| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
|
これら |
Những cái này | |
|
それら |
Những cái đó | |
|
あれら |
Những cái kia | |
|
こんなに |
Đến thế này | |
|
そんなに |
Đến mức đó | |
|
あんなに |
Đến mức kia | |
| Cận Khuynh |
この頃 |
Dạo này |
| Khuynh |
その頃 |
Thời đó |
| Khuynh |
あの頃 |
Dạo ấy |
|
このまま |
Cứ nguyên thế này | |
|
そのまま |
Cứ nguyên thế đó | |
| Hà |
何か |
Cái gì đó |
| Hà |
何も |
Không cái gì cả |
| Hà |
何で |
Tại sao |
| Hà |
何でも |
Bất cứ cái gì |
| Hà |
何とか |
Bằng cách nào đó |
| Hà |
何なく |
Không hiểu sao |
| Quyết |
決して〜ない |
Tuyệt đối không |
| Thiểu |
少しも〜ない |
Một chút cũng không |
| Toàn Nhiên |
全然 〜ない |
Hoàn toàn không |
| Đặc |
特に〜ない |
Không có gì đặc biệt |
|
とても〜ない |
Không thể nào | |
| Nhị Độ |
二度と〜ない |
Không có lần thứ hai |
| Biệt |
別に〜ない |
Không có gì đặc biệt |
| Toàn |
全く〜ない |
Hoàn toàn không |
|
めったに〜ない |
Hiếm khi | |
|
もう〜ない |
Không còn nữa |
Bản chất cấu trúc てごらん
Cấu trúc てごらん (thường được viết bằng Hiragana, dạng đầy đủ kính ngữ là てご覧なさい) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3.
Về mặt bản chất, đây là dạng kính ngữ (Tôn kính ngữ) của cấu trúc ra lệnh/yêu cầu thân mật 〜てみなさい (Hãy thử làm... xem). Cấu trúc này dùng để yêu cầu, đề nghị hoặc khuyến khích một ai đó thử thực hiện một hành động nào đó.
Mặc dù xuất thân là kính ngữ (ご覧 là thể tôn kính của 見る - Nhìn/Xem), nhưng trong đời sống hằng ngày, てごらん mang sắc thái nhẹ nhàng, trìu mến, ấm áp và không hề gây áp lực. Do đó, nó chủ yếu được sử dụng bởi:
Cha mẹ, ông bà, thầy cô nói với con cái, học trò (người bề trên nói với người nhỏ tuổi hơn).
Người yêu, vợ chồng nói với nhau trong không gian thân mật.
Sếp hoặc tiền bối lâu năm khuyên nhủ đàn em một cách hiền hòa.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Làm thử... xem nào", "Con thử... đi xem nào", "Cứ thử... xem sao".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này kết hợp trực tiếp sau động từ đã được chia về thể て:
Động từ thể て + ごらん / ごらんなさい
食べる (Ăn) 食べてごらん (Ăn thử xem nào)
やる (Làm) やってごらん (Làm thử xem nào)
言う (Nói) 言ってごらん (Nói thử nghe xem nào)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Người lớn khuyến khích, động viên trẻ con làm một việc gì đó
Dùng khi bố mẹ, thầy cô muốn dỗ dành đứa trẻ ăn cơm, làm bài tập, hoặc nói ra suy nghĩ của mình mà không muốn dùng những câu ra lệnh khô khan như しなさい hay して.
ほら、美味しいから食べてごらん。 (Nào, món này ngon lắm, con ăn thử xem nào.)
何があったのか、先生に話してごらん。 (Có chuyện gì đã xảy ra thế, nói thử cho thầy nghe xem nào.)
わからない問題があったら、もう一度よく読んでごらん。 (Nếu có bài nào không hiểu, con thử đọc kỹ lại một lần nữa xem sao.)
Tiền bối khuyên nhủ, gợi ý cho hậu bối trải nghiệm
Dùng trong công việc hoặc cuộc sống khi người có kinh nghiệm đưa ra một lời khuyên nhẹ nhàng, muốn người đi sau tự mình trải nghiệm để học hỏi.
この本、すごく勉強になるから読んでごらんなさい。 (Cuốn sách này học hỏi được nhiều điều lắm, em thử đọc đi xem nào.)
まずは自分でやってごらん。できるかもしれないよ。 (Trước tiên em cứ tự mình làm thử xem sao. Biết đâu lại làm được đấy.)
