Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Thủ Đoạn

手段(しゅだん)

Biện pháp
Phương Pháp

方法(ほうほう)

Phương pháp
 

アンケート

Bản điều tra
Kham

(くじ)

Thăm số
 

じゃんけん

Oẳn tù tì
Hình

(かた)

Khuôn mẫu
Tối Tân

最新(さいしん)のモデル

Mẫu mới nhất
Hình Thức

形式(けいしき)

Hình thức
 

スタイル

Phong cách
Đồ

()

Sơ đồ
Biểu

(ひょう)

Bảng biểu
Ký Hiệu

記号(きごう)

Ký hiệu
Hạ Tuyến

下線(かせん)

Đường gạch chân
Tỉnh Lược

省略(しょうりゃく)

Lược bớt
Đề Danh

題名(だいめい)

Tiêu đề bài viết
 

タイトル

Tiêu đề
Nhật Ký

日記(にっき)

Nhật ký
Lý Lịch Thư

履歴書(りれきしょ)

Sơ yếu lý lịch
 

シリーズ

Chuỗi phim ảnh
Ấn

(しるし)

Dấu hiệu
 

サイン

Chữ ký
Khoán

(けん)

Vé vào cửa
 

カード

Thẻ
 

クレジットカード

Thẻ tín dụng
Thự Danh

署名(しょめい)

Ký tên phóng bút
Ấn Giám

印鑑(いんかん)

Con dấu pháp lý
Ám Chứng Phiên Hiệu

暗証番号(あんしょうばんごう)

Mã pin
 

パスワード

Mật khẩu
Thuận

(じゅん)

Thứ tự
Thuận Phiên

順番(じゅんばん)

Thứ tự luân phiên
 

アルファベット

Bảng chữ cái tiếng Anh
Uyển Tiên

宛先(あてさき)

Địa chỉ nhận thư
Uyển Danh

宛名(あてな)

Tên người nhận thư
Thiêm Phó

添付(てんぷ)

Đính kèm tệp tin
Thủ Thư

手書(てが)

Viết bằng tay
Thủ Tác

手作(てづく)

Làm bằng tay
Hòa

()

Phong cách Nhật
 

バイキング

Ăn tự chọn buffet

Bản chất cấu trúc ことになる

Cấu trúc ことになる là một mẫu ngữ pháp vô cùng quan trọng thuộc trình độ N3.

Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một sự việc, một quyết định, một kế hoạch hoặc một kết quả đã được thiết lập, định đoạt không phải do ý chí chủ quan cá nhân của người nói. Sự việc này xảy ra do hoàn cảnh khách quan đưa đẩy, do quyết định của một tập thể (công ty, trường học, gia đình) hoặc do các quy định, quy luật tự nhiên tác động vào. Người nói chỉ đóng vai trò là người tiếp nhận, thông báo hoặc tuân theo kết quả đó.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Được quyết định là...", "Theo quy định thì...", "Hóa ra là...", "Dẫn đến kết quả là...".

Cách chia cấu trúc

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp sau động từ ở dạng khẳng định hoặc phủ định ngắn:

Động từ thể từ điển (V-u) + ことになる (Quyết định sẽ làm việc V) Động từ thể ない (V-nai) + ことになる (Quyết định sẽ không làm việc V)

💡 Mẹo mở rộng trong văn nói: Khi thông báo về một kế hoạch, một quyết định đã được chốt và hiện tại đang ở trạng thái chuẩn bị thực hiện, người Nhật thường chia cấu trúc này sang thể kéo dài là 〜ことになっている.

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Thông báo một quyết định khách quan từ tập thể, công ty, trường học

Dùng khi bạn báo cáo lại một sự việc, một sự thay đổi liên quan đến lịch trình, công việc mà cấp trên hoặc tổ chức đã phê duyệt, bản thân bạn bắt buộc phải tuân theo.

来月から東京の本社へ出張することになりました。 (Tôi đã nhận được quyết định là từ tháng sau sẽ đi công tác ở trụ sở chính tại Tokyo.)

法律が変わって、来年からこの税金が高くなることになる。 (Luật pháp thay đổi nên theo quy định là từ năm sau khoản thuế này sẽ bị tăng lên.)

