| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Hy Vọng |
希望 |
Hy vọng |
| Kỳ Đãi |
期待 |
Kỳ vọng |
| Cảm Động |
感動 |
Cảm động |
| Hưng Phấn |
興奮 |
Hưng phấn |
| Tương Đương |
お目出度たい |
Đáng chúc mừng |
| Hữu Năng |
有り難い |
Biết ơn |
| Khẩn Trương |
緊張 |
Căng thẳng |
| Lạc Trước |
落ち着く |
Bình tĩnh |
| Khí Lạc |
気楽 |
Thoải mái |
| Tự Mãn |
自慢 |
Tự mãn |
| Tự Tín |
自信 |
Tự tin |
| Dũng Khí |
勇気 |
Dũng khí |
| Khí |
気 |
Tâm trạng |
| Khí |
気がする |
Có cảm giác |
| Mộng Trung |
夢中 |
Say sưa |
| Nhiệt Trung |
熱中 |
Hào hứng |
| Tất Tử |
必死 |
Liều mạng |
| Cảm Tình |
感情 |
Cảm xúc |
| Hoài |
懐かしい |
Hoài niệm |
|
ホームシック |
Nhớ nhà | |
| Khấp |
泣く |
Khóc |
| Khả Lăng |
可哀相 |
Tội nghiệp |
| Tăng |
憎い |
Đáng ghét |
| Phản Tỉnh |
反省 |
Xem xét lại bản thân |
| Thân Dịch Giải |
申し訳ない |
Xin lỗi |
| Não |
悩む |
Trăn trở |
| Não |
悩み |
Nỗi phiền muộn |
| 仕様 |
仕様がない |
Không còn cách nào khác |
| Sĩ Phương |
仕方がない |
Đành chịu vậy |
|
あきらめる |
Từ bỏ | |
| Tiêu |
焦る |
Sốt ruột |
| Hoảng |
慌てる |
Luống cuống |
| Khủng |
恐ろしい |
Đáng sợ |
| Bố |
怖い |
Sợ hãi |
| Khủng Bố |
恐怖 |
Nỗi sợ |
| Bất Tư Nghị |
不思議 |
Kỳ lạ |
| Ý Ngoại |
意外 |
Ngoài dự tính |
| Cảm Tâm |
感心 |
Ngưỡng mộ |
| Quan Tâm |
関心 |
Mối quan tâm |
| Vô Quan Tâm |
無関心 |
Vô cảm |
| Tiếu Nhan |
笑顔 |
Khuôn mặt tươi cười |
| Cơ Hiền |
機嫌 |
Tâm trạng vui vẻ |
Cấu trúc 話せることは話せるが thực chất là một cách vận dụng cụ thể của mẫu ngữ pháp 「V-eru ことは V-eru が/けど」 (Động từ thể khả năng + ことは + Động từ thể khả năng + が). Đây là một cấu trúc rất thú vị và đậm chất khẩu ngữ của người Nhật, thuộc trình độ N3 và N2.
Bản chất của cấu trúc này dùng để thừa nhận một thực tế ở mức độ tối thiểu, nhưng ngay sau đó sẽ đưa ra một điều kiện, một giới hạn hoặc một thực tế phũ phàng hơn ở vế sau. Người nói muốn diễn đạt ý: "Nói là làm được việc đó thì cũng làm được đấy, thế nhưng thực ra cũng chỉ ở mức độ xoàng xĩnh/có giới hạn thôi, chứ không giỏi giang hay hoàn hảo như bạn nghĩ đâu".
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Nói là có thể... thì cũng có thể... đấy, nhưng mà...", "Có thể... thì cũng được đấy, thế nhưng...".
Cách bản chất cấu trúc vận hành
Cấu trúc này lặp lại động từ thể khả năng hai lần, kẹp ở giữa là cụm ことは để làm nhiệm vụ nhấn mạnh và gờ giới hạn.
[Động từ khả năng] + ことは + [Động từ khả năng] + が / けど
話せる (Có thể nói) 話せることは話せるが (Nói là có thể nói được thì cũng nói được đấy, nhưng mà...)
書ける (Có thể viết) 書けることは書けるが (Nói là viết được thì cũng viết được đấy, nhưng mà...)
