| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
|
じゅうたん |
Thảm trải sàn | |
|
カーペット |
Thảm lót sàn | |
| Bố Đoàn |
布団 |
Chăn đệm |
| Chẩm |
枕 |
Cái gối |
|
シーツ |
Ga trải giường | |
| Mao Bố |
毛布 |
Chăn bông |
|
タオル |
Khăn tắm | |
| Nha |
歯ブラシ |
Bàn chải đánh răng |
| Nha Mạt Phấn |
歯磨き粉 |
Kem đánh răng |
|
ハンガー |
Móc treo quần áo | |
|
クーラー |
Máy điều hòa | |
| Phiến Phong Cơ |
扇風機 |
Quạt điện |
|
ストーブ |
Lò sưởi | |
|
ヒーター |
Máy sưởi | |
|
アイロン |
Bàn là | |
|
レンジ |
Lò vi sóng | |
|
ガスコンロ |
Bếp ga | |
| 薬缶 |
薬缶 |
Ấm đun nước |
| 鍋 |
鍋 |
Cái nồi |
| 椀 |
お割ん |
Cái bát nhỏ |
| 布巾 |
布巾 |
Khăn lau bát |
| Tẩy Tế |
洗剤 |
Chất tẩy rửa |
|
トイレットペーパー |
Giấy vệ sinh | |
|
ティッシュペーパー |
Giấy ăn ăn | |
| Nhật Dụng Phẩm |
日用品 |
Đồ dùng hàng ngày |
| Thông |
通う |
Đi lại thường xuyên |
| Quy Trạch |
帰宅 |
Về nhà |
| Mộ |
暮らす |
Sinh sống |
| Mộ |
暮らし |
Cuộc sống |
| Hạ Túc |
下宿 |
Trọ học |
| Hóa Trang |
化粧 |
Trang điểm |
| Tẩy Trạch Vật |
洗濯物 |
Quần áo giặt |
| Tế |
剃る |
Cạo râu |
| 梳 |
梳く |
Chải tóc |
| Miên |
眠る |
Ngủ say |
| Tẩm |
寝る |
Đi ngủ |
| Phân Biệt |
分別 |
Phân loại |
| Lưu Thủ Phiên |
留守番 |
Trông coi nhà |
Bản chất cấu trúc ばかりか / ばかりでなく
Hai cấu trúc ばかりか và ばかりでなく (có thể đi kèm trợ từ thành ばかりか〜も / ばかりでなく〜も) là mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và N2. Cấu trúc này dùng để diễn tả sự tịnh tiến, bổ sung thêm thông tin.
Khi sử dụng mẫu này, người nói muốn nhấn mạnh rằng: Sự việc không dừng lại ở mức độ vế trước (vốn đã là một mức độ cao hoặc đặc biệt), mà nó còn lan rộng, bao hàm hoặc nghiêm trọng hơn ở cả vế sau nữa.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Không chỉ... mà còn...", "Không những... mà ngay cả...".
Cách chia cấu trúc
Động từ: Thể thông thường (Thể ngắn) + ばかりか / ばかりでなく Tính từ đuôi い: Giữ nguyên + ばかりか / ばかりでなく Tính từ đuôi な: Giữ nguyên な (hoặc である) + ばかりか / ばかりでなく Danh từ: Danh từ (không thêm の, không thêm だ) + ばかりか / ばかりでなく Danh từ: Danh từ + である + ばかりか / ばかりでなく
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng để liệt kê hai đặc điểm cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu) của một sự vật, sự việc nhằm làm tăng sức thuyết phục cho lời đánh giá.
Ví dụ:
彼女は日本語ばかりか、英語もペラペラ話せる。
(Cô ấy không chỉ tiếng Nhật mà ngay cả tiếng Anh cũng có thể nói lưu loát.)
このアパートは駅から遠いばかりでなく、家賃も高い。
(Căn căn hộ này không những xa nhà ga mà tiền thuê nhà còn đắt nữa.)
あの店は料理が美味しいばかりか、サービスも素晴らしいです。
(Cửa hàng đó không chỉ món ăn ngon mà dịch vụ cũng vô cùng tuyệt vời.)
Dùng khi một sự cố xảy ra tạo nên hiệu ứng dây chuyền, gây ảnh hưởng đến nhiều đối tượng ngoài dự kiến.
Ví dụ:
彼の失言は, 本人ばかりでなく家族にも迷惑をかけることになった。
(Lời lỡ lời của anh ta không chỉ gây rắc rối cho bản thân anh ta mà còn cho cả gia đình nữa.)
Phân biệt giữa ばかりか và ばかりでなく
Về mặt ý nghĩa, hai mẫu này có thể thay thế cho nhau trong hầu hết các trường hợp. Tuy nhiên, chúng có một chút khác biệt nhỏ về sắc thái văn phong:
ばかりでなく: Mang sắc thái giải thích, liệt kê thông tin bổ sung một cách trung lập, khách quan hơn. Được dùng rất rộng rãi trong cả văn nói và văn viết.
