Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

じゅうたん)

Thảm trải sàn
 

カーペット

Thảm lót sàn
Bố Đoàn

布団(ふとん)

Chăn đệm
Chẩm

(まくら)

Cái gối
 

シーツ

Ga trải giường
Mao Bố

毛布(もうふ)

Chăn bông
 

タオル

Khăn tắm
Nha

()ブラシ

Bàn chải đánh răng
Nha Mạt Phấn

歯磨(はみが)()

Kem đánh răng
 

ハンガー

Móc treo quần áo
 

クーラー

Máy điều hòa
Phiến Phong Cơ

扇風機(せんぷうき)

Quạt điện
 

ストーブ

Lò sưởi
 

ヒーター

Máy sưởi
 

アイロン

Bàn là
 

レンジ

Lò vi sóng
 

ガスコンロ

Bếp ga
薬缶

薬缶(やかん)

Ấm đun nước

(なべ)

Cái nồi

()

Cái bát nhỏ
布巾

布巾(ふきん)

Khăn lau bát
Tẩy Tế

洗剤(せんざい)

Chất tẩy rửa
 

トイレットペーパー

Giấy vệ sinh
 

ティッシュペーパー

Giấy ăn ăn
Nhật Dụng Phẩm

日用品(にちようひん)

Đồ dùng hàng ngày
Thông

(かよ)

Đi lại thường xuyên
Quy Trạch

帰宅(きたく)

Về nhà
Mộ

()らす

Sinh sống
Mộ

()らし

Cuộc sống
Hạ Túc

下宿(げしゅく)

Trọ học
Hóa Trang

化粧(けしょう)

Trang điểm
Tẩy Trạch Vật

洗濯物(せんたくもの)

Quần áo giặt
Tế

()

Cạo râu

()

Chải tóc
Miên

(ねむ)

Ngủ say
Tẩm

()

Đi ngủ
Phân Biệt

分別(ぶんべつ)

Phân loại
Lưu Thủ Phiên

留守番(るすばん)

Trông coi nhà

Bản chất cấu trúc ばかりか / ばかりでなく

Hai cấu trúc ばかりか và ばかりでなく (có thể đi kèm trợ từ thành ばかりか〜も / ばかりでなく〜も) là mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và N2. Cấu trúc này dùng để diễn tả sự tịnh tiến, bổ sung thêm thông tin.

Khi sử dụng mẫu này, người nói muốn nhấn mạnh rằng: Sự việc không dừng lại ở mức độ vế trước (vốn đã là một mức độ cao hoặc đặc biệt), mà nó còn lan rộng, bao hàm hoặc nghiêm trọng hơn ở cả vế sau nữa.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Không chỉ... mà còn...", "Không những... mà ngay cả...".

Cách chia cấu trúc

Động từ: Thể thông thường (Thể ngắn) + ばかりか / ばかりでなく Tính từ đuôi い: Giữ nguyên + ばかりか / ばかりでなく Tính từ đuôi な: Giữ nguyên な (hoặc である) + ばかりか / ばかりでなく Danh từ: Danh từ (không thêm の, không thêm だ) + ばかりか / ばかりでなく Danh từ: Danh từ + である + ばかりか / ばかりでなく

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Dùng để liệt kê hai đặc điểm cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu) của một sự vật, sự việc nhằm làm tăng sức thuyết phục cho lời đánh giá.

Ví dụ:

彼女は日本語ばかりか、英語もペラペラ話せる。

(Cô ấy không chỉ tiếng Nhật mà ngay cả tiếng Anh cũng có thể nói lưu loát.)

このアパートは駅から遠いばかりでなく、家賃も高い。

(Căn căn hộ này không những xa nhà ga mà tiền thuê nhà còn đắt nữa.)

あの店は料理が美味しいばかりか、サービスも素晴らしいです。

(Cửa hàng đó không chỉ món ăn ngon mà dịch vụ cũng vô cùng tuyệt vời.)

Dùng khi một sự cố xảy ra tạo nên hiệu ứng dây chuyền, gây ảnh hưởng đến nhiều đối tượng ngoài dự kiến.

