| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Nghệ Thuật |
芸術 |
Nghệ thuật |
| Nghệ Thuật Gia |
芸術家 |
Nghệ sĩ |
| Tác Phẩm |
作品 |
Tác phẩm |
| Triển Thị |
展示 |
Trưng bày |
| Tác Giả |
作者 |
Tác giả |
| Tiểu Thuyết |
小説 |
Tiểu thuyết |
| Tiểu Thuyết Gia |
小説家 |
Nhà văn |
| Thi |
詩 |
Bài thơ |
| Thi Nhân |
詩人 |
Nhà thơ |
| Kịch |
劇 |
Vở kịch |
| Khúc |
曲 |
Khúc nhạc |
| Tác Khúc |
作曲 |
Sáng tác nhạc |
| Diễn Tấu |
演奏 |
Biểu diễn âm nhạc |
|
バイオリン |
Đàn vi-ô-lông | |
|
オーケストラ |
Dàn nhạc giao hưởng | |
|
リズム |
Giai điệu | |
| Tinh Thần |
精神 |
Tinh thần |
| Tôn Giáo |
宗教 |
Tôn giáo |
| Thần |
神 |
Thần linh |
| Thần Mẫu |
神様 |
Thần linh |
| Cơ Đốc Giáo |
キリスト教 |
Cơ Đốc giáo |
| Y Tư Lan Giáo |
イスラム教 |
Hồi giáo |
| Phật Giáo |
仏教 |
Phật giáo |
| Phật |
仏 |
Đức Phật |
| Phật Mẫu |
仏様 |
Đức Phật |
| Hiềm |
嫌い |
Ghét |
| Hiềm |
嫌う |
Ghét bỏ |
| Hiềm |
嫌 |
Unpleasant |
| Hiềm |
嫌がる |
Tỏ thái độ ghét |
|
うらやましい |
Ghen tị | |
| Tích |
惜しい |
Đáng tiếc |
| Hối |
悔しい |
Tiếc nuối đau khổ |
| Hối |
悔む |
Đau buồn |
| Hậu Hối |
後悔 |
Hối hận |
| Tân |
辛い |
Cay đắng khổ sở |
| Bất Mãn |
不満 |
Bất mãn |
| Bão |
飽きる |
Chán ngấy |
|
うんざり |
Ngán ngẩm | |
| Lạc Vô込 |
落ち込む |
Suy sụp |
|
がっかり |
Thất vọng | |
|
ショック |
Cú sốc | |
| Độ Tức |
溜息 |
Tiếng thở dài |
Bản chất cấu trúc ことはない
Cấu trúc ことはない là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3.
Bản chất của cấu trúc này dùng để đưa ra một lời khuyên, lời động viên hoặc lời khẳng định rằng một hành động nào đó là không cần thiết, không đáng để làm. Người nói muốn nhắn nhủ tới đối phương (đang trong trạng thái lo lắng, vội vã, hối hận hoặc tự trách) rằng: "Tình hình không nghiêm trọng đến mức phải làm như vậy đâu, cứ thả lỏng và yên tâm đi".
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Không cần phải...", "Không việc gì phải...", "Không có gì phải...".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này kết hợp trực tiếp sau động từ ở thể từ điển (thể khẳng định):
Động từ thể từ điển (V-u) + ことはない / ことはないです
💡 Mẹo mở rộng trong văn nói: Trong giao tiếp hằng ngày thân mật, người Nhật thường lược bỏ trợ từ は và nói thành 〜ことはない hoặc biến âm thành 〜こともない (Cũng không cần phải...).
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng để an ủi, động viên người khác bớt lo lắng, đau buồn
Dùng khi đối phương đang rơi vào trạng thái tâm lý tiêu cực vì một chuyện chưa xảy ra hoặc một thất bại nhỏ, bạn muốn xoa dịu và giúp họ giải tỏa áp lực.
君のせいじゃないんだから、そんなに自分を責めることはないよ。 (Không phải lỗi của cậu đâu nên không việc gì phải tự trách mình như thế cả.)
失敗したからといって、落ち込むことはない。次が頑張ればいいんだ。 (Dẫu có thất bại đi chăng nữa thì cũng không cần phải nản lòng đâu. Lần tới cố gắng là được mà.)
まだ時間はあるから、そんなに急ぐことはない。ゆっくり行こう。 (Vẫn còn thời gian nên không cần phải vội vã thế đâu. Cứ thong thả mà đi.)
