| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Bi |
悲しみ |
Nỗi buồn |
| Bi |
悲しむ |
Đau lòng |
| Du |
遊び |
Trò chơi |
| Du |
遊ぶ |
Chơi bời |
| Khảo |
考え |
Suy nghĩ |
| Khảo |
考える |
Tư duy |
| Tập |
集まり |
Cuộc tụ họp |
| Tập |
集まる |
Tập hợp |
| Trứ Thế |
着がえ |
Quần áo thay đổi |
| Trứ Thế | 着がえる | Thay quần áo |
| Nộ |
怒り |
Sự tức giận |
| Nộ |
怒る |
Nổi giận |
| Hành |
行き |
Chiều đi |
| Hành |
行く |
Đi lại |
| Quyết |
決り |
Quy định |
| Quyết |
決まる |
Được quyết định |
| Cập |
急ぎ |
Sự vội vã |
| Cập |
急ぐ |
Vội vã |
| Tử Dục |
子育て |
Chăm sóc con |
| Dục |
育てる |
Nuôi nấng |
| Kỳ |
祈rり |
Lời cầu nguyện |
| Kỳ |
祈る |
Cầu nguyện |
| Khiếu |
叫び |
Tiếng kêu la |
| Khiếu |
叫ぶ |
Gào thét |
| Thụ Thủ |
受け取り |
Biên nhận |
| Thụ Thủ |
受け取る |
Lĩnh nhận |
| Sao |
騒ぎ |
Sự huyên náo |
| Sao |
騒ぐ |
Làm ồn |
| Động |
動ki |
Cử động |
| Động |
動く |
Di chuyển |
| Tri |
知らせ |
Tin tức |
| Tri |
知らせる |
Cho biết |
| Sanh |
生れ |
Sự sinh ra |
| Sanh |
生れる |
Chào đời |
| Lạc |
楽しみ |
Niềm mong đợi |
| Lạc |
楽しむ |
Thưởng thức |
| Trì |
遅れ |
Sự chậm trễ |
| Trì |
遅れる |
Đến muộn |
| Phó |
頼み |
Lời nhờ vả |
| Phó |
頼む |
Nhờ cậy |
| Tư |
思い |
Suy tư |
| Tư |
思う |
Tưởng rằng |
| Vi |
違i |
Sự khác biệt |
| Vi |
違う |
Sai lệch |
| Đế Quái |
お届け |
Món hàng giao |
| Đế Quái |
届ける |
Chuyển đến |
| Bì |
疲れ |
Sự mệt mỏi |
| Bì |
疲れる |
Kiệt sức |
| Dũng |
踊り |
Vũ điệu |
| Dũng |
踊る |
Nhảy múa |
| Tục |
続き |
Sự liên tiếp |
| Tục |
続く |
Tiếp diễn |
| Kinh |
驚き |
Sự bất ngờ |
| Kinh |
驚く |
Giật mình |
| Bao |
包み |
Bưu kiện gói |
| Bao |
包む |
Gói bọc |
| Chung |
終わり |
Điểm kết thúc |
| Chung |
終わる |
Hoàn thành |
| Thủ Truyền |
手伝i |
Sự phụ giúp |
| Thủ Truyền |
手伝う |
Giúp việc |
| Qui |
帰り |
Lối về |
| Qui |
帰る |
Trở về |
| Lưu |
流れ |
Tiến trình |
| Lưu |
流れる |
Trôi chảy |
| Sức |
飾り |
Hoa văn trang trí |
| Sức |
飾る |
Trang hoàng |
| Động |
働き |
Hiệu năng công tác |
| Động |
働く |
Lao động |
| Phiến Phó |
片付け |
Sắp xếp đồ đạc |
| Phiến Phó |
片付ける |
Gọn dẹp |
|
まとめ |
Sự đúc kết | |
|
まとめる |
Thu thập lại | |
| Nghênh |
迎え |
Sự nghênh đón |
| Nghênh |
迎える |
Đón chào |
| Dao |
揺れ |
Chấn động rung |
| Dao |
揺れる |
Chao đảo |
| Ô |
汚れ |
Mảng bám bẩn |
| Ô |
汚れる |
Nhiễm bẩn |
| Hỷ |
喜び |
Niềm hoan hỉ |
| Hỷ |
喜ぶ |
Vui sướng |
| Biệt |
別れ |
Sự phân ly |
| Biệt |
別れる |
Chia tay |
| Tiếu |
笑い |
Tiếng cười |
| Tiếu |
笑う |
Mỉm cười |
| Di |
移す |
Dời đi |
| Di |
移る |
Di dời |
| Phiến Phó |
片付ける |
Thu dọn |
| Phiến Phó |
片付く |
Được dọn xong |
| Trữ |
貯める |
Tích góp |
| Trữ |
貯まる |
Tích tụ lại |
| Truyền |
伝える |
Truyền đạt |
| Truyền |
伝わる |
Lan truyền |
| 退克 |
退ける |
Đẩy lui |
| 退克 |
退く |
Tránh ra |
| Ngoại |
外す |
Tháo bỏ |
| Ngoại |
外れる |
Tuột ra |
Mẫu ngữ pháp 「V + 上げる」(〜あげる) là một dạng phức hợp động từ (Động từ ghép) cực kỳ phổ biến trong tiếng Nhật thuộc trình độ N3 và N2.
Bản chất của cấu trúc này là lấy một Động từ hành động chia ở thể ます (bỏ ます) rồi ghép thêm đuôi 上げる vào sau. Tùy thuộc vào động từ đi kèm, cấu trúc này sẽ mang 3 nhóm ý nghĩa chính dưới đây:
Ý nghĩa 1: Diễn tả một hành động hướng từ dưới lên trên (Nghĩa đen)
Đây là ý nghĩa sơ cấp và dễ nhận biết nhất. Nó mô tả một động tác vật lý di chuyển một vật hoặc một ai đó từ vị trí thấp lên vị trí cao hơn.
Các động từ tiêu biểu:
持ち上げる (もちあげる): Cầm nhấc lên, bê lên.
見上げる (みあげる): Ngước nhìn lên.
立ち上がる (たちあがる): Đứng phắt dậy. (Dạng tự động từ 上がる).
引き上げる (ひきあげる): Kéo lên, nâng mức lên.
Ví dụ thực tế:
この荷物は重すぎて、一人では持ち上げることができない。 (Cái hành lý này nặng quá, một mình tôi không thể nhấc bổng lên được.)
ふと空を見上げると、綺麗な星がたくさん輝いていた。 (Bất chợt ngước nhìn lên bầu trời, tôi thấy rất nhiều ngôi sao đẹp đang tỏa sáng.)
Ý nghĩa 2: Diễn tả sự hoàn thành, kết thúc một công việc (Nghĩa bóng - Rất quan trọng)
Đây là ý nghĩa cốt lõi thường xuất hiện trong các bài thi ngữ pháp N3/N2. Khi đi với các động từ chỉ quá trình sản xuất, sáng tạo, nấu nướng hoặc học tập, 〜上げる (hoặc dạng tự động từ là 〜上がる) thể hiện rằng hành động đó đã được thực hiện xong xuôi, hoàn thành một cách trọn vẹn sau khi đã tốn rất nhiều công sức và thời gian.
Trong tiếng Việt, cụm này tương đương với: "Làm xong xuôi...", "... xong", "Hoàn thành việc...".
Các động từ tiêu biểu:
書き上げる (かきあげる): Viết xong (báo cáo, luận văn, tiểu thuyết).
作り上げる (つくりあげる): Làm xong, xây dựng xong, tạo ra thành phẩm.
焼き上げる (やきあげる): Nướng xong (bánh mì, thịt).
編み上げる (あみあげる): Đan xong (áo len, khăn).
Ví dụ thực tế:
何ヶ月もかけて chuẩn bị してきたレポートを, ついに書き上げた。 (Bản báo cáo mà tôi tốn bao nhiêu tháng trời chuẩn bị, cuối cùng cũng đã viết xong xuôi rồi.)
オーブンからパンが焼き上がったばかりで, 良い匂いがする。 (Bánh mì vừa mới được nướng chín xong từ trong lò ra, thơm phức luôn. Lưu ý: Dùng 上がる vì bánh mì tự chín).
二人は何年もかかって、新しい会社を作り上げた。 (Hai người họ phải mất mớ năm trời mới gầy dựng xong xuôi một công ty mới.)
Ý nghĩa 3: Nhấn mạnh mức độ cao, trạng thái triệt để (Nghĩa mở rộng)
Ở một số động từ đặc biệt, 〜上げる không mang nghĩa là "hướng lên trên" hay "hoàn thành" nữa, mà nó dùng để thổi phồng, nhấn mạnh mức độ của hành động đó đạt đến trạng thái tối đa hoặc triệt để.
Các động từ tiêu biểu:
鍛え上げる (きたえあげる): Rèn luyện cực kỳ nghiêm khắc, huấn luyện đến nơi đến chốn.
数え上げる (かぞえあげる): Đếm sạch sành sanh, liệt kê ra bằng hết.
褒め上げる (ほめあげる): Khen lấy khen để, ca ngợi hết lời.
責め上げる (せめあげる): Chỉ trích kịch liệt, tra hỏi dồn dập.
Ví dụ thực tế:
彼は厳しい練習によって, 自分の体を鍛え上げた。 (Nhờ vào quá trình tập luyện nghiêm khắc, anh ấy đã rèn giũa cơ thể mình đạt đến độ cực kỳ săn chắc/hoàn hảo.)
彼女の欠点を数え上げたらきりがない。 (Nếu mà ngồi liệt kê ra bằng hết mấy cái khuyết điểm của cô ta thì có mà đến Tết.)
Tóm tắt tư duy nhanh
Để không bị rối khi gặp 〜上げる trong câu, bạn chỉ cần nhớ:
Có chuyển động đi lên không? Ý nghĩa 1 (Nhấc lên, nhìn lên).
Có tạo ra thành phẩm, làm xong một việc tốn công không? Ý nghĩa 2 (Viết xong, nướng xong).
Mang tính chất dồn dập, triệt để, mạnh mẽ? Ý nghĩa 3 (Khen hết lời, rèn luyện nghiêm khắc).
1. チーム全員で協力し、ついにこのプロジェクトを作り上げた。
Toàn đội đã cùng nhau hợp tác và cuối cùng đã xây dựng thành công dự án này.
2. 彼は何ヶ月もかけて、説得力のある企画書を練り上げた。
Anh ấy đã mất nhiều tháng để hoạch định kỹ lưỡng một bản kế hoạch đầy sức thuyết phục.
3. 膨大なデータを分析し、詳細な報告書をまとめ上げた。
Anh ấy đã phân tích một lượng dữ liệu khổng lồ và tổng hợp thành một bản báo cáo chi tiết.
4. 私たちは数々の困難を乗り越え、このシステムを立ち上げた。
Chúng tôi đã vượt qua vô vàn khó khăn để khởi chạy hệ thống này.
5. 彼は議論を整理し、会議の議事録を完璧に仕上げた。
Anh ấy đã sắp xếp lại các cuộc thảo luận và hoàn thiện biên bản cuộc họp một cách hoàn hảo.
6. このマニュアルは、現場の意見を吸い上げて作り上げたものです。
Cuốn hướng dẫn này là thứ được tạo nên bằng cách tiếp thu các ý kiến từ thực địa.
7. 彼は様々な部品を組み合わせ、新しい機械を組み上げた。
Anh ấy đã kết hợp các bộ phận khác nhau để lắp ráp thành một cỗ máy mới.
8. 私たちは市場のニーズを調査し、新しい商品プランを練り上げた。
Chúng tôi đã khảo sát nhu cầu thị trường và xây dựng kỹ lưỡng một kế hoạch sản phẩm mới.
9. 彼は会社の歴史を調べ、創立50周年の記念誌をまとめ上げた。
Anh ấy đã tìm hiểu lịch sử công ty và tổng hợp thành tập kỷ yếu kỷ niệm 50 năm thành lập.
10. このアプリは、若手社員だけで立ち上げたものだ。
Ứng dụng này là thứ được khởi xướng và phát triển chỉ bởi các nhân viên trẻ.
11. 彼はクライアントの厳しい要求に応え、満足のいくデザインを仕上げた。
Anh ấy đã đáp ứng những yêu cầu khắt khe của khách hàng và hoàn thành một thiết kế ưng ý.
12. この事業計画は、ゼロから作り上げたものなので愛着がある。
Bản kế hoạch kinh doanh này tôi rất tâm huyết vì nó được xây dựng nên từ con số không.
13. 私たちは、新しいブランドのコンセプトを立ち上げた。
Chúng tôi đã thành lập nên ý tưởng cốt lõi cho thương hiệu mới.
14. 彼女は、会社の新しいロゴデザインを作り上げた。
Cô ấy đã sáng tạo nên thiết kế logo mới cho công ty.
15. 彼は、難解な交渉を粘り強く続け、契約をまとめ上げた。
Anh ấy đã kiên trì theo đuổi cuộc đàm phán khó khăn và chốt xong hợp đồng.
16. この経営戦略は、多くの専門家が知恵を出し合って練り上げたものだ。
Chiến lược kinh doanh này là thành quả được nhiều chuyên gia cùng đóng góp trí tuệ để vạch ra kỹ lưỡng.
17. この会社は、創業者である私の祖父が一代で築き上げたものだ。
Công ty này là thứ mà ông nội tôi – người sáng lập – đã gây dựng nên trong một đời người.
18. 彼は、何年もの歳月をかけて、独自の理論を打ち立てた。
Anh ấy đã mất nhiều năm trời để thiết lập nên một lý luận riêng biệt.
19. 彼女は、苦労の末に自分自身のブランドを築き上げた。
Cô ấy đã gây dựng nên thương hiệu của riêng mình sau bao nhiêu gian khổ.
20. 彼は、誰もが不可能だと言った新記録を打ち立てた。
Anh ấy đã thiết lập nên một kỷ lục mới mà ai cũng từng bảo là không thể.
21. 締め切りに間に合わせるため、徹夜でレポートを書き上げた。
Để kịp thời hạn, tôi đã thức trắng đêm để viết xong bản báo cáo.
22. その作家は、10年の歳月をかけて大作の小説を書き上げた。
Nhà văn đó đã mất 10 năm trời để viết xong một cuốn tiểu thuyết đồ sộ.
23. 彼は、旅の思い出を美しいエッセイに仕上げた。
Anh ấy đã hoàn thiện những kỷ niệm về chuyến đi thành một bài tùy bút tuyệt đẹp.
24. 彼女は、卒業論文を何度も修正し、ようやく書き上げた。
Cô ấy đã chỉnh sửa luận văn tốt nghiệp nhiều lần và cuối cùng cũng viết xong.
25. 私は、彼への想いを込めて、一晩でラブレターを書き上げた。
Tôi đã dồn nén tình cảm dành cho anh ấy để viết xong bức thư tình chỉ trong một đêm.
26. 彼女は、一針一針丁寧に、美しい刺繍を縫い上げた。
Cô ấy đã tỉ mỉ từng mũi kim để thêu xong một tác phẩm thêu tuyệt đẹp.
27. 職人は、見事な技術で美しい陶磁器を作り上げた。
Người thợ thủ công đã dùng kỹ thuật điêu luyện để tạo tác nên đồ gốm sứ tuyệt mỹ.
28. 彼は、夏休みの間に大゙きなな絵画を一枚描き上げた。
Anh ấy đã vẽ xong một bức họa lớn trong suốt kỳ nghỉ hè.
29. 彼女は、息子のために愛情のこもったセーターを編゙み上げた。
Cô ấy đã đan xong chiếc áo len chứa đựng tình yêu thương dành cho con trai.
30. その彫刻家は、巨大な大理石から美しい像を彫り上げた。
Nhà điêu khắc đó đã tạc xong một bức tượng đẹp từ khối đá cẩm thạch khổng lồ.
31. 彼女は、様々な色の糸を使い、複雑な模様のタペストリーを織り上げた。
Cô ấy đã dùng nhiều màu chỉ khác nhau để dệt xong tấm thảm treo tường có hoa văn phức tạp.
32. 彼は、廃材を利用して、独創的なアート作品を作り上げた。
Anh ấy đã tận dụng vật liệu phế thải để tạo nên một tác phẩm nghệ thuật độc đáo.
33. 彼女は、娘の結婚式のために、ウェディングドレスを縫い上げた。
Cô ấy đã may xong chiếc váy cưới cho hôn lễ của con gái mình.
34. 彼は、展覧会の締め切りギリギリに、最後の作品を描き上げた。
Anh ấy đã vẽ xong tác phẩm cuối cùng sát nút thời hạn của triển lãm.
35. 彼女は、思い出の写真を一枚のアルバムにまとめ上げた。
Cô ấy đã tổng hợp những bức ảnh kỷ niệm vào trong một cuốn album.
36. 彼は、自分のバンドのために、最高のロックナンバーを作り上げた。
Anh ấy đã sáng tác xong bản nhạc Rock đỉnh nhất cho ban nhạc của mình.
37. 彼女は、物語の登場人物にピッタリの衣装を仕立て上げた。
Cô ấy đã may xong bộ trang phục cực kỳ phù hợp với nhân vật trong câu chuyện.
38. 彼は、何百ものパーツを使い、精巧な城の模型を組み上げた。
Anh ấy đã dùng hàng trăm bộ phận để lắp ráp xong một mô hình lâu đài tinh xảo.
39. 子供たちは、力を合わせて、大゙きなな砂の城を作り上げた。
Lũ trẻ đã hợp lực để xây xong một tòa lâu đài cát lớn.
40. 私は、週末を使って、壊れていた椅子を修理しあげた。
Tôi đã tận dụng ngày cuối tuần để sửa xong chiếc ghế bị hỏng.
41. 探偵は、粘り強い調査の末、事件の真相を調べ上げた。
Thám tử sau cuộc điều tra kiên trì đã làm sáng tỏ chân tướng vụ án.
42. 彼は、容疑者のアリバイを一つ一つ洗い上げた。
Anh ấy đã rà soát kỹ lưỡng từng bằng chứng ngoại phạm của nghi phạm.
43. その学者は、古代文献を解読し、失われた歴史を突き止めた。
Học giả đó đã giải mã các văn kiện cổ và tìm ra phần lịch sử đã bị thất lạc.
44. 警察は、関係者全員のリストを作り上げた。
Cảnh sát đã lập xong danh sách toàn bộ những người có liên quan.
45. 彼は、徹底的な証拠集めによって、相手の嘘を暴き出した。
Bằng cách thu thập chứng cứ triệt để, anh ấy đã vạch trần lời nói dối của đối phương.
46. 私は、旅行の前に現地の情報を隅々まで調べ上げた。
Tôi đã tìm hiểu kỹ càng mọi ngóc ngách thông tin về địa điểm trước chuyến đi.
47. 研究チームは、長年の努力の末、病気の原因を突き止めた。
Nhóm nghiên cứu sau nhiều năm nỗ lực đã xác định được nguyên nhân căn bệnh.
48. 彼女は、論文に必要な参考文献をすべて数え上げた。
Cô ấy đã liệt kê đầy đủ toàn bộ các tài liệu tham khảo cần thiết cho luận văn.
49. そのジャーナリストは、政治家の汚職を暴き出した。
Nhà báo đó đã phanh phui hành vi tham nhũng của chính trị gia.
50. 彼は、事件の目撃者を一人残らず探し出した。
Anh ấy đã tìm ra không sót một nhân chứng nào của vụ án.
Cách dùng cấu trúc V-ます (bỏ ます) + 上がる với ý nghĩa "Hoàn thành việc gì đó".
cấu trúc này hoạt động như một Tự động từ. Điều này có nghĩa là câu văn sẽ tập trung vào trạng thái của kết quả/thành phẩm đã được làm xong xuôi, đã chín, đã sẵn sàng sau một quá trình tốn nhiều công sức, chứ không nhấn mạnh vào người thực hiện hành động.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này thường dịch là: "(Cái gì đó) đã được làm xong", "đã hoàn thành xong xuôi", "đã chín/đã sẵn sàng".
Cách chia cấu trúc
Bạn chỉ cần lấy Động từ chỉ quá trình sản xuất, nấu nướng, sáng tạo chia ở thể ます, bỏ ます rồi cộng với 上がる:
Động từ (bỏ ます) + 上がる / 上がった (đã xong)
できる (Làm được) 出来上がる (Đã làm xong xuôi, đã hoàn thiện)
焼く (Nướng) 焼き上がる (Bánh/thịt đã được nướng chín xong)
茹でる (Luộc) 茹で上がる (Mì/rau đã được luộc chín xong)
仕上げる (Hoàn thành) 仕上がる (Thành phẩm đã được trau chuốt xong)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Khi dùng với ý nghĩa hoàn thành, chủ ngữ của câu (đi với trợ từ が hoặc は) luôn là đồ vật, món ăn, hoặc kết quả công việc.
Dùng trong nấu nướng, ẩm thực (Món ăn đã chín/sẵn sàng)
Đây là ngữ cảnh cực kỳ quen thuộc. Khi bạn nấu một món gì đó tốn thời gian (như nướng bánh, hầm xương, luộc mì) và khoảnh khắc món đó đạt đến độ chín hoàn hảo, bạn dùng 上がる.
ご飯が美味しく炊き上がりましたよ。早く食べましょう。
(Cơm đã được nấu chín ngon lành rồi đấy ạ. Chúng ta mau ăn thôi.)
オーブンからクッキーが焼き上がった。
(Bánh quy đã được nướng chín xong xuôi từ trong lò ra rồi.)
パスタがちょうどよく茹で上がったので、ソースと絡めます。
(Mì Ý đã được luộc chín vừa tới rồi, giờ tôi sẽ trộn với sốt.)
Dùng trong công việc, học tập, sản xuất (Tài liệu, sản phẩm đã hoàn thiện)
Dùng khi một dự án, một bản báo cáo hoặc một sản phẩm nghệ thuật sau bao ngày vật lộn, chỉnh sửa thì nay đã hoàn thành ở trạng thái hoàn hảo nhất để có thể đem đi nộp hoặc xuất bản.
注文していたスーツが, ついに出来上がった。
(Bộ âu phục mà tôi đặt may cuối cùng cũng đã được làm xong xuôi rồi.)
何度も修正した結果、素晴らしいポスターが仕上がりました。
(Sau nhiều lần chỉnh sửa, một bức áp phích tuyệt vời đã được hoàn thiện xong.)
印刷が刷り上がったら、すぐにクライアントに届けます。
(Ngay sau khi tài liệu được in ấn xong xuôi, tôi sẽ gửi tới khách hàng ngay.)
Chốt lại tư duy để không bị nhầm với V + 上げる
Rất nhiều bạn bị loạn giữa 上がる và 上げる. Bạn chỉ cần nhớ một mẹo xương máu này:
V + 上がる (Tự động từ): Dùng trợ từ が. Nhấn mạnh vào VẬT (Bánh nướng xong rồi クッキーが焼き上がった, Báo cáo xong rồi レポートが書き上がった).
V + 上げる (Tha động từ): Dùng trợ từ を. Nhấn mạnh vào NGƯỜI (Tôi đã nướng xong bánh クッキーを焼き上げた, Tôi đã viết xong báo cáo レポートを書き上げた).
1. オーブンに入れて30分経つと、美味しいパンが焼き上がった。
Sau 30 phút cho vào lò, những chiếc bánh mì thơm ngon đã nướng xong.
2. 予約の時間になったので、ちょうど注文のピザが焼き上がった。
Đã đến giờ hẹn nên chiếc pizza khách đặt cũng vừa vặn nướng xong.
3. すべての材料を混ぜ合わせ、ついに完璧なケーキ生地が出来上がった。
Trộn tất cả nguyên liệu lại với nhau, cuối cùng cốt bánh kem hoàn hảo đã làm xong.
4. じっくり時間をかけたので、味がよく染みた煮物が出来上がった。
Vì bỏ ra nhiều thời gian nên món kho thấm đẫm gia vị đã hoàn thành.
5. お米をといでスイッチを入れると、30分後にはご飯がふっくらと炊き上がった。
Vo gạo rồi bật công tắc, 30 phút sau cơm đã chín dẻo thơm phức.
6. 注文してからしばらく待っていると、熱々のステーキが焼き上がった。
Sau khi gọi món và đợi một lát, miếng bít tết nóng hổi đã nướng xong.
7. 天ぷら油の温度がちょうど良かったので、衣がサクッと揚がった。
Nhiệt độ dầu chiên Tempura vừa chuẩn nên lớp bột đã chiên chín giòn tan.
8. 弱火でコトコト煮込んだので、とろけるように柔らかいシチューが出来上がった。
Ninh nhỏ lửa liu riu nên món hầm mềm tan trong miệng đã nấu xong.
9. 蒸し器の蓋を開けると、つやつやの中華まんが蒸し上がっていた。
Khi mở nắp xửng hấp, những chiếc bánh bao nóng hổi bóng mượt đã hấp chín xong.
10. タイマーが鳴ったので見に行くと、ちょうどよくトーストが焼き上がっていた。
Chuông báo vang lên, tôi chạy lại xem thì bánh mì gối vừa vặn nướng xong xuôi.
11. 麺をゆでて湯切゙りをすれば、あとはソースと絡めるだけでパスタが出来上がる。
Luộc mì rồi chắt ráo nước, sau đó chỉ cần trộn với sốt là món mì Ý sẽ hoàn thành.
12. 彼はレシピ通りに作ったので、写真のような料理が出来上がった。
Anh ấy làm đúng theo công thức nên món ăn trông y như trong ảnh đã hoàn thành.
13. 新米を使ったので、いつもより美味しいご飯が炊き上がった。
Dùng gạo mới nên cơm đã chín ngon hơn hẳn mọi khi.
14. 最後の仕上げにソースをかけると、レストランで出るような一品が出来上がった。
Rưới sốt vào công đoạn cuối cùng, một món ăn như phục vụ ở nhà hàng đã hoàn thành.
15. 串に刺した魚を炭火で焼くと、香ばしい匂いとともに焼き上がった。
Nướng cá xiên que bằng lửa than, cá đã chín cùng với mùi hương thơm nức.
16. 生地を発酵させたら、ふっくらとしたパンが焼き上がるだろう。
Sau khi cho bột lên men, chắc chắn bánh mì sẽ nướng xong với độ nở xốp.
17. 彼は初めてお菓子を作ったが、見栄えの良いクッキーが出来上がった。
Dù là lần đầu làm bánh nhưng anh ấy đã hoàn thành những chiếc bánh quy trông rất đẹp mắt.
18. 圧力鍋を使ったので、短時間で味が染みた角煮が出来上がった。
Vì dùng nồi áp suất nên món thịt kho tàu thấm vị đã nấu xong trong thời gian ngắn.
19. 彼はうどんを丁寧にこねたので、もちもちの麺がゆで上がった。
Anh ấy nhào bột làm mì Udon rất kỹ nên những sợi mì dai ngon đã luộc chín xong.
20. 注文した懐石料理は、一品ずつ最高のタイミングで出来上がってきた。
Các món trong bữa tiệc Kaiseki đã được phục vụ xong từng món một vào những thời điểm tuyệt vời nhất.
21. デザイナーが徹夜したので、朝までにはポスターが仕上がっていた。
Vì nhà thiết kế đã thức trắng đêm nên tấm áp phích đã hoàn thiện xong trước khi trời sáng.
22. 何度も修正を重ねた結果、お客様も満足するホームページが出来上がった。
Sau nhiều lần chỉnh sửa, trang web làm hài lòng khách hàng đã được xây dựng xong.
23. 締め切りは明日だが、ようやく卒業論文が書き上がった。
Hạn chót là ngày mai, cuối cùng luận văn tốt nghiệp cũng đã viết xong.
24. 最後の部品を取り付けると、精巧なプラモデルが組み上がった。
Lắp bộ phận cuối cùng vào, mô hình nhựa tinh xảo đã lắp ráp xong.
25. 彼女が心を込めて編んだので、素敵なマフラーが編゙み上がった。
Vì cô ấy dồn hết tâm trí vào đan nên chiếc khăn quàng cổ tuyệt đẹp đã đan xong.
26. 職人が丁寧に磨いたので、鏡のような輝゙ぎを持つ製品が仕上がった。
Nhờ người thợ đánh bóng tỉ mỉ, sản phẩm có độ sáng bóng như gương đã hoàn thiện xong.
27. いろいろな人の意見を取り入れた結果、素晴゙らしい゙企画書が書き上がった。
Sau khi tiếp thu ý kiến của nhiều người, bản kế hoạch tuyệt vời đã viết xong.
28. 彼は設計図通りに作業したので、寸分の狂いもない家具が組み上がった。
Anh ấy làm việc đúng theo bản thiết kế nên món đồ nội thất chuẩn xác không sai một li đã lắp ráp xong.
