| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Chức Nghiệp |
職業 |
Nghề nghiệp |
| Thân Phận |
身分 |
Địa vị xã hội |
| Thân Phận Chứng Minh Thư |
身分証明書 |
Chứng minh thư |
| Họa Gia |
画家 |
Họa sĩ |
| Tác Gia |
作家 |
Tác giả |
| Tiểu Thuyết Gia |
小説家 |
Nhà văn |
| Y Sư |
医師 |
Bác sĩ |
| Giáo Thụ |
教授 |
Giáo sư |
| Giảng Sư |
講師 |
Giảng viên |
| Hiệu Trưởng |
校長 |
Hiệu trưởng |
| Ký Giả |
記者 |
Phóng viên |
|
アナウンサー |
發音員 | |
| Đại Công |
大工 |
Thợ mộc |
| Ngư Sư |
漁師 |
Ngư dân |
| Xa Chưởng |
車掌 |
Nhân viên soát vé |
|
ウェイター |
Bồi bàn nam | |
|
ウェイトレス |
Bồi bàn nữ | |
| Bài Ưu |
俳優 |
Diễn viên nam |
| Nữ Ưu |
女優 |
Diễn viên nữ |
| Dịch Giả |
役者 |
Diễn viên |
|
タレント |
Nghệ sĩ giải trí | |
|
プロ |
Chuyên nghiệp | |
| Tố Nhân |
素人 |
Người nghiệp dư |
| Huyền Nhân |
玄人 |
Người sành sỏi |
| Công Vụ Viên |
公務員 |
Công chức |
| Dịch Nhân |
役人 |
Quan chức |
| Binh Đội |
兵隊 |
Binh lính |
| Viên |
員 |
Nhân viên |
| Tựu Chức |
就職 |
Tìm việc làm |
| Tựu |
就く |
Đảm nhiệm công việc |
| Nhập Xã |
入社 |
Vào công ty làm |
| Cố |
雇う |
Thuê người làm |
| Thoái Chức |
退職 |
Nghỉ việc |
|
パート |
Làm việc bán thời gian | |
| Tùng Nghiệp Viên |
従業員 |
Người lao động |
| Chuyển Chức |
転職 |
Chuyển đổi công việc |
| Thất Nghiệp |
失業 |
Thất nghiệp |
|
フリーター |
Người làm việc tự do | |
| Ủy Viên |
委員 |
Ủy viên |
| Hội Viên |
会員 |
Thành viên hội |
| Giám Đốc |
監督 |
Đạo diễn |
|
コーチ |
Huấn luyện viên | |
| Ty Hội |
司会 |
Người dẫn chương trình |
| Chỉ Thị |
指示 |
Chỉ thị |
| Chỉ Đạo |
指導 |
Hướng dẫn |
| Thẩm Phán |
審判 |
Trọng tài |
| Trách Nhiệm |
責任 |
Trách nhiệm |
| Đại Biểu |
代表 |
Đại biểu |
| Lập Trường |
立場 |
Lập trường |
| Đam Đương |
担当 |
Phụ trách |
| Vụ |
務める |
Đảm nhiệm chức vụ |
| Dịch Cát |
役割 |
Vai trò |
| Trưởng |
長 |
Người đứng đầu |
| Phó |
副 |
Chức vụ phó |
| Đồng Liêu |
同僚 |
Đồng nghiệp |
| Bộ Hạ |
部下 |
Cấp dưới |
| Thượng Ty |
上司 |
Cấp trên |
| Tân Nhập Xã Viên |
新入社員 |
Nhân viên mới |
|
メンバー |
Thành viên nhóm | |
|
リーダー |
Người trưởng nhóm |
Bản chất cấu trúc ことだ
Cấu trúc ことだ là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3.
Bản chất của cấu trúc này dùng để đưa ra một lời khuyên, một lời cảnh báo hoặc một lời gợi ý mang tính chất chân thành, thẳng thắn của người nói dành cho người nghe trong một tình huống cụ thể. Người nói muốn nhấn mạnh rằng: "Để đạt được mục tiêu tốt đẹp (hoặc để tránh rắc rối) thì hành động này là điều cực kỳ quan trọng, là việc đương nhiên nên làm".