今回の会議は、来週の月曜日に延期されることになりました。 (Cuộc họp lần này đã được chốt là trì hoãn sang thứ Hai tuần sau rồi.)

Diễn tả một kết quả tất yếu, một hệ quả logic của một hành động

Dùng khi bạn phân tích một tình huống, nếu hành động A xảy ra thì theo logic tự nhiên, nó sẽ tự động dẫn đến kết quả B ở vế sau mà không cần ai sắp đặt.

今からタクシーに乗っても、飛行機の時間に遅れることになる。 (Bây giờ cho dù có lên xe taxi đi chăng nữa thì kết quả là vẫn cứ bị muộn giờ bay thôi.)

このまま彼に連絡をしないと、約束を破ったことになる。 (Nếu cứ tiếp tục không liên lạc với anh ấy như thế này thì hóa ra là mình đã thất hứa rồi còn gì.)

毎日外食をすると, 結局はお金がたくさんかかることになる。 (Nếu ngày nào cũng ăn tiệm thì rốt cuộc sẽ dẫn đến kết quả là tốn rất nhiều tiền.)

Diễn tả các quy định, nội quy, tập quán chung (Dạng 〜ことになっている)

Dùng để nói về các luật lệ, quy tắc ứng xử trong một không gian tập thể mà mọi thành viên đều phải có nghĩa vụ thực hiện.

この部屋では、靴を脱ぐことになっています。 (Theo quy định của căn phòng này là bạn phải cởi giày ra.)

日本では、20歳未満はお酒を飲んではいけないことになっている。 (Ở Nhật Bản, theo luật thì người dưới 20 tuổi không được phép uống rượu.)

Phân biệt nhanh giữa ことにする và ことになる

Hai cấu trúc này có vẻ ngoài rất giống nhau nhưng bản chất đối lập hoàn toàn về mặt ý chí:

〜ことにする: Quyết định chủ quan của chính bản thân người nói. Người nói tự đưa ra lựa chọn và chịu trách nhiệm (Ví dụ: Tôi quyết định [ことにする] từ ngày mai sẽ giảm cân).

〜ことになる: Quyết định khách quan từ hoàn cảnh hoặc do người khác tác động vào, người nói không tự mình đưa ra lựa chọn đó (Ví dụ: Bác sĩ bảo chỉ số máu của tôi không tốt, nên kết quả là [ことになる] tôi phải ăn kiêng từ ngày mai).

Theo quyết định của công ty, tôi đã được quyết định sẽ chuyển công tác đến chi nhánh Osaka từ tháng sau.

Vì dự án mới bắt đầu nên trong một thời gian tới, việc tăng ca sẽ gia tăng (như một kết quả tất yếu).

Do đợt điều động nhân sự, tôi đã được chỉ định đảm nhận vai trò trưởng nhóm này.

Tuần sau có khách từ nước ngoài đến nên tôi đã được phân công đi đón ở sân bay.

Vì thay đổi giám đốc nên có lẽ phương châm của công ty sẽ thay đổi lớn.

Kinh nghiệm được đánh giá cao nên tôi đã được giao phụ trách đào tạo nhân viên mới.

Vì đã ký kết được hợp đồng nên từ năm sau chúng tôi sẽ bắt đầu giao dịch với công ty A.

Vì thành tích kinh doanh của công ty sa sút nên thật đáng tiếc là tiền thưởng đã bị quyết định cắt giảm.

Từ năm tài chính tới, công ty chúng tôi đã quyết định áp dụng chế độ nghỉ hoàn toàn 2 ngày mỗi tuần.

Vì anh Tanaka nghỉ việc nên tôi đã được phân công tiếp quản công việc của anh ấy.

Kết quả cuộc họp là đã quyết định hủy bỏ kế hoạch này.

Để cắt giảm kinh phí, từ tháng sau đi công tác sẽ phải sử dụng xe buýt thay vì tàu Shinkansen.

Cùng với việc thay đổi hệ thống, (nhân viên) sẽ phải học cách sử dụng phần mềm mới.

Chuyến du lịch nhân viên năm nay đã được quyết định là đi Okinawa theo đa số phiếu bầu.

Vì văn phòng chuyển địa điểm nên tuần sau tôi sẽ phải giúp việc dọn nhà.

