Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Xuất

()

Xuất hiện
Quái

()ける

Treo lên
Thủ

()

Lấy
Thừa

()

Lên xe
Kiến

()

Nhìn
Dẫn

()

Kéo
Vị

()

Làm
Tri Hợp

()()

Quen biết nhau
Thực Chung

()()わる

Ăn xong
Thừa Đổi

()()える

Đổi tàu xe
Quái

()ける

Bắt đầu làm
Tẩu Xuất

(はし)()

Chạy ùa ra
Tầm Tục

(さが)(つづ)ける

Tiếp tục tìm kiếm
Thư Trực

()(なお)

Viết lại bản mới
Độc Thủy

()(はじ)める

Bắt đầu đọc
Kiến Thượng

見上(みあ)げる

Ngước nhìn lên
Thủ Thượng

()()げる

Đề cập đến
Thủ Tiêu

()()

Hủy bỏ
Thủ Xuất

()()s

Lấy ra ngoài
Thủ Phó

()()ける

Lắp đặt thiết bị
Dẫn Thụ

()()ける

Đảm nhận công việc
Trì Thượng

()()げる

Nhấc bổng lên
Hô Xuất

()()

Gọi ra ngoài

Bản chất cấu trúc たとたん (〜たとたんに)

Cấu trúc たとたん là một mẫu ngữ pháp rất quan trọng thuộc trình độ N3.

Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một hành động hoặc sự biến đổi ở vế sau (Vế B) xảy ra ngay lập tức, gần như cùng một khoảnh khắc với hành động ở vế trước (Vế A).

Điểm mấu chốt của cấu trúc này nằm ở sự bất ngờ và tính ngoài dự kiến. Người nói cảm thấy hai hành động này diễn ra quá nhanh, đột ngột ngoài tầm kiểm soát của mình. Vì vậy, vế sau (Vế B) luôn là một sự việc diễn ra mang tính khách quan, tự nhiên (như giật mình, khóc oà, mất điện, rơi đồ...). Bạn tuyệt đối không được dùng các câu mang tính ý chí, mệnh lệnh, rủ rê hoặc kế hoạch của con người ở vế sau.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Ngay sau khi...", "Vừa mới... thì ngay lập tức...", "Vừa vặn lúc... thì đột ngột...".

Cách chia cấu trúc

Cấu trúc này bắt buộc phải đi với động từ ở thể quá khứ ngắn (thể た):

Động từ thể た + とたん / とたんに

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Diễn tả sự thay đổi đột ngột về trạng thái tự nhiên hoặc thiết bị

Dùng khi một hành động của con người hoặc một hiện tượng vừa kích hoạt thì kéo theo một hệ quả tự nhiên xuất hiện ngay lập tức.

家を出たたとたん、雨が激しく降り出した。 (Ngay sau khi tôi vừa bước chân ra khỏi nhà một cái thì trời đột ngột đổ mưa xối xả.)

パソコンのスイッチを押したたとたん、変な音がして画面が消えた。 (Vừa mới bấm nút nguồn máy tính một cái là ngay lập tức có tiếng động lạ rồi màn hình tắt ngóm luôn.)

部屋の電気を消したたとたん、ベッドの下から物音が聞こえた。 (Vừa vặn lúc tôi tắt điện trong phòng đi thì đột nhiên nghe thấy có tiếng động phát ra từ dưới gầm giường.)

Diễn tả phản ứng cơ thể hoặc tâm lý thay đổi nhanh chóng

Dùng khi một tác nhân vừa xuất hiện lập tức làm thay đổi cảm xúc, thái độ hoặc hành vi của một đối tượng.

赤ん坊は母親の顔を見たたとたん、泣きやんだ。 (Đứa bé vừa mới nhìn thấy mặt mẹ một cái là ngay lập tức nín khóc luôn.)

彼は私と目が合ったたとたん、急に顔を赤くして目をそらした。 (Anh ta vừa mới chạm mắt với tôi một cái là lập tức đỏ bừng mặt rồi lảng mắt đi chỗ khác.)

お酒を一口飲んだたとたん、顔が真っ赤になってしまった。 (Vừa mới nhấp thử một ngụm rượu thôi mà ngay lập tức mặt tôi đã đỏ gay lên rồi.)