29. 彼女が一針一針縫ったので、美しい刺繍が出来上がった。
Vì cô ấy khâu từng mũi từng mũi một nên tác phẩm thêu tuyệt đẹp đã hoàn thành.
30. 何度も推敲を重ねたので、説得力のあるスピーチ原稿が書き上がった。
Vì đã chỉnh sửa bản thảo nhiều lần nên bài diễn văn đầy sức thuyết phục đã viết xong.
31. チームで協力した結果、コンテストに出す作品が仕上がった。
Nhờ cả đội cùng hợp tác, tác phẩm để tham gia cuộc thi đã hoàn thiện xong xuôi.
32. 彼はパズルの最後のピースをはめ、ついに全体像が出来上がった。
Anh ấy lắp mảnh ghép cuối cùng vào, cuối cùng bức tranh toàn cảnh đã hoàn thành.
33. 彼はパソコンの前で唸゙っていたが、やがてプログラムが組み上がったようだ。
Anh ấy đã ngồi trầm ngâm trước máy tính, nhưng có vẻ cuối cùng chương trình cũng đã xây dựng xong.
34. 彼女は徹夜で作業し、朝にはレポートが書き上がっていた。
Cô ấy làm việc xuyên đêm, và đến sáng bản báo cáo đã viết xong.
35. 彼は何ヶ月もかけて、ようやく満足のいく脚本が書き上がったと喜゙んだ。
Anh ấy đã vui mừng vì sau nhiều tháng trời, cuối cùng kịch bản ưng ý cũng viết xong.
36. 注文していたオーダーメイドのスーツが、完璧に仕上がってきた。
Bộ complet đặt may riêng đã được hoàn thiện xong một cách hoàn hảo.
プロジェクトの準備は順調に進゙み、必要な資料はすべて出来上がっている。
Việc chuẩn bị dự án đang tiến hành thuận lợi, mọi tài liệu cần thiết đều đã chuẩn bị xong.
38. 彼は集中していたので、あっという間に記事が一本書き上がった。
Vì đang tập trung cao độ nên loáng một cái anh ấy đã viết xong một bài báo.
39. 彼女が丁寧にアイロンをかけたので、シャツがパリッと仕上がった。
Vì cô ấy là ủi rất kỹ nên chiếc áo sơ mi đã hoàn thiện phẳng phiu tươm tất.
40. 全員のスケジュールが調整で゙き、ついに旅行の計画が出来上がった。
Đã điều chỉnh được lịch trình của mọi người, cuối cùng kế hoạch du lịch đã lập xong.
41. 先生が教室に入゙ってきたので、生徒たちは一斉に立ち上がった。
Thầy giáo bước vào lớp nên các em học sinh đồng loạt đứng dậy.
42. 強い風が吹くと、地面の砂が空に舞い上がった。
Khi gió mạnh thổi qua, cát bụi dưới mặt đất bay bổng lên trời.
43. 彼は私の名前を呼ばれると、椅子から静かに立ち上がった。
Khi được gọi tên, anh ấy lặng lẽ đứng dậy khỏi ghế.
44. 火事の現場からは、黒い煙がもくもくと立ち上がっていた。
Từ hiện trường vụ hỏa hoạn, những cột khói đen bốc lên nghi ngút.
45. 飛行機が滑走路を走り出すと、やがて機体は空へと舞い上がった。
Khi máy bay bắt đầu chạy trên đường băng, chẳng bao lâu sau thân máy bay đã bay vút lên bầu trời.
46. 驚゙いた鳥の群゙れが、バサバサと音を立てて飛゙び上がった。
Đàn chim bị giật mình đã đập cánh kêu xào xạc và bay vút lên.
47. 彼はベッドから起きると、大゙きく伸゙びをして立ち上がった。
Sau khi rời khỏi giường, anh ấy vươn vai thật mạnh rồi đứng dậy.
48. たき火の煙が、風に乗って空高く舞い上がった。
Khói từ đống lửa trại nương theo gió bay bổng lên tận trời cao.
49. 彼は何かを決心したように、ゆっくりと立ち上がった。
Anh ấy chậm rãi đứng dậy như thể đã hạ quyết tâm một điều gì đó.
50. 地平線から太陽が顔を出すと、あたり一面が明るくなり上がった。
Khi mặt trời ló rạng từ đường chân trời, cả một vùng xung quanh bừng sáng lên.
Mẫu ngữ pháp 「V + 通す」(〜とおす) là một dạng động từ phức (động từ ghép) rất hay và ý nghĩa thuộc trình độ N2 (đôi khi xuất hiện ở N3 nâng cao).
Bản chất của cấu trúc này là lấy một Động từ hành động chia ở thể ます (bỏ ます) rồi ghép thêm đuôi 通す (xuất phát từ chữ Hán 「通」 - xuyên qua, thông qua) vào sau.
Cấu trúc này dùng để diễn tả một hành động được thực hiện liên tục, không ngừng nghỉ từ đầu cho đến cuối, hoặc một ý chí kiên định, quyết tâm làm việc gì đó đến cùng bất chấp khó khăn.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Làm... đến cùng", "Làm... suốt từ đầu đến cuối", "Giữ vững việc... cho đến hết".
Cách chia cấu trúc
Bạn chỉ cần bỏ đuôi ます của động từ và cộng trực tiếp với 通す:
Động từ (bỏ ます) + 通す
やる (Làm) $\rightarrow$ やり通す (Làm đến cùng, làm cho bằng được)
読む (Đọc) $\rightarrow$ 読み通す (Đọc hết sạch từ đầu đến cuối quyển sách)
我慢する (Chịu đựng) $\rightarrow$ 我慢し通す (Chịu đựng đến cùng)
信じる (Tin tưởng) $\rightarrow$ 信じ通す (Giữ vững niềm tin cho đến phút cuối)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Cấu trúc này được chia làm 2 nhóm ý nghĩa cốt lõi dựa trên bản chất của hành động:
Thể hiện ý chí kiên định, quyết tâm làm việc gì đó đến cùng (Nghĩa về mặt ý chí)
Dùng khi bạn hoặc ai đó đối mặt với một thử thách, áp lực hoặc khó khăn kéo dài, nhưng vẫn giữ vững lập trường, không bỏ cuộc giữa chừng mà đi tới cái đích cuối cùng.
一度決めたことは、最後までやり通すべきだ。
(Một khi đã quyết định việc gì thì nên làm đến cùng.)
どんなに批判されても, 彼は自分の正義を主張し通した。
(Dù bị chỉ trích bao nhiêu đi chăng nữa, anh ấy vẫn giữ vững lập trường/khăng khăng khẳng định chính nghĩa của mình đến cùng.)
彼女はつらい時期も、ずっと笑顔を見せ通した。
(Ngay cả trong những thời điểm cay đắng nhất, cô ấy vẫn giữ nguyên nụ cười trên môi cho đến cùng.)
Diễn tả một hành động kéo dài liên tục, trọn vẹn xuyên suốt một khoảng thời gian (Nghĩa về mặt thời gian)
Dùng khi bạn thực hiện một hành động mang tính chất "tiêu thụ" hoặc trải nghiệm một sự vật nào đó không ngắt quãng từ trang đầu đến trang cuối, từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc.
この厚い小説を、一晩で読み通した。
(Tôi đã đọc một mạch từ đầu đến cuối cuốn tiểu thuyết dày cộm này chỉ trong một đêm.)
彼は10時間も喋り通したので、声が枯れてしまった。
(Anh ấy đã nói liên tu bất tận suốt 10 tiếng đồng hồ nên giọng bị khản đặc luôn rồi.)
一晩中起き通して勉強したので、今日はとても眠い。
(Vì tôi đã thức xuyên suốt cả đêm để học bài nên hôm nay buồn ngủ rũ cả mắt.)
Phân biệt nhanh giữa V + 通す và V + 抜く (ぬく)
Hai cấu trúc này đều dịch là "làm đến cùng" và đều thuộc trình độ N2, rất dễ gây lú trong phòng thi. Hãy nhớ mẹo phân biệt này:
V + 通す: Nhấn mạnh vào SỰ LIÊN TỤC, KHÔNG THAY ĐỔI của trạng thái hoặc ý chí từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc (giống như một đường thẳng xuyên qua). Thường đi với các động từ tâm lý, lập trường như tin tưởng, chịu đựng, giả vờ, khăng khăng...
V + 抜く: Nhấn mạnh vào việc VƯỢT QUA KHỔ CỰC, ÁP LỰC LỚN để đạt được kết quả. Nó mang lại cảm giác người nói đã phải chịu đựng gian khổ, trăn trở, dốc hết 100% sức lực mới hoàn thành được (Ví dụ: 走り抜く - Chạy bộ vượt qua chặng đường maratong khắc nghiệt để về đích; 考え抜く - Vắt óc suy nghĩ thấu đáo sau chuỗi ngày trăn trở).
1. 周りが皆反対したが、彼は自分の意見を言い通した。
Mọi người xung quanh đều phản đối, nhưng anh ấy vẫn giữ vững ý kiến của mình đến cùng.
2. たとえ世界中が彼を疑っても、私だけは彼を信じ通すつもりだ。
Dẫu cho cả thế giới có nghi ngờ anh ấy, thì riêng tôi vẫn dự định sẽ tin tưởng anh ấy đến cùng.
3. 彼は多くの困難に直面したが、最後まで初志を貫き通した。
Anh ấy đã đối mặt với nhiều khó khăn, nhưng đã giữ vững chí hướng ban đầu cho đến cuối cùng.
4. 彼女はどんなに辛い時でも、自分の理想を追い求め通した。
Cô ấy dù trong những lúc khổ sở thế nào cũng đã kiên trì theo đuổi lý tưởng của mình đến cùng.
5. 彼は一度決めたことなので、周りの制止を振り切ってやり通した。
Vì là việc đã quyết định một lần nên anh ấy đã gạt đi sự ngăn cản của mọi người để làm cho bằng được.
6. 多くの人が途中で諦めたが、彼女は最後まで自分の無実を訴え通した。
Nhiều người đã bỏ cuộc giữa chừng, nhưng cô ấy đã kiên trì kêu oan cho đến cùng.
7. 彼は貧しい時代も、芸術家としてのプライドを持ち通した。
Anh ấy ngay cả trong thời kỳ nghèo khó cũng đã giữ vững lòng tự trọng của một nghệ sĩ.
8. たとえ孤独になったとしても、私は自分の正義を貫き通す。
Dẫu có trở nên cô độc, tôi vẫn sẽ giữ vững chính nghĩa của mình đến cùng.
9. 彼はどんな誘惑にも負けず、自分の信念を守り通した。
Anh ấy không đầu hàng trước bất kỳ cám dỗ nào và đã bảo vệ niềm tin của mình đến cùng.
10. 彼女は長年、夫の成功を信じ通し、支え続げた。
Cô ấy suốt nhiều năm đã tin tưởng tuyệt đối vào thành công của chồng và không ngừng ủng hộ.
11. 彼は会議でただ一人になったが、その計画に反対し通した。
Anh ấy chỉ còn một mình trong cuộc họp nhưng vẫn giữ vững lập trường phản đối kế hoạch đó đến cùng.
12. どんなに時代が変わっても、彼は昔ながらのやり方を押し通した。
Dù thời đại có thay đổi thế nào, anh ấy vẫn kiên quyết duy trì cách làm truyền thống của ngày xưa.
13. 彼女は、どんなに辛い仕打ちを受けても、人を愛することをやめ通さなかった。
Cô ấy dù bị đối xử nghiệt ngã đến đâu cũng không bao giờ ngừng yêu thương mọi người.
14. 彼は、誰にも理解されなくても、自分の研究をやり通した。
Anh ấy dẫu không được ai thấu hiểu vẫn kiên trì thực hiện nghiên cứu của mình đến cùng.
15. どんなに馬鹿にされても、彼は自分の夢を語り通した。
Dù bị coi thường thế nào, anh ấy vẫn luôn kiên định kể về giấc mơ của mình.
16. 彼女は、彼がいつか帰ってくる゙と、10年間信じ通した。
Cô ấy đã tin tưởng tuyệt đối suốt 10 năm rằng một ngày nào đó anh ấy sẽ trở về.
17. 彼は不利な状況だったが、自分の主張を最後まで曲げ通さなかった。
Anh ấy dù ở trong tình thế bất lợi nhưng đã không bao giờ chịu khuất phục hay thay đổi chủ trương cho đến cùng.
18. たとえ報われなくても、私は彼への愛を貫き通す。
Dẫu không được đền đáp, tôi vẫn sẽ giữ trọn tình yêu dành cho anh ấy đến cùng.
19. 彼は、周りが皆あきらめた後も、一人でその約束を守り通した。
Anh ấy ngay cả sau khi mọi người xung quanh đều bỏ cuộc vẫn một mình giữ trọn lời hứa đó.
20. 彼女は、どんな批判を浴゙び゙ても、表現の自由を求め通した。
Cô ấy dù bị hứng chịu bao nhiêu chỉ trích vẫn kiên trì đòi hỏi quyền tự do ngôn luận đến cùng.
21. その本はとても長くて退屈だったが、なんとか最後まで読み通した。
Cuốn sách đó rất dài và nhàm chán, nhưng bằng cách nào đó tôi đã đọc xong đến cuối cùng.
途中、足が痛くなったけれど、42.195キロのマラソンを走り通した。
Giữa chừng chân bị đau, nhưng tôi đã chạy hết quãng đường marathon 42,195 km.
23. 彼の話は非常に長かったが、私は一言も聞き漏゙ら゙さずに聞き通した。
Chuyện của anh ấy cực kỳ dài, nhưng tôi đã nghe từ đầu đến cuối không sót một lời nào.
24. 観客は誰もいなくなったが、彼はステージで最後まで演゙じ通した。
Dù không còn một khán giả nào, anh ấy vẫn diễn hết mình trên sân khấu cho đến cuối cùng.
25. 徹夜になったが、学生時代のアルバムを最初から最後まで見通した。
Dù phải thức trắng đêm nhưng tôi đã xem hết cuốn album thời sinh viên từ đầu đến cuối.
26. 彼女は一度も休憩せず、ピアノソナタを完璧に弾゙ぎ通した。
Cô ấy không nghỉ một lần nào mà đã chơi hoàn hảo bản sonata piano từ đầu đến cuối.
27. 彼は、大雨でずぶ濡゙れになりながらも、目的地まで歩き通した。
Anh ấy dù bị ướt sũng trong cơn mưa lớn nhưng vẫn đi bộ đến tận đích.
28. その映画は3時間もあったが、一度も席を立たずに見通した。
Bộ phim đó dài tận 3 tiếng nhưng tôi đã xem hết mà không rời khỏi chỗ một lần nào.
29. 彼は、夜から朝まで、一睡もせずに故郷への道を運転し通した。
Anh ấy đã lái xe suốt từ đêm đến sáng mà không hề chợp mắt để về quê.
30. 彼女は、一度も間違えることなく、複雑なダンスを踊り通した。
Cô ấy đã nhảy xong điệu nhảy phức tạp mà không mắc một lỗi nào từ đầu đến cuối.
31. その講演は難解だったが、私は最後まで集中して聞き通した。
Bài giảng đó rất khó hiểu nhưng tôi đã tập trung nghe hết cho đến khi kết thúc.
32. 彼は、一度も後ろを振り返ることなく、暗い夜道を走り通した。
Anh ấy đã chạy suốt con đường đêm tối mà không một lần ngoảnh đầu nhìn lại.
膨大な量の資料だったが、彼は3日間ですべてに目を通した。
Dù là lượng tài liệu khổng lồ nhưng anh ấy đã xem qua hết toàn bộ chỉ trong 3 ngày.
34. 彼女は、声が枯れそうになっても、観客のために全曲を歌い通した。
Cô ấy dẫu giọng sắp khản đặc vẫn kiên trì hát hết các bài hát vì khán giả.
35. 彼は、一度も立ち止まることなく、険しい山道を登り通した。
Anh ấy đã leo hết con đường núi hiểm trở mà không dừng chân một lần nào.
36. そのドキュメンタリーは衝撃的だったが、私は目をそらさずに見通した。
Bộ phim tài liệu đó rất sốc nhưng tôi đã xem hết mà không hề ngoảnh mặt đi.
37. 彼は、一度も休むことなく、10キロの距離を泳ぎ通した。
Anh ấy đã bơi hết quãng đường 10km mà không nghỉ một chút nào.
38. その講義は退屈だったが、単位のために最後まで聞き通した。
Bài giảng đó chán ngắt nhưng vì học phần nên tôi đã nghe hết cho tới cuối.
39. 彼は、ゴール直前で倒れそうになりながらも、気力で走り通した。
Anh ấy dù suýt ngã ngay trước đích nhưng đã chạy hết bằng nghị lực.
40. 彼女は、分厚い歴史書を1週間かけて読み通した。
Cô ấy đã mất một tuần để đọc hết cuốn sách lịch sử dày cộp.
41. 多くの問題が発生したが、我々のチームはこの仕事を最後までやり通した。
Nhiều vấn đề đã phát sinh nhưng đội chúng tôi đã thực hiện công việc này đến cùng.
42. 彼は上司の反対を押し切゙り゙、自分の企画を通した。
Anh ấy đã gạt đi sự phản đối của cấp trên để thực hiện dự án của mình đến cùng.
43. 予算が大幅に削減されたが、私たちは限られた条件でプロジェクトをやり通した。
Ngân sách bị cắt giảm mạnh nhưng chúng tôi đã hoàn thành dự án trong những điều kiện hạn hẹp.
44. 彼は、誰からも期待されていなかった仕事を、見事にやり遂゙げ゙だ。
Anh ấy đã hoàn thành xuất sắc công việc mà không một ai kỳ vọng.
45. 納期が非常に厳しかったが、全社員で協力してやり通した。
Thời hạn bàn giao cực kỳ gắt gao nhưng toàn thể nhân viên đã hợp lực để hoàn thành đúng hạn.
46. 彼は、周りの抵抗にもかかわらず、社内の改革を推し通した。
Bất chấp sự kháng cự xung quanh, anh ấy vẫn kiên quyết thực hiện cuộc cải cách trong công ty.
47. 人員が半分に減らされたが、残゙っただメンバーでなんとかやり通した。
Nhân sự bị giảm xuống còn một nửa nhưng những thành viên còn lại đã cố gắng xoay xở để hoàn thành công việc.
48. 彼は、自分の責任で始めた仕事だからと、赤字覚悟でやり通した。
Anh ấy nói vì là việc do mình chịu trách nhiệm bắt đầu nên đã chấp nhận bù lỗ để làm cho xong.
49. 彼女は、育児と両立しながら、困難なプロジェクトをやり通した。
Cô ấy vừa nuôi con vừa hoàn thành dự án đầy khó khăn.
50. 彼は、自分の提案が会社のためになると信じ、役員会で押し通した。
Tin rằng đề xuất của mình sẽ có ích cho công ty, anh ấy đã kiên quyết thuyết phục trong ban hội đồng quản trị.
Mẫu ngữ pháp 「V + 出す」(〜だす) là một dạng động từ phức (động từ ghép) cực kỳ phổ biến và quan trọng ở trình độ N3.
Bản chất của cấu trúc này là lấy một Động từ chia ở thể ます (bỏ ます) rồi ghép thêm đuôi 出す (xuất phát từ động từ 出す - đưa ra, làm xuất hiện) vào sau.
Cấu trúc này diễn tả 2 nhóm ý nghĩa lớn: một là sự di chuyển vật lý từ trong ra ngoài (nghĩa đen) và hai là sự bắt đầu một hành động một cách đột ngột (nghĩa bóng).
Ý nghĩa 1: Diễn tả hành động di chuyển hướng từ trong ra ngoài (Nghĩa đen)
Đây là ý nghĩa sơ cấp, mô tả một động tác vật lý đưa một vật, một người hoặc một thông tin từ không gian bên trong (hộp, phòng, đầu óc) ra không gian bên ngoài.
Trong tiếng Việt, cụm này tương đương với: "Làm... ra", "Lấy... ra", "Tìm... ra".
Các động từ tiêu biểu:
飛び出す (とびだす): Lao ra, phi ra ngoài.
連れ出す (つれだす): Dẫn (ai đó) ra ngoài.
思い出す (おもいだす): Nhớ ra (thông tin từ trong não xuất hiện ra).
探し出す (さがしだす): Tìm ra bằng được (sau khi lục lọi).
Ví dụ thực tế:
ポケットから財布を取り出した。 (Tôi đã lấy cái ví ra từ trong túi quần.)
猫が急に家から飛び出して、びっくりした。 (Con mèo bỗng nhiên lao phắt từ trong nhà ra ngoài làm tôi giật cả mình.)
いくら考えても, 彼の名前が思い出せない。 (Dù có nghĩ thế nào đi chăng nữa tôi cũng không thể nhớ ra nổi tên của anh ta.)
Ý nghĩa 2: Diễn tả một hành động, hiện tượng đột ngột bắt đầu xảy ra (Nghĩa bóng - Rất quan trọng)
Đây là ý nghĩa cốt lõi thường xuyên xuất hiện trong các bài thi ngữ pháp N3. Khi đi với các động từ chỉ hiện tượng tự nhiên (mưa, gió), trạng thái cảm xúc (khóc, cười) hoặc hành động tự phát, 〜出す thể hiện rằng sự việc đó đột ngột bùng phát, bắt đầu một cách bất ngờ, ngoài dự kiến của người nói.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Đột nhiên... lên", "Bắt đầu... (một cách bất ngờ)", hoặc đôi khi dịch vắn tắt là "Òa... lên", "Phì... ra".
Các động từ tiêu biểu:
降り出す (ふりだす): Đột ngột đổ mưa/tuyết.
泣き出す (なきだす): Bỗng nhiên khóc òa lên.
笑い出す (わらいだす): Tự dưng cười phá lên.
走り出す (はしりだす): Đột ngột cắm đầu chạy.
Ví dụ thực tế:
さっきまで晴れていたのに、急に雨が降り出した。 (Vừa nãy trời còn đang nắng thế mà bỗng nhiên đổ mưa rào xuống.)
赤ちゃんは私の顔を見た途端、泣き出しました。 (Đứa bé vừa mới nhìn thấy mặt tôi một cái là bỗng nhiên khóc òa lên luôn.)
静かな教室で, 彼は突然笑い出したのでみんな驚いた。 (Trong phòng học đang yên tĩnh, anh ta tự dưng cười phá lên khiến ai nấy đều giật mình.)
Phân biệt nhanh giữa V + 出す và V + 始める (はじめる)
Cả hai cấu trúc này đều dịch là "bắt đầu làm V", nhưng sắc thái bản chất khác nhau hoàn toàn:
V + 出す: Bắt đầu ĐỘT NGỘT, BẤT NGỜ. Thường là những hành động bộc phát, không có sự chuẩn bị trước (Ví dụ: 降り出す - Trời đột ngột đổ mưa; 泣き出す - Bỗng dưng khóc oà). Lưu ý: Không dùng cấu trúc này cho các hành động cần ý chí lên kế hoạch dài hạn (Không nói 日本語を勉強し出す).
V + 始める: Bắt đầu CÓ KẾ HOẠCH, QUÁ TRÌNH. Dùng cho những hành động mang tính ý chí, có sự chuẩn bị hoặc diễn ra theo tiến trình bình thường (Ví dụ: 勉強し始める - Bắt đầu học; 食べ始める - Bắt đầu ăn cơm khi mọi người đã ngồi vào bàn).
1. その映画の悲しい場面を見ると、彼女は急に泣き出した。
Hễ xem đến cảnh buồn của bộ phim đó là cô ấy đột nhiên bật khóc.
2. 上司に厳しく叱られて、彼は悔しさのあまり泣き出した。
Bị cấp trên mắng mỏ nghiêm khắc, anh ấy vì quá uất ức mà bật khóc.
3. おもちゃを買ってもらえなくて、子供が店で泣き叫び出した。
Vì không được mua đồ chơi cho nên đứa trẻ đã gào khóc ầm ĩ ở cửa hàng.
4. 彼は私の話を聞くと、わっと声をあげて泣き出した。
Anh ấy vừa nghe câu chuyện của tôi xong là òa lên khóc nức nở.
5. 久しぶりに会った祖母は、私の顔を見るなり泣き出した。
Người bà đã lâu không gặp vừa mới nhìn thấy mặt tôi là đã bật khóc ngay.
6. ペットが死んでしまったと聞き、彼女は電話口で泣き出した。
Nghe tin thú cưng đã qua đời, cô ấy đã bật khóc ngay qua điện thoại.
7. 転んで膝を擦りむいた子供は、しばらくして痛みで泣き出した。
Đứa bé bị ngã trầy đầu gối, một lát sau bắt đầu bật khóc vì đau.
8. 彼の面白い変顔を見て、子供たちは一斉に笑い出した。
Nhìn khuôn mặt biến hình hài hước của anh ấy, lũ trẻ đồng loạt phì cười.
9. 先生の失敗談を聞いて、教室中がどっと笑い出した。
Nghe chuyện thất bại của thầy giáo, cả lớp học bỗng rộ lên tiếng cười.
10. 会議の真面目な雰囲気の中、彼が冗談を言ったので、皆こらえきれずに笑い出した。
Trong bầu không khí trang nghiêm của cuộc họp, vì anh ấy nói đùa nên mọi người không nhịn được mà bắt đầu cười phá lên.
11. 彼女は私の顔を見ると、何かを思い出したようにくすくすと笑い出した。
Cô ấy vừa nhìn thấy mặt tôi là bắt đầu cười khúc khích như thể vừa nhớ ra chuyện gì đó.
12. その漫画のシュールな一コマを読んで、私は声を出して笑い出してしまった。
Đọc một khung hình siêu thực trong cuốn truyện tranh đó, tôi đã bật cười thành tiếng.
13. 赤ちゃんは、いないいないばあをすると、きゃっきゃと笑い出した。
Đứa bé hễ được chơi trò ú tòa là bắt đầu cười nắc nẻ.
14. 彼は、緊張の糸が切れたのか、突然、高らかに笑い出した。
Có lẽ vì sợi dây căng thẳng đã đứt nên anh ấy đột nhiên cười vang sảng khoái.
15. 理不尽なことを言われて、彼はカッと怒り出した。
Bị nói những lời phi lý, anh ấy bỗng nổi trận lôi đình.
16. 弟に大事なゲームを壊されて、兄は真っ赤な顔で怒り出した。
Bị em trai làm hỏng máy chơi game quan trọng, người anh đỏ mặt tía tai bắt đầu nổi giận.
17. 彼は穏やかな人だが、嘘をつかれたと知って烈火のごとく怒り出した。
Anh ấy là người ôn hòa nhưng khi biết mình bị lừa dối thì đã nổi giận đùng đùng như lửa cháy.
18. 何度も同じミスを繰り返す部下に、部長はとうとう怒り出した。
Trước người cấp dưới cứ lặp lại cùng một lỗi sai nhiều lần, trưởng phòng cuối cùng đã nổi đóa.
19. 順番を抜かされた彼は、店員に対して大声で怒り出した。
Bị người khác chen hàng, anh ấy đã lớn tiếng quát tháo nhân viên cửa hàng.
20. 彼女は、彼が約束を破ったことを知ると、静かに怒り出した。
Cô ấy khi biết anh ấy thất hứa đã bắt đầu nổi giận một cách lặng lẽ.
21. さっきまで晴れていたのに、急に雨が降り出した。
Vừa nãy trời còn đang nắng thế mà đột nhiên mưa bắt đầu rơi.
22. 山を登っていると、突然雪が降り出したので引き返した。
Đang lúc leo núi thì bỗng nhiên tuyết bắt đầu rơi nên tôi đã quay trở lại.
23. 傘を持って家を出た途端、ぽつぽつと雨が降り出した。
Vừa mới cầm ô ra khỏi nhà một cái là mưa bắt đầu rơi tí tách ngay.
24. 洗濯物を干し終わったところで、無情にも雨が降り出した。
Ngay khi vừa phơi quần áo xong thì trời trớ trêu thay lại bắt đầu đổ mưa.
遠くでゴロゴロと聞こえたかと思うと、雷が鳴り出した。
Vừa mới nghe tiếng ầm ì đằng xa là sấm bắt đầu nổi lên ngay.
26. ピクニックを始めたとたん、大粒の雨が降り出した。
Vừa mới bắt đầu buổi dã ngoại một cái là mưa nặng hạt bắt đầu đổ xuống.
27. 真っ暗な空から、ひょうがバラバラと降り出した。
Từ bầu trời tối đen như mực, mưa đá bắt đầu rơi xuống rào rào.
