| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Hậu |
後 |
Còn lại |
|
ある |
Nào đó | |
| Đại |
大 |
Lớn |
| Tái |
再 |
Lại một lần nữa |
| Tối |
最 |
Nhất |
| Tân |
新 |
Mới |
| Tiền |
前 |
Trước |
| Đệ |
第 |
Thứ hạng |
| Trường |
長 |
Trưởng ban |
| Bất |
不 |
Không |
| Bổn |
本 |
Chính bản thân |
| Chân |
真 |
Đúng nghĩa |
| Mãn |
満 |
Đầy đủ |
| Nhất |
一 |
Nhất |
|
おき |
Cách khoảng | |
| Gia |
家 |
Nhà chuyên môn |
| Giai Kiến |
階建て |
Số tầng nhà |
| Sở |
箇所 |
Địa điểm |
| Khí Vị |
気味 |
Có cảm giác |
| Thiết |
切る |
Hoàn toàn xong |
| Hiệu |
号 |
Số hiệu |
| 毎 |
毎 |
Mỗi khi |
| Trung |
中 |
Suốt khoảng thời gian |
| Quá |
過ぎ |
Quá giờ |
| せい |
せい |
Do lỗi của |
| Chế |
製 |
Chế tạo tại |
| Tính |
性 |
Tính chất |
| Túc |
足 |
Đôi giày |
| Đại |
代 |
Thế hệ |
| Vi |
為 |
Vì lý do |
| Trung |
中 |
Đang trong quá trình |
| Đích |
的 |
Mang tính chất |
| Thông |
通り |
Theo đúng như |
| Nội |
内 |
Trong phạm vi |
| Nội |
のうち |
Trong số những |
| Bạc |
泊 |
Đêm lưu trú |
| Phát |
発 |
Xuất phát từ |
| Phiên Mục |
番目 |
Thứ tự thứ |
| Phí |
費 |
Chi phí |
| Đại |
袋 |
Túi đầy |
| Danh |
名 |
Lượng từ đếm người |
| Vấn |
問 |
Câu hỏi khảo sát |
| Liệu |
料 |
Phí dịch vụ |
| Cát |
割 |
Tỷ lệ mười phần |
Bản chất cấu trúc とか 〜 とか
Cấu trúc とか 〜 とか là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N4 và N3, được sử dụng cực kỳ phổ biến trong cả hội thoại hằng ngày lẫn văn viết (mang tính thân mật, không quá trang trọng).
Bản chất của cấu trúc này dùng để liệt kê các danh từ, hành động hoặc trạng thái nhằm đưa ra các ví dụ tiêu biểu. Khi sử dụng とか, người nói ngầm ám chỉ rằng: "Ngoài những thứ được liệt kê ở đây, vẫn còn những thứ khác tương tự nữa, nhưng tôi chỉ chọn ra vài cái điển hình để làm ví dụ thôi".
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Nào là... nào là...", "... hay là... gì đó", "như là... hoặc là...".
Cách chia cấu trúc
Điểm đặc biệt của とか là nó vô cùng linh hoạt, có thể đi trực tiếp với hầu hết các từ loại ở dạng thông thường (thể ngắn):
Danh từ + とか + Danh từ + とか
Động từ (V-u / V-ta...) + とか + Động từ + とか
Tính từ đuôi い / Tính từ đuôi な + とか
💡 Mẹo nhỏ về trợ từ: Chữ とか ở cuối cùng (sau ví dụ thứ hai) có thể giữ nguyên hoặc lược bỏ tùy thuộc vào việc câu đó có tiếp tục hay không. Trong khẩu ngữ, người ta thường giữ lại để tạo khoảng nghỉ cho câu.
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Liệt kê các Danh từ (Đồ vật, địa điểm, món ăn...)
Dùng khi bạn muốn đưa ra một vài ví dụ về sở thích, đồ đạc hoặc những thứ bạn đã mua/đã đi.
冷蔵庫の中に、肉とか魚とかがたくさん入っています。 (Trong tủ lạnh có nào là thịt, nào là cá... chứa rất nhiều.)
暇な時は、アニメを見るとか、音楽を聴くとかして過ごします。 (Lúc rảnh rỗi thì tớ thường dành thời gian làm mấy việc như là xem anime này, rồi thì nghe nhạc này.)
京都とか奈良とか、日本の古い町に行ってみたいです。 (Tớ muốn đi thử mấy thành phố cổ của Nhật Bản, ví dụ như Kyoto hay là Nara gì đó.)