Ví dụ:

彼の失言は, 本人ばかりでなく家族にも迷惑をかけることになった。

(Lời lỡ lời của anh ta không chỉ gây rắc rối cho bản thân anh ta mà còn cho cả gia đình nữa.)

Phân biệt giữa ばかりか và ばかりでなく

Về mặt ý nghĩa, hai mẫu này có thể thay thế cho nhau trong hầu hết các trường hợp. Tuy nhiên, chúng có một chút khác biệt nhỏ về sắc thái văn phong:

ばかりでなく: Mang sắc thái giải thích, liệt kê thông tin bổ sung một cách trung lập, khách quan hơn. Được dùng rất rộng rãi trong cả văn nói và văn viết.

ばかりか: Mang sắc thái ngạc nhiên, ngoài dự đoán hoặc thể hiện cảm xúc mạnh hơn của người nói (vế sau thường là một sự thật gây bất ngờ lớn, vượt lên trên mức độ thông thường của vế trước).

Phân biệt nhanh với だけでなく

だけでなく: Là cấu trúc cơ bản (Không chỉ... mà còn). Nó chỉ đơn thuần là liệt kê thêm thông tin A và B một cách phẳng lặng, không mang tính nhấn mạnh về mặt mức độ.

ばかりか / ばかりでなく: Mang tính chất vế sau có mức độ nặng ký hơn, nghiêm trọng hơn hoặc quy mô rộng hơn vế trước.

 

Anh ấy không chỉ thông minh mà còn đa năng trong cả thể thao.

Cô ấy không chỉ nói tiếng Nhật mà còn nói tiếng Anh rất trôi chảy.

Anh Tanaka không chỉ giỏi việc mà tính cách cũng rất tuyệt vời.

Cậu ta không chỉ không học bài mà còn toàn ngủ trong giờ học.

Nam diễn viên đó không chỉ diễn xuất giỏi mà hát cũng ngang ngửa ca sĩ chuyên nghiệp.

Anh ta không chỉ không giữ lời hứa mà còn thản nhiên nói dối.

Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà tâm hồn cũng nhân hậu.

Anh ta không chỉ không nói ra ý kiến của mình mà còn không chịu nghe ý kiến của người khác.

Tác giả đó không chỉ viết tiểu thuyết mà còn viết cả thơ và tiểu luận.

Anh ta không chỉ không biết lễ nghĩa mà ngay cả một lời cảm ơn cũng không nói được.

Cô ấy không chỉ nấu ăn ngon mà gu trình bày món ăn cũng rất tốt.

Anh ta không chỉ không thừa nhận lỗi lầm của mình mà còn đổ lỗi cho người khác.

Anh ấy không chỉ biết tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Trung và tiếng Tây Ban Nha.

Cô ấy không chỉ tử tế mà còn rất sâu sắc (biết suy nghĩ trước sau).

Anh ta không chỉ chữ xấu mà còn mắc nhiều lỗi sai chữ và thiếu chữ.

Cô ấy không chỉ biết chơi piano mà còn sáng tác nhạc nữa.

Anh ấy không chỉ lo cho bản thân mà còn lo lắng cho cả người khác nữa.

Cô ta không chỉ không làm việc mà còn gây cản trở cho những người xung quanh.

Anh ấy không chỉ chạy nhanh mà còn rất bền sức.

Cô ấy không chỉ chăm sóc con mình mà còn hay chăm nom cả con cái của hàng xóm.

Anh ta không chỉ đến muộn mà còn không hề xin lỗi.

Cô ấy không chỉ là người biết lắng nghe mà còn đưa ra những lời khuyên rất xác đáng.

Anh ta không chỉ keo kiệt mà thậm chí còn có lúc bắt người khác phải trả tiền.

Cô ấy không chỉ có trí nhớ tốt mà khả năng phân tích cũng rất nhạy bén.

Anh ta không chỉ hay phàn nàn mà bản thân còn chẳng chịu làm gì cả.

Cô ấy không chỉ có khiếu hài hước mà còn cho thấy sự thông tuệ.

