| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Trụ Sở |
住所 |
Địa chỉ |
| Thị Danh |
氏名 |
Họ tên |
| Sinh Niên Nguyệt Nhật |
生年月日 |
Ngày tháng năm sinh |
| Niên Linh |
年齢 |
Tuổi |
| Niên |
お年 |
Tuổi tác |
| Tính Biệt |
性別 |
Giới tính |
| Tính |
姓 |
Họ |
| Miếu Tự |
名字 |
Họ tên |
| Sinh |
生まれ |
Sự sinh ra |
| Xuất Thân |
出身 |
Xuất thân |
| Vị Kiến |
味見 |
Nếm thử |
| Vị |
味わう |
Thưởng thức |
| 齧 |
齧る |
Gặm |
| Thực |
喰う |
Ăn |
| Thực Dục |
食欲 |
Sự thèm ăn |
| Trú Thực |
昼食 |
Bữa trưa |
| Tịch Thực |
夕食 |
Bữa tối |
| Triêu Thực |
朝食 |
Bữa sáng |
| Thực Trác |
食卓 |
Bàn ăn |
| 馳走 |
ご馳走 |
Chiêu đãi |
| Can Bôi |
乾杯 |
Cạn chén |
| Ngoại Thực |
外食 |
Ăn ngoài |
| Tự Xuy |
自炊 |
Tự nấu ăn |
|
ステーキ |
Bít tết | |
|
うどん |
Mỳ Udon | |
| 汁 |
汁 |
Nước canh |
| Phụ |
お惣菜 |
Thức ăn kèm |
| Quả Tử |
菓子 |
Bánh kẹo |
|
フルーツ |
Trái cây | |
|
ジュース |
Nước hoa quả | |
|
ウイスキー |
Rượu Whiskey | |
| Mễ |
米 |
Gạo |
| Tiểu Mạch |
小麦 |
Lúa mì |
| Đậu |
豆 |
Hạt đậu |
| Tác Vật |
作物 |
Hoa màu |
| Thu Hoạch |
収穫 |
Thu hoạch |
| Thực Liệu |
食料 |
Lương thực |
| Thực Phẩm |
食品 |
Thực phẩm |
| Thực Phẩm |
インスタント食品 |
Thực phẩm ăn liền |
| Hũ Cật |
缶詰 |
Đồ hộp |
|
クリーム |
Kem | |
| Chỉ |
脂 |
Mỡ động vật |
| Du |
油 |
Dầu ăn |
| Hồ Tiêu |
胡椒 |
Hạt tiêu |
| Tửu |
酢 |
Giấm |
| Toan |
酸っぱい |
Chua |
| Cam Toan |
甘酸っぱい |
Chua ngọt |
| Điều Vị Liệu |
調味料 |
Gia vị |
|
スパイス |
Hương liệu | |
| 匙 |
匙 |
Thìa |
| Đại 匙 |
大さじ |
Thìa canh |
|
カロリー |
Lượng calo | |
| Sinh |
生 |
Tươi sống |
| Hủ |
腐る |
Ôi thiu |
| 剝 |
剥く |
Gọt vỏ |
| Nhiệt |
熱する |
Làm nóng |
| Như |
茹でる |
Luộc |
| Chử |
煮る |
Ninh |
| Chử |
煮える |
Chín nhừ |
| Chưng |
蒸す |
Hấp |
| Sao |
炒める |
Xào |
| Dương |
揚げる |
Chiên rán |
| Xuy |
炊く |
Nấu cơm |
| Xuy |
炊ける |
Cơm chín |
| Tiêu |
焦げる |
Bị cháy khét |
| Tiêu |
焦がす |
Làm cháy khét |
Bản chất cấu trúc おかげで / おかげだ
Cấu trúc này xuất phát từ danh từ おかげ (陰・お陰) mang ý nghĩa gốc là "sự che chở, bảo vệ" (như bóng mát của cây lớn hay sự hiển linh của thần phật). Trong ngữ pháp, cấu trúc này dùng để diễn tả một mối quan hệ nguyên nhân - kết quả mang tính tích cực.
Khi bạn dùng mẫu này, nghĩa là bạn muốn thể hiện lòng biết ơn, sự cảm kích vì nhờ có người đó, hành động đó hoặc sự việc đó mà một kết quả tốt đẹp, có lợi đã xảy ra.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Nhờ có...", "Nhờ vào...", "Chính vì... mà đạt được kết quả tốt".
Cách chia cấu trúc
Động từ: Thể thông thường (Thể ngắn) + おかげで / おかげだ Tính từ đuôi い: Giữ nguyên + おかげで / おかげだ Tính từ đuôi な: Giữ nguyên な + おかげで / おかげだ Danh từ: Danh từ + の + おかげで / おかげだ
Dạng đứng giữa câu: 〜おかげで (Nhờ có... nên...)
Dùng để nối hai vế câu, chỉ ra nguyên nhân ở vế trước dẫn đến kết quả tốt đẹp ở vế sau.
Ví dụ:
先生が優しく教えてくださったおかげで、試験に合格できました。 (Nhờ có thầy giáo tận tình chỉ bảo nên em đã thi đỗ rồi.)
天気が良かったおかげで、洗濯物がすぐに乾きました。 (Nhờ thời tiết đẹp nên quần áo giặt xong đã khô ngay lập tức.)
この薬のおかげで、頭痛がすっかり治りました。 (Nhờ vào loại thuốc này mà chứng đau đầu của tôi đã khỏi hoàn toàn.)
Dạng kết thúc câu: 〜おかげだ (Tất cả là nhờ vào...)
Dùng khi người nói đưa kết quả tốt đẹp lên trước, sau đó dùng おかげだ ở cuối câu để chốt lại và nhấn mạnh công lao, nguyên nhân thuộc về ai hoặc cái gì.
Ví dụ:
私が日本に来られたのは、両親のおかげです。 (Việc tôi có thể đến Nhật Bản được, tất cả là nhờ vào bố mẹ.)
プロジェクトが成功したのは、みんなが協力してくれたおかげだ。 (Dự án này thành công được chính là nhờ vào sự hợp lực của tất cả mọi người.)
💡 Sắc thái đặc biệt: Dùng để mỉa mai, châm biếm
Trong một số trường hợp giao tiếp thực tế, người Nhật cố tình dùng おかげで cho một kết quả rất tồi tệ. Đây là cách nói ngược, mang sắc thái mỉa mai, đổ lỗi hoặc oán trách đối phương một cách cay đắng.