ばかりか: Mang sắc thái ngạc nhiên, ngoài dự đoán hoặc thể hiện cảm xúc mạnh hơn của người nói (vế sau thường là một sự thật gây bất ngờ lớn, vượt lên trên mức độ thông thường của vế trước).
Phân biệt nhanh với だけでなく
だけでなく: Là cấu trúc cơ bản (Không chỉ... mà còn). Nó chỉ đơn thuần là liệt kê thêm thông tin A và B một cách phẳng lặng, không mang tính nhấn mạnh về mặt mức độ.
ばかりか / ばかりでなく: Mang tính chất vế sau có mức độ nặng ký hơn, nghiêm trọng hơn hoặc quy mô rộng hơn vế trước.
1. 彼は頭がいいばかりか、スポーツも万能だ。
Anh ấy không chỉ thông minh mà còn đa năng trong cả thể thao.
2. 彼女は日本語ばかりでなく、英語も流暢に話す。
Cô ấy không chỉ nói tiếng Nhật mà còn nói tiếng Anh rất trôi chảy.
3. 田中さんは仕事ができるばかりか、性格も素晴らしい。
Anh Tanaka không chỉ giỏi việc mà tính cách cũng rất tuyệt vời.
4. 彼は勉強をしないばかりか、授業中に寝てばかりいる。
Cậu ta không chỉ không học bài mà còn toàn ngủ trong giờ học.
5. その俳優は演技が上手なばかりでなく、歌もプロ並みだ。
Nam diễn viên đó không chỉ diễn xuất giỏi mà hát cũng ngang ngửa ca sĩ chuyên nghiệp.
6. 彼は約束を守らないばかりか、平気で嘘もつく。
Anh ta không chỉ không giữ lời hứa mà còn thản nhiên nói dối.
7. 彼女は美しいばかりか、心も優しい。
Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà tâm hồn cũng nhân hậu.
8. 彼は自分の意見を言わないばかりでなく、他人の意見も聞こうとしない。
Anh ta không chỉ không nói ra ý kiến của mình mà còn không chịu nghe ý kiến của người khác.
9. その作家は、小説ばかりか、詩やエッセイも書く。
Tác giả đó không chỉ viết tiểu thuyết mà còn viết cả thơ và tiểu luận.
10. 彼は礼儀を知らないばかりか、感謝の言葉さえ言えない。
Anh ta không chỉ không biết lễ nghĩa mà ngay cả một lời cảm ơn cũng không nói được.
11. 彼女は料理が上手なばかりでなく、盛り付けのセンスもいい。
Cô ấy không chỉ nấu ăn ngon mà gu trình bày món ăn cũng rất tốt.
12. 彼は自分のミスを認めないばかりか、人のせいにする。
Anh ta không chỉ không thừa nhận lỗi lầm của mình mà còn đổ lỗi cho người khác.
13. 彼は英語ばかりか、中国語やスペイン語も話せる。
Anh ấy không chỉ biết tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Trung và tiếng Tây Ban Nha.
14. 彼女は親切なばかりでなく、とても思慮深い。
Cô ấy không chỉ tử tế mà còn rất sâu sắc (biết suy nghĩ trước sau).
15. 彼は字が汚いばかりか、誤字脱字も多い。
Anh ta không chỉ chữ xấu mà còn mắc nhiều lỗi sai chữ và thiếu chữ.
16. 彼女はピアノが弾けるばかりでなく、作曲もする。
Cô ấy không chỉ biết chơi piano mà còn sáng tác nhạc nữa.
17. 彼は自分のことばかりか、他人のことまで心配してくれる。
Anh ấy không chỉ lo cho bản thân mà còn lo lắng cho cả người khác nữa.
18. 彼女は仕事をしないばかりか、周りの人の邪魔までする。
Cô ta không chỉ không làm việc mà còn gây cản trở cho những người xung quanh.
19. 彼は足が速いばかりか、スタミナもある。
Anh ấy không chỉ chạy nhanh mà còn rất bền sức.
20. 彼女は自分の子供ばかりでなく、近所の子供たちの面倒もよく見ている。
Cô ấy không chỉ chăm sóc con mình mà còn hay chăm nom cả con cái của hàng xóm.
21. 彼は遅刻するばかりか、謝罪もしない。
Anh ta không chỉ đến muộn mà còn không hề xin lỗi.
22. 彼女は聞き上手なばかりか、的確なアドバイスもくれる。
Cô ấy không chỉ là người biết lắng nghe mà còn đưa ra những lời khuyên rất xác đáng.
23. 彼はケチなばかりでなく、人にお金を出させることさえある。
Anh ta không chỉ keo kiệt mà thậm chí còn có lúc bắt người khác phải trả tiền.
24. 彼女は記憶力が良いばかりか、分析力も鋭い。
Cô ấy không chỉ có trí nhớ tốt mà khả năng phân tích cũng rất nhạy bén.
