| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Dư |
余る |
Dư thừa |
| Dư |
余り |
Phần thừa |
| Nhất Định |
一定 |
Cố định |
|
いっぱい |
Đầy ắp | |
| Ức |
億 |
Một trăm triệu |
| 凡 |
凡そ |
Khoảng chừng |
| Ước |
約 |
Xấp xỉ |
| Đại Thể |
大体 |
Đại khái |
| Ôn Độ |
温度 |
Nhiệt độ |
| Khí Ôn |
気温 |
Nhiệt độ không khí |
| Thể Ôn |
体温 |
Thân nhiệt |
| Giác Độ |
角度 |
Góc độ |
| Xác Suất |
確率 |
Xác suất |
| Số |
数 |
Con số |
| Số |
数える |
Đếm số |
| Cự Ly |
距離 |
Khoảng cách |
| Ngẫu Số |
偶数 |
Số chẵn |
| Kỳ Số |
奇数 |
Số lẻ |
| Kế |
計 |
Tổng cộng |
| Kế Toán |
計算 |
Tính toán |
| Giảm Thiểu |
減少 |
Sụt giảm |
| Tăng Gia |
増加 |
Gia tăng |
| Hợp Kế |
合計 |
Tổng số |
| Nhược Can |
若干 |
Một vài |
| Nhược Can Danh |
若干名 |
Số lượng ít người |
| Thiểu Thiểu |
少々 |
Một chút |
| Tốc Độ |
速度 |
Tốc độ |
|
スピード |
Vận tốc | |
| Đại Bộ Phận |
大部分 |
Phần lớn |
| 唯 |
唯 |
Chỉ vẻn vẹn |
|
たっぷり |
Đầy ắp | |
| Độ Độ |
度々 |
Thường xuyên |
| Trị |
値 |
Giá trị |
| Kế |
計る |
Đo đạc |
| Quảng |
広さ |
Độ rộng |
| Tăng |
増える |
Tăng lên |
| Tăng |
増やす |
Làm tăng lên |
| Phức Số |
複数 |
Số nhiều |
| Bình Quân |
平均 |
Trung bình |
| Giảm |
減る |
Giảm đi |
| Giảm |
減らす |
Làm giảm đi |
| Mai Số |
枚数 |
Số tờ |
| Dư Phần |
余分 |
Phần thừa ra |
| Dư Dục |
余裕 |
Phần dư dôi |
| Suất |
率 |
Tỷ lệ |
| Lượng |
量 |
Lượng |
|
レベル |
Trình độ | |
|
わずか |
Vẻn vẹn | |
| Cát Hợp |
割合 |
Tỷ lệ phần trăm |
Bản chất cấu trúc N + まで + Clause
Cấu trúc まで khi đứng sau một Danh từ (N) trong ngữ cảnh này không còn mang ý nghĩa chỉ giới hạn không gian hay thời gian ("đến tận/cho đến khi") nữa. Lúc này, nó đóng vai trò là một trợ từ biểu cảm mang tính chất nhấn mạnh mức độ.
Bản chất của mẫu này là đưa ra một đối tượng N mang tính chất ngoài dự kiến, cực đoan hoặc gây bất ngờ lớn nhất. Người nói muốn ám chỉ rằng: "Sự việc lan rộng/tiến triển đến mức, ngay cả đến cái đối tượng N (vốn dĩ không liên quan, hoặc không ai nghĩ tới) mà cũng bị kéo vào/cũng thực hiện hành động đó".
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Đến cả...", "Ngay cả... cũng...", "Thậm chí đến mức...".
Cách kết hợp cấu trúc
Cấu trúc này kết hợp trực tiếp với danh từ, và tùy thuộc vào vai trò ngữ pháp của danh từ đó trong câu, các trợ từ đi kèm có thể bị lược bỏ hoặc giữ lại:
Danh từ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ chính: Danh từ + まで (Trợ từ が và を sẽ bị nuốt đi).
Ví dụ: 親 (Bố mẹ) + まで = 親まで (Đến cả bố mẹ...)
Danh từ đi với các trợ từ chỉ vị trí, hướng đi, đối tượng: Danh từ + (Trợ từ に/ で/ と...) + まで.
Ví dụ: あなたに (Với cậu) + まで = あなたにまで (Đến ngay cả với cậu...)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Diễn tả sự thất vọng, kinh ngạc trước một hành động phản bội hoặc quay lưng (Ngay cả... cũng...)
Dùng khi người nói gặp một chuyện xui xẻo hoặc bị quay lưng, và điều khiến họ đau lòng hoặc sốc nhất là ngay cả người thân thiết nhất cũng làm điều đó với họ.
親までが私の言うことを信じてくれない。 (Đến cả bố mẹ cũng không chịu tin những gì tôi nói.)
親友(しんゆう)にまで騙(だま)されるなんて、本当にショックだ。 (Đến ngay cả bạn thân mà tôi cũng bị lừa, thực sự là một cú sốc lớn.)
