Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Nghệ Thuật

芸術(げいじゅつ)

Nghệ thuật
Nghệ Thuật Gia

芸術家(げいじゅつか)

Nghệ sĩ
Tác Phẩm

作品(さくひん)

Tác phẩm
Triển Thị

展示(てんじ)

Trưng bày
Tác Giả

作者(さくしゃ)

Tác giả
Tiểu Thuyết

小説(しょうせつ)

Tiểu thuyết
Tiểu Thuyết Gia

小説家(しょうせつか)

Nhà văn
Thi

()

Bài thơ
Thi Nhân

詩人(しじん)

Nhà thơ
Kịch

(げき)

Vở kịch
Khúc

(きょく)

Khúc nhạc
Tác Khúc

作曲(さっきょく)

Sáng tác nhạc
Diễn Tấu

演奏(えんそう)

Biểu diễn âm nhạc
 

バイオリン

Đàn vi-ô-lông
 

オーケストラ

Dàn nhạc giao hưởng
 

リズム

Giai điệu
Tinh Thần

精神(せいしん)

Tinh thần
Tôn Giáo

宗教(しゅうきょう)

Tôn giáo
Thần

(かみ)

Thần linh
Thần Mẫu

神様(かみさま)

Thần linh
Cơ Đốc Giáo

キリスト教(きりすときょう)

Cơ Đốc giáo
Y Tư Lan Giáo

イスラム教(いすらむきょう)

Hồi giáo
Phật Giáo

仏教(ぶっきょう)

Phật giáo
Phật

(ほとけ)

Đức Phật
Phật Mẫu

仏様(ほとけさま)

Đức Phật
Hiềm

(きら)

Ghét
Hiềm

(きら)

Ghét bỏ
Hiềm

(いや)

Unpleasant
Hiềm

(いや)がる

Tỏ thái độ ghét
 

うらやましい

Ghen tị
Tích

()しい

Đáng tiếc
Hối

(くや)しい

Tiếc nuối đau khổ
Hối

(くや)

Đau buồn
Hậu Hối

後悔(こうかい)

Hối hận
Tân

(つら)

Cay đắng khổ sở
Bất Mãn

不満(ふまん)

Bất mãn
Bão

()きる

Chán ngấy
 

うんざり

Ngán ngẩm
Lạc Vô込

()()

Suy sụp
 

がっかり

Thất vọng
 

ショック

Cú sốc
Độ Tức

溜息(ためいき)

Tiếng thở dài

Bản chất cấu trúc ことはない

Cấu trúc ことはない là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3.

Bản chất của cấu trúc này dùng để đưa ra một lời khuyên, lời động viên hoặc lời khẳng định rằng một hành động nào đó là không cần thiết, không đáng để làm. Người nói muốn nhắn nhủ tới đối phương (đang trong trạng thái lo lắng, vội vã, hối hận hoặc tự trách) rằng: "Tình hình không nghiêm trọng đến mức phải làm như vậy đâu, cứ thả lỏng và yên tâm đi".

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Không cần phải...", "Không việc gì phải...", "Không có gì phải...".

Cách chia cấu trúc

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp sau động từ ở thể từ điển (thể khẳng định):

Động từ thể từ điển (V-u) + ことはない / ことはないです

💡 Mẹo mở rộng trong văn nói: Trong giao tiếp hằng ngày thân mật, người Nhật thường lược bỏ trợ từ は và nói thành 〜ことはない hoặc biến âm thành 〜こともない (Cũng không cần phải...).

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Dùng để an ủi, động viên người khác bớt lo lắng, đau buồn

Dùng khi đối phương đang rơi vào trạng thái tâm lý tiêu cực vì một chuyện chưa xảy ra hoặc một thất bại nhỏ, bạn muốn xoa dịu và giúp họ giải tỏa áp lực.

君のせいじゃないんだから、そんなに自分を責めることはないよ。 (Không phải lỗi của cậu đâu nên không việc gì phải tự trách mình như thế cả.)

