Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Bi

(かな)しみ

Nỗi buồn
Bi

(かな)しむ

Đau lòng
Du

(あそ)

Trò chơi
Du

(あそ)

Chơi bời
Khảo

(かんが)

Suy nghĩ
Khảo

(かんが)える

Tư duy
Tập

(あつ)まり

Cuộc tụ họp
Tập

(あつ)まる

Tập hợp
Trứ Thế

()がえ

Quần áo thay đổi
Trứ Thế ()がえる  Thay quần áo
Nộ

(いか)

Sự tức giận
Nộ

(おこ)

Nổi giận
Hành

()

Chiều đi
Hành

()

Đi lại
Quyết

(きま)

Quy định
Quyết

()まる

Được quyết định
Cập

(いそ)

Sự vội vã
Cập

(いそ)

Vội vã
Tử Dục

子育(こそだ)

Chăm sóc con
Dục

(そだ)てる

Nuôi nấng
Kỳ

(いの)rり

Lời cầu nguyện
Kỳ

(いの)

Cầu nguyện
Khiếu

(さけ)

Tiếng kêu la
Khiếu

(さけ)

Gào thét
Thụ Thủ

()()

Biên nhận
Thụ Thủ

()()

Lĩnh nhận
Sao

(さわ)

Sự huyên náo
Sao

(さわ)

Làm ồn
Động

(うご)ki

Cử động
Động

(うご)

Di chuyển
Tri

()らせ

Tin tức
Tri

()らせる

Cho biết
Sanh

(うま)

Sự sinh ra
Sanh

(うま)れる

Chào đời
Lạc

(たの)しみ

Niềm mong đợi
Lạc

(たの)しむ

Thưởng thức
Trì

(おく)

Sự chậm trễ
Trì

(おく)れる

Đến muộn
Phó

(たの)

Lời nhờ vả
Phó

(たの)

Nhờ cậy

(おも

Suy tư

(おも)

Tưởng rằng
Vi

(ちが)i

Sự khác biệt
Vi

(ちが)

Sai lệch
Đế Quái

(とど)

Món hàng giao
Đế Quái

(とど)ける

Chuyển đến

(つか)

Sự mệt mỏi

(つか)れる

Kiệt sức
Dũng

(おdo)

Vũ điệu
Dũng

(おど)

Nhảy múa
Tục

(つづ)

Sự liên tiếp
Tục

(つづ)

Tiếp diễn
Kinh

(おどろ)

Sự bất ngờ
Kinh

(おどろ)

Giật mình
Bao

(つつ)

Bưu kiện gói
Bao

(つつ)

Gói bọc
Chung

()わり

Điểm kết thúc
Chung

()わる

Hoàn thành
Thủ Truyền

手伝(てつだ)i

Sự phụ giúp
Thủ Truyền

手伝(てつだ)

Giúp việc
Qui

(かえ)

Lối về
Qui

(かえ)

Trở về
Lưu

流れ(ながれ)

Tiến trình
Lưu

(なが)れる

Trôi chảy
Sức

(かざ)

Hoa văn trang trí
Sức

(かざ)

Trang hoàng
Động

(はたら)

Hiệu năng công tác
Động

(はたら)

Lao động
Phiến Phó

片付(かたづ)

Sắp xếp đồ đạc
Phiến Phó

片付(かたづ)ける

Gọn dẹp
 

まとめ

Sự đúc kết
 

まとめる

Thu thập lại
Nghênh

(むか)

Sự nghênh đón
Nghênh

(むか)える

Đón chào
Dao

()

Chấn động rung
Dao

()れる

Chao đảo
Ô

(よご)

Mảng bám bẩn
Ô

(よご)れる

Nhiễm bẩn
Hỷ

(よろこ)

Niềm hoan hỉ
Hỷ

(よろこ)

Vui sướng
Biệt

(わか)

Sự phân ly
Biệt

(わか)れる

Chia tay
Tiếu

(わら)

Tiếng cười
Tiếu

(わら)

Mỉm cười
Di

(うつ)

Dời đi
Di

(うつ)

Di dời
Phiến Phó

片付(かたづ)ける

Thu dọn
Phiến Phó

片付(かたづ)

Được dọn xong
Trữ

()める

Tích góp
Trữ

()まる

Tích tụ lại
Truyền

(つた)える

Truyền đạt
Truyền

(つた)わる

Lan truyền
退克

退()ける

Đẩy lui
退克

退()

Tránh ra
Ngoại

(はず)

Tháo bỏ
Ngoại

(はず)れる

Tuột ra

Mẫu ngữ pháp 「V + 上げる」(〜あげる) là một dạng phức hợp động từ (Động từ ghép) cực kỳ phổ biến trong tiếng Nhật thuộc trình độ N3 và N2.

Bản chất của cấu trúc này là lấy một Động từ hành động chia ở thể ます (bỏ ます) rồi ghép thêm đuôi 上げる vào sau. Tùy thuộc vào động từ đi kèm, cấu trúc này sẽ mang 3 nhóm ý nghĩa chính dưới đây:

Ý nghĩa 1: Diễn tả một hành động hướng từ dưới lên trên (Nghĩa đen)

Đây là ý nghĩa sơ cấp và dễ nhận biết nhất. Nó mô tả một động tác vật lý di chuyển một vật hoặc một ai đó từ vị trí thấp lên vị trí cao hơn.

Các động từ tiêu biểu:

持ち上げる (もちあげる): Cầm nhấc lên, bê lên.

見上げる (みあげる): Ngước nhìn lên.

立ち上がる (たちあがる): Đứng phắt dậy. (Dạng tự động từ 上がる).

引き上げる (ひきあげる): Kéo lên, nâng mức lên.

Ví dụ thực tế:

この荷物は重すぎて、一人では持ち上げることができない。 (Cái hành lý này nặng quá, một mình tôi không thể nhấc bổng lên được.)

ふと空を見上げると、綺麗な星がたくさん輝いていた。 (Bất chợt ngước nhìn lên bầu trời, tôi thấy rất nhiều ngôi sao đẹp đang tỏa sáng.)

Ý nghĩa 2: Diễn tả sự hoàn thành, kết thúc một công việc (Nghĩa bóng - Rất quan trọng)

Đây là ý nghĩa cốt lõi thường xuất hiện trong các bài thi ngữ pháp N3/N2. Khi đi với các động từ chỉ quá trình sản xuất, sáng tạo, nấu nướng hoặc học tập, 〜上げる (hoặc dạng tự động từ là 〜上がる) thể hiện rằng hành động đó đã được thực hiện xong xuôi, hoàn thành một cách trọn vẹn sau khi đã tốn rất nhiều công sức và thời gian.

Trong tiếng Việt, cụm này tương đương với: "Làm xong xuôi...", "... xong", "Hoàn thành việc...".

Các động từ tiêu biểu:

書き上げる (かきあげる): Viết xong (báo cáo, luận văn, tiểu thuyết).

作り上げる (つくりあげる): Làm xong, xây dựng xong, tạo ra thành phẩm.

焼き上げる (やきあげる): Nướng xong (bánh mì, thịt).

編み上げる (あみあげる): Đan xong (áo len, khăn).

Ví dụ thực tế:

何ヶ月もかけて chuẩn bị してきたレポートを, ついに書き上げた。 (Bản báo cáo mà tôi tốn bao nhiêu tháng trời chuẩn bị, cuối cùng cũng đã viết xong xuôi rồi.)

オーブンからパンが焼き上がったばかりで, 良い匂いがする。 (Bánh mì vừa mới được nướng chín xong từ trong lò ra, thơm phức luôn. Lưu ý: Dùng 上がる vì bánh mì tự chín).

二人は何年もかかって、新しい会社を作り上げた。 (Hai người họ phải mất mớ năm trời mới gầy dựng xong xuôi một công ty mới.)

Ý nghĩa 3: Nhấn mạnh mức độ cao, trạng thái triệt để (Nghĩa mở rộng)

Ở một số động từ đặc biệt, 〜上げる không mang nghĩa là "hướng lên trên" hay "hoàn thành" nữa, mà nó dùng để thổi phồng, nhấn mạnh mức độ của hành động đó đạt đến trạng thái tối đa hoặc triệt để.

Các động từ tiêu biểu:

鍛え上げる (きたえあげる): Rèn luyện cực kỳ nghiêm khắc, huấn luyện đến nơi đến chốn.

数え上げる (かぞえあげる): Đếm sạch sành sanh, liệt kê ra bằng hết.

褒め上げる (ほめあげる): Khen lấy khen để, ca ngợi hết lời.

責め上げる (せめあげる): Chỉ trích kịch liệt, tra hỏi dồn dập.

Ví dụ thực tế:

彼は厳しい練習によって, 自分の体を鍛え上げた。 (Nhờ vào quá trình tập luyện nghiêm khắc, anh ấy đã rèn giũa cơ thể mình đạt đến độ cực kỳ săn chắc/hoàn hảo.)

彼女の欠点を数え上げたらきりがない。 (Nếu mà ngồi liệt kê ra bằng hết mấy cái khuyết điểm của cô ta thì có mà đến Tết.)

Tóm tắt tư duy nhanh

Để không bị rối khi gặp 〜上げる trong câu, bạn chỉ cần nhớ:

Có chuyển động đi lên không? Ý nghĩa 1 (Nhấc lên, nhìn lên).

Có tạo ra thành phẩm, làm xong một việc tốn công không? Ý nghĩa 2 (Viết xong, nướng xong).

Mang tính chất dồn dập, triệt để, mạnh mẽ? Ý nghĩa 3 (Khen hết lời, rèn luyện nghiêm khắc).

 

 

Toàn đội đã cùng nhau hợp tác và cuối cùng đã xây dựng thành công dự án này.

Anh ấy đã mất nhiều tháng để hoạch định kỹ lưỡng một bản kế hoạch đầy sức thuyết phục.

Anh ấy đã phân tích một lượng dữ liệu khổng lồ và tổng hợp thành một bản báo cáo chi tiết.

Chúng tôi đã vượt qua vô vàn khó khăn để khởi chạy hệ thống này.

Anh ấy đã sắp xếp lại các cuộc thảo luận và hoàn thiện biên bản cuộc họp một cách hoàn hảo.

Cuốn hướng dẫn này là thứ được tạo nên bằng cách tiếp thu các ý kiến từ thực địa.

Anh ấy đã kết hợp các bộ phận khác nhau để lắp ráp thành một cỗ máy mới.

Chúng tôi đã khảo sát nhu cầu thị trường và xây dựng kỹ lưỡng một kế hoạch sản phẩm mới.

Anh ấy đã tìm hiểu lịch sử công ty và tổng hợp thành tập kỷ yếu kỷ niệm 50 năm thành lập.

Ứng dụng này là thứ được khởi xướng và phát triển chỉ bởi các nhân viên trẻ.

Anh ấy đã đáp ứng những yêu cầu khắt khe của khách hàng và hoàn thành một thiết kế ưng ý.

Bản kế hoạch kinh doanh này tôi rất tâm huyết vì nó được xây dựng nên từ con số không.

Chúng tôi đã thành lập nên ý tưởng cốt lõi cho thương hiệu mới.

Cô ấy đã sáng tạo nên thiết kế logo mới cho công ty.

Anh ấy đã kiên trì theo đuổi cuộc đàm phán khó khăn và chốt xong hợp đồng.

Chiến lược kinh doanh này là thành quả được nhiều chuyên gia cùng đóng góp trí tuệ để vạch ra kỹ lưỡng.

Công ty này là thứ mà ông nội tôi – người sáng lập – đã gây dựng nên trong một đời người.

Anh ấy đã mất nhiều năm trời để thiết lập nên một lý luận riêng biệt.

Cô ấy đã gây dựng nên thương hiệu của riêng mình sau bao nhiêu gian khổ.

Anh ấy đã thiết lập nên một kỷ lục mới mà ai cũng từng bảo là không thể.

Để kịp thời hạn, tôi đã thức trắng đêm để viết xong bản báo cáo.

Nhà văn đó đã mất 10 năm trời để viết xong một cuốn tiểu thuyết đồ sộ.

Anh ấy đã hoàn thiện những kỷ niệm về chuyến đi thành một bài tùy bút tuyệt đẹp.

Cô ấy đã chỉnh sửa luận văn tốt nghiệp nhiều lần và cuối cùng cũng viết xong.

Tôi đã dồn nén tình cảm dành cho anh ấy để viết xong bức thư tình chỉ trong một đêm.

Cô ấy đã tỉ mỉ từng mũi kim để thêu xong một tác phẩm thêu tuyệt đẹp.

Người thợ thủ công đã dùng kỹ thuật điêu luyện để tạo tác nên đồ gốm sứ tuyệt mỹ.

Anh ấy đã vẽ xong một bức họa lớn trong suốt kỳ nghỉ hè.

Cô ấy đã đan xong chiếc áo len chứa đựng tình yêu thương dành cho con trai.

Nhà điêu khắc đó đã tạc xong một bức tượng đẹp từ khối đá cẩm thạch khổng lồ.

Cô ấy đã dùng nhiều màu chỉ khác nhau để dệt xong tấm thảm treo tường có hoa văn phức tạp.

Anh ấy đã tận dụng vật liệu phế thải để tạo nên một tác phẩm nghệ thuật độc đáo.

Cô ấy đã may xong chiếc váy cưới cho hôn lễ của con gái mình.

Anh ấy đã vẽ xong tác phẩm cuối cùng sát nút thời hạn của triển lãm.

Cô ấy đã tổng hợp những bức ảnh kỷ niệm vào trong một cuốn album.

Anh ấy đã sáng tác xong bản nhạc Rock đỉnh nhất cho ban nhạc của mình.

Cô ấy đã may xong bộ trang phục cực kỳ phù hợp với nhân vật trong câu chuyện.

Anh ấy đã dùng hàng trăm bộ phận để lắp ráp xong một mô hình lâu đài tinh xảo.

Lũ trẻ đã hợp lực để xây xong một tòa lâu đài cát lớn.

Tôi đã tận dụng ngày cuối tuần để sửa xong chiếc ghế bị hỏng.

Thám tử sau cuộc điều tra kiên trì đã làm sáng tỏ chân tướng vụ án.

Anh ấy đã rà soát kỹ lưỡng từng bằng chứng ngoại phạm của nghi phạm.

Học giả đó đã giải mã các văn kiện cổ và tìm ra phần lịch sử đã bị thất lạc.

Cảnh sát đã lập xong danh sách toàn bộ những người có liên quan.

Bằng cách thu thập chứng cứ triệt để, anh ấy đã vạch trần lời nói dối của đối phương.

Tôi đã tìm hiểu kỹ càng mọi ngóc ngách thông tin về địa điểm trước chuyến đi.

Nhóm nghiên cứu sau nhiều năm nỗ lực đã xác định được nguyên nhân căn bệnh.

Cô ấy đã liệt kê đầy đủ toàn bộ các tài liệu tham khảo cần thiết cho luận văn.

Nhà báo đó đã phanh phui hành vi tham nhũng của chính trị gia.

Anh ấy đã tìm ra không sót một nhân chứng nào của vụ án.

 

 

 

 

 

Cách dùng cấu trúc V-ます (bỏ ます) + 上がる với ý nghĩa "Hoàn thành việc gì đó".

cấu trúc này hoạt động như một Tự động từ. Điều này có nghĩa là câu văn sẽ tập trung vào trạng thái của kết quả/thành phẩm đã được làm xong xuôi, đã chín, đã sẵn sàng sau một quá trình tốn nhiều công sức, chứ không nhấn mạnh vào người thực hiện hành động.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này thường dịch là: "(Cái gì đó) đã được làm xong", "đã hoàn thành xong xuôi", "đã chín/đã sẵn sàng".

Cách chia cấu trúc

Bạn chỉ cần lấy Động từ chỉ quá trình sản xuất, nấu nướng, sáng tạo chia ở thể ます, bỏ ます rồi cộng với 上がる:

Động từ (bỏ ます) + 上がる / 上がった (đã xong)

できる (Làm được) 出来上がる (Đã làm xong xuôi, đã hoàn thiện)

焼く (Nướng) 焼き上がる (Bánh/thịt đã được nướng chín xong)

茹でる (Luộc) 茹で上がる (Mì/rau đã được luộc chín xong)

仕上げる (Hoàn thành) 仕上がる (Thành phẩm đã được trau chuốt xong)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Khi dùng với ý nghĩa hoàn thành, chủ ngữ của câu (đi với trợ từ が hoặc は) luôn là đồ vật, món ăn, hoặc kết quả công việc.

Dùng trong nấu nướng, ẩm thực (Món ăn đã chín/sẵn sàng)

Đây là ngữ cảnh cực kỳ quen thuộc. Khi bạn nấu một món gì đó tốn thời gian (như nướng bánh, hầm xương, luộc mì) và khoảnh khắc món đó đạt đến độ chín hoàn hảo, bạn dùng 上がる.

ご飯が美味しく炊き上がりましたよ。早く食べましょう。

(Cơm đã được nấu chín ngon lành rồi đấy ạ. Chúng ta mau ăn thôi.)

オーブンからクッキーが焼き上がった。

(Bánh quy đã được nướng chín xong xuôi từ trong lò ra rồi.)

パスタがちょうどよく茹で上がったので、ソースと絡めます。

(Mì Ý đã được luộc chín vừa tới rồi, giờ tôi sẽ trộn với sốt.)

Dùng trong công việc, học tập, sản xuất (Tài liệu, sản phẩm đã hoàn thiện)

Dùng khi một dự án, một bản báo cáo hoặc một sản phẩm nghệ thuật sau bao ngày vật lộn, chỉnh sửa thì nay đã hoàn thành ở trạng thái hoàn hảo nhất để có thể đem đi nộp hoặc xuất bản.

注文していたスーツが, ついに出来上がった。

(Bộ âu phục mà tôi đặt may cuối cùng cũng đã được làm xong xuôi rồi.)

何度も修正した結果、素晴らしいポスターが仕上がりました。

(Sau nhiều lần chỉnh sửa, một bức áp phích tuyệt vời đã được hoàn thiện xong.)

印刷が刷り上がったら、すぐにクライアントに届けます。

(Ngay sau khi tài liệu được in ấn xong xuôi, tôi sẽ gửi tới khách hàng ngay.)

Chốt lại tư duy để không bị nhầm với V + 上げる

Rất nhiều bạn bị loạn giữa 上がる và 上げる. Bạn chỉ cần nhớ một mẹo xương máu này:

V + 上がる (Tự động từ): Dùng trợ từ が. Nhấn mạnh vào VẬT (Bánh nướng xong rồi クッキーが焼き上がった, Báo cáo xong rồi レポートが書き上がった).

V + 上げる (Tha động từ): Dùng trợ từ を. Nhấn mạnh vào NGƯỜI (Tôi đã nướng xong bánh クッキーを焼き上げた, Tôi đã viết xong báo cáo レポートを書き上げた).

 

 

Sau 30 phút cho vào lò, những chiếc bánh mì thơm ngon đã nướng xong.

Đã đến giờ hẹn nên chiếc pizza khách đặt cũng vừa vặn nướng xong.

Trộn tất cả nguyên liệu lại với nhau, cuối cùng cốt bánh kem hoàn hảo đã làm xong.

Vì bỏ ra nhiều thời gian nên món kho thấm đẫm gia vị đã hoàn thành.

Vo gạo rồi bật công tắc, 30 phút sau cơm đã chín dẻo thơm phức.

Sau khi gọi món và đợi một lát, miếng bít tết nóng hổi đã nướng xong.

Nhiệt độ dầu chiên Tempura vừa chuẩn nên lớp bột đã chiên chín giòn tan.

Ninh nhỏ lửa liu riu nên món hầm mềm tan trong miệng đã nấu xong.

Khi mở nắp xửng hấp, những chiếc bánh bao nóng hổi bóng mượt đã hấp chín xong.

Chuông báo vang lên, tôi chạy lại xem thì bánh mì gối vừa vặn nướng xong xuôi.

Luộc mì rồi chắt ráo nước, sau đó chỉ cần trộn với sốt là món mì Ý sẽ hoàn thành.

Anh ấy làm đúng theo công thức nên món ăn trông y như trong ảnh đã hoàn thành.

Dùng gạo mới nên cơm đã chín ngon hơn hẳn mọi khi.

Rưới sốt vào công đoạn cuối cùng, một món ăn như phục vụ ở nhà hàng đã hoàn thành.

Nướng cá xiên que bằng lửa than, cá đã chín cùng với mùi hương thơm nức.

