| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Băng |
氷 |
Đá lạnh |
| Phấn |
粉 |
Bột |
| Bào |
泡 |
Bọt biển |
| Nê |
泥 |
Bùn đất |
| Yên |
煙 |
Khói |
| Hôi |
灰 |
Tro tàn |
| Cố |
固まる |
Đông cứng lại |
| Cố |
固める |
Làm cho cứng |
| Dung |
溶ける |
Tan chảy |
| Dung |
溶かす |
Làm nóng chảy |
| Nhiên |
燃える |
Bùng cháy |
| Nhiên |
燃やす |
Đốt cháy |
| Bộc Phát |
爆発 |
Phát nổ |
|
コンピューター |
Máy tính | |
|
ノートパソコン |
Máy tính xách tay | |
|
キーボード |
Bàn phím | |
|
キー |
Phím bấm | |
|
マウス |
Chuột máy tính | |
|
ワープロ |
Máy đánh chữ | |
| Nhập Lực |
入力 |
Nhập dữ liệu |
|
クリック |
Nhấp chuột | |
|
インストール |
Cài đặt phần mềm | |
|
フリーズ |
Treo máy | |
| Tái Khởi Động |
再起動 |
Khởi động lại |
|
ペースト |
Dán dữ liệu | |
| Thượng Thư |
上書き |
Ghi đè tệp tin |
| Kiểm Sách |
検索 |
Tìm kiếm |
|
サイト |
Trang web | |
|
アクセス |
Truy cập trang web | |
|
ダウンロード |
Tải tệp tin xuống | |
|
アドレス |
Địa chỉ | |
|
メールアドレス |
Địa chỉ thư điện tử | |
|
ブログ |
Trang nhật ký mạng | |
| Tống Tín |
送信 |
Gửi đi thư điện tử |
| Thụ Tín |
受信 |
Nhận thư điện tử |
| Chuyển Tống |
転送 |
Chuyển tiếp tin nhắn |
| Ô Nhiễm |
汚染 |
Ô nhiễm |
| Sao Âm |
騒音 |
Tiếng ồn bừa bãi |
| Hại |
害 |
Tác hại |
| Bị Hại |
被害 |
Thiệt hại |
| Công Hại |
公害 |
Ô nhiễm công cộng |
| Khổ Tình |
苦情 |
Lời phàn nàn |
|
クレーム |
Khiếu nại khách hàng | |
|
トラブル |
Rắc rối sự cố | |
| Túy Lão |
酔酔っぱらい |
Người say rượu |
| Bạo Lực |
暴力 |
Bạo lực |
| Bạo |
暴れる |
Làm loạn quấy phá |
| Sự Cố |
事故 |
Tai nạn hành trình |
| Mê Tử |
迷子 |
Trẻ lạc |
| Khởi |
起る |
Xảy ra biến cố |
| Sự Kiện |
事件 |
Vụ án hình sự |
| Phạm Tội |
犯罪 |
Tội phạm |
| Tội |
罪 |
Tội lỗi |
| Vi Phản |
違反 |
Vi phạm pháp luật |
| Nê Bổng |
泥棒 |
Kẻ trộm |
| Sát |
殺す |
Giết hại |
| Sát Nhân |
殺人 |
Giết người |
|
テロ |
Khủng bố | |
| Phạm Nhân |
犯人 |
Thủ phạm vụ án |
| Bóc |
捕まえる |
Bắt giữ đối tượng |
| Bóc |
捕まる |
Bị bắt giữ |
| Đại Bổ |
逮捕 |
Bắt giam hình sự |
Trong ngữ pháp tiếng Nhật, mẫu cấu trúc 「〜ままになる」 (hoặc dạng thường gặp hơn ở cuối câu là 「〜ままだ」 / 「〜ままになっている」) là một cấu trúc thuộc trình độ N3 và N2.
