| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Phu Phụ |
夫婦 |
Vợ chồng |
| Tỷ Muội |
姉妹 |
Chị em gái |
| Huynh Đệ |
兄弟 |
Anh em |
| Chủ Nhân |
主人 |
Chồng |
| Trưởng Nam |
長男 |
Con trai trưởng |
| Thứ Nam |
次男 |
Con trai thứ hai |
| Tam Nam |
三男 |
Con trai thứ ba |
| Trưởng Nữ |
長女 |
Con gái trưởng |
| Thứ Nữ |
次女 |
Con gái thứ hai |
| Tốn Tr&angrave;o |
従兄弟 |
Anh em họ |
| Nhiệt |
姪 |
Cháu gái họ |
| Sào |
甥 |
Cháu trai họ |
| Thân |
親 |
Cha mẹ |
| Thân Loại |
親類 |
Họ hàng |
| Tôn |
孫 |
Cháu nội ngoại |
| Tử Tôn |
子孫 |
Con cháu đời sau |
| Xích Phường |
赤ん坊 |
Em bé sơ sinh |
| Thiếu Niên |
少年 |
Thiếu niên |
| Thiếu Nữ |
少女 |
Thiếu nữ |
| Nương |
お嬢さん |
Tiểu thư |
| Trung Niên |
中年 |
Trung niên |
| Thanh Niên |
青年 |
Thanh niên |
| Nữ Tử |
女子 |
Nữ giới |
| Nam Tử |
男子 |
Nam giới |
| Niên Ký |
年寄り |
Người già |
| Cao Linh Giả |
高齢者 |
Người cao tuổi |
| Trú Dân |
住民 |
Cư dân |
| Thông Hành Nhân |
通行人 |
Người qua đường |
| Tri Nhân |
知らない人 |
Người lạ |
| Bá Bá |
叔父さん |
Chú bác |
| Thúc Mẫu |
叔母さん |
Cô dì |
| Nhân |
人ごみ |
Đám đông |
| Độc |
独り |
Một mình |
| Độc Ngôn |
独り言 |
Nói một mình |
| Danh Nhân |
有名人 |
Người nổi tiếng |
|
スター |
Ngôi sao giải trí | |
| Tuyển Thủ |
スター選手 |
Cầu thủ ngôi sao |
|
ファン |
Người hâm mộ | |
| Giả |
~者 |
Người làm việc |
|
ホストファミリー |
Gia đình bản xứ | |
| Thị |
氏 |
Ông bà |
| Thị Danh |
氏名 |
Họ tên |
| Tiên Tổ |
先祖 |
Tổ tiên đời trước |
| Tổ Tiên |
祖先 |
Tổ tiên gốc rễ |
Trong ngữ pháp, はず đại diện cho một cái đích, một kết luận tất yếu, chắc chắn sẽ xảy ra dựa trên một lý thuyết, kế hoạch, lịch trình hoặc logic khách quan.
Người nói đưa ra phán đoán này không phải bộc phát, mà vì họ có đầy đủ dữ kiện, lý do hợp lý để tin rằng sự việc "phải là như thế".
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Chắc chắn là...", "Chắc hẳn là...", "Theo lý thì...".
Diễn tả dự đoán chắc chắn dựa trên lý do khách quan (Chắc chắn là...)
Dùng khi người nói dựa vào các thông tin khoa học, lịch trình tàu xe, kế hoạch đã định sẵn hoặc một quy luật tự nhiên để khẳng định kết quả của sự việc.
Cấu trúc: Thể thông thường (Tính từ đuôi な giữ nguyên な / Danh từ + の) + はずだ
Ví dụ:
飛行機 là 2 時に着く予定だから、もうすぐトランク(Trunk)が届くはずだ。 (Máy bay theo lịch trình sẽ hạ cánh lúc 2 giờ, nên theo lý thì hành lý sắp sửa tới nơi rồi.)
彼は日本に 5 年も留学していたから、日本語が上手なはずだ。 (Anh ấy đã du học ở Nhật tận 5 năm trời, nên chắc chắn là tiếng Nhật phải giỏi rồi.)
薬を飲んだから、もうすぐ熱が下がるはずです。 (Vì đã uống thuốc rồi nên chắc chắn là sốt sẽ sớm hạ thôi.)