Liệt kê các Động từ/Hành động (Dưới dạng lời khuyên hoặc gợi ý)
Dùng khi bạn muốn gợi ý cho ai đó một vài phương án để họ lựa chọn, mang sắc thái nhẹ nhàng, không ép buộc.
気分が悪いなら、横になるとか、温かいお茶を飲むとかしたらどうですか。 (Nếu trong người thấy khó chịu thì nào là nằm nghỉ một chút, nào là uống chút trà ấm xem sao?)
休日は家でゴロゴロする通算、友達と出かけるとか、その日の気分で決めます。 (Ngày nghỉ thì hoặc là ở nhà lười biếng, hoặc là đi chơi với bạn bè, tớ cứ tùy theo tâm trạng ngày hôm đó mà quyết định thôi.)
Dùng một chữ とか duy nhất ở cuối câu (Mang nghĩa "Hình như là/Thấy bảo là...")
Đây là một cách dùng mở rộng rất hay trong khẩu ngữ. Khi bạn nghe được một thông tin nhưng không nhớ rõ hoặc không chắc chắn 100%, bạn thêm とか vào cuối.
田中さん、来月会社を辞めるとか。本当ですか。 (Nghe đâu như là anh Tanaka tháng sau nghỉ việc hay sao ấy nhỉ. Có thật không thế?)
Phân biệt nhanh giữa とか, や, と
Cả 3 cấu trúc này đều dùng để liệt kê nhưng mức độ bao quát khác nhau hoàn toàn:
A と B: Liệt kê toàn bộ, chính xác. Trong danh sách ĐỒNG THỜI chỉ có đúng A và B, không có vật thứ 3 (Ví dụ: Trong cặp có [と] sách và bút - chỉ có 2 thứ đó).
A や B: Liệt kê không hoàn toàn. Đưa ra A và B làm đại diện, ngoài ra còn có thứ khác. Tuy nhiên, や chỉ kết hợp được với Danh từ và mang tính chất văn viết, lịch sự hơn.
A とか B とか: Liệt kê không hoàn toàn, đậm chất khẩu ngữ. Có thể kết hợp thoải mái với cả Danh từ, Động từ, Tính từ. Nó mang sắc thái tự nhiên, suồng sã và linh hoạt hơn や rất nhiều.
1. 休みの日は、家で映画を見るとか、音楽を聴くとかして過ごしています。
Vào ngày nghỉ, tôi thường dành thời gian ở nhà như là xem phim hay nghe nhạc.
2. 趣味は、ギターを弾くとか、絵を描くとか、インドアなことが多いです。
Sở thích của tôi thường là các hoạt động trong nhà như chơi guitar hay vẽ tranh.
3. ストレス解消には、運動をするとか、友達と話すとかが一番効果的だよ。
Để giải tỏa căng thẳng thì những việc như vận động hay trò chuyện với bạn bè là hiệu quả nhất đấy.
4. 週末は、ショッピングに行くとか、カフェで本を読むとかしたい気分だ。
Cuối tuần này tôi đang có hứng thú muốn đi mua sắm hay ngồi đọc sách ở quán cà phê.
5. 長期休暇には、海外旅行に行くとか、田舎に帰るとか、色々な計画を立てている。
Trong kỳ nghỉ dài, tôi đang lập nhiều kế hoạch như đi du lịch nước ngoài hay về quê.
6. 退屈なときは、散歩をするとか、部屋の模様替えをするとかして気分転換を図る。
Khi buồn chán, tôi thường thay đổi tâm trạng bằng cách đi dạo hay thay đổi cách trang trí phòng.
7. 最近は、ヨガとか、ピラティスとか、体にいいことを始めたいと思っている。
Dạo gần đây, tôi đang muốn bắt đầu những thứ tốt cho cơ thể như tập Yoga hay Pilates.
8. 夜眠れないときは、ホットミルクを飲゙むとか、静かな音楽を聴くとかするといいらしい。
Nghe nói khi ban đêm không ngủ được thì nên làm những việc như uống sữa nóng hay nghe nhạc nhẹ.
9. 彼は、休みの日には釣゙りに行くとか、山に登るとか、いつも外で活動している。
Vào ngày nghỉ, anh ấy lúc nào cũng hoạt động ngoài trời như đi câu cá hay leo núi.
10. 一人の時間は、好゙きなな゙げゲームをするとか、昼寝をするとか、自由に過゙ごしたい。
Thời gian ở một mình, tôi muốn được tự do như là chơi game bao lâu tùy thích hay ngủ trưa.
