Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Thú Vị

趣味(しゅみ)

Sở thích
Độc Thư

読書(どくしょ)

Đọc sách
Tạp Hóa

雑貨(ざっか)

Tạp hóa
 

おもちゃ

Đồ chơi
Nhân Hình

人形(にんぎょう)

Búp bê
Giải Lạc

娯楽(ごらく)

Giải trí
Hoa Hỏa

花火(はなび)

Pháo hoa
Thủ Pháp

手品(てじな)

Ảo thuật
 

マジック

Ảo thuật
 

レジャー

Vui chơi giải trí
Quan Quang

観光(かんこう)

Tham quan
Lữ

(たび)

Chuyến đi
 

ピクニック

Dã ngoại
Đăng Sơn

登山(とざん)

Leo núi
 

キャンプ

Cắm trại
Điếu

()

Câu cá
 

マラソン

Chạy ma-ra-tông
Thủy Vịnh

水泳(すいえい)

Bơi lội
 

スケート

Trượt băng
 

スポーツ

Thể thao
Tương Phác

相撲(すもう)

Vật Sumo
Công

(せめ)

Tấn công
Thủ

(まも)

Phòng thủ
 

ゴール

Khung thành
Đồng Điểm

同点(どうてん)

Đồng điểm
Nghịch Chuyển

逆転(ぎゃくてん)

Lội ngược dòng
Dẫn Phân

引き分(ひきわ)ける

Hòa nhau
Tuyển Thủ

選手(せんしゅ)

Vận động viên
Tự Xuy

自炊(じすい)

Tự nấu ăn
Thô Đại

粗大(そだい)ごみ

Rác cồng kềnh
 

リサイクル

Tái chế
Gia Sự

家事(かじ)

Việc nhà
Môi Trường

環境(かんきょう)

Môi trường
Thị Trường

市場(いちば)

Chợ
Tự Trạch

自宅(じたく)

Nhà mình
Chi Sinh

芝生(しばふ)

Bãi cỏ
Trú

()まい

Nhà ở
Trú Trạch

住宅(じゅうたく)

Nhà ở
Điền Xá

田舎(いなか)

Nông thôn
Đô Hội

都会(とかい)

Đô thị
Cố Hương

故郷(こきょう)

Quê hương
Thổ Địa

土地(とち)

Đất đai
Nhật Đương

日当(ひあ)たり

Ánh nắng chiếu
Điền

(たんぼ)

Ruộng lúa
Hạn

はたけ)

Ruộng hoa màu
Mục Trường

牧場(ぼくじょう)

Trang trại chăn nuôi
Mộ

(はか)

Mộ phần

Bản chất cấu trúc くらい (hoặc ぐらい)

Cấu trúc くらい (hoặc ぐらい) là một trợ từ biểu cảm cực kỳ quan trọng và đa năng trong tiếng Nhật (xuyên suốt từ N4 đến N2).

Bản chất của くらい dùng để diễn tả mức độ của một sự vật, sự việc hoặc hành động. Tùy thuộc vào ngữ cảnh, nó sẽ được dùng để ước lượng con số, so sánh mức độ bằng cách đưa ra ví dụ, hoặc biểu thị sự xem nhẹ, coi thường một mức độ được coi là tối thiểu.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Khoảng...", "Đến mức...", "Cỡ như...", "Ít nhất thì...".

Cách chia cấu trúc

くらい có cách kết hợp rất linh hoạt với hầu hết các từ loại:

Danh từ / Con số + くらい / ぐらい

Động từ (Thể thông thường / Thể ngắn) + くらい / ぐらい

Tính từ đuôi い / Tính từ đuôi な (giữ nguyên な) + くらい / ぐらい

4 Ý nghĩa chính của くらい thực tế

Biểu thị mức độ ước lượng (Khoảng... / Đại khái...)

Đây là ý nghĩa cơ bản nhất (N5-N4), dùng để chỉ một số lượng, thời gian hoặc mức độ xấp xỉ, không cần chính xác tuyệt đối. Trong trường hợp này, くらい và ぐらい hoàn toàn giống nhau.

