| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
|
グループ |
Nhóm | |
| Hội |
会 |
Hội nghị |
| Hội Viên |
会員 |
Thành viên |
| Nhập Hội |
入会 |
Gia nhập hội |
| Tập Hợp |
集合 |
Tập hợp |
| Giải Tán |
解散 |
Giải tán |
| Tổ Chức |
組織 |
Tổ chức |
| Đoàn Thể |
団体 |
Đoàn thể |
| Cá Nhân |
個人 |
Cá nhân |
| Bộ |
部 |
Phòng ban |
| Khóa |
課 |
Phân khoa |
|
チーム |
Đội | |
|
サークル |
Câu lạc bộ tự phát | |
|
クラブ |
Câu lạc bộ | |
| Hành Sự |
行事 |
Sự kiện cố định |
|
イベント |
Sự kiện | |
| Hội |
会 |
Buổi tiệc |
| Khai |
開く |
Mở ra |
| Giảng Diễn |
講演 |
Bài diễn thuyết |
| Khai Hội |
開会 |
Khai mạc |
| Khai Hội Thức |
開会式 |
Lễ khai mạc |
| Bế Hội |
閉会 |
Bế mạc |
| Đại Hội |
大会 |
Đại hội |
| Xuất Trường |
出場 |
Tham gia cuộc thi |
| Xuất |
出る |
Tham gia |
|
コンテスト |
Cuộc thi tài | |
|
コンクール |
Cuộc thi âm nhạc | |
| Dự Tuyển |
予選 |
Vòng dự tuyển |
| Viễn Túc |
遠足 |
Dã ngoại đi bộ |
| Thức |
式 |
Buổi lễ |
| Táng Thức |
葬式 |
Đám tang |
| Nhập Học Thức |
入学式 |
Lễ nhập học |
| Kết Hôn Thức |
結婚式 |
Lễ kết hôn |
| Nghi Thức |
儀式 |
Nghi thức |
| Hội Trường |
会場 |
Hội trường |
| Quan Khách |
観客 |
Khán giả |
| Niên Hạ Trạng |
年賀状 |
Thiệp chúc Tết |
Bản chất cấu trúc のだから
Cấu trúc のだから (hoặc んだから trong văn nói hằng ngày) là một cấu trúc chỉ nguyên nhân, lý do thuộc trình độ N3.
Về mặt cấu tạo, nó là sự kết hợp giữa cụm のだ / んです (dùng để nhấn mạnh một thực tế, một sự thật hiển nhiên mà cả người nói và người nghe đều đã biết hoặc đang chứng kiến) và trợ từ chỉ lý do から (vì).
Bản chất của cấu trúc này dùng để đưa ra một lý do mang tính vạch rõ thực tế, làm điểm tựa để yêu cầu, đòi hỏi, ra lệnh hoặc khuyên bảo đối phương ở vế sau. Người nói mang tâm lý: "Vì một sự thật hiển nhiên rành rành ra đấy rồi, nên việc vế sau xảy ra (hoặc bạn phải làm việc ở vế sau) là điều đương nhiên, không được bàn cãi/không cần lo lắng".
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Vì... nên đương nhiên...", "Bởi vì... cơ mà", "Đã... thì phải...".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này kết hợp với thể thông thường (thể ngắn) của các từ loại ở vế trước:
Danh từ + なのだから (Hoặc なんだから trong văn nói) Động từ thể thông thường + のだから Tính từ đuôi い + のだから Tính từ đuôi な + なのだから
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng để ra lệnh, yêu cầu hoặc đòi hỏi đối phương làm gì đó
Người nói đưa ra một thực tế khách quan ở vế trước làm áp lực, khiến người nghe không thể từ chối hành động hoặc nghĩa vụ ở vế sau.
もう子供ではないのだから、自分の部屋は自分で掃除しなさい。 (Đã không còn là trẻ con nữa rồi thì tự đi mà dọn dẹp phòng của mình đi.)