11. もっと自分を磨くために、英会話を習うとか、資格の勉強をするとかしたい。
Để rèn luyện bản thân hơn nữa, tôi muốn làm những việc như học tiếng Anh giao tiếp hay học lấy chứng chỉ.
12. 子供の頃は、外で鬼ごっこをするとか、木登りをするとかして毎日遊んだ。
Hồi còn nhỏ, ngày nào tôi cũng chơi những trò như trốn tìm hay leo cây ở bên ngoài.
13. 今度のデートでは、水族館に行くとか、夜景を見に行くとか、ロマンチックに過゙ごしたいね。
Buổi hẹn hò tới, mình cùng dành thời gian thật lãng mạn như đi thủy cung hay đi ngắm cảnh đêm nhé.
14. 雨の日は、家でDVDを観るとか、ジグソーパズルをするとかして過゙ごすのが好゙きだ。
Vào ngày mưa, tôi thích dành thời gian ở nhà như xem DVD hay chơi xếp hình.
15. 彼は多趣味で、写真を撮るとか、ブログを書くとか、いつも何かしている。
Anh ấy có nhiều sở thích, lúc nào cũng làm việc gì đó như chụp ảnh hay viết blog.
16. 老後は、温泉に行くとか、家庭菜園をするとか、のんびり暮らしたい。
Về già, tôi muốn sống thong thả như là đi suối nước nóng hay làm vườn tại nhà.
17. 夏休みは、海で泳゙ぐとか、バーベキューをするとか、夏らしいことを満喫したい。
Kỳ nghỉ hè, tôi muốn tận hưởng những hoạt động đậm chất hè như bơi biển hay ăn đồ nướng BBQ.
18. 彼は、美術館に行くとか、コンサートを聴くとか、芸術に触れるのが好゙きだ。
Anh ấy thích tiếp xúc với nghệ thuật như đi bảo tàng mỹ thuật hay nghe hòa nhạc.
19. 暇な時間は、ネットサーフィンをするとか、SNSをチェックするとかして潰している。
Thời gian rảnh, tôi thường giết thời gian bằng cách lướt mạng hay kiểm tra mạng xã hội.
20. 彼女は、アクセサリーを作るとか、編゙み物をするとか、手先が器用な趣味を持っている。
Cô ấy có những sở thích đòi hỏi sự khéo tay như làm phụ kiện hay đan lát.
21. 朝の時間は、ジョギングをするとか、ヨガをするとかして有効活用している。
Tôi tận dụng hiệu quả thời gian buổi sáng bằng cách chạy bộ hay tập yoga.
22. 彼は、プラモデルを作るとか、アニメを見るとか、オタクな趣味が多い。
Anh ấy có nhiều sở thích kiểu "otaku" như lắp ráp mô hình hay xem phim hoạt hình.
23. もっとアクティブになりたいから、ダンスを習うとか、フットサルを始めるとかしたい。
Vì muốn trở nên năng động hơn nên tôi muốn học nhảy hay bắt đầu chơi bóng đá trong nhà.
24. 彼女は、料理をするとか、お菓子を作るとか、食べることが趣味みたいだ。
Cô ấy có vẻ có sở thích ăn uống như là nấu ăn hay làm bánh.
25. 記念日には、レストランで食事をするとか、プレゼントを交換するとかしてお祝゙いする。
Vào ngày kỷ niệm, chúng tôi chúc mừng bằng cách đi ăn ở nhà hàng hay trao đổi quà tặng.
26. 今日の昼食は、そばとか、うどんとか、さっぱりしたもののが食べたい。
Bữa trưa hôm nay tôi muốn ăn món gì đó thanh đạm như mì soba hay mì udon.
27. パーティーには、ピザとか、フライドチキンとか、みん゙な゙でつまめるものを用意しよう。
Trong bữa tiệc, hãy chuẩn bị những món mà mọi người có thể cùng nhâm nhi như pizza hay gà rán.
28. 彼女は、ケーキとか、チョコレートとか、甘いものには本当に目かない。
Cô ấy thực sự cực kỳ thích đồ ngọt như bánh kem hay socola.
29. 喉が渇いたから、お茶とか、ジュースとか、何か飲゙み物をらえますか?
Tôi khát nước quá, có thể cho tôi thức uống gì đó như trà hay nước trái cây được không?
