Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Chức Nghiệp

職業(しょくぎょう)

Nghề nghiệp
Thân Phận

身分(みぶん)

Địa vị xã hội
Thân Phận Chứng Minh Thư

身分証明書(みぶんしょうめいしょ)

Chứng minh thư
Họa Gia

画家(がか)

Họa sĩ
Tác Gia

作家(さっか)

Tác giả
Tiểu Thuyết Gia

小説家(しょうせつか)

Nhà văn
Y Sư

医師(いし)

Bác sĩ
Giáo Thụ

教授(きょうじゅ)

Giáo sư
Giảng Sư

講師(こうし)

Giảng viên
Hiệu Trưởng

校長(こうちょう)

Hiệu trưởng
Ký Giả

記者(きしゃ)

Phóng viên
 

アナウンサー

發音員
Đại Công

大工(だいく)

Thợ mộc
Ngư Sư

漁師(りょうし)

Ngư dân
Xa Chưởng

車掌(しゃしょう)

Nhân viên soát vé
 

ウェイター

Bồi bàn nam
 

ウェイトレス

Bồi bàn nữ
Bài Ưu

俳優(はいゆう)

Diễn viên nam
Nữ Ưu

女優(じょゆう)

Diễn viên nữ
Dịch Giả

役者(やくしゃ)

Diễn viên
 

タレント

Nghệ sĩ giải trí
 

プロ

Chuyên nghiệp
Tố Nhân

素人(しろうと)

Người nghiệp dư
Huyền Nhân

玄人(くろうと)

Người sành sỏi
Công Vụ Viên

公務員(こうむいん)

Công chức
Dịch Nhân

役人(やくにん)

Quan chức
Binh Đội

兵隊(へいたい)

Binh lính
Viên

(いん)

Nhân viên
Tựu Chức

就職(しゅうしょく)

Tìm việc làm
Tựu

()

Đảm nhiệm công việc
Nhập Xã

入社(にゅうしゃ)

Vào công ty làm
Cố

(やと)

Thuê người làm
Thoái Chức

退職(たいしょく)

Nghỉ việc
 

パート

Làm việc bán thời gian
Tùng Nghiệp Viên

従業員(じゅうぎょういん)

Người lao động
Chuyển Chức

転職(てんしょく)

Chuyển đổi công việc
Thất Nghiệp

失業(しつぎょう)

Thất nghiệp
 

フリーター

Người làm việc tự do
Ủy Viên

委員(いいん)

Ủy viên
Hội Viên

会員(かいいん)

Thành viên hội
Giám Đốc

監督(かんとく)

Đạo diễn
 

コーチ

Huấn luyện viên
Ty Hội

司会(しかい)

Người dẫn chương trình
Chỉ Thị

指示(しじ)

Chỉ thị
Chỉ Đạo

指導(しどう)

Hướng dẫn
Thẩm Phán

審判(しんぱん)

Trọng tài
Trách Nhiệm

責任(せきにん)

Trách nhiệm
Đại Biểu

代表(だいひょう)

Đại biểu
Lập Trường

立場(たちば)

Lập trường
Đam Đương

担当(たんとう)

Phụ trách
Vụ

(つと)める

Đảm nhiệm chức vụ
Dịch Cát

役割(やくわり)

Vai trò
Trưởng

(ちょう)

Người đứng đầu
Phó

(ふく)

Chức vụ phó
Đồng Liêu

同僚(どうりょう)

Đồng nghiệp
Bộ Hạ

部下(ぶか)

Cấp dưới
Thượng Ty

上司(じょうし)

Cấp trên
Tân Nhập Xã Viên

新入社員(しんにゅうしゃいん)

Nhân viên mới
 

メンバー

Thành viên nhóm
 

リーダー

Người trưởng nhóm

Bản chất cấu trúc ことだ

Cấu trúc ことだ là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3.

Bản chất của cấu trúc này dùng để đưa ra một lời khuyên, một lời cảnh báo hoặc một lời gợi ý mang tính chất chân thành, thẳng thắn của người nói dành cho người nghe trong một tình huống cụ thể. Người nói muốn nhấn mạnh rằng: "Để đạt được mục tiêu tốt đẹp (hoặc để tránh rắc rối) thì hành động này là điều cực kỳ quan trọng, là việc đương nhiên nên làm".