ここから駅まで歩いて10分くらいかかります。 (Từ đây ra nhà ga mất khoảng 10 phút đi bộ.)

日本語をどのくらい勉強していますか。 (Cậu đã học tiếng Nhật được khoảng bao lâu rồi?)

Biểu thị mức độ của trạng thái thông qua ví dụ (Đến mức...)

Dùng khi người nói muốn mô tả một trạng thái, một cảm xúc mạnh mẽ ở vế sau bằng cách đưa ra một ví dụ cụ thể ở vế trước để người nghe dễ hình dung.

お腹が痛くて、立ち上がれないくらいです。 (Tôi bị đau bụng đến mức không thể đứng dậy nổi luôn.)

涙が出るくらいに嬉しい。 (Tôi vui đến mức phát khóc / nước mắt trào ra.)

昨日は、倒れるくらい忙しかった。 (Hôm qua tôi bận đến mức suýt chút nữa là gục ngã.)

Biểu thị mức độ thấp nhất, tối thiểu (Cỡ như... / Ít nhất thì...)

Dùng để coi nhẹ, hạ thấp giá trị của một sự việc. Người nói cho rằng việc đó là vô cùng đơn giản, dễ dàng, là mức tối thiểu mà một ai đó hoặc một cái gì đó bắt buộc phải làm được hoặc biết đến.

自分の名前くらい、漢字で書けなければならない。 (Cỡ như cái tên của mình thì ít nhất cũng phải viết được bằng chữ Hán chứ.)

ひらがなくらいなら、3日で覚えられますよ。 (Nếu chỉ cỡ như chữ Hiragana thôi thì 3 ngày là nhớ được rồi.)

挨拶(あいさつ)くらい、ちゃんとしなさい。 (Ít nhất thì cũng phải chào hỏi cho hẳn hoi tử tế vào.)

Biểu thị sự so sánh tương đương (Cỡ như... / Bằng...)

Dùng để so sánh hai đối tượng có tính chất, đặc điểm hoặc mức độ ngang hàng nhau.

大(おお)きさはこれくらいですか。 (Kích thước to cỡ khoảng ngần này có phải không?)

彼くらい日本語が上手になれたらいいなあ。 (Ước gì mình có thể giỏi tiếng Nhật cỡ như anh ấy nhỉ.)

Phân biệt nhanh giữa くらい và ほど

Trong ý nghĩa chỉ "Mức độ / Đến mức", hai cấu trúc này rất hay bị nhầm. Tuy nhiên:

〜くらい: Dùng mang tính chất khẩu ngữ, đời sống hằng ngày. Nó có thể dùng cho cả mức độ cao lẫn mức độ thấp (biểu thị sự xem nhẹ như ý nghĩa số 3).

〜ほど: Mang tính chất trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết. ほど chỉ dùng để phóng đại mức độ lên rất cao (Đến mức...) chứ tuyệt đối không đi với ý nghĩa xem nhẹ, coi thường hay chỉ mức tối thiểu như くらい.

Từ đây đến nhà ga đi bộ mất khoảng 10 phút.

Tôi nghĩ cuộc họp khoảng 30 phút nữa sẽ kết thúc.

Anh ấy có chiều cao xấp xỉ bằng tôi.

Cuốn sách này giá khoảng 1000 Yên.

Hôm qua tôi chỉ ngủ được khoảng 5 tiếng.

Anh ấy trông khoảng 20 tuổi.

Hành lý này nặng khoảng 2 kg.

Có khoảng 50 người đã tập trung tại bữa tiệc.

Tôi đã đợi anh ấy khoảng 1 tiếng đồng hồ.

Căn phòng này rộng khoảng 6 chiếu (tatami).

Mất khoảng bao lâu thời gian vậy?

Hãy cho vào khoảng 1 thìa lớn đường.

Anh ấy đã nghỉ làm khoảng 3 ngày rồi.

Bộ phim này dài khoảng 2 tiếng.

Từ đây đến Tokyo khoảng 500 km.

