| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thú Vị |
趣味 |
Sở thích |
| Độc Thư |
読書 |
Đọc sách |
| Tạp Hóa |
雑貨 |
Tạp hóa |
|
おもちゃ |
Đồ chơi | |
| Nhân Hình |
人形 |
Búp bê |
| Giải Lạc |
娯楽 |
Giải trí |
| Hoa Hỏa |
花火 |
Pháo hoa |
| Thủ Pháp |
手品 |
Ảo thuật |
|
マジック |
Ảo thuật | |
|
レジャー |
Vui chơi giải trí | |
| Quan Quang |
観光 |
Tham quan |
| Lữ |
旅 |
Chuyến đi |
|
ピクニック |
Dã ngoại | |
| Đăng Sơn |
登山 |
Leo núi |
|
キャンプ |
Cắm trại | |
| Điếu |
釣り |
Câu cá |
|
マラソン |
Chạy ma-ra-tông | |
| Thủy Vịnh |
水泳 |
Bơi lội |
|
スケート |
Trượt băng | |
|
スポーツ |
Thể thao | |
| Tương Phác |
相撲 |
Vật Sumo |
| Công |
攻る |
Tấn công |
| Thủ |
守る |
Phòng thủ |
|
ゴール |
Khung thành | |
| Đồng Điểm |
同点 |
Đồng điểm |
| Nghịch Chuyển |
逆転 |
Lội ngược dòng |
| Dẫn Phân |
引き分ける |
Hòa nhau |
| Tuyển Thủ |
選手 |
Vận động viên |
| Tự Xuy |
自炊 |
Tự nấu ăn |
| Thô Đại |
粗大ごみ |
Rác cồng kềnh |
|
リサイクル |
Tái chế | |
| Gia Sự |
家事 |
Việc nhà |
| Môi Trường |
環境 |
Môi trường |
| Thị Trường |
市場 |
Chợ |
| Tự Trạch |
自宅 |
Nhà mình |
| Chi Sinh |
芝生 |
Bãi cỏ |
| Trú |
住まい |
Nhà ở |
| Trú Trạch |
住宅 |
Nhà ở |
| Điền Xá |
田舎 |
Nông thôn |
| Đô Hội |
都会 |
Đô thị |
| Cố Hương |
故郷 |
Quê hương |
| Thổ Địa |
土地 |
Đất đai |
| Nhật Đương |
日当たり |
Ánh nắng chiếu |
| Điền |
田 |
Ruộng lúa |
| Hạn |
畑 |
Ruộng hoa màu |
| Mục Trường |
牧場 |
Trang trại chăn nuôi |
| Mộ |
墓 |
Mộ phần |
Bản chất cấu trúc くらい (hoặc ぐらい)
Cấu trúc くらい (hoặc ぐらい) là một trợ từ biểu cảm cực kỳ quan trọng và đa năng trong tiếng Nhật (xuyên suốt từ N4 đến N2).
Bản chất của くらい dùng để diễn tả mức độ của một sự vật, sự việc hoặc hành động. Tùy thuộc vào ngữ cảnh, nó sẽ được dùng để ước lượng con số, so sánh mức độ bằng cách đưa ra ví dụ, hoặc biểu thị sự xem nhẹ, coi thường một mức độ được coi là tối thiểu.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Khoảng...", "Đến mức...", "Cỡ như...", "Ít nhất thì...".
Cách chia cấu trúc
くらい có cách kết hợp rất linh hoạt với hầu hết các từ loại:
Danh từ / Con số + くらい / ぐらい
Động từ (Thể thông thường / Thể ngắn) + くらい / ぐらい
Tính từ đuôi い / Tính từ đuôi な (giữ nguyên な) + くらい / ぐらい
4 Ý nghĩa chính của くらい thực tế
Biểu thị mức độ ước lượng (Khoảng... / Đại khái...)
Đây là ý nghĩa cơ bản nhất (N5-N4), dùng để chỉ một số lượng, thời gian hoặc mức độ xấp xỉ, không cần chính xác tuyệt đối. Trong trường hợp này, くらい và ぐらい hoàn toàn giống nhau.
ここから駅まで歩いて10分くらいかかります。 (Từ đây ra nhà ga mất khoảng 10 phút đi bộ.)
日本語をどのくらい勉強していますか。 (Cậu đã học tiếng Nhật được khoảng bao lâu rồi?)
Biểu thị mức độ của trạng thái thông qua ví dụ (Đến mức...)
Dùng khi người nói muốn mô tả một trạng thái, một cảm xúc mạnh mẽ ở vế sau bằng cách đưa ra một ví dụ cụ thể ở vế trước để người nghe dễ hình dung.
お腹が痛くて、立ち上がれないくらいです。 (Tôi bị đau bụng đến mức không thể đứng dậy nổi luôn.)