私が奢るのだから、好きなものを遠慮なく注文してね。 (Vì tớ bao cơ mà, nên cứ tự nhiên gọi món mình thích đi không phải ngại.)
大切な会議の途中なのだから、静かにしてください。 (Bởi vì đang ở giữa một cuộc họp quan trọng cơ mà, xin hãy giữ im lặng giùm.)
Dùng để động viên, an ủi hoặc làm giảm bớt sự lo lắng của đối phương
Người nói dựa vào một sự thật có lợi ở vế trước để khẳng định rằng kết quả tốt đẹp ở vế sau là điều chắc chắn, giúp người nghe yên tâm hơn.
あれだけ一生懸命練習したのだから、絶対に勝てるよ。自信を持って! (Vì cậu đã luyện tập chăm chỉ đến mức đó cơ mà, nhất định sẽ thắng thôi. Tự tin lên!)
人間なのだから、誰だって失敗することはあるよ。気にするな。 (Đã là con người thì ai mà chẳng có lúc thất bại cơ chứ. Đừng bận tâm quá.)
Dùng ở cuối câu để biện minh, giải thích cho hành động của bản thân
Trong hội thoại hằng ngày, người Nhật rất hay kết thúc câu bằng んだから để thể hiện sự nũng nịu, dỗi hờn hoặc khẳng định lý do tự thân.
「また新しい服買ったの?」「だって、欲しかったんだからしょうがないじゃん。」 ("Lại mua quần áo mới đấy à?" "Thì tại vì em thích cơ mà, biết làm thế nào được.")
Phân biệt nhanh giữa のだから và から
〜から: Vì... nên... Dùng để kết nối nguyên nhân - kết quả một cách khách quan, thông thường. Lý do ở vế trước có thể là thông tin mới tinh mà người nghe chưa hề biết (Ví dụ: Vì trời mưa nên tôi nghỉ học).
〜のだから: Vì... cơ mà Lý do ở vế trước bắt buộc phải là một sự thật hiển nhiên, một thực tế mà cả hai bên đều nhìn thấy hoặc đều thừa nhận. Vế sau của のだから hầu như luôn là các câu thể hiện ý chí chủ quan mạnh mẽ của người nói như đòi hỏi, khuyên bảo, ra lệnh (Ví dụ: Vì trời đang mưa to đùng thế này cơ mà, cậu đừng có đi ra ngoài!).
1. 徹夜したんだから、眠いのは当たり前だよ。
Vì đã thức trắng đêm nên buồn ngủ là chuyện đương nhiên thôi.
2. 彼は毎日10キロ走っているんだから、体力があるのは当然だ。
Vì anh ấy chạy bộ 10km mỗi ngày nên thể lực tốt là điều hiển nhiên.
3. 外は雪が降ってるんだから、寒いわけだ。
Ngoài trời tuyết đang rơi nên hèn gì mà lạnh thế.
4. あの店は人気店なんだから、混゙んでいるに決゙まってる。
Quán đó là quán nổi tiếng nên chắc chắn là sẽ đông khách rồi.
5. 何も食べてないんだから、お腹が空゙くはずだよ。
Vì chưa ăn gì nên chắc chắn là sẽ đói bụng rồi.
6. 彼はプロの歌手なんだから、歌が上手なのは当然だ。
Vì anh ấy là ca sĩ chuyên nghiệp nên hát hay là điều hiển nhiên.
7. 君が自分で選んだ道なんだから、最後までやり遂げるべきだ。
Vì đây là con đường cậu tự chọn nên cậu nên thực hiện nó cho đến cùng.
8. もう大人なんだから、そのくらい自分で判断できるはずだ。
Vì đã là người lớn rồi nên chừng đó việc chắc chắn cậu có thể tự mình phán đoán được.
9. 彼が忘゙れだんだから、仕方ないよ。
Vì anh ấy đã quên rồi nên đành chịu thôi.