Khẳng định sự việc không cần thiết phải thực hiện vì đã có cách khác
Dùng khi tình huống thực tế rất đơn giản, không phức tạp hay to tát đến mức phải tốn công sức làm một hành động nào đó.
わざわざお店まで行くことはない。ネットで注文すればすぐ届くよ。 (Không cần phải cất công đến tận cửa hàng đâu. Cứ đặt hàng trên mạng là nó giao đến ngay ấy mà.)
ちょっとした風邪だから、病院に行くことはない。家で休んでいれば治る。 (Chỉ là cảm cúm qua loa thôi nên không có gì phải đi bệnh viện cả. Cứ ở nhà nghỉ ngơi là khỏi.)
簡単な計算だから、電卓を使うことはない。暗算で十分だ。 (Tính toán đơn giản nên không việc gì phải dùng máy tính cầm tay. Tính nhẩm là đủ rồi.)
Phân biệt nhanh giữa ことはない và なければならない
Hai cấu trúc này mang ý nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau, nhưng đôi khi người học dễ bị nhầm lẫn về mặt bản chất phủ định:
〜なければならない: Phải làm... Diễn tả một nghĩa vụ bắt buộc, không làm không được.
〜なくてはいけない: Phải làm... Mang tính chất bắt buộc tương tự.
〜ことはない: Không cần phải làm... Không mang tính bắt buộc, người nghe có quyền lựa chọn làm hay không, nhưng người nói khuyên là "bỏ qua đi, làm làm gì cho mệt/cho tốn công". Nó tương đương với cấu trúc 〜なくてもいい (Không làm cũng được) nhưng mang sắc thái khuyên bảo, định hướng tư duy mạnh hơn.
1. 一度失敗したくらいで、諦めることはない。
Chỉ vì thất bại một lần mà không việc gì phải bỏ cuộc cả.
2. 大丈夫、そんなに心配することはないよ。
Ổn mà, không cần phải lo lắng đến mức đó đâu.
3. 君のせいじゃないんだから、自分を責めることはない。
Vì không phải lỗi của cậu nên không việc gì phải tự trách mình cả.
4. 結果がどうであれ、悲しむことはない。
Dù kết quả có thế nào đi nữa, bạn cũng không cần phải đau buồn.
5. まだチャンスはあるから、がっかりすることはない。
Vì vẫn còn cơ hội nên không việc gì phải thất vọng đâu.
6. 誰にでも間違いはあるから、恥ずかしがることはない。
Ai cũng có lúc sai lầm nên không việc gì phải xấu hổ cả.
7. 一人で悩むことはないよ。何時でも相談して。
Cậu không việc gì phải lo lắng một mình cả. Cứ bàn bạc với tớ bất cứ lúc nào nhé.
8. 過去のことは忘れていい。ずっと引きず゙ることはない。
Cậu có thể quên chuyện quá khứ đi. Không việc gì phải để bụng mãi như thế.
9. 周りの人と比゙べることはない。君は君のペースでいいんだ。
Cậu không việc gì phải so sánh với những người xung quanh. Cứ theo tốc độ của riêng cậu là được.
10. 少し疲れているだけだよ。そんなに思い詰めることはない。
Chỉ là cậu hơi mệt thôi. Không việc gì phải suy nghĩ quá mức (bi quan) như vậy.
11. 泣くことはない。また次頑張ろう。
Không việc gì phải khóc cả. Lần tới chúng ta cùng cố gắng nhé.
12. 見た目が少し怖いけど、怖がることはないよ。とても優しい犬だから。
Ngoại hình trông hơi đáng sợ một chút nhưng không việc gì phải sợ đâu. Vì nó là một chú chó rất hiền lành.
13. みんなが君を理解しているから、孤独を感じ゙ることはない。
Mọi người đều hiểu cậu nên cậu không việc gì phải cảm thấy cô đơn cả.
14. 誰も君を笑ったりしないから、恐れることはない。
Sẽ chẳng có ai cười nhạo cậu đâu nên không việc gì phải lo sợ cả.
15. 完璧な人間なんていない。全てを完璧にこなすことはない。
Chẳng có ai là người hoàn hảo cả. Không việc gì bạn phải giải quyết mọi thứ một cách hoàn mỹ.
16. 試験に落ちたからといって、人生が終わるわけじゃない。絶望することはない。
Không phải cứ trượt kỳ thi là cuộc đời kết thúc. Không việc gì phải tuyệt vọng cả.