Vì anh ấy đã thăng chức nên từ nay về sau (chúng ta) sẽ gọi anh ấy là "Trưởng nhóm".

Vì có người nghỉ đột xuất nên tôi đã được chỉ định đi họp thay vào ngày mai.

Từ năm sau làm việc từ xa sẽ được khuyến khích, nên nhiều nhân viên sẽ làm việc tại nhà.

Thành tích này được công nhận nên anh ấy đã được quyết định cho tham gia tu nghiệp tại nước ngoài.

Tại bữa tiệc kỷ niệm thành lập công ty, tôi đã bị chỉ định phải phát biểu (ngoài ý muốn).

Vì người phụ trách bị bệnh gục ngã nên tôi đã đột ngột được giao quản lý dự án này.

Vì lý do ngân sách nên đã quyết định tạm hoãn việc đưa vào thiết bị mới.

Quy định công ty thay đổi nên từ nay về sau việc mặc vest sẽ trở thành bắt buộc.

Từ tháng sau hệ thống lương thưởng thay đổi, chế độ lương theo doanh số sẽ được áp dụng.

Vì ông ấy nghỉ hưu theo chế độ nên loạt bài viết kéo dài 40 năm của ông ấy cũng sẽ kết thúc.

Vì cửa hàng mới khai trương nên tôi đã được điều động đến đó làm việc hỗ trợ trong một tuần.

Theo phúc lợi của công ty, quy định là mỗi năm phải kiểm tra sức khỏe một lần.

Kết quả bốc thăm là tôi đã được chọn làm người tổ chức tiệc tất niên.

Vì máy tính đã cũ nên tất cả máy của nhân viên sẽ được thay mới.

Nếu dự án này thành công, công ty chắc chắn sẽ có bước nhảy vọt lớn.

Vì thành tích tốt nên tôi đã được quyết định miễn học phí với tư cách sinh viên ưu tú.

Vì số người đăng ký vượt quá chỉ tiêu nên thành viên sẽ được quyết định bằng cách bốc thăm.

Vì thầy giáo nhập viện nên trong một thời gian tới, các giờ học đã được quyết định là tự học.

Trong lễ hội văn hóa năm tới, lớp chúng tôi đã được quyết định là sẽ diễn kịch.

Vì đề tài luận văn tốt nghiệp đã được chốt nên tôi sẽ phải bắt đầu thu thập tài liệu một cách nghiêm túc.

Vượt qua kỳ tuyển chọn du học trao đổi, tôi đã được quyết định sẽ đi học tại một trường đại học ở Mỹ trong một năm từ năm sau.

Do công trình tu sửa thư viện nên trong suốt kỳ nghỉ hè, (mọi người) sẽ không thể sử dụng được.

Vì bạn Yamada chuyển trường nên ngày mai cả lớp đã quyết định tổ chức tiệc chia tay.

Kết quả chia lại lớp là tôi đã được xếp vào cùng lớp với bạn thân.

Vì đã đỗ kỳ thi nên từ tháng 4 tôi sẽ bắt đầu đi học tại trường đại học này.

Vì số lượng thành viên không đủ nên thật đáng tiếc là câu lạc bộ của chúng tôi đã bị quyết định giải thể.

Trong đại hội thể thao, tôi đã được chọn đại diện cho lớp chạy lượt cuối cùng của bài chạy tiếp sức.

Nhờ sự tiến cử của giáo sư, tôi đã được quyết định thực tập tại một viện nghiên cứu nổi tiếng.

Vì đã tích lũy đủ tất cả tín chỉ theo quy định nên năm sau tôi sẽ có thể tốt nghiệp thuận lợi.

Nội quy trường thay đổi nên từ học kỳ sau việc mang điện thoại vào trường sẽ được cho phép.

Điểm đến của chuyến du lịch trường học đã được quyết định là Kyoto dựa trên kết quả bỏ phiếu của học sinh.

Nếu giành chiến thắng trong cuộc thi này, (chúng tôi) sẽ được tham gia đại hội toàn quốc.

Theo phương châm của trường đại học, từ năm sau một khoa mới sẽ được thành lập.

Vì đơn xin học bổng đã được thông qua nên tôi đã có thể tiếp tục học lên cao học mà không làm phiền đến bố mẹ.