10. 値段が高いんだから、美味しいのは当たり前だ。
Vì giá cao nên ngon là chuyện đương nhiên.
11. 彼は医者なんだから、健康に詳しいに決゙まってる。
Vì anh ấy là bác sĩ nên chắc chắn là am hiểu về sức khỏe rồi.
12. 昨日は一日中歩いたんだから、足が痛くなるわけだ。
Vì hôm qua đã đi bộ cả ngày nên hèn gì mà chân lại đau thế.
13. 彼は方向音痴なんだから、一人で行かせたら迷子になるよ。
Vì anh ấy mù đường nên nếu để đi một mình thì sẽ bị lạc đấy.
14. あんなに練習したんだから、自信を持っていいよ。
Vì đã luyện tập đến nhường ấy nên cậu cứ tự tin lên.
15. 彼女はモデルなんだから、スタイルがいいのは当然だ。
Vì cô ấy là người mẫu nên vóc dáng đẹp là điều hiển nhiên.
16. 彼は猫アレルギーなんだから、猫カフェに行きたがらないわけだ。
Vì anh ấy bị dị ứng mèo nên hèn gì anh ấy chẳng muốn đi cà phê mèo.
17. もう終電はな゙い゙んだから、タクシーで帰るしかない。
Vì không còn chuyến tàu cuối nữa nên chỉ còn cách về bằng taxi thôi.
18. 彼は正直者なんだから、嘘をついているはずがな゙い゙。
Vì anh ấy là người thành thật nên chắc chắn không có chuyện anh ấy nói dối.
19. 自分で蒔いた種なんだから、自分で刈り取るしかない。
Vì là hạt giống mình tự gieo nên chỉ còn cách tự mình gánh chịu hậu quả thôi (tự làm tự chịu).
20. あんなに頑張ったんだから、報゙われで当然だ。
Vì đã nỗ lực đến thế nên được đền đáp là điều hiển nhiên.
21. 彼は金持ちなんだから、お金の心配なんてな゙い゙だろう。
Vì anh ta giàu có nên chắc là chẳng phải lo lắng gì về tiền bạc đâu nhỉ.
約束したんだから、守るのが当たり前だ。
Vì đã hứa rồi nên giữ lời là chuyện đương nhiên.
23. 彼は何も悪くないんだから、謝る必要はな゙い゙。
Vì anh ấy không làm gì sai cả nên không cần phải xin lỗi.
24. 私は彼の母親なんだから、彼のの(こと)が゙心配なのは当然だ。
Vì tôi là mẹ của nó nên việc lo lắng cho nó là lẽ đương nhiên.
25. もう夏なんだから、暑いのは仕方な゙い゙。
Vì đã là mùa hè rồi nên nóng cũng là chuyện đành chịu thôi.
26. 彼はキャプテンなんだから、チームをまとめる責任がある。
Vì anh ấy là đội trưởng nên có trách nhiệm phải kết nối đội ngũ.
27. 彼は子供なんだから、大目に見゙であ゙げようよ。
Vì nó còn là trẻ con nên chúng ta hãy rộng lượng bỏ qua cho nó đi.
28. 私は素人なんだから、できな゙くて当たり前だ。
Vì tôi là người mới (không chuyên) nên không làm được là chuyện bình thường.
29. もう時間がな゙い゙んだから、急゙ぐのは当然だ。
Vì không còn thời gian nữa nên việc vội vã là điều hiển nhiên.
30. 彼は私の親友なんだから、信じるのは当たり前で゙しよ゙う。
Vì anh ấy là bạn thân nhất của tôi nên việc tin tưởng là chuyện đương nhiên rồi đúng không.
31. あなたは兄なんだから、弟の面倒を見なさい。
Con là anh nên hãy biết chăm sóc em trai mình đi.
