| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Xuất Hội |
出会う |
Tình cờ gặp |
| Xuất Hội |
出会i |
Cuộc gặp gỡ |
| Tri Hội |
知り合う |
Quen biết nhau |
| Tri Hội |
知り合い |
Người quen |
| Tri Nhân |
知人 |
Người quen biết |
| Hữu Nhân |
友人 |
Bạn bè |
| Thân Hữu |
親友 |
Bạn thân |
| Trọng |
仲 |
Mối quan hệ |
| Trọng |
仲がいい |
Thân thiết |
| Trọng Lương |
仲良し |
Bạn thân |
| Trọng Trực |
仲直り |
Làm hòa |
| Tiên Bối |
先輩 |
Tiền bối |
| Hậu Bối |
後輩 |
Hậu bối |
| Niên Thượng |
年上 |
Lớn tuổi hơn |
| Niên Hạ |
年下 |
Nhỏ tuổi hơn |
|
クラスメート |
Bạn cùng lớp | |
| Phó Hợp |
付き合う |
Hẹn hò |
| Phó Hợp |
付き合i |
Mối quan hệ |
| Giao Tế |
交際 |
Giao du |
| Bỉ Trượng |
彼氏 |
Bạn trai |
| Bỉ Nữ |
彼女 |
Bạn gái |
| Thất Luyến |
失恋 |
Thất tình |
| Chấn |
振る |
Từ chối |
| Chấn |
振られる |
Bị từ chối |
| Ủy |
慰める |
An ủi |
| Ly Hôn |
離婚 |
Ly hôn |
| Ái |
愛する |
Yêu |
| Mục Thượng |
目上 |
Cấp trên |
| Tôn Kính |
尊敬 |
Tôn kính |
| Tha Nhân |
他人 |
Người khác |
| Địch |
敵 |
Kẻ thù |
| Vị Phương |
味方 |
Đồng minh |
|
ライバル |
Đối thủ | |
| Trọng Gian |
仲間 |
Bạn đồng hành |
| Tương Thủ |
相手 |
Đối phương |
| Quân |
君 |
Bạn |
| Tiền |
お前 |
Mày |
| Dạng |
~様 |
Ngài |
| Ngã Đẳng |
我々 |
Chúng tôi |
| Y Lại |
依頼 |
Nhờ vả |
| Lại |
頼る |
Trông cậy |
| Cam |
甘える |
Lũng nịu |
| Cảm Tạ |
感謝 |
Biết ơn |
| Hiệp Lực |
協力 |
Hợp tác |
| Hồi Đáp |
回答 |
Trả lời |
| Đoạn |
断る |
Từ chối |
| Ứng Viện |
応援 |
Ủng hộ |
| Cái |
可愛がる |
Yêu mến |
| Danh |
あだ名 |
Biệt danh |
| Ngộ Giải |
誤解 |
Hiểu lầm |
| Trách |
責める |
Trách móc |
| Lễ Nghi |
礼儀 |
Lễ nghi |
| Cái |
お辞儀 |
Cúi chào |
| Phóng Vấn |
訪問 |
Thăm hỏi |
| Hoan Nghênh |
歓迎 |
Hoan nghênh |
| Ác Thủ |
握手 |
Bắt tay |
| Phách Thủ |
拍手 |
Vỗ tay |
| Giao Lưu |
交流 |
Giao lưu |
|
コミュニケーション |
Giao tiếp | |
|
おしゃべり |
Tán gẫu | |
| Tương Đàm |
冗談 |
Nói đùa |
| Nghị Luận |
議論 |
Thảo luận |
| Tín Dụng |
信用 |
Tin tưởng |
| Nhậm |
任せる |
Giao phó |
| Khiết Ước |
契約 |
Hợp đồng |
| Đà |
騙す |
Lừa gạt |
| Chì |
揶揄う |
Trêu chọc |
| Mê Hoặc |
迷惑 |
Làm phiền |
| Giao Đại |
交代 |
Thay ca |
| Tiện |
便rị |
Tin tức |
| Phản Tống Tín |
返信 |
Hồi âm |
Bản chất cấu trúc べきだ
Cấu trúc べきだ (đọc là べきだ, dạng lịch sự là べきです) dùng để diễn tả một việc mà người nói cho rằng đương nhiên phải làm, nên làm xét theo khía cạnh đạo đức, lương tâm, trách nhiệm hoặc đạo lý thông thường của xã hội.