28. 暖かくなったと思ったら、庭の桜が一斉に咲き出した。
Vừa thấy trời ấm lên một cái là hoa anh đào trong vườn đồng loạt bắt đầu nở.
29. 夕方になると、冷たい風が吹き出した。
Cứ hễ đến chiều tối là gió lạnh bắt đầu thổi mạnh.
30. 寒くなってきたので、庭の木々の葉が色づき出した。
Vì trời đã chuyển lạnh nên lá cây trong vườn bắt đầu đổi màu.
31. スタートの合図が鳴ると、選手たちは一斉に走り出した。
Vừa nghe tín hiệu xuất phát là các vận động viên đồng loạt bắt đầu chạy.
32. バスが来そうだったので、彼は慌ててバス停まで走り出した。
Vì có vẻ xe buýt sắp tới nên anh ấy đã vội vàng bắt đầu chạy ra bến xe.
33. 物音に驚いて、猫がソファの下から飛び出した。
Giật mình bởi tiếng động, con mèo đã lao vụt ra từ dưới ghế sofa.
34. 信号が青に変わるか変わらないかのうちに、彼は道路に飛び出した。
Đèn tín hiệu vừa mới chuyển xanh một cái là anh ta đã lao vút ra đường.
35. 子供は母親を見つけると、満面の笑みで駆け出した。
Đứa bé vừa thấy mẹ là đã bắt đầu chạy tới với nụ cười rạng rỡ trên khuôn mặt.
36. 目的地が見えてきたので、彼は元気に歩き出した。
Vì đã nhìn thấy đích đến nên anh ấy bắt đầu rảo bước một cách khỏe khoắn.
37. 赤ちゃんは、ハイハイをやめて、おそるおそる歩き出した。
Em bé đã thôi không bò nữa mà bắt đầu chập chững bước đi một cách rụt rè.
38. 犯人は、警察官の姿を見るなり、裏口から逃げ出した。
Tên tội phạm vừa nhìn thấy bóng dáng cảnh sát là đã bắt đầu tháo chạy bằng cửa sau.
39. 船が港を離れると、カモメたちが一斉に飛び出した。
Khi con tàu rời cảng, đàn chim hải âu đồng loạt bắt đầu bay vút lên.
40. 彼は、何かを決心したように、黙って部屋を飛び出した。
Anh ấy im lặng lao ra khỏi phòng như thể đã hạ quyết tâm một điều gì đó.
41. 火災報知器が鳴ると、人々はパニックになって出口へと走り出した。
Khi chuông báo cháy vang lên, mọi người hoảng loạn bắt đầu chạy về phía lối thoát hiểm.
42. 彼は、遅刻しそうだったので、駅の階段を駆け出した。
Vì sắp bị muộn nên anh ấy đã bắt đầu chạy nhanh lên các bậc cầu thang nhà ga.
43. 授業が終わると、子供たちは校庭に飛び出していった。
Khi tiết học kết thúc, lũ trẻ đã ùa ra sân trường.
44. 長いトンネルを抜けると、列車は再び明るい場所を走り出した。
Sau khi thoát khỏi đường hầm dài, đoàn tàu lại bắt đầu chạy qua những nơi sáng sủa.
45. 彼は、考えがまとまらないのか、部屋の中を歩き出した。
Có lẽ vì chưa thể thống nhất được suy nghĩ nên anh ấy bắt đầu đi đi lại lại trong phòng.
46. 彼は気分が良かったのか、お風呂で鼻歌を歌い出した。
Có lẽ vì tâm trạng đang tốt nên anh ấy bắt đầu hát nghêu ngao trong phòng tắm.
会議が長引いて皆が黙っていると、彼が突然「もうやめよう」と言い出した。
Cuộc họp kéo dài và mọi người đang im lặng thì anh ấy đột nhiên bắt đầu nói "nghỉ thôi".
誰も手を挙げないので、彼女がおそるおそる意見を言い出した。
Vì không ai giơ tay nên cô ấy đã rụt rè bắt đầu nói ra ý kiến của mình.
49. 彼は酔っぱらうと、いつも昔の自慢話を語り出す。
Anh ta hễ cứ say xỉn là luôn bắt đầu kể lể những câu chuyện khoe khoang ngày xưa.
静かな図書館で、突然、赤ん坊が泣き出した。
Trong thư viện yên tĩnh, đột nhiên một đứa bé bắt đầu khóc ré lên.
Cấu trúc 「V-ます (bỏ ます) + 出る」(〜でる) là một dạng động từ phức (động từ ghép) trong tiếng Nhật. Khác với người anh em sinh đôi rất phổ biến của nó là 〜出す (Tha động từ - đưa cái gì đó ra), cấu trúc 〜出る hoạt động như một Tự động từ.
Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả việc một chủ thể tự thân nó di chuyển, xuất hiện, lộ diện hoặc tràn từ phía trong ra phía ngoài.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này thường được dịch là: "Lao ra", "Bắn ra", "Tràn ra", "Lộ ra", "Hiện ra".
Cách chia cấu trúc
Bạn chỉ cần lấy Động từ chuyển động hoặc động từ trạng thái chia ở thể ます, bỏ đuôi ます rồi cộng trực tiếp với 出る:
Động từ (bỏ ます) + 出る
飛ぶ (Bay/Nhảy) 飛び出る (Lao ra, phi ra, nhô ra)
湧く (Sôi/Phun lên) 湧き出る (Phun trào ra, tuôn ra)
染みる (Ngấm/Thấm) 染み出る (Rỉ ra, thấm ra ngoài)
溢れる (Trào) 溢れ出る (Tràn ra ngoài)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Vì là tự động từ, chủ ngữ của câu luôn đi với trợ từ が, diễn tả trạng thái tự nhiên của sự vật hoặc hành động tự thân của con người/con vật di chuyển ra ngoài.
Diễn tả hành động tự thân lao mạnh từ trong ra ngoài
Dùng khi một người, con vật hoặc đồ vật bất ngờ chuyển động phóng ra khỏi một không gian hẹp.
Ví dụ câu: 曲がり角からバイクが急に飛び出てきたので、本当に危なかった。 (Từ góc cua bỗng nhiên có một chiếc xe máy lao phắt ra, thực sự là quá nguy hiểm.)
Ví dụ câu: 箱を開けたら、中からびっくり箱の人形が飛び出た。 (Vừa mở chiếc hộp ra thì con búp bê bên trong hộp lò xo nhảy xổ ra ngoài.)
Diễn tả chất lỏng, cảm xúc, hoặc hiện tượng tự nhiên tràn ra, rỉ ra
Dùng khi một thứ gì đó vốn dĩ ẩn giấu ở bên trong, nay do áp lực hoặc do đầy quá mà tự động rỉ ra hoặc phun trào ra ngoài bề mặt.
Ví dụ câu: 地面からきれいな水が湧き出ている。 (Nước sạch đang phun trào ra từ lòng đất.)
Ví dụ câu: 袋に穴が開いていて、中から砂糖が染み出ているよ。 (Cái túi bị thủng một lỗ nên đường bên trong đang bị rỉ ra ngoài kìa.)
Ví dụ câu: 彼の言葉からは、熱い情熱が溢れ出ているのを感じる。 (Từ những lời nói của anh ấy, tôi có thể cảm nhận được một nguồn hóa nhiệt huyết đang trào dâng ra ngoài.)
Phân biệt nhanh giữa V + 出る và V + 出す
Đây là điểm mấu chốt dễ gây nhầm lẫn nhất vì hai từ này nhìn qua rất giống nhau. Bạn hãy nhớ quy tắc vàng về trợ từ này:
Cấu trúc V + 出る là Tự động từ (Chủ yếu đi với trợ từ が). Nó chỉ tập trung mô tả bản thân sự vật, con vật đó tự lao ra, tự tràn ra ngoài (Ví dụ: Mồ hôi vã ra 汗が流れ出る, Con chuột lao ra ネズミが飛び出る).
Cấu trúc V + 出す là Tha động từ (Chủ yếu đi với trợ từ を) khi mang nghĩa đưa vật ra ngoài (Ví dụ: Tôi lấy ví ra 財布を取り出す). Ngoài ra, 〜出す còn một nghĩa cực kỳ mạnh về mặt thời gian là Đột ngột bắt đầu làm gì đó (Ví dụ: Đột nhiên khóc òa lên 泣き出す). Cấu trúc 〜出る tuyệt đối không có ý nghĩa đột ngột bắt đầu này.
1. ドアが開いたとたん、犬が家の中から飛び出た。
Vừa lúc cửa mở, chú chó đã lao vọt ra từ trong nhà.
2. 授業が終わるチャイムが鳴ると、子供たちは教室から一斉に駆け出た。
Khi chuông báo kết thúc giờ học vang lên, lũ trẻ đồng loạt chạy ùa ra khỏi lớp.
3. 大きな物音に驚いて、猫が押し入れの奥から飛び出た。
Giật mình bởi tiếng động lớn, con mèo lao vọt ra từ sâu trong tủ âm tường.
4. 火事だと叫ぶ声を聞き、人々はビルから慌てて逃げ出た。
Nghe tiếng hét có hỏa hoạn, mọi người cuống cuồng tháo chạy ra khỏi tòa nhà.
5. 彼は母親に叱られると、何も言わずに家を飛び出た。
Khi bị mẹ mắng, anh ấy chẳng nói chẳng rằng mà lao ra khỏi nhà.
6. バスが到着すると、待っていた乗客が我先にと乗り出た。
Khi xe buýt đến, những hành khách đang chờ đợi tranh nhau bước ra để lên xe.
7. 彼は、会議が退屈だったので、こっそりと部屋を抜け出た。
Vì cuộc họp quá nhàm chán nên anh ấy đã lẻn ra khỏi phòng.
8. 親が寝静まったのを確認し、子供たちは真夜中に家を抜け出た。
Sau khi xác nhận bố mẹ đã ngủ say, lũ trẻ đã lẻn ra khỏi nhà vào giữa đêm.
9. 彼は、大雨の中を、傘もささずに外へ駆け出た。
Anh ấy lao ra ngoài trời mưa lớn mà không thèm che ô.
10. 鳥の巣を覗き込むと、雛鳥が顔をのぞき出た。
Khi nhìn vào tổ chim, chú chim non đã ló mặt ra.
11. 彼は、自分の名前が呼ばれると、群衆の中から前へ進゙み出た。
Khi tên mình được gọi, anh ấy bước ra phía trước từ trong đám đông.
12. 隠゙れていた犯人は、警察に囲゙ま゙れていると知゙り゙, 建物から躍゙り゙出た。
Tên tội phạm đang ẩn náu, khi biết mình bị cảnh sát bao vây, đã lao ra khỏi tòa nhà.
13. 彼は、長い間引きこもっていたが、ついに自分の部屋から歩゙み出た。
Anh ấy đã tự nhốt mình trong thời gian dài, nhưng cuối cùng đã bước ra khỏi phòng mình.
14. 彼女は、別゙れを告゙げられると、涙をこらえながら店を駆け出た。
Khi bị nói lời chia tay, cô ấy vừa kìm nước mắt vừa chạy ra khỏi cửa hàng.
穴の中から、モグラがひょっこりと這゙い゙出た。
Từ trong hang, một chú chuột chũi thình lình bò ra.
16. 彼は、厳゙しい゙監視の目をかいくぐり、その収容所から抜け出ることに成功した。
Anh ấy đã lách qua được sự giám sát nghiêm ngặt và thoát ra khỏi trại tập trung đó thành công.
17. 突然の夕立に、人々は軒下へと駆け出た。
Trước cơn mưa rào đột ngột, mọi người chạy ùa ra dưới hiên nhà.
18. 彼は、スピーチの順番が来゙ると、緊張した面持゙ぢで舞台へと進゙み出た。
Khi đến lượt phát biểu, anh ấy bước ra sân khấu với vẻ mặt căng thẳng.
門が開くと同時に、馬が一斉にゲートから飛び出た。
Đồng thời với việc cổng mở, những con ngựa đồng loạt lao vọt ra từ cửa xuất phát.
20. 彼は、自分の限界を感゙じ、その厳゙しい゙競争社会から抜け出ることを決意した。
Anh ấy cảm thấy giới hạn của bản thân và quyết tâm thoát ra khỏi xã hội cạnh tranh khốc liệt đó.
21. 彼女は、何がを決心したように、集団の中から一人歩゙み出た。
Cô ấy bước ra khỏi nhóm một mình như thể đã quyết tâm điều gì đó.
22. 敵の奇襲を受け、兵士たちは塹壕から飛び出た。
Bị kẻ thù tập kích bất ngờ, những người lính đã lao ra khỏi chiến hào.
23. 彼は、自分の意見を言うために、勇気を出して列から進゙み出た。
Để nói lên ý kiến của mình, anh ấy đã lấy dũng khí bước ra khỏi hàng.
長い冬が終゙わり゙、熊が冬眠していた穴から這゙い゙出てきた。
Mùa đông dài kết thúc, con gấu đã bò ra khỏi cái hang nơi nó ngủ đông.
25. 彼は、息苦゙じ゙い゙田舎の生活から、都会へと逃げ出た。
Anh ấy đã trốn chạy khỏi cuộc sống làng quê ngột ngạt để đến thành thị.
26. ポケットに物を詰゙め゙込゙み゙ずぎ゙たので、財布の角がズボンから突き出ている。
Vì nhét quá nhiều đồ vào túi nên góc ví đang bị lòi ra khỏi quần.
27. シャツが小さすぎる゙ぜい゙で、ベルトの上にお腹が少しはみ出ている。
Do chiếc áo sơ mi quá nhỏ nên bụng bị lòi ra một chút trên thắt lưng.
28. 古い壁なので、釘の頭があちこちから突き出ている。
Vì là bức tường cũ nên đầu đinh lòi ra khắp nơi.
29. カバンが閉゙まり゙ぎら゙ず、中の本が少しはみ出ている。
Chiếc cặp không đóng hết được nên cuốn sách bên trong bị lòi ra một chút.
30. 彼は、歯の矯正をする前は、前歯が少し突き出ていた。
Anh ấy trước khi niềng răng thì răng cửa hơi bị vẩu ra.
31. このTシャツは丈が短゙い゙ので、動゙ぐとと背中がはみ出てしまう。
Chiếc áo thun này vạt hơi ngắn nên hễ cử động là bị hở lưng.
32. 引き出しに服を入れすぎたため、靴下が横からなみ出ている。
Do nhét quá nhiều quần áo vào ngăn kéo nên tất đang lòi ra ở bên cạnh.
33. 彼は、窓から身を乗り出て、下の景色を眺めていた。
Anh ấy rướn người ra khỏi cửa sổ và ngắm nhìn cảnh vật bên dưới.
34. 岩の隙間から、小さな花が芽を出ていた。
Từ khe đá, một bông hoa nhỏ đang đâm chồi nảy lộc.
35. 額縁から写真がずれて、端が少しはみ出ている。
Bức ảnh bị lệch khỏi khung nên một góc bị lòi ra ngoài.
36. 彼は、好奇心から、電車の窓から顔を乗り出た。
Vì tò mò nên anh ấy đã thò đầu ra khỏi cửa sổ tàu điện.
37. 棚から本があふれて、何冊゙が突き出ている。
Sách trên kệ quá nhiều nên có vài cuốn bị lòi hẳn ra ngoài.
サンドイッチの具が多゙ずぎ゙て、パンからレタスがはみ出ている。
Nhân bánh sandwich quá nhiều nên xà lách bị thò ra ngoài bánh mì.
39. 彼は、崖の先端から下をのぞき出て、足がすくんだ。
Anh ấy rướn người nhìn xuống từ đỉnh vách đá và cảm thấy bủn rủn chân tay.
40. ベルトの穴が合わないので、ベルトの先が長゙ぐはみ出ている。
Do lỗ thắt lưng không vừa nên phần đầu thắt lưng bị thừa ra một đoạn dài.
41. 彼は、ボートの縁から体を乗り出て、水に手を入れた。
Anh ấy rướn người ra khỏi mép thuyền và cho tay xuống nước.
42. 答案用紙の枠線から、文字がい゙ぐづがはみ出ている。
Có mấy chữ cái bị viết lòi ra ngoài khung của tờ giấy làm bài.
43. 彼のシャツの襟から、値札がはみ出ていた。
Cái nhãn giá bị lòi ra ở cổ áo sơ mi của anh ấy.
44. 古いタンスなので、板の一部が突き出ている。
Vì là tủ quần áo cũ nên một phần tấm gỗ bị nhô ra ngoài.
45. 彼女は、車の中から手を乗り出て、私に手を振った。
Cô ấy đưa tay ra ngoài cửa sổ xe và vẫy tay chào tôi.
46. 封筒が小さかったので、手紙の端が少しはみ出てしまった。
Vì phong bì nhỏ quá nên một góc lá thư đã bị thò ra ngoài.
47. 彼は、バルコニーから身を乗り出て、花火を見ていた。
Anh ấy rướn người ra khỏi ban công để xem pháo hoa.
48. この地図では、私達の現在地は範囲からはみ出ている。
Trên bản đồ này, vị trí hiện tại của chúng ta nằm ngoài phạm vi hiển thị.
49. 彼は、群衆の中から頭一つ突き出ていたのですぐに見つかった。
Anh ấy cao hơn hẳn đám đông một cái đầu nên tôi đã tìm thấy ngay lập tức.
50. ソファのクッションが破れて、中の綿がはみ出ている。
Gối tựa của ghế sofa bị rách nên bông bên trong đang lòi ra ngoài.
Cấu trúc 「V-ます (bỏ ます) + 始める」(〜はじめる) là một mẫu ngữ pháp sơ cấp và trung cấp cực kỳ quan trọng, xuất hiện ở trình độ N4 và được dùng với tần suất dày đặc trong đời sống hằng ngày.
Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả việc bắt đầu thực hiện một hành động hoặc một hiện tượng, trạng thái nào đó bắt đầu bước vào giai đoạn chuyển biến. Khác với những cấu trúc bắt đầu mang tính bộc phát đột ngột, 〜始める nhấn mạnh vào một hành động có tiến trình, có kế hoạch, có ý chí hoặc một hiện tượng diễn ra theo quy luật tự nhiên bình thường.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Bắt đầu làm...", "Bắt đầu... (chuyển biến)".
Cách chia cấu trúc
Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi 始める vào phía sau. Bản thân chữ 始める sau khi ghép sẽ đóng vai trò như một động từ nhóm 2 thông thường.
Động từ (bỏ ます) + 始める
食べる (Ăn) 食べ始める (Bắt đầu ăn)
習う (Học) 習い始める (Bắt đầu học)
降る (Rơi/Mưa) 降り始める (Bắt đầu mưa)
咲く (Nở) 咲き始める (Bắt đầu nở)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Cấu trúc này được ứng dụng linh hoạt trong cả hành động chủ quan của con người lẫn các hiện tượng tự nhiên khách quan.
Diễn tả một hành động mang tính ý chí, kế hoạch của con người
Dùng khi bạn bắt đầu triển khai một công việc, một thói quen hoặc một hoạt động học tập, làm việc có mục đích rõ ràng từ trước.
Ví dụ câu: みんなが席についたので、社長が話し始めました。 (Vì mọi người đã ngồi vào chỗ của mình rồi nên giám đốc bắt đầu phát biểu.)
Ví dụ câu: 私は去年の1月から日本語を習い始めました。 (Tôi đã bắt đầu học tiếng Nhật từ tháng 1 năm ngoái.)
Ví dụ câu: お腹がペコペコだったので, 料理が来るとすぐに食べ始めた。 (Vì bụng đói cồn cào nên ngay khi món ăn được bưng ra là tôi bắt đầu ăn luôn.)
Diễn tả một hiện tượng tự nhiên hoặc trạng thái bắt đầu chuyển biến
Dùng khi một sự việc trong tự nhiên diễn ra theo đúng tiến trình, tiến độ bình thường của nó, hoặc một trạng thái tâm sinh lý bắt đầu thay đổi.
Ví dụ câu: 3月になって、庭の桜の花が咲き始めました。 (Sang tháng 3 một cái là hoa anh đào trong vườn bắt đầu nở rộ.)
Ví dụ câu: 午後から天気が悪くなって、雨が降り始めた。 (Từ hồi chiều thời tiết xấu đi và trời đã bắt đầu đổ mưa.)
Ví dụ câu: 最近、夜になると目が疲れ始めます。 (Dạo gần đây, cứ hễ cứ đến buổi tối là mắt tôi bắt đầu có dấu hiệu bị mỏi.)
Phân biệt nhanh giữa V + 始める và V + 出す
Đây là cặp bài trùng khiến rất nhiều người học tiếng Nhật bị nhầm lẫn vì cả hai đều dịch sang tiếng Việt là "bắt đầu". Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở tính chất bất ngờ của hành động.
Cấu trúc V + 始める dùng cho những hành động có sự chuẩn bị, diễn ra bình thường theo đúng tiến trình hoặc có ý chí lên kế hoạch dài hạn của con người (Ví dụ: Bắt đầu học tiếng Nhật, bắt đầu ăn cơm khi mọi người đã chuẩn bị xong xuôi).
Trong khi đó, cấu trúc V + 出す lại dùng cho việc bắt đầu một cách đột ngột, bất ngờ, bộc phát và hoàn toàn không có sự chuẩn bị trước (Ví dụ: Đứa trẻ bỗng nhiên khóc òa lên, trời đang nắng tự dưng đổ mưa rào). Bạn tuyệt đối không được dùng 〜出す cho những việc cần kế hoạch như học hành hay công việc.
1. 大学に入学してから、本格的に自炊を始めました。
Kể từ sau khi nhập học đại học, tôi đã bắt đầu tự nấu ăn một cách thực sự.
2. 健康のために、最近、毎朝ジョギングを始めました。
Vì sức khỏe, dạo gần đây tôi đã bắt đầu chạy bộ mỗi sáng.
3. 彼は会社を辞めてから、新しい生活を始めたそうだ。
Nghe nói anh ấy sau khi nghỉ việc đã bắt đầu một cuộc sống mới.
4. 子供が生まれてから、早寝早起きをし始めました。
Kể từ khi con cái chào đời, tôi đã bắt đầu ngủ sớm dậy sớm.
5. 音がしたので、隣の家ではもう活動を始めているようだ。
Vì có tiếng động nên có vẻ nhà hàng xóm đã bắt đầu hoạt động rồi.
6. この町に引っ越してきて、ようやく新しい生活に慣れ始めました。
Chuyển đến thị trấn này, cuối cùng tôi cũng đã bắt đầu quen với cuộc sống mới.
7. 彼は、一人暮らしを始めてから、料理の腕が上がった。
Anh ấy kể từ khi bắt đầu sống một mình, tay nghề nấu ăn đã tiến bộ hơn.
8. 娘が小学校に入学し、自分の時間が少しずつでき始めた。
Con gái vào tiểu học, thời gian dành cho bản thân tôi cũng bắt đầu có được chút ít.
9. 彼は、定年退職してから、趣味の家庭菜園を始めた。
Anh ấy sau khi nghỉ hưu đã bắt đầu sở thích làm vườn tại nhà.
10. この薬を飲んでから、体の調子が少しずつよくなり始めた。
Kể từ sau khi uống thuốc này, tình trạng cơ thể đã bắt đầu tốt lên từng chút một.
11. 彼は、禁煙を始めてから、ご飯が美味しくなったと言っている。
Anh ấy nói rằng kể từ khi bắt đầu bỏ thuốc, cơm nước ăn thấy ngon hơn hẳn.
12. 息子は、反抗期なのか、親の言うことを聞かなくなり始めた。
Con trai tôi có lẽ đang ở tuổi nổi loạn nên đã bắt đầu không nghe lời cha mẹ nữa.
13. 彼女は、ヨガを始めてから、姿勢が良くなった。
Cô ấy kể từ khi bắt đầu tập Yoga, tư thế vóc dáng đã đẹp hơn.
14. 私は、日記を書き始めて、自分の気持ちを整理できるようになった。
Tôi kể từ khi bắt đầu viết nhật ký đã có thể sắp xếp lại cảm xúc của bản thân.
15. 彼は、最近になってようやく、自分の将来を真剣に考え始めた。
Anh ấy dạo gần đây cuối cùng cũng đã bắt đầu suy nghĩ nghiêm túc về tương lai của mình.
16. 先生が教室に入ってくると、生徒たちは静かになり始めた。
Khi giáo viên bước vào lớp, các học sinh bắt đầu trở nên im lặng.
17. 夏休みが終わると、子供たちは新学期の準備をし始めました。
Khi kỳ nghỉ hè kết thúc, lũ trẻ đã bắt đầu chuẩn bị cho học kỳ mới.
18. 来年の留学のために、彼は半年前から英語の勉強を始めました。
Để đi du học vào năm tới, anh ấy đã bắt đầu học tiếng Anh từ nửa năm trước.
19. 試験まであと一週間なので、そろそろ本気で勉強を始めなければならない。
Vì chỉ còn một tuần nữa là đến kỳ thi nên chuẩn bị phải bắt đầu học hành thực sự nghiêm túc thôi.
20. 授業が始まると、彼は熱心にノートを取り始めた。
Khi tiết học bắt đầu, anh ấy bắt đầu ghi chép một cách nhiệt tình.
21. 彼は、友達の影響で、これまで興味のなかった歴史を学び始めた。
Anh ấy do ảnh hưởng từ bạn bè nên đã bắt đầu tìm hiểu lịch sử, điều mà trước đây anh ấy không hề hứng thú.
22. 午後になると、図書館は勉強をし始める学生でいっぱいになる。
Cứ đến chiều là thư viện lại chật kín sinh viên bắt đầu học tập.
23. 彼は、高校生になってから、急に成績が伸び始めた。
Anh ấy kể từ sau khi lên cấp ba, thành tích học tập đã bắt đầu tăng vọt.
24. 先生が説明を始めると、みんな真剣な顔になった。
Khi giáo viên bắt đầu giải thích, mọi người đều lộ vẻ mặt nghiêm túc.
25. 彼は、その難しい問題が解けず、頭を抱え始めた。
Anh ấy vì không giải được vấn đề khó đó nên đã bắt đầu vò đầu bứt tai.
26. 彼女は、自分の夢を叶えるため、専門学校に通い始めた。
Cô ấy để thực hiện ước mơ của mình đã bắt đầu đi học tại trường chuyên môn.
27. 彼は、小学生のころから、プログラミングを学び始めたそうだ。
Nghe nói anh ấy đã bắt đầu học lập trình từ khi còn là học sinh tiểu học.
28. 卒業が近付いてきたので、学生たちは就職活動をし始める。
Vì ngày tốt nghiệp đã cận kề nên các sinh viên bắt đầu thực hiện các hoạt động tìm kiếm việc làm.
29. 彼は、その本が面白いと気付き、夢中になって読み始めた。
Anh ấy nhận ra cuốn sách đó rất thú vị và đã bắt đầu say sưa đọc.
30. 休み時間が終わるチャイムが鳴り、生徒たちは自分の席に戻り始めた。
Chuông báo kết thúc giờ nghỉ vang lên, các học sinh bắt đầu quay trở lại chỗ ngồi của mình.
31. 会社に入って一年が経ち、ようやく仕事を覚え始めました。
Vào công ty được một năm trôi qua, cuối cùng tôi cũng đã bắt đầu thạo việc.
32. 午後1時になると、社員たちは午後の仕事をし始めます。
Cứ đến 1 giờ chiều là các nhân viên lại bắt đầu thực hiện công việc buổi chiều.
33. 彼は、30歳を過ぎてから、新しいキャリアを歩み始めた。
Anh ấy sau khi qua tuổi 30 mới bắt đầu bước đi trên con đường sự nghiệp mới.
34. 会議が始まると、彼はパソコンで議事録を打ち始めた。
Khi cuộc họp bắt đầu, anh ấy bắt đầu gõ biên bản cuộc họp bằng máy tính.
35. このプロジェクトは、3ヶ月前から動き始めています。
Dự án này đã bắt đầu được triển khai từ 3 tháng trước.
36. 彼は、昇進してから、リーダーとしての責任を感じ始めた。
Anh ấy kể từ sau khi thăng chức đã bắt đầu cảm thấy trách nhiệm của một người lãnh đạo.
37. 新しいシステムが導入され、来週からみんながそれを使い始める。
Hệ thống mới được đưa vào áp dụng, từ tuần sau mọi người sẽ bắt đầu sử dụng nó.
38. 彼女は、自分のスキルを活して、フリーランスとして働き始めた。
Cô ấy đã tận dụng kỹ năng của mình để bắt đầu làm việc với tư cách là một người làm nghề tự do (freelancer).
39. 社長が話し始めると、会場は静まり返った。
Khi giám đốc bắt đầu nói, cả hội trường trở nên im phăng phắc.
