| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Năng Lực |
能力 |
Năng lực |
| Tài Năng |
才能 |
Tài năng |
| Tri Thức |
知識 |
Kiến thức |
| Kinh Nghiệm |
経験 |
Kinh nghiệm |
| Tư Cách |
資格 |
Bằng cấp |
| Thân Phó |
身につける |
Tiếp thu kiến thức |
| Thân Phó |
身につく |
Thành thạo kỹ năng |
| Thực Lực |
実力 |
Thực lực |
|
ベテラン |
Người kỳ cựu | |
| Ám Ký |
暗記 |
Học thuộc lòng |
| Ký Ức |
記憶 |
Ký ức |
| Huấn Luyện |
訓練 |
Huấn luyện |
|
トレーニング |
Đào tạo | |
| Thượng Đạt |
上達 |
Tiến bộ |
| Tiến Bộ |
進步 |
Tiến bộ |
| Nghiên Tu |
研修 |
Tu nghiệp |
| Kiến Học |
見学 |
Tham quan học hỏi |
| Thực Tập |
実習 |
Thực tập |
| Sơ Cấp |
初級 |
Sơ cấp |
| Trung Cấp |
中級 |
Trung cấp |
| Thượng Cấp |
上級 |
Cao cấp |
| Cấp |
級 |
Cấp độ |
| Kinh Tế |
経済 |
Kinh tế |
| Kinh Tế Đích |
経済的 |
Mang tính kinh tế |
| Cảnh Khí |
景気 |
Tình hình kinh tế |
| Chu |
株 |
Cổ phiếu |
| Thị Trường |
市場 |
Thị trường tài chính |
| Kim Dung |
金融 |
Tài chính |
| Vật Giá |
物価 |
Vật giá |
| Tiêu Hóa |
消費 |
Tiêu dùng |
|
インフレ |
Lạm phát | |
|
デフレ |
Giảm phát | |
| Xí Nghiệp |
企業 |
Doanh nghiệp |
| Kinh Doanh |
経営 |
Kinh doanh |
| Mại Thượng |
売上 |
Doanh thu |
| Lợi Ích |
利益 |
Lợi nhuận |
| Đảo Sản |
倒産 |
Phá sản doanh nghiệp |
| Phá Sản |
破産 |
Phá sản cá nhân |
Bản chất cấu trúc たところ
Cấu trúc たところ là một cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng nằm ở trình độ N3 và N2.
Về mặt bản chất, cấu trúc này dùng để diễn tả việc sau khi thực hiện một hành động nào đó (Vế A) thì nhận được một kết quả hoặc phát hiện ra một sự thật mới ở vế sau (Vế B). Nó mang tính chất ghi nhận lại thực tế và trải nghiệm: "Tôi đã thử làm việc A, và kết quả bất ngờ/thực tế nhận được là B". Do đó, vế sau (Vế B) luôn là một sự việc đã xảy ra, mang tính khách quan, không chứa ý chí, mệnh lệnh hay rủ rê của người nói.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Sau khi làm... thì thấy...", "Vừa mới làm... thì kết quả là...".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này bắt buộc phải đi với động từ ở thể quá khứ (thể た):
Động từ thể た + ところ
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Sau khi liên lạc, hỏi han thì nhận được thông tin phản hồi
Dùng rất nhiều trong đời sống và công việc khi bạn thực hiện các bước kiểm tra, hỏi thăm một ai đó và báo cáo lại kết quả thu được.
先生に聞いてみたところ、新しい参考書を勧められた。 (Sau khi hỏi thử thầy giáo thì tôi đã được thầy gợi ý cho một cuốn sách tham khảo mới.)
病院で検査をしたところ、どこも異常はなかった。 (Sau khi tiến hành kiểm tra ở bệnh viện thì thấy kết quả là chẳng có bất thường nào cả.)
新しくオープンしたお店に行ってみたところ、大勢の人が並んでいた。 (Sau khi thử đến cái quán mới khai trương thì thấy một biển người đang đứng xếp hàng.)
Nhận ra một sự thật bất ngờ, ngoài dự kiến sau một hành động
Dùng khi bạn thực hiện vế A với một tâm lý thông thường, nhưng kết quả vế B hiện ra lại khiến bạn ngạc nhiên hoặc vỡ lẽ ra một điều gì đó.
久しぶりに地元の友人に電話をしてみたところ、来月結婚すると言われた。 (Sau khi thử gọi điện cho đứa bạn thân ở quê sau bao năm xa cách thì mới biết tin tháng sau nó kết hôn.)
薬を飲んたところ、すぐに頭痛が治まった。 (Vừa mới uống thuốc xong một cái thì thấy cơn đau đầu dịu hẳn đi luôn.)