Đây là lời khuyên hoặc nhận định mang tính giáo huấn, răn đe mạnh mẽ, xuất phát từ quan điểm chung của xã hội chứ không phải là quy định hay luật pháp bắt buộc.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Nên...", "Phải...", "Cần phải...".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này chỉ đi trực tiếp với Động từ ở thể từ điển.
Động từ nhóm 1 & nhóm 2: Động từ thể từ điển (Jisho-kei) + べきだ
Ví dụ: 書く 書くべきだ / 食べる 食べるべきだ
Động từ nhóm 3:
する すべきだ (Dạng này dùng phổ biến nhất) hoặc するべきだ
来る 来るべきだ (kuru-beki da)
Diễn tả bổn phận, nghĩa vụ đương nhiên phải làm (Nên... / Phải...)
Dùng khi người nói muốn khẳng định một hành động là đúng đắn, là đạo lý mà một người bình thường trong xã hội cần phải tuân theo.
Ví dụ:
約束は守るべきだ。 (Đã hứa thì đương nhiên là phải giữ lời.)
電車の中では、お年寄りに席を譲るべきです。 (Ở trên tàu điện, chúng ta nên nhường ghế cho người lớn tuổi.)
若いうちに、もっと勉強すべきだった。 (Đáng lẽ ra tôi nên học hành chăm chỉ hơn khi còn trẻ. [Dạng quá khứ べきだった thể hiện sự hối hận].)
Dạng phủ định: べきではない (Không nên...)
Dùng để khuyên răn hoặc cảnh báo đối phương tuyệt đối không được làm một việc gì đó vì nó vi phạm đạo đức hoặc trái với lẽ thường.
Cấu trúc: Động từ thể từ điển (Jisho-kei) + べきではない
Ví dụ:
大切なことを一人で決めるべきではない。 (Bạn không nên tự mình quyết định những chuyện quan trọng.)
人の悪口を言うべきではありません。 (Chúng ta không nên nói xấu người khác.)
Phân biệt nhanh giữa べきだ và なければならない
〜なければならない: Phải làm vì luật pháp, nội quy hoặc tình thế bắt buộc (Ví dụ: Đến 18 tuổi phải đi nghĩa vụ, phải đóng thuế, phải nộp bài tập đúng hạn). Nếu không làm sẽ bị phạt hoặc gặp rắc rối lớn.
〜べきだ: Phải làm dựa trên đạo đức, lương tâm, dư luận xã hội. Nếu không làm thì về mặt luật pháp không sai, nhưng sẽ bị đánh giá về mặt nhân cách (Ví dụ: Nên nhường ghế cho bà bầu, Nên chào hỏi mọi người).
1. 彼はチームのリーダーなのだから、もっと責任を持つべきだ。
Anh ấy là trưởng nhóm nên cần phải có trách nhiệm hơn.
2. 学生である以上、勉学を最優先にすべきだ。
Một khi đã là học sinh thì nên ưu tiên việc học lên hàng đầu.
3. 体調が悪いなら、無理せず休むべきだ。
Nếu sức khỏe không tốt, bạn nên nghỉ ngơi chứ đừng cố quá sức.
4. 自分の行動が招いた結果なのだから、素直に謝るべきだ。
Vì đây là kết quả do hành động của chính mình gây ra nên bạn nên thành thật xin lỗi.
5. 人として、困っている人がいたら助けるべきだ。
Với tư cách là con người, nếu thấy người gặp khó khăn thì nên giúp đỡ.
6. これは重要な会議なのだから、全員が参加すべきだ。
Vì đây là cuộc họp quan trọng nên tất cả mọi người nên tham gia.
7. 若いうちは失敗を恐れず、色々なことに挑戦すべきだ。
Khi còn trẻ, đừng sợ thất bại mà hãy nên thử sức với nhiều điều mới mẻ.
8. 自分の意見があるなら、恐れずにはっきりと言うべきだ。
Nếu có ý kiến riêng, bạn nên nói ra một cách rõ ràng mà không nên sợ hãi.
9. 政府は国民の代表なのだから、その声に耳を傾けるべきだ。
Chính phủ là đại diện của nhân dân nên cần phải lắng nghe tiếng nói của họ.