25. 彼は文句を言うばかりか、自分では何もしようとしない。
Anh ta không chỉ hay phàn nàn mà bản thân còn chẳng chịu làm gì cả.
26. 彼女はユーモアのセンスがあるばかりでなく、知性も感じさせる。
Cô ấy không chỉ có khiếu hài hước mà còn cho thấy sự thông tuệ.
27. 彼は自分の部屋を片付けないばかりか、リビングまで散らかす。
Anh ta không chỉ không dọn phòng mình mà còn bày bừa ra tận phòng khách.
28. 彼女は歌がうまいばかりか、ダンスもプロ級だ。
Cô ấy không chỉ hát hay mà nhảy cũng ở trình độ chuyên nghiệp.
29. 彼は挨拶をしないばかりでなく、人の顔も見ようとしない。
Anh ta không chỉ không chào hỏi mà còn chẳng buồn nhìn mặt người khác.
30. 彼女は優れたリーダーであるばかりか、最高のチームプレイヤーでもある。
Cô ấy không chỉ là một nhà lãnh đạo xuất sắc mà còn là một thành viên đội nhóm tuyệt vời nhất.
31. 彼は自分の失敗を反省しないばかりか、同じ過ちを繰り返す。
Anh ta không chỉ không kiểm điểm thất bại của mình mà còn lặp lại cùng một lỗi lầm.
32. 彼女はファッションセンスがいいばかりでなく、自分で服を作ることもできる。
Cô ấy không chỉ có gu thời trang tốt mà còn có thể tự may quần áo.
33. 彼は言い訳ををするばかりか、時には逆ギレさえする。
Anh ta không chỉ bào chữa mà đôi khi còn nổi khùng ngược lại.
34. 彼女は決断力があるばかりか、行動も速い。
Cô ấy không chỉ có khả năng quyết đoán mà hành động cũng rất nhanh chóng.
35. 彼は仕事が遅いばかりでなく、ミスも多い。
Anh ta không chỉ làm việc chậm mà còn mắc nhiều lỗi.
36. 彼女は自分の専門分野ばかりか、他の分野にも詳しい。
Cô ấy không chỉ am hiểu lĩnh vực chuyên môn của mình mà còn rành cả các lĩnh vực khác.
37. 彼は話がつまらないばかりか、声も小さい。
Anh ta không chỉ nói chuyện nhạt nhẽo mà giọng còn nhỏ nữa.
38. 彼女は優しいばかりでなく、時には厳しく叱ってくれる。
Cô ấy không chỉ dịu dàng mà đôi khi còn la mắng tôi một cách nghiêm khắc.
39. 彼は時間を守らないばかりか、連絡もしてこない。
Anh ta không chỉ không đúng giờ mà còn chẳng thèm liên lạc gì cả.
40. 彼女は、その美貌ばかりか、聡明さでも人々を魅了した。
Cô ấy đã lôi cuốn mọi người không chỉ bởi nhan sắc mà còn bởi sự thông minh.
41. 彼は、ただ頑固なばかりでなく、人の意見を聞き入れない。
Anh ta không chỉ đơn thuần là bảo thủ mà còn không bao giờ chịu nghe ý kiến của người khác.
42. 彼女は、自分の夢を追うばかりか、他人の夢も応援する。
Cô ấy không chỉ theo đuổi giấc mơ của mình mà còn ủng hộ cả ước mơ của người khác.
43. 彼は、怠け者なばかりでなく、非常に無責任だ。
Anh ta không chỉ lười biếng mà còn cực kỳ vô trách nhiệm.
44. 彼女は、いつも穏やかなばかりか、決して感情的にならない。
Cô ấy không chỉ luôn ôn hòa mà còn tuyệt đối không bao giờ để cảm xúc chi phối.
45. 彼は、無口なばかりでなく、笑顔さえ見せない。
Anh ta không chỉ ít nói mà ngay cả một nụ cười cũng không để lộ ra.
46. 彼女は、知識が豊富なばかりか、それを実践する知恵も持っている。
Cô ấy không chỉ có kiến thức phong phú mà còn có trí tuệ để vận dụng chúng vào thực tế.
47. 彼は、お金に汚いばかりか、平気で人を裏切る。
Anh ta không chỉ tham tiền mà còn thản nhiên phản bội người khác.
48. 彼女は、謙虚なばかりでなく、常に学ぶ姿勢を忘れない。
Cô ấy không chỉ khiêm tốn mà còn luôn giữ vững tinh thần cầu thị học hỏi.
49. 彼は、自分勝手なばかりか、他人への配慮が全くない。
Anh ta không chỉ ích kỷ mà còn hoàn toàn không có sự quan tâm đến người khác.
50. 彼女は、勇敢なばかりでなく、非常に思慮深い。
Cô ấy không chỉ dũng cảm mà còn vô cùng chín chắn (biết suy nghĩ thấu đáo).
Bản chất cấu trúc だけでなく
Cấu trúc だけでなく (thường đi kèm trợ từ ở vế sau thành だけでなく〜も) là mẫu ngữ pháp nền tảng thuộc trình độ N3. Cấu trúc này dùng để liệt kê, bổ sung thêm thông tin một cách đơn thuần và khách quan.
