| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thủ Tục |
手続き |
Thủ tục |
| Song Khẩu |
窓口 |
Quầy giao dịch |
| Thân Vô込 |
申し込む |
Đăng ký |
| Thân Vô込 |
申し込み |
Việc đăng ký |
| Đề Xuất |
提出 |
Nộp tài liệu |
| Đăng Lục |
登録 |
Đăng ký |
| Thụ Phó |
受け付ける |
Tiếp nhận |
| Hứa Khả |
許可 |
Cho phép |
| Mộ Tập |
募集 |
Tuyển dụng |
| Ứng Mộ |
応募 |
Ứng tuyển |
| Định Viên |
定員 |
Số người quy định |
| Kỳ Hạn |
期限 |
Thời hạn |
| Đế Thiết |
締め切る |
Hết hạn |
| Đế Thiết |
締め切り |
Hạn cuối |
| Thương Phẩm |
商品 |
Hàng hóa |
| Phẩm Vật |
品物 |
Hàng hóa |
| Phẩm |
品 |
Sản phẩm |
| Tân Phẩm |
新品 |
Hàng mới |
|
パック |
Gói hàng | |
| Phán Mại |
販売 |
Bán hàng |
| Phát Mại |
発売 |
Bán ra thị trường |
| Vấn Hợp |
問い合わせる |
Hỏi thăm |
| Vấn Hợp |
問i合わせ |
Liên hệ hỏi thông tin |
|
ヒット |
Thành công lớn | |
| Mại Thiết |
売り切れる |
Bán hết sạch |
| Mại Thiết |
売り切え |
Việc bán hết sạch |
| Giá Cách |
価格 |
Giá cả |
| Định Giá |
定価 |
Giá niêm yết |
|
バーゲン |
Bán giảm giá | |
|
セール |
Đợt giảm giá | |
| Cát Dẫn |
割引 |
Giảm giá |
| Bán Ngạch |
半額 |
Nửa giá |
| Tống Liệu |
送料 |
Phí vận chuyển |
| Doanh Nghiệp |
営業 |
Kinh doanh |
| Sáp |
遣る |
Làm |
| Hưu Nghiệp |
休業 |
Đóng cửa nghỉ kinh doanh |
| Thải Xuất |
貸し出す |
Cho vay mượn |
| Thải Xuất |
貸し出し |
Việc cho mượn |
|
レンタル |
Thuê mượn | |
| Thư Lưu |
書留 |
Thư bảo đảm |
| Tiểu Bao |
小包 |
Bưu kiện nhỏ |
|
クリーニング |
Giặt là |
Bản chất cấu trúc ものだから
Cấu trúc ものだから (hoặc dạng thân mật trong văn nói là もんだから) là một mẫu ngữ pháp chỉ nguyên nhân, lý do thuộc trình độ N3.
Bản chất của cấu trúc này dùng để đưa ra một lý do mang tính khách quan, bất khả kháng nhằm giải thích, phân trần hoặc biện minh cho một kết quả không tốt, một lỗi lầm hoặc một sự cố ngoài ý muốn của người nói. Người nói sử dụng mẫu này với tâm lý: "Vì một tình huống bất ngờ/đặc biệt xảy ra khiến tôi không thể làm khác được, mong đối phương thông cảm". Nó khác với もの / もん ở chỗ: ものだから mang tính chất phân trần lịch sự, khách quan chứ không mang sắc thái hờn dỗi, làm nũng trẻ con.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Tại vì...", "Do... nên mới...", "Vì hoàn cảnh... nên...".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này kết hợp trực tiếp với thể thông thường (thể ngắn) của các từ loại ở vế trước:
Danh từ + なものだから (Hoặc なもんだから trong văn nói) Động từ thể thông thường + ものだから Tính từ đuôi い + ものだから Tính từ đuôi な + なものだから
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng để giải thích lý do khi đi muộn hoặc thất hứa
Dùng khi bạn gặp phải một sự cố dọc đường hoặc một tình huống đột xuất dẫn đến việc làm ảnh hưởng tới người khác, cần giải trình để họ bớt giận.
