Hán Việt Hán tự Ý nghĩa

(あま)

Dư thừa

(あま)

Phần thừa
Nhất Định

一定(いってい)

Cố định
 

いっぱい

Đầy ắp
Ức

(おく)

Một trăm triệu

(およ)

Khoảng chừng
Ước

(やく)

Xấp xỉ
Đại Thể

大体(だいたい)

Đại khái
Ôn Độ

温度(おんど)

Nhiệt độ
Khí Ôn

気温(きおん)

Nhiệt độ không khí
Thể Ôn

体温(たいおん)

Thân nhiệt
Giác Độ

角度(かくど)

Góc độ
Xác Suất

確率(かくりつ)

Xác suất
Số

(かず)

Con số
Số

(かぞ)える

Đếm số
Cự Ly

距離(きょり)

Khoảng cách
Ngẫu Số

偶数(ぐうすう)

Số chẵn
Kỳ Số

奇数(きすう)

Số lẻ
Kế

(けい)

Tổng cộng
Kế Toán

計算(けいさん)

Tính toán
Giảm Thiểu

減少(げんしょう)

Sụt giảm
Tăng Gia

増加(ぞうか)

Gia tăng
Hợp Kế

合計(ごうけい)

Tổng số
Nhược Can

若干じゃっかん)

Một vài
Nhược Can Danh

若干名(じゃっかんめい)

Số lượng ít người
Thiểu Thiểu

少々(しょうしょう)

Một chút
Tốc Độ

速度(そくど)

Tốc độ
 

スピード

Vận tốc
Đại Bộ Phận

大部分(だいぶぶん)

Phần lớn

(たった)

Chỉ vẻn vẹn
 

たっぷり

Đầy ắp
Độ Độ

度々(たびたび)

Thường xuyên
Trị

(あたい)

Giá trị
Kế

(はか)

Đo đạc
Quảng

(ひろ)

Độ rộng
Tăng

()える

Tăng lên
Tăng

()やす

Làm tăng lên
Phức Số

複数(ふくすう)

Số nhiều
Bình Quân

平均(へいきん)

Trung bình
Giảm

()

Giảm đi
Giảm

()らす

Làm giảm đi
Mai Số

枚数(まいすう)

Số tờ
Dư Phần

余分(よぶん)

Phần thừa ra
Dư Dục

余裕(よゆう)

Phần dư dôi
Suất

(りつ)

Tỷ lệ
Lượng

(りょう)

Lượng
 

レベル

Trình độ
 

わずか

Vẻn vẹn
Cát Hợp

割合(わりあい)

Tỷ lệ phần trăm

Bản chất cấu trúc N + まで + Clause

Cấu trúc まで khi đứng sau một Danh từ (N) trong ngữ cảnh này không còn mang ý nghĩa chỉ giới hạn không gian hay thời gian ("đến tận/cho đến khi") nữa. Lúc này, nó đóng vai trò là một trợ từ biểu cảm mang tính chất nhấn mạnh mức độ.

Bản chất của mẫu này là đưa ra một đối tượng N mang tính chất ngoài dự kiến, cực đoan hoặc gây bất ngờ lớn nhất. Người nói muốn ám chỉ rằng: "Sự việc lan rộng/tiến triển đến mức, ngay cả đến cái đối tượng N (vốn dĩ không liên quan, hoặc không ai nghĩ tới) mà cũng bị kéo vào/cũng thực hiện hành động đó".

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Đến cả...", "Ngay cả... cũng...", "Thậm chí đến mức...".

Cách kết hợp cấu trúc

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp với danh từ, và tùy thuộc vào vai trò ngữ pháp của danh từ đó trong câu, các trợ từ đi kèm có thể bị lược bỏ hoặc giữ lại:

Danh từ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ chính: Danh từ + まで (Trợ từ が và を sẽ bị nuốt đi).

Ví dụ: 親 (Bố mẹ) + まで = 親まで (Đến cả bố mẹ...)

Danh từ đi với các trợ từ chỉ vị trí, hướng đi, đối tượng: Danh từ + (Trợ từ に/ で/ と...) + まで.