10. 約束は一度したら、必ず守るべきだ。
Lời hứa một khi đã hứa thì nhất định phải giữ lấy.
11. プロであるなら、どんな状況でも最高の結果を出すべきだ。
Nếu đã là chuyên nghiệp thì trong bất kỳ tình huống nào cũng nên tạo ra kết quả tốt nhất.
12. 借りたものは、感謝の言葉と共に返すべきだ。
Đồ đã mượn thì nên trả lại cùng với lời cảm ơn.
13. 親であるなら、子供の手本となるべきだ。
Nếu đã làm cha mẹ thì nên trở thành tấm gương cho con cái.
14. 事実を知りたいなら、まずは自分で調べるべきだ。
Nếu muốn biết sự thật, trước tiên bạn nên tự mình tìm hiểu.
15. 健康でいたいなら、もっと運動すべきだ。
Nếu muốn khỏe mạnh, bạn nên vận động nhiều hơn.
16. 真のリーダーは、部下の意見も尊重すべきだ。
Một người lãnh đạo thực thụ nên tôn trọng cả ý kiến của cấp dưới.
17. お年寄りには、席を譲るべきだ。
Nên nhường chỗ ngồi cho người cao tuổi.
18. 私たちは過去の過ちから学ぶべきだ。
Chúng ta nên học hỏi từ những sai lầm trong quá khứ.
19. どんな相手であっても、敬意を払うべきだ。
Dù đối phương là ai đi nữa cũng nên bày tỏ sự kính trọng.
20. 自分の間違゙いに気づいたなら、すぐに認めるべきだ。
Nếu đã nhận ra sai lầm của bản thân thì nên thừa nhận ngay lập tức.
21. 環境を守るため、私たちは今すぐ行動すべきだ。
Để bảo vệ môi trường, chúng ta nên hành động ngay bây giờ.
22. 人とのつながりは、これからも大切にするべきだ。
Những mối liên kết giữa người với người nên được trân trọng từ nay về sau.
23. 将来後悔しないように、自分の道は自分で決めるべきだ。
Để không hối hận trong tương lai, bạn nên tự mình quyết định con đường của chính mình.
24. 常に支えてくれる人への感謝の気持ちを持つべきだ。
Nên luôn mang lòng biết ơn đối với những người luôn ủng hộ mình.
25. 決断を下す前には、十分な情報を集めるべきだ。
Trước khi đưa ra quyết định, nên thu thập đầy đủ thông tin.
26. 文化が違うのだから、互いを理解し合うべきだ。
Vì văn hóa khác nhau nên cần phải thấu hiểu lẫn nhau.
27. この問題は複雑なので、社会全体で取り組むべきだ。
Vấn đề này phức tạp nên toàn xã hội cần chung tay giải quyết.
28. 自分の言葉には、最後まで責任を持つべきだ。
Nên có trách nhiệm với lời nói của mình cho đến cùng.
29. 会社の利益は、頑張った社員に還元すべきだ。
Lợi nhuận của công ty nên được chia sẻ lại cho những nhân viên đã nỗ lực.
30. どんな仕事であっても、誇りを持ってやるべきだ。
Dù là công việc gì đi nữa cũng nên làm với niềm tự hào.
31. 時間は有限なのだから、有効に使うべきだ。
Vì thời gian là hữu hạn nên cần sử dụng một cách hiệu quả.
32. これは千載一遇のチャンスなのだから、絶対に活かすべきだ。
Đây là cơ hội ngàn năm có một nên nhất định phải tận dụng nó.
33. 時代は変わるのだから、変化を恐れず受け入れるべきだ。
Thời đại luôn thay đổi nên chúng ta nên chấp nhận sự thay đổi mà không sợ hãi.
34. 政治家は、私利私欲ではなく国民のために働くべきだ。
Chính trị gia nên làm việc vì nhân dân chứ không phải vì lợi ích cá nhân.
35. 芸術は、人々の心を豊かにするものだから、もっと尊重されるべきだ。
Nghệ thuật là thứ làm phong phú tâm hồn con người nên cần được tôn trọng hơn nữa.
36. 議論が平行線なら、一度立ち止まって考えるべきだ。
Nếu cuộc thảo luận không đi đến hồi kết thì nên dừng lại một chút để suy nghĩ.