Anh ta không chỉ không dọn phòng mình mà còn bày bừa ra tận phòng khách.

Cô ấy không chỉ hát hay mà nhảy cũng ở trình độ chuyên nghiệp.

Anh ta không chỉ không chào hỏi mà còn chẳng buồn nhìn mặt người khác.

Cô ấy không chỉ là một nhà lãnh đạo xuất sắc mà còn là một thành viên đội nhóm tuyệt vời nhất.

Anh ta không chỉ không kiểm điểm thất bại của mình mà còn lặp lại cùng một lỗi lầm.

Cô ấy không chỉ có gu thời trang tốt mà còn có thể tự may quần áo.

Anh ta không chỉ bào chữa mà đôi khi còn nổi khùng ngược lại.

Cô ấy không chỉ có khả năng quyết đoán mà hành động cũng rất nhanh chóng.

Anh ta không chỉ làm việc chậm mà còn mắc nhiều lỗi.

Cô ấy không chỉ am hiểu lĩnh vực chuyên môn của mình mà còn rành cả các lĩnh vực khác.

Anh ta không chỉ nói chuyện nhạt nhẽo mà giọng còn nhỏ nữa.

Cô ấy không chỉ dịu dàng mà đôi khi còn la mắng tôi một cách nghiêm khắc.

Anh ta không chỉ không đúng giờ mà còn chẳng thèm liên lạc gì cả.

Cô ấy đã lôi cuốn mọi người không chỉ bởi nhan sắc mà còn bởi sự thông minh.

Anh ta không chỉ đơn thuần là bảo thủ mà còn không bao giờ chịu nghe ý kiến của người khác.

Cô ấy không chỉ theo đuổi giấc mơ của mình mà còn ủng hộ cả ước mơ của người khác.

Anh ta không chỉ lười biếng mà còn cực kỳ vô trách nhiệm.

Cô ấy không chỉ luôn ôn hòa mà còn tuyệt đối không bao giờ để cảm xúc chi phối.

Anh ta không chỉ ít nói mà ngay cả một nụ cười cũng không để lộ ra.

Cô ấy không chỉ có kiến thức phong phú mà còn có trí tuệ để vận dụng chúng vào thực tế.

Anh ta không chỉ tham tiền mà còn thản nhiên phản bội người khác.

Cô ấy không chỉ khiêm tốn mà còn luôn giữ vững tinh thần cầu thị học hỏi.

Anh ta không chỉ ích kỷ mà còn hoàn toàn không có sự quan tâm đến người khác.

Cô ấy không chỉ dũng cảm mà còn vô cùng chín chắn (biết suy nghĩ thấu đáo).

 

 

 

 

Bản chất cấu trúc だけでなく

Cấu trúc だけでなく (thường đi kèm trợ từ ở vế sau thành だけでなく〜も) là mẫu ngữ pháp nền tảng thuộc trình độ N3. Cấu trúc này dùng để liệt kê, bổ sung thêm thông tin một cách đơn thuần và khách quan.

Khi sử dụng mẫu này, người nói muốn chỉ ra rằng sự việc không chỉ giới hạn ở phạm vi hay đối tượng A, mà còn bao gồm cả phạm vi hay đối tượng B nữa.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Không chỉ... mà còn...", "Không những... mà cũng...".

Cách chia cấu trúc

Động từ: Thể thông thường (Thể ngắn) + だけでなく Tính từ đuôi い: Giữ nguyên + だけでなく Tính từ đuôi な: Giữ nguyên な (hoặc である) + だけでなく Danh từ: Danh từ (không thêm の, không thêm だ) + だけでなく

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Dùng để bổ sung thêm một đặc điểm, khả năng hoặc thuộc tính khác của một chủ thể nhằm đưa ra cái nhìn toàn diện.

Ví dụ:

彼は日本語だけでなく、英語も話せます。 (Anh ấy không chỉ nói được tiếng Nhật mà còn nói được cả tiếng Anh nữa.)

この料理は美味しいだけでなく、体にいいです。 (Món ăn này không chỉ ngon mà còn tốt cho sức khỏe.)

