Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Trụ Sở

住所(じゅうしょ)

Địa chỉ
Thị Danh

氏名(しめい)

Họ tên
Sinh Niên Nguyệt Nhật

生年月日(せいねんがっぴ)

Ngày tháng năm sinh
Niên Linh

年齢(ねんれい)

Tuổi
Niên

(とし)

Tuổi tác
Tính Biệt

性別(せいべつ)

Giới tính
Tính

(せい)

Họ
Miếu Tự

名字(みょうじ)

Họ tên
Sinh

()まれ

Sự sinh ra
Xuất Thân

出身(しゅっしん)

Xuất thân
Vị Kiến

味見(あじみ)

Nếm thử
Vị

味わ(あじわ)

Thưởng thức

(かじ)

Gặm
Thực

()

Ăn
Thực Dục

食欲(しょくよく)

Sự thèm ăn
Trú Thực

昼食(ちゅうしょく)

Bữa trưa
Tịch Thực

夕食(ゆうしょく)

Bữa tối
Triêu Thực

朝食(ちょうしょく)

Bữa sáng
Thực Trác

食卓(しょくたく)

Bàn ăn
馳走

馳走(ちそう)

Chiêu đãi
Can Bôi

乾杯(かんぱい)

Cạn chén
Ngoại Thực

外食(がいしょく)

Ăn ngoài
Tự Xuy

自炊(じすい)

Tự nấu ăn
 

ステーキ

Bít tết
 

うどん

Mỳ Udon

(しる)

Nước canh
Phụ

惣菜(かず)

Thức ăn kèm
Quả Tử

菓子(かし)

Bánh kẹo
 

フルーツ

Trái cây
 

ジュース

Nước hoa quả
 

ウイスキー

Rượu Whiskey
Mễ

(こめ)

Gạo
Tiểu Mạch

小麦(こむぎ)

Lúa mì
Đậu

(まめ)

Hạt đậu
Tác Vật

作物(さくもつ)

Hoa màu
Thu Hoạch

収穫(しゅうかく)

Thu hoạch
Thực Liệu

食料(しょくりょう)

Lương thực
Thực Phẩm

食品(しょくひん)

Thực phẩm
Thực Phẩm

インスタント食品(しょくひん)

Thực phẩm ăn liền
Hũ Cật

缶詰(かんづめ)

Đồ hộp
 

クリーム

Kem
Chỉ

(あぶら)

Mỡ động vật
Du

(あぶら)

Dầu ăn
Hồ Tiêu

胡椒(こしょう)

Hạt tiêu
Tửu

()

Giấm
Toan

()っぱい

Chua
Cam Toan

甘酸(あまず)っぱい

Chua ngọt
Điều Vị Liệu

調味料(ちょうみりょう)

Gia vị
 

スパイス

Hương liệu

(さじ)

Thìa
Đại 匙

(おお)さじ

Thìa canh
 

カロリー

Lượng calo
Sinh

(なま)

Tươi sống
Hủ

(くさ)

Ôi thiu

()

Gọt vỏ
Nhiệt

(ねっ)する

Làm nóng
Như

()でる

Luộc
Chử

()

Ninh
Chử

()える

Chín nhừ
Chưng

()

Hấp
Sao

(いた)める

Xào
Dương

()げる

Chiên rán
Xuy

()

Nấu cơm
Xuy

()ける

Cơm chín
Tiêu

()げる

Bị cháy khét
Tiêu

()がす

Làm cháy khét

Bản chất cấu trúc おかげで / おかげだ

Cấu trúc này xuất phát từ danh từ おかげ (陰・お陰) mang ý nghĩa gốc là "sự che chở, bảo vệ" (như bóng mát của cây lớn hay sự hiển linh của thần phật). Trong ngữ pháp, cấu trúc này dùng để diễn tả một mối quan hệ nguyên nhân - kết quả mang tính tích cực.

Khi bạn dùng mẫu này, nghĩa là bạn muốn thể hiện lòng biết ơn, sự cảm kích vì nhờ có người đó, hành động đó hoặc sự việc đó mà một kết quả tốt đẹp, có lợi đã xảy ra.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Nhờ có...", "Nhờ vào...", "Chính vì... mà đạt được kết quả tốt".

