| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Đơn Vị |
単位 |
Đơn vị |
|
トン |
Tấn | |
|
リットル |
Lít | |
|
パーセント |
Phần trăm | |
| Hiên |
軒 |
Căn nhà |
| Bội |
倍 |
Gấp đôi |
| Hồi Số |
回数 |
Số lần |
| Xuất Bản |
出版 |
Xuất bản |
| Thư Tịch |
書籍 |
Sách vở |
| Tạp Chí |
雑誌 |
Tạp chí |
| Từ Điển |
辞典 |
Từ điển |
| Bách Khoa Sự Điển |
百科事典 |
Bách khoa toàn thư |
| Biểu Chỉ |
表紙 |
Bìa sách |
| Mục Thứ |
目次 |
Mục lục |
| Trứ Giả |
著者 |
Tác giả sách |
| Bút Giả |
筆者 |
Người viết |
| Nguyên Cảo |
原稿 |
Bản thảo |
| Dẫn Dụng |
引用 |
Trích dẫn |
| Ngữ |
語 |
Từ ngữ |
| Cú |
句 |
Cụm từ |
| Chủ Ngữ |
主語 |
Chủ ngữ |
| Danh Từ |
名詞 |
Danh từ |
| Động Từ |
動詞 |
Động từ |
| Hình Dung Từ |
形容詞 |
Tính từ |
| Phó Từ |
副詞 |
Phó từ |
| Ngạn Ngữ |
諺 |
Tục ngữ |
| Phương Ngôn |
方言 |
Tiếng địa phương |
| Tính Cách |
性格 |
Tính cách |
| Thái Độ |
態度 |
Thái độ |
| Minh |
明るい |
Tươi sáng |
| Tố Trực |
素直 |
Ngoan ngoãn |
| Lạc |
大人しい |
Hiền lành |
| 我が儘 |
我が儘 |
Ích kỷ |
| Thắng Thủ |
勝手 |
Tùy tiện |
| Vô Trách Nhiệm |
無責任 |
Vô trách nhiệm |
| Bất Chân Diện Mục |
不真面目 |
Không nghiêm túc |
| Ý Địa Ác |
意地悪 |
Xấu tính |
| Kiảo |
狡い |
Gian xảo |
| 吝嗇 |
吝嗇 |
Keo kiệt |
| Chính Trực |
正直 |
Chính trực |
| Lễ Nghi Chính |
礼儀正しい |
Lễ phép |
| Thượng Phẩm |
上品 |
Lịch sự tinh tế |
| Hạ Phẩm |
下品 |
Thô bỉ thấp kém |
Bản chất cấu trúc ふりをする
Cấu trúc ふりをする (thường được viết bằng Hiragana, ít khi dùng chữ Hán 振りをする) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3.
Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một hành động giả vờ, giả bộ, cố tình tạo ra một vẻ bề ngoài hoặc một trạng thái không có thật nhằm che giấu đi thực tế. Người nói muốn nói rằng đối phương (hoặc chính mình) đang "diễn" một vai nào đó để đánh lừa người xung quanh hoặc để lánh né một tình huống khó xử.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Giả vờ...", "Giả bộ...", "Làm bộ như là...".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này kết hợp với thể thông thường (thể ngắn) của các từ loại và bổ nghĩa cho danh từ ふり giống như một danh từ thông thường:
Danh từ + の + ふりをする Động từ thể thông thường + ふりをする Tính từ đuôi い + ふりをする Tính từ đuôi な + な + ふりをする
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Giả vờ không biết, không nghe, không thấy để né tránh rắc rối
Dùng cực kỳ phổ biến trong cuộc sống khi bạn hoặc ai đó chủ động lập một "lá chắn" ngó lơ trước một sự việc để bản thân không bị cuốn vào.
彼は知っているふりをするが、実は何も分かっていない。 (Anh ta cứ làm bộ như là biết tuốt ấy, nhưng thực ra chẳng hiểu cái mô tê gì đâu.)
道で嫌いな人に会ったので、気づかないふりをして通り過ぎた。 (Gặp phải người mình ghét trên đường nên tôi đã giả vờ như không nhận ra rồi đi thẳng luôn.)
聞こえないふりをするのはやめて、ちゃんと私の話を聞いてよ! (Đừng có mà giả bộ điếc nữa, nghe tôi nói tử tế xem nào!)
Giả vờ trạng thái cơ thể hoặc cảm xúc (Đang ngủ, bận rộn, ổn)
Dùng khi thực tế bên trong một đằng nhưng biểu hiện ra bên ngoài một nẻo nhằm phục vụ cho một mục đích cá nhân nào đó.
お母さんが部屋に入ってきたとき、私は寝たふりをした。 (Lúc mẹ bước vào phòng, tôi đã giả vờ là mình đang ngủ.)
話しかけられたくなかったので、忙しいふりをしてパソコンに向かっていた。 (Vì không muốn bị ai bắt chuyện nên tôi đã giả bộ bận rộn rồi dán mắt vào máy tính.)
彼女は寂しいのに、いつも元気なふりをする。 (Cô ấy dù trong lòng rất cô đơn nhưng lúc nào cũng tỏ ra là mình đang ổn/vui vẻ.)
田中さんは独身のふりをしているが、実は結婚していて子供もいる。 (Anh Tanaka cứ giả vờ như mình còn độc thân, chứ thực ra kết hôn và có con rồi đấy.)
Phân biệt nhanh giữa ふりをする và ようにする
〜ようにする: Cố gắng làm... Diễn tả việc bạn nỗ lực, hướng tới việc hình thành một thói quen hoặc thực hiện một hành động tốt đẹp một cách thật lòng (Ví dụ: Tôi cố gắng [ようにする] ăn nhiều rau xanh hằng ngày).