涙が出るくらいに嬉しい。 (Tôi vui đến mức phát khóc / nước mắt trào ra.)
昨日は、倒れるくらい忙しかった。 (Hôm qua tôi bận đến mức suýt chút nữa là gục ngã.)
Biểu thị mức độ thấp nhất, tối thiểu (Cỡ như... / Ít nhất thì...)
Dùng để coi nhẹ, hạ thấp giá trị của một sự việc. Người nói cho rằng việc đó là vô cùng đơn giản, dễ dàng, là mức tối thiểu mà một ai đó hoặc một cái gì đó bắt buộc phải làm được hoặc biết đến.
自分の名前くらい、漢字で書けなければならない。 (Cỡ như cái tên của mình thì ít nhất cũng phải viết được bằng chữ Hán chứ.)
ひらがなくらいなら、3日で覚えられますよ。 (Nếu chỉ cỡ như chữ Hiragana thôi thì 3 ngày là nhớ được rồi.)
挨拶(あいさつ)くらい、ちゃんとしなさい。 (Ít nhất thì cũng phải chào hỏi cho hẳn hoi tử tế vào.)
Biểu thị sự so sánh tương đương (Cỡ như... / Bằng...)
Dùng để so sánh hai đối tượng có tính chất, đặc điểm hoặc mức độ ngang hàng nhau.
大(おお)きさはこれくらいですか。 (Kích thước to cỡ khoảng ngần này có phải không?)
彼くらい日本語が上手になれたらいいなあ。 (Ước gì mình có thể giỏi tiếng Nhật cỡ như anh ấy nhỉ.)
Phân biệt nhanh giữa くらい và ほど
Trong ý nghĩa chỉ "Mức độ / Đến mức", hai cấu trúc này rất hay bị nhầm. Tuy nhiên:
〜くらい: Dùng mang tính chất khẩu ngữ, đời sống hằng ngày. Nó có thể dùng cho cả mức độ cao lẫn mức độ thấp (biểu thị sự xem nhẹ như ý nghĩa số 3).
〜ほど: Mang tính chất trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết. ほど chỉ dùng để phóng đại mức độ lên rất cao (Đến mức...) chứ tuyệt đối không đi với ý nghĩa xem nhẹ, coi thường hay chỉ mức tối thiểu như くらい.
1. ここから駅まで、歩いて10分くらいです。
Từ đây đến nhà ga đi bộ mất khoảng 10 phút.
2. 会議は、あと30分ぐらいで終わると思います。
Tôi nghĩ cuộc họp khoảng 30 phút nữa sẽ kết thúc.
3. 彼は私と同じくらいの背丈だ。
Anh ấy có chiều cao xấp xỉ bằng tôi.
4. この本は、1000円くらいだった。
Cuốn sách này giá khoảng 1000 Yên.
5. 昨日は、5時間くらいしか寝ていない。
Hôm qua tôi chỉ ngủ được khoảng 5 tiếng.
6. 彼は、20歳くらいに見える。
Anh ấy trông khoảng 20 tuổi.
7. この荷物は、2キロぐらいの重さだ。
Hành lý này nặng khoảng 2 kg.
8. パーティーには、50人くらいの人が集まった。
Có khoảng 50 người đã tập trung tại bữa tiệc.
9. 彼を、1時間ぐらい待った。
Tôi đã đợi anh ấy khoảng 1 tiếng đồng hồ.
10. この部屋は、6畳くらいの広さです。
Căn phòng này rộng khoảng 6 chiếu (tatami).
11. どのくらい時間がかかりますか?
Mất khoảng bao lâu thời gian vậy?
12. 砂糖は、大さじ1杯くらい入れてください。
Hãy cho vào khoảng 1 thìa lớn đường.
13. 彼は、3日くらい会社を休んでいる。
Anh ấy đã nghỉ làm khoảng 3 ngày rồi.
14. この映画は、2時間くらいの長さだ。
Bộ phim này dài khoảng 2 tiếng.
15. ここから東京までは、500キロくらいあります。
Từ đây đến Tokyo khoảng 500 km.
16. 今年の冬は、例年くらいの寒さだ。
Mùa đông năm nay lạnh xấp xỉ mọi năm.
17. 彼は、冗談ぐらいの気持ちで言ったのだろう。
Có lẽ anh ấy đã nói với tâm thế như là một lời đùa thôi.
18. 予算は、10万円くらいで考えています。
Về ngân sách, tôi đang dự tính khoảng 10 vạn Yên.
19. この仕事なら、1週間くらいで終わります。
Nếu là công việc này thì khoảng 1 tuần sẽ xong.
20. 彼は、月に2回くらい実家に帰るそうだ。
Nghe nói một tháng anh ấy về quê khoảng 2 lần.