Cách chia cấu trúc

Động từ: Thể thông thường (Thể ngắn) + おかげで / おかげだ Tính từ đuôi い: Giữ nguyên + おかげで / おかげだ Tính từ đuôi な: Giữ nguyên な + おかげで / おかげだ Danh từ: Danh từ + の + おかげで / おかげだ

Dạng đứng giữa câu: 〜おかげで (Nhờ có... nên...)

Dùng để nối hai vế câu, chỉ ra nguyên nhân ở vế trước dẫn đến kết quả tốt đẹp ở vế sau.

Ví dụ:

先生が優しく教えてくださったおかげで、試験に合格できました。 (Nhờ có thầy giáo tận tình chỉ bảo nên em đã thi đỗ rồi.)

天気が良かったおかげで、洗濯物がすぐに乾きました。 (Nhờ thời tiết đẹp nên quần áo giặt xong đã khô ngay lập tức.)

この薬のおかげで、頭痛がすっかり治りました。 (Nhờ vào loại thuốc này mà chứng đau đầu của tôi đã khỏi hoàn toàn.)

Dạng kết thúc câu: 〜おかげだ (Tất cả là nhờ vào...)

Dùng khi người nói đưa kết quả tốt đẹp lên trước, sau đó dùng おかげだ ở cuối câu để chốt lại và nhấn mạnh công lao, nguyên nhân thuộc về ai hoặc cái gì.

Ví dụ:

私が日本に来られたのは、両親のおかげです。 (Việc tôi có thể đến Nhật Bản được, tất cả là nhờ vào bố mẹ.)

プロジェクトが成功したのは、みんなが協力してくれたおかげだ。 (Dự án này thành công được chính là nhờ vào sự hợp lực của tất cả mọi người.)

💡 Sắc thái đặc biệt: Dùng để mỉa mai, châm biếm

Trong một số trường hợp giao tiếp thực tế, người Nhật cố tình dùng おかげで cho một kết quả rất tồi tệ. Đây là cách nói ngược, mang sắc thái mỉa mai, đổ lỗi hoặc oán trách đối phương một cách cay đắng.

Ví dụ:

お前のせいで お前のおかげで、ひどい目に遭ったよ。 (Nhờ "ơn" của cậu mà tôi đã gặp phải một vố khốn đốn đấy.)

あいつが遅刻したおかげで、電車に乗り遅れてしまった。 (Chính vì cái sự đi muộn của gã kia mà chúng tôi đã bị lỡ mất chuyến tàu.)

Phân biệt nhanh giữa おかげで và せいで

〜おかげで: Nhờ có... Dùng cho nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt đẹp, có lợi (Trừ trường hợp cố tình nói mỉa mai như trên).

〜せいで: Tại vì... / Do... Dùng cho nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu, tồi tệ, mang tính đổ lỗi hoặc quy trách nhiệm.

 

Nhờ thầy giáo dạy bảo tận tình mà tôi đã giải được bài tập khó.

Nhờ bạn giúp đỡ mà công việc đã xong sớm.

Nhờ bố mẹ cổ vũ mà con đã cố gắng đến cùng.

Nhờ bác sĩ mà tôi đã hoàn toàn khỏe mạnh trở lại.

Nhờ lời khuyên của tiền bối mà buổi thuyết trình đã thành công.

Nhờ bạn bè khích lệ mà dù đang nản lòng tôi đã lấy lại được tinh thần.

Nhờ sự chỉ dẫn nghiêm khắc của huấn luyện viên mà chúng tôi đã có thể thắng trận đấu.

Nhờ bạn chỉ đường mà tôi đã đến nơi mà không bị lạc.

Nhờ có anh ấy ở bên mà tôi đã không thấy cô đơn.

Nhờ mọi người hợp tác mà sự kiện đã thành công tốt đẹp.

Nhờ vợ ngày nào cũng nấu cơm ngon mà tôi có thể giữ được sức khỏe.

Nhờ bà kể chuyện ngày xưa mà tôi đã có hứng thú với lịch sử.

Nhờ bạn làm tôi cười mà tôi đã quên đi được những chuyện không vui.

Nhờ các đồng đội mà tôi đã có được một trải nghiệm tuyệt vời.

Nhờ giám đốc cho cơ hội mà tôi đã có thể thử sức với những điều mới mẻ.

Nhờ có khách hàng đến ủng hộ mà cửa hàng này vẫn đang duy trì được.

Nhờ anh ấy nhận ra sớm mà đã ngăn chặn được sai lầm lớn.