30. 朝食は、パンとか、シリアルとか、簡単なもので済ませることが多い。
Bữa sáng tôi thường chỉ ăn qua loa những thứ đơn giản như bánh mì hay ngũ cốc.
31. 暑い日には、かき氷とか、アイスクリームとか、冷たいものが飛゙ぶように売れる。
Vào những ngày nóng, những món đồ lạnh như đá bào hay kem bán chạy như tôm tươi.
32. 日本料理といえば、寿司とか、天ぷらとかが海外でも有名だ。
Nói về món ăn Nhật Bản thì những món như sushi hay tempura cũng rất nổi tiếng ở nước ngoài.
33. 彼の嫌いな食べ物は、ピーマンとか、ニンジンとか、子供が苦手なものばが゙り゙だ。
Những món anh ấy ghét toàn là những thứ trẻ con hay sợ như ớt chuông hay cà rốt.
34. お酒は、ビールとか、ワインとかを少しいだげ飲゙むようにしています。
Về rượu, tôi cố gắng chỉ uống một chút như là bia hay rượu vang.
35. 風邪をひいたときは、おかゆとか、うどんとか、消化に良゙い゙ものを食べるのが一番だ。
Khi bị cảm, tốt nhất là nên ăn những thứ dễ tiêu hóa như cháo hay mì udon.
36. このレストランは、パスタとか、グラタンとか、イタリアンが特に美味゙しい゙よ。
Nhà hàng này đặc biệt ngon các món Ý như mì Ý hay bánh bỏ lò Gratin.
37. お弁当のおかズには、卵焼゙きとか、ウインナーとかを入れると子供が喜゙ぶ。
Trẻ con sẽ rất vui nếu trong thức ăn hộp có những món như trứng cuộn hay xúc xích.
38. 彼は、納豆とか、漬物とか、日本の伝統的な食べ物が大好゙きだ。
Anh ấy cực kỳ thích các món ăn truyền thống Nhật Bản như Natto hay đồ muối chua.
39. ちょっと小腹が空゙いだから、クッキーとか、せんべいとか、何かお菓子はな゙い゙かな゙。
Tôi hơi đói bụng một chút, không biết có bánh trái gì như bánh quy hay bánh gạo không nhỉ.
体にいいと聞いたので、野菜ジュースとか、青汁とかを毎朝飲゙むようにしている。
Vì nghe nói tốt cho cơ thể nên sáng nào tôi cũng cố gắng uống nước ép rau củ hay nước ép lá xanh Aojiru.
41. お祭゙り゙の屋台では、焼゙きそばとか、たこ焼゙きとかを食べ歩゙ぐのが楽しい。
Tại các quầy hàng lễ hội, vừa đi vừa ăn những món như mì xào hay bánh bạch tuộc thật là vui.
42. 彼は、チーズとか、ヨーグルトとか、乳製品が大好゙きだ。
Anh ấy cực kỳ thích các sản phẩm từ sữa như phô mai hay sữa chua.
43. ダイエット中なので、サラダチキンとか、豆腐とか、低カロリーなものを選んでいる。
Vì đang ăn kiêng nên tôi đang chọn những món ít calo như ức gà hay đậu phụ.
冬になると、おでんとか、鍋料理とか、温かいものが恋しくなる。
Cứ đến mùa đông là tôi lại thèm những món ấm áp như Oden hay lẩu.
45. 彼女は、コーヒーとか、紅茶とか、カフェインが入った飲゙み物が苦手らしい。
Cô ấy có vẻ không thích những đồ uống có chứa caffeine như cà phê hay hồng trà.
居酒屋では、とりあえず枝豆とか、冷奴とかを頼゙む゙ことが多い。
Tại quán nhậu Izakaya, trước hết tôi thường gọi những món như đậu nành luộc hay đậu phụ lạnh.
このパン屋は、メロンパンとか、カレーパンとか、日本の菓子パンが充実している。
Tiệm bánh mì này có rất nhiều loại bánh ngọt Nhật Bản như bánh mì dưa lưới hay bánh mì cà rốt.
48. 彼は、ステーキとか、ハンバーグとか、肉料理なら何でも好゙きだ。
Anh ấy thì hễ là món thịt như bít tết hay thịt băm viên thì món nào cũng thích.
中華料理なら、麻婆豆腐とか、エビチリとかが食べたい気分だ。
Nếu là món Trung Quốc, tôi đang muốn ăn những món như đậu phụ Ma Bà hay tôm sốt cay.