Ví dụ: あなたに (Với cậu) + まで = あなたにまで (Đến ngay cả với cậu...)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Diễn tả sự thất vọng, kinh ngạc trước một hành động phản bội hoặc quay lưng (Ngay cả... cũng...)

Dùng khi người nói gặp một chuyện xui xẻo hoặc bị quay lưng, và điều khiến họ đau lòng hoặc sốc nhất là ngay cả người thân thiết nhất cũng làm điều đó với họ.

親までが私の言うことを信じてくれない。 (Đến cả bố mẹ cũng không chịu tin những gì tôi nói.)

親友(しんゆう)にまで騙(だま)されるなんて、本当にショックだ。 (Đến ngay cả bạn thân mà tôi cũng bị lừa, thực sự là một cú sốc lớn.)

あいつは、お金のためなら親兄弟(おやきょうだい)まで利用する男だ。 (Gã đó là kiểu người mà nếu vì tiền thì thậm chí đến cả bố mẹ anh em cũng đem ra lợi dụng.)

Diễn tả một hiện tượng lan rộng vượt quá phạm vi thông thường (Thậm chí đến mức...)

Dùng để mô tả một sự việc, xu hướng hoặc một vấn đề gì đó ban đầu chỉ ở quy mô nhỏ, nhưng sau đó đã phát triển bùng nổ đến mức những đối tượng không ngờ tới nhất cũng bị ảnh hưởng hoặc tham gia vào.

このアニメは子供だけでなく、大人まで夢中になっている。 (Bộ phim hoạt hình này không chỉ trẻ con, mà đến cả người lớn cũng đang phát cuồng vì nó.)

日本語のブーム(Boom)は、ベトナムだけでなくヨーロッパにまで広がっている。 (Làn sóng học tiếng Nhật không chỉ ở Việt Nam mà thậm chí đã lan sang tận cả châu Âu.)

最近は、女性だけでなく男性まで化粧(けしょう)をする時代になった。 (Thời đại bây giờ đã đến mức không chỉ phụ nữ, mà ngay cả nam giới cũng trang điểm rồi.)

Phân biệt nhanh giữa N + まで và N + さえ

Hai cấu trúc này đều dịch là "Ngay cả / Đến cả" và rất dễ bị nhầm lẫn, nhưng chúng có sự khác biệt tinh tế về mặt tư duy của người Nhật:

N + さえ: Nhấn mạnh vào mức độ tối thiểu, điều kiện đơn giản nhất, hiển nhiên nhất của một sự vật để từ đó suy ra những thứ khác (Ví dụ: Chữ Hán này dễ đến mức đến cả đứa trẻ con [さえ] cũng viết được).

N + まで: Nhấn mạnh vào sự tích tụ, lan rộng hoặc tiến triển của hành động theo chuỗi. Sự việc ban đầu xảy ra với các đối tượng khác, sau đó "leo thang" hoặc "bò" tới tận đối tượng N cuối cùng này và dừng lại ở đó (Ví dụ: Mọi người trong lớp đều ghét tôi, và cuối cùng đến cả người bạn thân thiết nhất [まで] cũng quay lưng với tôi).

 

 

 

Không lẽ ngay cả cậu, người bạn thân nhất của tớ, cũng nghi ngờ tớ sao?

Tin tức đó thì đến cả tất cả mọi người trong lớp cũng đã biết rồi.

Đến cả một người bình thường vốn điềm tĩnh như anh ấy mà lần này cũng đã nổi giận.

Chuyện này nghe nói báo cáo đã trình lên đến tận trưởng phòng rồi.

Vấn đề này là một thứ đơn giản đến mức học sinh tiểu học cũng giải được.

Sự nổi tiếng của anh ấy không chỉ trong nước mà còn lôi cuốn đến cả những người hâm mộ ở nước ngoài.

Trong buổi tiệc chào mừng, đến cả giám đốc cũng đã góp mặt.

Tôi thật không ngờ ngay cả thầy giáo cũng tin vào lời đồn đó.

Lời nói xấu về anh ta đã lọt đến tận tai của chính chủ rồi.

Cô ấy đã đối xử tử tế với cả một người mới gặp lần đầu như tôi.

