| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thư Điếm |
書店 |
Hiệu sách |
| Sàng Ốc |
床屋 |
Tiệm cắt tóc |
| Kịch Trường |
劇場 |
Nhà hát |
| Vũ Đài |
舞台 |
Sân khấu |
| Mại Điếm |
売店 |
Quầy bán hàng |
|
ショップ |
Cửa hàng | |
|
フロント |
Quầy lễ tân | |
| Bác Vật Quán |
博物館 |
Bảo tàng |
| Du Viên Địa |
遊園地 |
Khu vui chơi |
|
ジェットコースター |
Tàu lượn siêu tốc | |
|
ファミリーレストラン |
Nhà hàng gia đình | |
| Hội Trường |
会場 |
Hội trường |
| Lãnh Sự Quán |
領事館 |
Lãnh sự quán |
| Lão Nhân |
老人ホーム |
Viện dưỡng lão |
| Lêu |
寮 |
Ký túc xá |
|
グラウンド |
Sân thể thao | |
|
コインランドリー |
Tiệm giặt tự động | |
| Đãi Hợp Thất |
待合室 |
Phòng chờ |
| Quảng Trường |
広場 |
Quảng trường |
| Tiêu Phòng Thự |
消防署 |
Trạm cứu hỏa |
| Tiện Sở |
便所 |
Nhà vệ sinh |
| Biệt Trang |
別荘 |
Biệt thự |
| Thành |
城 |
Tòa thành |
| Chi Điếm |
支店 |
Chi nhánh |
| Hội Nghị Thất |
会議室 |
Phòng họp |
| Cư Gian |
居間 |
Phòng khách |
|
リビング |
Phòng khách tây | |
|
キッチン |
Nhà bếp | |
| Đài Sở |
台所 |
Bếp ăn |
|
ダイニングキッチン |
Bếp liền phòng ăn | |
|
ベランダ |
Ban công | |
| Thư Trai |
書斎 |
Phòng đọc sách |
| Áp Nhập |
押し入れ |
Tủ âm tường |
| Thủ Tẩy |
お手洗い |
Nhà vệ sinh lịch sự |
| Thi Thiết |
施設 |
Cơ sở vật chất |
| Thi Bị |
設備 |
Trang thiết bị |
| Thất |
~室 |
Phòng |
| Kiến Trúc |
建築 |
Kiến trúc |
| Trụ |
柱 |
Cột trụ |
| Kiến Thiết |
建設 |
Xây dựng |
|
ダム |
Đập thủy điện | |
| Thư Loại |
書類 |
Giấy tờ |
| Tư Liệu |
資料 |
Tài liệu |
| Ký Sự |
記事 |
Bài báo |
| Tái |
載る |
Được đăng tải |
| Tái |
載せる |
Đăng tải lên |
| Vật Ngữ |
物語 |
Câu chuyện |
| Ký Nhập |
記入 |
Điền vào |
| Hạ Thư |
下書き |
Viết nháp |
| Tước Trừ |
削除 |
Xóa bỏ |
| Thính |
聴く |
Lắng nghe |
| Thoại Đề |
話題 |
Chủ đề nói chuyện |
| 喋 |
喋る |
Nói chuyện |
| 喋 |
お喋り |
Tán gẫu |
| Phát Ngôn |
発言 |
Phát ngôn |
| Thuật |
述べる |
Trình bày |
| Ngữ |
語る |
Kể lại |
|
スピーチ |
Bài diễn văn | |
| Dịch |
訳す |
Dịch thuật |
| Thông Dịch |
通訳 |
Thông dịch viên |
| Phiên Dịch |
翻訳 |
Biên dịch viên |
| Ngôn Diệp Diển |
言葉づかい |
Cách nói năng |
Bản chất cấu trúc こそ
Cấu trúc こそ là một trợ từ biểu cảm dùng để nhấn mạnh một đối tượng, một lý do hoặc một thời điểm cụ thể vượt trội hơn hẳn so với những thứ khác.
Bản chất của こそ là để khẳng định rằng: "Chính là cái này/đối tượng này chứ tuyệt đối không phải cái nào khác". Mẫu ngữ pháp này mang tính khẳng định rất mạnh mẽ, thường xuất hiện trong cả hội thoại hằng ngày lẫn văn viết khi người nói muốn làm nổi bật ý chí, tình cảm hoặc quan điểm của mình.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Chính là...", "Nhất định là...", "Ngay cả... cũng vì".
