Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Năng Lực

能力(のうりょく)

Năng lực
Tài Năng

才能(さいのう)

Tài năng
Tri Thức

知識(ちしき)

Kiến thức
Kinh Nghiệm

経験(けいけん)

Kinh nghiệm
Tư Cách

資格(しかく)

Bằng cấp
Thân Phó

()につける

Tiếp thu kiến thức
Thân Phó

()につく

Thành thạo kỹ năng
Thực Lực

実力(じつりょく)

Thực lực
 

ベテラン

Người kỳ cựu
Ám Ký

暗記(あんき)

Học thuộc lòng
Ký Ức

記憶(きおく)

Ký ức
Huấn Luyện

訓練(くんれん)

Huấn luyện
 

トレーニング

Đào tạo
Thượng Đạt

上達(じょうたつ)

Tiến bộ
Tiến Bộ

進步(しんぽ)

Tiến bộ
Nghiên Tu

研修(けんしゅう)

Tu nghiệp
Kiến Học

見学(けんがく)

Tham quan học hỏi
Thực Tập

実習(じっしゅう)

Thực tập
Sơ Cấp

初級(しょきゅう)

Sơ cấp
Trung Cấp

中級(ちゅうきゅう)

Trung cấp
Thượng Cấp

上級(じょうきゅう)

Cao cấp
Cấp

(きゅう)

Cấp độ
Kinh Tế

経済(けいざい)

Kinh tế
Kinh Tế Đích

経済的(けいざいてき)

Mang tính kinh tế
Cảnh Khí

景気(けいき)

Tình hình kinh tế
Chu

(かぶ)

Cổ phiếu
Thị Trường

市場(しじょう)

Thị trường tài chính
Kim Dung

金融(きんゆう)

Tài chính
Vật Giá

物価(ぶっか)

Vật giá
Tiêu Hóa

消費(しょうひ)

Tiêu dùng
 

インフレ

Lạm phát
 

デフレ

Giảm phát
Xí Nghiệp

企業(きぎょう)

Doanh nghiệp
Kinh Doanh

経営(けいえい)

Kinh doanh
Mại Thượng

売上(うりあげ)

Doanh thu
Lợi Ích

利益(りえき)

Lợi nhuận
Đảo Sản

倒産(とうさん)

Phá sản doanh nghiệp
Phá Sản

破産(はさん)

Phá sản cá nhân

Bản chất cấu trúc たところ

Cấu trúc たところ là một cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng nằm ở trình độ N3 và N2.

Về mặt bản chất, cấu trúc này dùng để diễn tả việc sau khi thực hiện một hành động nào đó (Vế A) thì nhận được một kết quả hoặc phát hiện ra một sự thật mới ở vế sau (Vế B). Nó mang tính chất ghi nhận lại thực tế và trải nghiệm: "Tôi đã thử làm việc A, và kết quả bất ngờ/thực tế nhận được là B". Do đó, vế sau (Vế B) luôn là một sự việc đã xảy ra, mang tính khách quan, không chứa ý chí, mệnh lệnh hay rủ rê của người nói.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Sau khi làm... thì thấy...", "Vừa mới làm... thì kết quả là...".

Cách chia cấu trúc

Cấu trúc này bắt buộc phải đi với động từ ở thể quá khứ (thể た):

Động từ thể た + ところ

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Sau khi liên lạc, hỏi han thì nhận được thông tin phản hồi

Dùng rất nhiều trong đời sống và công việc khi bạn thực hiện các bước kiểm tra, hỏi thăm một ai đó và báo cáo lại kết quả thu được.

先生に聞いてみたところ、新しい参考書を勧められた。 (Sau khi hỏi thử thầy giáo thì tôi đã được thầy gợi ý cho một cuốn sách tham khảo mới.)

病院で検査をしたところ、どこも異常はなかった。 (Sau khi tiến hành kiểm tra ở bệnh viện thì thấy kết quả là chẳng có bất thường nào cả.)

新しくオープンしたお店に行ってみたところ、大勢の人が並んでいた。 (Sau khi thử đến cái quán mới khai trương thì thấy một biển người đang đứng xếp hàng.)

Nhận ra một sự thật bất ngờ, ngoài dự kiến sau một hành động

Dùng khi bạn thực hiện vế A với một tâm lý thông thường, nhưng kết quả vế B hiện ra lại khiến bạn ngạc nhiên hoặc vỡ lẽ ra một điều gì đó.

