Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Thủ Tục

手続(てつづ)

Thủ tục
Song Khẩu

窓口(まどぐち)

Quầy giao dịch
Thân Vô込

(もう)()

Đăng ký
Thân Vô込

(もう)()

Việc đăng ký
Đề Xuất

提出(ていしゅつ)

Nộp tài liệu
Đăng Lục

登録(とうろく)

Đăng ký
Thụ Phó

()()ける

Tiếp nhận
Hứa Khả

許可(きょか)

Cho phép
Mộ Tập

募集(ぼしゅう)

Tuyển dụng
Ứng Mộ

応募(おうぼ)

Ứng tuyển
Định Viên

定員(ていいん)

Số người quy định
Kỳ Hạn

期限(きげん)

Thời hạn
Đế Thiết

()()

Hết hạn
Đế Thiết

()()

Hạn cuối
Thương Phẩm

商品(しょうひん)

Hàng hóa
Phẩm Vật

品物(しなもの)

Hàng hóa
Phẩm

(ひん)

Sản phẩm
Tân Phẩm

新品(しんぴん)

Hàng mới
 

パック

Gói hàng
Phán Mại

販売(はんばい)

Bán hàng
Phát Mại

発売(はつばい)

Bán ra thị trường
Vấn Hợp

()()わせる

Hỏi thăm
Vấn Hợp

()i()わせ

Liên hệ hỏi thông tin
 

ヒット

Thành công lớn
Mại Thiết

()()れる

Bán hết sạch
Mại Thiết

()()

Việc bán hết sạch
Giá Cách

価格(かかく)

Giá cả
Định Giá

定価(ていか)

Giá niêm yết
 

バーゲン

Bán giảm giá
 

セール

Đợt giảm giá
Cát Dẫn

割引(わりびき)

Giảm giá
Bán Ngạch

半額(はんがく)

Nửa giá
Tống Liệu

送料(そうりょう)

Phí vận chuyển
Doanh Nghiệp

営業(えいぎょう)

Kinh doanh
Sáp

()

Làm
Hưu Nghiệp

休業(きゅうぎょう)

Đóng cửa nghỉ kinh doanh
Thải Xuất

()()

Cho vay mượn
Thải Xuất

()()

Việc cho mượn
 

レンタル

Thuê mượn
Thư Lưu

書留(かきとめ)

Thư bảo đảm
Tiểu Bao

小包(こづつみ)

Bưu kiện nhỏ
 

クリーニング

Giặt là

Bản chất cấu trúc ものだから

Cấu trúc ものだから (hoặc dạng thân mật trong văn nói là もんだから) là một mẫu ngữ pháp chỉ nguyên nhân, lý do thuộc trình độ N3.

Bản chất của cấu trúc này dùng để đưa ra một lý do mang tính khách quan, bất khả kháng nhằm giải thích, phân trần hoặc biện minh cho một kết quả không tốt, một lỗi lầm hoặc một sự cố ngoài ý muốn của người nói. Người nói sử dụng mẫu này với tâm lý: "Vì một tình huống bất ngờ/đặc biệt xảy ra khiến tôi không thể làm khác được, mong đối phương thông cảm". Nó khác với もの / もん ở chỗ: ものだから mang tính chất phân trần lịch sự, khách quan chứ không mang sắc thái hờn dỗi, làm nũng trẻ con.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Tại vì...", "Do... nên mới...", "Vì hoàn cảnh... nên...".

Cách chia cấu trúc

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp với thể thông thường (thể ngắn) của các từ loại ở vế trước:

Danh từ + なものだから (Hoặc なもんだから trong văn nói) Động từ thể thông thường + ものだから Tính từ đuôi い + ものだから Tính từ đuôi な + なものだから

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Dùng để giải thích lý do khi đi muộn hoặc thất hứa

Dùng khi bạn gặp phải một sự cố dọc đường hoặc một tình huống đột xuất dẫn đến việc làm ảnh hưởng tới người khác, cần giải trình để họ bớt giận.