Cách chia cấu trúc
Danh từ + こそ Động từ thể て + こそ Danh từ + Trợ từ (から、に、で...) + こそ
Ý nghĩa 1: Nhấn mạnh chủ thể hoặc lý do (Chính là... / Nhất định là...)
Dùng khi bạn muốn khẳng định một cách dứt khoát rằng đối tượng được nhắc đến là duy nhất, là chính xác nhất trong hoàn cảnh đó.
Ví dụ:
これこそ、私がずっと探していた本です。 (Đây chính là cuốn sách mà tôi đã tìm kiếm bấy lâu nay.)
来年こそ、絶対にJLPT N2に合格してみせる。 (Năm sau nhất định tôi sẽ đỗ JLPT N2 cho mà xem. [Thể hiện quyết tâm cao độ])
あなたからこそ、彼に謝るべきだと思います。 (Tôi nghĩ người phải xin lỗi anh ấy chính là cậu mới đúng.)
Ý nghĩa 2: Chỉ khi... thì mới... (Thể て + こそ)
Mẫu 〜てこそ (Te-koso) diễn tả điều kiện tiên quyết. Nghĩa là chỉ sau khi hành động ở vế trước được thực hiện, hoặc chỉ trong trạng thái ở vế trước thì mới có thể thấu hiểu, mới có thể đạt được kết quả ở vế sau.
Ví dụ:
親になってこそ、親の苦労(くろう)がわかる。 (Chỉ khi tự mình trở thành cha mẹ thì mới thấu hiểu được nỗi cực khổ của đấng sinh thành.)
自分でやってみてこそ、その難しさが本当に理解できる。 (Phải tự mình bắt tay vào làm thì mới thực sự hiểu được cái khó của nó.)
Cụm từ cố định giao tiếp hằng ngày
Trong đời sống, こそ xuất hiện rất nhiều trong các câu chào hỏi xã giao để đáp lại sự lịch sự của đối phương, mang nghĩa "Chính tôi mới là người cần phải nói câu đó".
Ví dụ:
「今年もよろしくお願いします。」「こちらこそ、よろしくお願いします。」 ("Năm nay cũng mong được anh giúp đỡ." "Chính tôi mới là người cần mong anh giúp đỡ ạ.")
「先日はありがとうございました。」「私の方こそ、ありがとうございました。」 ("Hôm trước xin cảm ơn anh." "Chính phía tôi mới phải cảm ơn anh mới đúng.")
Phân biệt nhanh giữa こそ và だけ
だけ: Chỉ đơn thuần giới hạn số lượng hoặc phạm vi khách quan (Ví dụ: Tôi chỉ ăn một bát cơm - 1杯だけ).
こそ: Không giới hạn số lượng, mà dùng để nhấn mạnh và nâng cao giá trị/tầm quan trọng của đối tượng đó lên bằng cảm xúc chủ quan (Ví dụ: Anh chính là người tôi tin tưởng nhất - あなたこそ).
1. これこそ、私がずっと探していたデザインだ。
Chính đây mới là thiết kế mà tôi đã luôn tìm kiếm bấy lâu nay.
2. あなたこそ、このチームに必要なリーダーです。
Chính bạn mới là người lãnh đạo cần thiết cho đội này.
3. 今こそ、決断する時だ。
Chính bây giờ mới là lúc để đưa ra quyết định.
4. 今日こそ、彼に本当の気持ちを伝えよう。
Chính ngày hôm nay, tôi sẽ bày tỏ tình cảm thật sự với anh ấy.
5. 今年こそ、海外旅行に行くぞ。
Chính năm nay, nhất định tôi sẽ đi du lịch nước ngoài.
6. 私こそが、その仕事の適任者だと自負しております。
Tôi tự tin rằng chính mình mới là người phù hợp nhất cho công việc đó.
7. 彼こそ、次期社長にふさわしい。
Chính anh ấy mới xứng đáng làm giám đốc nhiệm kỳ tới.
8. それこそが、私の言いたかったことです。
Đó chính xác là những gì mà tôi đã muốn nói.
9. この場所こそ、私たちの思い゙出の場所だ。
Chính nơi này mới là nơi chứa đựng kỷ niệm của chúng ta.
10. こんな時こそ、冷静になるべきだ。
Chính những lúc thế này mới cần phải giữ bình tĩnh.
11. 若い時こそ、たくさんの経験を積むべきだ。
Chính lúc còn trẻ mới là lúc nên tích lũy nhiều trải nghiệm.