Về mặt sắc thái, cấu trúc này mang tính chất răn bảo, chỉ dạy từ người có kinh nghiệm, bề trên dành cho bề dưới, hoặc giữa bạn bè thân thiết với nhau. Vì vậy, người Nhật không dùng cấu trúc này để khuyên bảo cấp trên, người lớn tuổi hoặc trong các bối cảnh trang trọng cần sự khách sáo.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Nên...", "Phải...", "Cách tốt nhất là nên...".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này chủ yếu đi trực tiếp với Động từ ở thể khẳng định hoặc phủ định ngắn:
Động từ thể từ điển (V-u) + ことだ (Nên làm việc V) Động từ thể ない (V-nai) + ことだ (Không nên làm việc V)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Đưa ra lời khuyên để đạt được một mục tiêu tốt đẹp
Dùng khi đối phương đang có một cái đích muốn hướng tới (như đỗ kỳ thi, giỏi ngoại ngữ, khỏe mạnh hơn) và bạn chỉ ra phương pháp cốt lõi nhất cho họ.
日本語が上手になりたいなら、毎日少しずつでも話すことだ。 (Nếu muốn giỏi tiếng Nhật thì tốt nhất là nên nói chuyện mỗi ngày dù chỉ một chút.)
風邪を早く治したいなら、暖かくして早く寝ることだ。 (Nếu muốn nhanh khỏi cảm cúm thì cách tốt nhất là nên giữ ấm rồi đi ngủ sớm.)
成功するためには, 自分の可能性を信じて努力を続けることだ。 (Để thành công thì việc nên làm là phải tin tưởng vào khả năng của bản thân và tiếp tục nỗ lực.)
Đưa ra lời cảnh báo để tránh rắc rối, thất bại
Dùng ở dạng phủ định (〜ないことだ) để khuyên đối phương tuyệt đối không nên thực hiện một hành động nào đó vì nó sẽ mang lại kết quả xấu.
健康のために, 夜遅くにお菓子を食べないことだ。 (Vì sức khỏe thì tốt nhất là không nên ăn bánh kẹo vào ban đêm muộn.)
無理をしないことだ。体が一番大切だからね。 (Tốt nhất là đừng có làm việc quá sức. Cơ thể là quan trọng nhất đấy.)
陰口(かげぐち)は言わないことだ。いつか自分に返ってくるから。 (Cách tốt nhất là đừng có nói xấu sau lưng người khác. Vì kiểu gì cũng có ngày nó vận vào mình thôi.)
Phân biệt nhanh giữa ことだ và ほうがいい
〜ほうがいい: Nên... Dùng để so sánh giữa hai lựa chọn (Làm cái này thì sẽ tốt hơn là làm cái kia). Cấu trúc này mang tính chất gợi ý nhẹ nhàng, mang tính cá nhân và dùng được trong hầu hết mọi mối quan hệ, mọi ngữ cảnh từ hằng ngày đến lịch sự.
〜ことだ: Nên... Không mang tính chất cân đo giữa hai lựa chọn mà khẳng định đây là đạo lý, là bản chất, là phương pháp duy nhất/tốt nhất để giải quyết vấn đề. Nó mang sắc thái chỉ bảo, ra lệnh ngầm nên phạm vi đối tượng sử dụng bị thu hẹp hơn (chỉ dùng cho người dưới hoặc bạn bè cực kỳ thân thiết).
1. 電気が消えている。つまり、もう誰もいないということだ。
Đèn đã tắt hết. Tóm lại, điều đó có nghĩa là không còn ai ở đây nữa.
2. 彼は昨日から何も食べていない。相当お腹が空゙いているということだ。
Anh ấy chưa ăn gì từ hôm qua. Điều đó có nghĩa là anh ấy đang rất đói bụng.
3. このドアは開かない。鍵がかかっているということだ。
Cánh cửa này không mở được. Nghĩa là nó đang bị khóa.
4. 彼はA社の株を51%持っている。すなわち、彼がA社の実質的なオーナーだということだ。
Anh ta nắm giữ 51% cổ phần công ty A. Nói cách khác, điều đó có nghĩa là anh ta chính là chủ sở hữu thực sự của công ty A.
