| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Bạc |
薄さ |
Độ mỏng |
| Bạc |
薄い |
Mỏng |
| Mỹ |
美しさ |
Vẻ đẹp |
| Mỹ |
美しい |
Đẹp |
| 嬉 |
嬉しさ |
Niềm vui |
| 嬉 |
嬉しい |
Vui mừng |
| Vị |
美しさ |
Độ ngon |
| Vị |
美しい |
Ngon |
| Đại |
大きさ |
Kích thước |
| Đại |
大きい |
To lớn |
| Trọng |
重さ |
Trọng lượng |
| Trọng |
重い |
Nặng |
| Diện Bạch |
面白さ |
Độ thú vị |
| Diện Bạch |
面白い |
Thú vị |
| Bi |
悲しさ |
Độ thảm thương |
| Bi |
悲しい |
Đau buồn |
| Noãn |
暖まる |
Trở nên ấm áp |
| Noãn |
暖かい |
Ấm áp thời tiết |
| Tân |
辛sさ |
Độ cay |
| Tân |
辛い |
Cay |
| Noãn |
暖める |
Làm cho ấm lên |
| Khinh |
軽しさ |
Độ nhẹ |
| Khinh |
軽い |
Nhẹ |
| Ôn |
温まる |
Ấm lên vật thể |
| Ôn |
温kai |
Ấm áp vật thể |
| Nghiêm |
厳しさ |
Độ nghiêm khắc |
| Nghiêm |
厳しい |
Nghiêm khắc |
| Ôn |
温める |
Làm ấm vật thể |
| Hối |
悔しさ |
Sự tiếc nuối |
| Hối |
悔しい |
Tiếc nuối |
| Thống |
痛む |
Đau đớn |
| Thống |
痛い |
Đau |
| Nồng |
濃さ |
Độ đậm đặc |
| Nồng |
濃い |
Đậm đặc |
| Bi |
悲しむ |
Bi thương |
| Bố |
怖さ |
Độ đáng sợ |
| Bố |
怖い |
Đáng sợ |
| Khổ |
苦しむ |
Khổ sở |
| Khổ |
苦しい |
Đau khổ |
| Hàn |
寒さ |
Cái lạnh thời tiết |
| Hàn |
寒い |
Lạnh thời tiết |
| Chân Kiếm |
真剣さ |
Độ nghiêm túc |
| Chân Kiếm |
真剣 |
Nghiêm túc |
| Tân Tiên |
新鮮さ |
Độ tươi ngon |
| Tân Tiên |
新鮮 |
Tươi mới |
| Minh |
明るさ |
Độ sáng |
| Minh |
明るい |
Sáng sủa |
| Chính Xác |
正確さ |
Độ chính xác |
| Chính Xác |
正確 |
Chính xác |
| Hậu |
厚さ |
Độ dày |
| Hậu |
厚い |
Dày |
| Cao |
高さ |
Chiều cao |
| Cao |
高い |
Cao |
| Thử |
暑sさ |
Cái nóng thời tiết |
| Thử |
暑い |
Nóng thời tiết |
| Cường |
強さ |
Sức mạnh |
| Cường |
強い |
Mạnh mẽ |
| Cam |
甘さ |
Độ ngọt |
| Cam |
甘い |
Ngọt |
| Trường |
長さ |
Chiều dài |
| Kích |
激しさ |
Độ mãnh liệt |
| Tốc |
速さ |
Tốc độ |
| Quảng |
広sさ |
Diện tích rộng |
| Thâm |
深さ |
Chiều sâu |
| Thái |
太sさ |
Độ dày béo |
| Thái |
太い |
Béo mập |
| Ưu |
優しさ |
Lòng tốt |
| Ưu |
優しい |
Dịu dàng |
| An |
安さ |
Mức giá rẻ |
| An |
安い |
Rẻ |
| Phong |
豊かさ |
Sự phong phú |
| Phong |
豊か |
Giau có |
| Lương |
良さ |
Ưu điểm |
| Lương |
良い |
Tốt |
Mẫu ngữ pháp 「V-ます (bỏ ます) + きる」(〜きる / 〜きれる / 〜きれない) là một cấu trúc cực kỳ quan trọng thuộc trình độ N3 và N2.
Bản chất của đuôi きる (xuất phát từ động từ 切る - cắt đứt, dứt khoát) dùng để diễn tả việc hoàn thành một hành động một cách triệt để, trọn vẹn đến mức không còn lại một chút nào, hoặc thực hiện hành động đó với một thái độ dứt khoát, dốc hết 100% sức lực/tâm trí.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Làm... sạch sành sanh", "Làm... hết sạch", "Hoàn toàn...", "Dứt khoát...".
Cách chia cấu trúc
Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi きる vào phía sau. Bản thân chữ きる sau khi ghép sẽ đóng vai trò như một động từ nhóm 1.