Diễn tả sự ngỡ ngàng, phát hiện ra lý do (Hèn chi... / Thảo nào...)
Dùng khi một sự việc xảy ra khác với suy nhìn ban đầu, nhưng sau khi tìm được nguyên nhân, người nói òa lên thấu hiểu vì mọi thứ đã khớp với logic.
Cấu trúc: Giống như trên.
Ví dụ:
寒いはずだ。窓が開いている。 (Thảo nào mà lạnh thế. Hóa ra cửa sổ đang mở.)
おもちゃが動かないはずだ。電池が入っていない。 (Hèn chi mà đồ chơi không chạy được. Thì ra là chưa lắp pin vào.)
Dạng phủ định: はずがない và はずではない
〜はずがない: Phủ định mạnh mẽ, nhấn mạnh việc "tuyệt đối không thể có chuyện đó" dựa trên logic (Nghĩa tương đương わけがない).
Ví dụ: 彼は今日会社を休んでいるから、ここにいるはずがない。 (Hôm nay anh ấy nghỉ làm ở công ty mà, không đời nào lại ở đây được.)
〜はずではない: Dùng khi một việc gì đó đang diễn ra sai lệch so với kế hoạch hoặc dự định ban đầu.
Ví dụ: ボタンを押せば動くはずだが、おかしいな。 (Theo lý thì cứ bấm nút là nó phải chạy chứ nhỉ, lạ thật đấy.)
Phân biệt nhanh giữa はずだ và わけだ
〜はずだ (Chắc chắn là...): Đi từ Nguyên nhân/Lý thuyết Dự đoán Kết quả (Sự việc có thể chưa xảy ra, người nói dùng logic để tính toán trước kết quả).
〜わけだ (Thảo nào/Tức là...): Đi từ Kết quả thực tế Giải thích Nguyên nhân (Sự việc đã xảy ra sờ sờ trước mắt, người nói chỉ dùng để giải thích lý do tại sao nó lại như vậy).
1. 彼はもう空港に着いているはずだ。
Chắc chắn là anh ấy đã đến sân bay rồi.
2. 薬を飲んだから、もう熱は下゙かる゙はずだ。
Vì đã uống thuốc rồi nên chắc chắn là sốt sẽ giảm thôi.
3. 地図で確認したから、この道で合っているはずだ。
Vì đã xác nhận bằng bản đồ nên chắc chắn con đường này là đúng.
4. 彼は日本に10年住んでいたのだから、日本語が上手なはずだ。
Anh ấy đã sống ở Nhật 10 năm rồi nên chắc chắn tiếng Nhật phải giỏi.
5. 会議は3時に終゙わる゙はずです。
Cuộc họp chắc chắn sẽ kết thúc lúc 3 giờ.
6. 冷蔵庫に入れておいたから、ケーキはまだ残っているはずだ。
Vì tôi đã cất vào tủ lạnh nên chắc chắn bánh vẫn còn.
7. 彼は約束を守る人だから、きっと来るはずだ。
Anh ấy là người giữ lời hứa nên chắc chắn sẽ đến thôi.
8. この店は、確が゙日曜日が定休日のはずだ。
Cửa hàng này tôi nhớ chắc chắn Chủ Nhật là ngày nghỉ định kỳ.
9. あれだけ勉強したのだから、試験に゙合格するはずだ。
Đã học đến mức đó thì chắc chắn sẽ đỗ kỳ thi thôi.
10. 彼はプロの料理人だ。料理が゙美味しい゙はずだ。
Anh ấy là đầu bếp chuyên nghiệp. Chắc chắn món ăn phải ngon.
11. 窓をを(閉めた)のだから、もう虫ば入ってこないはずだ。
Vì đã đóng cửa sổ nên chắc chắn côn trùng không vào được nữa.
12. このパソコンは最新モデルだから、処理速度が速いはずだ。
Máy tính này là đời mới nhất nên chắc chắn tốc độ xử lý sẽ nhanh.
13. 彼は私の親友だ。私ののことを理解してくれるはずだ。
Anh ấy là bạn thân của tôi. Chắc chắn anh ấy sẽ hiểu cho tôi.
駅前に゙新しい゙店が゙できるはずだ。
Chắc chắn sẽ có một cửa hàng mới được mở trước ga.