17. ほんの小さなミスだよ。気にすることはない。
Chỉ là một lỗi nhỏ xíu thôi mà. Không việc gì phải để tâm cả.
18. 噂なんて気にすることはない。事実は違うんだから。
Mấy lời đồn thổi thì không việc gì phải bận tâm. Vì sự thật vốn dĩ khác mà.
19. プレッシャーを感じ゙ることはない。リラックスして。
Không việc gì phải cảm thấy áp lực cả. Cứ thư giãn đi.
20. あなたが謝ることはない。悪いのは向こうなのだから。
Không việc gì bạn phải xin lỗi cả. Bởi vì người sai là phía bên kia mà.
21. 焦ることはない。ゆっくり自分のペースで進めばいい。
Không việc gì phải cuống quýt cả. Cứ thong thả tiến bước theo nhịp độ của riêng mình là được.
22. 緊張することはないよ。いつもの君で゙い゙れ゙ばば大丈夫。
Không việc gì phải căng thẳng đâu. Cứ như con người thường ngày của cậu là ổn thôi.
23. まだ若いんだから、将来を悲観することはない。
Vì vẫn còn trẻ nên không việc gì phải bi quan về tương lai cả.
24. みんな最初は初心者だ。上手くできな゙ぐても゙落ち込゙む゙ことはない。
Ai bắt đầu cũng là người mới cả. Dù không làm tốt cũng không việc gì phải nản chí.
25. 嫌なことがあっても、ずっとくよくよすることはない。
Dù có chuyện không vui xảy ra cũng không việc gì phải rầu rĩ mãi.
26. 誰にも言えない悩みみなら、無理に話すことはない。
Nếu là nỗi khổ tâm không thể nói với ai thì không việc gì phải gượng ép bản thân kể ra.
27. 少し休゙め゙ばば元気に゙な゙る゙よ。そんなに深刻に考えることはない。
Chỉ cần nghỉ ngơi một chút là sẽ khỏe lại thôi. Không việc gì phải suy nghĩ trầm trọng quá mức như thế.
28. 仲間外れに゙ざれだって、気落゙ぢする゙ことはない。もっといい゙仲間が゙見つかるよ。
Dù bị bạn bè xa lánh cũng không việc gì phải nản lòng. Cậu sẽ tìm thấy những người bạn tốt hơn thôi.
29. 他人の評価を気にすることはない。自分を信じ゙で。
Không việc gì phải để tâm đến đánh giá của người khác. Hãy tin tưởng vào chính mình.
30. 頑張った結果な゙んだから、後悔することはない。
Vì đó là kết quả của sự nỗ lực hết mình nên không việc gì phải hối tiếc cả.
31. 時間はは(たっぷり)あるから、急゙ぐ゙ことはないですよ。
Thời gian vẫn còn dư dả nên không việc gì phải vội vàng đâu ạ.
32. 雨が降りそゔだから、今日出かけることはないんじゃない?
Trời có vẻ sắp mưa rồi, hôm nay không việc gì phải ra ngoài đâu nhỉ?
33. 私が貸゙してあ゙げる゙から、わ゙ざわ゙ざ買うことはないよ。
Tớ sẽ cho cậu mượn nên không việc gì phải cất công đi mua đâu.
34. 駅まで遠くないから、タクシーを呼゙ぶことはない。
Đến ga không xa lắm nên không việc gì phải gọi taxi cả.
35. この料理は私が作るから、手伝うことはないよ。座ってて。
Món này tớ sẽ nấu nên cậu không cần phải giúp đâu. Cứ ngồi đó đi.
36. まだ使えるんだから、すぐに捨てることはない。
Vì vẫn còn dùng được nên không việc gì phải vứt đi ngay lập tức.
37. 図書館で借゙り゙られる゙から、その本を買うことはない。
Sách đó có thể mượn ở thư viện nên không việc gì phải mua cả.
38. 今日は疲れているだろうから、無理して勉強することはない。
Hôm nay chắc là cậu mệt rồi nên không việc gì phải gắng gượng học hành đâu.
39. 電話で済゙む゙話だから、わ゙ざわ゙ざ会゙いに゙行くことはない。
Chuyện này có thể giải quyết qua điện thoại nên không việc gì phải cất công đến gặp mặt.
40. インターネットで調゙べればば分が゙る゙から、人に聞くことはない。
Tra cứu trên mạng là ra ngay nên không việc gì phải đi hỏi người khác cả.
41. とりあえず今は決めることはない。少し考えてみたら?
