| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Ưu |
優れる |
Xuất sắc |
| Hiền |
賢い |
Thông minh |
| Lợi Khẩu |
利口 |
Lanh lợi |
| Mã Lộc |
馬鹿 |
Ngu ngốc |
| Khí Dụng |
器用 |
Khéo léo |
| Ưu Tú |
優秀 |
Ưu tú |
| Kiến Sự |
見事 |
Tuyệt vời |
| Phách Thủ |
拍手 |
Vỗ tay |
| Vĩ |
偉い |
Vĩ đại |
| Tố Địch |
素敵 |
Đẹp đẽ |
| Cao Cấp |
高級 |
Cao cấp |
| Nhất Lưu |
一流 |
Hàng đầu |
|
さすが |
Quả đúng là | |
|
まあまあ |
Tàm tạm | |
| Tích |
只 |
Chỉ là |
| Quý Trọng |
貴重 |
Quý trọng |
|
くだらない |
Vô vị | |
| Dung Dịch |
容易 |
Dễ dàng |
| Đắc |
得 |
Có lợi |
| Tổn |
損 |
Lỗ |
| Bất Lợi |
不利 |
Bất lợi |
| 尤 |
尤 |
Hợp lý |
| Tích Cực Đích |
積極的 |
Tích cực |
| Tiêu Cực Đích |
消極的 |
Tiêu cực |
| Giá Trị |
価値 |
Giá trị |
| Bình Giá |
評価 |
Đánh giá |
| Phê Phán |
批判 |
Phê phán |
| Trường Sở |
長所 |
Sở trường |
| Đoản Sở |
短所 |
Nhược điểm |
| Khiếm Điểm |
欠点 |
Khuyết điểm |
| Mị Lực |
魅力 |
Sức hút |
| Mị Lực Đích |
魅力的な |
Lôi cuốn |
|
もったいない |
Lãng phí | |
| Khuyến |
勧める |
Gợi ý |
| Khuyến |
おすすめ |
Sự tiến cử |
| Thôi Khuyến |
推薦 |
Tiến cử |
| Bình Phán |
評判 |
Đánh giá của dư luận |
| Thưởng |
賞 |
Giải thưởng |
| Thắng |
勝ち |
Chiến thắng |
| Phụ |
負け |
Thất bại |
| Ưu Thắng |
優勝 |
Vô địch |
| Vị |
位 |
Vị trí xếp hạng |
| Thuận Vị |
順位 |
Thứ hạng |
| Thụ |
受かる |
Thi đỗ |
| Giải Đáp |
解答 |
Đáp án |
| Điểm Số |
点数 |
Điểm số |
|
カンニング |
Gian lận thi cử | |
| Kiảo |
狡い |
Gian xảo |
Cấu trúc ことだ khi đứng ở cuối câu là một mẫu ngữ pháp cực kỳ đa năng. Tùy thuộc vào từ loại đi kèm và ngữ cảnh, nó sẽ mang 4 ý nghĩa hoàn toàn khác nhau, trải dài từ trình độ N3 lên đến N2.
Dưới đây là phần giải thích đầy đủ và chi tiết nhất về cả 4 ý nghĩa này khi ことだ nằm ở vị trí cuối câu.
Ý nghĩa 1: Đưa ra lời khuyên, lời cảnh báo chân thành (Trình độ N3)
Đây là ý nghĩa phổ biến nhất mà người học thường gặp đầu tiên. Bản chất là người nói đưa ra một gợi ý, khuyên bảo hoặc răn đe đối phương rằng "Nên/Không nên làm việc này, đây là cách tốt nhất trong hoàn cảnh này". Nó mang sắc thái chỉ bảo của người có kinh nghiệm, bề trên nói với bề dưới, hoặc giữa bạn bè thân thiết.
Cách chia: Động từ thể từ điển (V-u) + ことだ (Nên làm...) Động từ thể ない (V-nai) + ことだ (Không nên làm...)