40. 彼は、退職金を使って、念願だったカフェを始めた。
Anh ấy đã sử dụng tiền trợ cấp thôi việc để bắt đầu mở quán cà phê mà mình hằng mong ước.
41. 景気が回復し、多くの企業が新しい人材を雇い始めた。
Tình hình kinh tế hồi phục, nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu thuê nhân lực mới.
42. 彼は、自分のアイデアを実現させるため、仲間を集め始めた。
Anh ấy để hiện thực hóa ý tưởng của mình đã bắt đầu tập hợp những người đồng hành.
43. その会社は、海外市場に進出し、新しいビジネスを展開し始めた。
Công ty đó đã tiến ra thị trường nước ngoài và bắt đầu triển khai các mảng kinh doanh mới.
44. 彼女は、入社当初は苦労したが、最近になって仕事の面白さが分かり始めた。
Cô ấy dù hồi mới vào công ty rất vất vả nhưng dạo gần đây đã bắt đầu thấy được sự thú vị của công việc.
45. 彼は、自分の将来に不安を感じ、転職活動を始めた。
Anh ấy cảm thấy bất an về tương lai của bản thân nên đã bắt đầu các hoạt động chuyển việc.
46. 空が暗くなってきたと思ったら、雨が降り始めました。
Vừa mới thấy trời tối sầm lại thì mưa đã bắt đầu rơi.
47. 11月に入り、山の上では雪が降り始めたそうだ。
Nghe nói bước sang tháng 11, trên đỉnh núi tuyết đã bắt đầu rơi.
48. 春になると、庭のチューリップが咲き始めました。
Khi mùa xuân đến, hoa tulip trong vườn đã bắt đầu nở.
49. 夕方になると、涼しい風が吹き始めました。
Cứ đến chiều tối là gió mát bắt đầu thổi.
50. 暖かくなってきたので、木々の葉が色づき始めた。
Vì trời đã ấm lên nên lá cây bắt đầu đổi màu.
Như mình đã chia sẻ chi tiết ở câu trước, cấu trúc 「V-ます (bỏ ます) + 始める」(〜はじめる) mang bản chất là diễn tả một hành động bắt đầu có tiến trình, có kế hoạch, hoặc một hiện tượng chuyển biến theo quy luật bình thường.
Tuy nhiên, trong tiếng Nhật có một cặp bài trùng rất thú vị liên quan đến cấu trúc này mà người học trung cấp thường xuyên gặp phải. Đó chính là cặp đôi Chủ động - Bị động (hoặc Tha động từ - Tự động từ) của từ "bắt đầu":
V + 始める (はじめる - Tha động từ): Dùng khi có ý chí của con người tác động vào để bắt đầu một việc gì đó (Ví dụ: 本を読み始める - Bắt đầu đọc sách).
V + 始まる (はじまる - Tự động từ): Dùng khi một sự việc, sự kiện tự thân nó diễn ra, khai mạc hoặc bắt đầu, không nhấn mạnh vào người thực hiện (Ví dụ: 授業が始まりました - Giờ học bắt đầu rồi).
Mẹo nhỏ mở rộng với đuôi 始める
Bản thân chữ 始める sau khi ghép vào động từ chính sẽ đóng vai trò như một động từ nhóm 2. Vì vậy, bạn có thể thoải mái chia đuôi này sang các dạng ngữ pháp khác để câu văn linh hoạt hơn:
Chia sang thể tiếp diễn (〜始めている): Diễn tả một việc bạn đã bắt đầu làm và hiện tại vẫn đang duy trì thói quen đó (Ví dụ: 最近、ジムに通い始めている - Dạo này tớ đang bắt đầu đi tập gym rồi).
Chia sang thể giả định (〜始めたら): Ngay sau khi bắt đầu làm gì đó thì... (Ví dụ: 彼は話し始めたら止まらない - Anh ta mà đã bắt đầu nói là không dừng lại được đâu).
1. さっきまで晴れていたのに、急に雨が降り始まった。
Vừa nãy trời còn đang nắng thế mà đột nhiên mưa bắt đầu rơi.
2. 天気予報の通り、午後になると雨がぽつぽつと降り始まった。
Đúng như dự báo thời tiết, đến chiều thì mưa bắt đầu rơi tí tách.
3. 傘を持って家を出た途端、待っていたかのように雨が降り始まった。
Vừa mới cầm ô ra khỏi nhà một cái là mưa bắt đầu rơi như thể đã chờ sẵn từ trước vậy.
4. 遠くの空が暗くなってきたかと思うと、大粒の雨が降り始まった。
Vừa mới thấy bầu trời đằng xa tối sầm lại là những hạt mưa lớn bắt đầu đổ xuống.
5. 洗濯物を取り込んだ直後、タイミングよく雨が降り始まった。
Ngay sau khi vừa rút quần áo vào xong thì thật đúng lúc mưa bắt đầu rơi.
6. 気温がぐっと下がると、空から白い雪が降り始まった。
Khi nhiệt độ giảm mạnh, những bông tuyết trắng từ trên trời bắt đầu rơi xuống.
7. 山の頂上では、平地よりも一足早く雪が降り始まった。
Trên đỉnh núi, tuyết đã bắt đầu rơi sớm hơn dưới đồng bằng một bước.
8. 12月に入り、北国から雪が降り始まったというニュースが流れた。
Bước sang tháng 12, bản tin thông báo rằng tuyết đã bắt đầu rơi ở các vùng phía Bắc.
9. 子供たちが窓の外を眺めていると、初雪が静かに降り始まった。
Trong lúc lũ trẻ đang ngắm nhìn ra ngoài cửa sổ, đợt tuyết đầu mùa đã lặng lẽ bắt đầu rơi.
10. ホワイトクリスマスを期待していたら、本当に雪が降り始まった。
Đang mong chờ một Giáng sinh trắng thì tuyết đã thực sự bắt đầu rơi.
11. 台風が近付゙いてくると、だんだんと風が吹き始めた。
Khi cơn bão tiến lại gần, gió bắt đầu thổi mạnh dần lên.
12. 夕方になり、海から冷たい風が吹き始めた。
Trời về chiều, luồng gió lạnh từ biển bắt đầu thổi vào.
13. 木の葉がざわめきだしたと思ったら、強い風が吹き始めた。
Vừa thấy lá cây xào xạc một cái là gió mạnh đã bắt đầu thổi tới.
14. 窓を開けていると、心地よい春の風が吹き始めた。
Khi đang mở cửa sổ, một làn gió xuân dễ chịu bắt đầu thổi vào.
15. 嵐の前の静けさの後、突風が吹き始めた。
Sau sự tĩnh lặng trước cơn bão, những luồng gió giật bắt đầu thổi mạnh.
16. 東の空が明るくなると、太陽がさんさんと照り始めた。
Khi bầu trời phía Đông hửng sáng, mặt trời bắt đầu tỏa nắng rực rỡ.
17. 梅雨が明けた途端、真夏の日差゙じが照り始めた。
Ngay khi mùa mưa kết thúc, ánh nắng gay gắt của giữa hè bắt đầu chiếu rọi.
18. 長い雨が終わると、雲の切れ間から太陽が照り始めた。
Khi đợt mưa dài kết thúc, mặt trời bắt đầu chiếu sáng qua những khe mây.
19. 運動会が始まる頃には、カンカンと太陽が照り始めた。
Vào lúc hội thao bắt đầu, mặt trời đã bắt đầu chiếu nắng chang chang.
20. 午後になると、西日が強く照り始めた。
Đến buổi chiều, ánh nắng chiều tà bắt đầu chiếu rọi gay gắt.
21. 春の訪れとともに、庭の桜が咲き始めた。
Cùng với sự xuất hiện của mùa xuân, hoa anh đào trong vườn đã bắt đầu nở.
22. 暖かくなってきたので、公園のチューリップが一斉に咲き始めた。
Vì trời đã trở nên ấm áp nên hoa tulip trong công viên đã đồng loạt bắt đầu nở.
23. 4月に入゙ると、近所の桜並木がちらほらと咲き始めた。
Bước sang tháng 4, hàng cây anh đào gần nhà đã bắt đầu nở lác đác.
24. 彼女が丹精込めて育てたバラが、ようやく咲き始めた。
Những đóa hồng mà cô ấy dày công chăm sóc cuối cùng đã bắt đầu nở.
25. 梅雨が明けると、庭のひまわりが元気に咲き始めた。
Khi mùa mưa kết thúc, những bông hướng dương trong vườn bắt đầu nở rộ đầy sức sống.
26. 桜の見頃が過゙ぎると、花びらが風に舞って散り始めた。
Khi thời điểm đẹp nhất của hoa anh đào qua đi, những cánh hoa bắt đầu bay trong gió và rụng xuống.
27. 台風が過゙ぎ去った後、多゙くの葉が地面に散り始めた。
Sau khi cơn bão đi qua, rất nhiều lá cây bắt đầu rụng xuống mặt đất.
28. 満開だった桜も、先週の雨でだいぶ散り始めた。
Những cây anh đào vốn đang nở rộ cũng đã bắt đầu rụng khá nhiều sau trận mưa tuần trước.
29. 秋が深まると、イチョウの葉が黄色く色づぎ、やがて散り始めた。
Khi thu dần sâu, lá ngân hạnh chuyển sang màu vàng rồi chẳng mấy chốc đã bắt đầu rụng.
30. 最後の花びらが一枚落ち、これで今年の桜も散り終わる。
Cánh hoa cuối cùng đã rơi xuống, vậy là mùa hoa anh đào năm nay cũng đã rụng hết.
31. 9月になると、朝晩の気温が下がり、紅葉が色づき始めた。
Đến tháng 9, nhiệt độ sáng tối giảm xuống và lá phong bắt đầu đổi màu.
32. 山の上の方から、だんだんと木々が色づき始めた。
Từ phía trên đỉnh núi, cây cối bắt đầu dần dần đổi màu lá.
33. 寒暖差が大゙きくなると、紅葉は一気に色づき始まる。
Khi sự chênh lệch nhiệt độ lớn hơn, lá đỏ sẽ đồng loạt bắt đầu đổi màu.
34. 庭のカエデの葉が、少しずつ赤く色づき始めた。
Lá phong phong trong vườn đã bắt đầu chuyển sang màu đỏ từng chút một.
35. ニュースで、今年の紅葉は例年より早く色づき始めたと伝えていた。
Trên bản tin có thông báo rằng lá đỏ năm nay bắt đầu đổi màu sớm hơn mọi năm.
36. 冬が近付゙くと、木々の葉はすっかり落ち始まった。
Khi mùa đông đến gần, lá của các loài cây đã bắt đầu rụng sạch.
37. 北風が吹くと、枯葉が一斉に落ち始まった。
Khi gió phương Bắc thổi tới, những chiếc lá khô đồng loạt bắt đầu rụng xuống.
38. 実゙り゙の秋が終わり、果樹園の葉も落ち始めた。
Mùa thu thu hoạch kết thúc, lá trong vườn cây ăn quả cũng bắt đầu rụng.
39. 日が短゙くなると、庭の木々も冬支度をし始めたかのようだ。
Khi ngày ngắn lại, cây cối trong vườn cũng như thể đã bắt đầu chuẩn bị cho mùa đông vậy.
40. 氷点下の日が続゙ぎ、池の水が凍゙り゙始めた。
Những ngày nhiệt độ dưới 0 độ C kéo dài, nước trong ao đã bắt đầu đóng băng.
41. 遠くで雷鳴が聞こえたかと思うと、近くでもゴロゴロと鳴り始めた。
Vừa mới thấy tiếng sấm đằng xa là gần đây cũng đã bắt đầu kêu ầm ì.
42. 授業の終わりを告゙げる゙チャイムが、学校中に鳴り始めた。
Tiếng chuông báo kết thúc giờ học đã bắt đầu vang lên khắp trường.
43. 除夜の鐘が、厳゙がに゙鳴り始めた。
Tiếng chuông giao thừa đã bắt đầu vang lên đầy trang nghiêm.
44. 彼が帰宅すると、センサーが反応して警報が鳴り始めた。
Khi anh ấy về đến nhà, bộ cảm biến phản ứng và chuông cảnh báo bắt đầu vang lên.
45. 真夜中に、誰もいないはずの部屋で電話が鳴り始めた。
Vào giữa đêm, chiếc điện thoại trong căn phòng lẽ ra không có ai đã bắt đầu đổ chuông.
46. 古い柱時計が、久しぶりに時を告゙げてて鳴り始めた。
Chiếc đồng hồ quả lắc cũ đã bắt đầu điểm giờ sau một thời gian dài im hơi lặng tiếng.
47. コンサートの開演時間になると、ブザーが鳴り始めた。
Đến giờ mở màn buổi hòa nhạc, tiếng còi báo hiệu đã bắt đầu vang lên.
48. 火災報知器のベルが、けたたましく鳴り始めた。
Chuông báo cháy đã bắt đầu reo vang một cách chói tai.
49. 教会の鐘が、結婚式を祝して鳴り始めた。
Tiếng chuông nhà thờ đã bắt đầu vang lên để chúc mừng lễ cưới.
50. 目覚゙まじ時計が、朝の訪れを告゙げてて鳴り始めた。
Chiếc đồng hồ báo thức đã bắt đầu kêu để báo hiệu buổi sáng đã đến.
Cấu trúc 「V-ます (bỏ ます) + 終わる」(〜おわる) là một mẫu ngữ pháp sơ cấp và trung cấp cực kỳ quen thuộc ở trình độ N4, dùng để diễn tả việc kết thúc, hoàn thành hoặc làm xong toàn bộ một hành động, một quá trình nào đó.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Làm... xong", "Kết thúc việc làm...".
Cách chia cấu trúc
Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi 終わる vào phía sau. Bản thân chữ 終わる sau khi ghép sẽ đóng vai trò như một động từ nhóm 1 thông thường.
Động từ (bỏ ます) + 終わる
読む (Đọc) $\rightarrow$ 読み終わる (Đọc xong)
食べる (Ăn) $\rightarrow$ 食べ終わる (Ăn xong)
使う (Sử dụng) $\rightarrow$ 使い終わる (Dùng xong)
話す (Nói chuyện) $\rightarrow$ 話し終わる (Nói xong)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Cấu trúc này tập trung vào việc hành động đó đã chạm tới điểm dừng hoặc đã tiêu thụ xong xuôi toàn bộ bề mặt của sự vật.
Dùng khi kết thúc một hoạt động sinh hoạt, thói quen hằng ngày
Dùng khi bạn dọn dẹp, ăn uống, hoặc sử dụng một đồ vật nào đó đến khi không còn làm nữa hoặc vật đó đã được dùng xong.
Ví dụ câu: ご飯を食べ終わったら、お皿を洗ってください。
(Sau khi ăn cơm xong thì con rửa bát giúp mẹ nhé.)
Ví dụ câu: このパソコンは、使い終わったらシャットダウンしてください。
(Cái máy tính này, sau khi dùng xong thì anh vui lòng tắt nguồn giúp tôi.)
Ví dụ câu: 彼は話し終わると、急に部屋を出て行ってしまった。
(Ngay sau khi nói xong câu chuyện, anh ta đột ngột bước ra khỏi phòng mất tiêu.)
Dùng khi hoàn thành một tiến trình học tập, tiêu thụ thông tin
Dùng khi bạn đọc hết một cuốn sách, xem hết một bộ phim, hoặc viết xong một bài tập, bài báo cáo.
Ví dụ câu: 図書館から借りた本を、今日やっと読み終わった。
(Cuốn sách mượn từ thư viện, hôm nay tôi mới đọc xong.)
Ví dụ câu: レポートを書き終わったので、先生に提出します。
(Vì đã viết xong bài báo cáo nên tôi sẽ nộp cho thầy giáo.)
Phân biệt nhanh giữa V + 終わる và V + 上げる (あげる)
Cả hai cấu trúc này đều mang nghĩa là "làm xong", nhưng sắc thái và công sức bỏ ra khác nhau rõ rệt:
V + 終わる: Đơn thuần là hành động đó đã kết thúc, đã làm xong. Không nhấn mạnh vào việc bạn có tốn nhiều công sức hay không, chỉ là quá trình đó đã dừng lại (Ví dụ: Ăn xong cơm 食べ終わる, dùng xong máy tính 使い終わる).
V + 上げる: Nhấn mạnh vào THÀNH QUẢ, THÀNH PHẨM sau khi bạn đã dốc rất nhiều tâm huyết, công sức và thời gian để hoàn thành một cách trọn vẹn (Ví dụ: Viết xong cuốn tiểu thuyết dài tập 書き上げる, gầy dựng xong xuôi một công ty 作り上げる). Người ta không nói "ăn xong cơm" là 食べ上げる.
1. 朝ごはんを食べ終わったら、すぐに学校へ行きます。
Sau khi ăn sáng xong, tôi sẽ đi học ngay.
2. 彼は、誰よりも早く夕食を食べ終わった。
Anh ấy đã ăn xong bữa tối sớm hơn bất kỳ ai.
3. この薬は、食事をし終わってから30分以内に飲んでください。
Thuốc này hãy uống trong vòng 30 phút sau khi ăn xong.
4. 彼女は、コーヒーを飲゙み終゙わると、静かに席を立った。
Vừa uống xong cà phê, cô ấy lặng lẽ rời khỏi chỗ ngồi.
5. 子供たちは、お菓子を食べ終゙わると、すぐに遊゙びに行った。
Lũ trẻ vừa ăn bánh kẹo xong là đi chơi ngay.
6. 彼は、スープを最後の一滴まで飲゙み終゙わった。
Anh ấy đã uống xong bát súp đến giọt cuối cùng.
7. まだみんなが食べ終゙わっていないので、テレビをつけるのは待ちなさい。
Vì mọi người vẫn chưa ăn xong nên hãy đợi rồi mới bật tivi.
8. そのレストランでは、食べ終゙わったお皿はすぐに片付゙けてくれる。
Ở nhà hàng đó, những chiếc đĩa đã dùng xong sẽ được dọn dẹp ngay.
9. 彼は、ビールを勢゙いよく飲゙み終゙わると、「おかわり!」と言った。
Sau khi uống xong ly bia một cách ngon lành, anh ấy nói: "Cho thêm ly nữa!".
10. 彼女は、嫌゙いなピーマンを最後まで食べ終゙わることができなかった。
Cô ấy đã không thể ăn hết chỗ ớt chuông mà mình ghét cho đến cuối cùng.
11. 食事をし終゙わったら、食器は流し台に運゙んでください。
Sau khi ăn xong, hãy bưng bát đĩa ra bồn rửa.
12. 彼は、話に夢中で、目の前の料理を食べ終゙わるのを忘れていた。
Anh ấy mải mê nói chuyện đến mức quên cả việc ăn xong món ăn trước mặt.
13. 薬を飲゙み終゙わったら、今日はもうゆっくり休゙んでください。
Sau khi uống thuốc xong, hôm nay hãy nghỉ ngơi thật thoải mái nhé.
14. 彼は、ラーメンのスープを全部飲゙み終゙わると、満足そうな顔をした。
Sau khi uống hết sạch nước dùng ramen, anh ấy lộ vẻ mặt rất thỏa mãn.
15. デザートを食べ終゙わると、今日のディナーはすべて終了です。
Sau khi ăn xong món tráng miệng, bữa tối hôm nay chính thức kết thúc.
16. 彼は、急゙いで朝食を食べ終゙わると、慌てて家を飛゙び出した。
Anh ấy vừa vội vàng ăn xong bữa sáng đã hớt hải lao ra khỏi nhà.
17. 彼女は、りんごをきれいに食べ終゙わると、芯だけが残゙った。
Sau khi cô ấy ăn xong quả táo một cách sạch sẽ, chỉ còn lại mỗi cái lõi.
18. この薬は苦い゙ですが、効果があるので頑張って飲゙み終゙わってください。
Thuốc này tuy đắng nhưng có hiệu quả nên hãy cố gắng uống cho hết nhé.
19. 彼は、熱いお茶をふーふーしながら、ゆっくりと飲゙み終゙わった。
Anh ấy vừa thổi phù phù chén trà nóng vừa từ tốn uống cho đến hết.
20. 子供たちがジュースを飲゙み終゙わると、空のコップだけが残゙された。
Khi lũ trẻ uống xong nước trái cây, chỉ còn lại những chiếc cốc không.
21. 今日の仕事がし終゙わったら、みんなで飲゙みに行きましょう。
Sau khi làm xong công việc ngày hôm nay, mọi người cùng đi uống nhé.
22. 彼は、山のような書類に目を通゙し終゙わると、大゙きなため息をついた。
Sau khi xem xong núi tài liệu, anh ấy đã thở dài một hơi thật dài.
23. レポートを書き終゙わったら、先生に提出゙してください。
Sau khi viết xong báo cáo, hãy nộp cho thầy giáo nhé.
24. 会議が終゙わり次第、こちらの資料をコピーし終゙わってください。
Ngay sau khi cuộc họp kết thúc, hãy photocopy cho xong chỗ tài liệu này.
25. 彼は、今日のタスクをすべてやり終゙わるまで、家に帰れない。
Anh ấy không thể về nhà cho đến khi làm xong hết các đầu việc của ngày hôm nay.
26. 彼女は、キーボードを打つのが速゙く、あっという間にメールを書き終゙わった。
Cô ấy gõ bàn phím rất nhanh, loáng một cái đã viết xong email.
27. 今日の授業で習゙っただことを復習し終゙わったら、ゲームをしてもいいよ。
Sau khi ôn tập xong những gì đã học trong tiết học hôm nay, con có thể chơi game.
28. 彼は、電話で話゙し終゙わると、すぐに次の仕事に取゙り掛゙かった。
Vừa nói chuyện điện thoại xong, anh ấy đã bắt tay ngay vào việc tiếp theo.
29. この問題集を解゙き終゙わる頃には、君の実力もかなり上゙が゙っているだろゔ。
Đến lúc giải xong cuốn bài tập này, năng lực của cậu chắc chắn sẽ tăng lên đáng kể.
30. 彼女は、プレゼンの資料を作゙り終゙わると、何度も発表の練習をした。
Sau khi làm xong tài liệu thuyết trình, cô ấy đã luyện tập phát biểu rất nhiều lần.
31. 宿題をやり終゙わったら、答゙え合゙わせををするのを忘゙れな゙いでぐだざい゙。
Sau khi làm xong bài tập, đừng quên đối chiếu đáp án nhé.
32. 彼は、会議が終゙わるのを待って、部長に相談しに行った。
Anh ấy đợi cho cuộc họp kết thúc rồi mới đi gặp trưởng phòng để thảo luận.
33. テストを解゙き終゙わっただ人は、静かに教室を出゙ても構゙いません。
Những ai đã làm xong bài kiểm tra có thể lặng lẽ rời khỏi phòng thi.
34. 彼女は、膨大なデータを入力し終゙わると、疲゙れ果゙ててて机に突゙っ伏゙した。
Vừa nhập xong lượng dữ liệu khổng lồ, cô ấy kiệt sức gục xuống bàn.
35. この本を読゙み終゙わったら、感想文を書かな゙ければばな゙らな゙い゙。
Sau khi đọc xong cuốn sách này, tôi phải viết một bài văn nêu cảm nghĩ.
36. 彼は、難しい゙しい゙プログラムを組゙み終゙わると、達成感に満ちただ顔をした。
Sau khi lập trình xong chương trình khó, anh ấy lộ rõ vẻ mặt đầy cảm giác thành tựu.
37. 新入社員の研修が終゙わり次第、各部署に配属されます。
Ngay sau khi đợt đào tạo nhân viên mới kết thúc, họ sẽ được phân phối về các bộ phận.
38. 彼女は、その日の仕事をすべてやり終゙わると、満足して会社を出た。
Sau khi hoàn thành mọi công việc trong ngày, cô ấy mãn nguyện rời khỏi công ty.
39. 彼は、長い゙小説を三日間で読゙み終゙わった。
Anh ấy đã đọc xong cuốn tiểu thuyết dài chỉ trong vòng ba ngày.
40. 今日のノルマをこな゙し終゙わるまで、休憩は取゙れ゙そゔに゙ない゙。
Có vẻ như tôi không thể nghỉ ngơi cho đến khi hoàn thành xong chỉ tiêu của ngày hôm nay.
41. この本を読゙み終゙わったら、私にも貸゙してくだざい゙。
Sau khi đọc xong cuốn sách này, hãy cho tôi mượn với nhé.
42. 映画が終゙わり、エンドロールが流゙れ゙始めると、観客は席を立ち始めた。
Phim kết thúc, khi phần giới thiệu đoàn làm phim bắt đầu chạy, khán giả bắt đầu rời khỏi chỗ ngồi.
43. 彼女は、感動的な小説を読゙み終゙わると、しばらく涙が止゙ま゙らな゙かっただ。
Vừa đọc xong cuốn tiểu thuyết cảm động, cô ấy đã không cầm được nước mắt trong một lúc.
44. 彼は、好゙きなアーティストのアルバムを最初から最後まで聞゙き終゙わった。
Anh ấy đã nghe xong album của nghệ sĩ mình yêu thích từ đầu đến cuối.
45. このミステリー小説は、最後まで読゙み終゙わるまで犯人が分からな゙い゙。
Cuốn tiểu thuyết trinh thám này nếu không đọc cho đến hết thì sẽ không biết ai là hung thủ.
46. 映画を見終゙わ゙っただ後、私達はカフェで感想を語゙り゙合゙っただ。
Sau khi xem xong phim, chúng tôi đã cùng nhau chia sẻ cảm nhận tại quán cà phê.
47. 彼は、分厚い専門書を読゙み終゙わると、深い知識を得だだ気がした。
Sau khi đọc xong cuốn sách chuyên ngành dày cộm, anh ấy cảm thấy mình đã tiếp thu được kiến thức sâu rộng.
48. 彼女は、悲しい映画を見終゙わ゙ると、目が真っ赤になっていた。
Vừa xem xong bộ phim buồn, mắt cô ấy đã đỏ hoe.
49. 彼は、オーディオブックを通勤中に聞゙き終゙わった。
Anh ấy đã nghe xong cuốn sách nói trong lúc đi làm.
50. この漫画は面白ずぎ゙てて、最新刊まで一日で読゙み終゙わってしまった。
Truyện tranh này quá hay nên tôi đã đọc xong đến tận tập mới nhất chỉ trong một ngày.
Cấu trúc 「V-ます (bỏ ます) + 終える」(〜おえる) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và N2.
Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả việc ai đó chủ động dốc sức, tập trung hoàn thành hoặc kết thúc một giai đoạn, một công việc mang tính chất quy mô, có kế hoạch từ trước.
Khác với những cấu trúc kết thúc thông thường, 〜終える hoạt động như một Tha động từ (hành động có ý chí, có chủ thể con người tác động). Nó mang sắc thái trang trọng, nghiêm túc hơn và thường dùng cho những việc lớn lao, tốn thời gian hơn là những hành động vụn vặt hằng ngày.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Hoàn thành xong việc...", "Chấm dứt/Kết thúc việc làm...".
Cách chia cấu trúc
Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi 終える vào phía sau. Bản thân chữ 終える sau khi ghép sẽ đóng vai trò như một động từ nhóm 2.
Động từ (bỏ ます) + 終える
書く (Viết) 書き終える (Viết xong xuôi, hoàn thành bản thảo)
話す (Nói) 話し終える (Nói xong toàn bộ những gì cần nói)
見直す (Kiểm tra lại) 見直し終える (Hoàn thành việc soát lỗi)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Cấu trúc này chủ yếu xuất hiện trong văn viết, báo cáo, hoặc khi nói về những cột mốc, công việc đòi hỏi sự kiên trì, tập trung cao độ.
Hoàn thành các công việc mang tính chất dài kỳ hoặc quy mô lớn
Dùng khi bạn hoàn thành một dự án, viết xong một cuốn sách, hoặc làm xong một bài kiểm tra cam go.
Ví dụ câu: 長年かけて執筆してきた小説を, ついに書き終えた。 (Cuốn tiểu thuyết mà tôi đã dành bao nhiêu năm trời để chấp bút, cuối cùng cũng đã hoàn thành xong xuôi.)
Ví dụ câu: テキストをすべて読み終えたら、模擬試験に挑戦してみましょう。 (Sau khi đã đọc xong toàn bộ cuốn giáo trình, chúng ta hãy thử sức với đề thi thử xem sao.)
Dùng khi kết thúc một cuộc thảo luận, giải trình quan trọng
Dùng khi một chủ thể (diễn giả, nhân chứng, người báo cáo) trình bày xong xuôi toàn bộ lập luận hoặc lời khai của mình.
Ví dụ câu: 彼はすべての証言を話し終えると、深くため息をついた。 (Ngay sau khi nói xong toàn bộ lời khai của mình, anh ta thở dài một cách ngao ngán.)