Vì bệnh cúm đang lây lan nên tuần này lớp học đã được quyết định tạm đóng cửa.

 

 

 

 

 

 

Ở thư viện này, quy định là mỗi lần chỉ được mượn tối đa 5 cuốn sách.

Theo pháp luật, người dưới 20 tuổi thì không được phép uống rượu.

Ở chung cư này, việc nuôi thú cưng là bị cấm theo quy định.

Theo quy định của công ty, khi đến làm việc thì phải bấm thẻ chấm công.

Trong giờ thi, quy định là phải tắt nguồn điện thoại di động.

Tại đoạn đường này, từ 8 giờ đến 9 giờ sáng quy định là cấm các loại xe lưu thông.

Ở Nhật Bản, quy định là xe ô tô phải chạy bên phía tay trái của đường.

Khu vực này cấm hút thuốc nên quy định là không được hút thuốc.

Rác phải được đổ vào buổi sáng của những ngày đã quy định.

Trong trường hợp đã ký vào bản hợp đồng này, quy định là không thể hủy ngang giữa chừng.

Theo quy tắc làm việc, nếu nghỉ không phép 3 ngày liên tiếp thì sẽ bị sa thải.

Ở bảo tàng mỹ thuật này, quy định là không được chạm vào các tác phẩm.

Theo điều lệ của thành phố, gây ồn ào sau 10 giờ tối là bị cấm.

Ở ký túc xá này, giờ giới nghiêm được quy định là 11 giờ đêm.

Khi thanh toán chi phí, quy định là bắt buộc phải đính kèm hóa đơn.

Theo nội quy nhà trường, học sinh không được làm thêm khi chưa có sự cho phép.

Bãi đỗ xe này chỉ dành riêng cho người đã đăng ký nên người ngoài không được phép đỗ xe.

Trong trường hợp khẩn cấp, quy định là phải sơ tán qua lối thoát hiểm này.

Theo quy định bảo mật của công ty, khi ra về bắt buộc phải tắt nguồn máy tính.

Phòng họp này cần phải đặt trước, và quy định là sau khi sử dụng phải dọn dẹp sạch sẽ.

Báo cáo được quy định là phải nộp trước thứ Hai tuần sau.

Tại hồ bơi này, quy định là bắt buộc phải đội mũ bơi.

Khi nhập cảnh vào quốc gia này, quy định là phải xuất trình hộ chiếu và thị thực.

Vì có đồng phục nên trong giờ làm việc quy định là phải mặc nó.

Vì là thông tin mật nên quy định là không được nói chuyện này với người ngoài công ty.

Ở con sông này, quy định là không được câu cá khi chưa có sự cho phép.

Theo quy định của công ty, tiền đi lại sẽ được chi trả toàn bộ.

Trong khuôn viên cơ sở này, việc chụp ảnh được quy định là bị cấm.

Trong bầu cử, mỗi cử tri được quy định là sẽ bỏ một phiếu bầu.

Loại thuốc này quy định là không thể mua nếu không có đơn thuốc của bác sĩ.

Tôi có lịch họp với anh Tanaka vào lúc 3 giờ chiều mai.

Cuối tuần này, tôi có kế hoạch tụ tập với bạn bè thời đại học.

Tháng sau, tôi sẽ đi công tác ở Osaka theo lệnh của công ty.

Kỳ nghỉ hè năm nay, gia đình tôi đã lên kế hoạch đi du lịch Hokkaido.

Theo hợp đồng, công việc này phải được hoàn thành trước cuối tháng sau.

Theo lịch trình, máy bay sẽ cất cánh từ sân bay Narita vào lúc 10 giờ sáng.

Tôi đã có lịch đi kiểm tra sức khỏe vào thứ Hai tuần tới.

Chiều tối nay, chiếc máy tính mới sẽ được giao đến nhà tôi.

Vì là sinh nhật anh ấy nên tối nay chúng tôi định sẽ đi ăn ở nhà hàng.

Theo bảng thời gian biểu, tôi sẽ là người phụ trách buổi thuyết trình tiếp theo.

Thứ Bảy này tôi có hẹn đi gia hạn hợp đồng thuê căn hộ.

Tuần sau tôi có lịch hẹn nha sĩ nên sẽ xin về sớm khỏi công ty.

