| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Học Tập |
学習 |
Học tập |
| Học |
学ぶ |
Học hành |
| Tập |
習う |
Học tập |
| Chỉ Đạo |
指導 |
Hướng dẫn |
| Giáo |
教わる |
Được dạy |
| Giáo |
教える |
Dạy học |
| Tri Thức |
知識 |
Tri thức |
| Thông Học |
通学 |
Đi học |
| Tiến Học |
進学 |
Học lên cao |
| Thụ Nghiệm |
受験 |
Dự thi |
| Khoa Mục |
科目 |
Môn học |
| Quốc Ngữ |
国語 |
Ngữ văn |
| Toán Số |
算数 |
Toán học |
| Lý Khoa |
理科 |
Khoa học tự nhiên |
| Xã Hội |
社会 |
Khoa học xã hội |
| Vật Lý |
物理 |
Vật lý |
| Vật Lý Học |
物理学 |
Vật lý học |
| Hóa Học |
化学 |
Hóa học |
| Thể Dục Quán |
体育館 |
Nhà thể chất |
| Thể Dục |
体育 |
Thể dục |
| Hiệu Xá |
校舎 |
Khu nhà học |
| Thời Gian Cát |
時間割 |
Thời khóa biểu |
| Thời Gian Mục |
時間目 |
Tiết học |
| Thực Nghiệm |
実験 |
Thí nghiệm |
| Tự Học |
自習 |
Tự học |
| Học Khoa |
学科 |
Ngành học |
| Học Niên |
学年 |
Năm học |
| Chuyên Môn Học Hiệu |
専門学校 |
Trường nghề |
| Đại Học |
大学 |
Đại học |
| Học Vấn |
学問 |
Học vấn |
| Phân Dã |
分野 |
Lĩnh vực |
| Pháp Luật |
法律 |
Pháp luật |
| Kinh Tế |
経済 |
Kinh tế |
| Văn Học |
文学 |
Văn học |
| Y Học |
医学 |
Y học |
| Chuyên Công |
専攻 |
Chuyên ngành |
| Học Bộ |
学部 |
Khoa đại học |
| Học Khoa |
学科 |
Ngành học |
|
キャンパス |
Khuôn viên trường | |
| Giảng Nghĩa |
講義 |
Bài giảng |
| Hưu Giảng |
休講 |
Nghỉ dạy |
|
ゼミ |
Hội thảo khoa học | |
| Đơn Vị |
単位 |
Tín chỉ |
| Tiền Kỳ |
前期 |
Học kỳ đầu |
| Hậu Kỳ |
後期 |
Học kỳ sau |
| Hưu Học |
休学 |
Nghỉ học tạm thời |
| Thoái Học |
退学 |
Thôi học luôn |
| Lưu Học |
留学 |
Du học |
| Lưu Học Sinh |
留学生 |
Du học sinh |
| Nghiên Cứu |
研究 |
Nghiên cứu |
| Luận Văn |
論文 |
Luận văn |
| Phát Biểu |
発表 |
Phát biểu |
| Học Phí |
学費 |
Học phí |
| Thụ Nghiệp Liệu |
授業料 |
Học phí |
| Tưởng Học Kim |
奨学金 |
Học bổng |
| Đại Học Viện |
大学院 |
Cao học |
Bản chất cấu trúc というと (hoặc といえば / といったら)
Cấu trúc というと là một trợ từ liên kết thuộc trình độ N3.
Bản chất của cấu trúc này dùng để gợi mở, liên tưởng đến một chủ đề tiêu biểu. Khi người nói nghe thấy một từ khóa hoặc một chủ đề nào đó từ đối phương (hoặc tự mình nghĩ ra), họ sẽ lập tức đưa ra một đại diện đặc trưng nhất, xuất hiện đầu tiên trong suy nghĩ của họ liên quan đến từ khóa đó. Nó giống như một phản xạ kích thích tư duy: "Hễ nhắc đến A... thì điều đầu tiên người ta nghĩ tới ngay chính là B".
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Nếu nói đến...", "Hễ nhắc đến... thì...", "Nói về...".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này kết hợp trực tiếp và đơn giản nhất với Danh từ:
Danh từ + というと
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Đưa ra ví dụ đặc trưng, tiêu biểu nhất của một chủ đề
Dùng khi bạn muốn khẳng định một hình ảnh, một đặc sản hoặc một biểu tượng mang tính thương hiệu của một vùng đất, một quốc gia hay một sự vật.
日本の食べ物というと、多くの人がまず寿司を思い浮かべるだろう。 (Nếu nói đến món ăn Nhật Bản, có lẽ nhiều người sẽ nghĩ ngay đến món sushi đầu tiên.)