Sau khi cho bột lên men, chắc chắn bánh mì sẽ nướng xong với độ nở xốp.

Dù là lần đầu làm bánh nhưng anh ấy đã hoàn thành những chiếc bánh quy trông rất đẹp mắt.

Vì dùng nồi áp suất nên món thịt kho tàu thấm vị đã nấu xong trong thời gian ngắn.

Anh ấy nhào bột làm mì Udon rất kỹ nên những sợi mì dai ngon đã luộc chín xong.

Các món trong bữa tiệc Kaiseki đã được phục vụ xong từng món một vào những thời điểm tuyệt vời nhất.

Vì nhà thiết kế đã thức trắng đêm nên tấm áp phích đã hoàn thiện xong trước khi trời sáng.

Sau nhiều lần chỉnh sửa, trang web làm hài lòng khách hàng đã được xây dựng xong.

Hạn chót là ngày mai, cuối cùng luận văn tốt nghiệp cũng đã viết xong.

Lắp bộ phận cuối cùng vào, mô hình nhựa tinh xảo đã lắp ráp xong.

Vì cô ấy dồn hết tâm trí vào đan nên chiếc khăn quàng cổ tuyệt đẹp đã đan xong.

Nhờ người thợ đánh bóng tỉ mỉ, sản phẩm có độ sáng bóng như gương đã hoàn thiện xong.

Sau khi tiếp thu ý kiến của nhiều người, bản kế hoạch tuyệt vời đã viết xong.

Anh ấy làm việc đúng theo bản thiết kế nên món đồ nội thất chuẩn xác không sai một li đã lắp ráp xong.

Vì cô ấy khâu từng mũi từng mũi một nên tác phẩm thêu tuyệt đẹp đã hoàn thành.

Vì đã chỉnh sửa bản thảo nhiều lần nên bài diễn văn đầy sức thuyết phục đã viết xong.

Nhờ cả đội cùng hợp tác, tác phẩm để tham gia cuộc thi đã hoàn thiện xong xuôi.

Anh ấy lắp mảnh ghép cuối cùng vào, cuối cùng bức tranh toàn cảnh đã hoàn thành.

Anh ấy đã ngồi trầm ngâm trước máy tính, nhưng có vẻ cuối cùng chương trình cũng đã xây dựng xong.

Cô ấy làm việc xuyên đêm, và đến sáng bản báo cáo đã viết xong.

Anh ấy đã vui mừng vì sau nhiều tháng trời, cuối cùng kịch bản ưng ý cũng viết xong.

Bộ complet đặt may riêng đã được hoàn thiện xong một cách hoàn hảo.

Việc chuẩn bị dự án đang tiến hành thuận lợi, mọi tài liệu cần thiết đều đã chuẩn bị xong.

Vì đang tập trung cao độ nên loáng một cái anh ấy đã viết xong một bài báo.

Vì cô ấy là ủi rất kỹ nên chiếc áo sơ mi đã hoàn thiện phẳng phiu tươm tất.

Đã điều chỉnh được lịch trình của mọi người, cuối cùng kế hoạch du lịch đã lập xong.

Thầy giáo bước vào lớp nên các em học sinh đồng loạt đứng dậy.

Khi gió mạnh thổi qua, cát bụi dưới mặt đất bay bổng lên trời.

Khi được gọi tên, anh ấy lặng lẽ đứng dậy khỏi ghế.

Từ hiện trường vụ hỏa hoạn, những cột khói đen bốc lên nghi ngút.

Khi máy bay bắt đầu chạy trên đường băng, chẳng bao lâu sau thân máy bay đã bay vút lên bầu trời.

Đàn chim bị giật mình đã đập cánh kêu xào xạc và bay vút lên.

Sau khi rời khỏi giường, anh ấy vươn vai thật mạnh rồi đứng dậy.

Khói từ đống lửa trại nương theo gió bay bổng lên tận trời cao.

Anh ấy chậm rãi đứng dậy như thể đã hạ quyết tâm một điều gì đó.

Khi mặt trời ló rạng từ đường chân trời, cả một vùng xung quanh bừng sáng lên.

 

 

 

 

 

Mẫu ngữ pháp 「V + 通す」(〜とおす) là một dạng động từ phức (động từ ghép) rất hay và ý nghĩa thuộc trình độ N2 (đôi khi xuất hiện ở N3 nâng cao).

Bản chất của cấu trúc này là lấy một Động từ hành động chia ở thể ます (bỏ ます) rồi ghép thêm đuôi 通す (xuất phát từ chữ Hán 「通」 - xuyên qua, thông qua) vào sau.

Cấu trúc này dùng để diễn tả một hành động được thực hiện liên tục, không ngừng nghỉ từ đầu cho đến cuối, hoặc một ý chí kiên định, quyết tâm làm việc gì đó đến cùng bất chấp khó khăn.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Làm... đến cùng", "Làm... suốt từ đầu đến cuối", "Giữ vững việc... cho đến hết".

Cách chia cấu trúc

Bạn chỉ cần bỏ đuôi ます của động từ và cộng trực tiếp với 通す:

Động từ (bỏ ます) + 通す

やる (Làm) $\rightarrow$ やり通す (Làm đến cùng, làm cho bằng được)

読む (Đọc) $\rightarrow$ 読み通す (Đọc hết sạch từ đầu đến cuối quyển sách)

我慢する (Chịu đựng) $\rightarrow$ 我慢し通す (Chịu đựng đến cùng)

信じる (Tin tưởng) $\rightarrow$ 信じ通す (Giữ vững niềm tin cho đến phút cuối)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Cấu trúc này được chia làm 2 nhóm ý nghĩa cốt lõi dựa trên bản chất của hành động:

Thể hiện ý chí kiên định, quyết tâm làm việc gì đó đến cùng (Nghĩa về mặt ý chí)

Dùng khi bạn hoặc ai đó đối mặt với một thử thách, áp lực hoặc khó khăn kéo dài, nhưng vẫn giữ vững lập trường, không bỏ cuộc giữa chừng mà đi tới cái đích cuối cùng.

一度決めたことは、最後までやり通すべきだ。

(Một khi đã quyết định việc gì thì nên làm đến cùng.)

どんなに批判されても, 彼は自分の正義を主張し通した。

(Dù bị chỉ trích bao nhiêu đi chăng nữa, anh ấy vẫn giữ vững lập trường/khăng khăng khẳng định chính nghĩa của mình đến cùng.)

彼女はつらい時期も、ずっと笑顔を見せ通した。

(Ngay cả trong những thời điểm cay đắng nhất, cô ấy vẫn giữ nguyên nụ cười trên môi cho đến cùng.)

Diễn tả một hành động kéo dài liên tục, trọn vẹn xuyên suốt một khoảng thời gian (Nghĩa về mặt thời gian)

Dùng khi bạn thực hiện một hành động mang tính chất "tiêu thụ" hoặc trải nghiệm một sự vật nào đó không ngắt quãng từ trang đầu đến trang cuối, từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc.

この厚い小説を、一晩で読み通した。

(Tôi đã đọc một mạch từ đầu đến cuối cuốn tiểu thuyết dày cộm này chỉ trong một đêm.)

彼は10時間も喋り通したので、声が枯れてしまった。

(Anh ấy đã nói liên tu bất tận suốt 10 tiếng đồng hồ nên giọng bị khản đặc luôn rồi.)

一晩中起き通して勉強したので、今日はとても眠い。

(Vì tôi đã thức xuyên suốt cả đêm để học bài nên hôm nay buồn ngủ rũ cả mắt.)

Phân biệt nhanh giữa V + 通す và V + 抜く (ぬく)

Hai cấu trúc này đều dịch là "làm đến cùng" và đều thuộc trình độ N2, rất dễ gây lú trong phòng thi. Hãy nhớ mẹo phân biệt này:

V + 通す: Nhấn mạnh vào SỰ LIÊN TỤC, KHÔNG THAY ĐỔI của trạng thái hoặc ý chí từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc (giống như một đường thẳng xuyên qua). Thường đi với các động từ tâm lý, lập trường như tin tưởng, chịu đựng, giả vờ, khăng khăng...

V + 抜く: Nhấn mạnh vào việc VƯỢT QUA KHỔ CỰC, ÁP LỰC LỚN để đạt được kết quả. Nó mang lại cảm giác người nói đã phải chịu đựng gian khổ, trăn trở, dốc hết 100% sức lực mới hoàn thành được (Ví dụ: 走り抜く - Chạy bộ vượt qua chặng đường maratong khắc nghiệt để về đích; 考え抜く - Vắt óc suy nghĩ thấu đáo sau chuỗi ngày trăn trở).

 

 

 

Mọi người xung quanh đều phản đối, nhưng anh ấy vẫn giữ vững ý kiến của mình đến cùng.

Dẫu cho cả thế giới có nghi ngờ anh ấy, thì riêng tôi vẫn dự định sẽ tin tưởng anh ấy đến cùng.

Anh ấy đã đối mặt với nhiều khó khăn, nhưng đã giữ vững chí hướng ban đầu cho đến cuối cùng.

Cô ấy dù trong những lúc khổ sở thế nào cũng đã kiên trì theo đuổi lý tưởng của mình đến cùng.

Vì là việc đã quyết định một lần nên anh ấy đã gạt đi sự ngăn cản của mọi người để làm cho bằng được.

Nhiều người đã bỏ cuộc giữa chừng, nhưng cô ấy đã kiên trì kêu oan cho đến cùng.

Anh ấy ngay cả trong thời kỳ nghèo khó cũng đã giữ vững lòng tự trọng của một nghệ sĩ.

Dẫu có trở nên cô độc, tôi vẫn sẽ giữ vững chính nghĩa của mình đến cùng.

Anh ấy không đầu hàng trước bất kỳ cám dỗ nào và đã bảo vệ niềm tin của mình đến cùng.

Cô ấy suốt nhiều năm đã tin tưởng tuyệt đối vào thành công của chồng và không ngừng ủng hộ.

Anh ấy chỉ còn một mình trong cuộc họp nhưng vẫn giữ vững lập trường phản đối kế hoạch đó đến cùng.

Dù thời đại có thay đổi thế nào, anh ấy vẫn kiên quyết duy trì cách làm truyền thống của ngày xưa.

Cô ấy dù bị đối xử nghiệt ngã đến đâu cũng không bao giờ ngừng yêu thương mọi người.

Anh ấy dẫu không được ai thấu hiểu vẫn kiên trì thực hiện nghiên cứu của mình đến cùng.

Dù bị coi thường thế nào, anh ấy vẫn luôn kiên định kể về giấc mơ của mình.

Cô ấy đã tin tưởng tuyệt đối suốt 10 năm rằng một ngày nào đó anh ấy sẽ trở về.

Anh ấy dù ở trong tình thế bất lợi nhưng đã không bao giờ chịu khuất phục hay thay đổi chủ trương cho đến cùng.

Dẫu không được đền đáp, tôi vẫn sẽ giữ trọn tình yêu dành cho anh ấy đến cùng.

Anh ấy ngay cả sau khi mọi người xung quanh đều bỏ cuộc vẫn một mình giữ trọn lời hứa đó.

Cô ấy dù bị hứng chịu bao nhiêu chỉ trích vẫn kiên trì đòi hỏi quyền tự do ngôn luận đến cùng.

Cuốn sách đó rất dài và nhàm chán, nhưng bằng cách nào đó tôi đã đọc xong đến cuối cùng.

Giữa chừng chân bị đau, nhưng tôi đã chạy hết quãng đường marathon 42,195 km.

Chuyện của anh ấy cực kỳ dài, nhưng tôi đã nghe từ đầu đến cuối không sót một lời nào.

Dù không còn một khán giả nào, anh ấy vẫn diễn hết mình trên sân khấu cho đến cuối cùng.

Dù phải thức trắng đêm nhưng tôi đã xem hết cuốn album thời sinh viên từ đầu đến cuối.

Cô ấy không nghỉ một lần nào mà đã chơi hoàn hảo bản sonata piano từ đầu đến cuối.

Anh ấy dù bị ướt sũng trong cơn mưa lớn nhưng vẫn đi bộ đến tận đích.

Bộ phim đó dài tận 3 tiếng nhưng tôi đã xem hết mà không rời khỏi chỗ một lần nào.

Anh ấy đã lái xe suốt từ đêm đến sáng mà không hề chợp mắt để về quê.

Cô ấy đã nhảy xong điệu nhảy phức tạp mà không mắc một lỗi nào từ đầu đến cuối.

Bài giảng đó rất khó hiểu nhưng tôi đã tập trung nghe hết cho đến khi kết thúc.

Anh ấy đã chạy suốt con đường đêm tối mà không một lần ngoảnh đầu nhìn lại.

Dù là lượng tài liệu khổng lồ nhưng anh ấy đã xem qua hết toàn bộ chỉ trong 3 ngày.

Cô ấy dẫu giọng sắp khản đặc vẫn kiên trì hát hết các bài hát vì khán giả.

Anh ấy đã leo hết con đường núi hiểm trở mà không dừng chân một lần nào.

Bộ phim tài liệu đó rất sốc nhưng tôi đã xem hết mà không hề ngoảnh mặt đi.

Anh ấy đã bơi hết quãng đường 10km mà không nghỉ một chút nào.

Bài giảng đó chán ngắt nhưng vì học phần nên tôi đã nghe hết cho tới cuối.

Anh ấy dù suýt ngã ngay trước đích nhưng đã chạy hết bằng nghị lực.

Cô ấy đã mất một tuần để đọc hết cuốn sách lịch sử dày cộp.

Nhiều vấn đề đã phát sinh nhưng đội chúng tôi đã thực hiện công việc này đến cùng.

Anh ấy đã gạt đi sự phản đối của cấp trên để thực hiện dự án của mình đến cùng.

Ngân sách bị cắt giảm mạnh nhưng chúng tôi đã hoàn thành dự án trong những điều kiện hạn hẹp.

Anh ấy đã hoàn thành xuất sắc công việc mà không một ai kỳ vọng.

Thời hạn bàn giao cực kỳ gắt gao nhưng toàn thể nhân viên đã hợp lực để hoàn thành đúng hạn.

Bất chấp sự kháng cự xung quanh, anh ấy vẫn kiên quyết thực hiện cuộc cải cách trong công ty.

Nhân sự bị giảm xuống còn một nửa nhưng những thành viên còn lại đã cố gắng xoay xở để hoàn thành công việc.

Anh ấy nói vì là việc do mình chịu trách nhiệm bắt đầu nên đã chấp nhận bù lỗ để làm cho xong.

Cô ấy vừa nuôi con vừa hoàn thành dự án đầy khó khăn.

Tin rằng đề xuất của mình sẽ có ích cho công ty, anh ấy đã kiên quyết thuyết phục trong ban hội đồng quản trị.

 

 

 

Mẫu ngữ pháp 「V + 出す」(〜だす) là một dạng động từ phức (động từ ghép) cực kỳ phổ biến và quan trọng ở trình độ N3.

Bản chất của cấu trúc này là lấy một Động từ chia ở thể ます (bỏ ます) rồi ghép thêm đuôi 出す (xuất phát từ động từ 出す - đưa ra, làm xuất hiện) vào sau.

Cấu trúc này diễn tả 2 nhóm ý nghĩa lớn: một là sự di chuyển vật lý từ trong ra ngoài (nghĩa đen) và hai là sự bắt đầu một hành động một cách đột ngột (nghĩa bóng).

Ý nghĩa 1: Diễn tả hành động di chuyển hướng từ trong ra ngoài (Nghĩa đen)

Đây là ý nghĩa sơ cấp, mô tả một động tác vật lý đưa một vật, một người hoặc một thông tin từ không gian bên trong (hộp, phòng, đầu óc) ra không gian bên ngoài.

Trong tiếng Việt, cụm này tương đương với: "Làm... ra", "Lấy... ra", "Tìm... ra".

Các động từ tiêu biểu:

飛び出す (とびだす): Lao ra, phi ra ngoài.

連れ出す (つれだす): Dẫn (ai đó) ra ngoài.

思い出す (おもいだす): Nhớ ra (thông tin từ trong não xuất hiện ra).

探し出す (さがしだす): Tìm ra bằng được (sau khi lục lọi).

Ví dụ thực tế:

ポケットから財布を取り出した。 (Tôi đã lấy cái ví ra từ trong túi quần.)

猫が急に家から飛び出して、びっくりした。 (Con mèo bỗng nhiên lao phắt từ trong nhà ra ngoài làm tôi giật cả mình.)

いくら考えても, 彼の名前が思い出せない。 (Dù có nghĩ thế nào đi chăng nữa tôi cũng không thể nhớ ra nổi tên của anh ta.)

Ý nghĩa 2: Diễn tả một hành động, hiện tượng đột ngột bắt đầu xảy ra (Nghĩa bóng - Rất quan trọng)

Đây là ý nghĩa cốt lõi thường xuyên xuất hiện trong các bài thi ngữ pháp N3. Khi đi với các động từ chỉ hiện tượng tự nhiên (mưa, gió), trạng thái cảm xúc (khóc, cười) hoặc hành động tự phát, 〜出す thể hiện rằng sự việc đó đột ngột bùng phát, bắt đầu một cách bất ngờ, ngoài dự kiến của người nói.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Đột nhiên... lên", "Bắt đầu... (một cách bất ngờ)", hoặc đôi khi dịch vắn tắt là "Òa... lên", "Phì... ra".

Các động từ tiêu biểu:

降り出す (ふりだす): Đột ngột đổ mưa/tuyết.

泣き出す (なきだす): Bỗng nhiên khóc òa lên.

笑い出す (わらいだす): Tự dưng cười phá lên.

走り出す (はしりだす): Đột ngột cắm đầu chạy.

Ví dụ thực tế:

さっきまで晴れていたのに、急に雨が降り出した。 (Vừa nãy trời còn đang nắng thế mà bỗng nhiên đổ mưa rào xuống.)

赤ちゃんは私の顔を見た途端、泣き出しました。 (Đứa bé vừa mới nhìn thấy mặt tôi một cái là bỗng nhiên khóc òa lên luôn.)

静かな教室で, 彼は突然笑い出したのでみんな驚いた。 (Trong phòng học đang yên tĩnh, anh ta tự dưng cười phá lên khiến ai nấy đều giật mình.)

Phân biệt nhanh giữa V + 出す và V + 始める (はじめる)

Cả hai cấu trúc này đều dịch là "bắt đầu làm V", nhưng sắc thái bản chất khác nhau hoàn toàn:

V + 出す: Bắt đầu ĐỘT NGỘT, BẤT NGỜ. Thường là những hành động bộc phát, không có sự chuẩn bị trước (Ví dụ: 降り出す - Trời đột ngột đổ mưa; 泣き出す - Bỗng dưng khóc oà). Lưu ý: Không dùng cấu trúc này cho các hành động cần ý chí lên kế hoạch dài hạn (Không nói 日本語を勉強し出す).

V + 始める: Bắt đầu CÓ KẾ HOẠCH, QUÁ TRÌNH. Dùng cho những hành động mang tính ý chí, có sự chuẩn bị hoặc diễn ra theo tiến trình bình thường (Ví dụ: 勉強し始める - Bắt đầu học; 食べ始める - Bắt đầu ăn cơm khi mọi người đã ngồi vào bàn).

 

 

 

Hễ xem đến cảnh buồn của bộ phim đó là cô ấy đột nhiên bật khóc.

Bị cấp trên mắng mỏ nghiêm khắc, anh ấy vì quá uất ức mà bật khóc.

Vì không được mua đồ chơi cho nên đứa trẻ đã gào khóc ầm ĩ ở cửa hàng.

Anh ấy vừa nghe câu chuyện của tôi xong là òa lên khóc nức nở.

Người bà đã lâu không gặp vừa mới nhìn thấy mặt tôi là đã bật khóc ngay.

Nghe tin thú cưng đã qua đời, cô ấy đã bật khóc ngay qua điện thoại.

Đứa bé bị ngã trầy đầu gối, một lát sau bắt đầu bật khóc vì đau.

Nhìn khuôn mặt biến hình hài hước của anh ấy, lũ trẻ đồng loạt phì cười.

Nghe chuyện thất bại của thầy giáo, cả lớp học bỗng rộ lên tiếng cười.

Trong bầu không khí trang nghiêm của cuộc họp, vì anh ấy nói đùa nên mọi người không nhịn được mà bắt đầu cười phá lên.

Cô ấy vừa nhìn thấy mặt tôi là bắt đầu cười khúc khích như thể vừa nhớ ra chuyện gì đó.