事故で電車が止まってしまったものだから、遅刻してしまいました。申し訳ありません。 (Tại vì xảy ra tai nạn nên tàu điện bị dừng mất, thành ra tôi mới bị muộn. Thành thật xin lỗi ngài.)

急に用事ができてしまったものだから、昨日のパーティーに行けなかったんだ。 (Do đột nhiên có việc bận nên tớ mới không đến buổi tiệc ngày hôm qua được.)

Giải thích cho một hành động, quyết định khác thường của bản thân

Dùng khi người khác thắc mắc tại sao bạn lại làm một việc lạ lùng, và bạn chỉ ra nguyên nhân khách quan thôi thúc mình làm điều đó.

あまりにもお腹が空いていたものだから、人の分まで食べてしまった。 (Tại vì bụng đói cồn cào quá nên tôi mới lỡ ăn luôn cả phần của người khác.)

このあたりは夜になると物凄く静かなものだから、足音だけでもびっくりする。 (Vì khu vực này cứ hễ về đêm là im phăng phắc nên thành ra chỉ có tiếng bước chân thôi cũng làm tôi giật mình.)

日本語の教科書が高かったものだから、中古の本を買うことにした。 (Do sách giáo khoa tiếng Nhật đắt quá nên tôi đã quyết định mua sách cũ.)

Phân biệt nhanh giữa のだから, もの/もん và ものだから

Cả 3 cấu trúc này đều chứa chữ の / もの và đi với から hoặc đứng một mình nhưng sắc thái hoàn toàn khác biệt:

〜のだから: Vì... cơ mà Đưa ra lý do là một sự thật hiển nhiên để làm bàn đạp ra lệnh, đòi hỏi, khuyên bảo người khác (Ví dụ: Đã là người lớn rồi thì phải tự lập đi).

〜もの / もん: Tại vì... mà Đưa ra lý do mang tính chủ quan, ích kỷ, hờn dỗi để bào chữa cho bản thân, dùng cho người thân thiết (Ví dụ: Con không ăn đâu vì con ghét nó mà).

〜ものだから: Tại vì... Đưa ra lý do mang tính khách quan, bất khả kháng để phân trần, giải thích lịch sự cho một sự cố ngoài ý muốn của bản thân nhằm mong đối phương thông cảm (Ví dụ: Tại vì tàu điện muộn nên tôi mới tới trễ).

 

Chính vì kẹt xe do tai nạn nên tôi đã bị muộn giờ hẹn.

Tại vì chuông báo thức không kêu nên sáng nay tôi đã ngủ quên.

Vì có chuyến công tác đột xuất nên tôi xin phép vắng mặt trong cuộc họp ngày mai.

Bởi vì bị sốt từ đêm qua nên hôm nay tôi đã xin nghỉ làm.

Vì không rõ đường xá lắm nên tôi đã bị lạc một chút.

Do trước ga đông nghịt người nên tôi đã lỡ mất một chuyến tàu.

Vì con đột nhiên bị sốt nên tôi đã phải về nhà giữa chừng.

Tại vì điện thoại hết pin nên tôi đã không thể liên lạc được.

Vì hôm nay ngân hàng nghỉ nên tôi đã không rút được tiền.

Do quá vội vàng nên tôi đã để quên tài liệu quan trọng ở nhà.

Vì thư viện đã đóng cửa nên tôi không trả được sách.

Tại lúc đó đang họp nên tôi đã không thể nghe điện thoại được.

Vì tàu điện bị dừng do tai nạn về người nên tôi sẽ đến muộn đáng kể.

Tại hôm qua có tiệc rượu nên tôi đã không có thời gian làm bài tập.

Bởi vì máy in bị hỏng nên tôi đã không thể in được tài liệu.

Vì người phụ trách vắng mặt nên tôi không rõ chi tiết.

Tại anh ấy bị lạc đường nên có vẻ như vẫn chưa đến nơi.

Vì hôm nay là Chủ Nhật nên tôi đã nghĩ là đường xá sẽ đông đúc.

Do không hỏi địa điểm cụ thể nên tôi đã mất nhiều thời gian mới tới nơi.