Mùa đông năm nay lạnh xấp xỉ mọi năm.

Có lẽ anh ấy đã nói với tâm thế như là một lời đùa thôi.

Về ngân sách, tôi đang dự tính khoảng 10 vạn Yên.

Nếu là công việc này thì khoảng 1 tuần sẽ xong.

Nghe nói một tháng anh ấy về quê khoảng 2 lần.

Hồi bằng tuổi cậu, tôi đã từng làm nhiều chuyện liều lĩnh hơn thế.

Cái túi này nếu là cỡ máy tính xách tay thì để vừa.

Cái đó có kích thước to khoảng bằng hạt gạo.

Anh ấy có khoảng vài người cấp dưới.

Điểm trung bình của bài kiểm tra là khoảng 70 điểm.

Vết thương cỡ này chắc khoảng 3 ngày là khỏi.

Nghe nói anh ấy sẽ đến muộn khoảng 30 phút.

Dự án này cần thêm khoảng 100 vạn Yên nữa.

Anh ấy một năm chỉ mặc com-lê khoảng một lần.

Triệu chứng này chỉ giống như là bị cảm nhẹ thôi.

Cái cây này cao khoảng bằng tầng 3 của tòa nhà.

Tôi cũng ngạc nhiên trước tin tức đó xấp xỉ như anh ấy.

Đến siêu thị là một khoảng cách đi bộ chừng 5 phút.

Anh ấy có vóc dáng đẹp ngang ngửa người mẫu.

Thiệt hại chỉ dừng lại ở khoảng vài nghìn Yên.

Nghe nói anh ấy có thể nói được khoảng 10 ngôn ngữ.

Nếu là lượng chừng này thì một người cũng ăn hết được.

Anh ấy đi tập gym khoảng 3 lần một tuần.

Thị trấn này có khoảng 1 vạn người sinh sống.

Anh ấy nuôi một con chó to khoảng bằng con mèo.

Hôm nay tôi thức dậy vào khoảng thời gian giống như mọi khi.

Anh ấy đã ném một hòn đá to khoảng bằng quả bóng chày.

Dốc cỡ này thì có thể đạp xe lên được.

Anh ấy trông già hơn khoảng 10 tuổi.

Anh ấy đã hát trước khoảng 100 người hâm mộ.

Đến hạn chót chỉ còn khoảng 2 ngày nữa thôi.

Anh ấy uống khoảng 5 tách cà phê mỗi ngày.

Con sông này ngay cả chỗ sâu nhất cũng chỉ sâu khoảng 2 mét.

Anh ấy ăn nhiều gấp khoảng 2 lần người bình thường.

Đừng có ngạc nhiên vì cái việc cỡ này.

 

 

 

 

 

 

 

Bản chất cấu trúc ほど (程)

Cấu trúc ほど là một trợ từ vô cùng quan trọng trong tiếng Nhật (trải dài từ N4 đến N2).

Về mặt bản chất, ほど dùng để diễn tả mức độ của một sự vật, sự việc hoặc hành động. Tuy nhiên, khác với くらい (vốn mang tính khẩu ngữ và có thể dùng cho cả mức độ thấp), ほど thường mang sắc thái trang trọng hơn, phóng đại mức độ lên rất cao (Đến mức...), hoặc dùng trong các cấu trúc mang tính tỷ lệ thuận (Càng... càng...) và so sánh nhất.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Đến mức...", "Càng... càng...", "Không có... bằng...".

Cách chia cấu trúc

Danh từ + ほど

Động từ (Thể thông thường / Thể ngắn) + ほど

Tính từ đuôi い + ほど

Tính từ đuôi な + な + ほど

4 Ý nghĩa chính của ほど thực tế

Biểu thị mức độ cực cao thông qua ví dụ (Đến mức...)

Dùng khi người nói muốn mô tả một trạng thái, cảm xúc mạnh mẽ ở vế sau bằng cách đưa ra một hình ảnh so sánh, phóng đại ở vế trước. Ở ý nghĩa này, nó có thể thay thế bằng くらい, nhưng ほど nghe văn viết và nhấn mạnh mức độ cao hơn.

