Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Bạc

(うす)

Độ mỏng
Bạc

(うす)

Mỏng
Mỹ

(うつく)しさ

Vẻ đẹp
Mỹ

(うつく)しい

Đẹp

(うれ)しさ

Niềm vui

(うれ)しい

Vui mừng
Vị

(おい)しさ

Độ ngon
Vị

(おい)しい

Ngon
Đại

(おお)きさ

Kích thước
Đại

(おお)きい

To lớn
Trọng

(おも)

Trọng lượng
Trọng

(おも)

Nặng
Diện Bạch

面白(おもしろ)

Độ thú vị
Diện Bạch

面白(おもしろ)

Thú vị
Bi

(かな)しさ

Độ thảm thương
Bi

(かな)しい

Đau buồn
Noãn

(あたた)まる

Trở nên ấm áp
Noãn

(あたた)かい

Ấm áp thời tiết
Tân

(から)sさ

Độ cay
Tân

(から)

Cay
Noãn

(あたた)める

Làm cho ấm lên
Khinh

(かる)しさ

Độ nhẹ
Khinh

(かる)

Nhẹ
Ôn

(あたた)まる

Ấm lên vật thể
Ôn

(あたた)kai

Ấm áp vật thể
Nghiêm

(きび)しさ

Độ nghiêm khắc
Nghiêm

(きび)しい

Nghiêm khắc
Ôn

(あたた)める

Làm ấm vật thể
Hối

(くや)しさ

Sự tiếc nuối
Hối

(くや)しい

Tiếc nuối
Thống

(いた)

Đau đớn
Thống

(いた)

Đau
Nồng

()

Độ đậm đặc
Nồng

()

Đậm đặc
Bi

(かな)しむ

Bi thương
Bố

(こわ)

Độ đáng sợ
Bố

(こわ)

Đáng sợ
Khổ

(くる)しむ

Khổ sở
Khổ

(くる)しい

Đau khổ
Hàn

(さむ)

Cái lạnh thời tiết
Hàn

(さむ)

Lạnh thời tiết
Chân Kiếm

真剣(しんけん)

Độ nghiêm túc
Chân Kiếm

真剣(しんけん)

Nghiêm túc
Tân Tiên

新鮮(しんせん)

Độ tươi ngon
Tân Tiên

新鮮(しんせん)

Tươi mới
Minh

(あか)るさ

Độ sáng
Minh

(あか)るい

Sáng sủa
Chính Xác

正確(せいかく)

Độ chính xác
Chính Xác

正確(せいかく)

Chính xác
Hậu

(あつ)

Độ dày
Hậu

(あつ)

Dày
Cao

(たか)

Chiều cao
Cao

(たか)

Cao
Thử

(あつ)sさ

Cái nóng thời tiết
Thử

(あつ)

Nóng thời tiết
Cường

(つよ)

Sức mạnh
Cường

(つよ)

Mạnh mẽ
Cam

(あま)

Độ ngọt
Cam

(あま)

Ngọt
Trường

(なが)

Chiều dài
Kích

(はげ)しさ

Độ mãnh liệt
Tốc

(はや)

Tốc độ
Quảng

(ひろ)sさ

Diện tích rộng
Thâm

(ふか)

Chiều sâu
Thái

(ふと)sさ

Độ dày béo
Thái

(ふと)

Béo mập
Ưu

(やさ)しさ

Lòng tốt
Ưu

(やさ)しい

Dịu dàng
An

(やす)

Mức giá rẻ
An

(やす)

Rẻ
Phong

(ゆた)かさ

Sự phong phú
Phong

(ゆた)

Giau có
Lương

()

Ưu điểm
Lương

()

Tốt

Mẫu ngữ pháp 「V-ます (bỏ ます) + きる」(〜きる / 〜きれる / 〜きれない) là một cấu trúc cực kỳ quan trọng thuộc trình độ N3 và N2.