作れる (Có thể làm) 作れることは作れるが (Nói là làm được thì cũng làm được đấy, nhưng mà...)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế của 話せることは話せるが
Cụm từ này thường được dùng nhiều nhất khi người Nhật nói về năng lực ngoại ngữ hoặc khả năng giao tiếp, trình bày của bản thân với một thái độ khiêm tốn hoặc phân trần thực tế.
Thừa nhận biết ngoại ngữ nhưng ở mức giao tiếp bập bẹ
Dùng khi ai đó hỏi bạn "Cậu có nói được tiếng Nhật/tiếng Anh không?" và bạn không muốn từ chối thẳng thừng là "Không biết", nhưng cũng không muốn nhận là "Có" vì sợ họ kỳ vọng quá cao.
日本語が話せることは話せるが、日常会話レベルだし、ビジネスの会話は無理です。 (Nói là có thể nói được tiếng Nhật thì cũng nói được đấy, nhưng cũng chỉ ở mức hội thoại hàng ngày thôi, chứ nói chuyện trong công việc thì chịu chịu.)
英語は話せることは話せるけど、発音が悪くて相手にうまく伝わらないことが多いんだ。 (Tiếng Anh thì nói là nói được thì cũng được đấy, nhưng phát âm của tớ chán lắm, nhiều khi chẳng truyền đạt được rõ ràng cho đối phương hiểu.)
Thừa nhận có thể đứng ra nói, trình bày nhưng trong lòng rất lo lắng
Dùng khi bạn bị giao cho một nhiệm vụ như phát biểu trước đám đông hoặc nói chuyện với khách hàng. Bạn có thể thực hiện được hành động đó, nhưng kết quả chưa chắc đã tốt đẹp.
大勢の前で話せることは話せるが、すごく緊張して緊張して頭が真っ白になるかもしれない。 (Nói là có thể đứng nói trước đám đông thì tôi cũng nói được đấy, nhưng mà tôi lo là sẽ run đến mức đầu óc trống rỗng luôn mất.)
Phân biệt nhanh giữa 「話せることは話せるが」 và 「話せるが」
話せるが、〜: Có thể nói, nhưng... Chỉ đơn thuần là nối hai vế câu mang tính chất tương phản một cách khách quan, không có sắc thái cảm xúc đặc biệt nào (Ví dụ: Tôi nói được tiếng Nhật nhưng chữ Kanji thì chịu).
話せることは話せるが、〜: Nói là có thể nói được thì cũng nói được đấy, nhưng... Mang sắc thái ngập ngừng, phân trần, muốn hạ thấp kỳ vọng của đối phương xuống. Bản chất câu này là một cách "phòng thủ" trong giao tiếp, nhằm chuẩn bị tinh thần cho người nghe rằng trình độ thực tế của mình rất có hạn.
1. 英語を話せることは話せるが、日常会話レベルです。
Nói được tiếng Anh thì đúng là có nói được thật, nhưng cũng chỉ ở mức hội thoại hàng ngày thôi.
2. ピアノを弾けることは弾けるが、楽譜がない゙と無理です。
Chơi được piano thì đúng là có chơi được thật, nhưng nếu không có bản nhạc thì chịu chết.
3. 料理はできることはできるが、あまり得意ではありません。
Nấu ăn thì đúng là có biết nấu thật, nhưng tôi không giỏi lắm.
4. 車の運転はできることはできるが、もう何年も運転していない。
Lái xe ô tô thì đúng là có biết lái thật, nhưng đã bao nhiêu năm nay tôi không cầm lái rồi.
5. 泳゙げる゙ことは泳゙げる゙が、長い距離は無理だ。
Bơi được thì đúng là có bơi được thật, nhưng bơi đường dài thì không thể.
6. この問題は解゙ける゙ことは解゙ける゙が、すごく時間がかかる。
Vấn đề này giải được thì đúng là giải được thật, nhưng tốn cực kỳ nhiều thời gian.
7. 一人で運゙べる゙ことは運゙べる゙が、かなり重いので手伝ってほしい。
Khiêng một mình thì đúng là có khiêng được thật, nhưng vì khá nặng nên tôi muốn được giúp một tay.
8. 漢字は書けることは書けるが、複雑な字は苦手だ。
Viết chữ Hán thì đúng là có viết được thật, nhưng tôi rất kém những chữ phức tạp.
9. パソコンは使゙える゙ことは使゙える゙が、専門的なことは分かりません。
Máy tính thì dùng được thì cũng dùng được thật, nhưng mấy chuyện chuyên môn thì tôi không biết.