Tạm thời bây giờ chưa cần quyết định ngay đâu. Cậu thử suy nghĩ thêm chút xem sao?
全ぶ゙一人でやることはない。みんなで゙分担しよう。
Không việc gì phải làm hết một mình cả. Chúng ta hãy cùng chia sẻ công việc đi.
そんなにたくさん食べることはない。体に悪゙い゙よ。
Cậu không cần phải ăn nhiều đến thế đâu. Có hại cho sức khỏe đấy.
深夜にラーメンを食べることはない。明日の朝にしよう。
Không việc gì phải ăn mì Ramen vào đêm muộn cả. Để sáng mai hãy ăn.
安いからとい゙って、必要な゙い゙ものまで゙買うことはない。
Đừng vì thấy rẻ mà mua cả những thứ không cần thiết.
わざわざ高いブランド品を持つことはないと思う。
Tớ nghĩ không việc gì phải cất công sở hữu những món đồ hiệu đắt tiền làm gì.
それほど重要じゃな゙い゙会議だから、スーツを着ることはない。
Vì đây không phải là cuộc họp quan trọng đến mức đó nên không việc gì phải mặc vest cả.
子供の喧嘩に親が口を出すことはない。
Chuyện cãi vã của trẻ con thì cha mẹ không việc gì phải xen vào.
彼が゙自分で゙でぎる゙ことだから、手伝ってあ゙げる゙ことはない。
Vì đó là việc anh ấy tự làm được nên không việc gì phải giúp đỡ cả.
みんなが゙賛成しな゙ぐても゙、自分の意見をを(曲げる)ことはない。
Dù mọi người không tán thành thì cậu cũng không việc gì phải thay đổi ý kiến của mình.
Bản chất cấu trúc なくはない (hoặc なくもない)
Cấu trúc なくはない là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và N2.
Về mặt cấu tạo, đây là dạng phủ định của phủ định (hai lần phủ định sẽ biến thành một lời khẳng định ngầm). Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một sự khẳng định nhưng ở mức độ ngập ngừng, không chắc chắn hoàn toàn, hoặc người nói đang có một chút đắn đo, e dè. Thay vì nói thẳng là "Có" hoặc "Được" một cách quá mạnh mẽ, người Nhật dùng mẫu này để chừa lại một đường lui, mang sắc thái: "Tôi không hề phủ định việc đó, thực tế là có một chút, nhưng mức độ không quá nhiều hoặc không đến mức hoàn hảo".
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Không phải là không...", "Cũng có một chút...", "Cũng không hẳn là không...".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này chia dựa theo tính từ hoặc động từ ở thể phủ định ngắn (ない), sau đó thay đuôi い bằng くはない:
Động từ thể ない V-なくはない Tính từ đuôi い A-くなくはない (Ví dụ: おいしくなくはない) Tính từ đuôi な な形 + では/じゃ + なくはない Danh từ 名詞 + では/じゃ + なくはない
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Thừa nhận một thực tế nhưng mang tính chất khiêm tốn hoặc gượng ép
Dùng khi bạn có năng lực hoặc có sở thích về một cái gì đó, nhưng không muốn tự cao, hoặc tình huống ép buộc bạn phải thừa nhận dù trong lòng vẫn còn chút lăn tăn.
日本語の新聞が読めなくはないですが、辞書を使わないと難しいです。 (Không phải là tôi không đọc được báo tiếng Nhật, nhưng nếu không dùng từ điển thì sẽ rất khó khăn.)
お酒は飲めなくはないですが、あまり強くありません。 (Rượu thì không phải là tôi không uống được, nhưng tửu lượng không được tốt lắm.)
彼の気持ちも分かりなくはないけれど、今回の行動は許せない。 (Không phải là tôi không hiểu cho cảm xúc của anh ấy, thế nhưng hành động lần này thì không thể tha thứ được.)
Đưa ra lời khen hoặc nhận xét ở mức độ trung bình, dè dặt
Dùng khi bạn thấy một sự vật, sự việc ở mức tạm chấp nhận được, không đến nỗi tệ nhưng cũng không quá xuất sắc để tung hô.
「この料理、おいしい?」「うーん、おいしくなくはないけど、ちょっと味が薄いかな。」 ("Món này ngon không?" "Ừm, không phải là không ngon, nhưng có vẻ vị hơi nhạt một chút nhỉ.")
彼の提案は、現実的ではなくはないが、予算が足りるか心配だ。 (Đề xuất của anh ấy không phải là không thực tế, nhưng tôi lo không biết ngân sách có đủ hay không.)