Bản chất của đuôi きる (xuất phát từ động từ 切る - cắt đứt, dứt khoát) dùng để diễn tả việc hoàn thành một hành động một cách triệt để, trọn vẹn đến mức không còn lại một chút nào, hoặc thực hiện hành động đó với một thái độ dứt khoát, dốc hết 100% sức lực/tâm trí.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Làm... sạch sành sanh", "Làm... hết sạch", "Hoàn toàn...", "Dứt khoát...".

Cách chia cấu trúc

Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi きる vào phía sau. Bản thân chữ きる sau khi ghép sẽ đóng vai trò như một động từ nhóm 1.

Động từ (bỏ ます) + きる

食べる (Ăn) $\rightarrow$ 食べきる (Ăn sạch sành sanh, ăn không chừa miếng nào)

使う (Dùng) $\rightarrow$ 使いきる (Dùng hết sạch, tiêu sạch tiền/tài nguyên)

信じる (Tin) $\rightarrow$ 信じきる (Tin tưởng tuyệt đối, không một chút hoài nghi)

言う (Nói) $\rightarrow$ 言いきる (Khẳng định chắc nịch, tuyên bố dứt khoát)

Các dạng biến thể rất hay gặp trong bài thi

Vì 〜きる đóng vai trò như một động từ nhóm 1, người Nhật rất thích chia nó sang thể khả năng để diễn tả việc "có thể" hoặc "không thể" làm hết sạch:

V + きれる (Thể khả năng): Có thể làm đến cùng / Có thể làm hết sạch.

(Ví dụ: 数えきれる - Có thể đếm hết được).

V + きれない (Thể khả năng phủ định): Không thể làm hết được / Quá nhiều nên không kham nổi.

(Ví dụ: 数えきれない - Nhiều không đếm xuể; 食べきれない - Nhiều quá ăn không hết).

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Cấu trúc này được chia làm 3 nhóm ý nghĩa cốt lõi:

Hoàn thành hành động ở mức tối đa, tiêu thụ hết sạch vật chất (Nghĩa triệt để)

Dùng khi bạn xử lý một số lượng đồ ăn, tiền bạc, hoặc công việc nhiều đến mức cạn kiệt, không còn sót lại tí nào.

Ví dụ câu: こんなにたくさんの料理は、一人では食べきれません。

(Nhiều đồ ăn thế này thì một mình tôi không thể nào ăn hết được đâu.)

Ví dụ câu: 給料をもらったばかりなのに、もう使いきってしまった。

(Vừa mới nhận lương xong thế mà tôi đã tiêu sạch sành sanh hết rồi.)

Nhấn mạnh trạng thái tinh thần, cảm xúc đạt đến mức tối đa (Nghĩa cực độ)

Dùng với các động từ tâm lý, trạng thái để thể hiện một cảm xúc đã chạm đỉnh, hoặc một cơ thể đã kiệt quệ 100% năng lượng.

Ví dụ câu: マラソンコースを走り終えて、彼は疲れきっている。

(Sau khi chạy hết chặng marathon, anh ấy đã mệt rã rời/kiệt sức hoàn toàn rồi.)

Ví dụ câu: 彼は「絶対に成功する」と言いきった。

(Anh ấy khẳng định chắc nịch/tuyên bố dứt khoát rằng "Nhất định sẽ thành công".)

Ví dụ câu: 一度思いきって(=決断して)彼女に告白してみようと思う。

(Tớ nghĩ là tớ sẽ dứt khoát một phen/lấy hết can đảm để tỏ tình với cô ấy xem sao.)

Phân biệt nhanh giữa V + きる và V + 終わる (おわる)

Cả hai cấu trúc đều dịch là "làm xong", nhưng bạn cần phân biệt rõ bản chất:

V + 終わる: Đơn thuần là hành động chạm tới mốc thời gian kết thúc. Bạn đọc xong cuốn sách, ăn xong bữa cơm theo tiến độ bình thường (Có thể trong bát vẫn thừa vài hạt cơm, hoặc bạn chỉ cần đọc trang cuối là xong).

V + きる: Nhấn mạnh vào SỐ LƯỢNG và SỰ TRIỆT ĐỂ. Bạn phải ăn sạch sẽ không còn một hạt cơm nào trong bát, hoặc tiêu đến đồng xu cuối cùng trong ví thì mới dùng 〜きる.