Đọc một khung hình siêu thực trong cuốn truyện tranh đó, tôi đã bật cười thành tiếng.

Đứa bé hễ được chơi trò ú tòa là bắt đầu cười nắc nẻ.

Có lẽ vì sợi dây căng thẳng đã đứt nên anh ấy đột nhiên cười vang sảng khoái.

Bị nói những lời phi lý, anh ấy bỗng nổi trận lôi đình.

Bị em trai làm hỏng máy chơi game quan trọng, người anh đỏ mặt tía tai bắt đầu nổi giận.

Anh ấy là người ôn hòa nhưng khi biết mình bị lừa dối thì đã nổi giận đùng đùng như lửa cháy.

Trước người cấp dưới cứ lặp lại cùng một lỗi sai nhiều lần, trưởng phòng cuối cùng đã nổi đóa.

Bị người khác chen hàng, anh ấy đã lớn tiếng quát tháo nhân viên cửa hàng.

Cô ấy khi biết anh ấy thất hứa đã bắt đầu nổi giận một cách lặng lẽ.

Vừa nãy trời còn đang nắng thế mà đột nhiên mưa bắt đầu rơi.

Đang lúc leo núi thì bỗng nhiên tuyết bắt đầu rơi nên tôi đã quay trở lại.

Vừa mới cầm ô ra khỏi nhà một cái là mưa bắt đầu rơi tí tách ngay.

Ngay khi vừa phơi quần áo xong thì trời trớ trêu thay lại bắt đầu đổ mưa.

Vừa mới nghe tiếng ầm ì đằng xa là sấm bắt đầu nổi lên ngay.

Vừa mới bắt đầu buổi dã ngoại một cái là mưa nặng hạt bắt đầu đổ xuống.

Từ bầu trời tối đen như mực, mưa đá bắt đầu rơi xuống rào rào.

Vừa thấy trời ấm lên một cái là hoa anh đào trong vườn đồng loạt bắt đầu nở.

Cứ hễ đến chiều tối là gió lạnh bắt đầu thổi mạnh.

Vì trời đã chuyển lạnh nên lá cây trong vườn bắt đầu đổi màu.

Vừa nghe tín hiệu xuất phát là các vận động viên đồng loạt bắt đầu chạy.

Vì có vẻ xe buýt sắp tới nên anh ấy đã vội vàng bắt đầu chạy ra bến xe.

Giật mình bởi tiếng động, con mèo đã lao vụt ra từ dưới ghế sofa.

Đèn tín hiệu vừa mới chuyển xanh một cái là anh ta đã lao vút ra đường.

Đứa bé vừa thấy mẹ là đã bắt đầu chạy tới với nụ cười rạng rỡ trên khuôn mặt.

Vì đã nhìn thấy đích đến nên anh ấy bắt đầu rảo bước một cách khỏe khoắn.

Em bé đã thôi không bò nữa mà bắt đầu chập chững bước đi một cách rụt rè.

Tên tội phạm vừa nhìn thấy bóng dáng cảnh sát là đã bắt đầu tháo chạy bằng cửa sau.

Khi con tàu rời cảng, đàn chim hải âu đồng loạt bắt đầu bay vút lên.

Anh ấy im lặng lao ra khỏi phòng như thể đã hạ quyết tâm một điều gì đó.

Khi chuông báo cháy vang lên, mọi người hoảng loạn bắt đầu chạy về phía lối thoát hiểm.

Vì sắp bị muộn nên anh ấy đã bắt đầu chạy nhanh lên các bậc cầu thang nhà ga.

Khi tiết học kết thúc, lũ trẻ đã ùa ra sân trường.

Sau khi thoát khỏi đường hầm dài, đoàn tàu lại bắt đầu chạy qua những nơi sáng sủa.

Có lẽ vì chưa thể thống nhất được suy nghĩ nên anh ấy bắt đầu đi đi lại lại trong phòng.

Có lẽ vì tâm trạng đang tốt nên anh ấy bắt đầu hát nghêu ngao trong phòng tắm.

Cuộc họp kéo dài và mọi người đang im lặng thì anh ấy đột nhiên bắt đầu nói "nghỉ thôi".

Vì không ai giơ tay nên cô ấy đã rụt rè bắt đầu nói ra ý kiến của mình.

Anh ta hễ cứ say xỉn là luôn bắt đầu kể lể những câu chuyện khoe khoang ngày xưa.

Trong thư viện yên tĩnh, đột nhiên một đứa bé bắt đầu khóc ré lên.

 

 

 

Cấu trúc 「V-ます (bỏ ます) + 出る」(〜でる) là một dạng động từ phức (động từ ghép) trong tiếng Nhật. Khác với người anh em sinh đôi rất phổ biến của nó là 〜出す (Tha động từ - đưa cái gì đó ra), cấu trúc 〜出る hoạt động như một Tự động từ.

Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả việc một chủ thể tự thân nó di chuyển, xuất hiện, lộ diện hoặc tràn từ phía trong ra phía ngoài.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này thường được dịch là: "Lao ra", "Bắn ra", "Tràn ra", "Lộ ra", "Hiện ra".

Cách chia cấu trúc

Bạn chỉ cần lấy Động từ chuyển động hoặc động từ trạng thái chia ở thể ます, bỏ đuôi ます rồi cộng trực tiếp với 出る:

Động từ (bỏ ます) + 出る

飛ぶ (Bay/Nhảy) 飛び出る (Lao ra, phi ra, nhô ra)

湧く (Sôi/Phun lên) 湧き出る (Phun trào ra, tuôn ra)

染みる (Ngấm/Thấm) 染み出る (Rỉ ra, thấm ra ngoài)

溢れる (Trào) 溢れ出る (Tràn ra ngoài)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Vì là tự động từ, chủ ngữ của câu luôn đi với trợ từ が, diễn tả trạng thái tự nhiên của sự vật hoặc hành động tự thân của con người/con vật di chuyển ra ngoài.

Diễn tả hành động tự thân lao mạnh từ trong ra ngoài

Dùng khi một người, con vật hoặc đồ vật bất ngờ chuyển động phóng ra khỏi một không gian hẹp.

Ví dụ câu: 曲がり角からバイクが急に飛び出てきたので、本当に危なかった。 (Từ góc cua bỗng nhiên có một chiếc xe máy lao phắt ra, thực sự là quá nguy hiểm.)

Ví dụ câu: 箱を開けたら、中からびっくり箱の人形が飛び出た。 (Vừa mở chiếc hộp ra thì con búp bê bên trong hộp lò xo nhảy xổ ra ngoài.)

Diễn tả chất lỏng, cảm xúc, hoặc hiện tượng tự nhiên tràn ra, rỉ ra

Dùng khi một thứ gì đó vốn dĩ ẩn giấu ở bên trong, nay do áp lực hoặc do đầy quá mà tự động rỉ ra hoặc phun trào ra ngoài bề mặt.

Ví dụ câu: 地面からきれいな水が湧き出ている。 (Nước sạch đang phun trào ra từ lòng đất.)

Ví dụ câu: 袋に穴が開いていて、中から砂糖が染み出ているよ。 (Cái túi bị thủng một lỗ nên đường bên trong đang bị rỉ ra ngoài kìa.)

Ví dụ câu: 彼の言葉からは、熱い情熱が溢れ出ているのを感じる。 (Từ những lời nói của anh ấy, tôi có thể cảm nhận được một nguồn hóa nhiệt huyết đang trào dâng ra ngoài.)

Phân biệt nhanh giữa V + 出る và V + 出す

Đây là điểm mấu chốt dễ gây nhầm lẫn nhất vì hai từ này nhìn qua rất giống nhau. Bạn hãy nhớ quy tắc vàng về trợ từ này:

Cấu trúc V + 出る là Tự động từ (Chủ yếu đi với trợ từ が). Nó chỉ tập trung mô tả bản thân sự vật, con vật đó tự lao ra, tự tràn ra ngoài (Ví dụ: Mồ hôi vã ra 汗が流れ出る, Con chuột lao ra ネズミが飛び出る).

Cấu trúc V + 出す là Tha động từ (Chủ yếu đi với trợ từ を) khi mang nghĩa đưa vật ra ngoài (Ví dụ: Tôi lấy ví ra 財布を取り出す). Ngoài ra, 〜出す còn một nghĩa cực kỳ mạnh về mặt thời gian là Đột ngột bắt đầu làm gì đó (Ví dụ: Đột nhiên khóc òa lên 泣き出す). Cấu trúc 〜出る tuyệt đối không có ý nghĩa đột ngột bắt đầu này.

 

 

 

Vừa lúc cửa mở, chú chó đã lao vọt ra từ trong nhà.

Khi chuông báo kết thúc giờ học vang lên, lũ trẻ đồng loạt chạy ùa ra khỏi lớp.

Giật mình bởi tiếng động lớn, con mèo lao vọt ra từ sâu trong tủ âm tường.

Nghe tiếng hét có hỏa hoạn, mọi người cuống cuồng tháo chạy ra khỏi tòa nhà.

Khi bị mẹ mắng, anh ấy chẳng nói chẳng rằng mà lao ra khỏi nhà.

Khi xe buýt đến, những hành khách đang chờ đợi tranh nhau bước ra để lên xe.

Vì cuộc họp quá nhàm chán nên anh ấy đã lẻn ra khỏi phòng.

Sau khi xác nhận bố mẹ đã ngủ say, lũ trẻ đã lẻn ra khỏi nhà vào giữa đêm.

Anh ấy lao ra ngoài trời mưa lớn mà không thèm che ô.

Khi nhìn vào tổ chim, chú chim non đã ló mặt ra.

Khi tên mình được gọi, anh ấy bước ra phía trước từ trong đám đông.

Tên tội phạm đang ẩn náu, khi biết mình bị cảnh sát bao vây, đã lao ra khỏi tòa nhà.

Anh ấy đã tự nhốt mình trong thời gian dài, nhưng cuối cùng đã bước ra khỏi phòng mình.

Khi bị nói lời chia tay, cô ấy vừa kìm nước mắt vừa chạy ra khỏi cửa hàng.

Từ trong hang, một chú chuột chũi thình lình bò ra.

Anh ấy đã lách qua được sự giám sát nghiêm ngặt và thoát ra khỏi trại tập trung đó thành công.

Trước cơn mưa rào đột ngột, mọi người chạy ùa ra dưới hiên nhà.

Khi đến lượt phát biểu, anh ấy bước ra sân khấu với vẻ mặt căng thẳng.

Đồng thời với việc cổng mở, những con ngựa đồng loạt lao vọt ra từ cửa xuất phát.

Anh ấy cảm thấy giới hạn của bản thân và quyết tâm thoát ra khỏi xã hội cạnh tranh khốc liệt đó.

Cô ấy bước ra khỏi nhóm một mình như thể đã quyết tâm điều gì đó.

Bị kẻ thù tập kích bất ngờ, những người lính đã lao ra khỏi chiến hào.

Để nói lên ý kiến của mình, anh ấy đã lấy dũng khí bước ra khỏi hàng.

Mùa đông dài kết thúc, con gấu đã bò ra khỏi cái hang nơi nó ngủ đông.

Anh ấy đã trốn chạy khỏi cuộc sống làng quê ngột ngạt để đến thành thị.

Vì nhét quá nhiều đồ vào túi nên góc ví đang bị lòi ra khỏi quần.

Do chiếc áo sơ mi quá nhỏ nên bụng bị lòi ra một chút trên thắt lưng.

Vì là bức tường cũ nên đầu đinh lòi ra khắp nơi.

Chiếc cặp không đóng hết được nên cuốn sách bên trong bị lòi ra một chút.

Anh ấy trước khi niềng răng thì răng cửa hơi bị vẩu ra.

Chiếc áo thun này vạt hơi ngắn nên hễ cử động là bị hở lưng.

Do nhét quá nhiều quần áo vào ngăn kéo nên tất đang lòi ra ở bên cạnh.

Anh ấy rướn người ra khỏi cửa sổ và ngắm nhìn cảnh vật bên dưới.

Từ khe đá, một bông hoa nhỏ đang đâm chồi nảy lộc.

Bức ảnh bị lệch khỏi khung nên một góc bị lòi ra ngoài.

Vì tò mò nên anh ấy đã thò đầu ra khỏi cửa sổ tàu điện.

Sách trên kệ quá nhiều nên có vài cuốn bị lòi hẳn ra ngoài.

Nhân bánh sandwich quá nhiều nên xà lách bị thò ra ngoài bánh mì.

Anh ấy rướn người nhìn xuống từ đỉnh vách đá và cảm thấy bủn rủn chân tay.

Do lỗ thắt lưng không vừa nên phần đầu thắt lưng bị thừa ra một đoạn dài.

Anh ấy rướn người ra khỏi mép thuyền và cho tay xuống nước.

Có mấy chữ cái bị viết lòi ra ngoài khung của tờ giấy làm bài.

Cái nhãn giá bị lòi ra ở cổ áo sơ mi của anh ấy.

Vì là tủ quần áo cũ nên một phần tấm gỗ bị nhô ra ngoài.

Cô ấy đưa tay ra ngoài cửa sổ xe và vẫy tay chào tôi.

Vì phong bì nhỏ quá nên một góc lá thư đã bị thò ra ngoài.

Anh ấy rướn người ra khỏi ban công để xem pháo hoa.

Trên bản đồ này, vị trí hiện tại của chúng ta nằm ngoài phạm vi hiển thị.

Anh ấy cao hơn hẳn đám đông một cái đầu nên tôi đã tìm thấy ngay lập tức.

Gối tựa của ghế sofa bị rách nên bông bên trong đang lòi ra ngoài.

 

 

 

 

 

 

Cấu trúc 「V-ます (bỏ ます) + 始める」(〜はじめる) là một mẫu ngữ pháp sơ cấp và trung cấp cực kỳ quan trọng, xuất hiện ở trình độ N4 và được dùng với tần suất dày đặc trong đời sống hằng ngày.

Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả việc bắt đầu thực hiện một hành động hoặc một hiện tượng, trạng thái nào đó bắt đầu bước vào giai đoạn chuyển biến. Khác với những cấu trúc bắt đầu mang tính bộc phát đột ngột, 〜始める nhấn mạnh vào một hành động có tiến trình, có kế hoạch, có ý chí hoặc một hiện tượng diễn ra theo quy luật tự nhiên bình thường.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Bắt đầu làm...", "Bắt đầu... (chuyển biến)".

Cách chia cấu trúc

Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi 始める vào phía sau. Bản thân chữ 始める sau khi ghép sẽ đóng vai trò như một động từ nhóm 2 thông thường.

Động từ (bỏ ます) + 始める

食べる (Ăn) 食べ始める (Bắt đầu ăn)

習う (Học) 習い始める (Bắt đầu học)

降る (Rơi/Mưa) 降り始める (Bắt đầu mưa)

咲く (Nở) 咲き始める (Bắt đầu nở)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Cấu trúc này được ứng dụng linh hoạt trong cả hành động chủ quan của con người lẫn các hiện tượng tự nhiên khách quan.

Diễn tả một hành động mang tính ý chí, kế hoạch của con người

Dùng khi bạn bắt đầu triển khai một công việc, một thói quen hoặc một hoạt động học tập, làm việc có mục đích rõ ràng từ trước.

Ví dụ câu: みんなが席についたので、社長が話し始めました。 (Vì mọi người đã ngồi vào chỗ của mình rồi nên giám đốc bắt đầu phát biểu.)

Ví dụ câu: 私は去年の1月から日本語を習い始めました。 (Tôi đã bắt đầu học tiếng Nhật từ tháng 1 năm ngoái.)

Ví dụ câu: お腹がペコペコだったので, 料理が来るとすぐに食べ始めた。 (Vì bụng đói cồn cào nên ngay khi món ăn được bưng ra là tôi bắt đầu ăn luôn.)

Diễn tả một hiện tượng tự nhiên hoặc trạng thái bắt đầu chuyển biến

Dùng khi một sự việc trong tự nhiên diễn ra theo đúng tiến trình, tiến độ bình thường của nó, hoặc một trạng thái tâm sinh lý bắt đầu thay đổi.

Ví dụ câu: 3月になって、庭の桜の花が咲き始めました。 (Sang tháng 3 một cái là hoa anh đào trong vườn bắt đầu nở rộ.)

Ví dụ câu: 午後から天気が悪くなって、雨が降り始めた。 (Từ hồi chiều thời tiết xấu đi và trời đã bắt đầu đổ mưa.)

Ví dụ câu: 最近、夜になると目が疲れ始めます。 (Dạo gần đây, cứ hễ cứ đến buổi tối là mắt tôi bắt đầu có dấu hiệu bị mỏi.)

Phân biệt nhanh giữa V + 始める và V + 出す

Đây là cặp bài trùng khiến rất nhiều người học tiếng Nhật bị nhầm lẫn vì cả hai đều dịch sang tiếng Việt là "bắt đầu". Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở tính chất bất ngờ của hành động.

Cấu trúc V + 始める dùng cho những hành động có sự chuẩn bị, diễn ra bình thường theo đúng tiến trình hoặc có ý chí lên kế hoạch dài hạn của con người (Ví dụ: Bắt đầu học tiếng Nhật, bắt đầu ăn cơm khi mọi người đã chuẩn bị xong xuôi).

Trong khi đó, cấu trúc V + 出す lại dùng cho việc bắt đầu một cách đột ngột, bất ngờ, bộc phát và hoàn toàn không có sự chuẩn bị trước (Ví dụ: Đứa trẻ bỗng nhiên khóc òa lên, trời đang nắng tự dưng đổ mưa rào). Bạn tuyệt đối không được dùng 〜出す cho những việc cần kế hoạch như học hành hay công việc.

 

 

 

Kể từ sau khi nhập học đại học, tôi đã bắt đầu tự nấu ăn một cách thực sự.

Vì sức khỏe, dạo gần đây tôi đã bắt đầu chạy bộ mỗi sáng.

Nghe nói anh ấy sau khi nghỉ việc đã bắt đầu một cuộc sống mới.

Kể từ khi con cái chào đời, tôi đã bắt đầu ngủ sớm dậy sớm.

Vì có tiếng động nên có vẻ nhà hàng xóm đã bắt đầu hoạt động rồi.

Chuyển đến thị trấn này, cuối cùng tôi cũng đã bắt đầu quen với cuộc sống mới.

Anh ấy kể từ khi bắt đầu sống một mình, tay nghề nấu ăn đã tiến bộ hơn.

Con gái vào tiểu học, thời gian dành cho bản thân tôi cũng bắt đầu có được chút ít.

Anh ấy sau khi nghỉ hưu đã bắt đầu sở thích làm vườn tại nhà.

Kể từ sau khi uống thuốc này, tình trạng cơ thể đã bắt đầu tốt lên từng chút một.

Anh ấy nói rằng kể từ khi bắt đầu bỏ thuốc, cơm nước ăn thấy ngon hơn hẳn.

Con trai tôi có lẽ đang ở tuổi nổi loạn nên đã bắt đầu không nghe lời cha mẹ nữa.

Cô ấy kể từ khi bắt đầu tập Yoga, tư thế vóc dáng đã đẹp hơn.

Tôi kể từ khi bắt đầu viết nhật ký đã có thể sắp xếp lại cảm xúc của bản thân.

Anh ấy dạo gần đây cuối cùng cũng đã bắt đầu suy nghĩ nghiêm túc về tương lai của mình.

Khi giáo viên bước vào lớp, các học sinh bắt đầu trở nên im lặng.

Khi kỳ nghỉ hè kết thúc, lũ trẻ đã bắt đầu chuẩn bị cho học kỳ mới.

Để đi du học vào năm tới, anh ấy đã bắt đầu học tiếng Anh từ nửa năm trước.

Vì chỉ còn một tuần nữa là đến kỳ thi nên chuẩn bị phải bắt đầu học hành thực sự nghiêm túc thôi.

Khi tiết học bắt đầu, anh ấy bắt đầu ghi chép một cách nhiệt tình.

Anh ấy do ảnh hưởng từ bạn bè nên đã bắt đầu tìm hiểu lịch sử, điều mà trước đây anh ấy không hề hứng thú.

Cứ đến chiều là thư viện lại chật kín sinh viên bắt đầu học tập.

Anh ấy kể từ sau khi lên cấp ba, thành tích học tập đã bắt đầu tăng vọt.

Khi giáo viên bắt đầu giải thích, mọi người đều lộ vẻ mặt nghiêm túc.

Anh ấy vì không giải được vấn đề khó đó nên đã bắt đầu vò đầu bứt tai.