Ví dụ:
お前のせいで お前のおかげで、ひどい目に遭ったよ。 (Nhờ "ơn" của cậu mà tôi đã gặp phải một vố khốn đốn đấy.)
あいつが遅刻したおかげで、電車に乗り遅れてしまった。 (Chính vì cái sự đi muộn của gã kia mà chúng tôi đã bị lỡ mất chuyến tàu.)
Phân biệt nhanh giữa おかげで và せいで
〜おかげで: Nhờ có... Dùng cho nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt đẹp, có lợi (Trừ trường hợp cố tình nói mỉa mai như trên).
〜せいで: Tại vì... / Do... Dùng cho nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu, tồi tệ, mang tính đổ lỗi hoặc quy trách nhiệm.
1. 先生が丁寧に教えてくれたおかげで、難しい゙問題が゙解けました。
Nhờ thầy giáo dạy bảo tận tình mà tôi đã giải được bài tập khó.
2. あなたが手伝ってくれたおかげで、仕事が゙早く終゙わりました。
Nhờ bạn giúp đỡ mà công việc đã xong sớm.
3. 両親が応援してくれたおかげで、最後まで゙頑張れました。
Nhờ bố mẹ cổ vũ mà con đã cố gắng đến cùng.
4. 医者のおかげで、すっかり元気になりました。
Nhờ bác sĩ mà tôi đã hoàn toàn khỏe mạnh trở lại.
5. 先輩のアドバイスのおかげで、プレゼンが成功しました。
Nhờ lời khuyên của tiền bối mà buổi thuyết trình đã thành công.
6. 友達が励ましてくれたおかげで、落ち込んでいたけど元気が゙出た。
Nhờ bạn bè khích lệ mà dù đang nản lòng tôi đã lấy lại được tinh thần.
7. コーチの厳しい゙指導のおかげで、試合に゙勝つことが゙できました。
Nhờ sự chỉ dẫn nghiêm khắc của huấn luyện viên mà chúng tôi đã có thể thắng trận đấu.
8. あなたが道をを(教えて)くれたおかげで、迷わずに゙着きました。
Nhờ bạn chỉ đường mà tôi đã đến nơi mà không bị lạc.
9. 彼が゙いてくれたおかげで、寂しくなかった。
Nhờ có anh ấy ở bên mà tôi đã không thấy cô đơn.
10. 皆様が協力してくださったおかげで、イベントは無事成功しました。
Nhờ mọi người hợp tác mà sự kiện đã thành công tốt đẹp.
11. 妻が毎日美味しい゙ご飯をを(作って)くれるおかげで、健康でいられます。
Nhờ vợ ngày nào cũng nấu cơm ngon mà tôi có thể giữ được sức khỏe.
12. 祖母が゙昔の話をを(して)くれたおかげで、歴史に゙興味をを(持ちました)。
Nhờ bà kể chuyện ngày xưa mà tôi đã có hứng thú với lịch sử.
13. あなたが笑わせてくれたおかげで、嫌なな(こと)をを(忘れられた)。
Nhờ bạn làm tôi cười mà tôi đã quên đi được những chuyện không vui.
14. チームメイトのおかげで、素晴゙らしい゙経験が゙できました。
Nhờ các đồng đội mà tôi đã có được một trải nghiệm tuyệt vời.
15. 社長が゙チャンスをくれたおかげで、新しい゙ことに゙挑戦できました。
Nhờ giám đốc cho cơ hội mà tôi đã có thể thử sức với những điều mới mẻ.
16. お客様が゙来てくださるおかげで、この店ば続いています。
Nhờ có khách hàng đến ủng hộ mà cửa hàng này vẫn đang duy trì được.
17. 彼が゙早く気づいてくれたおかげで、大゙きなミスをを(防げた)。
Nhờ anh ấy nhận ra sớm mà đã ngăn chặn được sai lầm lớn.
18. 運転手さんのおかげで、飛行機に゙間に゙合゙いました。
Nhờ bác tài mà tôi đã kịp chuyến bay.
19. 君が゙一緒に゙来てくれたおかげで、心強かった。
Nhờ em đi cùng mà anh đã thấy rất vững tâm.
20. 地域ののボランティアの方々のおかげで、町が゙きれいに゙なった。
Nhờ những tình nguyện viên trong khu vực mà thị trấn đã trở nên sạch đẹp.
21. 弁護士のの先生のおかげで、問題が゙解決しました。
Nhờ có luật sư mà vấn đề đã được giải quyết.
22. 兄が゙お金をを(貸して)くれたおかげで、学費をを(払う)ことが゙できた。
Nhờ anh trai cho mượn tiền mà tôi đã có thể đóng học phí.
23. 彼女が゙いい゙アイドアをを(出して)くれたおかげで、企画が゙通゙った。
Nhờ cô ấy đưa ra ý tưởng hay mà kế hoạch đã được thông qua.
24. 同僚が゙仕事をを(引き受けて)くれたおかげで、休暇をを(取る)ことが゙できた。
Nhờ đồng nghiệp nhận giúp công việc mà tôi đã có thể xin nghỉ phép.
25. あなたが私の間違゙いをを(指摘)してくれたおかげで、成長できました。
Nhờ bạn chỉ ra lỗi sai của tôi mà tôi đã có thể trưởng thành hơn.
26. 子供゙たちが手伝ってくれるおかげで、家事が゙楽に゙なった。
Nhờ lũ trẻ giúp đỡ mà việc nhà đã trở nên nhẹ nhàng hơn.
27. 彼のの力強い゙スピーチのおかげで、みん゙ながやる気に゙なった。
Nhờ bài phát biểu đầy sức mạnh của anh ấy mà mọi người đã có thêm động lực.
28. 彼女が゙私のの背中をを(押して)くれたおかげで、一歩踏み出す勇気が゙出た。
Nhờ cô ấy thúc đẩy (đẩy lưng) mà tôi đã có dũng khí để tiến thêm một bước.
29. あなたが毎日連絡をくれるおかげで、遠距離でも゙寂しくない゙。
Nhờ bạn mỗi ngày đều liên lạc mà dù yêu xa tôi cũng không thấy cô đơn.
30. 多゙くの人が゙応援してくれたおかげで、目標をを(達成)できました。
Nhờ có nhiều người ủng hộ mà tôi đã có thể đạt được mục tiêu.
31. 君が゙正直に゙話してくれたおかげで、誤解が゙解けた。
Nhờ em đã nói chuyện thành thật mà hiểu lầm đã được hóa giải.