Về mặt sắc thái, cấu trúc này mang tính chất răn bảo, chỉ dạy từ người có kinh nghiệm, bề trên dành cho bề dưới, hoặc giữa bạn bè thân thiết với nhau. Vì vậy, người Nhật không dùng cấu trúc này để khuyên bảo cấp trên, người lớn tuổi hoặc trong các bối cảnh trang trọng cần sự khách sáo.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Nên...", "Phải...", "Cách tốt nhất là nên...".

Cách chia cấu trúc

Cấu trúc này chủ yếu đi trực tiếp với Động từ ở thể khẳng định hoặc phủ định ngắn:

Động từ thể từ điển (V-u) + ことだ (Nên làm việc V) Động từ thể ない (V-nai) + ことだ (Không nên làm việc V)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Đưa ra lời khuyên để đạt được một mục tiêu tốt đẹp

Dùng khi đối phương đang có một cái đích muốn hướng tới (như đỗ kỳ thi, giỏi ngoại ngữ, khỏe mạnh hơn) và bạn chỉ ra phương pháp cốt lõi nhất cho họ.

日本語が上手になりたいなら、毎日少しずつでも話すことだ。 (Nếu muốn giỏi tiếng Nhật thì tốt nhất là nên nói chuyện mỗi ngày dù chỉ một chút.)

風邪を早く治したいなら、暖かくして早く寝ることだ。 (Nếu muốn nhanh khỏi cảm cúm thì cách tốt nhất là nên giữ ấm rồi đi ngủ sớm.)

成功するためには, 自分の可能性を信じて努力を続けることだ。 (Để thành công thì việc nên làm là phải tin tưởng vào khả năng của bản thân và tiếp tục nỗ lực.)

Đưa ra lời cảnh báo để tránh rắc rối, thất bại

Dùng ở dạng phủ định (〜ないことだ) để khuyên đối phương tuyệt đối không nên thực hiện một hành động nào đó vì nó sẽ mang lại kết quả xấu.

健康のために, 夜遅くにお菓子を食べないことだ。 (Vì sức khỏe thì tốt nhất là không nên ăn bánh kẹo vào ban đêm muộn.)

無理をしないことだ。体が一番大切だからね。 (Tốt nhất là đừng có làm việc quá sức. Cơ thể là quan trọng nhất đấy.)

陰口(かげぐち)は言わないことだ。いつか自分に返ってくるから。 (Cách tốt nhất là đừng có nói xấu sau lưng người khác. Vì kiểu gì cũng có ngày nó vận vào mình thôi.)

Phân biệt nhanh giữa ことだ và ほうがいい

〜ほうがいい: Nên... Dùng để so sánh giữa hai lựa chọn (Làm cái này thì sẽ tốt hơn là làm cái kia). Cấu trúc này mang tính chất gợi ý nhẹ nhàng, mang tính cá nhân và dùng được trong hầu hết mọi mối quan hệ, mọi ngữ cảnh từ hằng ngày đến lịch sự.

〜ことだ: Nên... Không mang tính chất cân đo giữa hai lựa chọn mà khẳng định đây là đạo lý, là bản chất, là phương pháp duy nhất/tốt nhất để giải quyết vấn đề. Nó mang sắc thái chỉ bảo, ra lệnh ngầm nên phạm vi đối tượng sử dụng bị thu hẹp hơn (chỉ dùng cho người dưới hoặc bạn bè cực kỳ thân thiết).

 

Đèn đã tắt hết. Tóm lại, điều đó có nghĩa là không còn ai ở đây nữa.

Anh ấy chưa ăn gì từ hôm qua. Điều đó có nghĩa là anh ấy đang rất đói bụng.

Cánh cửa này không mở được. Nghĩa là nó đang bị khóa.

Anh ta nắm giữ 51% cổ phần công ty A. Nói cách khác, điều đó có nghĩa là anh ta chính là chủ sở hữu thực sự của công ty A.

A=B và B=C. Tóm lại, điều đó có nghĩa là A và C bằng nhau.

Anh ấy đã lỡ chuyến tàu cuối rồi. Nghĩa là đêm nay anh ấy không thể về nhà được nữa.

Vé này có hiệu lực đến ngày mai. Điều đó có nghĩa là phải sử dụng nội trong ngày hôm nay.

Tất cả bằng chứng đều chỉ về phía anh ta. Điều đó có nghĩa anh ta chính là thủ phạm.

Anh ấy đã trúng cử. Nghĩa là từ tháng sau anh ấy sẽ trở thành nghị sĩ.

Dự án này cần sự phê duyệt của giám đốc. Điều đó có nghĩa là nếu giám đốc phản đối, nó sẽ bị hủy bỏ hoàn toàn.