あいつは、お金のためなら親兄弟(おやきょうだい)まで利用する男だ。 (Gã đó là kiểu người mà nếu vì tiền thì thậm chí đến cả bố mẹ anh em cũng đem ra lợi dụng.)
Diễn tả một hiện tượng lan rộng vượt quá phạm vi thông thường (Thậm chí đến mức...)
Dùng để mô tả một sự việc, xu hướng hoặc một vấn đề gì đó ban đầu chỉ ở quy mô nhỏ, nhưng sau đó đã phát triển bùng nổ đến mức những đối tượng không ngờ tới nhất cũng bị ảnh hưởng hoặc tham gia vào.
このアニメは子供だけでなく、大人まで夢中になっている。 (Bộ phim hoạt hình này không chỉ trẻ con, mà đến cả người lớn cũng đang phát cuồng vì nó.)
日本語のブーム(Boom)は、ベトナムだけでなくヨーロッパにまで広がっている。 (Làn sóng học tiếng Nhật không chỉ ở Việt Nam mà thậm chí đã lan sang tận cả châu Âu.)
最近は、女性だけでなく男性まで化粧(けしょう)をする時代になった。 (Thời đại bây giờ đã đến mức không chỉ phụ nữ, mà ngay cả nam giới cũng trang điểm rồi.)
Phân biệt nhanh giữa N + まで và N + さえ
Hai cấu trúc này đều dịch là "Ngay cả / Đến cả" và rất dễ bị nhầm lẫn, nhưng chúng có sự khác biệt tinh tế về mặt tư duy của người Nhật:
N + さえ: Nhấn mạnh vào mức độ tối thiểu, điều kiện đơn giản nhất, hiển nhiên nhất của một sự vật để từ đó suy ra những thứ khác (Ví dụ: Chữ Hán này dễ đến mức đến cả đứa trẻ con [さえ] cũng viết được).
N + まで: Nhấn mạnh vào sự tích tụ, lan rộng hoặc tiến triển của hành động theo chuỗi. Sự việc ban đầu xảy ra với các đối tượng khác, sau đó "leo thang" hoặc "bò" tới tận đối tượng N cuối cùng này và dừng lại ở đó (Ví dụ: Mọi người trong lớp đều ghét tôi, và cuối cùng đến cả người bạn thân thiết nhất [まで] cũng quay lưng với tôi).
1. まさか、一番の親友である君まで僕を疑うのか。
Không lẽ ngay cả cậu, người bạn thân nhất của tớ, cũng nghi ngờ tớ sao?
2. そのニュースは、クラスの全員まで知っていた。
Tin tức đó thì đến cả tất cả mọi người trong lớp cũng đã biết rồi.
3. 普段は冷静な彼まで、今回ばかりは怒っていた。
Đến cả một người bình thường vốn điềm tĩnh như anh ấy mà lần này cũng đã nổi giận.
4. このことは、部長にまで報告が上がっているらしい。
Chuyện này nghe nói báo cáo đã trình lên đến tận trưởng phòng rồi.
5. この問題は、小学生まで解ける簡単なものだ。
Vấn đề này là một thứ đơn giản đến mức học sinh tiểu học cũng giải được.
6. 彼の人気は、国内だけでなく、海外のファンまで魅了している。
Sự nổi tiếng của anh ấy không chỉ trong nước mà còn lôi cuốn đến cả những người hâm mộ ở nước ngoài.
7. 歓迎会には、社長までが顔を出してくれた。
Trong buổi tiệc chào mừng, đến cả giám đốc cũng đã góp mặt.
8. まさか、先生までその噂を信じているとは思わなかった。
Tôi thật không ngờ ngay cả thầy giáo cũng tin vào lời đồn đó.
9. 彼の悪口は、本人の耳にまで届いてしまった。
Lời nói xấu về anh ta đã lọt đến tận tai của chính chủ rồi.
10. 彼女は、初めて会った私にまで、親切にしてくれた。
Cô ấy đã đối xử tử tế với cả một người mới gặp lần đầu như tôi.
11. 彼のうそには、家族までが騙されていた。
Đến cả gia đình cũng bị lừa bởi lời nói dối của anh ta.
12. そのアニメは、子供だけでなく、大人まで楽しめる。
Bộ phim hoạt hình đó không chỉ trẻ em mà đến cả người lớn cũng có thể xem giải trí.
13. ライバルチームの選手までが、彼の引退を惜しんだ。
Đến cả các vận động viên của đội đối thủ cũng cảm thấy tiếc nuối cho sự giải nghệ của anh ấy.
14. まさか、この僕までが恋に落ちるとは。
Thật không ngờ ngay cả một người như tôi mà cũng rơi vào lưới tình.
15. 彼のファンは、若い女性からお年寄りまで、非常に幅広い。
Người hâm mộ của anh ấy rất đa dạng, từ những phụ nữ trẻ cho đến cả những người già.