Nhờ bác tài mà tôi đã kịp chuyến bay.

Nhờ em đi cùng mà anh đã thấy rất vững tâm.

Nhờ những tình nguyện viên trong khu vực mà thị trấn đã trở nên sạch đẹp.

Nhờ có luật sư mà vấn đề đã được giải quyết.

Nhờ anh trai cho mượn tiền mà tôi đã có thể đóng học phí.

Nhờ cô ấy đưa ra ý tưởng hay mà kế hoạch đã được thông qua.

Nhờ đồng nghiệp nhận giúp công việc mà tôi đã có thể xin nghỉ phép.

Nhờ bạn chỉ ra lỗi sai của tôi mà tôi đã có thể trưởng thành hơn.

Nhờ lũ trẻ giúp đỡ mà việc nhà đã trở nên nhẹ nhàng hơn.

Nhờ bài phát biểu đầy sức mạnh của anh ấy mà mọi người đã có thêm động lực.

Nhờ cô ấy thúc đẩy (đẩy lưng) mà tôi đã có dũng khí để tiến thêm một bước.

Nhờ bạn mỗi ngày đều liên lạc mà dù yêu xa tôi cũng không thấy cô đơn.

Nhờ có nhiều người ủng hộ mà tôi đã có thể đạt được mục tiêu.

Nhờ em đã nói chuyện thành thật mà hiểu lầm đã được hóa giải.

Nhờ anh ấy đã làm một tấm gương tốt mà tôi cũng thấy mình cần phải cố gắng.

Nhờ cô ấy luôn ở bên cạnh mà tôi có thể vượt qua bất kỳ khó khăn nào.

Nhờ bạn đã giữ yên lặng mà tôi có thể tập trung vào việc học.

Nhờ sự tiến cử của anh ấy mà tôi đã có thể vào được công ty này.

Nhờ cô ấy lúc nào cũng tươi cười mà nơi làm việc trở nên rạng rỡ hẳn lên.

Nhờ bạn cho mượn ô mà tôi đã không bị ướt.

Nhờ anh ấy để ý giúp mà tôi đã không bị quên đồ.

Nhờ cô ấy đã cảnh báo mà tôi đã có thể tránh được nguy hiểm.

Nhờ bạn đã tin tưởng mà tôi cũng đã có thể tin vào chính mình.

Nhờ luyện tập mỗi ngày mà tôi đã chơi piano giỏi hơn.

Nhờ uống thuốc mà cơn sốt của tôi đã hạ.

Nhờ thời tiết đẹp mà chuyến du lịch đã trở nên tuyệt vời nhất.

Nhờ bản đồ này mà tôi đã tìm được đường đến đích.

Nhờ học bổng mà tôi đã có thể học lên đại học.

Nhờ ngủ sớm mà tình trạng sức khỏe của tôi hôm nay cực kỳ tốt.

Nhờ đọc cuốn sách này mà tôi đã tiếp thu thêm kiến thức mới.

Nhờ học hành chăm chỉ mà tôi đã đỗ kỳ thi.

Nhờ có đợt giảm giá mà tôi đã mua được với giá rẻ.

Nhờ có máy lạnh mà tôi có thể trải qua mùa hè một cách dễ chịu.

 

 

 

 

Việc tôi có thể thành công như thế này hoàn toàn là nhờ sự hỗ trợ của mọi người.

Việc đỗ kỳ thi là nhờ sự chỉ dẫn nhiệt tình của thầy giáo.

Việc về đến nhà an toàn là nhờ một người tốt bụng đã chỉ đường cho tôi.

Công việc xong sớm là nhờ cậu đã giúp một tay đấy.

Tôi có thể giữ được sức khỏe là nhờ những bữa cơm đầy đủ dinh dưỡng do vợ nấu.

Dự án này thành công là nhờ sự hợp tác của tất cả các thành viên trong đội.

Cơn sốt đã hạ là nhờ vào loại thuốc này.

Chiến thắng trong trận đấu là nhờ sự cổ vũ của mọi người.

Con trai tôi đỗ đại học cũng là nhờ công lao của các thầy cô.

Sức khỏe hôm nay tốt là nhờ hôm qua tôi đã ngủ sớm.

Buổi thuyết trình suôn sẻ là nhờ lời khuyên của tiền bối.

Công ty tiếp tục phát triển là nhờ những nhân viên ưu tú.