Cô ấy để thực hiện ước mơ của mình đã bắt đầu đi học tại trường chuyên môn.

Nghe nói anh ấy đã bắt đầu học lập trình từ khi còn là học sinh tiểu học.

Vì ngày tốt nghiệp đã cận kề nên các sinh viên bắt đầu thực hiện các hoạt động tìm kiếm việc làm.

Anh ấy nhận ra cuốn sách đó rất thú vị và đã bắt đầu say sưa đọc.

Chuông báo kết thúc giờ nghỉ vang lên, các học sinh bắt đầu quay trở lại chỗ ngồi của mình.

Vào công ty được một năm trôi qua, cuối cùng tôi cũng đã bắt đầu thạo việc.

Cứ đến 1 giờ chiều là các nhân viên lại bắt đầu thực hiện công việc buổi chiều.

Anh ấy sau khi qua tuổi 30 mới bắt đầu bước đi trên con đường sự nghiệp mới.

Khi cuộc họp bắt đầu, anh ấy bắt đầu gõ biên bản cuộc họp bằng máy tính.

Dự án này đã bắt đầu được triển khai từ 3 tháng trước.

Anh ấy kể từ sau khi thăng chức đã bắt đầu cảm thấy trách nhiệm của một người lãnh đạo.

Hệ thống mới được đưa vào áp dụng, từ tuần sau mọi người sẽ bắt đầu sử dụng nó.

Cô ấy đã tận dụng kỹ năng của mình để bắt đầu làm việc với tư cách là một người làm nghề tự do (freelancer).

Khi giám đốc bắt đầu nói, cả hội trường trở nên im phăng phắc.

Anh ấy đã sử dụng tiền trợ cấp thôi việc để bắt đầu mở quán cà phê mà mình hằng mong ước.

Tình hình kinh tế hồi phục, nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu thuê nhân lực mới.

Anh ấy để hiện thực hóa ý tưởng của mình đã bắt đầu tập hợp những người đồng hành.

Công ty đó đã tiến ra thị trường nước ngoài và bắt đầu triển khai các mảng kinh doanh mới.

Cô ấy dù hồi mới vào công ty rất vất vả nhưng dạo gần đây đã bắt đầu thấy được sự thú vị của công việc.

Anh ấy cảm thấy bất an về tương lai của bản thân nên đã bắt đầu các hoạt động chuyển việc.

Vừa mới thấy trời tối sầm lại thì mưa đã bắt đầu rơi.

Nghe nói bước sang tháng 11, trên đỉnh núi tuyết đã bắt đầu rơi.

Khi mùa xuân đến, hoa tulip trong vườn đã bắt đầu nở.

Cứ đến chiều tối là gió mát bắt đầu thổi.

Vì trời đã ấm lên nên lá cây bắt đầu đổi màu.

 

 

 

 

Như mình đã chia sẻ chi tiết ở câu trước, cấu trúc 「V-ます (bỏ ます) + 始める」(〜はじめる) mang bản chất là diễn tả một hành động bắt đầu có tiến trình, có kế hoạch, hoặc một hiện tượng chuyển biến theo quy luật bình thường.

Tuy nhiên, trong tiếng Nhật có một cặp bài trùng rất thú vị liên quan đến cấu trúc này mà người học trung cấp thường xuyên gặp phải. Đó chính là cặp đôi Chủ động - Bị động (hoặc Tha động từ - Tự động từ) của từ "bắt đầu":

V + 始める (はじめる - Tha động từ): Dùng khi có ý chí của con người tác động vào để bắt đầu một việc gì đó (Ví dụ: 本を読み始める - Bắt đầu đọc sách).

V + 始まる (はじまる - Tự động từ): Dùng khi một sự việc, sự kiện tự thân nó diễn ra, khai mạc hoặc bắt đầu, không nhấn mạnh vào người thực hiện (Ví dụ: 授業が始まりました - Giờ học bắt đầu rồi).

Mẹo nhỏ mở rộng với đuôi 始める

Bản thân chữ 始める sau khi ghép vào động từ chính sẽ đóng vai trò như một động từ nhóm 2. Vì vậy, bạn có thể thoải mái chia đuôi này sang các dạng ngữ pháp khác để câu văn linh hoạt hơn:

Chia sang thể tiếp diễn (〜始めている): Diễn tả một việc bạn đã bắt đầu làm và hiện tại vẫn đang duy trì thói quen đó (Ví dụ: 最近、ジムに通い始めている - Dạo này tớ đang bắt đầu đi tập gym rồi).

Chia sang thể giả định (〜始めたら): Ngay sau khi bắt đầu làm gì đó thì... (Ví dụ: 彼は話し始めたら止まらない - Anh ta mà đã bắt đầu nói là không dừng lại được đâu).

 

 

Vừa nãy trời còn đang nắng thế mà đột nhiên mưa bắt đầu rơi.

Đúng như dự báo thời tiết, đến chiều thì mưa bắt đầu rơi tí tách.

Vừa mới cầm ô ra khỏi nhà một cái là mưa bắt đầu rơi như thể đã chờ sẵn từ trước vậy.

Vừa mới thấy bầu trời đằng xa tối sầm lại là những hạt mưa lớn bắt đầu đổ xuống.

Ngay sau khi vừa rút quần áo vào xong thì thật đúng lúc mưa bắt đầu rơi.

Khi nhiệt độ giảm mạnh, những bông tuyết trắng từ trên trời bắt đầu rơi xuống.

Trên đỉnh núi, tuyết đã bắt đầu rơi sớm hơn dưới đồng bằng một bước.

Bước sang tháng 12, bản tin thông báo rằng tuyết đã bắt đầu rơi ở các vùng phía Bắc.

Trong lúc lũ trẻ đang ngắm nhìn ra ngoài cửa sổ, đợt tuyết đầu mùa đã lặng lẽ bắt đầu rơi.

Đang mong chờ một Giáng sinh trắng thì tuyết đã thực sự bắt đầu rơi.

Khi cơn bão tiến lại gần, gió bắt đầu thổi mạnh dần lên.

Trời về chiều, luồng gió lạnh từ biển bắt đầu thổi vào.

Vừa thấy lá cây xào xạc một cái là gió mạnh đã bắt đầu thổi tới.

Khi đang mở cửa sổ, một làn gió xuân dễ chịu bắt đầu thổi vào.

Sau sự tĩnh lặng trước cơn bão, những luồng gió giật bắt đầu thổi mạnh.

Khi bầu trời phía Đông hửng sáng, mặt trời bắt đầu tỏa nắng rực rỡ.

Ngay khi mùa mưa kết thúc, ánh nắng gay gắt của giữa hè bắt đầu chiếu rọi.

Khi đợt mưa dài kết thúc, mặt trời bắt đầu chiếu sáng qua những khe mây.

Vào lúc hội thao bắt đầu, mặt trời đã bắt đầu chiếu nắng chang chang.

Đến buổi chiều, ánh nắng chiều tà bắt đầu chiếu rọi gay gắt.

Cùng với sự xuất hiện của mùa xuân, hoa anh đào trong vườn đã bắt đầu nở.

Vì trời đã trở nên ấm áp nên hoa tulip trong công viên đã đồng loạt bắt đầu nở.

Bước sang tháng 4, hàng cây anh đào gần nhà đã bắt đầu nở lác đác.

Những đóa hồng mà cô ấy dày công chăm sóc cuối cùng đã bắt đầu nở.

Khi mùa mưa kết thúc, những bông hướng dương trong vườn bắt đầu nở rộ đầy sức sống.

Khi thời điểm đẹp nhất của hoa anh đào qua đi, những cánh hoa bắt đầu bay trong gió và rụng xuống.

Sau khi cơn bão đi qua, rất nhiều lá cây bắt đầu rụng xuống mặt đất.

Những cây anh đào vốn đang nở rộ cũng đã bắt đầu rụng khá nhiều sau trận mưa tuần trước.

Khi thu dần sâu, lá ngân hạnh chuyển sang màu vàng rồi chẳng mấy chốc đã bắt đầu rụng.

Cánh hoa cuối cùng đã rơi xuống, vậy là mùa hoa anh đào năm nay cũng đã rụng hết.

Đến tháng 9, nhiệt độ sáng tối giảm xuống và lá phong bắt đầu đổi màu.

Từ phía trên đỉnh núi, cây cối bắt đầu dần dần đổi màu lá.

Khi sự chênh lệch nhiệt độ lớn hơn, lá đỏ sẽ đồng loạt bắt đầu đổi màu.

Lá phong phong trong vườn đã bắt đầu chuyển sang màu đỏ từng chút một.

Trên bản tin có thông báo rằng lá đỏ năm nay bắt đầu đổi màu sớm hơn mọi năm.

Khi mùa đông đến gần, lá của các loài cây đã bắt đầu rụng sạch.

Khi gió phương Bắc thổi tới, những chiếc lá khô đồng loạt bắt đầu rụng xuống.

Mùa thu thu hoạch kết thúc, lá trong vườn cây ăn quả cũng bắt đầu rụng.

Khi ngày ngắn lại, cây cối trong vườn cũng như thể đã bắt đầu chuẩn bị cho mùa đông vậy.

Những ngày nhiệt độ dưới 0 độ C kéo dài, nước trong ao đã bắt đầu đóng băng.

Vừa mới thấy tiếng sấm đằng xa là gần đây cũng đã bắt đầu kêu ầm ì.

Tiếng chuông báo kết thúc giờ học đã bắt đầu vang lên khắp trường.

Tiếng chuông giao thừa đã bắt đầu vang lên đầy trang nghiêm.

Khi anh ấy về đến nhà, bộ cảm biến phản ứng và chuông cảnh báo bắt đầu vang lên.

Vào giữa đêm, chiếc điện thoại trong căn phòng lẽ ra không có ai đã bắt đầu đổ chuông.

Chiếc đồng hồ quả lắc cũ đã bắt đầu điểm giờ sau một thời gian dài im hơi lặng tiếng.

Đến giờ mở màn buổi hòa nhạc, tiếng còi báo hiệu đã bắt đầu vang lên.

Chuông báo cháy đã bắt đầu reo vang một cách chói tai.

Tiếng chuông nhà thờ đã bắt đầu vang lên để chúc mừng lễ cưới.

Chiếc đồng hồ báo thức đã bắt đầu kêu để báo hiệu buổi sáng đã đến.

 

 

Cấu trúc 「V-ます (bỏ ます) + 終わる」(〜おわる) là một mẫu ngữ pháp sơ cấp và trung cấp cực kỳ quen thuộc ở trình độ N4, dùng để diễn tả việc kết thúc, hoàn thành hoặc làm xong toàn bộ một hành động, một quá trình nào đó.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Làm... xong", "Kết thúc việc làm...".

Cách chia cấu trúc

Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi 終わる vào phía sau. Bản thân chữ 終わる sau khi ghép sẽ đóng vai trò như một động từ nhóm 1 thông thường.

Động từ (bỏ ます) + 終わる

読む (Đọc) $\rightarrow$ 読み終わる (Đọc xong)

食べる (Ăn) $\rightarrow$ 食べ終わる (Ăn xong)

使う (Sử dụng) $\rightarrow$ 使い終わる (Dùng xong)

話す (Nói chuyện) $\rightarrow$ 話し終わる (Nói xong)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Cấu trúc này tập trung vào việc hành động đó đã chạm tới điểm dừng hoặc đã tiêu thụ xong xuôi toàn bộ bề mặt của sự vật.

Dùng khi kết thúc một hoạt động sinh hoạt, thói quen hằng ngày

Dùng khi bạn dọn dẹp, ăn uống, hoặc sử dụng một đồ vật nào đó đến khi không còn làm nữa hoặc vật đó đã được dùng xong.

Ví dụ câu: ご飯を食べ終わったら、お皿を洗ってください。

(Sau khi ăn cơm xong thì con rửa bát giúp mẹ nhé.)

Ví dụ câu: このパソコンは、使い終わったらシャットダウンしてください。

(Cái máy tính này, sau khi dùng xong thì anh vui lòng tắt nguồn giúp tôi.)

Ví dụ câu: 彼は話し終わると、急に部屋を出て行ってしまった。

(Ngay sau khi nói xong câu chuyện, anh ta đột ngột bước ra khỏi phòng mất tiêu.)

Dùng khi hoàn thành một tiến trình học tập, tiêu thụ thông tin

Dùng khi bạn đọc hết một cuốn sách, xem hết một bộ phim, hoặc viết xong một bài tập, bài báo cáo.

Ví dụ câu: 図書館から借りた本を、今日やっと読み終わった。

(Cuốn sách mượn từ thư viện, hôm nay tôi mới đọc xong.)

Ví dụ câu: レポートを書き終わったので、先生に提出します。

(Vì đã viết xong bài báo cáo nên tôi sẽ nộp cho thầy giáo.)

Phân biệt nhanh giữa V + 終わる và V + 上げる (あげる)

Cả hai cấu trúc này đều mang nghĩa là "làm xong", nhưng sắc thái và công sức bỏ ra khác nhau rõ rệt:

V + 終わる: Đơn thuần là hành động đó đã kết thúc, đã làm xong. Không nhấn mạnh vào việc bạn có tốn nhiều công sức hay không, chỉ là quá trình đó đã dừng lại (Ví dụ: Ăn xong cơm 食べ終わる, dùng xong máy tính 使い終わる).

V + 上げる: Nhấn mạnh vào THÀNH QUẢ, THÀNH PHẨM sau khi bạn đã dốc rất nhiều tâm huyết, công sức và thời gian để hoàn thành một cách trọn vẹn (Ví dụ: Viết xong cuốn tiểu thuyết dài tập 書き上げる, gầy dựng xong xuôi một công ty 作り上げる). Người ta không nói "ăn xong cơm" là 食べ上げる.

 

 

 

Sau khi ăn sáng xong, tôi sẽ đi học ngay.

Anh ấy đã ăn xong bữa tối sớm hơn bất kỳ ai.

Thuốc này hãy uống trong vòng 30 phút sau khi ăn xong.

Vừa uống xong cà phê, cô ấy lặng lẽ rời khỏi chỗ ngồi.

Lũ trẻ vừa ăn bánh kẹo xong là đi chơi ngay.

Anh ấy đã uống xong bát súp đến giọt cuối cùng.

Vì mọi người vẫn chưa ăn xong nên hãy đợi rồi mới bật tivi.

Ở nhà hàng đó, những chiếc đĩa đã dùng xong sẽ được dọn dẹp ngay.

Sau khi uống xong ly bia một cách ngon lành, anh ấy nói: "Cho thêm ly nữa!".

Cô ấy đã không thể ăn hết chỗ ớt chuông mà mình ghét cho đến cuối cùng.

Sau khi ăn xong, hãy bưng bát đĩa ra bồn rửa.

Anh ấy mải mê nói chuyện đến mức quên cả việc ăn xong món ăn trước mặt.

Sau khi uống thuốc xong, hôm nay hãy nghỉ ngơi thật thoải mái nhé.

Sau khi uống hết sạch nước dùng ramen, anh ấy lộ vẻ mặt rất thỏa mãn.

Sau khi ăn xong món tráng miệng, bữa tối hôm nay chính thức kết thúc.

Anh ấy vừa vội vàng ăn xong bữa sáng đã hớt hải lao ra khỏi nhà.

Sau khi cô ấy ăn xong quả táo một cách sạch sẽ, chỉ còn lại mỗi cái lõi.

Thuốc này tuy đắng nhưng có hiệu quả nên hãy cố gắng uống cho hết nhé.

Anh ấy vừa thổi phù phù chén trà nóng vừa từ tốn uống cho đến hết.

Khi lũ trẻ uống xong nước trái cây, chỉ còn lại những chiếc cốc không.

Sau khi làm xong công việc ngày hôm nay, mọi người cùng đi uống nhé.

Sau khi xem xong núi tài liệu, anh ấy đã thở dài một hơi thật dài.

Sau khi viết xong báo cáo, hãy nộp cho thầy giáo nhé.

Ngay sau khi cuộc họp kết thúc, hãy photocopy cho xong chỗ tài liệu này.

Anh ấy không thể về nhà cho đến khi làm xong hết các đầu việc của ngày hôm nay.

Cô ấy gõ bàn phím rất nhanh, loáng một cái đã viết xong email.

Sau khi ôn tập xong những gì đã học trong tiết học hôm nay, con có thể chơi game.

Vừa nói chuyện điện thoại xong, anh ấy đã bắt tay ngay vào việc tiếp theo.

Đến lúc giải xong cuốn bài tập này, năng lực của cậu chắc chắn sẽ tăng lên đáng kể.

Sau khi làm xong tài liệu thuyết trình, cô ấy đã luyện tập phát biểu rất nhiều lần.

Sau khi làm xong bài tập, đừng quên đối chiếu đáp án nhé.

Anh ấy đợi cho cuộc họp kết thúc rồi mới đi gặp trưởng phòng để thảo luận.

Những ai đã làm xong bài kiểm tra có thể lặng lẽ rời khỏi phòng thi.

Vừa nhập xong lượng dữ liệu khổng lồ, cô ấy kiệt sức gục xuống bàn.

Sau khi đọc xong cuốn sách này, tôi phải viết một bài văn nêu cảm nghĩ.

Sau khi lập trình xong chương trình khó, anh ấy lộ rõ vẻ mặt đầy cảm giác thành tựu.

Ngay sau khi đợt đào tạo nhân viên mới kết thúc, họ sẽ được phân phối về các bộ phận.

Sau khi hoàn thành mọi công việc trong ngày, cô ấy mãn nguyện rời khỏi công ty.

Anh ấy đã đọc xong cuốn tiểu thuyết dài chỉ trong vòng ba ngày.

Có vẻ như tôi không thể nghỉ ngơi cho đến khi hoàn thành xong chỉ tiêu của ngày hôm nay.

Sau khi đọc xong cuốn sách này, hãy cho tôi mượn với nhé.

Phim kết thúc, khi phần giới thiệu đoàn làm phim bắt đầu chạy, khán giả bắt đầu rời khỏi chỗ ngồi.

Vừa đọc xong cuốn tiểu thuyết cảm động, cô ấy đã không cầm được nước mắt trong một lúc.

Anh ấy đã nghe xong album của nghệ sĩ mình yêu thích từ đầu đến cuối.

Cuốn tiểu thuyết trinh thám này nếu không đọc cho đến hết thì sẽ không biết ai là hung thủ.

Sau khi xem xong phim, chúng tôi đã cùng nhau chia sẻ cảm nhận tại quán cà phê.

Sau khi đọc xong cuốn sách chuyên ngành dày cộm, anh ấy cảm thấy mình đã tiếp thu được kiến thức sâu rộng.

Vừa xem xong bộ phim buồn, mắt cô ấy đã đỏ hoe.

Anh ấy đã nghe xong cuốn sách nói trong lúc đi làm.

Truyện tranh này quá hay nên tôi đã đọc xong đến tận tập mới nhất chỉ trong một ngày.

 

 

 

Cấu trúc 「V-ます (bỏ ます) + 終える」(〜おえる) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và N2.

Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả việc ai đó chủ động dốc sức, tập trung hoàn thành hoặc kết thúc một giai đoạn, một công việc mang tính chất quy mô, có kế hoạch từ trước.

Khác với những cấu trúc kết thúc thông thường, 〜終える hoạt động như một Tha động từ (hành động có ý chí, có chủ thể con người tác động). Nó mang sắc thái trang trọng, nghiêm túc hơn và thường dùng cho những việc lớn lao, tốn thời gian hơn là những hành động vụn vặt hằng ngày.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Hoàn thành xong việc...", "Chấm dứt/Kết thúc việc làm...".

Cách chia cấu trúc

Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi 終える vào phía sau. Bản thân chữ 終える sau khi ghép sẽ đóng vai trò như một động từ nhóm 2.

Động từ (bỏ ます) + 終える

書く (Viết) 書き終える (Viết xong xuôi, hoàn thành bản thảo)

話す (Nói) 話し終える (Nói xong toàn bộ những gì cần nói)

見直す (Kiểm tra lại) 見直し終える (Hoàn thành việc soát lỗi)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Cấu trúc này chủ yếu xuất hiện trong văn viết, báo cáo, hoặc khi nói về những cột mốc, công việc đòi hỏi sự kiên trì, tập trung cao độ.

Hoàn thành các công việc mang tính chất dài kỳ hoặc quy mô lớn

Dùng khi bạn hoàn thành một dự án, viết xong một cuốn sách, hoặc làm xong một bài kiểm tra cam go.