15. 彼は正直者だ。嘘をついていないはずだ。
Anh ấy là người thành thật. Chắc chắn là anh ấy không nói dối đâu.
あの二人は、仲が゙良゙い゙はずだ。
Hai người kia chắc chắn là quan hệ rất tốt.
鍵をを(かけた)のだから、ドアは開かない゙はずだ。
Vì đã khóa rồi nên chắc chắn cửa sẽ không mở.
この薬は、頭痛に゙効くはずだ。
Thuốc này chắc chắn sẽ có tác dụng với chứng đau đầu.
19. 彼はこの分野の専門家だ。答え゙をを(知っている)はずだ。
Anh ấy là chuyên gia trong lĩnh vực này. Chắc chắn anh ấy biết câu trả lời.
20. この道をを(行けば)、駅に゙着くはずだ。
Nếu đi con đường này thì chắc chắn sẽ đến ga.
1. 彼はもう空港に着いているはずだ。
Chắc chắn là anh ấy đã đến sân bay rồi.
2. 薬を飲んだから、もう熱は下゙かる゙はずだ。
Vì đã uống thuốc rồi nên chắc chắn là sốt sẽ giảm thôi.
3. 地図で確認したから、この道で合っているはずだ。
Vì đã xác nhận bằng bản đồ nên chắc chắn con đường này là đúng.
4. 彼は日本に10年住んでいたのだから、日本語が上手なはずだ。
Anh ấy đã sống ở Nhật 10 năm rồi nên chắc chắn tiếng Nhật phải giỏi.
5. 会議は3時に終゙わる゙はずです。
Cuộc họp chắc chắn sẽ kết thúc lúc 3 giờ.
6. 冷蔵庫に入れておいたから、ケーキはまだ残っているはずだ。
Vì tôi đã cất vào tủ lạnh nên chắc chắn bánh vẫn còn.
7. 彼は約束を守る人だから、きっと来るはずだ。
Anh ấy là người giữ lời hứa nên chắc chắn sẽ đến thôi.
8. この店は、確が゙日曜日が定休日のはずだ。
Cửa hàng này tôi nhớ chắc chắn Chủ Nhật là ngày nghỉ định kỳ.
9. あれだけ勉強したのだから、試験に゙合格するはずだ。
Đã học đến mức đó thì chắc chắn sẽ đỗ kỳ thi thôi.
10. 彼はプロの料理人だ。料理が゙美味しい゙はずだ。
Anh ấy là đầu bếp chuyên nghiệp. Chắc chắn món ăn phải ngon.
11. 窓をを(閉めた)のだから、もう虫ば入ってこないはずだ。
Vì đã đóng cửa sổ nên chắc chắn côn trùng không vào được nữa.
12. このパソコンは最新モデルだから、処理速度が速いはずだ。
Máy tính này là đời mới nhất nên chắc chắn tốc độ xử lý sẽ nhanh.
13. 彼は私の親友だ。私ののことを理解してくれるはずだ。
Anh ấy là bạn thân của tôi. Chắc chắn anh ấy sẽ hiểu cho tôi.
駅前に゙新しい゙店が゙できるはずだ。
Chắc chắn sẽ có một cửa hàng mới được mở trước ga.
15. 彼は正直者だ。嘘をついていないはずだ。
Anh ấy là người thành thật. Chắc chắn là anh ấy không nói dối đâu.
あの二人は、仲が゙良゙い゙はずだ。
Hai người kia chắc chắn là quan hệ rất tốt.
鍵をを(かけた)のだから、ドアは開かない゙はずだ。
Vì đã khóa rồi nên chắc chắn cửa sẽ không mở.
この薬は、頭痛に゙効くはずだ。
Thuốc này chắc chắn sẽ có tác dụng với chứng đau đầu.
19. 彼はこの分野の専門家だ。答え゙をを(知っている)はずだ。
Anh ấy là chuyên gia trong lĩnh vực này. Chắc chắn anh ấy biết câu trả lời.
20. この道をを(行けば)、駅に゙着くはずだ。
Nếu đi con đường này thì chắc chắn sẽ đến ga.
21. 彼は私の兄だから、私より゙背が゙高い゙はずだ。
Vì anh ấy là anh trai tôi nên chắc chắn sẽ cao hơn tôi.
飛行機は午後2時に゙出発するはずです。
Máy bay chắc chắn sẽ khởi hành lúc 2 giờ chiều.