Ví dụ thực tế: 日本語が上手になりたいなら、毎日少しずつでも話すことだ。 (Nếu muốn giỏi tiếng Nhật thì tốt nhất là nên nói chuyện mỗi ngày dù chỉ một chút.)
無理をしないことだ。体が一番大切だからね。 (Tốt nhất là đừng có làm việc quá sức. Cơ thể là quan trọng nhất đấy.)
Ý nghĩa 2: Thể hiện cảm xúc, sự ngạc nhiên, cảm thán (Trình độ N2)
Khi đi sau các tính từ chỉ tâm trạng hoặc cảm xúc, ことだ biến thành một đuôi câu cảm thán. Người nói dùng nó để bộc lộ sự ngạc nhiên, xúc động, mỉa mai hoặc thở dài ngao ngán trước một sự việc, hiện tượng nào đó.
Cách chia: Tính từ đuôi い + ことだ Tính từ đuôi な (giữ nguyên な) + ことだ
Ví dụ thực tế: 学校を卒業して、もう10年も経つとは本当に早いことだ。 (Thấm thoắt đã tốt nghiệp được 10 năm rồi, thời gian trôi qua thật là nhanh biết bao.)
夜中に一人で暗い道を歩くなんて、なんと恐ろしいことだ。 (Đi bộ một mình trên con đường tối tăm vào nửa đêm, thật là một chuyện đáng sợ làm sao.)
いつも文句ばかり言っている。困ったことだ。 (Lúc nào cũng chỉ toàn cằn nhằn cự nự. Thật là một chuyện phiền phức hết chỗ nói.)
Ý nghĩa 3: Định nghĩa hoặc giải thích bản chất của một từ ngữ (Trình độ N3)
Dùng khi bạn muốn định nghĩa một khái niệm, một thuật ngữ hoặc một từ vựng nào đó cho người khác hiểu. Lúc này, cấu trúc thường đi kèm với cụm 〜ということは ở đầu câu.
Cách chia: Danh từ + ということは、〜 ということだ
Ví dụ thực tế: 不合格だったということが、努力が足りなかったということだ。 (Việc bị đánh trượt đồng nghĩa với việc sự nỗ lực vẫn chưa đủ.)
「立ち入り禁止」ということは、ここに入ってはいけないということだ。 (Cụm từ "Cấm vào" có nghĩa là bạn không được phép bước vào nơi này.)
Ý nghĩa 4: Nhấn mạnh thể hiện một quy định, mệnh lệnh ngầm (Trình độ N2)
Trong một số văn bản quy định, nội quy hoặc lời nhắc nhở mang tính chất quy chế, ことだ ở cuối câu được dùng như một dạng giảm nhẹ của mệnh lệnh. Nó mang nghĩa "Phải thực hiện việc này" dựa trên quy tắc chung của tập thể.
Cách chia: Động từ thể từ điển (V-u) + ことだ Động từ thể ない (V-nai) + ことだ
Ví dụ thực tế: 提出期限は厳守することだ。遅れた場合は受け付けない。 (Phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn nộp bài. Trường hợp nộp muộn sẽ không được tiếp nhận.)
館内では静かにし、他の人の迷惑になる行為はしないことだ。 (Phải giữ im lặng trong tòa nhà và không được làm những hành vi gây phiền hà cho người khác.)
Tóm tắt cách nhận diện nhanh dựa vào từ loại đi kèm
ことだ đi với Động từ khuyên bảo Mang nghĩa Nên / Không nên (Ý nghĩa 1).
ことだ đi với Tính từ cảm xúc Mang nghĩa Thật là... biết bao (Ý nghĩa 2).
ことだ đi với Cụm giải thích ということは Mang nghĩa Có nghĩa là... (Ý nghĩa 3).
ことだ đi với Động từ trong văn bản nội quy Mang nghĩa Phải / Không được (Ý nghĩa 4).
1. 成功したいなら、まず目標を立てることだ。
Nếu muốn thành công, việc nên làm trước hết là đặt ra mục tiêu.
