Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Hy Vọng

希望(きぼう)

Hy vọng
Kỳ Đãi

期待(きたい)

Kỳ vọng
Cảm Động

感動(かんどう)

Cảm động
Hưng Phấn

興奮(こうふん)

Hưng phấn
Tương Đương

目出度(めで)たい

Đáng chúc mừng
Hữu Năng

有り難(ありがた)

Biết ơn
Khẩn Trương

緊張(きんちょう)

Căng thẳng
Lạc Trước

()()

Bình tĩnh
Khí Lạc

気楽(きらく)

Thoải mái
Tự Mãn

自慢(じまん)

Tự mãn
Tự Tín

自信(じしん)

Tự tin
Dũng Khí

勇気(ゆうき)

Dũng khí
Khí

()

Tâm trạng
Khí

()がする

Có cảm giác
Mộng Trung

夢中(むちゅう)

Say sưa
Nhiệt Trung

熱中(ねっちゅう)

Hào hứng
Tất Tử

必死(ひっし)

Liều mạng
Cảm Tình

感情(かんじょう)

Cảm xúc
Hoài

(なつ)かしい

Hoài niệm
 

ホームシック

Nhớ nhà
Khấp

()

Khóc
Khả Lăng

可哀相(かわいそう)

Tội nghiệp
Tăng

(にく)

Đáng ghét
Phản Tỉnh

反省(はんせい)

Xem xét lại bản thân
Thân Dịch Giải

申し訳ない(もうしわけない)

Xin lỗi
Não

(なや)

Trăn trở
Não

(なや)

Nỗi phiền muộn
仕様

仕様(しよう)がない

Không còn cách nào khác
Sĩ Phương

仕方(しかた)がない

Đành chịu vậy
 

あきらめる

Từ bỏ
Tiêu

(あせ)

Sốt ruột
Hoảng

(あわて)てる

Luống cuống
Khủng

(おそ)ろしい

Đáng sợ
Bố

(こわ)

Sợ hãi
Khủng Bố

恐怖(きょうふ)

Nỗi sợ
Bất Tư Nghị

不思議(ふしぎ)

Kỳ lạ
Ý Ngoại

意外(いがい)

Ngoài dự tính
Cảm Tâm

感心(かんしん)

Ngưỡng mộ
Quan Tâm

関心(かんしん)

Mối quan tâm
Vô Quan Tâm

無関心(むかんしん)

Vô cảm
Tiếu Nhan

笑顔(えがお)

Khuôn mặt tươi cười
Cơ Hiền

機嫌(きげん)

Tâm trạng vui vẻ

Cấu trúc 話せることは話せるが thực chất là một cách vận dụng cụ thể của mẫu ngữ pháp 「V-eru ことは V-eru が/けど」 (Động từ thể khả năng + ことは + Động từ thể khả năng + が). Đây là một cấu trúc rất thú vị và đậm chất khẩu ngữ của người Nhật, thuộc trình độ N3 và N2.

Bản chất của cấu trúc này dùng để thừa nhận một thực tế ở mức độ tối thiểu, nhưng ngay sau đó sẽ đưa ra một điều kiện, một giới hạn hoặc một thực tế phũ phàng hơn ở vế sau. Người nói muốn diễn đạt ý: "Nói là làm được việc đó thì cũng làm được đấy, thế nhưng thực ra cũng chỉ ở mức độ xoàng xĩnh/có giới hạn thôi, chứ không giỏi giang hay hoàn hảo như bạn nghĩ đâu".

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Nói là có thể... thì cũng có thể... đấy, nhưng mà...", "Có thể... thì cũng được đấy, thế nhưng...".

Cách bản chất cấu trúc vận hành

Cấu trúc này lặp lại động từ thể khả năng hai lần, kẹp ở giữa là cụm ことは để làm nhiệm vụ nhấn mạnh và gờ giới hạn.

[Động từ khả năng] + ことは + [Động từ khả năng] + が / けど

話せる (Có thể nói) 話せることは話せるが (Nói là có thể nói được thì cũng nói được đấy, nhưng mà...)

書ける (Có thể viết) 書けることは書けるが (Nói là viết được thì cũng viết được đấy, nhưng mà...)

作れる (Có thể làm) 作れることは作れるが (Nói là làm được thì cũng làm được đấy, nhưng mà...)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế của 話せることは話せるが

Cụm từ này thường được dùng nhiều nhất khi người Nhật nói về năng lực ngoại ngữ hoặc khả năng giao tiếp, trình bày của bản thân với một thái độ khiêm tốn hoặc phân trần thực tế.