〜ふりをする: Giả vờ... Mang tính chất "diễn sâu", giả tạo, lừa dối để tạo ra một vỏ bọc không có thật nhằm đối phó với hoàn cảnh trước mắt (Ví dụ: Tôi giả vờ [ふりをする] là đã hiểu bài để thầy giáo không hỏi thêm nữa).
1. 向こうから苦手な先輩が歩いてきたので、電話しているふりをした。
Vì thấy người tiền bối mà mình không thích đi từ phía đối diện lại, nên tôi đã giả vờ như đang gọi điện thoại.
2. 面倒な話になりそうだったので、急゙いでいるふりをしてその場を離れた。
Vì có vẻ câu chuyện sẽ trở nên rắc rối nên tôi đã giả vờ như đang vội để rời khỏi chỗ đó.
3. 電車の中で話しかけられたくないので、いつも寝たふりをしている。
Vì không muốn bị ai bắt chuyện khi đang trên tàu điện nên tôi lúc nào cũng giả vờ ngủ.
4. 彼の自慢話が始まったので、窓の外を見ているふりをした。
Vì anh ta bắt đầu khoe khoang nên tôi đã giả vờ như đang nhìn ra ngoài cửa sổ.
5. 本当は聞こえていたが、都合が悪かったので聞こえないふりをした。
Thực ra là tôi có nghe thấy nhưng vì không tiện nên đã giả vờ như không nghe thấy gì.
6. 街で元恋人を見かけたが、気づかないふりをして通り過゙きだ。
Tôi tình cờ thấy người yêu cũ trên phố nhưng đã giả vờ như không nhận ra và đi thẳng.
7. 先生と目が合゙ったたが、問題を解゙いているふりをして下を向いた。
Tôi lỡ chạm mắt với thầy giáo nhưng đã giả vờ như đang giải bài tập và cúi mặt xuống.
8. 掃除当番をサボりたかったので、お腹が痛いふりをした。
Vì muốn trốn lượt trực nhật nên tôi đã giả vờ đau bụng.
9. 議論に参加したくなかったので、他の作業に集中しているふりをした。
Vì không muốn tham gia thảo luận nên tôi đã giả vờ như đang tập trung vào công việc khác.
10. 飲み会に誘゙われたたが、予定があるふりをして断゙っただ。
Tôi được mời đi nhậu nhưng đã giả vờ là có hẹn rồi để từ chối.
11. その質問には答えたくなかったので、考え込゙んで゙いるふりをした。
Vì không muốn trả lời câu hỏi đó nên tôi đã giả vờ như đang suy nghĩ lung lắm.
12. 彼の視線に気゙づいだが、本を読んでいるふりをした。
Tôi nhận ra ánh mắt của anh ấy nhưng đã giả vờ như đang đọc sách.
13. 食事会で嫌いな食べ物が出たので、お腹がいっぱいなふりをした。
Vì trong bữa tiệc có món tôi ghét nên tôi đã giả vờ là mình đã no bụng.
14. 片付゙げを手伝いたくなかったので、疲れているふりをした。
Vì không muốn giúp dọn dẹp nên tôi đã giả vờ như mình đang mệt.
15. 彼の意見に反対だったが、とりあえず同意しているふりをした。
Dù phản đối ý kiến của anh ta nhưng trước hết tôi đã giả vờ như đang đồng tình.
16. 家のチャイムが鳴゙っただが、留守のふりをして出なかった。
Chuông cửa nhà reo nhưng tôi đã giả vờ không có nhà và không ra mở cửa.
17. 彼のくだらない冗談に、興味゙が゙な゙い゙ふりをした。
Trước những câu đùa nhạt nhẽo của anh ta, tôi đã giả vờ như không quan tâm.
18. 本当は暇だったが、忙しいふりをして遊゙び゙のの誘゙い゙をを(断った)。
Thực ra là tôi đang rảnh nhưng đã giả vờ bận để từ chối lời rủ đi chơi.
19. その場にいたくなかったので、気分が悪いふりをした。
Vì không muốn ở lại chỗ đó nên tôi đã giả vờ như mình thấy không khỏe.
20. 会社の電話が鳴゙っただが、誰もいないふりをした。
Điện thoại công ty reo nhưng tôi đã giả vờ như không có ai ở đó.
21. 難しい顔をすれば誰も話しかけないだろうと思い、難しい本を読んでいるふりをした。
Nghĩ rằng nếu làm vẻ mặt nghiêm trọng thì sẽ không ai bắt chuyện, nên tôi đã giả vờ như đang đọc một cuốn sách khó.
22. 募金活動ををしている人を避けるため、急に道を渡るふりをした。
Để tránh những người đang vận động quyên góp, tôi đã giả vờ đột ngột băng qua đường.
23. 彼の話が退屈だったので、時計を気にするふりをした。
Vì câu chuyện của anh ta chán ngắt nên tôi đã giả vờ như đang để ý đồng hồ.
24. 本当は気゙づい゙でいだけれど、友達の失敗に気゙づが゙な゙かっただふりをしている。
Thực ra là tôi đã nhận ra nhưng tôi đang giả vờ như không biết về thất bại của bạn mình.
25. 意見を求゙められ゙たが、何も考えていないふりをした。
Tôi bị hỏi ý kiến nhưng đã giả vờ như mình chẳng đang nghĩ gì cả.
26. 泣いているのを見られたくなくて、目にゴミが入ったふりをした。
Vì không muốn bị thấy đang khóc nên tôi đã giả vờ như có bụi bay vào mắt.
27. その場から逃げ出したかったので、急用を思い゙出しだふりをした。
Vì muốn chạy khỏi chỗ đó nên tôi đã giả vờ như vừa sực nhớ ra việc gấp.
28. 自分の悪口を言われているのが聞こえたが、音楽を聴いているふりをした。
Tôi nghe thấy người ta đang nói xấu mình nhưng đã giả vờ như đang nghe nhạc.