32. もう子供じゃない゙んだから、自分のの(こと)はは(自分)で゙しな゙な゙ざい゙。
Vì không còn là trẻ con nữa nên việc của mình thì hãy tự mình làm đi.
33. 明日はテストなんだから、早く寝なさい。
Vì mai có bài kiểm tra nên hãy đi ngủ sớm đi.
約束したんだから、ちゃんと守ってよ。
Vì đã hứa rồi nên hãy giữ lời đàng hoàng đi chứ.
35. 図書館なんだから、静かにしなさい。
Vì đây là thư viện nên hãy giữ im lặng.
36. 疲れているんだから、少し休゙んだら?
Vì đang mệt nên sao cậu không nghỉ ngơi một chút đi?
危ないんだから、そっちへ行゙っちゃためだよ。
Vì nguy hiểm nên không được đi ra phía đó đâu.
38. もう時間なんだから、早く準備しなさい。
Vì đã đến giờ rồi nên hãy nhanh chóng chuẩn bị đi.
39. 彼の誕生日なんだから、何かプレゼントを用意しようよ。
Vì là sinh nhật anh ấy nên chúng ta hãy chuẩn bị món quà gì đó đi.
40. 私はお客様なんだから、もっと丁寧に゙扱゙いな゙ざい゙。
Vì tôi là khách hàng nên hãy đối xử lịch sự hơn đi.
41. みんなが待っているんだから、早く来てよ。
Mọi người đều đang đợi nên hãy đến nhanh đi.
汚れているんだから、手を洗いなさい。
Vì tay bẩn nên hãy đi rửa tay đi.
43. 体に悪いんだから、そんなにたくさん食゙べちゃだ゙めだ゙よ。
Vì có hại cho sức khỏe nên không được ăn nhiều như thế đâu.
44. あなたが始めたことなんだから、最後まで責任を持ちなさい。
Vì là việc do cậu bắt đầu nên hãy chịu trách nhiệm cho đến cùng.
45. もう夜なんだから、大゙ぎなな(声)をを(出さないで)。
Đã đêm rồi nên đừng có làm ồn (phát ra tiếng lớn).
46. 彼は病気なんだから、そっとしてお゙いてあ゙げて。
Vì anh ấy đang bệnh nên hãy cứ để anh ấy yên tĩnh một mình.
47. あなたはプロなんだから、言い訳しな゙いでぐだざい゙。
Vì anh là dân chuyên nghiệp nên xin đừng có bào chữa.
お金がな゙い゙んだから、無駄遣いしな゙いで。
Vì không có tiền nên đừng có tiêu xài hoang phí.
49. 私は先輩なんだから、私のの(言う)ことわを(聞きなさい)。
Vì tôi là tiền bối nên hãy nghe lời tôi nói đi.
50. みんなが見ているんだから、ちゃんとしなさい。
Vì mọi người đang nhìn nên hãy cư xử cho đàng hoàng vào.
Bản chất cấu trúc もの / もん ở cuối câu
Cấu trúc もの (hoặc dạng thân mật, suồng sã hơn là もん) là một vĩ tố đứng ở cuối câu, thuộc trình độ N3.
Bản chất của cấu trúc này dùng để đưa ra lý do, lời giải thích nhằm biện minh, bào chữa cho hành động hoặc suy nghĩ của bản thân. Người nói sử dụng mẫu này để thể hiện sự hờn dỗi, nũng nịu, hoặc muốn làm nũng đối phương (thường là với người thân thiết, người yêu, hoặc bố mẹ). Chính vì mang sắc thái cảm xúc cá nhân rất cao và có chút trẻ con, cấu trúc này chủ yếu được sử dụng bởi phụ nữ và trẻ em trong hội thoại hằng ngày.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Tại vì... mà", "Bởi vì... cơ mà", "Thì tại... ấy chứ".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này đứng ở cuối câu và kết hợp với thể thông thường (thể ngắn):
Thể thông thường (thể ngắn) + もの / もん
💡 Mẹo mở rộng trong văn nói: Người Nhật cực kỳ thích kết hợp cấu trúc này với từ だって (Dẫu sao thì/Tại vì) ở đầu câu để tạo thành cặp bài trùng だって 〜 もの/もん. Nếu muốn nói một cách lịch sự hơn một chút (nhưng vẫn giữ nét nũng nịu), họ sẽ dùng dạng ですもの / ますもの.