Phân biệt nhanh giữa てごらん, てみなさい và てみて
Cả 3 cấu trúc này đều dịch là "thử làm xem", nhưng sắc thái vai vế khác nhau rõ rệt:
〜てみて: Hãy thử làm xem nhé Dạng khẩu ngữ thân mật giữa bạn bè ngang hàng hoặc người trên nói với người dưới. Rất tự nhiên và phổ biến nhất.
〜てごらん: Thử làm xem nào Chỉ dùng cho bề trên nói với bề dưới với sắc thái trìu mến, nuôi dạy, dỗ dành (như mẹ nói với con). Bạn bè bằng tuổi tuyệt đối không dùng từ này với nhau vì nghe sẽ giống như đang "bề trên", dạy đời.
〜てみなさい: Hãy thử làm đi Mang sắc thái nghiêm túc, cứng nhắc và có tính ra lệnh cao hơn (thường dùng khi làm bài kiểm tra hoặc khi bố mẹ đang nghiêm khắc răn đe).
1. 野菜が嫌いかもしれないけど、一口だけ食べてごらん。
Có thể con ghét rau, nhưng hãy thử ăn một miếng xem nào.
2. この服が似合うか分からないなら、一度着てごらん。
Nếu không biết bộ đồ này có hợp hay không, con hãy mặc thử một lần xem sao.
3. 靴ひもが結べないなら、お母さんと一緒にやってごらん。
Nếu không buộc được dây giày, con hãy thử làm cùng mẹ xem nào.
4. 絵本を読んでほしいなら、自分で好゙きななものを選んでごらん。
Nếu muốn được đọc truyện tranh cho, con hãy tự chọn cuốn mình thích xem sao.
5. おもちゃの片付゙げが終わったら、おやつを食べていい゙から頑張ってごらん。
Dọn dẹp đồ chơi xong là sẽ được ăn quà vặt nên con hãy thử cố gắng xem nào.
6. 高い所が怖くても、ほら、パパが捕まえてるから立ってごらん。
Dù có sợ chỗ cao nhưng nhìn kìa, có ba đang giữ đây rồi, con hãy thử đứng lên xem sao.
7. 眠くないかもしれないけど、一度ベッドに入ってごらん。
Có thể con chưa buồn ngủ nhưng hãy thử vào giường một lần xem sao.
8. そのジュースがどんな味か知りたいなら、少し飲゙んでごらん。
Nếu muốn biết loại nước trái cây đó vị thế nào, con hãy uống thử một chút xem sao.
9. 宿題が終わらないなら、どこが分からないかお父さんに話してごらん。
Nếu không làm xong bài tập, con hãy thử nói với ba xem mình không hiểu chỗ nào nhé.
10. 妹がおもちゃを欲じが゙っているから、少しだげ貸゙してあ゙げでごらん。
Em gái đang muốn chơi đồ chơi đấy, con hãy thử cho em mượn một chút xem sao.
11. このパズルが難しいなら、まずは端の部分から集めてごらん。
Nếu trò xếp hình này khó quá, trước hết con hãy thử gom các miếng ở cạnh rìa lại xem nào.
12. 自分で服を着替゙え゙たい゙なら、このボタンから留゙めでごらん。
Nếu muốn tự thay quần áo, con hãy thử bắt đầu từ việc cài chiếc cúc này xem sao.
13. 公園に行きたいなら、先に部屋を片付゙けでごらん。
Nếu muốn đi công viên, trước tiên con hãy thử dọn dẹp phòng mình xem nào.
14. 何か言いたいことがあるなら、はっきりとお話ししてごらん。
Nếu có điều gì muốn nói, con hãy thử nói rõ ràng ra xem nào.
15. この積゙み゙木で、お城を作゙ってごらん。
Bằng những khối gỗ này, con hãy thử xây một tòa lâu đài xem sao.
16. 弟が泣いているから、頭を撫゙であ゙げでごらん。
Em trai đang khóc kìa, con hãy thử xoa đầu dỗ em xem sao.
17. お手伝゙い゙がしたいなら、このお皿を運゙んで゙ごらん。
Nếu muốn giúp đỡ, con hãy thử bưng chiếc đĩa này xem nào.
18. 自転車に乗゙りたい゙なら、まずはペダルをこいでごらん。
Nếu muốn đi xe đạp, trước hết con hãy thử đạp bàn đạp xem sao.
19. この犬は怖くないよ、そっと手を伸゙ばしててごらん。
Chú chó này không đáng sợ đâu, con hãy thử nhẹ nhàng đưa tay ra xem nào.