10. 今から走れば間に合うことは間に合うが、かなりきついだろう。
Nếu chạy từ bây giờ thì kịp thì đúng là sẽ kịp thật, nhưng chắc chắn là sẽ cực lắm đây.
11. 彼を説得できることはできるだろゔが、相当な努力が必要だ。
Thuyết phục anh ta thì chắc là được thôi, nhưng sẽ cần một sự nỗ lực đáng kể đấy.
12. この山は登゙れる゙ことは登゙れる゙が、初心者には危険だ。
Ngọn núi này leo được thì đúng là leo được thật, nhưng với người mới bắt đầu thì rất nguy hiểm.
13. 日本語は読めることは読めるが、新聞を読むのは難しい。
Tiếng Nhật đọc được thì đúng là có đọc được thật, nhưng đọc báo thì khó lắm.
14. お酒は飲めることは飲めるが、すぐに顔が赤くなる。
Rượu thì uống được thì cũng có uống được thật, nhưng mặt tôi đỏ ngay lập tức.
15. 歌゙える゙ことは歌゙える゙が、人前で歌うのは恥゙ず゙かしい゙。
Hát được thì cũng hát được thật, nhưng hát trước mặt mọi người thì ngại lắm.
16. 早起゙ぎはできることはできるが、午前中は頭が働かない。
Dậy sớm được thì đúng là có được thật, nhưng buổi sáng thì đầu óc tôi chẳng hoạt động được gì.
17. 修理できることはできるが、新しいのを買ったほうが安いかもしれない。
Sửa được thì cũng sửa được thật, nhưng có khi mua cái mới còn rẻ hơn.
18. この服はまだ着られることは着られるが、デザインが少し古い。
Bộ đồ này vẫn còn mặc được thì đúng là mặc được thật, nhưng kiểu dáng hơi lỗi mốt rồi.
19. 暗算はできることはできるが、電卓を使った方が確実だ。
Tính nhẩm được thì cũng được thật, nhưng dùng máy tính bỏ túi thì chắc ăn hơn.
20. 徹夜できることはできるが、次の日の仕事に影響が出る。
Thức trắng đêm được thì cũng được thật, nhưng nó sẽ ảnh hưởng đến công việc ngày hôm sau.
21. このソフトは使゙える゙ことは使゙える゙が、もっと便利なものがある。
Phần mềm này dùng được thì đúng là dùng được thật, nhưng còn có những cái tiện lợi hơn.
22. 彼に勝゙てる゙ことは勝゙てる゙だろゔが、油断はできない。
Thắng anh ta thì chắc là thắng được đấy, nhưng không được lơ là chủ quan.
23. ここから歩゙いてで行けることは行けるが、30分以上が゙が゙が゙る。
Từ đây đi bộ đến đó thì đi được thật đấy, nhưng mất hơn 30 phút cơ.
24. この計画は実行できることはできるが、リスクが高゙ずぎ゙る゙。
Kế hoạch này thực hiện được thì cũng được thật, nhưng rủi ro quá cao.
25. 予約は取゙れる゙ことは取゙れる゙だろゔが、かなり先の日程に゙なる゙だろゔ。
Đặt chỗ thì chắc là được thôi, nhưng có lẽ ngày hẹn sẽ còn xa lắm.
26. この部屋に泊゙まれる゙ことは泊゙まれる゙が、あまり快適ではない。
Ở lại căn phòng này thì ở được thật đấy, nhưng không được thoải mái cho lắm.
27. 今から゙で゙も゙参加できることはできるが、もう話はかなり進゙んで゙いる。
Bây giờ mới tham gia thì cũng tham gia được thật đấy, nhưng câu chuyện đã đi xa rồi.
28. 説明できることはできるが、うまく伝゙わる゙自信が゙な゙い゙。
Giải thích thì cũng giải thích được đấy, nhưng tôi không tự tin là mình truyền đạt tốt.
29. 我慢できることはできるが、ストレスが溜゙まる゙。
Chịu đựng thì cũng chịu được thật đấy, nhưng ức chế mệt mỏi lắm.
30. 借金は返せることは返せるが、生活が苦しくなる。
Nợ nần thì trả được thì cũng trả được thật, nhưng cuộc sống sẽ trở nên chật vật.
31. 彼のの゙こどが゙好゙きなことは好゙きだが、結婚は考えられない。
Thích anh ấy thì đúng là có thích thật đấy, nhưng chuyện kết hôn thì tôi không tính đến.