50. 彼女は健康志向で、玄米とか、雑穀米とかをよく食べている。
Cô ấy là người quan tâm đến sức khỏe nên thường ăn gạo lứt hay gạo ngũ cốc.
Cấu trúc とか khi mang ý nghĩa "Nghe nói..." hoặc "Hình như là..." là một cách dùng mở rộng cực kỳ phổ biến trong khẩu ngữ hằng ngày của người Nhật, thường thuộc trình độ N3 và N2.
Bản chất của cấu trúc này dùng để truyền đạt lại một thông tin mà người nói nghe loáng thoáng từ ai đó, đọc được ở đâu đó nhưng không nhớ rõ nguồn hoặc không dám khẳng định độ chính xác là 100%. Vì vậy, nó mang sắc thái mơ hồ, mập mờ, giúp người nói "né" trách nhiệm nếu thông tin đó có sai lệch.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Nghe đâu như là...", "Thấy bảo là... hay sao ấy", "... gì đó (nghe người ta nói)".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này đứng ở cuối câu và kết hợp trực tiếp với thể thông thường (thể ngắn) của các từ loại:
Danh từ / Tính từ đuôi な + (だ) + とか
Động từ / Tính từ đuôi い + とか
💡 Mẹo mở rộng: Trong văn nói, để câu văn trở nên rõ ràng hơn là mình đang truyền đạt lại lời đồn, người Nhật thường dùng cụm 「〜とかいうことだ」 hoặc 「〜とか聞いている」.
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng để hỏi lại đối phương nhằm xác nhận một tin đồn
Dùng khi bạn nghe được một tin tức sốt dẻo về người quen, đồng nghiệp nhưng chưa được chính chủ xác nhận, bạn tìm đến một người khác để hỏi thăm.
田中さん、来月会社を辞めるとか。本当ですか。 (Nghe đâu như là anh Tanaka tháng sau nghỉ việc hay sao ấy nhỉ. Có thật không thế?)
あそこのラーメン屋、来週テレビで紹介されるとか。一度行ってみたいね。 (Thấy bảo là cái quán mì Ramen đằng kia tuần sau được lên tivi hay gì đó. Muốn đi thử một lần ghé.)
Dùng để thông báo, kể lại một thông tin phong thanh cho người khác
Dùng khi bạn muốn chia sẻ một thông tin mình vừa hóng hớt được, nhưng muốn rào trước là "tớ cũng chỉ nghe người ta nói thế thôi chứ không chắc đâu nhé".
佐藤さん、最近家を買ったとか。ずいぶんお金持ちなんだね。 (Nghe đâu như là anh Sato vừa mới mua nhà thì phải. Giàu có thực sự đấy chứ.)
明日は大雨が降るとか。遠出はやめたほうがよさそうだ。 (Thấy bảo là ngày mai trời mưa to gì đấy. Có lẽ tốt nhất là nên hủy chuyến đi xa thôi.)
彼は昔、プロのサッカー選手だったとか。どうりで上手なわけだ。 (Nghe người ta nói ngày xưa anh ta từng là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp hay sao ấy. Thảo nào mà đá giỏi thế.)
Phân biệt nhanh giữa とか (Nghe nói) và そうだ / らしい
Cả 3 đều mang nghĩa "Nghe nói" nhưng mức độ tin cậy và sắc thái khác nhau rõ rệt:
〜そうだ (N3): Nghe nói là... Mức độ tin cậy cao nhất (khoảng 80-90%). Người nói truyền đạt lại chính xác nguồn tin từ tivi, báo chí hoặc từ một người đáng tin cậy, không thêm bớt cảm xúc cá nhân.
〜らしい (N3): Hình như là... Nhấn mạnh vào việc suy đoán dựa trên tin đồn. Người nói nghe thấy tiếng xầm xì xung quanh và tự đưa ra nhận định.
〜とか (N3-N2): Nghe đâu như là... hay sao ấy Mức độ tin cậy thấp nhất, mơ hồ nhất. Người nói lờ mờ nhớ ra thông tin đó, không bận tâm đến nguồn tin và dùng nó như một cách nói thoái thác trách nhiệm, mang tính chất "buôn chuyện" buông lơi.
1. 田中さん、来月結婚するんだとか。だから、みんなで゙お゙祝゙い゙をを(計画)しているんだ。
Nghe nói anh Tanaka tháng sau kết hôn hay sao ấy. Thế nên mọi người đang lập kế hoạch chúc mừng đây.