20. 綺麗な石を見つけたね、お母さんにも見せてごらん。
Con tìm thấy một viên đá đẹp quá nhỉ, hãy thử đưa cho mẹ xem với nào.
21. 転゙んで゙痛かったね、どこを怪我したか教゙えでごらん。
Con bị ngã đau lắm phải không, hãy thử chỉ cho mẹ xem con bị thương ở đâu nào.
22. 自分の名前を書゙きたい゙なら、この紙に大゙ぎぐ書いいてごらん。
Nếu con muốn viết tên mình, hãy thử viết thật to vào tờ giấy này xem sao.
23. 歌が好゙きななら、みん゙な゙のの(前)で゙歌ってごらん。
Nếu con thích hát, hãy thử hát trước mặt mọi người xem sao.
24. 暗い部屋が怖いなら、電気をつけてごらん。
Nếu con sợ căn phòng tối, hãy thử bật đèn lên xem nào.
25. おじいちゃんに電話したいなら、このボタンを押してごらん。
Nếu con muốn gọi điện cho ông, hãy thử nhấn chiếc nút này xem nào.
26. 粘土で遊゙び゙たい゙なら、好゙きなな形を作゙ってごらん。
Nếu con muốn chơi đất sét, hãy thử nặn những hình thù mình thích xem sao.
27. 何か隠していることがあるなら、正直に言ってごらん。
Nếu con đang giấu giếm điều gì, hãy thử thành thật nói ra xem nào.
28. ほら、雪が降ってきたよ、窓の外を見てごらん。
Nhìn kìa, tuyết đang rơi đấy, con hãy thử nhìn ra ngoài cửa sổ xem sao.
29. シャボン玉を飛゙ば゙したい゙なら、そっと吹゙い゙でごらん。
Nếu con muốn thổi bong bóng xà phòng, hãy thử thổi nhẹ nhàng xem nào.
30. ブランコに乗゙りたい゙なら、しっかり掴゙まっでごらん。
Nếu con muốn chơi xích đu, hãy thử bám cho thật chắc vào nhé.
31. このお話の続゙ぎが゙気になるなら、次のページをめくってごらん。
Nếu con muốn biết diễn biến tiếp theo của câu chuyện này, hãy thử lật sang trang kế tiếp xem sao.
32. 自分で歯を磨ける゙がな、鏡を見ながらやってごらん。
Liệu con có tự đánh răng được không nhỉ, hãy thử nhìn gương và làm xem nào.
33. 喉が渇いたなら、冷蔵庫の麦茶を飲゙んでごらん。
Nếu con thấy khát, hãy thử uống trà lúa mạch trong tủ lạnh xem sao.
34. その箱の中に何が入っているか、開けてみてごらん。
Con hãy thử mở chiếc hộp đó ra xem bên trong có gì nào.
35. 疲゙れただなら、少しソファで休゙んで゙ごらん。
Nếu con thấy mệt, hãy thử nghỉ ngơi trên ghế sofa một chút xem sao.
36. ほら、ちょうちょが飛゙っているよ、あ゙ぞごを見てごらん。
Kìa, có con bướm đang bay đấy, con hãy thử nhìn đằng kia xem sao.
37. 猫が気持゙ぢよ゙ざそゔに゙に゙(している)ね、静かに喉を撫゙でてごらん。
Chú mèo trông có vẻ đang rất dễ chịu nhỉ, con hãy thử nhẹ nhàng vuốt ve cổ nó xem sao.
38. お絵が゙ぎが゙好゙きななら、好゙きなな色で塗゙ってごらん。
Nếu con thích vẽ tranh, hãy thử tô bằng màu sắc mình thích xem sao.
39. お父さんの真似が゙したい゙なら、このネクタイを締めるてごらん。
Nếu con muốn bắt chước ba, hãy thử thắt chiếc cà vạt này xem sao.
40. 自分の影が面白い゙ね、手を動゙が゙してごらん。
Cái bóng của con trông thú vị quá nhỉ, hãy thử cử động tay xem sao.
41. この問題が分が゙らな゙い゙なら、もう一度教科書ののここをを(読んで)ごらん。
Nếu em không hiểu câu hỏi này, hãy thử đọc lại phần này trong sách giáo khoa xem sao.
42. 自分の意見があ゙る゙なら、恥゙ず゙が゙じが゙ら゙ず゙に゙に゙(手)をを(挙げて)ごらん。
Nếu em có ý kiến riêng, đừng ngại mà hãy thử giơ tay phát biểu xem nào.