Tôi không bị lạc đường là nhờ bản đồ này.

Kế hoạch này được duyệt là nhờ ý tưởng tuyệt vời của cậu.

Không xảy ra sai sót lớn là nhờ anh ấy đã báo cáo ngay lập tức.

Tôi có thể nói được tiếng Nhật là nhờ những người bạn người Nhật.

Chuyến du lịch trở nên vui vẻ là nhờ thời tiết ủng hộ.

Cô ấy lấy lại được nụ cười là nhờ sự khích lệ của bạn đấy.

Tôi trở nên tích cực hơn là nhờ cơ duyên đọc được cuốn sách này.

Có thể thắng ngược dòng trong trận đấu là nhờ tinh thần không bỏ cuộc cho đến phút cuối.

Cửa hàng này nổi tiếng là nhờ đánh giá cao trên các trang web đánh giá.

Vượt qua được khủng hoảng của công ty là nhờ khả năng quyết đoán của giám đốc.

Tôi có thể đi xa được đến mức này là nhờ sự hiện diện của đối thủ.

Con trai tôi không còn nhút nhát trước người lạ nữa là nhờ các cô giáo ở nhà trẻ.

Căn phòng này ấm áp là nhờ vật liệu cách nhiệt mới.

Tôi có thể không đánh mất hy vọng là nhờ có bạn.

Xem được buổi hòa nhạc rõ nét là nhờ đặt được chỗ tốt.

Chi phí nằm trong mức ngân sách là nhờ cậu đã tiết kiệm.

Thị trấn này an toàn là nhờ hoạt động tuần tra của cư dân địa phương.

Tôi có thể nhận được giải thưởng này là nhờ sự ủng hộ của gia đình.

Hiểu lầm được hóa giải là nhờ anh ấy đã nói chuyện thành thật.

Có thể ngắm được cảnh sắc tuyệt vời này cũng là nhờ anh ấy đã dẫn tôi đến.

Công việc tiến triển hiệu quả là nhờ hệ thống mới.

Khi tôi tưởng như gục ngã, người đã nâng đỡ tôi chính là bạn bè.

Đứa trẻ này vượt qua được chứng dị ứng là nhờ liệu pháp ăn uống của bác sĩ.

Tôi có thể trưởng thành được là nhờ vô số những thất bại.

Việc tôi không bị quên đồ là nhờ cậu đã nhắc nhở.

Cuộc đàm phán khó khăn này đi đến hồi kết được là nhờ sự kiên trì của anh ấy.

Tâm hồn tôi bình yên là nhờ môi trường tĩnh lặng này.

Tôi còn sống được đến giờ là nhờ có bạn đã cứu giúp lúc đó.

 

 

 

 

 

Bản chất cấu trúc せいで / せいだ

Cấu trúc này xuất phát từ danh từ せい (精 / 責) mang ý nghĩa gốc là "trách nhiệm, lỗi lầm, hậu quả". Trong ngữ pháp, cấu trúc này dùng để diễn tả một mối quan hệ nguyên nhân - kết quả mang tính tiêu cực.

Khi sử dụng mẫu này, người nói muốn quy kết trách nhiệm, đổ lỗi hoặc oán trách một đối tượng, một sự việc nào đó đã gây ra kết quả xấu, tồi tệ, khiến bản thân hoặc người khác gặp rắc rối.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Tại vì...", "Do...", "Chỉ vì... mà gây ra hậu quả xấu".

Cách chia cấu trúc

Động từ: Thể thông thường (Thể ngắn) + せいで / せいだ Tính từ đuôi い: Giữ nguyên + せいで / せいだ Tính từ đuôi な: Giữ nguyên な + せいで / せいだ Danh từ: Danh từ + の + せいで / せいだ

Dạng đứng giữa câu: 〜せいで (Tại vì... nên...)

Dùng để nối hai vế câu, chỉ ra thủ phạm hoặc nguyên nhân ở vế trước dẫn đến hậu quả tai hại ở vế sau.

Ví dụ:

大雨のせいで、電車が遅れてしまいました。 (Tại vì trận mưa lớn nên tàu điện đã bị trễ mất rồi.)

寝不足のせいで、今日は頭がぼーっとしている。 (Do thiếu ngủ nên hôm nay đầu óc tôi cứ quay cuồng, mông lung.)

