Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Phu Phụ

夫婦(ふうふ)

Vợ chồng
Tỷ Muội

姉妹(しまい)

Chị em gái
Huynh Đệ

兄弟(きょうだい)

Anh em
Chủ Nhân

主人(しゅじん)

Chồng
Trưởng Nam

長男(ちょうなん)

Con trai trưởng
Thứ Nam

次男(じなん)

Con trai thứ hai
Tam Nam

三男(さんなん)

Con trai thứ ba
Trưởng Nữ

長女(ちょうじょ)

Con gái trưởng
Thứ Nữ

次女(じじょ)

Con gái thứ hai
Tốn Tr&angrave;o

従兄弟(いとこ)

Anh em họ
Nhiệt

(めい)

Cháu gái họ
Sào

(おい)

Cháu trai họ
Thân

(おや)

Cha mẹ
Thân Loại

親類(しんるい)

Họ hàng
Tôn

(まご)

Cháu nội ngoại
Tử Tôn

子孫(しそん)

Con cháu đời sau
Xích Phường

(あか)(ぼう)

Em bé sơ sinh
Thiếu Niên

少年(しょうねん)

Thiếu niên
Thiếu Nữ

少女(しょうじょ)

Thiếu nữ
Nương

(じょう)さん

Tiểu thư
Trung Niên

中年(ちゅうねん)

Trung niên
Thanh Niên

青年(せいねん)

Thanh niên
Nữ Tử

女子(じょし)

Nữ giới
Nam Tử

男子(だんし)

Nam giới
Niên Ký

年寄(としよ)

Người già
Cao Linh Giả

高齢者(こうれいしゃ)

Người cao tuổi
Trú Dân

住民(じゅうみん)

Cư dân
Thông Hành Nhân

通行人(つうこうにん)

Người qua đường
Tri Nhân

()らない(ひと)

Người lạ
Bá Bá

叔父(おじ)さん

Chú bác
Thúc Mẫu

叔母(おば)さん

Cô dì
Nhân

(ひと)ごみ

Đám đông
Độc

(ひと)

Một mình
Độc Ngôn

独り言(ひとりごと)

Nói một mình
Danh Nhân

有名人(ゆうめいじん)

Người nổi tiếng
 

スター

Ngôi sao giải trí
Tuyển Thủ

スター選手(せんしゅ)

Cầu thủ ngôi sao
 

ファン

Người hâm mộ
Giả

(しゃ)

Người làm việc
 

ホストファミリー

Gia đình bản xứ
Thị

()

Ông bà
Thị Danh

氏名(しめい)

Họ tên
Tiên Tổ

先祖(せんぞ)

Tổ tiên đời trước
Tổ Tiên

祖先(そせん)

Tổ tiên gốc rễ

Trong ngữ pháp, はず đại diện cho một cái đích, một kết luận tất yếu, chắc chắn sẽ xảy ra dựa trên một lý thuyết, kế hoạch, lịch trình hoặc logic khách quan.

Người nói đưa ra phán đoán này không phải bộc phát, mà vì họ có đầy đủ dữ kiện, lý do hợp lý để tin rằng sự việc "phải là như thế".

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Chắc chắn là...", "Chắc hẳn là...", "Theo lý thì...".

Diễn tả dự đoán chắc chắn dựa trên lý do khách quan (Chắc chắn là...)

Dùng khi người nói dựa vào các thông tin khoa học, lịch trình tàu xe, kế hoạch đã định sẵn hoặc một quy luật tự nhiên để khẳng định kết quả của sự việc.

Cấu trúc: Thể thông thường (Tính từ đuôi な giữ nguyên な / Danh từ + の) + はずだ

Ví dụ:

飛行機 là 2 時に着く予定だから、もうすぐトランク(Trunk)が届くはずだ。 (Máy bay theo lịch trình sẽ hạ cánh lúc 2 giờ, nên theo lý thì hành lý sắp sửa tới nơi rồi.)