ベトナムの代表的な衣服というと、やはりアオザイですね。 (Hễ nhắc đến trang phục đại diện của Việt Nam thì quả nhiên chính là Áo dài nhỉ.)
北海道の冬というと、雪祭りが有名です。 (Nói về mùa đông của Hokkaido thì lễ hội tuyết là nổi tiếng nhất.)
Dùng trong hội thoại để xác nhận lại thông tin của đối phương
Dùng khi người đối diện vừa nói ra một điều gì đó chưa rõ ràng, và bạn mượn ngay từ khóa của họ để hỏi lại nhằm xác nhận hoặc đào sâu thêm thông tin.
「来月、帰国することになりました。」「帰国するというと、もう会社を辞めるんですか。」 ("Tháng sau tôi quyết định về nước rồi." "Nói là về nước... vậy nghĩa là cậu định nghỉ việc luôn ở công ty rồi à?")
「最近、体調が良くないんだ。」「良くないというと、どこが痛むの?」 ("Dạo này sức khỏe tớ không được tốt lắm." "Nói là không tốt... cụ thể là cậu bị đau ở đâu à?")
Dùng để giải thích, định nghĩa hoặc mở đầu câu chuyện
Dùng khi người nói tự đưa ra một khái niệm, sau đó dùng chính khái niệm đó làm đòn bẩy để giải thích chi tiết hơn ở vế sau.
スマートフォンの利点というと、いつでもどこでもインターネットが使えることだ。 (Nếu nói về ưu điểm của điện thoại thông minh thì đó là việc có thể sử dụng internet mọi lúc mọi nơi.)
Phân biệt nhanh giữa というと、といえば và といったら
Ba cấu trúc này có ý nghĩa tương đồng nhau nhưng có sự khác biệt nhỏ về sắc thái sử dụng trong đời sống:
というと: Thường dùng khi kích hoạt sự liên tưởng ngay lập tức (như một phản xạ), hoặc dùng để hỏi vặn lại, xác nhận lại lời nói của đối phương rất tự nhiên.
といえば: Mang tính chất gợi nhớ một kỷ niệm hoặc một câu chuyện liên quan. Người nói mượn từ khóa vừa nghe được để chuyển sang một chủ đề khác mà mình sực nhớ ra (Ví dụ: À, nhắc đến chuyện đi du lịch mới nhớ, hôm qua tớ vừa...).
といったら: Thường dùng để nhấn mạnh mức độ cực đoan, không bình thường của một sự vật, sự việc (Ví dụ: Nói về độ bừa bãi của phòng nó thì thật là không chịu nổi).
1. 日本というと、多くの外国人が富士山や寿司をイメージする。
Nói đến Nhật Bản, nhiều người nước ngoài sẽ hình dung đến núi Phú Sĩ và sushi.
2. 夏というと、やはり海へ行きたくなりますね。
Nhắc đến mùa hè, quả nhiên là muốn đi biển nhỉ.
3. 京都というと、金閣寺や清水寺などの古いお寺を思い出す。
Nói đến Kyoto, tôi lại nhớ đến những ngôi chùa cổ như chùa Vàng hay chùa Thanh Thủy.
4. 北海道というと、冬の雪景色がとても美しい。
Nhắc đến Hokkaido, phong cảnh tuyết trắng mùa đông ở đó rất đẹp.
5. 秋というと、読書やスポーツなど、過゙ごしやすい季節だ。
Nói đến mùa thu, đó là mùa dễ chịu để đọc sách hay chơi thể thao.
6. 私の故郷というと、周りには田ぼしかない田舎です。
Nói về quê hương tôi, đó là một vùng quê mà xung quanh chỉ toàn đồng ruộng.
7. フランスというと、多くの人がパリのエッフェル塔を思い浮かべるだろう。
Nói đến nước Pháp, chắc hẳn nhiều người sẽ liên tưởng đến tháp Eiffel ở Paris.
8. 春というと、桜の花が満開になるのが楽しみだ。
Nhắc đến mùa xuân, tôi rất mong chờ lúc hoa anh đào nở rộ.
9. 沖縄というと、青い海と白い砂浜が目に浮かぶ。
Nói đến Okinawa, biển xanh và bãi cát trắng hiện ngay ra trước mắt.
10. イタリアというと、パスタやピザなどの美味しい料理が有名だ。
Nhắc đến Ý, những món ăn ngon như mì Ý hay pizza vốn đã rất nổi tiếng.