16. 弟は、兄である私にまで敬語を使う。
Em trai tôi dùng kính ngữ với cả tôi là anh trai nó.
17. 彼は、敵である私にさえ、手を差し伸べてくれた。
Anh ấy đã chìa tay ra giúp đỡ ngay cả với một kẻ thù như tôi.
18. まさか、あなたまでが私を裏切るとは思わなかった。
Tôi không bao giờ nghĩ ngay cả bạn cũng phản bội tôi.
19. 彼は、自分の子供のことまで、他人事のように話す。
Anh ta nói về ngay cả chuyện của con cái mình mà cứ như là chuyện của người dưng.
20. 彼女は、見ず知らずの私にまで、笑顔で挨拶してくれた。
Cô ấy đã mỉm cười chào hỏi ngay cả với một người hoàn toàn xa lạ như tôi.
21. この秘密は、君にまでは話していなかった。
Bí mật này tớ vẫn chưa nói cho đến cả cậu biết.
22. 彼は、会社で一番偉い人にまで、平気で意見を言う。
Anh ta thản nhiên nói ra ý kiến của mình với ngay cả người quyền lực nhất công ty.
23. 彼女は、自分の親にまで嘘をついていた。
Cô ấy đã nói dối ngay cả với cha mẹ của chính mình.
24. この問題は、専門家でさえ解けない。
Vấn đề này ngay cả các chuyên gia cũng không thể giải quyết được.
25. まさか、警察までが事件に関わっていたとは。
Thật không ngờ ngay cả cảnh sát cũng dính líu đến vụ án này.
26. 彼は、私だけでなく、私の友人まで食事に誘ってくれた。
Anh ấy không chỉ mời tôi mà còn mời đến cả bạn của tôi đi ăn nữa.
27. 彼女は、クラスで一番静かな生徒まで笑わせることができる。
Cô ấy có thể làm cho đến cả học sinh im lặng nhất lớp cũng phải bật cười.
28. 彼の悪行は、ついに王様の耳にまで入った。
Những hành vi xấu xa của hắn cuối cùng đã lọt đến tận tai nhà vua.
29. あなたまでが反対するなら、この計画は諦めるしかない。
Nếu ngay cả bạn cũng phản đối thì kế hoạch này chỉ còn cách từ bỏ thôi.
30. 彼は、たった一度しか会っていない私の名前まで覚えていた。
Anh ấy đã nhớ được đến cả tên của tôi dù mới chỉ gặp có duy nhất một lần.
31. このジョークは、い゙つも゙不機嫌な上司まで笑わせた。
Câu đùa này đã làm cho đến cả ông sếp lúc nào cũng gắt gỏng cũng phải cười.
32. 彼女の歌声は、道行く人々の足まで止めさせた。
Giọng hát của cô ấy đã khiến đến cả bước chân của những người qua đường cũng phải dừng lại.
33. 彼は、自分をいじめた相手のことまで、許した。
Anh ấy đã tha thứ cho cả những kẻ đã từng bắt nạt mình.
34. まさか、あの正直者の彼までが嘘をつくなんて。
Thật không ngờ ngay cả một người thành thật như anh ấy mà cũng nói dối.
35. 彼女は、自分のことだけでなく、他人の幸せまで願っている。
Cô ấy không chỉ cầu chúc cho bản thân mà còn cầu chúc cho cả hạnh phúc của người khác.
36. 彼のコレクションは、切手だけでなく、古い硬貨まである。
Bộ sưu tập của anh ấy không chỉ có tem mà còn có đến cả những đồng tiền cổ.
37. その火事は、隣の家まで燃え広がった。
Đám cháy đó đã cháy lan sang đến tận nhà bên cạnh.
38. 彼のうわさは、学校中にまで広まっている。
Lời đồn về anh ta đã lan truyền ra đến tận toàn trường.
39. 彼女の優しさは、動物にまで及ぶ。
Sự dịu dàng của cô ấy lan tỏa đến cả những loài động vật.
40. まさか、あなたまでがそのパーティーに来ているとは思わなかった。
Tôi thật không ngờ ngay cả bạn cũng có mặt ở bữa tiệc đó.
41. 彼は、会ったこともない私の祖母のことまで心配してくれた。
Anh ấy đã lo lắng cho cả bà của tôi dù chưa từng gặp mặt.
42. その匂い゙は、廊下にまで漂ってきた。
Mùi hương đó đã bay tỏa ra đến tận hành lang.
43. 彼のせで、無関係な私まで怒られた。
Vì anh ta mà ngay cả tôi, một người không liên quan, cũng bị mắng lây.
44. 彼女の才能は、国内だけでなく、海外までも認められている。
Tài năng của cô ấy không chỉ trong nước mà còn được công nhận đến tận nước ngoài.
45. 彼は、私のお弁当まで作ってきてくれた。
Anh ấy đã làm cho đến cả phần cơm hộp của tôi mang đến.