Thừa nhận biết ngoại ngữ nhưng ở mức giao tiếp bập bẹ

Dùng khi ai đó hỏi bạn "Cậu có nói được tiếng Nhật/tiếng Anh không?" và bạn không muốn từ chối thẳng thừng là "Không biết", nhưng cũng không muốn nhận là "Có" vì sợ họ kỳ vọng quá cao.

日本語が話せることは話せるが、日常会話レベルだし、ビジネスの会話は無理です。 (Nói là có thể nói được tiếng Nhật thì cũng nói được đấy, nhưng cũng chỉ ở mức hội thoại hàng ngày thôi, chứ nói chuyện trong công việc thì chịu chịu.)

英語は話せることは話せるけど、発音が悪くて相手にうまく伝わらないことが多いんだ。 (Tiếng Anh thì nói là nói được thì cũng được đấy, nhưng phát âm của tớ chán lắm, nhiều khi chẳng truyền đạt được rõ ràng cho đối phương hiểu.)

Thừa nhận có thể đứng ra nói, trình bày nhưng trong lòng rất lo lắng

Dùng khi bạn bị giao cho một nhiệm vụ như phát biểu trước đám đông hoặc nói chuyện với khách hàng. Bạn có thể thực hiện được hành động đó, nhưng kết quả chưa chắc đã tốt đẹp.

大勢の前で話せることは話せるが、すごく緊張して緊張して頭が真っ白になるかもしれない。 (Nói là có thể đứng nói trước đám đông thì tôi cũng nói được đấy, nhưng mà tôi lo là sẽ run đến mức đầu óc trống rỗng luôn mất.)

Phân biệt nhanh giữa 「話せることは話せるが」 và 「話せるが」

話せるが、〜: Có thể nói, nhưng... Chỉ đơn thuần là nối hai vế câu mang tính chất tương phản một cách khách quan, không có sắc thái cảm xúc đặc biệt nào (Ví dụ: Tôi nói được tiếng Nhật nhưng chữ Kanji thì chịu).

話せることは話せるが、〜: Nói là có thể nói được thì cũng nói được đấy, nhưng... Mang sắc thái ngập ngừng, phân trần, muốn hạ thấp kỳ vọng của đối phương xuống. Bản chất câu này là một cách "phòng thủ" trong giao tiếp, nhằm chuẩn bị tinh thần cho người nghe rằng trình độ thực tế của mình rất có hạn.

 

 

Nói được tiếng Anh thì đúng là có nói được thật, nhưng cũng chỉ ở mức hội thoại hàng ngày thôi.

Chơi được piano thì đúng là có chơi được thật, nhưng nếu không có bản nhạc thì chịu chết.

Nấu ăn thì đúng là có biết nấu thật, nhưng tôi không giỏi lắm.

Lái xe ô tô thì đúng là có biết lái thật, nhưng đã bao nhiêu năm nay tôi không cầm lái rồi.

Bơi được thì đúng là có bơi được thật, nhưng bơi đường dài thì không thể.

Vấn đề này giải được thì đúng là giải được thật, nhưng tốn cực kỳ nhiều thời gian.

Khiêng một mình thì đúng là có khiêng được thật, nhưng vì khá nặng nên tôi muốn được giúp một tay.

Viết chữ Hán thì đúng là có viết được thật, nhưng tôi rất kém những chữ phức tạp.

Máy tính thì dùng được thì cũng dùng được thật, nhưng mấy chuyện chuyên môn thì tôi không biết.

Nếu chạy từ bây giờ thì kịp thì đúng là sẽ kịp thật, nhưng chắc chắn là sẽ cực lắm đây.

Thuyết phục anh ta thì chắc là được thôi, nhưng sẽ cần một sự nỗ lực đáng kể đấy.

Ngọn núi này leo được thì đúng là leo được thật, nhưng với người mới bắt đầu thì rất nguy hiểm.

Tiếng Nhật đọc được thì đúng là có đọc được thật, nhưng đọc báo thì khó lắm.

Rượu thì uống được thì cũng có uống được thật, nhưng mặt tôi đỏ ngay lập tức.

Hát được thì cũng hát được thật, nhưng hát trước mặt mọi người thì ngại lắm.

Dậy sớm được thì đúng là có được thật, nhưng buổi sáng thì đầu óc tôi chẳng hoạt động được gì.

Sửa được thì cũng sửa được thật, nhưng có khi mua cái mới còn rẻ hơn.