11. 冬というと、こたつでみかんを食べるのが最高の幸せだ。
Nói đến mùa đông, được ngồi lò sưởi kotatsu ăn quýt là niềm hạnh phúc nhất.
12. 東京というと、人が多くていつも賑やかな街という印象がある。
Nhắc đến Tokyo, người ta thường có ấn tượng về một thành phố đông đúc và luôn nhộn nhịp.
13. ハワイというと、多くの日本人が新婚旅行で訪れる場所だ。
Nói đến Hawaii, đó là nơi mà nhiều người Nhật chọn đến để đi tuần trăng mật.
14. ブラジルというと、サッカーが非常に強い国として知られている。
Nhắc đến Brazil, quốc gia này được biết đến là một cường quốc bóng đá.
15. エジプトというと、ピラミッドやスフィンクスなどの古代遺跡が有名ですね。
Nói đến Ai Cập, các di tích cổ đại như Kim Tự Tháp hay tượng Nhân sư rất nổi tiếng nhỉ.
16. 学校というと、私はい゙つも゙楽しかった文化祭を思い出す。
Nhắc đến trường học, tôi luôn nhớ về những lễ hội văn hóa đầy vui vẻ.
17. 公園というと、子供の頃に゙よぐ遊゙んだブランコが懐かしい。
Nói đến công viên, tôi lại thấy nhớ chiếc xích đu thường chơi hồi nhỏ.
18. 図書館というと、独特の静けさと古い本の匂いが好゙ぎだった。
Nhắc đến thư viện, tôi đã từng rất thích sự yên tĩnh đặc trưng và mùi sách cũ ở đó.
19. 駅前というと、いつも待ち合わせに使っていたカフェがあります。
Nói đến trước nhà ga, có một quán cà phê mà tôi luôn dùng làm điểm hẹn.
20. 温泉というと、私は箱根の温泉に゙よぐ行きます。
Nhắc đến suối nước nóng, tôi thường xuyên đi tắm khoáng ở Hakone.
21. 日本の食べ物というと、やはり寿司が一番に思い浮かびます。
Nói đến đồ ăn Nhật Bản, quả nhiên sushi là thứ hiện ra đầu tiên.
22. 夏祭り゙というと、私はい゙つも゙かき氷を食べます。
Nhắc đến lễ hội mùa hè, tôi luôn ăn đá bào.
23. 母の味というと、私は甘い卵焼きを思い出す。
Nói đến hương vị của mẹ, tôi lại nhớ đến món trứng cuộn ngọt.
24. ラーメンというと、私は豚骨味が一番好゙きだ。
Nhắc đến mì Ramen, tôi thích nhất là vị xương hầm (Tonkotsu).
25. お酒というと、最近はワインを飲むことが多い。
Nói đến rượu, dạo gần đây tôi hay uống vang.
26. 子供が好゙きな食べ物というと、カレーライスやハンバーグが定番だ。
Nhắc đến món ăn trẻ em thích, cơm cà ri hay thịt viên hamburg là những món điển hình.
27. 高級食材というと、多くの人がフォアグラやトリュフを連想する。
Nói đến nguyên liệu cao cấp, nhiều người liên tưởng ngay đến gan ngỗng béo và nấm truýp.
28. 朝食というと、あなたはパン派ですか、それともご飯派ですか?
Nhắc đến bữa sáng, bạn thuộc phe bánh mì hay phe cơm?
29. 辛い料理というと、私はタイ料理のトムヤムクンが好゙ぎです。
Nói về món cay, tôi thích canh Tom Yum của Thái Lan.
30. 冬の食べ物というと、やはり鍋料理が食べたくなります。
Nhắc đến món ăn mùa đông, quả nhiên là lại thèm ăn lẩu.
31. 田中さんというと、いつも明るくて元気な人だよね。
Nói đến anh Tanaka, anh ấy lúc nào cũng là người tươi vui và khỏe khoắn nhỉ.
32. 歴史上の人物というと、あなたは誰が一番好゙ぎでずか?
Nhắc đến nhân vật lịch sử, bạn thích ai nhất?
33. 私の初恋の人というと、小学校の時のクラスメートでした。
Nói về mối tình đầu của tôi, đó là một bạn cùng lớp hồi tiểu học.
34. 山田部長というと、仕事には厳しい゙けれど、とても゙部下思いな方だ。
Nhắc đến trưởng phòng Yamada, tuy nghiêm khắc trong công việc nhưng ông ấy là người rất biết lo cho cấp dưới.
35. アニメの主人公というと、困難に立ち向かう勇敢なキャラクターが多い。
Nói đến nhân vật chính trong anime, thường có nhiều nhân vật dũng cảm đối mặt với khó khăn.
