Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Băng

(こおり)

Đá lạnh
Phấn

(こな)

Bột
Bào

(あわ)

Bọt biển

(どろ)

Bùn đất
Yên

(けむり)

Khói
Hôi

(はい)

Tro tàn
Cố

(かた)まる

Đông cứng lại
Cố

(かた)める

Làm cho cứng
Dung

()ける

Tan chảy
Dung

()かす

Làm nóng chảy
Nhiên

()える

Bùng cháy
Nhiên

()やす

Đốt cháy
Bộc Phát

爆発(ばくはつ)

Phát nổ
 

コンピューター

Máy tính
 

ノートパソコン

Máy tính xách tay
 

キーボード

Bàn phím
 

キー

Phím bấm
 

マウス

Chuột máy tính
 

ワープロ

Máy đánh chữ
Nhập Lực

入力(にゅうりょく)

Nhập dữ liệu
 

クリック

Nhấp chuột
 

インストール

Cài đặt phần mềm
 

フリーズ

Treo máy
Tái Khởi Động

再起動(さいきどう)

Khởi động lại
 

ペースト

Dán dữ liệu
Thượng Thư

上書(うわが)

Ghi đè tệp tin
Kiểm Sách

検索(けんさく)

Tìm kiếm
 

サイト

Trang web
 

アクセス

Truy cập trang web
 

ダウンロード

Tải tệp tin xuống
 

アドレス

Địa chỉ
 

メールアドレス

Địa chỉ thư điện tử
 

ブログ

Trang nhật ký mạng
Tống Tín

送信(そうしん)

Gửi đi thư điện tử
Thụ Tín

受信(じゅしん)

Nhận thư điện tử
Chuyển Tống

転送(てんそう)

Chuyển tiếp tin nhắn
Ô Nhiễm

汚染(おせん)

Ô nhiễm
Sao Âm

騒音(そうおん)

Tiếng ồn bừa bãi
Hại

(がい)

Tác hại
Bị Hại

被害(ひがい)

Thiệt hại
Công Hại

公害(こうがい)

Ô nhiễm công cộng
Khổ Tình

苦情(くじょう)

Lời phàn nàn
 

クレーム

Khiếu nại khách hàng
 

トラブル

Rắc rối sự cố
Túy Lão

酔酔()っぱら()

Người say rượu
Bạo Lực

暴力(ぼうりょく)

Bạo lực
Bạo

(あば)れる

Làm loạn quấy phá
Sự Cố

事故(じこ)

Tai nạn hành trình
Mê Tử

迷子(まいご)

Trẻ lạc
Khởi

(おこ)

Xảy ra biến cố
Sự Kiện

事件(じけん)

Vụ án hình sự
Phạm Tội

犯罪(はんざい)

Tội phạm
Tội

(つみ)

Tội lỗi
Vi Phản

違反(いはん)

Vi phạm pháp luật
Nê Bổng

泥棒(どろぼう)

Kẻ trộm
Sát

(ころ)

Giết hại
Sát Nhân

殺人(さつじん)

Giết người
 

テロ

Khủng bố
Phạm Nhân

犯人(はんにん)

Thủ phạm vụ án
Bóc

(つか)まえる

Bắt giữ đối tượng
Bóc

(つか)まる

Bị bắt giữ
Đại Bổ

逮捕(たいほ)

Bắt giam hình sự

Trong ngữ pháp tiếng Nhật, mẫu cấu trúc 「〜ままになる」 (hoặc dạng thường gặp hơn ở cuối câu là 「〜ままだ」 / 「〜ままになっている」) là một cấu trúc thuộc trình độ N3 và N2.

Bản chất của cụm từ này là sự kết hợp giữa danh từ phụ thuộc まま (giữ nguyên trạng thái) và động từ なる (trở nên, trở thành). Cấu trúc này dùng để diễn tả một trạng thái hoặc một sự việc vốn dĩ phải được thay đổi, xử lý nhưng rốt cuộc lại bị bỏ bớt, để mặc và cứ thế tiếp diễn/bị duy trì y nguyên như cũ.

Thường thì cấu trúc này mang sắc thái tiêu cực, thể hiện sự bất tiện, dở dang, hoặc một hậu quả ngoài ý muốn do sự lơ là, quên sót của con người.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Cứ thế mà...", "Bị để nguyên như thế...", "Trở thành trạng thái cứ để mặc như vậy".