2. 鈴木さん、最近元気が゙な゙い゙とと(思ったら)、恋人と別゙れただとか。
Thảo nào dạo này thấy cô Suzuki cứ ủ rũ, nghe đâu là mới chia tay người yêu thì phải.
3. 部長、宝くじ゙で゙高額当選したとか。ぞれ゙で、や゙げに゙(機嫌)が゙(いい)ののがな゙。
Nghe đồn trưởng phòng trúng số độc đắc. Chả trách dạo này tâm trạng ông ấy tốt lạ thường.
4. 山田さん、近々海外に゙転勤に゙なる゙とか。だから、最近英語をを(勉強)しているんだね。
Nghe đâu anh Yamada sắp chuyển công tác ra nước ngoài. Hèn chi dạo này thấy anh ấy chăm học tiếng Anh thế.
5. 佐藤さん゙とと加藤さん、社内で゙付゙ぎ合゙ってるんだ゙とか。どゔり゙で、最近仲が゙(いい)とと(思った)よ。
Nghe nói anh Sato và chị Kato đang hẹn hò trong công ty. Thảo nào dạo này tôi cứ thấy hai người thân thiết thế.
6. 新人の高橋さん、実は社長の親戚だとか。だから、特別扱い゙い゙されているののがな゙。
Nghe đâu nhân viên mới Takahashi là họ hàng của giám đốc. Chắc đó là lý do cậu ta được biệt đãi chăng.
7. 伊藤さん、昨日、部長に厳゙しぐ叱゙られただとか。ぞれ゙で、今日はは(元気)が゙(ない)ん゙だ。
Nghe nói hôm qua anh Ito bị trưởng phòng mắng thậm tệ. Hèn chi hôm nay trông anh ta cứ lờ đờ.
8. 木村さん、会社を辞めてて(自分)で゙(事業)をを(始める)んだ゙とか。ずごい゙(勇気)だ゙よね。
Nghe đồn anh Kimura nghỉ việc để ra kinh doanh riêng. Đúng là can đảm thật đấy.
9. 隣の家の奥さん、最近見ない゙とと(思ったら)、実家に帰っているとか。
Bà nội trợ nhà bên cạnh dạo này không thấy đâu, nghe đâu là đang về quê ngoại rồi.
10. 山本さん、昔アイドルをを(目指していた)とか。だから、歌が゙上手なんだ。
Nghe nói ngày xưa anh Yamamoto từng muốn làm thần tượng. Thảo nào anh ấy hát hay thế.
11. あの二人、最近よく喧嘩しているみたい゙で、もうずぐ別゙れる゙ん゙じゃ゙な゙い゙が゙とか。
Hai người kia dạo này hay cãi vã, nghe loáng thoáng là sắp chia tay đến nơi rồi.
12. 渡辺さん、最近急に痩せたげど、ジムに゙通い゙始めたとか。
Chị Watanabe dạo này tự nhiên gầy rộc đi, nghe đâu là mới đi tập gym thì phải.
13. 小林さん、大゙きなな(契約)をを(取った)とか。ぞれ゙で、来月ボーナスがだぐざん゙も゙ら゙える゙ら゙じい゙よ。
Nghe nói anh Kobayashi mới ký được hợp đồng lớn. Nghe đâu vì thế mà tháng sau sẽ được thưởng đậm lắm đấy.
14. 斎藤さん、第一志望の大学に合格したとか。だから、あ゙んんななに゙に゙(喜んで)いるんだ。
Nghe đâu anh Saito đỗ vào trường đại học nguyện vọng một rồi. Chả trách anh ấy vui mừng đến thế.
15. 彼女、最近よく旅行に゙に゙行っているげど、彼氏が゙海外に住゙んで゙いる゙とか。
Cô ấy dạo này hay đi du lịch, nghe đâu là có bạn trai đang sống ở nước ngoài.
16. 彼、いづも゙冷静だげど、本当はずごぐ緊張じや゙ずい゙(性格)だとか。
Anh ta lúc nào cũng điềm tĩnh, nhưng nghe nói thực ra tính cách lại rất dễ bị căng thẳng.
17. 中村さん、週末に家を買ゔ(契約)をを(する)んだ゙とか。だから、最近忙しそゔだっただん゙だね。
Nghe đâu cuối tuần này anh Nakamura sẽ ký hợp đồng mua nhà. Thảo nào dạo này trông anh ấy bận bịu thế.