Theo kế hoạch thi công, tòa nhà này dự kiến sẽ hoàn thành vào tháng 3 năm sau.

Từ năm tài chính tới, tôi đã có lịch chuyển sang bộ phận mới.

Cuối tuần này tôi có kế hoạch đi xem trận bóng chày của con trai.

Sau khi thảo luận, chuyện này đã được ấn định là do anh Suzuki phụ trách.

Lễ cưới đã được lên lịch tổ chức tại Hawaii vào ngày 10 tháng 10.

Chiều nay tôi có nhiệm vụ đi đón khách từ nước ngoài tại sân bay.

Tàu điện theo lịch sẽ vào ga trong vòng 5 phút nữa.

Tuần sau tôi có lịch hẹn thảo luận với ngân hàng về khoản vay mua nhà.

 

 

 

 

 

Bản chất cấu trúc ことにする

Cấu trúc ことにする là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3, đối lập trực tiếp với cấu trúc ことになる về mặt ý chí.

Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một quyết định, một sự lựa chọn mang tính chủ quan xuất phát từ ý chí cá nhân của người nói. Người nói đã suy nghĩ, cân nhắc và tự mình đưa ra kết luận là sẽ thực hiện (hoặc không thực hiện) một hành động nào đó, không phụ thuộc vào áp lực hay sự sắp đặt của hoàn cảnh bên ngoài.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Quyết định...", "Tôi chọn...", "Tôi sẽ...".

Cách chia cấu trúc

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp sau động từ ở thể khẳng định hoặc phủ định ngắn:

Động từ thể từ điển (V-u) + ことにする (Quyết định sẽ làm việc V) Động từ thể ない (V-nai) + ことにする (Quyết định sẽ không làm việc V)

💡 Mẹo mở rộng trong văn nói: Khi một quyết định cá nhân đã được đưa ra trong quá khứ và hiện tại nó đã biến thành một thói quen, một nguyên tắc sống mà người nói vẫn đang đều đặn duy trì hằng ngày, cấu trúc này sẽ được chia sang thể kéo dài là 〜ことにしている.

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Đưa ra một quyết định, kế hoạch mới cho bản thân

Dùng khi bạn đứng trước các sự lựa chọn và tự mình chốt phương án cuối cùng sau khi đã suy nghĩ kỹ.

健康のために, 明日から毎日ランニングをすることにしました。 (Vì sức khỏe nên tôi đã quyết định từ ngày mai sẽ chạy bộ mỗi ngày.)

これ以上彼と言い争っても意味がないので, もう何も言わないことにした。 (Vì có tranh cãi với anh ta thêm nữa cũng chẳng có ý nghĩa gì, nên tôi quyết định sẽ không nói gì nữa.)

今年の夏休みは, どこにも行かずに家でのんびり過ごすことにする。 (Kỳ nghỉ hè năm nay, tôi quyết định sẽ không đi đâu cả mà ở nhà thư giãn thong thả.)

Diễn tả nguyên tắc, thói quen tự thân tự lập ra (Dạng 〜ことにしている)

Dùng để nói về những quy tắc sống mà bản thân tự đặt ra cho mình và đang nghiêm túc thực hiện hằng ngày để duy trì kỷ luật bản thân.

どんなに忙しくても, 毎日寝る前に15分間本を読むことにしています。 (Dù bận rộn đến mấy thì tôi vẫn duy trì thói quen đọc sách 15 phút trước khi đi ngủ.)

太らないように, 夜8時以降は何も食べないことにしている。 (Để không bị béo lên, tôi tự đặt nguyên tắc là không ăn bất cứ thứ gì sau 8 giờ tối.)

知らない人からの怪しいメールは, 開けないことにしている。 (Tôi có nguyên tắc là tuyệt đối không mở những email kỳ lạ từ người không quen biết.)

Phân biệt nhanh giữa ことにする và ことになる

Mặc dù cả hai đều dịch là "quyết định", nhưng điểm mấu chốt nằm ở chỗ Ai là người đưa ra quyết định:

〜ことにする: Ý chí của TÔI Tôi chủ động chọn và quyết định việc đó (Ví dụ: Tôi quyết định [ことにする] nghỉ việc ở công ty cũ để tìm thử thách mới).