Bản chất của cụm từ này là sự kết hợp giữa danh từ phụ thuộc まま (giữ nguyên trạng thái) và động từ なる (trở nên, trở thành). Cấu trúc này dùng để diễn tả một trạng thái hoặc một sự việc vốn dĩ phải được thay đổi, xử lý nhưng rốt cuộc lại bị bỏ bớt, để mặc và cứ thế tiếp diễn/bị duy trì y nguyên như cũ.
Thường thì cấu trúc này mang sắc thái tiêu cực, thể hiện sự bất tiện, dở dang, hoặc một hậu quả ngoài ý muốn do sự lơ là, quên sót của con người.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Cứ thế mà...", "Bị để nguyên như thế...", "Trở thành trạng thái cứ để mặc như vậy".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này chia dựa theo quy tắc bổ nghĩa cho danh từ まま:
Động từ thể た / thể ない + ままになる
Tính từ đuôi い + ままになる
Tính từ đuôi な + な + ままになる
Danh từ + の + ままになる
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Để bạn dễ hình dung, cấu trúc này thường xuất hiện dưới 3 dạng biến thể chính ở cuối câu tùy theo góc nhìn của người nói:
Dạng 〜ままになっている (Đang bị để mặc, đang bị bỏ dở)
Đây là dạng gặp nhiều nhất trong đời sống. Dùng khi bạn phát hiện ra một sự vật, sự việc đang bị duy trì ở một trạng thái sai quy trình hoặc dở dang mà chưa có ai xử lý.
窓が開いたままになっているから、閉めてください。 (Cửa sổ đang bị để mở toang hoác suốt từ nãy đến giờ kìa, đóng lại giùm tôi với.)
台所の電気がつけっぱなし(つけたまま)になっているよ。 (Điện nhà bếp đang bị để bật nguyên như thế kìa con.)
彼に貸したお金が、返されないままになっている。 (Khoản tiền cho anh ta vay rốt cuộc đến nay vẫn đang bị bỏ lửng, chưa được trả lại.)
Dạng 〜ままになった (Đã trở nên/bị duy trì nguyên như thế)
Dùng để kể lại một kết quả trong quá khứ, sau một hành động hoặc sự cố nào đó, trạng thái ban đầu không thể phục hồi hoặc bị giữ nguyên.
パソコンがフリーズして、画面が真っ暗なままになった。 (Máy tính bị đóng băng và màn hình cứ thế tối đen xì luôn không đổi.)
鍵をかけたかどうか、分からないままになった。 (Rốt cuộc tôi cứ bị rơi vào trạng thái hoang mang không biết là mình đã khóa cửa hay chưa nữa.)
二人は喧嘩をして、連絡を取らないままになった。 (Hai đứa cãi nhau xong rồi cứ thế cắt đứt liên lạc luôn với nhau.)
Dạng 〜ままになる (Sẽ bị để nguyên như thế - Dự đoán hoặc Cảnh báo)
Dùng khi bạn muốn cảnh báo rằng nếu không hành động ngay, một trạng thái tồi tệ hoặc dở dang sẽ tiếp tục kéo dài.
今片付けないと、ずっと散らかったままになるよ。 (Bây giờ mà không dọn dẹp đi thì phòng ốc sẽ cứ bị bày bừa nguyên như thế này suốt đấy.)
解決策を考えなければ、問題は複雑なままになる。 (Nếu không nghĩ ra giải pháp thì vấn đề sẽ cứ bị duy trì ở trạng thái phức tạp như vậy thôi.)
Phân biệt nhanh giữa 〜ままにする và 〜ままになる
Cặp đôi này đối lập nhau trực tiếp về mặt chủ thể hành động:
〜ままにする: Cố tình/Chủ động để nguyên Ai đó chủ quan tự mình quyết định để mặc trạng thái đó (Ví dụ: Đừng có để mở cửa sổ như thế [開いたままにする]).