Bộ đồ này vẫn còn mặc được thì đúng là mặc được thật, nhưng kiểu dáng hơi lỗi mốt rồi.

Tính nhẩm được thì cũng được thật, nhưng dùng máy tính bỏ túi thì chắc ăn hơn.

Thức trắng đêm được thì cũng được thật, nhưng nó sẽ ảnh hưởng đến công việc ngày hôm sau.

Phần mềm này dùng được thì đúng là dùng được thật, nhưng còn có những cái tiện lợi hơn.

Thắng anh ta thì chắc là thắng được đấy, nhưng không được lơ là chủ quan.

Từ đây đi bộ đến đó thì đi được thật đấy, nhưng mất hơn 30 phút cơ.

Kế hoạch này thực hiện được thì cũng được thật, nhưng rủi ro quá cao.

Đặt chỗ thì chắc là được thôi, nhưng có lẽ ngày hẹn sẽ còn xa lắm.

Ở lại căn phòng này thì ở được thật đấy, nhưng không được thoải mái cho lắm.

Bây giờ mới tham gia thì cũng tham gia được thật đấy, nhưng câu chuyện đã đi xa rồi.

Giải thích thì cũng giải thích được đấy, nhưng tôi không tự tin là mình truyền đạt tốt.

Chịu đựng thì cũng chịu được thật đấy, nhưng ức chế mệt mỏi lắm.

Nợ nần thì trả được thì cũng trả được thật, nhưng cuộc sống sẽ trở nên chật vật.

Thích anh ấy thì đúng là có thích thật đấy, nhưng chuyện kết hôn thì tôi không tính đến.

Bộ phim này hay thì cũng có hay thật đấy, nhưng tôi nghĩ nó hơi bị dài quá.

Những gì anh ta nói hiểu thì cũng hiểu được thật đấy, nhưng tôi không thể tán thành hoàn toàn.

Muốn giúp đỡ thì đúng là có muốn thật đấy, nhưng giờ tôi không có thời gian.

Công việc mới thì vui thì cũng có vui thật đấy, nhưng lo lắng cũng nhiều.

Tài năng của anh ta thì công nhận thì cũng công nhận thật đấy, nhưng với tư cách con người thì tôi không thể kính trọng nổi.

Sống một mình thì vui thì cũng có vui thật đấy, nhưng thi thoảng cũng thấy cô đơn.

Thiết kế này không tồi thì đúng là không tồi thật, nhưng nó không phải gu của tôi.

Ý kiến của anh ta có lý thì cũng có lý thật đấy, nhưng nó không thực tế.

Thành công của anh ấy thì vui thì cũng có vui thật đấy, nhưng tôi vẫn thấy hơi ghen tị.

Du lịch thì thích thì cũng có thích thật đấy, nhưng khâu chuẩn bị thì phiền phức quá.

Lời xin lỗi của anh ta thì chấp nhận thì cũng chấp nhận thật đấy, nhưng tôi không thể tha thứ ngay được.

Cuộc sống dưới quê yên bình, tốt thì cũng tốt thật đấy, nhưng hơi bị nhàm chán.

Cảm xúc của anh ta hiểu thì cũng hiểu được thật đấy, nhưng tôi không hề đồng cảm.

Muốn đi tiệc thì cũng muốn thật đấy, nhưng tôi không thấy hứng thú lắm.

Sự nỗ lực của anh ấy thì đánh giá cao thì cũng có đánh giá thật đấy, nhưng kết quả lại không tương xứng.

Bất mãn với quyết định này thì đúng là có bất mãn thật đấy, nhưng đành phải tuân theo thôi.

Muốn tin anh ấy thì cũng muốn tin thật đấy, nhưng vì những chuyện trong quá khứ nên thật khó.

Được thăng chức thì đáng mừng thì cũng đáng mừng thật đấy, nhưng tôi lo trách nhiệm sẽ nặng nề hơn.

Sự giúp đỡ của anh ta thì biết ơn thì cũng có biết ơn thật đấy, nhưng nó hơi mang tính kể công quá.

 

 

 

 

Bản chất cấu trúc そうにない

Cấu trúc そうにない (hoặc dạng trang trọng hơn là そうもありません, dạng suồng sã là そうもない) là một mẫu ngữ pháp rất quan trọng thuộc trình độ N3.

Về mặt cấu tạo, đây chính là dạng phủ định của cấu trúc phán đoán 〜そうだ (Trông có vẻ / Sắp sửa).

Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một đánh giá, phán đoán chủ quan của người nói rằng một sự việc nào đó có tỷ lệ xảy ra cực kỳ thấp hoặc gần như không có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai gần. Phán đoán này không phải là đoán mò, mà dựa trên những gì người nói đang trực tiếp chứng kiến, quan sát bằng mắt hoặc dựa trên tình hình thực tế lúc đó.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Không có vẻ gì là...", "Chắc là không...", "Khó mà... được", "Nhìn tình hình là thấy không... rồi".

Cách chia cấu trúc

Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với Động từ thể khả năng (để nói về khả năng thực hiện) hoặc Động từ chỉ hành động, trạng thái:

Động từ thể ます Bỏ ます + そうにない

できる (Có thể làm) できそうにない (Có vẻ không làm được)

終わる (Kết thúc) 終わりそうにない (Không có vẻ gì là sẽ xong)

雨が降る (Trời mưa) 雨が降りそうにない (Trời không có vẻ gì là sẽ mưa)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Nhìn tình hình và đoán một việc khó có thể hoàn thành/xảy ra đúng hạn

Dụng khi bạn đang đối mặt với một khối lượng công việc, một hoàn cảnh thực tế và nhận thấy mục tiêu ban đầu sắp sửa "bị bể kế hoạch".

仕事が山積みなので、今日は定時に帰れそうにない。 (Công việc đang chất đống như núi thế này thì hôm nay không có vẻ gì là tôi về được đúng giờ rồi.)

この雨は夕方になっても止みそうにないね。 (Cơn mưa này nhìn tình hình thì đến chiều tối cũng khó mà tạnh được nhỉ.)

あと30分で到着するなんて、この渋滞では間に合いそうにない。 (Nhìn cái cảnh tắc đường này thì trong vòng 30 phút nữa khó mà kịp giờ đến nơi được.)

Đánh giá về năng lực hoặc hành vi của một ai đó (Khó mà thay đổi)

Dùng khi bạn quan sát thái độ, biểu hiện của đối phương và đưa ra nhận xét rằng họ sẽ không làm hoặc không hiểu một vấn đề nào đó.

彼はいくら注意されても、反省しそうにない。 (Anh ta dù có bị nhắc nhở bao nhiêu đi chăng nữa thì nhìn cái mặt vẫn không có vẻ gì là biết hối lỗi cả.)

こんなに難しい問題、私には解けそうにないです。 (Bài toán khó đến mức này thì đối với tôi có vẻ là không giải nổi rồi.)

いくら待っても、彼女は来そうにないから先に行こう。 (Cứ nhìn thế này thì có đợi bao lâu cô ấy cũng chẳng đến đâu, tụi mình đi trước đi.)

Phân biệt nhanh giữa そうにない và ないだろう

Cả hai đều dùng để dự đoán một việc không xảy ra, nhưng căn cứ đưa ra dự đoán hoàn toàn khác nhau:

〜ないだろう: Chắc là không... Dự đoán thuần túy dựa trên suy luận, suy nghĩ cá nhân chứ không cần phải nhìn thấy bằng chứng trước mắt (Ví dụ: Chắc là mai anh ấy không đến đâu).

〜そうにない: Không có vẻ gì là... Dự đoán bắt buộc phải dựa trên trực giác và quan sát thực tế ngay lúc nói (Ví dụ: Nhìn đồng hồ đã muộn thế này, lại còn đang mưa to, anh ấy không có vẻ gì là [そうにない] sẽ đến nữa rồi).

 

 

Công việc vẫn còn chất cao như núi nên có vẻ tôi không thể về đúng giờ được.

Vấn đề này quá phức tạp, có vẻ một mình tôi không thể giải quyết nổi.

Nếu cứ đi với tốc độ này thì có vẻ không kịp giờ hẹn đâu.

Tài liệu quá nhiều nên có vẻ không thể đọc xong hết trong ngày hôm nay.

Vì mới chỉ làm được một nửa nên có vẻ báo cáo không thể hoàn thành trước ngày mai.

Tắc đường nghiêm trọng quá, thế này thì có vẻ không thể đến nơi trước giờ biểu diễn rồi.

Ngân sách chỉ có bấy nhiêu nên có vẻ không mua nổi máy tính mới đâu.

Cứ nghĩ đến tính cách bướng bỉnh của anh ta thì có vẻ anh ta sẽ không chấp nhận đề án này đâu.

Công tác chuẩn bị hoàn toàn chưa tiến triển gì nên có vẻ sự kiện tuần tới khó mà thành công được.