事故で電車が止まってしまったものだから、遅刻してしまいました。申し訳ありません。 (Tại vì xảy ra tai nạn nên tàu điện bị dừng mất, thành ra tôi mới bị muộn. Thành thật xin lỗi ngài.)
急に用事ができてしまったものだから、昨日のパーティーに行けなかったんだ。 (Do đột nhiên có việc bận nên tớ mới không đến buổi tiệc ngày hôm qua được.)
Giải thích cho một hành động, quyết định khác thường của bản thân
Dùng khi người khác thắc mắc tại sao bạn lại làm một việc lạ lùng, và bạn chỉ ra nguyên nhân khách quan thôi thúc mình làm điều đó.
あまりにもお腹が空いていたものだから、人の分まで食べてしまった。 (Tại vì bụng đói cồn cào quá nên tôi mới lỡ ăn luôn cả phần của người khác.)
このあたりは夜になると物凄く静かなものだから、足音だけでもびっくりする。 (Vì khu vực này cứ hễ về đêm là im phăng phắc nên thành ra chỉ có tiếng bước chân thôi cũng làm tôi giật mình.)
日本語の教科書が高かったものだから、中古の本を買うことにした。 (Do sách giáo khoa tiếng Nhật đắt quá nên tôi đã quyết định mua sách cũ.)
Phân biệt nhanh giữa のだから, もの/もん và ものだから
Cả 3 cấu trúc này đều chứa chữ の / もの và đi với から hoặc đứng một mình nhưng sắc thái hoàn toàn khác biệt:
〜のだから: Vì... cơ mà Đưa ra lý do là một sự thật hiển nhiên để làm bàn đạp ra lệnh, đòi hỏi, khuyên bảo người khác (Ví dụ: Đã là người lớn rồi thì phải tự lập đi).
〜もの / もん: Tại vì... mà Đưa ra lý do mang tính chủ quan, ích kỷ, hờn dỗi để bào chữa cho bản thân, dùng cho người thân thiết (Ví dụ: Con không ăn đâu vì con ghét nó mà).
〜ものだから: Tại vì... Đưa ra lý do mang tính khách quan, bất khả kháng để phân trần, giải thích lịch sự cho một sự cố ngoài ý muốn của bản thân nhằm mong đối phương thông cảm (Ví dụ: Tại vì tàu điện muộn nên tôi mới tới trễ).
1. 事故で渋滞していたものだから、約束の時間に遅れてしまいました。
Chính vì kẹt xe do tai nạn nên tôi đã bị muộn giờ hẹn.
2. アラームが鳴らなかったものだから、今朝は寝坊してしまいました。
Tại vì chuông báo thức không kêu nên sáng nay tôi đã ngủ quên.
3. 急な出張が入ったもので、明日の会議は欠席させていただきます。
Vì có chuyến công tác đột xuất nên tôi xin phép vắng mặt trong cuộc họp ngày mai.
4. 昨夜から熱があったものですから、本日は会社を休ませていただきました。
Bởi vì bị sốt từ đêm qua nên hôm nay tôi đã xin nghỉ làm.
5. 道がよく分からなかったもので、少し迷ってしまいました。
Vì không rõ đường xá lắm nên tôi đã bị lạc một chút.
6. 駅前が大変な混雑だったものだから、電車を一本乗り過ごしました。
Do trước ga đông nghịt người nên tôi đã lỡ mất một chuyến tàu.
7. 子供が急に熱を出したもので、途中で帰宅しなければなりませんでした。
Vì con đột nhiên bị sốt nên tôi đã phải về nhà giữa chừng.
8. 携帯の充電が切れていたものだから、連絡できませんでした。
Tại vì điện thoại hết pin nên tôi đã không thể liên lạc được.
9. 今日は銀行が休゙み゙だったものだから、お金ををおろせませんでした。
Vì hôm nay ngân hàng nghỉ nên tôi đã không rút được tiền.
10. あまりに急゙いでいたもので、大事な書類を家に忘れてしまいました。
Do quá vội vàng nên tôi đã để quên tài liệu quan trọng ở nhà.