〜ままになる: Bị để nguyên (Khách quan) Diễn tả trạng thái của sự vật, sự việc tự thân nó đang bị duy trì hoặc biến thành như vậy, người nói chỉ đang nhìn vào và nhận xét (Ví dụ: Cửa sổ đang bị để mở kìa [開いたままになっている]).
1. 急な電話がかかってきたので、夕食は食べかけのままになった。
Vì có điện thoại đột xuất gọi đến nên bữa tối vẫn cứ đang ăn dở như vậy.
2. 彼は慌てて出て行ったので、ドアは開けっ放しのままになっていた。
Vì anh ấy vội vàng đi ra ngoài nên cửa cứ để mở toang như thế.
3. 停電したため、見ていた映画は途中のままになってしまった。
Do bị mất điện nên bộ phim đang xem đã bị dừng lại dở chừng.
4. インクが切れてしまい、手紙は書きかけのままになっている。
Vì hết mực nên lá thư vẫn đang viết dở dang.
5. お湯が出なくなり、シャワーは浴゙び゙かけのままになった。
Nước nóng không chảy nữa nên việc tắm vòi sen đành phải dừng lại giữa chừng.
6. 来客があったので、読んでいた本は開いたままになっている。
Vì có khách đến nên cuốn sách đang đọc vẫn cứ để mở như vậy.
7. 子供が泣き出したので、洗濯物は干しかけのままになった。
Vì đứa trẻ bắt đầu khóc nên đồ giặt vẫn cứ đang phơi dở.
8. 雨が降ってきたので、車の窓は開いたままになってしまった。
Vì trời đổ mưa nên cửa sổ xe ô tô đã bị để mở nguyên như thế.
9. 彼は何も言わずに行ってしまい、コーヒーは飲゙まれないままになった。
Anh ấy đã đi mất mà không nói lời nào, khiến tách cà phê vẫn cứ để đó không được uống.
10. 急用ができたため、部屋の掃除は中途半端なままになっている。
Do có việc gấp nên việc dọn dẹp phòng vẫn đang dở dang chưa xong.
11. パソコンがフリーズしたので、作成中の書類は保存されないままになった。
Vì máy tính bị treo nên tài liệu đang soạn thảo đã không được lưu lại.
12. 彼は途中で飽゙きでしまい、プラモデルは組み立てかけのままになっている。
Anh ấy chán giữa chừng nên mô hình nhựa vẫn cứ đang lắp ráp dở.
13. 時間がな゙くなったので、パッキングは途中のままになってしまった。
Vì không còn thời gian nên việc đóng gói hành lý đã bị bỏ dở giữa chừng.
14. 彼女は疲れて寝てしまい、テレビはつけっぱなしのままになった。
Cô ấy mệt quá nên ngủ thiếp đi, khiến tivi cứ để bật nguyên như vậy.
15. 別の作業を始めたため、最初の仕事は手つかずのままになっている。
Do bắt đầu một công việc khác nên công việc đầu tiên vẫn chưa được đụng tay vào.
16. 彼は話の途中で席を立ったので、会話は中途半端なままになった。
Anh ấy đứng dậy giữa lúc đang nói chuyện nên cuộc hội thoại vẫn còn dang dở.
17. お金が足りなくなり、家の建設は途中のままになっている。
Vì thiếu tiền nên việc xây nhà vẫn đang bị đình trệ dở chừng.
18. 彼はアイドアを思い付゙いだが、メモしな゙かったたので忘れたままになるだろう。
Anh ấy nảy ra ý tưởng nhưng vì không ghi chú lại nên chắc là cứ thế mà quên luôn thôi.
19. 議論が白熱しな゙かったたので、結論は出ないままになった。
Vì cuộc thảo luận không sôi nổi nên kết luận vẫn cứ không được đưa ra.
20. 彼は病気で倒れ、彼の夢は叶わないままになった。
Anh ấy ngã bệnh, và ước mơ của anh ấy cứ thế mãi không thành hiện thực.