12. 苦しい時こそ、人の真価が問われる。
Chính những lúc gian khổ mới là lúc giá trị thực sự của con người được thử thách.
13. あなたにこそ、この話を聞いてほしかった。
Tôi đã muốn chính bạn là người nghe câu chuyện này.
14. 彼にこそ、この大役を任せたい。
Tôi muốn giao phó trọng trách này cho chính anh ấy.
15. こういう単純な作業こそ、丁寧にやるべきだ。
Chính những công việc đơn giản như thế này mới cần phải làm một cách cẩn thận.
16. 見た目こそ悪いが、味は最高だ。
Dù bề ngoài có vẻ tệ thật đấy, nhưng hương vị thì tuyệt vời.
17. 口では何とでも言えるが、行動こそが重要だ。
Bằng miệng thì nói gì cũng được, nhưng chính hành động mới là quan trọng.
18. 結果こそが全てだ。
Chính kết quả mới là tất cả.
19. 愛情こそが、人間にとって最も大切なものだ。
Chính tình yêu thương mới là điều quan trọng nhất đối với con người.
20. 健康こそ、最高の財産である。
Chính sức khỏe mới là tài sản lớn nhất.
21. 平和こそ、我々が目指すべき理想だ。
Chính hòa bình mới là lý tưởng mà chúng ta nên hướng tới.
22. あなた方の協力こそが、このプロジェクトの成功の鍵です。
Chính sự hợp tác của các bạn mới là chìa khóa thành công của dự án này.
23. その一言こそが、彼を深く傷つけた。
Chính lời nói đó đã làm anh ấy tổn thương sâu sắc.
24. この瞬間こそ、永遠に続いてほしい。
Tôi mong chính khoảnh khắc này sẽ kéo dài mãi mãi.
25. 基本こそが、何よりも大切だ。
Chính những điều cơ bản mới là quan trọng hơn bất cứ thứ gì khác.
26. 最後こそ、笑顔で終゙わりたい。
Chính vào lúc cuối cùng, tôi muốn kết thúc bằng một nụ cười.
27. あなただけをこそ、信じている。
Tôi tin tưởng vào chính duy nhất mình bạn.
28. こういう細゙かい部分こそ、性格が現れる。
Chính những phần chi tiết như thế này mới bộc lộ tính cách con người.
29. この一点こそが、ライバルに勝゙る我々の強みだ。
Chính điểm này mới là thế mạnh vượt trội đối thủ của chúng ta.
30. 明日こそは、晴れてほしい。
Ước gì chính ngày mai trời sẽ nắng.
31. 今回こそは、絶対に失敗できない。
Chính lần này, tuyệt đối không được phép thất bại.
32. この技術こそが、未来を変えるだろう。
Chính công nghệ này sẽ làm thay đổi tương lai.
33. 言葉こそ通じなくても、心は通じ合える。
Dù ngôn ngữ có không thông suốt đi nữa, thì trái tim vẫn có thể thấu hiểu nhau.
34. 彼のような人こそ、リーダーと呼゙ばれるべきだ。
Chính những người như anh ấy mới đáng được gọi là nhà lãnh đạo.
35. こういう時こそ、助け合いの精神が大切だ。
Chính những lúc như thế này, tinh thần tương thân tương ái mới là quan trọng.
36. この景色こそ、私がずっと見たかったものだ。
Chính cảnh sắc này mới là thứ tôi đã luôn muốn thấy bấy lâu nay.
37. それこそ、まさに奇跡だ。
Chính điều đó mới thực sự là một phép màu.
38. 音楽こそ、私の人生そのものだ。
Chính âm nhạc mới là cuộc sống của chính tôi.
39. 努力こそが、成功への唯一の道だ。
Chính nỗ lực mới là con đường duy nhất dẫn đến thành công.
40. この経験こそが、彼を強くした。
Chính trải nghiệm này đã làm anh ấy trở nên mạnh mẽ hơn.
41. 何気ない日常こそが、実は一番幸せなのかもしれない。
Chính những ngày thường nhật bình dị có khi lại là điều hạnh phúc nhất.
42. この香りこそ、私が探し求めていたものだ。
Chính mùi hương này mới là thứ tôi đã luôn tìm kiếm.
43. この味こそ、母の味だ。
Chính vị này mới đúng là vị cơm mẹ nấu.
44. 彼の一言こそが、私を救ってくれた。
Chính một câu nói của anh ấy đã cứu rỗi tôi.
45. 継続こそ力なり。
Chính sự kiên trì mới làm nên sức mạnh.