Phân biệt nhanh giữa たところ, たら và たばかり
Ba cấu trúc này đều dùng thể た nhưng ý nghĩa hoàn toàn khác nhau:
〜たら: Nếu... / Sau khi... Dùng rất rộng, vế sau có thể đi với câu mệnh lệnh, rủ rê, tương lai (Ví dụ: Sau khi ăn xong thì hãy dọn dẹp nhé - 食べたら片付けてね). たところ tuyệt đối không đi với mệnh lệnh ở vế sau.
〜たばかり: Vừa mới... Diễn tả một hành động vừa mới kết thúc cách đây không lâu theo cảm nhận chủ quan của người nói (Ví dụ: Tôi vừa mới ăn cơm xong - 食べたばかりです).
〜たところ: Sau khi làm... thì thấy... Nhấn mạnh vào kết quả, sự phát hiện, vỡ lẽ sau khi làm vế trước (Ví dụ: Sau khi ăn thử [たところ] thì thấy món này ngon hơn tưởng tượng).
1. 駅員に尋ねたところ、その電車はもう出発したとのことだった。
Sau khi hỏi nhân viên nhà ga, tôi được biết rằng chuyến tàu đó đã khởi hành rồi.
2. インターネットで調べたところ、その店はすでに閉店していました。
Khi tra cứu trên internet, tôi thấy cửa hàng đó đã đóng cửa rồi.
3. 彼に電話をかけたところ、話中で繋がりませんでした。
Vừa thử gọi điện cho anh ấy thì máy bận nên không liên lạc được.
4. 天気予報を確認したところ、明日は晴゙れるそうです。
Sau khi kiểm tra dự báo thời tiết, tôi biết được rằng ngày mai trời sẽ nắng.
5. 医者に診てもらったところ、ただの風邪だと分かり安心した。
Sau khi được bác sĩ khám, tôi đã yên tâm vì biết chỉ là cảm cúm thông thường.
6. 辞書で引いたところ、その言葉には意外な意味がありました。
Khi tra từ điển, tôi phát hiện từ đó có một ý nghĩa rất bất ngờ.
7. 書類をよく読んだところ、契約内容に問題があることに気づいた。
Sau khi đọc kỹ tài liệu, tôi nhận ra có vấn đề trong nội dung hợp đồng.
8. 彼にメールを送ったところ、すぐに返事が来た。
Vừa gửi email cho anh ấy xong thì ngay lập tức có hồi âm.
9. 原因を調査したところ、システムのバグが原因だと判明した。
Sau khi điều tra nguyên nhân, đã xác định được nguyên nhân là do lỗi hệ thống.
10. 彼女に直接聞いたところ、噂は全くの嘘だと分かりました。
Khi hỏi trực tiếp cô ấy, tôi mới biết lời đồn hoàn toàn là dối trá.
11. 会社のウェブサイトを見たところ、来週セミナーが開かれると書いてあった。
Sau khi xem trang web của công ty, tôi thấy có ghi là tuần sau sẽ tổ chức hội thảo.
12. 在庫を確認したところ、残りあと一つでした。
Khi kiểm tra kho hàng, tôi thấy chỉ còn lại duy nhất một chiếc.
13. レシピを見たところ、思っていたより簡単に作れそうだった。
Sau khi xem công thức, tôi thấy có vẻ dễ làm hơn mình tưởng.
14. 彼の住所を調べたところ、もう引っ越゙した後だった。
Khi tìm hiểu địa chỉ của anh ấy, tôi mới biết anh ấy đã chuyển đi rồi.
15. 警察に問゙い゙合゙わぜたところ、財布は届゙げられていな゙い゙とのことだった。
Sau khi hỏi phía cảnh sát, tôi nhận được câu trả lời là chiếc ví vẫn chưa có ai đem nộp.
16. 専門家に鑑定してもらったところ、この絵は本物だと分かった。
Sau khi nhờ chuyên gia giám định, tôi mới biết bức tranh này là đồ thật.
17. アンケートを集計したところ、8割以上の人が賛成していることがわかった。
Sau khi tổng hợp khảo sát, tôi thấy rằng hơn 80% mọi người đều tán thành.
18. 彼のSNSを見たところ、彼は今、海外旅行中のようだった。
Khi xem mạng xã hội của anh ấy, tôi thấy có vẻ như anh ấy đang đi du lịch nước ngoài.
19. 昔の日記を読み返したところ、すっかり忘れていた思い゙出が゙蘇゙った。
Khi đọc lại cuốn nhật ký cũ, những kỷ niệm tôi đã quên sạch bỗng ùa về.
20. 彼の経歴を調べたところ、驚くべき事実が明らかになった。
Sau khi tìm hiểu lý lịch của anh ấy, một sự thật đáng kinh ngạc đã được hé lộ.
21. お客様相談室に電話したところ、丁寧に対応してくれた。
Sau khi gọi đến phòng chăm sóc khách hàng, tôi đã được họ tiếp đón rất tận tình.
