| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Xuất |
出る |
Xuất hiện |
| Quái |
掛ける |
Treo lên |
| Thủ |
取る |
Lấy |
| Thừa |
乗る |
Lên xe |
| Kiến |
見る |
Nhìn |
| Dẫn |
引く |
Kéo |
| Vị |
為る |
Làm |
| Tri Hợp |
知り合う |
Quen biết nhau |
| Thực Chung |
食べ終わる |
Ăn xong |
| Thừa Đổi |
乗り換える |
Đổi tàu xe |
| Quái |
掛ける |
Bắt đầu làm |
| Tẩu Xuất |
走り出す |
Chạy ùa ra |
| Tầm Tục |
探し続ける |
Tiếp tục tìm kiếm |
| Thư Trực |
書き直す |
Viết lại bản mới |
| Độc Thủy |
読み始める |
Bắt đầu đọc |
| Kiến Thượng |
見上げる |
Ngước nhìn lên |
| Thủ Thượng |
取り上げる |
Đề cập đến |
| Thủ Tiêu |
取り消す |
Hủy bỏ |
| Thủ Xuất |
取り出s |
Lấy ra ngoài |
| Thủ Phó |
取り付ける |
Lắp đặt thiết bị |
| Dẫn Thụ |
引き受ける |
Đảm nhận công việc |
| Trì Thượng |
持ち上げる |
Nhấc bổng lên |
| Hô Xuất |
呼び出す |
Gọi ra ngoài |
Bản chất cấu trúc たとたん (〜たとたんに)
Cấu trúc たとたん là một mẫu ngữ pháp rất quan trọng thuộc trình độ N3.
Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một hành động hoặc sự biến đổi ở vế sau (Vế B) xảy ra ngay lập tức, gần như cùng một khoảnh khắc với hành động ở vế trước (Vế A).
Điểm mấu chốt của cấu trúc này nằm ở sự bất ngờ và tính ngoài dự kiến. Người nói cảm thấy hai hành động này diễn ra quá nhanh, đột ngột ngoài tầm kiểm soát của mình. Vì vậy, vế sau (Vế B) luôn là một sự việc diễn ra mang tính khách quan, tự nhiên (như giật mình, khóc oà, mất điện, rơi đồ...). Bạn tuyệt đối không được dùng các câu mang tính ý chí, mệnh lệnh, rủ rê hoặc kế hoạch của con người ở vế sau.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Ngay sau khi...", "Vừa mới... thì ngay lập tức...", "Vừa vặn lúc... thì đột ngột...".
Cách chia cấu trúc
Cấu trúc này bắt buộc phải đi với động từ ở thể quá khứ ngắn (thể た):
Động từ thể た + とたん / とたんに
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Diễn tả sự thay đổi đột ngột về trạng thái tự nhiên hoặc thiết bị
Dùng khi một hành động của con người hoặc một hiện tượng vừa kích hoạt thì kéo theo một hệ quả tự nhiên xuất hiện ngay lập tức.
家を出たたとたん、雨が激しく降り出した。 (Ngay sau khi tôi vừa bước chân ra khỏi nhà một cái thì trời đột ngột đổ mưa xối xả.)
パソコンのスイッチを押したたとたん、変な音がして画面が消えた。 (Vừa mới bấm nút nguồn máy tính một cái là ngay lập tức có tiếng động lạ rồi màn hình tắt ngóm luôn.)
部屋の電気を消したたとたん、ベッドの下から物音が聞こえた。 (Vừa vặn lúc tôi tắt điện trong phòng đi thì đột nhiên nghe thấy có tiếng động phát ra từ dưới gầm giường.)
Diễn tả phản ứng cơ thể hoặc tâm lý thay đổi nhanh chóng
Dùng khi một tác nhân vừa xuất hiện lập tức làm thay đổi cảm xúc, thái độ hoặc hành vi của một đối tượng.
赤ん坊は母親の顔を見たたとたん、泣きやんだ。 (Đứa bé vừa mới nhìn thấy mặt mẹ một cái là ngay lập tức nín khóc luôn.)