5. A=Bで、B=Cだ。つまり、AとCは等しいということだ。
A=B và B=C. Tóm lại, điều đó có nghĩa là A và C bằng nhau.
6. 彼はもう終電を逃した。今夜はもう帰れないということだ。
Anh ấy đã lỡ chuyến tàu cuối rồi. Nghĩa là đêm nay anh ấy không thể về nhà được nữa.
7. このチケットは明日まで有効だ。今日中に使わなければならないということだ。
Vé này có hiệu lực đến ngày mai. Điều đó có nghĩa là phải sử dụng nội trong ngày hôm nay.
8. 全゙ての証拠が彼を指している。彼が犯人だということだ。
Tất cả bằng chứng đều chỉ về phía anh ta. Điều đó có nghĩa anh ta chính là thủ phạm.
9. 彼は選挙で当選した。来月から議員になるということだ。
Anh ấy đã trúng cử. Nghĩa là từ tháng sau anh ấy sẽ trở thành nghị sĩ.
10. このプロジェクトは社長の承認が必要だ。社長が反対すれば白紙になるということだ。
Dự án này cần sự phê duyệt của giám đốc. Điều đó có nghĩa là nếu giám đốc phản đối, nó sẽ bị hủy bỏ hoàn toàn.
11. このクラスの半分が欠席している。学級閉鎖になるということだ。
Một nửa lớp này vắng mặt. Điều đó có nghĩa là lớp học sẽ phải tạm đóng cửa.
12. 彼はもう電話に出ない。私たちの関係も終わりだということだ。
Anh ấy không còn nghe điện thoại nữa. Điều đó có nghĩa là mối quan hệ của chúng tôi cũng chấm dứt.
13. この割引は今日までだ。明日からは定価に戻るということだ。
Chương trình giảm giá này chỉ đến hôm nay. Nghĩa là từ ngày mai sẽ quay lại giá gốc.
14. このボタンを押せば全データが消える。絶対に押してはいけないということだ。
Nếu ấn nút này, toàn bộ dữ liệu sẽ biến mất. Điều đó có nghĩa là tuyệt đối không được ấn vào.
15. これで材料はすべて揃゙った。あとは作゙るだげだということだ。
Nguyên liệu giờ đã đủ cả rồi. Nghĩa là bây giờ chỉ việc bắt tay vào làm thôi.
16. 彼はチームを去゙った。我々は新しい選手を探さなければならないということだ。
Anh ấy đã rời đội. Điều đó có nghĩa là chúng ta phải đi tìm vận động viên mới.
17. 彼は私の父の友人だった。なるほど、それで私に親切だったということか。
Anh ấy từng là bạn của bố tôi. Hóa ra là vậy, hèn gì anh ấy lại tử tế với tôi như thế.
18. これが最後の食料だ。これを食べたらもう何もないということだ。
Đây là phần lương thực cuối cùng rồi. Nghĩa là nếu ăn hết cái này thì chẳng còn gì nữa cả.
19. 彼はパスポートを失くした。これで海外には行けなくなったということだ。
Anh ấy đã làm mất hộ chiếu. Điều đó có nghĩa là giờ anh ấy không thể đi ra nước ngoài được nữa.
20. この戦゙いに勝てば、我々の勝利が確定するというわけだ。
Nếu thắng trận này, điều đó có nghĩa là chiến thắng của chúng ta sẽ được ấn định.
21. 張り紙に「駐車禁止」と書いてある。ここには車を停めてはいけないということだ。
Trên tờ thông báo có ghi "Cấm đỗ xe". Nghĩa là không được đỗ xe ở đây.
22. 規則によれば、この書類は3部提出する必要があるということだ。
Theo quy định, điều đó có nghĩa là cần phải nộp 3 bản tài liệu này.
23. 館内の案内には、写真撮影は禁止だということだ。
Trong bản hướng dẫn của tòa nhà có ghi rằng việc chụp ảnh bị cấm.
24. メールには、明日の会議は10時からだと書いてあるということだ。
Trong email có nội dung là cuộc họp ngày mai sẽ bắt đầu từ lúc 10 giờ.
25. 地図を見ると、ここをまっすぐ行けば駅に着゙くということだ。
Nhìn bản đồ thì thấy rằng nếu đi thẳng đường này sẽ đến nhà ga.