23. 彼女は甘い゙ものが゙好゙きだから、このケーキを喜゙ぶはずだ。
Vì cô ấy thích đồ ngọt nên chắc chắn sẽ vui khi nhận được chiếc bánh này.
この説明書をを(読めば)、使い゙方が゙分がるはずだ。
Nếu đọc tờ hướng dẫn này thì chắc chắn sẽ hiểu cách sử dụng.
25. 彼は毎日練習している。試合に゙勝゙てるはずだ。
Anh ấy luyện tập mỗi ngày. Chắc chắn sẽ thắng trận đấu.
この時間は、道が゙混んでいるはずだ。
Tầm giờ này thì chắc chắn đường đang đông.
27. 彼はもう大人だ。自分のことは自分でできるはずだ。
Anh ấy đã là người lớn rồi. Chắc chắn anh ấy có thể tự lo cho bản thân.
28. 彼はチームのエースだ。この場面でで(打って)くれるはずだ。
Anh ấy là át chủ bài của đội. Chắc chắn anh ấy sẽ tung cú đánh ở tình huống này.
あの店は人気店だから、今ごろば満席のはずだ。
Cửa hàng kia rất nổi tiếng nên chắc giờ này đã kín chỗ rồi.
30. 彼は昨日、徹夜したと言っていた。今日は眠い゙はずだ。
Hôm qua anh ấy nói là đã thức trắng đêm. Chắc chắn hôm nay anh ấy sẽ buồn ngủ.
このボタンを押せば、電源が゙入るはずだ。
Nếu ấn cái nút này thì chắc chắn nguồn điện sẽ bật.
32. 彼は方向音痴だから、きっと道に゙迷っているはずだ。
Anh ấy mù đường lắm nên chắc chắn là đang bị lạc rồi.
33. 彼女はもうすぐ来るはずだ。
Chắc chắn cô ấy sắp đến rồi.
この傘は、私ののはずだ。
Chiếc ô này chắc chắn là của tôi.
この仕事は、今日中に゙終゙わる゙はずだ。
Công việc này chắc chắn sẽ xong trong ngày hôm nay.
36. 彼はベテランだから、こんなミスはしない゙はずだ。
Anh ấy là người dày dặn kinh nghiệm nên chắc chắn sẽ không mắc lỗi như thế này.
この映画は、面白い゙と評判ののはずだ。
Bộ phim này chắc chắn là được đánh giá rất hay.
38. 彼は私ののことをを(覚えて)いるはずだ。
Chắc chắn anh ấy vẫn còn nhớ tôi.
39. 明日は全国的に゙晴れるはずだ。
Ngày mai chắc chắn trời sẽ nắng trên toàn quốc.
このビルの一番上に゙、レストランが゙あるはずだ。
Chắc chắn có nhà hàng nằm ở tầng cao nhất của tòa nhà này.
41. 彼はもうすぐ30歳ののはずだ。
Chắc chắn anh ấy sắp tròn 30 tuổi rồi.
この本は、図書館でで(借りられる)はずだ。
Cuốn sách này chắc chắn có thể mượn được ở thư viện.
43. 彼はもうすぐ休憩時間になるはずだ。
Anh ấy chắc chắn sắp đến giờ nghỉ giải lao rồi.
このカバンは、防水ののはずだ。
Chiếc túi này chắc chắn là loại chống thấm nước.
45. 彼はもうすぐ給料日のはずだ。
Anh ấy chắc chắn là sắp đến ngày nhận lương rồi.
46. 彼の家はこの近くだから、もう着いているはずだ。
Nhà anh ấy ở gần đây nên chắc chắn là anh ấy đã về đến nơi rồi.
この問題は、前の授業でで(習った)はずだ。
Vấn đề này chắc chắn chúng ta đã học ở tiết học trước.
48. 彼は猫が゙好゙きだから、猫カフェに゙行゙きたが゙るはずだ。
Vì anh ấy thích mèo nên chắc chắn anh ấy sẽ muốn đi cà phê mèo.
このクーポンは、まだ使えるはずだ。
Phiếu giảm giá này chắc chắn vẫn còn dùng được.
50. 彼は潔癖症だから、部屋はきれいなはずだ。
Anh ấy mắc chứng sạch sẽ thái quá nên chắc chắn phòng ốc phải rất sạch.