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng để biện minh, bào chữa khi bị người khác trách móc
Dùng khi bạn làm sai hoặc không làm một việc gì đó, bị đối phương cằn nhằn và bạn muốn đưa ra lý do để tự vệ, giảm nhẹ lỗi lầm của mình.
「どうして宿題をやらないの?」「だって、難しかったんだもん。」 ("Sao con lại không làm bài tập hả?" "Thì tại vì nó khó quá cơ mà.")
「また遅刻?早く起きなさいよ。」「だって、目覚まし時計が鳴らなかったんだもの。」 ("Lại muộn nữa à? Phải dậy sớm lên chứ." "Tại vì đồng hồ báo thức nó có kêu đâu mà.")
Thể hiện sự hờn dỗi, làm nũng hoặc từ chối một cách trẻ con
Dùng khi bạn không muốn làm một việc gì đó và muốn biểu lộ cảm xúc nũng nịu để đối phương chiều theo ý mình.
もう寝る。眠いんだもん。 (Em đi ngủ đây. Tại vì em buồn ngủ lắm rồi mà.)
あそこには行きたくない。あの先生、怖いんだもん。 (Con không muốn đến chỗ đó đâu. Tại vì thầy giáo ở đó đáng sợ lắm.)
「これ、食べないの?」「だって、嫌いなんだもん。」 ("Cậu không ăn cái này à?" "Thì tại tớ ghét nó cơ mà.")
Phân biệt nhanh giữa のだから và もの / もん
〜のだから: Vì... cơ mà Đưa ra lý do dựa trên một sự thật hiển nhiên, khách quan để làm bàn đạp ra lệnh, đòi hỏi hoặc khuyên bảo người khác (Ví dụ: Đã là người lớn rồi thì phải tự lập đi).
〜もの / もん: Tại vì... mà Đưa ra lý do mang tính chất chủ quan, ích kỷ, mang tính bao biện để giải thích cho bản thân. Nó hướng về cái tôi của người nói và mang sắc thái nũng nịu, trẻ con (Ví dụ: Con không ăn đâu vì con ghét nó mà).
1. なんで宿題しなかったの? → だって、難しかったんだもん。
Sao em không làm bài tập? → Tại vì nó khó quá mà.
2. どうして電話に出なかったの? → ごめん、お風呂に入ってたんだもん。
Tại sao anh không nghe điện thoại? → Xin lỗi, tại vì lúc đó anh đang tắm mà.
3. なんでケーキを買ってきたの? → だって、今日が記念日なんだもん。
Sao anh lại mua bánh về thế? → Tại vì hôm nay là ngày kỷ niệm mà.
4. どうしてそんなに急いでるの? → もう時間がないんだもん。
Tại sao bạn lại vội vàng thế? → Tại vì không còn thời gian nữa mà.
5. なんで約束を破ったの? → だって、急に用事ができたんだもん。
Sao anh lại thất hứa? → Tại vì đột nhiên có việc bận mà.
6. どうして教えてくれなかったの? → だって、あなたを心配させたくなかったんだもん。
Tại sao anh không nói cho em biết? → Tại vì anh không muốn làm em phải lo lắng mà.
7. なんでそんなにたくさん買ったの? → だって、セールで安かったんだもん。
Sao em mua nhiều đồ thế? → Tại vì đang sale rẻ mà.
8. どうして彼を許したの? → だって、彼が心から謝ってくれたんだもん。
Tại sao cậu lại tha thứ cho anh ta? → Tại vì anh ấy đã xin lỗi tớ rất chân thành mà.