26. このマニュアルによれば、まず電源を入゙れるということだ。
Theo cuốn hướng dẫn này, việc đầu tiên cần làm là bật nguồn điện.
27. 契約書には、途中解約はできないということだ。
Trong hợp đồng có ghi rằng không thể hủy bỏ giữa chừng.
28. 法律では、20歳未満は飲酒が許゙されないということだ。
Theo luật pháp, điều đó có nghĩa là người dưới 20 tuổi không được phép uống rượu.
29. 校則では、制服を着用しなければならないということだ。
Theo nội quy trường học, nghĩa là bắt buộc phải mặc đồng phục.
30. この保証書があ゙れば、1年間は無料で修理しでも゙らえるということだ。
Nếu có giấy bảo hành này, nghĩa là bạn sẽ được sửa chữa miễn phí trong vòng 1 năm.
31. この標識は、この先が行き止まりだということを示している。
Biển báo này chỉ ra rằng đoạn đường phía trước là đường cụt.
32. 会社の規定では、経費の精算には領収書が必要だということだ。
Theo quy định của công ty, nghĩa là cần phải có hóa đơn để thanh toán chi phí.
33. 天気予報では、午後は雨が降るということだ。
Theo dự báo thời tiết, nghĩa là buổi chiều trời sẽ mưa.
34. ニュース速報が出た。近ぐで大゙きなな(事件)があったということだ。
Có tin tức khẩn cấp. Nghĩa là đã có một vụ việc lớn xảy ra ở gần đây.
35. 新聞によると、来月から物価が上がるということだ。
Theo báo chí, nghĩa là từ tháng sau giá cả hàng hóa sẽ tăng lên.
36. 「もう結構です。」「つまり、これ以上は必要ないということですね?」
"Tôi đủ rồi ạ." "Tức là không cần thêm nữa đúng không?"
37. 「少し考えさせてください。」「今回は見送るということでしょうか?」
"Để tôi suy nghĩ một chút." "Phải chăng ý bạn là lần này sẽ bỏ qua?"
38. 「彼は来゙ない゙。」「では、今日の会議は中止だということですか?」
"Anh ấy không đến." "Vậy nghĩa là cuộc họp hôm nay bị hủy ạ?"
39. 「予算がありません。」「つまり、この計画は実行不可能だということですね?」
"Không có ngân sách." "Tóm lại, điều đó nghĩa là kế hoạch này không thể thực hiện được đúng không?"
40. 「A案には反対です。」「B案に賛成だということですか?」
"Tôi phản đối phương án A." "Nghĩa là bạn tán thành phương án B ạ?"
41. 「私はもう帰ります。」「この仕事は手伝ってくれないということか。」
"Tôi về đây." "Ra là vậy, nghĩa là anh sẽ không giúp tôi việc này chứ gì."
42. 「彼のやり方にはついていけません。」「会社を辞めたいということですか?」
"Tôi không thể theo kịp cách làm của anh ta." "Nghĩa là bạn muốn nghỉ việc ạ?"
43. 「この件は私に任せてください。」「君が一人でやるということだね?」
"Vụ này cứ để tôi lo." "Nghĩa là một mình cậu sẽ làm hết đúng không?"
44. 「あの二人は最近よく一緒にいますね。」「彼らが付゙ぎ合゙っているということ?」
"Hai người kia dạo này hay đi cùng nhau nhỉ." "Nghĩa là họ đang hẹn hò hả?"
45. 「この契約書にはサインできません。」「条件に不満があるということですね。」
"Tôi không thể ký vào bản hợp đồng này." "Nghĩa là bạn không hài lòng với các điều khoản đúng không."
46. 「なるほど、そういうことでしたか。」「やっと理解できたということだね。」
"Ra là vậy, thì ra là chuyện đó." "Nghĩa là cuối cùng cậu cũng đã hiểu ra rồi nhỉ."
47. 「彼はもう来゙ない゙よ。」「約束を破゙ったということか。」
"Anh ta sẽ không đến nữa đâu." "Nghĩa là anh ta đã nuốt lời rồi sao."
48. 「このプロジェクトから降ります。」「途中で投げ出すということですね。」
"Tôi rút khỏi dự án này." "Nghĩa là bạn định bỏ cuộc giữa chừng đúng không."