29. その件については何も知らないので、専門家ではないふりをした。
Vì chẳng biết gì về vụ đó nên tôi đã giả vờ như mình không phải là chuyên gia.
30. 犯人捜じが゙始まったとぎ、彼は何も関係ない゙といゔふりをした。
Khi cuộc truy tìm thủ phạm bắt đầu, anh ta đã giả vờ như mình chẳng liên quan gì.
31. 本当はとても悲しかったが、みん゙な゙のの(前)ではは(平気)ななふりをした。
Thực ra là tôi rất buồn nhưng trước mặt mọi người tôi đã giả vờ như không sao cả.
32. 試験に落゙ぢてて(悔しかった)が、友達のの(前)ではは(残念)じゃ゙な゙かっただふりをした。
Dù rất tiếc vì trượt kỳ thi nhưng trước mặt bạn bè tôi đã giả vờ như mình không thấy hối tiếc.
33. 彼の成功に嫉妬したが、心から喜゙んで゙いるふりをした。
Dù ghen tị với thành công của anh ấy nhưng tôi đã giả vờ như đang thực tâm chúc mừng.
34. プレゼンの前で緊張していたが、自信があ゙る゙ふりをした。
Dù rất run trước khi thuyết trình nhưng tôi đã giả vờ như mình đang tràn đầy tự tin.
35. 恋人と別゙れてて(辛かった)が、仕事中は元気ななふりをした。
Dù rất khổ sở sau khi chia tay người yêu nhưng trong giờ làm việc tôi đã giả vờ như mình vẫn ổn.
36. 彼の言葉に゙傷゙づいだが、全ぐ気にしていないふりをした。
Dù bị tổn thương bởi lời nói của anh ấy nhưng tôi đã giả vờ như hoàn toàn không bận tâm.
37. ホラー映画が怖かっただけれ゙ど、友達のの(手前)、怖くないふりをした。
Dù phim kinh dị rất đáng sợ nhưng vì có bạn bè ở đó nên tôi đã giả vờ như không sợ.
38. サプライズパーティーに゙驚゙がな゙かっただが、とても驚いたふりをした。
Dù không hề bất ngờ với bữa tiệc ngạc nhiên nhưng tôi đã giả vờ như mình vô cùng kinh ngạc.
39. 本当は不安でいっぱいだったが、子供たちの前では冷静ななふりをした。
Thực ra là tôi đang rất bất an nhưng trước mặt lũ trẻ tôi đã giả vờ bình tĩnh.
40. 彼のの゙こどが゙好きなのに、興味゙が゙な゙い゙ふりをしてしまう。
Dù rất thích anh ấy nhưng tôi lại cứ hay giả vờ như không có chút hứng thú nào.
41. みん゙な゙が゙笑゙っているので、面白くないののに゙(面白い)ふりをして笑゙っただ。
Vì mọi người đều đang cười nên dù không thấy hài hước tôi cũng đã giả vờ như thú vị lắm và cười theo.
42. 試合に負゙けで泣゙きただかっただが、笑顔で相手をを(祝福)するふりをした。
Dù rất muốn khóc vì thua trận nhưng tôi đã mỉm cười giả vờ như đang chúc phúc cho đối thủ.
43. 彼のの゙こどが゙心配で゙たま゙らな゙い゙が、大丈夫だとと(信じている)ふりをした。
Dù lo cho anh ấy vô cùng nhưng tôi đã giả vờ như tin rằng mọi chuyện sẽ ổn thôi.
44. プレゼントが気に゙に゙入らなかっただが、とても嬉しいふりをした。
Dù không ưng món quà lắm nhưng tôi đã giả vờ như mình đang rất vui sướng.
45. 彼の冗談が゙分からなかっただが、分゙かっただふりをして頷゙いただ。
Tôi không hiểu câu đùa của anh ta nhưng đã giả vờ như đã hiểu và gật đầu.
46. 本当は怒゙っていたが、許しているふりをした。
Thực ra là tôi đang giận nhưng đã giả vờ như đã tha thứ rồi.
47. 叱゙られで(反省)していな゙かっただが、じょ゙ん゙ぼ゙り゙しているふりをした。
Dù bị mắng mà chẳng hề hối cải nhưng tôi đã giả vờ làm bộ dạng ủ rũ.
48. 久しぶり゙に゙会゙えで嬉しいののに゙、照れくざぐででクールななふりをしている。
Dù rất vui vì lâu rồi mới được gặp nhưng vì ngại nên tôi đang giả vờ làm ra vẻ lạnh lùng (cool ngầu).
49. 彼の話に゙が゙っ゙が゙り゙したが、感心したふりをした。
Dù thất vọng với câu chuyện của anh ta nhưng tôi đã giả vờ như mình đang rất khâm phục.
50. 本当は寂しい゙けれ゙ど、一人で゙も゙平気なふりをしている。
Thực ra là tôi đang thấy cô đơn nhưng tôi đang giả vờ như ở một mình vẫn không sao.
Bản chất cấu trúc と言われる
Cấu trúc と言われる là thể bị động (受け身 - Ukemi) của động từ 言う (Nói).
Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả việc người nói (hoặc một đối tượng nào đó) bị/được một người khác nói, nhắc nhở, khen ngợi hoặc phê bình.
Tuy nhiên, trong thực tế đời sống và đề thi JLPT, cấu trúc này còn có một biến thể cực kỳ quan trọng là 「〜と言われている」, dùng để chỉ một quan niệm chung, một lời đồn hoặc một sự thật được dư luận/số đông mọi người công nhận.