失敗したからといって、落ち込むことはない。次が頑張ればいいんだ。 (Dẫu có thất bại đi chăng nữa thì cũng không cần phải nản lòng đâu. Lần tới cố gắng là được mà.)

まだ時間はあるから、そんなに急ぐことはない。ゆっくり行こう。 (Vẫn còn thời gian nên không cần phải vội vã thế đâu. Cứ thong thả mà đi.)

Khẳng định sự việc không cần thiết phải thực hiện vì đã có cách khác

Dùng khi tình huống thực tế rất đơn giản, không phức tạp hay to tát đến mức phải tốn công sức làm một hành động nào đó.

わざわざお店まで行くことはない。ネットで注文すればすぐ届くよ。 (Không cần phải cất công đến tận cửa hàng đâu. Cứ đặt hàng trên mạng là nó giao đến ngay ấy mà.)

ちょっとした風邪だから、病院に行くことはない。家で休んでいれば治る。 (Chỉ là cảm cúm qua loa thôi nên không có gì phải đi bệnh viện cả. Cứ ở nhà nghỉ ngơi là khỏi.)

簡単な計算だから、電卓を使うことはない。暗算で十分だ。 (Tính toán đơn giản nên không việc gì phải dùng máy tính cầm tay. Tính nhẩm là đủ rồi.)

Phân biệt nhanh giữa ことはない và なければならない

Hai cấu trúc này mang ý nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau, nhưng đôi khi người học dễ bị nhầm lẫn về mặt bản chất phủ định:

〜なければならない: Phải làm... Diễn tả một nghĩa vụ bắt buộc, không làm không được.

〜なくてはいけない: Phải làm... Mang tính chất bắt buộc tương tự.

〜ことはない: Không cần phải làm... Không mang tính bắt buộc, người nghe có quyền lựa chọn làm hay không, nhưng người nói khuyên là "bỏ qua đi, làm làm gì cho mệt/cho tốn công". Nó tương đương với cấu trúc 〜なくてもいい (Không làm cũng được) nhưng mang sắc thái khuyên bảo, định hướng tư duy mạnh hơn.

 

 

Chỉ vì thất bại một lần mà không việc gì phải bỏ cuộc cả.

Ổn mà, không cần phải lo lắng đến mức đó đâu.

Vì không phải lỗi của cậu nên không việc gì phải tự trách mình cả.

Dù kết quả có thế nào đi nữa, bạn cũng không cần phải đau buồn.

Vì vẫn còn cơ hội nên không việc gì phải thất vọng đâu.

Ai cũng có lúc sai lầm nên không việc gì phải xấu hổ cả.

Cậu không việc gì phải lo lắng một mình cả. Cứ bàn bạc với tớ bất cứ lúc nào nhé.

Cậu có thể quên chuyện quá khứ đi. Không việc gì phải để bụng mãi như thế.

Cậu không việc gì phải so sánh với những người xung quanh. Cứ theo tốc độ của riêng cậu là được.

Chỉ là cậu hơi mệt thôi. Không việc gì phải suy nghĩ quá mức (bi quan) như vậy.

Không việc gì phải khóc cả. Lần tới chúng ta cùng cố gắng nhé.

Ngoại hình trông hơi đáng sợ một chút nhưng không việc gì phải sợ đâu. Vì nó là một chú chó rất hiền lành.

Mọi người đều hiểu cậu nên cậu không việc gì phải cảm thấy cô đơn cả.

Sẽ chẳng có ai cười nhạo cậu đâu nên không việc gì phải lo sợ cả.

Chẳng có ai là người hoàn hảo cả. Không việc gì bạn phải giải quyết mọi thứ một cách hoàn mỹ.

Không phải cứ trượt kỳ thi là cuộc đời kết thúc. Không việc gì phải tuyệt vọng cả.

Chỉ là một lỗi nhỏ xíu thôi mà. Không việc gì phải để tâm cả.