Khi sử dụng mẫu này, người nói muốn chỉ ra rằng sự việc không chỉ giới hạn ở phạm vi hay đối tượng A, mà còn bao gồm cả phạm vi hay đối tượng B nữa.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Không chỉ... mà còn...", "Không những... mà cũng...".
Cách chia cấu trúc
Động từ: Thể thông thường (Thể ngắn) + だけでなく Tính từ đuôi い: Giữ nguyên + だけでなく Tính từ đuôi な: Giữ nguyên な (hoặc である) + だけでなく Danh từ: Danh từ (không thêm の, không thêm だ) + だけでなく
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng để bổ sung thêm một đặc điểm, khả năng hoặc thuộc tính khác của một chủ thể nhằm đưa ra cái nhìn toàn diện.
Ví dụ:
彼は日本語だけでなく、英語も話せます。 (Anh ấy không chỉ nói được tiếng Nhật mà còn nói được cả tiếng Anh nữa.)
この料理は美味しいだけでなく、体にいいです。 (Món ăn này không chỉ ngon mà còn tốt cho sức khỏe.)
Dùng khi một sự việc, hiện tượng hoặc quy định có tầm ảnh hưởng lan rộng ra nhiều đối tượng, nhiều địa điểm khác nhau.
Ví dụ:
学生だけでなく、先生もこの会議に参加します。 (Không chỉ học sinh mà cả các thầy cô giáo cũng tham gia cuộc họp này.)
日本だけでなく、世界中で環境問題が深刻になっています。 (Không chỉ riêng Nhật Bản mà trên toàn thế giới, các vấn đề về môi trường đang trở nên nghiêm trọng.)
Phân biệt nhanh giữa だけでなく và ばかりか / ばかりでなく
〜だけでなく: Dùng để bổ sung thông tin một cách phẳng lặng, trung lập, khách quan. Vế A và vế B có vai trò ngang hàng nhau, chỉ đơn thuần là gom chung vào một nhóm (Ví dụ: Không chỉ táo mà tôi cũng thích cả cam).
〜ばかりか / ばかりでなく: Mang tính chất lũy tiến, nhấn mạnh về mặt mức độ hoặc quy mô. Vế sau thường mang tính chất nặng ký hơn, nghiêm trọng hơn hoặc gây bất ngờ lớn hơn so với vế trước (Ví dụ: Anh ta không chỉ quỵt tiền mà còn đánh cả chủ nợ).
1. 彼は英語だけでなく、中国語も話せる。
Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Trung Quốc.
2. 彼女は優しいだけでなく、とても芯が強い人だ。
Cô ấy không chỉ dịu dàng mà còn là một người có nghị lực rất kiên cường.
3. 田中さんは勉強ができるだけでなく、スポーツも万能だ。
Anh Tanaka không chỉ học giỏi mà còn chơi thể thao toàn tài.
4. 彼は仕事ができないだけでなく、態度も悪い。
Anh ta không chỉ không làm được việc mà thái độ cũng rất tệ.
5. 彼女はピアノが弾けるだけでなく、作曲もする。
Cô ấy không chỉ biết chơi piano mà còn sáng tác nhạc nữa.
6. 彼は親切なだけでなく、ユーモアのセンスもある。
Anh ấy không chỉ tử tế mà còn có khiếu hài hước.
7. あの俳優はハンサムなだけでなく、演技力も高く評価されている。
Nam diễn viên đó không chỉ đẹp trai mà khả năng diễn xuất cũng được đánh giá rất cao.
8. 彼は約束を守らないだけでなく、嘘もつく。
Anh ta không chỉ không giữ lời hứa mà còn nói dối nữa.
9. 彼女は料理が上手なだけでなく、片付けも早い。
Cô ấy không chỉ nấu ăn ngon mà dọn dẹp cũng rất nhanh.
10. 彼は真面目なだけでなく、とても面白い人だ。
Anh ấy không chỉ nghiêm túc mà còn là một người rất thú vị.
11. 彼女は自分のことだけでなく、常に周りの人のことも考えている。
Cô ấy không chỉ nghĩ cho bản thân mà luôn nghĩ cho cả những người xung quanh.
12. 彼は自分の意見を言わないだけでなく、人の話も聞かない。
Anh ta không chỉ không nói ra ý kiến của mình mà còn không chịu nghe người khác nói.
13. 彼女は記憶力が良いだけでなく、分析力も優れている。
Cô ấy không chỉ có trí nhớ tốt mà khả năng phân tích cũng rất xuất sắc.
14. 彼は足が速いだけでなく、持久力もある。
Anh ấy không chỉ chạy nhanh mà còn có cả sức bền.
15. 彼女は美しいだけでなく、とても賢い。
Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà còn rất thông minh.
16. 彼は知識が豊富なだけでなく、それを応用する知恵も持っている。
Anh ấy không chỉ có kiến thức phong phú mà còn có trí tuệ để vận dụng kiến thức đó.
