| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Không |
空く |
Trống trải |
| Không |
空き |
Chỗ trống |
| Dương |
揚げる |
Chiên rán |
| Cử |
挙げる |
Nêu lên |
| Thượng |
上げる |
Nâng lên |
| Sung |
憧れる |
Ngưỡng mộ |
| Sung |
憧れ |
Niềm mơ ước |
| Dự |
預かる |
Trông nom |
| Dự |
預ける |
Gửi gắm |
| Dữ |
与える |
Ban tặng |
| Noãn |
暖まる |
Trở nên ấm |
| Noãn |
暖める |
Làm cho ấm |
| Ôn |
温まる |
Ấm lên vật thể |
| Ôn |
温める |
Làm ấm nước |
| Đương |
当る |
Trúng tuyển |
| Đương |
当り |
Sự trúng thưởng |
| Đương |
当る |
Đánh trúng |
| Sáp |
扱う |
Đối xử |
| Biên |
編む |
Đan len |
| Hiện |
現れる |
Xuất hiện |
| Biểu |
表す |
Biểu thị |
| Biểu |
表れる |
Lộ ra bên ngoài |
| Hợp |
合わせる |
Hợp lực |
| Chúc |
祝う |
Chúc mừng |
| Phù |
浮ぶ |
Nổi lên ý tưởng |
| Phù |
浮べる |
Làm nổi lên |
| Phù |
浮く |
Nổi trên nước |
| Động |
動かす |
Làm di chuyển |
| Thất |
失う |
Đánh mất |
| Thất |
失くす |
Làm mất |
| Bạc |
薄める |
Làm nhạt đi |
| Nghi |
疑う |
Nghi ngờ |
| Đả |
打つ |
Đánh đập |
| Di |
移す |
Dịch chuyển |
| Ánh |
映す |
Chiếu phim |
| Ánh |
映る |
Phản chiếu |
| Tả |
写る |
Được chụp hình |
| Sản |
産む |
Sinh nở |
| Lý Phản |
裏返す |
Lật ngược lại |
| Đắc |
得る |
Nhận được |
| Truy |
追う |
Đuổi theo |
| Ứng |
応じる |
Đáp ứng |
| Chung |
終える |
Hoàn thành xong |
| Phạm |
犯す |
Vi phạm pháp luật |
| Bổ |
補う |
Bổ sung bồi đắp |
| Khởi |
起こす |
Đánh thức dậy |
| Áp |
押える |
Kìm nén kìm giữ |
| Lạc |
落とする |
Làm rơi |
| Kinh |
驚かす |
Gây ngạc nhiên |
| Biến |
変える |
Thay đổi |
| Huy |
輝く |
Tỏa sáng |
| Huy |
輝き |
Ánh hào quang |
| Khứu |
嗅ぐ |
Ngửi mùi |
| Ẩn |
隠す |
Che giấu |
| Ẩn |
隠れる |
Ẩn nấp |
| Vi |
囲む |
Vây quanh |
| Trọng |
重なる |
Chồng chất lên nhau |
| Trọng |
重ねる |
Chồng đống lên |
| Khuynh |
傾く |
Nghiêng về một bên |
| Ngải |
刈る |
Cắt cỏ gặt lúa |
| Can |
乾かす |
Phơi khô sấy khô |
| Cảm |
感じる |
Cảm thấy |
| Cảm |
感じ |
Cảm giác |
| Khắc |
刻む |
Thái nhỏ băm nhỏ |
| Phó |
気づく |
Nhận ra |
| Thiết Thủ |
切り取る |
Cắt rời ra |
| Băng |
崩す |
Đập vụn phá vỡ cấu trúc |
| Băng |
崩れる |
Sụp đổ |
|
くっつく |
Dính chặt vào | |
|
くっつける |
Gắn dính vào | |
| Tổ Hợp |
組み合わせる |
Phối hợp kết hợp |
| Tổ Hợp |
組み合わせ |
Sự kết hợp |
| Tổ |
組む |
Khoanh tay khoanh chân |
| Tổ Lập |
組み立てる |
Lắp ráp mô hình |
| Phản Phục |
繰り返す |
Lặp đi lặp lại |
| Cuồng |
狂う |
Trục trặc hỏng hóc thời gian |
| Gia |
加える |
Thêm vào gia tăng |
| Gia |
加わる |
Được thêm vào gia nhập |
| Tước |
削る |
Gọt đẽo bào mòn |
| Xúc |
蹴る |
Đá bằng chân |
| Đông |
凍る |
Đóng băng đông đá |
|
こする |
Chà xát cọ rửa | |
| Dị |
異なる |
Khác biệt không giống |
| Hảo |
好む |
Yêu thích ưa chuộng |
| Hảo |
好み |
Sở thích gu chọn lựa |
|
こぼす |
Làm tràn làm đổ nước | |
|
こぼれる |
Bị tràn bị đổ nước | |
| 込 |
込める |
Dồn hết tâm trí vào |
| Chuyển |
転がす |
Lăn vật thể đi |
| Chuyển |
転がる |
Vật tự lăn tròn |
| Chuyển |
転ぶ |
Tự ngã oạch xuống |
| Khiếu |
叫ぶ |
Hô to gào thét |
| Tị |
避ける |
Trốn tránh né tránh |
「全然」(ぜんぜん - Zenzen) là một phó từ kinh điển mà bất kỳ người học tiếng Nhật nào cũng biết từ bài N5.
Tuy nhiên, hầu hết người học chỉ biết một nửa sức mạnh của từ này. Thực tế, 全然 có đến 2 gương mặt trái ngược nhau hoàn toàn dựa vào cái đuôi câu đi phía sau nó.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Hoàn toàn không..." (khi đi với phủ định) hoặc "Cực kỳ/Quá là..." (khi đi với khẳng định).
2 Ý nghĩa và Cách sử dụng thực tế
Đi với đuôi PHỦ ĐỊNH (〜ない): "Hoàn toàn không...", "Chẳng... tí nào"
Đây là cách dùng chuẩn mực, chính thống nhất trong sách giáo khoa. Nó dùng để nhấn mạnh mức độ "không" một cách tuyệt đối (0%).
Sơ đồ: 全然 + [Vế câu] + ない / ありません
Ví dụ:
日本語が全然分かりません。 (Tớ hoàn toàn không hiểu tiếng Nhật tí nào hết.)
昨夜は全然眠れなかった。 (Đêm qua tớ chẳng ngủ được tí nào cả.)
お金が全然ない。 (Hết sạch sành sanh tiền rồi, không còn một xu.)
Đi với đuôi KHẲNG ĐỊNH: "Cực kỳ...", "Hoàn toàn..." (Khẩu ngữ của giới trẻ)
Về mặt ngữ pháp truyền thống ngày xưa, cách dùng này bị coi là sai. Nhưng trong tiếng Nhật hiện đại hằng ngày (đặc biệt là giới trẻ), người ta dùng 全然 đi với câu khẳng định hoặc tính từ để nhấn mạnh mức độ cao, tương đương với とても (rất) hoặc すっかり (hoàn toàn).
Sơ đồ: 全然 + [Tính từ / Động từ thể khẳng định]
Ví dụ:
A: この映画、面白い? (Phim này hay không?)
B: うん、全然面白いよ! (Ừ, cực kỳ hay luôn á!)
A: 体調は大丈夫? (Cậu khỏe hẳn chưa?)
B: うん、もう全然大丈夫! (Ừ, tớ hoàn toàn ổn rồi!)
Dùng độc lập: 「全然!」 (Không có chi! / Không hề!)
Khi ai đó hỏi bạn xem bạn có phiền không, hoặc có chuyện gì không, bạn có thể trả lời ngắn gọn một từ để phủ định hoàn toàn một cách thân thiện.
A: 昨日は遅くまで手伝わせて、悪かったね。 (Hôm qua bắt cậu ở lại giúp muộn, ngại quá.)
B: 全然! 楽しかったよ。 (Không có chi/Không hề gì đâu! Tớ thấy vui mà.)
💡 Mẹo nhỏ bỏ túi cho bạn:
Trong các bài thi năng lực tiếng Nhật (JLPT), đề bài thường sẽ kiểm tra bạn theo ngữ pháp chuẩn mực (Ý nghĩa số 1). Vì thế, cứ thấy 全然 ở đầu câu là mắt bạn phải tự động tìm ngay đáp án có đuôi ない ở cuối câu nhé!
皆が感動したと言うけれど、私はその映画を見ても全然泣けなかった。
Mọi người nói là đã rất cảm động, nhưng tôi xem bộ phim đó xong vẫn hoàn toàn không khóc được chút nào.
楽しみにしていたイベントなのに、人が多すぎて全然楽しめなかった。
Dù là sự kiện mà tôi đã mong đợi nhưng vì quá đông người nên hoàn toàn không thể tận hưởng được gì.
彼はひどいことを言ったが、なぜか私は全然腹が立たなかった。
Anh ta đã nói những lời tồi tệ, nhưng không hiểu sao tôi hoàn toàn không thấy tức giận chút nào.
ホラー映画のはずなのに、結末が気になって全然怖くなかった。
Đáng lẽ là phim kinh dị, nhưng vì cứ mải để tâm đến cái kết nên tôi hoàn toàn không thấy sợ chút nào.
彼はジョークを言ったつもりだろうが、私は全然面白いと思わなかった。
Anh ta chắc là định nói đùa đấy, nhưng tôi hoàn toàn không thấy thú vị chút nào.
サプライズでプレゼントをもらったが、欲しかったものと違って全然嬉しくなかった。
Tôi được tặng quà bất ngờ, nhưng vì nó khác với thứ tôi muốn nên hoàn toàn không thấy vui chút nào.
彼は試合に負けたはずなのに、全然悔しそうに見えなかった。
Anh ấy đáng lẽ đã thua trận đấu vậy mà trông hoàn toàn không có vẻ gì là hối tiếc cả.
昔は大好きだった歌手なのに、今聴いても心が全然ときめかない。
Dù là ca sĩ tôi từng cực kỳ yêu thích, nhưng giờ nghe lại trái tim hoàn toàn không còn xao động chút nào.
あれだけ練習したのだから、本番でも全然緊張しなかった。
Chính vì đã luyện tập nhiều đến nhường ấy nên lúc diễn thật tôi hoàn toàn không thấy run chút nào.
彼は私のことなど、もう全然気にしていないようだった。
Có vẻ như anh ta đã hoàn toàn không còn bận tâm gì đến tôi nữa rồi.
先生の説明は丁寧だったが、私には内容が全然理解できなかった。
Lời giải thích của thầy rất kỹ lưỡng, nhưng tôi hoàn toàn không thể hiểu được nội dung chút nào.
彼は昔の同級生だとしたが、私は彼の顔を全然覚えていなかった。
Anh ta nói là bạn cùng lớp ngày xưa, nhưng tôi hoàn toàn không nhớ mặt anh ta chút nào.
地図アプリを使っているのに、目的地が全然見つからない。
Dù đang sử dụng ứng dụng bản đồ nhưng tôi hoàn toàn không tìm thấy điểm đến ở đâu cả.
何度も読んでいる本なのに、ストーリーが全然頭に入ってこない。
Dù là cuốn sách đã đọc đi đọc lại nhiều lần nhưng cốt truyện hoàn toàn không lọt được vào đầu tôi.
彼は知ったかぶりをしていたが、話を聞くと全然分かっていなかった。
Anh ta cứ vờ như cái gì cũng biết, nhưng khi nghe chuyện thì mới thấy anh ta hoàn toàn chẳng hiểu gì cả.
彼女がなぜ怒っているのか、理由を聞いても全然納得できなかった。
Tại sao cô ấy lại giận dữ, dẫu có nghe lý do tôi cũng hoàn toàn không thể thấy thỏa đáng chút nào.