Dùng khi một sự việc, hiện tượng hoặc quy định có tầm ảnh hưởng lan rộng ra nhiều đối tượng, nhiều địa điểm khác nhau.

Ví dụ:

学生だけでなく、先生もこの会議に参加します。 (Không chỉ học sinh mà cả các thầy cô giáo cũng tham gia cuộc họp này.)

日本だけでなく、世界中で環境問題が深刻になっています。 (Không chỉ riêng Nhật Bản mà trên toàn thế giới, các vấn đề về môi trường đang trở nên nghiêm trọng.)

Phân biệt nhanh giữa だけでなく và ばかりか / ばかりでなく

〜だけでなく: Dùng để bổ sung thông tin một cách phẳng lặng, trung lập, khách quan. Vế A và vế B có vai trò ngang hàng nhau, chỉ đơn thuần là gom chung vào một nhóm (Ví dụ: Không chỉ táo mà tôi cũng thích cả cam).

〜ばかりか / ばかりでなく: Mang tính chất lũy tiến, nhấn mạnh về mặt mức độ hoặc quy mô. Vế sau thường mang tính chất nặng ký hơn, nghiêm trọng hơn hoặc gây bất ngờ lớn hơn so với vế trước (Ví dụ: Anh ta không chỉ quỵt tiền mà còn đánh cả chủ nợ).

 

 

 

Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Trung Quốc.

Cô ấy không chỉ dịu dàng mà còn là một người có nghị lực rất kiên cường.

Anh Tanaka không chỉ học giỏi mà còn chơi thể thao toàn tài.

Anh ta không chỉ không làm được việc mà thái độ cũng rất tệ.

Cô ấy không chỉ biết chơi piano mà còn sáng tác nhạc nữa.

Anh ấy không chỉ tử tế mà còn có khiếu hài hước.

Nam diễn viên đó không chỉ đẹp trai mà khả năng diễn xuất cũng được đánh giá rất cao.

Anh ta không chỉ không giữ lời hứa mà còn nói dối nữa.

Cô ấy không chỉ nấu ăn ngon mà dọn dẹp cũng rất nhanh.

Anh ấy không chỉ nghiêm túc mà còn là một người rất thú vị.

Cô ấy không chỉ nghĩ cho bản thân mà luôn nghĩ cho cả những người xung quanh.

Anh ta không chỉ không nói ra ý kiến của mình mà còn không chịu nghe người khác nói.

Cô ấy không chỉ có trí nhớ tốt mà khả năng phân tích cũng rất xuất sắc.

Anh ấy không chỉ chạy nhanh mà còn có cả sức bền.

Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà còn rất thông minh.

Anh ấy không chỉ có kiến thức phong phú mà còn có trí tuệ để vận dụng kiến thức đó.

Cô ấy không chỉ lễ phép mà còn tử tế với tất cả mọi người.

Anh ta không chỉ ít nói mà còn tỏ ra khó gần.

Cô ấy không chỉ là người biết lắng nghe mà còn đưa ra những lời khuyên rất xác đáng.

Anh ta không chỉ keo kiệt mà còn có khía cạnh không nghiêm túc về giờ giấc.

Cô ấy không chỉ hát hay mà nhảy cũng ở trình độ chuyên nghiệp.

Anh ấy không chỉ trau chuốt vẻ bề ngoài mà còn rèn luyện cả tâm hồn bên trong.

Cô ấy không chỉ dũng cảm mà còn vô cùng chín chắn.

Anh ấy không chỉ am hiểu lĩnh vực chuyên môn của mình mà còn rành cả các lĩnh vực khác.

Cô ấy không chỉ chăm sóc con mình mà còn hay chăm nom cả con cái nhà hàng xóm.

Anh ta không chỉ lười biếng mà còn rất vô trách nhiệm.

Cô ấy không chỉ khiêm tốn mà luôn giữ vững tinh thần cầu thị học hỏi.

Anh ta không chỉ ích kỷ mà hoàn toàn không có sự quan tâm đến người khác.