37. 企業は利益を追求するだけでなく、社会的責任を果たすべきだ。
Doanh nghiệp không chỉ theo đuổi lợi nhuận mà còn nên thực hiện trách nhiệm xã hội.
38. 健康は何にも代えがたいのだから、自分で管理すべきだ。
Sức khỏe là vô giá nên bạn cần phải tự mình quản lý.
39. 彼は素晴らしい才能を持っているのだから、もっと自分を信じるべきだ。
Anh ấy có tài năng tuyệt vời nên cần tin tưởng vào bản thân mình hơn.
40. 厳しいかもしれないが、私たちはこの現実を受け入れるべきだ。
Dù có thể khắc nghiệt nhưng chúng ta nên chấp nhận thực tại này.
41. 正義は、たとえ困難であっても貫かれるべきだ。
Chính nghĩa cần phải được giữ vững cho dù có khó khăn đi chăng nữa.
42. 間違ったルールならば、議論して変えるべきだ。
Nếu là những quy tắc sai lầm thì nên thảo luận để thay đổi.
43. これはチーム全体の問題なのだから、全員が危機感を共有すべきだ。
Vì đây là vấn đề của toàn đội nên tất cả mọi người nên cùng chia sẻ ý thức về sự nguy cấp.
44. 彼はもう大人なのだから、自分の行動の結果を受け入れるべきだ。
Anh ấy đã là người lớn rồi nên cần chấp nhận hậu quả từ hành động của mình.
45. 私たちは、この教訓を後世に伝えるべきだ。
Chúng ta nên truyền lại bài học này cho thế hệ mai sau.
46. どんなに絶望的でも、最後まで希望を持ち続けるべきだ。
Dù tuyệt vọng đến mức nào cũng nên tiếp tục giữ vững hy vọng cho đến cuối cùng.
47. 誤解を解くために、もう一度話し合うべきだ。
Để hóa giải hiểu lầm, chúng ta nên thảo luận lại một lần nữa.
48. 彼はチームに必要だから、我々は彼を説得すべきだ。
Vì anh ấy cần thiết cho đội nên chúng ta nên thuyết phục anh ấy.
49. 危険を回避するため、最悪の事態を想定しておくべきだ。
Để tránh nguy hiểm, chúng ta nên lường trước tình huống xấu nhất.
50. 目標を達成するため、具体的な計画を立てるべきだ。
Để đạt được mục tiêu, nên lập một kế hoạch cụ thể.
101. 電車に乗り遅れた。もっと早く家を出るべきだった。
Tôi đã lỡ chuyến tàu. Lẽ ra tôi nên rời nhà sớm hơn.
102. 彼の信頼を失った。あの時、正直に話すべきだった。
Tôi đã đánh mất lòng tin của anh ấy. Lẽ ra lúc đó tôi nên nói chuyện thành thật.
103. 試験に落ちてしまった。もっと勉強しておくべきだった。
Tôi đã trượt kỳ thi mất rồi. Lẽ ra tôi nên học bài kỹ hơn.
104. 結局、彼の言った通りになった。彼の忠告をを(聞いて)おくべきだった。
Cuối cùng thì mọi chuyện đã diễn ra đúng như anh ấy nói. Lẽ ra tôi nên nghe theo lời khuyên của anh ấy.
105. ずぶ濡れになった。傘をを(持って)くるべきだった。
Tôi đã bị ướt sũng. Lẽ ra tôi nên mang theo ô.
106. 彼女をを(怒らせて)しまった。私が謝るべきだった。
Tôi đã làm cô ấy giận. Lẽ ra tôi nên là người xin lỗi.
107. 彼は事故をを(起こした)。もっと慎重に行動するべきだった。
Anh ấy đã gây ra tai nạn. Lẽ ra anh ấy nên hành động thận trọng hơn.
108. あの会社の株は高騰した。やはり買っておくべきだった。
Cổ phiếu của công ty đó đã tăng vọt. Quả nhiên lẽ ra mình nên mua nó.
109. もう彼はいない。もっと早く彼に会うべきだった。
Anh ấy không còn ở đây nữa. Lẽ ra tôi nên đến gặp anh ấy sớm hơn.