46. あの犬は、飼い主だけでなく、郵便配達員にまで懐いている。
Con chó đó không chỉ quấn quýt chủ mà còn thân thiết đến cả với người đưa thư.
47. まさか、両親までが私の結婚に反対するとは。
Thật không ngờ ngay cả bố mẹ cũng phản đối cuộc hôn nhân của tôi.
48. 彼は、自分の子供だけでなく、私の子供まで叱った。
Anh ta không chỉ mắng con mình mà còn mắng đến cả con tôi nữa.
49. 彼女は、日本語だけでなく、難しい方言まで理解できる。
Cô ấy không chỉ hiểu tiếng Nhật mà còn hiểu được đến cả những tiếng địa phương khó.
50. 彼は、私達後輩のことまで、気にかけてくれる優しい先輩だ。
Anh ấy là một người tiền bối hiền lành, quan tâm đến cả những người hậu bối như chúng tôi.
Bản chất cấu trúc っぱなし
Cấu trúc っぱなし (trong văn viết trang trọng có thể dùng 放し・はなし) là một hậu tố đi sau động từ, thuộc trình độ N3.
Mẫu ngữ pháp này dùng để diễn tả một hành động hoặc trạng thái sau khi xảy ra xong thì cứ bị bỏ mặc, giữ nguyên như thế mà không được đưa về trạng thái ban đầu (lẽ ra phải làm). Bản chất của cấu trúc này thường mang sắc thái phàn nàn, phê phán, chê trách của người nói về sự cẩu thả, bừa bãi hoặc vô ý tứ của đối phương.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Cứ để nguyên như thế...", "Cứ... suốt", "Để mặc...".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này chỉ đi trực tiếp với Động từ ở thể ます sau khi đã bỏ ます.
Động từ thể ます (bỏ ます) + っぱなし Động từ thể ます (bỏ ます) + っぱなしにする (Cứ để mặc cho hành động diễn ra) Động từ thể ます (bỏ ます) + っぱなしだ (Đứng ở cuối câu)
Ví dụ: 開ける (Mở) 開けます 開けっぱなし (Cứ để mở thế) 言う (Nói) 言います 言いっぱなし (Cứ nói xong rồi để đấy)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Diễn tả sự cẩu thả, bừa bãi trong sinh hoạt (Bỏ mặc/Cứ để nguyên)
Đây là ngữ cảnh phổ biến nhất, dùng khi một người làm gì đó xong nhưng không có ý thức dọn dẹp, hoàn trả lại hiện trạng ban đầu, gây khó chịu cho người khác.
テレビをつけっぱなしで寝てしまった。 (Tôi đã ngủ quên mất trong khi cứ để tivi bật nguyên như thế.)
ドアを開けっぱなしにしないで、ちゃんと閉めてください。 (Đừng có để cửa mở toang hoác ra như thế, hãy đóng lại cẩn thận đi.)
服を脱ぎっぱなしにするのはやめなさい。 (Bỏ ngay cái thói cởi quần áo ra rồi vứt bừa bãi một xó đấy đi nhé.)
Diễn tả một hành động liên tục, không ngừng nghỉ (Cứ... suốt)
Trong một số trường hợp, cấu trúc này dùng để mô tả một trạng thái kéo dài liên tục mà không có sự ngắt quãng hay thay đổi tư thế, thường khiến chủ thể cảm thấy mệt mỏi hoặc vất vả.
今日は立ちっぱなしの仕事だったので、足がとても疲れた。 (Hôm nay công việc cứ phải đứng suốt nên chân tôi mỏi nhừ rồi.)
電車が混んでいたので、京都から東京までずっと立ちっぱなしだった。 (Vì tàu điện đông quá nên tôi đã phải đứng suốt từ Kyoto cho đến tận Tokyo.)
Phân biệt nhanh giữa っぱなし và まま
Cả hai mẫu này đều dịch là "cứ để nguyên trạng thái", nhưng chúng có sự khác biệt rất lớn về mặt cảm xúc:
〜まま: Diễn tả một trạng thái giữ nguyên một cách trung lập, khách quan, có thể là chủ ý của người nói hoặc dùng cho cả chuyện tốt lẫn chuyện xấu (Ví dụ: Vì trời lạnh nên tôi cứ để nguyên áo khoác mà ngủ - コートを着たまま寝た).
〜っぱなし: Luôn mang sắc thái tiêu cực, phàn nàn, chê trách về một sự việc bừa bãi, cẩu thả, đáng lẽ phải dọn dẹp hoặc kết thúc nhưng lại bỏ bê (Ví dụ: Không thể nói "để nguyên áo khoác mà ngủ" bằng っぱなし vì cái áo khoác không phải là thứ cần dọn dẹp, nhưng nếu bật nước để tràn bồn tắm thì bắt buộc phải dùng 水が出っぱなしだ).
1. テレビをつけっぱなしで寝てしまった。
Tôi đã ngủ quên mà cứ để tivi bật nguyên như vậy.