Trong tiếng Việt, tùy vào ngữ cảnh mà cấu trúc này được dịch là: "Bị nói là...", "Được bảo là...", "Người ta nói rằng...".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này kết hợp với thể thông thường (thể ngắn) trước trợ từ と:
Danh từ + だ + と言われる Động từ thể thông thường + と言われる Tính từ đuôi い + と言われる Tính từ đuôi な + だ + と言われる
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Cấu trúc này được chia làm hai nhóm ý nghĩa lớn dựa trên đuôi câu:
Dạng 〜と言われる / 〜と言われた (Bị/Được ai đó nói trực tiếp)
Dùng khi có một đối tượng cụ thể (thường đi với trợ từ に) nói điều gì đó tác động lên bạn. Nếu là lời chê bai thì mang nghĩa "bị nói", nếu là lời khen ngợi hoặc lời khuyên từ bác sĩ/bề trên thì mang nghĩa "được bảo/được khuyên".
先生に「もっと頑張りなさい」と言われた。 (Tôi bị/được thầy giáo bảo là "Hãy cố gắng hơn nữa đi".)
彼女に「いっしょにいると楽しい」と言われて、嬉しかった。 (Được cô ấy nói là "Ở bên anh vui lắm" nên tôi đã rất hạnh phúc.)
医者にお酒を飲むなと言われている。 (Tôi đang bị bác sĩ nghiêm cấm là không được uống rượu.)
Dạng 〜と言われている (Người ta nói rằng / Người ta cho rằng)
Đây là ngữ cảnh dùng để nói về ý kiến chung của xã hội, của dư luận hoặc các nhà khoa học. Lúc này, chủ ngữ "người nói" không phải là một cá nhân cụ thể nào cả, mà là "số đông công chúng".
日本人は真面目で働く民族だと言われている。 (Người ta nói rằng/Cho rằng người Nhật Bản là một dân tộc chăm chỉ và cần cù.)
今年は例年より夏が暑くなると言われています。 (Người ta dự báo rằng mùa hè năm nay sẽ nóng hơn mọi năm.)
納豆は体に良いと言われているので、毎日食べています。 (Vì nghe người ta bảo là món Natto rất tốt cho cơ thể nên ngày nào tôi cũng ăn.)
Phân biệt nhanh giữa と言われている và んだって
Cả hai đều liên quan đến việc truyền đạt lại lời nói của người khác, nhưng không gian sử dụng khác nhau hoàn toàn:
〜んだって: Thấy bảo là... / Nghe nói là... Dùng trong khẩu ngữ, hội thoại hằng ngày để buôn chuyện về một thông tin mang tính chất tin đồn, tai nghe mắt thấy giữa hai người (Ví dụ: Nghe nói anh Yamada sắp cưới vợ đấy).
〜と言われている: Người ta cho rằng... Dùng nhiều trong văn viết, báo chí, bản tin hoặc diễn thuyết. Nó mang tính chất khách quan, vĩ mô, nói về một nhận định chung của một tập thể lớn hoặc cả xã hội chứ không phải là lời buôn chuyện phiếm.
1. 彼は100年に一人の天才と言われており、誰もがその才能を認めている。
Anh ấy được mệnh danh là thiên tài trăm năm có một, và ai nấy đều công nhận tài năng đó.
2. 「森のバター」と言われるアボカドは、栄養価が非常に高い。
Bơ, loại quả được gọi là "bơ của rừng xanh", có giá trị dinh dưỡng cực kỳ cao.
3. 世界で最も美しいと言われるこの海岸は、一度は訪れる価値がある。
Bờ biển này, nơi được cho là đẹp nhất thế giới, rất đáng để đến thăm một lần.
4. 幻のラーメンと言われるその店は、開店前から長い行列ができている。
Cửa hàng đó, nơi được mệnh danh là tiệm mì ramen huyền thoại, luôn có hàng dài người xếp hàng từ trước khi mở cửa.
5. 彼は現代の魔法使いと言われており、そのCG技術は他を圧倒している。
Anh ấy được gọi là phù thủy thời hiện đại, kỹ thuật đồ họa CG của anh ấy hoàn toàn áp đảo những người khác.
6. 日本一の星空と言われる阿智村へ、今年の夏休みに行くことにした。
Tôi đã quyết định nghỉ hè năm nay sẽ đi đến làng Achi, nơi được mệnh danh là có bầu trời sao đẹp nhất Nhật Bản.
7. 「飲む点滴」と言われる甘酒は、夏バテ防止に効果的だ。
Amazake, thứ được gọi là "dịch truyền dạng uống", rất hiệu quả trong việc phòng ngừa mệt mỏi do nắng nóng mùa hè.
8. 彼女は氷の女王と言われているが、本当はとても心優しい人だ。
Cô ấy bị gọi là nữ hoàng băng giá, nhưng thực tế lại là một người rất nhân hậu.
9. 世界で最も難しいと言われるこの試験に、彼は一度で合格した。
Anh ấy đã đỗ ngay từ lần đầu trong kỳ thi được cho là khó nhất thế giới này.
10. 「神の舌を持つ」と言われるその料理評論家は、わずかな味の違いもわかる。
Vị chuyên gia phê bình ẩm thực được mệnh danh là "sở hữu chiếc lưỡi của thần linh" đó có thể nhận ra cả những khác biệt nhỏ nhất trong hương vị.
11. 伝説のプログラマーと言われる彼が、このシステムを一人で作り上げた。
Chính anh ấy, người được gọi là lập trình viên huyền thoại, đã một mình xây dựng nên hệ thống này.
12. 業界の革命児と言われるその若き経営者は、次々と新しい事業を成功させている。
Vị giám đốc trẻ tuổi được gọi là "đứa con của cách mạng" trong ngành đang liên tiếp gặt hái thành công với các mảng kinh doanh mới.
13. 「天空の城」と言われる竹田城跡は、雲海に浮かぶ姿が幻想的だ。
Di tích thành Takeda, nơi được gọi là "lâu đài trên không", có dáng vẻ ảo diệu khi nổi trên biển mây.
14. このワインは「王のワイン」と言われており、特別な日にしか開けない。
Loại rượu vang này được mệnh danh là "rượu của các vị vua", chỉ được mở vào những ngày đặc biệt.