彼は日本語が上手そうに見えるが、実は漢字が全然読めない。
Anh ấy trông có vẻ giỏi tiếng Nhật, nhưng thực tế hoàn toàn không đọc được chữ Hán nào cả.
会議に出席はしたが、話が専門的すぎて全然ついていけなかった。
Tôi có tham gia cuộc họp, nhưng câu chuyện quá chuyên môn nên hoàn toàn không thể theo kịp chút nào.
彼は私のヒントを聞いても、全然ピンと来ていない顔をしていた。
Anh ta dẫu nghe gợi ý của tôi vẫn cứ giữ vẻ mặt hoàn toàn không mảy may nhận ra điều gì.
私は彼の名前を知っているだけで、どんな人かは全然知らない。
Tôi chỉ biết tên anh ta thôi, còn anh ta là người thế nào thì tôi hoàn toàn không biết chút nào.
痛いと聞いていたのに、その注射は全然痛くなかった。
Nghe nói là đau lắm, vậy mà mũi tiêm đó hoàn toàn không đau chút nào.
たくさん食べたはずなのに、全然お腹がいっぱいにならない。
Rõ ràng là đã ăn rất nhiều rồi, vậy mà bụng vẫn hoàn toàn không thấy no chút nào.
徹夜で勉強したのに、試験中は全然眠くならなかった。
Dù đã thức trắng đêm để học, nhưng trong lúc thi tôi hoàn toàn không thấy buồn ngủ chút nào.
昨日から熱があるのに、食欲は全然落ちない。
Từ hôm qua đến giờ vẫn đang sốt, vậy mà cảm giác thèm ăn hoàn toàn không bị giảm sút.
長時間歩いたせいで、足の感覚が全然ない。
Do đi bộ suốt thời gian dài nên chân tôi hoàn toàn không còn cảm giác gì nữa.
彼はたくさんお酒を飲んだが、全然酔ぜんぜんよっている様子がなかった。
Anh ta đã uống rất nhiều rượu, nhưng hoàn toàn không có dáng vẻ gì là đang say cả.
外は真夏日なのに、この部屋はクーラーが効いていて全然暑くない。
Bên ngoài là một ngày hè oi ả, vậy mà căn phòng này có điều hòa nên hoàn toàn không thấy nóng chút nào.
薬を飲んだけれど、頭痛が全然治まらない。
Đã uống thuốc rồi mà cơn đau đầu hoàn toàn không chịu dứt.
彼は大汗をかいているのに、全然疲れたと言わない。
Anh ấy đang đổ mồ hôi nhễ nhại, vậy mà hoàn toàn không nói một lời là mệt mỏi.
風邪をひいてから、何を食べても全然味がしない。
Kể từ khi bị cảm, tôi ăn món gì cũng hoàn toàn không thấy có vị gì cả.
「まったく」(Mataku) là một Phó từ vô cùng đặc sắc và cực kỳ đa năng, xuất hiện từ trình độ N3 và dùng liên tục lên các trình độ cao hơn.
Bản chất của まったく phụ thuộc hoàn toàn vào cái đuôi câu đi phía sau nó. Tùy thuộc vào câu khẳng định hay phủ định, từ này sẽ mang những "bộ mặt" ý nghĩa khác nhau hoàn toàn.
Trong tiếng Việt, tùy ngữ cảnh mà từ này dịch là: "Hoàn toàn (không)...", "Thực sự/Quả thật là...", "Ôi dào/Chán thật đấy...".
3 Ý nghĩa cốt lõi và Ngữ cảnh sử dụng
Đi với đuôi PHỦ ĐỊNH (〜ない): "Hoàn toàn không..."
Đây là cách dùng kinh điển nhất. Khi đi với thể phủ định, まったく dùng để nhấn mạnh trạng thái trống rỗng, số không tròn trĩnh, không có một chút xíu nào cả (Tương đương với 全然〜ない).
まったく + [Vế câu] + ない / ありません
最近忙しくて、まったく勉強していない。 (Dạo này bận quá, tớ hoàn toàn không học hành được tí gì cả.)
彼が何と言ったのか、まったく分からなかった。 (Anh ấy đã nói cái gì, tôi hoàn toàn không hiểu một chút nào hết.)
Đi với đuôi KHẲNG ĐỊNH: "Thực sự là...", "Quả thật là..."
Khi đi với câu khẳng định, まったく dùng để nhấn mạnh mức độ cao, thể hiện sự đồng tình tuyệt đối hoặc công nhận một sự thật hiển nhiên. (Tương đương với 本当に).
彼女の言う通りだ。まったく同感です。 (Đúng như cô ấy nói. Tôi thực sự đồng cảm/hoàn toàn đồng ý.)
彼が怒るのもまったく当然だ。 (Anh ấy có nổi giận thì cũng là điều quả thực đương nhiên thôi.)
Dùng độc lập làm thán từ (Khẩu ngữ): "Chán ghê!", "Thật là tình!"
Trong giao tiếp hằng ngày, khi bạn chứng kiến một hành động ngớ ngẩn, một sự lặp đi lặp lại đáng ghét của ai đó và cảm thấy bất lực, cạn lời, thở dài, bạn có thể nói một mình: 「まったく!」 hoặc 「まったくもう!」.
まったく、うちの息子はゲームばかりしていて困る。 (Thật là tình/Chán ghê cơ, thằng con nhà tôi suốt ngày chỉ có chơi game, đau đầu hết sức.)
また遅刻?まったくもう! (Lại đi muộn à? Ôi dào, thật là chán hết chỗ nói!)
💡 Mẹo nhỏ phòng thi
Khi làm bài tập điền từ, cứ thấy 「まったく」 ở đầu câu thì bạn phải lướt nhanh xuống cuối câu:
Nếu câu có đuôi ない Dịch là "Hoàn toàn không".
Nếu câu kết thúc bằng Thể khẳng định hoặc tính từ Dịch là "Thực sự/Rất".
Vẫn tiêu chí gạch đầu dòng, không chia ô kẻ bảng, siêu gọn gàng cho bạn. Còn từ nào muốn xử lý tiếp không, bạn cứ nói nhé!
1. 彼が何を言っているのか、私には全く理解できない。
Anh ấy đang nói cái gì, tôi hoàn toàn không thể hiểu nổi.
2. 何度説明書を読んでも、この機械の使い方が全く分からない。
Dù có đọc sách hướng dẫn bao nhiêu lần đi nữa, tôi vẫn hoàn toàn không biết cách sử dụng cái máy này.
3. 彼はその事件について聞かれたが、全く何も知らなかった。
Anh ấy đã bị hỏi về vụ án đó, nhưng hoàn toàn không biết một chút gì cả.
4. 彼女がなぜ機嫌を損ねたのか、その理由が全く見当もつかない。
Tại sao cô ấy lại bực mình, tôi hoàn toàn không thể đoán ra được lý do.
5. 先生の講義は専門的すぎて、素人の私には全くついていけなかった。
Bài giảng của thầy quá chuyên sâu nên một người không chuyên như tôi hoàn toàn không thể theo kịp.
6. 地図を見ているのに、自分がどこにいるのか全く把握できない。
Mặc dù đang xem bản đồ nhưng tôi hoàn toàn không thể nắm bắt được mình đang ở đâu.
7. 彼は難しい顔をしていたが、本当は問題を全く理解していなかった。
Anh ấy đã làm vẻ mặt đăm chiêu, nhưng sự thật là anh ấy hoàn toàn chẳng hiểu vấn đề gì cả.
8. 急に外国語で話しかけられたので、意味が全く分からなかった。
Vì đột nhiên bị bắt chuyện bằng tiếng nước ngoài nên tôi hoàn toàn không hiểu ý nghĩa là gì.
9. 彼の行動の真意 occupies 私には全く読めない。
Chân ý trong hành động của anh ấy, tôi hoàn toàn không thể đọc vị được.
10. この数式が何を指すのか、数学이苦手な私には全くピンとこない。
Công thức này ám chỉ điều gì, một người dốt toán như tôi hoàn toàn không thể mường tượng ra nổi.
11. 周囲は盛り上がっているが、私はその話題に全く興味がない。
Mọi người xung quanh đang rất hào hứng nhưng tôi hoàn toàn không có hứng thú với chủ đề đó.
12. 彼はサッカー観戦に付き合ってくれたが、ルールには全く関心がないようだった。
Anh ấy đã đi xem bóng đá cùng tôi, nhưng có vẻ như hoàn toàn không quan tâm đến luật chơi.
みんなが勧める本を読んでみたが、全く面白いとは思わなかった。
Tôi đã thử đọc cuốn sách mà mọi người giới thiệu, nhưng hoàn toàn không thấy nó thú vị chút nào.
14. 彼女は美術展に誘われたが、絵画には全く興味を示さなかった。
Cô ấy đã được rủ đi xem triển lãm mỹ thuật, nhưng hoàn toàn không bày tỏ sự hứng thú với hội họa.
15. 政治の話になると、彼はいつも全く会話に入ってこない。
Cứ hễ nói đến chuyện chính trị là anh ấy lúc nào cũng hoàn toàn không tham gia vào cuộc đối thoại.
16. あの俳優がどれだけ人気でも、私は全く魅力を感じない。
Dù nam diễn viên đó có nổi tiếng đến đâu, tôi vẫn hoàn toàn không cảm thấy sự lôi cuốn nào.
最新のファッションには疎いので、そのブランドのことは全く知らない。
Vì không am hiểu về thời trang mới nhất nên tôi hoàn toàn không biết về thương hiệu đó.
18. 彼は食事に無頓着で、何を食べても全く感動しない。
Anh ấy thờ ơ với việc ăn uống, bất kể ăn món gì cũng hoàn toàn không thấy ngon lành gì cả.
19. 私は甘いものが苦手なので、高級なデザートにも全く心が動かない。
Vì tôi không thích đồ ngọt nên ngay cả món tráng miệng cao cấp cũng hoàn toàn không làm tôi xao lòng.
20. 彼は仕事一筋で、自分のプライベートな時間というものに全く価値を置いていない。
Anh ấy chỉ biết đến công việc và hoàn toàn không coi trọng thời gian riêng tư của bản thân.
21. 薬を飲んだのに、頭の痛みが全く良くならない。
Dù đã uống thuốc nhưng cơn đau đầu hoàn toàn không thuyên giảm.
22. 毎日運動しているのに、体重が全く減らない。
Dù tập thể dục mỗi ngày nhưng cân nặng hoàn toàn không giảm.
23. 彼に何度も忠告したが、彼の態度は全く改まらなかった。
Tôi đã khuyên nhủ anh ấy nhiều lần nhưng thái độ của anh ấy hoàn toàn không thay đổi.
24. 新しいシステムを導入したが、業務の効率は全く上がっていない。
Mặc dù đã đưa vào hệ thống mới nhưng hiệu suất công việc hoàn toàn không tăng lên.
25. 窓をしっかり閉めているのに、外の騒音は全く静かにならない。
Mặc dù đã đóng chặt cửa sổ nhưng tiếng ồn bên ngoài hoàn toàn không bớt đi.
26. エアコンをつけているのに、部屋が全く涼しくならない。
Dù đang bật máy điều hòa nhưng căn phòng hoàn toàn không mát lên chút nào.
27. 謝罪の手紙を送ったが、彼からの返事は全くなかった。
Tôi đã gửi thư xin lỗi nhưng hoàn toàn không nhận được phản hồi nào từ anh ấy.
28. 状況を改善しようと努力したが、事態は全く好転しなかった。
Mặc dù đã nỗ lực để cải thiện tình hình nhưng mọi sự hoàn toàn không tiến triển tốt hơn.