11. 図書館が閉館していたものだから、本をを(返せませんでした)。
Vì thư viện đã đóng cửa nên tôi không trả được sách.
12. その時間は会議中だったものだから、お電話にに(出られませんでした)。
Tại lúc đó đang họp nên tôi đã không thể nghe điện thoại được.
13. 電車が゙(人身事故)でで(止まっていた)もので、到着が゙(大幅)に゙遅゙れます。
Vì tàu điện bị dừng do tai nạn về người nên tôi sẽ đến muộn đáng kể.
14. 昨日は飲み会だったものだから、宿題をやる時間がありませんでした。
Tại hôm qua có tiệc rượu nên tôi đã không có thời gian làm bài tập.
15. プリンターが故障していたものですから、資料を印刷できませんでした。
Bởi vì máy in bị hỏng nên tôi đã không thể in được tài liệu.
16. 担当者が不在だったもので、詳しいことは分かりません。
Vì người phụ trách vắng mặt nên tôi không rõ chi tiết.
17. 彼は道に迷ったものだから、まだ到着していないようです。
Tại anh ấy bị lạc đường nên có vẻ như vẫn chưa đến nơi.
18. 今日は日曜日なものだから、道が゙混゙んでいるだろうと思った。
Vì hôm nay là Chủ Nhật nên tôi đã nghĩ là đường xá sẽ đông đúc.
19. 詳しい場所をを(聞いていなかった)もので、たどり着゙くのに時間がかかりました。
Do không hỏi địa điểm cụ thể nên tôi đã mất nhiều thời gian mới tới nơi.
お腹の調子が゙悪かったものだから、パーティーは遠慮しました。
Tại bụng dạ không tốt nên tôi đã xin phép không dự tiệc.
21. 飛行機が悪天候で遅延したもので、乗り継゙ぎに゙に゙(間に合いませんでした)。
Vì máy bay bị trễ do thời tiết xấu nên tôi đã không kịp chuyến bay chuyển tiếp.
相手の電話が話中だったものだから、まだ伝゙え゙られていません。
Tại máy của đối phương đang bận nên tôi vẫn chưa báo được.
23. 今日はお店の定休日だったものだから、買うことができませんでした。
Tại hôm nay là ngày nghỉ định kỳ của cửa hàng nên tôi đã không mua được.
私の勘違゙い゙だったものだから、彼に迷惑をを(かけてしまった)。
Tại vì tôi hiểu nhầm nên đã gây phiền phức cho anh ấy.
25. 締め切りが昨日までだとは知らなかったもので、まだ提出していません。
Do không biết hạn chót là hôm qua nên tôi vẫn chưa nộp.
まだ新しい部署に慣れていないものですから、ご迷惑をを(おかけする)かもしれません。
Bởi vì tôi vẫn chưa quen với bộ phận mới nên có thể sẽ gây phiền hà cho mọi người.
27. 急に雨が降ってきたものだから、じばらく雨宿゙り゙ををしていました。
Tại trời đột nhiên đổ mưa nên tôi đã trú mưa một lúc.
財布を家に忘゙れてきたものだから、何も買えませんでした。
Vì để quên ví ở nhà nên tôi đã không mua được gì cả.
29. その日は先約があったものですから、お断゙り゙させていただきました。
Bởi vì ngày đó tôi đã có hẹn trước nên tôi xin phép được từ chối.
30. 操作方法が複雑だったものだから、うまく使えませんでした。
Tại cách vận hành phức tạp quá nên tôi đã không thể sử dụng thành thạo.
31. 今日は給料日前なものだから、あまりお金があ゙り゙ません。
Tại hôm nay là trước ngày lĩnh lương nên tôi không có nhiều tiền lắm.
32. 閉店時間゙ギ゙リ゙ギ゙リ゙だったもので、ゆ゙っ゙ぐり゙見゙られな゙かった。
Do sát giờ đóng cửa quá nên tôi không thể thong thả xem được.
33. 彼は病゙み゙上゙が゙り゙な゙ものだから、本日は欠席です。
Tại anh ấy mới ốm dậy nên hôm nay vắng mặt.