Cô ấy không chỉ luôn ôn hòa mà tuyệt đối không bao giờ để cảm xúc chi phối.

Anh ta không chỉ ít kinh nghiệm mà ý chí học hỏi cũng rất thấp.

Cô ấy không chỉ có năng lực hành động mà còn có tính kế hoạch.

Anh ta không chỉ bảo thủ mà còn không nghe theo ý kiến của người khác.

Cô ấy không chỉ theo đuổi giấc mơ của mình mà còn ủng hộ cả giấc mơ của người khác.

Anh ấy không chỉ thú vị mà câu chuyện nói ra cũng rất có chiều sâu.

Cô ấy không chỉ quyết định nhanh chóng mà những quyết định đó còn rất chính xác.

Anh ta không chỉ có vẻ ngoài đáng sợ mà khi thực sự nổi giận thì vô cùng đáng sợ.

Cô ấy không chỉ có gu thời trang tốt mà còn có thể tự may quần áo cho mình.

Anh ta không chỉ chỉ trích người khác mà bản thân thì chẳng làm gì cả.

Cô ấy không chỉ nhanh trí mà còn không ngừng nỗ lực.

Anh ta không chỉ lôi thôi chuyện tiền bạc mà ngay cả giờ giấc cũng rất bê bối.

Cô ấy không chỉ có khả năng lãnh đạo mà còn có thể làm tốt vai trò hỗ trợ.

Anh ta không chỉ nói dài mà nội dung còn nhạt nhẽo.

Cô ấy không chỉ dịu dàng mà đôi khi còn rầy la tôi rất nghiêm khắc.

Anh ta không chỉ không nhận lỗi của mình mà còn đùn đẩy trách nhiệm cho người khác.

Cô ấy không chỉ luôn tích cực mà còn truyền năng lượng cho mọi người xung quanh.

Anh ta không chỉ ác khẩu mà hành động cũng chẳng đi đôi với lời nói.

Cô ấy không chỉ có trí nhớ tốt mà còn có khả năng vận động (ứng dụng).

Anh ấy không chỉ giúp đỡ người khác mà còn lo lắng cho cả những chuyện về sau của họ.

Cô ấy không chỉ ưu tú mà còn là một người rất khiêm tốn.

Anh ấy không chỉ nghĩ cho bản thân mà còn nghĩ đến thành công của toàn đội.

 

 

 

Bản chất cấu trúc のみならず

Cấu trúc のみならず (thường đi kèm trợ từ ở vế sau thành のみならず〜も) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N2 và N1. Về mặt bản chất, cấu trúc này là dạng văn viết, trang trọng của だけでなく hoặc ばかりでなく. Từ のみ trong tiếng Nhật cổ mang nghĩa là "chỉ" (tương đương với だけ), còn ならず là dạng phủ định (tương đương với にならない hoặc ではない).

Do đó, mẫu ngữ pháp này dùng để diễn tả việc sự vật, sự việc không chỉ dừng lại ở phạm vi, đối tượng ở vế trước mà còn lan rộng sang cả vế sau. Cấu trúc này chủ yếu xuất hiện trong văn bản nghị luận, báo chí, tiểu luận hoặc các bài phát biểu trang trọng.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Không chỉ... mà còn...", "Không những... mà ngay cả...".

Cách chia cấu trúc

Động từ: Thể thông thường (Thể ngắn) + のみならず Tính từ đuôi い: Giữ nguyên + のみならず Tính từ đuôi な: Giữ nguyên な (hoặc である) + のみならず Danh từ: Danh từ (không thêm の, không thêm だ) + のみならず Danh từ: Danh từ + である + のみならず

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Dùng trong các bài phân tích, báo cáo kinh tế - xã hội khi muốn chỉ ra sức ảnh hưởng sâu rộng của một hiện tượng đối với nhiều tầng lớp, nhiều quốc gia hoặc nhiều lĩnh vực khác nhau.

Ví dụ:

この問題は日本のみならず、地球全体に影響を及ぼしている。 (Vấn đề này không chỉ ảnh hưởng riêng tới Nhật Bản mà còn tác động đến toàn bộ địa cầu.)