Anh ấy đã hoàn thành xuất sắc chặng đua marathon toàn phần dài 42,195km.

Nhiều món ăn ngon thế này thì một người không thể nào ăn hết được.

Trong kỳ nghỉ hè, tôi đã đọc hết sạch 5 cuốn tiểu thuyết dày cộp.

Anh ấy thất bại trong kinh doanh và đã tiêu tán hết sạch toàn bộ tài sản.

Vé buổi hòa nhạc của thần tượng nổi tiếng đã bán hết sạch chỉ sau 5 phút mở bán.

Chỉ với một ly rượu mà anh ấy đã say khướt hoàn toàn.

Giải quyết hết lượng bài tập khổng lồ này trong một đêm là điều bất khả thi.

Cô ấy đã khóc hết nước mắt trong rạp phim, sau khi phim kết thúc gương mặt trông rất nhẹ nhõm.

Các vận động viên đã vắt kiệt toàn bộ thể lực và gục ngã sau trận đấu.

Sách trong thư viện thì dù có mất cả đời cũng không thể nào đọc hết được.

Anh ấy đã hoàn thành trọn vẹn vai trò trưởng dự án đầy khó khăn cho đến phút cuối cùng.

Tôi đã không thể giải hết tất cả các câu hỏi trong thời gian giới hạn.

Anh ấy đã dốc hết toàn bộ sức lực mình có để thử sức tại cuộc thi.

Lòng biết ơn đối với gia đình thì dù dùng bất cứ lời lẽ nào cũng không thể nói hết được.

Sau một thời gian dài trăn trở, cuối cùng tôi đã suy nghĩ thấu đáo và đi đến một kết luận.

Cô ấy đã hát trọn vẹn và hoàn hảo phần đoạn khó của bài hát.

Do hạn hán mùa hè, nước trong đập đã cạn kiệt hoàn toàn.

Ông tôi kể rằng ông đã sống trọn vẹn cuộc đời 90 năm mà không có gì hối tiếc.

Chiếc bút bi này đã dùng hết sạch mực rồi nên không viết được nữa.

Anh ấy đã nói hết bài diễn văn dài mà không một lần vấp váp.

Bộ phim này quá buồn, có lẽ tôi không thể xem hết cho đến cuối được.

Cô ấy đã đứng đó tiễn đưa cho đến khi anh ấy rẽ qua góc phố và đi khuất hẳn.

Khán giả đã im lặng lắng nghe trọn vẹn buổi biểu diễn đầy cảm động của anh ấy.

Anh ấy đã theo đuổi ước mơ của mình một cách trọn vẹn cho đến cuối cùng.

Giữa vô vàn sự lựa chọn, việc chọn ra duy nhất một cái là cực kỳ khó khăn.

Anh ấy dù ở trong bất kỳ nghịch cảnh nào cũng đã giữ vững niềm tin của mình đến cùng.

Dù là lần đầu thử sức nhưng cô ấy đã cố gắng đan xong hoàn chỉnh chiếc áo len.

Với thể lực hiện tại, liệu tôi có thể leo lên đến tận đỉnh ngọn núi hiểm trở đó không nhỉ?

Giám đốc đã gạt bỏ nhiều sự phản đối để quyết liệt thực hiện triệt để công cuộc cải cách công ty.

Để thấu hiểu hoàn toàn cuốn sách triết học khó hiểu này cần một khoảng thời gian đáng kể.

Anh ấy đã hạ quyết tâm dành cả đời để chuộc lại hoàn toàn lỗi lầm mình đã gây ra.

Dưới ánh nắng chói chang của giữa hè, mặt đất đã khô khốc hoàn toàn.

Anh ấy vẫn đang hoàn thành trọn vẹn các bài tập huấn luyện khắc nghiệt mỗi ngày mà không hề than vãn.

Tôi không nghĩ là có thể vận chuyển hết lượng hành lý khổng lồ này ngay trong ngày hôm nay.