Phân biệt nhanh giữa V + 終える và V + 終わる
Đây là điểm mấu chốt hay xuất hiện trong các bài thi trắc nghiệm vì cả hai đều dịch là "làm xong". Hãy nhớ quy tắc vàng về bản chất động từ này:
V + 終わる: Là Tự động từ. Dùng cho các hành động sinh hoạt hằng ngày, mang tính chất tự nhiên, không đòi hỏi nỗ lực lớn (Ví dụ: Ăn xong cơm 食べ終わる, dùng xong máy tính 使い終わる). Chủ ngữ có thể là đồ vật (Ví dụ: Cuộc họp kết thúc 会議が終わる).
V + 終える: Là Tha động từ. Bắt buộc chủ thể thực hiện phải là con người. Nó mang sắc thái trang trọng và luôn đi kèm với việc con người chủ động, dốc sức hoàn thành một mục tiêu cụ thể (Ví dụ: Hoàn thành kỳ thực tập 実習を終える, viết xong luận văn 論文を書き終える). Người Nhật không nói "ăn xong cơm" là 食べ終える.
1. その分厚い小説を読み終えたら、次は友達に貸すつもりだ。
Sau khi đọc xong cuốn tiểu thuyết dày cộp đó, tôi định sẽ cho bạn mượn.
2. 彼は徹夜して、ようやく卒業論文を書き終えた。
Anh ấy đã thức trắng đêm và cuối cùng cũng viết xong luận văn tốt nghiệp.
3. この参考書を全て解き終えれば、きっと試験に合格できるだろう。
Nếu giải xong hết cuốn sách tham khảo này, chắc chắn cậu sẽ đỗ kỳ thi thôi.
4. 彼女は、感動的な手紙を書き終えると、そっと封筒に入れた。
Ngay khi viết xong lá thư đầy cảm động, cô ấy đã khẽ khàng bỏ nó vào phong bì.
5. 今日の分の単語を覚え終えるまで、休憩はしないと決めた。
Tôi đã quyết định sẽ không nghỉ giải lao cho đến khi học thuộc xong lượng từ vựng của ngày hôm nay.
6. 彼は、図書館が閉まる時間までに、必要な資料を読み終えた。
Anh ấy đã đọc xong các tài liệu cần thiết trước giờ thư viện đóng cửa.
7. レポートを書き終えたので、これから映画を見に行aく。
Vì đã viết xong báo cáo nên bây giờ tôi sẽ đi xem phim.
8. この問題集をやり終えたら、もう一度最初から復習する予定だ。
Sau khi làm xong bộ câu hỏi này, tôi dự định sẽ ôn tập lại một lần nữa từ đầu.
9. 彼は、長いメールを打ち終えると、大きくため息をついた。
Vừa soạn xong bức email dài, anh ấy đã thở phào một hơi thật dài.
10. 彼女は、子供の頃に好きだった物語を、懐かしい気持ちで読み終えた。
Cô ấy đã đọc xong câu chuyện mình yêu thích hồi nhỏ với cảm giác đầy hoài niệm.
11. 今日の宿題をやり終えたら、ゲームをしてもいいと母に言われた。
Mẹ bảo tôi rằng nếu làm xong bài tập hôm nay thì có thể chơi game.
12. 彼は、新聞の隅から隅まで読み終えないと、一日が始まらない。
Với anh ấy, nếu chưa đọc xong tờ báo từ đầu đến cuối thì một ngày mới vẫn chưa bắt đầu.
13. 契約書の内容を注意深く読み終えてから、彼はサインをした。
Sau khi đọc xong nội dung bản hợp đồng một cách cẩn thận, anh ấy mới ký tên.
14. 彼女は、日記を書き終えると、鍵のかかる引き出しにしまった。
Vừa viết xong nhật ký, cô ấy đã cất nó vào ngăn kéo có khóa.
15. 彼は、教科書を3回読み終えて、ようやく内容を理解できた。
Anh ấy đã đọc xong cuốn sách giáo khoa 3 lần thì mới cuối cùng hiểu được nội dung.
16. 私は、夏休みが始まる前に、読書感想文を書き終えた。
Tôi đã viết xong bài cảm nhận sách trước khi kỳ nghỉ hè bắt đầu.
17. 彼は、難解な哲学書を読み終え、深い思索にふけった。
Anh ấy đọc xong cuốn sách triết học khó hiểu và chìm đắm trong suy ngẫm sâu xa.
18. 彼女は、自分の考ええを整理するために、ノート一冊分を書き終えた。
Cô ấy đã viết xong hết một cuốn vở để sắp xếp lại những suy nghĩ của mình.
19. 今日の勉強をやり終えたので、気分転換に散歩に出かけた。
Vì đã học xong phần của ngày hôm nay nên tôi đã đi dạo để thay đổi không khí.
20. 彼は、ミステリー小説を読み終え、意外な犯人に驚愕した。
Anh ấy đọc xong cuốn tiểu thuyết trinh thám và đã kinh ngạc trước thủ phạm không ngờ tới.
21. 今日の仕事をすべてやり終えたら、気持ちよく家に帰れる。
Nếu làm xong hết công việc hôm nay, tôi có thể về nhà với tâm trạng thoải mái.
22. 彼は、山積みの書類を片付け終えるまで、オフィスに残った。
Anh ấy đã ở lại văn phòng cho đến khi dọn dẹp xong đống tài liệu chất cao như núi.
23. プレゼンの資料を作り終えたので、あとは発表の練習をするだけだ。
Vì đã làm xong tài liệu thuyết trình nên giờ chỉ còn việc luyện tập trình bày nữa thôi.
24. 彼女は、顧客への説明を話し終えると、質問がないか尋ねた。
Vừa dứt lời giải thích cho khách hàng, cô ấy đã hỏi xem có câu hỏi nào không.
25. 今週のタスクを全てこなし終えたので、週末はゆっくり休める。
Vì đã hoàn thành xong hết các nhiệm vụ tuần này nên cuối tuần tôi có thể nghỉ ngơi thư thả.
26. 彼は、部下からの報告を全て聞き終えると、静かに指示を出した。
Sau khi nghe xong toàn bộ báo cáo từ cấp dưới, anh ấy đã lặng lẽ đưa ra chỉ thị.
27. 会議の準備をやり終えたら、コーヒーを一杯飲もう。
Làm xong công tác chuẩn bị cho cuộc họp thì đi uống một tách cà phê thôi nào.
28. 彼女は、データの入力を打ち終ると、肩を大きく回した。
Vừa nhập xong dữ liệu, cô ấy đã xoay mạnh bả vai cho đỡ mỏi.
29. 彼は、新しいプロジェクトの計画を立て終え、チームメンバーに共有した。
Anh ấy đã lập xong kế hoạch cho dự án mới và chia sẻ cho các thành viên trong đội.
30. 今日のノルマをやり終えるまでは、昼食はお預けだ。
Cho đến khi hoàn thành xong chỉ tiêu của ngày hôm nay thì bữa trưa vẫn phải tạm hoãn lại.
31. 彼女は、クライアントとの長い電話を話し終え、疲れた顔で受話器を置いた。
Nói xong cuộc điện thoại dài với khách hàng, cô ấy đặt ống nghe xuống với vẻ mặt mệt mỏi.
32. 彼は、機械のメンテナンスをやり終えると、作業日報を記入した。
Vừa thực hiện xong bảo trì máy móc, anh ấy đã điền vào nhật ký công việc.
33. 全てのメールに返信を書き終えたので、今日の業務は完了だ。
Vì đã viết xong phản hồi cho tất cả email nên công việc hôm nay đã hoàn tất.
34. 彼女は、店の在庫を全て数え終え、帳簿と照らし合わせた。
Cô ấy đã đếm xong toàn bộ hàng tồn kho của cửa hàng và đối chiếu với sổ sách.
35. 彼は、重要な会議を乗り終え(やり遂げ)、安堵の表情を浮かべた。
Anh ấy đã vượt qua (hoàn thành) cuộc họp quan trọng và lộ vẻ mặt nhẹ nhõm.
36. 新入社員の研修をやり終え、彼らはそれぞれの部署へ配属された。
Hoàn thành xong đợt tập huấn nhân viên mới, họ đã được điều động về các phòng ban tương ứng.
37. 彼女は、デザインの修正をやり終え、クライアントに最終確認を依頼した。
Cô ấy đã sửa xong thiết kế và yêu cầu khách hàng xác nhận lần cuối.
38. 彼は、出張の準備をやり終え、空港へと向かった。
Chuẩn bị xong xuôi cho chuyến công tác, anh ấy đã lên đường ra sân bay.
39. 全員の意見を聞い終えてから、リーダーは最終的な決断を下した。
Sau khi nghe xong ý kiến của tất cả mọi người, người lãnh đạo mới đưa ra quyết định cuối cùng.
40. 彼は、責任ある立場として、その困難な任務を勤め終えた。
Với tư cách là người có trách nhiệm, anh ấy đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khó khăn đó.
41. 彼は、大盛りのラーメンを、スープまで全部飲み終えた。
Anh ấy đã uống hết sạch cả nước dùng của bát mì ramen cỡ lớn.
42. 彼女は、薬を飲むために、嫌いな野菜を無理やり食べ終えた。
Để uống thuốc, cô ấy đã phải cố gắng ăn cho xong những loại rau mà mình ghét.
ご飯を食べ終えた人から、食器を片付けてください。
Những ai đã ăn cơm xong xin hãy tự dọn dẹp bát đĩa của mình.
44. 彼は、熱いコーヒーを飲み終えると、仕事に戻った。
Vừa uống xong tách cà phê nóng, anh ấy đã quay trở lại làm việc.
45. 子供たちは、デザートのアイスクリームをあっという間に食べ終えた。
Lũ trẻ đã ăn xong món kem tráng miệng chỉ trong nháy mắt.
46. 彼女は、ダイエット中なので、サラダだけを食べ終えて席を立った。
Vì đang ăn kiêng nên cô ấy chỉ ăn xong phần salad rồi rời khỏi chỗ.
47. 彼は、最後の晩餐であるかのように、出された料理をゆっくりと食べ終えた。
Anh ấy đã ăn xong các món được dọn ra một cách chậm rãi như thể đó là bữa tối cuối cùng vậy.
48. 苦い薬を飲み終えたら、甘いジュースを飲んでいいよ。
Uống xong liều thuốc đắng này thì con có thể uống nước trái cây ngọt nhé.
49. 彼女は、ランチを急いで食べ終え、午後の会議に向かった。
Cô ấy vội vã ăn xong bữa trưa rồi đi dự cuộc họp buổi chiều.
50. 彼は、出された食事を残さず食べ終えるのが信条だ。
Châm ngôn của anh ấy là phải ăn cho xong và không để thừa bất kỳ món gì được dọn ra.
Cấu trúc 「V-ます (bỏ ます) + 続ける」(〜つづける) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N4 và N3, được sử dụng với tần suất cực kỳ cao trong cả giao tiếp hằng ngày lẫn văn viết.
Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một hành động, trạng thái hoặc thói quen được duy trì liên tục, không hề ngắt quãng hay bỏ cuộc từ quá khứ, kéo dài qua hiện tại và có thể tiếp diễn đến tương lai. Nó thể hiện sự bền bỉ, kiên trì của con người hoặc tính liên tục của một hiện tượng tự nhiên.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Tiếp tục làm...", "Làm... hoài", "Cứ... liên tục".
Cách chia cấu trúc
Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi 続ける vào phía sau. Bản thân chữ 続ける sau khi ghép sẽ đóng vai trò như một động từ nhóm 2 thông thường.
Động từ (bỏ ます) + 続ける
走る (Chạy) $\rightarrow$ 走り続ける (Tiếp tục chạy, chạy liên tục)
信じる (Tin tưởng) $\rightarrow$ 信じ続ける (Tiếp tục tin tưởng, giữ vững niềm tin)
降る (Rơi/Mưa) $\rightarrow$ 降り続ける (Mưa rơi liên miên không dứt)
言い訳する (Bao biện) $\rightarrow$ 言い訳し続ける (Cứ bao biện hoài)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Cấu trúc này được áp dụng rất linh hoạt cho cả nỗ lực của con người lẫn sự biến tiến triển của tự nhiên.
Thể hiện sự kiên trì, bền bỉ duy trì một hành động hoặc thói quen
Dùng khi bạn muốn nhấn mạnh vào ý chí không bỏ cuộc, quyết tâm theo đuổi một mục tiêu hoặc một công việc trong thời gian dài.
Ví dụ câu: 彼は諦めずに、10年間も小説を書き続けた。
(Anh ấy không hề bỏ cuộc mà đã tiếp tục viết tiểu thuyết suốt 10 năm trời.)
Ví dụ câu: どんなに辛くても、私は自分の夢を信じ続けます。
(Dù có khó khăn đến mấy, tôi vẫn sẽ tiếp tục tin tưởng vào ước mơ của mình.)
Ví dụ câu: 健康のために、毎日3キロ走り続けています。
(Để bảo vệ sức khỏe, ngày nào tôi cũng duy trì việc chạy bộ 3 cây số.)
Diễn tả một hiện tượng tự nhiên hoặc trạng thái kéo dài liên tục không ngắt quãng
Dùng khi một sự việc khách quan diễn ra liên miên, chưa có dấu hiệu dừng lại.
Ví dụ câu: 昨日の夜から、雨が降り続いている。
(Từ đêm qua, trời cứ mưa liên miên không dứt.)
Ví dụ câu: 物価が上がり続けて、生活がだんだん厳しくなってきた。
(Vật giá cứ tiếp tục tăng vùn vụt khiến cuộc sống ngày càng trở nên khó khăn.)
Phân biệt nhanh giữa V + 続ける và V + 通す (とおす)
Cả hai cấu trúc này đều mang nghĩa là duy trì hành động, nhưng mức độ áp lực và ngữ cảnh khác nhau:
V + 続ける: Diễn tả việc tiếp tục hành động một cách thông thường, có thể là thói quen hằng ngày hoặc hiện tượng tự nhiên (Ví dụ: Tiếp tục học tiếng Nhật, mưa cứ rơi hoài).
V + 通す (N2): Mang sắc thái mạnh hơn rất nhiều. Nó nhấn mạnh vào Ý CHÍ KIÊN ĐỊNH, KHĂNG KHĂNG GIỮ VỮNG LẬP TRƯỜNG bất chấp sự phản đối, khó khăn hay áp lực từ bên ngoài để làm việc đó đến cùng (Ví dụ: 主張し通す - Khăng khăng giữ nguyên luận điểm đến cùng; 騙し通す - Lừa dối đến cùng không để lộ).
1. 周りが皆反対したが、彼女は自分の夢を追い続けた。
Mọi người xung quanh đều phản đối, nhưng cô ấy vẫn tiếp tục theo đuổi ước mơ của mình.
2. 足が痛くなったけれど、彼はゴールまで走り続けた。
Dù chân đã bị đau nhưng anh ấy vẫn tiếp tục chạy cho đến đích.
3. 何度も失敗したが、彼は諦めずに挑戦し続けた。
Dù thất bại nhiều lần nhưng anh ấy vẫn không bỏ cuộc mà tiếp tục thử thách bản thân.
4. 試験に落ちても、彼は来年もう一度受けるために勉強をし続けるだろう。
Dù có trượt kỳ thi, có lẽ anh ấy vẫn sẽ tiếp tục học để năm sau thi lại lần nữa.
5. 誰も信じてくれなかったが、私は彼の無実を信じ続けた。
Dù không ai tin tưởng, nhưng tôi vẫn tiếp tục tin vào sự vô tội của anh ấy.
6. 答えが見つからなくても、彼は何時間もその問題を考え続けた。
Dù không tìm thấy câu trả lời nhưng anh ấy vẫn tiếp tục suy nghĩ về vấn đề đó suốt nhiều giờ đồng hồ.
7. 彼は、どんなに辛い時でも、笑顔を作り続けた。
Anh ấy, dù trong những lúc khổ sở thế nào, vẫn tiếp tục giữ nụ cười trên môi.
8. たとえ報われなくても、彼女は彼を愛し続けると誓った。
Dẫu cho không được đền đáp, cô ấy vẫn thề rằng sẽ tiếp tục yêu anh ấy.
9. 彼は、病気の妻のために、毎日祈りを捧げ続けた。
Vì người vợ bị bệnh, anh ấy đã tiếp tục cầu nguyện mỗi ngày.
10. ライバルに差をつけられても、彼は自分のペースで泳゙ぎ続けた。
Dù bị đối thủ bỏ xa, anh ấy vẫn tiếp tục bơi theo tốc độ của riêng mình.
11. 彼は、誰にも理解されない孤独の中で、たった一人で戦い続けた。
Trong nỗi cô độc không được ai thấu hiểu, anh ấy đã tiếp tục chiến đấu chỉ một mình.
12. 彼女は、自分の理想の作品が完成するまで、何度も作り続けた。
Cô ấy đã tiếp tục làm đi làm lại nhiều lần cho đến khi tác phẩm lý tưởng của mình hoàn thành.
13. 彼は、どんなに批判されても、自分のスタイルを貫き続けた。
Anh ấy dù bị chỉ trích thế nào vẫn tiếp tục kiên định với phong cách của riêng mình.
14. 何年かかっても、私はこの小説を書き続けるつもりだ。
Dù có mất bao nhiêu năm, tôi vẫn định sẽ tiếp tục viết cuốn tiểu thuyết này.
15. 彼は、貧しい生活の中でも、画家になる夢を持ち続けた。
Ngay cả trong cuộc sống nghèo khó, anh ấy vẫn tiếp tục giữ vững ước mơ trở thành họa sĩ.
16. 彼女は、非難の声を浴゙び゙ながらも、自分の信念を訴え続けた。
Cô ấy dù hứng chịu những lời chỉ trích nhưng vẫn tiếp tục lên tiếng bảo vệ niềm tin của mình.
17. 彼は、成功するまで、様々な方法を試し続けた。
Anh ấy đã tiếp tục thử nhiều phương pháp khác nhau cho đến khi thành công.
18. 彼女は、真実が明らかになるまで、証拠を探し続けると決めた。
Cô ấy đã quyết định sẽ tiếp tục tìm kiếm chứng cứ cho đến khi sự thật được sáng tỏ.
19. 彼は、声が枯れるまで、助゙げを求めて叫゙び続けた。
Anh ấy đã tiếp tục gào thét kêu cứu cho đến khi khản cả giọng.
20. どんな逆境にあっても、彼は希望を持ち続けた。
Dù ở trong bất kỳ nghịch cảnh nào, anh ấy vẫn tiếp tục giữ vững hy vọng.
21. 医者に止゙め゙られたにもかかわらず、父はお酒を飲゙み続けている。
Mặc dù bị bác sĩ ngăn cấm, bố tôi vẫn tiếp tục uống rượu.
22. 新しいモデルが出ても、私はこの古いスマートフォンを使い続けるつもりだ。
Dù mẫu mới có ra mắt, tôi vẫn định sẽ tiếp tục dùng chiếc điện thoại cũ này.
23. 周りの家が次々と引っ越゙しても、祖母はその家に住゙み続けた。
Dù các nhà xung quanh lần lượt chuyển đi, bà tôi vẫn tiếp tục sống trong ngôi nhà đó.
24. 彼は、健康のために、10年間毎朝ジョギングをし続けている。
Vì sức khỏe, anh ấy đã tiếp tục chạy bộ mỗi sáng suốt 10 năm qua.
25. 彼女は、子供の頃から、ずっと同゙じ美容院に通い続けている。
Cô ấy từ hồi còn nhỏ đã luôn tiếp tục đến cùng một tiệm làm tóc.
26. 彼は、もう読゙ま゙なくなった雑誌を、なぜがずっと買い続けている。
Anh ấy không hiểu sao vẫn cứ tiếp tục mua những cuốn tạp chí mà mình không còn đọc nữa.
27. 私は、小学生の時から、日記を書き続けている。
Tôi đã tiếp tục viết nhật ký từ hồi còn là học sinh tiểu học.
28. 彼は、退職した後も、若い頃からの趣味をやり続けている。
Anh ấy ngay cả sau khi nghỉ hưu vẫn tiếp tục thực hiện sở thích từ thời trẻ.
29. この時計は古いが、まだ動゙ぐので使い続けることにした。
Chiếc đồng hồ này tuy cũ nhưng vẫn còn chạy nên tôi quyết định tiếp tục sử dụng nó.
30. 彼女は、体に悪いと分かっていながら、甘いものを食べ続けてしまう。
Cô ấy dù biết là không tốt cho cơ thể nhưng vẫn cứ tiếp tục ăn đồ ngọt.
31. 彼は、もう会えないと分かっているのに、彼女からの手紙を待ち続けている。
Anh ấy dù biết rằng không thể gặp lại được nữa nhưng vẫn tiếp tục chờ đợi lá thư từ cô ấy.
32. この店は、創業以来100年間、変わらない味を守り続けている。
Cửa hàng này suốt 100 năm kể từ khi thành lập vẫn tiếp tục gìn giữ hương vị không đổi.
33. 彼は、流行が変わっても、ずっと同゙じ髪型をし続けている。
Anh ấy dù trào lưu có thay đổi vẫn luôn tiếp tục để cùng một kiểu tóc.
34. 私は、どんなに忙しくても、一日に一杯のコーヒーを飲゙み続ける。
Tôi dù bận rộn thế nào vẫn tiếp tục uống một ly cà phê mỗi ngày.
35. 彼は、もう誰も着ないような古い服を、大切に持ち続けている。
Anh ấy vẫn tiếp tục giữ gìn cẩn thận những bộ quần áo cũ mà không còn ai mặc nữa.
36. 昨日の夜から、雨がずっと降り続いている。
Từ đêm qua, mưa vẫn tiếp tục rơi suốt.
37. 台風が近付゙いているため、強い風が一日中吹き続けている。
Vì bão đang tiến gần nên gió mạnh vẫn tiếp tục thổi suốt cả ngày.
38. 薬を飲゙んだのに、朝から頭が痛み続けている。
Mặc dù đã uống thuốc nhưng đầu tôi vẫn tiếp tục đau từ sáng.
39. 地震の後も、小さな揺れが断続的に起こり続けた。
Ngay cả sau động đất, những rung chấn nhỏ vẫn tiếp tục xảy ra một cách gián đoạn.
40. 真夏の日中は、危険な暑さが続きそうだ。
Vào giữa trưa của mùa hè, có vẻ cái nóng nguy hiểm sẽ còn tiếp diễn.
41. 大雪のために、電車は三日間止まり続けた。
Do tuyết lớn, tàu điện đã tiếp tục bị đình trệ suốt ba ngày.
42. 火山の噴火が収まらず、灰が降り続いている。
Sự phun trào của núi lửa vẫn chưa dừng lại, tro bụi vẫn tiếp tục rơi xuống.
43. 彼の熱は、薬を飲゙んてもなかなか下がり続゙けない。
Cơn sốt của anh ấy, dù đã uống thuốc nhưng vẫn không có dấu hiệu tiếp tục hạ xuống.
44. 川の水は、大雨の影響で増え続けている。
Nước sông vẫn tiếp tục dâng cao do ảnh hưởng của mưa lớn.
45. この国の人口は、今後も減り続けるだろう。
Dân số của quốc gia này có lẽ sẽ vẫn tiếp tục giảm trong tương lai.
46. 霧が深くて、視界の悪い状態が続きそうだ。
Sương mù dày đặc, tình trạng tầm nhìn kém có vẻ sẽ còn tiếp diễn.
47. ボイラーが故障し、冷たい水が出だ続けている。
Nồi hơi bị hỏng nên nước lạnh vẫn cứ tiếp tục chảy ra.
48. 彼の心臓は、手術中も力強く動゙き続けた。
Trái tim của anh ấy vẫn tiếp tục đập mạnh mẽ ngay cả trong khi phẫu thuật.
49. この問題は複雑で、議論が続きそうだ。
Vấn đề này phức tạp nên có vẻ cuộc tranh luận sẽ còn tiếp diễn.
50. エンジンから、奇妙な音が鳴り続けている。
Từ động cơ vẫn tiếp tục phát ra những âm thanh kỳ lạ.
Như mình đã chia sẻ chi tiết ở câu trước, cấu trúc 「V-ます (bỏ ます) + 続ける」(〜つづける) mang bản chất là diễn tả một hành động hoặc trạng thái kéo dài liên tục, bền bỉ và không hề ngắt quãng.
Tương tự như cặp đôi 始める / 始まる (Bắt đầu), cấu trúc 続ける cũng có một người anh em sinh đôi thuộc dạng Tự động từ rất hay xuất hiện trong các bài thi đọc hiểu và nghe hiểu trung cấp, đó chính là 「V-ます (bỏ ます) + 続く」(〜つづく).
Hãy cùng phân biệt nhanh cặp bài trùng Chủ động - Khách quan này nhé:
V + 続ける (つづける - Tha động từ): Nhấn mạnh vào ý chí của con người hoặc một chủ thể chủ động duy trì hành động đó (Ví dụ: 研究をやり続ける - Tiếp tục kiên trì thực hiện nghiên cứu; 本を読み続ける - Cứ tiếp tục đọc sách hoài).
V + 続く (つづく - Tự động từ): Nhấn mạnh vào trạng thái khách quan của sự vật, hiện tượng tự thân nó cứ diễn ra liên miên, kéo dài mà không có sự tác động ý chí của con người (Ví dụ: 雨が降り続く - Mưa cứ rơi liên miên không dứt; 物価が上がり続く - Vật giá cứ tiếp tục tăng vùn vụt).
Một vài từ ghép cố định cực kỳ phổ biến với đuôi 続く
Trong đời sống và báo chí, người Nhật rất hay dùng dạng tự động từ 〜続く này dưới dạng các từ ghép bất di bất dịch sau đây:
長引く (ながびく): Kéo dài (cuộc họp, bệnh tật) hơn dự kiến.
連なり続く (つらなりつづく): Kéo dài liên tiếp thành một chuỗi.
1. 梅雨に入ったので、もう一週間も雨が降り続いています。
Vì đã vào mùa mưa nên trời đã mưa liên tục suốt một tuần rồi.
2. 台風の影響で、昨夜から猛烈な風が吹き続いています。
Do ảnh hưởng của bão, gió thổi mạnh dữ dội liên tục từ đêm qua.
3. 冬将軍が到来し、日本海側では大雪が降り続いています。
Luồng khí lạnh tràn về, phía ven biển Nhật Bản tuyết đang rơi dày liên tục.
4. 天気予報に反して、朝からずっと晴れの天気が続きそうです。
Trái với dự báo thời tiết, có vẻ trời sẽ tiếp tục nắng suốt từ sáng.
5. 本震の後も、小さな余震が断続的に起こり続いています。
Sau trận động đất chính, các dư chấn nhỏ vẫn tiếp tục xảy ra ngắt quãng.
6. 何日も雨が降り続いたので、川の水位が上がってきた。
Vì mưa rơi liên tục nhiều ngày nên mực nước sông đã dâng cao.
7. 干ばつの影響で、雨が全く降らない日々が続いています。
Do ảnh hưởng của hạn hán, những ngày hoàn toàn không có mưa đang tiếp tục kéo dài.
8. 山の天気は変わりやすく、さっきまで晴れていたのに霧雨が降り続いている。
Thời tiết trên núi rất dễ thay đổi, vừa nãy còn nắng mà giờ mưa bụi đang rơi liên tục.
9. 高気圧に覆われているため、穏やかな天気が続きそうです。
Vì nằm trong vùng áp cao nên có vẻ thời tiết êm đềm sẽ tiếp tục kéo dài.
10. 彼は、雨が降り続く窓の外を、ぼんやりと眺めていた。
Anh ấy đã thẫn thờ ngắm nhìn ra ngoài cửa sổ nơi cơn mưa vẫn đang rơi liên miên.
11. 寒波の影響で、冷凍庫のような寒さが続いています。
Do ảnh hưởng của đợt không khí lạnh, cái rét như trong ngăn đá tủ lạnh đang tiếp diễn.
12. 噴火活動が活発で、火山灰が降り続いている地域もある。
Hoạt động phun trào đang mạnh mẽ, có những khu vực tro núi lửa vẫn đang tiếp tục rơi xuống.
13. 昨日は一日中、雪が静かに降り続いていた。
Hôm qua tuyết đã lặng lẽ rơi liên tục suốt cả ngày.
14. 強い日差゙しが照り続くので、熱中症には注意してください。
Vì ánh nắng gay gắt vẫn tiếp tục chiếu rọi, hãy chú ý phòng tránh say nắng.
15. 局地的な豪雨が、同じ場所で何時間も降り続いた。
Cơn mưa xối xả cục bộ đã rơi liên tục nhiều giờ đồng hồ tại cùng một địa điểm.