彼は私と目が合ったたとたん、急に顔を赤くして目をそらした。 (Anh ta vừa mới chạm mắt với tôi một cái là lập tức đỏ bừng mặt rồi lảng mắt đi chỗ khác.)
お酒を一口飲んだたとたん、顔が真っ赤になってしまった。 (Vừa mới nhấp thử một ngụm rượu thôi mà ngay lập tức mặt tôi đã đỏ gay lên rồi.)
Phân biệt nhanh giữa たとたん, たところ và 次第 (しだい)
Cả 3 cấu trúc này đều dịch là "sau khi làm V...", nhưng bản chất và ngữ cảnh khác nhau hoàn toàn:
〜たとたん (N3): Ngay lập tức + Bất ngờ. Nhấn mạnh vào thời gian cực ngắn giữa 2 vế và sự đột ngột khách quan. Vế sau không dùng ý chí (Ví dụ: Vừa mở cửa [たとたん] thì con mèo lao ra).
〜たところ (N3): Sau khi làm... thì nhận được kết quả. Nhấn mạnh vào việc phát hiện ra một sự thật mới sau khi thử làm vế trước, không quan trọng thời gian nhanh hay chậm (Ví dụ: Sau khi hỏi thử [たところ] thì thầy giáo bảo là được).
〜次第 (N2): Ngay sau khi... sẽ lập tức làm.... Dùng trong công việc, văn phong trang trọng. Vế sau là hành động mang ý chí, kế hoạch chủ quan của người nói, diễn tả việc "làm xong vế A là tôi sẽ triển khai vế B ngay" (Ví dụ: Ngay sau khi tài liệu đến [次第], tôi sẽ gửi [します] cho ngài).
1. 椅子から立ち上がったとたん、目の前が真っ暗になった。
Vừa mới đứng dậy khỏi ghế một cái là trước mắt tối sầm lại ngay.
2. ベッドに入ったとたん、深い眠りに落ちてしまった。
Vừa mới vào giường một cái là đã chìm sâu vào giấc ngủ ngay lập tức.
3. マラソンでコールしたとたん、足の力が抜けて倒れ込んだ。
Vừa mới cán đích marathon một cái là chân tay bủn rủn rồi ngã khụy xuống ngay.
4. 熱いお茶を飲゙んだとたん、舌をやがどしてしまった。
Vừa mới uống ngụm trà nóng một cái là bị bỏng lưỡi ngay.
5. 久しぶりに運動したとたん、足がつってしまった。
Vừa mới vận động lại sau một thời gian dài là chân bị chuột rút ngay.
6. 寒い外から暖かい部屋に入ったとたん、くしゃみが出た。
Vừa mới từ ngoài trời lạnh bước vào phòng ấm một cái là hắt xì hơi ngay.
7. その冗談を聞いたとたん、思わず吹き出してしまった。
Vừa mới nghe lời đùa đó một cái là bất giác phì cười ngay.
8. 怖い映画のワンシーンを見た途端、心臓が跳ね上がった。
Vừa mới xem một cảnh phim kinh dị một cái là tim bắn cả ra ngoài.
9. 一口食べた途端、あまりの辛さに汗が吹き出してきた。
Vừa mới ăn một miếng một cái là mồ hôi vã ra ngay vì quá cay.
10. 人前でスピーチを始めたとたん、頭が真っ白になった。
Vừa mới bắt đầu bài phát biểu trước đám đông một cái là đầu óc trống rỗng ngay.
11. 彼の顔を見た途端、言おうとしていたことを忘れてしまった。
Vừa mới nhìn thấy mặt anh ấy một cái là quên bẵng định nói gì ngay.
12. 急に走り出したとたん、息が切れてしまった。
Vừa mới đột ngột chạy một cái là hụt hơi ngay lập tức.
13. ソファに座ったとたん、疲れが出て動けなくなった。
Vừa mới ngồi xuống sofa một cái là sự mệt mỏi ập đến không nhích người nổi ngay.
14. 冷たい水に足を入れたとたん、鳥肌が立った。
Vừa mới nhúng chân vào nước lạnh một cái là nổi da gà ngay.