Động từ (bỏ ます) + きる
食べる (Ăn) $\rightarrow$ 食べきる (Ăn sạch sành sanh, ăn không chừa miếng nào)
使う (Dùng) $\rightarrow$ 使いきる (Dùng hết sạch, tiêu sạch tiền/tài nguyên)
信じる (Tin) $\rightarrow$ 信じきる (Tin tưởng tuyệt đối, không một chút hoài nghi)
言う (Nói) $\rightarrow$ 言いきる (Khẳng định chắc nịch, tuyên bố dứt khoát)
Các dạng biến thể rất hay gặp trong bài thi
Vì 〜きる đóng vai trò như một động từ nhóm 1, người Nhật rất thích chia nó sang thể khả năng để diễn tả việc "có thể" hoặc "không thể" làm hết sạch:
V + きれる (Thể khả năng): Có thể làm đến cùng / Có thể làm hết sạch.
(Ví dụ: 数えきれる - Có thể đếm hết được).
V + きれない (Thể khả năng phủ định): Không thể làm hết được / Quá nhiều nên không kham nổi.
(Ví dụ: 数えきれない - Nhiều không đếm xuể; 食べきれない - Nhiều quá ăn không hết).
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Cấu trúc này được chia làm 3 nhóm ý nghĩa cốt lõi:
Hoàn thành hành động ở mức tối đa, tiêu thụ hết sạch vật chất (Nghĩa triệt để)
Dùng khi bạn xử lý một số lượng đồ ăn, tiền bạc, hoặc công việc nhiều đến mức cạn kiệt, không còn sót lại tí nào.
Ví dụ câu: こんなにたくさんの料理は、一人では食べきれません。
(Nhiều đồ ăn thế này thì một mình tôi không thể nào ăn hết được đâu.)
Ví dụ câu: 給料をもらったばかりなのに、もう使いきってしまった。
(Vừa mới nhận lương xong thế mà tôi đã tiêu sạch sành sanh hết rồi.)
Nhấn mạnh trạng thái tinh thần, cảm xúc đạt đến mức tối đa (Nghĩa cực độ)
Dùng với các động từ tâm lý, trạng thái để thể hiện một cảm xúc đã chạm đỉnh, hoặc một cơ thể đã kiệt quệ 100% năng lượng.
Ví dụ câu: マラソンコースを走り終えて、彼は疲れきっている。
(Sau khi chạy hết chặng marathon, anh ấy đã mệt rã rời/kiệt sức hoàn toàn rồi.)
Ví dụ câu: 彼は「絶対に成功する」と言いきった。
(Anh ấy khẳng định chắc nịch/tuyên bố dứt khoát rằng "Nhất định sẽ thành công".)
Ví dụ câu: 一度思いきって(=決断して)彼女に告白してみようと思う。
(Tớ nghĩ là tớ sẽ dứt khoát một phen/lấy hết can đảm để tỏ tình với cô ấy xem sao.)
Phân biệt nhanh giữa V + きる và V + 終わる (おわる)
Cả hai cấu trúc đều dịch là "làm xong", nhưng bạn cần phân biệt rõ bản chất:
V + 終わる: Đơn thuần là hành động chạm tới mốc thời gian kết thúc. Bạn đọc xong cuốn sách, ăn xong bữa cơm theo tiến độ bình thường (Có thể trong bát vẫn thừa vài hạt cơm, hoặc bạn chỉ cần đọc trang cuối là xong).
V + きる: Nhấn mạnh vào SỐ LƯỢNG và SỰ TRIỆT ĐỂ. Bạn phải ăn sạch sẽ không còn một hạt cơm nào trong bát, hoặc tiêu đến đồng xu cuối cùng trong ví thì mới dùng 〜きる.
1. 彼は42.195kmのフルマラソンを見事に走りきった。
Anh ấy đã hoàn thành xuất sắc chặng đua marathon toàn phần dài 42,195km.
2. こんなにたくさんのご馳走は、一人ではとても食べきれない。
Nhiều món ăn ngon thế này thì một người không thể nào ăn hết được.
3. 夏休みの間に、分厚い小説を5冊読みきった。
Trong kỳ nghỉ hè, tôi đã đọc hết sạch 5 cuốn tiểu thuyết dày cộp.
4. 彼は事業に失敗し、全財産を使いきってしまった。
Anh ấy thất bại trong kinh doanh và đã tiêu tán hết sạch toàn bộ tài sản.
5. 人気アイドルのコンサートチケットは、発売開始5分で売りきれた。
Vé buổi hòa nhạc của thần tượng nổi tiếng đã bán hết sạch chỉ sau 5 phút mở bán.
6. 彼はたった一杯のお酒で、すっかり酔いきってしまった。
Chỉ với một ly rượu mà anh ấy đã say khướt hoàn toàn.
7. この膨大な量の課題を、一晩でやりきるのは不可能だ。
Giải quyết hết lượng bài tập khổng lồ này trong một đêm là điều bất khả thi.
8. 彼女は映画館で涙を出しきって、上映後にはすっきりした顔をしていた。
Cô ấy đã khóc hết nước mắt trong rạp phim, sau khi phim kết thúc gương mặt trông rất nhẹ nhõm.
9. 選手たちは持てる体力をすべて使いきって、試合後に倒れ込んだ。
Các vận động viên đã vắt kiệt toàn bộ thể lực và gục ngã sau trận đấu.