Anh ấy đã viết hết tất cả tâm tư dành cho cô ấy vào trong duy nhất một bức thư.

Anh ấy đã một mình vượt qua không biết bao nhiêu khó khăn chồng chất.

Bố tôi đã lái chiếc xe cũ này cho đến tận khi nó hỏng hoàn toàn (dùng đến cùng).

Liệu 4 người có thể chia đều hết sạch cái pizza khổng lồ này không nhỉ?

Anh ấy đã đốt cháy (cống hiến) hết sạch tài năng của mình khi còn rất trẻ.

Công việc phức tạp này nếu không có anh ấy thì hoàn toàn không thể xoay xở xuể được.

Nam diễn viên chính đã hóa thân và diễn xuất sắc trọn vẹn vai diễn khó này.

Tôi muốn làm người tuyết chơi trước khi tuyết trong vườn tan hết hoàn toàn.

Dù trong hoàn cảnh khắc nghiệt thế nào, anh ấy cũng đã cam chịu đến cùng.

Bộ xếp hình tận 3000 mảnh này, liệu cậu có thể lắp ráp hoàn chỉnh được không?

Thủ môn đã ngăn chặn thành công mọi đợt tấn công dữ dội của đội bạn cho đến phút cuối.

Việc một mình dọn dẹp sạch bong từng ngóc ngách của căn dinh thự rộng lớn này thật là vất vả.

Anh ấy đã cống hiến trọn vẹn tất cả tuổi thanh xuân của mình cho nghiên cứu.

Không thể nào nhổ sạch hết cỏ dại trong khu vườn rộng lớn này chỉ trong một ngày.

Anh ấy đã lặng lẽ chấp nhận hoàn toàn số phận nghiệt ngã của mình.

Nếu mọi người cùng hợp tác, chắc chắn có thể hoàn tất xong xuôi công việc này ngay trong ngày hôm nay.

 

 

 

cấu trúc 「V-ます (bỏ ます) + きれる」(〜きれる) thực chất chính là thể khả năng (Can / Có thể) của cấu trúc V + きる.

Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả khả năng có thể hoàn thành một việc gì đó một cách triệt để, trọn vẹn đến cùng, hoặc có đủ sức lực/dung lượng để tiêu thụ hết sạch sành sanh một số lượng lớn.

Tuy nhiên, trong thực tế đời sống và đặc biệt là trong các đề thi JLPT (N3/N2), cấu trúc này lại xuất hiện nhiều nhất ở dạng phủ định, đó là: 「V + きれない」(〜きれない) – nghĩa là "Không thể nào làm hết được" (do số lượng quá nhiều hoặc vượt quá khả năng gánh vác của bản thân).

Cách chia cấu trúc

Bạn chỉ cần lấy động từ chia ở thể ます, bỏ đuôi ます đi rồi ghép trực tiếp đuôi きれる (khẳng định) hoặc きれない (phủ định) vào phía sau:

Động từ (bỏ ます) + きれる / きれない

食べる (Ăn) $\rightarrow$ 食べきれる (Có thể ăn hết sạch) $\rightarrow$ 食べきれない (Không thể ăn hết nổi)

数える (Đếm) $\rightarrow$ 数えきれる (Có thể đếm hết) $\rightarrow$ 数えきれない (Nhiều không đếm xuể)

持つ (Cầm/Mang) $\rightarrow$ 持ちきれる (Có thể mang hết) $\rightarrow$ 持ちきれない (Không tài nào cầm hết nổi)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Dạng phủ định 「V + きれない」 (Xuất hiện 80% trong đời sống và phòng thi)

Dùng khi đối mặt với một lượng vật chất, thông tin hoặc cảm xúc quá khổng lồ, khiến bạn bị quá tải và không thể xử lý triệt để được.

Ví dụ câu: 1回では運びきれないほどの荷物があるので、何回かに分けましょう。

(Có lượng hành lý nhiều đến mức không thể nào vận chuyển hết trong một lần được, nên hãy chia ra làm vài lượt đi.)