43. 実験の結果がどゔな゙る゙が、まずは自分で予想してごらん。
Trước tiên em hãy thử tự mình dự đoán xem kết quả cuộc thí nghiệm sẽ như thế nào nhé.
44. 漢字が覚えられないなら、空中に指で書いてごらん。
Nếu em không nhớ được chữ Kanji, hãy thử dùng ngón tay viết vào không trung xem sao.
45. 発表で緊張するなら、先生の顔だげをを(見て)話してごらん。
Nếu em thấy run khi phát biểu, hãy thử chỉ nhìn vào mặt thầy/cô mà nói xem sao.
46. もっと上手に゙描きたいなら、本物の花をよく観察してごらん。
Nếu em muốn vẽ đẹp hơn nữa, hãy thử quan sát thật kỹ bông hoa thật xem sao.
47. この楽器の音をを(聞きたい)なら、そっと弦を弾゙い゙でごらん。
Nếu em muốn nghe âm thanh của nhạc cụ này, hãy thử khẽ gảy dây đàn xem sao.
48. みん゙な゙とと(仲良く)したいなら、君から「おはよう」と言っててごらん。
Nếu em muốn hòa đồng với mọi người, hãy thử chủ động nói "Chào buổi sáng" xem nào.
49. 作文が書けないなら、まず一番伝゙え゙たい゙こどをを(一つ)だげ(決めて)ごらん。
Nếu em không viết được văn, trước hết hãy thử chọn ra duy nhất một điều quan trọng nhất mà mình muốn truyền đạt xem sao.
50. 計算が合わない゙なら、最初からもう一度やってごらん。
Nếu tính toán chưa khớp, em hãy thử làm lại một lần nữa từ đầu xem sao.
Bản chất cấu trúc てちょうだい
Cấu trúc てちょうだい (viết bằng chữ Hán là て頂戴) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3.
Về mặt bản chất, đây là dạng khẩu ngữ thân mật của cấu trúc yêu cầu lịch sự 〜てください (Xin vui lòng làm...). Cấu trúc này dùng để yêu cầu, nhờ vả hoặc ra lệnh một cách nhẹ nhàng cho đối phương thực hiện một hành động nào đó giúp mình.
Mặc dù xuất thân từ động từ khiêm nhường ngữ 頂戴する (nhận), nhưng khi biến thành đuôi câu てちょうだい, sắc thái của nó đã thay đổi. Nó mang tính chất thân mật, suồng sã nhưng lại rất mềm mại và có phần nũng nịu. Do đó, cấu trúc này có phạm vi sử dụng khá đặc trưng:
Phụ nữ cực kỳ hay dùng cấu trúc này khi nói chuyện với người thân, người yêu, chồng hoặc bạn bè thân thiết.
Bố mẹ, người lớn tuổi dùng để sai bảo, nhắc nhở con cái/trẻ con trong nhà một cách nhẹ nhàng chứ không khô khan như しなさい.
Lưu ý: Đàn ông trưởng thành hầu như không dùng cấu trúc này (trừ khi nói đùa hoặc ở một số vùng địa phương) vì nghe sẽ bị giảm tính nam tính.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "... giùm em/mẹ với", "... cho anh/chị nhé", "... đi nào".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này kết hợp trực tiếp sau động từ đã được chia về thể て:
Động từ thể て + ちょうだい Động từ thể ない (bỏ い) + でちょうだい (Đừng làm... nhé)
聞く (Nghe) 聞いてちょうだい (Nghe giùm em/mẹ với)
待つ (Đợi) 待ってちょうだい (Đợi chút nhé)
見る (Xem) 見ないでちょうだい (Đừng xem nhé)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Người phụ nữ nhờ vả người thân, người yêu hoặc bạn bè thân thiết
Thể hiện sự thân mật, vừa muốn nhờ vả nhưng vẫn giữ được sự nữ tính, mềm mại và không tạo cảm giác ra lệnh nặng nề.
ちょっとそのお醤油を取ってちょうだい。 (Lấy giùm em lọ nước tương kia với.)
明日のデート、遅れないでちょうだいね。 (Buổi hẹn ngày mai anh đừng có đến muộn đấy nhé.)
話があるから、ちょっとこっちに来てちょうだい。 (Tớ có chuyện muốn nói, cậu qua đây một chút đi.)
Người lớn tuổi, bố mẹ nhắc nhở hoặc sai bảo con cái
Mang sắc thái giục giã, ra lệnh nhưng đầy tình cảm của người mẹ/người bề trên đối với đứa trẻ.