9. なんであんなこと言ったの? → だって、本当に腹が立ったんだもん。
Sao em lại nói như thế? → Tại vì lúc đó em thực sự rất tức giận mà.
10. どうして会社を辞めたの? → だって、他にやりたいことが見つかったんだもん。
Tại sao anh lại nghỉ việc? → Tại vì anh đã tìm thấy việc khác muốn làm hơn mà.
11. なんでまた同じ服を着てるの? → だって、この服がお気に入りなんだもん。
Sao em lại mặc bộ đồ này nữa thế? → Tại vì em thích bộ này nhất mà.
12. なんでそんなに食べるの? → だってお腹が空゙いてるんだもん。
Sao em ăn nhiều thế? → Tại vì em đang đói mà.
13. どうしてこっちの道から行くの? → だって、近道なんだもん。
Tại sao lại đi đường này? → Tại vì là đường tắt mà.
14. なんで手伝ってくれないの? → だって、私も忙しいんだもん。
Sao cậu không giúp tớ? → Tại vì tớ cũng đang bận mà.
15. なんで秘密にしてたの? → だって、言ったら驚かせたかったんだもん。
Sao em lại giữ bí mật thế? → Tại vì em muốn làm anh bất ngờ khi nói ra mà.
16. どうしてそんなにお金を使ったの? → だって、ずっと欲しかったんだもん。
Tại sao anh lại tiêu nhiều tiền thế? → Tại vì anh đã muốn mua nó từ lâu rồi mà.
17. なんで彼を待ってるの? → だって、必ず来るって約束したんだもん。
Sao cậu vẫn đợi anh ta? → Tại vì anh ấy đã hứa là nhất định sẽ đến mà.
18. どうして挑戦したの? → だって、やってみたかったんだもん。
Tại sao bạn lại thử sức với nó? → Tại vì mình đã muốn làm thử mà.
19. なんでそんなに頑張るの? → だって、負けたくないんだもん。
Sao anh nỗ lực đến vậy? → Tại vì anh không muốn thua mà.
20. どうして私に相談しなかったの? → だって、自分で解決できると思ったんだもん。
Tại sao cậu không bàn bạc với tớ? → Tại vì tớ cứ nghĩ mình tự giải quyết được mà.
21. なんであんな高いものを買ったの? → だって、一年に一度の贅沢なんだもん。
Sao em lại mua món đồ đắt thế? → Tại vì mỗi năm mới xa xỉ một lần mà.
22. どうして嘘をついたの? → だって、本当のことを言えなかったんだもん。
Tại sao anh lại nói dối? → Tại vì lúc đó anh không thể nói ra sự thật mà.
23. なんであんなところに隠したの? → だって、誰にも見つかりたくなかったんだもん。
Sao cậu lại giấu ở chỗ đó? → Tại vì tớ không muốn bị ai phát hiện mà.
24. どうして彼を選んだの? → だって、彼が一番優しかったんだもん。
Tại sao em lại chọn anh ấy? → Tại vì anh ấy là người hiền lành nhất mà.
25. なんでそんなに自信があるの? → だって、たくさん練習したんだもん。
Sao cậu tự tin thế? → Tại vì tớ đã luyện tập rất nhiều mà.
26. どうしてそんなに笑うの? → だって、彼の顔が面白いんだもん。
Sao em cười nhiều thế? → Tại vì mặt anh ấy buồn cười quá mà.
27. なんで断らなかったの? → だって、先輩の頼みだったんだもん。
Sao anh không từ chối? → Tại vì đó là lời nhờ vả của tiền bối mà.
28. どうしてそんなに食べるの? → だって、美味しいんだもん。
Sao em ăn nhiều thế? → Tại vì ngon mà.
29. なんでそんなにのんびりしてるの? → だって、まだ時間はあるんだもん。
Sao cậu thong thả thế? → Tại vì vẫn còn thời gian mà.
