| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sanh Sản |
生産 |
Sản xuất |
| Sản Nghiệp |
産業 |
Công nghiệp |
| Nghiệp |
業 |
Ngành nghiệp |
| Chế Tạo |
製造 |
Chế tạo |
| Chế Phẩm |
製品 |
Sản phẩm |
| Công Sự |
工事 |
Thi công |
| Công Sự Trung |
工事中 |
Đang thi công |
| Kỹ Thuật |
技術 |
Kỹ thuật |
| Khai Phát |
開発 |
Phát triển |
| Tự Động |
自動 |
Tự động |
| Lục Âm |
録音 |
Ghi âm |
| Lục Họa |
録画 |
Quay phim |
| Thông Tín |
通信 |
Truyền thông |
|
デジタル |
Kỹ thuật số | |
|
デジカメ |
Máy ảnh số | |
| Điện Tử |
電子 |
Điện tử |
| Cao Độ |
高度な |
Trình độ cao |
| Thiên Tuyến |
天線 |
Ăng-ten |
| Điện Ba |
電波 |
Sóng điện từ |
|
ロケット |
Tên lửa | |
| Ấn Loát |
印刷 |
In ấn |
| Quyên |
絹 |
Lụa |
| Ái Nhĩ Mỹ Nữu Mục |
アルミ |
Nhôm |
| Thạch Than |
石炭 |
Than đá |
|
コンクリート |
Bê tông | |
| Nhiên Liệu |
燃料 |
Nhiên liệu |
| Tư Nguyên |
資源 |
Tài nguyên |
| Sinh Vật |
生物 |
Sinh vật |
| Mạng |
命 |
Sinh mạng |
| Sinh Mạng |
生命 |
Tính mạng |
| Đản Sanh |
誕生 |
Ra đời |
| Dục |
育つ |
Lớn lên |
| Sanh |
生える |
Mọc lên |
| Thành Trưởng |
成長 |
Trưởng thành |
| Nha |
芽 |
Mầm cây |
| Hoa |
咲く |
Nở hoa |
| Thực |
実 |
Quả |
| Tán |
散る |
Rụng lá |
| Chủng |
種 |
Hạt giống |
| Khô |
枯れる |
Héo úa |
| Sâm Lâm |
森林 |
Rừng rậm |
| Chi |
枝 |
Cành cây |
| Sào |
巣 |
Tổ chim |
| Trúc |
竹 |
Cây tre |
| Tước |
雀 |
Chim sẻ |
| Cá |
烏 |
Con quạ |
| Cưu |
鳩 |
Chim bồ câu |
| Ong |
蜂 |
Con ong |
| Kim Thương Ngư |
鮪 |
Cá ngừ |
| Phệ |
吠える |
Sủa |
| Vĩ |
尻尾 |
Cái đuôi |
| Bì |
皮 |
Lớp da |
| Vũ |
羽 |
Lông vũ |
| Nhân Gian |
人間 |
Con người |
| Nhân Loại |
人類 |
Nhân loại |
| Nhị |
餌 |
Mồi câu |
|
ペットフード |
Thức ăn thú cưng |
Bản chất cấu trúc しかたがない
Cấu trúc しかたがない (viết bằng Kanji là 仕方がない) là một cụm từ ngữ pháp vô cùng quen thuộc và được sử dụng với tần suất cực cao trong đời sống hằng ngày của người Nhật (từ trình độ N4 lên N3).
Về mặt ý nghĩa, しかた nghĩa là "cách làm/phương pháp", còn がない nghĩa là "không có". Do đó, bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả sự bất lực, cam chịu trước một tình huống khách quan. Người nói nhận ra rằng dù bản thân có muốn hay cố gắng thế nào đi chăng nữa thì cũng không có cách nào để cứu vãn, thay đổi hoặc đảo ngược tình thế, đành phải chấp nhận thực tế đó.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Không còn cách nào khác...", "Đành chịu thôi...", "Biết sao bây giờ...", "Không thể cản được...".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này có 2 dạng kết hợp chính với ý nghĩa hoàn toàn khác nhau:
Dạng độc lập: Đứng một mình như một câu cảm thán hoặc đứng sau một vế câu chỉ lý do (から / ので).