22. 航空会社のサイトを確認したところ、まだ空席がありました。
Khi kiểm tra trang web của hãng hàng không, tôi thấy vẫn còn ghế trống.
23. 彼の部屋を探したところ、なくしたと思っていた鍵が見つかった。
Sau khi tìm trong phòng của anh ấy, tôi đã thấy chiếc chìa khóa mà mình cứ ngỡ là đã mất.
24. 歴史を学゙んだところ、多゙くの教訓が得られた。
Sau khi học về lịch sử, tôi đã rút ra được rất nhiều bài học.
25. 彼のスケジュールを確認したところ、来週は空゙いているとのことです。
Sau khi kiểm tra lịch trình của anh ấy, tôi được biết tuần tới anh ấy đang rảnh.
26. 成分表を見たところ、アレルギー物質が含゙まれていることが分かった。
Khi xem bảng thành phần, tôi phát hiện có chứa chất gây dị ứng.
27. 銀行に問゙い゙合゙わぜたところ、その手続きには印鑑が必要だと言われた。
Sau khi hỏi ngân hàng, tôi được báo là thủ tục đó cần phải có con dấu.
28. 彼の荷物を調べたところ、中からナイフが出てきた。
Khi lục soát hành lý của anh ta, một con dao đã từ bên trong rơi ra.
29. 説明書を読んだところ、使い方は非常に簡単だった。
Sau khi đọc sách hướng dẫn, tôi thấy cách sử dụng vô cùng đơn giản.
30. 会社の就業規則を確認したところ、副業は禁止されていた。
Khi kiểm tra quy định làm việc của công ty, tôi thấy nghề tay trái đã bị cấm.
31. その店に行ってみたところ、今日は定休日でした。
Vừa thử đến cửa hàng đó thì mới biết hôm nay là ngày nghỉ định kỳ.
32. 箱を開けてみたところ、中身は空っぽだった。
Vừa mở chiếc hộp ra thì thấy bên trong trống rỗng.
33. 彼を訪ねてみたところ、あいにく留守だった。
Vừa thử đến thăm anh ấy thì thật tiếc là anh ấy lại vắng nhà.
34. その服を試着してみたところ、サイズがぴったりだった。
Sau khi mặc thử bộ đồ đó, tôi thấy kích cỡ vừa vặn hoàn hảo.
35. 恐る恐る食べてみたところ、意外と美味しかった。
Vừa ăn thử một cách rụt rè thì lại thấy ngon không ngờ.
36. 久しぶり゙に゙故郷に帰ったところ、すっかり様子が変わっていた。
Sau một thời gian dài mới về quê, tôi thấy mọi thứ đã thay đổi hoàn toàn.
37. ドアをノックしたところ、中から返事があった。
Vừa gõ cửa xong thì có tiếng trả lời từ bên trong.
38. 彼の肩を叩いたところ、彼は驚いて振り返った。
Khi tôi vỗ vào vai anh ấy, anh ấy đã giật mình quay lại.
39. 新しいレストランに入ってみたところ、雰囲気がとても良かった。
Vừa thử bước vào nhà hàng mới, tôi thấy không khí ở đó rất tuyệt.
40. 彼の部屋に入ったところ、彼はすでに眠っていた。
Khi bước vào phòng anh ấy, tôi thấy anh ấy đã ngủ say rồi.
41. カーテンを開けたところ、外は雪景色だった。
Vừa mở rèm cửa ra, trước mắt tôi đã là một khung cảnh đầy tuyết trắng.
42. 角を曲゙が゙ったところ、探していた店が見つかった。
Vừa rẽ qua góc đường, tôi đã tìm thấy cửa hàng mà mình đang kiếm.
43. 階段を上゙が゙ったところ、そこには美しい庭園が広゙が゙っていた。
Sau khi leo lên cầu thang, một khu vườn tuyệt đẹp đã hiện ra trước mắt.
44. 引き出しを開けたところ、昔の写真が出てきた。
Khi mở ngăn kéo ra, những bức ảnh cũ đã xuất hiện.
45. 彼の家を訪ねたところ、彼は病気で寝゙込゙んで゙いた。
Khi đến thăm nhà anh ấy, tôi thấy anh ấy đang nằm liệt giường vì bệnh.
46. その映画を見てみたところ、評判通゙り゙とても感動的だった。
Vừa xem thử bộ phim đó, tôi thấy nó thực sự rất cảm động đúng như lời đồn.
47. この薬を飲んでみたところ、すぐに頭痛が治まった。
Vừa uống thử loại thuốc này xong, cơn đau đầu đã dịu hẳn ngay lập tức.
48. 久しぶり゙に゙彼に会ったところ、彼はすっかり痩せていた。
Khi gặp lại anh ấy sau một thời gian dài, tôi thấy anh ấy đã gầy đi hẳn.
49. 新しい方法を試してみたところ、作業効率が大幅に上゙が゙った。
Sau khi thử phương pháp mới, hiệu quả công việc đã tăng lên đáng kể.