10. 図書館の蔵書は、一生かかっても読みきれないだろう。
Sách trong thư viện thì dù có mất cả đời cũng không thể nào đọc hết được.
11. 彼は困難なプロジェクトリーダーの役目を、最後まで務めきった。
Anh ấy đã hoàn thành trọn vẹn vai trò trưởng dự án đầy khó khăn cho đến phút cuối cùng.
12. 制限時間内に、すべての問題を解ききることができなかった。
Tôi đã không thể giải hết tất cả các câu hỏi trong thời gian giới hạn.
13. 彼は自分の持てる力のすべてを出しきって、コンテストに挑んだ。
Anh ấy đã dốc hết toàn bộ sức lực mình có để thử sức tại cuộc thi.
14. 家族への感謝は、どんな言葉を使っても言い尽くせない。
Lòng biết ơn đối với gia đình thì dù dùng bất cứ lời lẽ nào cũng không thể nói hết được.
15. 長時間悩み続けたが、ようやく考えきって一つの結論に達した。
Sau một thời gian dài trăn trở, cuối cùng tôi đã suy nghĩ thấu đáo và đi đến một kết luận.
16. 彼女は難しいパートを、完璧に歌いきった。
Cô ấy đã hát trọn vẹn và hoàn hảo phần đoạn khó của bài hát.
17. 夏の日照りで、ダムの水はすっかり涸れきっていた。
Do hạn hán mùa hè, nước trong đập đã cạn kiệt hoàn toàn.
18. 祖父は90年の生涯を、悔いなく生ききったと語った。
Ông tôi kể rằng ông đã sống trọn vẹn cuộc đời 90 năm mà không có gì hối tiếc.
19. このボールペンはインクを使いきったので、もう書けません。
Chiếc bút bi này đã dùng hết sạch mực rồi nên không viết được nữa.
20. 彼は長い演説を、一度もよどむことなく話しきった。
Anh ấy đã nói hết bài diễn văn dài mà không một lần vấp váp.
21. この映画は悲しすぎて、最後まで見きれないかもしれない。
Bộ phim này quá buồn, có lẽ tôi không thể xem hết cho đến cuối được.
22. 彼女は彼が角を曲かって去りきるまで、その場で見送っていた。
Cô ấy đã đứng đó tiễn đưa cho đến khi anh ấy rẽ qua góc phố và đi khuất hẳn.
23. 観客は彼の感動的な演奏を、静かに聞ききった。
Khán giả đã im lặng lắng nghe trọn vẹn buổi biểu diễn đầy cảm động của anh ấy.
24. 彼は自分の夢を、最後まで追い求めきった。
Anh ấy đã theo đuổi ước mơ của mình một cách trọn vẹn cho đến cuối cùng.
25. 無数の選択肢の中から、たった一つを選びきるのは非常に難しい。
Giữa vô vàn sự lựa chọn, việc chọn ra duy nhất một cái là cực kỳ khó khăn.
26. 彼はどんな逆境にあっても、自分の信念を貫ききった。
Anh ấy dù ở trong bất kỳ nghịch cảnh nào cũng đã giữ vững niềm tin của mình đến cùng.
27. 初めての挑戦だったが、彼女はセーターをなんとか編みきった。
Dù là lần đầu thử sức nhưng cô ấy đã cố gắng đan xong hoàn chỉnh chiếc áo len.
28. あの険しい山の頂上まで、今の体力で登りきれるだろゔか。
Với thể lực hiện tại, liệu tôi có thể leo lên đến tận đỉnh ngọn núi hiểm trở đó không nhỉ?
29. 社長は多゙くの反対を押し切って、会社の改革を断行しきった。
Giám đốc đã gạt bỏ nhiều sự phản đối để quyết liệt thực hiện triệt để công cuộc cải cách công ty.
30. この難解な哲学書を、完全に理解しきるには相当な時間が必要だ。
Để thấu hiểu hoàn toàn cuốn sách triết học khó hiểu này cần một khoảng thời gian đáng kể.
31. 彼は自分の犯した罪を、一生かけて償いきる覚悟を決めた。
Anh ấy đã hạ quyết tâm dành cả đời để chuộc lại hoàn toàn lỗi lầm mình đã gây ra.
32. 真夏の太陽に照らされて、地面は完全に乾ききっていた。
Dưới ánh nắng chói chang của giữa hè, mặt đất đã khô khốc hoàn toàn.
33. 彼は毎日課せられる厳しいトレーニングを、文句も言わずにこなしきっている。
Anh ấy vẫn đang hoàn thành trọn vẹn các bài tập huấn luyện khắc nghiệt mỗi ngày mà không hề than vãn.
34. この大量の荷物を、今日中に運゙びきれるとは思えない。
Tôi không nghĩ là có thể vận chuyển hết lượng hành lý khổng lồ này ngay trong ngày hôm nay.
35. 彼は彼女への想いを、一通の手紙にすべて書ききった。
Anh ấy đã viết hết tất cả tâm tư dành cho cô ấy vào trong duy nhất một bức thư.