110. 手遅゙れになる前に、彼の異変に゙気゙づくべきだった。
Lẽ ra tôi nên nhận ra sự bất thường của anh ấy trước khi quá muộn.
111. 絶好のチャンスだったのに。あの時、勇気をを(出す)べきだった。
Đó đã là một cơ hội tuyệt vời vậy mà... Lẽ ra lúc đó tôi nên dũng cảm hơn.
112. 私はその仕事がやり゙たかったので、引き受けるべきだった。
Vì tôi đã muốn làm công việc đó nên lẽ ra tôi nên nhận lời.
113. 今、お金に゙困っている。もっと貯めておくべきだった。
Bây giờ tôi đang kẹt tiền. Lẽ ra tôi nên tiết kiệm nhiều hơn.
114. 彼は無実だった。私は、彼をを(信じる)べきだった。
Anh ấy vô tội. Lẽ ra tôi nên tin tưởng anh ấy.
115. 彼は約束をを(破った)。彼は、約束をを(守る)べきだった。
Anh ta đã thất hứa. Lẽ ra anh ta nên giữ lời hứa của mình.
116. お世話になったのに、ちゃんどお礼をを(言う)べきだった。
Dù đã được giúp đỡ nhưng lẽ ra tôi nên nói lời cảm ơn tử tế.
117. あの時、私はみん゙なのために反対するべきだった。
Lẽ ra lúc đó tôi nên phản đối vì lợi ích của mọi người.
118. 病気が゙見つかった。毎年、健康診断をを(受けて)おくべきだった。
Người ta đã phát hiện ra bệnh rồi. Lẽ ra tôi nên đi khám sức khỏe định kỳ hàng năm.
119. 彼は誤解したままだ。彼に本当のことを伝えようべきだった。
Anh ấy vẫn đang hiểu lầm. Lẽ ra tôi nên nói cho anh ấy biết sự thật.
120. 彼は体をを(壊した)。もっと自分の体をを(大切)にするべきだった。
Anh ấy đã làm hỏng sức khỏe của mình. Lẽ ra anh ấy nên trân trọng cơ thể mình hơn.
121. 大事な話゙が゙あったのに゙。私は、その会議に゙出席するべきだった。
Dù đã có chuyện quan trọng vậy mà... Lẽ ra tôi nên tham dự cuộc họp đó.
122. 喧嘩に゙なった。もっと冷静になるべきだった。
Đã xảy ra cãi vã. Lẽ ra tôi nên bình tĩnh hơn.
123. 私は、彼が゙あんなことをする前に゙止めるべきだった。
Lẽ ra tôi nên ngăn anh ta lại trước khi anh ta làm chuyện đó.
124. 彼は、もっと早く病院へへ(行く)べきだった。
Lẽ ra anh ấy nên đi bệnh viện sớm hơn.
125. 後悔している。両親に゙もっと親孝行するべきだった。
Tôi đang hối hận. Lẽ ra tôi nên báo hiếu cha mẹ nhiều hơn.
126. 彼は、彼女をを(傷つけた)。もっと言葉をを(選ぶ)べきだった。
Anh ấy đã làm tổn thương cô ấy. Lẽ ra anh ấy nên chọn lời lẽ cẩn thận hơn.
127. 私は、ただ見ているだけでなく、あの時行動するべきだった。
Không chỉ đứng nhìn, lẽ ra lúc đó tôi nên hành động.
128. 彼は、彼女の気持ちをを(少し)でも゙考えるべきだった。
Lẽ ra anh ấy nên nghĩ cho cảm xúc của cô ấy dù chỉ một chút.
129. 私は、もっと自分の意見をを(言う)べきだった。
Lẽ ra tôi nên nói ra ý kiến của mình nhiều hơn.
130. 彼は、そのリスクをを(考慮)するべきだった。
Lẽ ra anh ta nên xem xét đến rủi ro đó.
131. 彼は一人で苦しんでいた。私が゙助けるべきだった。
Anh ấy đã phải chịu đựng một mình. Lẽ ra tôi nên giúp đỡ anh ấy.
132. 彼は試合に゙負げた。もっと練習するべきだった。
Anh ấy đã thua trận đấu. Lẽ ra anh ấy nên luyện tập nhiều hơn.