Ví dụ câu: 長年かけて執筆してきた小説を, ついに書き終えた。 (Cuốn tiểu thuyết mà tôi đã dành bao nhiêu năm trời để chấp bút, cuối cùng cũng đã hoàn thành xong xuôi.)

Ví dụ câu: テキストをすべて読み終えたら、模擬試験に挑戦してみましょう。 (Sau khi đã đọc xong toàn bộ cuốn giáo trình, chúng ta hãy thử sức với đề thi thử xem sao.)

Dùng khi kết thúc một cuộc thảo luận, giải trình quan trọng

Dùng khi một chủ thể (diễn giả, nhân chứng, người báo cáo) trình bày xong xuôi toàn bộ lập luận hoặc lời khai của mình.

Ví dụ câu: 彼はすべての証言を話し終えると、深くため息をついた。 (Ngay sau khi nói xong toàn bộ lời khai của mình, anh ta thở dài một cách ngao ngán.)

Phân biệt nhanh giữa V + 終える và V + 終わる

Đây là điểm mấu chốt hay xuất hiện trong các bài thi trắc nghiệm vì cả hai đều dịch là "làm xong". Hãy nhớ quy tắc vàng về bản chất động từ này:

V + 終わる: Là Tự động từ. Dùng cho các hành động sinh hoạt hằng ngày, mang tính chất tự nhiên, không đòi hỏi nỗ lực lớn (Ví dụ: Ăn xong cơm 食べ終わる, dùng xong máy tính 使い終わる). Chủ ngữ có thể là đồ vật (Ví dụ: Cuộc họp kết thúc 会議が終わる).

V + 終える: Là Tha động từ. Bắt buộc chủ thể thực hiện phải là con người. Nó mang sắc thái trang trọng và luôn đi kèm với việc con người chủ động, dốc sức hoàn thành một mục tiêu cụ thể (Ví dụ: Hoàn thành kỳ thực tập 実習を終える, viết xong luận văn 論文を書き終える). Người Nhật không nói "ăn xong cơm" là 食べ終える.

 

 

Sau khi đọc xong cuốn tiểu thuyết dày cộp đó, tôi định sẽ cho bạn mượn.

Anh ấy đã thức trắng đêm và cuối cùng cũng viết xong luận văn tốt nghiệp.

Nếu giải xong hết cuốn sách tham khảo này, chắc chắn cậu sẽ đỗ kỳ thi thôi.

Ngay khi viết xong lá thư đầy cảm động, cô ấy đã khẽ khàng bỏ nó vào phong bì.

Tôi đã quyết định sẽ không nghỉ giải lao cho đến khi học thuộc xong lượng từ vựng của ngày hôm nay.

Anh ấy đã đọc xong các tài liệu cần thiết trước giờ thư viện đóng cửa.

Vì đã viết xong báo cáo nên bây giờ tôi sẽ đi xem phim.

Sau khi làm xong bộ câu hỏi này, tôi dự định sẽ ôn tập lại một lần nữa từ đầu.

Vừa soạn xong bức email dài, anh ấy đã thở phào một hơi thật dài.

Cô ấy đã đọc xong câu chuyện mình yêu thích hồi nhỏ với cảm giác đầy hoài niệm.

Mẹ bảo tôi rằng nếu làm xong bài tập hôm nay thì có thể chơi game.

Với anh ấy, nếu chưa đọc xong tờ báo từ đầu đến cuối thì một ngày mới vẫn chưa bắt đầu.

Sau khi đọc xong nội dung bản hợp đồng một cách cẩn thận, anh ấy mới ký tên.

Vừa viết xong nhật ký, cô ấy đã cất nó vào ngăn kéo có khóa.

Anh ấy đã đọc xong cuốn sách giáo khoa 3 lần thì mới cuối cùng hiểu được nội dung.

Tôi đã viết xong bài cảm nhận sách trước khi kỳ nghỉ hè bắt đầu.

Anh ấy đọc xong cuốn sách triết học khó hiểu và chìm đắm trong suy ngẫm sâu xa.

Cô ấy đã viết xong hết một cuốn vở để sắp xếp lại những suy nghĩ của mình.

Vì đã học xong phần của ngày hôm nay nên tôi đã đi dạo để thay đổi không khí.

Anh ấy đọc xong cuốn tiểu thuyết trinh thám và đã kinh ngạc trước thủ phạm không ngờ tới.

Nếu làm xong hết công việc hôm nay, tôi có thể về nhà với tâm trạng thoải mái.

Anh ấy đã ở lại văn phòng cho đến khi dọn dẹp xong đống tài liệu chất cao như núi.

Vì đã làm xong tài liệu thuyết trình nên giờ chỉ còn việc luyện tập trình bày nữa thôi.

Vừa dứt lời giải thích cho khách hàng, cô ấy đã hỏi xem có câu hỏi nào không.

Vì đã hoàn thành xong hết các nhiệm vụ tuần này nên cuối tuần tôi có thể nghỉ ngơi thư thả.

Sau khi nghe xong toàn bộ báo cáo từ cấp dưới, anh ấy đã lặng lẽ đưa ra chỉ thị.

Làm xong công tác chuẩn bị cho cuộc họp thì đi uống một tách cà phê thôi nào.

Vừa nhập xong dữ liệu, cô ấy đã xoay mạnh bả vai cho đỡ mỏi.

Anh ấy đã lập xong kế hoạch cho dự án mới và chia sẻ cho các thành viên trong đội.

Cho đến khi hoàn thành xong chỉ tiêu của ngày hôm nay thì bữa trưa vẫn phải tạm hoãn lại.

Nói xong cuộc điện thoại dài với khách hàng, cô ấy đặt ống nghe xuống với vẻ mặt mệt mỏi.

Vừa thực hiện xong bảo trì máy móc, anh ấy đã điền vào nhật ký công việc.

Vì đã viết xong phản hồi cho tất cả email nên công việc hôm nay đã hoàn tất.

Cô ấy đã đếm xong toàn bộ hàng tồn kho của cửa hàng và đối chiếu với sổ sách.

Anh ấy đã vượt qua (hoàn thành) cuộc họp quan trọng và lộ vẻ mặt nhẹ nhõm.

Hoàn thành xong đợt tập huấn nhân viên mới, họ đã được điều động về các phòng ban tương ứng.

Cô ấy đã sửa xong thiết kế và yêu cầu khách hàng xác nhận lần cuối.

Chuẩn bị xong xuôi cho chuyến công tác, anh ấy đã lên đường ra sân bay.

Sau khi nghe xong ý kiến của tất cả mọi người, người lãnh đạo mới đưa ra quyết định cuối cùng.

Với tư cách là người có trách nhiệm, anh ấy đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khó khăn đó.

Anh ấy đã uống hết sạch cả nước dùng của bát mì ramen cỡ lớn.

Để uống thuốc, cô ấy đã phải cố gắng ăn cho xong những loại rau mà mình ghét.

Những ai đã ăn cơm xong xin hãy tự dọn dẹp bát đĩa của mình.

Vừa uống xong tách cà phê nóng, anh ấy đã quay trở lại làm việc.

Lũ trẻ đã ăn xong món kem tráng miệng chỉ trong nháy mắt.

Vì đang ăn kiêng nên cô ấy chỉ ăn xong phần salad rồi rời khỏi chỗ.

Anh ấy đã ăn xong các món được dọn ra một cách chậm rãi như thể đó là bữa tối cuối cùng vậy.

Uống xong liều thuốc đắng này thì con có thể uống nước trái cây ngọt nhé.

Cô ấy vội vã ăn xong bữa trưa rồi đi dự cuộc họp buổi chiều.

Châm ngôn của anh ấy là phải ăn cho xong và không để thừa bất kỳ món gì được dọn ra.

 

 

 

 

Cấu trúc 「V-ます (bỏ ます) + 続ける」(〜つづける) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N4 và N3, được sử dụng với tần suất cực kỳ cao trong cả giao tiếp hằng ngày lẫn văn viết.

Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một hành động, trạng thái hoặc thói quen được duy trì liên tục, không hề ngắt quãng hay bỏ cuộc từ quá khứ, kéo dài qua hiện tại và có thể tiếp diễn đến tương lai. Nó thể hiện sự bền bỉ, kiên trì của con người hoặc tính liên tục của một hiện tượng tự nhiên.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Tiếp tục làm...", "Làm... hoài", "Cứ... liên tục".

Cách chia cấu trúc

Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi 続ける vào phía sau. Bản thân chữ 続ける sau khi ghép sẽ đóng vai trò như một động từ nhóm 2 thông thường.

Động từ (bỏ ます) + 続ける

走る (Chạy) $\rightarrow$ 走り続ける (Tiếp tục chạy, chạy liên tục)

信じる (Tin tưởng) $\rightarrow$ 信じ続ける (Tiếp tục tin tưởng, giữ vững niềm tin)

降る (Rơi/Mưa) $\rightarrow$ 降り続ける (Mưa rơi liên miên không dứt)

言い訳する (Bao biện) $\rightarrow$ 言い訳し続ける (Cứ bao biện hoài)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Cấu trúc này được áp dụng rất linh hoạt cho cả nỗ lực của con người lẫn sự biến tiến triển của tự nhiên.

Thể hiện sự kiên trì, bền bỉ duy trì một hành động hoặc thói quen

Dùng khi bạn muốn nhấn mạnh vào ý chí không bỏ cuộc, quyết tâm theo đuổi một mục tiêu hoặc một công việc trong thời gian dài.

Ví dụ câu: 彼は諦めずに、10年間も小説を書き続けた。

(Anh ấy không hề bỏ cuộc mà đã tiếp tục viết tiểu thuyết suốt 10 năm trời.)

Ví dụ câu: どんなに辛くても、私は自分の夢を信じ続けます。

(Dù có khó khăn đến mấy, tôi vẫn sẽ tiếp tục tin tưởng vào ước mơ của mình.)

Ví dụ câu: 健康のために、毎日3キロ走り続けています。

(Để bảo vệ sức khỏe, ngày nào tôi cũng duy trì việc chạy bộ 3 cây số.)

Diễn tả một hiện tượng tự nhiên hoặc trạng thái kéo dài liên tục không ngắt quãng

Dùng khi một sự việc khách quan diễn ra liên miên, chưa có dấu hiệu dừng lại.

Ví dụ câu: 昨日の夜から、雨が降り続いている。

(Từ đêm qua, trời cứ mưa liên miên không dứt.)

Ví dụ câu: 物価が上がり続けて、生活がだんだん厳しくなってきた。

(Vật giá cứ tiếp tục tăng vùn vụt khiến cuộc sống ngày càng trở nên khó khăn.)

Phân biệt nhanh giữa V + 続ける và V + 通す (とおす)

Cả hai cấu trúc này đều mang nghĩa là duy trì hành động, nhưng mức độ áp lực và ngữ cảnh khác nhau:

V + 続ける: Diễn tả việc tiếp tục hành động một cách thông thường, có thể là thói quen hằng ngày hoặc hiện tượng tự nhiên (Ví dụ: Tiếp tục học tiếng Nhật, mưa cứ rơi hoài).

V + 通す (N2): Mang sắc thái mạnh hơn rất nhiều. Nó nhấn mạnh vào Ý CHÍ KIÊN ĐỊNH, KHĂNG KHĂNG GIỮ VỮNG LẬP TRƯỜNG bất chấp sự phản đối, khó khăn hay áp lực từ bên ngoài để làm việc đó đến cùng (Ví dụ: 主張し通す - Khăng khăng giữ nguyên luận điểm đến cùng; 騙し通す - Lừa dối đến cùng không để lộ).

 

 

 

Mọi người xung quanh đều phản đối, nhưng cô ấy vẫn tiếp tục theo đuổi ước mơ của mình.

Dù chân đã bị đau nhưng anh ấy vẫn tiếp tục chạy cho đến đích.

Dù thất bại nhiều lần nhưng anh ấy vẫn không bỏ cuộc mà tiếp tục thử thách bản thân.

Dù có trượt kỳ thi, có lẽ anh ấy vẫn sẽ tiếp tục học để năm sau thi lại lần nữa.

Dù không ai tin tưởng, nhưng tôi vẫn tiếp tục tin vào sự vô tội của anh ấy.

Dù không tìm thấy câu trả lời nhưng anh ấy vẫn tiếp tục suy nghĩ về vấn đề đó suốt nhiều giờ đồng hồ.

Anh ấy, dù trong những lúc khổ sở thế nào, vẫn tiếp tục giữ nụ cười trên môi.

Dẫu cho không được đền đáp, cô ấy vẫn thề rằng sẽ tiếp tục yêu anh ấy.

Vì người vợ bị bệnh, anh ấy đã tiếp tục cầu nguyện mỗi ngày.

Dù bị đối thủ bỏ xa, anh ấy vẫn tiếp tục bơi theo tốc độ của riêng mình.

Trong nỗi cô độc không được ai thấu hiểu, anh ấy đã tiếp tục chiến đấu chỉ một mình.

Cô ấy đã tiếp tục làm đi làm lại nhiều lần cho đến khi tác phẩm lý tưởng của mình hoàn thành.

Anh ấy dù bị chỉ trích thế nào vẫn tiếp tục kiên định với phong cách của riêng mình.

Dù có mất bao nhiêu năm, tôi vẫn định sẽ tiếp tục viết cuốn tiểu thuyết này.

Ngay cả trong cuộc sống nghèo khó, anh ấy vẫn tiếp tục giữ vững ước mơ trở thành họa sĩ.

Cô ấy dù hứng chịu những lời chỉ trích nhưng vẫn tiếp tục lên tiếng bảo vệ niềm tin của mình.

Anh ấy đã tiếp tục thử nhiều phương pháp khác nhau cho đến khi thành công.

Cô ấy đã quyết định sẽ tiếp tục tìm kiếm chứng cứ cho đến khi sự thật được sáng tỏ.

Anh ấy đã tiếp tục gào thét kêu cứu cho đến khi khản cả giọng.

Dù ở trong bất kỳ nghịch cảnh nào, anh ấy vẫn tiếp tục giữ vững hy vọng.

Mặc dù bị bác sĩ ngăn cấm, bố tôi vẫn tiếp tục uống rượu.

Dù mẫu mới có ra mắt, tôi vẫn định sẽ tiếp tục dùng chiếc điện thoại cũ này.

Dù các nhà xung quanh lần lượt chuyển đi, bà tôi vẫn tiếp tục sống trong ngôi nhà đó.

Vì sức khỏe, anh ấy đã tiếp tục chạy bộ mỗi sáng suốt 10 năm qua.

Cô ấy từ hồi còn nhỏ đã luôn tiếp tục đến cùng một tiệm làm tóc.

Anh ấy không hiểu sao vẫn cứ tiếp tục mua những cuốn tạp chí mà mình không còn đọc nữa.

Tôi đã tiếp tục viết nhật ký từ hồi còn là học sinh tiểu học.

Anh ấy ngay cả sau khi nghỉ hưu vẫn tiếp tục thực hiện sở thích từ thời trẻ.

Chiếc đồng hồ này tuy cũ nhưng vẫn còn chạy nên tôi quyết định tiếp tục sử dụng nó.

Cô ấy dù biết là không tốt cho cơ thể nhưng vẫn cứ tiếp tục ăn đồ ngọt.

Anh ấy dù biết rằng không thể gặp lại được nữa nhưng vẫn tiếp tục chờ đợi lá thư từ cô ấy.

Cửa hàng này suốt 100 năm kể từ khi thành lập vẫn tiếp tục gìn giữ hương vị không đổi.

Anh ấy dù trào lưu có thay đổi vẫn luôn tiếp tục để cùng một kiểu tóc.

Tôi dù bận rộn thế nào vẫn tiếp tục uống một ly cà phê mỗi ngày.

Anh ấy vẫn tiếp tục giữ gìn cẩn thận những bộ quần áo cũ mà không còn ai mặc nữa.

Từ đêm qua, mưa vẫn tiếp tục rơi suốt.

Vì bão đang tiến gần nên gió mạnh vẫn tiếp tục thổi suốt cả ngày.

Mặc dù đã uống thuốc nhưng đầu tôi vẫn tiếp tục đau từ sáng.

Ngay cả sau động đất, những rung chấn nhỏ vẫn tiếp tục xảy ra một cách gián đoạn.

Vào giữa trưa của mùa hè, có vẻ cái nóng nguy hiểm sẽ còn tiếp diễn.

Do tuyết lớn, tàu điện đã tiếp tục bị đình trệ suốt ba ngày.

Sự phun trào của núi lửa vẫn chưa dừng lại, tro bụi vẫn tiếp tục rơi xuống.

Cơn sốt của anh ấy, dù đã uống thuốc nhưng vẫn không có dấu hiệu tiếp tục hạ xuống.

Nước sông vẫn tiếp tục dâng cao do ảnh hưởng của mưa lớn.

Dân số của quốc gia này có lẽ sẽ vẫn tiếp tục giảm trong tương lai.

Sương mù dày đặc, tình trạng tầm nhìn kém có vẻ sẽ còn tiếp diễn.

Nồi hơi bị hỏng nên nước lạnh vẫn cứ tiếp tục chảy ra.

Trái tim của anh ấy vẫn tiếp tục đập mạnh mẽ ngay cả trong khi phẫu thuật.

Vấn đề này phức tạp nên có vẻ cuộc tranh luận sẽ còn tiếp diễn.

Từ động cơ vẫn tiếp tục phát ra những âm thanh kỳ lạ.

 

 

 

 

Như mình đã chia sẻ chi tiết ở câu trước, cấu trúc 「V-ます (bỏ ます) + 続ける」(〜つづける) mang bản chất là diễn tả một hành động hoặc trạng thái kéo dài liên tục, bền bỉ và không hề ngắt quãng.

Tương tự như cặp đôi 始める / 始まる (Bắt đầu), cấu trúc 続ける cũng có một người anh em sinh đôi thuộc dạng Tự động từ rất hay xuất hiện trong các bài thi đọc hiểu và nghe hiểu trung cấp, đó chính là 「V-ます (bỏ ます) + 続く」(〜つづく).

Hãy cùng phân biệt nhanh cặp bài trùng Chủ động - Khách quan này nhé:

V + 続ける (つづける - Tha động từ): Nhấn mạnh vào ý chí của con người hoặc một chủ thể chủ động duy trì hành động đó (Ví dụ: 研究をやり続ける - Tiếp tục kiên trì thực hiện nghiên cứu; 本を読み続ける - Cứ tiếp tục đọc sách hoài).

V + 続く (つづく - Tự động từ): Nhấn mạnh vào trạng thái khách quan của sự vật, hiện tượng tự thân nó cứ diễn ra liên miên, kéo dài mà không có sự tác động ý chí của con người (Ví dụ: 雨が降り続く - Mưa cứ rơi liên miên không dứt; 物価が上がり続く - Vật giá cứ tiếp tục tăng vùn vụt).

Một vài từ ghép cố định cực kỳ phổ biến với đuôi 続く

Trong đời sống và báo chí, người Nhật rất hay dùng dạng tự động từ 〜続く này dưới dạng các từ ghép bất di bất dịch sau đây:

長引く (ながびく): Kéo dài (cuộc họp, bệnh tật) hơn dự kiến.

連なり続く (つらなりつづく): Kéo dài liên tiếp thành một chuỗi.

 

 

Vì đã vào mùa mưa nên trời đã mưa liên tục suốt một tuần rồi.

Do ảnh hưởng của bão, gió thổi mạnh dữ dội liên tục từ đêm qua.

Luồng khí lạnh tràn về, phía ven biển Nhật Bản tuyết đang rơi dày liên tục.

Trái với dự báo thời tiết, có vẻ trời sẽ tiếp tục nắng suốt từ sáng.

Sau trận động đất chính, các dư chấn nhỏ vẫn tiếp tục xảy ra ngắt quãng.

Vì mưa rơi liên tục nhiều ngày nên mực nước sông đã dâng cao.

Do ảnh hưởng của hạn hán, những ngày hoàn toàn không có mưa đang tiếp tục kéo dài.

Thời tiết trên núi rất dễ thay đổi, vừa nãy còn nắng mà giờ mưa bụi đang rơi liên tục.

Vì nằm trong vùng áp cao nên có vẻ thời tiết êm đềm sẽ tiếp tục kéo dài.

Anh ấy đã thẫn thờ ngắm nhìn ra ngoài cửa sổ nơi cơn mưa vẫn đang rơi liên miên.