34. 説明会が長引゙いたものだから、次の約束に遅゙れそうです。
Tại buổi thuyết trình kéo dài nên tôi e là sẽ muộn cuộc hẹn tiếp theo.
35. 駐車場が満車だったもので、少し離れた場所に停゙め゙ました。
Vì bãi đỗ xe đã đầy nên tôi đã đỗ ở một nơi hơi xa một chút.
まだ引っ越゙してきだばが゙り゙な゙ものだから、この辺り゙のの(地理)に゙詳しぐな゙い゙ん゙でず。
Vì mới chuyển đến đây thôi nên tôi không rành đường xá khu vực này lắm.
37. パソコンがフリーズしてしまったものだから、再起動していました。
Tại máy tính bị treo nên tôi đã phải khởi động lại.
38. 今日は大雪なものだから、交通機関が麻痺しています。
Tại hôm nay tuyết rơi dày nên hệ thống giao thông đang bị tê liệt.
39. 詳しい話はは(聞いていない)ものですから、私からは何とも言えません。
Bởi vì tôi không được nghe cụ thể câu chuyện nên tôi không thể nói gì được.
40. 急にお腹が痛゙ぐな゙ったものだから、保健室で休゙んでいました。
Tại đột nhiên bị đau bụng nên tôi đã nghỉ ở phòng y tế.
41. 昨夜、遅゙くまで映画をを(見ていた)ものだから、今日は眠くて仕方が゙な゙い゙。
Tại đêm qua thức khuya xem phim nên hôm nay tôi buồn ngủ không chịu được.
42. 試験に合格したものですから、嬉しくてたまらないんでず。
Bởi vì đã thi đỗ nên tôi đang vui sướng vô cùng.
43. 窓が開゙いていたもので、部屋が寒く感゙じ゙られます。
Do cửa sổ đang mở nên tôi cảm thấy trong phòng hơi lạnh.
44. 一日中立ぢ仕事だったものだから、足が棒のようです。
Tại cả ngày phải đứng làm việc nên chân tôi mỏi nhừ như khúc gỗ vậy.
45. 何日も゙彼に゙会っていないものだから、とても寂しいです。
Tại đã mấy ngày không được gặp anh ấy nên tôi thấy rất cô đơn.
46. あまりに嬉しいお゙知゙らせだったものだから、思わず涙が出てしまいました。
Vì là một tin tức quá đỗi vui mừng nên tôi đã vô thức rơi nước mắt.
47. 人前で話すのが苦手なものだから、とても緊張しています。
Vì tôi kém khoản nói trước đám đông nên đang rất căng thẳng.
48. 久しぶり゙に゙運動したもので、全身が筋肉痛です。
Do lâu rồi mới vận động nên giờ tôi bị đau cơ toàn thân.
49. 彼のジョークが面白すぎ゙だったものだから、笑い゙が止゙ま゙り゙まぜん゙でした。
Tại lời đùa của anh ấy quá buồn cười nên tôi đã không thể ngừng cười được.
50. 試合に負゙けでしまったものだから、悔しくて眠れません。
Vì bị thua trận nên tôi hậm hực đến mức không ngủ được.
Bản chất cấu trúc んだって
Cấu trúc んだって (hoặc dạng ít nhấn mạnh hơn là たって / てんだって) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3.
Về mặt cấu tạo, nó là sự kết hợp giữa biến âm ん (của の dùng để nhấn mạnh, giải thích) và だって (một dạng khẩu ngữ của từ chỉ truyền đạt という hoặc と言っている).
Bản chất của cấu trúc này dùng để truyền đạt lại một thông tin, một lời nói hoặc một tin đồn mà người nói nghe được từ một nguồn khác. Đây là hình thức khẩu ngữ thuần túy, được sử dụng cực kỳ phổ biến trong giao tiếp hằng ngày giữa bạn bè, đồng nghiệp thân thiết hoặc người thân trong gia đình.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Nghe nói là...", "Thấy bảo là...", "... đấy à?".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này kết hợp trực tiếp với thể thông thường (thể ngắn) của các từ loại:
Danh từ + なんだって Động từ thể thông thường + んだって Tính từ đuôi い + んだって Tính từ đuôi な + なんだって
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng để kể lại, truyền đạt một tin tức vừa nghe được
Dùng khi bạn biết được một thông tin từ tivi, báo chí, hoặc từ một người khác kể lại, và giờ bạn muốn chia sẻ thông tin đó cho người bên cạnh biết.