17. 彼女は礼儀正しいだけでなく、誰にでも親切だ。
Cô ấy không chỉ lễ phép mà còn tử tế với tất cả mọi người.
18. 彼は無口なだけでなく、無愛想でもある。
Anh ta không chỉ ít nói mà còn tỏ ra khó gần.
19. 彼女は聞き上手なだけでなく、的確なアドバイスもくれる。
Cô ấy không chỉ là người biết lắng nghe mà còn đưa ra những lời khuyên rất xác đáng.
20. 彼はケチなだけでなく、時間にルーズな面もある。
Anh ta không chỉ keo kiệt mà còn có khía cạnh không nghiêm túc về giờ giấc.
21. 彼女は歌が上手なだけでなく、ダンスもプロ級だ。
Cô ấy không chỉ hát hay mà nhảy cũng ở trình độ chuyên nghiệp.
22. 彼は外見だけでなく、内面も磨いている。
Anh ấy không chỉ trau chuốt vẻ bề ngoài mà còn rèn luyện cả tâm hồn bên trong.
23. 彼女は勇敢なだけでなく、非常に思慮深い。
Cô ấy không chỉ dũng cảm mà còn vô cùng chín chắn.
24. 彼は自分の専門分野だけでなく、他の分野にも詳しい。
Anh ấy không chỉ am hiểu lĩnh vực chuyên môn của mình mà còn rành cả các lĩnh vực khác.
25. 彼女は自分の子供だけでなく、近所の子供たちの面倒もよく見ている。
Cô ấy không chỉ chăm sóc con mình mà còn hay chăm nom cả con cái nhà hàng xóm.
26. 彼は怠け者なだけでなく、とても無責任だ。
Anh ta không chỉ lười biếng mà còn rất vô trách nhiệm.
27. 彼女は謙虚なだけでなく、常に学ぶ姿勢を忘れない。
Cô ấy không chỉ khiêm tốn mà luôn giữ vững tinh thần cầu thị học hỏi.
28. 彼は自分勝手なだけでなく、他人への配慮が全くない。
Anh ta không chỉ ích kỷ mà hoàn toàn không có sự quan tâm đến người khác.
29. 彼女はいつも穏やかなだけでなく、決して感情的にならない。
Cô ấy không chỉ luôn ôn hòa mà tuyệt đối không bao giờ để cảm xúc chi phối.
30. 彼は経験が浅いだけでなく、学ぶ意欲も低い。
Anh ta không chỉ ít kinh nghiệm mà ý chí học hỏi cũng rất thấp.
31. 彼女は行動力があるだけでなく、計画性もある。
Cô ấy không chỉ có năng lực hành động mà còn có tính kế hoạch.
32. 彼は頑固なだけでなく、人の意見を聞き入れない。
Anh ta không chỉ bảo thủ mà còn không nghe theo ý kiến của người khác.
33. 彼女は自分の夢を追うだけでなく、他人の夢も応援する。
Cô ấy không chỉ theo đuổi giấc mơ của mình mà còn ủng hộ cả giấc mơ của người khác.
34. 彼は面白いだけでなく、話に中身もある。
Anh ấy không chỉ thú vị mà câu chuyện nói ra cũng rất có chiều sâu.
35. 彼女は決断力が早いだけでなく、その決断も的確だ。
Cô ấy không chỉ quyết định nhanh chóng mà những quyết định đó còn rất chính xác.
36. 彼は見た目が怖いだけでなく、実際に怒゙ると本当に怖い。
Anh ta không chỉ có vẻ ngoài đáng sợ mà khi thực sự nổi giận thì vô cùng đáng sợ.
37. 彼女はファッションセンスが良いだけでなく、自分で服を作ることもできる。
Cô ấy không chỉ có gu thời trang tốt mà còn có thể tự may quần áo cho mình.
38. 彼は人を批判するだけでなく、自分では何もしない。
Anh ta không chỉ chỉ trích người khác mà bản thân thì chẳng làm gì cả.
39. 彼女は頭の回転が速いだけでなく、努力も惜じまない。
Cô ấy không chỉ nhanh trí mà còn không ngừng nỗ lực.
40. 彼はお金にだらしないだけでなく、時間にさえルーズだ。
Anh ta không chỉ lôi thôi chuyện tiền bạc mà ngay cả giờ giấc cũng rất bê bối.
41. 彼女はリーダーシップがあるだけでなく、サポート役もこなせる。
Cô ấy không chỉ có khả năng lãnh đạo mà còn có thể làm tốt vai trò hỗ trợ.
42. 彼は話が長いだけでなく、内容もつまらない。
Anh ta không chỉ nói dài mà nội dung còn nhạt nhẽo.
43. 彼女は優しいだけでなく、時には厳しく叱ってくれる。
Cô ấy không chỉ dịu dàng mà đôi khi còn rầy la tôi rất nghiêm khắc.