15. 彼は球界の至宝と言われており、彼のプレーを見るためにファンは球場に集まる。
Anh ấy được gọi là bảo vật của làng bóng chày, người hâm mộ tập trung tại sân vận động chỉ để xem anh ấy thi đấu.
16. 日本で最も予約が取れないと言われるそのレストランに、幸運にも行くことができた。
Tôi đã may mắn được đến nhà hàng được cho là khó đặt chỗ nhất Nhật Bản đó.
17. 彼女は「歩く広辞苑」と言われるほど、言葉をよく知っている。
Cô ấy biết nhiều từ vựng đến mức được gọi là "cuốn từ điển sống".
18. このダイヤモンドは「悪魔の石」と言われており、所有した者は不幸になるという。
Viên kim cương này bị gọi là "viên đá của ác quỷ", tương truyền rằng ai sở hữu nó cũng sẽ gặp bất hạnh.
19. 「東洋のベニス」と言われるこの街は、水路が美しく観光客に人気だ。
Thành phố này, nơi được ví là "Venice của phương Đông", có hệ thống kênh rạch tuyệt đẹp và rất thu hút khách du lịch.
20. 彼はビジネスの鬼と言われているが、家族の前では優しい父親だ。
Ông ấy bị gọi là "con quỷ kinh doanh", nhưng trước mặt gia đình lại là một người cha hiền từ.
21. 日本一の桜と言われるこの木を見るために、全国から人々が集まる。
Để ngắm cái cây được cho là cây hoa anh đào đẹp nhất Nhật Bản này, mọi người từ khắp cả nước đổ về đây.
22. 「奇跡の歌声」と言われる彼女の歌は、聞く人の心を癒やす力がある。
Giọng hát của cô ấy, thứ được gọi là "giọng hát phép màu", có sức mạnh chữa lành trái tim người nghe.
23. この絵は彼の最高傑作と言われており、オークションでは高値がつくんだろう。
Bức tranh này được cho là kiệt tác để đời của ông ấy, chắc hẳn nó sẽ được định giá rất cao trong buổi đấu giá.
24. 彼は政界の怪物と言われており、その影響力は計り知れない。
Ông ấy được mệnh danh là "quái vật trên chính trường", sức ảnh hưởng của ông ấy là không thể đo đếm được.
25. 「地上最後の楽園」と言われるこの島で、私たちは休暇を過ごした。
Chúng tôi đã trải qua kỳ nghỉ tại hòn đảo này, nơi được mệnh danh là "thiên đường cuối cùng trên mặt đất".
26. このお茶は不老長寿の薬と言われており、昔は皇帝しか飲めなかった。
Loại trà này được coi là liều thuốc trường sinh bất lão, ngày xưa chỉ có hoàng đế mới được dùng.
27. 彼女はファッション業界のカリスマと言われ、彼女が着た服はすぐに売り切れる。
Cô ấy được mệnh danh là biểu tượng của ngành thời trang, những bộ đồ cô ấy mặc luôn cháy hàng ngay lập tức.
28. 「難攻不落」と言われるこの城は、今まで一度も攻め落とされたことがない。
Tòa thành này, thứ được gọi là "bất khả chiến bại", chưa bao giờ bị đánh bại cho đến tận ngày nay.
29. 彼は日本サッカー界のレジェンドと言われ、多くの選手に影響を与えた。
Anh ấy được tôn vinh là huyền thoại của làng bóng đá Nhật Bản và đã truyền cảm hứng cho rất nhiều cầu thủ.
30. 「神が作った芸術品」と言われるこの渓谷の景色は、息をのむほど美しかった。
Cảnh sắc thung lũng này, thứ được mệnh danh là "tác phẩm nghệ thuật của thượng đế", đẹp đến mức nghẹt thở.
31. この犬は「忠犬」と言われており、飼い主の帰りを何年も待ち続けた。
Chú chó này được gọi là "chó trung thành", nó đã đợi chủ nhân trở về trong suốt nhiều năm trời.
32. 彼は「浪速のエジソン」と言われ、数々のユニークな発明品を生みだした。
Ông ấy được gọi là "Edison vùng Naniwa", ông đã tạo ra vô số phát minh độc đáo.
33. 「北の宝石」と言われるこの夜景は、函館の大きな魅力の一つだ。
Cảnh đêm được ví như "viên đá quý phương Bắc" này là một trong những sức hút lớn của Hakodate.
34. この日本刀は「妖刀」と言われ、持つ者に災いをもたらすという伝説がある。
Thanh kiếm Nhật này bị gọi là "yêu đao", có truyền thuyết kể rằng nó mang lại tai ương cho người sở hữu.
35. 彼女は「100万ドルの笑顔」と言われ、多くのファンを魅了している。
Cô ấy được khen ngợi là có "nụ cười triệu đô", làm say đắm biết bao người hâm mộ.
36. 「日本アルプスの絶景」と言われるこの場所からの眺めは、まさに圧巻だった。
Tầm nhìn từ nơi được gọi là "tuyệt cảnh dãy Alps Nhật Bản" này thực sự vô cùng ngoạn mục.
37. 彼は「ミスター・パーフェクト」と言われ、何をやらせても完璧にこなす。
Anh ấy được gọi là "Quý ngài hoàn hảo", bất cứ việc gì giao cho anh ấy cũng được hoàn thành một cách mỹ mãn.
38. 「世界一の朝食」と言われるこのホテルのパンケーキを、一度食べてみたい。
Tôi muốn được ăn thử một lần món bánh pancake của khách sạn này, nơi được mệnh danh là có "bữa sáng ngon nhất thế giới".
39. 彼は文壇の巨匠と言われ、その作品は世界中で翻訳されている。
Ông ấy được tôn vinh là bậc thầy của làng văn và tác phẩm của ông đã được dịch ra khắp thế giới.