あいつが嘘をついたせいで, みんなが迷惑している。 (Chỉ vì gã kia nói dối mà tất cả mọi người đang phải chịu rắc rối.)

Dạng kết thúc câu: 〜せいだ (Tất cả là tại...)

Dùng khi người nói đưa hậu quả xấu lên trước, sau đó dùng せいだ ở cuối câu để khẳng định và nhấn mạnh lỗi lầm thuộc về ai hoặc cái gì.

Ví dụ:

試合に負けたのは、私のせいです。 (Trận đấu bị thua, tất cả là tại lỗi của tôi.)

風邪をひいたのは、昨夜冷たいものをたくさん食べたせいだ。 (Bị cảm cúm thế này chính là tại tối qua đã ăn quá nhiều đồ lạnh.)

💡 Cụm từ cố định đặc biệt: 気のせい (Do tưởng tượng / Hoang tưởng)

Khi đi với danh từ 気 (tâm trạng, ý nghĩ), cụm từ 気のせい (Ki no sei) mang một nghĩa rất đặc trưng, diễn tả việc kết quả đó không có thật mà chỉ do đầu óc người nói tự suy diễn, tự tưởng tượng ra mà thôi.

Ví dụ:

気のせいか、最近彼女は僕に冷たいような気がする。 (Không biết có phải do tôi nhạy cảm quá không, mà dạo này cứ thấy cô ấy có vẻ lạnh nhạt với mình.)

気のせいだよ。誰もそんなこと言っていないよ。 (Do cậu tưởng tượng ra thôi. Chẳng có ai nói điều đó cả đâu.)

Phân biệt nhanh giữa せいで và おかげで

〜せいで: Tại vì... Quy trách nhiệm cho nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu, tồi tệ, gây thiệt hại.

〜おかげで: Nhờ có... Thể hiện sự biết ơn cho nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt đẹp, có lợi.

 

 

 

Tại anh ta đến muộn nên cuộc họp đã không thể bắt đầu đúng giờ.

Chẳng phải tại cậu nói những lời thừa thãi nên câu chuyện mới rắc rối thêm sao.

Do người phía trước dừng lại đột ngột nên tôi suýt chút nữa đã tông vào đuôi xe họ.

Tại đứa em ồn ào quá nên tôi đã không thể tập trung học bài được.

Vì cậu làm sai nên tôi đã phải đứng ra xin lỗi.

Do anh ta thất hứa nên kế hoạch của tôi đã đổ sông đổ biển.

Vì tài xế nhầm đường nên giờ đến nơi bị trễ mất một khoảng dài.

Tại cô ta làm lộ bí mật nên tôi đã cãi nhau với anh ấy.

Vì anh ấy ngủ quên nên chúng tôi đã không lấy được hàng ghế đầu tiên.

Chính vì anh cứ im lặng nên vấn đề mới trở nên nghiêm trọng hơn đấy.

Do anh ta hành động tùy tiện nên cả đội đang bị liên lụy.

Tại cậu đặt hàng sai nên món mang đến khác hoàn toàn.

Vì anh ta nói dối nên chúng tôi đã hoàn toàn mất đi sự tín nhiệm.

Tại bọn trẻ bày bừa căn phòng nên việc dọn dẹp rất vất vả.

Vì cấp trên đưa ra những yêu cầu quá đáng nên ngày nào tôi cũng phải làm thêm giờ.

Tại cậu làm mất tài liệu quan trọng nên mọi người phải nháo nhào đi tìm.

Do anh ta nghỉ đột xuất nên bên này đang bận tối tăm mặt mày đây.

Tại anh quên khóa cửa nên trộm mới lẻn vào nhà được.

Vì anh ta đưa ra lời khuyên thừa thãi nên ngược lại còn làm tình hình thêm hỗn loạn.

Tại cậu oang oang tiết lộ nội dung nên bộ phim mất cả hay.

Tại bạn biến tấu kỳ quặc nên món ăn mới dở tệ đi đấy.

Vì anh ta lỡ lời trong cuộc họp nên việc đàm phán đã trở nên bất lợi.

Tại cậu tự ý dùng máy tính của tôi nên dữ liệu bị mất hết rồi.

Vì anh ta định đi đường tắt nên kết quả là lại bị lạc đường.

Tại anh cứ thong thả quá nên cửa hàng đóng cửa mất rồi.