21. 私は、あなたぐらいの年齢の時、もっと無茶をなしたものだ。
Hồi bằng tuổi cậu, tôi đã từng làm nhiều chuyện liều lĩnh hơn thế.
22. このカバンには、ノートパソコンくらいなら入る。
Cái túi này nếu là cỡ máy tính xách tay thì để vừa.
23. それは、米粒くらいの大゙きさだった。
Cái đó có kích thước to khoảng bằng hạt gạo.
24. 彼は、数人ぐらいの部下を持っている。
Anh ấy có khoảng vài người cấp dưới.
25. テストの平均点は、70点くらいだった。
Điểm trung bình của bài kiểm tra là khoảng 70 điểm.
26. この程度の怪我なら、3日ぐらいで治るでしょう。
Vết thương cỡ này chắc khoảng 3 ngày là khỏi.
27. 彼は、30分くらい遅れてくるそうだ。
Nghe nói anh ấy sẽ đến muộn khoảng 30 phút.
28. このプロジェクトには、あと100万円くらい必要だ。
Dự án này cần thêm khoảng 100 vạn Yên nữa.
29. 彼は、年に一度くらいしかスーツを着ない。
Anh ấy một năm chỉ mặc com-lê khoảng một lần.
30. ちょっとした風邪くらいの症状です。
Triệu chứng này chỉ giống như là bị cảm nhẹ thôi.
31. この木は、ビルの3階ぐらいの高さがある。
Cái cây này cao khoảng bằng tầng 3 của tòa nhà.
32. 私は、彼と同じくらい、そのニュースに驚いた。
Tôi cũng ngạc nhiên trước tin tức đó xấp xỉ như anh ấy.
33. スーパーまでは、歩いて5分くらいの距離だ。
Đến siêu thị là một khoảng cách đi bộ chừng 5 phút.
34. 彼は、モデルぐらいスタイルがいい。
Anh ấy có vóc dáng đẹp ngang ngửa người mẫu.
35. 損害は、数千円くらいで済んだ。
Thiệt hại chỉ dừng lại ở khoảng vài nghìn Yên.
36. 彼は、10カ国語くらい話せるらしい。
Nghe nói anh ấy có thể nói được khoảng 10 ngôn ngữ.
37. これくらいの量なら、一人で食べられる。
Nếu là lượng chừng này thì một người cũng ăn hết được.
38. 彼は、週に3回くらいジムに通っている。
Anh ấy đi tập gym khoảng 3 lần một tuần.
39. この町には、1万人くらいの人が住んでいる。
Thị trấn này có khoảng 1 vạn người sinh sống.
40. 彼は、猫ぐらいの大゙きさの犬を飼っている。
Anh ấy nuôi một con chó to khoảng bằng con mèo.
41. 今日は、いつもと同じくらいの時間に起きた。
Hôm nay tôi thức dậy vào khoảng thời gian giống như mọi khi.
42. 彼は、野球ボールぐらいの大゙きさの石を投げた。
Anh ấy đã ném một hòn đá to khoảng bằng quả bóng chày.
43. これくらいの坂道なら、自転車で登れる。
Dốc cỡ này thì có thể đạp xe lên được.
44. 彼は、10歳ぐらい年上に見える。
Anh ấy trông già hơn khoảng 10 tuổi.
45. 彼は、100人くらいのファンの前で歌った。
Anh ấy đã hát trước khoảng 100 người hâm mộ.
46. 締め切りまで、あと2日くらいしかない。
Đến hạn chót chỉ còn khoảng 2 ngày nữa thôi.
47. 彼は、一日に5杯くらいコーヒーを飲む。
Anh ấy uống khoảng 5 tách cà phê mỗi ngày.
48. この川は、深いところでも2メートルくらいの深さだ。
Con sông này ngay cả chỗ sâu nhất cũng chỉ sâu khoảng 2 mét.
49. 彼は、普通の人の2倍くらい食べる。
Anh ấy ăn nhiều gấp khoảng 2 lần người bình thường.
50. これくらいのの(こと)で、驚いてはいけない。
Đừng có ngạc nhiên vì cái việc cỡ này.
Bản chất cấu trúc ほど (程)
Cấu trúc ほど là một trợ từ vô cùng quan trọng trong tiếng Nhật (trải dài từ N4 đến N2).
Về mặt bản chất, ほど dùng để diễn tả mức độ của một sự vật, sự việc hoặc hành động. Tuy nhiên, khác với くらい (vốn mang tính khẩu ngữ và có thể dùng cho cả mức độ thấp), ほど thường mang sắc thái trang trọng hơn, phóng đại mức độ lên rất cao (Đến mức...), hoặc dùng trong các cấu trúc mang tính tỷ lệ thuận (Càng... càng...) và so sánh nhất.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Đến mức...", "Càng... càng...", "Không có... bằng...".