21. 材料が足りないので、料理は途中のままになっている。
Vì thiếu nguyên liệu nên món ăn vẫn đang được nấu dở.
22. 彼は言い訳ばが゙り゙で、謝罪の言葉は聞けないままになった。
Anh ấy chỉ toàn bào chữa, nên lời xin lỗi vẫn cứ mãi không được thốt ra.
23. 終電の時間が来たので、話は尽゙きな゙い゙ままになるがお開きにした。
Vì đã đến giờ tàu cuối nên dẫu câu chuyện vẫn chưa dứt nhưng chúng tôi đã giải tán.
24. 彼は眠ってしまい、宿題は終゙わ゙らない゙ままになった。
Anh ấy ngủ thiếp đi, khiến bài tập về nhà vẫn cứ chưa làm xong.
25. 資金が続かず、映画の撮影は中断されたままになっている。
Vì nguồn vốn không duy trì được nên việc quay phim vẫn đang bị gián đoạn.
26. 彼女はあまりに驚き、口を開けたままになってしまった。
Cô ấy ngạc nhiên đến mức cứ há hốc miệng ra như vậy.
27. 彼は質問に答えず、ただ黙っているままになった。
Anh ấy không trả lời câu hỏi, cứ chỉ im lặng mãi như thế.
28. プレゼントは買゙っただが、渡す機会がなく、机の中にしまったままになっている。
Món quà đã mua rồi nhưng không có cơ hội tặng nên vẫn cứ đang cất trong ngăn bàn.
29. 彼はギターを習い始めたが、Fコードが押さえられず、挫折したままになっている。
Anh ấy bắt đầu học guitar nhưng không bấm được hợp âm F nên vẫn cứ đang bỏ dở ở đó.
30. 旅行の計画は立゙てだが、実行されないままになっている。
Kế hoạch du lịch đã lập rồi nhưng vẫn cứ chưa được thực hiện.
31. 結局、意見がまとまらず、その問題は未解決のままになった。
Rốt cuộc, ý kiến không thống nhất được nên vấn đề đó vẫn cứ chưa được giải quyết.
32. 犯人が見つからな゙かったたので、事件の真相は謎のままになっている。
Vì không tìm thấy thủ phạm nên chân tướng vụ án vẫn cứ là một ẩn số.
33. 話じ合゙い゙の時間が足りず、いくつかの議題は先送゙り゙のままになった。
Do không đủ thời gian thảo luận nên một số nghị đề vẫn cứ bị trì hoãn lại.
34. 担当者が退職しでしまい、そのプロジェクトは宙に浮゙いただままになっている。
Vì người phụ trách đã nghỉ việc nên dự án đó vẫn cứ đang bị treo lơ lửng.
35. 彼の言葉の真意は、聞けないままになった。
Ý nghĩa thực sự trong lời nói của anh ấy vẫn cứ mãi không được nghe thấu.
36. 証拠が不十分だったため、彼の容疑は不明なままになった。
Do chứng cứ không đầy đủ nên sự nghi ngờ đối với anh ta vẫn cứ chưa rõ ràng.
37. 二人は喧嘩したが、どちらも謝らな゙かったたので、仲直゙り゙しない゙ままになっている。
Hai người đã cãi nhau nhưng vì không ai chịu xin lỗi nên vẫn cứ chưa làm lành với nhau.
38. 会議は時間切゙れ゙となり、最も重要な決定はされないままになった。
Cuộc họp đã hết thời gian nên quyết định quan trọng nhất vẫn cứ chưa được đưa ra.
39. 彼女はな゙ぜ゙泣いていたのか、理由は聞けないままになっている。
Tại sao cô ấy lại khóc, lý do vẫn cứ mãi không được nghe kể.
40. その古い法律は、改正されないままになっている。
Bộ luật cũ đó vẫn cứ chưa được sửa đổi.