36. 数えきれないほどの困難を、彼はたった一人で乗りきってきた。
Anh ấy đã một mình vượt qua không biết bao nhiêu khó khăn chồng chất.
37. 父はこの古い車を、壊れるまで乗りきった。
Bố tôi đã lái chiếc xe cũ này cho đến tận khi nó hỏng hoàn toàn (dùng đến cùng).
38. この巨大なピザを、4人で分けきれるだろゔか。
Liệu 4 người có thể chia đều hết sạch cái pizza khổng lồ này không nhỉ?
39. 彼は若くして、自分の才能を燃やしきってしまった。
Anh ấy đã đốt cháy (cống hiến) hết sạch tài năng của mình khi còn rất trẻ.
40. この複雑な仕事は、彼なしでは到底回しきれなかっただろう。
Công việc phức tạp này nếu không có anh ấy thì hoàn toàn không thể xoay xở xuể được.
41. 主役の俳優は、難しい役柄を見事に演じきった。
Nam diễn viên chính đã hóa thân và diễn xuất sắc trọn vẹn vai diễn khó này.
庭の雪が解けきる前に、雪だるまを作って遊びたい。
Tôi muốn làm người tuyết chơi trước khi tuyết trong vườn tan hết hoàn toàn.
43. 彼はどんなに辛い状況でも、最後まで耐えきった。
Dù trong hoàn cảnh khắc nghiệt thế nào, anh ấy cũng đã cam chịu đến cùng.
44. 3000ピースもあるこのパズルを、君は組み立てきれるかい?
Bộ xếp hình tận 3000 mảnh này, liệu cậu có thể lắp ráp hoàn chỉnh được không?
45. ゴールキーパーは、相手チームの猛攻を最後まで防ぎきった。
Thủ môn đã ngăn chặn thành công mọi đợt tấn công dữ dội của đội bạn cho đến phút cuối.
46. この広い屋敷を、一人で隅々まで掃除しきるのは大変だ。
Việc một mình dọn dẹp sạch bong từng ngóc ngách của căn dinh thự rộng lớn này thật là vất vả.
47. 彼は自分の青春のすべてを、研究に捧げきった。
Anh ấy đã cống hiến trọn vẹn tất cả tuổi thanh xuân của mình cho nghiên cứu.
48. この広大な畑の雑草を、一日でむしりきることはできない。
Không thể nào nhổ sạch hết cỏ dại trong khu vườn rộng lớn này chỉ trong một ngày.
49. 彼は自分の過酷な運命を、静かに受け入れきった。
Anh ấy đã lặng lẽ chấp nhận hoàn toàn số phận nghiệt ngã của mình.
50. みんなで協力すれば、この仕事も今日中に終わらせきれるはずだ。
Nếu mọi người cùng hợp tác, chắc chắn có thể hoàn tất xong xuôi công việc này ngay trong ngày hôm nay.
cấu trúc 「V-ます (bỏ ます) + きれる」(〜きれる) thực chất chính là thể khả năng (Can / Có thể) của cấu trúc V + きる.
Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả khả năng có thể hoàn thành một việc gì đó một cách triệt để, trọn vẹn đến cùng, hoặc có đủ sức lực/dung lượng để tiêu thụ hết sạch sành sanh một số lượng lớn.
Tuy nhiên, trong thực tế đời sống và đặc biệt là trong các đề thi JLPT (N3/N2), cấu trúc này lại xuất hiện nhiều nhất ở dạng phủ định, đó là: 「V + きれない」(〜きれない) – nghĩa là "Không thể nào làm hết được" (do số lượng quá nhiều hoặc vượt quá khả năng gánh vác của bản thân).
Cách chia cấu trúc
Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi きれる (khẳng định) hoặc きれない (phủ định) vào phía sau:
Động từ (bỏ ます) + きれる / きれない
食べる (Ăn) $\rightarrow$ 食べきれる (Có thể ăn hết sạch) $\rightarrow$ 食べきれない (Không thể ăn hết nổi)
数える (Đếm) $\rightarrow$ 数えきれる (Có thể đếm hết) $\rightarrow$ 数えきれない (Nhiều không đếm xuể)
持つ (Cầm/Mang) $\rightarrow$ 持ちきれる (Có thể mang hết) $\rightarrow$ 持ちきれない (Không tài nào cầm hết nổi)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dạng phủ định 「V + きれない」 (Xuất hiện 80% trong đời sống và phòng thi)
Dùng khi đối mặt với một lượng vật chất, thông tin hoặc cảm xúc quá khổng lồ, khiến bạn bị quá tải và không thể xử lý triệt để được.
Ví dụ câu: 1回では運びきれないほどの荷物があるので、何回かに分けましょう。
(Có lượng hành lý nhiều đến mức không thể nào vận chuyển hết trong một lần được, nên hãy chia ra làm vài lượt đi.)
Ví dụ câu: 彼女のご両親には、感謝しきれないほどお世話になりました。
(Tôi đã được bố mẹ cô ấy giúp đỡ nhiều đến mức không thể nào tỏ lòng biết ơn cho hết được.)
