Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Thư Điếm

書店(しょてん)

Hiệu sách
Sàng Ốc

床屋(とこや)

Tiệm cắt tóc
Kịch Trường

劇場(げきじょう)

Nhà hát
Vũ Đài

舞台(ぶたい)

Sân khấu
Mại Điếm

売店(ばいてん)

Quầy bán hàng
 

ショップ

Cửa hàng
 

フロント

Quầy lễ tân
Bác Vật Quán

博物館(はくぶつかん)

Bảo tàng
Du Viên Địa

遊園地(ゆうえんち)

Khu vui chơi
 

ジェットコースター

Tàu lượn siêu tốc
 

ファミリーレストラン

Nhà hàng gia đình
Hội Trường

会場(かいじょう)

Hội trường
Lãnh Sự Quán

領事館(りょうじかん)

Lãnh sự quán
Lão Nhân

老人(ろうじん)ホーム

Viện dưỡng lão
Lêu

(りょう)

Ký túc xá
 

グラウンド

Sân thể thao
 

コインランドリー

Tiệm giặt tự động
Đãi Hợp Thất

待合室(まちあいしつ)

Phòng chờ
Quảng Trường

広場(ひろば)

Quảng trường
Tiêu Phòng Thự

消防署(しょうぼうしょ)

Trạm cứu hỏa
Tiện Sở

便所(べんじょ)

Nhà vệ sinh
Biệt Trang

別荘(べっそう)

Biệt thự
Thành

(しろ)

Tòa thành
Chi Điếm

支店(してん)

Chi nhánh
Hội Nghị Thất

会議室(かいぎしつ)

Phòng họp
Cư Gian

居間(いま)

Phòng khách
 

リビング

Phòng khách tây
 

キッチン

Nhà bếp
Đài Sở

台所(だいどころ)

Bếp ăn
 

ダイニングキッチン

Bếp liền phòng ăn
 

ベランダ

Ban công
Thư Trai

書斎(しょさい)

Phòng đọc sách
Áp Nhập

()()

Tủ âm tường
Thủ Tẩy

手洗い(てあらい)

Nhà vệ sinh lịch sự
Thi Thiết

施設(しせつ)

Cơ sở vật chất
Thi Bị

設備(せつび)

Trang thiết bị
Thất

(しつ)

Phòng
Kiến Trúc

建築(けんちく)

Kiến trúc
Trụ

(表达はしら)

Cột trụ
Kiến Thiết

建設(けんせつ)

Xây dựng
 

ダム

Đập thủy điện
Thư Loại

書類(しょるい)

Giấy tờ
Tư Liệu

資料(しりょう)

Tài liệu
Ký Sự

記事(きじ)

Bài báo
Tái

()

Được đăng tải
Tái

()せる

Đăng tải lên
Vật Ngữ

物語(ものがたり)

Câu chuyện
Ký Nhập

記入(きにゅう)

Điền vào
Hạ Thư

下書(したが)

Viết nháp
Tước Trừ

削除(さくじょ)

Xóa bỏ
Thính

()

Lắng nghe
Thoại Đề

話題(わだい)

Chủ đề nói chuyện

(しゃべ)

Nói chuyện

(しゃべ)

Tán gẫu
Phát Ngôn

発言(はつげん)

Phát ngôn
Thuật

()べる

Trình bày
Ngữ

(かた)

Kể lại
 

スピーチ

Bài diễn văn
Dịch

(やく)

Dịch thuật
Thông Dịch

通訳(つうやく)

Thông dịch viên
Phiên Dịch

翻訳(ほんやく)

Biên dịch viên
Ngôn Diệp Diển

言葉(ことば)づかい

Cách nói năng

Bản chất cấu trúc こそ

Cấu trúc こそ là một trợ từ biểu cảm dùng để nhấn mạnh một đối tượng, một lý do hoặc một thời điểm cụ thể vượt trội hơn hẳn so với những thứ khác.

Bản chất của こそ là để khẳng định rằng: "Chính là cái này/đối tượng này chứ tuyệt đối không phải cái nào khác". Mẫu ngữ pháp này mang tính khẳng định rất mạnh mẽ, thường xuất hiện trong cả hội thoại hằng ngày lẫn văn viết khi người nói muốn làm nổi bật ý chí, tình cảm hoặc quan điểm của mình.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Chính là...", "Nhất định là...", "Ngay cả... cũng vì".