32. 彼が゙良゙い゙手本をを(見せて)くれたおかげで、私も゙頑張ろうと思えた。
Nhờ anh ấy đã làm một tấm gương tốt mà tôi cũng thấy mình cần phải cố gắng.
33. 彼女が゙い゙つも゙そばに゙いてくれるおかげで、どんな困難も゙乗り゙越゙えられる。
Nhờ cô ấy luôn ở bên cạnh mà tôi có thể vượt qua bất kỳ khó khăn nào.
34. あなたが静かに゙していてくれたおかげで、勉強に゙集中できた。
Nhờ bạn đã giữ yên lặng mà tôi có thể tập trung vào việc học.
35. 彼のの推薦のおかげで、この会社に゙入ることが゙できた。
Nhờ sự tiến cử của anh ấy mà tôi đã có thể vào được công ty này.
36. 彼女が゙い゙つも゙笑顔ででいてくれるおかげで、職場が゙明るくなる。
Nhờ cô ấy lúc nào cũng tươi cười mà nơi làm việc trở nên rạng rỡ hẳn lên.
37. あなたが傘をを(貸して)くれたおかげで、濡れずに゙済゙みました。
Nhờ bạn cho mượn ô mà tôi đã không bị ướt.
38. 彼が゙気付いてくれたおかげで、忘゙れ物をを(せずに)済んだ。
Nhờ anh ấy để ý giúp mà tôi đã không bị quên đồ.
39. 彼女が゙注意してくれたおかげで、危険をを(回避)できた。
Nhờ cô ấy đã cảnh báo mà tôi đã có thể tránh được nguy hiểm.
40. あなたが信じてくれたおかげで、自分をを(信じる)ことが゙できた。
Nhờ bạn đã tin tưởng mà tôi cũng đã có thể tin vào chính mình.
41. 毎日練習したおかげで、ピアノが上手に゙なった。
Nhờ luyện tập mỗi ngày mà tôi đã chơi piano giỏi hơn.
42. 薬をを(飲んだ)おかげで、熱が゙下゙がりました。
Nhờ uống thuốc mà cơn sốt của tôi đã hạ.
43. 天気が゙良゙かったおかげで、最高の旅行に゙なった。
Nhờ thời tiết đẹp mà chuyến du lịch đã trở nên tuyệt vời nhất.
44. この地図のおかげで、目的地に゙たどり゙着けた。
Nhờ bản đồ này mà tôi đã tìm được đường đến đích.
45. 奨学金のおかげで、大学に゙進学できた。
Nhờ học bổng mà tôi đã có thể học lên đại học.
46. 早く寝たおかげで、今日の体調は万全だ。
Nhờ ngủ sớm mà tình trạng sức khỏe của tôi hôm nay cực kỳ tốt.
47. この本をを(読んだ)おかげで、新しい゙知識が゙身についた。
Nhờ đọc cuốn sách này mà tôi đã tiếp thu thêm kiến thức mới.
48. 一生懸命勉強したおかげで、試験に゙合格できた。
Nhờ học hành chăm chỉ mà tôi đã đỗ kỳ thi.
49. セールだったおかげで、安く買゙えた。
Nhờ có đợt giảm giá mà tôi đã mua được với giá rẻ.
50. エアコンのおかげで、夏をを(快適)に゙過゙ごせる。
Nhờ có máy lạnh mà tôi có thể trải qua mùa hè một cách dễ chịu.
81. 私が゙こうして成功できたのは、ひとえに゙皆様の支援のおかげです。
Việc tôi có thể thành công như thế này hoàn toàn là nhờ sự hỗ trợ của mọi người.
82. 試験に゙合格できたのは、先生の熱心な゙指導のおかげだ。
Việc đỗ kỳ thi là nhờ sự chỉ dẫn nhiệt tình của thầy giáo.
83. 無事に゙家に゙たどり゙着けたのは、親切なな人が゙道をを(教えて)くれたおかげだ。
Việc về đến nhà an toàn là nhờ một người tốt bụng đã chỉ đường cho tôi.
84. 仕事が゙早く終゙わったのは、君が゙手伝ってくれたおかげだよ。
Công việc xong sớm là nhờ cậu đã giúp một tay đấy.
85. 私が゙健康ででい゙られるのは、妻が゙作る栄養満点の゙ご飯のおかげだ。
Tôi có thể giữ được sức khỏe là nhờ những bữa cơm đầy đủ dinh dưỡng do vợ nấu.
86. このプロジェクトが゙成功したのは、チーム全員の協力のおかげです。
Dự án này thành công là nhờ sự hợp tác của tất cả các thành viên trong đội.
87. 熱が゙下゙かったのは、この薬のおかげだ。
Cơn sốt đã hạ là nhờ vào loại thuốc này.
88. 試合に゙勝てたのは、みん゙なの応援のおかげです。
Chiến thắng trong trận đấu là nhờ sự cổ vũ của mọi người.
89. 息子が゙大学に゙合格できたのも゙、先生方のおかげです。
Con trai tôi đỗ đại học cũng là nhờ công lao của các thầy cô.
90. 今日の体調が゙良゙い゙のは、昨日早く寝たおかげだ。
Sức khỏe hôm nay tốt là nhờ hôm qua tôi đã ngủ sớm.
91. プレゼンが゙うまぐい゙ったのは、先輩のアドバイスのおかげです。
Buổi thuyết trình suôn sẻ là nhờ lời khuyên của tiền bối.
92. 会社が゙成長し続゙けているのは、優秀なな社員゙たちのおかげだ。
Công ty tiếp tục phát triển là nhờ những nhân viên ưu tú.
93. 私が゙道に゙迷わなかったのは、この地図のおかげだ。
Tôi không bị lạc đường là nhờ bản đồ này.
94. この企画が゙通゙ったのは、君のの素晴゙らしい゙アイドアのおかげだ。
Kế hoạch này được duyệt là nhờ ý tưởng tuyệt vời của cậu.
95. 大゙きなミスにならなかったのは、彼が゙すぐに゙報告してくれたおかげだ。
Không xảy ra sai sót lớn là nhờ anh ấy đã báo cáo ngay lập tức.
96. 私が゙日本語をを(話せる)ようになったのは、日本人の友達のおかげだ。
Tôi có thể nói được tiếng Nhật là nhờ những người bạn người Nhật.
97. 楽しい゙旅行に゙な゙ったのは、天気に゙恵まれたおかげだ。
Chuyến du lịch trở nên vui vẻ là nhờ thời tiết ủng hộ.
98. 彼女が゙笑顔をを(取り戻した)のは、あなたの励゙ましのおかげだよ。
Cô ấy lấy lại được nụ cười là nhờ sự khích lệ của bạn đấy.