Cách chia cấu trúc

Cấu trúc này chia dựa theo quy tắc bổ nghĩa cho danh từ まま:

Động từ thể た / thể ない + ままになる

Tính từ đuôi い + ままになる

Tính từ đuôi な + な + ままになる

Danh từ + の + ままになる

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Để bạn dễ hình dung, cấu trúc này thường xuất hiện dưới 3 dạng biến thể chính ở cuối câu tùy theo góc nhìn của người nói:

Dạng 〜ままになっている (Đang bị để mặc, đang bị bỏ dở)

Đây là dạng gặp nhiều nhất trong đời sống. Dùng khi bạn phát hiện ra một sự vật, sự việc đang bị duy trì ở một trạng thái sai quy trình hoặc dở dang mà chưa có ai xử lý.

窓が開いたままになっているから、閉めてください。 (Cửa sổ đang bị để mở toang hoác suốt từ nãy đến giờ kìa, đóng lại giùm tôi với.)

台所の電気がつけっぱなし(つけたまま)になっているよ。 (Điện nhà bếp đang bị để bật nguyên như thế kìa con.)

彼に貸したお金が、返されないままになっている。 (Khoản tiền cho anh ta vay rốt cuộc đến nay vẫn đang bị bỏ lửng, chưa được trả lại.)

Dạng 〜ままになった (Đã trở nên/bị duy trì nguyên như thế)

Dùng để kể lại một kết quả trong quá khứ, sau một hành động hoặc sự cố nào đó, trạng thái ban đầu không thể phục hồi hoặc bị giữ nguyên.

パソコンがフリーズして、画面が真っ暗なままになった。 (Máy tính bị đóng băng và màn hình cứ thế tối đen xì luôn không đổi.)

鍵をかけたかどうか、分からないままになった。 (Rốt cuộc tôi cứ bị rơi vào trạng thái hoang mang không biết là mình đã khóa cửa hay chưa nữa.)

二人は喧嘩をして、連絡を取らないままになった。 (Hai đứa cãi nhau xong rồi cứ thế cắt đứt liên lạc luôn với nhau.)

Dạng 〜ままになる (Sẽ bị để nguyên như thế - Dự đoán hoặc Cảnh báo)

Dùng khi bạn muốn cảnh báo rằng nếu không hành động ngay, một trạng thái tồi tệ hoặc dở dang sẽ tiếp tục kéo dài.

今片付けないと、ずっと散らかったままになるよ。 (Bây giờ mà không dọn dẹp đi thì phòng ốc sẽ cứ bị bày bừa nguyên như thế này suốt đấy.)

解決策を考えなければ、問題は複雑なままになる。 (Nếu không nghĩ ra giải pháp thì vấn đề sẽ cứ bị duy trì ở trạng thái phức tạp như vậy thôi.)

Phân biệt nhanh giữa 〜ままにする và 〜ままになる

Cặp đôi này đối lập nhau trực tiếp về mặt chủ thể hành động:

〜ままにする: Cố tình/Chủ động để nguyên Ai đó chủ quan tự mình quyết định để mặc trạng thái đó (Ví dụ: Đừng có để mở cửa sổ như thế [開いたままにする]).

〜ままになる: Bị để nguyên (Khách quan) Diễn tả trạng thái của sự vật, sự việc tự thân nó đang bị duy trì hoặc biến thành như vậy, người nói chỉ đang nhìn vào và nhận xét (Ví dụ: Cửa sổ đang bị để mở kìa [開いたままになっている]).

 

Vì có điện thoại đột xuất gọi đến nên bữa tối vẫn cứ đang ăn dở như vậy.

Vì anh ấy vội vàng đi ra ngoài nên cửa cứ để mở toang như thế.

Do bị mất điện nên bộ phim đang xem đã bị dừng lại dở chừng.

Vì hết mực nên lá thư vẫn đang viết dở dang.

Nước nóng không chảy nữa nên việc tắm vòi sen đành phải dừng lại giữa chừng.

Vì có khách đến nên cuốn sách đang đọc vẫn cứ để mở như vậy.

Vì đứa trẻ bắt đầu khóc nên đồ giặt vẫn cứ đang phơi dở.

Vì trời đổ mưa nên cửa sổ xe ô tô đã bị để mở nguyên như thế.

Anh ấy đã đi mất mà không nói lời nào, khiến tách cà phê vẫn cứ để đó không được uống.

Do có việc gấp nên việc dọn dẹp phòng vẫn đang dở dang chưa xong.

Vì máy tính bị treo nên tài liệu đang soạn thảo đã không được lưu lại.

Anh ấy chán giữa chừng nên mô hình nhựa vẫn cứ đang lắp ráp dở.

Vì không còn thời gian nên việc đóng gói hành lý đã bị bỏ dở giữa chừng.