Phân biệt nhanh giữa たとたん, たところ và 次第 (しだい)

Cả 3 cấu trúc này đều dịch là "sau khi làm V...", nhưng bản chất và ngữ cảnh khác nhau hoàn toàn:

〜たとたん (N3): Ngay lập tức + Bất ngờ. Nhấn mạnh vào thời gian cực ngắn giữa 2 vế và sự đột ngột khách quan. Vế sau không dùng ý chí (Ví dụ: Vừa mở cửa [たとたん] thì con mèo lao ra).

〜たところ (N3): Sau khi làm... thì nhận được kết quả. Nhấn mạnh vào việc phát hiện ra một sự thật mới sau khi thử làm vế trước, không quan trọng thời gian nhanh hay chậm (Ví dụ: Sau khi hỏi thử [たところ] thì thầy giáo bảo là được).

〜次第 (N2): Ngay sau khi... sẽ lập tức làm.... Dùng trong công việc, văn phong trang trọng. Vế sau là hành động mang ý chí, kế hoạch chủ quan của người nói, diễn tả việc "làm xong vế A là tôi sẽ triển khai vế B ngay" (Ví dụ: Ngay sau khi tài liệu đến [次第], tôi sẽ gửi [します] cho ngài).

Vừa mới đứng dậy khỏi ghế một cái là trước mắt tối sầm lại ngay.

Vừa mới vào giường một cái là đã chìm sâu vào giấc ngủ ngay lập tức.

Vừa mới cán đích marathon một cái là chân tay bủn rủn rồi ngã khụy xuống ngay.

Vừa mới uống ngụm trà nóng một cái là bị bỏng lưỡi ngay.

Vừa mới vận động lại sau một thời gian dài là chân bị chuột rút ngay.

Vừa mới từ ngoài trời lạnh bước vào phòng ấm một cái là hắt xì hơi ngay.

Vừa mới nghe lời đùa đó một cái là bất giác phì cười ngay.

Vừa mới xem một cảnh phim kinh dị một cái là tim bắn cả ra ngoài.

Vừa mới ăn một miếng một cái là mồ hôi vã ra ngay vì quá cay.

Vừa mới bắt đầu bài phát biểu trước đám đông một cái là đầu óc trống rỗng ngay.

Vừa mới nhìn thấy mặt anh ấy một cái là quên bẵng định nói gì ngay.

Vừa mới đột ngột chạy một cái là hụt hơi ngay lập tức.

Vừa mới ngồi xuống sofa một cái là sự mệt mỏi ập đến không nhích người nổi ngay.

Vừa mới nhúng chân vào nước lạnh một cái là nổi da gà ngay.

Vừa mới nghe thấy tiếng động lớn một cái là cả người giật bắn mình ngay.

Vừa mới nghe tín hiệu kết thúc giờ thi một cái là bao nhiêu mệt mỏi đổ dồn ra ngay.

Vừa mới nghe những lời dịu dàng của anh ấy một cái là nước mắt tuôn trào ngay.

Vừa mới uống thuốc xong một cái là cơn buồn ngủ ập đến dữ dội ngay.

Vừa mới đứng ở nơi cao một cái là chân tay bủn rủn ngay.

Vừa mới bị kim tiêm đâm vào một cái là cả người không còn chút sức lực nào ngay.

Vừa mới bước xuống khỏi tàu điện chật ních người một cái là thấy trong người khó chịu ngay.

Vừa mới nghe lời lạnh lùng của anh ta một cái là mặt mũi cắt không còn giọt máu ngay.

Vừa mới ăn quá đà ở tiệm buffet một cái là đau bụng ngay lập tức.

Vừa mới bước vào chỗ đông người một cái là thấy đau đầu ngay.

Vừa mới gặp lại anh ấy sau bao lâu một cái là vì run mà giọng nói lập cập ngay.

Vừa mới chạy huỳnh huỵch lên cầu thang một cái là thấy chóng mặt ngay.

Vừa mới uống một ly rượu một cái là mặt đỏ gay ngay.

Vừa mới cất cánh máy bay một cái là tai bị đau ngay.

Vừa mới bị anh ấy gọi tên một cái là tim đập thình thịch ngay.