Mấy lời đồn thổi thì không việc gì phải bận tâm. Vì sự thật vốn dĩ khác mà.

Không việc gì phải cảm thấy áp lực cả. Cứ thư giãn đi.

Không việc gì bạn phải xin lỗi cả. Bởi vì người sai là phía bên kia mà.

Không việc gì phải cuống quýt cả. Cứ thong thả tiến bước theo nhịp độ của riêng mình là được.

Không việc gì phải căng thẳng đâu. Cứ như con người thường ngày của cậu là ổn thôi.

Vì vẫn còn trẻ nên không việc gì phải bi quan về tương lai cả.

Ai bắt đầu cũng là người mới cả. Dù không làm tốt cũng không việc gì phải nản chí.

Dù có chuyện không vui xảy ra cũng không việc gì phải rầu rĩ mãi.

Nếu là nỗi khổ tâm không thể nói với ai thì không việc gì phải gượng ép bản thân kể ra.

Chỉ cần nghỉ ngơi một chút là sẽ khỏe lại thôi. Không việc gì phải suy nghĩ trầm trọng quá mức như thế.

Dù bị bạn bè xa lánh cũng không việc gì phải nản lòng. Cậu sẽ tìm thấy những người bạn tốt hơn thôi.

Không việc gì phải để tâm đến đánh giá của người khác. Hãy tin tưởng vào chính mình.

Vì đó là kết quả của sự nỗ lực hết mình nên không việc gì phải hối tiếc cả.

Thời gian vẫn còn dư dả nên không việc gì phải vội vàng đâu ạ.

Trời có vẻ sắp mưa rồi, hôm nay không việc gì phải ra ngoài đâu nhỉ?

Tớ sẽ cho cậu mượn nên không việc gì phải cất công đi mua đâu.

Đến ga không xa lắm nên không việc gì phải gọi taxi cả.

Món này tớ sẽ nấu nên cậu không cần phải giúp đâu. Cứ ngồi đó đi.

Vì vẫn còn dùng được nên không việc gì phải vứt đi ngay lập tức.

Sách đó có thể mượn ở thư viện nên không việc gì phải mua cả.

Hôm nay chắc là cậu mệt rồi nên không việc gì phải gắng gượng học hành đâu.

Chuyện này có thể giải quyết qua điện thoại nên không việc gì phải cất công đến gặp mặt.

Tra cứu trên mạng là ra ngay nên không việc gì phải đi hỏi người khác cả.

Tạm thời bây giờ chưa cần quyết định ngay đâu. Cậu thử suy nghĩ thêm chút xem sao?

Không việc gì phải làm hết một mình cả. Chúng ta hãy cùng chia sẻ công việc đi.

Cậu không cần phải ăn nhiều đến thế đâu. Có hại cho sức khỏe đấy.

Không việc gì phải ăn mì Ramen vào đêm muộn cả. Để sáng mai hãy ăn.

Đừng vì thấy rẻ mà mua cả những thứ không cần thiết.

Tớ nghĩ không việc gì phải cất công sở hữu những món đồ hiệu đắt tiền làm gì.

Vì đây không phải là cuộc họp quan trọng đến mức đó nên không việc gì phải mặc vest cả.

Chuyện cãi vã của trẻ con thì cha mẹ không việc gì phải xen vào.

Vì đó là việc anh ấy tự làm được nên không việc gì phải giúp đỡ cả.

Dù mọi người không tán thành thì cậu cũng không việc gì phải thay đổi ý kiến của mình.

 

 

 

Bản chất cấu trúc なくはない (hoặc なくもない)

Cấu trúc なくはない là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và N2.

Về mặt cấu tạo, đây là dạng phủ định của phủ định (hai lần phủ định sẽ biến thành một lời khẳng định ngầm). Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một sự khẳng định nhưng ở mức độ ngập ngừng, không chắc chắn hoàn toàn, hoặc người nói đang có một chút đắn đo, e dè. Thay vì nói thẳng là "Có" hoặc "Được" một cách quá mạnh mẽ, người Nhật dùng mẫu này để chừa lại một đường lui, mang sắc thái: "Tôi không hề phủ định việc đó, thực tế là có một chút, nhưng mức độ không quá nhiều hoặc không đến mức hoàn hảo".