36. 天才というと、多くの人がアインシュタインを思い浮かべる。
Nhắc đến thiên tài, nhiều người sẽ nghĩ ngay đến Einstein.
37. 日本の総理大臣というと、あなたは誰の名前が思い浮かびますか?
Nói đến Thủ tướng Nhật Bản, cái tên nào hiện lên trong đầu bạn?
38. あのクラスの有名人というと、やはり学級委員の鈴木さんだろう。
Nhắc đến người nổi tiếng của lớp đó, chắc hẳn phải là lớp trưởng Suzuki rồi.
39. 私の恩師というと、中学時代の数学の先生です。
Nói về người thầy mà tôi biết ơn, đó là thầy dạy toán hồi cấp hai.
40. 江戸時代の将軍というと、徳川家康が最も有名だ。
Nhắc đến Shogun thời Edo, Tokugawa Ieyasu là người nổi tiếng nhất.
41. 最近の悩みみというと、やはり仕事のことになってしまいますね。
Nói về nỗi trăn trở dạo gần đây, quả nhiên rốt cuộc cũng lại là chuyện công việc thôi.
42. 趣味というと、休日はもっぱら映画鑑賞をしています。
Nhắc đến sở thích, ngày nghỉ tôi hầu như chỉ dành để xem phim.
43. 日本の文化というと、茶道や華道などが海外でも知られている。
Nói đến văn hóa Nhật Bản, những môn như trà đạo hay cắm hoa nghệ thuật cũng được nước ngoài biết đến.
44. 私の長所というと、誰とでもすぐに仲良くなれるところです。
Nhắc đến ưu điểm của tôi, đó là việc có thể nhanh chóng thân thiết với bất kỳ ai.
45. 幸せというと、あなたは何を思い浮かべますか?
Nói đến hạnh phúc, bạn sẽ liên tưởng đến điều gì?
46. 彼の特徴というと、なんと言ってもその明るい笑顔だ。
Nhắc đến đặc điểm của anh ấy, ấn tượng nhất chính là nụ cười rạng rỡ đó.
47. 休日の過゙ごし方というと、家でゆっくり過゙ごすことが多いです。
Nói về cách trải qua ngày nghỉ, tôi thường thong thả nghỉ ngơi ở nhà.
48. 最近のニュースというと、やはり経済に関する話題が気になります。
Nhắc đến tin tức gần đây, quả nhiên tôi vẫn bận tâm đến các chủ đề về kinh tế.
49. 私の宝物というと、家族からもらったこの時計です。
Nói về báu vật của tôi, đó là chiếc đồng hồ tôi nhận được từ gia đình.
50. スポーツというと、私は見るのもするのもサッカーが好゙ぎだ。
Nhắc đến thể thao, tôi thích bóng đá ở cả việc xem lẫn việc chơi.
1. 夏といえば、やっぱり海と花火ですね。
Nhắc đến mùa hè thì quả nhiên là biển và pháo hoa nhỉ.
2. 日本の春といえば、やはり桜を思い浮かべます。
Nói đến mùa xuân của Nhật Bản thì chắc chắn là liên tưởng đến hoa anh đào.
3. 秋といえば、読書の秋、スポーツの秋、食欲の秋など色々ありますね。
Nhắc đến mùa thu thì có nhiều thứ như mùa thu đọc sách, mùa thu thể thao hay mùa thu ăn uống nhỉ.
4. 冬の楽しみといえば、こたつでみかんを食べることです。
Nói về niềm vui ngày đông thì đó chính là ngồi lò sưởi kotatsu và ăn quýt.
5. クリスマスといえば、きらびやかなイルミネーションが綺麗です。
Nhắc đến Giáng sinh thì những ánh đèn trang trí lung linh thật là đẹp.
6. お正月といえば、おせち料理とお年玉が楽しみでした。
Nói đến Tết thì tôi đã từng rất mong chờ món osetchi và tiền mừng tuổi.
7. 夏祭り゙といえば、浴衣とリンゴ飴を思い出します。
Nhắc đến lễ hội mùa hè, tôi lại nhớ về áo Yukata và kẹo táo.
8. ハロウィンといえば、最近は日本でも仮装する人が増えました。
Nói đến Halloween thì gần đây ở Nhật số người hóa trang cũng đã tăng lên.
9. 梅雨の季節といえば、アジサイの花が美しいですね。
Nhắc đến mùa mưa thì hoa cẩm tú cầu thật là đẹp nhỉ.
10. 卒業シーズンといえば、少し寂しい気持ちになります。
Nói đến mùa tốt nghiệp, lòng tôi lại thấy có chút đượm buồn.