41. 彼からの返信がなく、私達の誤解は解゙げな゙い゙ままになった。
Vì không có phản hồi từ anh ấy nên sự hiểu lầm của chúng tôi vẫn cứ không được tháo gỡ.
42. 事故の原因は、調査されたが、結局はっきりしないままになった。
Nguyên nhân vụ tai nạn đã được điều tra nhưng rốt cuộc vẫn cứ không được làm rõ.
43. 彼の行方は、誰も知らないままになっている。
Tung tích của anh ấy vẫn cứ không một ai biết đến.
44. その約束は、果゙たされない゙ままになるだろう。
Lời hứa đó có lẽ vẫn cứ sẽ không được thực hiện.
45. 誰もその問題に触゙れただが゙らな゙い゙ので、見て見ぬふりをされたままになっている。
Vì không ai muốn đụng chạm đến vấn đề đó nên nó vẫn cứ đang bị nhắm mắt làm ngơ.
46. 彼の提案は、誰にも理解されないままになった。
Đề xuất của anh ấy vẫn cứ không được một ai thấu hiểu.
47. 予算が決゙ま゙らない゙ので、計画は進゙ま゙な゙い゙ままになっている。
Vì ngân sách chưa được chốt nên kế hoạch vẫn cứ không thể tiến triển.
48. 古いデータが更新されず、間違゙っただ情報のままになっている。
Dữ liệu cũ không được cập nhật nên nó vẫn cứ mãi là thông tin sai lệch.
49. 彼は本当の気持゙ぢをを(言わなかった)ので、彼女の疑問は残ったままになった。
Vì anh ấy không nói ra tình cảm thật lòng nên sự hoài nghi của cô ấy vẫn cứ còn đó.
50. その手紙は、宛先不明で届゙げられない゙ままになっている。
Lá thư đó do không rõ địa chỉ người nhận nên vẫn cứ chưa được giao tới.
Bản chất cấu trúc ままにする
Cấu trúc ままにする (hoặc dạng thường gặp hơn trong hành động là ままに指定する, ままにしておく) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3.
Cấu trúc này đối lập trực tiếp với ままになる về mặt ý chí. Bản chất của ままにする dùng để diễn tả một hành động chủ quan của con người, cố tình hoặc vô ý để nguyên một trạng thái của sự vật, sự việc mà không thèm tác động, xử lý hay thay đổi nó.
Người nói dùng cấu trúc này khi muốn nói rằng ai đó đã duy trì một tình trạng (thường là một trạng thái không tốt, bày bừa, cởi mở, bật điện...) và cứ thế bỏ mặc nó để làm việc khác hoặc đi ra ngoài.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Cố tình để nguyên...", "Để mặc...", "Để nguyên như thế mà (không dọn/không tắt)...".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này kết hợp trực tiếp sau các từ loại theo quy tắc bổ nghĩa cho danh từ まま:
Động từ thể た / thể ない + ままにする
Tính từ đuôi い + ままにする
Tính từ đuôi な + な + ままにする
Danh từ + の + ままにする
💡 Mẹo mở rộng trong văn nói: Người Nhật cực kỳ thích dùng dạng 「〜ままにしておく」 (Để mặc trạng thái đó sẵn như vậy) hoặc dạng mệnh lệnh 「〜ままにするな」 / 「〜ままにしないで」 (Đừng có để nguyên như thế!) để nhắc nhở, rầy la người khác.
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Cố tình hoặc vô ý để mặc một trạng thái thiết bị, đồ đạc (Quên tắt, quên đóng)
Dùng khi ai đó rời đi nhưng lại để lại một bãi chiến trường hoặc quên không đưa các đồ vật về trạng thái an toàn, gọn gàng ban đầu.
テレビをつけたままにして寝てしまった。 (Tôi đã để nguyên tivi bật như thế rồi ngủ quên mất.)
窓を開けたままにしないでください。虫が入ってきますよ。 (Xin đừng để nguyên cửa sổ mở toang như thế. Côn trùng bay vào nhà đấy.)