Đến cả gia đình cũng bị lừa bởi lời nói dối của anh ta.

Bộ phim hoạt hình đó không chỉ trẻ em mà đến cả người lớn cũng có thể xem giải trí.

Đến cả các vận động viên của đội đối thủ cũng cảm thấy tiếc nuối cho sự giải nghệ của anh ấy.

Thật không ngờ ngay cả một người như tôi mà cũng rơi vào lưới tình.

Người hâm mộ của anh ấy rất đa dạng, từ những phụ nữ trẻ cho đến cả những người già.

Em trai tôi dùng kính ngữ với cả tôi là anh trai nó.

Anh ấy đã chìa tay ra giúp đỡ ngay cả với một kẻ thù như tôi.

Tôi không bao giờ nghĩ ngay cả bạn cũng phản bội tôi.

Anh ta nói về ngay cả chuyện của con cái mình mà cứ như là chuyện của người dưng.

Cô ấy đã mỉm cười chào hỏi ngay cả với một người hoàn toàn xa lạ như tôi.

Bí mật này tớ vẫn chưa nói cho đến cả cậu biết.

Anh ta thản nhiên nói ra ý kiến của mình với ngay cả người quyền lực nhất công ty.

Cô ấy đã nói dối ngay cả với cha mẹ của chính mình.

Vấn đề này ngay cả các chuyên gia cũng không thể giải quyết được.

Thật không ngờ ngay cả cảnh sát cũng dính líu đến vụ án này.

Anh ấy không chỉ mời tôi mà còn mời đến cả bạn của tôi đi ăn nữa.

Cô ấy có thể làm cho đến cả học sinh im lặng nhất lớp cũng phải bật cười.

Những hành vi xấu xa của hắn cuối cùng đã lọt đến tận tai nhà vua.

Nếu ngay cả bạn cũng phản đối thì kế hoạch này chỉ còn cách từ bỏ thôi.

Anh ấy đã nhớ được đến cả tên của tôi dù mới chỉ gặp có duy nhất một lần.

Câu đùa này đã làm cho đến cả ông sếp lúc nào cũng gắt gỏng cũng phải cười.

Giọng hát của cô ấy đã khiến đến cả bước chân của những người qua đường cũng phải dừng lại.

Anh ấy đã tha thứ cho cả những kẻ đã từng bắt nạt mình.

Thật không ngờ ngay cả một người thành thật như anh ấy mà cũng nói dối.

Cô ấy không chỉ cầu chúc cho bản thân mà còn cầu chúc cho cả hạnh phúc của người khác.

Bộ sưu tập của anh ấy không chỉ có tem mà còn có đến cả những đồng tiền cổ.

Đám cháy đó đã cháy lan sang đến tận nhà bên cạnh.

Lời đồn về anh ta đã lan truyền ra đến tận toàn trường.

Sự dịu dàng của cô ấy lan tỏa đến cả những loài động vật.

Tôi thật không ngờ ngay cả bạn cũng có mặt ở bữa tiệc đó.

Anh ấy đã lo lắng cho cả bà của tôi dù chưa từng gặp mặt.

Mùi hương đó đã bay tỏa ra đến tận hành lang.

Vì anh ta mà ngay cả tôi, một người không liên quan, cũng bị mắng lây.

Tài năng của cô ấy không chỉ trong nước mà còn được công nhận đến tận nước ngoài.

Anh ấy đã làm cho đến cả phần cơm hộp của tôi mang đến.

Con chó đó không chỉ quấn quýt chủ mà còn thân thiết đến cả với người đưa thư.

Thật không ngờ ngay cả bố mẹ cũng phản đối cuộc hôn nhân của tôi.

Anh ta không chỉ mắng con mình mà còn mắng đến cả con tôi nữa.

Cô ấy không chỉ hiểu tiếng Nhật mà còn hiểu được đến cả những tiếng địa phương khó.

Anh ấy là một người tiền bối hiền lành, quan tâm đến cả những người hậu bối như chúng tôi.

 

 

 

 

 

 

 

Bản chất cấu trúc っぱなし

Cấu trúc っぱなし (trong văn viết trang trọng có thể dùng 放し・はなし) là một hậu tố đi sau động từ, thuộc trình độ N3.