49. 「私には関係ありません。」「責任は取゙らない゙ということか。」
"Việc đó không liên quan đến tôi." "Nghĩa là anh định không chịu trách nhiệm chứ gì."
50. 「これ以上は話せません。」「何か隠しているということですね。」
"Tôi không thể nói thêm được nữa." "Nghĩa là bạn đang giấu giếm điều gì đó đúng không."
Bản chất cấu trúc というのに
Cấu trúc というのに là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và N2.
Về mặt cấu tạo, nó là sự kết hợp giữa cụm という (nói rằng/cho rằng) và trợ từ nghịch lý のに (thế mà/vậy mà). Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một sự việc xảy ra ở vế sau hoàn toàn trái ngược, mâu thuẫn với thực tế hoặc lẽ thông thường đã được đưa ra ở vế trước.
Sắc thái của cấu trúc này mạnh hơn のに thông thường rất nhiều. Nó thể hiện sự bất bình, tức giận, ngạc nhiên, thất vọng hoặc nuối tiếc cực độ của người nói trước một thực trạng vô lý, không công bằng.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Thế mà...", "Mặc dù... vậy mà...", "Nói là... thế mà lại...".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này kết hợp trực tiếp với thể thông thường (thể ngắn) của các từ loại ở vế trước:
Danh từ + というのに (Không cần thêm だ) Động từ thể thông thường + というのに Tính từ đuôi い + というのに Tính từ đuôi な + というのに (Không cần thêm だ)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Diễn tả sự tức giận, bất bình trước hành động của người khác
Dùng khi đối phương đã hứa hẹn, hoặc đang ở trong một hoàn cảnh đáng lẽ phải làm việc A, nhưng thực tế họ lại làm việc B ngược đời, gây ảnh hưởng hoặc khó chịu cho bạn.
明日テストがあるというのに、弟は勉強せずにゲームばかりしている。 (Ngày mai có bài kiểm tra rồi thế mà thằng em tôi chẳng chịu học hành gì, suốt ngày chỉ toàn chơi game.)
時間がもうないというのに、彼はまだ準備をしていない。 (Nói là không còn thời gian nữa rồi thế mà anh ta vẫn chưa chịu chuẩn bị cái gì cả.)
自分で「やる」と言ったというのに、途中で諦めるなんて信じられない。 (Chính mồm nói là "sẽ làm" thế mà lại bỏ cuộc giữa chừng, thật không thể tin nổi.)
Diễn tả sự bất lực, thất vọng trước một hoàn cảnh khách quan
Dùng khi bạn đã cố gắng hoặc thời tiết, bối cảnh đáng lẽ phải diễn ra theo hướng thuận lợi, nhưng thực tế lại vùi dập mong muốn đó của bạn.
給料日というのに、家賃や光熱費を払ったらお金がほとんど残らなかった。 (Mặc dù là ngày nhận lương đấy thế mà sau khi trả tiền nhà với tiền điện nước xong thì chẳng còn lại bao nhiêu tiền.)
今日は日曜日というのに、朝からずっと会社で仕事をしている。 (Hôm nay rõ ràng là chủ nhật thế mà tôi lại phải ở công ty làm việc suốt từ sáng.)
せっかくの旅行というのに、台風のせいで飛行機がキャンセルになってしまった。 (Hiếm khi mới có chuyến đi du lịch thế mà tại con bão nên máy bay bị hủy mất tiêu.)
Phân biệt nhanh giữa というのに và のに
〜のに: Thế mà... Diễn tả sự bất ngờ hoặc tiếc nuối trước hai sự việc mang tính tương phản khách quan, nhẹ nhàng (Ví dụ: Trời mưa thế mà anh ấy không che ô).
〜というのに: Mặc dù nói là... thế mà... Mang sắc thái chủ quan, đẩy mạnh cảm xúc bực dọc, phán xét của người nói lên mức cao nhất. Người nói mượn cụm という để nhấn mạnh vào cái "thực tế/khái niệm/lời hứa" ở vế trước nhằm làm nổi bật sự vô lý, chướng tai gai mắt của hành động ở vế sau.