15. 大きな音を聞いたとたん、ビクッと体が震えた。
Vừa mới nghe thấy tiếng động lớn một cái là cả người giật bắn mình ngay.
16. 試験終了の合図を聞いたとたん、どっと疲れが出た。
Vừa mới nghe tín hiệu kết thúc giờ thi một cái là bao nhiêu mệt mỏi đổ dồn ra ngay.
17. 彼の優しい言葉を聞いた途端、涙が溢れてきた。
Vừa mới nghe những lời dịu dàng của anh ấy một cái là nước mắt tuôn trào ngay.
18. 薬を飲゙んだとたん、急激な眠気に襲われた。
Vừa mới uống thuốc xong một cái là cơn buồn ngủ ập đến dữ dội ngay.
19. 高い所に立った途端、足がすぐんでしまった。
Vừa mới đứng ở nơi cao một cái là chân tay bủn rủn ngay.
20. 注射の針が刺さったとたん、全身から力が抜けた。
Vừa mới bị kim tiêm đâm vào một cái là cả người không còn chút sức lực nào ngay.
21. 満員電車を降りたとたん、気分が悪くなった。
Vừa mới bước xuống khỏi tàu điện chật ních người một cái là thấy trong người khó chịu ngay.
22. 彼の冷たい一言を聞いた途端、血の気が引いた。
Vừa mới nghe lời lạnh lùng của anh ta một cái là mặt mũi cắt không còn giọt máu ngay.
23. 食べ放題で食べすぎたとたん、お腹が痛くなった。
Vừa mới ăn quá đà ở tiệm buffet một cái là đau bụng ngay lập tức.
24. 人ごみに入ったとたん、頭痛がしてきた。
Vừa mới bước vào chỗ đông người một cái là thấy đau đầu ngay.
25. 久しぶりに彼に会ったとたん、緊張で声が震えた。
Vừa mới gặp lại anh ấy sau bao lâu một cái là vì run mà giọng nói lập cập ngay.
26. 階段を駆け上がったとたん、めまいがした。
Vừa mới chạy huỳnh huỵch lên cầu thang một cái là thấy chóng mặt ngay.
27. お酒を一杯飲゙んだとたん、顔が真っ赤になった。
Vừa mới uống một ly rượu một cái là mặt đỏ gay ngay.
28. 飛行機が離陸したとたん、耳が痛くなった。
Vừa mới cất cánh máy bay một cái là tai bị đau ngay.
29. 彼に名前を呼ばれたとたん、心臓がドキッとした。
Vừa mới bị anh ấy gọi tên một cái là tim đập thình thịch ngay.
30. 全力でボールを投げたとたん、肩に激痛が走った。
Vừa mới ném bóng hết sức một cái là cơn đau nhói chạy dọc bả vai ngay.
31. 家のドアを開けたとたん、犬が飛゙びついた。
Vừa mới mở cửa nhà một cái là con chó lao xồ ra ngay.
32. 窓を開けたとたん、強い雨が吹゙き込んできた。
Vừa mới mở cửa sổ một cái là mưa lớn tạt thẳng vào trong ngay.
33. 角を曲がったとたん、自転車とぶつかりそうになった。
Vừa mới rẽ qua góc cua một cái là suýt đâm sầm vào xe đạp ngay.
34. トンネルを抜けたとたん、目の前に雪景色が広がった。
Vừa mới ra khỏi đường hầm một cái là cảnh tuyết trắng xóa hiện ra trước mắt ngay.
35. 電車のドアが開いたとたん、大勢の人が乗゙り込んできた。
Vừa mới mở cửa tàu điện một cái là đám đông ùa vào ngay.
36. 家を出たとたん、大粒の雨が降゙り出した。
Vừa mới ra khỏi nhà một cái là mưa nặng hạt đổ xuống ngay.
37. スイッチを入れたとたん、家中の電気が消えた。
Vừa mới bật công tắc một cái là điện cả nhà tắt ngóm ngay.
38. 蛇口をひねったとたん、水が勢゙いよく飛゙び出した。
Vừa mới vặn vòi nước một cái là nước bắn tung tóe ra ngay.