Cuốn sách dày cộp này có vẻ không thể đọc hết được trong kỳ nghỉ hè.

Vì thiếu nhân lực nên có vẻ không kịp ngày khai trương cửa hàng.

Căn phòng này bừa bộn quá, có vẻ không thể dọn xong trong một ngày được.

Đội đối thủ quá mạnh nên có vẻ lần này chúng ta không thể vô địch rồi.

Dự án này đầy rẫy vấn đề nên có vẻ không thể tiến triển theo đúng kế hoạch.

Thái độ của anh ta không đổi nên có vẻ thảo luận thêm cũng vô ích (và có vẻ sẽ không giải quyết được).

Giảm tận 10kg nữa thì có vẻ không thể đạt được mục tiêu rồi.

Cỗ máy cũ này không có linh kiện thay thế nên có vẻ không thể sửa được nữa.

Khó quá nên có vẻ tôi không thể đỗ kỳ thi chứng chỉ này rồi.

Anh ấy vẫn đang ngủ nên có vẻ không thể tham gia cuộc họp buổi sáng được.

Vì quá hot nên có vẻ không thể mua được vé buổi hòa nhạc rồi.

Vì không có ai có kinh nghiệm nên có vẻ kế hoạch này khó mà thực hiện được.

Nếu cứ với tốc độ này thì có vẻ không thể đạt được số tiền mục tiêu trong tháng này.

Chỉ còn vài trang nữa thôi nhưng buồn ngủ quá nên có vẻ tôi không thể đọc xong được.

Nếu cứ tiếp tục tranh luận thế này thì có vẻ ý kiến cũng không thống nhất được đâu.

Nguồn vốn đã cạn kiệt nên có vẻ không thể tiếp tục nghiên cứu này được nữa.

Anh ấy vẫn đang giận nên có vẻ sẽ không tha lỗi ngay đâu.

Dù có luyện tập bao nhiêu đi nữa thì có vẻ tôi cũng không thể giỏi được như anh ấy.

Vết bẩn này tệ quá, có vẻ giặt cũng không sạch nổi đâu.

Dù có bắt đầu xây nhà từ bây giờ thì có vẻ cũng không thể xong trong năm nay.

Với tình hình kinh doanh của công ty này thì có vẻ không thể kỳ vọng vào tiền thưởng rồi.

Máy tính cứ bị treo liên tục nên có vẻ công việc hôm nay không xong được rồi.

Lời giải thích của anh ấy quá chuyên môn nên có vẻ tôi không thể hiểu nổi.

Vì có nhiều ý kiến phản đối nên có vẻ dự luật này sẽ không được thông qua.

Nhiên liệu hầu như chẳng còn nên có vẻ không thể đến được đích đâu.

Anh ta không chịu nhận lỗi của mình nên có vẻ vấn đề này sẽ không giải quyết được.

Ứng dụng này đầy lỗi nên có vẻ không thể phát hành được.

Một phương án mà tất cả mọi người đều đồng ý thì có vẻ dù nghĩ thế nào cũng không ra được.

Trong khu rừng tối tăm này, có vẻ khó mà tìm thấy lối ra.

Hạn chót là ngày mai mà vẫn chưa bắt đầu làm gì cả nên có vẻ sẽ không kịp đâu.

Tình hình kinh tế tệ thế này nên có vẻ lương năm tới sẽ không tăng đâu.

Bầu trời bị mây dày bao phủ nên có vẻ không thấy được sao đâu.

Hoàn toàn không có gió nên hôm nay có vẻ cũng không có sóng (và có vẻ không lướt sóng được).

Nụ hoa vẫn còn cứng nên có vẻ tuần sau hoa anh đào mới nở (và có vẻ cuối tuần này chưa nở được).

Mưa rơi mạnh thế này thì có vẻ sẽ không tạnh sớm được đâu.

Nhiệt độ hoàn toàn không giảm nên có vẻ đêm nay sẽ không mát mẻ được đâu.

Tuyết rơi dày thế này nên có vẻ xe ô tô không nhích được rồi.

Với đợt hạn hán này, có vẻ không thể kỳ vọng gì vào vụ mùa năm nay.

Sương mù dày quá, có vẻ không nhìn thấy gì dù chỉ cách vài mét.

Trời nắng thế này thì có vẻ hôm nay sẽ không mưa đâu.

Sức mạnh của cơn bão rất lớn nên có vẻ ngày mai máy bay sẽ không bay được.