昨日は、死ぬほど疲れました。 (Hôm qua tôi đã mệt đến mức tưởng chừng như sắp chết đi được.)

声が出ないほど驚(おどろ)いた。 (Tôi đã kinh ngạc đến mức không thốt nên lời.)

彼の話は、涙が出るほど感動的(かんどうてき)だった。 (Câu chuyện của anh ấy cảm động đến mức làm tôi phát khóc.)

Cấu trúc "Càng... Càng..." (〜ば〜ほど / 〜ほど)

Đây là một trong những mẫu câu kinh điển của ほど dùng để diễn tả mối quan hệ tỷ lệ thuận: khi một sự việc tiến triển tăng lên thì sự việc kia cũng tăng tiến theo.

Cấu trúc đầy đủ: V-ば + V-từ điển + ほど hoặc A-ければ + A-い + ほど Cấu trúc rút gọn: Khúc đầu + ほど

日本語は、勉強すればするほど難しくなる。 (Tiếng Nhật càng học thì lại càng thấy khó.)

この本は、読めば読むほど面白(おもしろ)いです。 (Cuốn sách này càng đọc thì lại càng thấy thú vị.)

荷物(にもつ)は、軽(かる)いほどいいです。 (Hành lý thì càng nhẹ càng tốt. [Dạng rút gọn])

So sánh nhất với thể phủ định (Không có... bằng...)

Khi danh từ đi với ほど và kết thúc câu bằng thể phủ định (〜はない / 〜はいない), nó biến câu đó thành một câu so sánh tuyệt đối (So sánh nhất). "Đối tượng A là nhất, không có cái gì/ai khác đạt đến mức độ của A".

Cấu trúc: Danh từ + ほど + [Danh từ chỉ nhóm] + はない / はいない

彼女ほど心の優しい人はいない。 (Không có ai có trái tim nhân hậu bằng/như cô ấy cả. Cô ấy là người nhân hậu nhất.)

健康ほど大切なものはない。 (Không có thứ gì quan trọng bằng sức khỏe cả. Sức khỏe là quan trọng nhất.)

Ước lượng con số (Khoảng...)

Tương tự như くらい, ほど cũng dùng để ước lượng khoảng một số lượng hoặc thời gian nhưng mang văn phong trang trọng, lịch sự, thường gặp trong công việc hoặc tin tức báo chí.

面接(めんせつ)は、あと30分ほどで始まります。 (Buổi phỏng vấn sẽ bắt đầu trong khoảng 30 phút nữa.)

Phân biệt nhanh giữa ほど và くらい

〜くらい: Mang tính chất khẩu ngữ, đời sống hằng ngày. Đặc biệt, nó có thể dùng để xem nhẹ, chỉ mức độ tối thiểu (Ví dụ: Cỡ như [くらい] chào hỏi thì phải làm được chứ). ほど tuyệt đối không có ý nghĩa xem nhẹ này.

〜ほど: Mang tính chất trang trọng, dùng nhiều trong văn viết. ほど chuyên dùng cho các cấu trúc mang tính phóng đại mức độ cao, cấu trúc càng... càng... và câu so sánh nhất với phủ định.

 

Sợ đến mức tưởng như sắp chết đến nơi.

Vui đến mức trào nước mắt.

Cảnh sắc đẹp đến mức không thể tin được.

Mệt đến mức không thể đi bộ thêm được nữa.

Tôi thích anh ấy đến mức nghẹt thở.

Kinh ngạc đến mức không thốt nên lời.

Cười đến mức đau cả bụng.

Vấn đề này dễ đến mức trẻ con cũng giải được.

Anh ấy có vóc dáng đẹp đến mức cứ ngỡ là người mẫu.

Bộ phim đó chán đến mức làm tôi phát ngán phát chết đi được.

Cô ấy đáng yêu đến mức cứ ngỡ là thiên thần.

Tôi thích món mì Ramen này đến mức muốn ăn hàng ngày.

Anh ta đã nói những lời tồi tệ đến mức tôi không tin nổi vào tai mình.