彼は日本に 5 年も留学していたから、日本語が上手なはずだ。 (Anh ấy đã du học ở Nhật tận 5 năm trời, nên chắc chắn là tiếng Nhật phải giỏi rồi.)

薬を飲んだから、もうすぐ熱が下がるはずです。 (Vì đã uống thuốc rồi nên chắc chắn là sốt sẽ sớm hạ thôi.)

Diễn tả sự ngỡ ngàng, phát hiện ra lý do (Hèn chi... / Thảo nào...)

Dùng khi một sự việc xảy ra khác với suy nhìn ban đầu, nhưng sau khi tìm được nguyên nhân, người nói òa lên thấu hiểu vì mọi thứ đã khớp với logic.

Cấu trúc: Giống như trên.

Ví dụ:

寒いはずだ。窓が開いている。 (Thảo nào mà lạnh thế. Hóa ra cửa sổ đang mở.)

おもちゃが動かないはずだ。電池が入っていない。 (Hèn chi mà đồ chơi không chạy được. Thì ra là chưa lắp pin vào.)

Dạng phủ định: はずがない và はずではない

〜はずがない: Phủ định mạnh mẽ, nhấn mạnh việc "tuyệt đối không thể có chuyện đó" dựa trên logic (Nghĩa tương đương わけがない).

Ví dụ: 彼は今日会社を休んでいるから、ここにいるはずがない。 (Hôm nay anh ấy nghỉ làm ở công ty mà, không đời nào lại ở đây được.)

〜はずではない: Dùng khi một việc gì đó đang diễn ra sai lệch so với kế hoạch hoặc dự định ban đầu.

Ví dụ: ボタンを押せば動くはずだが、おかしいな。 (Theo lý thì cứ bấm nút là nó phải chạy chứ nhỉ, lạ thật đấy.)

Phân biệt nhanh giữa はずだ và わけだ

〜はずだ (Chắc chắn là...): Đi từ Nguyên nhân/Lý thuyết Dự đoán Kết quả (Sự việc có thể chưa xảy ra, người nói dùng logic để tính toán trước kết quả).

〜わけだ (Thảo nào/Tức là...): Đi từ Kết quả thực tế Giải thích Nguyên nhân (Sự việc đã xảy ra sờ sờ trước mắt, người nói chỉ dùng để giải thích lý do tại sao nó lại như vậy).

 

Chắc chắn là anh ấy đã đến sân bay rồi.

Vì đã uống thuốc rồi nên chắc chắn là sốt sẽ giảm thôi.

Vì đã xác nhận bằng bản đồ nên chắc chắn con đường này là đúng.

Anh ấy đã sống ở Nhật 10 năm rồi nên chắc chắn tiếng Nhật phải giỏi.

Cuộc họp chắc chắn sẽ kết thúc lúc 3 giờ.

Vì tôi đã cất vào tủ lạnh nên chắc chắn bánh vẫn còn.

Anh ấy là người giữ lời hứa nên chắc chắn sẽ đến thôi.

Cửa hàng này tôi nhớ chắc chắn Chủ Nhật là ngày nghỉ định kỳ.

Đã học đến mức đó thì chắc chắn sẽ đỗ kỳ thi thôi.

Anh ấy là đầu bếp chuyên nghiệp. Chắc chắn món ăn phải ngon.

Vì đã đóng cửa sổ nên chắc chắn côn trùng không vào được nữa.

Máy tính này là đời mới nhất nên chắc chắn tốc độ xử lý sẽ nhanh.

Anh ấy là bạn thân của tôi. Chắc chắn anh ấy sẽ hiểu cho tôi.

Chắc chắn sẽ có một cửa hàng mới được mở trước ga.

Anh ấy là người thành thật. Chắc chắn là anh ấy không nói dối đâu.

Hai người kia chắc chắn là quan hệ rất tốt.

Vì đã khóa rồi nên chắc chắn cửa sẽ không mở.

Thuốc này chắc chắn sẽ có tác dụng với chứng đau đầu.

Anh ấy là chuyên gia trong lĩnh vực này. Chắc chắn anh ấy biết câu trả lời.