2. 部屋の電気をつけっぱなしにしないでください。
Đừng để điện trong phòng bật suốt như thế.
3. エアコンをつけっぱなしで外出してしまった。
Tôi đã ra ngoài mà cứ để máy lạnh chạy suốt.
4. 水道の水を出しっぱなしにするのはやめなさい。
Hãy bỏ cái thói để nước vòi chảy tràn lan đi.
5. パソコンを起動しっぱなしだと、電気代がかかるよ。
Nếu cứ để máy tính bật suốt thì tốn tiền điện lắm đấy.
6. ガスの火をつけっぱなしにしていて、危うく火事になるところだった。
Cứ để lửa bếp ga cháy suốt, suýt chút nữa là xảy ra hỏa hoạn rồi.
7. 彼はい゙つも゙音楽をかけっぱなしで仕事をしている。
Anh ấy lúc nào cũng để nhạc chạy suốt khi làm việc.
8. トイレの水を流しっぱなしにするのは誰ですか。
Ai là người để nước bồn cầu xả liên tục vậy?
9. 扇風機をつけっぱなしで寝ると、風邪をひくよ。
Cứ để quạt bật suốt khi ngủ là sẽ bị cảm đấy.
10. スマートフォンのアプリを開きっぱなしにすると、バッテリーの消耗が早い。
Nếu cứ để ứng dụng điện thoại mở suốt thì sẽ rất nhanh hết pin.
11. 彼はい゙つも゙イヤホンで音楽を聴きっぱなしだ。
Anh ta lúc nào cũng đeo tai nghe nghe nhạc suốt.
12. このパソコンは、もう3日間つけっぱなしだ。
Cái máy tính này đã để bật suốt 3 ngày nay rồi.
13. シャワーを出しっぱなしにして、お湯を無駄にしないで。
Đừng để vòi sen chảy suốt rồi lãng phí nước nóng.
14. 暖房をつけっぱなしにしていたので、部屋が乾燥している。
Vì cứ để lò sưởi bật suốt nên phòng đang bị khô.
15. 彼は、私が寝た後もゲームをしっぱなしだったようだ。
Có vẻ như sau khi tôi ngủ anh ta vẫn cứ chơi game suốt.
16. 会社のパソコンをシャットダウンし忘れて帰りっぱなしだった。
Tôi đã quên tắt máy tính công ty mà cứ thế đi về luôn.
17. 彼は、エンジンをかけっぱなしでコンビニに入ってい゙った。
Anh ta để động cơ chạy suốt rồi đi vào cửa hàng tiện lợi.
18. 携帯の充電器をコンセントに差しっぱなしにしている。
Tôi cứ để cục sạc điện thoại cắm suốt trong ổ điện.
19. 彼は、アラームを鳴らしっぱなしで起きようとしない。
Anh ta cứ để báo thức kêu suốt mà không chịu thức dậy.
20. この店のBGMは、一日中鳴りっぱなしだ。
Nhạc nền của cửa hàng này cứ kêu suốt cả ngày.
21. 彼は、自分が使ったパソコンをログアウトしっぱなしで席を立った。
Anh ta rời khỏi chỗ mà vẫn cứ để máy tính ở trạng thái chưa đăng xuất.
会社の電話が、朝から鳴りっぱなしで忙しい。
Điện thoại công ty cứ reo suốt từ sáng, bận tối tăm mặt mày.
23. 彼は、動画を再生しっぱなしで眠ってしまった。
Anh ta đã ngủ quên trong khi video vẫn cứ đang phát.
24. この部屋は、換気扇が24時間回りっぱなしだ。
Căn phòng này có quạt thông gió quay liên tục 24 giờ.
25. 彼は、テレビの音量を大きくしっぱなしで、近所迷惑だ。
Anh ta cứ để âm lượng tivi to hết cỡ, làm phiền hàng xóm quá.
26. この信号は、ずっと点滅てんめつしっぱなしだ。
Cái đèn tín hiệu này cứ nhấp nháy suốt mãi.
27. 彼は、プリンターの電源を入れっぱなしで帰宅した。
Anh ta đã về nhà mà vẫn để nguồn máy in bật nguyên như vậy.
28. 彼女は、ドライヤーを使いっぱなしで洗面所に置き忘れている。
Cô ấy dùng máy sấy xong cứ để mặc đấy rồi bỏ quên luôn ở bồn rửa mặt.
29. このスクリーンは、広告が映しっぱなしになっている。
Cái màn hình này cứ để trình chiếu quảng cáo suốt.
30. 彼は、ヘッドライトをつけっぱなしで車を離れた。
Anh ta rời khỏi xe mà vẫn cứ để đèn pha bật sáng.
31. この家の防犯ブザーが、昨夜から鳴りっぱなしだ。
Chuông báo động của nhà này cứ kêu suốt từ đêm qua.