39. 太陽が雲に隠れたとたん、急に寒くなった。
Vừa mới lúc mặt trời khuất sau đám mây một cái là trời trở lạnh ngay.
40. ボタンを押したとたん、大きなブザーが鳴り響いた。
Vừa mới nhấn nút một cái là tiếng còi báo động vang lên inh ỏi ngay.
41. 彼が部屋に入ってきたとたん、場の空気が凍゙りついた。
Vừa mới thấy anh ta bước vào phòng một cái là bầu không khí đông cứng lại ngay.
42. エレベーターのドアが開いたとたん、人がぎっしり乗っていた。
Vừa mới mở cửa thang máy một cái là thấy bên trong chật ních người ngay.
43. 遮断機が下りたとたん、電車が猛スピードで通過した。
Vừa mới thanh chắn hạ xuống một cái là đoàn tàu lao vụt qua ngay.
44. 風船が割れたとたん、赤ちゃんが泣き出した。
Vừa mới bong bóng nổ một cái là đứa bé khóc ré lên ngay.
45. 先生が教室に入ってきた途端、騒が゙しかった生徒たちが静かになった。
Vừa mới thấy thầy bước vào lớp một cái là đám học sinh đang ồn ào im phăng phắc ngay.
46. 停電が直ったとたん、ついていたテレビから大きな音が出た。
Vừa mới có điện lại một cái là cái tivi đang bật phát ra tiếng cực lớn ngay.
47. 彼が冗談を言ったとたん、みんなが一斉に笑い出した。
Vừa mới anh ta nói đùa một cái là mọi người đồng loạt cười ồ lên ngay.
48. 幕が上がったとたん、会場から大きな拍手が沸き起こった。
Vừa mới bức màn kéo lên một cái là tiếng vỗ tay vang dội khắp khán phòng ngay.
49. 犯人が捕まったというニュースが流れたとたん、街は安堵に包まれた。
Vừa mới tin bắt được thủ phạm phát ra một cái là cả thị trấn thở phào nhẹ nhõm ngay.
50. 花火が打ち上がったとたん、子供たちが歓声をあげた。
Vừa mới pháo hoa bắn lên một cái là lũ trẻ reo hò ầm ĩ ngay.
Cấu trúc たって đứng ở giữa câu mang ý nghĩa "Dù cho... / Dẫu có... đi chăng nữa thì..." là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và N2.
Về mặt bản chất, đây chính là dạng khẩu ngữ (văn nói hằng ngày) của cấu trúc giả định tương phản 〜ても (Dù...). Người Nhật cực kỳ chuộng dùng mẫu này trong giao tiếp thân mật, suồng sã với bạn bè, người thân để biểu thị một thái độ bất chấp, cam chịu hoặc khẳng định rằng: "Dù vế trước có xảy ra ở mức độ nào đi nữa thì kết quả ở vế sau cũng không thay đổi hoặc không có tác dụng gì".
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Dù có... thì cũng...", "Ngay cả khi... thì vẫn...".
Cách chia cấu trúc
Cách chia của たって y hệt như cách chia thể quá khứ ngắn (thể た), chỉ cần thay đuôi た/だ bằng たって/だって:
Động từ nhóm 1 (kết thúc bằng む、ぶ、ぬ): んだ んだって (Ví dụ: 読む 読んだって - Dù có đọc)
Động từ nhóm còn lại / Tính từ đuôi い: た たって (Ví dụ: 行く 行ったって - Dù có đi; 高い 高くたって - Dù có đắt)
Tính từ đuôi な / Danh từ: Thay bằng だって (Ví dụ: 簡単 簡単だって - Dù có đơn giản; 子ども 子どもだって - Dù là trẻ con)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Cấu trúc này thường dẫn đầu một vế sau mang tính chất tiêu cực, bất khả thi hoặc vô ích. Nó hay đi kèm với các phó từ nhấn mạnh như いくら (bao nhiêu đi nữa), どんなに (dù thế nào đi nữa).
Diễn tả một hành động vô ích, dẫu có cố làm thì kết quả vẫn thất bại
Dùng khi bạn muốn khuyên ai đó từ bỏ hoặc tự than vãn về một việc làm không đem lại tác dụng gì trong thực tế.