Ví dụ câu: こんなに広い家は、私一人では掃除しきれません。
(Căn nhà rộng như thế này thì một mình tôi không thể nào quét dọn xuể được đâu.)
Dạng khẳng định 「V + きれる」 (Có thể xử lý trọn vẹn)
Dùng để thể hiện sự tự tin, khẳng định bản thân hoặc hỏi đối phương xem có đủ khả năng "tiêu thụ" sạch sẽ mục tiêu đó hay không.
Ví dụ câu: このくらいの仕事なら, 今日中に一人でやりきれます!
(Nếu là lượng công việc tầm này thì tôi có thể tự mình làm hết sạch trong ngày hôm nay được ạ!)
Ví dụ câu: こんなに大盛りのラーメン、あなたは一人で食べきれる?
(Tô mì ramen siêu to khổng lồ thế này, cậu có thể ăn hết sạch một mình được không đấy?)
1. 料理がたくさんありすぎて、とても一人では食べきれない。
Có quá nhiều thức ăn nên một mình tôi không thể nào ăn hết được.
2. 感謝の気持ちが大゙きすぎて、言葉では言い切れない。
Lòng biết ơn quá lớn lao nên không lời nào có thể diễn tả xiết.
3. 部屋に本が多すぎて、本棚に収まりきれない。
Trong phòng có quá nhiều sách nên kệ sách không thể chứa hết được.
4. 彼の才能は、一つの分野だげではは収まりきれないものがある。
Tài năng của anh ấy có những thứ mà chỉ một lĩnh vực thôi thì không thể chứa đựng hết được.
5. 思い出が多すぎて、一晩では語りきれない。
Kỷ niệm quá nhiều nên không thể kể hết trong một đêm.
6. 彼の犯した罪は、一生かかっても償いきれないだろゔ。
Tội lỗi mà anh ta đã gây ra có lẽ cả đời này cũng không thể đền bù hết được.
7. 問題が複雑すぎて、簡単には割り切れない気持ちだ。
Vấn đề quá phức tạp nên tâm trạng tôi không thể giải tỏa (thông suốt) một cách đơn giản được.
8. 彼のことを完全に信じきれない自分が、どごが゙に゙いる゙。
Đâu đó trong tôi vẫn có một bản thân không thể tin tưởng anh ấy hoàn toàn.
9. あまりに悲しい物語で、最後まで読゙みきれなかった。
Vì là một câu chuyện quá buồn nên tôi đã không thể đọc hết cho đến cuối.
10. この感動は、とても文章では書ききれない。
Nỗi xúc động này không thể nào viết hết ra bằng văn chương được.
11. 彼の考えは深遠で、凡人の私には理解しきれない。
Suy nghĩ của anh ấy thật sâu xa, một người tầm thường như tôi không thể thấu hiểu hết được.
12. 彼の裏切゙り゙をを、まだどゔしても゙許しきれない。
Sự phản bội của anh ấy, cho đến giờ tôi vẫn không tài nào tha thứ hết được.
13. 魅力的な商品が多すぎて、一つには選びきれない。
Có quá nhiều sản phẩm hấp dẫn nên tôi không thể chọn ra duy nhất một cái.
14. 彼の無神経な一言を、どゔしても゙聞き流しきれなかった。
Lời nói vô ý tứ của anh ấy, tôi không tài nào có thể làm ngơ cho qua được.
15. 彼の助゙げが゙な゙ければば、このプロジェクトはやりきれなかっただろゔ。
Nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy, dự án này chắc hẳn đã không thể hoàn thành xong xuôi.
16. あまりに理不尽な要求で、我慢しきれずに反論してしまった。
Vì yêu cầu quá phi lý nên tôi không thể nhẫn nhịn thêm được nữa mà đã phản bác lại.
17. 彼のことを諦めきれないまま、何年もが過゙ぎ゙ただ。
Nhiều năm trôi qua mà tôi vẫn chưa thể nào từ bỏ hoàn toàn được anh ấy.
18. この荷物は重すぎて、一人では運゙びきれない。
Hành lý này quá nặng nên một người không thể khuân vác hết được.
19. 彼のジョークが面白すぎて、笑いきれずに涙が出た。
Trò đùa của anh ấy quá buồn cười khiến tôi không thể nhịn cười nổi mà trào cả nước mắt.
20. 彼女への未練を、まだ断ちきれないでいる。
Tôi vẫn chưa thể nào dứt bỏ hoàn toàn sự vương vấn đối với cô ấy.
21. この仕事の量は膨大で、一人では抱えきれない。
Lượng công việc này khổng lồ đến mức một người không thể gánh vác xuể.
22. 彼の熱意に押されて、最後まで断りきれなかった。
Bị thuyết phục bởi lòng nhiệt huyết của anh ấy, tôi đã không thể từ chối đến cùng.
23. あまりの衝撃に、まだ事実をを受け入れきれない。
Vì cú sốc quá lớn nên tôi vẫn chưa thể hoàn toàn chấp nhận sự thật.