32. 彼は、マイクのスイッチを入れっぱなしで、独り言を話していた。
Anh ta cứ để mic bật rồi lẩm bẩm nói một mình.
工事の音が一日中鳴りっぱなしで、頭が痛くなる。
Tiếng công trường cứ kêu suốt cả ngày làm tôi đau hết cả đầu.
34. 彼は、ゲームをダウンロードしっぱなしで、まだプレイしていない。
Anh ta tải game xong rồi cứ để đấy chứ vẫn chưa chơi.
35. この店のネオンは、昼間でもつきっぱなしだ。
Đèn neon của tiệm này ngay cả ban ngày cũng cứ bật suốt.
36. ドアを開けっぱなしにしないでください。虫が入ってきます。
Đừng có để cửa mở toang như thế. Côn trùng sẽ bay vào đấy.
冷蔵庫のドアを開けっぱなしにしていたら、母に叱られた。
Vì để cửa tủ lạnh mở suốt nên tôi đã bị mẹ mắng.
窓を開けっぱなしで寝たら、風邪をひいた。
Do để cửa sổ mở suốt khi ngủ nên tôi đã bị cảm.
39. 彼はい゙つも゙引き出しを開けっぱなしにする癖がある。
Anh ta lúc nào cũng có cái thói để ngăn kéo mở toang hoác.
40. トイレの蓋を上げっぱなしにしないで。
Đừng có để nắp bồn cầu dựng đứng suốt như vậy.
41. カーテンを開けっぱなしだと、部屋の中が丸見えだよ。
Nếu cứ để rèm mở suốt thì bên trong phòng bị nhìn thấu hết đấy.
鍋の蓋をしっぱなしだと、吹きこぼれるよ。
Nếu cứ để nắp nồi đậy suốt thì sẽ bị trào ra đấy.
43. 彼は、車の窓を開けっぱなしでどこかへ行ってしまった。
Anh ta đã đi đâu mất tiêu mà vẫn để cửa sổ xe mở toang.
引き戸を開けっぱなしにすると、猫が逃げてしまう。
Nếu để cửa lùa mở suốt thì mèo sẽ chạy mất.
45. 彼は、醤油の蓋を開けっぱなしにしていた。
Anh ta đã để nắp chai nước tương mở suốt như vậy.
門が開けっぱなしだったので、誰でも入れる状態だった。
Vì cổng cứ để mở toang nên ai cũng có thể vào được.
47. 彼は、ロッカーの扉を開けっぱなしで帰った。
Anh ta đã đi về mà vẫn để cửa tủ locker mở toang.
ペットボトルのギャップを開けっぱなしにすると、炭酸が抜けてしまう。
Nếu để nắp chai nhựa mở suốt thì ga sẽ bị bay hết.
49. 彼は、傘を広げっぱなしで玄関に置いている。
Anh ta cứ để ô xòe ra như thế ở ngay lối vào.
金庫が開けっぱなしになっていた。
Két sắt đã bị để mở toang hoác.
Bản chất cấu trúc まま
Cấu trúc まま (viết bằng Kanji là まま / 状態) là một danh từ hình thức rất quan trọng trong tiếng Nhật, xuất hiện xuyên suốt từ trình độ N4 lên đến N3.
Bản chất của まま dùng để diễn tả một trạng thái hoặc một hành động được giữ nguyên, duy trì liên tục không hề có sự thay đổi, bất chấp thời gian trôi qua hoặc có một hành động khác tác động vào. Khác với っぱなし, cấu trúc まま mang tính chất miêu tả khách quan, trung lập, không tự động mang sắc thái tiêu cực hay phàn năn trừ khi ngữ cảnh câu nói quy định điều đó.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Cứ để nguyên...", "Cứ giữ nguyên...", "Để mặc...", "Vẫn như thế...".
Cách chia cấu trúc
Vì まま bản chất là một danh từ, nên các từ loại khác khi đứng trước nó sẽ chia theo quy tắc bổ nghĩa cho danh từ:
Động từ: Thể た / Thể ない + まま Tính từ đuôi い: Giữ nguyên い + まま Tính từ đuôi な: Giữ nguyên な + まま Danh từ: Danh từ + の + まま
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Làm một hành động khác trong khi vẫn giữ nguyên một trạng thái trước đó
Dùng khi bạn thực hiện một việc (vế sau) nhưng không thèm hoàn trả lại hiện trạng cũ của vế trước (thường là những việc đáng lẽ phải thay đổi hoặc dọn dẹp trước khi làm việc mới).
昨夜は、電気をつけたまま寝てしまった。 (Tối qua tôi đã ngủ quên mất trong khi cứ để nguyên đèn bật.)
靴を履いたまま、家に入らないでください。 (Xin vui lòng không đi cả giày vào trong nhà.)
メガネをかけたままお風呂に入ってしまった。 (Tôi đã bước vào bồn tắm trong khi vẫn đang đeo kính.)