〜ことになる: Yếu tố KHÁCH QUAN Quyết định do hoàn cảnh, do sếp, do công ty hoặc người khác đưa ra và tôi là người thực hiện (Ví dụ: Tôi nhận được quyết định [ことになる] điều chuyển công tác sang chi nhánh khác từ tháng sau).

 

 

Dạo này tôi bắt đầu béo lên rồi, nên tôi quyết định từ mai sẽ bắt đầu ăn kiêng.

Vì kết quả khám sức khỏe không tốt nên tôi quyết định sẽ hạn chế uống rượu.

Vì buổi sáng mãi không dậy nổi nên tôi quyết định từ nay về sau sẽ ngủ sớm hơn.

Vì thiếu vận động nên tôi quyết định cuối tuần sẽ đi tập gym.

Vì ít khi ăn rau nên tôi quyết định mỗi bữa ăn đều sẽ ăn salad.

Vì không để dành được tiền nên tôi quyết định sẽ bỏ thói quen tiêu xài lãng phí.

Vì phòng bẩn quá nên tôi quyết định sẽ tổng vệ sinh vào ngày nghỉ tới.

Vì lúc nào cũng ăn cơm hộp ở cửa hàng tiện lợi nên tôi quyết định từ nay sẽ tự nấu ăn.

Vì mỏi mắt nên tôi quyết định buổi tối sẽ không xem điện thoại nữa.

Vì cơ thể bị cứng nên tôi quyết định sẽ tập giãn cơ sau khi tắm xong.

Vì thuốc lá có hại cho cơ thể nên tôi quyết định từ hôm nay sẽ bỏ thuốc.

Vì ít uống nước nên tôi quyết định mỗi ngày sẽ uống 2 lít nước.

Lúc nào cũng dùng thang máy nhưng tôi quyết định từ nay về sau sẽ đi thang bộ.

Vì đang bị tích tụ căng thẳng nên tôi quyết định sẽ dành thời gian cho sở thích.

Vì da dẻ bắt đầu xấu đi nên tôi quyết định sẽ không ăn đồ ngọt nữa.

Vì thường xuyên bỏ bữa sáng nên tôi quyết định dù ít dù nhiều cũng sẽ ăn cái gì đó.

Vì ngày nghỉ chỉ toàn nằm ườn ở nhà nên tôi quyết định sẽ ra ngoài đi dạo.

Vì chỉ toàn ăn cùng một thứ nên tôi quyết định sẽ ăn nhiều loại thực phẩm hơn.

Vì bị đau vai gáy trầm trọng nên tôi quyết định sẽ đi massage định kỳ.

Vì hoàn toàn không xem tin tức nên tôi quyết định sáng nào cũng sẽ đọc báo.

Vì tương lai, tôi quyết định sẽ bắt đầu tiết kiệm từ bây giờ.

Vì chữ xấu quá nên tôi quyết định sẽ đi học lớp luyện viết chữ đẹp.

Vì danh sách món biết nấu quá ít nên tôi quyết định sẽ đến lớp dạy nấu ăn.

Vì cơn đau đầu cứ kéo dài nên tôi quyết định sẽ đến bệnh viện khám một lần.

Vì cuộc sống mỗi ngày cứ lặp lại nhàm chán nên tôi quyết định sẽ bắt đầu một điều gì đó mới mẻ.

Vì uống quá nhiều cà phê nên tôi quyết định giới hạn mỗi ngày chỉ uống 1 ly.

Vì quần áo tăng lên nhiều quá nên tôi quyết định sẽ thanh lý bớt những bộ không mặc nữa.

Vì lo lắng bị cháy nắng nên tôi quyết định hễ ra ngoài là nhất định sẽ bôi kem chống nắng.

Vì bị nhiệt miệng nên tôi quyết định sẽ uống thuốc bổ sung vitamin.

Vì bị nhắc nhở là tư thế xấu nên tôi quyết định sẽ đi đứng thẳng lưng.

Vì năm sau muốn đi du lịch nước ngoài nên tôi quyết định sẽ bắt đầu học tiếng Anh.

Vì muốn đỗ kỳ thi Năng lực Nhật ngữ nên tôi quyết định mỗi ngày sẽ học thuộc 5 chữ Kanji.