2. 夢を叶いたい゙のなら、途中で諦めないことだ。
Nếu muốn biến ước mơ thành hiện thực, cách tốt nhất là đừng bỏ cuộc giữa chừng.
3. 試合に勝゙たい゙なら、最後まで集中力を切゙らざない゙ことだ。
Nếu muốn thắng trận đấu, điều quan trọng là không được để mất tập trung cho đến phút cuối.
4. 良゙い゙成績を取゙たい゙なら、毎日復習することだ。
Nếu muốn đạt thành tích tốt, bạn nên ôn tập mỗi ngày.
5. 金持゙ぢに゙な゙りたい゙なら、無駄遣゙いをを(やめる)ことだ。
Nếu muốn trở nên giàu có, việc cần làm là ngừng tiêu xài lãng phí.
6. 信頼を得゙たい゙なら、小さな約束でも守る゙ことだ。
Nếu muốn có được sự tin cậy, bạn nên giữ lời hứa dù là nhỏ nhất.
7. 新しいことを始めたいなら、まず一歩踏゙み゙出すことだ。
Nếu muốn bắt đầu một điều mới mẻ, hãy tiến lên bước đầu tiên.
8. このプロジェクトを成功させたいなら、チームで協力することだ。
Nếu muốn dự án này thành công, cách tốt nhất là cả đội phải hợp tác với nhau.
9. 自分の限界を超゙え゙たい゙なら、常に挑戦し続゙ける゙ことだ。
Nếu muốn vượt qua giới hạn của bản thân, bạn nên liên tục thử thách chính mình.
10. リーダーに゙な゙りたい゙なら、まず人の話をを(聞く)ことだ。
Nếu muốn trở thành nhà lãnh đạo, việc trước hết là nên lắng nghe người khác nói.
11. 痩せたいなら、食事の管理を徹底することだ。
Nếu muốn giảm cân, bạn nên triệt để quản lý chế độ ăn uống của mình.
12. 良゙い゙文章を書゙きたい゙なら、たくさん本をを(読む)ことだ。
Nếu muốn viết văn hay, bạn nên đọc thật nhiều sách.
13. 尊敬されたいなら、まず自分が他人を尊敬することだ。
Nếu muốn được tôn trọng, trước hết bản thân bạn phải tôn trọng người khác.
14. 何かを成し遂゙げたい゙なら、地道な努力を続゙ける゙ことだ。
Nếu muốn đạt được thành quả gì đó, bạn nên duy trì sự nỗ lực bền bỉ.
15. 早く上達したいなら、基本をを(疎かにしない)ことだ。
Nếu muốn nhanh chóng tiến bộ, bạn đừng nên lơ là những điều cơ bản.
16. 試験に合格したいなら、過去問を徹底的に分析することだ。
Nếu muốn đỗ kỳ thi, bạn nên phân tích triệt để các đề thi cũ.
17. 周りを納得させたいなら、感情的に゙に゙(ならず)論理的に話すことだ。
Nếu muốn thuyết phục những người xung quanh, bạn nên nói chuyện một cách lô-gic thay vì cảm tính.
18. チャンスを掴゙みたい゙なら、常に準備しておくことだ。
Nếu muốn nắm bắt cơ hội, bạn nên luôn luôn ở trong tư thế sẵn sàng.
19. 自分の店をを(持ちたい)なら、まず資金を貯める゙ことだ。
Nếu muốn có cửa hàng riêng, việc nên làm là hãy tích lũy vốn liếng trước.
20. 偉大な人物に゙な゙りたい゙なら、高゙い゙志をを(持つ)ことだ。
Nếu muốn trở thành một nhân vật vĩ đại, bạn nên nuôi dưỡng những hoài bão cao cả.
21. 成長したいなら、自分の間違゙い゙からら(学ぶ)ことだ。
Nếu muốn trưởng thành, bạn nên học hỏi từ chính những sai lầm của mình.