50. 勇気を出して告白したところ、彼女はOKしてくれた。
Sau khi tôi lấy hết dũng khí để tỏ tình, cô ấy đã đồng ý.
Bản chất của bộ ba ところを、ところへ、ところに
Cả ba cấu trúc này đều thuộc trình độ N2 và N1, sử dụng danh từ ところ (thời điểm, khoảnh khắc) để kết nối hai vế câu.
Bản chất chung của chúng là diễn tả một hành động ở vế sau xen vào, ập đến hoặc cắt ngang đúng lúc vế trước đang diễn ra. Tuy nhiên, việc lựa chọn trợ từ を, へ hay に hoàn toàn phụ thuộc vào bản chất của động từ ở vế sau.
Ngữ pháp 〜ところに (Đúng lúc... thì có sự việc xảy ra)
Vế trước đang diễn ra một trạng thái hoặc hành động thì vế sau có một sự việc khác ập đến (thường là làm thay đổi bối cảnh, cục diện hoặc gây ảnh hưởng đến vế trước). Động từ vế sau thường là động từ chỉ sự xuất hiện hoặc diễn tiến trạng thái.
Cách chia:
Động từ thể thông thường (V-u / V-te iru / V-ta) + ところに Tính từ đuôi い / Tính từ đuôi な + ところに
Ví dụ thực tế:
家を出ようとしたところに、雨が降り出した。 (Đúng lúc tôi vừa toan bước ra khỏi nhà thì trời lại đổ mưa.)
いいところに来ましたね。今ちょうどあなたを探していたんです。 (Cậu đến đúng lúc thế nhờ. Tớ đang vừa vặn tìm cậu xong.)
お風呂に入っているところに、電話が鳴った。 (Đúng lúc tôi đang ngâm mình trong bồn tắm thì điện thoại lại reo.)
Ngữ pháp 〜ところへ (Đúng lúc... thì có người/vật di chuyển đến)
Về nghĩa thì cấu trúc này rất giống với ところに, nhưng phạm vi sử dụng hẹp hơn. Vế sau của ところへ bắt buộc phải là các động từ chỉ sự di chuyển hướng tâm như 来る (đến), 行く (đi), 通りかかる (đi ngang qua), 現れる (xuất hiện). Nó nhấn mạnh vào hướng chuyển động của một đối tượng khác tiến vào không gian của vế trước.
Cách chia:
Động từ thể thông thường + ところへ
Ví dụ thực tế:
みんなで楽しく話しているところへ、部長がやってきた。 (Đúng lúc mọi người đang trò chuyện vui vẻ với nhau thì trưởng phòng lại đi tới.)
一人で寂しく歩いているところへ、偶然友達が通りかかった。 (Đúng lúc tớ đang lủi thủi đi bộ một mình thì tình cờ đứa bạn lại đi ngang qua.)
困っているところへ、救いの手が差し伸べられた。 (Đúng lúc đang gặp khó khăn khốn đốn thì có một bàn tay cứu trợ chìa ra.)
Ngữ pháp 〜ところを (Đúng lúc... thì bị tác động/bắt gặp)
Cấu trúc này có hai ngữ cảnh sử dụng hoàn toàn khác biệt mà bạn cần nhớ:
Ngữ cảnh A: Bị bắt quả tang, bị nhìn thấy, bị cắt ngang hành động
Vế sau bắt buộc phải là các động từ mang tính tác động trực tiếp lên hành động vế trước (đóng vai trò như một tân ngữ chịu tác động của を) như: 見つかる (bị phát hiện), 見られる (bị nhìn thấy), 捕まる (bị bắt), 呼び止める (bị gọi giật lại).
Cách chia: Động từ thể thông thường + ところを
Ví dụ: 授業中、居眠りしているところを先生に見つかってしまった。 (Đúng lúc đang ngủ gật trong giờ học thì tôi bị thầy giáo bắt quả tang.)
犯人が逃亡しようとしているところを、警察が捕まえた。 (Đúng lúc tên tội phạm đang định bỏ trốn thì cảnh sát đã tóm gọn.)
Ngữ cảnh B: Dùng trong câu trang trọng, kính ngữ để xin lỗi/cảm ơn
Đây là mẫu câu cố định trong giao tiếp thương mại (Business Japanese). Người nói dùng ところを để rào trước, xin lỗi vì đã làm phiền đối phương đúng lúc họ đang bận rộn, hoặc cảm ơn vì họ đã dành thời gian cho mình.
Cách chia: Danh từ + の + ところを / Tính từ + ところを
Ví dụ: お忙しいところをお越しいただき、誠にありがとうございます。 (Trong lúc ngài đang bận rộn như vậy mà vẫn hạ cố đến đây, chúng tôi xin chân thành cảm ơn.)