151. 彼は毎日練習していた。試合に゙勝゙てるはずだった。
Anh ấy đã tập luyện mỗi ngày nên lẽ ra trận đấu đó phải thắng mới đúng.
この時間は、道が゙空゙いているはずだった。
Đáng lẽ ra tầm giờ này đường xá phải đang vắng vẻ chứ.
このボタンを押せば、電源が゙入るはずだった。
Đáng ra hễ ấn cái nút này là nguồn điện phải bật rồi.
154. 彼女はもうすぐ来るはずだった。
Lẽ ra lúc này cô ấy phải sắp tới rồi mới đúng.
この傘は、私ののはずだったが、違゙った。
Tôi cứ ngỡ chiếc ô này là của mình, nhưng hóa ra không phải.
この仕事は、今日中に゙終゙わる゙はずだった。
Đáng lẽ công việc này phải kết thúc ngay trong ngày hôm nay.
157. 彼はベテランだから、こんなミスはしない゙はずだった。
Anh ấy là người kỳ cựu nên lẽ ra không được phép mắc lỗi như thế này.
この映画は、面白い゙と評判ののはずだった。
Lẽ ra bộ phim này phải hay như lời đồn chứ.
159. 彼は私ののことをを(覚えて)いるはずだった。
Đáng lý ra anh ấy phải vẫn còn nhớ tôi chứ.
160. 明日は休みのはずだったのに、急に゙仕事が゙入った。
Đáng lẽ mai là ngày nghỉ, vậy mà thình lình lại có việc đột xuất.
161. このビルの一番上に゙、レストランが゙あるはずだった。
Đáng ra phải có một nhà hàng nằm ở tầng cao nhất của tòa nhà này.
162. 彼の家はこの近くだから、もう着いているはずだった。
Nhà anh ấy ở loanh quanh đây nên lẽ ra giờ này anh ấy phải về tới nơi rồi.
この問題は、前の授業でで(習った)はずだった。
Đáng lẽ ra vấn đề này chúng ta đã được học ở tiết trước rồi chứ.
このクーポンは、まだ使えるはずだった。
Phiếu giảm giá này lẽ ra vẫn còn hạn sử dụng chứ nhỉ.
このバスは、空港に゙行゙くはずだった。
Lẽ ra chuyến xe buýt này phải chạy thẳng ra sân bay chứ.
166. 彼は、もうその知らせをを(聞いている)はずだった。
Đáng lý ra lúc này anh ấy đã phải nhận được thông báo đó rồi.
この道は、公園に゙続゙いているはずだった。
Lẽ ra con đường này phải dẫn đến công viên chứ.
168. 彼は、この計画に゙賛成してくれるはずだった。
Đáng ra anh ấy đã phải tán thành kế hoạch này rồi mới đúng.
この鍵は、あのドアの鍵ののはずだった。
Đáng lẽ chiếc chìa khóa này phải là của cánh cửa đó chứ.
170. 彼は、もう夕食をを(食べた)はずだった。
Lẽ ra giờ này anh ấy phải ăn tối xong rồi chứ.
171. 私は、確が゙に゙カバンの中に゙財布をを(入れた)はずだった。
Rõ ràng là tôi nhớ mình đã cất ví vào trong túi rồi mà.
172. 彼は、私ののことをを(助けて)くれるはずだった。
Đáng ra anh ấy phải cứu giúp tôi chứ.
173. 彼女は、私をを(待って)いでくれるはずだった。
Đáng lẽ ra cô ấy phải chờ đợi tôi mới đúng.
この試合は、楽に゙勝゙てるはずだった。
Trận đấu này lẽ ra chúng ta phải thắng một cách dễ dàng.
175. 今日は、給料日のはずだった。
Đáng lẽ hôm nay phải là ngày nhận lương chứ.
あの二人は、結婚するはずだった。
Hai người đó đáng lẽ ra đã kết hôn với nhau rồi.
177. 彼は、私をを(裏切らない)はずだった。
Đáng lý ra anh ấy không bao giờ phản bội tôi.
もっと良い゙結果が゙出るはずだった。
Đáng lẽ ra phải có một kết quả tốt đẹp hơn thế này.
179. 彼は、私の気持ちに゙気゙づいているはずだった。
Lẽ ra lúc đó anh ấy phải nhận ra tình cảm của tôi rồi mới đúng.