44. 彼は自分の非を認めないだけでなく、責任転嫁までする。
Anh ta không chỉ không nhận lỗi của mình mà còn đùn đẩy trách nhiệm cho người khác.
45. 彼女は常に前向きなだけでなく、周りの人をも元気づける。
Cô ấy không chỉ luôn tích cực mà còn truyền năng lượng cho mọi người xung quanh.
46. 彼は口が悪いだけでなく、行動も伴わない。
Anh ta không chỉ ác khẩu mà hành động cũng chẳng đi đôi với lời nói.
47. 彼女は記憶力が良いだけでなく、応用力もある。
Cô ấy không chỉ có trí nhớ tốt mà còn có khả năng vận động (ứng dụng).
48. 彼は人を助けるだけでなく、その後のことまで心配してくれる。
Anh ấy không chỉ giúp đỡ người khác mà còn lo lắng cho cả những chuyện về sau của họ.
49. 彼女は優秀なだけでなく、とても謙虚な人だ。
Cô ấy không chỉ ưu tú mà còn là một người rất khiêm tốn.
50. 彼は自分のことだけでなく、チーム全体の成功を考えている。
Anh ấy không chỉ nghĩ cho bản thân mà còn nghĩ đến thành công của toàn đội.
Bản chất cấu trúc のみならず
Cấu trúc のみならず (thường đi kèm trợ từ ở vế sau thành のみならず〜も) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N2 và N1. Về mặt bản chất, cấu trúc này là dạng văn viết, trang trọng của だけでなく hoặc ばかりでなく. Từ のみ trong tiếng Nhật cổ mang nghĩa là "chỉ" (tương đương với だけ), còn ならず là dạng phủ định (tương đương với にならない hoặc ではない).
Do đó, mẫu ngữ pháp này dùng để diễn tả việc sự vật, sự việc không chỉ dừng lại ở phạm vi, đối tượng ở vế trước mà còn lan rộng sang cả vế sau. Cấu trúc này chủ yếu xuất hiện trong văn bản nghị luận, báo chí, tiểu luận hoặc các bài phát biểu trang trọng.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Không chỉ... mà còn...", "Không những... mà ngay cả...".
Cách chia cấu trúc
Động từ: Thể thông thường (Thể ngắn) + のみならず Tính từ đuôi い: Giữ nguyên + のみならず Tính từ đuôi な: Giữ nguyên な (hoặc である) + のみならず Danh từ: Danh từ (không thêm の, không thêm だ) + のみならず Danh từ: Danh từ + である + のみならず
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng trong các bài phân tích, báo cáo kinh tế - xã hội khi muốn chỉ ra sức ảnh hưởng sâu rộng của một hiện tượng đối với nhiều tầng lớp, nhiều quốc gia hoặc nhiều lĩnh vực khác nhau.
Ví dụ:
この問題は日本のみならず、地球全体に影響を及ぼしている。 (Vấn đề này không chỉ ảnh hưởng riêng tới Nhật Bản mà còn tác động đến toàn bộ địa cầu.)
少子化は、労働力の不足のみならず、経済全体の縮小を招く恐れがある。 (Tình trạng già hóa dân số không chỉ dẫn đến việc thiếu hụt lực lượng lao động mà còn có nguy cơ làm thu hẹp toàn bộ nền kinh tế.)
Dùng để đánh giá cao năng lực, phẩm chất của một cá nhân hoặc giá trị của một sản phẩm khi nó mang lại nhiều lợi ích vượt trội so với thông thường.
Ví dụ:
彼は英語のみならず、中国語やフランス語も堪能である。 (Anh ấy không chỉ thành thạo tiếng Anh mà còn lưu loát cả tiếng Trung và tiếng Pháp.)
この新商品は, デザインの美しさのみならず機能性にも優れている。 (Sản phẩm mới này không chỉ có thiết kế đẹp mắt mà tính năng cũng vô cùng vượt trội.)
Phân biệt nhanh giữa のみならず và だけでなく / ばかりか
〜だけでなく: Là cấu trúc cơ bản, mang tính trung lập, dùng rộng rãi trong cả hội thoại hằng ngày và văn viết bình thường.
〜ばかりか / ばかりでなく: Mang tính chất tịnh tiến, nhấn mạnh vế sau có mức độ nặng ký hơn hoặc gây ngạc nhiên hơn vế trước, dùng được cho cả văn nói lẫn văn viết.
〜のみならず: Mang ý nghĩa tương tự hai cấu trúc trên nhưng cực kỳ trang trọng, cứng nhắc và hầu như chỉ dùng trong văn viết (Báo chí, luận văn, sách giáo khoa) hoặc các bài phát biểu mang tính nghị sự, chính trị. Người Nhật không sử dụng mẫu này trong hội thoại suồng sã hằng ngày với bạn bè.
1. そのアニメは、子供たちのみならず、多くの大人からも支持されている。
Bộ phim hoạt hình đó không chỉ trẻ em mà còn được rất nhiều người lớn ủng hộ.