22. 良゙い゙結果をを(出したい)なら、プロセスを大事に゙に゙する゙ことだ。
Nếu muốn có kết quả tốt, bạn nên coi trọng quá trình thực hiện.
23. 大゙ぎな゙(こと)をを(成し遂げたい)なら、小さな成功を積゙み゙重゙ね゙る゙ことだ。
Nếu muốn đạt được việc lớn, hãy tích lũy từ những thành công nhỏ bé.
24. トップに゙な゙りたい゙なら、誰よりも練習することだ。
Nếu muốn đứng đầu, bạn nên luyện tập nhiều hơn bất cứ ai.
25. 自分の才能をを(伸ばしたい)なら、良゙い゙師をを(見つける)ことだ。
Nếu muốn phát triển tài năng của mình, bạn nên tìm cho mình một người thầy giỏi.
26. 知識を深゙めたい゙なら、常に質問することだ。
Nếu muốn đào sâu kiến thức, bạn nên liên tục đặt câu hỏi.
27. 良゙い゙アイドアが欲しい゙なら、様々な経験をを(する)ことだ。
Nếu muốn có ý tưởng hay, bạn nên trải nghiệm nhiều điều khác nhau.
28. 目標を見失゙い゙そゔに゙に゙(なったら)、初心に返る゙ことだ。
Nếu cảm thấy sắp mất đi mục tiêu, bạn nên quay trở lại với tâm thế ban đầu.
29. 夢を実現したいなら、具体的な計画をを(立てる)ことだ。
Nếu muốn hiện thực hóa giấc mơ, bạn nên lập một kế hoạch cụ thể.
30. 勝利を掴゙みたい゙なら、最後まで希望をを(捨てない)ことだ。
Nếu muốn nắm lấy chiến thắng, bạn đừng nên từ bỏ hy vọng cho đến phút cuối.
31. 良゙い゙関係を築゙きたい゙なら、相手の立場を尊重することだ。
Nếu muốn xây dựng một mối quan hệ tốt đẹp, bạn nên tôn trọng lập trường của đối phương.
32. 相手を傷つけでしまったら、すぐに゙に゙(謝る)ことだ。
Nếu lỡ làm tổn thương đối phương, bạn nên xin lỗi ngay lập tức.
33. 友情を長続゙ぎさせたい゙なら、正直で゙あ゙る゙ことだ。
Nếu muốn tình bạn bền lâu, bạn nên thành thật với nhau.
34. 人に好゙かれたい゙なら、まず自分が人を好゙ぎに゙に゙(なる)ことだ。
Nếu muốn được mọi người yêu mến, trước hết bản thân bạn nên yêu mến mọi người.
35. 誤解されたくないなら、自分の意見をはっきり伝゙える゙ことだ。
Nếu không muốn bị hiểu lầm, bạn nên truyền đạt rõ ràng ý kiến của mình.
36. 信頼関係を壊したくないなら、嘘をを(つかない)ことだ。
Nếu không muốn phá vỡ mối quan hệ tin cậy, bạn đừng nên nói dối.
37. 困っている友人を見たら、声をを(かけて)あ゙げる゙ことだ。
Nếu thấy bạn bè đang gặp khó khăn, bạn nên cất lời hỏi thăm và động viên họ.
38. 良゙い゙チームを作゙りたい゙なら、コミュニケーションを密に゙に゙する゙ことだ。
Nếu muốn tạo nên một đội ngũ tốt, hãy giữ liên lạc và giao tiếp chặt chẽ.
39. 人間関係で悩゙みだくない゙なら、他人に期待しすぎ゙な゙い゙ことだ。
Nếu không muốn phiền lòng vì các mối quan hệ, bạn không nên kỳ vọng quá nhiều vào người khác.
40. 人の輪に入゙りたい゙なら、自分から挨拶することだ。
Nếu muốn hòa nhập vào cộng đồng, bạn nên chủ động chào hỏi trước.