山田さん, 来月結婚するんだって。おめでたいね。 (Nghe nói anh Yamada tháng sau kết hôn đấy. Chúc mừng họ nhỉ.)
明日は大雨になるんだって。だから遠足は中止になるかもしれない。 (Thấy bảo là ngày mai trời mưa to lắm đấy. Thế nên có khi chuyến dã ngoại bị hủy cũng nên.)
あの店のラーメン, すごく美味しいんだって。今度一緒に行ってみようよ。 (Nghe người ta đồn là mì Ramen của quán kia ngon lắm đấy. Hôm nào tụi mình cùng đi ăn thử đi.)
Dùng ở cuối câu hỏi để xác nhận lại tin đồn
Dùng khi bạn nghe phong phanh một tin đồn về chính đối phương hoặc một sự việc liên quan đến họ, và bạn muốn hỏi lại trực tiếp xem điều đó có đúng sự thật hay không.
「鈴木くん, 来週からイギリスに留学するんだって?」「うん, そうなんだ。」 ("Suzuki ơi, nghe nói từ tuần sau cậu đi du học Anh đấy à?" "Ừ đúng rồi, thế đấy.")
「今日のパーティー、田中さんは来ないんだって?」「そう、急に仕事が入ったらしいよ。」 ("Thấy bảo buổi tiệc hôm nay chị Tanaka không đến à?" "Ừ, nghe đâu đột nhiên có việc bận đột xuất rồi.")
Phân biệt nhanh giữa んだって và そうだ (Truyền đạt)
Cả hai đều dịch là "Nghe nói là" nhưng có sự khác biệt rất rõ về bối cảnh sử dụng:
〜そうだ: Mang tính chất trung lập, khách quan và lịch sự hơn. Cấu trúc này có thể dùng được cả trong văn viết, báo chí hoặc khi nói chuyện lịch sự với người bề trên (Ví dụ: Nghe nói ngày mai trời mưa - 雨が降るそうです).
〜んだって: Mang tính chất khẩu ngữ, suồng sã và thân mật. Nó thể hiện sắc thái "buôn chuyện", rỉ tai nhau trong đời sống thường ngày và tuyệt đối không dùng trong văn bản trang trọng hay nói với cấp trên.
1. お母さんが言ってたけど、おじいちゃんは元気なんだって。
Mẹ có nói là ông vẫn khỏe mạnh đấy.
2. テレビのニュースで見たんだけど、北海道はもう雪が降っているなんだって。
Tớ xem tin tức trên tivi thấy bảo là ở Hokkaido tuyết đã rơi rồi đấy.
3. 田中さんから聞いた話では、明日の会議は午後からになったなんだって。
Theo những gì nghe được từ anh Tanaka thì cuộc họp ngày mai đã chuyển sang buổi chiều rồi đấy.
4. 天気予報によると、週末はまた暑くなるなんだって。
Theo dự báo thời tiết thì nghe nói cuối tuần này trời lại nóng lên đấy.
5. 先生が言ってたけど、来週は抜き打ちテストがあるなんだって。
Thầy giáo có nói là tuần sau nghe bảo có bài kiểm tra đột xuất đấy.
6. さっきのメールに書いてあったけど、待ち合わせ場所が変わったなんだって。
Trong email lúc nãy có viết là địa điểm hẹn đã thay đổi rồi đấy.
7. 雑誌で読んだんだけど、駅前に新しいカフェができたなんだって。
Tớ đọc trên tạp chí thấy bảo là ở trước nhà ga mới mở một quán cà phê đấy.
8. 兄の話では、新しく買った車はすごく快適ななんだって。
Theo lời anh trai tớ thì nghe bảo chiếc xe mới mua đi rất thoải mái.