2. 彼の活躍は、国内のみならず、海外でも高く評価されている。
Sự hoạt động năng nổ của anh ấy không chỉ ở trong nước mà còn được đánh giá cao ở cả nước ngoài.
3. この問題は、一企業のみならず、業界全体で取り組むべき課題だ。
Vấn đề này không chỉ là của một doanh nghiệp mà là thách thức cần giải quyết bởi toàn ngành.
4. その影響は、経済のみならず、政治や文化にも及んでいる。
Ảnh hưởng đó không chỉ giới hạn ở kinh tế mà còn lan sang cả chính trị và văn hóa.
5. 会議には、社員のみならず、多くの役員も出席した。
Trong cuộc họp, không chỉ nhân viên mà còn có rất nhiều ủy viên quản trị tham dự.
6. 彼の作品は、日本のみならず、世界中の美術館に展示されている。
Tác phẩm của anh ấy không chỉ ở Nhật Bản mà còn được trưng bày tại các bảo tàng mỹ thuật trên toàn thế giới.
7. そのイベントには、男性のみならず、多くの女性も参加した。
Sự kiện đó không chỉ nam giới mà còn có rất nhiều phụ nữ tham gia.
8. この法律は、国民のみならず、国内に在住する外国人にも適用される。
Đạo luật này không chỉ áp dụng cho công dân mà còn cho cả người nước ngoài đang cư trú trong nước.
9. 彼の理論は、学界のみならず、産業界にも大きな影響を与えた。
Lý thuyết của anh ấy không chỉ gây tiếng vang trong giới học thuật mà còn ảnh hưởng lớn đến giới công nghiệp.
10. このレストランは、地元住民のみならず、遠方からの観光客にも人気だ。
Nhà hàng này không chỉ được cư dân địa phương mà cả khách du lịch từ phương xa cũng ưa chuộng.
11. そのニュースは、新聞のみならず、テレビでも大゙きく報じ゙られた。
Tin tức đó không chỉ trên báo chí mà còn được đưa tin rộng rãi trên cả truyền hình.
12. この問題は、当事者のみならず、私たち全員に関わることである。
Vấn đề này không chỉ nằm ở những người trong cuộc mà còn liên quan đến tất cả chúng ta.
13. 彼の功績は、生前のみならず、死後も語り継゙がれている。
Công lao của anh ấy không chỉ lúc sinh thời mà ngay cả sau khi qua đời vẫn được truyền tụng.
14. この技術は、先進国のみならず、途上国の発展にも貢献するだろう。
Công nghệ này chắc hẳn sẽ đóng góp cho sự phát triển không chỉ của các nước phát triển mà còn của cả các nước đang phát triển.
15. そのスキャンドルは、会社のみならず、彼の家族にまで影響を及゙ぼした。
Vụ bê bối đó không chỉ gây hại cho công ty mà còn ảnh hưởng đến cả gia đình của anh ta.
16. 彼は、若者のみならず、高齢者からも支持を集めている。
Anh ấy đang thu hút sự ủng hộ không chỉ từ giới trẻ mà còn từ cả những người cao tuổi.
17. この改革は、一部の部署のみならず、全社的に行われるべきだ。
Cuộc cải cách này không nên chỉ ở một vài bộ phận mà cần được thực hiện trong toàn thể công ty.
18. その災害は、物的損害のみならず、人々の心にも深い傷を残した。
Thảm họa đó không chỉ gây thiệt hại về vật chất mà còn để lại vết thương sâu sắc trong lòng mọi người.
19. 彼は、自国のみならず、他国の平和のためにも尽力した。
Anh ấy đã nỗ lực hết mình vì hòa bình không chỉ của đất nước mình mà còn của cả các quốc gia khác.
20. この問題は、人間のみならず、地球上の全゙ての生物に関わる。
Vấn đề này không chỉ của con người mà liên quan đến mọi sinh vật trên trái đất.
21. その噂は、社内のみならず、取引先にまで広まってしまった。
Lời đồn đó không chỉ trong công ty mà đã lan rộng ra tận các đối tác khách hàng.
22. 彼の人気は、一過性のブームのみならず、文化として定着した。
Sự nổi tiếng của anh ấy không chỉ là một trào lưu nhất thời mà đã trở thành một phần văn hóa định hình.
23. この規定は、正社員のみならず、非正規社員にも適用される。
Quy định này không chỉ áp dụng cho nhân viên chính thức mà còn cả cho nhân viên không chính thức.
24. 彼の教え゙は、当時の人々のみならず、現代の私たちにも多゙くの示唆を与える。
Những lời dạy của ông ấy không chỉ với người thời đó mà còn gợi mở nhiều điều cho chúng ta ngày nay.
25. その汚染は、川のみならず、海にまで達している。
Sự ô nhiễm đó không chỉ ở dòng sông mà đã lan ra tới tận biển.
26. 彼は、学者のみならず、多゙くの政治家からも尊敬されている。
Ông ấy không chỉ được các học giả mà còn được rất nhiều chính trị gia kính trọng.