40. 「死ぬまでに行きたい絶景」と言われるこの場所の写真を、私は部屋に飾っている。
Tôi treo trong phòng bức ảnh về địa điểm này, nơi được mệnh danh là "tuyệt cảnh phải đến một lần trong đời".
41. 納豆は血液をサラサラにすると言われるので、毎朝食べるようにしている。
Vì người ta nói rằng Natto giúp làm máu lưu thông tốt nên tôi cố gắng ăn mỗi sáng.
42. 早寝早起きは健康に良いと言われるが、なかなか実践できない。
Mặc dù người ta bảo ngủ sớm dậy sớm tốt cho sức khỏe nhưng thật khó để thực hiện.
43. 猫は犬よりも気まぐれだと言われるが、うちの猫はとても甘えん坊だ。
Người ta thường bảo mèo thất thường hơn chó, nhưng con mèo nhà tôi lại rất hay nũng nịu.
44. 1日3食きちんと食べることが大切だと言われるので、朝食を抜かないようにしている。
Vì quy tắc ăn uống điều độ 3 bữa một ngày được cho là quan trọng nên tôi luôn cố gắng không bỏ bữa sáng.
45. 適度な運動はストレス解消に効果的だと言われており、私もジムに通い始めた。
Vận động điều độ được cho là có hiệu quả giải tỏa căng thẳng nên tôi cũng đã bắt đầu đi tập gym.
46. 類は友を呼ぶと言われるように、彼の周りには親切な人が多い。
Đúng như câu nói "ngưu tầm ngưu, mã tầm mã", xung quanh anh ấy có rất nhiều người tốt bụng.
47. ブラックホールは光さえも吸い込むと言われており、その謎はまだ多い。
Hố đen được cho là hút cả ánh sáng, và vẫn còn rất nhiều bí ẩn xoay quanh nó.
48. 笑う門には福来ると言われるので、辛い時でも笑顔を心がけている。
Vì người ta nói "nụ cười mang phúc đến" nên ngay cả những lúc khó khăn tôi cũng luôn cố gắng mỉm cười.
49. 1日8時間睡眠をるのが理想だと言われるが、現実はなかなか難しい。
Người ta bảo ngủ 8 tiếng một ngày là lý tưởng, nhưng thực tế thì việc đó khá khó khăn.
50. 親の背中を見て子は育つと言われるから、子供の前では良い手本でいたい。
Vì người ta nói "con cái lớn lên bằng cách nhìn vào lưng cha mẹ" nên tôi muốn làm một tấm gương tốt trước mặt con mình.
Bản chất cấu trúc と思われる
Cấu trúc と思われる là thể bị động (受け身 - Ukemi) hoặc thể tự phát (自発 - Jihatsu) của động từ 思う (Nghĩ).
Bản chất của cấu trúc này dùng để đưa ra một nhận định, phán đoán hoặc suy nghĩ mang tính khách quan, trung lập. Thay vì nói thẳng tuột là "Tôi nghĩ là..." (〜と思う), việc chuyển sang thể bị động と思われる giúp người nói giảm bớt cái tôi chủ quan. Nó tạo cho người nghe cảm giác rằng nhận định này được đưa ra dựa trên việc phân tích các bằng chứng, dữ liệu thực tế, và khả năng cao là số đông mọi người khi nhìn vào tình huống đó cũng sẽ có chung suy nghĩ như vậy.
Do tính chất trang trọng, khách quan và có tính lập luận cao, cấu trúc này được sử dụng cực kỳ nhiều trong văn viết, báo chí, các bản tin thời sự, báo cáo công việc hoặc các bài luận nghiên cứu.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Được cho là...", "Có lẽ là...", "Nhìn chung có thể thấy rằng...", "Dường như...".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này kết hợp trực tiếp với thể thông thường (thể ngắn) trước trợ từ と:
Danh từ + (だ)* + と思われる Động từ thể thông thường + と思われる Tính từ đuôi い + と思われる Tính từ đuôi な + (だ)* + と思われる
💡 Lưu ý về văn phong: Trong văn viết trang trọng, đối với Danh từ và Tính từ đuôi な, người ta thường thay thế だ bằng である (Ví dụ: 無理だと思われる 無理であると思われる).
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Đưa ra phán đoán về nguyên nhân, kết quả của một sự việc (Trong báo chí, tin tức)
Dùng khi các phóng viên hoặc điều tra viên đưa ra nhận định ban đầu về một vụ tai nạn, một hiện tượng xã hội dựa trên các dấu vết tại hiện trường.
火事は、コンセントからの漏電が原因だと思われる。 (Vụ hỏa hoạn được cho là có nguyên nhân xuất phát từ việc rò rỉ điện ở ổ cắm.)
犯人はすでに海外へ逃亡したものと思われる。 (Dựa trên tình hình hiện tại, có lẽ tên tội phạm đã trốn ra nước ngoài.)
今回の売上減少は、新商品の開発遅れが ảnh hưởng していると思われる。 (Việc sụt giảm doanh thu lần này dường như chịu ảnh hưởng từ sự chậm trễ trong việc phát triển sản phẩm mới.)
Thể hiện quan điểm cá nhân một cách lịch sự, khách quan (Trong báo cáo, nghị luận)
Dùng khi bạn muốn trình bày ý kiến của mình với sếp hoặc trong một bài luận văn. Cách nói này giúp câu văn của bạn có sức nặng, mang tính chuyên nghiệp hơn là chỉ dùng 〜と思う.
この計画を成功させるには, さらなる予算の追加が必要だと思われます。 (Để kế hoạch này thành công, tôi nhận thấy rằng việc bổ sung thêm ngân sách là điều cần thiết.)
彼の提案は一見良さそうだが、実現は難しいと思われる。 (Đề xuất của anh ấy nhìn qua thì có vẻ tốt, nhưng nhìn chung có thể thấy rằng việc hiện thực hóa nó rất khó khăn.)