久しぶりに地元の友人に電話をしてみたところ、来月結婚すると言われた。 (Sau khi thử gọi điện cho đứa bạn thân ở quê sau bao năm xa cách thì mới biết tin tháng sau nó kết hôn.)

薬を飲んたところ、すぐに頭痛が治まった。 (Vừa mới uống thuốc xong một cái thì thấy cơn đau đầu dịu hẳn đi luôn.)

Phân biệt nhanh giữa たところ, たら và たばかり

Ba cấu trúc này đều dùng thể た nhưng ý nghĩa hoàn toàn khác nhau:

〜たら: Nếu... / Sau khi... Dùng rất rộng, vế sau có thể đi với câu mệnh lệnh, rủ rê, tương lai (Ví dụ: Sau khi ăn xong thì hãy dọn dẹp nhé - 食べたら片付けてね). たところ tuyệt đối không đi với mệnh lệnh ở vế sau.

〜たばかり: Vừa mới... Diễn tả một hành động vừa mới kết thúc cách đây không lâu theo cảm nhận chủ quan của người nói (Ví dụ: Tôi vừa mới ăn cơm xong - 食べたばかりです).

〜たところ: Sau khi làm... thì thấy... Nhấn mạnh vào kết quả, sự phát hiện, vỡ lẽ sau khi làm vế trước (Ví dụ: Sau khi ăn thử [たところ] thì thấy món này ngon hơn tưởng tượng).

Sau khi hỏi nhân viên nhà ga, tôi được biết rằng chuyến tàu đó đã khởi hành rồi.

Khi tra cứu trên internet, tôi thấy cửa hàng đó đã đóng cửa rồi.

Vừa thử gọi điện cho anh ấy thì máy bận nên không liên lạc được.

Sau khi kiểm tra dự báo thời tiết, tôi biết được rằng ngày mai trời sẽ nắng.

Sau khi được bác sĩ khám, tôi đã yên tâm vì biết chỉ là cảm cúm thông thường.

Khi tra từ điển, tôi phát hiện từ đó có một ý nghĩa rất bất ngờ.

Sau khi đọc kỹ tài liệu, tôi nhận ra có vấn đề trong nội dung hợp đồng.

Vừa gửi email cho anh ấy xong thì ngay lập tức có hồi âm.

Sau khi điều tra nguyên nhân, đã xác định được nguyên nhân là do lỗi hệ thống.

Khi hỏi trực tiếp cô ấy, tôi mới biết lời đồn hoàn toàn là dối trá.

Sau khi xem trang web của công ty, tôi thấy có ghi là tuần sau sẽ tổ chức hội thảo.

Khi kiểm tra kho hàng, tôi thấy chỉ còn lại duy nhất một chiếc.

Sau khi xem công thức, tôi thấy có vẻ dễ làm hơn mình tưởng.

Khi tìm hiểu địa chỉ của anh ấy, tôi mới biết anh ấy đã chuyển đi rồi.

Sau khi hỏi phía cảnh sát, tôi nhận được câu trả lời là chiếc ví vẫn chưa có ai đem nộp.

Sau khi nhờ chuyên gia giám định, tôi mới biết bức tranh này là đồ thật.

Sau khi tổng hợp khảo sát, tôi thấy rằng hơn 80% mọi người đều tán thành.

Khi xem mạng xã hội của anh ấy, tôi thấy có vẻ như anh ấy đang đi du lịch nước ngoài.

Khi đọc lại cuốn nhật ký cũ, những kỷ niệm tôi đã quên sạch bỗng ùa về.

Sau khi tìm hiểu lý lịch của anh ấy, một sự thật đáng kinh ngạc đã được hé lộ.

Sau khi gọi đến phòng chăm sóc khách hàng, tôi đã được họ tiếp đón rất tận tình.

Khi kiểm tra trang web của hãng hàng không, tôi thấy vẫn còn ghế trống.

Sau khi tìm trong phòng của anh ấy, tôi đã thấy chiếc chìa khóa mà mình cứ ngỡ là đã mất.

Sau khi học về lịch sử, tôi đã rút ra được rất nhiều bài học.

Sau khi kiểm tra lịch trình của anh ấy, tôi được biết tuần tới anh ấy đang rảnh.

Khi xem bảng thành phần, tôi phát hiện có chứa chất gây dị ứng.

Sau khi hỏi ngân hàng, tôi được báo là thủ tục đó cần phải có con dấu.

Khi lục soát hành lý của anh ta, một con dao đã từ bên trong rơi ra.