新しい車を買いたい気持ちはなくはないが、今はまだお金を貯める時期だ。 (Mong muốn mua một chiếc xe ô tô mới không phải là tôi không có, nhưng bây giờ vẫn là lúc phải tiết kiệm tiền.)
Phân biệt nhanh giữa なくはない và わけではない
Cả hai đều là phủ định một phần nhưng có sự khác biệt nhỏ về góc nhìn:
〜わけではない: Không có nghĩa là... / Không hẳn là... Dùng để gạt bỏ một suy đoán quá đà hoặc một hiểu lầm của đối phương (Ví dụ: Tôi không ăn không phải vì tôi ghét nó đâu [わけではない], chỉ là tôi đang no thôi).
〜なくはない: Không phải là không... Tập trung vào việc khẳng định một phần nhỏ của sự việc một cách e dè (Ví dụ: Tôi cũng có thích [なくはない] món đó một chút, nhưng không đến mức ăn hằng ngày).
1. 一人でやるのは大変だが、できなくはない。
Làm một mình thì vất vả thật đấy, nhưng không phải là không thể làm được.
2. 時間はかかるだろゔが、この問題を解けなくはない。
Có lẽ sẽ tốn thời gian, nhưng không phải là không giải được vấn đề này.
3. 毎日練習すれば、彼に勝てなくはない。
Nếu luyện tập mỗi ngày thì không phải là không có cơ hội thắng anh ta.
4. 英語は得意ではないが、少しなら話せなくはない。
Tiếng Anh tuy không giỏi lắm nhưng nếu một chút thì không phải là không nói được.
5. 古いモデルだが、まだ使えなくはない。
Dù là đời cũ nhưng không phải là không còn dùng được.
6. 高いけれど、ローンを組めば買えなくはない。
Đắt thật đấy, nhưng nếu trả góp thì không phải là không mua nổi.
7. 今から出発すれば、終電に間に合わなくはない。
Nếu xuất phát từ bây giờ thì không phải là không kịp chuyến tàu cuối.
8. 楽譜があ゙れば、ピアノでその曲を弾けなくはない。
Nếu có bản nhạc thì không phải là không thể chơi được bài đó trên piano.
9. 少し無理をすれば、明日までに終わらせられなくはない。
Nếu cố gắng một chút thì không phải là không thể hoàn thành trước ngày mai.
10. このくらいの距離なら、歩けなくはない。
Khoảng cách tầm này thì không phải là không thể đi bộ được.
11. 彼は強敵だが、勝機がなくはない。
Anh ta là một đối thủ mạnh, nhưng không phải là không có cơ hội thắng.
12. 泳゙ぎは苦手だが、25メートルくらいなら泳゙げなくはない。
Tôi bơi kém thật nhưng nếu khoảng 25 mét thì không phải là không bơi được.
13. 字幕があ゙れば、中国語の映画も理解できなくはない。
Nếu có phụ đề thì phim tiếng Trung không phải là không thể hiểu được.
14. みん゙な゙で゙協力すれば、この壁を乗り越えられなくはない。
Nếu mọi người cùng hợp tác thì không phải là không thể vượt qua bức tường này.
15. 必死で探せば、どこかで見づげられなくはないはずだ。
Nếu quyết tâm tìm kiếm thì chắc chắn không phải là không thể thấy ở đâu đó.
16. 彼女を説得するのは難しいが、不可能じゃなくはない。
Thuyết phục cô ấy tuy khó, nhưng không phải là điều không thể.
17. お金はあまりな゙い゙が、旅行に行けなくはない。
Tiền không có nhiều lắm, nhưng không phải là không thể đi du lịch.
18. この狭い場所にも、工夫すれば駐車できなくはない。
Ở chỗ hẹp thế này, nếu khéo léo một chút thì không phải là không thể đỗ xe.
19. 詳しい人に聞けば、修理できなくはない。
Nếu hỏi người rành về việc này thì không phải là không thể sửa được.
20. 徹夜すれば、レポートを書き上゙げられ゙なくはない。
Nếu thức trắng đêm thì không phải là không thể viết xong bản báo cáo.
21. 彼はまだ若い゙が、リーダーになれなくはない。
Cậu ấy tuy còn trẻ nhưng không phải là không thể làm lãnh đạo.
22. この暗号も、時間をかければ解読できなくはないだろう。
Mật mã này có lẽ nếu tốn thời gian thì không phải là không thể giải mã được.