Dạng kết hợp Động từ/Tính từ: V-て / A-くて / A-で + しかたがない (Diễn tả cảm xúc mạnh mẽ).
2 Ý nghĩa và ngữ cảnh sử dụng thực tế
Ý nghĩa 1: Đứng một mình hoặc đi sau lý do (Không còn cách nào khác / Đành chịu thôi)
Dùng khi bạn đối mặt với một sự cố, tai nạn hoặc một quy luật tự nhiên mà con người không thể kiểm soát, buộc phải chấp nhận số phận một cách buông xuôi.
「雨(あめ)が降(ふ)ってきたから、テニスの試合(しあい)は中止(ちゅうし)だね。」「しかたがないね。」
("Trời mưa rồi nên trận đấu tennis bị hủy mất rồi." "Đành chịu thôi chứ biết sao giờ.")
パソコンが壊(こわ)れてしまった。古(ふる)いから、しかたがない。
(Máy tính bị hỏng mất rồi. Vì nó cũng cũ rồi nên đành chịu thôi.)
遅(おく)れてしまったものはしかたがない。次(つぎ)から気(き)をつけよう。
(Chuyện đã muộn rồi thì cũng đành chịu thôi. Từ lần sau hãy chú ý nhé.)
💡 Mẹo mở rộng trong văn nói: Người Nhật rất hay nói trại cụm từ này thành しょうがない (Shouganai) hoặc 仕様(しよう)がない trong hội thoại suồng sã với bạn bè, ý nghĩa hoàn toàn tương đương nhưng nghe tự nhiên và "đời" hơn.
Ý nghĩa 2: Đi sau thể て (Vô cùng... / Không chịu nổi / Ơi là...)
Khi bạn chia Động từ hoặc Tính từ về thể て rồi cộng với しかたがない, ý nghĩa của nó sẽ biến đổi: Diễn tả một cảm xúc, tâm trạng hoặc trạng thái cơ thể tự nhiên nảy sinh mạnh mẽ đến mức người nói không thể kiềm chế hay kiểm soát nổi.
Tính từ đuôi い: bỏ い 〜くてしかたがない
Tính từ đuôi な: bỏ な 〜でしかたがない
Động từ (chỉ tâm trạng/suy nghĩ): chia về thể 〜てしかたがない
お腹(なか)が空(す)いてしかたがない。
(Tôi đói bụng cồn cào không chịu nổi.)
合格(ごうかく)できるかどうか、心配(しんぱい)でしかたがない。
(Liệu có đỗ được hay không, tôi đang lo lắng ơi là lo lắng / lo lắng đến mức phát điên.)
国(くに)の家族(かぞく)に会(あ)いたくてしかたがない。
(Tôi nhớ và muốn gặp gia đình ở quê nhà đến mức không chịu nổi.)
Phân biệt nhanh giữa しかたがない và しかない
Hai cấu trúc này đều mang nghĩa "không còn cách nào khác" nhưng cách dùng trong câu hoàn toàn khác biệt:
〜しかない: Đi sau một Động từ thể từ điển (V-u) để chỉ rõ hành động duy nhất mà bạn buộc phải làm (Ví dụ: Chỉ còn cách đi bộ về - 歩いて帰るしかない).
しかたがない: Thường đứng độc lập ở cuối câu như một kết luận buông xuôi đầy cam chịu sau khi một sự việc tồi tệ đã xảy ra xong xuôi (Ví dụ: Bị muộn mất rồi, đành chịu thôi - 遅れたから、しかたがない).
1. 第一志望の大学に合格したので、嬉しくてしかたがない。
Vì đã đỗ vào trường đại học nguyện vọng một nên tôi vui không sao tả xiết.
2. 親友の結婚が決まったので、自分のことのように嬉しくてしょうがない。
Vì bạn thân sắp kết hôn nên tôi vui sướng cứ như thể chuyện của chính mình vậy.
3. 孫が生まれたので、可愛くてしかたがない。
Cháu tôi mới chào đời nên tôi thấy nó đáng yêu vô cùng.