Sau khi đọc sách hướng dẫn, tôi thấy cách sử dụng vô cùng đơn giản.

Khi kiểm tra quy định làm việc của công ty, tôi thấy nghề tay trái đã bị cấm.

Vừa thử đến cửa hàng đó thì mới biết hôm nay là ngày nghỉ định kỳ.

Vừa mở chiếc hộp ra thì thấy bên trong trống rỗng.

Vừa thử đến thăm anh ấy thì thật tiếc là anh ấy lại vắng nhà.

Sau khi mặc thử bộ đồ đó, tôi thấy kích cỡ vừa vặn hoàn hảo.

Vừa ăn thử một cách rụt rè thì lại thấy ngon không ngờ.

Sau một thời gian dài mới về quê, tôi thấy mọi thứ đã thay đổi hoàn toàn.

Vừa gõ cửa xong thì có tiếng trả lời từ bên trong.

Khi tôi vỗ vào vai anh ấy, anh ấy đã giật mình quay lại.

Vừa thử bước vào nhà hàng mới, tôi thấy không khí ở đó rất tuyệt.

Khi bước vào phòng anh ấy, tôi thấy anh ấy đã ngủ say rồi.

Vừa mở rèm cửa ra, trước mắt tôi đã là một khung cảnh đầy tuyết trắng.

Vừa rẽ qua góc đường, tôi đã tìm thấy cửa hàng mà mình đang kiếm.

Sau khi leo lên cầu thang, một khu vườn tuyệt đẹp đã hiện ra trước mắt.

Khi mở ngăn kéo ra, những bức ảnh cũ đã xuất hiện.

Khi đến thăm nhà anh ấy, tôi thấy anh ấy đang nằm liệt giường vì bệnh.

Vừa xem thử bộ phim đó, tôi thấy nó thực sự rất cảm động đúng như lời đồn.

Vừa uống thử loại thuốc này xong, cơn đau đầu đã dịu hẳn ngay lập tức.

Khi gặp lại anh ấy sau một thời gian dài, tôi thấy anh ấy đã gầy đi hẳn.

Sau khi thử phương pháp mới, hiệu quả công việc đã tăng lên đáng kể.

Sau khi tôi lấy hết dũng khí để tỏ tình, cô ấy đã đồng ý.

 
 
 

 

 

 

 

Bản chất của bộ ba ところを、ところへ、ところに

Cả ba cấu trúc này đều thuộc trình độ N2 và N1, sử dụng danh từ ところ (thời điểm, khoảnh khắc) để kết nối hai vế câu.

Bản chất chung của chúng là diễn tả một hành động ở vế sau xen vào, ập đến hoặc cắt ngang đúng lúc vế trước đang diễn ra. Tuy nhiên, việc lựa chọn trợ từ を, へ hay に hoàn toàn phụ thuộc vào bản chất của động từ ở vế sau.

Ngữ pháp 〜ところに (Đúng lúc... thì có sự việc xảy ra)

Vế trước đang diễn ra một trạng thái hoặc hành động thì vế sau có một sự việc khác ập đến (thường là làm thay đổi bối cảnh, cục diện hoặc gây ảnh hưởng đến vế trước). Động từ vế sau thường là động từ chỉ sự xuất hiện hoặc diễn tiến trạng thái.

Cách chia:

Động từ thể thông thường (V-u / V-te iru / V-ta) + ところに Tính từ đuôi い / Tính từ đuôi な + ところに

Ví dụ thực tế:

家を出ようとしたところに、雨が降り出した。 (Đúng lúc tôi vừa toan bước ra khỏi nhà thì trời lại đổ mưa.)

いいところに来ましたね。今ちょうどあなたを探していたんです。 (Cậu đến đúng lúc thế nhờ. Tớ đang vừa vặn tìm cậu xong.)

お風呂に入っているところに、電話が鳴った。 (Đúng lúc tôi đang ngâm mình trong bồn tắm thì điện thoại lại reo.)

Ngữ pháp 〜ところへ (Đúng lúc... thì có người/vật di chuyển đến)

Về nghĩa thì cấu trúc này rất giống với ところに, nhưng phạm vi sử dụng hẹp hơn. Vế sau của ところへ bắt buộc phải là các động từ chỉ sự di chuyển hướng tâm như 来る (đến), 行く (đi), 通りかかる (đi ngang qua), 現れる (xuất hiện). Nó nhấn mạnh vào hướng chuyển động của một đối tượng khác tiến vào không gian của vế trước.