Cô ấy mệt quá nên ngủ thiếp đi, khiến tivi cứ để bật nguyên như vậy.

Do bắt đầu một công việc khác nên công việc đầu tiên vẫn chưa được đụng tay vào.

Anh ấy đứng dậy giữa lúc đang nói chuyện nên cuộc hội thoại vẫn còn dang dở.

Vì thiếu tiền nên việc xây nhà vẫn đang bị đình trệ dở chừng.

Anh ấy nảy ra ý tưởng nhưng vì không ghi chú lại nên chắc là cứ thế mà quên luôn thôi.

Vì cuộc thảo luận không sôi nổi nên kết luận vẫn cứ không được đưa ra.

Anh ấy ngã bệnh, và ước mơ của anh ấy cứ thế mãi không thành hiện thực.

Vì thiếu nguyên liệu nên món ăn vẫn đang được nấu dở.

Anh ấy chỉ toàn bào chữa, nên lời xin lỗi vẫn cứ mãi không được thốt ra.

Vì đã đến giờ tàu cuối nên dẫu câu chuyện vẫn chưa dứt nhưng chúng tôi đã giải tán.

Anh ấy ngủ thiếp đi, khiến bài tập về nhà vẫn cứ chưa làm xong.

Vì nguồn vốn không duy trì được nên việc quay phim vẫn đang bị gián đoạn.

Cô ấy ngạc nhiên đến mức cứ há hốc miệng ra như vậy.

Anh ấy không trả lời câu hỏi, cứ chỉ im lặng mãi như thế.

Món quà đã mua rồi nhưng không có cơ hội tặng nên vẫn cứ đang cất trong ngăn bàn.

Anh ấy bắt đầu học guitar nhưng không bấm được hợp âm F nên vẫn cứ đang bỏ dở ở đó.

Kế hoạch du lịch đã lập rồi nhưng vẫn cứ chưa được thực hiện.

Rốt cuộc, ý kiến không thống nhất được nên vấn đề đó vẫn cứ chưa được giải quyết.

Vì không tìm thấy thủ phạm nên chân tướng vụ án vẫn cứ là một ẩn số.

Do không đủ thời gian thảo luận nên một số nghị đề vẫn cứ bị trì hoãn lại.

Vì người phụ trách đã nghỉ việc nên dự án đó vẫn cứ đang bị treo lơ lửng.

Ý nghĩa thực sự trong lời nói của anh ấy vẫn cứ mãi không được nghe thấu.

Do chứng cứ không đầy đủ nên sự nghi ngờ đối với anh ta vẫn cứ chưa rõ ràng.

Hai người đã cãi nhau nhưng vì không ai chịu xin lỗi nên vẫn cứ chưa làm lành với nhau.

Cuộc họp đã hết thời gian nên quyết định quan trọng nhất vẫn cứ chưa được đưa ra.

Tại sao cô ấy lại khóc, lý do vẫn cứ mãi không được nghe kể.

Bộ luật cũ đó vẫn cứ chưa được sửa đổi.

Vì không có phản hồi từ anh ấy nên sự hiểu lầm của chúng tôi vẫn cứ không được tháo gỡ.

Nguyên nhân vụ tai nạn đã được điều tra nhưng rốt cuộc vẫn cứ không được làm rõ.

Tung tích của anh ấy vẫn cứ không một ai biết đến.

Lời hứa đó có lẽ vẫn cứ sẽ không được thực hiện.

Vì không ai muốn đụng chạm đến vấn đề đó nên nó vẫn cứ đang bị nhắm mắt làm ngơ.

Đề xuất của anh ấy vẫn cứ không được một ai thấu hiểu.

Vì ngân sách chưa được chốt nên kế hoạch vẫn cứ không thể tiến triển.

Dữ liệu cũ không được cập nhật nên nó vẫn cứ mãi là thông tin sai lệch.

Vì anh ấy không nói ra tình cảm thật lòng nên sự hoài nghi của cô ấy vẫn cứ còn đó.

Lá thư đó do không rõ địa chỉ người nhận nên vẫn cứ chưa được giao tới.

 

 

 

 

 

Bản chất cấu trúc ままにする

Cấu trúc ままにする (hoặc dạng thường gặp hơn trong hành động là ままに指定する, ままにしておく) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3.

Cấu trúc này đối lập trực tiếp với ままになる về mặt ý chí. Bản chất của ままにする dùng để diễn tả một hành động chủ quan của con người, cố tình hoặc vô ý để nguyên một trạng thái của sự vật, sự việc mà không thèm tác động, xử lý hay thay đổi nó.