Tại bụng dạ không tốt nên tôi đã xin phép không dự tiệc.

Vì máy bay bị trễ do thời tiết xấu nên tôi đã không kịp chuyến bay chuyển tiếp.

Tại máy của đối phương đang bận nên tôi vẫn chưa báo được.

Tại hôm nay là ngày nghỉ định kỳ của cửa hàng nên tôi đã không mua được.

Tại vì tôi hiểu nhầm nên đã gây phiền phức cho anh ấy.

Do không biết hạn chót là hôm qua nên tôi vẫn chưa nộp.

Bởi vì tôi vẫn chưa quen với bộ phận mới nên có thể sẽ gây phiền hà cho mọi người.

Tại trời đột nhiên đổ mưa nên tôi đã trú mưa một lúc.

Vì để quên ví ở nhà nên tôi đã không mua được gì cả.

Bởi vì ngày đó tôi đã có hẹn trước nên tôi xin phép được từ chối.

Tại cách vận hành phức tạp quá nên tôi đã không thể sử dụng thành thạo.

Tại hôm nay là trước ngày lĩnh lương nên tôi không có nhiều tiền lắm.

Do sát giờ đóng cửa quá nên tôi không thể thong thả xem được.

Tại anh ấy mới ốm dậy nên hôm nay vắng mặt.

Tại buổi thuyết trình kéo dài nên tôi e là sẽ muộn cuộc hẹn tiếp theo.

Vì bãi đỗ xe đã đầy nên tôi đã đỗ ở một nơi hơi xa một chút.

Vì mới chuyển đến đây thôi nên tôi không rành đường xá khu vực này lắm.

Tại máy tính bị treo nên tôi đã phải khởi động lại.

Tại hôm nay tuyết rơi dày nên hệ thống giao thông đang bị tê liệt.

Bởi vì tôi không được nghe cụ thể câu chuyện nên tôi không thể nói gì được.

Tại đột nhiên bị đau bụng nên tôi đã nghỉ ở phòng y tế.

Tại đêm qua thức khuya xem phim nên hôm nay tôi buồn ngủ không chịu được.

Bởi vì đã thi đỗ nên tôi đang vui sướng vô cùng.

Do cửa sổ đang mở nên tôi cảm thấy trong phòng hơi lạnh.

Tại cả ngày phải đứng làm việc nên chân tôi mỏi nhừ như khúc gỗ vậy.

Tại đã mấy ngày không được gặp anh ấy nên tôi thấy rất cô đơn.

Vì là một tin tức quá đỗi vui mừng nên tôi đã vô thức rơi nước mắt.

Vì tôi kém khoản nói trước đám đông nên đang rất căng thẳng.

Do lâu rồi mới vận động nên giờ tôi bị đau cơ toàn thân.

Tại lời đùa của anh ấy quá buồn cười nên tôi đã không thể ngừng cười được.

Vì bị thua trận nên tôi hậm hực đến mức không ngủ được.

 

 

 

 

Bản chất cấu trúc んだって

Cấu trúc んだって (hoặc dạng ít nhấn mạnh hơn là たって / てんだって) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3.

Về mặt cấu tạo, nó là sự kết hợp giữa biến âm ん (của の dùng để nhấn mạnh, giải thích) và だって (một dạng khẩu ngữ của từ chỉ truyền đạt という hoặc と言っている).

Bản chất của cấu trúc này dùng để truyền đạt lại một thông tin, một lời nói hoặc một tin đồn mà người nói nghe được từ một nguồn khác. Đây là hình thức khẩu ngữ thuần túy, được sử dụng cực kỳ phổ biến trong giao tiếp hằng ngày giữa bạn bè, đồng nghiệp thân thiết hoặc người thân trong gia đình.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Nghe nói là...", "Thấy bảo là...", "... đấy à?".

Cách chia cấu trúc

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp với thể thông thường (thể ngắn) của các từ loại:

Danh từ + なんだって Động từ thể thông thường + んだって Tính từ đuôi い + んだって Tính từ đuôi な + なんだって

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Dùng để kể lại, truyền đạt một tin tức vừa nghe được

Dùng khi bạn biết được một thông tin từ tivi, báo chí, hoặc từ một người khác kể lại, và giờ bạn muốn chia sẻ thông tin đó cho người bên cạnh biết.