久しぶりに故郷に帰ったが、町の様子は昔と全く変わっていなかった。
Đã lâu lắm mới về quê nhưng dáng vẻ của thị trấn hoàn toàn không thay đổi so với ngày xưa.
30. 何度も電源を入れ直したが、パソコンは全く反応しない。
Tôi đã thử bật đi bật lại nguồn nhiều lần nhưng máy tính hoàn toàn không có phản ứng.
「少しも」(すこしも - Sukoshi mo) là một Phó từ rất phổ biến ở trình độ N3.
Bản chất của từ này là sự kết hợp giữa 少し (Một chút) + も (Cũng). Khi đi vào trong câu, nó đóng vai trò nhấn mạnh việc hoàn toàn không có một chút xíu trạng thái hay sự thay đổi nào xảy ra, phủ định sạch sành sanh mọi khả năng (đưa mức độ về mức 0%).
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Một chút cũng không...", "Không... một tí nào", "Hoàn toàn không...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Cũng giống như 決して hay めったに, 「少しも」 bắt buộc phải đi với thể phủ định (〜ない) ở cuối câu.
少しも + [Vế câu] + ない / ありません
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Từ này thường được dùng để nhấn mạnh cảm xúc, trạng thái sức khỏe, hoặc sự thay đổi của một sự vật/sự việc nào đó mà người nói đang quan sát.
Nhấn mạnh cảm xúc hoặc trạng thái của bản thân (Hoàn toàn không bị ảnh hưởng)
料理がたくさん残っているが、お腹がいっぱいなので少しも食べたくない。
(Đồ ăn còn lại rõ nhiều nhưng vì no bụng rồi nên tớ một chút cũng không muốn ăn.)
明日は大切な面接だが、準備をしっかりしたので少しも緊張していない。
(Ngày mai là buổi phỏng vấn quan trọng rồi nhưng vì đã chuẩn bị kỹ càng nên tớ chẳng lo lắng tí nào cả.)
彼に何を言われても、私は少しも気にしない。
(Dù anh ta có nói cái gì đi nữa, tôi chẳng thèm bận tâm một chút nào.)
Phủ định sự thay đổi của một sự vật, hiện tượng (Vẫn giữ nguyên trạng thái cũ)
薬を飲んだのに、頭痛は少しも良くならない。
(Uống thuốc rồi mà cơn đau đầu chẳng đỡ hơn tí nào.)
10年ぶりに地元の町に帰ったが、昔と少しも変わっていなかった。
(Sau 10 năm mới về lại thị trấn quê hương, nơi đây chẳng thay đổi một chút nào so với ngày xưa.)
⚠️ Phân biệt nhanh để không bị nhầm: 少しも và ちっとも (Chittomo)
Cả hai từ này đều mang nghĩa là "một chút cũng không" và đều đi với đuôi phủ định 〜ない. Tuy nhiên, chúng khác nhau một chút về văn phong:
少しも: Dùng được trong cả văn viết lẫn văn nói, mang sắc thái trang trọng, lịch sự hơn.
ちっとも: Chỉ dùng trong giao tiếp suồng sã hằng ngày (khẩu ngữ), tuyệt đối không dùng trong văn viết hay báo cáo công việc. (Ví dụ nói với bạn bè: ちっとも分かんない - Chẳng hiểu tí mẹ gì).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy 「少しも」 ở đầu câu $\rightarrow$ Tay chọn ngay đáp án có đuôi 「ない」 ở cuối.
1. 彼は謝ってくれたが、私の心は少しも晴れなかった。
Anh ấy đã xin lỗi tôi rồi, nhưng lòng tôi vẫn không thấy nhẹ nhõm chút nào.
2. ホラー映画を見たけれど、私は少しも怖くなかった。
Tôi đã xem phim kinh dị nhưng chẳng thấy sợ chút nào cả.
3. みんなが笑っていたが、私はその冗談を少しも面白いと思わなかった。
Mọi người đều cười, nhưng tôi thì chẳng thấy trò đùa đó thú vị chút nào.
4. 彼は試合に勝ったのに、少しも嬉しそうではなかった。
Anh ấy dù đã thắng trận đấu nhưng trông chẳng có vẻ gì là vui sướng cả.
5. 大勢の前で話したが、不思議と少しも緊張しなかった。
Tôi đã nói chuyện trước đám đông, nhưng lạ thay lại chẳng thấy run chút nào.
6. 彼女に別れを告げられても、彼は少しも驚いた様子を見せなかった。
Dẫu bị cô ấy nói lời chia tay, anh ta cũng không hề lộ ra vẻ gì là ngạc nhiên cả.
7. その悲しい物語を読んだが、なぜか涙は少しも出なかった。
Tôi đã đọc câu chuyện buồn đó, nhưng chẳng hiểu sao một giọt nước mắt cũng không rơi.
8. 彼が大変な状況にあると聞いても、同情する気には少しもなれなかった。
Dù nghe nói anh ta đang ở trong tình cảnh khó khăn, tôi cũng chẳng thấy mảy may động lòng trắc ẩn.
9. 昔の恋人に再会したが、もう心は少しもときめかなかった。
Gặp lại người yêu cũ, nhưng trái tim tôi đã không còn chút xao động nào nữa rồi.
10. みんながその歌手に熱狂しているが、私は少しも興味がわかない。
Mọi người đều cuồng nhiệt vì ca sĩ đó, còn tôi thì chẳng thấy hứng thú chút nào.
11. 彼は私を裏切ったので、彼が不幸になっても少しも可哀想だとは思わない。
Vì anh ta đã phản bội tôi, nên dù anh ta có gặp bất hạnh thì tôi cũng chẳng thấy tội nghiệp chút nào.
12. どんなに褒められても、彼の心には少しも響いていないようだった。
Dẫu có được khen ngợi thế nào đi nữa, dường như trái tim anh ấy vẫn chẳng mảy may rung động.
一人で待っていたけれど、少しも寂しいとは感じなかった。
Dù phải đợi một mình, tôi cũng không cảm thấy cô đơn chút nào.
14. 彼は試合に負けたが、少しも悔しそうではなかった。
Anh ấy thua trận nhưng trông chẳng có vẻ gì là hối tiếc hay cay cú cả.
15. どんなご馳走が出てきても、食欲がなくて少しも食べたいと思わなかった。
Dù món cao lương mỹ vị nào được dọn ra, tôi cũng không thấy thèm ăn một chút nào vì không có cảm giác ngon miệng.
16. 先生が説明してくれたが、私には少しも理解できなかった。
Thầy đã giải thích cho rồi nhưng tôi vẫn không thể hiểu được chút nào.
説明書を何度も読んだのに、使い方が少しも分からない。
Dù đã đọc sách hướng dẫn bao nhiêu lần, tôi vẫn chẳng hiểu cách dùng lấy một chút.
18. 彼はその事件について尋ねられたが、少しも知っている様子はなかった。
Anh ta bị hỏi về vụ án đó, nhưng chẳng có vẻ gì là có biết về nó cả.
19. 彼女がなぜ怒っているのか、僕には少しも見当がつかない。
Tôi hoàn toàn không thể đoán ra nổi tại sao cô ấy lại đang giận dữ.
20. 彼の話は難解で、要点が少しもつかめなかった。
Câu chuyện của anh ta thật khó hiểu, tôi chẳng thể nắm bắt được điểm chính nào cả.
21. 彼は知ったかぶりをしていたが、本当は少しも分かっていなかった。
Anh ta cứ vờ như cái gì cũng biết, nhưng thực chất là chẳng hiểu một tí gì.
22. 専門用語ばかりだったので、講演内容は少しも頭に入ってこなかった。
Vì toàn là thuật ngữ chuyên môn nên nội dung bài thuyết trình chẳng lọt vào đầu tôi được chút nào.
23. 彼は昔の友人だと言ったが、私は彼のことを少しも覚えていなかった。
Anh ta nói là bạn cũ, nhưng tôi chẳng còn nhớ một tí gì về anh ta cả.
24. ヒントをもらったけれど、答えが少しもひらめかなかった。
Dù đã nhận được gợi ý nhưng tôi vẫn chẳng nảy ra được đáp án chút nào.
25. 彼は自分の間違いを指摘されても、少しもピンときていないようだった。
Anh ta dù bị chỉ ra lỗi sai nhưng dường như chẳng nhận thức được vấn đề gì cả.
26. 薬を飲んだのに、頭痛は少しも良くならなかった。
Dù đã uống thuốc nhưng cơn đau đầu vẫn không thuyên giảm chút nào.
27. 一生懸命勉強しているのに、成績は少しも上がらない。
Dù học hành chăm chỉ nhưng thành tích vẫn không tiến bộ chút nào.
28. 長い時間が経ったけれど、この町の風景は少しも変わっていない。
Dù một thời gian dài đã trôi qua, cảnh sắc thị trấn này vẫn chẳng thay đổi tí nào.
29. 彼にアドバイスをしたが、彼の頑固な態度は少しも変わらなかった。
Tôi đã đưa lời khuyên cho anh ta, nhưng thái độ bướng bỉnh đó vẫn không hề suy chuyển.
30. ダイエットを続けているのに、体重は少しも減らなかった。
Dù đang ăn kiêng nhưng cân nặng của tôi chẳng giảm được lạng nào.
「そんなに」(Sonnani) là một Phó từ chỉ mức độ cực kỳ quen thuộc được học từ trình độ N5 và dùng rất nhiều trong giao tiếp hằng ngày ở mọi cấp độ.
Bản chất của そんなに là dựa vào từ chỉ định そんな (như thế, như vậy). Khi biến thành phó từ, nó dùng để ám chỉ một mức độ lớn, nhiều hoặc cao đến mức giống như sự việc đang được nhắc tới hoặc giống như đối phương đang nghĩ.
Điểm thú vị của từ này là nghĩa của nó sẽ thay đổi dựa vào việc nó đi với câu khẳng định hay câu phủ định.
2 Ý nghĩa và Cách sử dụng thực tế
Đi với đuôi PHỦ ĐỊNH (〜ない): "Không... đến mức như thế đâu", "Không... lắm"
Đây là cách dùng phổ biến nhất của từ này. Nó dùng để hạ bớt mức độ của một sự việc, đính chính lại rằng thực tế không hề nghiêm trọng hay ghê gớm như đối phương đang tưởng tượng hoặc lo lắng.
Sơ đồ: そんなに + [Tính từ / Động từ] + ない / ありません
Ví dụ:
この日本語のテストは、そんなに難しくないですよ。安心してください。 (Bài kiểm tra tiếng Nhật này không khó đến mức như thế đâu. Cứ yên tâm đi.)
今日はそんなに寒くないから、コートは要らないと思う。 (Hôm nay không lạnh lắm/không lạnh đến mức ấy đâu nên tớ nghĩ không cần áo khoác đâu.)
A: 体調はどう? (Sức khỏe cậu thế nào rồi?)
B: うん、そんなに悪くないよ。 (Ừ, không đến nỗi tệ lắm đâu.)
Đi với đuôi KHẲNG ĐỊNH: "Đến mức như thế sao!", "Gớm thế cơ à!"
Khi đi với câu khẳng định (thường dưới dạng câu hỏi, câu cảm thán), そんなに thể hiện sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng của người nói trước một mức độ quá lớn của sự việc đang bày ra trước mắt.
Sơ đồ: そんなに + [Tính từ / Động từ thể khẳng định]
Ví dụ:
そんなにお腹が空いているなら、これ全部食べていいよ。 (Nếu mà đói đến mức như thế thì cậu cứ ăn hết chỗ này đi cũng được.)