99. 私が゙前向きになれたのは、この本とのの出会い゙のおかげだ。
Tôi trở nên tích cực hơn là nhờ cơ duyên đọc được cuốn sách này.
100. 試合に゙逆転勝ぢできたのは、最後までで(諦めなかった)精神力のおかげだ。
Có thể thắng ngược dòng trong trận đấu là nhờ tinh thần không bỏ cuộc cho đến phút cuối.
101. この店が゙人気ななのは、口コミサイトの高評価のおかげだ。
Cửa hàng này nổi tiếng là nhờ đánh giá cao trên các trang web đánh giá.
102. 会社の危機をを(乗り越えられた)のは、社長の決断力のおかげです。
Vượt qua được khủng hoảng của công ty là nhờ khả năng quyết đoán của giám đốc.
103. 私がここまで゙来られたのは、ライバルの存在のおかげだ。
Tôi có thể đi xa được đến mức này là nhờ sự hiện diện của đối thủ.
104. 息子が゙人見知り゙しなくなったのは、保育園の先生のおかげです。
Con trai tôi không còn nhút nhát trước người lạ nữa là nhờ các cô giáo ở nhà trẻ.
105. この部屋が゙暖かい゙のは、新しい゙断熱材のおかげだ。
Căn phòng này ấm áp là nhờ vật liệu cách nhiệt mới.
106. 私が゙希望をを(失わずに)い゙られたのは、あなたの存在のおかげです。
Tôi có thể không đánh mất hy vọng là nhờ có bạn.
107. コンサートが゙よく見えたのは、良゙い゙席が゙取れたおかげだ。
Xem được buổi hòa nhạc rõ nét là nhờ đặt được chỗ tốt.
108. 予算内に゙収゙まったのは、君が゙節約してくれたおかげだ。
Chi phí nằm trong mức ngân sách là nhờ cậu đã tiết kiệm.
109. この町が゙安全ななのは、地域住民のパトロールのおかげです。
Thị trấn này an toàn là nhờ hoạt động tuần tra của cư dân địa phương.
110. 私がこの賞をを(受賞)できたのは、家族の支゙えのおかげです。
Tôi có thể nhận được giải thưởng này là nhờ sự ủng hộ của gia đình.
111. 誤解が゙解けたのは、彼が゙正直に゙話してくれたおかげだ。
Hiểu lầm được hóa giải là nhờ anh ấy đã nói chuyện thành thật.
112. この素晴゙らしい゙景色が゙見られるのも゙、彼が゙連゙れで(きてくれた)おかげだ。
Có thể ngắm được cảnh sắc tuyệt vời này cũng là nhờ anh ấy đã dẫn tôi đến.
113. 作業が゙効率的に゙進゙むのは、新しい゙システムのおかげです。
Công việc tiến triển hiệu quả là nhờ hệ thống mới.
114. 私が゙くじけそうに゙な゙った時、支゙えてくれたのは友人のおかげだ。
Khi tôi tưởng như gục ngã, người đã nâng đỡ tôi chính là bạn bè.
115. この子が゙アレルギーをを(克服)できたのは、先生の食事療法のおかげです。
Đứa trẻ này vượt qua được chứng dị ứng là nhờ liệu pháp ăn uống của bác sĩ.
116. 私が゙成長できたのは、数々の失敗のおかげだ。
Tôi có thể trưởng thành được là nhờ vô số những thất bại.
117. 忘゙れ物をを(せずに)済んだのは、君が゙声をを(かけて)くれたおかげだ。
Việc tôi không bị quên đồ là nhờ cậu đã nhắc nhở.
118. この難しい゙交渉が゙まとまったのは、彼のの粘り強さのおかげです。
Cuộc đàm phán khó khăn này đi đến hồi kết được là nhờ sự kiên trì của anh ấy.
119. 心が゙穏やかかなのは、この静かなな環境のおかげだ。
Tâm hồn tôi bình yên là nhờ môi trường tĩnh lặng này.
120. 私が゙生゙きているのは、あの時助けてくれたあなたのおかげです。
Tôi còn sống được đến giờ là nhờ có bạn đã cứu giúp lúc đó.
Bản chất cấu trúc せいで / せいだ
Cấu trúc này xuất phát từ danh từ せい (精 / 責) mang ý nghĩa gốc là "trách nhiệm, lỗi lầm, hậu quả". Trong ngữ pháp, cấu trúc này dùng để diễn tả một mối quan hệ nguyên nhân - kết quả mang tính tiêu cực.
Khi sử dụng mẫu này, người nói muốn quy kết trách nhiệm, đổ lỗi hoặc oán trách một đối tượng, một sự việc nào đó đã gây ra kết quả xấu, tồi tệ, khiến bản thân hoặc người khác gặp rắc rối.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Tại vì...", "Do...", "Chỉ vì... mà gây ra hậu quả xấu".
Cách chia cấu trúc
Động từ: Thể thông thường (Thể ngắn) + せいで / せいだ Tính từ đuôi い: Giữ nguyên + せいで / せいだ Tính từ đuôi な: Giữ nguyên な + せいで / せいだ Danh từ: Danh từ + の + せいで / せいだ
Dạng đứng giữa câu: 〜せいで (Tại vì... nên...)
Dùng để nối hai vế câu, chỉ ra thủ phạm hoặc nguyên nhân ở vế trước dẫn đến hậu quả tai hại ở vế sau.
Ví dụ:
大雨のせいで、電車が遅れてしまいました。 (Tại vì trận mưa lớn nên tàu điện đã bị trễ mất rồi.)
寝不足のせいで、今日は頭がぼーっとしている。 (Do thiếu ngủ nên hôm nay đầu óc tôi cứ quay cuồng, mông lung.)
あいつが嘘をついたせいで, みんなが迷惑している。 (Chỉ vì gã kia nói dối mà tất cả mọi người đang phải chịu rắc rối.)
Dạng kết thúc câu: 〜せいだ (Tất cả là tại...)
Dùng khi người nói đưa hậu quả xấu lên trước, sau đó dùng せいだ ở cuối câu để khẳng định và nhấn mạnh lỗi lầm thuộc về ai hoặc cái gì.
Ví dụ:
試合に負けたのは、私のせいです。 (Trận đấu bị thua, tất cả là tại lỗi của tôi.)
風邪をひいたのは、昨夜冷たいものをたくさん食べたせいだ。 (Bị cảm cúm thế này chính là tại tối qua đã ăn quá nhiều đồ lạnh.)