11. 子供の頃の夏休みといえば、毎日友達と虫取りに行ったものです。
Nhắc về kỳ nghỉ hè thời thơ ấu, tôi thường cùng bạn bè đi bắt côn trùng mỗi ngày.
12. 冬のスポーツといえば、スキーやスノーボードが人気です。
Nói về thể thao mùa đông thì trượt tuyết và lướt ván tuyết rất được ưa chuộng.
13. バレンタインデーといえば、日本では女性から男性へチョコレートを贈るのが一般的です。
Nhắc đến ngày Valentine, ở Nhật Bản việc nữ giới tặng socola cho nam giới là điều phổ biến.
14. ゴールデンウィークといえば、どこへ行っても混雑しています。
Nói đến Tuần lễ Vàng thì đi đâu cũng thấy đông đúc nghẹt người.
15. 七夕といえば、短冊に願い事を書いたことを思い出します。
Nhắc đến lễ Thất tịch, tôi lại nhớ việc mình đã viết điều ước lên những mảnh giấy ngũ sắc.
16. 運動会といえば、リレーで転んだ苦い記憶があります。
Nói đến đại hội thể thao, tôi lại có kỷ niệm cay đắng về việc bị ngã khi chạy tiếp sức.
17. 紅葉といえば、京都の嵐山が有名です。
Nhắc đến lá đỏ thì vùng Arashiyama ở Kyoto rất nổi tiếng.
18. 大晦日といえば、家族で紅白歌合戦を見るのが恒例です。
Nói đến đêm giao thừa, thông lệ là cả gia đình cùng xem chương trình đại nhạc hội Kohaku.
19. 文化祭といえば、私たちのクラスはお化け屋敷をやりました。
Nhắc đến lễ hội văn hóa, lớp chúng tôi đã làm nhà ma.
20. 節分といえば、豆まきと恵方巻きですね。
Nói đến ngày Setsubun thì chính là lễ rắc đậu và ăn cơm cuộn Ehōmaki nhỉ.
21. 日本といえば、富士山や寿司、アニメなどが有名です。
Nhắc đến Nhật Bản thì núi Phú Sĩ, sushi và anime rất nổi tiếng.
22. 京都といえば、金閣寺や清水寺などの古いお寺がたくさんあります。
Nói đến Kyoto thì có rất nhiều ngôi chùa cổ như chùa Vàng hay chùa Thanh Thủy.
23. 北海道といえば、広大な自然と美味しい食べ物をイメージします。
Nhắc đến Hokkaido, người ta thường hình dung về thiên nhiên rộng lớn và những món ăn ngon.
24. 東京といえば、渋谷のスクランブル交差点を思い浮かべる外国人が多いそうです。
Nói đến Tokyo, nghe nói nhiều người nước ngoài thường liên tưởng đến ngã tư Shibuya.
25. 沖縄といえば、青い海と独特な文化が魅力です。
Nhắc đến Okinawa, sức hấp dẫn chính là biển xanh và nền văn hóa độc đáo.
26. フランスといえば、やはりパリのエッフェル塔でしょう。
Nói đến Pháp thì chắc chắn phải là tháp Eiffel ở Paris rồi.
27. イタリアといえば、パスタやピザなどの料理が美味しいですね。
Nhắc đến Ý thì các món ăn như mì Ý hay pizza rất ngon nhỉ.
28. アメリカといえば、自由の女神やハリウッドが有名です。
Nói đến Mỹ thì tượng Nữ thần Tự do và Hollywood rất nổi tiếng.
29. 私の故郷といえば、周りには山と川しかない静かなところです。
Nhắc đến quê hương tôi, đó là một nơi yên tĩnh chỉ có núi và sông bao quanh.
30. ブラジルといえば、サッカーとサンバのカーニバルですね。
Nói đến Brazil thì chính là bóng đá và lễ hội Carnival Samba nhỉ.
31. エジプトといえば、ピラミッドやスフィンクスなどの古代遺跡を思い浮かべます。
Nhắc đến Ai Cập, người ta sẽ liên tưởng đến các di tích cổ đại như Kim tự tháp hay tượng Nhân sư.
32. 中国といえば、万里の長城やパンダが有名です。
Nói đến Trung Quốc thì Vạn Lý Trường Thành và gấu trúc rất nổi tiếng.
33. 温泉といえば、私は大分県の別府温泉が好゙きです。
Nhắc đến suối nước nóng, tôi thích suối nước nóng Beppu ở tỉnh Oita.