4. 久しぶりに親友と会えるので、楽しみでしかたがない。
Đã lâu mới được gặp lại bạn thân nên tôi mong chờ không chịu nổi.
5. 彼のジョークが面白ますぎて、おかしくてしかたがない。
Lời đùa của anh ấy quá thú vị khiến tôi buồn cười không chịu được.
6. 子供たちの笑顔を見ていると、幸せでしかたがない。
Mỗi khi nhìn nụ cười của lũ trẻ, tôi lại cảm thấy hạnh phúc vô ngần.
7. 自分の作品がコンテストで優勝し、誇らしくてしかたがなかった。
Tác phẩm của tôi giành giải nhất trong cuộc thi, tôi đã cảm thấy tự hào khôn xiết.
8. このメンバーで旅行すると、いつも楽しくてしかたがない。
Cứ đi du lịch với những thành viên này là tôi lại thấy vui không chịu được.
9. 彼の変なダンスを思い出しては、おかしくてしょうがない。
Cứ mỗi lần nhớ lại điệu nhảy kỳ quặc của anh ấy là tôi lại thấy buồn cười quá đỗi.
10. 好゙きな人から返事が来たので、嬉しくてしかたがない。
Vì nhận được hồi âm từ người mình thích nên tôi vui sướng khôn cùng.
11. 新しいペットの子犬が、何をしても可愛くてしかたがない。
Chú chó nhỏ mới nuôi làm gì tôi cũng thấy đáng yêu hết sức.
12. このゲームはストーリーが最高で、面白くてしかたがない。
Trò chơi này có cốt truyện tuyệt vời, thú vị không sao tả xiết.
13. 彼のことが、好゙きでしかたがない。
Tôi thích anh ấy đến mức không chịu nổi.
14. やっと給料日なので、嬉しくてしかたがない。
Cuối cùng cũng đến ngày lĩnh lương, tôi vui sướng vô cùng.
15. 彼の天然なところが、面白くてしかたがない。
Cái tính ngây ngô tự nhiên của anh ấy thật thú vị khôn tả.
16. 明日のデートのことを考えると、待ち遠しくてしかたがない。
Cứ nghĩ đến buổi hẹn hò ngày mai là tôi lại mong ngóng khôn nguôi.
17. 彼の優しい言葉が、嬉しくてしょうがない。
Những lời nói dịu dàng của anh ấy làm tôi vui sướng biết bao.
18. 子供たちがすくすく育つ様子が、頼もしくてしかたがない。
Nhìn lũ trẻ lớn nhanh như thổi, tôi cảm thấy thật vững chãi và an tâm vô cùng.
19. このコメディ映画は、何度見てもおかしくてしかたがない。
Bộ phim hài này xem bao nhiêu lần vẫn thấy buồn cười không chịu nổi.
20. 彼の笑顔が、素敵でしかたがない。
Nụ cười của anh ấy thật tuyệt vời khôn tả.
21. 応援しているチームが優勝したので、興奮してしかたがない。
Đội bóng tôi cổ vũ đã vô địch nên tôi đang phấn khích vô cùng.
22. 彼のことが、愛おしくてしかたがない。
Tôi thấy anh ấy đáng yêu và thương mến đến mức không chịu nổi.
23. 彼のちょっとした仕草が、おかしくてしょうがない。
Mấy cử chỉ nhỏ nhặt của anh ấy cũng làm tôi thấy buồn cười quá đỗi.
24. あなたがいてくれるという事実が、ありがたくてしかたがない。
Việc bạn luôn ở bên cạnh là điều tôi cảm thấy biết ơn vô hạn.
25. この穏やかな時間が、幸せでしかたがない。
Khoảng thời gian yên bình này làm tôi thấy hạnh phúc khôn tả.
26. 昇進が決まったので、嬉しくてしかたがない。
Vì đã có quyết định thăng chức nên tôi vui sướng không sao tả xiết.
27. 彼がサプライズで会いに来てくれて、感動してしかたがない。
Anh ấy bất ngờ đến thăm làm tôi cảm động hết sức.
28. このクラスは面白い人ばかりで、愉快でしかたがない。
Lớp này toàn người thú vị nên tôi thấy vui vẻ vô cùng.