Thông báo đó là một tin vui đến mức làm tôi muốn nhảy cẫng lên.

Căn phòng này lạnh đến mức đóng băng.

Anh ấy đã trở nên hiền lành đến mức cứ ngỡ như biến thành người khác.

Công việc này bận đến mức hoa cả mắt chóng cả mặt.

Giọng hát của cô ấy tuyệt vời đến mức nổi da gà.

Tôi đã bị bắt nghe những lời khoe khoang của anh ta đến mức phát ngấy.

Mùa hè này nóng đến mức tưởng chừng như sắp tan chảy ra.

Hắn ta là một gã đáng ghét đến mức tôi chẳng muốn nhìn mặt.

Cô ấy là một mỹ nhân đến mức ai nhìn cũng phải ngoái lại.

Cảnh sắc này đẹp đến mức nín thở.

Anh ta cứng đầu đến mức làm người khác phải ngán ngẩm.

Bàn tay em bé đó nhỏ đến mức tưởng như sắp biến mất.

Tôi đã xấu hổ đến mức tưởng như sắp chết đi được.

Phòng của anh ấy bừa bãi đến mức không có chỗ đặt chân.

Cái bánh này ngon đến mức "rơi cả má" (ý nói cực kỳ ngon).

Anh ta toàn nói những lời đáng ghét đến mức làm tôi muốn đấm cho một cái.

Cô ấy may mắn đến mức không thể tin được.

Cuốn sách này cảm động đến mức không thể đọc mà không rơi nước mắt.

Anh ta lặp đi lặp lại một câu chuyện đến mức làm người ta phát ngấy.

Bộ phim này hay đến mức xem bao nhiêu lần cũng không chán.

Anh ấy có trí nhớ tốt đến mức đáng ngạc nhiên.

Bầu trời sao này đẹp đến mức tưởng như bị hút hồn vào đó.

Anh ta giỏi việc đến mức phát bực.

Công việc này lương thấp đến mức tôi chỉ muốn khóc thôi.

Anh ta thật thà đến mức khờ khạo, không biết nói dối là gì.

Cô ấy nũng nịu với anh ấy đến mức người đứng xem như tôi cũng thấy ngại ngùng.

Cái túi này nhẹ đến mức kinh ngạc.

Anh ta bị lừa một cách dễ dàng đến mức buồn cười.

Cô ấy có nét chữ đẹp đến mức làm người ta say mê.

Vấn đề này phức tạp đến mức làm đau cả đầu.

Anh ấy gầy đến mức làm người ta thấy lo lắng.

Sự yên tĩnh này đến mức rợn người.

Anh ta sống theo ý mình đến mức làm người khác phải cạn lời.

Cô ấy cười lớn đến mức mọi người xung quanh phải e dè né tránh.

Biển này trong đến mức có thể nhìn thấy tận đáy.

Anh ấy lúc nào cũng phải nhận những vai trò chịu thiệt thòi đến mức thấy tội nghiệp.

Sự xúc động này lớn đến mức không thể diễn tả được bằng lời.

 

 

 

 

 

 

 

 

Bản chất cấu trúc くらいなら (hoặc ぐらいなら)

Cấu trúc くらいなら là sự kết hợp giữa trợ từ chỉ mức độ くらい (đến mức/cỡ như) và thể điều kiện なら (nếu là). Mẫu ngữ pháp này thuộc trình độ N3 và N2, dùng để diễn tả sự lựa chọn mang tính thà rằng... còn hơn.

Bản chất của cấu trúc này là người nói đưa ra một giả định ở vế trước (Vế A) – vốn là một tình huống cực kỳ tồi tệ, đáng ghét hoặc không mong muốn đối với họ. Sau đó, họ khẳng định ở vế sau (Vế B) rằng: "Nếu phải làm cái việc tồi tệ như vế A, thì thà chọn làm việc B (dù việc B cũng chẳng vui vẻ gì) còn thấy dễ chịu hơn".

Mẫu này thể hiện thái độ ghét bỏ, từ chối một cách cực đoan của người nói đối với vế A.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Nếu phải... thì thà... còn hơn", "Thà... còn hơn là...".