Mẫu ngữ pháp này dùng để diễn tả một hành động hoặc trạng thái sau khi xảy ra xong thì cứ bị bỏ mặc, giữ nguyên như thế mà không được đưa về trạng thái ban đầu (lẽ ra phải làm). Bản chất của cấu trúc này thường mang sắc thái phàn nàn, phê phán, chê trách của người nói về sự cẩu thả, bừa bãi hoặc vô ý tứ của đối phương.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Cứ để nguyên như thế...", "Cứ... suốt", "Để mặc...".

Cách chia cấu trúc

Cấu trúc này chỉ đi trực tiếp với Động từ ở thể ます sau khi đã bỏ ます.

Động từ thể ます (bỏ ます) + っぱなし Động từ thể ます (bỏ ます) + っぱなしにする (Cứ để mặc cho hành động diễn ra) Động từ thể ます (bỏ ます) + っぱなしだ (Đứng ở cuối câu)

Ví dụ: 開ける (Mở) 開けます 開けっぱなし (Cứ để mở thế) 言う (Nói) 言います 言いっぱなし (Cứ nói xong rồi để đấy)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Diễn tả sự cẩu thả, bừa bãi trong sinh hoạt (Bỏ mặc/Cứ để nguyên)

Đây là ngữ cảnh phổ biến nhất, dùng khi một người làm gì đó xong nhưng không có ý thức dọn dẹp, hoàn trả lại hiện trạng ban đầu, gây khó chịu cho người khác.

テレビをつけっぱなしで寝てしまった。 (Tôi đã ngủ quên mất trong khi cứ để tivi bật nguyên như thế.)

ドアを開けっぱなしにしないで、ちゃんと閉めてください。 (Đừng có để cửa mở toang hoác ra như thế, hãy đóng lại cẩn thận đi.)

服を脱ぎっぱなしにするのはやめなさい。 (Bỏ ngay cái thói cởi quần áo ra rồi vứt bừa bãi một xó đấy đi nhé.)

Diễn tả một hành động liên tục, không ngừng nghỉ (Cứ... suốt)

Trong một số trường hợp, cấu trúc này dùng để mô tả một trạng thái kéo dài liên tục mà không có sự ngắt quãng hay thay đổi tư thế, thường khiến chủ thể cảm thấy mệt mỏi hoặc vất vả.

今日は立ちっぱなしの仕事だったので、足がとても疲れた。 (Hôm nay công việc cứ phải đứng suốt nên chân tôi mỏi nhừ rồi.)

電車が混んでいたので、京都から東京までずっと立ちっぱなしだった。 (Vì tàu điện đông quá nên tôi đã phải đứng suốt từ Kyoto cho đến tận Tokyo.)

Phân biệt nhanh giữa っぱなし và まま

Cả hai mẫu này đều dịch là "cứ để nguyên trạng thái", nhưng chúng có sự khác biệt rất lớn về mặt cảm xúc:

〜まま: Diễn tả một trạng thái giữ nguyên một cách trung lập, khách quan, có thể là chủ ý của người nói hoặc dùng cho cả chuyện tốt lẫn chuyện xấu (Ví dụ: Vì trời lạnh nên tôi cứ để nguyên áo khoác mà ngủ - コートを着たまま寝た).

〜っぱなし: Luôn mang sắc thái tiêu cực, phàn nàn, chê trách về một sự việc bừa bãi, cẩu thả, đáng lẽ phải dọn dẹp hoặc kết thúc nhưng lại bỏ bê (Ví dụ: Không thể nói "để nguyên áo khoác mà ngủ" bằng っぱなし vì cái áo khoác không phải là thứ cần dọn dẹp, nhưng nếu bật nước để tràn bồn tắm thì bắt buộc phải dùng 水が出っぱなしだ).

 

 

 

Tôi đã ngủ quên mà cứ để tivi bật nguyên như vậy.

Đừng để điện trong phòng bật suốt như thế.

Tôi đã ra ngoài mà cứ để máy lạnh chạy suốt.

Hãy bỏ cái thói để nước vòi chảy tràn lan đi.