Cách chia:

Động từ thể thông thường + ところへ

Ví dụ thực tế:

みんなで楽しく話しているところへ、部長がやってきた。 (Đúng lúc mọi người đang trò chuyện vui vẻ với nhau thì trưởng phòng lại đi tới.)

一人で寂しく歩いているところへ、偶然友達が通りかかった。 (Đúng lúc tớ đang lủi thủi đi bộ một mình thì tình cờ đứa bạn lại đi ngang qua.)

困っているところへ、救いの手が差し伸べられた。 (Đúng lúc đang gặp khó khăn khốn đốn thì có một bàn tay cứu trợ chìa ra.)

Ngữ pháp 〜ところを (Đúng lúc... thì bị tác động/bắt gặp)

Cấu trúc này có hai ngữ cảnh sử dụng hoàn toàn khác biệt mà bạn cần nhớ:

Ngữ cảnh A: Bị bắt quả tang, bị nhìn thấy, bị cắt ngang hành động

Vế sau bắt buộc phải là các động từ mang tính tác động trực tiếp lên hành động vế trước (đóng vai trò như một tân ngữ chịu tác động của を) như: 見つかる (bị phát hiện), 見られる (bị nhìn thấy), 捕まる (bị bắt), 呼び止める (bị gọi giật lại).

Cách chia: Động từ thể thông thường + ところを

Ví dụ: 授業中、居眠りしているところを先生に見つかってしまった。 (Đúng lúc đang ngủ gật trong giờ học thì tôi bị thầy giáo bắt quả tang.)

犯人が逃亡しようとしているところを、警察が捕まえた。 (Đúng lúc tên tội phạm đang định bỏ trốn thì cảnh sát đã tóm gọn.)

Ngữ cảnh B: Dùng trong câu trang trọng, kính ngữ để xin lỗi/cảm ơn

Đây là mẫu câu cố định trong giao tiếp thương mại (Business Japanese). Người nói dùng ところを để rào trước, xin lỗi vì đã làm phiền đối phương đúng lúc họ đang bận rộn, hoặc cảm ơn vì họ đã dành thời gian cho mình.

Cách chia: Danh từ + の + ところを / Tính từ + ところを

Ví dụ: お忙しいところをお越しいただき、誠にありがとうございます。 (Trong lúc ngài đang bận rộn như vậy mà vẫn hạ cố đến đây, chúng tôi xin chân thành cảm ơn.)

お休みのところをお電話してしまい、大変申し訳ありません。 (Đúng lúc ngài đang trong kỳ nghỉ mà tôi lại gọi điện làm phiền, thật vô cùng xin lỗi.)

Tóm tắt cách phân biệt nhanh bằng Động từ vế sau

ところに + Động từ chỉ trạng thái, sự việc nảy sinh (Mưa rơi, điện thoại reo, có biến cố...).

ところへ + Động từ chỉ sự chuyển động (Đi đến, đi ngang qua, xuất hiện...).

ところを + Động từ chỉ sự tác động, bắt giữ, chứng kiến (Bị nhìn thấy, bị bắt, bị mắng...) hoặc dùng để xin lỗi lịch sự (Bận rộn, nghỉ ngơi...).

 

 

 

Đúng lúc tôi định ra khỏi nhà thì điện thoại reo lên thật không đúng lúc chút nào.

Ngay khi tôi đang tập trung học bài thì một người bạn đến chơi.

Vừa lúc bữa ăn nấu xong thì anh ấy về tới.

Ngay lúc tôi định đi tắm thì nhân viên giao hàng đến.

Đúng lúc tôi định nói chuyện quan trọng với anh ấy thì đứa trẻ chen ngang vào.

Đang lúc phim đến đoạn hay thì mẹ tôi gọi điện tới.

Đúng lúc tôi sắp chìm vào giấc ngủ thì bên ngoài phát ra tiếng động lớn.

Vừa mới đến ga thì đúng lúc đoàn tàu vừa chạy mất.

Đúng lúc tôi định lén ăn bánh kẹo thì em gái bước vào phòng.

Vừa lúc cuộc họp kết thúc thì tôi bị trưởng phòng gọi ra.

Đúng lúc tôi định tỏ tình với cô ấy thì bạn của anh ta xuất hiện.

Đúng lúc tôi định ăn mì Ramen thì có liên lạc công việc khẩn cấp gọi đến.

Vừa lúc tôi đang gặp khó khăn thì anh ấy xuất hiện như một vị cứu tinh.