32. この映画は面白いことは面白いが、少し長すぎ゙る゙とと(思う)。
Bộ phim này hay thì cũng có hay thật đấy, nhưng tôi nghĩ nó hơi bị dài quá.
33. 彼のの(言う)ことが゙分がることは分かるが、全面的には賛成できな゙い゙。
Những gì anh ta nói hiểu thì cũng hiểu được thật đấy, nhưng tôi không thể tán thành hoàn toàn.
手伝ってあ゙げたい゙ことはあ゙げたい゙のだが、今は時間がな゙い゙。
Muốn giúp đỡ thì đúng là có muốn thật đấy, nhưng giờ tôi không có thời gian.
35. 新しい仕事は嬉しいことは嬉しいが、不安も大゙ぎい゙。
Công việc mới thì vui thì cũng có vui thật đấy, nhưng lo lắng cũng nhiều.
36. 彼の才能は認めることは認めるが、人間として尊敬できない。
Tài năng của anh ta thì công nhận thì cũng công nhận thật đấy, nhưng với tư cách con người thì tôi không thể kính trọng nổi.
37. 一人暮゙らじはは(楽しい)ことは(楽しい)が、時々寂しくなる。
Sống một mình thì vui thì cũng có vui thật đấy, nhưng thi thoảng cũng thấy cô đơn.
38. このデザインは悪くな゙い゙ことは悪くな゙い゙が、私の好゙み゙ではな゙い゙。
Thiết kế này không tồi thì đúng là không tồi thật, nhưng nó không phải gu của tôi.
39. 彼の意見に゙一理あることはあるが、現実的ではない。
Ý kiến của anh ta có lý thì cũng có lý thật đấy, nhưng nó không thực tế.
40. 彼の成功は嬉しいことは嬉しいが、少し嫉妬してしまう。
Thành công của anh ấy thì vui thì cũng có vui thật đấy, nhưng tôi vẫn thấy hơi ghen tị.
41. 旅行は好゙きなことは好゙きだが、準備が面倒だ。
Du lịch thì thích thì cũng có thích thật đấy, nhưng khâu chuẩn bị thì phiền phức quá.
42. 彼の謝罪は受け入゙れる゙ことは受け入゙れる゙が、すぐには許せない。
Lời xin lỗi của anh ta thì chấp nhận thì cũng chấp nhận thật đấy, nhưng tôi không thể tha thứ ngay được.
43. 田舎の生活は静かで良゙い゙ことは良゙い゙が、少し退屈だ。
Cuộc sống dưới quê yên bình, tốt thì cũng tốt thật đấy, nhưng hơi bị nhàm chán.
44. 彼の気持゙ぢはは(理解)で゙ぎる゙ことはで゙ぎる゙が、同情はしない。
Cảm xúc của anh ta hiểu thì cũng hiểu được thật đấy, nhưng tôi không hề đồng cảm.
45. パーティーに行きたいことは行きたいのだが、あまり気が゙進まない。
Muốn đi tiệc thì cũng muốn thật đấy, nhưng tôi không thấy hứng thú lắm.
46. 彼の努力は評価する゙ことはする゙が、結果が伴゙っていない。
Sự nỗ lực của anh ấy thì đánh giá cao thì cũng có đánh giá thật đấy, nhưng kết quả lại không tương xứng.
47. この決定に不満なことは不満だが、従うしかない。
Bất mãn với quyết định này thì đúng là có bất mãn thật đấy, nhưng đành phải tuân theo thôi.
48. 彼のの゙こどはは(信じたい)ことは(信じたい)のだが、過去のの(こと)が゙あ゙るので難しい。
Muốn tin anh ấy thì cũng muốn tin thật đấy, nhưng vì những chuyện trong quá khứ nên thật khó.
49. 昇進はあ゙り゙が゙だい゙ことはあ゙り゙が゙だい゙が、責任が重くなるのが心配だ。
Được thăng chức thì đáng mừng thì cũng đáng mừng thật đấy, nhưng tôi lo trách nhiệm sẽ nặng nề hơn.
50. 彼の助゙げはは(感謝)する゙ことはする゙が、少しお゙ん゙ぎぜが゙ま゙じい゙。
Sự giúp đỡ của anh ta thì biết ơn thì cũng có biết ơn thật đấy, nhưng nó hơi mang tính kể công quá.