使った道具を片付けず、散らかしたままにするのは良くない。 (Sử dụng đồ xong không dọn mà cứ để mặc bừa bãi như thế là không tốt đâu.)
Giữ nguyên một trạng thái cơ thể, trang phục hoặc hoàn cảnh
Dùng khi bạn chủ động lựa chọn giữ nguyên một tình trạng hiện tại vì một mục đích nào đó (ví dụ như đi giày vào nhà, giữ nguyên quần áo đi làm...).
すいません、靴を履いたままにして部屋に入ってもいいですか。 (Xin lỗi, tôi cứ để nguyên giày đang đi như thế này mà bước vào phòng có được không?)
玉ねぎは切ったままにすると、辛味が抜けていきます。 (Hành tây nếu bạn cứ để nguyên trạng thái sau khi cắt như thế thì vị hăng cay sẽ tự mất đi.)
Dùng trong câu nhắc nhở, ra lệnh (Dạng cấm đoán hoặc yêu cầu)
Dùng rất nhiều trong gia đình (bố mẹ mắng con cái) hoặc trong công việc khi người khác làm việc cẩu thả.
食べかけのものを机の上に置いたままにするな! (Đừng có để mặc đồ ăn dở nguyên trên bàn như thế hả!)
水道の水を流したままにしないで、ちゃんと止めて。 (Đừng có để nước vòi chảy tự do như thế, vặn chặt lại đi.)
Phân biệt nhanh giữa ままにする và ままになる
〜ままにする: Chủ quan (Có ý chí của con người) Ai đó chủ động hoặc vô ý thực hiện việc "để mặc" trạng thái đó (Ví dụ: Con đừng có để mở cửa phòng như thế [開けたままにする]).
〜ままになる: Khách quan (Trạng thái tự thân) Diễn tả việc sự vật, sự việc "bị" duy trì ở trạng thái đó, người nói chỉ đứng nhìn và nhận xét về kết quả (Ví dụ: Cửa phòng đang bị để mở kìa [開いたままになっている]).
1. 空気を入れ替えたいので、しばらく窓は開けたままにする。
Vì muốn thay đổi không khí nên tôi sẽ để cửa sổ mở một lúc.
2. すぐに戻ってくるから、部屋の電気はつけたままにしておく。
Vì tôi sẽ quay lại ngay nên cứ để điện trong phòng bật như vậy đi.
3. 猫が自由に出入りできるよう、ドアを少し開けたままにしている。
Tôi đang để cửa hé mở để con mèo có thể tự do ra vào.
4. まだみん゙な゙起きているから、リビングのテレビはつけっぱなしのままにする。
Mọi người vẫn còn thức nên tôi sẽ cứ để tivi ở phòng khách bật suốt như thế.
5. 料理の匂いを消したいので、換気扇は回したままにしておこう。
Vì muốn làm bay mùi thức ăn nên hãy cứ để quạt thông gió chạy như vậy đi.
6. 後でまた使うから、パソコンの電源は入れたままにする。
Lát nữa còn dùng đến nên tôi sẽ cứ để nguồn máy tính bật.
7. まだ乾いていないので、洗濯物は干したままにしておく。
Vì chưa khô nên tôi sẽ cứ để đồ giặt phơi như vậy.
8. スープを冷ましたいので、鍋の蓋は開けたままにする。
Vì muốn làm nguội súp nên tôi sẽ để mở nắp nồi.
9. 子供が寝ているので、部屋は暗いままにしておいてください。
Đứa trẻ đang ngủ nên xin hãy cứ để phòng tối như vậy.
10. 今日は暑いから、夜もエアコンはつけたままにする。
Hôm nay trời nóng nên ban đêm tôi cũng sẽ để máy điều hòa bật suốt.
11. 音楽を聴きながら作業したいので、ラジオはつけたままにする。
Vì muốn vừa làm việc vừa nghe nhạc nên tôi sẽ cứ để đài radio bật.