💡 Cụm từ cố định đặc biệt: 気のせい (Do tưởng tượng / Hoang tưởng)
Khi đi với danh từ 気 (tâm trạng, ý nghĩ), cụm từ 気のせい (Ki no sei) mang một nghĩa rất đặc trưng, diễn tả việc kết quả đó không có thật mà chỉ do đầu óc người nói tự suy diễn, tự tưởng tượng ra mà thôi.
Ví dụ:
気のせいか、最近彼女は僕に冷たいような気がする。 (Không biết có phải do tôi nhạy cảm quá không, mà dạo này cứ thấy cô ấy có vẻ lạnh nhạt với mình.)
気のせいだよ。誰もそんなこと言っていないよ。 (Do cậu tưởng tượng ra thôi. Chẳng có ai nói điều đó cả đâu.)
Phân biệt nhanh giữa せいで và おかげで
〜せいで: Tại vì... Quy trách nhiệm cho nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu, tồi tệ, gây thiệt hại.
〜おかげで: Nhờ có... Thể hiện sự biết ơn cho nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt đẹp, có lợi.
1. 彼が遅刻したせいで、会議が時間通りに始められなかった。
Tại anh ta đến muộn nên cuộc họp đã không thể bắt đầu đúng giờ.
2. 君が余計なことを言ったせいで、話がこじれたじゃないか。
Chẳng phải tại cậu nói những lời thừa thãi nên câu chuyện mới rắc rối thêm sao.
3. 前の人が急に止まったせいで、追突しそうになった。
Do người phía trước dừng lại đột ngột nên tôi suýt chút nữa đã tông vào đuôi xe họ.
4. 弟が騒がしかったせいで、勉強に集中できなかった。
Tại đứa em ồn ào quá nên tôi đã không thể tập trung học bài được.
5. あなたがミスをしたせいで、私が謝らなければならなくなった。
Vì cậu làm sai nên tôi đã phải đứng ra xin lỗi.
6. 彼が約束を破ったせいで、私の計画は台無しだ。
Do anh ta thất hứa nên kế hoạch của tôi đã đổ sông đổ biển.
7. 運転手が道を間違えたせいで、到着が大幅に遅れた。
Vì tài xế nhầm đường nên giờ đến nơi bị trễ mất một khoảng dài.
8. 彼女が秘密をばらしたせいで、彼と喧嘩になった。
Tại cô ta làm lộ bí mật nên tôi đã cãi nhau với anh ấy.
9. 彼が寝坊したせいで、一番前の席が取れなかった。
Vì anh ấy ngủ quên nên chúng tôi đã không lấy được hàng ghế đầu tiên.
10. あなたが黙っていたせいで、問題がもっと大きくなったんだ。
Chính vì anh cứ im lặng nên vấn đề mới trở nên nghiêm trọng hơn đấy.
11. 彼が勝手な行動をしたせいで、チーム全体が迷惑している。
Do anh ta hành động tùy tiện nên cả đội đang bị liên lụy.
12. 君が注文を間違えたせいで、全然違うものが来た。
Tại cậu đặt hàng sai nên món mang đến khác hoàn toàn.
13. 彼が嘘をついたせいで、私たちはすっかり信用を失った。
Vì anh ta nói dối nên chúng tôi đã hoàn toàn mất đi sự tín nhiệm.
14. 子供たちが部屋を散らかしたせいで、掃除が大変だ。
Tại bọn trẻ bày bừa căn phòng nên việc dọn dẹp rất vất vả.
15. 上司が無茶な要求をするせいで、毎日残業している。
Vì cấp trên đưa ra những yêu cầu quá đáng nên ngày nào tôi cũng phải làm thêm giờ.
16. 君が大事な書類をなくしたせいで、みんなで探し回ることになった。
Tại cậu làm mất tài liệu quan trọng nên mọi người phải nháo nhào đi tìm.
17. 彼が急に休んだせいで、こっちは大忙しだよ。
Do anh ta nghỉ đột xuất nên bên này đang bận tối tăm mặt mày đây.
18. あなたが鍵をかけ忘れたせいで、泥棒に入られた。
Tại anh quên khóa cửa nên trộm mới lẻn vào nhà được.
19. 彼が余計なアドバイスをしたせいで、かえって混乱した。
Vì anh ta đưa ra lời khuyên thừa thãi nên ngược lại còn làm tình hình thêm hỗn loạn.
20. 君が大声でネタバレしたせいで、映画がつまらなくなった。
Tại cậu oang oang tiết lộ nội dung nên bộ phim mất cả hay.
21. あなたが変なアレンジを加えたせいで、料理がまずくなった。
Tại bạn biến tấu kỳ quặc nên món ăn mới dở tệ đi đấy.
22. 彼が会議で失言したせいで、交渉が不利になった。
Vì anh ta lỡ lời trong cuộc họp nên việc đàm phán đã trở nên bất lợi.
23. 君が私のパソコンを勝手に使ったせいで、データが消えてしまった。
Tại cậu tự ý dùng máy tính của tôi nên dữ liệu bị mất hết rồi.
24. 彼が近道しようとしたせいで、逆に道に迷った。
Vì anh ta định đi đường tắt nên kết quả là lại bị lạc đường.
25. あなたがのんびりしていたせいで、もう店が閉まってしまった。
Tại anh cứ thong thả quá nên cửa hàng đóng cửa mất rồi.
26. 誰かがあそこにゴミを捨てたせいで、カラスが集まってきている。
Tại ai đó vứt rác ở đằng kia nên lũ quạ đang kéo đến kìa.
27. 彼がちゃんと確認しなかったせいで、大゙きな損害が出た。
Do anh ta không kiểm tra kỹ lưỡng nên đã gây ra tổn thất lớn.
28. あなたが車をここに停めたせいで、他車が通れない。
Tại anh đỗ xe ở đây nên các xe khác không đi qua được.
29. 彼が噂を流したせいで、私はひどい目にあった。
Vì anh ta tung tin đồn nhảm nên tôi đã gặp bao nhiêu chuyện khốn khổ.
30. 君がもっと早く言ってくれなかったせいで、手遅れになった。
Tại cậu không nói sớm hơn nên giờ đã quá muộn để cứu vãn rồi.
31. あの選手がエラーしたせいで、試合に負けた。
Do cầu thủ đó mắc lỗi nên đội đã thua trận.
32. 彼が電話に出てくれなかったせいで、連絡が取れなかった。
Tại anh ta không nghe máy nên tôi đã không thể liên lạc được.