Do ảnh hưởng của đợt không khí lạnh, cái rét như trong ngăn đá tủ lạnh đang tiếp diễn.

Hoạt động phun trào đang mạnh mẽ, có những khu vực tro núi lửa vẫn đang tiếp tục rơi xuống.

Hôm qua tuyết đã lặng lẽ rơi liên tục suốt cả ngày.

Vì ánh nắng gay gắt vẫn tiếp tục chiếu rọi, hãy chú ý phòng tránh say nắng.

Cơn mưa xối xả cục bộ đã rơi liên tục nhiều giờ đồng hồ tại cùng một địa điểm.

Dù nói là đã sang xuân nhưng những ngày lạnh giá vẫn còn tiếp diễn.

Với việc mưa cứ rơi liên tục thế này, tôi rất lo ngại về thảm họa sạt lở đất đá.

Anh ấy đã một mình thả diều giữa lúc gió vẫn đang thổi liên hồi.

Có vẻ trời sẽ tiếp tục nắng ráo thế này, nên quần áo chắc sẽ nhanh khô thôi.

Tầm nhìn rất kém do bão tuyết, và tuyết vẫn đang rơi xuống vô cùng dữ dội.

Mặc dù đã uống thuốc nhưng cơn đau đầu vẫn kéo dài từ sáng.

Lẽ ra cảm đã khỏi rồi mà chỉ riêng cơn ho cứ dai dẳng kéo dài.

Sốt không giảm mà cứ cao liên tục suốt ba ngày khiến thể lực bị bào mòn.

Không rõ nguyên nhân mà cơn chóng mặt cứ tiếp diễn khiến mỗi ngày đều trôi qua trong bất an.

Vì sử dụng máy tính trong thời gian dài nên mắt vẫn còn đau liên tục.

Từ đêm qua bụng dạ không tốt nên cơn đau bụng vẫn đang tiếp diễn.

Đã đi nha sĩ rồi mà răng vẫn cứ đau liên tục, đến đêm cũng không ngủ được.

Đến mùa dị ứng, sổ mũi và hắt hơi liên tục thật là khổ sở.

Bệnh tình của anh ấy không ổn định, tình trạng không thể đoán trước vẫn đang tiếp diễn.

Cô ấy sau phẫu thuật vẫn đau liên tục, trông vẻ mặt rất khổ sở.

Có lẽ do stress mà cảm giác khó chịu ở dạ dày cứ kéo dài mãi.

Do thiếu vận động nên cơn đau lưng cứ kéo dài mãn tính.

Anh ấy nói rằng do di chứng của tai nạn nên tình trạng tê rần cơ thể vẫn đang tiếp diễn.

Cô ấy bị sốt liên tục không rõ nguyên nhân nên đang phải nghỉ học đại học.

Có lẽ là tác dụng phụ của thuốc nên anh ấy đã bị buồn ngủ liên miên suốt cả ngày.

Kể từ khi anh ấy rời khỏi phòng, bầu không khí im lặng khó xử vẫn đang kéo dài.

Nhờ sản phẩm mới bán chạy nên tình hình tiêu thụ tốt vẫn đang tiếp diễn.

Do ảnh hưởng của lỗi hệ thống, tình trạng hỗn loạn vẫn đang tiếp diễn tại nhà ga.

Từ tháng trước, những sự việc đen đủi như làm rơi ví cứ liên tục xảy đến.

Kể từ khi trúng số, không hiểu sao vận may cứ liên tục kéo đến, toàn là chuyện tốt.

Do kinh tế suy thoái, tình trạng tỷ lệ thất nghiệp cao vẫn đang tiếp diễn.

Về vấn đề đó, cuộc tranh luận vẫn tiếp tục trong khi ý kiến giữa các chuyên gia vẫn còn chia rẽ.

Anh ấy vẫn tiếp tục sống ở nhà bố mẹ đẻ ngay cả sau khi tốt nghiệp đại học.

Cửa hàng đó kể từ khi mở cửa vẫn luôn trong tình trạng hết chỗ liên tục.

Sau khi chiến tranh kết thúc, một thời đại hòa bình đã kéo dài rất lâu.

Anh ấy cứ im lặng không nói lời nào, khiến sự tĩnh lặng tiếp tục bao trùm.

Vì là sản phẩm được ưa chuộng nên tình trạng khan hàng vẫn đang tiếp diễn, xin lỗi vì sự bất tiện này.

Công ty đó kể từ khi thay đổi giám đốc, tình trạng kinh doanh bết bát vẫn tiếp tục kéo dài.

Vì thiếu người lãnh đạo nên tình trạng thiếu đoàn kết vẫn đang tiếp diễn.

Ở quốc gia này, cùng một vương triều đã tiếp nối liên tục qua nhiều thế hệ.

 

 

 

 

 

Cấu trúc 「V-ます (bỏ ます) + 忘れる」(〜わすれる) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N4 và N3, được sử dụng vô cùng phổ biến trong cuộc sống hằng ngày để than vãn hoặc nhắc nhở nhau.

Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả việc ai đó quên mất không thực hiện một hành động đáng lẽ ra phải làm, hoặc làm dở dang một việc gì đó rồi bỏ quên luôn.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Quên... mất", "Quên không làm...".

Cách chia cấu trúc

Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi 忘れる vào phía sau. Bản thân chữ 忘れる sau khi ghép sẽ đóng vai trò như một động từ nhóm 2 thông thường.

Động từ (bỏ ます) + 忘れる

書く (Viết) 書き忘れる (Quên không viết, quên điền vào)

言う (Nói) 言い忘れる (Quên không nói, quên dặn)

買う (Mua) 買い忘れる (Quên không mua, mua thiếu)

閉める (Đóng) 閉め忘れる (Quên không đóng)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Cấu trúc này xuất hiện nhiều nhất khi chúng ta nhận ra một sơ suất của bản thân hoặc nhắc nhở người khác tránh hay quên những việc quan trọng trong sinh hoạt hằng ngày.

Quên hoàn toàn, không hề thực hiện hành động đó

Dùng khi một việc cần làm đã được lên lịch hoặc nằm trong trách nhiệm của bạn, nhưng bạn lại để tâm trí bay bổng và hoàn toàn bỏ qua nó.

Ví dụ câu: 今日はうっかりして、宿題を出し忘れた。 (Hôm nay tôi đã lỡ đãng nên quên phắt mất không nộp bài tập về nhà.)

Ví dụ câu: スーパーに行ったのに、牛乳を買い忘れちゃった。 (Đi siêu thị rồi thế mà tôi lại quên không mua sữa mất tiêu.)

Ví dụ câu: あ、彼に伝言を言い忘れていました!どうしよう。 (Chết rồi, tôi quên chưa nhắn lại lời dặn cho anh ấy mất rồi! Phải làm sao đây.)

Quên một phần (Làm dở dang một thiết bị hoặc khóa cửa)

Dùng khi bạn đã thực hiện bước đầu tiên (như mở cửa, bật đèn) nhưng lại quên bẵng đi bước kết thúc để đưa mọi thứ về trạng thái an toàn (đóng cửa, tắt đèn).

Ví dụ câu: 家を出るとき、鍵をかけ忘れたかもしれない。 (Có lẽ lúc ra khỏi nhà tôi đã quên không khóa cửa rồi.)

Ví dụ câu: 部屋の電気を消し忘れて、一晩中つけっぱなしだった。 (Tôi quên không tắt điện phòng, cứ thế để bật suốt cả đêm.)

Phân biệt nhanh giữa V + 忘れる và V-る + のを忘れる

Có một cấu trúc sơ cấp khác cũng mang nghĩa "quên làm gì" là 〜のを忘れる. Hãy chú ý sự khác biệt rất nhỏ về sắc thái này:

V + 忘れる (Động từ ghép): Thể hiện phản ứng tự nhiên, mang tính thói quen, lơ đãng tức thời ngay trong cuộc sống sinh hoạt (Quên tắt điện, quên khóa cửa, quên mua đồ). Người Nhật chuộng dùng cấu trúc này trong khẩu ngữ vì nó ngắn gọn và tự nhiên.

V-る + のを忘れる (Danh từ hóa vế trước): Thường dùng để nhấn mạnh vào bản chất của sự việc, sự kiện hoặc một lời hứa, một cuộc hẹn quan trọng mà bạn quên mất (Ví dụ: 彼に連絡するのを忘れた - Tôi quên mất việc phải liên lạc với anh ấy).

 

 

 

 

Vì vội vàng rời khỏi nhà nên tôi đã quên tắt điện trong phòng.

Có lẽ vì tối qua mệt quá nên tôi đã để tivi tắt như vậy rồi ngủ thiếp đi (quên bật tivi).

Vì lúc đó đang vội nên có lẽ tôi đã quên khóa cửa chính rồi.

Đến tận sân bay tôi mới nhận ra rằng mình đã quên đóng cửa sổ trước khi đi du lịch.

Tôi cảm thấy bất an không biết có phải mình đã quên rút phích cắm bàn là trước khi ra ngoài hay không.

Đang lúc nấu ăn thì có điện thoại gọi đến nên tôi đã quên tắt bếp.

Nửa đêm tỉnh giấc, tôi mới thấy mình đã quên tắt máy điều hòa.

Đã cho máy giặt chạy rồi vậy mà tôi lại quên cho bột giặt vào.

Dù là ngày đổ rác nhưng tôi đã quên mang rác ra ngoài.

Định đi nấu cơm thì mới thấy mình đã quên chưa nhấn nút nồi cơm điện.

Khi kiểm tra hòm thư, tôi mới nhận ra mình đã quên chưa gửi đi lá thư quan trọng.

Anh ấy đã đi ra ngoài mà vẫn để quên chưa tắt nước bồn tắm.

Vì quên không đóng chặt cửa tủ lạnh nên đồ bên trong đã bị mất lạnh.

Cô ấy vì quên đặt đồng hồ báo thức nên đã ngủ nướng mất rồi.

Vì quên không nghe tin nhắn trong hộp thư thoại nên anh ấy đã nổi giận.

Vì quên tưới nước cho cây cảnh nên hoa đã bị héo mất rồi.

Anh ấy đã quên không cho hộp sữa mới mua vào tủ lạnh.

Tối qua tôi quên không sạc điện thoại nên giờ hết sạch pin rồi.

Tôi đã lỡ vứt tài liệu quan trọng vào rác mà quên chưa cho vào máy hủy giấy.

Đến tận tối anh ấy mới nhận ra mình đã quên chưa cho thú cưng ăn.

Khi gửi email, tôi đã quên đính kèm tệp tin quan trọng.

Anh ấy để quên tài liệu họp ở nhà nên đã bị cấp trên mắng.

Hạn chót nộp báo cáo là hôm qua vậy mà tôi đã lỡ quên nộp mất rồi.

Có câu hỏi muốn hỏi thầy giáo vậy mà tôi đã quên không hỏi vào cuối giờ học.

Anh ấy quên chưa thanh toán chi phí công tác nên đã bị bộ phận kế toán thúc giục.

Vì là mẩu ghi chú quan trọng nên tôi đã dán ở bàn làm việc, vậy mà ngay cả cái đó tôi cũng quên không nhìn.

Cô ấy đã quên truyền đạt lại lời nhắn của cấp trên cho đồng nghiệp.

Anh ấy vì quên gọi điện cho đối tác nên đã không ký được hợp đồng.

Tôi đã quên viết tên mình vào bản khảo sát.

Anh ấy đã quên không ghi chép ngày giờ cuộc họp quan trọng vào sổ tay.

Tôi đã quên không thêm anh A vào danh sách thành viên dự án mới.

Anh ấy đã ra về mà quên chưa tắt nguồn máy tính ở công ty.

Vì quên không báo nghỉ nên nhà trường đã gọi điện cho phụ huynh.

Khi đặt mua văn phòng phẩm cho công ty, anh ấy đã quên không đặt giấy in.

Tôi đã lỡ để quên không lấy những tài liệu đã in ở máy in của công ty.

Dù định thanh toán bằng chi phí công ty nhưng anh ấy đã quên lấy hóa đơn.

Vì câu hỏi cuối cùng của bài kiểm tra quá khó nên tôi đã quên dành thời gian để xem lại bài.

Anh ấy quên không khóa ngăn kéo bàn làm việc của mình nên cả ngày cứ bồn chồn không yên.

Cô ấy đang hối hận vì đã quên không nói lời cảm ơn với đồng nghiệp.

Anh ấy đã lỡ quên không xóa tên vị khách hàng quan trọng nhất khỏi danh sách khách hàng.

Đã đi siêu thị rồi vậy mà tôi lại quên không mua món quan trọng nhất là sữa.

Đã đến thư viện rồi vậy mà tôi lại quên không trả cuốn sách đã mượn.

Cô ấy đã để quên điện thoại trên bàn ở nhà hàng.

Vì trời trông sắp mưa nên tôi đã mang ô theo, vậy mà lại để quên nó trên tàu điện.

Đã rút tiền ở cây ATM rồi vậy mà tôi lại quên không lấy thẻ ra.

Anh ấy đã quên không đi đến tiệm giặt là để lấy áo sơ mi về.

Hôm nay là ngày được gấp đôi điểm thưởng vậy mà tôi lại quên không đưa thẻ tích điểm ra.

Cô ấy vì quên không đặt lịch ở tiệm làm tóc nên đã không cắt được tóc.

Anh ấy khi rời cửa hàng đã quên không nhận một món đồ mình đã mua.

Dù mua hàng giảm giá vì thấy rẻ nhưng tôi lại quên không dùng phiếu giảm giá.

 

 

 

 

Mẫu ngữ pháp 「V-ます (bỏ ます) + 合う」(〜あう) là một dạng động từ phức cực kỳ quan trọng và xuất hiện rất nhiều từ trình độ N4 kéo dài lên N3.

Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả hành động tương tác qua lại giữa hai hoặc nhiều đối tượng với nhau. Thay vì hành động chỉ đi từ một phía, 〜合う biến hành động đó thành một vòng tròn khép kín: A làm cho B và B cũng làm ngược lại cho A.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với từ: "Cùng nhau làm...", "... lẫn nhau", "... qua lại".

Cách chia cấu trúc

Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi 合う vào phía sau. Bản thân chữ 合う sau khi ghép sẽ đóng vai trò như một động từ nhóm 1 (kết thúc bằng đuôi う).

Động từ (bỏ ます) + 合う

話す (Nói) $\rightarrow$ 話し合う (Bàn bạc, thảo luận qua lại với nhau)

助ける (Giúp đỡ) $\rightarrow$ 助け合う (Giúp đỡ lẫn nhau)

愛する (Yêu) $\rightarrow$ 愛し合う (Yêu nhau)

見つめる (Nhìn chằm chằm) $\rightarrow$ 見つめ合う (Nhìn nhau đắm đuối)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Vì đây là hành động tương tác từ nhiều phía, chủ ngữ của câu thường là số nhiều (đi với 私たちは - chúng tôi, hoặc 二人は - hai người). Nếu muốn nói "A làm gì đó với B", người ta sẽ dùng cấu trúc: A は B と [V+合う].

Diễn tả sự hợp tác, đồng lòng hoặc giúp đỡ lẫn nhau

Dùng khi các thành viên trong một tập thể, gia đình hoặc cặp đôi cùng hướng về một mục tiêu và nương tựa vào nhau.

Ví dụ câu: 困った時は、お互いに助け合うことが大切です。

(Khi gặp khó khăn, việc giúp đỡ lẫn nhau là rất quan trọng.)

Ví dụ câu: つらい時期を一緒に支え合って生きてきました。

(Chúng tôi đã cùng nhau nâng đỡ/làm chỗ dựa cho nhau để vượt qua những giai đoạn cay đắng.)

Diễn tả sự trao đổi thông tin, tranh luận hoặc thấu hiểu qua lại

Dùng trong giao tiếp, khi đôi bên cùng đưa ra ý kiến để đi đến một thống nhất chung.

Ví dụ câu: 将来について、二人でじっくり話し合いましょう。

(Về tương lai sau này, hai đứa mình hãy cùng nhau ngồi lại bàn bạc thật kỹ nhé.)

Ví dụ câu: クラスメイトと意見を出し合って、新しい企画を考えた。

(Tôi đã cùng các bạn cùng lớp đưa ra ý kiến qua lại để nghĩ ra một kế hoạch mới.)

Diễn tả các hành động đối kháng hoặc cạnh tranh

Không chỉ có yêu thương, 〜合う còn dùng cho các hành động mang tính chất "chiến đấu" hoặc đụng độ giữa hai bên.

Ví dụ câu: 二人のボクサーが激しく殴り合っている。

(Hai võ sĩ võ đài đang đấm nhau túi bụi.)

Ví dụ câu: 兄弟でゲームのことで言い合って(喧嘩して)いる。

(Mấy anh em đang cãi cọ qua lại vì chuyện cái trò chơi điện tử.)

Một số động từ ghép cố định siêu kinh điển

Có những từ khi đi với 〜合う đã trở thành một từ vựng độc lập nằm lòng của người học tiếng Nhật:

間に合う (まにあう): Kịp giờ (đáp ứng vừa vặn với thời gian).

知り合う (しりあう): Quen biết nhau.

付き合う (つきあう): Hẹn hò với nhau / Cùng đồng hành với nhau.

 

 

 

Chính những lúc khó khăn, chúng ta nên giúp đỡ lẫn nhau.

Dự án này rất lớn nên việc toàn bộ thành viên trong đội hợp tác với nhau là rất quan trọng.

Cũng có những thời kỳ khổ cực, nhưng hai vợ chồng đã hỗ trợ lẫn nhau để vượt qua.

Vì đồ ăn chỉ có một chút nên mọi người đã chia sẻ với nhau cùng ăn.

Vì hành lý nặng nên tôi và anh ấy đã cùng nhau khiêng.

Tôi luôn giúp đỡ các bạn cùng lớp, chẳng hạn như cho mượn hoặc mượn vở của nhau.

Công việc này một người làm thì không xuể, nên hãy cùng bù đắp cho nhau bằng lĩnh vực sở trường của mỗi người.

Ở các ngôi làng ngày xưa, mọi người sống và giúp đỡ lẫn nhau một cách tự nhiên.

Chúng tôi là những người bạn thân luôn chia sẻ niềm vui và nỗi buồn trong bất kỳ hoàn cảnh nào.

Trong một tổ chức như công ty, thái độ hợp tác giữa các nhân viên với nhau luôn được đề cao.

Anh ấy là một người hiền lành, hễ thấy người gặp khó khăn là có thể tự nhiên giúp đỡ họ.

Vì là anh em nên từ giờ hãy giúp đỡ nhau nhiều hơn nữa đi.

Để sống sót qua thời đại khó khăn này, việc hỗ trợ lẫn nhau trong cộng đồng địa phương là cần thiết.

Họ đã cùng nhau nỗ lực luyện tập trong khi khích lệ lẫn nhau hướng tới một mục tiêu chung.

Vì tài nguyên có hạn nên các quốc gia trên toàn thế giới nên chia sẻ với nhau.

Khi có thiên tai, tinh thần "hỗ trợ cộng đồng" giúp đỡ lẫn nhau giữa hàng xóm láng giềng trở nên rất quan trọng.

Họ đã trở thành một đội hoàn hảo nhờ bù đắp những điểm yếu cho nhau.

Dù là việc nhỏ đến đâu, việc truyền đạt lòng biết ơn cho nhau cũng rất quan trọng.

Vì sự thành công của cả đội, chúng tôi đã cùng san sẻ trách nhiệm với nhau.

Dù là lúc khổ đau hay lúc vui sướng, họ đã luôn kề cạnh bên nhau để sống.

Vì vấn đề phức tạp nên chúng ta hãy dành thời gian để cùng thảo luận kỹ một lần.

Chính lúc ý kiến bất đồng, việc cùng thảo luận một cách bình tĩnh mới là quan trọng.

Vì lâu ngày mới gặp lại nên chúng tôi đã tâm sự với nhau đến tận đêm khuya.

Hai người không nói lời nào, chỉ lặng lẽ nhìn nhau đắm đuối.

Chúng ta cần phải thảo luận một cách nghiêm túc về tương lai.

Anh ấy thừa nhận sai lầm của mình và cố gắng thảo luận một cách thành thực với đối phương.

Họ đã cùng nhau chia sẻ về ước mơ của mình bên đống lửa trại.

Để hóa giải hiểu lầm, cách tốt nhất là gặp mặt trực tiếp để thảo luận.

Các cặp tình nhân nên thảo luận với nhau về mọi chuyện mà không được giấu giếm.