Tại ai đó vứt rác ở đằng kia nên lũ quạ đang kéo đến kìa.

Do anh ta không kiểm tra kỹ lưỡng nên đã gây ra tổn thất lớn.

Tại anh đỗ xe ở đây nên các xe khác không đi qua được.

Vì anh ta tung tin đồn nhảm nên tôi đã gặp bao nhiêu chuyện khốn khổ.

Tại cậu không nói sớm hơn nên giờ đã quá muộn để cứu vãn rồi.

Do cầu thủ đó mắc lỗi nên đội đã thua trận.

Tại anh ta không nghe máy nên tôi đã không thể liên lạc được.

Vì anh phản đối nên kế hoạch này đã bị hủy bỏ.

Do anh ta bảo thủ quá nên câu chuyện chẳng tiến triển được chút nào.

Tại cô ấy do dự thiếu quyết đoán nên chẳng quyết định được việc gì.

Vì anh ta vô trách nhiệm nên lúc nào tôi cũng phải đi dọn dẹp hậu quả.

Tại anh keo kiệt quá nên chuyến du lịch đã chẳng còn vui vẻ gì.

Do anh ta quá ích kỷ chỉ biết mình nên những người xung quanh lúc nào cũng bị cuốn theo mệt mỏi.

Tại cô ta lém lỉnh ba hoa nên bí mật gì cũng bị lộ ra ngay lập tức.

Vì anh ta nóng tính nên rất dễ xảy ra cãi vã.

Do trời mưa nên chuyến dã ngoại đã bị hủy.

Vì tai nạn nên tàu điện đang bị trễ.

Tại tắc đường nên tôi đã không đến kịp giờ hẹn.

Do bão nên chuyến bay đã bị hủy bỏ.

Do tình hình kinh tế suy thoái nên tiền thưởng đã bị giảm.

Vì bị cảm nên tôi đã không thể đi du lịch được.

Do đau đầu nên tôi không thể tập trung vào công việc.

Do sương mù nên tầm nhìn rất kém.

Vì tuyết rơi nên trường học được nghỉ.

Tại máy tính cũ nên nó chạy rất chậm.

 

 

 

 

Bản chất cấu trúc せいか

Cấu trúc せいか là sự kết hợp giữa danh từ せい (tại vì, lỗi do) và trợ từ nghi vấn か (có phải... không). Mẫu ngữ pháp này dùng để diễn tả một nguyên nhân mang tính suy đoán, không chắc chắn 100% của người nói về một kết quả tiêu cực hoặc không mong muốn.

Người nói chỉ đang nghi ngờ, đưa ra giả thuyết rằng "rất có thể là do nguyên nhân này" chứ chưa khẳng định hoàn toàn sự thật.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Có lẽ là tại...", "Có vẻ do...", "Không biết có phải vì... mà...".

Cách chia cấu trúc

Động từ: Thể thông thường (Thể ngắn) + せいか Tính từ đuôi い: Giữ nguyên + せいか Tính từ đuôi な: Giữ nguyên な + せいか Danh từ: Danh từ + の + せいか

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Dùng khi cơ thể gặp một trạng thái không tốt nhưng bạn không rõ lý do chính xác, chỉ đoán dựa trên sự việc vừa xảy ra trước đó.

Ví dụ:

昨夜遅くまで起きていたせいか、今日は一日中眠い。 (Có lẽ là tại đêm qua thức muộn nên hôm nay tôi bị buồn ngủ suốt cả ngày.)

風邪のせいか、少し頭痛がします。 (Không biết có phải do bị cảm cúm không mà tôi thấy hơi đau đầu.)

Dùng khi nhận thấy bầu không khí, trạng thái của một tập thể hoặc một người khác có sự thay đổi tiêu cực mà bạn chỉ có thể lờ mờ đoán định nguyên nhân.

Ví dụ:

雨のせいか、今日は道を歩いている人が少ないようだ。 (Có vẻ do trời mưa nên hôm nay người đi bộ trên đường có vẻ thưa thớt hơn.)

最近忙しいせいか、彼女は少し疲れているように見える。 (Chắc là tại dạo này bận rộn quá nên nhìn cô ấy có vẻ hơi mệt mỏi.)

Phân biệt nhanh giữa せいか và せいで

〜せいで: Tại vì... Người nói khẳng định chắc chắn 100% nguyên nhân đó là thủ phạm gây ra hậu quả xấu (Ví dụ: Tại vì trời mưa nên tôi bị muộn tàu - 雨のせいで遅れた).