Vì lượng sách đọc còn ít nên tôi quyết định mỗi tháng sẽ đọc ít nhất 2 cuốn sách.

Vì muốn lấy chứng chỉ nên tôi quyết định sẽ gửi yêu cầu lấy tài liệu của trường nghề.

Vì muốn đào sâu kiến thức nên tôi quyết định sẽ tham gia các buổi hội thảo về lĩnh vực mình hứng thú.

Vì muốn am hiểu về kinh tế nên tôi quyết định sẽ xem tin tức kinh tế.

Vì kém môn tập làm văn nên tôi quyết định mỗi ngày sẽ viết một đoạn nhật ký ngắn.

Vì muốn nâng cao kỹ năng máy tính nên tôi quyết định sẽ đăng ký một khóa học online.

Vì thích lịch sử nên tôi quyết định cuối tuần sẽ đi bảo tàng.

Vì khả năng tập trung không kéo dài được lâu nên tôi quyết định cứ mỗi tiếng sẽ nghỉ giải lao một lần.

Vì từ giờ đến kỳ thi không còn nhiều thời gian nên tôi quyết định tạm thời sẽ không đi chơi nữa.

Vì không nhớ nổi từ vựng nên tôi quyết định sẽ làm thẻ từ vựng để học.

Vì muốn thuyết trình giỏi hơn nên tôi quyết định sẽ tập luyện trước gương.

Vì muốn nói chuyện với nhiều người hơn nữa nên tôi quyết định sẽ tham gia các buổi giao lưu.

Vì chưa chốt được đề tài luận văn tốt nghiệp nên tôi quyết định sẽ đi thảo luận với thầy giáo.

Vì có ước mơ đi du học nên tôi quyết định sẽ tìm hiểu những điều cần thiết để thực hiện nó.

Vì nghe hiểu còn kém nên tôi quyết định mỗi ngày sẽ xem phim truyền hình Nhật Bản 30 phút.

Vì muốn xem phim mà không cần phụ đề nên tôi quyết định sẽ nỗ lực học luyện nghe.

Vì không có mục tiêu thì không thể cố gắng được nên tôi quyết định sẽ đặt ra một mục tiêu cụ thể.

Vì tương lai muốn trở thành thông dịch viên nên tôi quyết định sẽ học chuyên sâu tại trường đại học.

 

Dù đã trăn trở nhiều điều nhưng rốt cuộc tôi quyết định vẫn sẽ tiến hành theo đúng kế hoạch ban đầu.

Để tốt cho sức khỏe, tôi duy trì thói quen uống một cốc nước mỗi sáng.

Dạo này có vẻ hơi béo lên nên tôi thường chọn đi cầu thang bộ thay vì thang máy.

Để có thể ngủ ngon giấc vào ban đêm, tôi quyết định không xem điện thoại trước khi đi ngủ.

Để giải quyết tình trạng thiếu vận động, tôi duy trì việc đi tập gym ít nhất 2 lần một tuần.

Vì hấp thụ quá nhiều muối có hại cho cơ thể nên tôi thường không uống nước dùng mì ramen.

Vì làn da, tôi luôn cố gắng ăn thật nhiều rau mỗi ngày.

Để không bị cảm, hễ về đến nhà là tôi nhất định phải súc họng.

Để quản lý cân nặng, tôi duy trì thói quen bước lên cân mỗi ngày.

Nghe nói bữa sáng rất quan trọng nên dù bận rộn đến mấy tôi cũng quyết không bỏ bữa.

Để không bị tích tụ căng thẳng, tôi thường dành cuối tuần để làm những việc mình thích.

Vì sức khỏe của đôi mắt, cứ dùng máy tính 1 tiếng là tôi lại nhìn ra xa.

Để tránh uống quá nhiều, tôi chỉ uống rượu vào cuối tuần.

Để cơ thể không bị lạnh, ngay cả mùa hè tôi cũng thường uống đồ ấm.

Để tư thế không bị xấu đi, tôi luôn chú ý không khoanh chân khi ngồi.

Để tránh ăn quá nhiều, tôi thường nhai kỹ và ăn chậm rãi.

Để làm mới bản thân, mỗi tháng một lần tôi đều đi đến những nơi có nhiều thiên nhiên.

Để không nạp quá nhiều caffeine, tôi duy trì quy định chỉ uống tối đa 2 tách cà phê mỗi ngày.