どうしてそんなに怒っているの? (Sao cậu lại nổi giận đến mức như vậy hả?)
彼女のことがそんなに好きなんだね。 (Cậu thích cô ấy đến mức như thế cơ à.)
💡 Mẹo nhỏ bỏ túi để nói tự nhiên:
Trong giao tiếp, khi bạn thấy ai đó quá lo lắng hoặc làm quá một vấn đề lên, bạn có thể chặn lại bằng cụm từ cửa miệng: 「そんなに心配しないで!」 (Đừng lo lắng đến mức như thế!).
1. 見た目は辛そうだけど、このカレーはそんなに辛くないよ。
Vẻ ngoài trông có vẻ cay đấy, nhưng món cà ri này không cay đến mức thế đâu.
2. 高級店たど聞いたけれど、ランチならそんなに高くない。
Nghe nói là cửa hàng sang trọng, nhưng nếu là bữa trưa thì không đắt đến mức đó.
3. 皆が絶賛していたけど、私はそんなに美味しいとは思わなかった。
Mọi người đều khen nức nở, nhưng tôi không nghĩ là nó ngon đến mức độ đó.
4. ダイエット中だから、夜はそんなにたくさん食べないことにしている。
Vì đang giảm cân nên tôi quyết định buổi tối sẽ không ăn nhiều đến mức thế.
5. 薬は苦いと思っていたけど、これはそんなに苦くないね。
Tôi cứ ngỡ thuốc sẽ đắng lắm, nhưng cái này không đắng đến mức đó nhỉ.
6. 彼は大食いに見えるけれど、実はそんなに食べないらしい。
Anh ấy trông có vẻ ăn khỏe, nhưng thực ra nghe nói không ăn nhiều đến thế đâu.
7. このケーキは甘そうに見えるが、食べてみるとそんなに甘くない。
Cái bánh này trông có vẻ ngọt, nhưng ăn thử thì thấy không ngọt đến mức thế.
8. お酒は好ぎだけど、そんなに強くはないんです。
Tôi thích rượu, nhưng tửu lượng không mạnh đến mức đó.
9. 健康に気を使っているので、塩辛いものはそんなに食べない。
Vì chú ý đến sức khỏe nên tôi không ăn đồ mặn nhiều đến mức thế.
10. このレストランは人気だけど、待てば入れるからそんなに混んでいないよ。
Nhà hàng này nổi tiếng thật, nhưng cứ đợi là sẽ vào được nên không đông đến mức đó đâu.
11. 彼は怒っているように見えたけど、話してみたらそんなに怒っていなかった。
Anh ấy trông có vẻ đang giận, nhưng nói chuyện thử mới thấy không giận đến mức đó.
12. 試験に落ちたのは残念だけど、そんなに落ち込んではいないよ。
Trượt kỳ thi thì thật đáng tiếc, nhưng tôi không thất vọng đến mức đó đâu.
13. 皆が怖がっていたけど、あのお化け屋敷はそんなに怖くなかった。
Mọi người đều sợ hãi, nhưng ngôi nhà ma đó không đáng sợ đến mức thế.
14. 映画は感動的だったけど、周りが言うほどそんなに泣けなかった。
Bộ phim rất cảm động, nhưng tôi không khóc nhiều đến mức như mọi người nói.
15. 確かに驚きはしたけれど、そんなにびっくりしたわけじゃない。
Đúng là có ngạc nhiên thật, nhưng không phải là giật mình đến mức độ đó.
16. 彼はポーカーフェイスだけど、そんなに冷たい人ではない。
Anh ấy có gương mặt lạnh lùng, nhưng không phải là người vô tình đến mức đó.
17. 一人でいるのは好゙ぎだけど、そんなに寂しいと感じることはない。
Tôi thích ở một mình, nhưng không cảm thấy cô đơn đến mức đó.
18. 仕事はたくさんあるけれど、そんなにストレスは感じていない。
Công việc thì nhiều thật, nhưng tôi không cảm thấy căng thẳng đến mức độ đó.
19. 彼は私のことが好きだと言うが、私はそんなに彼のことが好きではない。
Anh ấy nói là thích tôi, nhưng tôi không thích anh ấy đến mức đó.
20. 試合に勝てたのは嬉しいけど、手放しで喜ぶほどそんなに楽な試合ではなかった。
Thắng trận thì vui thật, nhưng đó không phải là một trận đấu dễ dàng đến mức có thể vui mừng khôn xiết.
21. よく褒めてくれるけど、私の日本語はそんなに上手じゃないんです。
Bạn thường khen tôi, nhưng tiếng Nhật của tôi không giỏi đến mức đó đâu.
22. 彼は何でもできそうに見えるが、運動はそんなに得意ではないらしい。
Anh ấy trông có vẻ gì cũng làm được, nhưng nghe nói vận động không giỏi đến mức thế.
23. ピアノは10年習っていたけど、もうそんなに上手に弾けない。
Tôi đã học piano 10 năm, nhưng giờ không còn chơi giỏi đến mức đó nữa.
24. 彼は頭が良さそうだけど、勉強がそんなにできるわけではない。
Anh ấy trông có vẻ thông minh, nhưng không phải là học giỏi đến mức độ đó.
25. 歌うのは好ぎですが、そんなに歌が上手なわけではありません。
Tôi thích hát, nhưng không phải là hát hay đến mức đó.
26. 彼は有名大学を出ているが、仕事がそんなにできるとは思えない。
Anh ấy tốt nghiệp đại học nổi tiếng, nhưng tôi không nghĩ là anh ấy có thể làm việc giỏi đến mức thế.
27. 私は料理をする゙けれ゙ど、そんなにレパートリーは多くない。
Tôi có nấu ăn, nhưng danh sách các món biết làm không phong phú đến mức đó.
28. 彼はパソコンに詳しそうだが、プログラミングはそんなにできない。
Anh ấy trông có vẻ am hiểu máy tính, nhưng lập trình thì không giỏi đến mức đó.
29. 彼女はスポーツ万能に見えるが、水泳はそんなに速くない。
Cô ấy trông có vẻ giỏi mọi môn thể thao, nhưng bơi lội thì không nhanh đến mức thế.
30. 彼はリーダーに選ばれたが、人をまとめるのがそんなに得意ではなさそうだ。
Anh ấy được chọn làm lãnh đạo, nhưng có vẻ việc tập hợp mọi người không giỏi đến mức thế.
「決して」(けっして - Kesshite) là một Phó từ đi kèm cực kỳ quan trọng được học từ trình độ N4 và dùng liên tục lên các cấp độ cao hơn.
Bản chất của 決して dùng để nhấn mạnh một phủ định tuyệt đối. Nó đóng vai trò là một "tín hiệu đèn báo" đứng ở đầu câu, ra hiệu cho người nghe biết rằng: vế phía sau chắc chắn sẽ kết thúc bằng một cái đuôi phủ định và người nói đang thể hiện một quyết tâm sắt đá, một lời hứa danh dự hoặc một quy tắc bất di bất dịch.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Tuyệt đối không...", "Nhất quyết không...", "Không bao giờ...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Cột mốc ăn tiền của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với thể phủ định (〜ない, 〜ません, 〜ではない).
決して + [Vế câu] + ない / ません / ではない
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Thể hiện quyết tâm sắt đá hoặc lời hứa danh dự của bản thân
Người Nhật dùng cấu trúc này khi muốn khẳng định bản thân sẽ giữ lời hứa hoặc không bao giờ phạm phải sai lầm đó.
この秘密は、決して ai にも言いません。 (Bí mật này, tôi tuyệt đối không nói cho ai biết đâu.)
どんなに辛くても、決して諦めない。 (Dù có cay đắng thế nào đi nữa, tôi nhất quyết không bỏ cuộc.)
Dùng để khuyên nhủ, răn đe hoặc ra lệnh cho người khác (Đi với đuôi cấm đoán)
ここは危険ですから、決して中に入らないでください。 (Vì nơi này nguy hiểm nên tuyệt đối không được đi vào bên trong nhé.)
嘘をつくことは、決して許されない。 (Việc nói dối là tuyệt đối không thể tha thứ được.)
Nhấn mạnh một sự thật khách quan (Không hẳn là như vậy)
Nó dùng để phủ định một suy đoán, góc nhìn của người khác về một sự việc, nhằm khẳng định thực tế không hề như họ nghĩ.
彼の日本語は決して下手ではないが、時々発音が不自然だ。 (Tiếng Nhật của anh ấy tuyệt đối không phải là dở, nhưng đôi khi phát âm hơi thiếu tự nhiên.)
英語の勉強は簡単に見えるが、決して楽ではない。 (Việc học tiếng Anh nhìn thì có vẻ dễ đấy, nhưng hoàn toàn không nhàn nhã chút nào đâu.)
⚠️ Lưu ý phòng thi để tránh bị lừa
Trong các bài thi trắc nghiệm ngữ pháp, đề bài rất hay cho từ 決して ở đầu câu và bắt bạn chọn cái đuôi ở cuối. Hãy nhớ: Cứ nhìn thấy 「決して」 ở đầu thì mắt phải quét ngay xuống đáp án để tìm từ nào có đuôi 「ない」 hoặc 「ではない」. Nếu đáp án là thể khẳng định thì loại ngay lập tức.
1. たとえ誰に反対されても、自分の信じる道は決して曲げない。
Cho dù bị bất cứ ai phản đối, tôi quyết không bao giờ thay đổi con đường mình tin tưởng.
2. たとえ世界中が敵に回っても、私は君の味方でいることを決してやめない。
Dẫu cho cả thế giới có trở thành kẻ thù, tôi quyết không bao giờ ngừng việc đứng về phía bạn.
3. どんなに辛いことがあっても、人前では決して涙を見せない。
Dù có gặp chuyện khổ sở thế nào, tôi quyết không bao giờ để rơi nước mắt trước mặt mọi người.
4. 何度失敗しても、夢を追いかけることを決してあきらめない。
Dù thất bại bao nhiêu lần đi nữa, tôi quyết không bao giờ từ bỏ việc theo đuổi ước mơ.
5. たとえ少ししか時間がなくても、家族との対話は決しておろそかにしない。
Dẫu cho chỉ có một chút thời gian, tôi quyết không bao giờ lơ là việc trò chuyện với gia đình.
6. どんなにお金に困っても、不正なことには決して手を染めない。
Dù có túng quẫn vì tiền bạc thế nào, tôi quyết không bao giờ nhúng tay vào những việc bất chính.
7. 遠く離れていても、故郷のことは決して忘れない。
Dù có cách xa muôn trùng, tôi quyết không bao giờ quên đi quê hương mình.
8. たとえ非難を浴びようとも、私は真実を語ることを決してやめない。
Dẫu cho có phải hứng chịu sự chỉ trích, tôi quyết không bao giờ ngừng nói lên sự thật.
9. どんなに疲れていても、子供への読み聞かせは決して欠かさない。
Dù có mệt mỏi thế nào, tôi quyết không bao giờ bỏ sót việc đọc sách cho con nghe.
10. たとえ見返りがなくても、正しいと信じる行いを決してためらわない。
Dẫu cho không có sự đền đáp, tôi quyết không bao giờ ngần ngại làm những việc mình tin là đúng.
11. どんなに魅力的な誘いを受けても、一度決めた約束を決して破ることはない。
Dù có nhận được lời mời hấp dẫn thế nào, tôi quyết không bao giờ phá vỡ lời hứa mình đã định.
12. たとえ勝ち目がないと思われても、最後まで戦うことを決してやめない。
Dẫu cho bị cho là không có cơ hội thắng, tôi quyết không bao giờ ngừng chiến đấu cho đến cùng.