34. 日本の城といえば、多くの人が姫路城を挙゙げるでしょう。
Nói về lâu đài Nhật Bản, chắc hẳn nhiều người sẽ nêu tên lâu đài Himeji.
35. 静かな場所といえば、私は図書館が一番落ち着゙ぎます。
Nhắc đến nơi yên tĩnh, tôi cảm thấy thư thái nhất ở thư viện.
買い物といえば、最近はもっぱらオンラインショッピングです。
Nói đến mua sắm, dạo gần đây tôi hầu như chỉ mua hàng trực tuyến.
37. 都会といえば、便利ですが人が多くて疲れます。
Nói về thành thị thì tiện lợi đấy nhưng đông người nên rất mệt.
田舎といえば、空気が綺麗で星がよく見えます。
Nhắc đến nông thôn thì không khí trong lành và có thể nhìn rõ các vì sao.
学校といえば、楽しかった修学旅行を思い出す。
Nói về trường học, tôi lại nhớ về chuyến du lịch trải nghiệm đầy niềm vui.
駅前のカフェといえば、いつも待ち合わせに使っているあの店ですね。
Nhắc đến quán cà phê trước ga thì chính là cái quán mà chúng ta vẫn hay dùng làm điểm hẹn nhỉ.
41. 日本の食べ物といえば、やはり寿司が一番に思い浮かびます。
Nói đến món ăn Nhật Bản, quả nhiên sushi là thứ hiện ra đầu tiên trong đầu.
42. ラーメンといえば、私は豚骨味が好゙ぎです。
Nhắc đến mì Ramen, tôi thích vị xương hầm (Tonkotsu).
43. 夏の果物といえば、スイカやかき氷が食べたくなります。
Nói đến trái cây mùa hè thì tôi lại thèm ăn dưa hấu và đá bào.
母の味といえば、甘い卵焼きを思い出す。
Nhắc đến hương vị của mẹ, tôi lại nhớ đến món trứng cuộn ngọt.
45. 朝食といえば、あなたはパン派ですか、ごはん派ですか?
Nói về bữa sáng, bạn là phe bánh mì hay phe cơm?
子供が好゙きな料理といえば、カレーライスやハンバーグが定番ですね。
Nhắc đến món ăn trẻ em thích thì cơm cà ri và thịt viên hamburg là những món điển hình nhỉ.
47. 高級食材といえば、フォアグラやトリュフなどですね。
Nói đến nguyên liệu cao cấp thì chính là gan ngỗng béo và nấm truýp.
48. 辛い料理といえば、韓国料理のキムチチゲが大好゙ぎです。
Nhắc đến món cay, tôi cực kỳ thích món canh Kimchi của Hàn Quốc.
49. 冬のごちそうといえば、カニ鍋でしょう。
Nói về món ngon mùa đông thì hẳn phải là lẩu cua rồi.
50. 日本の伝統的なお菓子といえば、抹茶味のものが多いですね。
Nhắc đến bánh kẹo truyền thống của Nhật thì thường có nhiều loại vị trà xanh nhỉ.
1. 山頂から見た日の出の美しさといったら、一生忘れられない光景だった。
Nói về vẻ đẹp của bình minh nhìn từ đỉnh núi thì đó quả là một cảnh tượng mà cả đời tôi không thể nào quên.
2. 彼女のウエディングドレス姿の美しさといったら、まるで物語のお姫様のようだった。
Vẻ đẹp của cô ấy trong bộ váy cưới lộng lẫy đến mức cứ như là nàng công chúa trong truyện cổ tích vậy.
3. あの夜景のきらめきといったら、宝石箱をひっくり返したようだった。
Sự lung linh của cảnh đêm đó tuyệt vời tới nỗi như thể một hộp trang sức bị lật tung ra vậy.
4. 満開の桜並木の壮観さといったら、言葉では表現できない。
Sự tráng lệ của hàng cây anh đào nở rộ thật không có lời nào có thể diễn tả xiết.
5. 彼の描く絵の繊細さといったら、まさに神業だ。
Độ tinh tế trong những bức tranh anh ấy vẽ phải nói là một tuyệt kỹ thần sầu.
6. このホテルのサービスの素晴らしさといったら、王様気分を味わえるほどだ。
Dịch vụ của khách sạn này tuyệt vời đến mức khiến người ta cảm thấy mình như một ông hoàng vậy.
7. 彼女の歌声の透明感といったら、聞く人の心を洗い流uようだ。
Giọng hát trong trẻo của cô ấy nghe cứ như gột rửa tâm hồn người nghe vậy.