16. 春になったというのに、まだ寒い日が続いています。
Dù nói là đã sang xuân nhưng những ngày lạnh giá vẫn còn tiếp diễn.
17. これだけ雨が降り続くと、土砂災害が心配だ。
Với việc mưa cứ rơi liên tục thế này, tôi rất lo ngại về thảm họa sạt lở đất đá.
18. 彼は、風が吹き続く中、一人で凧揚げをしていた。
Anh ấy đã một mình thả diều giữa lúc gió vẫn đang thổi liên hồi.
19. このまま晴天が続きそうなので、洗濯物はよく乾くだろう。
Có vẻ trời sẽ tiếp tục nắng ráo thế này, nên quần áo chắc sẽ nhanh khô thôi.
20. 吹雪で視界が悪く、猛烈な雪が降り続いていた。
Tầm nhìn rất kém do bão tuyết, và tuyết vẫn đang rơi xuống vô cùng dữ dội.
21. 薬を飲゙んだにもかかわらず、朝から頭痛が続いています。
Mặc dù đã uống thuốc nhưng cơn đau đầu vẫn kéo dài từ sáng.
22. 風邪は治ったはずなのに、咳だけがしつこく続いています。
Lẽ ra cảm đã khỏi rồi mà chỉ riêng cơn ho cứ dai dẳng kéo dài.
23. 熱が下がらないまま、高熱が三日間も続き、体力を消耗した。
Sốt không giảm mà cứ cao liên tục suốt ba ngày khiến thể lực bị bào mòn.
24. 原因が分からず、めまいが続いていて不安な毎日だ。
Không rõ nguyên nhân mà cơn chóng mặt cứ tiếp diễn khiến mỗi ngày đều trôi qua trong bất an.
25. 長時間パソコンを使っていたので、目の痛みが続いています。
Vì sử dụng máy tính trong thời gian dài nên mắt vẫn còn đau liên tục.
26. 昨夜から、お腹の調子が悪くて腹痛が続いています。
Từ đêm qua bụng dạ không tốt nên cơn đau bụng vẫn đang tiếp diễn.
27. 歯医者に行ったのに、歯の痛みが続き、夜も眠れない。
Đã đi nha sĩ rồi mà răng vẫn cứ đau liên tục, đến đêm cũng không ngủ được.
28. アレルギーの季節になり、鼻水とくしゃみが続いてつらい。
Đến mùa dị ứng, sổ mũi và hắt hơi liên tục thật là khổ sở.
29. 彼の病状は安定せず、予断を許さない状態が続いています。
Bệnh tình của anh ấy không ổn định, tình trạng không thể đoán trước vẫn đang tiếp diễn.
30. 彼女は、手術後も痛みが続き、苦しそうな様子だった。
Cô ấy sau phẫu thuật vẫn đau liên tục, trông vẻ mặt rất khổ sở.
31. ストレスのせいか、胃の不快感がずっと続いています。
Có lẽ do stress mà cảm giác khó chịu ở dạ dày cứ kéo dài mãi.
32. 運動不足が原因で、腰の痛みが慢性的に続いています。
Do thiếu vận động nên cơn đau lưng cứ kéo dài mãn tính.
33. 彼は、事故の後遺症で、体のしびれが続いていると話した。
Anh ấy nói rằng do di chứng của tai nạn nên tình trạng tê rần cơ thể vẫn đang tiếp diễn.
34. 彼女は、原因不明の発熱が続き、大学を休んでいる。
Cô ấy bị sốt liên tục không rõ nguyên nhân nên đang phải nghỉ học đại học.
35. 彼は、薬の副作用なのか、眠気が一日中続いていた。
Có lẽ là tác dụng phụ của thuốc nên anh ấy đã bị buồn ngủ liên miên suốt cả ngày.
36. 彼が部屋を出て行ってから、気不味い沈黙が続いています。
Kể từ khi anh ấy rời khỏi phòng, bầu không khí im lặng khó xử vẫn đang kéo dài.
37. 新商品がヒットしたため、好調な売れ行きが続いています。
Nhờ sản phẩm mới bán chạy nên tình hình tiêu thụ tốt vẫn đang tiếp diễn.
38. システムトラブルの影響で、駅では混乱が続いています。
Do ảnh hưởng của lỗi hệ thống, tình trạng hỗn loạn vẫn đang tiếp diễn tại nhà ga.
39. 先月から、財布を落とすなど不運な出来事が続いています。
Từ tháng trước, những sự việc đen đủi như làm rơi ví cứ liên tục xảy đến.
40. 宝くじに当たって以来、なぜか幸運が続き、良いことばかりだ。
Kể từ khi trúng số, không hiểu sao vận may cứ liên tục kéo đến, toàn là chuyện tốt.
41. 不景気のせいで、失業率の高い状態が続いています。
Do kinh tế suy thoái, tình trạng tỷ lệ thất nghiệp cao vẫn đang tiếp diễn.
42. その問題については、専門家の間でも意見が分かれたまま議論が続いている。
Về vấn đề đó, cuộc tranh luận vẫn tiếp tục trong khi ý kiến giữa các chuyên gia vẫn còn chia rẽ.
43. 彼は大学を卒業した後も、実家に住゙み続いています。
Anh ấy vẫn tiếp tục sống ở nhà bố mẹ đẻ ngay cả sau khi tốt nghiệp đại học.
44. あの店は、開店以来、ずっと満席の状態が続いている。
Cửa hàng đó kể từ khi mở cửa vẫn luôn trong tình trạng hết chỗ liên tục.
45. 戦争が終わった後も、平和な時代が長く続いた。
Sau khi chiến tranh kết thúc, một thời đại hòa bình đã kéo dài rất lâu.
46. 彼は、何も言わずに黙り込゙んだまま、沈黙が続いた。
Anh ấy cứ im lặng không nói lời nào, khiến sự tĩnh lặng tiếp tục bao trùm.
47. 人気商品のため、品薄の状態が続いており、ご迷惑をおかけします。
Vì là sản phẩm được ưa chuộng nên tình trạng khan hàng vẫn đang tiếp diễn, xin lỗi vì sự bất tiện này.
48. その会社は、社長が交代してから、業績不振が続いている。
Công ty đó kể từ khi thay đổi giám đốc, tình trạng kinh doanh bết bát vẫn tiếp tục kéo dài.
49. リーダーが不在のため、まとまりのない状態が続いています。
Vì thiếu người lãnh đạo nên tình trạng thiếu đoàn kết vẫn đang tiếp diễn.
50. この国では、何世代にもわたって同じ王家が続いてきた。
Ở quốc gia này, cùng một vương triều đã tiếp nối liên tục qua nhiều thế hệ.
Cấu trúc 「V-ます (bỏ ます) + 忘れる」(〜わすれる) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N4 và N3, được sử dụng vô cùng phổ biến trong cuộc sống hằng ngày để than vãn hoặc nhắc nhở nhau.
Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả việc ai đó quên mất không thực hiện một hành động đáng lẽ ra phải làm, hoặc làm dở dang một việc gì đó rồi bỏ quên luôn.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Quên... mất", "Quên không làm...".
Cách chia cấu trúc
Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi 忘れる vào phía sau. Bản thân chữ 忘れる sau khi ghép sẽ đóng vai trò như một động từ nhóm 2 thông thường.
Động từ (bỏ ます) + 忘れる
書く (Viết) 書き忘れる (Quên không viết, quên điền vào)
言う (Nói) 言い忘れる (Quên không nói, quên dặn)
買う (Mua) 買い忘れる (Quên không mua, mua thiếu)
閉める (Đóng) 閉め忘れる (Quên không đóng)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Cấu trúc này xuất hiện nhiều nhất khi chúng ta nhận ra một sơ suất của bản thân hoặc nhắc nhở người khác tránh hay quên những việc quan trọng trong sinh hoạt hằng ngày.
Quên hoàn toàn, không hề thực hiện hành động đó
Dùng khi một việc cần làm đã được lên lịch hoặc nằm trong trách nhiệm của bạn, nhưng bạn lại để tâm trí bay bổng và hoàn toàn bỏ qua nó.
Ví dụ câu: 今日はうっかりして、宿題を出し忘れた。 (Hôm nay tôi đã lỡ đãng nên quên phắt mất không nộp bài tập về nhà.)
Ví dụ câu: スーパーに行ったのに、牛乳を買い忘れちゃった。 (Đi siêu thị rồi thế mà tôi lại quên không mua sữa mất tiêu.)
Ví dụ câu: あ、彼に伝言を言い忘れていました!どうしよう。 (Chết rồi, tôi quên chưa nhắn lại lời dặn cho anh ấy mất rồi! Phải làm sao đây.)
Quên một phần (Làm dở dang một thiết bị hoặc khóa cửa)
Dùng khi bạn đã thực hiện bước đầu tiên (như mở cửa, bật đèn) nhưng lại quên bẵng đi bước kết thúc để đưa mọi thứ về trạng thái an toàn (đóng cửa, tắt đèn).
Ví dụ câu: 家を出るとき、鍵をかけ忘れたかもしれない。 (Có lẽ lúc ra khỏi nhà tôi đã quên không khóa cửa rồi.)
Ví dụ câu: 部屋の電気を消し忘れて、一晩中つけっぱなしだった。 (Tôi quên không tắt điện phòng, cứ thế để bật suốt cả đêm.)
Phân biệt nhanh giữa V + 忘れる và V-る + のを忘れる
Có một cấu trúc sơ cấp khác cũng mang nghĩa "quên làm gì" là 〜のを忘れる. Hãy chú ý sự khác biệt rất nhỏ về sắc thái này:
V + 忘れる (Động từ ghép): Thể hiện phản ứng tự nhiên, mang tính thói quen, lơ đãng tức thời ngay trong cuộc sống sinh hoạt (Quên tắt điện, quên khóa cửa, quên mua đồ). Người Nhật chuộng dùng cấu trúc này trong khẩu ngữ vì nó ngắn gọn và tự nhiên.
V-る + のを忘れる (Danh từ hóa vế trước): Thường dùng để nhấn mạnh vào bản chất của sự việc, sự kiện hoặc một lời hứa, một cuộc hẹn quan trọng mà bạn quên mất (Ví dụ: 彼に連絡するのを忘れた - Tôi quên mất việc phải liên lạc với anh ấy).
1. 急いで家を出たので、部屋の電気を消し忘れた。
Vì vội vàng rời khỏi nhà nên tôi đã quên tắt điện trong phòng.
2. 昨夜は疲れていたのか、テレビをつけ忘れたまま寝てしまった。
Có lẽ vì tối qua mệt quá nên tôi đã để tivi tắt như vậy rồi ngủ thiếp đi (quên bật tivi).
3. 慌てていたので、玄関の鍵をかけ忘れたかもしれない。
Vì lúc đó đang vội nên có lẽ tôi đã quên khóa cửa chính rồi.
4. 旅行に行く前に、窓を閉め忘れたことに空港で気づいた。
Đến tận sân bay tôi mới nhận ra rằng mình đã quên đóng cửa sổ trước khi đi du lịch.
5. 出かける前に、アイロンのコンセントを抜き忘れたのではないかと不安になった。
Tôi cảm thấy bất an không biết có phải mình đã quên rút phích cắm bàn là trước khi ra ngoài hay không.
6. 料理をしていたら電話がかかってきて、火を止め忘れた。
Đang lúc nấu ăn thì có điện thoại gọi đến nên tôi đã quên tắt bếp.
7. 夜中に目が覚めたら、エアコンを消し忘れていた。
Nửa đêm tỉnh giấc, tôi mới thấy mình đã quên tắt máy điều hòa.
8. 洗濯機を回したのに、洗剤を入れ忘れた。
Đã cho máy giặt chạy rồi vậy mà tôi lại quên cho bột giặt vào.
9. ゴミの日だったのに、ゴミを出し忘れた。
Dù là ngày đổ rác nhưng tôi đã quên mang rác ra ngoài.
10. ご飯を炊こうとしたら、炊飯器のスイッチを押し忘れていた。
Định đi nấu cơm thì mới thấy mình đã quên chưa nhấn nút nồi cơm điện.
11. 郵便ポストを確認したら、大事な手紙を出し忘゙れていた。
Khi kiểm tra hòm thư, tôi mới nhận ra mình đã quên chưa gửi đi lá thư quan trọng.
12. 彼は、お風呂のお湯を止め忘れたまま、出かけてしまった。
Anh ấy đã đi ra ngoài mà vẫn để quên chưa tắt nước bồn tắm.
13. 冷蔵庫のドアをきちんと閉め忘れたので、中のものがぬるくなっていた。
Vì quên không đóng chặt cửa tủ lạnh nên đồ bên trong đã bị mất lạnh.
14. 彼女は、目覚゙まじ時計をかけ忘れたので、朝寝坊してしまった。
Cô ấy vì quên đặt đồng hồ báo thức nên đã ngủ nướng mất rồi.
15. 留守番電話のメッセージを聞き忘れたので、彼が怒っていた。
Vì quên không nghe tin nhắn trong hộp thư thoại nên anh ấy đã nổi giận.
16. 植木に水をやり忘れたので、花が枯れてしまった。
Vì quên tưới nước cho cây cảnh nên hoa đã bị héo mất rồi.
17. 彼は、買ってきた牛乳を冷蔵庫に入れ忘れた。
Anh ấy đã quên không cho hộp sữa mới mua vào tủ lạnh.
18. 昨夜、スマートフォンの充電をし忘れたので、もうバッテリーがない。
Tối qua tôi quên không sạc điện thoại nên giờ hết sạch pin rồi.
19. 大事な書類をシュレッダーにかけ忘゙れたまま、ゴミに出してしまった。
Tôi đã lỡ vứt tài liệu quan trọng vào rác mà quên chưa cho vào máy hủy giấy.
20. 彼は、ペットに餌をやり忘れたことに、夜になって気づいた。
Đến tận tối anh ấy mới nhận ra mình đã quên chưa cho thú cưng ăn.
21. メールを送る際に、大事なファイルを添付し忘れた。
Khi gửi email, tôi đã quên đính kèm tệp tin quan trọng.
22. 彼は、会議の資料を家に置き忘れてきて、上司に叱られた。
Anh ấy để quên tài liệu họp ở nhà nên đã bị cấp trên mắng.
23. レポートの締め切りりは昨日だったのに、うっかり提出し忘れた。
Hạn chót nộp báo cáo là hôm qua vậy mà tôi đã lỡ quên nộp mất rồi.
24. 先生への質問があったのに、授業の最後に聞き忘れた。
Có câu hỏi muốn hỏi thầy giáo vậy mà tôi đã quên không hỏi vào cuối giờ học.
25. 彼は、出張の経費精算をし忘れていて、経理部から催促された。
Anh ấy quên chưa thanh toán chi phí công tác nên đã bị bộ phận kế toán thúc giục.
26. 大事なメモだったので机に貼っておいたのに、それさえも見忘れた。
Vì là mẩu ghi chú quan trọng nên tôi đã dán ở bàn làm việc, vậy mà ngay cả cái đó tôi cũng quên không nhìn.
27. 彼女は、上司からの伝言を同僚に伝え忘れた。
Cô ấy đã quên truyền đạt lại lời nhắn của cấp trên cho đồng nghiệp.
28. 彼は、取引先に電話をかけ忘゙れたので、契約が取れなかった。
Anh ấy vì quên gọi điện cho đối tác nên đã không ký được hợp đồng.
29. アンケートに、自分の名前を書き忘れた。
Tôi đã quên viết tên mình vào bản khảo sát.
30. 彼は、重要な会議の日時を、手帳に書き込み忘れた。
Anh ấy đã quên không ghi chép ngày giờ cuộc họp quan trọng vào sổ tay.
31. 新しいプロジェクトのメンバーに、Aさんを加゙え゙忘゙れていた。
Tôi đã quên không thêm anh A vào danh sách thành viên dự án mới.
32. 彼は、会社のパソコンの電源を切り忘れて帰ってしまった。
Anh ấy đã ra về mà quên chưa tắt nguồn máy tính ở công ty.
33. 欠席の連絡をし忘れたので、学校から親に電話があった。
Vì quên không báo nghỉ nên nhà trường đã gọi điện cho phụ huynh.
34. 彼は、会社の備品を発注する際に、コピー用紙を頼゙み゙忘れた。
Khi đặt mua văn phòng phẩm cho công ty, anh ấy đã quên không đặt giấy in.
会社のプリンターに、印刷した書類を取゙り゙忘れてきてしまった。
Tôi đã lỡ để quên không lấy những tài liệu đã in ở máy in của công ty.
36. 彼は、経費で落゙ずつもりだったのに、領収書をもらい忘れた。
Dù định thanh toán bằng chi phí công ty nhưng anh ấy đã quên lấy hóa đơn.
テストの最後の問題が難しくて、見直ししの時間を作゙り゙忘れた。
Vì câu hỏi cuối cùng của bài kiểm tra quá khó nên tôi đã quên dành thời gian để xem lại bài.
38. 彼は、自分のデスクの引き出しに鍵をかけ忘れて、一日中そわそわしていた。
Anh ấy quên không khóa ngăn kéo bàn làm việc của mình nên cả ngày cứ bồn chồn không yên.
39. 彼女は、同僚への感謝の言葉を言い忘れたことを後悔している。
Cô ấy đang hối hận vì đã quên không nói lời cảm ơn với đồng nghiệp.
40. 彼は、顧客リストから、一番重要な顧客の名前を消し忘れてしまった。
Anh ấy đã lỡ quên không xóa tên vị khách hàng quan trọng nhất khỏi danh sách khách hàng.
41. スーパーに行ったのに、一番大事な牛乳を買い忘れた。
Đã đi siêu thị rồi vậy mà tôi lại quên không mua món quan trọng nhất là sữa.
図書館に行ったのに、借゙り゙ていた本を返し忘れた。
Đã đến thư viện rồi vậy mà tôi lại quên không trả cuốn sách đã mượn.
43. 彼女は、レストランのテーブルに、スマートフォンを置き忘れてきた。
Cô ấy đã để quên điện thoại trên bàn ở nhà hàng.
雨が降りそうだったので傘を持っていったのに、電車の中に置き忘れた。
Vì trời trông sắp mưa nên tôi đã mang ô theo, vậy mà lại để quên nó trên tàu điện.
ATMでお金をおろしたのに、カードを取゙り゙忘れた。
Đã rút tiền ở cây ATM rồi vậy mà tôi lại quên không lấy thẻ ra.
46. 彼は、クリーニング屋さんに、シャツを取゙り゙に行き忘れた。
Anh ấy đã quên không đi đến tiệm giặt là để lấy áo sơ mi về.
今日はポイントが2倍の日だったのに、ポイントカードを出し忘れた。
Hôm nay là ngày được gấp đôi điểm thưởng vậy mà tôi lại quên không đưa thẻ tích điểm ra.
48. 彼女は、美容院の予約をし忘れたので、髪を切れなかった。
Cô ấy vì quên không đặt lịch ở tiệm làm tóc nên đã không cắt được tóc.
49. 彼は、お店を出゙る゙ときに、買った商品をを一つ受け取゙り゙忘れた。
Anh ấy khi rời cửa hàng đã quên không nhận một món đồ mình đã mua.
セールで安かったので買ったのに、割引券を使い忘れた。
Dù mua hàng giảm giá vì thấy rẻ nhưng tôi lại quên không dùng phiếu giảm giá.
Mẫu ngữ pháp 「V-ます (bỏ ます) + 合う」(〜あう) là một dạng động từ phức cực kỳ quan trọng và xuất hiện rất nhiều từ trình độ N4 kéo dài lên N3.
Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả hành động tương tác qua lại giữa hai hoặc nhiều đối tượng với nhau. Thay vì hành động chỉ đi từ một phía, 〜合う biến hành động đó thành một vòng tròn khép kín: A làm cho B và B cũng làm ngược lại cho A.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với từ: "Cùng nhau làm...", "... lẫn nhau", "... qua lại".
Cách chia cấu trúc
Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi 合う vào phía sau. Bản thân chữ 合う sau khi ghép sẽ đóng vai trò như một động từ nhóm 1 (kết thúc bằng đuôi う).
Động từ (bỏ ます) + 合う
話す (Nói) $\rightarrow$ 話し合う (Bàn bạc, thảo luận qua lại với nhau)
助ける (Giúp đỡ) $\rightarrow$ 助け合う (Giúp đỡ lẫn nhau)
愛する (Yêu) $\rightarrow$ 愛し合う (Yêu nhau)
見つめる (Nhìn chằm chằm) $\rightarrow$ 見つめ合う (Nhìn nhau đắm đuối)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Vì đây là hành động tương tác từ nhiều phía, chủ ngữ của câu thường là số nhiều (đi với 私たちは - chúng tôi, hoặc 二人は - hai người). Nếu muốn nói "A làm gì đó với B", người ta sẽ dùng cấu trúc: A は B と [V+合う].
Diễn tả sự hợp tác, đồng lòng hoặc giúp đỡ lẫn nhau
Dùng khi các thành viên trong một tập thể, gia đình hoặc cặp đôi cùng hướng về một mục tiêu và nương tựa vào nhau.
Ví dụ câu: 困った時は、お互いに助け合うことが大切です。
(Khi gặp khó khăn, việc giúp đỡ lẫn nhau là rất quan trọng.)
Ví dụ câu: つらい時期を一緒に支え合って生きてきました。
(Chúng tôi đã cùng nhau nâng đỡ/làm chỗ dựa cho nhau để vượt qua những giai đoạn cay đắng.)
Diễn tả sự trao đổi thông tin, tranh luận hoặc thấu hiểu qua lại
Dùng trong giao tiếp, khi đôi bên cùng đưa ra ý kiến để đi đến một thống nhất chung.
Ví dụ câu: 将来について、二人でじっくり話し合いましょう。
(Về tương lai sau này, hai đứa mình hãy cùng nhau ngồi lại bàn bạc thật kỹ nhé.)
Ví dụ câu: クラスメイトと意見を出し合って、新しい企画を考えた。
(Tôi đã cùng các bạn cùng lớp đưa ra ý kiến qua lại để nghĩ ra một kế hoạch mới.)
Diễn tả các hành động đối kháng hoặc cạnh tranh
Không chỉ có yêu thương, 〜合う còn dùng cho các hành động mang tính chất "chiến đấu" hoặc đụng độ giữa hai bên.
Ví dụ câu: 二人のボクサーが激しく殴り合っている。
(Hai võ sĩ võ đài đang đấm nhau túi bụi.)
Ví dụ câu: 兄弟でゲームのことで言い合って(喧嘩して)いる。
(Mấy anh em đang cãi cọ qua lại vì chuyện cái trò chơi điện tử.)
Một số động từ ghép cố định siêu kinh điển
Có những từ khi đi với 〜合う đã trở thành một từ vựng độc lập nằm lòng của người học tiếng Nhật:
間に合う (まにあう): Kịp giờ (đáp ứng vừa vặn với thời gian).
知り合う (しりあう): Quen biết nhau.
付き合う (つきあう): Hẹn hò với nhau / Cùng đồng hành với nhau.
1. 困った時こそ、私たちは助け合うべきだ。
Chính những lúc khó khăn, chúng ta nên giúp đỡ lẫn nhau.
2. このプロジェクトは大きいので、チーム全員で協力し合うことが大切だ。
Dự án này rất lớn nên việc toàn bộ thành viên trong đội hợp tác với nhau là rất quan trọng.
3. 辛い時期もあったが、夫婦で支え合って乗り越えた。
Cũng có những thời kỳ khổ cực, nhưng hai vợ chồng đã hỗ trợ lẫn nhau để vượt qua.
4. 食べ物が少ししかなかったので、みんなで分け合って食べた。
Vì đồ ăn chỉ có một chút nên mọi người đã chia sẻ với nhau cùng ăn.
5. 重い荷物だったので、彼と二人で持ち合った。
Vì hành lý nặng nên tôi và anh ấy đã cùng nhau khiêng.
6. クラスメイトとは、ノートの貸し借りをするなど、いつも助け合っている。
Tôi luôn giúp đỡ các bạn cùng lớp, chẳng hạn như cho mượn hoặc mượn vở của nhau.
7. この仕事は一人では無理なので、お互いの得意な分野で補い合おう。
Công việc này một người làm thì không xuể, nên hãy cùng bù đắp cho nhau bằng lĩnh vực sở trường của mỗi người.
8. 昔の村では、人々が自然に助け合いながら暮らしていた。
Ở các ngôi làng ngày xưa, mọi người sống và giúp đỡ lẫn nhau một cách tự nhiên.
9. 私たちは、どんな時も喜びや悲しみを入をを分かち合う親友だ。
Chúng tôi là những người bạn thân luôn chia sẻ niềm vui và nỗi buồn trong bất kỳ hoàn cảnh nào.
10. 会社という組織では、社員同士が協力し合う姿勢が求められる。
Trong một tổ chức như công ty, thái độ hợp tác giữa các nhân viên với nhau luôn được đề cao.
11. 彼は、困っている人を見ると、自然に助け合うことができる優しい人だ。
Anh ấy là một người hiền lành, hễ thấy người gặp khó khăn là có thể tự nhiên giúp đỡ họ.
12. 兄弟なのだから、これからはもっと助け合っていきなさい。
Vì là anh em nên từ giờ hãy giúp đỡ nhau nhiều hơn nữa đi.
13. この困難な時代を生き抜くには、地域社会で支え合うことが必要だ。
Để sống sót qua thời đại khó khăn này, việc hỗ trợ lẫn nhau trong cộng đồng địa phương là cần thiết.
14. 彼らは、一つの目標に向かって、互いに励まし合いながら練習に励んだ。
Họ đã cùng nhau nỗ lực luyện tập trong khi khích lệ lẫn nhau hướng tới một mục tiêu chung.
15. 資源は限られているのだから、世界中の国々が分け合うべきだ。
Vì tài nguyên có hạn nên các quốc gia trên toàn thế giới nên chia sẻ với nhau.
16. 災害時には、隣近所で助け合う「共助」の精神が重要になる。
Khi có thiên tai, tinh thần "hỗ trợ cộng đồng" giúp đỡ lẫn nhau giữa hàng xóm láng giềng trở nên rất quan trọng.
17. 彼らは、互いの弱点を補い合いながら、完璧なチームになった。
Họ đã trở thành một đội hoàn hảo nhờ bù đắp những điểm yếu cho nhau.
18. どんなに小さなことでも、感謝の気持ちを伝え合うことが大切だ。
Dù là việc nhỏ đến đâu, việc truyền đạt lòng biết ơn cho nhau cũng rất quan trọng.
19. チームの成功のため、私たちはそれぞれの責任を分かち合った。
Vì sự thành công của cả đội, chúng tôi đã cùng san sẻ trách nhiệm với nhau.
20. 彼らは、苦しい時も楽しい時も、いつも寄り添い合って生きてきた。
Dù là lúc khổ đau hay lúc vui sướng, họ đã luôn kề cạnh bên nhau để sống.
21. 問題が複雑なので、一度きちんと話し合う時間を作りましょう。
Vì vấn đề phức tạp nên chúng ta hãy dành thời gian để cùng thảo luận kỹ một lần.
22. 意見が違うときこそ、冷静に話し合うことが重要だ。
Chính lúc ý kiến bất đồng, việc cùng thảo luận một cách bình tĩnh mới là quan trọng.
23. 久しぶりに会ったので、私たちは夜遅゙ぐまで語り合った。
Vì lâu ngày mới gặp lại nên chúng tôi đã tâm sự với nhau đến tận đêm khuya.
24. 二人は何も言わずに、ただ静かに見つめ合っていた。
Hai người không nói lời nào, chỉ lặng lẽ nhìn nhau đắm đuối.
25. 私たちは、将来について真剣に話し合う必要がある。
Chúng ta cần phải thảo luận một cách nghiêm túc về tương lai.
26. 彼は、自分の過゙ぢを認め、相手と誠実に話し合おうとした。
Anh ấy thừa nhận sai lầm của mình và cố gắng thảo luận một cách thành thực với đối phương.
27. 彼らは、焚き火を囲゙み゙ながら、それぞれの夢を語り合った。
Họ đã cùng nhau chia sẻ về ước mơ của mình bên đống lửa trại.
28. 誤解を解くためには、直接会って話し合うのが一番だ。
Để hóa giải hiểu lầm, cách tốt nhất là gặp mặt trực tiếp để thảo luận.
29. 恋人同士は、どんなことでも隠さずに話し合うべきだ。
Các cặp tình nhân nên thảo luận với nhau về mọi chuyện mà không được giấu giếm.
30. 彼らは、互いの目を見て、言葉ではなく心で理解し合った。
Họ nhìn vào mắt nhau và thấu hiểu nhau bằng trái tim chứ không phải bằng lời nói.