Một nửa lớp này vắng mặt. Điều đó có nghĩa là lớp học sẽ phải tạm đóng cửa.

Anh ấy không còn nghe điện thoại nữa. Điều đó có nghĩa là mối quan hệ của chúng tôi cũng chấm dứt.

Chương trình giảm giá này chỉ đến hôm nay. Nghĩa là từ ngày mai sẽ quay lại giá gốc.

Nếu ấn nút này, toàn bộ dữ liệu sẽ biến mất. Điều đó có nghĩa là tuyệt đối không được ấn vào.

Nguyên liệu giờ đã đủ cả rồi. Nghĩa là bây giờ chỉ việc bắt tay vào làm thôi.

Anh ấy đã rời đội. Điều đó có nghĩa là chúng ta phải đi tìm vận động viên mới.

Anh ấy từng là bạn của bố tôi. Hóa ra là vậy, hèn gì anh ấy lại tử tế với tôi như thế.

Đây là phần lương thực cuối cùng rồi. Nghĩa là nếu ăn hết cái này thì chẳng còn gì nữa cả.

Anh ấy đã làm mất hộ chiếu. Điều đó có nghĩa là giờ anh ấy không thể đi ra nước ngoài được nữa.

Nếu thắng trận này, điều đó có nghĩa là chiến thắng của chúng ta sẽ được ấn định.

Trên tờ thông báo có ghi "Cấm đỗ xe". Nghĩa là không được đỗ xe ở đây.

Theo quy định, điều đó có nghĩa là cần phải nộp 3 bản tài liệu này.

Trong bản hướng dẫn của tòa nhà có ghi rằng việc chụp ảnh bị cấm.

Trong email có nội dung là cuộc họp ngày mai sẽ bắt đầu từ lúc 10 giờ.

Nhìn bản đồ thì thấy rằng nếu đi thẳng đường này sẽ đến nhà ga.

Theo cuốn hướng dẫn này, việc đầu tiên cần làm là bật nguồn điện.

Trong hợp đồng có ghi rằng không thể hủy bỏ giữa chừng.

Theo luật pháp, điều đó có nghĩa là người dưới 20 tuổi không được phép uống rượu.

Theo nội quy trường học, nghĩa là bắt buộc phải mặc đồng phục.

Nếu có giấy bảo hành này, nghĩa là bạn sẽ được sửa chữa miễn phí trong vòng 1 năm.

Biển báo này chỉ ra rằng đoạn đường phía trước là đường cụt.

Theo quy định của công ty, nghĩa là cần phải có hóa đơn để thanh toán chi phí.

Theo dự báo thời tiết, nghĩa là buổi chiều trời sẽ mưa.

Có tin tức khẩn cấp. Nghĩa là đã có một vụ việc lớn xảy ra ở gần đây.

Theo báo chí, nghĩa là từ tháng sau giá cả hàng hóa sẽ tăng lên.

"Tôi đủ rồi ạ." "Tức là không cần thêm nữa đúng không?"

"Để tôi suy nghĩ một chút." "Phải chăng ý bạn là lần này sẽ bỏ qua?"

"Anh ấy không đến." "Vậy nghĩa là cuộc họp hôm nay bị hủy ạ?"

"Không có ngân sách." "Tóm lại, điều đó nghĩa là kế hoạch này không thể thực hiện được đúng không?"

"Tôi phản đối phương án A." "Nghĩa là bạn tán thành phương án B ạ?"

"Tôi về đây." "Ra là vậy, nghĩa là anh sẽ không giúp tôi việc này chứ gì."

"Tôi không thể theo kịp cách làm của anh ta." "Nghĩa là bạn muốn nghỉ việc ạ?"

"Vụ này cứ để tôi lo." "Nghĩa là một mình cậu sẽ làm hết đúng không?"

"Hai người kia dạo này hay đi cùng nhau nhỉ." "Nghĩa là họ đang hẹn hò hả?"

"Tôi không thể ký vào bản hợp đồng này." "Nghĩa là bạn không hài lòng với các điều khoản đúng không."

"Ra là vậy, thì ra là chuyện đó." "Nghĩa là cuối cùng cậu cũng đã hiểu ra rồi nhỉ."

"Anh ta sẽ không đến nữa đâu." "Nghĩa là anh ta đã nuốt lời rồi sao."

"Tôi rút khỏi dự án này." "Nghĩa là bạn định bỏ cuộc giữa chừng đúng không."

"Việc đó không liên quan đến tôi." "Nghĩa là anh định không chịu trách nhiệm chứ gì."