8. 職人の手による工芸品の精巧さといったら、ため息が出るほどだ。
Độ tinh xảo của món đồ thủ công qua bàn tay nghệ nhân khiến người ta phải trầm trồ thán phục.
9. オーロラが空に舞う神秘的な光景といったら、この世のものとは思えなかった。
Cảnh tượng cực quang nhảy múa huyền ảo trên bầu trời đẹp tới mức không nghĩ là thuộc về thế gian này.
10. この庭園の静けさと美しさといったら、心が洗われるようだった。
Sự yên tĩnh và vẻ đẹp của khu vườn này khiến tâm hồn tôi như được thanh lọc hoàn toàn.
11. 赤ちゃんが初めて笑った時の可愛さといったら、写真に撮っておきたかった。
Sự đáng yêu khi em bé lần đầu biết cười khiến tôi chỉ muốn chụp ảnh lại ngay lúc đó thôi.
12. 彼女の笑顔の輝きといったら、周りの人まで幸せにする力がある。
Sự rạng rỡ từ nụ cười của cô ấy có sức mạnh làm cho cả những người xung quanh cũng thấy hạnh phúc.
13. コンサートの最後の演出の感動といったら、涙が止まらなかった。
Sự xúc động từ màn trình diễn cuối cùng của buổi hòa nhạc khiến tôi không thể cầm được nước mắt.
14. このダイヤモンドの輝きといったら、他の宝石とは比べものにならない。
Độ lấp lánh của viên kim cương này thì các loại đá quý khác hoàn toàn không thể so sánh được.
15. 彼のカリスマ性といったら、誰もが惹きつけられてしまう。
Nói về sức hút cá nhân của anh ấy thì bất cứ ai cũng bị lôi cuốn không cưỡng lại được.
16. あの店のラーメンの美味しさといったら、毎日でも食べたいくらいだ。
Độ ngon của bát mì Ramen ở quán đó khiến tôi muốn ăn nó mỗi ngày.
17. 採れたてのトウモロコシの甘さといったら、まるでフルーツのようだった。
Vị ngọt của bắp vừa mới hái lộng lẫy đến mức cứ như là trái cây vậy.
18. 高級寿司店の大トロが口の中でとろける感覚といったら、まさに至福の瞬間だ。
Cái cảm giác miếng cá ngừ béo tan chảy trong miệng tại quán sushi cao cấp đúng là khoảnh khắc hạnh phúc tột cùng.
19. 焼きたてのパンの香りといったら、それだけでお腹が空゙いてくる。
Mùi thơm của bánh mì vừa mới nướng xong thật quyến rũ, chỉ ngửi thôi đã thấy đói bụng rồi.
20. 母の手料理の温かさといったら、どんな高級料理にも勝゙る。
Sự ấm áp từ những món ăn mẹ nấu thì vượt xa bất kỳ món sơn hào hải vị nào.
21. 運動の後に飲゙むビールのうまさといったら、何物にも代えがたい。
Độ ngon của bia uống sau khi vận động thì không gì có thể thay thế được.
22. このケーキの濃厚ななチョコレートの味といったら、一度食べたら忘れられない。
Vị socola đậm đà của chiếc bánh này quả thực một khi đã ăn là không thể nào quên.
23. 旬の果物の瑞々しさといったら、格別だ。
Sự mọng nước của trái cây đúng mùa thì thật là đặc biệt xuất sắc.
24. あの店のステーキの柔らかさといったら、驚くほどだった。
Độ mềm của miếng bít tết ở quán đó thật đáng kinh ngạc.
25. 彼の作゙るパスタの絶妙な味付けといったら、プロの料理人顔負けだ。
Cách nêm nếm gia vị tuyệt hảo trong món mì Ý anh ấy làm khiến cả đầu bếp chuyên nghiệp cũng phải nể phục.
26. そのニュースを聞いた時の彼の驚゙ぎようといったら、じばらく口が開゙いだまま゙だった。
Vẻ ngạc nhiên của anh ấy khi nghe tin đó kinh khủng đến mức cứ há hốc miệng ra một lúc lâu.
27. 突然、目の前に鹿が現れた時の衝撃といったら、心臓が止まるがと思った。
Cú sốc khi đột nhiên một con hươu hiện ra trước mắt mạnh đến mức tôi tưởng tim mình ngừng đập.
28. 彼が実は大金持ちだったと知った時の驚゙きといったら、言葉にならなかった。
Nỗi kinh ngạc khi biết anh ta thực ra là một đại gia thì thật không thốt nên lời.
29. あの温厚な先生が怒鳴った時の怖さといったら、クラス中が凍りづいた。
Vẻ đáng sợ khi người thầy vốn hiền hậu đó quát tháo làm cả lớp như đóng băng lại.