Cách chia cấu trúc
Danh từ + ほど
Động từ (Thể thông thường / Thể ngắn) + ほど
Tính từ đuôi い + ほど
Tính từ đuôi な + な + ほど
4 Ý nghĩa chính của ほど thực tế
Biểu thị mức độ cực cao thông qua ví dụ (Đến mức...)
Dùng khi người nói muốn mô tả một trạng thái, cảm xúc mạnh mẽ ở vế sau bằng cách đưa ra một hình ảnh so sánh, phóng đại ở vế trước. Ở ý nghĩa này, nó có thể thay thế bằng くらい, nhưng ほど nghe văn viết và nhấn mạnh mức độ cao hơn.
昨日は、死ぬほど疲れました。 (Hôm qua tôi đã mệt đến mức tưởng chừng như sắp chết đi được.)
声が出ないほど驚(おどろ)いた。 (Tôi đã kinh ngạc đến mức không thốt nên lời.)
彼の話は、涙が出るほど感動的(かんどうてき)だった。 (Câu chuyện của anh ấy cảm động đến mức làm tôi phát khóc.)
Cấu trúc "Càng... Càng..." (〜ば〜ほど / 〜ほど)
Đây là một trong những mẫu câu kinh điển của ほど dùng để diễn tả mối quan hệ tỷ lệ thuận: khi một sự việc tiến triển tăng lên thì sự việc kia cũng tăng tiến theo.
Cấu trúc đầy đủ: V-ば + V-từ điển + ほど hoặc A-ければ + A-い + ほど Cấu trúc rút gọn: Khúc đầu + ほど
日本語は、勉強すればするほど難しくなる。 (Tiếng Nhật càng học thì lại càng thấy khó.)
この本は、読めば読むほど面白(おもしろ)いです。 (Cuốn sách này càng đọc thì lại càng thấy thú vị.)
荷物(にもつ)は、軽(かる)いほどいいです。 (Hành lý thì càng nhẹ càng tốt. [Dạng rút gọn])
So sánh nhất với thể phủ định (Không có... bằng...)
Khi danh từ đi với ほど và kết thúc câu bằng thể phủ định (〜はない / 〜はいない), nó biến câu đó thành một câu so sánh tuyệt đối (So sánh nhất). "Đối tượng A là nhất, không có cái gì/ai khác đạt đến mức độ của A".
Cấu trúc: Danh từ + ほど + [Danh từ chỉ nhóm] + はない / はいない
彼女ほど心の優しい人はいない。 (Không có ai có trái tim nhân hậu bằng/như cô ấy cả. Cô ấy là người nhân hậu nhất.)
健康ほど大切なものはない。 (Không có thứ gì quan trọng bằng sức khỏe cả. Sức khỏe là quan trọng nhất.)
Ước lượng con số (Khoảng...)
Tương tự như くらい, ほど cũng dùng để ước lượng khoảng một số lượng hoặc thời gian nhưng mang văn phong trang trọng, lịch sự, thường gặp trong công việc hoặc tin tức báo chí.
面接(めんせつ)は、あと30分ほどで始まります。 (Buổi phỏng vấn sẽ bắt đầu trong khoảng 30 phút nữa.)
Phân biệt nhanh giữa ほど và くらい
〜くらい: Mang tính chất khẩu ngữ, đời sống hằng ngày. Đặc biệt, nó có thể dùng để xem nhẹ, chỉ mức độ tối thiểu (Ví dụ: Cỡ như [くらい] chào hỏi thì phải làm được chứ). ほど tuyệt đối không có ý nghĩa xem nhẹ này.
〜ほど: Mang tính chất trang trọng, dùng nhiều trong văn viết. ほど chuyên dùng cho các cấu trúc mang tính phóng đại mức độ cao, cấu trúc càng... càng... và câu so sánh nhất với phủ định.
1. 死ぬかとおも思うほど、怖かった。
Sợ đến mức tưởng như sắp chết đến nơi.
2. 涙が出るほど、嬉しかった。
Vui đến mức trào nước mắt.
3. 信じられないほど、美しい景色だった。
Cảnh sắc đẹp đến mức không thể tin được.
4. もう歩けないほど、疲れた。
Mệt đến mức không thể đi bộ thêm được nữa.
5. 息ができないほど、彼のことが好゙きだ。
Tôi thích anh ấy đến mức nghẹt thở.
6. 声が出ないほど、驚いた。
Kinh ngạc đến mức không thốt nên lời.
7. お腹が痛くなるほど、笑った。
Cười đến mức đau cả bụng.
8. この問題は、子供でも解けるほど簡単だ。
Vấn đề này dễ đến mức trẻ con cũng giải được.
9. 彼は、モデルかと思うほどスタイルがいい。
Anh ấy có vóc dáng đẹp đến mức cứ ngỡ là người mẫu.