"Tôi không thể nói thêm được nữa." "Nghĩa là bạn đang giấu giếm điều gì đó đúng không."

 

 

 

Bản chất cấu trúc というのに

Cấu trúc というのに là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và N2.

Về mặt cấu tạo, nó là sự kết hợp giữa cụm という (nói rằng/cho rằng) và trợ từ nghịch lý のに (thế mà/vậy mà). Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một sự việc xảy ra ở vế sau hoàn toàn trái ngược, mâu thuẫn với thực tế hoặc lẽ thông thường đã được đưa ra ở vế trước.

Sắc thái của cấu trúc này mạnh hơn のに thông thường rất nhiều. Nó thể hiện sự bất bình, tức giận, ngạc nhiên, thất vọng hoặc nuối tiếc cực độ của người nói trước một thực trạng vô lý, không công bằng.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Thế mà...", "Mặc dù... vậy mà...", "Nói là... thế mà lại...".

Cách chia cấu trúc

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp với thể thông thường (thể ngắn) của các từ loại ở vế trước:

Danh từ + というのに (Không cần thêm だ) Động từ thể thông thường + というのに Tính từ đuôi い + というのに Tính từ đuôi な + というのに (Không cần thêm だ)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Diễn tả sự tức giận, bất bình trước hành động của người khác

Dùng khi đối phương đã hứa hẹn, hoặc đang ở trong một hoàn cảnh đáng lẽ phải làm việc A, nhưng thực tế họ lại làm việc B ngược đời, gây ảnh hưởng hoặc khó chịu cho bạn.

明日テストがあるというのに、弟は勉強せずにゲームばかりしている。 (Ngày mai có bài kiểm tra rồi thế mà thằng em tôi chẳng chịu học hành gì, suốt ngày chỉ toàn chơi game.)

時間がもうないというのに、彼はまだ準備をしていない。 (Nói là không còn thời gian nữa rồi thế mà anh ta vẫn chưa chịu chuẩn bị cái gì cả.)

自分で「やる」と言ったというのに、途中で諦めるなんて信じられない。 (Chính mồm nói là "sẽ làm" thế mà lại bỏ cuộc giữa chừng, thật không thể tin nổi.)

Diễn tả sự bất lực, thất vọng trước một hoàn cảnh khách quan

Dùng khi bạn đã cố gắng hoặc thời tiết, bối cảnh đáng lẽ phải diễn ra theo hướng thuận lợi, nhưng thực tế lại vùi dập mong muốn đó của bạn.

給料日というのに、家賃や光熱費を払ったらお金がほとんど残らなかった。 (Mặc dù là ngày nhận lương đấy thế mà sau khi trả tiền nhà với tiền điện nước xong thì chẳng còn lại bao nhiêu tiền.)

今日は日曜日というのに、朝からずっと会社で仕事をしている。 (Hôm nay rõ ràng là chủ nhật thế mà tôi lại phải ở công ty làm việc suốt từ sáng.)

せっかくの旅行というのに、台風のせいで飛行機がキャンセルになってしまった。 (Hiếm khi mới có chuyến đi du lịch thế mà tại con bão nên máy bay bị hủy mất tiêu.)

Phân biệt nhanh giữa というのに và のに

〜のに: Thế mà... Diễn tả sự bất ngờ hoặc tiếc nuối trước hai sự việc mang tính tương phản khách quan, nhẹ nhàng (Ví dụ: Trời mưa thế mà anh ấy không che ô).

〜というのに: Mặc dù nói là... thế mà... Mang sắc thái chủ quan, đẩy mạnh cảm xúc bực dọc, phán xét của người nói lên mức cao nhất. Người nói mượn cụm という để nhấn mạnh vào cái "thực tế/khái niệm/lời hứa" ở vế trước nhằm làm nổi bật sự vô lý, chướng tai gai mắt của hành động ở vế sau.

 

 

 

Mặc dù đã là mùa xuân rồi mà vẫn chưa thể rời xa chiếc áo khoác.

Mặc dù đã là tháng 4 rồi mà tuyết vẫn còn tích tụ trên núi.

Mặc dù đã là buổi sáng rồi mà bên ngoài vẫn còn mờ tối.

Mặc dù hôm nay là ngày lễ mà tôi vẫn phải làm việc cả ngày.

Mặc dù vẫn còn là buổi sáng mà anh ấy đã trông có vẻ buồn ngủ rồi.

Mặc dù đã 10 giờ đêm rồi mà lũ trẻ vẫn còn thức.