Ví dụ câu: 彼女のご両親には、感謝しきれないほどお世話になりました。

(Tôi đã được bố mẹ cô ấy giúp đỡ nhiều đến mức không thể nào tỏ lòng biết ơn cho hết được.)

Ví dụ câu: こんなに広い家は、私一人では掃除しきれません。

(Căn nhà rộng như thế này thì một mình tôi không thể nào quét dọn xuể được đâu.)

Dạng khẳng định 「V + きれる」 (Có thể xử lý trọn vẹn)

Dùng để thể hiện sự tự tin, khẳng định bản thân hoặc hỏi đối phương xem có đủ khả năng "tiêu thụ" sạch sẽ mục tiêu đó hay không.

Ví dụ câu: このくらいの仕事なら, 今日中に一人でやりきれます!

(Nếu là lượng công việc tầm này thì tôi có thể tự mình làm hết sạch trong ngày hôm nay được ạ!)

Ví dụ câu: こんなに大盛りのラーメン、あなたは一人で食べきれる?

(Tô mì ramen siêu to khổng lồ thế này, cậu có thể ăn hết sạch một mình được không đấy?)

 

 

Có quá nhiều thức ăn nên một mình tôi không thể nào ăn hết được.

Lòng biết ơn quá lớn lao nên không lời nào có thể diễn tả xiết.

Trong phòng có quá nhiều sách nên kệ sách không thể chứa hết được.

Tài năng của anh ấy có những thứ mà chỉ một lĩnh vực thôi thì không thể chứa đựng hết được.

Kỷ niệm quá nhiều nên không thể kể hết trong một đêm.

Tội lỗi mà anh ta đã gây ra có lẽ cả đời này cũng không thể đền bù hết được.

Vấn đề quá phức tạp nên tâm trạng tôi không thể giải tỏa (thông suốt) một cách đơn giản được.

Đâu đó trong tôi vẫn có một bản thân không thể tin tưởng anh ấy hoàn toàn.

Vì là một câu chuyện quá buồn nên tôi đã không thể đọc hết cho đến cuối.

Nỗi xúc động này không thể nào viết hết ra bằng văn chương được.

Suy nghĩ của anh ấy thật sâu xa, một người tầm thường như tôi không thể thấu hiểu hết được.

Sự phản bội của anh ấy, cho đến giờ tôi vẫn không tài nào tha thứ hết được.

Có quá nhiều sản phẩm hấp dẫn nên tôi không thể chọn ra duy nhất một cái.

Lời nói vô ý tứ của anh ấy, tôi không tài nào có thể làm ngơ cho qua được.

Nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy, dự án này chắc hẳn đã không thể hoàn thành xong xuôi.

Vì yêu cầu quá phi lý nên tôi không thể nhẫn nhịn thêm được nữa mà đã phản bác lại.

Nhiều năm trôi qua mà tôi vẫn chưa thể nào từ bỏ hoàn toàn được anh ấy.

Hành lý này quá nặng nên một người không thể khuân vác hết được.

Trò đùa của anh ấy quá buồn cười khiến tôi không thể nhịn cười nổi mà trào cả nước mắt.

Tôi vẫn chưa thể nào dứt bỏ hoàn toàn sự vương vấn đối với cô ấy.

Lượng công việc này khổng lồ đến mức một người không thể gánh vác xuể.

Bị thuyết phục bởi lòng nhiệt huyết của anh ấy, tôi đã không thể từ chối đến cùng.

Vì cú sốc quá lớn nên tôi vẫn chưa thể hoàn toàn chấp nhận sự thật.

Nghĩ về nỗi buồn của cô ấy, tôi không thể không cảm thấy thương cảm tột cùng.

Có một phần trong tôi dù thế nào cũng không thể tin tưởng dựa dẫm hoàn toàn vào sự giúp đỡ của anh ấy.

Tôi không thể dứt khoát rũ bỏ sự cám dỗ của anh ta nên lòng đã bị dao động.

Vì quá hậm hực nên tôi đã không thể kìm nén được nước mắt.

Tôi vẫn chưa thể thấu hiểu (đo lường) hết tâm tư thực sự của anh ấy.