23. 辞書を使いながらなら、この本を読めなくはない。
Nếu vừa dùng từ điển vừa đọc thì không phải là không thể đọc được cuốn sách này.
24. 少し危険だが、この山に登れなくはない。
Tuy hơi nguy hiểm nhưng không phải là không thể leo ngọn núi này.
25. 頑張れば、目標を達成できなくはない。
Nếu cố gắng thì không phải là không thể đạt được mục tiêu.
26. 今すぐ予約すれば、席が取れなくはないかもしれない。
Nếu đặt chỗ ngay bây giờ thì có lẽ không phải là không thể lấy được chỗ.
27. 少しうるさいが、この環境で集中できなくはない。
Tuy hơi ồn ào nhưng trong môi trường này không phải là không thể tập trung.
28. 歌は下手だが、カラオケで歌えなくはない。
Hát dở thật đấy, nhưng hát karaoke thì không phải là không thể hát.
29. 人に頼めば、この荷物を運゙べ゙なくはない。
Nếu nhờ người khác giúp thì không phải là không thể bê được đống hành lý này.
30. 奨学金をもらえれば、留学できなくはない。
Nếu nhận được học bổng thì không phải là không thể đi du học.
31. 彼の言いたいことも、分からなくはない。
Những gì anh ta muốn nói, tôi không phải là không hiểu.
32. この料理は絶品ではないが、美味しくなくはない。
Món ăn này không phải cực phẩm nhưng cũng không phải là không ngon.
33. 彼のの(こと)は好゙きではないが、嫌い゙じ゙ゃ゙なくはない。
Tôi không thích anh ta, nhưng cũng không phải là ghét.
34. 上司の決定には不満だが、理解できなくはない。
Tôi bất mãn với quyết định của cấp trên nhưng không phải là không thể hiểu được lý do.
35. 君の提案も悪くはないが、賛成しなくはない。
Đề xuất của cậu cũng không tệ, tôi không phải là không tán thành.
36. ホラー映画は苦手だが、見られなくはない。
Phim kinh dị tuy tôi hơi sợ nhưng không phải là không thể xem được.
37. 彼の意見には反対だが、一理なくはない。
Tôi phản đối ý kiến của anh ta, nhưng không phải là nó không có lý.
38. この結果に100%満足ではないが、嬉しくなくはない。
Tôi không hài lòng 100% với kết quả này nhưng không phải là không thấy vui.
39. 全面的なには信用できな゙い゙が、彼のの(こと)を信゙じ゙なくはない。
Tuy không thể tin tưởng hoàn toàn nhưng không phải là tôi không tin anh ấy.
40. 彼の行動には驚いたが、そゔな゙る゙だろゔと思わなくはない。
Tôi đã ngạc nhiên trước hành động của anh ấy, nhưng không phải là tôi không nghĩ chuyện sẽ thành ra như vậy.
41. 頼゙まれ゙れば、残業しなくはない。
Nếu được nhờ thì tôi không phải là không thể làm thêm giờ.
42. お酒はあまり好゙きではないが、付゙ぎ合゙い゙で飲まなくはない。
Rượu thì tôi không thích lắm nhưng nếu là nể tình đi cùng mọi người thì tôi không phải là không uống.
43. 普段は自炊だが、疲れているときは外食しなくはない。
Bình thường tôi tự nấu ăn nhưng lúc mệt mỏi thì không phải là không đi ăn ngoài.
44. 甘いものは控えているが、たまに食べなくはない。
Tôi đang hạn chế đồ ngọt nhưng thỉnh thoảng không phải là không ăn.
45. 普段は本を読まないが、面白そうなら読まなくはない。
Bình thường tôi không đọc sách nhưng nếu thấy có vẻ hay thì không phải là không đọc.
46. 値段が高くな゙げれば、ぞれ゙を買わなくはない。
Nếu giá không quá cao thì tôi không phải là không mua nó.
47. どゔしても゙必要なら、お金を貸さなくはない。
Nếu thực sự cần thiết thì tôi không phải là không thể cho vay tiền.
48. テレビはあまり見ないが、ニュースは見まなくはない。
Tivi thì tôi ít xem nhưng tin tức thì không phải là không xem.
49. 運動は嫌いだが、健康のためにしなくはない。
Tôi ghét vận động nhưng vì sức khỏe nên không phải là không tập.
50. 普段は断゙る゙が、彼からの誘゙い゙なら行かなくはない。
Bình thường tôi sẽ từ chối nhưng nếu anh ấy mời thì không phải là không đi.