山田さん, 来月結婚するんだって。おめでたいね。 (Nghe nói anh Yamada tháng sau kết hôn đấy. Chúc mừng họ nhỉ.)

明日は大雨になるんだって。だから遠足は中止になるかもしれない。 (Thấy bảo là ngày mai trời mưa to lắm đấy. Thế nên có khi chuyến dã ngoại bị hủy cũng nên.)

あの店のラーメン, すごく美味しいんだって。今度一緒に行ってみようよ。 (Nghe người ta đồn là mì Ramen của quán kia ngon lắm đấy. Hôm nào tụi mình cùng đi ăn thử đi.)

Dùng ở cuối câu hỏi để xác nhận lại tin đồn

Dùng khi bạn nghe phong phanh một tin đồn về chính đối phương hoặc một sự việc liên quan đến họ, và bạn muốn hỏi lại trực tiếp xem điều đó có đúng sự thật hay không.

「鈴木くん, 来週からイギリスに留学するんだって?」「うん, そうなんだ。」 ("Suzuki ơi, nghe nói từ tuần sau cậu đi du học Anh đấy à?" "Ừ đúng rồi, thế đấy.")

「今日のパーティー、田中さんは来ないんだって?」「そう、急に仕事が入ったらしいよ。」 ("Thấy bảo buổi tiệc hôm nay chị Tanaka không đến à?" "Ừ, nghe đâu đột nhiên có việc bận đột xuất rồi.")

Phân biệt nhanh giữa んだって và そうだ (Truyền đạt)

Cả hai đều dịch là "Nghe nói là" nhưng có sự khác biệt rất rõ về bối cảnh sử dụng:

〜そうだ: Mang tính chất trung lập, khách quan và lịch sự hơn. Cấu trúc này có thể dùng được cả trong văn viết, báo chí hoặc khi nói chuyện lịch sự với người bề trên (Ví dụ: Nghe nói ngày mai trời mưa - 雨が降るそうです).

〜んだって: Mang tính chất khẩu ngữ, suồng sã và thân mật. Nó thể hiện sắc thái "buôn chuyện", rỉ tai nhau trong đời sống thường ngày và tuyệt đối không dùng trong văn bản trang trọng hay nói với cấp trên.

 

 

 

Mẹ có nói là ông vẫn khỏe mạnh đấy.

Tớ xem tin tức trên tivi thấy bảo là ở Hokkaido tuyết đã rơi rồi đấy.

Theo những gì nghe được từ anh Tanaka thì cuộc họp ngày mai đã chuyển sang buổi chiều rồi đấy.

Theo dự báo thời tiết thì nghe nói cuối tuần này trời lại nóng lên đấy.

Thầy giáo có nói là tuần sau nghe bảo có bài kiểm tra đột xuất đấy.

Trong email lúc nãy có viết là địa điểm hẹn đã thay đổi rồi đấy.

Tớ đọc trên tạp chí thấy bảo là ở trước nhà ga mới mở một quán cà phê đấy.

Theo lời anh trai tớ thì nghe bảo chiếc xe mới mua đi rất thoải mái.

Trên biển báo có ghi là phía trước này là đường cụt đấy.

Theo điện thoại từ anh ấy thì nghe bảo tàu đang bị trễ nên anh ấy sẽ đến muộn một chút.

Tớ nghe trên đài bảo là đường cao tốc đang bị tắc nghẽn đấy.

Tớ nghe đồn là hai người kia sắp kết hôn rồi đấy.

Theo chuyện bố tớ kể thì nghe bảo ngày xưa vùng này là cánh đồng trống không có gì cả.

Theo tin từ thành phố thì nghe bảo tháng sau sẽ có lễ hội ở công viên này đấy.

Nghe bảo trong thư của cô ấy có viết là vẫn đang sống khỏe mạnh ở bên đó.