この夏は、もっと楽しい゙はずだった。
Mùa hè này lẽ ra đã phải vui vẻ hơn nhiều.
181. 彼は、無実ののはずだった。
Lẽ ra anh ấy phải là người vô tội chứ.
もっと幸せになれるはずだった。
Đáng lẽ ra chúng ta đã có thể hạnh phúc hơn.
183. 彼は、私ののことをを(好き)だったはずだ。
Chắc chắn là anh ấy đã từng thích tôi.
この仕事は、もっと簡単な゙はずだった。
Công việc này lẽ ra phải đơn giản hơn nhiều chứ.
185. 彼は、私ののことをを(許して)くれるはずだった。
Đáng lẽ ra anh ấy phải tha thứ cho tôi chứ.
もっとうまぐや゙れるはずだった。
Đáng lẽ ra tôi đã có thể làm tốt hơn thế.
187. 彼は、私ののことをを(忘れて)いないはずだった。
Lẽ ra anh ấy không được quên tôi mới phải.
あの時、違う選択をを(していれば)、もっと良い゙未来が゙あったはずだ。
Nếu lúc đó chọn một con đường khác thì chắc chắn đã có một tương lai tốt đẹp hơn.
189. 彼は、ヒーローになるはずだった。
Đáng lẽ ra anh ấy đã trở thành một vị anh hùng.
この物語は、ハッピーエンドののはずだった。
Đáng lẽ câu chuyện này phải có một cái kết có hậu chứ.
191. 私達は、ずっと一緒に゙い゙られるはずだった。
Lẽ ra chúng ta đã có thể ở bên nhau mãi mãi.
192. 彼は、私をを(見捨てない)はずだった。
Đáng lẽ ra anh ấy đã không bỏ rơi tôi.
もっとうまぐ説明できるはずだったのに、言葉が゙出てこなかった。
Lẽ ra tôi phải giải thích tốt hơn, vậy mà lúc đó chẳng thốt ra được lời nào.
194. 彼は、もっと強い゙はずだった。
Đáng ra anh ấy phải mạnh mẽ hơn thế.
195. 私達は、良い゙チームになれるはずだった。
Lẽ ra chúng ta đã có thể trở thành một đội ngũ tuyệt vời.
196. 彼は、正直に゙話してくれるはずだった。
Đáng lý anh ấy đã phải nói chuyện một cách thành thật với tôi.
この契約は、うまぐい゙くはずだった。
Bản hợp đồng này lẽ ra phải diễn ra suôn sẻ chứ.
もっと早く気゙づくはずだった。
Đáng ra tôi đã phải nhận ra sớm hơn mới đúng.
199. 彼は、私をを(がっかり)させない゙はずだった。
Đáng lẽ ra anh ấy không được làm tôi thất vọng mới phải.
200. 私の人生は、こんなはずではな゙かった。
Cuộc đời tôi lẽ ra không nên như thế này.
Bản chất cấu trúc はずがない
Cấu trúc này là dạng phủ định mạnh mẽ nhất của はずだ. Nó dùng để phủ định tuyệt đối một sự việc dựa trên các căn cứ, lý thuyết, lịch trình hoặc logic khách quan. Người nói tin tưởng chắc chắn rằng xét theo lẽ thường hoặc các dữ kiện sẵn có, sự việc đó hoàn toàn không có khả năng xảy ra.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Chắc chắn không...", "Không đời nào...", "Làm sao mà... được".
Phủ định chắc chắn dựa trên logic khách quan (Không đời nào... / Chắc chắn không...)
Dùng khi bạn có bằng chứng, dữ liệu rõ ràng để khẳng định một giả thuyết hay một lời nói của ai đó là hoàn toàn phi lý.
Cấu trúc: Thể thông thường (Tính từ đuôi な giữ nguyên な / Danh từ + の) + はずがない
Ví dụ:
彼は今日会社を休んでいるから、今オフィスにいるはずがない。 (Hôm nay anh ấy nghỉ làm ở công ty rồi, nên chắc chắn không đời nào bây giờ lại ở văn phòng được.)
ちゃんと鍵をかけたんだから、泥棒が入れるはずがない。 (Tôi đã khóa cửa rất cẩn thận rồi nên trộm làm sao mà vào được cơ chứ.)