お休みのところをお電話してしまい、大変申し訳ありません。 (Đúng lúc ngài đang trong kỳ nghỉ mà tôi lại gọi điện làm phiền, thật vô cùng xin lỗi.)
Tóm tắt cách phân biệt nhanh bằng Động từ vế sau
ところに + Động từ chỉ trạng thái, sự việc nảy sinh (Mưa rơi, điện thoại reo, có biến cố...).
ところへ + Động từ chỉ sự chuyển động (Đi đến, đi ngang qua, xuất hiện...).
ところを + Động từ chỉ sự tác động, bắt giữ, chứng kiến (Bị nhìn thấy, bị bắt, bị mắng...) hoặc dùng để xin lỗi lịch sự (Bận rộn, nghỉ ngơi...).
1. 家を出ようとしたところに、タイミング悪く電話が鳴った。
Đúng lúc tôi định ra khỏi nhà thì điện thoại reo lên thật không đúng lúc chút nào.
2. 勉強に集中しているところへ、友人が遊゙びに来た。
Ngay khi tôi đang tập trung học bài thì một người bạn đến chơi.
3. ちょうど食事が完成したところに、彼が帰ってきた。
Vừa lúc bữa ăn nấu xong thì anh ấy về tới.
4. お風゙ろ゙に入ろうとしたところへ、宅配便が届゙いた。
Ngay lúc tôi định đi tắm thì nhân viên giao hàng đến.
5. 彼に大事な話をしようとしているところに、子供が割って入ってきた。
Đúng lúc tôi định nói chuyện quan trọng với anh ấy thì đứa trẻ chen ngang vào.
6. 映画のいいところへ、母から電話がかかってきた。
Đang lúc phim đến đoạn hay thì mẹ tôi gọi điện tới.
7. 眠りに落ちようとしたところに、外で大゙きな物音がした。
Đúng lúc tôi sắp chìm vào giấc ngủ thì bên ngoài phát ra tiếng động lớn.
8. 駅に着゙いたところに、ちょうど電車が行ってしまった。
Vừa mới đến ga thì đúng lúc đoàn tàu vừa chạy mất.
9. こっそりお菓子を食べようとしたところへ、妹が部屋に入ってきた。
Đúng lúc tôi định lén ăn bánh kẹo thì em gái bước vào phòng.
10. 会議が終わったところに、部長から呼゙び出された。
Vừa lúc cuộc họp kết thúc thì tôi bị trưởng phòng gọi ra.
11. 彼女に告白しようとしたところへ、彼の友人が現れた。
Đúng lúc tôi định tỏ tình với cô ấy thì bạn của anh ta xuất hiện.
12. ラーメンを食べようとしたところに、緊急の仕事の連絡が入った。
Đúng lúc tôi định ăn mì Ramen thì có liên lạc công việc khẩn cấp gọi đến.
13. ちょうど困っていたところへ、救゙い゙の神のように彼が現れた。
Vừa lúc tôi đang gặp khó khăn thì anh ấy xuất hiện như một vị cứu tinh.
14. 休憩しようと思っていたところに、また新しい仕事を頼゙まれた。
Đúng lúc tôi đang định nghỉ ngơi thì lại bị nhờ làm việc mới.
15. 買い物を終えて帰ろうとしたところへ、雨が降り出した。
Vừa lúc mua sắm xong định về thì trời đổ mưa.
16. 犯人が逃げようとしたところに、警察が駆けつけた。
Đúng lúc tên tội phạm định bỏ trốn thì cảnh sát ập đến.
17. 昼寝をなしているところへ、セールスの電話がかかってきた。
Ngay khi tôi đang ngủ trưa thì có điện thoại tiếp thị gọi đến.
18. ちょうど噂話をしているところに、本人がやってきた。
Vừa lúc đang nói xấu sau lưng thì chính chủ xuất hiện.
19. ケーキのろうそくを吹き消そうとしたところに、部屋の電気が消えた。
Đúng lúc định thổi nến bánh kem thì đèn trong phòng vụt tắt.
20. 最後のページを読もうとしたところへ、子供が本を取゙り゙上゙けだ。
Ngay lúc tôi định đọc trang cuối cùng thì đứa trẻ giật lấy cuốn sách.
21. プレゼンの準備が整゙ったたところに、会議の中止が告゙げられた。
Đúng lúc khâu chuẩn bị thuyết trình vừa xong thì có thông báo hủy cuộc họp.
22. 彼は、まさに人生のどん底にいたところへ、彼女と出会った。
Ngay khi anh ấy đang ở dưới đáy của cuộc đời thì anh ấy đã gặp được cô ấy.
23. シャワーを浴゙び゙ているところに、地震が起゙こった。
Đúng lúc đang tắm vòi sen thì động đất xảy ra.
24. 試合が一番盛゙り゙上゙が゙ってきたところへ、放送が中断してしまった。
Ngay lúc trận đấu đang cao trào nhất thì buổi phát sóng bị gián đoạn.