Nếu đi con đường này thì chắc chắn sẽ đến ga.

Chắc chắn là anh ấy đã đến sân bay rồi.

Vì đã uống thuốc rồi nên chắc chắn là sốt sẽ giảm thôi.

Vì đã xác nhận bằng bản đồ nên chắc chắn con đường này là đúng.

Anh ấy đã sống ở Nhật 10 năm rồi nên chắc chắn tiếng Nhật phải giỏi.

Cuộc họp chắc chắn sẽ kết thúc lúc 3 giờ.

Vì tôi đã cất vào tủ lạnh nên chắc chắn bánh vẫn còn.

Anh ấy là người giữ lời hứa nên chắc chắn sẽ đến thôi.

Cửa hàng này tôi nhớ chắc chắn Chủ Nhật là ngày nghỉ định kỳ.

Đã học đến mức đó thì chắc chắn sẽ đỗ kỳ thi thôi.

Anh ấy là đầu bếp chuyên nghiệp. Chắc chắn món ăn phải ngon.

Vì đã đóng cửa sổ nên chắc chắn côn trùng không vào được nữa.

Máy tính này là đời mới nhất nên chắc chắn tốc độ xử lý sẽ nhanh.

Anh ấy là bạn thân của tôi. Chắc chắn anh ấy sẽ hiểu cho tôi.

Chắc chắn sẽ có một cửa hàng mới được mở trước ga.

Anh ấy là người thành thật. Chắc chắn là anh ấy không nói dối đâu.

Hai người kia chắc chắn là quan hệ rất tốt.

Vì đã khóa rồi nên chắc chắn cửa sẽ không mở.

Thuốc này chắc chắn sẽ có tác dụng với chứng đau đầu.

Anh ấy là chuyên gia trong lĩnh vực này. Chắc chắn anh ấy biết câu trả lời.

Nếu đi con đường này thì chắc chắn sẽ đến ga.

Vì anh ấy là anh trai tôi nên chắc chắn sẽ cao hơn tôi.

Máy bay chắc chắn sẽ khởi hành lúc 2 giờ chiều.

Vì cô ấy thích đồ ngọt nên chắc chắn sẽ vui khi nhận được chiếc bánh này.

Nếu đọc tờ hướng dẫn này thì chắc chắn sẽ hiểu cách sử dụng.

Anh ấy luyện tập mỗi ngày. Chắc chắn sẽ thắng trận đấu.

Tầm giờ này thì chắc chắn đường đang đông.

Anh ấy đã là người lớn rồi. Chắc chắn anh ấy có thể tự lo cho bản thân.

Anh ấy là át chủ bài của đội. Chắc chắn anh ấy sẽ tung cú đánh ở tình huống này.

Cửa hàng kia rất nổi tiếng nên chắc giờ này đã kín chỗ rồi.

Hôm qua anh ấy nói là đã thức trắng đêm. Chắc chắn hôm nay anh ấy sẽ buồn ngủ.

Nếu ấn cái nút này thì chắc chắn nguồn điện sẽ bật.

Anh ấy mù đường lắm nên chắc chắn là đang bị lạc rồi.

Chắc chắn cô ấy sắp đến rồi.

Chiếc ô này chắc chắn là của tôi.

Công việc này chắc chắn sẽ xong trong ngày hôm nay.

Anh ấy là người dày dặn kinh nghiệm nên chắc chắn sẽ không mắc lỗi như thế này.

Bộ phim này chắc chắn là được đánh giá rất hay.

Chắc chắn anh ấy vẫn còn nhớ tôi.

Ngày mai chắc chắn trời sẽ nắng trên toàn quốc.

Chắc chắn có nhà hàng nằm ở tầng cao nhất của tòa nhà này.

Chắc chắn anh ấy sắp tròn 30 tuổi rồi.

Cuốn sách này chắc chắn có thể mượn được ở thư viện.

Anh ấy chắc chắn sắp đến giờ nghỉ giải lao rồi.