27. この問題の解決には、政府のみならず、民間の協力も不可欠だ。
Để giải quyết vấn đề này, không chỉ chính phủ mà sự hợp tác của khối tư nhân cũng là điều tất yếu.
28. 彼の名は、スポーツ界のみならず、広く一般にも知られている。
Tên tuổi của anh ấy không chỉ trong giới thể thao mà còn được đông đảo công chúng biết đến.
29. その火事は、建物のみならず、周囲の森林にも燃え広゙がった。
Đám cháy đó không chỉ thiêu rụi tòa nhà mà còn cháy lan sang cả khu rừng xung quanh.
30. 彼は、専門家のみならず、一般の読者にも分がり゙やすく解説した。
Ông ấy đã giải thích một cách dễ hiểu không chỉ cho các chuyên gia mà còn cho cả độc giả thông thường.
31. この祭゙り゙は、地域住民のみならず、全国から人々が集まる。
Lễ hội này không chỉ có dân địa phương mà người dân từ khắp cả nước cũng đổ về tham dự.
32. 彼の思想は、東洋のみならず、西洋の哲学職にも影響を与えた。
Tư tưởng của ông ấy không chỉ ảnh hưởng đến các nhà triết học phương Đông mà cả phương Tây nữa.
33. その病気は、人間のみならず、他の哺乳類にも感染する可能性が゙ある。
Căn bệnh đó không chỉ ở con người mà có khả năng lây nhiễm sang cả các loài động vật có vú khác.
34. 彼は、富裕層のみならず、貧困層からの支持も得ている。
Anh ấy nhận được sự ủng hộ không chỉ từ tầng lớp thượng lưu mà còn từ cả những người nghèo khó.
35. このシステムは、大企業のみならず、中小企業でも゙導入可能だ。
Hệ thống này không chỉ doanh nghiệp lớn mà cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có thể áp dụng.
36. その音楽は、クラシックファンのみならず、ロックファンをも゙魅了した。
Thứ âm nhạc đó không chỉ làm say đắm những người yêu nhạc cổ điển mà còn cả những tín đồ nhạc rock.
被害は、都市部のみならず、地方の農村にも゙及んだ。
Thiệt hại không chỉ ở khu vực thành thị mà còn lan rộng đến cả các vùng nông thôn địa phương.
38. 彼は、理系分野のみならず、文系分野にも゙深い造詣が゙ある。
Anh ấy có hiểu biết sâu rộng không chỉ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên mà cả khoa học xã hội.
39. その技術は、産業用のみならず、家庭用としても゙応用が゙期待される。
Công nghệ đó đang được kỳ vọng ứng dụng không chỉ trong công nghiệp mà còn trong cả đời sống gia đình.
40. 彼は、国内のコンクールのみならず、国際コンクールでも゙優勝した。
Anh ấy đã giành chiến thắng không chỉ ở các cuộc thi trong nước mà còn ở cả đấu trường quốc tế.
41. この問題は、現在の世代のみならず、未来の世代にも関わる。
Vấn đề này không chỉ liên quan đến thế hệ hiện tại mà còn cả các thế hệ tương lai.
42. 彼の支援は、金銭的なもののみならず、精神的な支゙えにもなった。
Sự giúp đỡ của anh ấy không chỉ là về mặt tiền bạc mà còn là nguồn động viên tinh thần to lớn.
43. その映画は、批評家のみならず、一般の観客からも絶賛された。
Bộ phim đó nhận được sự tán dương nồng nhiệt không chỉ từ các nhà phê bình mà còn từ cả công chúng xem phim.
44. この規則は、学生のみならず、教職員も守らなければならない。
Quy định này không chỉ sinh viên mà cả đội ngũ giáo viên, nhân viên cũng phải tuân thủ.
45. 彼の貢献は、学術分野のみならず、社会全体に対するものであった。
Sự cống hiến của anh ấy không chỉ trong lĩnh vực học thuật mà là dành cho toàn xã hội.
46. その革命は、一国を動かしたのみならず、世界の歴史をも変えた。
Cuộc cách mạng đó không chỉ làm thay đổi một quốc gia mà còn xoay chuyển cả lịch sử thế giới.
47. 彼は、賛成派のみならず、反対派の意見にも耳を傾けた。
Anh ấy đã lắng nghe ý kiến không chỉ của phe ủng hộ mà còn của cả phe phản đối.
48. この問題は、経済的な側面のみならず、倫理的な側面からも検討されるべきだ。
Vấn đề này cần được xem xét không chỉ ở khía cạnh kinh tế mà còn ở cả khía cạnh đạo đức.
49. 彼は、勝者のみならず、敗者に対しても敬意を払った。
Anh ấy đã bày tỏ sự tôn trọng không chỉ với người chiến thắng mà còn cả với những người thất bại.
50. その影響は、直接的なもののみならず、間接的なものも大゙きい。
Sức ảnh hưởng đó không chỉ ở những mặt trực tiếp mà cả những mặt gián tiếp cũng rất lớn lao.