Vừa mới ném bóng hết sức một cái là cơn đau nhói chạy dọc bả vai ngay.

Vừa mới mở cửa nhà một cái là con chó lao xồ ra ngay.

Vừa mới mở cửa sổ một cái là mưa lớn tạt thẳng vào trong ngay.

Vừa mới rẽ qua góc cua một cái là suýt đâm sầm vào xe đạp ngay.

Vừa mới ra khỏi đường hầm một cái là cảnh tuyết trắng xóa hiện ra trước mắt ngay.

Vừa mới mở cửa tàu điện một cái là đám đông ùa vào ngay.

Vừa mới ra khỏi nhà một cái là mưa nặng hạt đổ xuống ngay.

Vừa mới bật công tắc một cái là điện cả nhà tắt ngóm ngay.

Vừa mới vặn vòi nước một cái là nước bắn tung tóe ra ngay.

Vừa mới lúc mặt trời khuất sau đám mây một cái là trời trở lạnh ngay.

Vừa mới nhấn nút một cái là tiếng còi báo động vang lên inh ỏi ngay.

Vừa mới thấy anh ta bước vào phòng một cái là bầu không khí đông cứng lại ngay.

Vừa mới mở cửa thang máy một cái là thấy bên trong chật ních người ngay.

Vừa mới thanh chắn hạ xuống một cái là đoàn tàu lao vụt qua ngay.

Vừa mới bong bóng nổ một cái là đứa bé khóc ré lên ngay.

Vừa mới thấy thầy bước vào lớp một cái là đám học sinh đang ồn ào im phăng phắc ngay.

Vừa mới có điện lại một cái là cái tivi đang bật phát ra tiếng cực lớn ngay.

Vừa mới anh ta nói đùa một cái là mọi người đồng loạt cười ồ lên ngay.

Vừa mới bức màn kéo lên một cái là tiếng vỗ tay vang dội khắp khán phòng ngay.

Vừa mới tin bắt được thủ phạm phát ra một cái là cả thị trấn thở phào nhẹ nhõm ngay.

Vừa mới pháo hoa bắn lên một cái là lũ trẻ reo hò ầm ĩ ngay.

 

 

 

 

 

Cấu trúc たって đứng ở giữa câu mang ý nghĩa "Dù cho... / Dẫu có... đi chăng nữa thì..." là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và N2.

Về mặt bản chất, đây chính là dạng khẩu ngữ (văn nói hằng ngày) của cấu trúc giả định tương phản 〜ても (Dù...). Người Nhật cực kỳ chuộng dùng mẫu này trong giao tiếp thân mật, suồng sã với bạn bè, người thân để biểu thị một thái độ bất chấp, cam chịu hoặc khẳng định rằng: "Dù vế trước có xảy ra ở mức độ nào đi nữa thì kết quả ở vế sau cũng không thay đổi hoặc không có tác dụng gì".

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Dù có... thì cũng...", "Ngay cả khi... thì vẫn...".

Cách chia cấu trúc

Cách chia của たって y hệt như cách chia thể quá khứ ngắn (thể た), chỉ cần thay đuôi た/だ bằng たって/だって:

Động từ nhóm 1 (kết thúc bằng む、ぶ、ぬ): んだ んだって (Ví dụ: 読む 読んだって - Dù có đọc)

Động từ nhóm còn lại / Tính từ đuôi い: た たって (Ví dụ: 行く 行ったって - Dù có đi; 高い 高くたって - Dù có đắt)

Tính từ đuôi な / Danh từ: Thay bằng だって (Ví dụ: 簡単 簡単だって - Dù có đơn giản; 子ども 子どもだって - Dù là trẻ con)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Cấu trúc này thường dẫn đầu một vế sau mang tính chất tiêu cực, bất khả thi hoặc vô ích. Nó hay đi kèm với các phó từ nhấn mạnh như いくら (bao nhiêu đi nữa), どんなに (dù thế nào đi nữa).

Diễn tả một hành động vô ích, dẫu có cố làm thì kết quả vẫn thất bại

Dùng khi bạn muốn khuyên ai đó từ bỏ hoặc tự than vãn về một việc làm không đem lại tác dụng gì trong thực tế.