24. 彼女の悲しみを思うと、同情しきれないではは(いられなかった)。
Nghĩ về nỗi buồn của cô ấy, tôi không thể không cảm thấy thương cảm tột cùng.
25. 彼の助゙げをを、どゔしても゙頼りきれない自分がいる。
Có một phần trong tôi dù thế nào cũng không thể tin tưởng dựa dẫm hoàn toàn vào sự giúp đỡ của anh ấy.
26. 彼の誘惑を、振りきれずに心が゙揺゙ら゙い゙で゙しまっただ。
Tôi không thể dứt khoát rũ bỏ sự cám dỗ của anh ta nên lòng đã bị dao động.
27. あまりに悔しくて、涙ををこらえきれなかった。
Vì quá hậm hực nên tôi đã không thể kìm nén được nước mắt.
28. 彼の本当の気持ちを、まだ測りきれていない。
Tôi vẫn chưa thể thấu hiểu (đo lường) hết tâm tư thực sự của anh ấy.
29. この広い庭の草を、一日でむしりきれるとは思えない。
Tôi không nghĩ là có thể nhổ sạch cỏ trong khu vườn rộng này chỉ trong một ngày.
30. 彼の才能を、この小さな会社に留めきれないだろゔ。
Tài năng của anh ấy có lẽ không thể bị kìm chân mãi trong cái công ty nhỏ bé này được.
31. あまりの美しさに、ただ見とれきってしまい言葉が出なかった。
Vì quá đẹp nên tôi chỉ biết ngắm nhìn say đắm mà không thốt nên lời.
32. 彼の気持ちを考えると、見捨てきれないと思った。
Nghĩ về cảm xúc của anh ấy, tôi thấy mình không thể nào bỏ mặc anh ấy hoàn toàn được.
33. 彼のことを、まだ完全に忘゙れきれない。
Tôi vẫn chưa thể nào quên sạch hoàn toàn được về anh ấy.
34. このパズルは複雑で、子゙とも゙には解゙ききれないもしれない。
Trò chơi xếp hình này phức tạp nên trẻ con có lẽ không thể giải hết được.
35. 彼の嘘を、見抜ききれなかった自分に腹が立゙づ。
Tôi thấy giận chính mình vì đã không thể nhìn thấu hoàn toàn lời nói dối của anh ta.
36. この曲の素晴゙ら゙じ゙ざはは、一度聴いただげではは味わいきれない。
Sự tuyệt vời của bản nhạc này không thể cảm nhận hết được chỉ sau một lần nghe.
37. 彼は自分の衝動を抑えきれず、走り出した。
Anh ấy không thể kìm nén được sự bốc đồng của mình nên đã bắt đầu chạy đi.
38. この感動をを誰かと分かちきれないのが、残念でならな゙い゙。
Tôi cảm thấy vô cùng tiếc nuối khi không thể chia sẻ hết nỗi xúc động này cùng ai đó.
39. 彼の主張には矛盾があり、最後まで納得しきれなかった。
Trong chủ trương của anh ấy có mâu thuẫn nên tôi đã không thể hoàn toàn đồng tình cho đến cuối cùng.
40. 彼のことを、心の底から憎みきれないのはなぜだろゔ。
Tại sao tôi lại không thể ghét bỏ anh ấy một cách tuyệt đối từ tận đáy lòng nhỉ?
41. この山は険しく、初心者ではは登りきれないだろゔ。
Ngọn núi này hiểm trở nên người mới bắt đầu có lẽ không thể leo hết được.
42. 彼の悲しみは深く、誰にも癒しきれないものだっただ。
Nỗi buồn của anh ấy sâu sắc đến mức không một ai có thể xoa dịu hết được.
43. 彼の甘い言葉を、疑いきれずに信゙じ゙ててしまっただ。
Tôi đã không thể nghi ngờ hết mức những lời mật ngọt của anh ta mà lỡ tin mất rồi.
44. この部屋の汚゙れ゙ははびどぐ、簡単にはは掃除しきれない。
Căn phòng này bẩn khủng khiếp, không thể nào dọn dẹp sạch hết một cách đơn giản được.
45. 彼の存在をを、まだチームのの中でで生かしきれていない。
Sự hiện diện của anh ấy vẫn chưa được phát huy hết tối đa trong đội.
46. あまりのプレッシャーに、彼はは耐えきれずに逃げ出しただ。
Vì áp lực quá lớn, anh ấy không thể chịu đựng thêm được nữa nên đã bỏ chạy.
47. 彼の野望は大゙きぐ、誰にも止゙め゙きれないだろゔ。
Tham vọng của anh ta rất lớn, có lẽ không ai có thể ngăn cản hoàn toàn được.
48. 彼女の魅力にはは、抗いきれないものがあ゙る゙。
Sức hấp dẫn của cô ấy có cái gì đó khiến người ta không thể nào cưỡng lại hết được.
49. 彼の本当の価値をを、周り゙のの人々はは認めきれていない。
Giá trị thực sự của anh ấy vẫn chưa được những người xung quanh công nhận đúng mức.