13. どんなに時代が変わっても、人として大切なことは決して変わらない。
Dù thời đại có thay đổi thế nào, những điều quan trọng của một con người quyết không bao giờ thay đổi.
14. たとえ一人になっても、私は自分の信念を決して捨てない。
Dẫu cho có phải đơn độc một mình, tôi quyết không bao giờ từ bỏ niềm tin của bản thân.
15. どんなに科学が進歩しても、命の尊さは決して軽くならない。
Dù khoa học có tiến bộ thế nào, sự cao quý của sinh mạng quyết không bao giờ trở nên tầm thường.
16. たとえ彼が謝ってきたとしても、今回ばかりは決して許すことはできない。
Dẫu cho anh ta có đến xin lỗi đi nữa, riêng lần này tôi quyết không bao giờ có thể tha thứ.
17. どんなに悔しくても、審判の判定に決して文句は言わない。
Dù có nuối tiếc đến đâu, tôi quyết không bao giờ phàn nàn về phán quyết của trọng tài.
18. たとえ道に迷っても、目的地にたどり着くことを決してあきらめない。
Dẫu cho có bị lạc đường, tôi quyết không bao giờ từ bỏ việc đi đến đích.
19. どんなに素晴らしい才能があっても、努力を怠れば決して大成はできない。
Dù có tài năng tuyệt vời đến đâu, nếu lơ là nỗ lực thì quyết không bao giờ có thể thành công lớn.
20. たとえ記憶を失ったとしても、心で感じた愛情は決して消えないだろう。
Dẫu cho có mất đi ký ức, tình yêu thương cảm nhận bằng trái tim chắc hẳn quyết không bao giờ tan biến.
21. あなたに助けてもらった恩があるから、このご恩は決して忘れません。
Vì đã được bạn giúp đỡ nên ơn đức này tôi quyết không bao giờ quên.
22. 一度ひどい嘘をつかれたから、彼の言葉はもう決して信じない。
Vì đã bị lừa một lời nói dối khủng khiếp, tôi quyết không bao giờ tin lời anh ta nữa.
23. これは先生との大切な約束だから、決して破るわけにはいかない。
Vì đây là lời hứa quan trọng với thầy giáo, tôi quyết không bao giờ được phép thất hứa.
24. この仕事には会社の未来がかかっているから、決して失敗はできない。
Vì công việc này quyết định tương lai của công ty, tôi quyết không bao giờ được để thất bại.
25. 彼は私の親友だから、彼が困っている時に決して見捨てたりはしない。
Vì anh ấy là bạn thân của tôi, tôi quyết không bao giờ bỏ rơi khi anh ấy gặp khó khăn.
26. お客様さまからの信頼が第一なので、その信頼を決して裏切ることはいたしません。
Vì sự tin cậy của khách hàng là ưu tiên hàng đầu, chúng tôi quyết không bao giờ phản bội niềm tin đó.
27. 健康が何より大切だと知っているから、無理な生活は決してしない。
Vì biết rằng sức khỏe là quan trọng hơn hết thảy, tôi quyết không bao giờ sinh hoạt quá độ.
28. 一度口にした言葉は取り消せないので、軽率な発言は決してしないようにしている。
Vì lời đã nói ra không thể rút lại, tôi luôn cố gắng quyết không bao giờ phát ngôn khinh suất.
29. この資料は極秘情報だから、決して外部に持ち出してはいけない。
Vì tài liệu này là thông tin tuyệt mật, quyết không bao giờ được mang ra bên ngoài.
30. 苦しい時に支えてくれた人がいるから、今の自分があることを決して忘れない。
Vì đã có những người ủng hộ lúc gian khổ, tôi quyết không bao giờ quên ơn để có được tôi ngày hôm nay.
「めったに」(Mettani) là một Phó từ chỉ tần suất rất quan trọng ở trình độ N3.
Bản chất của めったに dùng để diễn tả một hành động, sự việc có tần suất xảy ra cực kỳ thấp, hiếm khi hoặc hầu như không có. Nó đóng vai trò làm tín hiệu báo trước cho người nghe rằng vế câu phía sau bắt buộc phải kết thúc bằng một cái đuôi phủ định.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Hiếm khi...", "Hầu như không...", "Ít khi...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Giống như 決して hay まったく (ở nghĩa phủ định), 「めったに」 bắt buộc phải đi với thể phủ định (〜ない) ở cuối câu.
めったに + [Vế câu] + ない / ありません
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Từ này dùng để nói về những thói quen, sở thích hoặc hiện tượng tự nhiên rất ít khi diễn ra trong cuộc sống của bạn.
Nói về tần suất thực hiện hành động (Thói quen, lối sống)
私はめったにマクドナルドで食べない。
(Tôi hiếm khi ăn ở quán McDonald's lắm.)
彼は忙しくて、めったに実家に帰らない。
(Anh ấy bận rộn nên ít khi/hầu như không về thăm nhà.)
最近は忙しいので、友達とめったに飲みに行かない。
(Dạo này bận quá nên tớ hiếm khi đi nhậu nhẹt với bạn bè.)
Nói về những hiện tượng, sự việc hy hữu trong tự nhiên hoặc xã hội
この地域では、冬でも雪がめったに降らない。
(Ở vùng này, ngay cả mùa đông thì tuyết cũng hiếm khi rơi.)
あの真面目な先輩が遅刻するなんて、めったにないことです。
(Một người nghiêm túc như anh tiền bối đó mà đi muộn thì đúng là chuyện hiếm khi xảy ra/xưa nay hiếm.)
(Lưu ý: めったにない là dạng tính từ hóa của cấu trúc này, nghĩa là "hiếm có/ít có").
⚠️ Phân biệt nhanh để tránh mất điểm: めったに và あまり (Amari)
Cả hai từ này đều đi với đuôi phủ định 〜ない nên người học rất dễ bị nhầm về mức độ phần trăm tần suất:
あまり〜ない (Không... lắm): Tần suất ở mức trung bình yếu (khoảng 30% - 40%). Ví dụ: Tôi ít khi xem phim (Thỉnh thoảng vẫn xem nếu có phim hay).
めったに〜ない (Hiếm khi): Tần suất xuống mức cực kỳ thấp, gần như chạm đáy (chỉ khoảng 5% - 10%). Ví dụ: Tôi hiếm khi xem phim (Có khi cả năm mới ra rạp một lần, hoặc gần như không bao giờ xem).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Nhìn thấy 「めったに」 ở đầu câu $\rightarrow$ Tay chọn ngay đáp án có đuôi 「ない」 ở cuối, và nhớ bản chất của nó là "cực kỳ hiếm".
1. 仕事がリモートワーク中心なので、スーツを着ることはめったにない。
Vì công việc chủ yếu là làm việc từ xa nên hiếm khi tôi mặc comple.
2. 都心から遠い場所に住んでいるから、平日の夜に飲み会へ参加することはめったにない。
Vì sống ở nơi xa trung tâm thành phố nên tôi hiếm khi tham gia các buổi nhậu vào tối ngày thường.
3. 彼は健康志向が強いので、インスタント食品を食べることはめったにない。
Vì anh ấy rất quan tâm đến sức khỏe nên hiếm khi ăn thực phẩm ăn liền.
4. この地域は治安が良いことで有名だから、大きい事件が起こることはめったにない。
Vì khu vực này nổi tiếng là an ninh tốt nên hiếm khi xảy ra các vụ án lớn.
5. 祖母は高齢のため、一人で遠くまで外出することはめったにない。
Vì bà đã cao tuổi nên hiếm khi bà tự đi ra ngoài một mình đến những nơi xa.
6. 私は猫アレルギーなので、友人の猫がいる部屋にはめったに入れない。
Vì tôi bị dị ứng với mèo nên hiếm khi tôi có thể vào căn phòng có mèo của bạn mình.
7. その作家は極端な完璧主義者だから、年に一冊以上本を出すことはめったにない。
Vì tác giả đó là người cầu toàn cực đoan nên hiếm khi ra mắt quá một cuốn sách mỗi năm.
8. 図書館が家からすぐ近所にあるので、自分で本を買うことはめったにない。
Vì thư viện ở ngay gần nhà nên hiếm khi tôi tự mình mua sách.
9. 彼は映画をデータで見る派なので、DVDやブルーレイを買うことはめったにない。
Vì anh ấy thuộc phái xem phim bằng dữ liệu nên hiếm khi mua đĩa DVD hay Blu-ray.
10. この道は交通量が非常に多いから、信号なしで渡れることはめったにない。
Vì con đường này có lưu lượng giao thông rất lớn nên hiếm khi có thể băng qua mà không có đèn tín hiệu.
11. 妻の料理がとても美味しいため、外で食事をすることはめったにない。
Vì món ăn vợ nấu rất ngon nên hiếm khi chúng tôi đi ăn tiệm.
12. 私は極度のインドア派なので、週末に外出することはめったにない。
Vì tôi là người cực kỳ thích ở trong nhà nên hiếm khi ra ngoài vào cuối tuần.
最新のセキュリティシステムを導入しているから、この建物に不審者が入ることはめったにない。
Vì tòa nhà được áp dụng hệ thống an ninh mới nhất nên hiếm khi có kẻ khả nghi đột nhập vào.
14. 彼はいつも穏やかな性格なので、人前で感情をあらわにすることはめったにない。
Vì anh ấy lúc nào cũng có tính cách ôn hòa nên hiếm khi để lộ cảm xúc trước mặt mọi người.
15. その歌手はテレビ出演を控えているため、地上波の番組で見ることはめったにない。
Vì ca sĩ đó hạn chế xuất hiện trên tivi nên hiếm khi thấy anh ấy trên các chương trình truyền hình mặt đất.
16. この山は登山道が険しいので、初心者ハイカーが登頂することはめったにない。
Vì con đường leo ngọn núi này rất hiểm trở nên hiếm khi những người leo núi mới bắt đầu có thể lên tới đỉnh.
17. 彼は朝が非常に弱いから、午前9時前に起きていることはめったにない。
Vì anh ấy cực kỳ khó dậy sớm nên hiếm khi thấy anh ấy thức dậy trước 9 giờ sáng.
18. このレストランは食材にこだわりが強いため、メニューが変わることはめったにない。
Vì nhà hàng này rất khắt khe trong việc lựa chọn nguyên liệu nên thực đơn hiếm khi thay đổi.
19. 社長は多忙を極めているので、自分のデスクにいることはめったにない。
Vì giám đốc cực kỳ bận rộn nên hiếm khi ông ấy có mặt tại bàn làm việc của mình.
20. このあたりは電波状況が悪いから、携帯電話が圏外でなくてもめったにつながらない。
Vì khu vực này tình trạng sóng rất kém nên ngay cả khi điện thoại không báo ngoài vùng phủ sóng thì cũng hiếm khi kết nối được.
21. 彼は倹約家なので、タクシーを利用することはめったにない。
Vì anh ấy là người tiết kiệm nên hiếm khi sử dụng taxi.
22. 子供がまだ小さいため、夫婦二人きりで映画館に行くことはめったにない。
Vì con còn nhỏ nên hiếm khi hai vợ chồng đi xem phim riêng với nhau.
23. その俳優はSNSを一切やらないので、プライベートな情報が流出することはめったにない。
Vì nam diễn viên đó hoàn toàn không sử dụng mạng xã hội nên hiếm khi thông tin đời tư bị rò rỉ.
24. この湖は水深が非常に深いから、湖底に到達できるダイバーはめったにいない。
Vì hồ này cực kỳ sâu nên hiếm có thợ lặn nào có thể chạm tới đáy hồ.
25. 彼は自分の意見を強く持っているので、他人の提案に賛成することはめったにない。
Vì anh ấy giữ vững ý kiến riêng nên hiếm khi đồng ý với đề xuất của người khác.