29. 試験が終わったので、気分が良くてしかたがない。
Kỳ thi đã xong nên tâm trạng tôi tốt không sao tả được.
30. 彼のことが、気になってしかたがない。
Tôi cứ để tâm đến anh ấy không dứt được (theo hướng yêu mến).
31. 彼のギャグはくだらないのに、おかしくてしかたがない。
Trò đùa của anh ấy nhạt nhẽo thế mà tôi vẫn thấy buồn cười chịu không nổi.
32. あなたのことが、好゙きで好゙きでしょうがない。
Tôi thích bạn, thích đến mức không biết phải làm sao.
33. 頑張りが認められて、嬉しくてしかたがない。
Sự nỗ lực được công nhận khiến tôi vui mừng khôn xiết.
34. この曲を聴くと、いつも楽しくてしかたがなくなる。
Cứ nghe bản nhạc này là tôi lại thấy vui vẻ vô ngần.
35. 彼の成功が、自分のことのように嬉しくてしかたがない。
Thành công của anh ấy làm tôi vui sướng cứ như thể chuyện của chính mình vậy.
36. 彼のプロポーズの言葉を思い出しては、幸せでしょうがない。
Cứ mỗi lần nhớ lại lời cầu hôn của anh ấy là tôi lại thấy hạnh phúc vô cùng.
37. こんなに素晴゙らしいプレゼントをもらって、嬉しくてしかたがない。
Nhận được món quà tuyệt vời nhường này làm tôi vui sướng hết mức.
38. 彼の演劇は、本当におかしくてしかたがなかった。
Vở kịch của anh ấy thực sự đã làm tôi thấy buồn cười khôn tả.
39. あなたの存在が、心強くてしかたがない。
Sự hiện diện của bạn làm tôi thấy yên tâm và vững lòng vô cùng.
40. こんなに天気が良いと、気分が良くてしかたがない。
Thời tiết đẹp thế này làm tâm trạng tôi cực kỳ sảng khoái.
41. 大切にしていたペットが死んでしまって、悲しくてしかたがない。
Thú cưng tôi hằng yêu quý đã qua đời nên tôi buồn bã khôn nguôi.
42. あと一歩のところで試合に負けて、悔しくてしかたがない。
Thua trận khi chỉ còn cách chiến thắng một bước chân, tôi thấy tiếc hùi hụi.
43. 彼に振られてしまったので、寂しくてしょうがない。
Vì bị anh ấy từ chối nên tôi thấy cô đơn hết sức.
44. 自分のミスでチームが負けたので、悔しくてしかたがなかった。
Vì sai lầm của mình mà cả đội thua trận, tôi đã thấy hối tiếc vô cùng.
45. 親友が遠くへ引っ越゙してしまい、寂しくてしかたがない。
Bạn thân chuyển nhà đi xa nên tôi thấy trống trải vô ngần.
46. 映画の悲しいラストシーンを見て、切なくてしかたがなかった。
Xem cảnh kết thúc đau buồn của bộ phim, tôi đã thấy nhói lòng khôn tả.
47. あんなに努力したのに報われなかったので、悔しくてしかたがない。
Nỗ lực đến thế mà không được đền đáp nên tôi thấy tiếc nuối và bất mãn vô cùng.
48. 卒業式で、友達と別れるのが寂しくてしかたがなかった。
Trong lễ tốt nghiệp, việc phải chia tay bạn bè làm tôi buồn bã khôn nguôi.
49. 彼の冷たい態度が、悲しくてしかたがない。
Thái độ lạnh lùng của anh ấy làm tôi đau buồn khôn tả.
50. 誰もいない家に一人でいると、寂しくてしょうがない。
Ở một mình trong căn nhà không bóng người làm tôi thấy cô đơn hết sức.
Bản chất cấu trúc てたまらない
Cấu trúc てたまらない (hoặc でたまらない) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3. Từ たまらない vốn là dạng phủ định của động từ たまる (chịu đựng), mang nghĩa là "không thể chịu đựng được".