Cách chia cấu trúc

Vì đây là cấu trúc so sánh giữa hai hành động, nên nó chủ yếu đi trực tiếp sau Động từ ở dạng nguyên mẫu (thể từ điển):

Động từ thể từ điển (V-u) + くらいなら、〜

💡 Mẹo nhỏ: Ở vế sau (Vế B), người Nhật rất thường hay kết hợp với các từ như ほうがい(ほうがいい) (nên/tốt hơn), ~たい (muốn), hoặc cấu trúc ~なさい (hãy làm đi).

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Thể hiện ý chí, quyết định của bản thân trước một sự lựa chọn cực đoan

Dùng khi bạn thà chịu một tổn thất hoặc một vất vả khác chứ nhất quyết không chịu làm cái việc tồi tệ ở vế trước.

あんな男に謝(あやま)るくらいなら、会社を辞めます。 (Nếu phải xin lỗi cái loại đàn ông như lão ta thì thà tôi xin nghỉ việc còn hơn!)

満員電車に乗るくらいなら、1時間歩いて通勤するほうがいい。 (Nếu phải leo lên cái xe tàu điện chật ních người kia thì thà tôi đi bộ 1 tiếng đồng hồ để đi làm còn tốt hơn.)

途中で諦(あきら)めるくらいなら、最初からやらないほうがましだ。 (Nếu phải bỏ cuộc giữa chừng thì thà ngay từ đầu đừng có làm còn hơn.)

Dùng để đưa ra lời khuyên hoặc trách mắng người khác

Dùng khi bạn thấy đối phương làm một việc quá hời hợt, tệ hại, khiến bạn bực mình và đưa ra lời khuyên rằng thà đừng làm ngay từ đầu cho xong.

そんなに嫌々(いやいや)やるくらいなら、もうやめなさい! (Nếu định làm một cách chán ghét, miễn cưỡng như thế thì thà cậu bỏ luôn đi cho rồi!)

嘘(うそ)をついて言い訳をするくらいなら、素直に謝りなさい。 (Thay vì cứ nói dối rồi tìm lý do bao biện, thà rằng cậu cứ thành thật xin lỗi đi.)

💡 Từ bổ trợ hay đi kèm: まし (Mashi)

Trong các câu chứa cấu trúc くらいなら, vế sau rất hay kết hợp với từ まし (thường là 〜ほうがましだ hoặc 〜ほうがまだましだ). まし nghĩa là "tệ nhưng vẫn đỡ hơn cái kia". Việc dùng ほうがましだ ở cuối câu sẽ làm tăng thêm độ "dứt khoát" và cam chịu của người nói: "Thà làm việc B tuy có hơi tệ, nhưng vẫn còn đỡ hơn gấp vạn lần phải làm việc A".

あのお店の料理を食べるくらいなら、何も食べないほうがましだ。 (Nếu phải ăn đồ ăn của cái quán đó thì thà tôi nhịn đói còn đỡ hơn.)

 

 

Nếu phải cúi đầu trước anh ta thì tôi thà bỏ công việc này còn hơn.

 

Nếu phải hẹn hò với hạng người như thế thì thà ở vậy một mình cả đời còn tốt hơn.

Nếu phải đợi anh ta thì tôi thà về trước cho xong.

Thà bản thân chịu thiệt còn hơn là phản bội bạn bè.

Nếu phải ăn cơm trong bầu không khí khó xử thế này thì tôi thà ăn một mình còn hơn.

Nếu phải van xin anh ta tha thứ thì hình phạt nào tôi cũng cam chịu.

Thà nói thật rồi bị mắng còn hơn là nói dối cô ấy.

Nếu phải kết hôn với người mình không thích thì thà chết còn sướng hơn.

Nếu phải nghe lời anh ta răm rắp thì tôi thà rời khỏi cái nhà này.

Nếu phải nịnh bợ hạng người đó thì tôi thà không thăng tiến còn hơn.