33. あなたが反対したせいで、この計画は中止になった。
Vì anh phản đối nên kế hoạch này đã bị hủy bỏ.
34. 彼が頑固なせいで、話が全く進まない。
Do anh ta bảo thủ quá nên câu chuyện chẳng tiến triển được chút nào.
35. 彼女が優柔不断なせいで、何も決まらない。
Tại cô ấy do dự thiếu quyết đoán nên chẳng quyết định được việc gì.
36. 彼が無責任なせいで、いつも後始末をさせられる。
Vì anh ta vô trách nhiệm nên lúc nào tôi cũng phải đi dọn dẹp hậu quả.
37. あなたがケチなせいで、楽しい旅行にならなかった。
Tại anh keo kiệt quá nên chuyến du lịch đã chẳng còn vui vẻ gì.
38. 彼が自己中心的なせいで、周りの人はいつも振り回される。
Do anh ta quá ích kỷ chỉ biết mình nên những người xung quanh lúc nào cũng bị cuốn theo mệt mỏi.
39. 彼女がおしゃべりなせいで、秘密がすぐに広まってしまう。
Tại cô ta lém lỉnh ba hoa nên bí mật gì cũng bị lộ ra ngay lập tức.
40. 彼が短気なせいで、すぐに喧嘩になる。
Vì anh ta nóng tính nên rất dễ xảy ra cãi vã.
41. 雨のせいで、遠足が中止になった。
Do trời mưa nên chuyến dã ngoại đã bị hủy.
42. 事故のせいで、電車が遅れている。
Vì tai nạn nên tàu điện đang bị trễ.
43. 渋滞のせいで、約束の時間に間に合わなかった。
Tại tắc đường nên tôi đã không đến kịp giờ hẹn.
44. 台風のせいで、飛行機が欠航になった。
Do bão nên chuyến bay đã bị hủy bỏ.
45. 不景気のせいで、ボーナスが減った。
Do tình hình kinh tế suy thoái nên tiền thưởng đã bị giảm.
46. 風邪のせいで、旅行に行けなくなった。
Vì bị cảm nên tôi đã không thể đi du lịch được.
47. 頭痛のせいで、仕事に集中できない。
Do đau đầu nên tôi không thể tập trung vào công việc.
48. 霧のせいで、視界が悪い。
Do sương mù nên tầm nhìn rất kém.
49. 雪のせいで、学校が休みになった。
Vì tuyết rơi nên trường học được nghỉ.
50. パソコンが古いせいで、動きがとても遅い。
Tại máy tính cũ nên nó chạy rất chậm.
Bản chất cấu trúc せいか
Cấu trúc せいか là sự kết hợp giữa danh từ せい (tại vì, lỗi do) và trợ từ nghi vấn か (có phải... không). Mẫu ngữ pháp này dùng để diễn tả một nguyên nhân mang tính suy đoán, không chắc chắn 100% của người nói về một kết quả tiêu cực hoặc không mong muốn.
Người nói chỉ đang nghi ngờ, đưa ra giả thuyết rằng "rất có thể là do nguyên nhân này" chứ chưa khẳng định hoàn toàn sự thật.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Có lẽ là tại...", "Có vẻ do...", "Không biết có phải vì... mà...".
Cách chia cấu trúc
Động từ: Thể thông thường (Thể ngắn) + せいか Tính từ đuôi い: Giữ nguyên + せいか Tính từ đuôi な: Giữ nguyên な + せいか Danh từ: Danh từ + の + せいか
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng khi cơ thể gặp một trạng thái không tốt nhưng bạn không rõ lý do chính xác, chỉ đoán dựa trên sự việc vừa xảy ra trước đó.
Ví dụ:
昨夜遅くまで起きていたせいか、今日は一日中眠い。 (Có lẽ là tại đêm qua thức muộn nên hôm nay tôi bị buồn ngủ suốt cả ngày.)
風邪のせいか、少し頭痛がします。 (Không biết có phải do bị cảm cúm không mà tôi thấy hơi đau đầu.)
Dùng khi nhận thấy bầu không khí, trạng thái của một tập thể hoặc một người khác có sự thay đổi tiêu cực mà bạn chỉ có thể lờ mờ đoán định nguyên nhân.
Ví dụ:
雨のせいか、今日は道を歩いている人が少ないようだ。 (Có vẻ do trời mưa nên hôm nay người đi bộ trên đường có vẻ thưa thớt hơn.)
最近忙しいせいか、彼女は少し疲れているように見える。 (Chắc là tại dạo này bận rộn quá nên nhìn cô ấy có vẻ hơi mệt mỏi.)
Phân biệt nhanh giữa せいか và せいで
〜せいで: Tại vì... Người nói khẳng định chắc chắn 100% nguyên nhân đó là thủ phạm gây ra hậu quả xấu (Ví dụ: Tại vì trời mưa nên tôi bị muộn tàu - 雨のせいで遅れた).
〜せいか: Có lẽ là tại... Người nói chỉ suy đoán, không chắc chắn hoàn toàn, vẫn có khả năng là do nguyên nhân khác tác động vào (Ví dụ: Chắc là tại trời mưa hay sao ấy mà hôm nay vắng khách hẳn - 雨のせいか客が少ない).
101. 私が失敗したのは、準備不足のせいだ。
Tôi thất bại là do chuẩn bị không đầy đủ.
試合に負けたのは、全部俺のせいだ。
Trận đấu bị thua hoàn toàn là lỗi của tôi.
103. 遅刻したのは、事故で電車が遅れたせいだ。
Tôi đến muộn là vì tàu điện bị trễ do tai nạn.
計画がうまくいかないのは、彼のわがままな性格のせいだ。
Kế hoạch không suôn sẻ là tại tính cách ích kỷ của anh ta.
105. 頭が痛いのは、昨日飲みすぎたせいだ。
Tôi bị đau đầu là do hôm qua uống quá chén.
106. 彼が怒っているのは、私が約束を破ったせいだ。
Anh ấy đang giận là tại tôi đã thất hứa.
107. 部屋が寒いのは、窓が開いているせいだ。
Phòng lạnh là vì cửa sổ đang mở.
108. こんなに疲れているのは、夏の暑さのせいだ。
Mệt mỏi thế này là do cái nóng của mùa hè.
109. 空気が悪いのは、工場の排気のせいだ。
Không khí ô nhiễm là do khí thải từ nhà máy.
110. 太ったのは、運動しないで食べてばかりいるせいだ。
Bị béo lên là tại cứ ăn suốt mà không vận động.