Do đó, bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một cảm xúc, tâm trạng, mong muốn hoặc cảm giác của cơ thể mãnh liệt đến mức người nói không thể kiềm chế, không thể chịu đựng hay kìm nén được. Vì mang tính chất bộc lộ cảm xúc tự nhiên, cấu trúc này chủ yếu dùng cho ngôi thứ nhất (tôi) trong hội thoại hằng ngày.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Vô cùng...", "... không chịu nổi", "... hết sức", "... ơi là ...".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này yêu cầu các từ loại phải đưa về thể て/で trước khi cộng với たまらない:
Tính từ đuôi い: Bỏ い 〜くてたまらない
Tính từ đuôi な: Bỏ な 〜でたまらない
Động từ (chỉ tâm trạng/mong muốn): Chia về thể 〜てたまらない
Mẹo nhỏ: Rất hay đi với động từ thể muốn 〜たい 〜たくてたまらない (Muốn... không chịu nổi) hoặc thể bị động tự phát (V-まれる/られる 〜てたまらない).
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Diễn tả cảm giác của cơ thể hoặc phản ứng tự nhiên
Dùng khi các yếu tố sinh lý hoặc thời tiết tác động mạnh mẽ khiến cơ thể bạn rơi vào trạng thái cực hạn.
日本の夏は暑くてたまらない。 (Mùa hè của Nhật Bản nóng đến mức không thể chịu đựng nổi.)
昨夜は全然寝られなかったので、今は眠くてたまらない。 (Tối qua hoàn toàn không ngủ được nên bây giờ tôi buồn ngủ rũ cả mắt/buồn ngủ không chịu nổi.)
虫に刺されて、痒くてたまらない。 (Tôi bị côn trùng đốt, ngứa ngáy không chịu nổi.)
Diễn tả cảm xúc, tâm trạng chủ quan của bản thân
Dùng khi một sự việc xảy ra khiến bạn nảy sinh một luồng cảm xúc quá lớn (vui, buồn, lo lắng, hối hận) vượt quá khả năng kiểm soát của lý trí.
彼女に振られて、悲しくてたまらない。 (Bị cô ấy đá xong, tôi đau buồn khôn xiết.)
ずっと欲しかった車を買うことができて、嬉しくてたまらない。 (Mua được chiếc xe ô tô mà mình ao ước bấy lâu nay, tôi vui sướng khôn cùng.)
明日の結果発表が心配でたまらない。 (Tôi đang lo lắng ơi là lo lắng về buổi công bố kết quả ngày mai.)
Diễn tả khao khát, mong muốn tột độ (〜たくてたまらない)
Dùng khi bạn cực kỳ muốn thực hiện một hành động nào đó ngay lập tức và tâm trí không thể nghĩ được việc gì khác.
一日中歩いたので、冷たいビールが飲みたくてたまらない。 (Đi bộ cả ngày trời rồi nên bây giờ tôi thèm uống một ngụm bia mát lạnh không chịu nổi.)
久しぶりにベトナムの料理が食べたくてたまらない。 (Lâu lắm rồi mới lại có cảm giác thèm ăn đồ ăn Việt Nam đến mức điên lên được.)
💡 Lưu ý quan trọng khi sử dụng
Về chủ ngữ: Vì là câu bộc lộ cảm xúc trực tiếp, chủ ngữ mặc định phải là "Tôi" (Ngôi thứ nhất). Nếu muốn dùng cho người khác (Ngôi thứ ba), bạn bắt buộc phải thêm các đuôi như 〜ようだ (có vẻ), 〜そうだ (nghe nói), hoặc đổi động từ thành dạng 〜たがっている (anh ấy đang thèm muốn).
Sai: 彼は合格して嬉しくてたまらない。
Đúng: 彼は合格して嬉しくてたまらないようだ。 (Anh ấy có vẻ đang vui sướng không chịu nổi vì thi đỗ.)
Từ loại đi kèm: Cấu trúc này không đi với các tính từ hoặc động từ chỉ hành động có ý chí khách quan (Ví dụ: Không nói 勉強してたまらない). Nó chỉ đi với những từ diễn tả trạng thái cảm xúc, cảm giác tự nhiên của con người.