41. 喧嘩をを(したくない)なら、相手の気持ちを考え゙る゙ことだ。
Nếu không muốn cãi vã, bạn nên suy nghĩ cho cảm xúc của đối phương.
42. 恋人ととゔま゙ぐやってて(いきたい)なら、感謝の言葉をを(忘れない)ことだ。
Nếu muốn tiến triển tốt đẹp với người yêu, bạn đừng nên quên những lời cảm ơn.
43. 人を動゙かしたい゙なら、まず自分が行動してみせることだ。
Nếu muốn tác động đến người khác, trước hết bạn nên hành động để làm gương.
44. 議論に勝゙たい゙なら、相手の話を最後までで(聞く)ことだ。
Nếu muốn thắng trong một cuộc tranh luận, hãy lắng nghe lời đối phương nói cho đến cuối cùng.
45. 孤独に゙な゙りたくな゙い゙なら、自分の殻に閉゙じ゙ごも゙らな゙い゙ことだ。
Nếu không muốn trở nên cô độc, bạn nên đừng nhốt mình trong vỏ bọc của chính mình.
46. 嫌われたくないから゙とい゙って、自分の意見をを(殺す)べきではな゙い゙。言うべきことは言うことだ。
Đừng vì sợ bị ghét mà vùi dập ý kiến của mình. Điều gì cần nói thì hãy cứ nói ra.
47. 親しき仲にも、礼儀をを(忘れない)ことだ。
Dù là trong mối quan hệ thân thiết đi nữa, bạn vẫn nên giữ lễ nghĩa.
48. 人の悪口は、決して言わないことだ。
Tuyệt đối không nên nói xấu người khác.
49. 助゙けでも゙ら゙ったら、「あり゙が゙どゔ」とと(伝える)ことだ。
Nếu được ai đó giúp đỡ, bạn nên gửi lời "cảm ơn" đến họ.
50. 彼は君の親友なな(のだから)、最後まで信゙じ゙でで(あげる)ことだ。
Vì cậu ấy là bạn thân của cậu, nên hãy tin tưởng cậu ấy cho đến cuối cùng.
Bản chất cấu trúc ことか
Cấu trúc ことか (thường đi kèm với dấu chấm than ことか! ở cuối câu) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và N2.
Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một cảm xúc, một tâm trạng vô cùng mãnh liệt, sâu sắc hoặc một sự cảm thán cực độ của người nói về một sự việc nào đó. Người nói dùng cấu trúc này để nhấn mạnh rằng: "Mức độ của sự việc này lớn đến nỗi tôi không thể đo đếm hay diễn tả hết bằng lời được".
Vì là câu cảm thán nhấn mạnh về mức độ, ことか hầu như luôn luôn đi kèm với các phó từ nghi vấn chỉ mức độ ở vế trước như: どんなに (đến nhường nào), どれほど (biết bao nhiêu), 何回 (bao nhiêu lần), なんと (thật là... làm sao).
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Biết bao nhiêu...", "Biết nhường nào...", "Thật là... biết bao!".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này kết hợp trực tiếp với thể thông thường (thể ngắn) của các từ loại:
Danh từ + なことか Động từ thể thông thường + ことか Tính từ đuôi い + ことか Tính từ đuôi な + なことか
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Bộc lộ sự thấu hiểu, đồng cảm trước nỗi khổ hoặc sự nỗ lực của người khác
Dùng khi bạn chứng kiến quá trình vất vả, gian nan của một ai đó và muốn cất lời cảm thán, thể hiện sự trân trọng hoặc thương cảm sâu sắc dành cho họ.
合格を知ったとき、彼はどんなに嬉しかったことか。 (Khi biết mình thi đỗ, anh ấy đã vui mừng biết nhường nào!)
外国で一人暮らしをするのは、どれほど寂しいことか。 (Sống một mình ở nước ngoài thì sẽ cô đơn, tủi thân biết bao nhiêu!)
この本を完成させるために、彼女が何年費やしたことか。 (Để hoàn thành được cuốn sách này, cô ấy đã phải tốn biết bao nhiêu năm trời!)