26. この店は常連客でいっぱいなので、予約をしないとめったに入れない。
Cửa hàng này luôn chật kín khách quen nên nếu không đặt chỗ trước thì hiếm khi vào được.
よほどの緊急事態でない限り、彼が会社を休むことはめったにない。
Trừ phi có tình huống cực kỳ khẩn cấp, còn không thì hiếm khi anh ấy nghỉ làm.
大雪が降ったとき以外は、この地域の学校が休校になることはめったにない。
Ngoại trừ những lúc có tuyết rơi dày, các trường học ở khu vực này hiếm khi cho học sinh nghỉ.
彼が本当に集中しているときは、周りの音がめったに聞こえないらしい。
Nghe nói những lúc anh ấy thực sự tập trung, hiếm khi anh ấy nghe thấy tiếng động xung quanh.
この奨学金は基準が非常に厳しいので、審査に通る学生はめったにいない。
Vì học bổng này có tiêu chuẩn rất khắt khe nên hiếm có sinh viên nào vượt qua được vòng xét duyệt.
「ちっとも」(Chittomo) là một Phó từ phủ định cực kỳ phổ biến trong giao tiếp hằng ngày của người Nhật, xuất hiện ở trình độ N4 và dùng rất mạnh ở N3.
Bản chất của từ này là phiên bản thân mật, suồng sã (khẩu ngữ) của từ 少しも (Sukoshi mo) mà chúng ta đã học ở trên. Chữ Hán của nó là 「些とも」 (nhưng 100% người Nhật viết bằng Kana). Khi đi vào trong câu, nó dùng để phủ định sạch trơn, đưa mức độ của sự việc về con số 0 tròn trĩnh.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Một chút cũng không...", "Chẳng... tí nào", "Hoàn toàn không...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Cột mốc ăn tiền tuyệt đối của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với thể PHỦ ĐỊNH. Nếu vế sau chia ở thể khẳng định, câu đó sẽ bị sai ngữ pháp hoàn toàn.
ちっとも + [Tính từ / Động từ chia thể PHỦ ĐỊNH (〜ない / 〜ません)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Vì mang sắc thái khẩu ngữ nên bạn sẽ gặp từ này suốt ngày trong phim ảnh, anime hoặc khi bạn bè, đồng nghiệp thân thiết nói chuyện với nhau để than vãn, phàn nàn hoặc khẳng định một trạng thái.
Dùng để than vãn, cằn nhằn về một kết quả không như mong muốn
いくら勉強しても、成績がちっとも上がらない。
(Dù học bao nhiêu đi nữa, thành tích của tớ chẳng tăng lên tí nào cả.)
薬を飲んだのに、頭痛がちっとも治らない。
(Uống thuốc rồi đấy chứ mà cơn đau đầu chẳng giảm tí nào.)
あの人の話は、ちっとも面白くない。
(Câu chuyện của lão kia chẳng thú vị tẹo nào.)
Khẳng định trạng thái cảm xúc của bản thân (Thường dùng để trấn an hoặc nói cứng)
A: 漢字のテスト、怖くないの? (Cậu không sợ bài kiểm tra Kanji à?)
B: うん、ちっとも怖くないよ。 (Ừ, chẳng sợ tí nào luôn.)
こんなに走ったのに、ちっとも疲れていない。
(Chạy mệt nghỉ thế này mà tớ chẳng thấy mệt chút nào.)
💡 Cặp song sinh phòng thi: Phân biệt ちっとも và 少しも (Sukoshi mo)
Về mặt ý nghĩa và cấu trúc, hai từ này giống nhau 100% (đều là "một chút cũng không"). Điểm khác biệt duy nhất nằm ở hoàn cảnh sử dụng (Văn phong):
ちっとも (Văn nói/Khẩu ngữ): Dùng khi nói chuyện thân mật với bạn bè, người thân, người dưới. Tuyệt đối không dùng khi nói chuyện với sếp lớn hoặc trong các bài phát biểu trang trọng.
少しも (Văn viết/Văn phong trang trọng): Dùng được trong cả văn viết, bài thi đọc hiểu, báo cáo hoặc khi nói chuyện lịch sự với khách hàng, cấp trên.
1. あんなに練習したのに、彼のテニスの腕前はちっとも上達しない。
Dù đã luyện tập đến thế mà kỹ năng tennis của anh ấy chẳng tiến bộ chút nào.
2. 何度も説明しているのに、彼は話をちっとも理解しようとしない。
Dù tôi đã giải thích bao nhiêu lần, anh ấy vẫn chẳng chịu hiểu câu chuyện chút nào.
3. エアコンの設定温度を下げても、部屋がちっとも涼しくならない。
Dù có hạ nhiệt độ cài đặt của điều hòa xuống, căn phòng cũng chẳng mát lên chút nào.
4. 一生懸命謝ったのに、彼女はちっとも許してくれなかった。
Dù tôi đã hết lòng xin lỗi nhưng cô ấy chẳng tha thứ cho tôi chút nào.
5. たくさん肥料をやったのに、庭の花はちっとも元気にならない。
Dù đã bón rất nhiều phân nhưng hoa trong vườn chẳng tươi tắn lên chút nào.
6. 地図アプリを使っているのに、目的地にちっとも近づいている気がしない。
Dù đang dùng ứng dụng bản đồ mà tôi chẳng có cảm giác là đang tiến gần đến đích chút nào.
7. 大きな声で呼んでみても、彼はちっともこちらに気づかない。
Dù đã thử gọi bằng giọng thật lớn nhưng anh ấy chẳng hề nhận ra tôi chút nào.
8. 最新の洗剤を使ったのに、シャツの汚れがちっとも落ちない。
Dù đã dùng loại bột giặt mới nhất nhưng vết bẩn trên áo sơ mi chẳng sạch chút nào.
9. 何時間もパソコンに向かっているのに、仕事がちっとも進まない。
Dù đã ngồi trước máy tính bao nhiêu tiếng đồng hồ mà công việc chẳng tiến triển chút nào.
10. 毎日ジョギングを続けているのに、体重がちっとも減らない。
Dù duy trì chạy bộ mỗi ngày mà cân nặng chẳng giảm đi chút nào.
11. 面白いジョークを言ったつもりなのに、誰もちっとも笑ってくれなかった。
Tôi cứ ngỡ mình đã nói một câu đùa thú vị, vậy mà chẳng có ai cười chút nào.
12. 彼を励まそうと声をかけたのに、ちっとも元気になってくれない。
Dù tôi đã lên tiếng cổ vũ anh ấy nhưng anh ấy chẳng vui vẻ lên chút nào.
13. 検索エンジンで色々調べても、欲しい情報がちっとも見つからない。
Dù đã tra cứu đủ thứ bằng công cụ tìm kiếm nhưng thông tin tôi muốn vẫn chẳng thấy đâu chút nào.
14. いくら説得を試みても、父の考えはちっとも変わらない。
Dù có cố gắng thuyết phục bao nhiêu đi nữa thì suy nghĩ của bố vẫn chẳng thay đổi chút nào.
15. 窓を全開にしたのに、部屋の匂いがちっとも取れない。
Dù đã mở toang cửa sổ nhưng mùi trong phòng chẳng bay đi chút nào.
16. 急いで駅に向かったのに、電車にちっとも間に合いそうにない。
Dù đã vội vàng ra ga nhưng có vẻ tôi chẳng kịp chuyến tàu chút nào.
17. 新しいスキルを学ぼうと努力しても、ちっとも身につかない。
Dù nỗ lực học kỹ năng mới nhưng tôi chẳng tiếp thu được chút nào.
18. 彼にヒントをたくさんあげたのに、彼は問題の答えにちっとも気づかない。
Dù đã cho anh ấy rất nhiều gợi ý nhưng anh ấy chẳng nhận ra đáp án của vấn đề chút nào.
19. 有名なレストランにわざわざ行ったのに、料理がちっとも美味しくなかった。
Dù đã cất công đến tận nhà hàng nổi tiếng nhưng món ăn chẳng ngon chút nào.
20. いくらお金をかけて宣伝しても、店の知名度がちっとも上がらない。
Dù có tốn bao nhiêu tiền để quảng cáo thì độ nhận diện của cửa hàng cũng chẳng tăng lên chút nào.
21. 彼に何度もメールを送っているのに、ちっとも返事が来ない。
Dù tôi đã gửi email cho anh ấy bao nhiêu lần mà chẳng thấy hồi âm chút nào.
22. ダイエットのために食事を減らしているのに、お腹がちっとも空かない。
Dù đang giảm khẩu phần ăn để ăn kiêng mà tôi chẳng thấy đói bụng chút nào.
23. この本を読み進めているのに、話がちっとも面白くならない。
Dù đang đọc tiếp cuốn sách này mà câu chuyện chẳng trở nên thú vị chút nào.
24. ボタンを何度も押しているのに、エレベーターがちっとも来ない。
Dù đã nhấn nút bao nhiêu lần mà thang máy chẳng đến chút nào.
25. 彼を驚かせようと隠れていたのに、彼はちっとも驚かなかった。
Dù tôi đã trốn để làm anh ấy giật mình nhưng anh ấy chẳng ngạc nhiên chút nào.
26. 会議が始まって1時間経つのに、議論がちっとも前に進まない。
Cuộc họp đã bắt đầu được một tiếng rồi vậy mà cuộc thảo luận chẳng tiến triển được chút nào.
27. 春になったというのに、ちっとも暖かくならない。
Dẫu nói là đã sang xuân rồi mà trời chẳng ấm lên chút nào.
28. 卒業してから10年も経つのに、彼は学生時代からちっとも変わらない。
Dù đã 10 năm trôi qua kể từ khi tốt nghiệp, anh ấy vẫn chẳng thay đổi gì so với thời học sinh chút nào.
29. 薬を飲んで3日経っても、風邪の症状がちっとも良くならない。
Dù đã uống thuốc được 3 ngày nhưng các triệu chứng cảm cúm chẳng đỡ hơn chút nào.
30. 彼を待ち始めてから2時間になるのに、彼はちっとも現れない。
Đã 2 tiếng kể từ khi tôi bắt đầu đợi anh ấy vậy mà anh ấy chẳng xuất hiện chút nào.
「すでに」(Sude ni) là một Phó từ rất quan trọng và xuất hiện phổ biến từ trình độ N3 trở lên. Chữ Hán của từ này là 「既に」.
Bản chất của すでに dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã hoàn thành, đã kết thúc hoặc đã rơi vào một trạng thái nào đó tính đến thời điểm người nói nhắc tới. Nó đóng vai trò là một "tín hiệu đèn báo" ở đầu câu để người nghe chuẩn bị tinh thần tiếp nhận một kết quả đã an bài.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Đã...", "Đã... rồi", "Trước đó đã...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Vì diễn tả một sự việc đã xảy ra hoặc một trạng thái đã hình thành, すでに thường đi với động từ thể quá khứ (V-た) hoặc trạng thái kéo dài (V-ている).
すでに + [Vế câu] + ました / た / ている
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Từ này mang sắc thái trang trọng, khách quan và có phần văn viết (Formal) nhiều hơn so với từ もう (cũng nghĩa là đã/rồi). Nó thường xuất hiện trong các bài báo, tin tức, văn bản công việc hoặc bài đọc hiểu JLPT.
Diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm nào đó
Tôi đến sân bay thì máy bay đã cất cánh mất rồi.
空港に着いた時、飛行機はすでに出発していた。
Khi cảnh sát tới nơi thì tên trộm đã chạy trốn rồi.