Chiếc túi này chắc chắn là loại chống thấm nước.

Anh ấy chắc chắn là sắp đến ngày nhận lương rồi.

Nhà anh ấy ở gần đây nên chắc chắn là anh ấy đã về đến nơi rồi.

Vấn đề này chắc chắn chúng ta đã học ở tiết học trước.

Vì anh ấy thích mèo nên chắc chắn anh ấy sẽ muốn đi cà phê mèo.

Phiếu giảm giá này chắc chắn vẫn còn dùng được.

Anh ấy mắc chứng sạch sẽ thái quá nên chắc chắn phòng ốc phải rất sạch.

 

 

 

Anh ấy đã tập luyện mỗi ngày nên lẽ ra trận đấu đó phải thắng mới đúng.

Đáng lẽ ra tầm giờ này đường xá phải đang vắng vẻ chứ.

Đáng ra hễ ấn cái nút này là nguồn điện phải bật rồi.

Lẽ ra lúc này cô ấy phải sắp tới rồi mới đúng.

Tôi cứ ngỡ chiếc ô này là của mình, nhưng hóa ra không phải.

Đáng lẽ công việc này phải kết thúc ngay trong ngày hôm nay.

Anh ấy là người kỳ cựu nên lẽ ra không được phép mắc lỗi như thế này.

Lẽ ra bộ phim này phải hay như lời đồn chứ.

Đáng lý ra anh ấy phải vẫn còn nhớ tôi chứ.

Đáng lẽ mai là ngày nghỉ, vậy mà thình lình lại có việc đột xuất.

Đáng ra phải có một nhà hàng nằm ở tầng cao nhất của tòa nhà này.

Nhà anh ấy ở loanh quanh đây nên lẽ ra giờ này anh ấy phải về tới nơi rồi.

Đáng lẽ ra vấn đề này chúng ta đã được học ở tiết trước rồi chứ.

Phiếu giảm giá này lẽ ra vẫn còn hạn sử dụng chứ nhỉ.

Lẽ ra chuyến xe buýt này phải chạy thẳng ra sân bay chứ.

Đáng lý ra lúc này anh ấy đã phải nhận được thông báo đó rồi.

Lẽ ra con đường này phải dẫn đến công viên chứ.

Đáng ra anh ấy đã phải tán thành kế hoạch này rồi mới đúng.

Đáng lẽ chiếc chìa khóa này phải là của cánh cửa đó chứ.

Lẽ ra giờ này anh ấy phải ăn tối xong rồi chứ.

Rõ ràng là tôi nhớ mình đã cất ví vào trong túi rồi mà.

Đáng ra anh ấy phải cứu giúp tôi chứ.

Đáng lẽ ra cô ấy phải chờ đợi tôi mới đúng.

Trận đấu này lẽ ra chúng ta phải thắng một cách dễ dàng.

Đáng lẽ hôm nay phải là ngày nhận lương chứ.

Hai người đó đáng lẽ ra đã kết hôn với nhau rồi.

Đáng lý ra anh ấy không bao giờ phản bội tôi.

Đáng lẽ ra phải có một kết quả tốt đẹp hơn thế này.

Lẽ ra lúc đó anh ấy phải nhận ra tình cảm của tôi rồi mới đúng.

Mùa hè này lẽ ra đã phải vui vẻ hơn nhiều.

Lẽ ra anh ấy phải là người vô tội chứ.

Đáng lẽ ra chúng ta đã có thể hạnh phúc hơn.

Chắc chắn là anh ấy đã từng thích tôi.

Công việc này lẽ ra phải đơn giản hơn nhiều chứ.

Đáng lẽ ra anh ấy phải tha thứ cho tôi chứ.

Đáng lẽ ra tôi đã có thể làm tốt hơn thế.

Lẽ ra anh ấy không được quên tôi mới phải.

Nếu lúc đó chọn một con đường khác thì chắc chắn đã có một tương lai tốt đẹp hơn.

Đáng lẽ ra anh ấy đã trở thành một vị anh hùng.