46. この静けさこそ、私が求めていたものだ。
Chính sự tĩnh lặng này mới là thứ tôi đã mong cầu.
47. このチームこそが、最強だと信じている。
Tôi tin rằng chính đội ngũ này mới là mạnh nhất.
48. あなたといるこの時間こそが、私の宝物だ。
Chính khoảng thời gian bên cạnh bạn mới là báu vật của tôi.
49. これこそ、本物の芸術だ。
Chính đây mới là nghệ thuật đích thực.
50. 私こそが、真の勝者だ。
Chính tôi mới là người chiến thắng thực sự.
Bản chất cấu trúc からこそ
Cấu trúc からこそ là sự kết hợp giữa trợ từ chỉ nguyên nhân から (vì) và trợ từ nhấn mạnh こそ (chính là). Mẫu ngữ pháp này dùng để nhấn mạnh một nguyên nhân, lý do duy nhất hoặc mang tính quyết định cho một kết quả hoặc hành động ở vế sau.
Người nói muốn khẳng định rằng: "Chính vì lý do này chứ tuyệt đối không phải vì lý do nào khác" sự việc mới diễn ra như vậy. Vế sau của cấu trúc này không bao giờ đi với thể bị động hay các tình huống ngẫu nhiên, mà luôn là quan điểm, ý chí, hoặc một kết luận logic mạnh mẽ của người nói.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Chính vì...", "Chính nhờ... nên mới...".
Cách chia cấu trúc
Động từ: Thể thông thường (Thể ngắn) + からこそ Tính từ đuôi い: Giữ nguyên + からこそ Tính từ đuôi な: Thể thông thường (である/だ) + からこそ Danh từ: Danh từ + だ / である + からこそ
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng để giải thích một hành động dường như mâu thuẫn hoặc khó hiểu, nhưng thực chất lại xuất phát từ một lý do rất tích cực và sâu sắc ở vế trước.
Ví dụ:
あなたのことを心配しているからこそ、こうやって厳しく言うのよ。 (Chính vì lo lắng cho con nên mẹ mới nói lời nghiêm khắc như thế này đấy.)
体が弱いからこそ、健康には人一倍気を使っています。 (Chính vì cơ thể yếu ớt nên tôi mới phải chú ý đến sức khỏe nhiều gấp đôi người khác.)
Dùng khi muốn khẳng định một chân lý, một bài học kinh nghiệm mà người nói đúc kết được sau khi trải qua những khó khăn.
Ví dụ:
大変な時期を一緒に乗り越えた仲間だからこそ、深く信頼できる。 (Chính vì là những người đồng đội đã cùng nhau vượt qua giai đoạn khó khăn nên chúng tôi mới có thể tin tưởng nhau sâu sắc đến vậy.)
若いうちに苦労(くろう)したからこそ、今の成功がある。 (Chính vì đã chịu nhiều gian khổ khi còn trẻ nên mới có được thành công của ngày hôm nay.)
Phân biệt nhanh giữa からこそ và から
〜から: Chỉ đơn thuần giải thích nguyên nhân, lý do khách quan hoặc chủ quan thông thường để trả lời cho câu hỏi "Tại sao?" (Ví dụ: Vì trời mưa nên tôi ở nhà - 雨が降るから家にいる).
〜からこそ: Đóng vai trò nhấn mạnh và nâng tầm quan trọng của lý do đó lên, mang đậm cảm xúc, tâm huyết hoặc ý chí của người nói (Ví dụ: Chính vì khó khăn nên chúng ta mới càng phải cố gắng - 難しいからこそ、頑張るのだ).
1. 愛しているからこそ、時には厳しく叱るのです。
Chính vì yêu thương nên đôi khi tôi mới mắng mỏ nghiêm khắc.
2. 親友だからこそ、あえて厳しいことを言うんどあ。
Chính vì là bạn thân nên tôi mới dám nói những lời khắt khe.
3. あなたを信じているからこそ、この仕事を任せます。
Chính vì tin tưởng bạn nên tôi mới giao phó công việc này.
4. 家族だからこそ、どんなことでも許せる。
Chính vì là gia đình nên chuyện gì cũng có thể tha thứ.
5. 大切な人だからこそ、正直に話すべきだ。
Chính vì là người quan trọng nên càng phải nói chuyện thành thật.
6. あなたのことを思っているからこそ、私は反対するのです。
Chính vì nghĩ cho bạn nên tôi mới phản đối.