いくら謝ったって、彼女は絶対に許してくれないよ。 (Cậu có xin lỗi bao nhiêu đi chăng nữa thì cô ấy cũng tuyệt đối không tha thứ cho đâu.)

今から走ったって、もう電車の時間には間に合わない。 (Bây giờ dù có cắm đầu chạy đi nữa thì cũng chẳng kịp giờ tàu chạy nữa rồi.)

そんな昔のことを悔やんだたって、仕方がありません。 (Hối hận về những chuyện xưa cũ như thế thì cũng chẳng giải quyết được việc gì.)

Khẳng định một lập trường không thay đổi dù hoàn cảnh có khó khăn

Dùng khi bạn thể hiện quyết tâm của bản thân, dẫu có rào cản về tiền bạc, thời gian hay năng lực thì bạn vẫn sẽ thực hiện mục tiêu.

どんなに高くたって、あの限定版のスニーカーは絶対に買う! (Dầu có đắt đến mấy đi chăng nữa thì tớ nhất định cũng sẽ mua đôi giày sneaker bản giới hạn đó!)

多少無理だったって、この仕事を今週中に終わらせる必要がある。 (Dù có hơi quá sức một chút đi nữa thì cũng cần phải hoàn thành công việc này trong tuần này.)

英語だって日本語だったって、外国語をマスターするのは時間がかかる。 (Dù là tiếng Anh hay là tiếng Nhật đi chăng nữa, việc làm chủ một ngoại ngữ luôn tốn thời gian.)

Phân biệt nhanh giữa たって và たところ(で)

Cả hai cấu trúc này đều mang nghĩa "Dù có... thì cũng vô ích", nhưng mức độ "phũ phàng" và văn phong có sự khác biệt:

〜たって: Dùng trong văn nói, khẩu ngữ hằng ngày. Mang sắc thái thân mật, tự nhiên giữa bạn bè (Ví dụ: Thức đêm học cũng chẳng [勉強したって] ăn thua đâu).

〜たところで: Thuộc trình độ N2, dùng được trong cả văn viết và các tình huống nghiêm túc. Điểm khác biệt lớn nhất là nó mang tính chất đánh giá, phủ định một cách logic và phũ phàng hơn. Người nói khẳng định chắc chắn 100% dựa trên thực tế là vế sau hoàn toàn vô giá trị (Ví dụ: Dù anh có đến tận nhà xin lỗi đi chăng nữa [行ったところで], mọi chuyện cũng đã quá muộn rồi).

 

 

 

Dù có bị cha mẹ phản đối thế nào đi nữa, anh vẫn định kết hôn với cô ấy.

Dù những người xung quanh có nói gì đi nữa, tôi vẫn sẽ bước đi trên con đường mình tin tưởng.

Ngay cả khi thất bại, tôi chỉ không muốn bản thân phải hối hận.

Dù bắt đầu từ bây giờ, cũng không bao giờ có chuyện đã là quá muộn.

Dù đối thủ là ai đi nữa, riêng trận đấu này tuyệt đối không thể thua.

Dù có hơi sốt một chút, tôi cũng không thể nghỉ buổi họp quan trọng này.

Dù có hết sạch tiền, riêng giấc mơ này tôi cũng không thể từ bỏ.

Dù bị phản bội bao nhiêu lần đi nữa, tôi vẫn sẽ không ngừng tin tưởng con người.

Ngay cả khi chỉ còn lại một mình, tôi vẫn sẽ hoàn thành công việc này.

Dù có tốn bao nhiêu thời gian đi nữa, tôi nhất định sẽ đạt được mục tiêu cho xem.

Dù bị bảo là không thể đi nữa, tôi vẫn sẽ tiếp tục thử thách cho đến cuối cùng.

Dù chẳng có ai giúp đỡ, tôi vẫn sẽ tự mình thực hiện bằng sức của mình.

Dù có khó khăn thế nào đi nữa, nếu là hai người thì có thể vượt qua được.

Dù có khóc lóc thì thực tế cũng chẳng thay đổi được gì.

Dù có thảm hại đến đâu đi nữa, tôi chỉ không muốn vứt bỏ lòng tự trọng của mình.