111. 雰囲気が悪いのは、部長の機嫌が悪いせいだ。
Bầu không khí căng thẳng là do tâm trạng của trưởng phòng không tốt.
112. 失敗したのは、私のせいじゃない。
Thất bại đó không phải là lỗi của tôi.
113. すべてが台無しになったのは、あの男のせいだ。
Mọi thứ hỏng bét hết là tại gã đàn ông đó.
114. 彼がやる気゙かないのは、給料が安いせいだ。
Anh ta không có động lực làm việc là vì lương thấp.
肌が荒゙れたのは、ストレスのせいだ。
Da dẻ bị xấu đi là do căng thẳng.
116. こんなことになったのは、全部君のせいだ!
Mọi chuyện thành ra thế này tất cả là tại cậu!
117. 眠れないのは、コーヒーを飲んだせいだ。
Không ngủ được là do đã uống cà phê.
118. 彼が怪我をしたのは、私の不注意のせいだ。
Anh ấy bị thương là do sự bất cẩn của tôi.
物価が高いのは、円安のせいだ。
Vật giá đắt đỏ là do đồng Yên mất giá.
120. 彼女と別゙れたのは、自分の嫉妬深さのせいだ。
Chia tay cô ấy là tại tính hay ghen tuông của bản thân.
121. 成績が落゙ちたのは、勉強しなかったせいだ。
Thành tích học tập sút giảm là do không chịu học bài.
122. 彼が不機嫌なのは、きっと私のせいだ。
Anh ấy khó chịu chắc chắn là tại tôi rồi.
123. このミスは、誰のせいでもない。
Lỗi này không phải tại ai cả.
124. 仕事が終゙わらないのは、人手が足りないせいだ。
Công việc không xong được là do thiếu nhân công.
125. 喧嘩になったのは、彼の失礼な一言のせいだ。
Xảy ra cãi vã là tại lời nói thất lễ của anh ta.
126. 彼女が泣いているのは、私のせいだろうか。
Cô ấy đang khóc có phải là tại tôi không nhỉ?
127. 予定が狂゙ったのは、急な雨のせいだ。
Dự định bị xáo trộn là tại cơn mưa đột ngột.
128. 肩が凝るのは、一日中パソコンを使っているせいだ。
Tôi bị mỏi vai là do dùng máy tính suốt cả ngày.
129. 彼が自信をなくしたのは、周りの期待が大゙きすぎたせいだ。
Anh ấy mất tự tin là do kỳ vọng của những người xung quanh quá lớn.
130. チームが負けたのは、決して君一人のせいではない。
Đội bị thua quyết không phải lỗi của riêng mình cậu đâu.
131. こんなに寂しいのは、君がいないせいだ。
Tôi thấy cô đơn nhường này là tại không có em ở bên.
132. 虫歯になったのは、歯磨゙きをを(怠った)せいだ。
Bị sâu răng là tại lười đánh răng đấy.
133. 会社の業績が悪いのは、不景気のせいだけではない。
Thành tích kinh doanh của công ty kém không chỉ đơn thuần là tại kinh tế suy thoái.
134. 私がイライラしているのは、寝不足のせいだ。
Tôi đang bực bội là tại thiếu ngủ.
135. 人間関係がうまくいかないのは、自分の性格のせいだと思いつめていた。
Tôi đã từng luôn dằn vặt rằng các mối quan hệ không tốt là tại tính cách của mình.
136. 彼が落ち込んでいるのは、試験に落゙ちたせいだ。
Anh ấy đang nản lòng là tại bị trượt kỳ thi.
137. 彼女が元気がないのは、風邪気味のせいだ。
Cô ấy không được khỏe là do đang có triệu chứng cảm.
138. この川が汚いのは、生活排水のせいだ。
Con sông này bị bẩn là do nước thải sinh hoạt.
139. 連絡が遅゙れたのは、携帯が壊゙れたせいだ。
Liên lạc bị chậm trễ là tại điện thoại bị hỏng.
140. 彼がグレてしまったのは、家庭環境のせいだと言われている。
Người ta nói rằng anh ấy trở nên hư hỏng là tại môi trường gia đình.
141. 何もかもがうまくいかない。これはきっと、運が悪いせいだ。
Mọi thứ đều không suôn sẻ. Đây chắc chắn là tại số nhọ (vận xui) rồi.
142. 集中できないのは、周り゙がうるさいせいだ。
Không tập trung được là tại xung quanh quá ồn ào.
143. 全ては、私が臆病だったせいだ。
Tất cả là tại tôi đã quá nhút nhát.
144. 彼女が私をを(避ける)のは、あの時の失言のせいだ。
Cô ấy né tránh tôi là tại lời nói hớ hênh lúc đó của tôi.
145. 予算が超過したのは、計画が甘かったせいだ。
Vượt quá ngân sách là do kế hoạch còn quá lỏng lẻo.
146. 私がこんな人間になったのは、あなたのせいだ。
Tôi trở thành hạng người như thế này là tại anh.
147. 彼が会社をを(辞めた)のは、上司のパワハラのせいだ。
Anh ta nghỉ việc là tại sự lạm dụng quyền lực (bắt nạt) của cấp trên.
148. こんなに苦しいのは、恋のせいだ。
Đau khổ nhường này là tại tình yêu.
149. 失敗をを(人)のせいにするな。
Đừng có đổ lỗi thất bại cho người khác.
150. 全ては、時代のせいだ。
Tất cả là tại thời đại này.
1. 寝不足のせいか、今日は一日中、頭が痛い。
Có lẽ do thiếu ngủ nên hôm nay tôi bị đau đầu suốt cả ngày.
2. 年のせいか、最近、物忘れがひどくなった。
Chẳng hay có phải do tuổi tác không mà dạo này tôi hay quên quá.
3. 気圧のせいか、古傷が痛む。
Có lẽ do áp suất khí quyển nên vết thương cũ lại đau nhức.
4. 昨日飲みすぎたせいか、ひどい二日酔いだ。
Chắc do hôm qua uống quá chén nên giờ tôi đang bị say nhừ tử.
5. 疲れているせいか、食欲が全くない。
Có lẽ vì mệt mỏi nên tôi hoàn toàn không có cảm giác thèm ăn.
6. 風邪をひいたせいか、味がよく分からない。
Chẳng hay có phải do bị cảm không mà tôi không cảm nhận rõ được mùi vị.
7. クーラーが効きすぎているせいか、体がだるい。
Có lẽ do điều hòa bật quá lạnh nên người tôi cứ thấy uể oải.