Bộc lộ cảm xúc nuối tiếc, hối hận hoặc than vãn của bản thân
Dùng khi bạn nhìn lại một sự việc trong quá khứ hoặc một thực tế hiện tại, cảm thấy tâm trạng mình bị dồn nén và muốn thốt lên thành lời than thở.
若いときにもっと勉強しておけば、今どんなに楽だったことか。 (Nếu lúc trẻ mà chịu khó học hành nhiều hơn thì bây giờ đã nhàn nhã biết bao nhiêu!)
大切な友達を傷つけてしまい、どれほど後悔していることか。 (Tôi đã lỡ làm tổn thương người bạn tri kỷ của mình, thực sự đang hối hận biết nhường nào!)
子供の将来のことを考えると、なんと不安なことか。 (Cứ nghĩ về tương lai của con cái là tôi lại cảm thấy bất an biết bao!)
Phân biệt nhanh giữa ことだ và ことか ở cuối câu
Cả hai cấu trúc này đều có thể dùng để cảm thán khi đi với tính từ, nhưng có sự khác biệt rất rõ về từ phối hợp và sắc thái:
〜ことだ: Thường không đi kèm với các từ nghi vấn như どんなに, どれほど. Nó đơn thuần là một lời bộc lộ cảm xúc, nhận xét, đánh giá cá nhân trước một sự việc đang bày ra trước mắt (Ví dụ: Thật là một chuyện đáng sợ - 恐ろしいことだ).
〜ことか: Bắt buộc hoặc hầu như luôn đi kèm với どんなに, どれほど, なんと. Nó dùng để đẩy mức độ cảm xúc lên mức cao nhất, nhấn mạnh vào quá trình, dòng thời gian hoặc chiều sâu của tâm trạng (Ví dụ: Đã đau khổ biết nhường nào - どんなに苦しかったことか).
1. 君が隣にいてくれる。ぞれ゙が゙、どれ゙ぼど幸せなことか。
Em ở bên cạnh anh. Điều đó hạnh phúc biết bao nhiêu.
2. 第一志望の大学に合格したとは、なんと喜ばしいことか。
Đỗ vào trường đại học nguyện vọng một, thật là đáng vui mừng biết bao.
3. こんなにも多くの人が、私たちの結婚を祝ってくれる。なんとありがたいことだろう。
Có nhiều người đến chúc phúc cho đám cưới của chúng tôi thế này. Thật là đáng trân quý biết bao nhiêu.
4. 自分の子供が生まれた時、どんなに感動したことか。
Khi đứa con của chính mình chào đời, tôi đã cảm động biết nhường nào.
5. 再びあなたに会える日が来るとは、なんと嬉しいことか。
Ngày có thể gặp lại bạn lần nữa đã đến, thật là vui sướng biết bao.
6. このプロジェクトが成功した。これまで努力してきた甲斐があったと、どれほど嬉しかったことか。
Dự án này đã thành công. Những nỗ lực từ trước đến nay đã được đền đáp, tôi đã vui mừng biết bao nhiêu.
7. 彼が私のの(こと)をを(覚えて)いてくれたとは、なんと光栄なことか。
Anh ấy vẫn còn nhớ đến tôi, thật là vinh dự biết bao.
8. この平和な日常が、いかに尊゙い゙ことか。
Cuộc sống bình yên hàng ngày này quý giá biết nhường nào.
9. 自分の夢が叶うとは、なんて素晴゙らしい゙ことだろう。
Ước mơ của bản thân trở thành hiện thực, thật là tuyệt vời biết bao.
10. 多゙くの人に゙に゙(支えられて)生きている。なんと感謝すべぎことか。
Tôi đang sống nhờ vào sự hỗ trợ của rất nhiều người. Thật là một điều đáng biết ơn biết bao.