Họ nhìn vào mắt nhau và thấu hiểu nhau bằng trái tim chứ không phải bằng lời nói.

Vì là bạn thân lâu năm nên chúng tôi có mối quan hệ có thể tâm sự bất cứ điều gì.

Gia đình đã mở cuộc họp và cùng nhau thảo luận về những việc sau này.

Họ đã cùng nhau trò chuyện về văn hóa và giá trị quan của mỗi bên.

Thay vì kiện tụng, họ đã chọn cách thảo luận để tìm ra con đường hòa giải.

Họ tâm đầu ý hợp ngay lập tức đến mức không ai nghĩ rằng đây là lần đầu họ gặp nhau.

Các cô ấy đã cùng nhau chia sẻ về tình hình gần đây của mỗi người tại quán cà phê.

Họ cùng nhìn nhau và thấy được một quyết tâm giống nhau ẩn chứa trong ánh mắt của đối phương.

Chúng tôi đã thảo luận một cách triệt để về phương hướng của dự án này.

Tay cầm ly rượu vang, họ đã cùng nhau đàm đạo sâu sắc về cuộc đời.

Dù là nghi vấn nhỏ đến đâu, việc không để mặc đó mà cùng nhau xác nhận lại là rất quan trọng.

Họ đã kết hôn được nhiều năm nhưng đến giờ vẫn còn yêu nhau sâu đậm.

Khi tái ngộ tại sân ga, hai người đã ôm chầm lấy nhau thật chặt.

Gặp lại nhau sau bao ngày, hai người mừng rỡ vì đối phương vẫn bình an và nắm chặt tay nhau.

Nghe thấy tin vui, các cô ấy bất giác ôm lấy nhau vì quá đỗi vui mừng.

Họ quấn lấy nhau một cách mãnh liệt mà chẳng thèm bận tâm đến ánh mắt của những người xung quanh.

Trong đêm lạnh, hai người đã nép vào nhau để sưởi ấm.

Sau khi về đích, các vận động viên đã ôm nhau để tán dương sự nỗ lực hết mình của mỗi bên.

Anh ấy và cô ấy đã bị thu hút lẫn nhau ngay từ ngày đầu tiên gặp gỡ.

Ở cảnh cuối của bộ phim, nam chính và nữ chính đã lặng lẽ nhìn nhau say đắm.

Họ đã yêu nhau mãnh liệt dù vẫn mắc phải những sai lầm của tuổi trẻ.

 

 

 

 

Chắc hẳn bạn đang muốn nói đến cấu trúc 「V-ます (bỏ ます) + 換える / 替える / 代える」(〜かえる). Trong tiếng Nhật không có đuôi 換ええう mà chính xác phải là 換える (hoặc viết bằng Hiragana là かえる).

Mẫu ngữ pháp này là một dạng động từ phức thuộc trình độ N3 và N2.

Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả hành động thay đổi, hoán đổi, làm mới hoặc chuyển đổi từ trạng thái/sự vật cũ sang một trạng thái/sự vật mới tốt hơn hoặc phù hợp hơn.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với các từ: "Thay...", "Đổi...", "Làm lại...", "Chuyển sang...".

Cách chia cấu trúc

Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi 換える (かえる) vào phía sau. Bản thân chữ かえる sau khi ghép sẽ đóng vai trò như một động từ nhóm 2.

Động từ (bỏ ます) + 換える

乗りる (Lên xe) $\rightarrow$ 乗り換える (Đổi tàu, đổi xe, chuyển tuyến)

書きる (Viết) $\rightarrow$ 書き換える (Viết lại, chép lại bản mới, cập nhật lại)

言い形 (Nói) $\rightarrow$ 言い換える (Nói cách khác, diễn đạt lại bằng từ khác)

着る (Mặc) $\rightarrow$ 着換える (Thay quần áo)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Cấu trúc này xuất hiện cực kỳ nhiều trong đời sống hằng ngày và cả trong các đề thi đọc hiểu khi người ta muốn "diễn đạt lại" một cụm từ khó.

Hoán đổi vật này bằng vật khác, hoặc chuyển đổi phương tiện

Dùng khi bạn bỏ cái cũ, cái hiện tại đi để thế vào đó một cái mới tương tự nhưng phù hợp hơn.

Ví dụ câu: 新宿駅でJR線から地下鉄に乗り換えます。

(Tại ga Shinjuku, tôi sẽ chuyển từ tuyến JR sang đi tàu điện ngầm.)

Ví dụ câu: 部屋の空気が悪いので、窓を開けて空気を入れ換えよう。

(Không khí trong phòng bí bách quá, mở cửa sổ ra để đổi/thay không khí mới vào đi.)

Ví dụ câu: 帰宅したら、すぐに楽な服に着換えます。

(Cứ hễ về đến nhà là tôi sẽ thay ngay một bộ quần áo thoải mái.)

Sửa đổi, làm mới thông tin hoặc dữ liệu

Dùng khi bạn chỉnh sửa một văn bản, một ý kiến hoặc một hệ thống dữ liệu để cập nhật trạng thái mới nhất.

Ví dụ câu: 契約の内容が一部変更されたので、書類を書き換えた。

(Vì nội dung hợp đồng bị thay đổi một phần nên tôi đã viết lại/cập nhật lại giấy tờ.)

Ví dụ câu: 難しい専門用語を、簡単な言葉に言い換えて説明してください。

(Xin hãy diễn đạt lại/nói cách khác thuật ngữ chuyên ngành khó này bằng những từ ngữ đơn giản để giải thích giúp tôi.)

Ví dụ câu: スマホの電池がすぐ切れるので、バッテリーを買い換えることにした。

(Điện thoại cứ nhanh hết pin nên tôi quyết định sẽ mua thay/đổi một cục pin mới.)

Phân biệt chữ Hán của đuôi 〜かえる

Mặc dù khi nói đều là かえる, nhưng trong văn viết người Nhật sẽ dùng các chữ Hán khác nhau tùy thuộc vào đối tượng bị thay thế:

〜換える (Chữ HOÁN): Dùng cho việc hoán đổi hai thứ qua lại (Đổi tàu 乗り換える, đổi không khí 入れ換える, diễn đạt lại 言い換える).

〜替える (Chữ THẾ): Dùng cho việc thay thế một thứ đã cũ, đã hỏng bằng thứ mới (Thay quần áo 着替える, mua đổi máy mới 買い替える).

 

 

 

Tôi đã mua máy tính mới thay cho chiếc cũ.

Tôi đã thử thay đổi kiểu tóc để làm mới tâm trạng.

Vì việc đổi tàu rất phiền phức nên tôi đã chuyển sang đi xe buýt.

Vì không hài lòng với công việc hiện tại nên tôi đã chuyển sang làm ở một công ty khác.

Tôi đã xem xét lại hợp đồng cũ và ký lại sang một gói cước mới.

Vì không khí trong phòng bị bí nên tôi đã mở cửa sổ để thay đổi không khí.

Tôi đã bán cổ phiếu công ty A để mua sang cổ phiếu công ty B.

Cô ấy đã chia tay bạn trai hiện tại và chuyển sang người yêu mới.

Tôi đã thay đổi cách suy nghĩ và quyết định tiến về phía trước một cách tích cực.

Vì bút bi hết mực nên tôi đã thay ruột bút mới.

Tôi cất áo khoác mùa đông và thay sang áo khoác mùa xuân.

Linh kiện này đã bị mòn nên cần phải thay thế bằng đồ mới.

Vì chiến lược của đội không hiệu quả nên chúng tôi đã tổ chức lại chiến thuật.

Vì chỗ ở hiện tại trở nên chật chội nên tôi đã chuyển sang một căn hộ rộng hơn.

Hãy thay đổi chủ đề và nói chuyện gì đó tươi sáng hơn đi.

Vì ứng dụng đang dùng đã cũ nên tôi đã cập nhật sang phiên bản mới nhất.

Vì lịch trình thay đổi nên tôi đã vội vàng đặt lại chuyến bay.

Nghe nói anh ấy đã thay đổi đảng phái mà mình ủng hộ.

Từ này nên được thay thế bằng một từ ngữ phù hợp hơn.

Tôi đã thay bộ rèm cửa cũ bằng loại có thiết kế mới.

Tôi đã sắp xếp lại thứ tự chỗ ngồi trong cuộc họp theo thứ tự chức vụ.

Vì dữ liệu bị hỏng nên tôi đã khôi phục lại từ bản sao lưu.

Đoạn văn này khó hiểu nên cần phải xây dựng lại bố cục.

Tôi đã chuyển đổi tài khoản ngân hàng sang ngân hàng giao dịch chính.

Hệ thống lỗi thời đã được thay thế bằng hệ thống dựa trên nền tảng đám mây mới nhất.

Vì thất bại nên tôi đã quyết định làm lại từ đầu một lần nữa.

Anh ta là người dễ dàng thay đổi ý kiến của mình.

Tôi đã thanh lý nội thất cũ và mua sắm lại đồ nội thất mới.

Khi chuyển đổi nhà mạng điện thoại di động, bạn sẽ được áp dụng giảm giá.

Vì mệt nên tôi đã đổi lái với người bạn.

Hãy làm lại định dạng cho tập tài liệu này.

Chúng tôi đã thay đổi một phần thành viên trong đội để bước vào trận đấu.

Vì nhập sai nên tôi đã nhập lại dữ liệu.

Vì bảo hiểm hiện tại đắt nên tôi định xem xét lại để đổi sang gói rẻ hơn.

Anh ấy đang nỗ lực để thay đổi (viết lại) quá khứ của mình.

Tôi đã thiết lập lại màn hình chờ của điện thoại thông minh.

Vì mật khẩu hết hạn nên tôi đã thay đổi sang mật khẩu mới.

Lời khai của anh ta đã bị thay đổi (nói lại) liên tục.

Chúng tôi đã sắp xếp lại sơ đồ triển lãm để cải thiện lộ trình di chuyển của khách tham quan.

Vì lốp cũ đã bị mòn nên tôi đã thay sang lốp xe chuyên dụng đi trên tuyết.

Tôi đã điều chỉnh lại lịch trình để đảm bảo thời gian cho cuộc họp.

Anh ấy không bao giờ thay đổi (uốn cong) niềm tin của mình.

Tôi đã thay vỏ chăn bằng cái mới.

Máy này chỉ cần thay thế linh kiện là vẫn còn dùng được.

Anh ấy đã thay đổi sang đầu quân cho công ty đối thủ.

Thay đổi thứ tự thuyết trình có lẽ sẽ hiệu quả hơn.

Tôi vứt bỏ những giá trị cũ và thay đổi suy nghĩ sang những tư duy mới.

Chương trình này cần phải viết lại phần logic.

Anh ấy đã đổi tay cầm vợt (hoặc thay vợt khác) giữa trận đấu.

Tôi đã thay thế nguyên liệu trong công thức để giảm bớt calo.

 

 

 

 

 

 

Mẫu ngữ pháp 「V-ます (bỏ ます) + 直す」(〜なおす) là một dạng động từ phức cực kỳ phổ biến và quan trọng, xuất hiện xuyên suốt từ trình độ N3 lên đến N2.

Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả việc ai đó thực hiện lại một hành động một lần nữa với mục đích sửa đổi, cải thiện, làm lại cho tốt hơn sau khi nhận ra lần làm trước đó có sai sót, chưa hoàn hảo hoặc không vừa ý. Đuôi 直す xuất phát từ động từ 直す (sửa chữa, làm thẳng lại).

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Làm lại...", "... lại (cho tốt hơn/chính xác hơn)".

Cách chia cấu trúc

Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi 直す vào phía sau. Bản thân chữ 直す sau khi ghép sẽ đóng vai trò như một động từ nhóm 1 (kết thúc bằng đuôi す).

Động từ (bỏ ます) + 直す

書く (Viết) $\rightarrow$ 書き直す (Viết lại, chép lại cho sạch/cho đúng)

見る (Nhìn/Xem) $\rightarrow$ 見直す (Xem lại, kiểm tra lại, đánh giá lại)

考える (Suy nghĩ) $\rightarrow$ 考え直す (Suy nghĩ lại, cân nhắc lại quyết định)

作る (Làm/Chế tạo) $\rightarrow$ 作り直す (Làm lại từ đầu, tái chế lại)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Cấu trúc này xuất hiện rất nhiều khi chúng ta muốn sửa chữa sai lầm, điều chỉnh trạng thái cơ thể hoặc thay đổi một quyết định nào đó.

Sửa chữa, làm lại một sản phẩm, văn bản cho đúng hoặc đẹp hơn

Dùng khi kết quả lần đầu không đạt yêu cầu (bị sai, bị hỏng, bị bẩn) và bạn phải dốc sức làm lại một lần nữa để khắc phục.

Ví dụ câu: 作文に間違いがたくさんあったので、もう一度書き直しました。

(Vì bài tập làm văn có rất nhiều lỗi sai nên tôi đã viết lại một lần nữa.)

Ví dụ câu: テストが終わったら、必ず答えを見直しなさい。

(Sau khi làm xong bài kiểm tra, con nhất định phải soát lại/kiểm tra lại đáp án đấy nhé.)

Ví dụ câu: スープの味が薄かったので、調味料を足して作り直した。

(Vì vị canh bị nhạt nên tôi đã cho thêm gia vị để nấu lại.)

Thay đổi ý định, tư duy hoặc đánh giá lại một sự việc

Dùng khi bạn nhận được thông tin mới hoặc nhận ra quyết định cũ của mình có vấn đề, cần phải lật ngược lại để cân nhắc kỹ hơn.

Ví dụ câu: 会社を辞めようと思ったが、両親と話して考え直すことにした。

(Tôi đã định nghỉ việc rồi, nhưng sau khi nói chuyện với bố mẹ thì tôi quyết định suy nghĩ lại.)

Ví dụ câu: 彼は最初は怖い人だと思ったが、優しくされて彼のことをつい見直した。

(Ban đầu tôi nghĩ anh ta là người đáng sợ, nhưng sau khi được đối xử tử tế, tôi đã đánh giá lại/có cái nhìn khác về anh ấy.)

Thiết lập lại một hành động sinh hoạt cho thoải mái, dễ chịu hơn

Dùng khi một trạng thái sinh hoạt ban đầu chưa chuẩn (ngủ chưa đủ, thắt cà vạt bị lệch) và bạn thực hiện lại để đưa nó về trạng thái hoàn hảo.

Ví dụ câu: 夜中に一度起きてしまったが、すぐに眠り直した。

(Nửa đêm tôi lỡ thức giấc một lần, nhưng sau đó đã lập tức ngủ lại được ngay.)

Ví dụ câu: ネクタイの形が変だから、結び直したほうがいいよ。

(Dáng cái cà vạt trông cứ kỳ kỳ, cậu nên thắt lại đi thì hơn.)

Phân biệt nhanh giữa V + 直す và V + 換える (かえる)

Cả hai cấu trúc này đều mang tính chất thay đổi, nhưng mục đích cốt lõi khác nhau:

V + 直す: Làm lại hành động đó lần nữa để NÂNG CẤP, SỬA SAI (Vẫn là cái cũ nhưng làm lại cho tốt hơn, ví dụ: Viết lại bài văn 書き直す).

V + 換える: HÀNH ĐỘNG HOÁN ĐỔI từ vật này sang vật khác, bỏ cái cũ đi để thế cái mới vào (Ví dụ: Viết đè thông tin mới vào để thay thế thông tin cũ 書き換える, đổi tàu 乗り換える).

 

 

 

 

Vì có chữ viết sai trong bài văn nên tôi đã xem xét lại toàn bộ rồi mới nộp.

Vì kế hoạch không suôn sẻ nên tôi quyết định lập lại từ đầu.

Bị chỉ trích là bố cục bài báo cáo tồi nên tôi đã tổ chức lại bố cục.

Vì chữ viết xấu nên tôi đã viết lại cẩn thận hơn.

Dù đã bị từ chối một lần nhưng tôi đã xem xét lại các điều kiện và bước vào đàm phán lần nữa.

Vì món ăn đã nấu có vị nhạt nên tôi đã thêm gia vị và nêm nếm lại.

Vì nhập sai số điện thoại nên tôi đã gõ lại lần nữa.

Vì không ưng ý kiểu tóc nên tôi đã nhờ tiệm làm tóc cắt lại cho mình.

Đã có lúc tôi định bỏ cuộc nhưng tôi đã lấy lại tinh thần và tiếp tục thử thách.

Vì tính toán không khớp nên tôi đã tính lại từ đầu.

Vì bị bảo là tài liệu thuyết trình khó hiểu nên tôi đã làm lại các trang slide.

Vì phát ngôn của anh ấy có khả năng gây hiểu lầm nên tôi muốn anh ấy nói lại bằng những lời lẽ phù hợp hơn.

Vì âm thanh đã thu âm một lần có lẫn tạp âm nên tôi đã thu lại ở một nơi yên tĩnh.

Vì cà vạt bị lệch nên tôi đã thắt lại trước gương.

Dù buồn vì thua trận nhưng tôi đã chấn chỉnh lại tinh thần để chuẩn bị cho trận tiếp theo.

Vì thấy có giá trị bất thường trong dữ liệu đo lường nên tôi đã đo lại một lần nữa.

Vì cúc áo sắp tuột nên tôi đã đính lại thật chắc chắn.

Dù là việc đã quyết một lần nhưng vì tình hình thay đổi nên tốt nhất là hãy quyết định lại.

Vì dây đàn guitar bị lệch tông nên tôi đã chỉnh lại trước khi biểu diễn.

Vì lịch trình quá dày đặc nên chúng ta hãy sắp xếp lại thời gian biểu nhé.

Đoạn văn này quá dài nên hãy viết lại một cách ngắn gọn hơn.

Tôi đã đặt mua linh kiện và lắp ráp lại chiếc ghế bị hỏng.

Vì cuộc thảo luận bị lạc đề nên chúng tôi đã quay lại chủ đề chính để bàn bạc.

Vì sắp quên mất những từ vựng tiếng Anh đã học một lần nên tôi đang học lại chúng.

Vì tình hình kinh doanh của công ty sa sút nên tôi đang hoạch định lại kế hoạch kinh doanh.

Vì ảnh bị nhòe nên tôi đã lấy nét và chụp lại.

Vì dây giày bị tuột nên tôi đã buộc lại thật chặt.

Mối quan hệ đã trở nên xấu đi nhưng tôi muốn cùng nói chuyện lại một lần nữa để hàn gắn mối quan hệ.

Có vẻ như đã có lỗi khi nhập dữ liệu nên tôi đã kiểm tra lại toàn bộ dữ liệu.

Bản dịch này không tự nhiên nên hãy nắm bắt sắc thái của nguyên văn và dịch lại.

Tôi đã thay đổi điều kiện và làm lại thí nghiệm từng thất bại một lần.

Tôi đã dùng lược để chải lại mái tóc bị rối.

Vì việc lưu tệp thất bại nên tôi đã thực hiện lưu lại lần nữa.

Vì ga trải giường bị nhăn nhúm nên tôi đã trải lại cho phẳng đẹp.

Vì có sai sót trong số tiền báo giá nên tôi sẽ làm lại ngay lập tức.

Vì thái độ của anh ấy cần phải được sửa đổi nên tôi đã thuyết phục anh ấy hãy suy nghĩ lại.

Vì không ưng ý bức tranh đã vẽ nên tôi đã vẽ lại rất nhiều lần.

Vì quên mật khẩu nên tôi đã thực hiện cài đặt lại.

Vì sách trên giá bừa bãi nên tôi đã sắp xếp lại theo từng thể loại.

Đang đan len thì bị sai nên tôi đã tháo ra và đan lại.

Vì ứng dụng đã cài đặt một lần gặp lỗi nên tôi đã cài đặt lại.

Vì câu chuyện của anh ấy không hợp logic nên tôi muốn anh ấy suy nghĩ lại và giải thích thêm lần nữa.

Đã có lần tôi định nghỉ việc nhưng sau khi nói chuyện với cấp trên, tôi đã suy nghĩ lại.

Tôi đã dán lại cho thẳng tấm áp phích bị dán lệch.

Vì kết luận của báo cáo còn yếu nên tôi đã viết lại phần khảo sát để củng cố.

Vì bài hát của anh ấy bị sai tông nên anh ấy đã tập bằng cách hát lại nhiều lần.

Vì thời gian báo thức đã đặt trước đó quá sớm nên tôi đã đặt lại vào giờ muộn hơn một chút.

Vì có điểm chưa rõ trong nội dung hợp đồng nên tôi đã hỏi lại người phụ trách.