31. 長年の親友なので、私たちは何でも話し合える関係だ。
Vì là bạn thân lâu năm nên chúng tôi có mối quan hệ có thể tâm sự bất cứ điều gì.
32. 家族会議を開き、今後のことについて話し合った。
Gia đình đã mở cuộc họp và cùng nhau thảo luận về những việc sau này.
33. 彼らは、互いの文化や価値観について語り合った。
Họ đã cùng nhau trò chuyện về văn hóa và giá trị quan của mỗi bên.
34. 裁判ではなく、和解の道を探るために話し合うことを選゙んだ。
Thay vì kiện tụng, họ đã chọn cách thảo luận để tìm ra con đường hòa giải.
35. 彼らは、初めて会ったとは思えないほど、すぐに意気投合し合った。
Họ tâm đầu ý hợp ngay lập tức đến mức không ai nghĩ rằng đây là lần đầu họ gặp nhau.
36. 彼女たちは、カフェでお互いの近況を報告し合った。
Các cô ấy đã cùng nhau chia sẻ về tình hình gần đây của mỗi người tại quán cà phê.
37. 彼らは、互いの目の中に、同゙じ決意が宿゙っているのを見つめ合った。
Họ cùng nhìn nhau và thấy được một quyết tâm giống nhau ẩn chứa trong ánh mắt của đối phương.
38. 私たちは、このプロジェクトの方針について、徹底的に話し合った。
Chúng tôi đã thảo luận một cách triệt để về phương hướng của dự án này.
39. 彼らは、ワインを片手に、人生について深く語り合った。
Tay cầm ly rượu vang, họ đã cùng nhau đàm đạo sâu sắc về cuộc đời.
40. どんなに小さな疑問でも、そのままにせず確かめ合うことが大切だ。
Dù là nghi vấn nhỏ đến đâu, việc không để mặc đó mà cùng nhau xác nhận lại là rất quan trọng.
41. 彼らは結婚して何年も経゙づが、今で゙も゙深く愛し合っている。
Họ đã kết hôn được nhiều năm nhưng đến giờ vẫn còn yêu nhau sâu đậm.
駅のホームで再会すると、二人は固く抱き合った。
Khi tái ngộ tại sân ga, hai người đã ôm chầm lấy nhau thật chặt.
久しぶりに会った二人は、互いの無事を喜゙び、手を握り合った。
Gặp lại nhau sau bao ngày, hai người mừng rỡ vì đối phương vẫn bình an và nắm chặt tay nhau.
彼女たちは、嬉しいニュースを聞いて、思わず抱き合って喜゙んだ。
Nghe thấy tin vui, các cô ấy bất giác ôm lấy nhau vì quá đỗi vui mừng.
45. 彼らは、周り゙のの(目)も゙気に゙ぜずに、情熱的に求め合った。
Họ quấn lấy nhau một cách mãnh liệt mà chẳng thèm bận tâm đến ánh mắt của những người xung quanh.
寒い夜、二人は体を寄せ合って暖を取゙っただ。
Trong đêm lạnh, hai người đã nép vào nhau để sưởi ấm.
ゴールした後、選手たちは互いの健闘をたたえ抱き合った。
Sau khi về đích, các vận động viên đã ôm nhau để tán dương sự nỗ lực hết mình của mỗi bên.
48. 彼は、彼女と初めて出会った日から、互いに惹かれ合っていた。
Anh ấy và cô ấy đã bị thu hút lẫn nhau ngay từ ngày đầu tiên gặp gỡ.
映画のラストシーンで、主人公とヒロインは静かに見つめ合った。
Ở cảnh cuối của bộ phim, nam chính và nữ chính đã lặng lẽ nhìn nhau say đắm.
50. 彼らは、若さゆえの過゙ぢをを犯゙じながらも、激しく愛し合った。
Họ đã yêu nhau mãnh liệt dù vẫn mắc phải những sai lầm của tuổi trẻ.
Chắc hẳn bạn đang muốn nói đến cấu trúc 「V-ます (bỏ ます) + 換える / 替える / 代える」(〜かえる). Trong tiếng Nhật không có đuôi 換ええう mà chính xác phải là 換える (hoặc viết bằng Hiragana là かえる).
Mẫu ngữ pháp này là một dạng động từ phức thuộc trình độ N3 và N2.
Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả hành động thay đổi, hoán đổi, làm mới hoặc chuyển đổi từ trạng thái/sự vật cũ sang một trạng thái/sự vật mới tốt hơn hoặc phù hợp hơn.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với các từ: "Thay...", "Đổi...", "Làm lại...", "Chuyển sang...".
Cách chia cấu trúc
Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi 換える (かえる) vào phía sau. Bản thân chữ かえる sau khi ghép sẽ đóng vai trò như một động từ nhóm 2.
Động từ (bỏ ます) + 換える
乗りる (Lên xe) $\rightarrow$ 乗り換える (Đổi tàu, đổi xe, chuyển tuyến)
書きる (Viết) $\rightarrow$ 書き換える (Viết lại, chép lại bản mới, cập nhật lại)
言い形 (Nói) $\rightarrow$ 言い換える (Nói cách khác, diễn đạt lại bằng từ khác)
着る (Mặc) $\rightarrow$ 着換える (Thay quần áo)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Cấu trúc này xuất hiện cực kỳ nhiều trong đời sống hằng ngày và cả trong các đề thi đọc hiểu khi người ta muốn "diễn đạt lại" một cụm từ khó.
Hoán đổi vật này bằng vật khác, hoặc chuyển đổi phương tiện
Dùng khi bạn bỏ cái cũ, cái hiện tại đi để thế vào đó một cái mới tương tự nhưng phù hợp hơn.
Ví dụ câu: 新宿駅でJR線から地下鉄に乗り換えます。
(Tại ga Shinjuku, tôi sẽ chuyển từ tuyến JR sang đi tàu điện ngầm.)
Ví dụ câu: 部屋の空気が悪いので、窓を開けて空気を入れ換えよう。
(Không khí trong phòng bí bách quá, mở cửa sổ ra để đổi/thay không khí mới vào đi.)
Ví dụ câu: 帰宅したら、すぐに楽な服に着換えます。
(Cứ hễ về đến nhà là tôi sẽ thay ngay một bộ quần áo thoải mái.)
Sửa đổi, làm mới thông tin hoặc dữ liệu
Dùng khi bạn chỉnh sửa một văn bản, một ý kiến hoặc một hệ thống dữ liệu để cập nhật trạng thái mới nhất.
Ví dụ câu: 契約の内容が一部変更されたので、書類を書き換えた。
(Vì nội dung hợp đồng bị thay đổi một phần nên tôi đã viết lại/cập nhật lại giấy tờ.)
Ví dụ câu: 難しい専門用語を、簡単な言葉に言い換えて説明してください。
(Xin hãy diễn đạt lại/nói cách khác thuật ngữ chuyên ngành khó này bằng những từ ngữ đơn giản để giải thích giúp tôi.)
Ví dụ câu: スマホの電池がすぐ切れるので、バッテリーを買い換えることにした。
(Điện thoại cứ nhanh hết pin nên tôi quyết định sẽ mua thay/đổi một cục pin mới.)
Phân biệt chữ Hán của đuôi 〜かえる
Mặc dù khi nói đều là かえる, nhưng trong văn viết người Nhật sẽ dùng các chữ Hán khác nhau tùy thuộc vào đối tượng bị thay thế:
〜換える (Chữ HOÁN): Dùng cho việc hoán đổi hai thứ qua lại (Đổi tàu 乗り換える, đổi không khí 入れ換える, diễn đạt lại 言い換える).
〜替える (Chữ THẾ): Dùng cho việc thay thế một thứ đã cũ, đã hỏng bằng thứ mới (Thay quần áo 着替える, mua đổi máy mới 買い替える).
1. 古いパソコンを新しいものに買い換えた。
Tôi đã mua máy tính mới thay cho chiếc cũ.
2. 気分転換に髪型を変え換えてみた。
Tôi đã thử thay đổi kiểu tóc để làm mới tâm trạng.
3. 電車の乗り換えが面倒なので、バスに乗り換えた。
Vì việc đổi tàu rất phiền phức nên tôi đã chuyển sang đi xe buýt.
4. 今の仕事に不満があったので、別の会社に転職し換えた。
Vì không hài lòng với công việc hiện tại nên tôi đã chuyển sang làm ở một công ty khác.
5. 古い契約を見直して、新しいプランに契約し換えた。
Tôi đã xem xét lại hợp đồng cũ và ký lại sang một gói cước mới.
6. 部屋の空気がよどんでいたので、窓を開けて入れ換えた。
Vì không khí trong phòng bị bí nên tôi đã mở cửa sổ để thay đổi không khí.
7. A社の株を売って、B社の株に買い換えた。
Tôi đã bán cổ phiếu công ty A để mua sang cổ phiếu công ty B.
8. 今の彼と別れて、新しい恋人に乗り換えた。
Cô ấy đã chia tay bạn trai hiện tại và chuyển sang người yêu mới.
9. 考え方を切り換えて、前向きに進むことにした。
Tôi đã thay đổi cách suy nghĩ và quyết định tiến về phía trước một cách tích cực.
10. ボールペンのインクがなくなったので、芯を入れ換えた。
Vì bút bi hết mực nên tôi đã thay ruột bút mới.
11. 冬物のコートをしまい、春物のジャケットに着換えた。
Tôi cất áo khoác mùa đông và thay sang áo khoác mùa xuân.
12. この部品は消耗したので、新品に取り換える必要がある。
Linh kiện này đã bị mòn nên cần phải thay thế bằng đồ mới.
13. チームの戦略がうまくいかないので、戦術を組み換えた。
Vì chiến lược của đội không hiệu quả nên chúng tôi đã tổ chức lại chiến thuật.
14. 今の住まいは手狭になったので、広いアパートに引っ越し換えた。
Vì chỗ ở hiện tại trở nên chật chội nên tôi đã chuyển sang một căn hộ rộng hơn.
15. 話題を変え換えて、もっと明るい話をしよう。
Hãy thay đổi chủ đề và nói chuyện gì đó tươi sáng hơn đi.
16. 使っていたアプリが古くなったので、最新バージョンにアップデートし換えた。
Vì ứng dụng đang dùng đã cũ nên tôi đã cập nhật sang phiên bản mới nhất.
17. 予定が変更になったので、急いでフライトを予約し換えた。
Vì lịch trình thay đổi nên tôi đã vội vàng đặt lại chuyến bay.
18. 彼は支持政党を乗り換えたらしい。
Nghe nói anh ấy đã thay đổi đảng phái mà mình ủng hộ.
19. この単語はもっと適切な言葉に言い換えるべきだ。
Từ này nên được thay thế bằng một từ ngữ phù hợp hơn.
20. 古くなったカーテンを、新しいデザインのものに付け換えた。
Tôi đã thay bộ rèm cửa cũ bằng loại có thiết kế mới.
21. 会議の席順を決め換えて、役職順に並べた。
Tôi đã sắp xếp lại thứ tự chỗ ngồi trong cuộc họp theo thứ tự chức vụ.
22. データが破損したので、バックアップから復元し換えた。
Vì dữ liệu bị hỏng nên tôi đã khôi phục lại từ bản sao lưu.
23. この文章は分かりにくいので、構成を練り換える必要がある。
Đoạn văn này khó hiểu nên cần phải xây dựng lại bố cục.
24. 銀行の口座をメインバンクのものに切り換えた。
Tôi đã chuyển đổi tài khoản ngân hàng sang ngân hàng giao dịch chính.
25. 時代遅れのシステムを、最新のクラウドベースのものに置き換えた。
Hệ thống lỗi thời đã được thay thế bằng hệ thống dựa trên nền tảng đám mây mới nhất.
26. 失敗したので、もう一度最初からやり換えることにした。
Vì thất bại nên tôi đã quyết định làm lại từ đầu một lần nữa.
27. 彼は自分の意見を簡単に翻し換える人だ。
Anh ta là người dễ dàng thay đổi ý kiến của mình.
28. 古い家具を処分して、新しいインテリアに買い換えた。
Tôi đã thanh lý nội thất cũ và mua sắm lại đồ nội thất mới.
29. 携帯電話のキャリアを乗り換えると、割引が適用される。
Khi chuyển đổi nhà mạng điện thoại di động, bạn sẽ được áp dụng giảm giá.
30. 疲れたので、運転を友人と代わり換わった。
Vì mệt nên tôi đã đổi lái với người bạn.
31. この書類はフォーマットを作り換えてください。
Hãy làm lại định dạng cho tập tài liệu này.
32. チームのメンバーを一部入れ換えて、試合に臨んだ。
Chúng tôi đã thay đổi một phần thành viên trong đội để bước vào trận đấu.
33. 間違えて入力したので、データを打ち換えた。
Vì nhập sai nên tôi đã nhập lại dữ liệu.
34. 今の保険は高いので、もっと安いプランに見直し換えるつもりだ。
Vì bảo hiểm hiện tại đắt nên tôi định xem xét lại để đổi sang gói rẻ hơn.
35. 彼は自分の過去を塗り換めるために努力している。
Anh ấy đang nỗ lực để thay đổi (viết lại) quá khứ của mình.
36. スマートフォンの待ち受け画面を設定し換えた。
Tôi đã thiết lập lại màn hình chờ của điện thoại thông minh.
37. パスワードの有効期限が切れたので、新しいものに変更し換えた。
Vì mật khẩu hết hạn nên tôi đã thay đổi sang mật khẩu mới.
38. 彼の証言は、二転三転と言い換わった。
Lời khai của anh ta đã bị thay đổi (nói lại) liên tục.
39. 展示会のレイアウトを組み換えて、来場者の動線を改善した。
Chúng tôi đã sắp xếp lại sơ đồ triển lãm để cải thiện lộ trình di chuyển của khách tham quan.
40. 古いタイヤは摩耗していたので、スタッドレスタイヤに履き換えた。
Vì lốp cũ đã bị mòn nên tôi đã thay sang lốp xe chuyên dụng đi trên tuyết.
41. 予定を調整し換えて、会議の時間を確保した。
Tôi đã điều chỉnh lại lịch trình để đảm bảo thời gian cho cuộc họp.
42. 彼は自分の信念を曲げ換えることはなかった。
Anh ấy không bao giờ thay đổi (uốn cong) niềm tin của mình.
43. 布団のカバーを新しいものに掛け換えた。
Tôi đã thay vỏ chăn bằng cái mới.
44. この機械は、部品を取り換えるだけでまだ使える。
Máy này chỉ cần thay thế linh kiện là vẫn còn dùng được.
45. 彼はライバル会社に鞍替えし換えた。
Anh ấy đã thay đổi sang đầu quân cho công ty đối thủ.
46. プレゼンテーションの順番を入れ換えた方が効果的だろう。
Thay đổi thứ tự thuyết trình có lẽ sẽ hiệu quả hơn.
47. 古い価値観を捨て、新しい考え方に頭を切り換えた。
Tôi vứt bỏ những giá trị cũ và thay đổi suy nghĩ sang những tư duy mới.
48. このプログラムは、ロジックを書き換える必要がある。
Chương trình này cần phải viết lại phần logic.
49. 彼は試合の途中でラケットを持ち換えた。
Anh ấy đã đổi tay cầm vợt (hoặc thay vợt khác) giữa trận đấu.
50. レシピの材料を代え換えて、カロリーを抑えた。
Tôi đã thay thế nguyên liệu trong công thức để giảm bớt calo.
Mẫu ngữ pháp 「V-ます (bỏ ます) + 直す」(〜なおす) là một dạng động từ phức cực kỳ phổ biến và quan trọng, xuất hiện xuyên suốt từ trình độ N3 lên đến N2.
Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả việc ai đó thực hiện lại một hành động một lần nữa với mục đích sửa đổi, cải thiện, làm lại cho tốt hơn sau khi nhận ra lần làm trước đó có sai sót, chưa hoàn hảo hoặc không vừa ý. Đuôi 直す xuất phát từ động từ 直す (sửa chữa, làm thẳng lại).
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Làm lại...", "... lại (cho tốt hơn/chính xác hơn)".
Cách chia cấu trúc
Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi 直す vào phía sau. Bản thân chữ 直す sau khi ghép sẽ đóng vai trò như một động từ nhóm 1 (kết thúc bằng đuôi す).
Động từ (bỏ ます) + 直す
書く (Viết) $\rightarrow$ 書き直す (Viết lại, chép lại cho sạch/cho đúng)
見る (Nhìn/Xem) $\rightarrow$ 見直す (Xem lại, kiểm tra lại, đánh giá lại)
考える (Suy nghĩ) $\rightarrow$ 考え直す (Suy nghĩ lại, cân nhắc lại quyết định)
作る (Làm/Chế tạo) $\rightarrow$ 作り直す (Làm lại từ đầu, tái chế lại)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Cấu trúc này xuất hiện rất nhiều khi chúng ta muốn sửa chữa sai lầm, điều chỉnh trạng thái cơ thể hoặc thay đổi một quyết định nào đó.
Sửa chữa, làm lại một sản phẩm, văn bản cho đúng hoặc đẹp hơn
Dùng khi kết quả lần đầu không đạt yêu cầu (bị sai, bị hỏng, bị bẩn) và bạn phải dốc sức làm lại một lần nữa để khắc phục.
Ví dụ câu: 作文に間違いがたくさんあったので、もう一度書き直しました。
(Vì bài tập làm văn có rất nhiều lỗi sai nên tôi đã viết lại một lần nữa.)
Ví dụ câu: テストが終わったら、必ず答えを見直しなさい。
(Sau khi làm xong bài kiểm tra, con nhất định phải soát lại/kiểm tra lại đáp án đấy nhé.)
Ví dụ câu: スープの味が薄かったので、調味料を足して作り直した。
(Vì vị canh bị nhạt nên tôi đã cho thêm gia vị để nấu lại.)
Thay đổi ý định, tư duy hoặc đánh giá lại một sự việc
Dùng khi bạn nhận được thông tin mới hoặc nhận ra quyết định cũ của mình có vấn đề, cần phải lật ngược lại để cân nhắc kỹ hơn.
Ví dụ câu: 会社を辞めようと思ったが、両親と話して考え直すことにした。
(Tôi đã định nghỉ việc rồi, nhưng sau khi nói chuyện với bố mẹ thì tôi quyết định suy nghĩ lại.)
Ví dụ câu: 彼は最初は怖い人だと思ったが、優しくされて彼のことをつい見直した。
(Ban đầu tôi nghĩ anh ta là người đáng sợ, nhưng sau khi được đối xử tử tế, tôi đã đánh giá lại/có cái nhìn khác về anh ấy.)
Thiết lập lại một hành động sinh hoạt cho thoải mái, dễ chịu hơn
Dùng khi một trạng thái sinh hoạt ban đầu chưa chuẩn (ngủ chưa đủ, thắt cà vạt bị lệch) và bạn thực hiện lại để đưa nó về trạng thái hoàn hảo.
Ví dụ câu: 夜中に一度起きてしまったが、すぐに眠り直した。
(Nửa đêm tôi lỡ thức giấc một lần, nhưng sau đó đã lập tức ngủ lại được ngay.)
Ví dụ câu: ネクタイの形が変だから、結び直したほうがいいよ。
(Dáng cái cà vạt trông cứ kỳ kỳ, cậu nên thắt lại đi thì hơn.)
Phân biệt nhanh giữa V + 直す và V + 換える (かえる)
Cả hai cấu trúc này đều mang tính chất thay đổi, nhưng mục đích cốt lõi khác nhau:
V + 直す: Làm lại hành động đó lần nữa để NÂNG CẤP, SỬA SAI (Vẫn là cái cũ nhưng làm lại cho tốt hơn, ví dụ: Viết lại bài văn 書き直す).
V + 換える: HÀNH ĐỘNG HOÁN ĐỔI từ vật này sang vật khác, bỏ cái cũ đi để thế cái mới vào (Ví dụ: Viết đè thông tin mới vào để thay thế thông tin cũ 書き換える, đổi tàu 乗り換える).
1. 作文に誤字があったので、全体を見直してから提出した。
Vì có chữ viết sai trong bài văn nên tôi đã xem xét lại toàn bộ rồi mới nộp.
2. 計画がうまくいかなかったので、一から立て直してみることにした。
Vì kế hoạch không suôn sẻ nên tôi quyết định lập lại từ đầu.
3. レポートの構成が悪いと指摘され、構成を組み直した。
Bị chỉ trích là bố cục bài báo cáo tồi nên tôi đã tổ chức lại bố cục.
4. 書いた字が汚かったので、もっと丁寧に書き直した。
Vì chữ viết xấu nên tôi đã viết lại cẩn thận hơn.
5. 一度断られたが、もう一度条件を考え直して交渉に臨んだ。
Dù đã bị từ chối một lần nhưng tôi đã xem xét lại các điều kiện và bước vào đàm phán lần nữa.
6. 作った料理の味が薄かったので、調味料を加えて味付け直した。
Vì món ăn đã nấu có vị nhạt nên tôi đã thêm gia vị và nêm nếm lại.
7. 電話番号を間違えて入力したので、もう一度打ち直した。
Vì nhập sai số điện thoại nên tôi đã gõ lại lần nữa.
8. 髪型が気に入らなかったので、美容院で切り直してもらった。
Vì không ưng ý kiểu tóc nên tôi đã nhờ tiệm làm tóc cắt lại cho mình.
9. 一度は諦めようと思ったが、気持ちを持ち直して挑戦を続けた。
Đã có lúc tôi định bỏ cuộc nhưng tôi đã lấy lại tinh thần và tiếp tục thử thách.
10. 計算が合わなかったので、最初から計算し直した。
Vì tính toán không khớp nên tôi đã tính lại từ đầu.
11. プレゼンの資料が分かりにくいと言われ、スライドを作り直した。
Vì bị bảo là tài liệu thuyết trình khó hiểu nên tôi đã làm lại các trang slide.
12. 彼の発言は誤解を招く可能性があるので、もっと適切な言葉に言い直してほしい。
Vì phát ngôn của anh ấy có khả năng gây hiểu lầm nên tôi muốn anh ấy nói lại bằng những lời lẽ phù hợp hơn.
13. 一度録音した音声に雑音が入っていたため、静かな場所で録゙り゙直した。
Vì âm thanh đã thu âm một lần có lẫn tạp âm nên tôi đã thu lại ở một nơi yên tĩnh.
14. ネクタイが曲がっていたので、鏡の前で結゙び゙直した。
Vì cà vạt bị lệch nên tôi đã thắt lại trước gương.
15. 試合に負けて落ち込゙んだ゙けど、気持ちを切り替え゙直して次の試合に備えた。
Dù buồn vì thua trận nhưng tôi đã chấn chỉnh lại tinh thần để chuẩn bị cho trận tiếp theo.
16. 測定データに異常値が見られたので、再度測り゙直した。
Vì thấy có giá trị bất thường trong dữ liệu đo lường nên tôi đã đo lại một lần nữa.
17. 服のボタンが取れかかってたので、しっかりと付け直した。
Vì cúc áo sắp tuột nên tôi đã đính lại thật chắc chắn.
18. 一度決めたことだが、状況が変わったので決め直した方がいいだろう。
Dù là việc đã quyết một lần nhưng vì tình hình thay đổi nên tốt nhất là hãy quyết định lại.
19. ギターのチューニングがずれていたので、演奏の前に合わせ直した。
Vì dây đàn guitar bị lệch tông nên tôi đã chỉnh lại trước khi biểu diễn.
20. 予定が詰゙ま゙り゙ずぎ゙ているので、スケジュールを組み直しましょう。
Vì lịch trình quá dày đặc nên chúng ta hãy sắp xếp lại thời gian biểu nhé.
21. この文章は長すぎるので、もっと簡潔に書き直してください。
Đoạn văn này quá dài nên hãy viết lại một cách ngắn gọn hơn.
22. 壊れた椅子を、部品を取り寄せて組み立て直した。
Tôi đã đặt mua linh kiện và lắp ráp lại chiếc ghế bị hỏng.
23. 議論が脱線したので、本題に立ち戻して話し合った。
Vì cuộc thảo luận bị lạc đề nên chúng tôi đã quay lại chủ đề chính để bàn bạc.
24. 一度覚えた英単語を忘れかけていたので、もう一度覚え直している。
Vì sắp quên mất những từ vựng tiếng Anh đã học một lần nên tôi đang học lại chúng.
25. 会社の経営が傾いたので、事業計画を練り直している。
Vì tình hình kinh doanh của công ty sa sút nên tôi đang hoạch định lại kế hoạch kinh doanh.
26. 写真がピンボケだったので、ピントを合わせて撮゙り゙直した。
Vì ảnh bị nhòe nên tôi đã lấy nét và chụp lại.
27. 靴紐がほどけたので、固く結゙び゙直した。
Vì dây giày bị tuột nên tôi đã buộc lại thật chặt.
28. 関係が悪化してしまったが、もう一度話し合って関係を修復し直したい。
Mối quan hệ đã trở nên xấu đi nhưng tôi muốn cùng nói chuyện lại một lần nữa để hàn gắn mối quan hệ.
29. データ入力の際にミスがあったらしく、全゙ててのデータをチェックし直した。
Có vẻ như đã có lỗi khi nhập dữ liệu nên tôi đã kiểm tra lại toàn bộ dữ liệu.
30. この翻訳は不自然なので、原文のニュアンスを汲んで訳し直してください。
Bản dịch này không tự nhiên nên hãy nắm bắt sắc thái của nguyên văn và dịch lại.
31. 一度失敗した実験を、条件を変えてやり直した。
Tôi đã thay đổi điều kiện và làm lại thí nghiệm từng thất bại một lần.
乱れた髪を、櫛でとかし直した。
Tôi đã dùng lược để chải lại mái tóc bị rối.
ファイルの保存に失敗したので、もう一度保存し直した。
Vì việc lưu tệp thất bại nên tôi đã thực hiện lưu lại lần nữa.
シーツがしわくちゃだったので、きれいに敷き直した。
Vì ga trải giường bị nhăn nhúm nên tôi đã trải lại cho phẳng đẹp.
見積もり゙の金額に間違い゙があったので、至急作り直します。
Vì có sai sót trong số tiền báo giá nên tôi sẽ làm lại ngay lập tức.
36. 彼の態度は改めるべきなので、私は彼に考え直すよう説得した。
Vì thái độ của anh ấy cần phải được sửa đổi nên tôi đã thuyết phục anh ấy hãy suy nghĩ lại.
37. 一度描いた絵が気に入らず、何度も描き直した。
Vì không ưng ý bức tranh đã vẽ nên tôi đã vẽ lại rất nhiều lần.
パスワードを忘れてしまったので、再設定し直した。
Vì quên mật khẩu nên tôi đã thực hiện cài đặt lại.
本棚の本が乱雑だったので、ジャンル別に並べ直した。
Vì sách trên giá bừa bãi nên tôi đã sắp xếp lại theo từng thể loại.
編゙み物をを(している)途中で間違えてしまい、ほどいて編゙み直した。
Đang đan len thì bị sai nên tôi đã tháo ra và đan lại.
41. 一度インストールしたアプリが不調なので、インストールし直した。
Vì ứng dụng đã cài đặt một lần gặp lỗi nên tôi đã cài đặt lại.
42. 彼の話は論理が通っていないので、もう一度考え直して説明してほしい。
Vì câu chuyện của anh ấy không hợp logic nên tôi muốn anh ấy suy nghĩ lại và giải thích thêm lần nữa.
43. 一度は会社を辞めようと思ったが、上司と話して考え直した。
Đã có lần tôi định nghỉ việc nhưng sau khi nói chuyện với cấp trên, tôi đã suy nghĩ lại.
曲が゙ってて貼ってしまったポスターを、まっすぐに貼り直した。
Tôi đã dán lại cho thẳng tấm áp phích bị dán lệch.
レポートの結論が弱い゙ので、考察部分を書き直して補強した。
Vì kết luận của báo cáo còn yếu nên tôi đã viết lại phần khảo sát để củng cố.
46. 彼の歌は音程が外゙れていたので、何度も歌゙い゙直して練習した。
Vì bài hát của anh ấy bị sai tông nên anh ấy đã tập bằng cách hát lại nhiều lần.
47. 一度セットしたアラームの時間ではは早すぎるので、もう少じ遅い時間にセットし直した。
Vì thời gian báo thức đã đặt trước đó quá sớm nên tôi đã đặt lại vào giờ muộn hơn một chút.
契約内容に不明な点があったので、担当者に聞き直した。
Vì có điểm chưa rõ trong nội dung hợp đồng nên tôi đã hỏi lại người phụ trách.