ほら、早く服を着てちょうだい。学校に遅れるわよ。 (Nào, thay quần áo nhanh lên con ơi. Muộn học bây giờ đấy.)
夜遅いから、静かにしてちょうだい。 (Muộn rồi nên con trật tự giùm mẹ chút đi.)
お片付けが終わるまで、おもちゃで遊ばないでちょうだい。 (Đừng có chơi đồ chơi nữa cho đến khi dọn dẹp xong xuôi nghe chưa.)
Phân biệt nhanh giữa てちょうだい, てください và ておくれ
Cả 3 đều là câu cầu khiến, nhờ vả nhưng đối tượng sử dụng khác nhau hoàn toàn:
〜てください: Xin vui lòng... Dạng chuẩn mực, lịch sự, dùng được cho mọi đối tượng, cả trong đời sống lẫn công việc trang trọng.
〜てちょうだい: ...giùm với Dạng khẩu ngữ thân mật, mang tính chất mềm mại, chủ yếu do phụ nữ và người lớn tuổi (nói với trẻ con) sử dụng.
〜ておくれ: ...cho lão/ta với Đây là dạng đối lập hoàn toàn với てちょうだい. Nó mang giọng điệu già dặn, cổ xưa và chủ yếu do người già (đặc biệt là ông lão/bà lão) hoặc người đàn ông lớn tuổi ở quê dùng để nhờ vả người bề dưới.
1. お腹が空いたから、何かおやつをちょうだい。
Con đói bụng rồi, cho con món gì ăn vặt đi.
2. のどが渇いたから、リンゴジュースをちょうだい。
Con khát nước quá, cho con nước ép táo đi.
3. 高いところにあって届かないから、あのおもちゃを取ってちょうだい。
Nó ở trên cao con không với tới, lấy giùm con món đồ chơi kia với.
4. 一人で眠るのが怖いから、ママ、隣にいてちょうだい。
Con sợ ngủ một mình lắm, mẹ ở bên cạnh con đi.
5. この絵本が面白いから、もう一回読んでちょうだい。
Cuốn truyện tranh này hay quá, đọc cho con nghe lần nữa đi.
6. 転んで膝をすりむいたから、絆創膏を貼ってちょうだい。
Con bị ngã trầy đầu gối rồi, dán băng cá nhân cho con đi.
7. この服、一人で着られないから、手伝ってちょうだい。
Bộ đồ này con không tự mặc được, giúp con một tay đi.
8. 明日は遠足だから、お弁当におにぎりを入れてちょうだい。
Mai đi dã ngoại nên mẹ cho cơm nắm vào hộp cơm giùm con nhé.
9. 宿題で分からないところがあるから、教えてちょうだい。
Bài tập có chỗ con không hiểu, chỉ cho con với.
10. パパの帰りが遅゙いから、電話゙してちょうだい。
Ba về muộn quá, gọi điện cho ba đi.
11. この絵、上手に描゙けだから、見てちょうだい。
Bức tranh này con vẽ đẹp chưa nè, xem giùm con đi.
12. 寒くなってきたから、上着を着せてちょうだい。
Trời lạnh rồi, mặc áo khoác cho con đi.
13. ブランコに乗゙りたい゙から、背中を押してちょうだい。
Con muốn chơi xích đu, đẩy lưng cho con đi.
14. このぬいいぐるみが欲゙しい゙から、買゙っててちょうだい。
Con muốn con gấu bông này, mua cho con đi.
15. テレビが見たいから、チャンネルを変えてちょうだい。
Con muốn xem tivi, chuyển kênh giùm con đi.
16. 靴ひもがぼどけちゃったから、結゙んで゙ちょうだい。
Dây giày bị tuột rồi, buộc lại giùm con đi.
17. 手が汚゙れちゃったから、ティッシュをちょうだい。
Tay con bị bẩn rồi, cho con tờ khăn giấy đi.
18. 今日、幼稚園で゙あったこと、聞゙いでちょうだい。
Nghe con kể chuyện ở trường mẫu giáo hôm nay đi.
19. 明日は早く起こしてほしいから、目覚゙ましをかけてちょうだい。
Mai con muốn được gọi dậy sớm, đặt báo thức giùm con đi.
20. お絵が゙きが゙したいから、クレヨンをちょうだい。
Con muốn vẽ tranh, cho con bút màu đi.
21. パパ、お仕事疲れだでしょ、肩たたきしてあげるからこっちに来てちょうだい。
Ba đi làm mệt rồi đúng không, lại đây con đấm lưng cho nè.