いくら謝ったって、彼女は絶対に許してくれないよ。 (Cậu có xin lỗi bao nhiêu đi chăng nữa thì cô ấy cũng tuyệt đối không tha thứ cho đâu.)
今から走ったって、もう電車の時間には間に合わない。 (Bây giờ dù có cắm đầu chạy đi nữa thì cũng chẳng kịp giờ tàu chạy nữa rồi.)
そんな昔のことを悔やんだたって、仕方がありません。 (Hối hận về những chuyện xưa cũ như thế thì cũng chẳng giải quyết được việc gì.)
Khẳng định một lập trường không thay đổi dù hoàn cảnh có khó khăn
Dùng khi bạn thể hiện quyết tâm của bản thân, dẫu có rào cản về tiền bạc, thời gian hay năng lực thì bạn vẫn sẽ thực hiện mục tiêu.
どんなに高くたって、あの限定版のスニーカーは絶対に買う! (Dầu có đắt đến mấy đi chăng nữa thì tớ nhất định cũng sẽ mua đôi giày sneaker bản giới hạn đó!)
多少無理だったって、この仕事を今週中に終わらせる必要がある。 (Dù có hơi quá sức một chút đi nữa thì cũng cần phải hoàn thành công việc này trong tuần này.)
英語だって日本語だったって、外国語をマスターするのは時間がかかる。 (Dù là tiếng Anh hay là tiếng Nhật đi chăng nữa, việc làm chủ một ngoại ngữ luôn tốn thời gian.)
Phân biệt nhanh giữa たって và たところ(で)
Cả hai cấu trúc này đều mang nghĩa "Dù có... thì cũng vô ích", nhưng mức độ "phũ phàng" và văn phong có sự khác biệt:
〜たって: Dùng trong văn nói, khẩu ngữ hằng ngày. Mang sắc thái thân mật, tự nhiên giữa bạn bè (Ví dụ: Thức đêm học cũng chẳng [勉強したって] ăn thua đâu).
〜たところで: Thuộc trình độ N2, dùng được trong cả văn viết và các tình huống nghiêm túc. Điểm khác biệt lớn nhất là nó mang tính chất đánh giá, phủ định một cách logic và phũ phàng hơn. Người nói khẳng định chắc chắn 100% dựa trên thực tế là vế sau hoàn toàn vô giá trị (Ví dụ: Dù anh có đến tận nhà xin lỗi đi chăng nữa [行ったところで], mọi chuyện cũng đã quá muộn rồi).
1. 親にどんなに反対されたって、僕は彼女と結婚するつもりだ。
Dù có bị cha mẹ phản đối thế nào đi nữa, anh vẫn định kết hôn với cô ấy.
2. 周りが何と言ったって、私は自分の信じる道を進む。
Dù những người xung quanh có nói gì đi nữa, tôi vẫn sẽ bước đi trên con đường mình tin tưởng.
3. たとえ失敗したって、後悔だけはしたくない。
Ngay cả khi thất bại, tôi chỉ không muốn bản thân phải hối hận.
4. 今から始めたって、もう手遅れだなんてことはない。
Dù bắt đầu từ bây giờ, cũng không bao giờ có chuyện đã là quá muộn.
5. 誰が相手だったて、この試合だけは絶対に負けられない。
Dù đối thủ là ai đi nữa, riêng trận đấu này tuyệt đối không thể thua.
6. 少しぐらい熱があったって、大事な会議を休むわけにはいかない。
Dù có hơi sốt một chút, tôi cũng không thể nghỉ buổi họp quan trọng này.
7. お金がなくなったって、この夢だけは諦められない。
Dù có hết sạch tiền, riêng giấc mơ này tôi cũng không thể từ bỏ.
8. 何度裏切られたって、僕は人を信じることをやめない。
Dù bị phản bội bao nhiêu lần đi nữa, tôi vẫn sẽ không ngừng tin tưởng con người.
9. たとえ一人になったって、私はこの仕事をやり遂げる。
Ngay cả khi chỉ còn lại một mình, tôi vẫn sẽ hoàn thành công việc này.