Tôi không nghĩ là có thể nhổ sạch cỏ trong khu vườn rộng này chỉ trong một ngày.

Tài năng của anh ấy có lẽ không thể bị kìm chân mãi trong cái công ty nhỏ bé này được.

Vì quá đẹp nên tôi chỉ biết ngắm nhìn say đắm mà không thốt nên lời.

Nghĩ về cảm xúc của anh ấy, tôi thấy mình không thể nào bỏ mặc anh ấy hoàn toàn được.

Tôi vẫn chưa thể nào quên sạch hoàn toàn được về anh ấy.

Trò chơi xếp hình này phức tạp nên trẻ con có lẽ không thể giải hết được.

Tôi thấy giận chính mình vì đã không thể nhìn thấu hoàn toàn lời nói dối của anh ta.

Sự tuyệt vời của bản nhạc này không thể cảm nhận hết được chỉ sau một lần nghe.

Anh ấy không thể kìm nén được sự bốc đồng của mình nên đã bắt đầu chạy đi.

Tôi cảm thấy vô cùng tiếc nuối khi không thể chia sẻ hết nỗi xúc động này cùng ai đó.

Trong chủ trương của anh ấy có mâu thuẫn nên tôi đã không thể hoàn toàn đồng tình cho đến cuối cùng.

Tại sao tôi lại không thể ghét bỏ anh ấy một cách tuyệt đối từ tận đáy lòng nhỉ?

Ngọn núi này hiểm trở nên người mới bắt đầu có lẽ không thể leo hết được.

Nỗi buồn của anh ấy sâu sắc đến mức không một ai có thể xoa dịu hết được.

Tôi đã không thể nghi ngờ hết mức những lời mật ngọt của anh ta mà lỡ tin mất rồi.

Căn phòng này bẩn khủng khiếp, không thể nào dọn dẹp sạch hết một cách đơn giản được.

Sự hiện diện của anh ấy vẫn chưa được phát huy hết tối đa trong đội.

Vì áp lực quá lớn, anh ấy không thể chịu đựng thêm được nữa nên đã bỏ chạy.

Tham vọng của anh ta rất lớn, có lẽ không ai có thể ngăn cản hoàn toàn được.

Sức hấp dẫn của cô ấy có cái gì đó khiến người ta không thể nào cưỡng lại hết được.

Giá trị thực sự của anh ấy vẫn chưa được những người xung quanh công nhận đúng mức.

Trước cảnh đẹp tuyệt mỹ, tôi đã không thể giấu nổi niềm xúc động trào dâng.

 

 

 

 

 

 

Các sản phẩm được ưa chuộng đã bán hết sạch ngay trong buổi sáng ngày mở bán.

Do tăng ca trong thời gian dài nên anh ấy đã hoàn toàn mệt mỏi rã rời.

Trước thái độ ích kỷ của anh ta, tôi đã hoàn toàn ngán ngẩm đến tận xương tủy.

Cô ấy đã hoàn toàn quen thuộc với cuộc sống nơi thành thị.

Cứ lặp lại những việc giống nhau mỗi ngày khiến tôi đã hoàn toàn chán ngấy cuộc sống này.

Trước lòng nhiệt huyết của anh ấy, những ý kiến phản đối của tôi đã bị thổi bay sạch hoàn toàn.

Anh ấy trông có vẻ đã có được sự tự tin hoàn toàn nên dáng vẻ rất đường hoàng.

Vì lâu rồi không sử dụng nên mực bút đã khô khốc hoàn toàn.

Trước sự đối xử lạnh lùng tàn nhẫn của anh ta, trái tim cô ấy đã hoàn toàn nguội lạnh.

Do chuyến đi dài nên anh ấy đã hoàn toàn bị suy nhược (yếu đi).

Khi biết về sự phản bội của anh ta, tôi đã hoàn toàn rơi vào sự mất niềm tin vào con người.

Cô ấy đã hoàn toàn bị ám ảnh bởi giấc mơ trở thành một ngôi sao.