Đáng lẽ câu chuyện này phải có một cái kết có hậu chứ.

Lẽ ra chúng ta đã có thể ở bên nhau mãi mãi.

Đáng lẽ ra anh ấy đã không bỏ rơi tôi.

Lẽ ra tôi phải giải thích tốt hơn, vậy mà lúc đó chẳng thốt ra được lời nào.

Đáng ra anh ấy phải mạnh mẽ hơn thế.

Lẽ ra chúng ta đã có thể trở thành một đội ngũ tuyệt vời.

Đáng lý anh ấy đã phải nói chuyện một cách thành thật với tôi.

Bản hợp đồng này lẽ ra phải diễn ra suôn sẻ chứ.

Đáng ra tôi đã phải nhận ra sớm hơn mới đúng.

Đáng lẽ ra anh ấy không được làm tôi thất vọng mới phải.

Cuộc đời tôi lẽ ra không nên như thế này.

 

 

 

 

 

 

Bản chất cấu trúc はずがない

Cấu trúc này là dạng phủ định mạnh mẽ nhất của はずだ. Nó dùng để phủ định tuyệt đối một sự việc dựa trên các căn cứ, lý thuyết, lịch trình hoặc logic khách quan. Người nói tin tưởng chắc chắn rằng xét theo lẽ thường hoặc các dữ kiện sẵn có, sự việc đó hoàn toàn không có khả năng xảy ra.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Chắc chắn không...", "Không đời nào...", "Làm sao mà... được".

Phủ định chắc chắn dựa trên logic khách quan (Không đời nào... / Chắc chắn không...)

Dùng khi bạn có bằng chứng, dữ liệu rõ ràng để khẳng định một giả thuyết hay một lời nói của ai đó là hoàn toàn phi lý.

Cấu trúc: Thể thông thường (Tính từ đuôi な giữ nguyên な / Danh từ + の) + はずがない

Ví dụ:

彼は今日会社を休んでいるから、今オフィスにいるはずがない。 (Hôm nay anh ấy nghỉ làm ở công ty rồi, nên chắc chắn không đời nào bây giờ lại ở văn phòng được.)

ちゃんと鍵をかけたんだから、泥棒が入れるはずがない。 (Tôi đã khóa cửa rất cẩn thận rồi nên trộm làm sao mà vào được cơ chứ.)

真面目な彼女が, そんなひどい嘘をつくはずがありません。 (Một người nghiêm túc như cô ấy thì không đời nào lại đi nói dối một vố tồi tệ như vậy.)

Dạng phủ định kép: ないはずがない (Chắc chắn là có... / Làm sao mà không... được)

Khi kết hợp một động từ thể ない với はずがない, hai lần phủ định sẽ triệt tiêu nhau để tạo thành một lời khẳng định chắc chắn 100% dựa trên lý thuyết hoặc quy luật.

Cấu trúc: Động từ thể ない + はずがない

Ví dụ:

物価が上がっているのだから、生活費が高くならないはずがない。 (Giá cả thị trường đang tăng lên thì chi phí sinh hoạt làm sao mà không đắt đỏ lên cho được [chắc chắn là phải đắt lên].)

あんなに毎日練習したんだから、合格できないはずがない。 (Đã luyện tập chăm chỉ mỗi ngày như thế nhường kia thì làm sao mà không đỗ cho được [chắc chắn sẽ đỗ].)

Phân biệt nhanh giữa はずがない và わけがない

〜はずがない: Phủ định chắc chắn dựa trên lý thuyết, kế hoạch, lịch trình, quy luật khách quan (Ví dụ: Cửa hàng này theo lịch 9h mới mở cửa, bây giờ mới 8h 开いているはずがない - Chắc chắn cửa hàng chưa mở đâu).

〜わけがない: Mang sắc thái chủ quan, mạnh bạo và thể hiện cảm xúc phản bác của người nói nhiều hơn. Nó thường dùng để cãi lại lời đối phương khi thấy điều đó quá phi lý dựa trên trải nghiệm, cảm quan cá nhân (Ví dụ: Món ăn dở tệ thế này mà bảo ngon à, không đời nào!).