133. 私は、彼が゙旅立つ前に゙会ってお゙くべきだった。
Lẽ ra tôi nên gặp anh ấy trước khi anh ấy lên đường.
134. 彼は、もっと早く決断するべきだった。
Lẽ ra anh ta nên quyết định sớm hơn.
一人でで(悩まず)、誰かに゙相談するべきだった。
Lẽ ra bạn đừng nên lo lắng một mình mà nên thảo luận với ai đó.
136. 彼は、もっと計画的に゙準備するべきだった。
Lẽ ra anh ta nên chuẩn bị một cách có kế hoạch hơn.
137. 彼は、噂をを(信じる)前に゙事実をを(確認)するべきだった。
Lẽ ra anh ta nên xác nhận sự thật trước khi tin vào lời đồn.
138. 私は、彼にもっと優しくするべきだった。
Lẽ ra tôi nên đối xử dịu dàng với anh ấy hơn.
139. 彼は、面倒な゙ことには(関わらず)、その場から立ち去るべきだった。
Lẽ ra anh ta nên rời khỏi chỗ đó mà không dính dáng vào chuyện phiền phức.
140. 私は、その絶好の機会をを(利用)するべきだった。
Lẽ ra tôi nên tận dụng cơ hội tuyệt vời đó.
141. 彼は、もっと良い゙方法をを(探す)べきだった。
Lẽ ra anh ta nên tìm kiếm một phương pháp tốt hơn.
どんな時も、彼をを(信じ続ける)べきだった。
Lẽ ra lúc nào tôi cũng nên tiếp tục tin tưởng anh ấy.
143. 彼は、間違゙いをを(犯した)直後に゙謝るべきだった。
Lẽ ra anh ta nên xin lỗi ngay sau khi mắc sai lầm.
144. 彼は、リーダーとしてもっと公平であるべきだった。
Lẽ ra anh ấy nên công bằng hơn với tư cách là người lãnh đạo.
145. 私は、あの時真実をを(確かめる)べきだった。
Lẽ ra lúc đó tôi nên xác minh sự thật.
146. 彼は、もっと責任感をを(持つ)べきだった。
Lẽ ra anh ta nên có tinh thần trách nhiệm hơn.
147. 私は、あの選挙でで彼に゙投票するべきだった。
Lẽ ra tôi nên bỏ phiếu cho anh ấy trong cuộc bầu cử đó.
148. 彼は、公共の場ででマナーをを(守る)べきだった。
Lẽ ra anh ta nên giữ phép lịch sự ở nơi công cộng.
149. 私は、その大変な゙プロジェクトをを(引き継ぐ)べきだった。
Lẽ ra tôi nên tiếp quản dự án khó khăn đó.
150. 彼は、最後まで戦うべきだった。
Lẽ ra anh ta nên chiến đấu cho đến cùng.
Bản chất cấu trúc べきではない
Cấu trúc べきではない là dạng phủ định của べきだ. Mẫu ngữ pháp này dùng để diễn tả một hành động mà người nói cho rằng tuyệt đối không nên làm, không được làm xét theo khía cạnh đạo đức, lương tâm, trách nhiệm hoặc đạo lý thông thường của xã hội.
Đây là lời khuyên ngăn, răn đe hoặc cảnh báo mạnh mẽ. Bản chất của hành động đó được coi là trái với lẽ phải, vi phạm các chuẩn mực ứng xử chung của cộng đồng chứ không hẳn là vi phạm pháp luật.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Không nên...", "Không được...", "Không được phép làm như vậy...".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này đi trực tiếp với Động từ ở thể từ điển.
Động từ nhóm 1 & nhóm 2: Động từ thể từ điển (Jisho-kei) + べきではない Ví dụ: 言う 言うべきではない / 忘れる 忘れるべきではない
Động từ nhóm 3: する すべきではない (Dạng này dùng phổ biến nhất) hoặc するべきではない 来る 来るべきではない (kuru-beki de wa nai)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng để khuyên bảo hoặc răn đe người khác không được làm những việc trái với đạo lý, có thể gây ảnh hưởng xấu đến người xung quanh hoặc chính bản thân họ.
Ví dụ:
大切なことを一人で決めるべきではない。 (Bạn không nên tự mình quyết định những chuyện quan trọng.)