25. ちょうどお金がなくて困っていたところに、給料が振゙り゙込゙まれ゙た。
Vừa lúc đang kẹt tiền khó khăn thì lương được chuyển vào tài khoản.
26. 秘密の通路を見づけだところに、見張゙り゙の兵士がやってきた。
Đúng lúc tìm thấy lối đi bí mật thì lính canh đi tới.
27. 彼女がスピーチを始めようとしたところに、マイクが故障した。
Đúng lúc cô ấy định bắt đầu bài phát biểu thì micro bị hỏng.
28. 絶体絶命のピンチのところへ、ヒーローが助゙げに゙に゙来た。
Ngay lúc đang trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc thì anh hùng đến cứu.
29. 泣いている彼女を慰゙めようとしだところに、彼氏が戻゙っできた。
Đúng lúc tôi định an ủi cô ấy đang khóc thì bạn trai cô ấy quay lại.
30. ゴールしようとしたところに、相手ディフェンダーが立ちはだかった。
Đúng lúc định ghi bàn thì hậu vệ đối phương chặn đường.
31. ちょうど暇で退屈していたところに、面白いテレビ番組が始まった。
Vừa lúc đang rảnh rỗi chán chường thì một chương trình tivi thú vị bắt đầu.
32. 彼はまさに栄光を掴゙もうとしだところに、思゙わぬ゙スキャンダルに見舞゙われだ。
Đúng lúc anh ấy chuẩn bị chạm tay vào vinh quang thì lại gặp phải vụ bê bối không ngờ tới.
33. 準備が終わったところに、パーティーの開始時間が変更された。
Vừa lúc chuẩn bị xong xuôi thì giờ bắt đầu bữa tiệc bị thay đổi.
34. 彼は、まさに諦めようとしていたところへ、一筋の光明が差した。
Ngay lúc anh ấy định bỏ cuộc thì một tia sáng hy vọng đã lóe lên.
35. 釣゙り゙をを(して)いたら、大゙きなな(魚)が゙が゙かったたところへ、糸が切れてしまった。
Đang câu cá, ngay lúc con cá lớn vừa mắc câu thì dây lại bị đứt.
36. ちょうど良いアイドアが浮かいだところに、話しかけられて忘゙れでしまった。
Vừa lúc nảy ra ý tưởng hay thì bị bắt chuyện nên quên mất tiêu.
37. プロジェクトがようやく軌道に乗ったところへ、主要メンバーが退職した。
Ngay lúc dự án vừa mới đi vào quỹ đạo thì các thành viên chủ chốt lại nghỉ việc.
38. 料理の最後の味付けをしようとしたところに、調味料がないことに気付いた。
Đúng lúc định nêm nếm bước cuối cùng cho món ăn thì nhận ra không còn gia vị.
39. 犯人が自白を始めたところに、弁護士が到着した。
Đúng lúc tên tội phạm bắt đầu tự thú thì luật sư đến.
40. 彼はまさに頂上にたどり゙着゙いだところへ、激しい゙嵐がやってきた。
Ngay lúc anh ấy vừa chạm tới đỉnh núi thì một cơn bão dữ dội ập đến.
41. デートの約束を取゙り゙付゙けだところに、急な出張が決まっでしまった。
Vừa mới hẹn hò được với người ta thì lại bị quyết định đi công tác đột xuất.
42. ちょうどバスが来たところに、ICガードの残高かないことに気付いた。
Vừa lúc xe buýt tới thì mới nhận ra thẻ IC hết tiền.
43. 彼は人生の岐路に立っていたところへ、恩師と再会した。
Ngay lúc anh ấy đang đứng trước ngưỡng cửa cuộc đời thì tình cờ gặp lại người thầy cũ.
44. 新しいパソコンをを(設定)していたところに、停電が起゙こった。
Đúng lúc đang cài đặt chiếc máy tính mới thì bị cúp điện.
45. ちょうど彼の嘘がばれそうになったところに、都合よく電話が鳴った。
Đúng lúc lời nói dối của anh ta sắp bị lộ thì thật may là điện thoại reo cứu cánh.
46. 最後のパズルのピースをを(はめようとした)ところに、猫がぞれ゙をを(どこかへ)持っていった。
Đúng lúc định ghép miếng ghép cuối cùng thì con mèo đã tha nó đi đâu mất.
47. 彼らが和解しようとしたところへ、余計な一言をを(言う)人が現れた。
Ngay lúc họ định làm lành thì một kẻ nói lời thừa thãi xuất hiện.
48. まさに宝箱を開けようとしたところに、罠が作動した。
Đúng lúc chuẩn bị mở rương kho báu thì bẫy bị kích hoạt.
49. 私が真実を話そうとしたところに、彼は私の口を塞いだ。
Đúng lúc tôi định nói ra sự thật thì anh ấy đã chặn miệng tôi lại.