Cách chia cấu trúc

Danh từ + こそ Động từ thể て + こそ Danh từ + Trợ từ (から、に、で...) + こそ

Ý nghĩa 1: Nhấn mạnh chủ thể hoặc lý do (Chính là... / Nhất định là...)

Dùng khi bạn muốn khẳng định một cách dứt khoát rằng đối tượng được nhắc đến là duy nhất, là chính xác nhất trong hoàn cảnh đó.

Ví dụ:

これこそ、私がずっと探していた本です。 (Đây chính là cuốn sách mà tôi đã tìm kiếm bấy lâu nay.)

来年こそ、絶対にJLPT N2に合格してみせる。 (Năm sau nhất định tôi sẽ đỗ JLPT N2 cho mà xem. [Thể hiện quyết tâm cao độ])

あなたからこそ、彼に謝るべきだと思います。 (Tôi nghĩ người phải xin lỗi anh ấy chính là cậu mới đúng.)

Ý nghĩa 2: Chỉ khi... thì mới... (Thể て + こそ)

Mẫu 〜てこそ (Te-koso) diễn tả điều kiện tiên quyết. Nghĩa là chỉ sau khi hành động ở vế trước được thực hiện, hoặc chỉ trong trạng thái ở vế trước thì mới có thể thấu hiểu, mới có thể đạt được kết quả ở vế sau.

Ví dụ:

親になってこそ、親の苦労(くろう)がわかる。 (Chỉ khi tự mình trở thành cha mẹ thì mới thấu hiểu được nỗi cực khổ của đấng sinh thành.)

自分でやってみてこそ、その難しさが本当に理解できる。 (Phải tự mình bắt tay vào làm thì mới thực sự hiểu được cái khó của nó.)

Cụm từ cố định giao tiếp hằng ngày

Trong đời sống, こそ xuất hiện rất nhiều trong các câu chào hỏi xã giao để đáp lại sự lịch sự của đối phương, mang nghĩa "Chính tôi mới là người cần phải nói câu đó".

Ví dụ:

「今年もよろしくお願いします。」「こちらこそ、よろしくお願いします。」 ("Năm nay cũng mong được anh giúp đỡ." "Chính tôi mới là người cần mong anh giúp đỡ ạ.")

「先日はありがとうございました。」「私の方こそ、ありがとうございました。」 ("Hôm trước xin cảm ơn anh." "Chính phía tôi mới phải cảm ơn anh mới đúng.")

Phân biệt nhanh giữa こそ và だけ

だけ: Chỉ đơn thuần giới hạn số lượng hoặc phạm vi khách quan (Ví dụ: Tôi chỉ ăn một bát cơm - 1杯だけ).

こそ: Không giới hạn số lượng, mà dùng để nhấn mạnh và nâng cao giá trị/tầm quan trọng của đối tượng đó lên bằng cảm xúc chủ quan (Ví dụ: Anh chính là người tôi tin tưởng nhất - あなたこそ).

Chính đây mới là thiết kế mà tôi đã luôn tìm kiếm bấy lâu nay.

Chính bạn mới là người lãnh đạo cần thiết cho đội này.

Chính bây giờ mới là lúc để đưa ra quyết định.

Chính ngày hôm nay, tôi sẽ bày tỏ tình cảm thật sự với anh ấy.

Chính năm nay, nhất định tôi sẽ đi du lịch nước ngoài.

Tôi tự tin rằng chính mình mới là người phù hợp nhất cho công việc đó.

Chính anh ấy mới xứng đáng làm giám đốc nhiệm kỳ tới.

Đó chính xác là những gì mà tôi đã muốn nói.

Chính nơi này mới là nơi chứa đựng kỷ niệm của chúng ta.

Chính những lúc thế này mới cần phải giữ bình tĩnh.

Chính lúc còn trẻ mới là lúc nên tích lũy nhiều trải nghiệm.

Chính những lúc gian khổ mới là lúc giá trị thực sự của con người được thử thách.

Tôi đã muốn chính bạn là người nghe câu chuyện này.

Tôi muốn giao phó trọng trách này cho chính anh ấy.

Chính những công việc đơn giản như thế này mới cần phải làm một cách cẩn thận.

Dù bề ngoài có vẻ tệ thật đấy, nhưng hương vị thì tuyệt vời.