7. 彼を尊敬しているからこそ、彼の意見には従いたい。
Chính vì kính trọng anh ấy nên tôi mới muốn theo ý kiến của anh ấy.
8. 仲間だからこそ、お互いの弱点を補い合える。
Chính vì là đồng đội nên mới có thể bù đắp khuyết điểm cho nhau.
9. 君のことを信頼しているからこそ、この秘密を打ち明ける。
Chính vì tin cậy cậu nên tôi mới tiết lộ bí mật này.
10. 本当に好゙ぎだからこそ、相手の幸せを願って身を引くこともある。
Chính vì thực sự yêu nên đôi khi người ta mới rút lui để cầu chúc hạnh phúc cho đối phương.
11. 子供の将来を思うからこそ、勉強しなさいと言うのです。
Chính vì nghĩ cho tương lai của con nên bố mẹ mới bảo con hãy học bài đi.
12. ライバルだからこそ、彼には負けたくないし、成長できる。
Chính vì là đối thủ nên tôi mới không muốn thua anh ta và có thể trưởng thành hơn.
13. あなたであればこそ、こんな無理なな(お願)いも゙できるのです。
Chính vì là bạn nên tôi mới có thể đưa ra lời nhờ vả quá sức như thế này.
14. 長年の付き合い゙だからこそ、言葉に゙しな゙くても゙分かり゙合える。
Chính vì mối quan hệ lâu năm nên không cần lời nói vẫn thấu hiểu nhau.
15. 彼の人柄をを(知っている)からこそ、私は彼が゙無実だと信じている。
Chính vì biết nhân cách của anh ấy nên tôi tin rằng anh ấy vô tội.
16. お互いを理解しているからこそ、喧嘩も゙できる。
Chính vì thấu hiểu nhau nên mới có thể cãi vã.
17. 心から信頼できる相手だからこそ、自分の弱みを見を(せられる)。
Chính vì là người có thể tin cậy từ tận đáy lòng nên tôi mới cho thấy điểm yếu của mình.
18. 彼をを(愛している)からこそ、彼の夢をを(応援)したい。
Chính vì yêu anh ấy nên tôi muốn ủng hộ giấc mơ của anh ấy.
19. チームの一員だからこそ、自分の役割をを(果たさなければならない)。
Chính vì là một thành viên của đội nên phải hoàn thành vai trò của mình.
何でも゙話せる仲だからこそ、この友情をを(大切)に゙したい。
Chính vì là mối quan hệ có thể nói bất cứ chuyện gì nên tôi muốn trân trọng tình bạn này.
21. あなたという存在がいたからこそ、私の人生は豊かかに゙なった。
Chính nhờ sự hiện diện của bạn mà cuộc đời tôi mới trở nên phong phú.
22. 彼をを(深く知っている)からこそ、彼の行動の理由が゙わかる。
Chính vì biết rõ về anh ấy nên tôi mới hiểu lý do cho hành động của anh ấy.
23. 本気でで(向き合っている)からこそ、時にはは(ぶつかる)こともある。
Chính vì đối diện với nhau một cách nghiêm túc nên đôi khi mới có sự va chạm.
24. 彼をを(目標)にしてきたからこそ、ここまで゙成長できた。
Chính vì lấy anh ấy làm mục tiêu nên tôi mới có thể trưởng thành đến mức này.
25. 互いにに(尊敬)じ合っているからこそ、良゙い゙関係が゙続いている。
Chính vì tôn trọng lẫn nhau nên mối quan hệ tốt đẹp mới được duy trì.
26. あなたをを(心配)しているからこそ、何度も゙電話してしまう。
Chính vì lo lắng cho bạn nên tôi mới gọi điện nhiều lần.
27. 彼をを(深く愛している)からこそ、彼の欠点さえも゙愛お゙しい゙。
Chính vì yêu anh ấy sâu sắc nên ngay cả những khuyết điểm của anh ấy cũng thấy đáng yêu.
最高ののパートナーだからこそ、どんな困難も゙乗り゙越゙えられる。
Chính vì là cộng sự tuyệt vời nhất nên mọi khó khăn đều có thể vượt qua.
29. 彼の実力をを(認めている)からこそ、安心してこの仕事をを(任せられる)。
Chính vì công nhận thực lực của anh ấy nên tôi mới yên tâm giao phó công việc này.
30. あなただからこそ、この話をを(する)のです。
Chính vì là bạn nên tôi mới nói câu chuyện này.