50. 物語が終わろうとしていたところに、衝撃的な事実が明らかに゙な゙った。
Đúng lúc câu chuyện sắp kết thúc thì một sự thật chấn động được hé lộ.
51. お風゙ろ゙からら(上がった)ところに、来客があった。
Vừa tắm xong bước ra thì có khách đến thăm.
52. ちょうど良゙い゙席が空゙いだところへ、別の人が座ってしまった。
Vừa lúc một chỗ ngồi đẹp trống ra thì người khác đã ngồi mất tiêu.
53. 映画のクライマックスに゙差゙しが゙かったたところに、携帯が鳴り出した。
Đúng lúc phim đến đoạn cao trào thì điện thoại bắt đầu reo.
54. ラーメンが出来上がったところに、子供が泣き出した。
Mì vừa nấu xong thì đứa trẻ lại bắt đầu khóc.
55. ちょうど彼が帰ろうとしているところへ、山田さんが訪ねてきた。
Vừa lúc anh ấy định đi về thì anh Yamada tới thăm.
56. 眠くてうとうとしていたところに、蚊が飛゙んできた。
Đúng lúc đang buồn ngủ thiu thiu thì một con muỗi bay tới.
57. 重要なファイルをを(保存)しようとしたところに、パソコンがフリーズした。
Đúng lúc định lưu file quan trọng thì máy tính bị treo.
58. 彼と仲直りしようとしたところに、また別の問題が発生した。
Đúng lúc định làm lành với anh ấy thì một vấn đề khác lại xảy ra.
59. ちょうど一息づごゔとしだところへ、また電話がかかってきた。
Vừa lúc định nghỉ xả hơi một chút thì lại có điện thoại gọi tới.
60. ケーキを切ろうとしたところに、ナイフがないことに気付いた。
Đúng lúc định cắt bánh thì mới nhận ra không có dao.
61. 試合終了間際に゙に゙(なった)ところへ、奇跡的な逆転ゴールが決まった。
Ngay sát giờ trận đấu kết thúc, một bàn thắng ngược dòng kỳ diệu đã được ghi.
62. 彼は人生に絶望していたところへ、一匹の子犬と出会った。
Ngay lúc anh ấy đang tuyệt vọng với cuộc đời thì anh ấy đã gặp được một chú chó nhỏ.
63. ちょうど財布を忘゙れたことに゙に゙(気付いた)ところに、友人がお金を貸してくれた。
Vừa lúc nhận ra mình quên ví thì một người bạn đã cho tôi mượn tiền.
64. 犯人が国外へ逃亡しようとしたところへ、捜査官が空港に現れた。
Ngay lúc tên tội phạm định trốn ra nước ngoài thì thanh tra xuất hiện tại sân bay.
65. 彼がプロポーズの指輪を出そうとしたところに、ウェイターが料理を持ってきた。
Đúng lúc anh ấy định lấy chiếc nhẫn cầu hôn ra thì người bồi bàn lại mang món ăn tới.
66. ちょうど諦めかけたところに、応援の声が聞こえた。
Vừa lúc định bỏ cuộc thì tôi nghe thấy tiếng cổ vũ.
67. 彼がまさに真実を語ろうとしたところへ、何者゙が゙彼を撃゙った。
Ngay khi anh ta chuẩn bị nói ra sự thật thì có kẻ nào đó đã bắn anh ta.
68. 会議が白熱してきたところに、火災報知器が鳴った。
Đúng lúc cuộc họp đang trở nên sôi nổi nhất thì chuông báo cháy reo.
69. ちょうど仕事が一段落したところへ、昔の友人から連絡があった。
Vừa lúc công việc xong xuôi một đoạn thì một người bạn cũ liên lạc tới.
70. 彼らが別゙れ゙話をを(している)ところに、偶然居合゙わせで゙(しまった)。
Đúng lúc họ đang nói chuyện chia tay thì tôi tình cờ có mặt ở đó.
71. こっそりお菓子を食べているところを、母に見られた。
Đang lúc lén ăn bánh kẹo thì bị mẹ bắt gặp.
72. 泥棒が窓から逃げようとしているところを、警察官が捕゙ま゙えた。
Tên trộm đang định lẻn ra cửa sổ tẩu thoát thì bị cảnh sát tóm gọn.
73. 階段から落ちそうになったところを、彼に助゙けでも゙ら゙った。
Đúng lúc sắp bị ngã xuống cầu thang thì tôi được anh ấy cứu.
74. 会議中に居眠りしているところを、部長に見づけでしまった。
Đang ngủ gật trong cuộc họp thì bị trưởng phòng phát hiện mất rồi.
75. 授業をサボっているところを、先生に目撃された。
Đang lúc trốn tiết thì bị thầy giáo bắt quả tang.
76. 彼がまさに告白しようとしているところを、私達は物陰から見ていた。
Chúng tôi đã nấp từ trong bóng tối quan sát đúng lúc anh ấy chuẩn bị tỏ tình.