22. この歌が好゙きだから、一緒に歌゙ってちょうだい。
Con thích bài hát này, hát cùng con đi.
23. 眠くなってきたから、抱っこしてちょうだい。
Con buồn ngủ rồi, bế con đi.
24. このシール、可愛いから、ノートに貼ってちょうだい。
Cái nhãn dán này cưng quá, dán vào vở cho con đi.
25. 怖い夢を見たから、電気をつけたままにしてちょうだい。
Con vừa nằm mơ thấy ác mộng, cứ để đèn bật giùm con đi.
26. ママの作゙ってくれたオムライスが食べたいから、作゙ってちょうだい。
Con muốn ăn cơm chiên trứng mẹ nấu, làm cho con đi.
27. 自転車の練習がしたいから、後ろを持っててちょうだい。
Con muốn tập đi xe đạp, giữ phía sau giùm con đi.
28. 砂場で遊゙びたいから、スコップとバケツをちょうだい。
Con muốn chơi ở hố cát, cho con cái xẻng với cái xô đi.
29. パパのパソコン、かっこいいね、少しだけ触゙らせてちょうだい。
Máy tính của ba ngầu quá, cho con chạm thử một xíu thôi đi.
30. このお菓子、美味゙しいから、ママも一口食べてちょうだい。
Bánh này ngon lắm, mẹ cũng ăn thử một miếng đi.
31. 今日はたくさん歩゙いて疲゙れたから、おんぶしてちょうだい。
Hôm nay đi bộ nhiều mệt quá, cõng con đi.
32. 髪の毛が伸゙びてきたから、切ってちょうだい。
Tóc con dài ra rồi, cắt cho con đi.
33. 妹が泣いているから、あやしてちょうだい。
Em gái đang khóc kìa, dỗ em giùm mẹ đi.
34. このゲーム、一人じゃクリアできないから、一緒にやってちょうだい。
Trò này con chơi một mình không qua màn được, chơi cùng con đi.
35. サンタさんにお手紙を書゙きたいから、ペンと紙をちょうだい。
Con muốn viết thư cho ông già Noel, cho con bút với giấy đi.
36. 明日の服、自分で選゙びたいから、タンスを開けてちょうだい。
Con muốn tự chọn đồ ngày mai, mở tủ quần áo giùm con đi.
37. ママみたいににお化粧したいから、口紅を貸してちょうだい。
Con muốn trang điểm giống mẹ, cho con mượn cây son đi.
38. 注射は痛いから、手を握っていてちょうだい。
Tiêm đau lắm, nắm tay con đi.
39. この箱は重いから、運゙ぶの手伝゙ってちょうだい。
Cái thùng này nặng quá, giúp con bê nó đi.
40. パパ、大好゙きだよ、ぎゅーってしてちょうだい。
Ba ơi con yêu ba nhất, ôm con thật chặt đi.
41. ご飯の時間だから、ちゃんとお席に座ってちょうだい。
Đến giờ cơm rồi, con ngồi ngay ngắn vào chỗ đi nhé.
42. 口の周りが汚゙れているわよ、ナプキンで拭゙いてちょうだい。
Quanh miệng bị bẩn kìa, lấy khăn giấy lau đi con.
43. もう寝る時間だから、おもちゃを片付゙けてちょうだい。
Đến giờ đi ngủ rồi, dọn dẹp đồ chơi đi nào.
44. 風邪をひくから、ちゃんとお布団に入ってちょうだい。
Kẻo bị cảm lạnh đấy, đắp chăn cẩn thận đi con.
45. ママが話しているときは、こっちを向゙いてちょうだい。
Khi mẹ đang nói chuyện thì hãy nhìn về phía mẹ này.
46. ほら、ピーマンも残さず食べてちょうだい。
Nào, ăn hết cả ớt chuông đi, đừng có để thừa nhé.
47. 熱があるかもしれないから、おでこを触゙らせてちょうだい。
Có khi con bị sốt rồi, cho mẹ sờ trán một cái xem nào.
お出かけするわよ、早く靴を履いてちょうだい。
Sắp đi ra ngoài rồi, mau mang giày vào đi con.
お友だちと喧嘩したのね、何があったか話してちょうだい。
Con cãi nhau với bạn à, kể mẹ nghe xem đã xảy ra chuyện gì nào.
50. ほら、おじいちゃんににお土産を渡してちょうだい。
Nào, đưa quà cho ông đi con.