1. 第一志望の大学に合格したので、嬉しくてたまらない。
Vì đã đỗ vào trường đại học nguyện vọng một nên tôi vui sướng không chịu nổi.
2. 生まれたばかりの孫が、可愛くてたまらない。
Đứa cháu vừa mới chào đời của tôi đáng yêu không sao tả xiết.
3. 親友の結婚式に出席できて、自分のことのように嬉しくてたまらなかった。
Được dự lễ cưới của bạn thân, tôi đã thấy vui sướng như thể chuyện của chính mình vậy.
4. 子供たちの無邪気な笑顔を見ると、愛おしくてたまらない。
Cứ nhìn thấy nụ cười ngây thơ của lũ trẻ là tôi lại thấy yêu thương vô cùng.
5. 彼と二人でいると、その時間が楽しくてたまらない。
Khi ở bên cạnh anh ấy, tôi thấy khoảng thời gian đó vui vẻ không sao tả xiết.
6. 大好きなアーティストのライブに行けることになり、嬉しくてたまらない。
Được đi xem buổi biểu diễn trực tiếp của nghệ sĩ mình yêu thích, tôi vui sướng khôn cùng.
7. 子犬がじゃれてくる姿が、可愛くてたまらない。
Dáng vẻ chú chó con đùa giỡn trông đáng yêu không chịu nổi.
8. 彼のジョークが面白ますぎて、おかしくてたまらなかった。
Lời đùa của anh ấy quá thú vị khiến tôi buồn cười không sao nhịn được.
9. 長年の夢が叶った瞬間は、幸せでたまらなかった。
Khoảnh khắc ước mơ bao năm thành hiện thực, tôi đã thấy hạnh phúc vô ngần.
10. この仲間たちと過゙ごす時間が、楽しくてたまらない。
Khoảng thời gian ở bên những người bạn này thật vui không sao tả xiết.
11. 彼がサプライズでくれたプレゼントが、嬉しくてたまらない。
Món quà bất ngờ mà anh ấy tặng làm tôi vui sướng vô cùng.
12. 子供のあどけない寝顔が、愛おしくてたまらない。
Khuôn mặt khi ngủ ngây thơ của đứa trẻ trông thương mến không chịu được.
13. 彼の天然な言動が、面白くてたまらない。
Những lời nói và hành động ngô nghê tự nhiên của anh ấy thú vị vô cùng.
14. 自分の努力が認められたので、誇らしくてたまらない。
Vì nỗ lực của bản thân đã được công nhận nên tôi cảm thấy tự hào khôn xiết.
15. 彼のことが、好゙きでたまらない。
Tôi thích anh ấy đến mức không chịu nổi.
16. こんなに穏やかな日常が送れることが、幸せでたまらない。
Được sống những ngày bình yên thế này làm tôi cảm thấy hạnh phúc vô hạn.
17. 彼の優しい言葉一つ一つが、嬉しくてたまらない。
Từng lời nói dịu dàng của anh ấy đều làm tôi vui sướng khôn tả.
18. 応援していたチームが優勝したので、興奮してたまらない。
Đội bóng tôi cổ vũ đã vô địch nên tôi đang phấn khích không chịu được.
19. 彼の笑顔が、素敵でたまらない。
Nụ cười của anh ấy thật tuyệt vời khôn tả.
20. 目の前に広がる絶景に、感動してたまらなかった。
Tôi đã vô cùng xúc động trước tuyệt cảnh trải ra ngay trước mắt.
21. 彼のことが、気になってたまらない。
Tôi cứ để tâm đến anh ấy không dứt được (theo hướng yêu mến).
22. 彼のことが、愛しくてたまらない。
Tôi thấy anh ấy thương mến và đáng yêu không chịu được.
23. この子猫の仕草が、何から何まで可愛くてたまらない。
Từng cử chỉ của chú mèo con này từ đầu đến cuối đều đáng yêu hết sức.
24. 試合に逆転勝゙ちしたので、嬉しくてたまらなかった。
Thắng ngược dòng trong trận đấu làm tôi vui sướng không sao tả xiết.