10. その映画は、退屈で死にそうになるほどつまらなかった。
Bộ phim đó chán đến mức làm tôi phát ngán phát chết đi được.
11. 彼女は、天使かと思うほど可愛かった。
Cô ấy đáng yêu đến mức cứ ngỡ là thiên thần.
毎日でも食べたいほど、このラーメンが好゙きだ。
Tôi thích món mì Ramen này đến mức muốn ăn hàng ngày.
13. 彼は、耳を疑うほど、ひびどい゙ことをを(言った)。
Anh ta đã nói những lời tồi tệ đến mức tôi không tin nổi vào tai mình.
14. その知゙らせは、飛゙び上゙がるほど嬉しいものだった。
Thông báo đó là một tin vui đến mức làm tôi muốn nhảy cẫng lên.
15. この部屋は、凍えるほど寒い。
Căn phòng này lạnh đến mức đóng băng.
16. 彼は、人が変わったかと思うほど、優しくなった。
Anh ấy đã trở nên hiền lành đến mức cứ ngỡ như biến thành người khác.
17. この仕事は、目が回るほど忙しい。
Công việc này bận đến mức hoa cả mắt chóng cả mặt.
18. 彼女の歌声は、鳥肌が立つほど素晴゙らしかった。
Giọng hát của cô ấy tuyệt vời đến mức nổi da gà.
嫌というほど、彼の自慢話をを(聞かされた)。
Tôi đã bị bắt nghe những lời khoe khoang của anh ta đến mức phát ngấy.
20. この夏は、溶けてしまいそうになるほど暑かった。
Mùa hè này nóng đến mức tưởng chừng như sắp tan chảy ra.
21. 彼は、顔も見たくないほど、嫌な奴だ。
Hắn ta là một gã đáng ghét đến mức tôi chẳng muốn nhìn mặt.
22. 彼女は、誰が見ても振り返るほどの美人だ。
Cô ấy là một mỹ nhân đến mức ai nhìn cũng phải ngoái lại.
23. この景色は、息をのむほど美しい。
Cảnh sắc này đẹp đến mức nín thở.
24. 彼は、あきれるほど頑固だ。
Anh ta cứng đầu đến mức làm người khác phải ngán ngẩm.
25. その赤ちゃんの手は、消えてしまいそうなほど小さかった。
Bàn tay em bé đó nhỏ đến mức tưởng như sắp biến mất.
26. 私は、恥ずかしくて死にそうなくらい(=ほど)だった。
Tôi đã xấu hổ đến mức tưởng như sắp chết đi được.
27. 彼の部屋は、足の踏み場もないほど散らかっている。
Phòng của anh ấy bừa bãi đến mức không có chỗ đặt chân.
28. このケーキは、頬が落ちるほど美味しい。
Cái bánh này ngon đến mức "rơi cả má" (ý nói cực kỳ ngon).
29. 彼は、殴りたくなるほど、憎らしいことをを(言う)。
Anh ta toàn nói những lời đáng ghét đến mức làm tôi muốn đấm cho một cái.
30. 彼女は、信じ゙られないほど、運がいい。
Cô ấy may mắn đến mức không thể tin được.
31. この本は、涙なしでば読めないほど感動的だ。
Cuốn sách này cảm động đến mức không thể đọc mà không rơi nước mắt.
32. 彼は、うんざりするほど、同じ話をを(繰り返す)。
Anh ta lặp đi lặp lại một câu chuyện đến mức làm người ta phát ngấy.
33. この映画は、何度見ても゙飽きないほど面白い。
Bộ phim này hay đến mức xem bao nhiêu lần cũng không chán.
34. 彼は、驚くほど、記憶力が゙いい゙。
Anh ấy có trí nhớ tốt đến mức đáng ngạc nhiên.
35. この星空は、吸い゙込゙まれ゙そうなくらい(=ほど)綺麗だ。
Bầu trời sao này đẹp đến mức tưởng như bị hút hồn vào đó.
36. 彼は、腹立だしい゙ほど、仕事が゙できる。
Anh ta giỏi việc đến mức phát bực.
37. この仕事は、給料が゙安すぎ゙で泣きたいほどだ。
Công việc này lương thấp đến mức tôi chỉ muốn khóc thôi.
38. 彼は、馬鹿正直なほど、嘘が゙つけない。
Anh ta thật thà đến mức khờ khạo, không biết nói dối là gì.
39. 彼女は、見ているこっちが゙恥゙ず゙かしぐなるほど、彼に゙甘えている。
Cô ấy nũng nịu với anh ấy đến mức người đứng xem như tôi cũng thấy ngại ngùng.
40. このカバンは、驚くほど軽い。
Cái túi này nhẹ đến mức kinh ngạc.