〜せいか: Có lẽ là tại... Người nói chỉ suy đoán, không chắc chắn hoàn toàn, vẫn có khả năng là do nguyên nhân khác tác động vào (Ví dụ: Chắc là tại trời mưa hay sao ấy mà hôm nay vắng khách hẳn - 雨のせいか客が少ない).

 

 

 

Tôi thất bại là do chuẩn bị không đầy đủ.

Trận đấu bị thua hoàn toàn là lỗi của tôi.

Tôi đến muộn là vì tàu điện bị trễ do tai nạn.

Kế hoạch không suôn sẻ là tại tính cách ích kỷ của anh ta.

Tôi bị đau đầu là do hôm qua uống quá chén.

Anh ấy đang giận là tại tôi đã thất hứa.

Phòng lạnh là vì cửa sổ đang mở.

Mệt mỏi thế này là do cái nóng của mùa hè.

Không khí ô nhiễm là do khí thải từ nhà máy.

Bị béo lên là tại cứ ăn suốt mà không vận động.

Bầu không khí căng thẳng là do tâm trạng của trưởng phòng không tốt.

Thất bại đó không phải là lỗi của tôi.

Mọi thứ hỏng bét hết là tại gã đàn ông đó.

Anh ta không có động lực làm việc là vì lương thấp.

Da dẻ bị xấu đi là do căng thẳng.

Mọi chuyện thành ra thế này tất cả là tại cậu!

Không ngủ được là do đã uống cà phê.

Anh ấy bị thương là do sự bất cẩn của tôi.

Vật giá đắt đỏ là do đồng Yên mất giá.

Chia tay cô ấy là tại tính hay ghen tuông của bản thân.

Thành tích học tập sút giảm là do không chịu học bài.

Anh ấy khó chịu chắc chắn là tại tôi rồi.

Lỗi này không phải tại ai cả.

Công việc không xong được là do thiếu nhân công.

Xảy ra cãi vã là tại lời nói thất lễ của anh ta.

Cô ấy đang khóc có phải là tại tôi không nhỉ?

Dự định bị xáo trộn là tại cơn mưa đột ngột.

Tôi bị mỏi vai là do dùng máy tính suốt cả ngày.

Anh ấy mất tự tin là do kỳ vọng của những người xung quanh quá lớn.

Đội bị thua quyết không phải lỗi của riêng mình cậu đâu.

Tôi thấy cô đơn nhường này là tại không có em ở bên.

Bị sâu răng là tại lười đánh răng đấy.

Thành tích kinh doanh của công ty kém không chỉ đơn thuần là tại kinh tế suy thoái.

Tôi đang bực bội là tại thiếu ngủ.

Tôi đã từng luôn dằn vặt rằng các mối quan hệ không tốt là tại tính cách của mình.

Anh ấy đang nản lòng là tại bị trượt kỳ thi.

Cô ấy không được khỏe là do đang có triệu chứng cảm.

Con sông này bị bẩn là do nước thải sinh hoạt.

Liên lạc bị chậm trễ là tại điện thoại bị hỏng.

Người ta nói rằng anh ấy trở nên hư hỏng là tại môi trường gia đình.

Mọi thứ đều không suôn sẻ. Đây chắc chắn là tại số nhọ (vận xui) rồi.

Không tập trung được là tại xung quanh quá ồn ào.

Tất cả là tại tôi đã quá nhút nhát.

Cô ấy né tránh tôi là tại lời nói hớ hênh lúc đó của tôi.

Vượt quá ngân sách là do kế hoạch còn quá lỏng lẻo.

Tôi trở thành hạng người như thế này là tại anh.

Anh ta nghỉ việc là tại sự lạm dụng quyền lực (bắt nạt) của cấp trên.

Đau khổ nhường này là tại tình yêu.

Đừng có đổ lỗi thất bại cho người khác.

Tất cả là tại thời đại này.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Có lẽ do thiếu ngủ nên hôm nay tôi bị đau đầu suốt cả ngày.

Chẳng hay có phải do tuổi tác không mà dạo này tôi hay quên quá.

Có lẽ do áp suất khí quyển nên vết thương cũ lại đau nhức.

Chắc do hôm qua uống quá chén nên giờ tôi đang bị say nhừ tử.