Bằng miệng thì nói gì cũng được, nhưng chính hành động mới là quan trọng.

Chính kết quả mới là tất cả.

Chính tình yêu thương mới là điều quan trọng nhất đối với con người.

Chính sức khỏe mới là tài sản lớn nhất.

Chính hòa bình mới là lý tưởng mà chúng ta nên hướng tới.

Chính sự hợp tác của các bạn mới là chìa khóa thành công của dự án này.

Chính lời nói đó đã làm anh ấy tổn thương sâu sắc.

Tôi mong chính khoảnh khắc này sẽ kéo dài mãi mãi.

Chính những điều cơ bản mới là quan trọng hơn bất cứ thứ gì khác.

Chính vào lúc cuối cùng, tôi muốn kết thúc bằng một nụ cười.

Tôi tin tưởng vào chính duy nhất mình bạn.

Chính những phần chi tiết như thế này mới bộc lộ tính cách con người.

Chính điểm này mới là thế mạnh vượt trội đối thủ của chúng ta.

Ước gì chính ngày mai trời sẽ nắng.

Chính lần này, tuyệt đối không được phép thất bại.

Chính công nghệ này sẽ làm thay đổi tương lai.

Dù ngôn ngữ có không thông suốt đi nữa, thì trái tim vẫn có thể thấu hiểu nhau.

Chính những người như anh ấy mới đáng được gọi là nhà lãnh đạo.

Chính những lúc như thế này, tinh thần tương thân tương ái mới là quan trọng.

Chính cảnh sắc này mới là thứ tôi đã luôn muốn thấy bấy lâu nay.

Chính điều đó mới thực sự là một phép màu.

Chính âm nhạc mới là cuộc sống của chính tôi.

Chính nỗ lực mới là con đường duy nhất dẫn đến thành công.

Chính trải nghiệm này đã làm anh ấy trở nên mạnh mẽ hơn.

Chính những ngày thường nhật bình dị có khi lại là điều hạnh phúc nhất.

Chính mùi hương này mới là thứ tôi đã luôn tìm kiếm.

Chính vị này mới đúng là vị cơm mẹ nấu.

Chính một câu nói của anh ấy đã cứu rỗi tôi.

Chính sự kiên trì mới làm nên sức mạnh.

Chính sự tĩnh lặng này mới là thứ tôi đã mong cầu.

Tôi tin rằng chính đội ngũ này mới là mạnh nhất.

Chính khoảng thời gian bên cạnh bạn mới là báu vật của tôi.

Chính đây mới là nghệ thuật đích thực.

Chính tôi mới là người chiến thắng thực sự.

 

 

 

 

 

 

Bản chất cấu trúc からこそ

Cấu trúc からこそ là sự kết hợp giữa trợ từ chỉ nguyên nhân から (vì) và trợ từ nhấn mạnh こそ (chính là). Mẫu ngữ pháp này dùng để nhấn mạnh một nguyên nhân, lý do duy nhất hoặc mang tính quyết định cho một kết quả hoặc hành động ở vế sau.

Người nói muốn khẳng định rằng: "Chính vì lý do này chứ tuyệt đối không phải vì lý do nào khác" sự việc mới diễn ra như vậy. Vế sau của cấu trúc này không bao giờ đi với thể bị động hay các tình huống ngẫu nhiên, mà luôn là quan điểm, ý chí, hoặc một kết luận logic mạnh mẽ của người nói.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Chính vì...", "Chính nhờ... nên mới...".

Cách chia cấu trúc

Động từ: Thể thông thường (Thể ngắn) + からこそ Tính từ đuôi い: Giữ nguyên + からこそ Tính từ đuôi な: Thể thông thường (である/だ) + からこそ Danh từ: Danh từ + だ / である + からこそ

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Dùng để giải thích một hành động dường như mâu thuẫn hoặc khó hiểu, nhưng thực chất lại xuất phát từ một lý do rất tích cực và sâu sắc ở vế trước.

Ví dụ:

あなたのことを心配しているからこそ、こうやって厳しく言うのよ。 (Chính vì lo lắng cho con nên mẹ mới nói lời nghiêm khắc như thế này đấy.)

体が弱いからこそ、健康には人一倍気を使っています。 (Chính vì cơ thể yếu ớt nên tôi mới phải chú ý đến sức khỏe nhiều gấp đôi người khác.)