Nếu cứ để máy tính bật suốt thì tốn tiền điện lắm đấy.

Cứ để lửa bếp ga cháy suốt, suýt chút nữa là xảy ra hỏa hoạn rồi.

Anh ấy lúc nào cũng để nhạc chạy suốt khi làm việc.

Ai là người để nước bồn cầu xả liên tục vậy?

Cứ để quạt bật suốt khi ngủ là sẽ bị cảm đấy.

Nếu cứ để ứng dụng điện thoại mở suốt thì sẽ rất nhanh hết pin.

Anh ta lúc nào cũng đeo tai nghe nghe nhạc suốt.

Cái máy tính này đã để bật suốt 3 ngày nay rồi.

Đừng để vòi sen chảy suốt rồi lãng phí nước nóng.

Vì cứ để lò sưởi bật suốt nên phòng đang bị khô.

Có vẻ như sau khi tôi ngủ anh ta vẫn cứ chơi game suốt.

Tôi đã quên tắt máy tính công ty mà cứ thế đi về luôn.

Anh ta để động cơ chạy suốt rồi đi vào cửa hàng tiện lợi.

Tôi cứ để cục sạc điện thoại cắm suốt trong ổ điện.

Anh ta cứ để báo thức kêu suốt mà không chịu thức dậy.

Nhạc nền của cửa hàng này cứ kêu suốt cả ngày.

Anh ta rời khỏi chỗ mà vẫn cứ để máy tính ở trạng thái chưa đăng xuất.

Điện thoại công ty cứ reo suốt từ sáng, bận tối tăm mặt mày.

Anh ta đã ngủ quên trong khi video vẫn cứ đang phát.

Căn phòng này có quạt thông gió quay liên tục 24 giờ.

Anh ta cứ để âm lượng tivi to hết cỡ, làm phiền hàng xóm quá.

Cái đèn tín hiệu này cứ nhấp nháy suốt mãi.

Anh ta đã về nhà mà vẫn để nguồn máy in bật nguyên như vậy.

Cô ấy dùng máy sấy xong cứ để mặc đấy rồi bỏ quên luôn ở bồn rửa mặt.

Cái màn hình này cứ để trình chiếu quảng cáo suốt.

Anh ta rời khỏi xe mà vẫn cứ để đèn pha bật sáng.

Chuông báo động của nhà này cứ kêu suốt từ đêm qua.

Anh ta cứ để mic bật rồi lẩm bẩm nói một mình.

Tiếng công trường cứ kêu suốt cả ngày làm tôi đau hết cả đầu.

Anh ta tải game xong rồi cứ để đấy chứ vẫn chưa chơi.

Đèn neon của tiệm này ngay cả ban ngày cũng cứ bật suốt.

Đừng có để cửa mở toang như thế. Côn trùng sẽ bay vào đấy.

Vì để cửa tủ lạnh mở suốt nên tôi đã bị mẹ mắng.

Do để cửa sổ mở suốt khi ngủ nên tôi đã bị cảm.

Anh ta lúc nào cũng có cái thói để ngăn kéo mở toang hoác.

Đừng có để nắp bồn cầu dựng đứng suốt như vậy.

Nếu cứ để rèm mở suốt thì bên trong phòng bị nhìn thấu hết đấy.

Nếu cứ để nắp nồi đậy suốt thì sẽ bị trào ra đấy.

Anh ta đã đi đâu mất tiêu mà vẫn để cửa sổ xe mở toang.

Nếu để cửa lùa mở suốt thì mèo sẽ chạy mất.

Anh ta đã để nắp chai nước tương mở suốt như vậy.

Vì cổng cứ để mở toang nên ai cũng có thể vào được.

Anh ta đã đi về mà vẫn để cửa tủ locker mở toang.

Nếu để nắp chai nhựa mở suốt thì ga sẽ bị bay hết.

Anh ta cứ để ô xòe ra như thế ở ngay lối vào.

Két sắt đã bị để mở toang hoác.

 

 

 

 

 

 

 

Bản chất cấu trúc まま

Cấu trúc まま (viết bằng Kanji là まま / 状態) là một danh từ hình thức rất quan trọng trong tiếng Nhật, xuất hiện xuyên suốt từ trình độ N4 lên đến N3.