1. もう春だというのに、まだコートが手放せない。
Mặc dù đã là mùa xuân rồi mà vẫn chưa thể rời xa chiếc áo khoác.
2. 4月だというのに、山にはまだ雪が積っている。
Mặc dù đã là tháng 4 rồi mà tuyết vẫn còn tích tụ trên núi.
3. もう朝だというのに、外はまだ薄暗い。
Mặc dù đã là buổi sáng rồi mà bên ngoài vẫn còn mờ tối.
4. 今日は祝日だというのに、一日中仕事をしなければならない。
Mặc dù hôm nay là ngày lễ mà tôi vẫn phải làm việc cả ngày.
5. まだ午前中だというのに、彼はもう眠そうだ。
Mặc dù vẫn còn là buổi sáng mà anh ấy đã trông có vẻ buồn ngủ rồi.
6. もう夜の10時だというのに、子供たちはまだ起きている。
Mặc dù đã 10 giờ đêm rồi mà lũ trẻ vẫn còn thức.
7. 夏休みだというのに、毎日塾に通っている。
Mặc dù đang là kỳ nghỉ hè mà ngày nào tôi cũng phải đến chỗ học thêm.
8. 真夏だというのに、今年は涼しい日が続く。
Mặc dù đang giữa mùa hè mà năm nay những ngày mát mẻ vẫn cứ kéo dài.
9. 秋だというのに、セミがまだ鳴いている。
Mặc dù đã là mùa thu mà ve sầu vẫn còn đang kêu.
10. 11月も半ばだというのに、半袖で過゙ごせるほど暖かい。
Mặc dù đã giữa tháng 11 rồi mà trời vẫn ấm đến mức có thể mặc áo ngắn tay.
11. 冬だというのに、全く雪が降らない。
Mặc dù là mùa đông mà chẳng có chút tuyết nào rơi cả.
12. クリスマスだというのに、彼は一人で仕事をしている。
Mặc dù là Giáng sinh mà anh ấy vẫn đang làm việc một mình.
13. 大晦日だというのに、全く年末という感じがしない。
Mặc dù là đêm giao thừa mà chẳng có cảm giác gì là cuối năm cả.
14. 週末だというのに、彼は家でゴロゴロしているだけだ。
Mặc dù là cuối tuần mà anh ấy chỉ toàn nằm ườn ra ở nhà.
15. 晴天だというのに、どこへも出かけないのはもったいない。
Mặc dù trời nắng đẹp mà không đi đâu chơi thì thật là lãng phí.
16. 梅雨の時期だというのに、雨がほとんど降らなかった。
Mặc dù đang là mùa mưa mà trời hầu như chẳng mưa tí nào.
17. まだ夕方5時だというのに、空はもう真っ暗だ。
Mặc dù mới 5 giờ chiều mà bầu trời đã tối đen như mực rồi.
18. 試験前日だというのに、彼はのんきにテレビを見ている。
Mặc dù là ngày trước kỳ thi mà anh ấy vẫn thong dong ngồi xem tivi.
19. 締め切りが明日だというのに、まだ何も手をつけていない。
Mặc dù hạn chót là ngày mai mà tôi vẫn chưa động tay vào làm gì cả.
20. もうすぐ誕生日だというのに、彼は少しも嬉しそうではない。
Mặc dù sắp đến sinh nhật rồi mà anh ấy chẳng có vẻ gì là vui mừng cả.
21. 桜が満開だというのに、雨ばかりでお花見ができない。
Mặc dù hoa anh đào đang nở rộ mà trời cứ mưa suốt nên không thể đi ngắm hoa.
22. 夏本番だというのに、海は閑散としていた。
Mặc dù đang cao điểm mùa hè mà bãi biển lại vắng vẻ đìu hiu.
23. もうすぐ春だというのに、厳しい寒さが続いている。
Mặc dù sắp sang xuân rồi mà cái lạnh khắc nghiệt vẫn cứ kéo dài.
24. 開店時間だというのに、店はまだ閉まっている。
Mặc dù đã đến giờ mở cửa mà cửa hàng vẫn còn đang đóng.
25. もう出発時間だというのに、彼はまだ現れない。
Mặc dù đã đến giờ khởi hành rồi mà anh ấy vẫn chưa xuất hiện.