30. 犯人が一番身近な人物だったといったら、その結末には誰もが驚いた。
Khi hung thủ lại chính là người thân cận nhất thì kết cục đó làm bất cứ ai cũng phải bàng hoàng.
31. 手品のトリックが分かった時の「なるほど!」という感覚といったら、快感だった。
Cái cảm giác "A, ra là thế!" khi hiểu được mánh khóe ảo thuật thật là sảng khoái vô cùng.
32. 彼女が突然、会社を辞める゙と言い出した時の衝撃といったら、今でも忘れられない。
Cú sốc khi cô ấy đột nhiên đòi nghỉ việc thì đến tận bây giờ tôi vẫn không thể nào quên.
33. あの二人が兄弟だったといったら、その意外な事実にみんなが驚いた。
Chuyện hai người đó là anh em, sự thật bất ngờ đó khiến tất cả mọi người đều kinh ngạc.
34. 宝くじに当゙だったといったら、その喜゙びは想像を絶するものだった。
Bảo là trúng số độc đắc thì niềm vui đó đúng là vượt ngoài sức tưởng tượng.
35. 彼の部屋の散らが゙り゙ようといったら、足の踏゙み゙場もな゙かった。
Sự bừa bãi trong phòng anh ta thật kinh khủng, đến mức không có cả chỗ để đặt chân.
36. 昨日の暑さといったら、まるでサウナの中にいるようだった。
Cái nóng ngày hôm qua thật khủng khiếp, cứ như thể đang ở trong phòng xông hơi vậy.
37. 休日の渋谷の人の多さといったら、歩゙くのも大変なぐらい゙だ。
Lượng người ở Shibuya vào ngày nghỉ đông tới mức ngay cả việc đi bộ thôi cũng thấy vất vả.
38. 満員電車の混雑ぶ゙りといったら、息も゙で゙ぎな゙い゙ほどだった。
Tình trạng đông đúc trên tàu điện giờ cao điểm thật kinh hoàng, đến mức không thể thở nổi.
39. 彼の部屋の汚さといったら、ゴミ屋敷のようだった。
Độ bẩn thỉu trong phòng anh ta thật kinh khiếp, cứ như cái bãi rác vậy.
40. あの店の店員の態度の悪さといったら、二度と行きたくないレベルだ。
Thái độ tồi tệ của nhân viên quán đó thật quá quắt, đến mức tôi thề không bao giờ quay lại lần hai.
41. 彼の言い゙訳が゙ま゙じささでといったら、聞いでいる゙こちらが゙うんざりする。
Cái kiểu hay bào chữa của anh ta thật đáng ghét, người nghe như tôi cũng thấy phát ngán.
42. 昨夜の雷の音といったら、家が壊れるがと思うほど大゙きかった。
Tiếng sấm đêm qua to khiếp người, đến mức tôi tưởng nhà mình sắp sập tới nơi.
43. テストの難しさといったら、誰も解゙けない゙ほどだった。
Độ khó của bài kiểm tra thật kinh hồn, đến mức chẳng ai có thể giải được.
44. 彼の仕事の遅さといったら、本当にイライラする。
Tốc độ làm việc chậm chạp của anh ta thật kinh khủng, thực sự làm tôi phát bực.
45. 渋滞のびひどささでといったら、一歩も゙前に゙進まなかった。
Sự kinh khủng của vụ tắc đường lần này thật tệ, đến một bước cũng không tiến lên nổi.
46. 彼のの゙わ゙が゙ま゙ま゙っ゙ぷ゙り゙といったら、子供以下だ。
Sự ích kỷ của anh ta thật là quá quắt, còn thua cả một đứa trẻ.
47. この湿気の多さといったら、体がベトベトして不快だ。
Độ ẩm cao kinh khủng này làm người ngợm cứ bết dính thật là khó chịu.
48. 彼の忘れ゙っ゙ぽ゙ささでといったら、昨日言っだことざえ゙覚えていない。
Cái tính hay quên của anh ta thật kinh khủng, đến cả chuyện mới nói hôm qua cũng chẳng nhớ nổi.
49. あの映画のつまらな゙ささでといったら、途中でで(寝て)しまったほどだ。
Sự nhạt nhẽo của bộ phim đó thật quá mức, đến nỗi tôi đã ngủ quên giữa chừng.
50. 彼の方向音痴ぶ゙りといったら、地図が゙あ゙っても゙迷うレベルだ。
Cái sự mù đường của anh ta thật là cạn lời, có bản đồ trong tay vẫn cứ lạc như thường.