Đúng lúc tôi đang định nghỉ ngơi thì lại bị nhờ làm việc mới.

Vừa lúc mua sắm xong định về thì trời đổ mưa.

Đúng lúc tên tội phạm định bỏ trốn thì cảnh sát ập đến.

Ngay khi tôi đang ngủ trưa thì có điện thoại tiếp thị gọi đến.

Vừa lúc đang nói xấu sau lưng thì chính chủ xuất hiện.

Đúng lúc định thổi nến bánh kem thì đèn trong phòng vụt tắt.

Ngay lúc tôi định đọc trang cuối cùng thì đứa trẻ giật lấy cuốn sách.

Đúng lúc khâu chuẩn bị thuyết trình vừa xong thì có thông báo hủy cuộc họp.

Ngay khi anh ấy đang ở dưới đáy của cuộc đời thì anh ấy đã gặp được cô ấy.

Đúng lúc đang tắm vòi sen thì động đất xảy ra.

Ngay lúc trận đấu đang cao trào nhất thì buổi phát sóng bị gián đoạn.

Vừa lúc đang kẹt tiền khó khăn thì lương được chuyển vào tài khoản.

Đúng lúc tìm thấy lối đi bí mật thì lính canh đi tới.

Đúng lúc cô ấy định bắt đầu bài phát biểu thì micro bị hỏng.

Ngay lúc đang trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc thì anh hùng đến cứu.

Đúng lúc tôi định an ủi cô ấy đang khóc thì bạn trai cô ấy quay lại.

Đúng lúc định ghi bàn thì hậu vệ đối phương chặn đường.

Vừa lúc đang rảnh rỗi chán chường thì một chương trình tivi thú vị bắt đầu.

Đúng lúc anh ấy chuẩn bị chạm tay vào vinh quang thì lại gặp phải vụ bê bối không ngờ tới.

Vừa lúc chuẩn bị xong xuôi thì giờ bắt đầu bữa tiệc bị thay đổi.

Ngay lúc anh ấy định bỏ cuộc thì một tia sáng hy vọng đã lóe lên.

Đang câu cá, ngay lúc con cá lớn vừa mắc câu thì dây lại bị đứt.

Vừa lúc nảy ra ý tưởng hay thì bị bắt chuyện nên quên mất tiêu.

Ngay lúc dự án vừa mới đi vào quỹ đạo thì các thành viên chủ chốt lại nghỉ việc.

Đúng lúc định nêm nếm bước cuối cùng cho món ăn thì nhận ra không còn gia vị.

Đúng lúc tên tội phạm bắt đầu tự thú thì luật sư đến.

Ngay lúc anh ấy vừa chạm tới đỉnh núi thì một cơn bão dữ dội ập đến.

Vừa mới hẹn hò được với người ta thì lại bị quyết định đi công tác đột xuất.

Vừa lúc xe buýt tới thì mới nhận ra thẻ IC hết tiền.

Ngay lúc anh ấy đang đứng trước ngưỡng cửa cuộc đời thì tình cờ gặp lại người thầy cũ.

Đúng lúc đang cài đặt chiếc máy tính mới thì bị cúp điện.

Đúng lúc lời nói dối của anh ta sắp bị lộ thì thật may là điện thoại reo cứu cánh.

Đúng lúc định ghép miếng ghép cuối cùng thì con mèo đã tha nó đi đâu mất.

Ngay lúc họ định làm lành thì một kẻ nói lời thừa thãi xuất hiện.

Đúng lúc chuẩn bị mở rương kho báu thì bẫy bị kích hoạt.

Đúng lúc tôi định nói ra sự thật thì anh ấy đã chặn miệng tôi lại.

Đúng lúc câu chuyện sắp kết thúc thì một sự thật chấn động được hé lộ.

Vừa tắm xong bước ra thì có khách đến thăm.

Vừa lúc một chỗ ngồi đẹp trống ra thì người khác đã ngồi mất tiêu.

Đúng lúc phim đến đoạn cao trào thì điện thoại bắt đầu reo.

Mì vừa nấu xong thì đứa trẻ lại bắt đầu khóc.

Vừa lúc anh ấy định đi về thì anh Yamada tới thăm.

Đúng lúc đang buồn ngủ thiu thiu thì một con muỗi bay tới.

Đúng lúc định lưu file quan trọng thì máy tính bị treo.

Đúng lúc định làm lành với anh ấy thì một vấn đề khác lại xảy ra.