Để phòng ngừa đau đầu, tôi thường xuyên bổ sung nước cho cơ thể.

Vì muốn rèn luyện thói quen tốt nên sáng ngủ dậy việc đầu tiên tôi làm là gấp chăn màn.

Vì cơ thể hơi cứng nên tôi luôn duy trì việc tập giãn cơ sau khi tắm xong.

Để làm sạch không khí trong phòng, tôi thường mở cửa sổ ngay sau khi thức dậy.

Vì muốn bảo vệ răng nên tôi luôn đánh răng cẩn thận sau mỗi bữa ăn.

Vì tương lai, tôi quyết tâm tuyệt đối không hút thuốc lá.

Để không làm đảo lộn nhịp sống ngay cả ngày nghỉ, tôi luôn dậy vào khung giờ như ngày thường.

Để xua tan mệt mỏi trong ngày, buổi tối tôi luôn duy trì việc ngâm mình trong bồn tắm.

Vì lo ngại các chất phụ gia nên tôi thường hạn chế mua các thực phẩm chế biến sẵn.

Vì muốn bắt đầu ngày mới với tâm thế tích cực, tôi thường nghe bản nhạc yêu thích vào buổi sáng.

Để giúp lưu thông máu tốt, tôi duy trì thói quen ăn Natto mỗi ngày.

Vì bị nhắc nhở khi đi khám sức khỏe nên tôi thường không uống các loại nước ngọt.

Vì là kiểu người luôn chú trọng hình thức trước nên tôi thường mua đồ thể thao thật ngầu rồi mới bắt đầu tập luyện.

Để không mắc lỗi trong công việc, tôi luôn duy trì việc kiểm tra lại kỹ lưỡng trước khi nộp.

Để sử dụng thời gian hiệu quả, việc đầu tiên tôi làm mỗi sáng là lập danh sách công việc trong ngày.

Để xây dựng mối quan hệ tốt, tôi luôn duy trì việc chào hỏi bằng nụ cười tại nơi làm việc.

Để cập nhật kiến thức, mỗi tháng tôi đều duy trì việc đọc ít nhất một cuốn sách kinh doanh.

Để duy trì khả năng tập trung, tôi thường nghỉ ngơi 10 phút sau mỗi 90 phút làm việc.

Để không quên việc báo cáo - liên lạc - thảo luận, tôi luôn báo cáo ngay cho cấp trên khi xong việc.

Với tư cách là người chuyên nghiệp, tôi luôn tuyệt đối giữ đúng giờ hẹn với khách hàng.

Để rạch ròi giữa công việc và đời tư, tôi thường không mang những lo âu ở công ty về nhà.

Để mở rộng các mối quan hệ, tôi thường chủ động tham gia các buổi giao lưu trong ngành.

Để duy trì sự ngăn nắp, tôi luôn dọn dẹp bàn làm việc trước khi ra về.

Để nâng cao kỹ năng, mỗi năm một lần tôi đều bắt đầu học để lấy một chứng chỉ mới.

Để luôn giữ thái độ khiêm nhường, tôi luôn chú ý nói lời "cảm ơn" và "xin lỗi" một cách chân thành.

Để thấu hiểu lời đối phương nói, tôi thường lắng nghe cho đến cuối mà không ngắt lời.

Để giảm việc tăng ca, tôi luôn nỗ lực hoàn thành công việc trong giờ hành chính.

Vì quản lý sức khỏe cũng là một phần của công việc nên hễ thấy quá sức là tôi sẽ xin nghỉ.

Vì sự trưởng thành của đàn em, thay vì chỉ đưa ra đáp án, tôi thường gợi ý các manh mối.

Để không quên trả lời mail, tôi luôn trả lời ngay sau khi đọc hoặc đưa nó vào danh sách việc cần làm.

Để có được chính kiến vững vàng, tôi luôn chuẩn bị trước nội dung một cách kỹ lưỡng trước mỗi cuộc họp.

Vì nghĩ công việc nào cũng có ý nghĩa riêng nên dù là việc vặt tôi cũng làm một cách cẩn thận.

Để cải thiện bầu không khí trong đội, tôi thường tìm ra những điểm tốt của mọi người để khen ngợi.