10. どんなに時間がかかったって、必ず目標を達成してみせる。
Dù có tốn bao nhiêu thời gian đi nữa, tôi nhất định sẽ đạt được mục tiêu cho xem.
11. もう無理だと言われたって、僕は最後まで挑戦し続ける。
Dù bị bảo là không thể đi nữa, tôi vẫn sẽ tiếp tục thử thách cho đến cuối cùng.
12. 誰も協力してくれなくたって、自分一人の力でやってやる。
Dù chẳng có ai giúp đỡ, tôi vẫn sẽ tự mình thực hiện bằng sức của mình.
13. どんな困難があったって、二人でなら乗り越えられる。
Dù có khó khăn thế nào đi nữa, nếu là hai người thì có thể vượt qua được.
泣いたって、現実は何も変わらない。
Dù có khóc lóc thì thực tế cũng chẳng thay đổi được gì.
15. どんなにみじめだったて、プライドだけは捨てたくない。
Dù có thảm hại đến đâu đi nữa, tôi chỉ không muốn vứt bỏ lòng tự trọng của mình.
16. 全財産を失ったって、命さえあればやり直せる。
Dù có mất sạch tài sản, chỉ cần còn mạng sống là có thể làm lại từ đầu.
17. どんなに格好悪くたって、生きている方が素晴らしい。
Dù có khó coi thế nào đi nữa, việc còn sống vẫn là điều tuyệt vời nhất.
18. 彼は、どんなに叱られたって、自分の意見を曲げようとしない。
Anh ta dù bị mắng mỏ thế nào cũng không chịu thay đổi ý kiến của mình.
19. 今さら謝られたって、私の気持ちはもう戻らない。
Dẫu bây giờ mới được xin lỗi, tình cảm của tôi cũng không bao giờ quay lại nữa.
20. たとえ世界中を敵に回したって、私はあなたの味方だ。
Dẫu có phải đối đầu với cả thế giới, em vẫn luôn đứng về phía anh.
21. どんなに遠くたって、会いに行くと決めたんだ。
Dù có xa xôi đến đâu đi nữa, tôi cũng đã quyết tâm sẽ đi gặp.
22. 誰も分かってくれなくたって、私は自分の音楽を続ける。
Dù không một ai thấu hiểu, tôi vẫn sẽ tiếp tục theo đuổi âm nhạc của mình.
23. どんなに恥をかいたって、正直に話すことが大切だ。
Dù có phải xấu hổ thế nào đi nữa, việc nói năng trung thực vẫn là điều quan trọng.
24. どんなに地位が偉くたって、人として間違ったことは許されない。
Dù địa vị có cao quý đến đâu đi nữa, đã là người thì những hành động sai trái sẽ không được dung thứ.
25. どんなに不利な状況だったて、最後まで戦うのがスポーツマンだ。
Dù tình thế có bất lợi thế nào đi nữa, chiến đấu đến cùng mới là tinh thần thể thao.
26. 今から急い゙だたって、もう始発の電車には間に合わないよ。
Dù bây giờ có vội vàng đến mấy thì cũng không kịp chuyến tàu sớm nhất nữa đâu.
27. いくら泣いて謝ったって、壊れた花瓶は元に戻らない。
Dù có khóc lóc xin lỗi thế nào đi nữa, chiếc bình hoa đã vỡ cũng không thể trở lại như cũ.
28. どんなに頑張ったって、才能のない自分には無理かもしれない。
Dù có nỗ lực thế nào đi nữa, đối với một người không có tài năng như tôi thì có lẽ là không thể.
29. いくら薬を飲゙んだたって、この病気はすぐには治らない。
Dù có uống bao nhiêu thuốc đi nữa thì căn bệnh này cũng không thể khỏi ngay được.
何度説明したって、彼は理解しようとしない。
Dù có giải thích bao nhiêu lần đi nữa, anh ta cũng không thèm hiểu cho.
31. いくらお金があったって、愛だけは買えない。
Dù có bao nhiêu tiền đi nữa, riêng tình yêu thì không thể mua được.