警察が来た時、犯人はすでに逃げた後だった。
Diễn tả một trạng thái đã định hình, không thể thay đổi
Vé của buổi hòa nhạc đó đã bán hết sạch rồi.
そのコンサートのチケットは、すでに売り切れました。
Về vấn đề này thì chúng tôi đã giải thích trong cuộc họp lần trước rồi.
この問題については、前回の会議ですでに説明してあります。
⚠️ Phân biệt điểm mấu chốt: すでに và もう (Mou)
Cả hai từ này đều dịch là "Đã... rồi", nhưng chúng có sự chia chác địa bàn văn phong rất rõ rệt:
もう (Dùng trong Hội thoại/Khẩu ngữ): Mang tính đời sống, thân mật và tự nhiên.
(Ví dụ nói với bạn: もうご飯食べた? - Mày ăn cơm chưa? $\rightarrow$ Không ai dùng すでに trong câu này vì nghe nó quá trịnh trọng, như robot nói chuyện).
すでに (Dùng trong Văn viết/Báo cáo/Tin tức): Mang tính trang trọng, lịch sự và khách quan. Nó nhấn mạnh vào thực tế khách quan là sự việc đã xong xuôi.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Gặp 「すでに」 trong bài đọc hiểu thì dịch là "Đã... rồi", và nhớ là vế sau thường sẽ chia ở thể quá khứ hoặc trạng thái nhé.
1. 私が会場に到着した時には、式典はすでに始まっていた。
Khi tôi đến hội trường, buổi lễ đã bắt đầu rồi.
2. 警察が現場に駆けつけた時には、犯人はすでに逃走した後だった。
Khi cảnh sát đến hiện trường, hung thủ đã bỏ trốn rồi.
3. 彼がその重要性に気づいた時点で、事態はすでに手遅れだった。
Vào thời điểm anh ấy nhận ra tầm quan trọng của việc đó, mọi chuyện đã quá muộn rồi.
4. 私たちが山頂に着いた時には、日はすでに昇っていた。
Khi chúng tôi lên đến đỉnh núi, mặt trời đã mọc rồi.
5. 久しぶりに故郷に帰ったら、駅前の景色はすでに大きく変わっていた。
Khi lâu ngày mới về thăm quê, cảnh sắc trước nhà ga đã thay đổi rất nhiều rồi.
6. その映画館へ行った時には、チケットはすでに完売していた。
Khi tôi đến rạp chiếu phim đó, vé đã được bán hết sạch rồi.
7. 彼が立候補を決意した時点では、選挙戦はすでに終盤に差し掛っていた。
Vào thời điểm anh ấy quyết định ứng cử, cuộc chiến bầu cử đã bước vào giai đoạn cuối rồi.
8. 消防隊が到着した時には、火はすでに建物全体に燃え広がっていた。
Khi đội cứu hỏa đến, lửa đã cháy lan ra toàn bộ tòa nhà rồi.
9. 私がその店を訪れた時には、お目当ての限定商品はすでに売り切れていた。
Khi tôi ghé thăm cửa hàng đó, món hàng giới hạn mà tôi nhắm tới đã bán hết rồi.
10. 会議が始まった時点で、必要な資料はすでに全員に配布されていた。
Vào lúc cuộc họp bắt đầu, tài liệu cần thiết đã được phát cho tất cả mọi người rồi.
11. 彼がその理論を思いついた時には、別の学者がすでに論文を発表していた。
Khi anh ấy nghĩ ra lý thuyết đó thì một học giả khác đã công bố luận văn rồi.
私たちがプロジェクトに参加した時点で、基本的な計画はすでに立てられていた。
Vào thời điểm chúng tôi tham gia dự án, kế hoạch cơ bản đã được lập xong rồi.
子供たちが目を覚ました時には、サンタクロースからのプレゼントはすでに置かれていた。
Khi bọn trẻ thức giấc, quà từ ông già Noel đã được đặt sẵn ở đó rồi.
14. 彼がゴールした時には、優勝選手はすでにインタビューを受けていた。
Khi anh ấy về đích, vận động viên vô địch đã đang trả lời phỏng vấn rồi.
15. 私が留学から帰国した時には、親友はすでに結婚していた。
Khi tôi đi du học về nước, người bạn thân nhất đã kết hôn rồi.
16. そのウイルスが発見された時点で、感染はすでに世界中に拡大していた。
Vào thời điểm loại virus đó được phát hiện, sự lây nhiễm đã lan rộng ra toàn thế giới rồi.
夏が終わる頃には、彼はすでに次の旅の計画を立てていた。
Đến lúc mùa hè kết thúc, anh ấy đã lập xong kế hoạch cho chuyến đi tiếp theo rồi.
18. 私が入社した時には、会社の主力商品はすでに別のものに変わっていた。
Khi tôi vào công ty, sản phẩm chủ lực của công ty đã đổi sang một thứ khác rồi.
19. 彼が謝りに来た時には、彼女の心はすでに離れてしまっていた。
Khi anh ấy đến xin lỗi, trái tim của cô ấy đã không còn ở bên anh ấy nữa rồi.
法律が施行された時点で、多くの企業はすでに対応を終えていた。
Vào thời điểm luật được thi hành, nhiều doanh nghiệp đã hoàn tất việc ứng phó rồi.
21. 目覚まし時計が鳴った時には、外はすでに明るくなっていた。
Khi đồng hồ báo thức reo, bên ngoài đã sáng rồi.
新製品の発売日には、予約分ですでに初回生産分がなくなっていた。
Vào ngày mở bán sản phẩm mới, các đơn đặt hàng trước đã làm hết sạch lượt sản xuất đầu tiên rồi.
23. 私がそのニュースを知った時には、世間ではすでに大きな話題となっていた。
Khi tôi biết tin đó, nó đã trở thành một chủ đề lớn trong dư luận rồi.
24. 彼らが救援に来た時には、私たちはすでに自力で脱出していた。
Khi họ đến cứu viện, chúng tôi đã tự mình thoát ra ngoài rồi.
戦国時代が終わる頃には、鉄砲はすでに主要な武器として普及していた。
Vào khoảng cuối thời Chiến Quốc, súng hỏa mai đã phổ biến như một loại vũ khí chủ lực rồi.
26. その件についてはすでに承知しておりますので、説明はご不要です。
Tôi đã nắm rõ về việc đó rồi nên không cần phải giải thích đâu ạ.
航空券はすでに予約してあるので、あとはホテルを決めるだけだ。
Vé máy bay tôi đã đặt sẵn rồi, giờ chỉ còn chọn khách sạn nữa thôi.
28. 彼はすでに会社を辞めていたので、社内で彼を見つけることはできなかった。
Vì anh ấy đã nghỉ việc rồi nên không thể tìm thấy anh ấy trong công ty được.
29. この問題はすでに解決済みですから、どうぞご安心ください。
Vấn đề này đã được giải quyết xong rồi nên xin hãy yên tâm.
申請の締め切りはすでに過ぎているため、これ以上受け付けることはできません。
Vì thời hạn nộp đơn đã qua rồi nên không thể tiếp nhận thêm được nữa.
「少しずつ」(すこしずつ - Sukoshi zutsu) là một Phó từ cực kỳ quen thuộc được học từ trình độ N5 và sử dụng với tần suất dày đặc trong cuộc sống hằng ngày.
Bản chất của từ này được ghép từ 少し (Một chút) + đuôi ずつ (Mỗi/Từng). Khi đi vào trong câu, nó dùng để diễn tả một hành động, sự biến đổi hoặc một quá trình đang diễn ra từng chút một, tiến triển theo thời gian chứ không xảy ra ngay lập tức hay dồn dập.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Từng chút một", "Dần dần", "Mỗi ngày một ít".
Sơ đồ hoạt động và Cách dùng
Từ này thường đứng trước Động từ để bổ nghĩa cho hành động hoặc trạng thái biến đổi đó:
[Chủ ngữ] + 少しずつ + [Động từ / Tính từ chỉ sự biến đổi]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Diễn tả sự tiến bộ, tích lũy trong học tập hoặc công việc
Dùng khi bạn muốn nói về một quá trình kiên trì, tích tiểu thành đại hằng ngày.
毎日少しずつ日本語を勉強しています。 (Mỗi ngày tôi đều học tiếng Nhật từng chút một.)
日本語の勉強のおかげで、日本の歌が少しずつ分かるようになってきました。 (Nhờ học tiếng Nhật mà tớ đã dần dần/từng chút một hiểu được các bài hát tiếng Nhật rồi.)
Diễn tả sự thay đổi từ từ của trạng thái, sức khỏe hoặc tự nhiên
Dùng với các động từ chỉ sự biến đổi (như 〜変化する, 〜変わる, 〜なる) hoặc thể 〜てくる / 〜ていく.
暖かくなって、春の Kapitã 変化が少しずつ現れてきました。 (Trời ấm lên rồi, các dấu hiệu của mùa xuân đang dần dần hiện ra.)
薬を飲んだので、体調が少しずつ良くなっています。 (Vì uống thuốc rồi nên sức khỏe của tớ đang tốt lên từng chút một.)
借金を少しずつ返していきます。 (Tôi sẽ trả nợ dần dần/từng ít một.)
💡 Mẹo nhỏ mở rộng: Cách dùng của "Từng... một" (〜ずつ)
Cái đuôi 「ずつ」 này thực ra là một cấu trúc ngữ pháp có thể đi với rất nhiều từ chỉ số lượng khác để mang nghĩa là "từng cái/mỗi cái một":
一人ずつ (Hitori zutsu): Từng người một (Ví dụ: 一人ずつ入ってください - Hãy vào từng người một nhé).
一つずつ (Hitotsu zutsu): Từng cái một (Ví dụ: 問題を一つずつ解決しよう - Hãy giải quyết từng vấn đề một nào).
ちょっとずつ (Chotto zutsu): Từng tí từng tí một (Đây là văn phong khẩu ngữ, suồng sã hơn của 少しずつ).
1. 毎日単語を覚えることで、語彙が少しずつ増えてきた。
Bằng việc học từ vựng mỗi ngày, vốn từ của tôi đã tăng lên từng chút một.
2. 何度も繰り返し練習するうちに、苦手だった泳ぎが少しずつ上手になった。
Trong lúc luyện tập lặp đi lặp lại nhiều lần, kỹ năng bơi lội vốn kém của tôi đã giỏi lên từng chút một.
3. たくさんの本を読んでいると、文章を書く力が少しずつついてくる。
Khi đọc nhiều sách, khả năng viết lách sẽ dần dần hình thành từng chút một.
4. 毎日欠かさず日本語で話すようにしたら、会話が少しずつスムーズになった。
Kể từ khi tôi cố gắng nói tiếng Nhật mỗi ngày không nghỉ, việc hội thoại đã trở nên trôi chảy hơn từng chút một.
5. 先輩のやり方を見ながら、仕事の要領を少しずつ覚えていった。
Vừa nhìn cách làm của tiền bối, tôi vừa dần dần học được các kỹ năng làm việc từng chút một.
6. 失敗を恐れずに挑戦し続けた結果、自信が少しずつ湧いてきた。
Kết quả của việc liên tục thử thách mà không sợ thất bại là sự tự tin đã dần dần trào dâng từng chút một.
7. 彼の丁寧な指導のおかげで、プレゼンの技術が少しずつ向上している。
Nhờ sự hướng dẫn tận tình của anh ấy, kỹ thuật thuyết trình của tôi đang được nâng cao từng chút một.
8. 最初は全く分からなかったが、授業を受けるうちに少しずつ理解できるようになった。
Ban đầu tôi hoàn toàn không hiểu gì, nhưng trong quá trình nghe giảng đã dần dần có thể hiểu được từng chút một.