Người nói dùng cấu trúc này khi muốn nói rằng ai đó đã duy trì một tình trạng (thường là một trạng thái không tốt, bày bừa, cởi mở, bật điện...) và cứ thế bỏ mặc nó để làm việc khác hoặc đi ra ngoài.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Cố tình để nguyên...", "Để mặc...", "Để nguyên như thế mà (không dọn/không tắt)...".

Cách chia cấu trúc

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp sau các từ loại theo quy tắc bổ nghĩa cho danh từ まま:

Động từ thể た / thể ない + ままにする

Tính từ đuôi い + ままにする

Tính từ đuôi な + な + ままにする

Danh từ + の + ままにする

💡 Mẹo mở rộng trong văn nói: Người Nhật cực kỳ thích dùng dạng 「〜ままにしておく」 (Để mặc trạng thái đó sẵn như vậy) hoặc dạng mệnh lệnh 「〜ままにするな」 / 「〜ままにしないで」 (Đừng có để nguyên như thế!) để nhắc nhở, rầy la người khác.

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Cố tình hoặc vô ý để mặc một trạng thái thiết bị, đồ đạc (Quên tắt, quên đóng)

Dùng khi ai đó rời đi nhưng lại để lại một bãi chiến trường hoặc quên không đưa các đồ vật về trạng thái an toàn, gọn gàng ban đầu.

テレビをつけたままにして寝てしまった。 (Tôi đã để nguyên tivi bật như thế rồi ngủ quên mất.)

窓を開けたままにしないでください。虫が入ってきますよ。 (Xin đừng để nguyên cửa sổ mở toang như thế. Côn trùng bay vào nhà đấy.)

使った道具を片付けず、散らかしたままにするのは良くない。 (Sử dụng đồ xong không dọn mà cứ để mặc bừa bãi như thế là không tốt đâu.)

Giữ nguyên một trạng thái cơ thể, trang phục hoặc hoàn cảnh

Dùng khi bạn chủ động lựa chọn giữ nguyên một tình trạng hiện tại vì một mục đích nào đó (ví dụ như đi giày vào nhà, giữ nguyên quần áo đi làm...).

すいません、靴を履いたままにして部屋に入ってもいいですか。 (Xin lỗi, tôi cứ để nguyên giày đang đi như thế này mà bước vào phòng có được không?)

玉ねぎは切ったままにすると、辛味が抜けていきます。 (Hành tây nếu bạn cứ để nguyên trạng thái sau khi cắt như thế thì vị hăng cay sẽ tự mất đi.)

Dùng trong câu nhắc nhở, ra lệnh (Dạng cấm đoán hoặc yêu cầu)

Dùng rất nhiều trong gia đình (bố mẹ mắng con cái) hoặc trong công việc khi người khác làm việc cẩu thả.

食べかけのものを机の上に置いたままにするな! (Đừng có để mặc đồ ăn dở nguyên trên bàn như thế hả!)

水道の水を流したままにしないで、ちゃんと止めて。 (Đừng có để nước vòi chảy tự do như thế, vặn chặt lại đi.)

Phân biệt nhanh giữa ままにする và ままになる

〜ままにする: Chủ quan (Có ý chí của con người) Ai đó chủ động hoặc vô ý thực hiện việc "để mặc" trạng thái đó (Ví dụ: Con đừng có để mở cửa phòng như thế [開けたままにする]).

〜ままになる: Khách quan (Trạng thái tự thân) Diễn tả việc sự vật, sự việc "bị" duy trì ở trạng thái đó, người nói chỉ đứng nhìn và nhận xét về kết quả (Ví dụ: Cửa phòng đang bị để mở kìa [開いたままになっている]).

 

 

 

Vì muốn thay đổi không khí nên tôi sẽ để cửa sổ mở một lúc.

Vì tôi sẽ quay lại ngay nên cứ để điện trong phòng bật như vậy đi.

Tôi đang để cửa hé mở để con mèo có thể tự do ra vào.

Mọi người vẫn còn thức nên tôi sẽ cứ để tivi ở phòng khách bật suốt như thế.

Vì muốn làm bay mùi thức ăn nên hãy cứ để quạt thông gió chạy như vậy đi.

Lát nữa còn dùng đến nên tôi sẽ cứ để nguồn máy tính bật.

Vì chưa khô nên tôi sẽ cứ để đồ giặt phơi như vậy.

Vì muốn làm nguội súp nên tôi sẽ để mở nắp nồi.

Đứa trẻ đang ngủ nên xin hãy cứ để phòng tối như vậy.