Bản chất của まま dùng để diễn tả một trạng thái hoặc một hành động được giữ nguyên, duy trì liên tục không hề có sự thay đổi, bất chấp thời gian trôi qua hoặc có một hành động khác tác động vào. Khác với っぱなし, cấu trúc まま mang tính chất miêu tả khách quan, trung lập, không tự động mang sắc thái tiêu cực hay phàn năn trừ khi ngữ cảnh câu nói quy định điều đó.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Cứ để nguyên...", "Cứ giữ nguyên...", "Để mặc...", "Vẫn như thế...".

Cách chia cấu trúc

Vì まま bản chất là một danh từ, nên các từ loại khác khi đứng trước nó sẽ chia theo quy tắc bổ nghĩa cho danh từ:

Động từ: Thể た / Thể ない + まま Tính từ đuôi い: Giữ nguyên い + まま Tính từ đuôi な: Giữ nguyên な + まま Danh từ: Danh từ + の + まま

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Làm một hành động khác trong khi vẫn giữ nguyên một trạng thái trước đó

Dùng khi bạn thực hiện một việc (vế sau) nhưng không thèm hoàn trả lại hiện trạng cũ của vế trước (thường là những việc đáng lẽ phải thay đổi hoặc dọn dẹp trước khi làm việc mới).

昨夜は、電気をつけたまま寝てしまった。 (Tối qua tôi đã ngủ quên mất trong khi cứ để nguyên đèn bật.)

靴を履いたまま、家に入らないでください。 (Xin vui lòng không đi cả giày vào trong nhà.)

メガネをかけたままお風呂に入ってしまった。 (Tôi đã bước vào bồn tắm trong khi vẫn đang đeo kính.)

Giữ nguyên một trạng thái không làm gì (Dạng phủ định 〜ないまま)

Dùng để diễn tả việc một hành động đáng lẽ phải xảy ra nhưng cuối cùng lại bị bỏ qua, và người nói tiếp tục thực hiện một việc khác hoặc thời gian cứ thế trôi đi.

パスワードが思い出せないまま、時間が過ぎてしまった。 (Thời gian cứ trôi qua trong khi tôi vẫn không thể nào nhớ ra được mật khẩu.)

朝ご飯を食べないまま学校へ行ったら、途中で気分が悪くなった。 (Tôi đi học mà không ăn sáng, thế là giữa đường bị chóng mặt, buồn nôn.)

Diễn tả sự nguyên vẹn, không thay đổi theo thời gian

Dùng nhiều với Danh từ và Tính từ để mô tả một sự vật, một con người hoặc một địa điểm vẫn giữ nguyên phong độ, tính chất hoặc vẻ bề ngoài y như ngày xưa hoặc y như cũ.

この町は、昔のままの自然が残っている。 (Thị trấn này vẫn giữ được nguyên vẹn vẻ tự nhiên của ngày xưa.)

彼女は昔と変わらず、きれいなままだ。 (Cô ấy vẫn chẳng thay đổi gì so với ngày xưa, vẫn cứ xinh đẹp như thế.)

Phân biệt nhanh giữa まま và っぱなし

〜まま: Diễn tả trạng thái giữ nguyên một cách trung lập, khách quan. Hành động vế trước thường đã kết thúc hoàn toàn (thể た) rồi mới giữ nguyên trạng thái đó (Ví dụ: Mặc nguyên áo khoác đi ngủ). Cấu trúc này đi được với cả Động từ, Tính từ và Danh từ.

〜っぱなし: Luôn mang sắc thái tiêu cực, phàn nàn, bực dọc của người nói về sự cẩu thả, bừa bãi (Ví dụ: Để nước chảy tràn bồn tắm). Hành động vế trước thường là dạng liên tục chưa chấm dứt, và cấu trúc này chỉ đi được với Động từ thể ます (bỏ ます).

 

 

 

 

Tôi đã ngủ quên trong khi vẫn đang bật tivi.

Có lẽ tôi đã ra khỏi nhà mà vẫn để đèn bật nguyên như vậy.