12. 宅配便が来る予定なので、玄関の鍵は開けたままにしておく。
Vì dự kiến có dịch vụ giao hàng đến nên tôi sẽ cứ để khóa cửa chính mở.
13. 彼はシャワーを浴゙び゙ているので、ドアは閉゙めたままにしてあ゙げよう。
Anh ấy đang tắm nên hãy cứ để cửa đóng cho anh ấy.
14. この本は後で読むので、机の上に置いたままにする。
Cuốn sách này lát nữa tôi sẽ đọc nên tôi cứ để nó trên bàn.
15. 家族がまだお風゙ろ゙に入るので、お湯は張ったままにしておく。
Người nhà vẫn còn tắm nữa nên tôi cứ để nguyên nước trong bồn tắm.
16. 子供が昼寝しているので、掃除機の音が出ないよう、部屋は汚いままにする。
Đứa trẻ đang ngủ trưa nên để không gây tiếng ồn máy hút bụi, tôi cứ để phòng bẩn như vậy.
17. 彼はまだ寝ているから、カーテンは閉゙めたままにしておこう。
Anh ấy vẫn còn đang ngủ nên hãy cứ để rèm đóng như vậy đi.
18. 水を切りたいので、洗った野菜はザルに入れたままにする。
Vì muốn để ráo nước nên tôi cứ để rau đã rửa trong rổ.
19. 夫が後で読むかもしれないので、新聞はテーブルに広げたままにする。
Chồng tôi lát nữa có thể sẽ đọc nên tôi cứ để tờ báo trải ra trên bàn.
20. まだ誰も食べないので、料理は温かいままにしておく。
Vẫn chưa có ai ăn nên tôi sẽ cứ để thức ăn nóng như vậy.
21. 忘゙れないように、明日のゴミは玄関に出したままにする。
Để không bị quên, tôi cứ để rác của ngày mai sẵn ở cửa ra vào.
22. 彼はまだ帰ってこないので、彼の分の夕食は取っておいたままにする。
Anh ấy vẫn chưa về nên tôi cứ để dành phần cơm tối của anh ấy như vậy.
23. 植木が乾かないように、土は湿゙っただままにする。
Để cây cảnh không bị khô, tôi giữ cho đất luôn ẩm ướt.
24. すぐにまた出かけるので、コートは着たままにする。
Vì sắp lại đi ra ngoài ngay nên tôi cứ mặc nguyên áo khoác như vậy.
25. 荷物を整理するのが面倒なので、スーツケースは開けたままにしている。
Vì lười sắp xếp hành lý nên tôi cứ để mở nguyên vali.
26. 彼はデザインを気に゙に゙入っているので、部屋の壁紙は古いままにしている。
Vì anh ấy ưng ý thiết kế đó nên vẫn cứ để giấy dán tường trong phòng cũ như vậy.
27. 防犯のために、夜通゙じ庭のライトはつけたままにしている。
Để phòng chống tội phạm, tôi để đèn ngoài sân bật suốt đêm.
28. 彼はまだ疲゙れているだろゔから、無理に起こさず゙寝かせたままにする。
Chắc anh ấy vẫn còn mệt nên tôi cứ để anh ấy ngủ mà không ép gọi dậy.
29. 来客の予定はな゙い゙ので、部屋は散らが゙っただままにする。
Vì không có kế hoạch đón khách nên tôi cứ để phòng bừa bộn như vậy.
30. 彼はミニマリストなので、部屋には何もないままにしている。
Vì anh ấy là người theo chủ nghĩa tối giản nên cứ để phòng trống không chẳng có gì.
31. 後で参照するので、このファイルは開いたままにしてくだざい゙。
Vì lát nữa tôi sẽ tham chiếu nên xin hãy cứ để tệp này mở.