8. 食べすぎたせいか、胃がもたれている。
Chắc do ăn quá nhiều nên tôi thấy bị đầy bụng.
9. 季節の変わり目のせいか、肌の調子が悪い。
Có lẽ do thời điểm giao mùa nên tình trạng da của tôi không được tốt.
10. 運動不足のせいか、少しの階段で息が切れる。
Chẳng hay do thiếu vận động hay sao mà mới leo ít cầu thang tôi đã hụt hơi rồi.
11. ストレスのせいか、最近よく眠れない。
Có lẽ do căng thẳng nên dạo này tôi thường xuyên mất ngủ.
12. 薬を飲んだせいか、なんだか眠い。
Chắc do vừa uống thuốc nên tôi cứ thấy buồn ngủ thế nào ấy.
13. 人混みに行ったせいか、少し気分が悪い。
Có lẽ do đi vào chỗ đông người nên tôi thấy hơi khó chịu trong người.
14. 歳のせいか、涙もろくなった。
Chẳng hay do tuổi tác hay sao mà tôi trở nên dễ mủi lòng phát khóc.
15. 寒いせいか、体の節々が痛い。
Có lẽ vì trời lạnh nên các khớp xương của tôi bị đau nhức.
16. 夜更かししたせいか、目の下にクマができている。
Chắc do thức khuya nên dưới mắt tôi đang bị quầng thâm.
17. 花粉のせいか、鼻水が止まらない。
Có lẽ do phấn hoa nên nước mũi tôi cứ chảy không ngừng.
18. 暑さのせいか、頭がぼーっとする。
Chắc do trời nóng nên đầu óc tôi cứ lơ mơ, không tỉnh táo.
19. 慣れない仕事のせいか、肩が凝っている。
Có lẽ do công việc chưa quen nên tôi bị mỏi vai.
20. 栄養が偏っているせいか、口内炎ができた。
Chẳng hay do thiếu hụt dinh dưỡng hay sao mà tôi bị nhiệt miệng.
21. 乾燥しているせいか、喉がイガイガする。
Có lẽ do trời hanh khô nên cổ họng tôi thấy ngứa rát.
22. ずっと座っていたせいか、足がむくんでいる。
Chắc do ngồi suốt nên chân tôi đang bị sưng phù.
23. コーヒーを飲みすぎたせいか、胃が痛い。
Có lẽ vì uống quá nhiều cà phê nên tôi bị đau dạ dày.
24. パソコンの見すぎか、目が疲れている。
Không biết có phải do nhìn máy tính quá nhiều không mà mắt tôi mỏi quá.
25. 歳のせいか、白髪が増えた。
Chẳng hay do tuổi tác hay sao mà tóc bạc của tôi nhiều lên.
26. 緊張が解けたせいか、どっと疲れが出た。
Có lẽ do sự căng thẳng đã được giải tỏa nên cơn mệt mỏi bỗng ập đến dồn dập.
27. 甘いものを食べすぎたせいか、頭痛がする。
Chắc do ăn quá nhiều đồ ngọt nên tôi bị đau đầu.
28. 働きすぎのせいか、めまいがした。
Có lẽ vì làm việc quá sức nên tôi đã bị chóng mặt.
29. 何か悪いものを食べたせいか、お腹の調子が悪い。
Chắc do ăn phải cái gì không tốt nên bụng dạ tôi không ổn.
30. プレッシャーのせいか、食事が喉を通らない。
Có lẽ do áp lực nên tôi ăn uống không trôi.
31. 歳のせいか、小さな文字が読みにくくなった。
Chẳng hay do tuổi tác mà chữ nhỏ giờ trở nên khó đọc đối với tôi.
32. 旅行の疲れが出たせいか、週末はずっと寝ていた。
Chắc do thấm mệt sau chuyến du lịch nên cuối tuần qua tôi chỉ toàn nằm ngủ.
33. アレルギーのせいか、体がかゆい。
Có lẽ vì bị dị ứng nên người tôi thấy ngứa ngáy.
34. 枕が変わったせいか、よく眠れなかった。
Chắc do thay gối khác nên tôi đã không ngủ ngon giấc.
35. 急に走ったせいか、心臓がドキドキする。
Có lẽ do thình lình chạy nhanh nên tim tôi đập thình thịch.
36. 歳のせいか、昔のことはよく覚えているのに、昨日のことは忘れてしまう。
Chẳng hay do tuổi tác hay sao mà chuyện ngày xưa thì nhớ rõ, còn chuyện hôm qua thì lại quên mất tiêu.
37. 油っこいものを食べたせいか、胸やけがする。
Chắc do ăn đồ nhiều dầu mỡ nên tôi bị ợ nóng.
38. 空腹のせいか、少し手が震える。
Có lẽ do quá đói nên tay tôi hơi bị run.
39. 薬のせいか、一日中ぼんやりしている。
Chắc do tác dụng của thuốc nên cả ngày tôi cứ lờ đờ.
40. 湿気が多いせいか、体が重く感じられる。
Có lẽ vì độ ẩm cao nên tôi thấy người nặng trĩu.
41. 歳のせいか、回復が遅くなった。
Chẳng hay do tuổi tác hay sao mà sự hồi phục của tôi chậm lại.
42. 冷えたせいか、お腹が痛くなってきた。
Chắc do bị nhiễm lạnh nên tôi bắt đầu thấy đau bụng.
43. 考えすぎのせいか、頭が痛い。
Có lẽ vì suy nghĩ quá nhiều nên tôi bị đau đầu.
44. 泣きすぎたせいか、目が腫れている。
Chắc do khóc nhiều quá nên mắt tôi đang bị sưng.
45. 日焼けしたせいか、肌がヒリヒリする。
Có lẽ do bị cháy nắng nên da tôi thấy rát buốt.
46. 歳のせいか、一年が早く感じる。
Chẳng hay có phải do tuổi tác không mà tôi cảm thấy một năm trôi qua thật nhanh.
47. 二日酔いのせいか、今日は仕事が手につかない。
Chắc do đang say rượu nên hôm nay tôi không thể tập trung làm việc được.
48. 久しぶりに運動したせいか、全身が筋肉痛だ。
Có lẽ vì lâu rồi mới vận động nên toàn thân tôi đang bị đau mỏi cơ.
49. 姿勢が悪いせいか、腰が痛い。
Chắc do tư thế đứng ngồi không tốt nên tôi bị đau lưng.
50. 歳のせいか、徹夜ができなくなった。
Chẳng hay vì tuổi tác hay sao mà tôi không còn thức trắng đêm được nữa.