人の悪口を言うべきではありません。 (Chúng ta không nên nói xấu người khác.)
お世話になった人に, そんな失礼な態度をとるべきではない。 (Cậu không nên có thái độ thất lễ như thế đối với người đã từng giúp đỡ mình.)
Dùng ở dạng quá khứ べきではなかった để diễn tả sự hối hận, hối tiếc của người nói về một hành động sai lầm mà mình đã lỡ thực hiện trong quá khứ.
Ví dụ:
あんなひどいことを彼に言うべきではなかった。 (Đáng lẽ ra tôi không nên nói những lời tồi tệ như thế với anh ấy.)
Phân biệt nhanh giữa べきではない và てはいけない
〜てはいけない: Cấm đoán dựa trên quy định, luật lệ, nội quy trực diện hoặc mang tính bắt buộc từ một thế lực quản lý (Ví dụ: Biển báo ghi Không được đỗ xe ở đây, Luật quy định Không được vượt đèn đỏ). Nếu vi phạm sẽ phải chịu hình phạt hoặc kỷ luật trực tiếp.
〜べきではない: Cấm đoán dựa trên ý thức hệ, đạo đức và cách hành xử giữa con người với con người. Nếu bạn cố tình làm thì luật pháp không bắt giữ, nhưng bạn sẽ bị xã hội đánh giá thấp về mặt nhân cách hoặc tự cắn rứt lương tâm (Ví dụ: Không nên lớn tiếng với cha mẹ, Không nên lãng phí thức ăn).
1. 人を傷つけることになるので、嘘をつくべきではない。
Không nên nói dối vì điều đó sẽ làm tổn thương người khác.
2. 弱い者いじめは卑劣な行為なので、絶対にすべきではない。
Bắt nạt kẻ yếu là hành vi hèn hạ, tuyệt đối không nên làm.
3. 食べ物は命をいただいているのだから、粗末にすべきではない。
Đồ ăn là sự hy sinh của các sinh mạng, vì vậy không nên lãng phí.
4. それは他人のものだから、許可なく使うべきではない。
Đó là đồ của người khác nên không nên sử dụng khi chưa được phép.
5. 人の努力を、簡単に笑うべきではない。
Không nên cười nhạo sự nỗ lực của người khác một cách dễ dàng.
6. 約束は信頼の証だから、軽々しく破るべきではない。
Lời hứa là minh chứng của sự tin cậy, không nên phá vỡ một cách tùy tiện.
7. 自分の利益のためだけに、他人を利用すべきではない。
Không nên lợi dụng người khác chỉ vì lợi ích của bản thân.
8. 罪のない人を、疑うすべきではない。
Không nên nghi ngờ người vô tội.
9. 自分の間違いは、人のせいにするべきではない。
Không nên đổ lỗi sai của bản thân cho người khác.
10. 動物は物ではないのだから、無責任に飼うべきではない。
Động vật không phải là đồ vật, vì vậy không nên nuôi dưỡng một cách vô trách nhiệm.
11. 他人の不幸を喜ぶべきではない。
Không nên vui mừng trước bất hạnh của người khác.
12. 命は尊いものだから、決して軽んじるべきではない。
Mạng sống là thứ quý giá, tuyệt đối không nên coi thường.
13. 差別的な発言は、いかなる理由があっても許されるべきではない。
Những phát ngôn mang tính phân biệt đối xử thì không nên được tha thứ dù với bất kỳ lý do nào.
14. 自分の間違いからは、目を背けるべきではない。
Không nên ngoảnh mặt làm ngơ trước sai lầm của chính mình.
15. 他人の善意を、無下にするべきではない。
Không nên phũ phàng từ chối lòng tốt của người khác.
16. 見返りを期待して、人に親切にすべきではない。
Không nên đối xử tốt với người khác mà lại mong đợi sự đền đáp.
17. 他人の夢を、馬鹿にすべきではない。
Không nên chế nhạo ước mơ của người khác.
18. 誰かを仲間外れにすべきではない。
Không nên cô lập hay loại trừ bất kỳ ai khỏi nhóm.
19. 自分の失敗を、隠すべきではない。
Không nên che giấu thất bại của bản thân.
20. どんな理由があっても、暴力をふるうべきではない。
Dù với bất kỳ lý do gì đi nữa cũng không nên sử dụng bạo lực.