少子化は、労働力の不足のみならず、経済全体の縮小を招く恐れがある。 (Tình trạng già hóa dân số không chỉ dẫn đến việc thiếu hụt lực lượng lao động mà còn có nguy cơ làm thu hẹp toàn bộ nền kinh tế.)

Dùng để đánh giá cao năng lực, phẩm chất của một cá nhân hoặc giá trị của một sản phẩm khi nó mang lại nhiều lợi ích vượt trội so với thông thường.

Ví dụ:

彼は英語のみならず、中国語やフランス語も堪能である。 (Anh ấy không chỉ thành thạo tiếng Anh mà còn lưu loát cả tiếng Trung và tiếng Pháp.)

この新商品は, デザインの美しさのみならず機能性にも優れている。 (Sản phẩm mới này không chỉ có thiết kế đẹp mắt mà tính năng cũng vô cùng vượt trội.)

Phân biệt nhanh giữa のみならず và だけでなく / ばかりか

〜だけでなく: Là cấu trúc cơ bản, mang tính trung lập, dùng rộng rãi trong cả hội thoại hằng ngày và văn viết bình thường.

〜ばかりか / ばかりでなく: Mang tính chất tịnh tiến, nhấn mạnh vế sau có mức độ nặng ký hơn hoặc gây ngạc nhiên hơn vế trước, dùng được cho cả văn nói lẫn văn viết.

〜のみならず: Mang ý nghĩa tương tự hai cấu trúc trên nhưng cực kỳ trang trọng, cứng nhắc và hầu như chỉ dùng trong văn viết (Báo chí, luận văn, sách giáo khoa) hoặc các bài phát biểu mang tính nghị sự, chính trị. Người Nhật không sử dụng mẫu này trong hội thoại suồng sã hằng ngày với bạn bè.

 

 

 

Bộ phim hoạt hình đó không chỉ trẻ em mà còn được rất nhiều người lớn ủng hộ.

Sự hoạt động năng nổ của anh ấy không chỉ ở trong nước mà còn được đánh giá cao ở cả nước ngoài.

Vấn đề này không chỉ là của một doanh nghiệp mà là thách thức cần giải quyết bởi toàn ngành.

Ảnh hưởng đó không chỉ giới hạn ở kinh tế mà còn lan sang cả chính trị và văn hóa.

Trong cuộc họp, không chỉ nhân viên mà còn có rất nhiều ủy viên quản trị tham dự.

Tác phẩm của anh ấy không chỉ ở Nhật Bản mà còn được trưng bày tại các bảo tàng mỹ thuật trên toàn thế giới.

Sự kiện đó không chỉ nam giới mà còn có rất nhiều phụ nữ tham gia.

Đạo luật này không chỉ áp dụng cho công dân mà còn cho cả người nước ngoài đang cư trú trong nước.

Lý thuyết của anh ấy không chỉ gây tiếng vang trong giới học thuật mà còn ảnh hưởng lớn đến giới công nghiệp.

Nhà hàng này không chỉ được cư dân địa phương mà cả khách du lịch từ phương xa cũng ưa chuộng.

Tin tức đó không chỉ trên báo chí mà còn được đưa tin rộng rãi trên cả truyền hình.

Vấn đề này không chỉ nằm ở những người trong cuộc mà còn liên quan đến tất cả chúng ta.

Công lao của anh ấy không chỉ lúc sinh thời mà ngay cả sau khi qua đời vẫn được truyền tụng.

Công nghệ này chắc hẳn sẽ đóng góp cho sự phát triển không chỉ của các nước phát triển mà còn của cả các nước đang phát triển.

Vụ bê bối đó không chỉ gây hại cho công ty mà còn ảnh hưởng đến cả gia đình của anh ta.

Anh ấy đang thu hút sự ủng hộ không chỉ từ giới trẻ mà còn từ cả những người cao tuổi.

Cuộc cải cách này không nên chỉ ở một vài bộ phận mà cần được thực hiện trong toàn thể công ty.

Thảm họa đó không chỉ gây thiệt hại về vật chất mà còn để lại vết thương sâu sắc trong lòng mọi người.