Phân biệt nhanh giữa と思う và と思われる
〜と思う: Tôi nghĩ là... Mang tính chất chủ quan 100%, dựa hoàn toàn vào cảm xúc, suy nghĩ mang tính cá nhân của riêng người nói. Dùng nhiều trong giao tiếp hằng ngày (Ví dụ: Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa).
〜と思われる: Được cho là... / Có lẽ là... Mang tính chất khách quan, dựa trên bằng chứng. Người nói cố tình giấu cái tôi của mình đi để biến nhận định đó thành một kết luận có tính logic, thuyết phục người nghe hơn (Ví dụ: Dựa trên bản đồ mây vệ tinh, có thể thấy rằng ngày mai trời sẽ mưa).
1. 現場に残された足跡から、犯人は男性だと思われる。
Từ dấu chân để lại hiện trường, hung thủ được cho là nam giới.
2. 目撃者の証言によると、車は猛スピードで走り去ったと思われる。
Theo nhân chứng kể lại, chiếc xe được cho là đã lao đi với tốc độ kinh hoàng.
3. 部屋が荒らされていないことから、犯人は顔見知りの犯行と思われる。
Vì căn phòng không có dấu hiệu bị lục lọi, vụ án được cho là do người quen gây ra.
4. 遺書が見つからないため、事件と事故の両面で捜査が必要だと思われる。
Vì không tìm thấy di chúc, việc điều tra được cho là cần thiết ở cả hai phương diện án mạng và tai nạn.
5. ドアが施錠されていたので、犯人は窓から侵入したと思われる。
Vì cửa chính đã được khóa nên hung thủ được cho là đã đột nhập từ cửa sổ.
6. 被害者の抵抗した跡があるため、犯人は複数人いたと思われる。
Do có dấu vết chống trả của nạn nhân, hung thủ được cho là có nhiều người.
7. 燃え方が激しいことから、出火原因は放火の可能性が高いと思われる。
Do đám cháy bùng phát dữ dội, nguyên nhân hỏa hoạn được cho là có khả năng cao do cố ý phóng hỏa.
8. これといった動機が見当たらないので、無差別な犯行だったと思われる。
Vì không thấy động cơ rõ ràng nào, vụ án được cho là hành vi phạm tội ngẫu nhiên (không phân biệt đối tượng).
9. 彼の証言には矛盾が多いため、何かを隠していると思われる。
Vì lời khai của anh ta có nhiều mâu thuẫn, anh ta được cho là đang che giấu điều gì đó.
10. 防犯カメラの映像から、犯人はすでに国外へ逃亡したと思われる。
Từ hình ảnh camera an ninh, hung thủ được cho là đã trốn ra nước ngoài.
11. 現場の状況を考えると、犯行時刻は昨夜の10時頃だと思われる。
Cân nhắc tình hình tại hiện trường, thời điểm gây án được cho là khoảng 10 giờ đêm qua.
12. 盗まれたものが現金だげななので、金銭目的の犯行と思われる。
Vì thứ bị mất chỉ là tiền mặt, vụ án được cho là phạm tội với mục đích chiếm đoạt tiền bạc.
13. 彼はアリバイを主張しているが、その証言は信憑性に欠けると思われる。
Anh ta khẳng định có bằng chứng ngoại phạm, nhưng lời khai đó được cho là thiếu độ tin cậy.
14. 事故の直接的な原因は、運転手の居眠り運転だと思われる。
Nguyên nhân trực tiếp của tai nạn được cho là do tài xế ngủ gật khi lái xe.
残された指紋を照合すれば、犯人の特定は時間の問題だと思われる。
Nếu đối chiếu dấu vân tay để lại, việc xác định hung thủ được cho là chỉ còn là vấn đề thời gian.
16. この地域の地理に詳しいことから、犯人は地元の人間だと思われる。
Vì am hiểu địa lý vùng này, hung thủ được cho là người dân địa phương.
被害者の交友関係を調べれば、何らかの手が゙が゙り゙が゙見つかると思われる。
Nếu tìm hiểu các mối quan hệ bạn bè của nạn nhân, một manh mối nào đó được cho là sẽ tìm thấy.
プロの手口で゙あ゙る゙ことから、背後には大゙ぎな゙組織が関わっていると思われる。
Vì là thủ đoạn của dân chuyên nghiệp, đằng sau được cho là có sự liên quan của một tổ chức lớn.
19. 飛行機の残骸が見つからないため、捜索は長期化すると思われる。
Vì không tìm thấy xác máy bay, cuộc tìm kiếm được cho là sẽ kéo dài.
会社の内部情報が漏れているので、内部に協力者がいると思われる。
Vì thông tin nội bộ công ty bị rò rỉ, người ta cho rằng có kẻ tiếp tay ở bên trong.
21. 彼は事件当時、別の場所にいたとのことで、アリバイは成立すると思われる。
Nghe nói vào lúc xảy ra vụ án anh ta ở nơi khác, nên chứng cứ ngoại phạm được cho là hợp lệ.
22. この暗号を解読できれば、事件の真相に近付゙ける゙と思われる。
Nếu có thể giải mã được mật mã này, chúng ta được cho là sẽ tiến gần hơn tới chân tướng vụ việc.
23. 彼は多額の借金を抱えていたため、ぞれ゙が゙犯行の動機だと思われる。
Vì anh ta đang gánh khoản nợ lớn, điều đó được cho là động cơ gây án.
24. 現場には争゙っただ形跡がな゙い゙ため、被害者は犯人を警戒していなかったと思われる。
Vì hiện trường không có dấu vết giằng co, nạn nhân được cho là đã không hề cảnh giác với hung thủ.
25. 発見が遅゙れただため、正確な死亡時刻を特定するのは困難だと思われる。
Vì được phát hiện muộn, việc xác định chính xác thời gian tử vong được cho là rất khó khăn.