Anh ấy đã vực dậy thành công một công ty đang trong tình trạng kinh doanh bết bát.

Vì máy tính bị trục trặc nên sau khi khởi động lại thì nó đã hoạt động bình thường.

 

 

 

 

 

 

Mẫu ngữ pháp 「V-ます (bỏ ます) + たて」 (〜たて / 〜たての / 〜たてだ) là một cấu trúc thuộc trình độ N3, xuất hiện cực kỳ nhiều trong đời sống hằng ngày, đặc biệt là trong lĩnh vực ẩm thực, dịch vụ và mua sắm.

Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một sự vật, sản phẩm vừa mới trải qua một hành động hoặc quá trình nào đó xong xuôi, và hiện tại vẫn còn giữ nguyên sự tươi mới, nóng hổi hoặc trạng thái tinh khôi của hành động đó.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với từ: "Vừa mới...", "Mới ra lò", "Mới tươi rói".

Cách chia cấu trúc

Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi たて vào phía sau.

Về mặt ngữ pháp, cụm V+たて sau khi ghép sẽ hoạt động như một Danh từ. Vì vậy:

Nếu đứng cuối câu: 〜たてだ hoặc 〜たてです.

Nếu bổ nghĩa cho một danh từ khác ở vế sau: 〜たての + Danh từ.

Động từ (bỏ ます) + たて

焼く (Nướng) $\rightarrow$ 焼き立て (Mới nướng xong, mới ra lò)

淹れる (Pha trà/cà phê) $\rightarrow$ 淹れ立て (Mới pha xong còn nóng hổi)

作る (Làm/Nấu) $\rightarrow$ 作り立て (Mới nấu xong)

採る (Hái/Thu hoạch) $\rightarrow$ 採り立て (Mới hái xong còn tươi rói)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Cấu trúc này mang sắc thái rất tích cực. Nó ca ngợi chất lượng tuyệt vời, sự tươi ngon, thơm phức hoặc tính chất mới mẻ của sự vật nhờ vào việc "vừa mới được xử lý xong".

Dùng trong ẩm thực, nấu nướng (Tươi ngon, nóng hổi)

Đây là ngữ cảnh kinh điển nhất của たて. Cứ hễ món ăn nào vừa nấu xong, khói bay nghi ngút hoặc trái cây vừa hái trên cây xuống, người Nhật sẽ dùng cấu trúc này.

Ví dụ câu: 焼き立てのパンは、香ばしくて本当に美味しい。

(Bánh mì vừa mới ra lò thơm phức và thực sự rất ngon.)

Ví dụ câu: 畑で採れた採り立てのトマトを、そのまま丸かじりした。

(Tôi đã cắn ăn luôn quả cà chua vừa mới hái được ở ngoài vườn.)

Ví dụ câu: 喫茶店で淹れ立てのコーヒーを飲むのが、毎朝の楽しみです。

(Thưởng thức một ly cà phê vừa mới pha xong tại quán là niềm vui mỗi sáng của tôi.)

Dùng cho trạng thái vật lý vừa mới thay đổi (Sơn mới, cá mới đánh bắt)

Dùng khi một bề mặt hoặc một trạng thái vừa mới được hoàn thiện, người ta thường dùng để cảnh báo hoặc khoe thành phẩm.

Ví dụ câu: ペンキ塗り立てのベンチだから、座らないように気をつけて。

(Cái ghế băng này vừa mới sơn xong đấy, cẩn thận kẻo ngồi vào nhé.)

Ví dụ câu: 魚屋に行ったら、獲り立ての新鮮な魚が並んでいた。

(Lúc ra hàng cá, tôi thấy người ta bày biện toàn là cá vừa mới đánh bắt về tươi rói.)

Dùng ẩn dụ cho con người (Mới vào nghề, còn non nớt)

Trong công việc hoặc đời sống, người ta dùng cụm này để chỉ những người mới tốt nghiệp hoặc mới gia nhập một môi trường mới, vẫn còn tràn đầy năng lượng nhưng chưa có nhiều kinh nghiệm.

Ví dụ câu: 彼は大学を卒業し立ての新人ですが、とても熱心です。

(Cậu ấy là lính mới vừa mới tốt nghiệp đại học xong, tuy thế nhưng rất nhiệt tình.)

Phân biệt nhanh giữa V + たて và V + たばかり

Cả hai cấu trúc đều dịch là "vừa mới làm gì đó", nhưng bản chất tư duy hoàn toàn khác nhau:

V + たて: Bắt buộc phải là Hành động vừa diễn ra tức thì trong thực tế (thời gian cực ngắn) và sự vật phải còn giữ nguyên trạng thái nóng/tươi/mới (Ví dụ: Bánh mới ra lò, sơn mới quét). Cấu trúc này chỉ đi với một số động từ giới hạn liên quan đến sản xuất, nấu nướng, thu hoạch.

V + たばかり: Mang tính chất cảm nhận chủ quan của người nói. Dù hành động đã xảy ra cách đây vài ngày, vài tuần hay vài tháng, nhưng người nói "cảm thấy" nó vẫn còn mới thì vẫn dùng được (Ví dụ: Tôi vừa mới đến Nhật Bản được 3 tháng 日本に来たばかりです). Người Nhật không nói đến Nhật được 3 tháng là 来立て.

 

 

 

Khi đi ngang qua tiệm bánh mì, tôi ngửi thấy mùi thơm nức của bánh mì vừa mới nướng xong.

Bát cơm vừa mới nấu xong mẹ làm cho là món ngon tuyệt vời nhất.

Để tỉnh táo vào buổi sáng, không thể thiếu một ly cà phê vừa mới pha.

Tại nhà ăn ở cảng cá, bạn có thể thưởng thức những con cá vừa mới đánh bắt xong.

Nước trái cây vừa mới ép thấm đẫm vào cơ thể đang có chút uể oải vì cái nóng mùa hè.

Chủ quán đã khuyến mãi cho tôi món bánh khoai tây chiên (croquette) vừa mới chiên xong.

Tôi đã lỡ ngồi xuống ghế băng trong công viên mà không biết rằng nó vừa mới sơn xong.

Anh ấy vừa mới tốt nghiệp đại học xong nhưng tiếp thu công việc cực kỳ nhanh.

Bố tôi chở cả nhà đi bằng cái bằng lái vừa mới lấy xong với vẻ mặt đầy căng thẳng.

Hồi vừa mới vào công ty xong, chỉ việc nghe điện thoại thôi cũng khiến tôi thấy hồi hộp.

Trứng gà vừa mới đẻ xong bán ở siêu thị có phần lòng đỏ nổi khối tròn trịa.

Tôi đã chấm tương miso rồi cắn nguyên quả dưa chuột vừa mới hái xong ở vườn.

Mùi thơm của bắp rang bơ vừa mới làm xong tỏa khắp sảnh rạp chiếu phim.

Anh trai tôi mặc bộ vest vừa mới mua (vừa bóc tem) để đi dự lễ trưởng thành.

Ăn bánh bao nhân thịt vừa mới hấp xong vào ngày lạnh thì cả tâm hồn lẫn cơ thể đều thấy ấm áp.

Sau khi thay bộ ga trải giường vừa mới giặt xong, tôi đã ngủ rất ngon giấc.

Anh ấy đã sử dụng tiếng Nhật vừa mới học xong để cố gắng hết sức dẫn đường cho tôi.

Để con đi dã ngoại, tôi đã chuẩn bị hộp cơm Bento vừa mới làm xong từ sáng sớm.

Sàn nhà vừa mới lau bóng xong trong đợt tổng vệ sinh trông sáng loáng và có vẻ dễ trơn trượt.

Em gái tôi đang hát một cách vui vẻ lặp đi lặp lại bài hát vừa mới thuộc xong.

Cuốn sách này vừa mới in xong vẫn còn mùi mực, tôi rất mong chờ được đọc nó.

Anh ấy lúc nào cũng kể về người bạn gái vừa mới quen xong với vẻ mặt ngượng nghịu.

Con dao vừa mới mài xong của ông nội có thể thái cà chua mỏng một cách kinh ngạc.

Quán cà phê vừa mới khai trương xong ở gần đây ngày nào cũng tấp nập khách khứa.

Anh ấy trông như vừa mới ngủ dậy xong, mặt vẫn còn hơi ngái ngủ.

Cứ đến mùa thu, bà tôi lại nấu cơm hạt dẻ bằng những hạt dẻ vừa mới bóc vỏ xong.

Chủ quán cà phê đã pha cà phê cho tôi bằng những hạt đậu vừa mới rang xong.

Hai người vừa mới kết hôn xong thường bị trêu chọc và gọi là "vợ chồng mới cưới".

Món mì Udon rắc nhiều hành lá vừa mới thái xong có hương vị thật phong phú.

Món mứt này vì vừa mới làm xong nên vẫn còn vị tươi ngon của trái cây.

Anh ấy đã ghi chép lại vào sổ tay ý tưởng vừa mới nảy ra xong trước khi quên mất.

Khi mang đôi giày da vừa mới mua xong đi ra ngoài, tôi đã bị phồng rộp chân nghiêm trọng.

Anh ấy vừa mới chuyển đến thành phố này xong nên vẫn chưa thông thạo đường xá.

Những người vừa mới tốt nghiệp xong như họ đang tràn đầy hy vọng vào xã hội.

Vào buổi hoàng hôn mùa hè, đậu nành Nhật vừa mới luộc xong rất hợp với bia.

Ăn quả táo vừa mới hái xong tại vườn thấy thật ngon và đầy mật.

Anh ấy vừa mới ra tù xong và đã thề với lòng mình rằng sẽ làm việc thật nghiêm túc.

Điểm tự hào của quán Sushi này là những nguyên liệu tươi ngon vừa mới nhập về từ chợ mỗi sáng.

Tôi đã gửi ngay cho gia đình những bức ảnh vừa mới chụp xong tại điểm du lịch.

Ca sĩ vừa mới ra mắt xong đó đã thu hút sự chú ý bằng khả năng ca hát vượt trội.

Tôi đã mua chiếc máy ảnh mình hằng ao ước bằng số tiền vừa mới rút xong từ ngân hàng.

Ăn bánh giầy (Mochi) vừa mới giã xong tại nhà họ hàng vào dịp Tết là niềm vui hàng năm của tôi.

Vì người bạn vừa mới xuất viện xong nên tôi quyết định đợi thêm một chút nữa mới đi thăm.

Vì đây là kế hoạch vừa mới nghĩ ra xong nên từ giờ cần phải bàn bạc chi tiết thêm.

Củ mài vừa mới mài xong có vị cay nồng, cực kỳ hợp khi ăn kèm với cá nướng.

Khi vừa đến lữ quán, cô phục vụ đã mang ra trà nóng vừa mới pha xong.

Em trai tôi vừa mới bắt đầu đi làm thêm xong nên vẫn chưa trải qua ngày nhận lương nào.

Ban nhạc mà chúng tôi ủng hộ vừa mới thành lập xong nhưng phối hợp biểu diễn rất ăn ý.

Gấu trúc con vừa mới chào đời xong ở vườn thú đã được ra mắt công chúng.

Bị đánh thức bởi điện thoại ngay khi vừa mới chợp mắt xong, anh ấy đã hơi khó chịu.

 

 

 

 

Mẫu ngữ pháp 「V-ます (bỏ ます) + かける」(〜かける / 〜かけの / 〜かけだ) là một cấu trúc thuộc trình độ N3, xuất hiện với tần suất cực kỳ dày đặc trong cả đời sống hằng ngày lẫn các bài thi năng lực tiếng Nhật.

Bản chất của đuôi かける (xuất phát từ động từ 掛ける - treo lên, đặt lên giữa chừng) dùng để diễn tả một hành động đang được thực hiện dở dang, chưa hoàn thành, hoặc một trạng thái sắp sửa bắt đầu diễn ra đến nơi.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với các cụm từ: "Đang làm dở...", "Làm... dở dang", "Sắp sửa...", "Suýt nữa thì...".

Cách chia cấu trúc

Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi かける vào phía sau.

Về mặt từ loại, cụm V+かける sau khi ghép có thể hoạt động linh hoạt:

Nếu đứng cuối câu để tả trạng thái dở dang: 〜かけだ hoặc 〜かけです.

Nếu bổ nghĩa cho một danh từ ở vế sau: 〜かけの + Danh từ.

Động từ (bỏ ます) + かける

食べる (Ăn) $\rightarrow$ 食べかける (Ăn dở) $\rightarrow$ 食べかけのご飯 (Cơm ăn dở)

読む (Đọc) $\rightarrow$ 読みかける (Đọc dở) $\rightarrow$ 読みかけの本 (Cuốn sách đọc dở)

死ぬ (Chết) $\rightarrow$ 死にかける (Sắp chết, suýt chết, hấp hối)

溺れる (Chết đuối) $\rightarrow$ 溺れかける (Suýt chết đuối)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Cấu trúc này được chia làm 2 nhóm ý nghĩa cốt lõi dựa trên tính chất của động từ đi kèm:

Diễn tả hành động đang làm dở dang, chưa kết thúc (Nghĩa phổ biến nhất)

Dùng với các động từ chỉ quá trình (ăn, uống, viết, đọc, làm). Ý nói hành động đã bắt đầu rồi, nhưng vì một lý do gì đó bị ngắt quãng giữa chừng nên chưa thể đi đến đích cuối cùng.

Ví dụ câu: 机の上に、飲みかけのコーヒーが置いてある。

(Ở trên bàn có đặt một ly cà phê đang uống dở.)

Ví dụ câu: 読みかけの本を置いて、急いで出かけた。

(Tôi đặt cuốn sách đang đọc dở xuống rồi vội vàng đi ra ngoài.)

Ví dụ câu: お母さんに呼ばれたので、宿題をやりかけたままリビングへ行った。

(Vì bị mẹ gọi nên tôi cứ để lập lờ bài tập đang làm dở thế rồi đi ra phòng khách.)

Diễn tả một trạng thái sắp sửa xảy ra, hoặc suýt nữa thì bị (Nghĩa "Suýt/Sắp")

Dùng với các động từ khoảnh khắc, động từ chuyển biến trạng thái (chết, ngã, héo, chìm). Ý nói sự việc đã tiến đến sát nút vạch xuất phát hoặc vạch kết thúc, suýt nữa thì sập bẫy hoặc xảy ra chuyện.

Ví dụ câu: その子は川に落ちて、溺れかけましたが、無事に助けられた。

(Đứa trẻ đó bị rơi xuống sông, suýt chút nữa thì chết đuối nhưng đã được cứu thoát an toàn.)

Ví dụ câu: テーブルの上の花が、水分不足で枯れかけている。

(Hoa ở trên bàn đang có dấu héo úa/sắp héo đến nơi vì thiếu nước.)

Ví dụ câu: 彼は病気で死にかけたが、奇跡的に回復した。

(Anh ấy vì bạo bệnh nên đã cận kề cái chết/suýt chết, nhưng đã hồi phục một cách thần kỳ.)

Phân biệt nhanh giữa V + かける và V + 終わる / V + 始める

Để bạn có cái nhìn tổng quan nhất về dòng thời gian của một hành động, hãy nhìn vào sự so sánh này:

V + 始める: Điểm bắt đầu hành động (Bắt đầu ăn).

V + かける: Khoảng thời gian lấp lửng ở giữa, làm chưa xong, đang dở dang (Ăn dở, suýt ăn xong nhưng có việc chạy đi).

V + 終わる: Điểm kết thúc trọn vẹn hành động (Ăn xong xuôi).

 

 

 

 

Trên bàn có đặt cuốn tiểu thuyết mà anh ấy đang đọc dở.

Cô ấy định nói điều gì đó rồi bỗng nhiên im bặt.

Tôi không thể cưỡng lại sự tò mò về phần tiếp theo của bộ phim truyền hình đang xem dở tối qua.

Anh ấy cất bức thư đang viết dở vào ngăn kéo để không ai nhìn thấy.

Tôi định tắt lò sưởi thì nhận ra trong phòng vẫn còn lạnh.

Trong tủ lạnh còn sót lại rất nhiều nước trái cây uống dở.

Anh ấy định ngồi dậy khỏi giường nhưng vì chóng mặt nên lại ngã xuống.

Vì đứa trẻ đang thiu thiu ngủ nên tôi đã cẩn thận không làm ồn.

Tôi định bắt chuyện với anh ấy nhưng thấy anh ấy có vẻ bận nên thôi.

Cái bánh này là cái tôi đang ăn dở một miếng.

Nhiều mô hình lắp ráp đang làm dở xếp đầy trên bàn của anh ấy.

Anh ấy giận dữ định bước ra khỏi phòng nhưng đã dừng bước trước lời nói của cô ấy.

Trên ghế băng công viên có điếu thuốc hút dở của ai đó đánh rơi.

Những ký ức xưa tưởng chừng đã quên bỗng hiện về rõ mồn một khi nghe bản nhạc này.

Anh ấy suýt bước vào nơi nguy hiểm thì được người bạn giữ cánh tay lại.

Chiếc áo len đang đan dở liệu có hoàn thành trước khi mùa đông kết thúc không nhỉ?

Bà tôi đã suýt chết nhưng đã lấy lại ý thức một cách thần kỳ.

Chương trình radio đang nghe dở thì sóng yếu đi và không còn nghe thấy nữa.

Anh ấy suýt chút nữa bật cười nhưng vì bầu không khí đang nghiêm trọng nên đã kìm lại.

Món này vẫn còn đang nấu dở nên đừng có ăn vụng nhé.

Cô ấy suýt rơi nước mắt nhưng đã cố kìm nén và nở nụ cười.

Bài toán toán học đang giải dở mãi không hiểu được khiến tôi phải vò đầu bứt tai.

Anh ấy trượt chân và suýt nữa thì ngã xuống vực.

Vì còn nhiều việc đang làm dở nên tối nay tôi phải làm tăng ca.

Anh ấy định cúp máy thì bỗng nhớ ra điều quan trọng vào phút cuối.

Khi tôi tưới nước cho cây cảnh đang sắp héo, nó đã tươi tỉnh trở lại.

Khi tàu điện đang sắp dừng thì đột nhiên chuyển động lại làm tôi ngạc nhiên.

Anh ấy suýt chút nữa đã nói ra sự thật nhưng nhận ra điều đó nguy hiểm nên đã thôi.

Tòa thành này suýt bị quân địch tấn công chiếm mất nhưng nhờ có viện quân đến nên đã trụ vững.

Từ đống trái cây đang bắt đầu hỏng tỏa ra mùi chua ngọt.

Anh ấy định bỏ cuộc trong trận đấu nhưng đã được khích lệ bởi sự cổ vũ của đồng đội.

Bộ phim đã gần kết thúc nhưng cảnh cuối cùng lại là cảnh cảm động nhất.

Có vẻ anh ấy suýt nhận ra tôi nhưng rồi lại tan biến vào trong đám đông.

Căn nhà cổ đang sắp sập này có lẽ sẽ rất nguy hiểm nếu bão đến.

Anh ấy định nắm lấy cái gì đó rồi cứ thế mất đi ý thức.

Việc luyện tập piano vốn dĩ đã định bỏ thì dạo gần đây tôi lại bắt đầu lại.

Dự án suýt chút nữa thì đổ vỡ nhưng đã phục hồi nhờ vào nỗ lực của anh ấy.

Khi thổi gió vào hòn than đang cháy dở, ngọn lửa lại bùng lên lần nữa.

Anh ấy suýt nữa làm lộ bí mật nên vội vàng bịt miệng lại.

Để hoàn thành bức tranh đang vẽ dở, anh ấy đã nhốt mình trong xưởng vẽ.

Mặt trời đang lặn dần nhuộm bầu trời thành sắc cam.

Anh ấy định thất hứa nhưng đã suy nghĩ lại và đi tới điểm hẹn.

Tôi khẽ đi qua bên cạnh con mèo đang ngủ dở.

Tôi tìm thấy một bộ xếp hình đang làm dở trong đống đồ chuyển nhà.

Anh ấy bất giác định đấm nhưng đã dừng nắm đấm lại vào giây cuối cùng.

Tôi vội vàng ăn cốc kem đang tan chảy dở.

Anh ấy định tham ô tiền công ty nhưng lương tâm cắn rứt nên đã thôi.

Bóng đèn đang sắp cháy nhấp nháy liên tục.

Anh ấy suýt bị lừa đảo nhưng đã nhận ra nhờ lời khuyên của người bạn.

Tôi vội vàng lao vào khi cửa thang máy đang khép lại.