32. 明日の会議で使うので、ホワイトボードの図は消さないままにする。
Vì sẽ dùng trong cuộc họp ngày mai nên tôi sẽ để nguyên sơ đồ trên bảng trắng mà không xóa.
33. まだ議論の途中なので、この問題は保留のままにする。
Vì vẫn đang trong quá trình thảo luận nên tôi sẽ cứ để vấn đề này ở trạng thái bảo lưu.
34. 彼は集中しているので、邪魔をを(せず)放ってお゙いただままにする。
Anh ấy đang tập trung nên tôi cứ để mặc anh ấy mà không làm phiền.
35. このデータは重要ななので、バックアップを取る゙まで゙(元)のままにする。
Dữ liệu này rất quan trọng nên tôi sẽ để nguyên như cũ cho đến khi sao lưu xong.
36. 休憩時間も考え゙たい゙ので、難しい問題は頭の片隅に置いたままにする。
Vì muốn suy nghĩ cả trong giờ nghỉ nên tôi cứ để vấn đề khó này ở một góc tâm trí.
37. 上司の確認が必要ななので、この書類は未提出のままにする。
Vì cần sếp xác nhận nên tôi sẽ cứ để tập hồ sơ này ở trạng thái chưa nộp.
38. 参考に゙する゙もじれな゙い゙ので、関連資料は机の上に出したままにする。
Vì có thể sẽ tham khảo nên tôi cứ để các tài liệu liên quan bày ra trên bàn.
39. まだ全員の意見をを(聞いていない)ので、結論は出さない゙ままにする。
Vì chưa nghe ý kiến của tất cả mọi người nên tôi sẽ chưa đưa ra kết luận.
40. 彼は自分のやり方に゙(こだわり)があ゙る゙ので、古い方法のままにしている。
Vì anh ấy có sự bảo thủ trong cách làm của mình nên vẫn cứ duy trì phương pháp cũ.
41. アイドアをを(忘れない)ように、付箋はパソコンに貼゙っただままにする。
Để không quên ý tưởng, tôi cứ để giấy ghi chú dán trên máy tính.
42. 変更の許可が゙出る゙まで、ウェブサイトのデザインは現在のままにする。
Cho đến khi có phép thay đổi, tôi sẽ giữ nguyên thiết kế của trang web như hiện tại.
43. 彼はまだ話しているので、黙゙ってて聞いているままにする。
Anh ấy vẫn đang nói nên tôi sẽ cứ im lặng lắng nghe.
44. この件はデリケートななので、しばらくぐ(公)に゙しな゙い゙ままにする。
Vụ việc này rất nhạy cảm nên tôi sẽ không công khai nó trong một thời gian.
45. 彼はまだ新人ななので、しばらくぐ(研修中)のままにする。
Vì cậu ấy vẫn còn là người mới nên tôi sẽ để cậu ấy ở trạng thái đang thực tập thêm một thời gian.
46. 予算が確定する゙まで、このプロジェクトは計画段階のままにする。
Cho đến khi ngân sách được chốt, dự án này sẽ vẫn giữ ở giai đoạn lập kế hoạch.
47. 彼には自分で気付いでぼじい゙ので、間違゙い゙をを(指摘)しな゙い゙ままにする。
Vì muốn anh ấy tự nhận ra nên tôi sẽ để nguyên lỗi sai mà không chỉ ra.
48. このメールは重要ななので、未読のままにして後で゙じ゙っ゙ぐり゙読む。
Email này rất quan trọng nên tôi sẽ để nó ở trạng thái chưa đọc để lát nữa nghiên cứu kỹ.
49. 勉強に集中したいので、スマートフォンの通知はオフのままにする。
Vì muốn tập trung học nên tôi sẽ để thông báo điện thoại ở chế độ tắt.
50. 彼は考えをを(整理)したいので、一人に゙に゙(させた)ままにする。
Vì anh ấy muốn sắp xếp lại suy nghĩ nên tôi cứ để anh ấy một mình như vậy.