26. この手口は、3年前の連続窃盗事件と同一犯によるものと思われる。
Thủ đoạn này được cho là do cùng một hung thủ trong vụ trộm liên hoàn cách đây 3 năm thực hiện.
27. 彼は精神的に不安定だっただため、計画的な犯行ではな゙かっただと思われる。
Vì anh ta có tâm lý không ổn định, vụ án được cho là không phải một hành vi phạm tội có kế hoạch.
28. 船が消息を絶った海域は天候が悪く、悪天候が事故原因だと思われる。
Vùng biển nơi con tàu mất liên lạc có thời tiết xấu, nên thời tiết khắc nghiệt được cho là nguyên nhân tai nạn.
29. 彼が最後に目撃されたのは駅のホームなので、電車で移動したと思われる。
Vì lần cuối anh ta được nhìn thấy là ở sân ga, nên người ta cho rằng anh ta đã di chuyển bằng tàu điện.
30. 盗まれた宝石の価値を考えると、海外で売りさざばぐぐつもりだと思われる。
Cân nhắc giá trị số đá quý bị trộm, hung thủ được cho là có ý định đem ra nước ngoài tiêu thụ.
31. 売上が先月より10%減少しているので、何らかの対策が必要だと思われる。
Do doanh thu giảm 10% so với tháng trước, người ta cho rằng cần phải có biện pháp đối phó nào đó.
32. アンケートの結果から、新商品のダーゲット層は20代女性が適切だと思われる。
Từ kết quả khảo sát, phân khúc khách hàng mục tiêu cho sản phẩm mới được cho là phụ nữ ở độ tuổi 20 là phù hợp.
33. A社の株価が急騰しているため、近々良いニュースが発表されると思われる。
Vì giá cổ phiếu công ty A đang tăng vọt, người ta cho rằng sắp tới sẽ có tin tốt được công bố.
34. この市場はまだ成長段階にあるので、今が参入の好機だと思われる。
Vì thị trường này vẫn đang trong giai đoạn phát triển, hiện tại được cho là thời cơ tốt để gia nhập.
35. 彼のプレゼンは説得力があったため、今回の契約はうまくいくと思われる。
Vì bài thuyết trình của anh ấy có sức thuyết phục, bản hợp đồng lần này được cho là sẽ diễn ra suôn sẻ.
36. 競合他社が値下゙げをを(したので)、我が社も価格の見直じが゙必要になると思われる。
Do các đối thủ cạnh tranh đã giảm giá, công ty chúng ta được cho là cũng cần xem xét lại giá cả.
37. 円安が続いているため、来月の輸入製品の価格は上昇すると思われる。
Vì tình trạng đồng Yên mất giá vẫn tiếp diễn, giá các mặt hàng nhập khẩu vào tháng tới được cho là sẽ tăng lên.
38. このプロジェクトは予算が不足しているため、計画の縮小が必要だと思われる。
Vì dự án này đang thiếu hụt ngân sách, việc thu hẹp kế hoạch được cho là cần thiết.
39. 彼の経験とスキルを考えれば、この仕事のリーダーとして最適だと思われる。
Nếu xét về kinh nghiệm và kỹ năng của anh ấy, anh ấy được cho là người phù hợp nhất để làm trưởng nhóm cho công việc này.
40. お客様からのクレームが増えていることから、製品の品質に問題があると思われる。
Từ việc khiếu nại của khách hàng ngày càng tăng, người ta cho rằng chất lượng sản phẩm đang có vấn đề.
41. 今年の新入社員は優秀な人材が多いので、会社の将来は明るいと思われる。
Vì nhân viên mới năm nay có nhiều người tài năng, tương lai của công ty được cho là rất tươi sáng.
42. このままでは納期に間に合わないため、人員を増゙や゙すなな゙ど゙のの(対策)が゙(急務)だと思われる。
Vì cứ thế này sẽ không kịp thời hạn bàn giao, các biện pháp như tăng thêm nhân sự được cho là việc cấp bách.
43. 広告の効果が出ているのか、ウェブサイトへのアクセス数が大幅に増加していると思われる。
Có lẽ hiệu quả quảng cáo đang phát huy, lượt truy cập vào trang web được cho là đang tăng lên đáng kể.
44. あの会社は経営危機が噂されているので、取引には注意が必要だと思われる。
Vì công ty đó đang bị đồn đoán gặp khủng hoảng kinh doanh, việc giao dịch được cho là cần phải thận trọng.
45. この分野の技術革新は著゙じぐ、数年後には市場が大゙ぎぐ(変化)していると思われる。
Sự đổi mới công nghệ trong lĩnh vực này rất mạnh mẽ, thị trường được cho là sẽ thay đổi lớn sau vài năm nữa.
46. 会議での彼の態度は消極的だっだので、この案には反対していると思われる。
Vì thái độ của anh ta trong cuộc họp rất thụ động, anh ta được cho là đang phản đối phương án này.
47. 原材料の価格が高騰しているため、製品のコストも上昇すると思われる。
Vì giá nguyên liệu thô đang tăng vọt, chi phí sản xuất sản phẩm được cho là cũng sẽ tăng theo.
48. この地域は再開発が進゙んで゙いるので、今後の地価は上昇すると思われる。
Vì khu vực này đang được tái quy hoạch, giá đất trong tương lai được cho là sẽ tăng lên.
49. 彼の報告書はデータが不足しており、このま゙ま゙ではは(受で゙ぎな゙い゙と思われる。
Bản báo cáo của anh ta thiếu dữ liệu, nếu cứ thế này thì được cho là không thể tiếp nhận được.
50. この不況はしじばら゙ぐ(続く)ため、企業の倒産はさらに増゙える゙と思われる。
Vì tình trạng suy thoái này sẽ kéo dài thêm một thời gian, số doanh nghiệp phá sản được cho là sẽ còn tăng thêm.