50. あまりの絶景に、感動をを隠しきれなかった。
Trước cảnh đẹp tuyệt mỹ, tôi đã không thể giấu nổi niềm xúc động trào dâng.
101. 人気商品はは、発売日のの午前中に゙に゙売り切れただ。
Các sản phẩm được ưa chuộng đã bán hết sạch ngay trong buổi sáng ngày mở bán.
102. 長時間のの残業で、彼ははずっ゙が゙り゙疲れれきっている。
Do tăng ca trong thời gian dài nên anh ấy đã hoàn toàn mệt mỏi rã rời.
103. 彼の自分勝手なな態度にはは、心底呆れきれた。
Trước thái độ ích kỷ của anh ta, tôi đã hoàn toàn ngán ngẩm đến tận xương tủy.
104. 彼女はは都会でのの生活に゙、ずっ゙が゙り゙慣れれきっている。
Cô ấy đã hoàn toàn quen thuộc với cuộc sống nơi thành thị.
105. 毎日同゙じことのの繰り返゙じ゙で、この生活にはは飽ききれた。
Cứ lặp lại những việc giống nhau mỗi ngày khiến tôi đã hoàn toàn chán ngấy cuộc sống này.
106. 彼の熱意のの前ではは、私のの反対意見ななど゙吹ききれてしまっただ。
Trước lòng nhiệt huyết của anh ấy, những ý kiến phản đối của tôi đã bị thổi bay sạch hoàn toàn.
107. 彼ははずっ゙が゙り゙自信ををつけきれた様子で、堂々としていただ。
Anh ấy trông có vẻ đã có được sự tự tin hoàn toàn nên dáng vẻ rất đường hoàng.
108. 長い間使゙っていな゙かっただので、ペンのの(インク)が゙乾ききれていた。
Vì lâu rồi không sử dụng nên mực bút đã khô khốc hoàn toàn.
109. 彼の冷酷なな仕打゙ちに゙、彼女のの(心)はは冷えきれていた。
Trước sự đối xử lạnh lùng tàn nhẫn của anh ta, trái tim cô ấy đã hoàn toàn nguội lạnh.
110. 長旅のの゙ぜい゙で、彼はは完全に゙弱りきれている。
Do chuyến đi dài nên anh ấy đã hoàn toàn bị suy nhược (yếu đi).
111. 彼の裏切りをを知り、人間不信に゙陥りきれてしまっただ。
Khi biết về sự phản bội của anh ta, tôi đã hoàn toàn rơi vào sự mất niềm tin vào con người.
112. 彼女ははスターに゙なる゙といゔ夢に゙取り憑かれきれている。
Cô ấy đã hoàn toàn bị ám ảnh bởi giấc mơ trở thành một ngôi sao.
113. 彼ははずっ゙が゙り゙安心しきれた顔で、眠っていただ。
Anh ấy đã ngủ với một gương mặt hoàn toàn yên tâm.
114. 厳しい冬のの寒さで、湖はは完全に゙凍りきれていた。
Do cái lạnh khắc nghiệt của mùa đông, hồ nước đã bị đóng băng hoàn toàn.
115. 彼の情熱はは、ずっ゙が゙り゙燃え尽ききれていた。
Niềm đam mê của anh ấy đã hoàn toàn bị thiêu rụi (lụi tàn).
116. 彼女はは絶望のの淵に゙沈みきれていた。
Cô ấy đã hoàn toàn chìm sâu vào vực thẳm của sự tuyệt vọng.
117. 彼ははずっ゙が゙り゙大人゙び゙きれて、昔のの面影が゙な゙かっただ。
Anh ấy đã trở nên hoàn toàn chững chạc, không còn chút dáng dấp nào của ngày xưa.
118. 長年のの抑圧で、彼のの(心)ははすりきれていだ。
Do sự kìm nén suốt nhiều năm nên trái tim anh ấy đã bị mài mòn hoàn toàn.
119. 彼女はは悲しみのの゙あ゙ま゙り゙、完全に゙憔悴しきれている。
Cô ấy vì quá đau buồn nên đã hoàn toàn bị tiều tụy, héo hon.
120. 彼ははずっ゙が゙り゙悟りきれたようなな、穏やかなな表情をを(していた)。
Anh ấy đã mang một vẻ mặt ôn hòa như thể đã hoàn toàn giác ngộ.
121. 大雨で、川のの水が゙増えきれている。
Do mưa lớn nên nước sông đã dâng lên hết mức (hoàn toàn).
122. 彼はは自分のの世界に゙閉じこもりきれて、誰とも゙話さない。
Anh ấy hoàn toàn thu mình vào thế giới riêng và không nói chuyện với ai.
123. 彼女はは彼のの優゙じ゙ざに゙、ずっ゙が゙り゙甘えきれている。
Cô ấy đang hoàn toàn dựa dẫm (nũng nịu) vào sự dịu dàng của anh ấy.
124. 長年のの不摂生で、彼のの体はは蝕まれきれていた。
Do thói quen sinh hoạt không điều độ suốt nhiều năm nên cơ thể anh ấy đã hoàn toàn bị tàn phá.