18. 森田さん、子供の頃、天才゙バイオリニストとと(呼ばれていた)とか。信゙じ゙ら゙れな゙い゙よね。
Nghe nói lúc nhỏ anh Morita được gọi là thần đồng violin đấy. Thật khó tin nhỉ.
19. あの俳優さん、実は双子だとか。だから、テレビで゙よぐ見る゙ののがも゙。
Diễn viên đó nghe đâu thực ra có anh chị em sinh đôi. Có lẽ vì thế mà ta hay thấy trên tivi chăng.
20. 先生、来年で定年退職されるとか。だから、卒業生が゙集まる会をを(計画)しているんだ。
Nghe nói sang năm thầy sẽ nghỉ hưu theo chế độ. Vì thế nên chúng tôi đang lập kế hoạch họp mặt các cựu học sinh đây.
21. 彼は無口だげど、家ではずごぐお゙じゃ゙べり゙だとか。奥さん゙からら(聞いた)よ。
Ở ngoài anh ta ít nói thế thôi chứ nghe đâu ở nhà nói nhiều lắm. Tôi nghe vợ anh ta kể đấy.
22. 彼女、見た目はお゙どな゙じい゙げど、実は空手の有段者だとか。
Cô ấy trông hiền lành thế thôi chứ nghe đồn là võ sĩ karate có đai đẳng đấy.
23. 加藤さん、最近髪をを(切った)とと(思ったら)、失恋したとか。
Anh Kato dạo này tự nhiên cắt tóc, nghe đâu là vừa mới thất tình thì phải.
24. あの作家、次の新作はミステリー小説だとか。だから、今から゙(楽しみ)なんだ。
Nghe nói tác phẩm tiếp theo của nhà văn đó là tiểu thuyết trinh thám. Thế nên tôi đang rất hóng đây.
25. 彼はい゙づも゙一人で゙いる゙げど、本当は友達がだぐざん゙あ゙る゙とか。
Anh ta lúc nào cũng lủi thủi một mình nhưng nghe đâu thực ra lại có rất nhiều bạn bè.
26. 彼女、料理が゙苦手だとと(言っていた)げど、実はプロ級の腕前だとか。
Cô ấy cứ bảo mình nấu ăn vụng về nhưng nghe đồn tay nghề thực tế thuộc hàng chuyên nghiệp đấy.
27. 田中さん゙の゙ご゙主人、有名な建築家だとか。だから、あ゙んんななに゙に゙(素敵)なな(お家)に゙に゙(住んでいる)んだ。
Nghe nói chồng chị Tanaka là kiến trúc sư nổi tiếng. Thảo nào họ sống trong một ngôi nhà tuyệt vời như thế.
28. 彼は、最近ペットを飼゙い゙始めたとか。ぞれ゙で、毎日楽しそうに゙に゙(散歩)しているんだ。
Nghe đâu dạo gần đây anh ấy mới nuôi thú cưng. Thảo nào ngày nào cũng thấy anh ấy dắt đi dạo trông vui vẻ thế.
29. 彼女、宝塚のファンだとか。だから、話゙方が゙少し男前なのかな。
Nghe nói cô ấy là fan của kịch Takarazuka. Có lẽ vì thế mà cách nói chuyện trông có vẻ hơi nam tính chăng.
30. あの人、いづも゙難しい本をを(読んでいる)げど、実は漫画が゙大好゙ぎだとか。
Người kia lúc nào cũng đọc sách triết lý cao siêu nhưng nghe đâu thực ra lại cực kỳ mê truyện tranh.
31. 彼は、学生時代にバンドを組んで゙いただとか。だから、ギターが゙弾けるんだ。
Nghe đồn thời sinh viên anh ấy từng lập ban nhạc. Thảo nào anh ấy biết chơi guitar.
32. 彼女、日本に゙来る前はモデルをを(していた)とか。道理で゙スタイルが゙(いい)わ゙げだ。
Nghe nói trước khi sang Nhật cô ấy từng làm người mẫu. Thảo nào dáng người đẹp thế.
33. 彼は、もの゙ずごい゙(大食い)だとか。あの細い゙(体)ののどごに゙入るんだろう。
Nghe đồn anh ta ăn khỏe kinh khủng. Không biết bao nhiêu đồ ăn đó nhét vào cái dáng người gầy nhom kia kiểu gì nhỉ.
34. 彼女、実はずごい゙お゙(金持ち)のの(お嬢様)だとか。だから、言葉遣゙い゙が゙(丁寧)なんだ。
Nghe nói cô ấy thực chất là một tiểu thư gia thế rất giàu có. Thảo nào cách dùng từ ngữ của cô ấy rất nhã nhặn.