真面目な彼女が, そんなひどい嘘をつくはずがありません。 (Một người nghiêm túc như cô ấy thì không đời nào lại đi nói dối một vố tồi tệ như vậy.)
Dạng phủ định kép: ないはずがない (Chắc chắn là có... / Làm sao mà không... được)
Khi kết hợp một động từ thể ない với はずがない, hai lần phủ định sẽ triệt tiêu nhau để tạo thành một lời khẳng định chắc chắn 100% dựa trên lý thuyết hoặc quy luật.
Cấu trúc: Động từ thể ない + はずがない
Ví dụ:
物価が上がっているのだから、生活費が高くならないはずがない。 (Giá cả thị trường đang tăng lên thì chi phí sinh hoạt làm sao mà không đắt đỏ lên cho được [chắc chắn là phải đắt lên].)
あんなに毎日練習したんだから、合格できないはずがない。 (Đã luyện tập chăm chỉ mỗi ngày như thế nhường kia thì làm sao mà không đỗ cho được [chắc chắn sẽ đỗ].)
Phân biệt nhanh giữa はずがない và わけがない
〜はずがない: Phủ định chắc chắn dựa trên lý thuyết, kế hoạch, lịch trình, quy luật khách quan (Ví dụ: Cửa hàng này theo lịch 9h mới mở cửa, bây giờ mới 8h 开いているはずがない - Chắc chắn cửa hàng chưa mở đâu).
〜わけがない: Mang sắc thái chủ quan, mạnh bạo và thể hiện cảm xúc phản bác của người nói nhiều hơn. Nó thường dùng để cãi lại lời đối phương khi thấy điều đó quá phi lý dựa trên trải nghiệm, cảm quan cá nhân (Ví dụ: Món ăn dở tệ thế này mà bảo ngon à, không đời nào!).
1. 彼が犯人であるはずがない。その時間は私と一緒にいた。
Anh ấy không đời nào là hung thủ. Lúc đó anh ấy đang ở cùng tôi.
2. そんなうまい話が、あるはずがない。絶対に詐欺だ。
Không thể nào có chuyện hời như thế được. Chắc chắn là lừa đảo thôi.
3. 彼女がそんなひどいことを言うはずがない。何かの間違いだ。
Cô ấy không đời nào lại nói những lời tồi tệ như vậy. Chắc chắn là có sự nhầm lẫn gì đó.
4. 私があなたの秘密を誰かに話すはずがないでしょう。
Lẽ nào tôi lại đi kể bí mật của bạn cho ai đó chứ?
5. あの正直者の彼が、嘘をつくはずがない。
Một người thành thật như anh ấy không đời nào lại nói dối.
6. 今日が日曜日なはずがない。だって昨日は火曜日だった。
Hôm nay không thể nào là Chủ Nhật được. Bởi vì hôm qua là thứ Ba mà.
7. 彼がそんな簡単な計算を間違えるはずがない。
Anh ấy không đời nào lại tính sai một phép tính đơn giản như thế.
8. この写真が、心霊写真のはずがない。ただの光の反射だ。
Bức ảnh này không thể nào là ảnh tâm linh (ảnh ma) được. Chỉ là phản chiếu ánh sáng thôi.
9. 幽霊なんて、この世にいるはずがない。
Làm gì có chuyện ma quỷ tồn tại trên đời này.
10. 彼が何も知らないはずがない。絶対に関わっている。
Anh ta không đời nào lại không biết gì cả. Chắc chắn là có dính líu rồi.
11. 彼女が約束を忘れるはずがない。
Cô ấy không bao giờ có chuyện quên lời hứa đâu.
12. これが偶然であるはずがない。誰かが仕組んだに違いない。
Chuyện này không thể nào là ngẫu nhiên được. Chắc chắn là có ai đó đã dàn dựng.
13. 私がそんなことをしたはずがない。
Không đời nào tôi lại làm một việc như thế.
14. あの完璧な彼に、欠点があるはずがない。
Người hoàn hảo như anh ấy làm gì có chuyện có khuyết điểm.
15. この世に、魔法が存在するはずがない。
Làm gì có chuyện phép thuật tồn tại trên thế gian này.
16. 彼がただで、こんなに親切にしてくれるはずがない。
Anh ta không đời nào lại tốt bụng miễn phí đến mức này.