Dùng khi muốn khẳng định một chân lý, một bài học kinh nghiệm mà người nói đúc kết được sau khi trải qua những khó khăn.

Ví dụ:

大変な時期を一緒に乗り越えた仲間だからこそ、深く信頼できる。 (Chính vì là những người đồng đội đã cùng nhau vượt qua giai đoạn khó khăn nên chúng tôi mới có thể tin tưởng nhau sâu sắc đến vậy.)

若いうちに苦労(くろう)したからこそ、今の成功がある。 (Chính vì đã chịu nhiều gian khổ khi còn trẻ nên mới có được thành công của ngày hôm nay.)

Phân biệt nhanh giữa からこそ và から

〜から: Chỉ đơn thuần giải thích nguyên nhân, lý do khách quan hoặc chủ quan thông thường để trả lời cho câu hỏi "Tại sao?" (Ví dụ: Vì trời mưa nên tôi ở nhà - 雨が降るから家にいる).

〜からこそ: Đóng vai trò nhấn mạnh và nâng tầm quan trọng của lý do đó lên, mang đậm cảm xúc, tâm huyết hoặc ý chí của người nói (Ví dụ: Chính vì khó khăn nên chúng ta mới càng phải cố gắng - 難しいからこそ、頑張るのだ).

 

 

 

 

Chính vì yêu thương nên đôi khi tôi mới mắng mỏ nghiêm khắc.

Chính vì là bạn thân nên tôi mới dám nói những lời khắt khe.

Chính vì tin tưởng bạn nên tôi mới giao phó công việc này.

Chính vì là gia đình nên chuyện gì cũng có thể tha thứ.

Chính vì là người quan trọng nên càng phải nói chuyện thành thật.

Chính vì nghĩ cho bạn nên tôi mới phản đối.

Chính vì kính trọng anh ấy nên tôi mới muốn theo ý kiến của anh ấy.

Chính vì là đồng đội nên mới có thể bù đắp khuyết điểm cho nhau.

Chính vì tin cậy cậu nên tôi mới tiết lộ bí mật này.

Chính vì thực sự yêu nên đôi khi người ta mới rút lui để cầu chúc hạnh phúc cho đối phương.

Chính vì nghĩ cho tương lai của con nên bố mẹ mới bảo con hãy học bài đi.

Chính vì là đối thủ nên tôi mới không muốn thua anh ta và có thể trưởng thành hơn.

Chính vì là bạn nên tôi mới có thể đưa ra lời nhờ vả quá sức như thế này.

Chính vì mối quan hệ lâu năm nên không cần lời nói vẫn thấu hiểu nhau.

Chính vì biết nhân cách của anh ấy nên tôi tin rằng anh ấy vô tội.

Chính vì thấu hiểu nhau nên mới có thể cãi vã.

Chính vì là người có thể tin cậy từ tận đáy lòng nên tôi mới cho thấy điểm yếu của mình.

Chính vì yêu anh ấy nên tôi muốn ủng hộ giấc mơ của anh ấy.

Chính vì là một thành viên của đội nên phải hoàn thành vai trò của mình.

Chính vì là mối quan hệ có thể nói bất cứ chuyện gì nên tôi muốn trân trọng tình bạn này.

Chính nhờ sự hiện diện của bạn mà cuộc đời tôi mới trở nên phong phú.

Chính vì biết rõ về anh ấy nên tôi mới hiểu lý do cho hành động của anh ấy.

Chính vì đối diện với nhau một cách nghiêm túc nên đôi khi mới có sự va chạm.

Chính vì lấy anh ấy làm mục tiêu nên tôi mới có thể trưởng thành đến mức này.

Chính vì tôn trọng lẫn nhau nên mối quan hệ tốt đẹp mới được duy trì.

Chính vì lo lắng cho bạn nên tôi mới gọi điện nhiều lần.

Chính vì yêu anh ấy sâu sắc nên ngay cả những khuyết điểm của anh ấy cũng thấy đáng yêu.

Chính vì là cộng sự tuyệt vời nhất nên mọi khó khăn đều có thể vượt qua.

Chính vì công nhận thực lực của anh ấy nên tôi mới yên tâm giao phó công việc này.

Chính vì là bạn nên tôi mới nói câu chuyện này.

Chính vì tin tưởng con trai nên tôi mới lặng lẽ dõi theo mà không nói gì.