Hôm nay trời nóng nên ban đêm tôi cũng sẽ để máy điều hòa bật suốt.

Vì muốn vừa làm việc vừa nghe nhạc nên tôi sẽ cứ để đài radio bật.

Vì dự kiến có dịch vụ giao hàng đến nên tôi sẽ cứ để khóa cửa chính mở.

Anh ấy đang tắm nên hãy cứ để cửa đóng cho anh ấy.

Cuốn sách này lát nữa tôi sẽ đọc nên tôi cứ để nó trên bàn.

Người nhà vẫn còn tắm nữa nên tôi cứ để nguyên nước trong bồn tắm.

Đứa trẻ đang ngủ trưa nên để không gây tiếng ồn máy hút bụi, tôi cứ để phòng bẩn như vậy.

Anh ấy vẫn còn đang ngủ nên hãy cứ để rèm đóng như vậy đi.

Vì muốn để ráo nước nên tôi cứ để rau đã rửa trong rổ.

Chồng tôi lát nữa có thể sẽ đọc nên tôi cứ để tờ báo trải ra trên bàn.

Vẫn chưa có ai ăn nên tôi sẽ cứ để thức ăn nóng như vậy.

Để không bị quên, tôi cứ để rác của ngày mai sẵn ở cửa ra vào.

Anh ấy vẫn chưa về nên tôi cứ để dành phần cơm tối của anh ấy như vậy.

Để cây cảnh không bị khô, tôi giữ cho đất luôn ẩm ướt.

Vì sắp lại đi ra ngoài ngay nên tôi cứ mặc nguyên áo khoác như vậy.

Vì lười sắp xếp hành lý nên tôi cứ để mở nguyên vali.

Vì anh ấy ưng ý thiết kế đó nên vẫn cứ để giấy dán tường trong phòng cũ như vậy.

Để phòng chống tội phạm, tôi để đèn ngoài sân bật suốt đêm.

Chắc anh ấy vẫn còn mệt nên tôi cứ để anh ấy ngủ mà không ép gọi dậy.

Vì không có kế hoạch đón khách nên tôi cứ để phòng bừa bộn như vậy.

Vì anh ấy là người theo chủ nghĩa tối giản nên cứ để phòng trống không chẳng có gì.

Vì lát nữa tôi sẽ tham chiếu nên xin hãy cứ để tệp này mở.

Vì sẽ dùng trong cuộc họp ngày mai nên tôi sẽ để nguyên sơ đồ trên bảng trắng mà không xóa.

Vì vẫn đang trong quá trình thảo luận nên tôi sẽ cứ để vấn đề này ở trạng thái bảo lưu.

Anh ấy đang tập trung nên tôi cứ để mặc anh ấy mà không làm phiền.

Dữ liệu này rất quan trọng nên tôi sẽ để nguyên như cũ cho đến khi sao lưu xong.

Vì muốn suy nghĩ cả trong giờ nghỉ nên tôi cứ để vấn đề khó này ở một góc tâm trí.

Vì cần sếp xác nhận nên tôi sẽ cứ để tập hồ sơ này ở trạng thái chưa nộp.

Vì có thể sẽ tham khảo nên tôi cứ để các tài liệu liên quan bày ra trên bàn.

Vì chưa nghe ý kiến của tất cả mọi người nên tôi sẽ chưa đưa ra kết luận.

Vì anh ấy có sự bảo thủ trong cách làm của mình nên vẫn cứ duy trì phương pháp cũ.

Để không quên ý tưởng, tôi cứ để giấy ghi chú dán trên máy tính.

Cho đến khi có phép thay đổi, tôi sẽ giữ nguyên thiết kế của trang web như hiện tại.

Anh ấy vẫn đang nói nên tôi sẽ cứ im lặng lắng nghe.

Vụ việc này rất nhạy cảm nên tôi sẽ không công khai nó trong một thời gian.

Vì cậu ấy vẫn còn là người mới nên tôi sẽ để cậu ấy ở trạng thái đang thực tập thêm một thời gian.

Cho đến khi ngân sách được chốt, dự án này sẽ vẫn giữ ở giai đoạn lập kế hoạch.

Vì muốn anh ấy tự nhận ra nên tôi sẽ để nguyên lỗi sai mà không chỉ ra.

Email này rất quan trọng nên tôi sẽ để nó ở trạng thái chưa đọc để lát nữa nghiên cứu kỹ.

Vì muốn tập trung học nên tôi sẽ để thông báo điện thoại ở chế độ tắt.

Vì anh ấy muốn sắp xếp lại suy nghĩ nên tôi cứ để anh ấy một mình như vậy.