Vừa lúc định nghỉ xả hơi một chút thì lại có điện thoại gọi tới.

Đúng lúc định cắt bánh thì mới nhận ra không có dao.

Ngay sát giờ trận đấu kết thúc, một bàn thắng ngược dòng kỳ diệu đã được ghi.

Ngay lúc anh ấy đang tuyệt vọng với cuộc đời thì anh ấy đã gặp được một chú chó nhỏ.

Vừa lúc nhận ra mình quên ví thì một người bạn đã cho tôi mượn tiền.

Ngay lúc tên tội phạm định trốn ra nước ngoài thì thanh tra xuất hiện tại sân bay.

Đúng lúc anh ấy định lấy chiếc nhẫn cầu hôn ra thì người bồi bàn lại mang món ăn tới.

Vừa lúc định bỏ cuộc thì tôi nghe thấy tiếng cổ vũ.

Ngay khi anh ta chuẩn bị nói ra sự thật thì có kẻ nào đó đã bắn anh ta.

Đúng lúc cuộc họp đang trở nên sôi nổi nhất thì chuông báo cháy reo.

Vừa lúc công việc xong xuôi một đoạn thì một người bạn cũ liên lạc tới.

Đúng lúc họ đang nói chuyện chia tay thì tôi tình cờ có mặt ở đó.

Đang lúc lén ăn bánh kẹo thì bị mẹ bắt gặp.

Tên trộm đang định lẻn ra cửa sổ tẩu thoát thì bị cảnh sát tóm gọn.

Đúng lúc sắp bị ngã xuống cầu thang thì tôi được anh ấy cứu.

Đang ngủ gật trong cuộc họp thì bị trưởng phòng phát hiện mất rồi.

Đang lúc trốn tiết thì bị thầy giáo bắt quả tang.

Chúng tôi đã nấp từ trong bóng tối quan sát đúng lúc anh ấy chuẩn bị tỏ tình.

Vừa mới vượt đèn đỏ thì bị cảnh sát giao thông (xe trắng) tuýt còi dừng lại.

Đúng lúc đứa trẻ đang đuối nước dưới sông thì một người qua đường đã cứu giúp.

Tôi tình cờ bắt gặp đúng lúc cô ấy đang khóc một mình.

Giám thị đã bắt quả tang ngay lúc anh ta đang quay cóp bài.

Đang lúc bí mật hẹn hò thì bị bạn bè chụp ảnh lại mất.

Thám tử đã phát hiện ra đúng lúc tên tội phạm đang định tiêu hủy chứng cứ.

Đúng lúc tôi trượt chân khỏi vách đá thì được người hướng dẫn túm lấy cánh tay.

Tôi đã lỡ nhìn thấy đúng lúc anh ta đang gặp gỡ nhân viên của công ty đối thủ.

Tên móc túi bị bắt quả tang ngay lúc định trộm ví.

Tôi đã kịp thời đỡ lấy ngay lúc cô ấy sắp bị ngã.

Đang lúc hút thuốc dù đang trong thời gian cai thuốc thì bị vợ phát hiện.

Tôi đã cứu con vật trong gang tấc ngay lúc nó sắp bị xe ô tô cán trúng.

Đúng lúc tôi đang lúng túng vì lạc đường thì được một người tốt bụng giúp đỡ.

Đúng lúc anh ta đang xem trộm thông tin mật của công ty thì một đồng nghiệp nhìn thấy.

Đúng lúc cô ấy đang bối rối vì nhận ra mình quên đồ thì tôi đã mang đến cho.

Nhân viên bảo vệ đã phát hiện ra đúng lúc tên tội phạm định mở két sắt.

Đúng lúc đang bị bắt nạt thì tôi được thầy giáo cứu giúp.

Toàn bộ khách trong nhà hàng đã dõi theo đúng lúc anh ấy chuẩn bị cầu hôn.

Anh ấy đã giúp đỡ đúng lúc cô ấy đang vất vả bê đồ nặng.

Đội biên phòng đã bắt được đúng lúc tên tội phạm định vượt biên giới.

Đúng lúc tôi đang phân vân không biết có nên hỏi số điện thoại không thì được bạn bè thúc giục.

Đang lúc vẽ bậy lên tường thì bị cảnh sát phát hiện.

Tôi đã quay video lại đúng lúc em bé chuẩn bị chập chững những bước đi đầu tiên.

Đặc vụ đã khống chế được đúng lúc tên gián điệp đang chụp hình tài liệu mật.