Chính vì mong muốn hạnh phúc cho cô ấy nên anh ấy mới quyết định rút lui.

Chính vì là bạn bè thực sự quan trọng nên tôi không muốn dính dáng đến chuyện vay mượn tiền bạc.

Chính vì thấu hiểu anh ấy hơn bất cứ ai nên mới có sự hỗ trợ mà chỉ tôi mới làm được.

Chính vì được kết nối bằng sợi dây liên kết mạnh mẽ nên dù có cách xa trái tim vẫn luôn hướng về nhau.

Chính vì là tình bạn đích thực nên đôi khi lời khuyên can khắt khe cũng rất cần thiết.

Chính vì biết sự thành thật của anh ấy nên tôi không thể nghĩ rằng anh ấy đang nói dối.

Chính vì công nhận sự khác biệt của nhau nên chúng tôi mới là những cộng sự tốt.

Chính vì có tình yêu nên mới nảy sinh ghen tuông.

Chính vì phải là bạn nên tôi mới chọn bạn.

Chính vì đã nỗ lực mỗi ngày nên mới có được kết quả này.

Chính nhờ thất bại mà có rất nhiều điều để học hỏi.

Chính vì đã từng gian khổ nên mới thấu hiểu được nỗi đau của người khác.

Chính vì đã nếm trải cảm giác hối tiếc nên mới khao khát nhất định thắng vào lần tới.

Chính nhờ sự chỉ dẫn nghiêm khắc của thầy mà mới có tôi của ngày hôm nay.

Chính vì đã kiên trì luyện tập bền bỉ nên mới có thể phát huy năng lực lúc thi đấu chính thức.

Chính vì đã vượt qua nhiều khó khăn nên tinh thần của anh ấy mới mạnh mẽ.

Chính nhờ trải nghiệm thực tế nên mới thấu hiểu rõ nỗi vất vả đó.

Chính nhờ học kỹ năng cơ bản một cách triệt để nên mới có được khả năng vận dụng.

Chính nhờ thử thách nhiều lần nên mới hiểu được giá trị của thành công.

 

 

 

 

Bản chất cấu trúc だらけ

Cấu trúc だらけ là một hậu tố đi sau danh từ để diễn tả một trạng thái đầy rẫy, toàn là, bám đầy những thứ tiêu cực, bẩn thỉu hoặc không mong muốn trên một bề mặt hoặc trong một phạm vi không gian cụ thể.

Bản chất của cấu trúc này là thể hiện cái nhìn ngán ngẩm, chê bai hoặc đánh giá không tốt của người nói khi nhìn vào một thực tế có quá nhiều thứ xấu hiện hữu sờ sờ trước mắt.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Toàn là...", "Đầy rẫy...", "Bám đầy...".

Cách chia cấu trúc

Cấu trúc này cực kỳ đơn giản vì nó chỉ đi trực tiếp sau Danh từ:

Danh từ + だらけ

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Dùng khi một bề mặt (như quần áo, cơ thể, sàn nhà) bị bám đầy chất bẩn, vết thương hoặc những thứ gây khó chịu.

Ví dụ:

この服は泥だらけだから, 洗濯機に入れる前に一度洗って。 (Bộ quần áo này dính đầy bùn đất rồi, trước khi cho vào máy giặt thì hãy vò qua một lần đi.)

転んでしまって、足が傷(きず)だらけになった。 (Tôi bị ngã nên chân chằng chịt đầy vết thương.)

公園で犬と遊んだら、服が毛だらけになった。 (Chơi với chó ở công viên xong là quần áo bám đầy lông.)

Dùng khi một văn bản, bài kiểm tra hoặc một nội dung chứa quá nhiều lỗi sai, khuyết điểm.

Ví dụ:

彼の日本語の作文は、間違いだらけで読むのが大変だ。 (Bài văn tiếng Nhật của anh ấy toàn là lỗi sai, đọc lên thấy vất vả quá.)

この計画書は問題だらけだから、もう một lần 書き直してください。 (Bản kế hoạch này đầy rẫy vấn đề, hãy viết lại một lần nữa đi.)