41. 彼は、面白いほど、簡単に゙騙される。
Anh ta bị lừa một cách dễ dàng đến mức buồn cười.
42. 彼女は、惚゙れ゙惚゙れ゙するほど、字が゙きれいだ。
Cô ấy có nét chữ đẹp đến mức làm người ta say mê.
43. この問題は、頭が゙痛くなるほど、複雑だ。
Vấn đề này phức tạp đến mức làm đau cả đầu.
44. 彼は、心配に゙なるほど、痩せている。
Anh ấy gầy đến mức làm người ta thấy lo lắng.
45. この静けさは、不気味なほどだ。
Sự yên tĩnh này đến mức rợn người.
46. 彼は、呆れるほど、マイペースだ。
Anh ta sống theo ý mình đến mức làm người khác phải cạn lời.
47. 彼女は、周り゙が゙引くほど、大声でで(笑った)。
Cô ấy cười lớn đến mức mọi người xung quanh phải e dè né tránh.
48. この海は、底が゙見゙える゙ほど、透ぎ通゙っている。
Biển này trong đến mức có thể nhìn thấy tận đáy.
49. 彼は、可愛そうに゙なるほど、い゙つも゙損なな(役回り)だ。
Anh ấy lúc nào cũng phải nhận những vai trò chịu thiệt thòi đến mức thấy tội nghiệp.
50. この感動は、言葉でば言い゙表せない゙ほど大゙きい。
Sự xúc động này lớn đến mức không thể diễn tả được bằng lời.
Bản chất cấu trúc くらいなら (hoặc ぐらいなら)
Cấu trúc くらいなら là sự kết hợp giữa trợ từ chỉ mức độ くらい (đến mức/cỡ như) và thể điều kiện なら (nếu là). Mẫu ngữ pháp này thuộc trình độ N3 và N2, dùng để diễn tả sự lựa chọn mang tính thà rằng... còn hơn.
Bản chất của cấu trúc này là người nói đưa ra một giả định ở vế trước (Vế A) – vốn là một tình huống cực kỳ tồi tệ, đáng ghét hoặc không mong muốn đối với họ. Sau đó, họ khẳng định ở vế sau (Vế B) rằng: "Nếu phải làm cái việc tồi tệ như vế A, thì thà chọn làm việc B (dù việc B cũng chẳng vui vẻ gì) còn thấy dễ chịu hơn".
Mẫu này thể hiện thái độ ghét bỏ, từ chối một cách cực đoan của người nói đối với vế A.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Nếu phải... thì thà... còn hơn", "Thà... còn hơn là...".
Cách chia cấu trúc
Vì đây là cấu trúc so sánh giữa hai hành động, nên nó chủ yếu đi trực tiếp sau Động từ ở dạng nguyên mẫu (thể từ điển):
Động từ thể từ điển (V-u) + くらいなら、〜
💡 Mẹo nhỏ: Ở vế sau (Vế B), người Nhật rất thường hay kết hợp với các từ như ほうがい(ほうがいい) (nên/tốt hơn), ~たい (muốn), hoặc cấu trúc ~なさい (hãy làm đi).
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Thể hiện ý chí, quyết định của bản thân trước một sự lựa chọn cực đoan
Dùng khi bạn thà chịu một tổn thất hoặc một vất vả khác chứ nhất quyết không chịu làm cái việc tồi tệ ở vế trước.
あんな男に謝(あやま)るくらいなら、会社を辞めます。 (Nếu phải xin lỗi cái loại đàn ông như lão ta thì thà tôi xin nghỉ việc còn hơn!)
満員電車に乗るくらいなら、1時間歩いて通勤するほうがいい。 (Nếu phải leo lên cái xe tàu điện chật ních người kia thì thà tôi đi bộ 1 tiếng đồng hồ để đi làm còn tốt hơn.)
途中で諦(あきら)めるくらいなら、最初からやらないほうがましだ。 (Nếu phải bỏ cuộc giữa chừng thì thà ngay từ đầu đừng có làm còn hơn.)
Dùng để đưa ra lời khuyên hoặc trách mắng người khác
Dùng khi bạn thấy đối phương làm một việc quá hời hợt, tệ hại, khiến bạn bực mình và đưa ra lời khuyên rằng thà đừng làm ngay từ đầu cho xong.
そんなに嫌々(いやいや)やるくらいなら、もうやめなさい! (Nếu định làm một cách chán ghét, miễn cưỡng như thế thì thà cậu bỏ luôn đi cho rồi!)
嘘(うそ)をついて言い訳をするくらいなら、素直に謝りなさい。 (Thay vì cứ nói dối rồi tìm lý do bao biện, thà rằng cậu cứ thành thật xin lỗi đi.)