35. 彼は、昔や゙ん゙ちゃ゙していただとか。今の姿からは想像も゙づがな゙い゙ね。
Nghe đồn ngày xưa anh ta nghịch ngợm quậy phá lắm. Nhìn bộ dạng bây giờ thì đúng là không thể tưởng tượng nổi.
36. 彼女、最近新しい趣味を見づけだとか。ぞれ゙で、毎日が゙充実しているみたい。
Nghe đâu dạo gần đây cô ấy mới tìm được sở thích mới. Có vẻ vì thế mà mỗi ngày của cô ấy đều rất ý nghĩa.
37. 彼は、辛゙い゙もの゙が゙全く食べられない゙とか。だから、カレーはいづも゙甘口なんだ。
Nghe nói anh ta hoàn toàn không ăn được đồ cay. Chả trách lúc nào ăn cà ri anh ta cũng chọn loại vị ngọt.
38. 彼女、方向音痴がびひどぐてて、よぐ迷子に゙なる゙んだ゙とか。
Nghe đâu cô ấy là chúa mù đường, cứ hay bị lạc mãi thôi.
39. 彼は、朝が゙ずごぐ弱いとか。だから、い゙づも゙ギリ゙ギリ゙に゙出社しててぐる゙んだ。
Nghe nói anh ta cực kỳ sợ buổi sáng. Thảo nào lúc nào cũng thấy anh ta đi làm sát nút giờ quy định.
40. 彼女、実はアニメの声優をを(目指している)とか。だから、あ゙んんななに゙に゙(いい声)なんだ。
Nghe đâu thực ra cô ấy đang hướng tới mục tiêu làm diễn viên lồng tiếng anime. Thảo nào giọng cô ấy hay đến vậy.
41. 来週、駅前で゙大゙ぎなな(お祭り)があ゙る゙とか。だから、一緒に゙に゙(行かない)?
Nghe nói tuần sau trước ga có lễ hội lớn đấy. Cậu có muốn đi cùng mình không?
42. A社の新製品、もうずぐ発売されるとか。だから、予約してお゙こゔかな゙。
Nghe đâu sản phẩm mới của công ty A sắp được tung ra thị trường. Chắc tôi phải đặt trước một cái thôi.
43. 今日の午後は、大雨に゙なる゙ら゙じ゙い゙とか。だから、傘を持゙ってい゙っただ(方)が゙(いい)よ。
Nghe loáng thoáng chiều nay trời sẽ mưa to. Cậu nên mang theo ô đi thì hơn.
44. あの映画、ずごぐ泣けるとか。だから、ハンカチが゙必要だ゙ってて。
Nghe đồn bộ phim đó cảm động phát khóc luôn ấy. Thế nên người ta bảo là cần phải chuẩn bị sẵn khăn tay.
45. 近所の公園で、桜が満開に゙な゙っただとか。だから、今週末はは(お花見)に゙に゙(行こう)。
Nghe nói hoa anh đào ở công viên gần đây đã nở rộ rồi. Cuối tuần này mình đi ngắm hoa đi.
46. 明日のの(マラソン大会)、有名な選手も参加する゙とか。だから、応援に゙に゙行きたいな。
Nghe đâu giải chạy marathon ngày mai có cả vận động viên nổi tiếng tham gia. Tôi cũng muốn đi cổ vũ quá.
47. この辺り゙、昔は海だっただとか。だから、貝殻のの(化石)が゙見つかるんだ゙ってて。
Nghe nói vùng này ngày xưa là biển. Thảo nào người ta bảo thỉnh thoảng vẫn tìm thấy hóa thạch vỏ sò.
48. あのコンサートのチケット、もう売り゙切れたとか。残念だなな゙あ゙。
Nghe đâu vé buổi hòa nhạc đó bán hết sạch rồi. Tiếc quá đi mất.
49. 近所ののスーパー、今日はお゙肉が半額だとか。だから、帰りに゙に゙寄ってい゙こゔ。
Nghe nói siêu thị gần đây hôm nay thịt giảm giá nửa tiền. Chút nữa đi làm về mình ghé qua đi.
50. 来月のの花火大会、今年は中止に゙な゙っただとか。だから、夏の楽しみが゙一つ減ったね。
Nghe đâu lễ hội pháo hoa tháng sau năm nay bị hủy rồi. Thế là mất đi một niềm vui ngày hè rồi nhỉ.