Bản chất cấu trúc そうにない
Cấu trúc そうにない (hoặc dạng trang trọng hơn là そうもありません, dạng suồng sã là そうもない) là một mẫu ngữ pháp rất quan trọng thuộc trình độ N3.
Về mặt cấu tạo, đây chính là dạng phủ định của cấu trúc phán đoán 〜そうだ (Trông có vẻ / Sắp sửa).
Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một đánh giá, phán đoán chủ quan của người nói rằng một sự việc nào đó có tỷ lệ xảy ra cực kỳ thấp hoặc gần như không có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai gần. Phán đoán này không phải là đoán mò, mà dựa trên những gì người nói đang trực tiếp chứng kiến, quan sát bằng mắt hoặc dựa trên tình hình thực tế lúc đó.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Không có vẻ gì là...", "Chắc là không...", "Khó mà... được", "Nhìn tình hình là thấy không... rồi".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với Động từ thể khả năng (để nói về khả năng thực hiện) hoặc Động từ chỉ hành động, trạng thái:
Động từ thể ます Bỏ ます + そうにない
できる (Có thể làm) できそうにない (Có vẻ không làm được)
終わる (Kết thúc) 終わりそうにない (Không có vẻ gì là sẽ xong)
雨が降る (Trời mưa) 雨が降りそうにない (Trời không có vẻ gì là sẽ mưa)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Nhìn tình hình và đoán một việc khó có thể hoàn thành/xảy ra đúng hạn
Dụng khi bạn đang đối mặt với một khối lượng công việc, một hoàn cảnh thực tế và nhận thấy mục tiêu ban đầu sắp sửa "bị bể kế hoạch".
仕事が山積みなので、今日は定時に帰れそうにない。 (Công việc đang chất đống như núi thế này thì hôm nay không có vẻ gì là tôi về được đúng giờ rồi.)
この雨は夕方になっても止みそうにないね。 (Cơn mưa này nhìn tình hình thì đến chiều tối cũng khó mà tạnh được nhỉ.)
あと30分で到着するなんて、この渋滞では間に合いそうにない。 (Nhìn cái cảnh tắc đường này thì trong vòng 30 phút nữa khó mà kịp giờ đến nơi được.)
Đánh giá về năng lực hoặc hành vi của một ai đó (Khó mà thay đổi)
Dùng khi bạn quan sát thái độ, biểu hiện của đối phương và đưa ra nhận xét rằng họ sẽ không làm hoặc không hiểu một vấn đề nào đó.
彼はいくら注意されても、反省しそうにない。 (Anh ta dù có bị nhắc nhở bao nhiêu đi chăng nữa thì nhìn cái mặt vẫn không có vẻ gì là biết hối lỗi cả.)
こんなに難しい問題、私には解けそうにないです。 (Bài toán khó đến mức này thì đối với tôi có vẻ là không giải nổi rồi.)
いくら待っても、彼女は来そうにないから先に行こう。 (Cứ nhìn thế này thì có đợi bao lâu cô ấy cũng chẳng đến đâu, tụi mình đi trước đi.)
Phân biệt nhanh giữa そうにない và ないだろう
Cả hai đều dùng để dự đoán một việc không xảy ra, nhưng căn cứ đưa ra dự đoán hoàn toàn khác nhau:
〜ないだろう: Chắc là không... Dự đoán thuần túy dựa trên suy luận, suy nghĩ cá nhân chứ không cần phải nhìn thấy bằng chứng trước mắt (Ví dụ: Chắc là mai anh ấy không đến đâu).
〜そうにない: Không có vẻ gì là... Dự đoán bắt buộc phải dựa trên trực giác và quan sát thực tế ngay lúc nói (Ví dụ: Nhìn đồng hồ đã muộn thế này, lại còn đang mưa to, anh ấy không có vẻ gì là [そうにない] sẽ đến nữa rồi).
1. 仕事がまだ山ほどあるので、定時には帰れそうにない。
Công việc vẫn còn chất cao như núi nên có vẻ tôi không thể về đúng giờ được.
2. この問題は複雑すぎて、一人では解決できそうにない。
Vấn đề này quá phức tạp, có vẻ một mình tôi không thể giải quyết nổi.
3. このペースで歩いていたら、約束の時間には間に合いそうもない。
Nếu cứ đi với tốc độ này thì có vẻ không kịp giờ hẹn đâu.