31. 息子ののことをを(信じている)からこそ、何も゙言わずに゙見守っている。
Chính vì tin tưởng con trai nên tôi mới lặng lẽ dõi theo mà không nói gì.
32. 彼女の幸せをを(願う)からこそ、彼は身を引く決意をした。
Chính vì mong muốn hạnh phúc cho cô ấy nên anh ấy mới quyết định rút lui.
33. 本当に大切なな(友達)だからこそ、お金の貸じ借り゙ばしたくない゙。
Chính vì là bạn bè thực sự quan trọng nên tôi không muốn dính dáng đến chuyện vay mượn tiền bạc.
34. 彼をを(誰)よりも゙理解しているからこそ、私に゙しかできない゙サポートが゙あ゙る。
Chính vì thấu hiểu anh ấy hơn bất cứ ai nên mới có sự hỗ trợ mà chỉ tôi mới làm được.
35. 強い゙絆でで(結ばれている)からこそ、遠ぐ離゙れていても゙心ば繋゙っている。
Chính vì được kết nối bằng sợi dây liên kết mạnh mẽ nên dù có cách xa trái tim vẫn luôn hướng về nhau.
36. 真の友情だからこそ、時にはは(厳しい)忠告も゙必要だ。
Chính vì là tình bạn đích thực nên đôi khi lời khuyên can khắt khe cũng rất cần thiết.
37. 彼の誠実ささをを(知っている)からこそ、彼が゙嘘ををついているとはは(思えない)。
Chính vì biết sự thành thật của anh ấy nên tôi không thể nghĩ rằng anh ấy đang nói dối.
38. 互いの違い゙をを(認め合っている)からこそ、私達は良゙い゙パートナーな゙のだ。
Chính vì công nhận sự khác biệt của nhau nên chúng tôi mới là những cộng sự tốt.
39. 愛情が゙あ゙るからこそ、嫉妬も゙する。
Chính vì có tình yêu nên mới nảy sinh ghen tuông.
40. あなたでなければならない゙からこそ、私はあなたをを(選んだ)。
Chính vì phải là bạn nên tôi mới chọn bạn.
41. 毎日努力したからこそ、この結果が゙出たのです。
Chính vì đã nỗ lực mỗi ngày nên mới có được kết quả này.
42. 失敗したからこそ、学べる゙ことが゙たくさんあった。
Chính nhờ thất bại mà có rất nhiều điều để học hỏi.
43. 苦労したからこそ、人の痛み゙が゙分かる。
Chính vì đã từng gian khổ nên mới thấu hiểu được nỗi đau của người khác.
44. 悔しい゙思いををしたからこそ、次は絶対に゙勝ちたいと思う。
Chính vì đã nếm trải cảm giác hối tiếc nên mới khao khát nhất định thắng vào lần tới.
45. 先生の厳しい゙指導が゙あったからこそ、今の私が゙あります。
Chính nhờ sự chỉ dẫn nghiêm khắc của thầy mà mới có tôi của ngày hôm nay.
46. 地道なな(練習)をを(続けた)からこそ、本番でで(力)をを(発揮)できた。
Chính vì đã kiên trì luyện tập bền bỉ nên mới có thể phát huy năng lực lúc thi đấu chính thức.
47. 多゙くの困難をを(乗り越えて)きたからこそ、彼は精神的に゙強い゙。
Chính vì đã vượt qua nhiều khó khăn nên tinh thần của anh ấy mới mạnh mẽ.
48. 実際に゙経験したからこそ、その大変ささが゙よく分かる。
Chính nhờ trải nghiệm thực tế nên mới thấu hiểu rõ nỗi vất vả đó.
49. 基礎をを(徹底的)に゙学んだからこそ、応用力が゙身についた。
Chính nhờ học kỹ năng cơ bản một cách triệt để nên mới có được khả năng vận dụng.
50. 何度も゙挑戦したからこそ、成功の価値が゙分かる。
Chính nhờ thử thách nhiều lần nên mới hiểu được giá trị của thành công.
Bản chất cấu trúc だらけ
Cấu trúc だらけ là một hậu tố đi sau danh từ để diễn tả một trạng thái đầy rẫy, toàn là, bám đầy những thứ tiêu cực, bẩn thỉu hoặc không mong muốn trên một bề mặt hoặc trong một phạm vi không gian cụ thể.