 

 

 

Anh ấy không đời nào là hung thủ. Lúc đó anh ấy đang ở cùng tôi.

Không thể nào có chuyện hời như thế được. Chắc chắn là lừa đảo thôi.

Cô ấy không đời nào lại nói những lời tồi tệ như vậy. Chắc chắn là có sự nhầm lẫn gì đó.

Lẽ nào tôi lại đi kể bí mật của bạn cho ai đó chứ?

Một người thành thật như anh ấy không đời nào lại nói dối.

Hôm nay không thể nào là Chủ Nhật được. Bởi vì hôm qua là thứ Ba mà.

Anh ấy không đời nào lại tính sai một phép tính đơn giản như thế.

Bức ảnh này không thể nào là ảnh tâm linh (ảnh ma) được. Chỉ là phản chiếu ánh sáng thôi.

Làm gì có chuyện ma quỷ tồn tại trên đời này.

Anh ta không đời nào lại không biết gì cả. Chắc chắn là có dính líu rồi.

Cô ấy không bao giờ có chuyện quên lời hứa đâu.

Chuyện này không thể nào là ngẫu nhiên được. Chắc chắn là có ai đó đã dàn dựng.

Không đời nào tôi lại làm một việc như thế.

Người hoàn hảo như anh ấy làm gì có chuyện có khuyết điểm.

Làm gì có chuyện phép thuật tồn tại trên thế gian này.

Anh ta không đời nào lại tốt bụng miễn phí đến mức này.

Cô ấy không bao giờ có chuyện phản đối kế hoạch này.

Cái này không đời nào là kim cương thật. Rẻ quá mức.

Những lời tôi nói không đời nào lại chưa truyền tới anh ấy.

Anh ta không thể nào vô tội được. Chứng cứ đã đầy đủ rồi.

Câu chuyện này không đời nào có thật cả.

Anh ấy không đời nào cố tình làm vậy. Chắc chắn là tai nạn thôi.

Cô ấy không đời nào lại bỏ sót một lỗi như thế.

Chuyện này không thể nào là mơ. Bởi vì tôi thấy đau.

Anh ấy không đời nào lại không nhớ tôi.

Đây không thể nào là đáp án thực sự của vấn đề này.

Cô ấy không đời nào lại đi một mình đến nơi nguy hiểm như vậy.

Thế này không thể nào là kết thúc được. Chắc chắn còn điều gì đó nữa.

Anh ta không đời nào lại mắc vào một cái bẫy đơn giản như thế.

Lẽ nào tôi lại đi cản trở bạn.

Không đời nào cô ấy lại không đến bữa tiệc.

Bức thư này không thể nào là của anh ấy gửi được.

Anh ta chắc chắn không đời nào bỏ lỡ cơ hội này.

Cái này không đời nào là thật tâm của anh ta.

Cô ấy không đời nào lại đang che giấu điều quan trọng như thế.

Sự tĩnh lặng này không thể nào kéo dài mãi được.

Lẽ nào tôi lại đi tán thành lời đề nghị của anh ta.

Cái này không thể nào là phương án tốt nhất được.

Anh ấy tuyệt đối không đời nào phản bội tôi.

Lẽ nào cô ấy lại không nhận ra tôi cho được.

Chuyện này không thể nào là hiện thực được.

Anh ấy không bao giờ có chuyện tha thứ cho điều đó.

Cô ấy không đời nào lại đi thích hạng người như vậy.

Đây không thể nào là cái kết thực sự của câu chuyện này được.

Làm sao anh ta có thể sở hữu số tiền lớn đến như thế.

Cô ấy không đời nào lại có thái độ thất lễ như vậy.

Cái này không đời nào là giải pháp được.

Lẽ nào anh ta lại không biết tình hình này cho được.

Tôi không ngờ cô ấy lại là người như thế. Không, không thể nào như thế được.

Lẽ nào tôi lại đi phá hoại dự án của bạn.