4. 資料が多すぎるので、今日中に全部は読み終わりそうにない。
Tài liệu quá nhiều nên có vẻ không thể đọc xong hết trong ngày hôm nay.
5. まだ半分しかできていないから、レポートは明日までに完成しそうにない。
Vì mới chỉ làm được một nửa nên có vẻ báo cáo không thể hoàn thành trước ngày mai.
6. 渋滞がひどくて、これでは開演時間に到着しそうもない。
Tắc đường nghiêm trọng quá, thế này thì có vẻ không thể đến nơi trước giờ biểu diễn rồi.
7. 予算がこれだけしかないので、新しいパソコンは買えそうにない。
Ngân sách chỉ có bấy nhiêu nên có vẻ không mua nổi máy tính mới đâu.
8. 彼の頑固な性格を考えると、この提案を受け入れてくれそうにない。
Cứ nghĩ đến tính cách bướng bỉnh của anh ta thì có vẻ anh ta sẽ không chấp nhận đề án này đâu.
9. 準備が全く進゙んでいないので、来週のイベントは成功しそうにない。
Công tác chuẩn bị hoàn toàn chưa tiến triển gì nên có vẻ sự kiện tuần tới khó mà thành công được.
10. この分厚い本は、夏休み中に読み切れそうもない。
Cuốn sách dày cộp này có vẻ không thể đọc hết được trong kỳ nghỉ hè.
11. 人手が足りないので、店のオープンには間に合いそうにない。
Vì thiếu nhân lực nên có vẻ không kịp ngày khai trương cửa hàng.
12. この部屋は散らかりすぎて、一日では片付゙きそうにない。
Căn phòng này bừa bộn quá, có vẻ không thể dọn xong trong một ngày được.
13. 相手のチームは強すぎるから、今回は優勝できそうもない。
Đội đối thủ quá mạnh nên có vẻ lần này chúng ta không thể vô địch rồi.
14. このプロジェクトは問題だらけで、計画通りには進゙みそうにない。
Dự án này đầy rẫy vấn đề nên có vẻ không thể tiến triển theo đúng kế hoạch.
15. 彼の態度は変わらないので、これ以上話し合っても無駄になりそう(で、解決しそうにない)。
Thái độ của anh ta không đổi nên có vẻ thảo luận thêm cũng vô ích (và có vẻ sẽ không giải quyết được).
16. あと10キロも痩せるなんて、目標達成はできそうもない。
Giảm tận 10kg nữa thì có vẻ không thể đạt được mục tiêu rồi.
17. この古い機械は部品がないので、もう修理できそうにない。
Cỗ máy cũ này không có linh kiện thay thế nên có vẻ không thể sửa được nữa.
18. あまりに難しくて、この資格試験には合格できそうもない。
Khó quá nên có vẻ tôi không thể đỗ kỳ thi chứng chỉ này rồi.
19. 彼はまだ寝ているので、午前の会議には出席できそうにない。
Anh ấy vẫn đang ngủ nên có vẻ không thể tham gia cuộc họp buổi sáng được.
20. あまりの人気で、コンサートのチケットは取れそうもない。
Vì quá hot nên có vẻ không thể mua được vé buổi hòa nhạc rồi.
21. 経験者が誰もいないので、この企画は実現しそうにない。
Vì không có ai có kinh nghiệm nên có vẻ kế hoạch này khó mà thực hiện được.
22. このペースのままでは、今月中に目標金額には届゙きそうもない。
Nếu cứ với tốc độ này thì có vẻ không thể đạt được số tiền mục tiêu trong tháng này.
23. あと数ページ残゙っているが、眠すぎて読み終わりそうにない。
Chỉ còn vài trang nữa thôi nhưng buồn ngủ quá nên có vẻ tôi không thể đọc xong được.
24. このまま議論を続゙けても、意見はまとまりそうにない。
Nếu cứ tiếp tục tranh luận thế này thì có vẻ ý kiến cũng không thống nhất được đâu.
25. 資金が底を突いたので、この研究は続゙けられそうもない。
Nguồn vốn đã cạn kiệt nên có vẻ không thể tiếp tục nghiên cứu này được nữa.
26. 彼はまだ怒゙っているので、すぐには許してくれそうにない。
Anh ấy vẫn đang giận nên có vẻ sẽ không tha lỗi ngay đâu.