32. そんな昔のことを今さら悔゙や゙んだたって、仕方がな゙い゙。
Chuyện xưa như vậy mà bây giờ mới hối tiếc thì cũng chẳng giải quyết được gì.
33. どんなに便利な世の中に゙な゙っただって、人の温かさはな゙くな゙らな゙いでほじい゙。
Dù thế gian có trở nên tiện lợi thế nào đi nữa, tôi vẫn mong sự ấm áp giữa người với người không mất đi.
34. いくら見た目が゙ぎれ゙いだって、心が゙美しくな゙ければば意味がな゙い゙。
Dù vẻ ngoài có đẹp đẽ đến mấy, nếu tâm hồn không đẹp thì cũng vô nghĩa.
35. どんなに科学が゙進歩したたって、解明で゙きない゙謎は残゙る゙だろゔ。
Dù khoa học có tiến bộ thế nào đi nữa, có lẽ những bí ẩn không thể giải mã vẫn sẽ còn tồn tại.
今さら後悔したたって、過去には戻れない゙んだ。
Bây giờ mới hối hận đi nữa thì cũng không thể quay trở lại quá khứ được.
37. いくら文句を言っただって、会社の決定は覆らない。
Dù có phàn nàn bao nhiêu đi nữa, quyết định của công ty cũng không thay đổi.
38. どんなに勉強したたって、テストの範囲が゙違えばば点数はは取れない。
Dù có học hành chăm chỉ thế nào đi nữa, nếu phạm vi bài thi khác đi thì cũng không thể lấy điểm được.
39. いくら練習したたって、本番で゙緊張したらら実力はは出せない。
Dù có luyện tập bao nhiêu đi nữa, nếu lúc thi thật mà căng thẳng thì cũng không thể phát huy thực lực.
40. どんなに高級な服をを着だたって、似合゙っていな゙ければば意味がな゙い゙。
Dù có mặc quần áo cao cấp đến mấy, nếu không hợp với mình thì cũng chẳng có ý nghĩa gì.
41. いくら隠したたって、いづかはは真実が゙明らかに゙なる゙。
Dù có che giấu thế nào đi nữa, một lúc nào đó sự thật cũng sẽ phơi bày.
42. どんなに権力があっただって、人の心まで゙はは支配で゙きない゙。
Dù có quyền lực đến thế nào đi nữa, cũng không thể chi phối được trái tim của người khác.
43. いくら待っただって、来ない人はは来ないよ。
Dù có chờ bao lâu đi nữa, người không đến thì sẽ không đến đâu.
44. どんなに素晴゙らしい゙計画だっただで、実行しな゙ければばただの夢物語だ。
Dù kế hoạch có tuyệt vời đến mấy, nếu không thực hiện thì cũng chỉ là câu chuyện viễn vông.
45. いくら大声で゙叫゙んだだって、ここかららではは彼ののところまで゙届゙かない゙。
Dù có hét thật to đi nữa, từ đây cũng không thể truyền tới chỗ anh ta được.
46. どんなに議論したたって、平行線ののま゙ま゙ではは結論はは出ない。
Dù có tranh luận thế nào đi nữa, nếu cứ như hai đường thẳng song song thì kết luận sẽ không bao giờ được đưa ra.
47. いくら頑張ってて働いただって、給料が゙上゙が゙らな゙い゙ののでははやる気も゙出ない。
Dù có nỗ lực làm việc đến mấy, nếu lương không tăng thì cũng chẳng có hứng thú mà làm.
48. どんなに頭が゙良゙ぐだって、経験がな゙ければば分からない゙こともあ゙る゙。
Dù đầu óc có thông minh đến mấy, nếu không có kinh nghiệm thì cũng có những chuyện không thể hiểu được.
49. いくら言葉で゙飾゙っただって、彼のの本心はは隠せない。
Dù có dùng lời lẽ trau chuốt đến mấy đi nữa, cũng không thể che giấu được tâm địa thực sự của anh ta.
50. どんなに謝゙られただって、失゙っただ信頼はは簡単にはは取゙り゙戻せない。
Dù có được xin lỗi thế nào đi nữa, lòng tin đã mất đi không thể dễ dàng lấy lại được.