Giữ nguyên một trạng thái không làm gì (Dạng phủ định 〜ないまま)
Dùng để diễn tả việc một hành động đáng lẽ phải xảy ra nhưng cuối cùng lại bị bỏ qua, và người nói tiếp tục thực hiện một việc khác hoặc thời gian cứ thế trôi đi.
パスワードが思い出せないまま、時間が過ぎてしまった。 (Thời gian cứ trôi qua trong khi tôi vẫn không thể nào nhớ ra được mật khẩu.)
朝ご飯を食べないまま学校へ行ったら、途中で気分が悪くなった。 (Tôi đi học mà không ăn sáng, thế là giữa đường bị chóng mặt, buồn nôn.)
Diễn tả sự nguyên vẹn, không thay đổi theo thời gian
Dùng nhiều với Danh từ và Tính từ để mô tả một sự vật, một con người hoặc một địa điểm vẫn giữ nguyên phong độ, tính chất hoặc vẻ bề ngoài y như ngày xưa hoặc y như cũ.
この町は、昔のままの自然が残っている。 (Thị trấn này vẫn giữ được nguyên vẹn vẻ tự nhiên của ngày xưa.)
彼女は昔と変わらず、きれいなままだ。 (Cô ấy vẫn chẳng thay đổi gì so với ngày xưa, vẫn cứ xinh đẹp như thế.)
Phân biệt nhanh giữa まま và っぱなし
〜まま: Diễn tả trạng thái giữ nguyên một cách trung lập, khách quan. Hành động vế trước thường đã kết thúc hoàn toàn (thể た) rồi mới giữ nguyên trạng thái đó (Ví dụ: Mặc nguyên áo khoác đi ngủ). Cấu trúc này đi được với cả Động từ, Tính từ và Danh từ.
〜っぱなし: Luôn mang sắc thái tiêu cực, phàn nàn, bực dọc của người nói về sự cẩu thả, bừa bãi (Ví dụ: Để nước chảy tràn bồn tắm). Hành động vế trước thường là dạng liên tục chưa chấm dứt, và cấu trúc này chỉ đi được với Động từ thể ます (bỏ ます).
1. テレビをつけたまま、寝てしまった。
Tôi đã ngủ quên trong khi vẫn đang bật tivi.
2. 電気をつけたまま、家を出てきてしまったかもしれない。
Có lẽ tôi đã ra khỏi nhà mà vẫn để đèn bật nguyên như vậy.
3. 窓を開けたままにしないでください。
Đừng có để cửa sổ mở nguyên như thế.
4. 彼は、靴を履いたまま部屋に上がってきた。
Anh ta cứ thế đi cả giày vào trong phòng.
5. コンタクトレンズをつけたまま寝てはいけません。
Không được ngủ trong khi vẫn đang đeo kính áp tròng.
6. 彼は、コートを着たままソファに座った。
Anh ấy đã ngồi xuống ghế sofa mà vẫn mặc nguyên chiếc áo khoác.
7. ご飯を食べたまま、食器を片付けないでどこかへ行った。
Ăn cơm xong anh ta cứ để bát đĩa đấy không dọn dẹp mà đi đâu mất tiêu.
8. 彼は、立ったまま本を読んでいる。
Anh ấy đang đứng đọc sách.
9. 彼女は、涙を流したまま微笑んだ。
Cô ấy đã mỉm cười trong khi nước mắt vẫn đang rơi.
10. 彼は、座ったまま居眠りをしている。
Anh ấy đang ngủ gật trong tư thế ngồi.
11. エンジンをかけたまま、車を離れないでください。
Vui lòng đừng rời khỏi xe khi vẫn đang để máy nổ.
12. 彼は、目を開けたまま、一点を見つめていた。
Anh ta cứ mở trừng mắt nhìn chằm chằm vào một điểm.
13. お風呂の水を出したまま、忘れていた。
Tôi đã quên bẵng đi trong khi vẫn đang xả nước bồn tắm.
14. 彼は、帽子をかぶったまま挨拶をした。
Anh ta đã chào hỏi mà vẫn đội nguyên chiếc mũ.
15. 彼女は、驚いて口を開けたまま固まっていた。
Cô ấy kinh ngạc đến mức đứng hình với cái miệng vẫn đang há hốc.
16. 彼は、何も言わないまま、部屋を出て行った。
Anh ta rời khỏi phòng mà không nói một lời nào.
17. 私は、彼にさよならも言えないまま、別れてしまった。
Tôi đã chia tay anh ấy mà vẫn chưa kịp nói lời từ biệt.
18. 彼は、真実を知らないまま、生涯を終えた。
Ông ấy đã kết thúc cuộc đời mình mà không hề biết đến sự thật.
19. 宿題をなやらないまま、夏休みみが終わってしまった。
Kỳ nghỉ hè đã kết thúc trong khi tôi vẫn chưa làm bài tập.