9. 看板に書いてあったけど、この先は行き止まりななんだって。
Trên biển báo có ghi là phía trước này là đường cụt đấy.
10. 彼からの電話によると、電車が遅れていて少し遅れるなんだって。
Theo điện thoại từ anh ấy thì nghe bảo tàu đang bị trễ nên anh ấy sẽ đến muộn một chút.
11. ラジオで聞いたんだけど、高速道路が渋滞してるなんだって。
Tớ nghe trên đài bảo là đường cao tốc đang bị tắc nghẽn đấy.
12. 噂で聞いたんだけど、あの二人はもうすぐ結婚するなんだって。
Tớ nghe đồn là hai người kia sắp kết hôn rồi đấy.
13. 父から聞いた話だと、昔この辺りは何もない野原だったなんだって。
Theo chuyện bố tớ kể thì nghe bảo ngày xưa vùng này là cánh đồng trống không có gì cả.
14. 市の広報によれば、来月この公園でお祭゙りがあるなんだって。
Theo tin từ thành phố thì nghe bảo tháng sau sẽ có lễ hội ở công viên này đấy.
15. 彼女の手紙には、向こうでも元気にやっていると書いてあったなんだって。
Nghe bảo trong thư của cô ấy có viết là vẫn đang sống khỏe mạnh ở bên đó.
16. 医者が言うには、この病気はもう心配いらないなんだって。
Nghe bảo bác sĩ nói là căn bệnh này không cần phải lo lắng nữa đâu.
17. 先輩から聞いたんだけど、今の部長は昔、すごかったなんだって。
Tớ nghe tiền bối kể bảo là ông trưởng phòng bây giờ ngày xưa giỏi lắm đấy.
18. 校内放送では、本日の下校時刻が早まるなんだって。
Loa thông báo trong trường bảo là giờ tan học hôm nay sẽ sớm hơn đấy.
19. 口コミサイトによると、あのホテルの朝食は最高ななんだって。
Theo trang đánh giá thì nghe bảo bữa sáng của khách sạn đó là tuyệt nhất đấy.
20. 祖母の話では、戦争中は食べるものもなかったなんだって。
Theo lời bà tớ kể thì nghe bảo trong thời chiến không có cả cái để ăn.
21. 友達が言ってたけど、あの映画は絶対に見た方がいいなんだって。
Bạn tớ có bảo là bộ phim đó nhất định nên xem đấy.
メールマガジンによると、明日からセールが始まるなんだって。
Theo bản tin qua email thì nghe bảo từ ngày mai đợt giảm giá sẽ bắt đầu đấy.
23. 彼が言うには、彼は悪くなくて、相手が悪いなんだって。
Nghe bảo anh ấy nói là anh ấy không có lỗi, mà lỗi là ở đối phương.
ポスターに貼ってあったけど、近所でコンサートがあるなんだって。
Trên áp phích có dán thông báo bảo là ở gần đây sắp có buổi hòa nhạc đấy.
25. 会社の同僚の話だと、新しい上司はとても優しい人ななんだって。
Theo lời đồng nghiệp ở công ty thì nghe bảo sếp mới là người rất hiền lành.
ウェブサイトには、明日は臨時休業ななんだって書いてある。
Trên trang web có viết là ngày mai nghỉ tạm thời đấy.
27. 弟が言うには、このゲームはめちゃくちゃ難しいなんだって。
Thằng em tớ nói bảo là trò chơi này cực kỳ khó đấy.
28. 警察の発表では、犯人はまだ逃走中ななんだって。
Theo thông báo của cảnh sát thì nghe bảo hung thủ vẫn đang trong quá trình bỏ trốn.
29. 彼女から聞いたんだけど、彼はすごい努力家ななんだって。
Tớ nghe cô ấy kể bảo là anh ấy là một người cực kỳ nỗ lực đấy.
30. さっきのアナウンスでは、この電車は次の駅には止゙まらないなんだって。
Theo thông báo lúc nãy thì nghe bảo chuyến tàu này sẽ không dừng ở ga kế tiếp đâu.