Phân biệt nhanh giữa だらけ và ばかり

〜ばかり: Toàn là... Dùng để liệt kê việc một hành động hoặc một sự vật xuất hiện lặp đi lặp lại với tần suất cao, mang tính chất đong đếm số lượng (Ví dụ: Đừng có toàn chơi game thế - ゲームばかりしないで / Anh ta toàn ăn thịt không ăn rau - 肉ばかり食べる). Cấu trúc này có thể dùng cho cả chuyện tốt lẫn chuyện xấu.

〜だらけ: Toàn là... Chỉ dùng cho những thứ tiêu cực, bẩn thỉu, khuyết điểm bám đầy hoặc phủ kín trên một không gian, bề mặt. Bạn không thể nói "Phòng này toàn là hoa (花だらけ)" hay "Toàn là tiền (お金だらけ)" theo nghĩa tích cực được.

 

 

 

 

Vì đi bộ trong mưa nên giày của tôi dính đầy bùn.

Bên trong nhà kho cũ chứa đầy bụi bặm.

Tôi bị ngã nên đầu gối đầy những vết xước.

Anh ấy gặp tai nạn và được khiêng đi trong tình trạng người đầy máu.

Lũ trẻ chơi ở công viên rồi về nhà với người ngợm đầy cát.

Sau khi tổng vệ sinh, tay tôi dính đầy bụi bẩn.

Vì đã chạy hết sức nên áo sơ mi đẫm đầy mồ hôi.

Sau khi làm bánh, căn bếp vương vãi đầy bột.

Cái bàn đã dùng cũ rồi nên đầy những vết trầy xước.

Chơi với chó xong là quần áo dính đầy lông.

Em bé ăn cơm xong quanh miệng dính đầy hạt cơm.

Mặt anh ấy đầy những mụn trứng cá.

Cuốn sách cũ đầy những vết ố vàng.

Sau khi chiên tempura, xung quanh bếp ga đầy dầu mỡ.

Bức tường này đầy những nét vẽ bậy của trẻ con.

Chiếc áo khoác nhiều năm không mặc đầy những vết nhăn nhúm.

Lâu lắm mới mặc lại bộ vest mà nó đã nhăn nhúm hết cả rồi.

Chân anh ấy đầy những vết phồng rộp do đi bộ leo núi.

Cứ đến mùa hè là cánh tay lại đầy những vết muỗi đốt.

Vì đã khóc nên khuôn mặt đầm đìa đầy nước mắt.

Quần áo bảo hộ của anh ấy dính đầy sơn.

Tấm thảm này đầy những vết ố do thức ăn đổ ra.

Bị mèo cào nên cánh tay tôi đầy những vết xước.

Ăn pizza xong tay dính đầy dầu mỡ.

Sau khi nhổ cỏ dại, tay tôi dính đầy đất cát.

Khuôn mặt anh ấy đầy những vết tàn nhang.

Cánh cửa sổ lâu ngày mới mở bám đầy màng nhện.

Móng tay của anh ấy dính đầy bùn đất.

Chơi ở biển xong tóc tai dính đầy cát.

Đồ chơi của em bé dính đầy nước dãi.

Cái gương này đầy dấu vân tay trông thật bẩn.

Áo sơ mi của anh ấy đầy những vết ố do tương cà.

Sau khi bê than, cả mặt và tay tôi đều lấm lem đầy than.

Khuôn mặt anh ấy đầy râu quai nón rậm rạp do không cạo.

Con thú nhồi bông này đầy bụi bặm.

Đôi tất của anh ấy đầy những lỗ thủng.

Ngôi nhà cũ đó đầy những nấm mốc.

Chiếc xe đạp đã bị rỉ sét đầy cả rồi.

Răng của anh ấy đầy mảng bám.

Trong lúc vẽ tranh, không biết từ lúc nào quần áo đã dính đầy màu vẽ.

Xe của anh ấy dính đầy phân chim.

Con đường sau lễ hội đầy rẫy rác thải.

Lưng của anh ấy đầy những nốt rôm sảy.

Loại rau này đầy những vết sâu cắn.

Vở của anh ấy đầy những vết bút xóa.

Cuốn album ảnh cũ đầy bụi bặm và đã bị phai màu.

Khuôn mặt anh ấy đẫm đầy những giọt nước mắt hạnh phúc.

Vì đánh nhau nên quần áo dính đầy bùn đất.

Ống kính của anh ấy đầy dấu vân tay nên ảnh chụp bị mờ.

Ăn bánh mì xong cái bàn đầy những vụn bánh mì.