25. あなたのことが、好゙きで好゙きでたまらない。
Tôi thích bạn, thích đến mức không biết phải làm sao.
26. 彼からプロポーズされた日のことが、幸せでたまらなかった。
Tôi đã cảm thấy hạnh phúc vô bờ bến trong ngày anh ấy cầu hôn.
27. あなたがそばにいてくれることが、ありがたくてたまらない。
Việc bạn ở bên cạnh là điều tôi vô cùng trân trọng và biết ơn.
28. 彼の成功が、自分のことのように嬉しくてたまらない。
Thành công của anh ấy làm tôi vui sướng cứ như thể chuyện của chính mình.
29. この曲を聴いていると、楽しくてたまらなくなる。
Cứ nghe bản nhạc này là tôi lại thấy vui vẻ không chịu được.
30. 息子が立派に成長した姿が、頼もしくてたまらない。
Nhìn con trai trưởng thành chững chạc, tôi thấy tự hào và vững tâm vô cùng.
31. このゲームは中毒性があって、面白くてたまらない。
Trò chơi này gây nghiện và thú vị đến mức không dứt ra được.
32. 遠距離恋愛中の彼女のことが、恋しくてたまらない。
Tôi nhớ người yêu đang ở xa đến mức không chịu nổi.
33. 久しぶりに会った孫の成長ぶりが、嬉しくてたまらない。
Thấy cháu mình lớn bổng sau thời gian dài gặp lại, tôi vui sướng khôn tả.
34. この映画のハッピーエンドは、本当に幸せでたまらなかった。
Cái kết có hậu của bộ phim này đã làm tôi thấy vô cùng hạnh phúc.
35. 彼のことが、気になって仕方ない。
Tôi cứ để tâm đến anh ấy mà không biết phải làm sao.
36. この子犬は、何をしても可愛くてたまらない。
Chú chó con này làm gì tôi cũng thấy đáng yêu vô hạn.
37. やっと君に会えた。嬉しくてたまらないよ。
Cuối cùng cũng gặp được em. Anh vui sướng không chịu được đây này.
38. このメンバーで集まると、いつも楽しくてたまらない。
Cứ tụ tập với những thành viên này là tôi lại thấy vui không chịu nổi.
39. 彼のちょっとした失敗談が、おかしくてたまらない。
Mấy câu chuyện thất bại nho nhỏ của anh ấy làm tôi thấy buồn cười khôn tả.
40. あなたの支゙えが、心強くてたまらない。
Sự ủng hộ của bạn làm tôi thấy vững lòng vô cùng.
41. 頑張りが評価されたので、誇らしくてたまらない。
Vì nỗ lực được đánh giá cao nên tôi cảm thấy tự hào vô cùng.
42. 彼のユーモアのセンスが、面白くてたまらない。
Khiếu hài hước của anh ấy thật thú vị không chịu nổi.
43. 息子からの手紙が、嬉しくてたまらなかった。
Lá thư từ con trai làm tôi vui sướng khôn cùng.
44. 彼の純粋なところが、可愛くてたまらない。
Nét thuần khiết của anh ấy thật đáng yêu không chịu nổi.
45. みんなでキャンプファイヤーを囲んでいると、楽しくてたまらない。
Mọi người cùng quây quần bên lửa trại làm tôi thấy vui vẻ vô cùng.
46. 彼のことが、眩しくてたまらない。
Trong mắt tôi, anh ấy tỏa sáng rạng rỡ không chịu nổi.
47. この素晴゙らしい出会い゙に゙、感謝してもしきれないほどでたまらない。
Tôi thấy biết ơn vô ngần trước cuộc gặp gỡ tuyệt vời này.
48. 彼のひたむきな姿が、愛おしくてたまらない。
Dáng vẻ chuyên tâm của anh ấy làm tôi thấy thương mến vô cùng.
49. 彼の冗談を思い出しては、おかしくてたまらない。
Cứ mỗi lần nhớ lại lời đùa của anh ấy là tôi lại thấy buồn cười không chịu được.
50. 穏やかな春の日差しが、心地よくてたまらない。
Ánh nắng xuân ấm áp làm tôi thấy dễ chịu vô cùng.