30. どうしてまた来たの? → だって、忘れ物をしたんだもん。
Sao anh lại quay lại đây? → Tại vì anh quên đồ mà.
31. なんでそんな格好してるの? → だって、パーティーなんだもん。
Sao em lại ăn mặc như thế? → Tại vì đi tiệc mà.
32. なんでそんなに詳しいの? → だって、昔からずっとファンなんだもん。
Sao cậu rành thế? → Tại vì tớ là fan ruột từ hồi xưa mà.
33. なんでそんなこと知ってるの? → だって、本人から聞いたんだもん。
Sao cậu biết chuyện đó? → Tại vì tớ nghe từ chính chủ mà.
34. なんでそんなに慌ててるの? → だって、遅刻しそうなんだもん。
Sao cậu cuống quýt thế? → Tại vì tớ sắp muộn rồi mà.
35. なんでそんなに必死なの? → だって、これが最後のチャンスなんだもん。
Sao anh lại dốc sức đến thế? → Tại vì đây là cơ hội cuối cùng mà.
36. どうして返事をくれなかったの? → だって、なんて返信していいか分からなかったんだもん。
Tại sao cậu không trả lời tớ? → Tại vì tớ không biết phải nhắn lại thế nào mà.
37. なんでそんなに簡単なの? → だって、私が作った問題だもん。
Sao nó lại dễ thế này? → Tại vì đây là câu hỏi do tớ đặt ra mà.
38. なんでそんなに喜んでるの? → だって、ずっと会いたかったんだもん。
Sao em lại vui thế? → Tại vì em đã mong được gặp anh bấy lâu nay mà.
39. どうしてそんなに強気なの? → だって、私が正しいんだもん。
Tại sao cậu lại mạnh miệng thế? → Tại vì tớ đúng mà.
40. なんでそんなに一生懸命なの? → だって、みんなの期待に応えたいんだもん。
Sao anh lại nỗ lực hết mình đến vậy? → Tại vì anh muốn đáp lại kỳ vọng của mọi người mà.
41. どうして泣いているの? → だって、この映画が悲しいんだもん。
Tại sao em lại khóc? → Tại vì bộ phim này buồn quá mà.
42. なんでそんなに疲れてるの? → だって、昨日は徹夜だったんだもん。
Sao cậu mệt mỏi thế? → Tại vì hôm qua tớ đã thức trắng đêm mà.
43. なんでそんなに機嫌が悪いの? → だって、朝から嫌なことがあったんだもん。
Sao cậu lại khó ở thế? → Tại vì từ sáng đã gặp chuyện không hay mà.
44. なんでそんなに眠そうなの? → だって、まだ起きたばかりなんだもん。
Sao em trông buồn ngủ thế? → Tại vì em vừa mới ngủ dậy mà.
45. なんでそんなに幸せそうなの? → だって、彼に褒められたんだもん。
Sao cậu trông có vẻ hạnh phúc thế? → Tại vì tớ được anh ấy khen mà.
46. なんでそんなに怒ってるの? → だって、彼がひどいことを言ったんだもん。
Sao em giận thế? → Tại vì anh ta đã nói những lời quá đáng mà.
47. なんでそんなに寂しそうなの? → だって、誰も遊゙んでくれないんだもん。
Sao em trông buồn thế? → Tại vì chẳng có ai chơi cùng em cả mà.
48. なんでそんなに不安そうなの? → だって、明日は大事な試験なんだもん。
Sao cậu trông lo lắng thế? → Tại vì mai là kỳ thi quan trọng mà.
49. なんでそんなに興奮してるの? → だって、これからライブなんだもん。
Sao cậu phấn khích thế? → Tại vì sắp tới giờ xem concert mà.
50. なんでそんなに落ち込゙んでるの? → だって、試合に負けたんだもん。
Sao cậu thất vọng thế? → Tại vì tớ vừa thua trận đấu mà.