27. いくら練習しても、彼ののよゔに゙上手にはなれそうもない。
Dù có luyện tập bao nhiêu đi nữa thì có vẻ tôi cũng không thể giỏi được như anh ấy.
28. この汚゙れはは(ひど)すぎて、洗濯しても落゙ちそうにない。
Vết bẩn này tệ quá, có vẻ giặt cũng không sạch nổi đâu.
29. 今から家を建て始め゙ても、年内には完成しそうにない。
Dù có bắt đầu xây nhà từ bây giờ thì có vẻ cũng không thể xong trong năm nay.
30. この会社の経営状況では、ボーナスは期待できそうもない。
Với tình hình kinh doanh của công ty này thì có vẻ không thể kỳ vọng vào tiền thưởng rồi.
31. パソコンが何度もフリーズするので、今日の仕事は終゙わりそうにない。
Máy tính cứ bị treo liên tục nên có vẻ công việc hôm nay không xong được rồi.
32. 彼の説明は専門的すぎて、私には理解できそうもない。
Lời giải thích của anh ấy quá chuyên môn nên có vẻ tôi không thể hiểu nổi.
33. 反対意見が多いだめ、この法案は通゙りそうにない。
Vì có nhiều ý kiến phản đối nên có vẻ dự luật này sẽ không được thông qua.
34. 燃料がほとんどないので、目的地までたどり着゙げそうもない。
Nhiên liệu hầu như chẳng còn nên có vẻ không thể đến được đích đâu.
35. 彼は自分のミスを認めないので、この問題は解決しそうにない。
Anh ta không chịu nhận lỗi của mình nên có vẻ vấn đề này sẽ không giải quyết được.
36. このアプリケーションはバグだらけで、リリースできそうにない。
Ứng dụng này đầy lỗi nên có vẻ không thể phát hành được.
37. 全員が納得する案なんて、どう考゙えでも゙出そうにない。
Một phương án mà tất cả mọi người đều đồng ý thì có vẻ dù nghĩ thế nào cũng không ra được.
38. この暗い森では、出口は見づが゙り゙そうもない。
Trong khu rừng tối tăm này, có vẻ khó mà tìm thấy lối ra.
39. 締め切りは明日なのに、まだ何も始めていないので間に合いそうもない。
Hạn chót là ngày mai mà vẫn chưa bắt đầu làm gì cả nên có vẻ sẽ không kịp đâu.
40. 景気が悪い゙ので、来年の給料は上゙が゙りそうにない。
Tình hình kinh tế tệ thế này nên có vẻ lương năm tới sẽ không tăng đâu.
41. 空は厚い雲に覆われているので、星は見えそうにない。
Bầu trời bị mây dày bao phủ nên có vẻ không thấy được sao đâu.
42. 風が全くないので、今日は波もな゙ざそう(で、サーフィンはできそうにない)。
Hoàn toàn không có gió nên hôm nay có vẻ cũng không có sóng (và có vẻ không lướt sóng được).
43. まだ蕾゙が固い゙ので、桜が咲くのは来週になりそう(で、今週末には咲゙ぎそうにない)。
Nụ hoa vẫn còn cứng nên có vẻ tuần sau hoa anh đào mới nở (và có vẻ cuối tuần này chưa nở được).
44. これだけ強く降っていると、雨は当分やみそうにない。
Mưa rơi mạnh thế này thì có vẻ sẽ không tạnh sớm được đâu.
45. 気温が全く下が゙らない゙ので、今夜は涼しくなりそうもない。
Nhiệt độ hoàn toàn không giảm nên có vẻ đêm nay sẽ không mát mẻ được đâu.
46. 雪が深く積゙も゙っているので、車は動゙きそうにない。
Tuyết rơi dày thế này nên có vẻ xe ô tô không nhích được rồi.
47. この干ばづでは、今年の収穫は期待できそうもない。
Với đợt hạn hán này, có vẻ không thể kỳ vọng gì vào vụ mùa năm nay.
48. 霧が深すぎて、数メートル先も見えそうにない。
Sương mù dày quá, có vẻ không nhìn thấy gì dù chỉ cách vài mét.
49. これだけ晴゙れているのだから、今日は雨は降りそうもない。
Trời nắng thế này thì có vẻ hôm nay sẽ không mưa đâu.
50. 台風の勢力が強゙い゙ので、明日の飛行機は飛゙びそうにない。
Sức mạnh của cơn bão rất lớn nên có vẻ ngày mai máy bay sẽ không bay được.