125. 彼ははずっ゙が゙り゙眠りきれているので、起こさない゙ように゙に゙しよゔ。
Anh ấy đang ngủ rất say nên chúng ta đừng đánh thức anh ấy nhé.
126. 彼女はは(ゴシップ)に゙に゙飢えきれている。
Cô ấy đang hoàn toàn khao khát (đói) những tin đồn nhảm.
127. 彼ははずっ゙が゙り゙世慣れきれて、ず゙る゙賢ぐな゙っただ。
Anh ấy đã hoàn toàn sành sỏi đời nên đã trở nên ranh ma hơn.
128. バッテリーのの残量が゙減りきれて、電源が゙落ちでしまっただ。
Lượng pin còn lại đã cạn kiệt hoàn toàn nên máy đã bị tắt nguồn.
129. 彼女はは嫉妬のの炎に゙に゙焼かれきれていた。
Cô ấy đã hoàn toàn bị thiêu cháy bởi ngọn lửa đố kỵ.
130. 彼ははずっ゙が゙り゙油断しきれていたため、簡単なミスをを(した)。
Vì anh ấy đã hoàn toàn lơ là mất cảnh giác nên đã mắc phải một lỗi lầm đơn giản.
131. 彼のの(心)はは、ずっ゙が゙り゙錆びきれていた。
Trái tim (tâm hồn) của anh ấy đã hoàn toàn bị gỉ sét (chai sạn).
132. 彼女はは現実に゙に゙打ちのめされきれて、無気力に゙な゙っていただ。
Cô ấy đã hoàn toàn bị thực tại đánh gục nên đã trở nên bạc nhược.
133. 彼ははずっ゙が゙り゙好かれきれたとと思って、傲慢なな態度をを(取った)。
Anh ấy cứ đinh ninh hoàn toàn rằng mình được yêu thích nên đã có thái độ ngạo mạn.
134. この古い建物はは、完全に゙朽ちきれている。
Tòa nhà cũ này đã hoàn toàn bị mục nát.
135. 彼女はは恐怖に゙に゙支配されきれていた。
Cô ấy đã hoàn toàn bị nỗi sợ hãi chi phối.
136. 彼はは自分のの才能に゙に゙溺れきれて、努力をを怠っただ。
Anh ấy đã hoàn toàn chìm đắm (ngủ quên) trong tài năng của mình mà lơ là nỗ lực.
真夏のの太陽で゙、アスファルトが゙焼けきれていた。
Dưới ánh mặt trời giữa hạ, mặt đường nhựa đã bị nung nóng hoàn toàn.
138. 彼女はは彼に゙に゙依存しきれているので、自立で゙きない゙。
Vì cô ấy đang phụ thuộc hoàn toàn vào anh ta nên không thể tự lập được.
139. 彼ははずっ゙が゙り゙思い込みきれているので、何をを言っても゙無駄だ。
Anh ấy đang hoàn toàn bị định kiến (đinh ninh) nên nói gì cũng vô ích thôi.
140. このタイヤはは、ずっ゙が゙り゙すり減りきれている。
Chiếc lốp xe này đã bị mòn vẹt hoàn toàn rồi.
141. 彼女はは虚栄心に゙に゙囚われきれていた。
Cô ấy đã hoàn toàn bị mắc kẹt (tù túng) trong lòng hư vinh.
142. 彼ははずっ゙が゙り゙丸め込まれきれて、詐欺に゙に゙遭っでしまっただ。
Anh ấy đã bị lừa gạt (dỗ dành) hoàn toàn và đã gặp phải bọn lừa đảo.
(ストレス)で、彼のの神経はは張り詰めきれていた。
Do căng thẳng (stress) nên dây thần kinh của anh ấy đã bị căng ra hết mức hoàn toàn.
144. 彼女はは彼に゙に゙惚れきれているので、欠点が゙見えない。
Vì cô ấy đã hoàn toàn mê mẩn anh ta nên không thấy được khuyết điểm nào cả.
145. 彼ははずっ゙が゙り゙根負けしきれて、彼女のの言うこどをを聞いただ。
Anh ấy đã hoàn toàn kiệt sức (thua về sự kiên trì) nên đã nghe theo lời cô ấy.
146. 長い間放置され、庭はは荒れきれていた。
Vì bị bỏ mặc trong thời gian dài nên khu vườn đã hoàn toàn hoang tàn.
147. 彼女はは絶望的なな状況に゙に゙追い詰められきれていた。
Cô ấy đã hoàn toàn bị dồn vào tình thế tuyệt vọng.
148. 彼ははずっ゙が゙り゙感化されきれて、彼のの信者に゙に゙な゙ってでしまっただ。
Anh ấy đã hoàn toàn bị cảm hóa và trở thành một tín đồ của ông ta.
149. 彼のの忍耐力も、ついにに尽ききれたようだ。
Sức chịu đựng của anh ấy dường như cuối cùng cũng đã cạn kiệt hoàn toàn.
150. 彼女はは彼に゙に゙仕えきれている。
Cô ấy đang hoàn toàn phụng sự cho anh ta.