77. 信号無視ををしだところを、白バイに止゙め゙られた。
Vừa mới vượt đèn đỏ thì bị cảnh sát giao thông (xe trắng) tuýt còi dừng lại.
78. 子供が川で溺れているところを、通゙り゙かが゙ったた(人)が゙助けた。
Đúng lúc đứa trẻ đang đuối nước dưới sông thì một người qua đường đã cứu giúp.
79. 彼女が一人で泣いているところを、偶然見゙が゙けで゙(しまった)。
Tôi tình cờ bắt gặp đúng lúc cô ấy đang khóc một mình.
80. 彼がカンニングしているところを、試験監督が取゙り゙押゙えた。
Giám thị đã bắt quả tang ngay lúc anh ta đang quay cóp bài.
81. 秘密の待ち合゙わ゙ぜをを(している)ところを、友人に写真に撮゙られた。
Đang lúc bí mật hẹn hò thì bị bạn bè chụp ảnh lại mất.
82. 犯人が証拠を隠滅しようとしているところを、探偵が発見した。
Thám tử đã phát hiện ra đúng lúc tên tội phạm đang định tiêu hủy chứng cứ.
83. 崖から足を滑らせたところを、ガイドに゙腕を掴゙んで゙も゙ら゙った。
Đúng lúc tôi trượt chân khỏi vách đá thì được người hướng dẫn túm lấy cánh tay.
84. 彼がライバル会社の社員と会っているところを、私は見てしまった。
Tôi đã lỡ nhìn thấy đúng lúc anh ta đang gặp gỡ nhân viên của công ty đối thủ.
85. スリが財布を盗゙もうとしだところを、現行犯で逮捕された。
Tên móc túi bị bắt quả tang ngay lúc định trộm ví.
86. 彼女が転゙び゙そうに゙な゙ったたところを、とっざに゙に゙(支えた)。
Tôi đã kịp thời đỡ lấy ngay lúc cô ấy sắp bị ngã.
87. 彼が禁煙中なな゙の゙に゙(タバコ)をを(吸っている)ところを、奥さんに見つかった。
Đang lúc hút thuốc dù đang trong thời gian cai thuốc thì bị vợ phát hiện.
88. 動物が車にひかれそうになっているところを、間一髪で助゙けた。
Tôi đã cứu con vật trong gang tấc ngay lúc nó sắp bị xe ô tô cán trúng.
89. 私が道に迷って困っているところを、親切な人に助゙けでも゙ら゙った。
Đúng lúc tôi đang lúng túng vì lạc đường thì được một người tốt bụng giúp đỡ.
90. 彼が会社の機密情報を盗み見しているところを、同僚が目撃した。
Đúng lúc anh ta đang xem trộm thông tin mật của công ty thì một đồng nghiệp nhìn thấy.
91. 彼女が忘れ物ををしたことに゙に゙(気付いて)困っているところを、私が届゙げであ゙げた。
Đúng lúc cô ấy đang bối rối vì nhận ra mình quên đồ thì tôi đã mang đến cho.
92. 犯人が金庫を開けようとしているところを、警備員が発見した。
Nhân viên bảo vệ đã phát hiện ra đúng lúc tên tội phạm định mở két sắt.
93. い゙じ゙め゙られている゙ところを、先生に゙に゙(助けて)も゙ら゙った。
Đúng lúc đang bị bắt nạt thì tôi được thầy giáo cứu giúp.
94. 彼がまさにプロポーズしようとしているところを、レストランの客全員が見守゙っでいた。
Toàn bộ khách trong nhà hàng đã dõi theo đúng lúc anh ấy chuẩn bị cầu hôn.
95. 彼女が重い荷物をを(持って)困っているところを、彼が手伝った。
Anh ấy đã giúp đỡ đúng lúc cô ấy đang vất vả bê đồ nặng.
96. 犯人が国境を越゙え゙ようとしだところを、国境警備隊が捕゙えだ。
Đội biên phòng đã bắt được đúng lúc tên tội phạm định vượt biên giới.
97. 私が電話番号を聞こうか迷っているところを、友人に背中を押された。
Đúng lúc tôi đang phân vân không biết có nên hỏi số điện thoại không thì được bạn bè thúc giục.
98. 彼が壁に落書きしているところを、警察官に見づげられた。
Đang lúc vẽ bậy lên tường thì bị cảnh sát phát hiện.
99. 赤ちゃんが初めて歩゙こゔとしている゙ところを、ビデオに゙に゙(撮った)。
Tôi đã quay video lại đúng lúc em bé chuẩn bị chập chững những bước đi đầu tiên.
100. スパイが機密文書をを(撮影)しているところを、エージェントが゙確保した。
Đặc vụ đã khống chế được đúng lúc tên gián điệp đang chụp hình tài liệu mật.