Anh ấy đã nỗ lực hết mình vì hòa bình không chỉ của đất nước mình mà còn của cả các quốc gia khác.

Vấn đề này không chỉ của con người mà liên quan đến mọi sinh vật trên trái đất.

Lời đồn đó không chỉ trong công ty mà đã lan rộng ra tận các đối tác khách hàng.

Sự nổi tiếng của anh ấy không chỉ là một trào lưu nhất thời mà đã trở thành một phần văn hóa định hình.

Quy định này không chỉ áp dụng cho nhân viên chính thức mà còn cả cho nhân viên không chính thức.

Những lời dạy của ông ấy không chỉ với người thời đó mà còn gợi mở nhiều điều cho chúng ta ngày nay.

Sự ô nhiễm đó không chỉ ở dòng sông mà đã lan ra tới tận biển.

Ông ấy không chỉ được các học giả mà còn được rất nhiều chính trị gia kính trọng.

Để giải quyết vấn đề này, không chỉ chính phủ mà sự hợp tác của khối tư nhân cũng là điều tất yếu.

Tên tuổi của anh ấy không chỉ trong giới thể thao mà còn được đông đảo công chúng biết đến.

Đám cháy đó không chỉ thiêu rụi tòa nhà mà còn cháy lan sang cả khu rừng xung quanh.

Ông ấy đã giải thích một cách dễ hiểu không chỉ cho các chuyên gia mà còn cho cả độc giả thông thường.

Lễ hội này không chỉ có dân địa phương mà người dân từ khắp cả nước cũng đổ về tham dự.

Tư tưởng của ông ấy không chỉ ảnh hưởng đến các nhà triết học phương Đông mà cả phương Tây nữa.

Căn bệnh đó không chỉ ở con người mà có khả năng lây nhiễm sang cả các loài động vật có vú khác.

Anh ấy nhận được sự ủng hộ không chỉ từ tầng lớp thượng lưu mà còn từ cả những người nghèo khó.

Hệ thống này không chỉ doanh nghiệp lớn mà cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có thể áp dụng.

Thứ âm nhạc đó không chỉ làm say đắm những người yêu nhạc cổ điển mà còn cả những tín đồ nhạc rock.

Thiệt hại không chỉ ở khu vực thành thị mà còn lan rộng đến cả các vùng nông thôn địa phương.

Anh ấy có hiểu biết sâu rộng không chỉ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên mà cả khoa học xã hội.

Công nghệ đó đang được kỳ vọng ứng dụng không chỉ trong công nghiệp mà còn trong cả đời sống gia đình.

Anh ấy đã giành chiến thắng không chỉ ở các cuộc thi trong nước mà còn ở cả đấu trường quốc tế.

Vấn đề này không chỉ liên quan đến thế hệ hiện tại mà còn cả các thế hệ tương lai.

Sự giúp đỡ của anh ấy không chỉ là về mặt tiền bạc mà còn là nguồn động viên tinh thần to lớn.

Bộ phim đó nhận được sự tán dương nồng nhiệt không chỉ từ các nhà phê bình mà còn từ cả công chúng xem phim.

Quy định này không chỉ sinh viên mà cả đội ngũ giáo viên, nhân viên cũng phải tuân thủ.

Sự cống hiến của anh ấy không chỉ trong lĩnh vực học thuật mà là dành cho toàn xã hội.

Cuộc cách mạng đó không chỉ làm thay đổi một quốc gia mà còn xoay chuyển cả lịch sử thế giới.

Anh ấy đã lắng nghe ý kiến không chỉ của phe ủng hộ mà còn của cả phe phản đối.

Vấn đề này cần được xem xét không chỉ ở khía cạnh kinh tế mà còn ở cả khía cạnh đạo đức.

Anh ấy đã bày tỏ sự tôn trọng không chỉ với người chiến thắng mà còn cả với những người thất bại.

Sức ảnh hưởng đó không chỉ ở những mặt trực tiếp mà cả những mặt gián tiếp cũng rất lớn lao.