Nếu phải nghe anh ta khoe khoang thì tôi thà bịt tai lại cho xong.

Thà không làm gì còn hơn là phải cung phụng chiều lòng cô ta.

Nếu phải sống mà cứ nghe theo lời cha mẹ răm rắp thì thà cắt đứt quan hệ còn hơn.

Nếu phải làm việc cùng hạng người như hắn thì tôi thà nghỉ việc.

Nếu phải mượn sự giúp đỡ của anh ta thì tôi thà thức trắng đêm tự làm một mình.

Nếu phải giả dối bản thân để hùa theo mọi người thì thà bị ghét còn hơn.

Nếu để anh ta thương hại thì thà tôi cứ im lặng còn hơn.

Thà tôi chịu đựng còn hơn là phải tranh cãi với cô ấy.

Sống cùng thú cưng còn hạnh phúc hơn là ở bên hạng người lạnh lùng như thế.

Thà cắn nát môi còn hơn là để lộ những giọt nước mắt trước mặt anh ta.

Nếu phải đi dự tiệc vì xã giao thì tôi thà ở nhà ngủ cho sướng.

Thà làm thêm giờ còn hơn là phải đi nhậu với lão sếp mình ghét.

Nếu phải mượn tiền anh ta thì tôi thà nhịn ăn còn hơn.

Nếu không thể gặp lại cô ấy lần nữa thì thà là ngày tận thế còn hơn.

Nếu bị anh ta khống chế thì tôi thà vứt bỏ tất cả mà chạy trốn.

Thay vì nói xấu sau lưng thì nên nói trực tiếp với người ta.

Nếu để anh ta bỏ rơi thì thà ngay từ đầu tôi đã không muốn gặp gỡ.

Thà không nói gì còn hơn là để cô ấy ghét mình.

Nếu phải phục tùng hạng người như hắn thì thà bị gọi là kẻ phản nghịch còn hơn.

Thà bản thân chịu tổn thương còn hơn là làm tổn thương anh ấy.

Thay vì gượng ép kết bạn thì tôi thà chọn sự cô độc.

Nếu phải giả tạo trước mặt anh ta thì tôi thà không gặp nữa.

Nếu phải nói dối để gây chú ý với cô ấy thì thà cứ thành thật để rồi bị ghét còn hơn.

Nếu phải khai ra hết với anh ta thì tôi thà giữ quyền im lặng.

Nếu lại bị cô ấy làm tổn thương lần nữa thì thà tôi chẳng yêu đương gì cho xong.

Nếu phải hít thở chung bầu không khí với hạng người như hắn thì tôi thà nín thở còn hơn.

Nếu bị anh ta ra lệnh thì tôi thà rời khỏi nơi này.

Thà mỉm cười dù đau khổ thế nào còn hơn là để cô ấy thương hại.

Thà chia tay còn hơn là phải nhắm mắt làm ngơ khi anh ta ngoại tình.

Nếu chỉ để cô ta lợi dụng thì thà cắt đứt quan hệ cho rồi.

Nếu để anh ta cười nhạo ước mơ của mình thì thà tôi chẳng kể với ai.

Nếu lại bị cô ấy lừa dối lần nữa thì thà tôi chẳng muốn nghe thêm gì hết.

Thà sống nghèo mà tự do còn hơn là cả đời phải nhìn sắc mặt anh ta mà sống.

Thà nút tai lại còn hơn là phải nghe những lời bào chữa của cô ta.

Nếu phải nói những lời nịnh hót thảo mai với anh ta thì thà tôi cứ im lặng cho xong.

Nếu để cô ta quyết định cuộc đời mình thì thà tôi bỏ nhà đi bụi còn hơn.

Nếu lại bị anh ta phản bội lần nữa thì thà ngay từ đầu tôi chẳng tin cho xong.

Thà bản thân rút lui còn hơn là để cô ấy phải đau khổ thêm nữa.

Thà bị đuổi việc còn hơn là phải nghe theo những yêu cầu vô lý của anh ta.

Thà bản thân mình khóc còn hơn là phải nhìn thấy cô ấy rơi lệ.