Nghe bảo bác sĩ nói là căn bệnh này không cần phải lo lắng nữa đâu.

Tớ nghe tiền bối kể bảo là ông trưởng phòng bây giờ ngày xưa giỏi lắm đấy.

Loa thông báo trong trường bảo là giờ tan học hôm nay sẽ sớm hơn đấy.

Theo trang đánh giá thì nghe bảo bữa sáng của khách sạn đó là tuyệt nhất đấy.

Theo lời bà tớ kể thì nghe bảo trong thời chiến không có cả cái để ăn.

Bạn tớ có bảo là bộ phim đó nhất định nên xem đấy.

Theo bản tin qua email thì nghe bảo từ ngày mai đợt giảm giá sẽ bắt đầu đấy.

Nghe bảo anh ấy nói là anh ấy không có lỗi, mà lỗi là ở đối phương.

Trên áp phích có dán thông báo bảo là ở gần đây sắp có buổi hòa nhạc đấy.

Theo lời đồng nghiệp ở công ty thì nghe bảo sếp mới là người rất hiền lành.

Trên trang web có viết là ngày mai nghỉ tạm thời đấy.

Thằng em tớ nói bảo là trò chơi này cực kỳ khó đấy.

Theo thông báo của cảnh sát thì nghe bảo hung thủ vẫn đang trong quá trình bỏ trốn.

Tớ nghe cô ấy kể bảo là anh ấy là một người cực kỳ nỗ lực đấy.

Theo thông báo lúc nãy thì nghe bảo chuyến tàu này sẽ không dừng ở ga kế tiếp đâu.

Theo lời anh Yamada thì nghe bảo dự án này có thể sẽ bị hủy bỏ đấy.

Tớ đọc bài viết trên mạng thấy bảo là loại bánh kẹo này có chứa thành phần có hại cho cơ thể đấy.

Nghe bảo cậu Sato nói là bài kiểm tra hôm nay cực kỳ dễ.

Theo lời bác hàng xóm thì nghe bảo gần đây quanh vùng này hay xuất hiện kẻ khả nghi đấy.

Theo thông báo từ công ty thì nghe bảo từ tháng sau sẽ bắt đầu chế độ mặc đồ công sở thoáng mát (Cool Biz) đấy.

Trong tin nhắn từ anh ấy bảo là "sắp đến nơi rồi" đấy.

Theo sách hướng dẫn thì nghe bảo không được ấn cái nút này đâu.

Mọi người đều nói bảo là thầy giáo mới đẹp trai lắm đấy.

Theo sách hướng dẫn du lịch thì nghe bảo khu vực này an ninh rất tốt đấy.

Nghe bảo anh ấy nói là anh ấy từng nhìn thấy ma rồi đấy.

Anh Tanaka trông vui thế nhỉ. Nghe bảo đâu là vì anh ấy đã thi đỗ rồi đấy.

Anh Yamada trông ủ rũ thế. Nghe bảo là cãi nhau với bạn gái đấy.

Đường này tắc kinh nhỉ. Nghe bảo là phía trước có tai nạn đấy.

Mắt cô ấy đỏ hoe kìa. Nghe bảo là xem phim cảm động quá nên khóc đấy.

Anh ấy trông mặt phờ phạc quá nhỉ. Nghe bảo là hôm qua phải làm việc suốt đêm đấy.

Trước nhà ga người đông nghịt nhỉ. Nghe bảo là có diễn viên nổi tiếng đang ở đó đấy.

Cậu Sato trông cứ bồn chồn thế nào ấy nhỉ. Nghe bảo hôm nay cậu ấy sẽ tỏ tình với người mình thích đấy.

Quán này đóng cửa rồi nhỉ. Nghe bảo hôm nay là ngày nghỉ định kỳ đấy.

Dạo này cô ấy trông xinh ra nhỉ. Nghe bảo là mới có bạn trai đấy.

Trưởng phòng hôm nay lúc họp sáng tâm trạng tốt nhỉ. Nghe bảo đâu là vì con gái ông ấy sắp kết hôn đấy.