21. 人の信頼を裏切るすべきではない。
Không nên phản bội lòng tin của người khác.
22. 他人の成功を妬むべきではない。
Không nên đố kỵ với thành công của người khác.
23. 自分の秘密を守ってほしいなら、他人の秘密も漏らすべきではない。
Nếu muốn người khác giữ bí mật của mình thì mình cũng không nên tiết lộ bí mật của họ.
24. 人の善意を利用すべきではない。
Không nên lợi dụng thiện ý của người khác.
25. 権力を持っているからといって、それを乱用すべきではない。
Không phải cứ có quyền lực là có thể lạm dụng nó.
26. 自分の物差じだけで、他人を測るべきではない。
Không nên đánh giá người khác chỉ bằng tiêu chuẩn của riêng mình.
27. 困っている人を見て、見ぬふりをすべきではない。
Thấy người gặp khó khăn thì không nên giả vờ ngó lơ.
28. 自分の過ちを、棚に上げるべきではない。
Không nên phớt lờ lỗi lầm của mình (mà chỉ trích người khác).
29. 人の作品を、許可なく盗用すべきではない。
Không nên đạo nhái tác phẩm của người khác khi chưa được phép.
30. 一度の失敗で、その人の全てを否定すべきではない。
Không nên phủ nhận tất cả về một người chỉ qua một lần thất bại.
31. 夜道は危ないので、一人で歩くべきではない。
Đường đêm nguy hiểm nên không nên đi bộ một mình.
32. 体調が悪いときは、無理をすべきではない。
Khi sức khỏe không tốt thì không nên cố quá sức.
33. 運転中は危ないので、スマートフォンを操作すべきではない。
Khi đang lái xe rất nguy hiểm nên không nên sử dụng điện thoại thông minh.
34. 知らない人から、安易に物をもらうべきではない。
Không nên dễ dàng nhận đồ từ người lạ.
35. 嵐が来ているのだから、海に近付くべきではない。
Bão đang đến nên không được lại gần biển.
36. 薬を飲みすぎると危険なので、用法用量を守るべきだ。飲みすぎるべきではない。
Uống quá nhiều thuốc sẽ nguy hiểm, vì vậy nên tuân thủ liều lượng và cách dùng. Không nên uống quá liều.
37. 健康を害する恐れがあるので、夜更かしをすべきではない。
Có nguy cơ gây hại cho sức khỏe nên không nên thức khuya.
38. 疲れているときは、車の運転をすべきではない。
Khi đang mệt mỏi thì không nên lái xe ô tô.
39. 賞味期限が切れているので、その牛乳は飲むべきではない。
Hạn sử dụng đã hết nên không nên uống chỗ sữa đó.
40. 地震のときは、慌てて外に飛゙び出すべきではない。
Khi có động đất, không nên hốt hoảng lao ngay ra ngoài.
41. 自分の健康を、仕事のために犠牲にすべきではない。
Không nên hy sinh sức khỏe của bản thân vì công việc.
42. 雷が鳴っているときは、木の下にいるべきではない。
Khi trời đang có sấm sét thì không nên đứng dưới gốc cây.
43. 登山をを(する)なら、軽装備に゙行゙くべきではない。
Nếu đi leo núi thì không nên đi với trang bị sơ sài.
44. ストレスは万病の元なので、溜め込むべきではない。
Căng thẳng là nguồn cơn của mọi bệnh tật, vì vậy không nên tích tụ nó.
45. お酒をを(飲んだ)ら、絶対に゙運転すべきではない。
Nếu đã uống rượu thì tuyệt đối không được lái xe.
46. 睡眠時間を、これ以上削るべきではない。
Không nên cắt giảm thời gian ngủ thêm nữa.
47. この川は流れ゙が速いので、泳゙ぐべきではない。
Con sông này dòng chảy rất xiết nên không nên bơi ở đây.
48. 警告が゙出ているのだから、その山には登るべきではない。
Đã có cảnh báo rồi nên không được leo ngọn núi đó.
49. 信用できない゙情報源をを(信じる)べきではない。
Không nên tin vào những nguồn thông tin không đáng tin cậy.
50. 個人情報は、インターネットに書き込むべきではない。
Không nên đăng tải thông tin cá nhân lên internet.