20. 彼は、一度も振り返らないまま、去っていった。
Anh ta đã rời đi mà không một lần ngoảnh mặt nhìn lại.
21. 彼は、生まれたままの姿で写真に写っていた。
Anh ta chụp ảnh trong tư thế nguyên bản lúc mới sinh (trần như nhộng).
22. この問題は、解決しないまま、何年も放置されている。
Vấn đề này đã bị bỏ mặc nhiều năm qua mà vẫn chưa được giải quyết.
23. 彼は、夢を叶えないまま、故郷に帰った。
Anh ấy đã trở về quê hương khi vẫn chưa thực hiện được ước mơ.
24. この野菜は、洗わないまま食べられます。
Loại rau này có thể ăn sống mà không cần rửa.
25. 彼は、一度も目を合わせないまま、話を終えた。
Anh ta đã kết thúc câu chuyện mà không một lần nhìn thẳng vào mắt đối phương.
26. 私は、まだ何も食べないまま、朝から働いている。
Tôi làm việc từ sáng tới giờ mà vẫn chưa ăn gì vào bụng.
27. 彼は、スーツケースの荷物を解かないまま、一週間が過ぎた。
Đã một tuần trôi qua mà anh ta vẫn chưa mở hành lý trong vali ra.
28. 彼女は、化粧を落とさないまま寝てしまった。
Cô ấy đã đi ngủ mà không tẩy trang.
29. 彼は、イヤホンをしたまま、人と話している。
Anh ta cứ để nguyên tai nghe khi đang nói chuyện với người khác.
30. この本は、読まないまま本棚に飾ってある。
Cuốn sách này vẫn cứ để trưng trên giá mà chưa hề được đọc.
31. 彼は、私をを(待たせた)まま、現れなかった。
Anh ta bắt tôi đợi mãi rồi cuối cùng đã không xuất hiện.
32. 彼女は、プレゼントをを(開けない)まま、机のの(上)に゙置いている。
Cô ấy vẫn để món quà trên bàn mà chưa hề mở ra.
33. 彼は、パソコンの電源をを(入れた)ままにしている。
Anh ấy cứ để nguồn máy tính bật như vậy.
34. 彼女は、約束をを(果たさない)まま、遠くへへ(行って)しまった。
Cô ấy đã đi xa mà chưa thực hiện lời hứa.
35. 彼は、真実をを(告げない)まま、黙り゙込゙んでいる。
Anh ta cứ im lặng mãi mà không chịu nói ra sự thật.
36. 私は、彼に゙謝罪じない゙まま、今日に゙至る。
Cho đến tận hôm nay tôi vẫn chưa xin lỗi anh ấy.
37. 彼は、返事をを(しない)まま、電話をを(切った)。
Anh ta cúp máy mà không hề trả lời một câu nào.
38. 彼女は、何も゙知らないままのの方が゙幸せかもしれない。
Có lẽ cô ấy cứ không biết gì lại hạnh phúc hơn.
39. 彼は、お金をを(返さない)まま、連絡が゙取れなくなった。
Anh ta đã bặt vô âm tín trong khi vẫn chưa trả lại tiền.
40. 私は、彼をを(許さない)まま、生きるてていく。
Tôi sẽ cứ sống tiếp mà không bao giờ tha thứ cho anh ta.
41. 彼は、髪がが(濡れた)まま、外に゙飛び出した。
Anh ta lao ra ngoài khi tóc vẫn còn ướt sũng.
42. 彼女は、パジャマをを(着た)まま、一日中過ごした。
Cô ấy đã mặc nguyên bộ đồ ngủ suốt cả ngày.
43. 彼は、メガネをを(かけた)まま、顔をを(洗って)しまった。
Anh ta đã lỡ rửa mặt trong khi vẫn đang đeo kính.
44. 彼女は、作りかけのセーターをを(置いた)まま、亡くなった。
Bà ấy qua đời để lại chiếc áo len vẫn đang đan dở.
45. 彼は、大事なな(こと)をを(言わない)まま、話をを(そらした)。
Anh ta lảng sang chuyện khác mà không nói ra điều quan trọng.
46. 私は、自分のの(気持ち)に゙気付かないまま、彼とと(友達)で゙いた。
Tôi đã làm bạn với anh ấy mà không hề nhận ra tình cảm của chính mình.
47. 彼は、その謎をを(解かない)まま、探偵をを(やめた)。
Anh ta đã bỏ nghề thám tử khi vẫn chưa giải được bí ẩn đó.
48. 彼女は、一度も゙笑わないまま、パーティーをを(終えた)。
Cô ấy đã kết thúc bữa tiệc mà không nở lấy một nụ cười.
49. 彼は、ケガをを(治さない)まま、試合に゙出場した。
Anh ấy đã tham gia trận đấu khi chấn thương vẫn chưa lành.
50. 私は、お礼をを(言えない)まま、彼とと(別れて)しまった。
Tôi đã chia tay anh ấy khi chưa kịp nói lời cảm ơn.