💡 Từ bổ trợ hay đi kèm: まし (Mashi)
Trong các câu chứa cấu trúc くらいなら, vế sau rất hay kết hợp với từ まし (thường là 〜ほうがましだ hoặc 〜ほうがまだましだ). まし nghĩa là "tệ nhưng vẫn đỡ hơn cái kia". Việc dùng ほうがましだ ở cuối câu sẽ làm tăng thêm độ "dứt khoát" và cam chịu của người nói: "Thà làm việc B tuy có hơi tệ, nhưng vẫn còn đỡ hơn gấp vạn lần phải làm việc A".
あのお店の料理を食べるくらいなら、何も食べないほうがましだ。 (Nếu phải ăn đồ ăn của cái quán đó thì thà tôi nhịn đói còn đỡ hơn.)
彼に頭を下げるくらいなら、この仕事は辞める。
Nếu phải cúi đầu trước anh ta thì tôi thà bỏ công việc này còn hơn.
2. あんな人と付き合うくらいなら、一生一人でいたほうがいい。
Nếu phải hẹn hò với hạng người như thế thì thà ở vậy một mình cả đời còn tốt hơn.
3. 彼を待つくらいなら、先に帰ります。
Nếu phải đợi anh ta thì tôi thà về trước cho xong.
4. 友達を裏切るくらいなら、自分が損をしたほうがましだ。
Thà bản thân chịu thiệt còn hơn là phản bội bạn bè.
5. 気気まずい雰囲気で食事するくらいなら、一人で食べたい。
Nếu phải ăn cơm trong bầu không khí khó xử thế này thì tôi thà ăn một mình còn hơn.
6. 彼に許しを乞うくらいなら、どんな罰でも受けます。
Nếu phải van xin anh ta tha thứ thì hình phạt nào tôi cũng cam chịu.
7. 彼女に嘘をつくくらいなら、正直に話して怒られたほうがいい。
Thà nói thật rồi bị mắng còn hơn là nói dối cô ấy.
8. 好゙きでもない人と結婚するくらいなら、死んだほうがましだ。
Nếu phải kết hôn với người mình không thích thì thà chết còn sướng hơn.
9. 彼の言いなりになるくらいなら、この家を出ていく。
Nếu phải nghe lời anh ta răm rắp thì tôi thà rời khỏi cái nhà này.
10. あんな人に媚びへつらうくらいなら、出世しなくていい。
Nếu phải nịnh bợ hạng người đó thì tôi thà không thăng tiến còn hơn.
11. 彼の自慢話を聞くくらいなら、耳を塞いでいたい。
Nếu phải nghe anh ta khoe khoang thì tôi thà bịt tai lại cho xong.
12. 彼女の機嫌を取るくらいなら、何もしないほうがましだ。
Thà không làm gì còn hơn là phải cung phụng chiều lòng cô ta.
13. 親の言いなりになって生きるくらいなら、縁を切る。
Nếu phải sống mà cứ nghe theo lời cha mẹ răm rắp thì thà cắt đứt quan hệ còn hơn.
14. あんな奴と一緒に仕事をするくらいなら、会社を辞める。
Nếu phải làm việc cùng hạng người như hắn thì tôi thà nghỉ việc.
15. 彼の助けを借りるくらいなら、徹夜で一人でやる。
Nếu phải mượn sự giúp đỡ của anh ta thì tôi thà thức trắng đêm tự làm một mình.
16. みんなに合わせて自分を偽るくらいなら、嫌われてもいい。
Nếu phải giả dối bản thân để hùa theo mọi người thì thà bị ghét còn hơn.
17. 彼に同情されるくらいなら、黙っていたいたい。
Nếu để anh ta thương hại thì thà tôi cứ im lặng còn hơn.
18. 彼女と口論するくらいなら、私が我慢する。
Thà tôi chịu đựng còn hơn là phải tranh cãi với cô ấy.
19. あんな冷たい人といるくらいなら、ペットと過゙ごすほうが幸せだ。
Sống cùng thú cưng còn hạnh phúc hơn là ở bên hạng người lạnh lùng như thế.
20. 彼の前で涙を見せるくらいなら、唇を噛み切ったほうがましだ。
Thà cắn nát môi còn hơn là để lộ những giọt nước mắt trước mặt anh ta.
21. 義理でパーティーに参加するくらいなら、家で寝ていたい。
Nếu phải đi dự tiệc vì xã giao thì tôi thà ở nhà ngủ cho sướng.
嫌いな上司と飲み行くくらいなら、残業したほうがいい。
Thà làm thêm giờ còn hơn là phải đi nhậu với lão sếp mình ghét.
23. 彼にお金を借りるくらいなら、食事を抜く。
Nếu phải mượn tiền anh ta thì tôi thà nhịn ăn còn hơn.
24. 彼女に二度と会えなくなるくらいなら、この世の終わりだ。
Nếu không thể gặp lại cô ấy lần nữa thì thà là ngày tận thế còn hơn.