Bản chất của cấu trúc này là thể hiện cái nhìn ngán ngẩm, chê bai hoặc đánh giá không tốt của người nói khi nhìn vào một thực tế có quá nhiều thứ xấu hiện hữu sờ sờ trước mắt.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Toàn là...", "Đầy rẫy...", "Bám đầy...".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này cực kỳ đơn giản vì nó chỉ đi trực tiếp sau Danh từ:
Danh từ + だらけ
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng khi một bề mặt (như quần áo, cơ thể, sàn nhà) bị bám đầy chất bẩn, vết thương hoặc những thứ gây khó chịu.
Ví dụ:
この服は泥だらけだから, 洗濯機に入れる前に一度洗って。 (Bộ quần áo này dính đầy bùn đất rồi, trước khi cho vào máy giặt thì hãy vò qua một lần đi.)
転んでしまって、足が傷(きず)だらけになった。 (Tôi bị ngã nên chân chằng chịt đầy vết thương.)
公園で犬と遊んだら、服が毛だらけになった。 (Chơi với chó ở công viên xong là quần áo bám đầy lông.)
Dùng khi một văn bản, bài kiểm tra hoặc một nội dung chứa quá nhiều lỗi sai, khuyết điểm.
Ví dụ:
彼の日本語の作文は、間違いだらけで読むのが大変だ。 (Bài văn tiếng Nhật của anh ấy toàn là lỗi sai, đọc lên thấy vất vả quá.)
この計画書は問題だらけだから、もう một lần 書き直してください。 (Bản kế hoạch này đầy rẫy vấn đề, hãy viết lại một lần nữa đi.)
Phân biệt nhanh giữa だらけ và ばかり
〜ばかり: Toàn là... Dùng để liệt kê việc một hành động hoặc một sự vật xuất hiện lặp đi lặp lại với tần suất cao, mang tính chất đong đếm số lượng (Ví dụ: Đừng có toàn chơi game thế - ゲームばかりしないで / Anh ta toàn ăn thịt không ăn rau - 肉ばかり食べる). Cấu trúc này có thể dùng cho cả chuyện tốt lẫn chuyện xấu.
〜だらけ: Toàn là... Chỉ dùng cho những thứ tiêu cực, bẩn thỉu, khuyết điểm bám đầy hoặc phủ kín trên một không gian, bề mặt. Bạn không thể nói "Phòng này toàn là hoa (花だらけ)" hay "Toàn là tiền (お金だらけ)" theo nghĩa tích cực được.
1. 雨の中を歩いたので、靴が泥だらけになった。
Vì đi bộ trong mưa nên giày của tôi dính đầy bùn.
2. 古い倉庫の中は、ほこりだらけだった。
Bên trong nhà kho cũ chứa đầy bụi bặm.
3. 転んで、ひざが傷だらけになった。
Tôi bị ngã nên đầu gối đầy những vết xước.
4. 彼は事故に遭って、血だらけで運ばれた。
Anh ấy gặp tai nạn và được khiêng đi trong tình trạng người đầy máu.
5. 子供たちは、公園で遊んで砂だらけになって帰ってきた。
Lũ trẻ chơi ở công viên rồi về nhà với người ngợm đầy cát.
6. 大掃除をしたら、手が埃だらけになった。
Sau khi tổng vệ sinh, tay tôi dính đầy bụi bẩn.
7. 全力で走ったので、シャツが汗だらけだ。
Vì đã chạy hết sức nên áo sơ mi đẫm đầy mồ hôi.
8. お菓子を作ったら、キッチンが粉だらけになった。
Sau khi làm bánh, căn bếp vương vãi đầy bột.
9. 使い古したテーブルは、傷だらけだ。
Cái bàn đã dùng cũ rồi nên đầy những vết trầy xước.
10. 犬と遊んだら、服が毛だらけになった。
Chơi với chó xong là quần áo dính đầy lông.
11. 赤ちゃんは、ご飯を食べて口の周りがごはんつぶだらけだ。
Em bé ăn cơm xong quanh miệng dính đầy hạt cơm.
12. 彼の顔は、ニキビだらけだった。
Mặt anh ấy đầy những mụn trứng cá.
13. 古い本は、シミだらけだった。
Cuốn sách cũ đầy những vết ố vàng.
14. 天ぷらを揚げたら、コンロの周りが油だらけになった。
Sau khi chiên tempura, xung quanh bếp ga đầy dầu mỡ.
15. この壁は、子供の落がきだらけだ。
Bức tường này đầy những nét vẽ bậy của trẻ con.
16. 長年着ていなかったコートは、しわだらけだった。
Chiếc áo khoác nhiều năm không mặc đầy những vết nhăn nhúm.