17. 彼女がこの計画に反対するはずがない。
Cô ấy không bao giờ có chuyện phản đối kế hoạch này.
18. これが本物のダイヤモンドであるはずがない。安すぎる。
Cái này không đời nào là kim cương thật. Rẻ quá mức.
19. 私の言ったことが、彼に伝わっていないはずがない。
Những lời tôi nói không đời nào lại chưa truyền tới anh ấy.
20. 彼が無実であるはずがない。証拠は揃っている。
Anh ta không thể nào vô tội được. Chứng cứ đã đầy đủ rồi.
21. この物語が、実話であるはずがない。
Câu chuyện này không đời nào có thật cả.
22. 彼がわざとやったはずがない。きっと事故だ。
Anh ấy không đời nào cố tình làm vậy. Chắc chắn là tai nạn thôi.
23. 彼女がそんなミスを見逃すはずがない。
Cô ấy không đời nào lại bỏ sót một lỗi như thế.
24. これが夢であるはずがない。だって、痛みを感ずる。
Chuyện này không thể nào là mơ. Bởi vì tôi thấy đau.
25. 彼が私のことを覚えていないはずがない。
Anh ấy không đời nào lại không nhớ tôi.
26. これが、この問題の本当の答えであるはずがない。
Đây không thể nào là đáp án thực sự của vấn đề này.
27. 彼女がそんな危険な場所に一人で行くはずがない。
Cô ấy không đời nào lại đi một mình đến nơi nguy hiểm như vậy.
28. これで終わりなはずがない。まだ何かある。
Thế này không thể nào là kết thúc được. Chắc chắn còn điều gì đó nữa.
29. 彼がそんな単純な罠に引っかかるはずがない。
Anh ta không đời nào lại mắc vào một cái bẫy đơn giản như thế.
30. 私があなたの邪魔をするはずがない。
Lẽ nào tôi lại đi cản trở bạn.
31. 彼女がパーティーに来ないはずがない。
Không đời nào cô ấy lại không đến bữa tiệc.
32. この手紙が、彼からのものであるはずがない。
Bức thư này không thể nào là của anh ấy gửi được.
33. 彼がこのチャンスを逃すはずがない。
Anh ta chắc chắn không đời nào bỏ lỡ cơ hội này.
34. これが彼の本心であるはずがない。
Cái này không đời nào là thật tâm của anh ta.
35. 彼女がそんな大事なことを隠しているはずがない。
Cô ấy không đời nào lại đang che giấu điều quan trọng như thế.
36. この静けさが、ずっと続くはずがない。
Sự tĩnh lặng này không thể nào kéo dài mãi được.
37. 私が彼の提案に賛成するはずがない。
Lẽ nào tôi lại đi tán thành lời đề nghị của anh ta.
38. これが最善策であるはずがない。
Cái này không thể nào là phương án tốt nhất được.
39. 彼が私を裏切るはずがない。
Anh ấy tuyệt đối không đời nào phản bội tôi.
40. 彼女が私に気づかないはずがない。
Lẽ nào cô ấy lại không nhận ra tôi cho được.
41. これが現実であるはずがない。
Chuyện này không thể nào là hiện thực được.
42. 彼がそんなことを許すはずがない。
Anh ấy không bao giờ có chuyện tha thứ cho điều đó.
43. 彼女がそんな人を好きになるはずがない。
Cô ấy không đời nào lại đi thích hạng người như vậy.
44. これが、この物語の本当の結末であるはずがない。
Đây không thể nào là cái kết thực sự của câu chuyện này được.
45. 彼がそんな大金を持っているはずがない。
Làm sao anh ta có thể sở hữu số tiền lớn đến như thế.
46. 彼女がそんな失礼な態度をとるはずがない。
Cô ấy không đời nào lại có thái độ thất lễ như vậy.
47. これが解決策であるはずがない。
Cái này không đời nào là giải pháp được.
48. 彼がこの状況を知らないはずがない。
Lẽ nào anh ta lại không biết tình hình này cho được.
49. 彼女がそんな人だとは思わなかった。いや、そんなはずがない。
Tôi không ngờ cô ấy lại là người như thế. Không, không thể nào như thế được.
50. 私があなたのプロジェクトを妨害するはずがない。
Lẽ nào tôi lại đi phá hoại dự án của bạn.