Đừng có để cửa sổ mở nguyên như thế.

Anh ta cứ thế đi cả giày vào trong phòng.

Không được ngủ trong khi vẫn đang đeo kính áp tròng.

Anh ấy đã ngồi xuống ghế sofa mà vẫn mặc nguyên chiếc áo khoác.

Ăn cơm xong anh ta cứ để bát đĩa đấy không dọn dẹp mà đi đâu mất tiêu.

Anh ấy đang đứng đọc sách.

Cô ấy đã mỉm cười trong khi nước mắt vẫn đang rơi.

Anh ấy đang ngủ gật trong tư thế ngồi.

Vui lòng đừng rời khỏi xe khi vẫn đang để máy nổ.

Anh ta cứ mở trừng mắt nhìn chằm chằm vào một điểm.

Tôi đã quên bẵng đi trong khi vẫn đang xả nước bồn tắm.

Anh ta đã chào hỏi mà vẫn đội nguyên chiếc mũ.

Cô ấy kinh ngạc đến mức đứng hình với cái miệng vẫn đang há hốc.

Anh ta rời khỏi phòng mà không nói một lời nào.

Tôi đã chia tay anh ấy mà vẫn chưa kịp nói lời từ biệt.

Ông ấy đã kết thúc cuộc đời mình mà không hề biết đến sự thật.

Kỳ nghỉ hè đã kết thúc trong khi tôi vẫn chưa làm bài tập.

Anh ta đã rời đi mà không một lần ngoảnh mặt nhìn lại.

Anh ta chụp ảnh trong tư thế nguyên bản lúc mới sinh (trần như nhộng).

Vấn đề này đã bị bỏ mặc nhiều năm qua mà vẫn chưa được giải quyết.

Anh ấy đã trở về quê hương khi vẫn chưa thực hiện được ước mơ.

Loại rau này có thể ăn sống mà không cần rửa.

Anh ta đã kết thúc câu chuyện mà không một lần nhìn thẳng vào mắt đối phương.

Tôi làm việc từ sáng tới giờ mà vẫn chưa ăn gì vào bụng.

Đã một tuần trôi qua mà anh ta vẫn chưa mở hành lý trong vali ra.

Cô ấy đã đi ngủ mà không tẩy trang.

Anh ta cứ để nguyên tai nghe khi đang nói chuyện với người khác.

Cuốn sách này vẫn cứ để trưng trên giá mà chưa hề được đọc.

Anh ta bắt tôi đợi mãi rồi cuối cùng đã không xuất hiện.

Cô ấy vẫn để món quà trên bàn mà chưa hề mở ra.

Anh ấy cứ để nguồn máy tính bật như vậy.

Cô ấy đã đi xa mà chưa thực hiện lời hứa.

Anh ta cứ im lặng mãi mà không chịu nói ra sự thật.

Cho đến tận hôm nay tôi vẫn chưa xin lỗi anh ấy.

Anh ta cúp máy mà không hề trả lời một câu nào.

Có lẽ cô ấy cứ không biết gì lại hạnh phúc hơn.

Anh ta đã bặt vô âm tín trong khi vẫn chưa trả lại tiền.

Tôi sẽ cứ sống tiếp mà không bao giờ tha thứ cho anh ta.

Anh ta lao ra ngoài khi tóc vẫn còn ướt sũng.

Cô ấy đã mặc nguyên bộ đồ ngủ suốt cả ngày.

Anh ta đã lỡ rửa mặt trong khi vẫn đang đeo kính.

Bà ấy qua đời để lại chiếc áo len vẫn đang đan dở.

Anh ta lảng sang chuyện khác mà không nói ra điều quan trọng.

Tôi đã làm bạn với anh ấy mà không hề nhận ra tình cảm của chính mình.

Anh ta đã bỏ nghề thám tử khi vẫn chưa giải được bí ẩn đó.

Cô ấy đã kết thúc bữa tiệc mà không nở lấy một nụ cười.

Anh ấy đã tham gia trận đấu khi chấn thương vẫn chưa lành.

Tôi đã chia tay anh ấy khi chưa kịp nói lời cảm ơn.