17. 久しぶりにスーツを着たら、シワだらけになっていた。
Lâu lắm mới mặc lại bộ vest mà nó đã nhăn nhúm hết cả rồi.
18. 彼の足は、山歩きでマメだらけになった。
Chân anh ấy đầy những vết phồng rộp do đi bộ leo núi.
19. 夏になると、腕が蚊に刺されだらけになる。
Cứ đến mùa hè là cánh tay lại đầy những vết muỗi đốt.
20. 涙を流したので、顔が涙だらけになった。
Vì đã khóc nên khuôn mặt đầm đìa đầy nước mắt.
21. 彼の作業着は、ペンキだらけだ。
Quần áo bảo hộ của anh ấy dính đầy sơn.
22. このカーペットは、食べこぼしのシミだらけだ。
Tấm thảm này đầy những vết ố do thức ăn đổ ra.
23. 猫に引っかかれて、腕が傷だらけになった。
Bị mèo cào nên cánh tay tôi đầy những vết xước.
24. ピザを食べたら、手が油だらけになった。
Ăn pizza xong tay dính đầy dầu mỡ.
25. 雑草を抜いたら、手が土だらけになった。
Sau khi nhổ cỏ dại, tay tôi dính đầy đất cát.
26. 彼の顔は、そばかすだらけだ。
Khuôn mặt anh ấy đầy những vết tàn nhang.
27. 久しぶりに開けた窓は、クモの巣だらけだった。
Cánh cửa sổ lâu ngày mới mở bám đầy màng nhện.
28. 彼の爪は、泥だらけだった。
Móng tay của anh ấy dính đầy bùn đất.
29. 海で遊んだら、髪の毛が砂だらけになった。
Chơi ở biển xong tóc tai dính đầy cát.
30. 赤ちゃんのおもちゃは、よだれだらけだ。
Đồ chơi của em bé dính đầy nước dãi.
31. この鏡は、指紋だらけで汚い。
Cái gương này đầy dấu vân tay trông thật bẩn.
32. 彼のシャツは、ケチャップのシミだらけだった。
Áo sơ mi của anh ấy đầy những vết ố do tương cà.
33. 炭を運んだら、顔も手も炭だらけになった。
Sau khi bê than, cả mặt và tay tôi đều lấm lem đầy than.
34. 彼の顔は、無精ひげだらけだった。
Khuôn mặt anh ấy đầy râu quai nón rậm rạp do không cạo.
35. このぬいぐるみは、ほこりだらけだ。
Con thú nhồi bông này đầy bụi bặm.
36. 彼の靴下は、穴だらけだった。
Đôi tất của anh ấy đầy những lỗ thủng.
37. その古い家は、カビだらけだった。
Ngôi nhà cũ đó đầy những nấm mốc.
38. 自転車が、サビだらけになっている。
Chiếc xe đạp đã bị rỉ sét đầy cả rồi.
39. 彼の歯は、歯垢だらけだった。
Răng của anh ấy đầy mảng bám.
40. 絵を描いていたら、いつの間にか服が絵の具だらけになっていた。
Trong lúc vẽ tranh, không biết từ lúc nào quần áo đã dính đầy màu vẽ.
41. 彼の車は、鳥のフンだらけだった。
Xe của anh ấy dính đầy phân chim.
42. お祭゙りの後の道は、ゴミだらけだった。
Con đường sau lễ hội đầy rẫy rác thải.
43. 彼の背中は、あせもだらけだった。
Lưng của anh ấy đầy những nốt rôm sảy.
44. この野菜は、虫食いだらけだ。
Loại rau này đầy những vết sâu cắn.
45. 彼のノートは、修正液の跡だらけだった。
Vở của anh ấy đầy những vết bút xóa.
46. 古い写真アルバムは、ほこりだらけで色褪せていた。
Cuốn album ảnh cũ đầy bụi bặm và đã bị phai màu.
47. 彼の顔は、喜゙びの涙だらけになった。
Khuôn mặt anh ấy đẫm đầy những giọt nước mắt hạnh phúc.
48. 喧嘩をして、服が泥だらけになった。
Vì đánh nhau nên quần áo dính đầy bùn đất.
49. 彼のレンズは指紋だらけで、写真がぼやけていた。
Ống kính của anh ấy đầy dấu vân tay nên ảnh chụp bị mờ.
50. パンを食べたら、テーブルがパン粉だらけになった。
Ăn bánh mì xong cái bàn đầy những vụn bánh mì.