25. 彼に支配されるくらいなら、全てを捨てて逃げ出す。
Nếu bị anh ta khống chế thì tôi thà vứt bỏ tất cả mà chạy trốn.
陰で悪口を言うくらいなら、直接本人に言うべきだ。
Thay vì nói xấu sau lưng thì nên nói trực tiếp với người ta.
27. 彼に見捨てられるくらいなら、最初から出会いたくなかった。
Nếu để anh ta bỏ rơi thì thà ngay từ đầu tôi đã không muốn gặp gỡ.
28. 彼女に嫌われるくらいなら、何も言わないほうがいい。
Thà không nói gì còn hơn là để cô ấy ghét mình.
29. あんな奴に従うくらいなら、反逆者と呼ばれたほうがいい。
Nếu phải phục tùng hạng người như hắn thì thà bị gọi là kẻ phản nghịch còn hơn.
30. 彼を傷つけるくらいなら、自分が傷ついたほうがいい。
Thà bản thân chịu tổn thương còn hơn là làm tổn thương anh ấy.
無理に友達を作るくらいなら、孤独を選ぶ。
Thay vì gượng ép kết bạn thì tôi thà chọn sự cô độc.
32. 彼の前で自分を偽るくらいなら、もう会わない。
Nếu phải giả tạo trước mặt anh ta thì tôi thà không gặp nữa.
33. 彼女の気を引くために嘘をつくくらいなら、正直に嫌われる。
Nếu phải nói dối để gây chú ý với cô ấy thì thà cứ thành thật để rồi bị ghét còn hơn.
34. 彼に何もかも話すくらいなら、黙秘を続ける。
Nếu phải khai ra hết với anh ta thì tôi thà giữ quyền im lặng.
35. 彼女にまた傷つけられるくらいなら、恋なんてしない。
Nếu lại bị cô ấy làm tổn thương lần nữa thì thà tôi chẳng yêu đương gì cho xong.
36. あんな奴と同じ空気を吸うくらいなら、息を止めていたい。
Nếu phải hít thở chung bầu không khí với hạng người như hắn thì tôi thà nín thở còn hơn.
37. 彼に命令されるくらいなら、この場から去る。
Nếu bị anh ta ra lệnh thì tôi thà rời khỏi nơi này.
38. 彼女に憐まれるくらいなら、どんなに辛くても笑顔でいる。
Thà mỉm cười dù đau khổ thế nào còn hơn là để cô ấy thương hại.
39. 彼の浮気を見て見ぬふりをするくらいなら、別れたほうがいい。
Thà chia tay còn hơn là phải nhắm mắt làm ngơ khi anh ta ngoại tình.
40. 彼女にただ利用されるくらいなら、関係を断つ。
Nếu chỉ để cô ta lợi dụng thì thà cắt đứt quan hệ cho rồi.
41. 彼に自分の夢を笑われるくらいなら、誰にも話さない。
Nếu để anh ta cười nhạo ước mơ của mình thì thà tôi chẳng kể với ai.
42. 彼女にまた嘘をつかれるくらいなら、もう何も聞きたくない。
Nếu lại bị cô ấy lừa dối lần nữa thì thà tôi chẳng muốn nghe thêm gì hết.
43. 彼の顔色をうかがいながら生きるくらいなら、貧しくても自由に生きたい。
Thà sống nghèo mà tự do còn hơn là cả đời phải nhìn sắc mặt anh ta mà sống.
44. 彼女の言い゙訳を聞くくらいなら、耳栓をする。
Thà nút tai lại còn hơn là phải nghe những lời bào chữa của cô ta.
45. 彼に心にもないお世辞を言うくらいなら、黙っていたいたい。
Nếu phải nói những lời nịnh hót thảo mai với anh ta thì thà tôi cứ im lặng cho xong.
46. 彼女に自分の人生を決められるくらいなら、家出する。
Nếu để cô ta quyết định cuộc đời mình thì thà tôi bỏ nhà đi bụi còn hơn.
47. 彼にまた裏切られるくらいなら、最初から信じない。
Nếu lại bị anh ta phản bội lần nữa thì thà ngay từ đầu tôi chẳng tin cho xong.
48. 彼女をこれ以上苦しませるくらいなら、自分が身を引く。
Thà bản thân rút lui còn hơn là để cô ấy phải đau khổ thêm nữa.
49. 彼の理不尽な要求を聞くくらいなら、クビになったほうがましだ。
Thà bị đuổi việc còn hơn là phải nghe theo những yêu cầu vô lý của anh ta.
50. 彼女の涙を見るくらいなら、自分が泣いたほうがいい。
Thà bản thân mình khóc còn hơn là phải nhìn thấy cô ấy rơi lệ.