Dù có mất sạch tài sản, chỉ cần còn mạng sống là có thể làm lại từ đầu.

Dù có khó coi thế nào đi nữa, việc còn sống vẫn là điều tuyệt vời nhất.

Anh ta dù bị mắng mỏ thế nào cũng không chịu thay đổi ý kiến của mình.

Dẫu bây giờ mới được xin lỗi, tình cảm của tôi cũng không bao giờ quay lại nữa.

Dẫu có phải đối đầu với cả thế giới, em vẫn luôn đứng về phía anh.

Dù có xa xôi đến đâu đi nữa, tôi cũng đã quyết tâm sẽ đi gặp.

Dù không một ai thấu hiểu, tôi vẫn sẽ tiếp tục theo đuổi âm nhạc của mình.

Dù có phải xấu hổ thế nào đi nữa, việc nói năng trung thực vẫn là điều quan trọng.

Dù địa vị có cao quý đến đâu đi nữa, đã là người thì những hành động sai trái sẽ không được dung thứ.

Dù tình thế có bất lợi thế nào đi nữa, chiến đấu đến cùng mới là tinh thần thể thao.

Dù bây giờ có vội vàng đến mấy thì cũng không kịp chuyến tàu sớm nhất nữa đâu.

Dù có khóc lóc xin lỗi thế nào đi nữa, chiếc bình hoa đã vỡ cũng không thể trở lại như cũ.

Dù có nỗ lực thế nào đi nữa, đối với một người không có tài năng như tôi thì có lẽ là không thể.

Dù có uống bao nhiêu thuốc đi nữa thì căn bệnh này cũng không thể khỏi ngay được.

Dù có giải thích bao nhiêu lần đi nữa, anh ta cũng không thèm hiểu cho.

Dù có bao nhiêu tiền đi nữa, riêng tình yêu thì không thể mua được.

Chuyện xưa như vậy mà bây giờ mới hối tiếc thì cũng chẳng giải quyết được gì.

Dù thế gian có trở nên tiện lợi thế nào đi nữa, tôi vẫn mong sự ấm áp giữa người với người không mất đi.

Dù vẻ ngoài có đẹp đẽ đến mấy, nếu tâm hồn không đẹp thì cũng vô nghĩa.

Dù khoa học có tiến bộ thế nào đi nữa, có lẽ những bí ẩn không thể giải mã vẫn sẽ còn tồn tại.

Bây giờ mới hối hận đi nữa thì cũng không thể quay trở lại quá khứ được.

Dù có phàn nàn bao nhiêu đi nữa, quyết định của công ty cũng không thay đổi.

Dù có học hành chăm chỉ thế nào đi nữa, nếu phạm vi bài thi khác đi thì cũng không thể lấy điểm được.

Dù có luyện tập bao nhiêu đi nữa, nếu lúc thi thật mà căng thẳng thì cũng không thể phát huy thực lực.

Dù có mặc quần áo cao cấp đến mấy, nếu không hợp với mình thì cũng chẳng có ý nghĩa gì.

Dù có che giấu thế nào đi nữa, một lúc nào đó sự thật cũng sẽ phơi bày.

Dù có quyền lực đến thế nào đi nữa, cũng không thể chi phối được trái tim của người khác.

Dù có chờ bao lâu đi nữa, người không đến thì sẽ không đến đâu.

Dù kế hoạch có tuyệt vời đến mấy, nếu không thực hiện thì cũng chỉ là câu chuyện viễn vông.

Dù có hét thật to đi nữa, từ đây cũng không thể truyền tới chỗ anh ta được.

Dù có tranh luận thế nào đi nữa, nếu cứ như hai đường thẳng song song thì kết luận sẽ không bao giờ được đưa ra.

Dù có nỗ lực làm việc đến mấy, nếu lương không tăng thì cũng chẳng có hứng thú mà làm.

Dù đầu óc có thông minh đến mấy, nếu không có kinh nghiệm thì cũng có những chuyện không thể hiểu được.

Dù có dùng lời lẽ trau chuốt đến mấy đi nữa, cũng không thể che giấu được tâm địa thực sự của anh ta.

Dù có được xin lỗi thế nào đi nữa, lòng tin đã mất đi không thể dễ dàng lấy lại được.