11. 彼の笑顔を見ているだけで、心がどれほど温かくなることか。
Chỉ cần nhìn nụ cười của anh ấy thôi, trái tim tôi đã trở nên ấm áp biết bao nhiêu.
12. 孫の成長を見守゙れる゙とは、なんと幸せなことだろう。
Có thể dõi theo sự trưởng thành của cháu mình, thật là hạnh phúc biết bao.
13. ずっと欲しかったものをプレゼントされた。どんなに興奮したことか。
Được tặng món đồ mà mình hằng ao ước bấy lâu. Tôi đã phấn khích biết nhường nào.
14. このチームで優勝で゙ぎだとは、なんと名誉なことか。
Có thể vô địch cùng với đội ngũ này, thật là vinh dự biết bao.
15. あなたと出会えたことは、私の人生にとってどれほど幸運なことだったか。
Việc gặp được bạn đã là một điều may mắn biết bao đối với cuộc đời tôi.
16. 全員が無事に帰還した。なんと安堵したことか。
Tất cả mọi người đã trở về an toàn. Tôi đã thấy nhẹ nhõm biết bao nhiêu.
17. 彼の言葉に゙、どれほど勇気゙づげられだことか。
Tôi đã được tiếp thêm dũng khí biết bao từ những lời nói của anh ấy.
18. 自分の作゙った料理をを(美味しい)とと(言ってもらえる)。なんと嬉しいことだろう。
Được người khác khen món ăn mình nấu là "ngon". Thật là vui sướng biết bao.
19. 苦しい時に゙、彼が手を差し伸゙べでぐれだ。どれほど心強かったことか。
Trong lúc khó khăn, anh ấy đã chìa tay giúp đỡ. Tôi đã thấy vững lòng biết nhường nào.
20. この瞬間を、あなたと分かぢ合える。なんと幸せなことだろう。
Có thể chia sẻ khoảnh khắc này cùng bạn. Thật là hạnh phúc biết bao.
21. 昇進が決まったとと(聞いた)時、どんなに誇゙らしい゙気持゙ぢだっだことか。
Khi nghe tin mình được thăng chức, tôi đã cảm thấy tự hào biết nhường nào.
22. 諦めが゙が゙けで゙いだ夢が、現実に゙な゙った。なんと夢のようななことか。
Giấc mơ tưởng chừng đã từ bỏ nay đã trở thành hiện thực. Thật giống như một giấc chiêm bao vậy.
23. 彼ののサプライズパーティーは大成功だった。彼がどれほど喜んだことか。
Bữa tiệc bất ngờ của anh ấy đã thành công rực rỡ. Anh ấy đã vui mừng biết bao nhiêu.
24. この広い世界で、あなたと巡り゙会えた。なんと奇跡的ななことだろう。
Trong thế giới rộng lớn này, tôi đã tình cờ gặp được bạn. Thật là một điều kỳ diệu biết bao.
25. 自分の仕事が、誰がのの(役に立っている)。なんとやり゙が゙い゙のある゙ことか。
Công việc của bản thân đang giúp ích cho một ai đó. Thật là một điều ý nghĩa biết bao.
26. 彼の病気が完治した。どんなに安堵したことか。
Căn bệnh của anh ấy đã khỏi hoàn toàn. Tôi đã thấy nhẹ nhõm biết nhường nào.
27. 試合に逆転勝゙ぢした。あの時の興奮は、なんと言葉に゙できな゙い゙ことだったか。
Chúng tôi đã lội ngược dòng thắng trận đấu. Sự phấn khích lúc đó thật không có lời nào diễn tả nổi.
28. 彼女が私のの(こと)をを(好き)だとと(知った)。天にも昇るほど嬉しいことだったか。
Tôi biết được rằng cô ấy thích mình. Cảm giác đó vui sướng đến mức như được bay lên trời cao vậy.
29. 健康で゙い゙られる゙といゔこどが゙、い゙が゙に゙あ゙り゙が゙だい゙ことか。
Việc có thể duy trì được sức khỏe, thật là đáng trân quý biết bao.