Anh ấy đã ngủ với một gương mặt hoàn toàn yên tâm.

Do cái lạnh khắc nghiệt của mùa đông, hồ nước đã bị đóng băng hoàn toàn.

Niềm đam mê của anh ấy đã hoàn toàn bị thiêu rụi (lụi tàn).

Cô ấy đã hoàn toàn chìm sâu vào vực thẳm của sự tuyệt vọng.

Anh ấy đã trở nên hoàn toàn chững chạc, không còn chút dáng dấp nào của ngày xưa.

Do sự kìm nén suốt nhiều năm nên trái tim anh ấy đã bị mài mòn hoàn toàn.

Cô ấy vì quá đau buồn nên đã hoàn toàn bị tiều tụy, héo hon.

Anh ấy đã mang một vẻ mặt ôn hòa như thể đã hoàn toàn giác ngộ.

Do mưa lớn nên nước sông đã dâng lên hết mức (hoàn toàn).

Anh ấy hoàn toàn thu mình vào thế giới riêng và không nói chuyện với ai.

Cô ấy đang hoàn toàn dựa dẫm (nũng nịu) vào sự dịu dàng của anh ấy.

Do thói quen sinh hoạt không điều độ suốt nhiều năm nên cơ thể anh ấy đã hoàn toàn bị tàn phá.

Anh ấy đang ngủ rất say nên chúng ta đừng đánh thức anh ấy nhé.

Cô ấy đang hoàn toàn khao khát (đói) những tin đồn nhảm.

Anh ấy đã hoàn toàn sành sỏi đời nên đã trở nên ranh ma hơn.

Lượng pin còn lại đã cạn kiệt hoàn toàn nên máy đã bị tắt nguồn.

Cô ấy đã hoàn toàn bị thiêu cháy bởi ngọn lửa đố kỵ.

Vì anh ấy đã hoàn toàn lơ là mất cảnh giác nên đã mắc phải một lỗi lầm đơn giản.

Trái tim (tâm hồn) của anh ấy đã hoàn toàn bị gỉ sét (chai sạn).

Cô ấy đã hoàn toàn bị thực tại đánh gục nên đã trở nên bạc nhược.

Anh ấy cứ đinh ninh hoàn toàn rằng mình được yêu thích nên đã có thái độ ngạo mạn.

Tòa nhà cũ này đã hoàn toàn bị mục nát.

Cô ấy đã hoàn toàn bị nỗi sợ hãi chi phối.

Anh ấy đã hoàn toàn chìm đắm (ngủ quên) trong tài năng của mình mà lơ là nỗ lực.

Dưới ánh mặt trời giữa hạ, mặt đường nhựa đã bị nung nóng hoàn toàn.

Vì cô ấy đang phụ thuộc hoàn toàn vào anh ta nên không thể tự lập được.

Anh ấy đang hoàn toàn bị định kiến (đinh ninh) nên nói gì cũng vô ích thôi.

Chiếc lốp xe này đã bị mòn vẹt hoàn toàn rồi.

Cô ấy đã hoàn toàn bị mắc kẹt (tù túng) trong lòng hư vinh.

Anh ấy đã bị lừa gạt (dỗ dành) hoàn toàn và đã gặp phải bọn lừa đảo.

Do căng thẳng (stress) nên dây thần kinh của anh ấy đã bị căng ra hết mức hoàn toàn.

Vì cô ấy đã hoàn toàn mê mẩn anh ta nên không thấy được khuyết điểm nào cả.

Anh ấy đã hoàn toàn kiệt sức (thua về sự kiên trì) nên đã nghe theo lời cô ấy.

Vì bị bỏ mặc trong thời gian dài nên khu vườn đã hoàn toàn hoang tàn.

Cô ấy đã hoàn toàn bị dồn vào tình thế tuyệt vọng.

Anh ấy đã hoàn toàn bị cảm hóa và trở thành một tín đồ của ông ta.

Sức chịu đựng của anh ấy dường như cuối cùng cũng đã cạn kiệt hoàn toàn.

Cô ấy đang hoàn toàn phụng sự cho anh ta.