経営不振の会社を、彼は見事に立て直した。
Anh ấy đã vực dậy thành công một công ty đang trong tình trạng kinh doanh bết bát.
パソコンの調子が悪かったので、再起動し直したら直った。
Vì máy tính bị trục trặc nên sau khi khởi động lại thì nó đã hoạt động bình thường.
Mẫu ngữ pháp 「V-ます (bỏ ます) + たて」 (〜たて / 〜たての / 〜たてだ) là một cấu trúc thuộc trình độ N3, xuất hiện cực kỳ nhiều trong đời sống hằng ngày, đặc biệt là trong lĩnh vực ẩm thực, dịch vụ và mua sắm.
Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một sự vật, sản phẩm vừa mới trải qua một hành động hoặc quá trình nào đó xong xuôi, và hiện tại vẫn còn giữ nguyên sự tươi mới, nóng hổi hoặc trạng thái tinh khôi của hành động đó.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với từ: "Vừa mới...", "Mới ra lò", "Mới tươi rói".
Cách chia cấu trúc
Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi たて vào phía sau.
Về mặt ngữ pháp, cụm V+たて sau khi ghép sẽ hoạt động như một Danh từ. Vì vậy:
Nếu đứng cuối câu: 〜たてだ hoặc 〜たてです.
Nếu bổ nghĩa cho một danh từ khác ở vế sau: 〜たての + Danh từ.
Động từ (bỏ ます) + たて
焼く (Nướng) $\rightarrow$ 焼き立て (Mới nướng xong, mới ra lò)
淹れる (Pha trà/cà phê) $\rightarrow$ 淹れ立て (Mới pha xong còn nóng hổi)
作る (Làm/Nấu) $\rightarrow$ 作り立て (Mới nấu xong)
採る (Hái/Thu hoạch) $\rightarrow$ 採り立て (Mới hái xong còn tươi rói)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Cấu trúc này mang sắc thái rất tích cực. Nó ca ngợi chất lượng tuyệt vời, sự tươi ngon, thơm phức hoặc tính chất mới mẻ của sự vật nhờ vào việc "vừa mới được xử lý xong".
Dùng trong ẩm thực, nấu nướng (Tươi ngon, nóng hổi)
Đây là ngữ cảnh kinh điển nhất của たて. Cứ hễ món ăn nào vừa nấu xong, khói bay nghi ngút hoặc trái cây vừa hái trên cây xuống, người Nhật sẽ dùng cấu trúc này.
Ví dụ câu: 焼き立てのパンは、香ばしくて本当に美味しい。
(Bánh mì vừa mới ra lò thơm phức và thực sự rất ngon.)
Ví dụ câu: 畑で採れた採り立てのトマトを、そのまま丸かじりした。
(Tôi đã cắn ăn luôn quả cà chua vừa mới hái được ở ngoài vườn.)
Ví dụ câu: 喫茶店で淹れ立てのコーヒーを飲むのが、毎朝の楽しみです。
(Thưởng thức một ly cà phê vừa mới pha xong tại quán là niềm vui mỗi sáng của tôi.)
Dùng cho trạng thái vật lý vừa mới thay đổi (Sơn mới, cá mới đánh bắt)
Dùng khi một bề mặt hoặc một trạng thái vừa mới được hoàn thiện, người ta thường dùng để cảnh báo hoặc khoe thành phẩm.
Ví dụ câu: ペンキ塗り立てのベンチだから、座らないように気をつけて。
(Cái ghế băng này vừa mới sơn xong đấy, cẩn thận kẻo ngồi vào nhé.)
Ví dụ câu: 魚屋に行ったら、獲り立ての新鮮な魚が並んでいた。
(Lúc ra hàng cá, tôi thấy người ta bày biện toàn là cá vừa mới đánh bắt về tươi rói.)
Dùng ẩn dụ cho con người (Mới vào nghề, còn non nớt)
Trong công việc hoặc đời sống, người ta dùng cụm này để chỉ những người mới tốt nghiệp hoặc mới gia nhập một môi trường mới, vẫn còn tràn đầy năng lượng nhưng chưa có nhiều kinh nghiệm.
Ví dụ câu: 彼は大学を卒業し立ての新人ですが、とても熱心です。
(Cậu ấy là lính mới vừa mới tốt nghiệp đại học xong, tuy thế nhưng rất nhiệt tình.)
Phân biệt nhanh giữa V + たて và V + たばかり
Cả hai cấu trúc đều dịch là "vừa mới làm gì đó", nhưng bản chất tư duy hoàn toàn khác nhau:
V + たて: Bắt buộc phải là Hành động vừa diễn ra tức thì trong thực tế (thời gian cực ngắn) và sự vật phải còn giữ nguyên trạng thái nóng/tươi/mới (Ví dụ: Bánh mới ra lò, sơn mới quét). Cấu trúc này chỉ đi với một số động từ giới hạn liên quan đến sản xuất, nấu nướng, thu hoạch.
V + たばかり: Mang tính chất cảm nhận chủ quan của người nói. Dù hành động đã xảy ra cách đây vài ngày, vài tuần hay vài tháng, nhưng người nói "cảm thấy" nó vẫn còn mới thì vẫn dùng được (Ví dụ: Tôi vừa mới đến Nhật Bản được 3 tháng 日本に来たばかりです). Người Nhật không nói đến Nhật được 3 tháng là 来立て.
1. パン屋の前を通ると、焼きたてのパンのいい匂いがした。
Khi đi ngang qua tiệm bánh mì, tôi ngửi thấy mùi thơm nức của bánh mì vừa mới nướng xong.
2. 母が炊いてくれた、炊きたてのご飯は最高のごちそうだ。
Bát cơm vừa mới nấu xong mẹ làm cho là món ngon tuyệt vời nhất.
3. 朝の目覚めには、淹れたてのコーヒーが欠かせない。
Để tỉnh táo vào buổi sáng, không thể thiếu một ly cà phê vừa mới pha.
4. 漁港の食堂では、獲れたての魚を味わうことができる。
Tại nhà ăn ở cảng cá, bạn có thể thưởng thức những con cá vừa mới đánh bắt xong.
5. 夏バテ気味の体に、搾りたてのジュースが染み渡る。
Nước trái cây vừa mới ép thấm đẫm vào cơ thể đang có chút uể oải vì cái nóng mùa hè.
6. お店の人が、揚げたてのコロッケをサービスしてくれた。
Chủ quán đã khuyến mãi cho tôi món bánh khoai tây chiên (croquette) vừa mới chiên xong.
7. 公園のベンチがペンキ塗りたてとは知らず、座ってしまった。
Tôi đã lỡ ngồi xuống ghế băng trong công viên mà không biết rằng nó vừa mới sơn xong.
8. 彼は大学を出たてだが、仕事の覚えが非常に早い。
Anh ấy vừa mới tốt nghiệp đại học xong nhưng tiếp thu công việc cực kỳ nhanh.
9. 父は取りたての免許で、緊張しながら家族を乗せて運転した。
Bố tôi chở cả nhà đi bằng cái bằng lái vừa mới lấy xong với vẻ mặt đầy căng thẳng.
10. 入社したての頃は、電話を取るだけでもドキドキしたものだ。
Hồi vừa mới vào công ty xong, chỉ việc nghe điện thoại thôi cũng khiến tôi thấy hồi hộp.
11. スーパーで売っている産みたての卵は、黄身が盛り上がっている。
Trứng gà vừa mới đẻ xong bán ở siêu thị có phần lòng đỏ nổi khối tròn trịa.
12. 畑で採れたてのきゅうりを、味噌をつけ、丸かじりした。
Tôi đã chấm tương miso rồi cắn nguyên quả dưa chuột vừa mới hái xong ở vườn.
13. 映画館のロビーに、出来たてのポップコーンの香りが漂う。
Mùi thơm của bắp rang bơ vừa mới làm xong tỏa khắp sảnh rạp chiếu phim.
14. 兄はおろしたてのスーツを着て、成人式へ向かった。
Anh trai tôi mặc bộ vest vừa mới mua (vừa bóc tem) để đi dự lễ trưởng thành.
15. 寒い日に食べる蒸したての肉まんは、心も体も温まる。
Ăn bánh bao nhân thịt vừa mới hấp xong vào ngày lạnh thì cả tâm hồn lẫn cơ thể đều thấy ấm áp.
16. 洗い立てのシーツに交換したら、とても気持ちよく眠れた。
Sau khi thay bộ ga trải giường vừa mới giặt xong, tôi đã ngủ rất ngon giấc.
17. 彼は習いたての日本語を使い、一生懸命に道案内をしてくれた。
Anh ấy đã sử dụng tiếng Nhật vừa mới học xong để cố gắng hết sức dẫn đường cho tôi.
18. 子どもの遠足のために、朝早くから作りたてのお弁当を用意した。
Để con đi dã ngoại, tôi đã chuẩn bị hộp cơm Bento vừa mới làm xong từ sáng sớm.
19. 大掃除で磨きたての床は、ピカピカで滑りそうだ。
Sàn nhà vừa mới lau bóng xong trong đợt tổng vệ sinh trông sáng loáng và có vẻ dễ trơn trượt.
20. 妹は覚えたての歌を、何度も楽しそうに歌っている。
Em gái tôi đang hát một cách vui vẻ lặp đi lặp lại bài hát vừa mới thuộc xong.
21. この本はまだインクの匂いがする刷りたてで、読むのが楽しみだ。
Cuốn sách này vừa mới in xong vẫn còn mùi mực, tôi rất mong chờ được đọc nó.
22. 彼は付き合い立ての彼女の話を、いつも照れくさそうにする。
Anh ấy lúc nào cũng kể về người bạn gái vừa mới quen xong với vẻ mặt ngượng nghịu.
23. 祖父が研ぎたての包丁は、トマトが驚くほど薄く切れる。
Con dao vừa mới mài xong của ông nội có thể thái cà chua mỏng một cách kinh ngạc.
24. 近所に開店したてのカフェは、連日多くの客で賑わっている。
Quán cà phê vừa mới khai trương xong ở gần đây ngày nào cũng tấp nập khách khứa.
25. 彼は起き抜けのようで、まだ少し眠そうな顔をしている。
Anh ấy trông như vừa mới ngủ dậy xong, mặt vẫn còn hơi ngái ngủ.
26. 秋になると、祖母がむきたての栗で栗ご飯を作ってくれる。
Cứ đến mùa thu, bà tôi lại nấu cơm hạt dẻ bằng những hạt dẻ vừa mới bóc vỏ xong.
27. 喫茶店のマスターは、炒りたての豆でコーヒーを淹れてくれた。
Chủ quán cà phê đã pha cà phê cho tôi bằng những hạt đậu vừa mới rang xong.
28. 結婚したての二人は、「新婚さん」と呼ばれてからかわれていた。
Hai người vừa mới kết hôn xong thường bị trêu chọc và gọi là "vợ chồng mới cưới".
29. 切りたてのネギをたっぷり乗せたうどんは、風味が豊かだ。
Món mì Udon rắc nhiều hành lá vừa mới thái xong có hương vị thật phong phú.
30. このジャムは作りたてなので、果物のフレッシュな味がする。
Món mứt này vì vừa mới làm xong nên vẫn còn vị tươi ngon của trái cây.
31. 彼は思いつきたてのアイデアを、忘れないうちにノートに書き留めた。
Anh ấy đã ghi chép lại vào sổ tay ý tưởng vừa mới nảy ra xong trước khi quên mất.
32. 買い立ての革靴を履いて出かけたら、ひどい靴擦れになった。
Khi mang đôi giày da vừa mới mua xong đi ra ngoài, tôi đã bị phồng rộp chân nghiêm trọng.
33. 彼はこの街に引っ越したてで、まだ道に詳しくない。
Anh ấy vừa mới chuyển đến thành phố này xong nên vẫn chưa thông thạo đường xá.
34. 卒業したての彼らは、社会への希望に満ち溢れていた。
Những người vừa mới tốt nghiệp xong như họ đang tràn đầy hy vọng vào xã hội.
35. 夏の夕暮れには、茹でたての枝豆とビールがよく合う。
Vào buổi hoàng hôn mùa hè, đậu nành Nhật vừa mới luộc xong rất hợp với bia.
36. 農園でもぎたてのリンゴを食べたら、蜜がたっぷりで美味しかった。
Ăn quả táo vừa mới hái xong tại vườn thấy thật ngon và đầy mật.
37. 彼は刑務所を出たてで、真面目に働くことを心に誓った。
Anh ấy vừa mới ra tù xong và đã thề với lòng mình rằng sẽ làm việc thật nghiêm túc.
38. この寿司屋の自慢は、毎朝市場で仕入れたての新鮮なネタだ。
Điểm tự hào của quán Sushi này là những nguyên liệu tươi ngon vừa mới nhập về từ chợ mỗi sáng.
39. 旅行先で撮りたての写真を、すぐに家族へ送った。
Tôi đã gửi ngay cho gia đình những bức ảnh vừa mới chụp xong tại điểm du lịch.
40. デビューしたてのその歌手は、圧倒的な歌唱力で注目を集めた。
Ca sĩ vừa mới ra mắt xong đó đã thu hút sự chú ý bằng khả năng ca hát vượt trội.
41. 銀行で降ろしたてのお金で、欲しかったカメラを購入した。
Tôi đã mua chiếc máy ảnh mình hằng ao ước bằng số tiền vừa mới rút xong từ ngân hàng.
42. お正月に親戚の家で搗きたてのお餅を食べのが、毎年の楽しみだ。
Ăn bánh giầy (Mochi) vừa mới giã xong tại nhà họ hàng vào dịp Tết là niềm vui hàng năm của tôi.
43. 友人は退院したてなので、お見舞いに行くのはもう少し待つことにした。
Vì người bạn vừa mới xuất viện xong nên tôi quyết định đợi thêm một chút nữa mới đi thăm.
44. これはまだ考えつきたてのプランなので、これから詳細を詰める必要がある。
Vì đây là kế hoạch vừa mới nghĩ ra xong nên từ giờ cần phải bàn bạc chi tiết thêm.
45. おろしたての大根は辛みが強く、焼き魚との相性が抜群だ。
Củ mài vừa mới mài xong có vị cay nồng, cực kỳ hợp khi ăn kèm với cá nướng.
46. 旅館に着くと、仲居さんが入れたての温かいお茶を出してくれた。
Khi vừa đến lữ quán, cô phục vụ đã mang ra trà nóng vừa mới pha xong.
47. 弟はアルバイトを始めたてで、まだ給料日を経験していない。
Em trai tôi vừa mới bắt đầu đi làm thêm xong nên vẫn chưa trải qua ngày nhận lương nào.
48. 私たちが応援しているバンドは結成したてだが、演奏の息はぴったりだ。
Ban nhạc mà chúng tôi ủng hộ vừa mới thành lập xong nhưng phối hợp biểu diễn rất ăn ý.
49. 動物園で生まれたてのパンダの赤ちゃんが、一般公開された。
Gấu trúc con vừa mới chào đời xong ở vườn thú đã được ra mắt công chúng.
眠りにつきたてのところを電話で起こされ、彼は少し不機嫌だった。
Bị đánh thức bởi điện thoại ngay khi vừa mới chợp mắt xong, anh ấy đã hơi khó chịu.
Mẫu ngữ pháp 「V-ます (bỏ ます) + かける」(〜かける / 〜かけの / 〜かけだ) là một cấu trúc thuộc trình độ N3, xuất hiện với tần suất cực kỳ dày đặc trong cả đời sống hằng ngày lẫn các bài thi năng lực tiếng Nhật.
Bản chất của đuôi かける (xuất phát từ động từ 掛ける - treo lên, đặt lên giữa chừng) dùng để diễn tả một hành động đang được thực hiện dở dang, chưa hoàn thành, hoặc một trạng thái sắp sửa bắt đầu diễn ra đến nơi.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với các cụm từ: "Đang làm dở...", "Làm... dở dang", "Sắp sửa...", "Suýt nữa thì...".
Cách chia cấu trúc
Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi かける vào phía sau.
Về mặt từ loại, cụm V+かける sau khi ghép có thể hoạt động linh hoạt:
Nếu đứng cuối câu để tả trạng thái dở dang: 〜かけだ hoặc 〜かけです.
Nếu bổ nghĩa cho một danh từ ở vế sau: 〜かけの + Danh từ.
Động từ (bỏ ます) + かける
食べる (Ăn) $\rightarrow$ 食べかける (Ăn dở) $\rightarrow$ 食べかけのご飯 (Cơm ăn dở)
読む (Đọc) $\rightarrow$ 読みかける (Đọc dở) $\rightarrow$ 読みかけの本 (Cuốn sách đọc dở)
死ぬ (Chết) $\rightarrow$ 死にかける (Sắp chết, suýt chết, hấp hối)
溺れる (Chết đuối) $\rightarrow$ 溺れかける (Suýt chết đuối)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Cấu trúc này được chia làm 2 nhóm ý nghĩa cốt lõi dựa trên tính chất của động từ đi kèm:
Diễn tả hành động đang làm dở dang, chưa kết thúc (Nghĩa phổ biến nhất)
Dùng với các động từ chỉ quá trình (ăn, uống, viết, đọc, làm). Ý nói hành động đã bắt đầu rồi, nhưng vì một lý do gì đó bị ngắt quãng giữa chừng nên chưa thể đi đến đích cuối cùng.
Ví dụ câu: 机の上に、飲みかけのコーヒーが置いてある。
(Ở trên bàn có đặt một ly cà phê đang uống dở.)
Ví dụ câu: 読みかけの本を置いて、急いで出かけた。
(Tôi đặt cuốn sách đang đọc dở xuống rồi vội vàng đi ra ngoài.)
Ví dụ câu: お母さんに呼ばれたので、宿題をやりかけたままリビングへ行った。
(Vì bị mẹ gọi nên tôi cứ để lập lờ bài tập đang làm dở thế rồi đi ra phòng khách.)
Diễn tả một trạng thái sắp sửa xảy ra, hoặc suýt nữa thì bị (Nghĩa "Suýt/Sắp")
Dùng với các động từ khoảnh khắc, động từ chuyển biến trạng thái (chết, ngã, héo, chìm). Ý nói sự việc đã tiến đến sát nút vạch xuất phát hoặc vạch kết thúc, suýt nữa thì sập bẫy hoặc xảy ra chuyện.
Ví dụ câu: その子は川に落ちて、溺れかけましたが、無事に助けられた。
(Đứa trẻ đó bị rơi xuống sông, suýt chút nữa thì chết đuối nhưng đã được cứu thoát an toàn.)
Ví dụ câu: テーブルの上の花が、水分不足で枯れかけている。
(Hoa ở trên bàn đang có dấu héo úa/sắp héo đến nơi vì thiếu nước.)
Ví dụ câu: 彼は病気で死にかけたが、奇跡的に回復した。
(Anh ấy vì bạo bệnh nên đã cận kề cái chết/suýt chết, nhưng đã hồi phục một cách thần kỳ.)
Phân biệt nhanh giữa V + かける và V + 終わる / V + 始める
Để bạn có cái nhìn tổng quan nhất về dòng thời gian của một hành động, hãy nhìn vào sự so sánh này:
V + 始める: Điểm bắt đầu hành động (Bắt đầu ăn).
V + かける: Khoảng thời gian lấp lửng ở giữa, làm chưa xong, đang dở dang (Ăn dở, suýt ăn xong nhưng có việc chạy đi).
V + 終わる: Điểm kết thúc trọn vẹn hành động (Ăn xong xuôi).
1. テーブルの上に、彼の読みかけの小説が置いてあった。
Trên bàn có đặt cuốn tiểu thuyết mà anh ấy đang đọc dở.
2. 彼女は何か言いかけて、急に口をつぐんでしまった。
Cô ấy định nói điều gì đó rồi bỗng nhiên im bặt.
3. 昨日の夜に見かけのドラマの続きが、気になって仕方がない。
Tôi không thể cưỡng lại sự tò mò về phần tiếp theo của bộ phim truyền hình đang xem dở tối qua.
4. 彼は書きかけの手紙を、誰にも見られぬよう引き出しにしまった。
Anh ấy cất bức thư đang viết dở vào ngăn kéo để không ai nhìn thấy.
5. ストーブの火を消しかけて、まだ部屋が寒いことに気づいた。
Tôi định tắt lò sưởi thì nhận ra trong phòng vẫn còn lạnh.
6. 冷蔵庫に飲゙みかけのジュースがたくさん残っている。
Trong tủ lạnh còn sót lại rất nhiều nước trái cây uống dở.
7. 彼はベッドから起き上がりかけたが、めまいがしてまた倒れ込んだ。
Anh ấy định ngồi dậy khỏi giường nhưng vì chóng mặt nên lại ngã xuống.
8. 赤ん坊が眠りかけていたので、大゙きな音を立てないように気を付けた。
Vì đứa trẻ đang thiu thiu ngủ nên tôi đã cẩn thận không làm ồn.
9. 私は彼に話しかけようとしたが、忙そうだったのでやめた。
Tôi định bắt chuyện với anh ấy nhưng thấy anh ấy có vẻ bận nên thôi.
10. このケーキは、私が一口だけ食べかけたものです。
Cái bánh này là cái tôi đang ăn dở một miếng.
11. 作りかけのプラモデルが、彼の机の上にたくさん並んでいる。
Nhiều mô hình lắp ráp đang làm dở xếp đầy trên bàn của anh ấy.
12. 彼は怒って部屋を出かけたが、彼女の言葉に足を止めた。
Anh ấy giận dữ định bước ra khỏi phòng nhưng đã dừng bước trước lời nói của cô ấy.
13. 公園のベンチに、誰かの吸いかけのタバコが落ちていた。
Trên ghế băng công viên có điếu thuốc hút dở của ai đó đánh rơi.
14. 忘れかけていた昔の記憶が、この曲を聴いて鮮やかに蘇った。
Những ký ức xưa tưởng chừng đã quên bỗng hiện về rõ mồn một khi nghe bản nhạc này.
15. 彼は危険な場所へ踏み込みかけて、友人に腕を掴まれた。
Anh ấy suýt bước vào nơi nguy hiểm thì được người bạn giữ cánh tay lại.
16. 編゙みかけのセーターは、冬が終゙わる゙までに完成するだろゔか。
Chiếc áo len đang đan dở liệu có hoàn thành trước khi mùa đông kết thúc không nhỉ?
17. 祖母は死にかけたが、奇跡的に意識を取゙り゙戻した。
Bà tôi đã suýt chết nhưng đã lấy lại ý thức một cách thần kỳ.
18. 聞゙きかけのラジオ番組だったが、電波が悪くなって聞こえなくなった。
Chương trình radio đang nghe dở thì sóng yếu đi và không còn nghe thấy nữa.
19. 彼は思゙わ゙ず゙笑いかけたが、真剣な雰囲気だったのでこらえた。
Anh ấy suýt chút nữa bật cười nhưng vì bầu không khí đang nghiêm trọng nên đã kìm lại.
20. この料理はまだ作゙り゙かけなので、つまみ食いしないでください。
Món này vẫn còn đang nấu dở nên đừng có ăn vụng nhé.
21. 彼女は涙をこぼしかけたが、ぐっと我慢して笑顔を作った。
Cô ấy suýt rơi nước mắt nhưng đã cố kìm nén và nở nụ cười.
22. 解゙ぎかけの数学の問題が、どうしても分からず頭を抱えた。
Bài toán toán học đang giải dở mãi không hiểu được khiến tôi phải vò đầu bứt tai.
23. 彼は足を滑らせて、崖から落ちかけた。
Anh ấy trượt chân và suýt nữa thì ngã xuống vực.
24. やりかけの仕事がたくさん残゙っているので、今夜は残業しなければならない。
Vì còn nhiều việc đang làm dở nên tối nay tôi phải làm tăng ca.
25. 彼は電話を切りかけたが、最後に大事なことを思い出した。
Anh ấy định cúp máy thì bỗng nhớ ra điều quan trọng vào phút cuối.
26. 枯れかけていた観葉植物に水をやりだら、元気を取゙り゙戻した。
Khi tôi tưới nước cho cây cảnh đang sắp héo, nó đã tươi tỉnh trở lại.
27. 電車が止゙まり゙かけたとき、急にまた動き出したので驚゙いた。
Khi tàu điện đang sắp dừng thì đột nhiên chuyển động lại làm tôi ngạc nhiên.
28. 彼は真実を話しそうになったが、それが危険なことだと気づきやめた。
Anh ấy suýt chút nữa đã nói ra sự thật nhưng nhận ra điều đó nguy hiểm nên đã thôi.
29. この城は敵に攻められかけたが、援軍が来てなんとか持ちこたえた。
Tòa thành này suýt bị quân địch tấn công chiếm mất nhưng nhờ có viện quân đến nên đã trụ vững.
30. 腐゙り゙かけの果物から、甘酸゙っ゙ぱ゙い゙匂゙い゙が゙していただ。
Từ đống trái cây đang bắt đầu hỏng tỏa ra mùi chua ngọt.
31. 彼は試合を諦めかけたが、チームメイトの声援に励゙ま゙されただ。
Anh ấy định bỏ cuộc trong trận đấu nhưng đã được khích lệ bởi sự cổ vũ của đồng đội.
32. 終゙わり゙かけの映画だったが、最後のシーンが一番感動的だった。
Bộ phim đã gần kết thúc nhưng cảnh cuối cùng lại là cảnh cảm động nhất.
33. 彼は私に気づきかけたようだったが、人混゙み゙のの中に消えてしまった。
Có vẻ anh ấy suýt nhận ra tôi nhưng rồi lại tan biến vào trong đám đông.
34. 倒れかけの古い家屋は、台風が来゙たら゙危険だろゔ。
Căn nhà cổ đang sắp sập này có lẽ sẽ rất nguy hiểm nếu bão đến.
35. 彼は何かをつかみかけて、そのまま意識を失った。
Anh ấy định nắm lấy cái gì đó rồi cứ thế mất đi ý thức.
36. やめかけていたピアノの練習を、最近また再開した。
Việc luyện tập piano vốn dĩ đã định bỏ thì dạo gần đây tôi lại bắt đầu lại.
37. プロジェクトがつぶれかけたが、彼の努力のおかげで持ち直した。
Dự án suýt chút nữa thì đổ vỡ nhưng đã phục hồi nhờ vào nỗ lực của anh ấy.
38. 燃えかけの炭に風を送゙る゙とと、再び炎が上がっただ。
Khi thổi gió vào hòn than đang cháy dở, ngọn lửa lại bùng lên lần nữa.
39. 彼は秘密をばらしかけて、慌てて口を押さえた。
Anh ấy suýt nữa làm lộ bí mật nên vội vàng bịt miệng lại.
40. 描きかけの絵を完成させるために、彼はアトリエにこもった。
Để hoàn thành bức tranh đang vẽ dở, anh ấy đã nhốt mình trong xưởng vẽ.
41. 沈゙みかけの夕日が、空をオレンジ色に染めている。
Mặt trời đang lặn dần nhuộm bầu trời thành sắc cam.
42. 彼は約束を破りかけたが、思い直して待ち合゙わ゙ぜ場所へへど向かっただ。
Anh ấy định thất hứa nhưng đã suy nghĩ lại và đi tới điểm hẹn.
43. 眠りかけの猫ののぞばばをを、ぞっ゙とと通゙り゙過゙ぎ゙だ。
Tôi khẽ đi qua bên cạnh con mèo đang ngủ dở.
44. 引っ越しの荷物のの中にに、作゙り゙かけのジグソーパズルをを見つけだ。
Tôi tìm thấy một bộ xếp hình đang làm dở trong đống đồ chuyển nhà.
45. 彼は思゙わ゙ず゙殴りかけたが、寸前ののところでで拳をを止めただ。
Anh ấy bất giác định đấm nhưng đã dừng nắm đấm lại vào giây cuối cùng.
46. 溶゙げかけのアイスデリームをを、急゙い゙でで食べただ。
Tôi vội vàng ăn cốc kem đang tan chảy dở.
47. 彼は会社のの金をを使い込゙み゙かけたが、良心が゙咎゙め゙ててや゙めただ。
Anh ấy định tham ô tiền công ty nhưng lương tâm cắn rứt nên đã thôi.
48. 切゙れ゙かけの電球が、チカチカとと点滅している。
Bóng đèn đang sắp cháy nhấp nháy liên tục.
49. 彼は詐欺に゙に゙騙゙ざれ゙かけたが、友人のの助言で゙気付くこどが゙で゙きただ。
Anh ấy suýt bị lừa đảo nhưng đã nhận ra nhờ lời khuyên của người bạn.
50. 閉゙まり゙かけのデレベーターのドアに゙に゙、慌ててて駆け込んだだ。
Tôi vội vàng lao vào khi cửa thang máy đang khép lại.