Có lẽ vì mệt mỏi nên tôi hoàn toàn không có cảm giác thèm ăn.

Chẳng hay có phải do bị cảm không mà tôi không cảm nhận rõ được mùi vị.

Có lẽ do điều hòa bật quá lạnh nên người tôi cứ thấy uể oải.

Chắc do ăn quá nhiều nên tôi thấy bị đầy bụng.

Có lẽ do thời điểm giao mùa nên tình trạng da của tôi không được tốt.

Chẳng hay do thiếu vận động hay sao mà mới leo ít cầu thang tôi đã hụt hơi rồi.

Có lẽ do căng thẳng nên dạo này tôi thường xuyên mất ngủ.

Chắc do vừa uống thuốc nên tôi cứ thấy buồn ngủ thế nào ấy.

Có lẽ do đi vào chỗ đông người nên tôi thấy hơi khó chịu trong người.

Chẳng hay do tuổi tác hay sao mà tôi trở nên dễ mủi lòng phát khóc.

Có lẽ vì trời lạnh nên các khớp xương của tôi bị đau nhức.

Chắc do thức khuya nên dưới mắt tôi đang bị quầng thâm.

Có lẽ do phấn hoa nên nước mũi tôi cứ chảy không ngừng.

Chắc do trời nóng nên đầu óc tôi cứ lơ mơ, không tỉnh táo.

Có lẽ do công việc chưa quen nên tôi bị mỏi vai.

Chẳng hay do thiếu hụt dinh dưỡng hay sao mà tôi bị nhiệt miệng.

Có lẽ do trời hanh khô nên cổ họng tôi thấy ngứa rát.

Chắc do ngồi suốt nên chân tôi đang bị sưng phù.

Có lẽ vì uống quá nhiều cà phê nên tôi bị đau dạ dày.

Không biết có phải do nhìn máy tính quá nhiều không mà mắt tôi mỏi quá.

Chẳng hay do tuổi tác hay sao mà tóc bạc của tôi nhiều lên.

Có lẽ do sự căng thẳng đã được giải tỏa nên cơn mệt mỏi bỗng ập đến dồn dập.

Chắc do ăn quá nhiều đồ ngọt nên tôi bị đau đầu.

Có lẽ vì làm việc quá sức nên tôi đã bị chóng mặt.

Chắc do ăn phải cái gì không tốt nên bụng dạ tôi không ổn.

Có lẽ do áp lực nên tôi ăn uống không trôi.

Chẳng hay do tuổi tác mà chữ nhỏ giờ trở nên khó đọc đối với tôi.

Chắc do thấm mệt sau chuyến du lịch nên cuối tuần qua tôi chỉ toàn nằm ngủ.

Có lẽ vì bị dị ứng nên người tôi thấy ngứa ngáy.

Chắc do thay gối khác nên tôi đã không ngủ ngon giấc.

Có lẽ do thình lình chạy nhanh nên tim tôi đập thình thịch.

Chẳng hay do tuổi tác hay sao mà chuyện ngày xưa thì nhớ rõ, còn chuyện hôm qua thì lại quên mất tiêu.

Chắc do ăn đồ nhiều dầu mỡ nên tôi bị ợ nóng.

Có lẽ do quá đói nên tay tôi hơi bị run.

Chắc do tác dụng của thuốc nên cả ngày tôi cứ lờ đờ.

Có lẽ vì độ ẩm cao nên tôi thấy người nặng trĩu.

Chẳng hay do tuổi tác hay sao mà sự hồi phục của tôi chậm lại.

Chắc do bị nhiễm lạnh nên tôi bắt đầu thấy đau bụng.

Có lẽ vì suy nghĩ quá nhiều nên tôi bị đau đầu.

Chắc do khóc nhiều quá nên mắt tôi đang bị sưng.

Có lẽ do bị cháy nắng nên da tôi thấy rát buốt.

Chẳng hay có phải do tuổi tác không mà tôi cảm thấy một năm trôi qua thật nhanh.

Chắc do đang say rượu nên hôm nay tôi không thể tập trung làm việc được.

Có lẽ vì lâu rồi mới vận động nên toàn thân tôi đang bị đau mỏi cơ.

Chắc do tư thế đứng ngồi không tốt nên tôi bị đau lưng.

Chẳng hay vì tuổi tác hay sao mà tôi không còn thức trắng đêm được nữa.