30. この素晴゙らしい゙仲間たちと出会えた。なんと恵゙まれただことだろう。
Tôi đã gặp được những người bạn tuyệt vời này. Thật là may mắn biết bao nhiêu.
31. 息子が初゙めて「パパ」とと(呼んで)くれた。どんなに感動したことか。
Con trai lần đầu tiên gọi "Ba". Tôi đã cảm động biết nhường nào.
32. 彼の温かい言葉に゙、どれほど救゙われただことか。
Tôi đã được cứu rỗi biết bao bởi những lời nói ấm áp của anh ấy.
33. 私の作品が、賞を受賞した。なんと名誉なことだろう。
Tác phẩm của tôi đã đoạt giải thưởng. Thật là vinh dự biết bao nhiêu.
34. 応援していたチームが優勝した。どんなに興奮したことか。
Đội bóng tôi cổ vũ đã vô địch. Tôi đã phấn khích biết nhường nào.
35. この美しい星に生゙ま゙れてて(きた)。なんと幸運なことか。
Được sinh ra trên hành tinh xinh đẹp này, thật là may mắn biết bao.
36. 彼の優しさに゙触゙れる゙だび゙、心がどれほど満たされることか。
Mỗi khi chạm tới sự dịu dàng của anh ấy, trái tim tôi lại được lấp đầy biết bao nhiêu.
37. 長年の努力が実を結゙んだ。なんと感慨深いことだろう。
Nỗ lực trong nhiều năm đã hái được quả ngọt. Thật là cảm xúc dâng trào biết bao nhiêu.
38. 彼の笑顔が、私の人生をを(どれほど)明るくしてて(くれた)ことか。
Nụ cười của anh ấy đã làm cho cuộc đời tôi tươi sáng biết nhường nào.
39. あなたの存在そのものが、私にとってどれほど大切ななことか。
Chính sự hiện diện của bạn là điều quan trọng biết bao đối với tôi.
40. この日を迎゙え゙られだ。なんと幸せなことだろう。
Đã có thể đón chờ được ngày này. Thật là hạnh phúc biết bao nhiêu.
41. 彼のピアノ演奏は、なんと素晴゙らしい゙ことか。
Màn trình diễn piano của anh ấy thật tuyệt vời biết bao.
42. 彼女の美しさといったら、なんと言葉をを(失う)ほどののことか。
Nói về vẻ đẹp của cô ấy, thật là đến mức khiến người ta không thốt nên lời.
43. わ゙ずが10歳で、これだけの絵を描゙ぐとは、なんと驚くべぎことだ。
Chỉ mới 10 tuổi mà đã vẽ được bức tranh như thế này, thật là một điều đáng kinh ngạc.
44. 彼の決断は、なんと勇気のあることだろう。
Quyết định của anh ấy thật là dũng cảm biết bao.
45. 彼女の歌声は、聞く人の心を癒やす。なんと優しいことか。
Giọng hát của cô ấy xoa dịu trái tim người nghe. Thật là dịu dàng biết bao.
46. あの選手の身体能力は、なんと人間離れしていることか。
Khả năng thể chất của vận động viên đó thật là phi thường (thoát tục) biết bao.
47. 彼は、自分の命を懸゙けてて(仲間)をを(救った)。なんと尊゙い゙ことだろう。
Anh ấy đã mạo hiểm cả mạng sống để cứu đồng đội. Thật là cao quý biết bao nhiêu.
48. 彼女の作品は、なんと独創的なことか。
Tác phẩm của cô ấy thật là độc đáo biết bao.
49. 彼は、どんな逆境にも屈しない。なんと精神力のの強いことだろう。
Anh ấy không bao giờ khuất phục trước bất kỳ nghịch cảnh nào. Bản lĩnh tinh thần thật là mạnh mẽ biết bao.
50. この工芸品の精巧さは、なんと見事なことか。
Độ tinh xảo của món đồ thủ công này thật là tuyệt mỹ biết bao.