Mặc dù đang là kỳ nghỉ hè mà ngày nào tôi cũng phải đến chỗ học thêm.

Mặc dù đang giữa mùa hè mà năm nay những ngày mát mẻ vẫn cứ kéo dài.

Mặc dù đã là mùa thu mà ve sầu vẫn còn đang kêu.

Mặc dù đã giữa tháng 11 rồi mà trời vẫn ấm đến mức có thể mặc áo ngắn tay.

Mặc dù là mùa đông mà chẳng có chút tuyết nào rơi cả.

Mặc dù là Giáng sinh mà anh ấy vẫn đang làm việc một mình.

Mặc dù là đêm giao thừa mà chẳng có cảm giác gì là cuối năm cả.

Mặc dù là cuối tuần mà anh ấy chỉ toàn nằm ườn ra ở nhà.

Mặc dù trời nắng đẹp mà không đi đâu chơi thì thật là lãng phí.

Mặc dù đang là mùa mưa mà trời hầu như chẳng mưa tí nào.

Mặc dù mới 5 giờ chiều mà bầu trời đã tối đen như mực rồi.

Mặc dù là ngày trước kỳ thi mà anh ấy vẫn thong dong ngồi xem tivi.

Mặc dù hạn chót là ngày mai mà tôi vẫn chưa động tay vào làm gì cả.

Mặc dù sắp đến sinh nhật rồi mà anh ấy chẳng có vẻ gì là vui mừng cả.

Mặc dù hoa anh đào đang nở rộ mà trời cứ mưa suốt nên không thể đi ngắm hoa.

Mặc dù đang cao điểm mùa hè mà bãi biển lại vắng vẻ đìu hiu.

Mặc dù sắp sang xuân rồi mà cái lạnh khắc nghiệt vẫn cứ kéo dài.

Mặc dù đã đến giờ mở cửa mà cửa hàng vẫn còn đang đóng.

Mặc dù đã đến giờ khởi hành rồi mà anh ấy vẫn chưa xuất hiện.

Mặc dù là Tuần lễ Vàng mà chẳng đi đâu cả cứ thế kết thúc mất rồi.

Mặc dù đã là tháng 10 rồi mà cái nóng vẫn như giữa mùa hè.

Mặc dù mới là tháng 5 mà bão đã đang tiến gần đến rồi.

Mặc dù giờ học đã bắt đầu rồi mà lớp học vẫn trống vắng.

Mặc dù đã vào kỳ nghỉ đông rồi mà ngày nào cũng có buổi tập luyện của câu lạc bộ.

Mặc dù khỏe mạnh mà không hiểu sao tôi lại chẳng thấy thèm ăn.

Mặc dù hôm qua đã ngủ rất nhiều mà tôi vẫn còn thấy buồn ngủ.

Mặc dù vừa mới ăn trưa xong mà bụng đã thấy đói rồi.

Mặc dù anh ấy giàu có mà lại sống một cuộc đời rất giản dị.

Mặc dù bản thân không làm gì sai mà tôi vẫn phải xin lỗi.

Mặc dù chính anh ấy là người rủ rê mà anh ấy lại là người đến muộn nhất.

Mặc dù bụng đã no căng mà tôi vẫn cứ ăn món tráng miệng.

Mặc dù đang mệt mỏi mà anh ấy vẫn làm việc đến tận đêm khuya.

Mặc dù đang bị bệnh mà anh ấy chẳng chịu nghỉ ngơi chút nào.

Mặc dù bản thân không liên quan gì mà không hiểu sao tôi lại bị mắng.

Mặc dù tôi đã nói là ổn rồi mà cô ấy vẫn còn lo lắng.

Mặc dù lẽ ra phải thấy buồn mà không hiểu sao nước mắt không rơi.

Mặc dù bận rộn mà anh ấy vẫn cất công đến gặp tôi.

Mặc dù không có tiền mà anh ấy vẫn tặng tôi một món quà đắt tiền.

Mặc dù đã nói là quên rồi mà thỉnh thoảng tôi vẫn chợt nhớ lại.

Mặc dù tôi không có hứng thú mà anh ấy cứ cố chấp chèo kéo mãi.

Mặc dù bản thân đang hạnh phúc mà không hiểu sao lòng vẫn thấy trống trải.

Mặc dù đã là người lớn rồi mà tôi vẫn sợ tiêm.

Mặc dù tôi chẳng làm gì cả mà lại bị anh ấy nghi ngờ.

Mặc dù chẳng biết gì cả mà anh ta cứ ra vẻ như cái gì cũng biết.