31. 山田さんの話じゃ゙、このプロジェクトは中止になるかもしれないなんだって。
Theo lời anh Yamada thì nghe bảo dự án này có thể sẽ bị hủy bỏ đấy.
ネットの記事で見たんだけど、このお菓子は体に悪い成分が入ってるなんだって。
Tớ đọc bài viết trên mạng thấy bảo là loại bánh kẹo này có chứa thành phần có hại cho cơ thể đấy.
33. 佐藤゙くん゙が゙言うには、今日のテストはすごい簡単だったなんだって。
Nghe bảo cậu Sato nói là bài kiểm tra hôm nay cực kỳ dễ.
34. 隣のおばさんの話では、最近この辺りに不審者が出るなんだって。
Theo lời bác hàng xóm thì nghe bảo gần đây quanh vùng này hay xuất hiện kẻ khả nghi đấy.
35. 会社からの通達で、来月からクールビズが始まるなんだって。
Theo thông báo từ công ty thì nghe bảo từ tháng sau sẽ bắt đầu chế độ mặc đồ công sở thoáng mát (Cool Biz) đấy.
36. 彼からのメッセージには、「もうすぐ着゙ぐ」んだって。
Trong tin nhắn từ anh ấy bảo là "sắp đến nơi rồi" đấy.
37. 説明書によると、このボタンは押してはいけないなんだって。
Theo sách hướng dẫn thì nghe bảo không được ấn cái nút này đâu.
38. みん゙な゙が゙言ってる゙けど、新しい先生はイケメンななんだって。
Mọi người đều nói bảo là thầy giáo mới đẹp trai lắm đấy.
39. 旅行゙ガイドによれば、この地域は治安がいいなんだって。
Theo sách hướng dẫn du lịch thì nghe bảo khu vực này an ninh rất tốt đấy.
40. 彼が言うには、彼は幽霊を見たことがあるなんだって。
Nghe bảo anh ấy nói là anh ấy từng nhìn thấy ma rồi đấy.
41. 田中さん、嬉しそうだね。なんでも、試験に合格したなんだって。
Anh Tanaka trông vui thế nhỉ. Nghe bảo đâu là vì anh ấy đã thi đỗ rồi đấy.
山田さん、元気ない゙ね。彼女と喧嘩したなんだって。
Anh Yamada trông ủ rũ thế. Nghe bảo là cãi nhau với bạn gái đấy.
43. この道、すごく混゙んでるね。この先で事故があったなんだって。
Đường này tắc kinh nhỉ. Nghe bảo là phía trước có tai nạn đấy.
44. 彼女、目が真っ赤゙だ゙よ。映画を見て感動して泣いたなんだって。
Mắt cô ấy đỏ hoe kìa. Nghe bảo là xem phim cảm động quá nên khóc đấy.
45. 彼、すごく疲れた顔してるね。昨日、徹夜で仕事だったなんだって。
Anh ấy trông mặt phờ phạc quá nhỉ. Nghe bảo là hôm qua phải làm việc suốt đêm đấy.
46. 駅前、すごい人だかりだね。有名な俳優が来てるなんだって。
Trước nhà ga người đông nghịt nhỉ. Nghe bảo là có diễn viên nổi tiếng đang ở đó đấy.
47. 佐藤゙くん゙、そわそわしてるね。今日、好゙きな子に告白するなんだって。
Cậu Sato trông cứ bồn chồn thế nào ấy nhỉ. Nghe bảo hôm nay cậu ấy sẽ tỏ tình với người mình thích đấy.
48. この店、閉゙まってるね。今日、定休日ななんだって。
Quán này đóng cửa rồi nhỉ. Nghe bảo hôm nay là ngày nghỉ định kỳ đấy.
49. 彼女、最近綺麗になったね。新しい彼氏ができたなんだって。
Dạo này cô ấy trông xinh ra nhỉ. Nghe bảo là mới có bạn trai đấy.
50. 部長、今日の朝礼で機嫌が良かったね。なんでも、娘さんが結婚するなんだって。
Trưởng phòng hôm nay lúc họp sáng tâm trạng tốt nhỉ. Nghe bảo đâu là vì con gái ông ấy sắp kết hôn đấy.