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Không phải là không...", "Cũng có một chút...", "Cũng không hẳn là không...".

Cách chia cấu trúc

Cấu trúc này chia dựa theo tính từ hoặc động từ ở thể phủ định ngắn (ない), sau đó thay đuôi い bằng くはない:

Động từ thể ない V-なくはない Tính từ đuôi い A-くなくはない (Ví dụ: おいしくなくはない) Tính từ đuôi な な形 + では/じゃ + なくはない Danh từ 名詞 + では/じゃ + なくはない

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Thừa nhận một thực tế nhưng mang tính chất khiêm tốn hoặc gượng ép

Dùng khi bạn có năng lực hoặc có sở thích về một cái gì đó, nhưng không muốn tự cao, hoặc tình huống ép buộc bạn phải thừa nhận dù trong lòng vẫn còn chút lăn tăn.

日本語の新聞が読めなくはないですが、辞書を使わないと難しいです。 (Không phải là tôi không đọc được báo tiếng Nhật, nhưng nếu không dùng từ điển thì sẽ rất khó khăn.)

お酒は飲めなくはないですが、あまり強くありません。 (Rượu thì không phải là tôi không uống được, nhưng tửu lượng không được tốt lắm.)

彼の気持ちも分かりなくはないけれど、今回の行動は許せない。 (Không phải là tôi không hiểu cho cảm xúc của anh ấy, thế nhưng hành động lần này thì không thể tha thứ được.)

Đưa ra lời khen hoặc nhận xét ở mức độ trung bình, dè dặt

Dùng khi bạn thấy một sự vật, sự việc ở mức tạm chấp nhận được, không đến nỗi tệ nhưng cũng không quá xuất sắc để tung hô.

「この料理、おいしい?」「うーん、おいしくなくはないけど、ちょっと味が薄いかな。」 ("Món này ngon không?" "Ừm, không phải là không ngon, nhưng có vẻ vị hơi nhạt một chút nhỉ.")

彼の提案は、現実的ではなくはないが、予算が足りるか心配だ。 (Đề xuất của anh ấy không phải là không thực tế, nhưng tôi lo không biết ngân sách có đủ hay không.)

新しい車を買いたい気持ちはなくはないが、今はまだお金を貯める時期だ。 (Mong muốn mua một chiếc xe ô tô mới không phải là tôi không có, nhưng bây giờ vẫn là lúc phải tiết kiệm tiền.)

Phân biệt nhanh giữa なくはない và わけではない

Cả hai đều là phủ định một phần nhưng có sự khác biệt nhỏ về góc nhìn:

〜わけではない: Không có nghĩa là... / Không hẳn là... Dùng để gạt bỏ một suy đoán quá đà hoặc một hiểu lầm của đối phương (Ví dụ: Tôi không ăn không phải vì tôi ghét nó đâu [わけではない], chỉ là tôi đang no thôi).

〜なくはない: Không phải là không... Tập trung vào việc khẳng định một phần nhỏ của sự việc một cách e dè (Ví dụ: Tôi cũng có thích [なくはない] món đó một chút, nhưng không đến mức ăn hằng ngày).

 

 

Làm một mình thì vất vả thật đấy, nhưng không phải là không thể làm được.

Có lẽ sẽ tốn thời gian, nhưng không phải là không giải được vấn đề này.

Nếu luyện tập mỗi ngày thì không phải là không có cơ hội thắng anh ta.

Tiếng Anh tuy không giỏi lắm nhưng nếu một chút thì không phải là không nói được.

Dù là đời cũ nhưng không phải là không còn dùng được.

Đắt thật đấy, nhưng nếu trả góp thì không phải là không mua nổi.

Nếu xuất phát từ bây giờ thì không phải là không kịp chuyến tàu cuối.