26. ゴールデンウィークだというのに、どこへも行かずに終わってしまった。
Mặc dù là Tuần lễ Vàng mà chẳng đi đâu cả cứ thế kết thúc mất rồi.
27. もう10月だというのに、真夏のような暑さだ。
Mặc dù đã là tháng 10 rồi mà cái nóng vẫn như giữa mùa hè.
28. まだ5月だというのに、台風が接近している。
Mặc dù mới là tháng 5 mà bão đã đang tiến gần đến rồi.
29. もう授業が始まっているというのに、教室はガラガラだ。
Mặc dù giờ học đã bắt đầu rồi mà lớp học vẫn trống vắng.
30. 冬休みに入ったというのに、毎日部活の練習がある。
Mặc dù đã vào kỳ nghỉ đông rồi mà ngày nào cũng có buổi tập luyện của câu lạc bộ.
31. 健康だというのに、なぜか食欲がない。
Mặc dù khỏe mạnh mà không hiểu sao tôi lại chẳng thấy thèm ăn.
32. 昨日はたくさん寝たというのに、まだ眠い。
Mặc dù hôm qua đã ngủ rất nhiều mà tôi vẫn còn thấy buồn ngủ.
33. さっき昼ごはんを食べたというのに、もうお腹が空゙いてきた。
Mặc dù vừa mới ăn trưa xong mà bụng đã thấy đói rồi.
34. 彼はお金持ちだというのに、とても質素な生活をしている。
Mặc dù anh ấy giàu có mà lại sống một cuộc đời rất giản dị.
35. 自分は悪くないというのに、謝らなければならなかった。
Mặc dù bản thân không làm gì sai mà tôi vẫn phải xin lỗi.
36. 自分から誘゙ったというのに、彼が一番遅れてきた。
Mặc dù chính anh ấy là người rủ rê mà anh ấy lại là người đến muộn nhất.
37. お腹かいっぱいだというのに、デザートは食べてしまう。
Mặc dù bụng đã no căng mà tôi vẫn cứ ăn món tráng miệng.
38. 疲れているというのに、彼は夜遅くまで働いている。
Mặc dù đang mệt mỏi mà anh ấy vẫn làm việc đến tận đêm khuya.
39. 彼は病気だというのに、少しも休゙もうとしない。
Mặc dù đang bị bệnh mà anh ấy chẳng chịu nghỉ ngơi chút nào.
40. 自分は関係ないというのに、なぜか私が怒゙られた。
Mặc dù bản thân không liên quan gì mà không hiểu sao tôi lại bị mắng.
41. もう大丈夫だと言ったというのに、彼女はまだ心配している。
Mặc dù tôi đã nói là ổn rồi mà cô ấy vẫn còn lo lắng.
42. 悲しいはずだというのに、なぜか涙が出なかった。
Mặc dù lẽ ra phải thấy buồn mà không hiểu sao nước mắt không rơi.
43. 忙しいというのに、彼はわざわざ会゙いに゙来てくれた。
Mặc dù bận rộn mà anh ấy vẫn cất công đến gặp tôi.
44. お金がないというのに、彼は高価なプレゼントをくれた。
Mặc dù không có tiền mà anh ấy vẫn tặng tôi một món quà đắt tiền.
45. もう忘゙れだと言ったというのに、時々思い゙出しでしまう。
Mặc dù đã nói là quên rồi mà thỉnh thoảng tôi vẫn chợt nhớ lại.
46. 興味かないというのに、彼はしつこく勧めてくる。
Mặc dù tôi không có hứng thú mà anh ấy cứ cố chấp chèo kéo mãi.
47. 自分は幸せだというのに、なぜか心が満たされない。
Mặc dù bản thân đang hạnh phúc mà không hiểu sao lòng vẫn thấy trống trải.
48. もう大人だというのに、注射が怖い。
Mặc dù đã là người lớn rồi mà tôi vẫn sợ tiêm.
49. 私は何もしていないというのに、彼に疑われている。
Mặc dù tôi chẳng làm gì cả mà lại bị anh ấy nghi ngờ.
50. 彼は何も知らないというのに、知ったかぶりをする。
Mặc dù chẳng biết gì cả mà anh ta cứ ra vẻ như cái gì cũng biết.