Nếu có bản nhạc thì không phải là không thể chơi được bài đó trên piano.

Nếu cố gắng một chút thì không phải là không thể hoàn thành trước ngày mai.

Khoảng cách tầm này thì không phải là không thể đi bộ được.

Anh ta là một đối thủ mạnh, nhưng không phải là không có cơ hội thắng.

Tôi bơi kém thật nhưng nếu khoảng 25 mét thì không phải là không bơi được.

Nếu có phụ đề thì phim tiếng Trung không phải là không thể hiểu được.

Nếu mọi người cùng hợp tác thì không phải là không thể vượt qua bức tường này.

Nếu quyết tâm tìm kiếm thì chắc chắn không phải là không thể thấy ở đâu đó.

Thuyết phục cô ấy tuy khó, nhưng không phải là điều không thể.

Tiền không có nhiều lắm, nhưng không phải là không thể đi du lịch.

Ở chỗ hẹp thế này, nếu khéo léo một chút thì không phải là không thể đỗ xe.

Nếu hỏi người rành về việc này thì không phải là không thể sửa được.

Nếu thức trắng đêm thì không phải là không thể viết xong bản báo cáo.

Cậu ấy tuy còn trẻ nhưng không phải là không thể làm lãnh đạo.

Mật mã này có lẽ nếu tốn thời gian thì không phải là không thể giải mã được.

Nếu vừa dùng từ điển vừa đọc thì không phải là không thể đọc được cuốn sách này.

Tuy hơi nguy hiểm nhưng không phải là không thể leo ngọn núi này.

Nếu cố gắng thì không phải là không thể đạt được mục tiêu.

Nếu đặt chỗ ngay bây giờ thì có lẽ không phải là không thể lấy được chỗ.

Tuy hơi ồn ào nhưng trong môi trường này không phải là không thể tập trung.

Hát dở thật đấy, nhưng hát karaoke thì không phải là không thể hát.

Nếu nhờ người khác giúp thì không phải là không thể bê được đống hành lý này.

Nếu nhận được học bổng thì không phải là không thể đi du học.

Những gì anh ta muốn nói, tôi không phải là không hiểu.

Món ăn này không phải cực phẩm nhưng cũng không phải là không ngon.

Tôi không thích anh ta, nhưng cũng không phải là ghét.

Tôi bất mãn với quyết định của cấp trên nhưng không phải là không thể hiểu được lý do.

Đề xuất của cậu cũng không tệ, tôi không phải là không tán thành.

Phim kinh dị tuy tôi hơi sợ nhưng không phải là không thể xem được.

Tôi phản đối ý kiến của anh ta, nhưng không phải là nó không có lý.

Tôi không hài lòng 100% với kết quả này nhưng không phải là không thấy vui.

Tuy không thể tin tưởng hoàn toàn nhưng không phải là tôi không tin anh ấy.

Tôi đã ngạc nhiên trước hành động của anh ấy, nhưng không phải là tôi không nghĩ chuyện sẽ thành ra như vậy.

Nếu được nhờ thì tôi không phải là không thể làm thêm giờ.

Rượu thì tôi không thích lắm nhưng nếu là nể tình đi cùng mọi người thì tôi không phải là không uống.

Bình thường tôi tự nấu ăn nhưng lúc mệt mỏi thì không phải là không đi ăn ngoài.

Tôi đang hạn chế đồ ngọt nhưng thỉnh thoảng không phải là không ăn.

Bình thường tôi không đọc sách nhưng nếu thấy có vẻ hay thì không phải là không đọc.

Nếu giá không quá cao thì tôi không phải là không mua nó.

Nếu thực sự cần thiết thì tôi không phải là không thể cho vay tiền.

Tivi thì tôi ít xem nhưng tin tức thì không phải là không xem.

Tôi ghét vận động nhưng vì sức khỏe nên không phải là không tập.

Bình thường tôi sẽ từ chối nhưng nếu anh ấy mời thì không phải là không đi.