9. レシピ通りに何度も作ることで、料理の腕が少しずつ上がってきた。
Bằng việc nấu đi nấu lại nhiều lần theo đúng công thức, tay nghề nấu nướng của tôi đã tăng lên từng chút một.
10. 毎日ピアノに触れるようにしたら、指が少しずつ動くようになった。
Nếu cố gắng chạm vào đàn piano mỗi ngày, ngón tay sẽ dần cử động được từng chút một.
11. たくさんの音楽を聴くことで、自分の好みが少しずつ分かってきた。
Thông qua việc nghe thật nhiều âm nhạc, tôi đã dần nhận ra sở thích của mình từng chút một.
12. 新しい環境で生活するうちに、その土地の言葉が少しずつ聞き取れるようになった。
Trong khi sinh sống ở môi trường mới, tôi đã dần có thể nghe hiểu được ngôn ngữ của vùng đất đó từng chút một.
13. 最初は緊張していたが、場数を踏むことで人前で話すのに少しずつ慣れてきた。
Ban đầu tôi rất hồi hộp, nhưng qua việc tích lũy kinh nghiệm thực tế, tôi đã dần quen với việc nói trước đám đông từng chút một.
14. 難しい専門書も、毎日1ページ読むだけで少しずつ内容が頭に入る。
Ngay cả những sách chuyên ngành khó, chỉ cần mỗi ngày đọc 1 trang thì nội dung cũng sẽ dần dần lọt vào đầu từng chút một.
15. 彼のアドバイスを実践してみたら、スコアが少しずつ伸び始めた。
Khi thử thực hiện theo lời khuyên của anh ấy, điểm số đã bắt đầu tăng lên từng chút một.
16. しっかり休養を取ったので、体力が少しずつ回復してきた。
Vì đã nghỉ ngơi đầy đủ nên thể lực đã hồi phục lại từng chút một.
17. リハビリを続けたおかげで、怪我をした足が少しずつ動くようになった。
Nhờ kiên trì vật lý trị liệu, cái chân bị thương đã dần có thể cử động được từng chút một.
18. この薬を飲み始めてから、頭痛の頻度が少しずつ減ってきた。
Kể từ khi bắt đầu uống loại thuốc này, tần suất đau đầu đã giảm bớt từng chút một.
19. 食生活を見直したら、体の調子が少しずつ良くなってきた。
Sau khi xem xét lại chế độ ăn uống, tình trạng cơ thể đã dần tốt lên từng chút một.
20. 時間が経つのとともに、心の傷が少しずつ癒えてきた。
Cùng với thời gian trôi qua, vết thương lòng cũng đã dần được chữa lành từng chút một.
21. カウンセリングを受けることで、気持ちが少しずつ楽になっていった。
Thông qua việc tư vấn tâm lý, tâm trạng tôi đã dần trở nên nhẹ nhõm hơn từng chút một.
ウォーキングを日課にしてから、体重が少しずつ落ちてきた。
Kể từ khi đi bộ trở thành thói quen hàng ngày, cân nặng đã dần giảm xuống từng chút một.
マッサージをしてもらったので、肩の凝りが少しずつほぐれてきた。
Vì được massage nên tình trạng cứng vai đã dần được giải tỏa từng chút một.
最初は食欲がなかったが、少しずつ食べられるようになってきた。
Lúc đầu tôi không có cảm giác thèm ăn, nhưng đã dần dần có thể ăn được từng chút một.
悲しい出来事があったけれど、友人たちの支えで少しずつ元気を取り戻している。
Tuy đã có chuyện buồn xảy ra, nhưng nhờ sự ủng hộ của bạn bè, tôi đang dần lấy lại tinh thần từng chút một.
26. 毎月決まった額を貯金することで、目標金額に少しずつ近づいている。
Bằng việc tiết kiệm một khoản cố định mỗi tháng, tôi đang dần tiến gần đến số tiền mục tiêu từng chút một.
大きなプロジェクトだったが、チームで分担して少しずつ進めていった。
Dù là một dự án lớn nhưng cả đội đã phân chia và tiến hành từng chút một.
使わないものを売ることで、部屋の中が少しずつ片付いてきた。
Bằng việc bán đi những thứ không dùng đến, trong phòng đã dần được dọn dẹp gọn gàng từng chút một.
レンガを一つ一つ積み上げるように、理想の家を少しずつ作り上げている。
Giống như việc xếp từng viên gạch lên, ngôi nhà lý tưởng đang dần được hoàn thiện từng chút một.
地道な研究を重ねた結果、少しずつ成果が見え始めてきた。
Kết quả của việc tích lũy nghiên cứu miệt mài là các thành quả đã dần bắt đầu lộ diện từng chút một.
「ずつ」(Zutsu) là một Trợ từ cực kỳ phổ biến được học ngay từ trình độ N5.
Bản chất của ずつ dùng để diễn tả việc chia đều một lượng (số lượng, thời gian, mức độ) cho từng người, từng lần hoặc từng nhóm. Nó giúp câu nói mang tính chất công bằng, đều đặn và có tính toán rõ ràng theo kiểu "mỗi... một".
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Mỗi...", "Từng...", "Cứ... một".
Sơ đồ hoạt động và Cách kết hợp
ずつ luôn đứng ngay sau các từ chỉ số lượng hoặc từ chỉ mức độ:
Từ chỉ số lượng (Số đếm / Thời gian / Lượng từ) + ずつ
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Chia đều đồ vật, số lượng cho từng người
Dùng khi bạn muốn phân phát hoặc phân chia cái gì đó một cách công bằng.
このチョコレートを皆に一つずつ配ってください。 (Hãy chia cho mọi người mỗi người một cái kẹo sô-cô-la này nhé.)
私たちは5000円ずつ出し合って、プレゼントを買いました。 (Chúng tôi đã đóng góp mỗi người 5000 Yên để mua quà.)
Chia đều hành động theo tần suất hoặc tiến trình thời gian
Dùng khi hành động được thực hiện một cách đều đặn, chia nhỏ ra theo từng giai đoạn chứ không làm một cục.
この薬は、朝と夜に一錠ずつ飲んでください。 (Thuốc này hãy uống mỗi lần một viên vào buổi sáng và buổi tối.)
毎日、漢字を3つずつ覚えることにしています。 (Mỗi ngày tôi đều cố gắng nhớ cứ 3 chữ Kanji một.)
Đi với từ chỉ mức độ (Diễn tả sự tiến triển từ từ)
Như từ 少しずつ mà chúng ta vừa nói ở trên, hoặc dạng khẩu ngữ thân mật của nó là ちょっとずつ.
進歩は遅いですが、ちょっとずつ前へ進んでいます。 (Tiến bộ tuy chậm nhưng tớ đang tiến về phía trước từng tí từng tí một.)
💡 Mẹo nhỏ phân biệt: ずつ và づつ
Khi học hoặc đọc sách, đôi khi bạn sẽ thấy người ta viết là 「づつ」 thay vì 「ずつ」.
Theo quy định cải cách chữ viết hiện đại của Nhật Bản (Gendai Kana-mukai), cách viết chính xác và chuẩn mực nhất hiện tại là 「ずつ」.
Cách viết づつ là kiểu cũ, dù hiện tại một số người Nhật lớn tuổi vẫn quen tay viết như vậy và người ta vẫn hiểu, nhưng khi đi thi JLPT hoặc viết báo cáo, bạn bắt buộc phải viết là 「ずつ」 để không bị trừ điểm nhé!
子供たちが喧嘩しないように、おもちゃを一つずつ買い与えた。
Để lũ trẻ không cãi nhau, tôi đã mua cho mỗi đứa một món đồ chơi.
参加者全員に行き渡るように、資料は一人一部ずつお取りください。
Để tất cả người tham gia đều có đủ, mỗi người vui lòng lấy một bộ tài liệu.
公平に分けたかったので、ケーキは均等に一切れずつ皿に乗せた。
Vì muốn chia công bằng nên tôi đã đặt mỗi đĩa một miếng bánh đều nhau.
チーム対抗戦をするため、男女二人ずつのペアを作った。
Để tổ chức đấu đội, chúng tôi đã chia cặp gồm một nam và một nữ mỗi cặp.
薬の効果を正しく得るために、朝晩一錠ずつ飲むように指示された。
Để thuốc đạt hiệu quả đúng cách, tôi được chỉ định uống mỗi lần một viên vào sáng và tối.
パーティーの会費を集めるので、皆さん三千円ずつお願いします。
Vì đang thu phí dự tiệc nên mỗi người vui lòng đóng 3000 yên.
予算が決まっているので、各部署に百万円ずつ割り振られた。
Vì ngân sách đã được quyết định nên mỗi bộ phận được phân bổ 1 triệu yên.
お土産がたくさんあるから、同僚に二個ずつ配ることにした。
Vì có nhiều quà lưu niệm nên tôi quyết định chia cho mỗi đồng nghiệp hai cái.
作業を分担するために、各自に二つのタスクずつ割り当てた。
Để phân chia công việc, tôi đã giao cho mỗi người hai nhiệm vụ.
荷物が重かったので、友達と半分ずつ持つことにした。
Vì hành lý nặng nên tôi đã quyết định cùng bạn mỗi người khiêng một nửa.
全員にプレゼントを用意したので、一つずつ好きなものを選んでもらった。
Vì đã chuẩn bị quà cho tất cả mọi người nên tôi để mỗi người chọn lấy một món mình thích.
アンケートを実施するため、各クラスに30部ずつ用紙を配布した。
Để thực hiện khảo sát, chúng tôi đã phát 30 bản mẫu câu hỏi cho mỗi lớp.
実験を正確に行うために、試験管に薬品を5mlずつ注いだ。
Để tiến hành thí nghiệm chính xác, tôi đã đổ vào mỗi ống nghiệm 5ml hóa chất.
今日は給料日だから、子供たちにお小遣いを千円ずつあげよう。
Hôm nay là ngày lĩnh lương, tôi sẽ cho mỗi đứa trẻ 1000 yên tiền tiêu vặt.
駐車スペースが限られているので、各社に来客用として二台分ずつ確保した。
Vì không gian đỗ xe có hạn, chúng tôi đã đảm bảo cho mỗi công ty hai chỗ đỗ dành cho khách.
合宿の部屋割りでは、一部屋に四人ずつ入ることになった。
Trong đợt tập huấn tập trung, mỗi phòng sẽ được chia cho 4 người ở.
会社の記念品として、全社員にマグカップが一つずつ贈られた。
Làm quà kỷ niệm công ty, mỗi nhân viên đã được tặng một chiếc cốc sứ.
募金で集まったお金を、被災した三つの地域に三等分ずつ寄付した。
Số tiền quyên góp được đã được chia làm 3 phần bằng nhau để ủng hộ cho 3 vùng bị thiên tai.
ピザが大きいので、みんな二切れずつ食べてもまだ余った。
Chiếc pizza to đến mức dù mỗi người ăn hai miếng vẫn còn thừa.
チケット代を精算したいので、立て替えた分を一人分ずつ集めた。
Vì muốn thanh toán tiền vé, tôi đã thu lại từ mỗi người đúng phần tiền mà tôi đã trả hộ.
席が足りないので、一つのテーブルに三人ずつ座ってください。
Vì thiếu chỗ nên vui lòng mỗi bàn ngồi 3 người.
植木鉢がたくさんあるから、ジョウロで水を一杯ずつあげた。
Vì có nhiều chậu cây nên tôi đã dùng bình tưới cho mỗi chậu một gáo nước.
テスト用紙が余らないように、列ごとに人数分ずつ配った。
Để không thừa giấy thi, tôi đã phát cho mỗi hàng đúng số lượng theo sĩ số.
経費を計算するため、レシートを項目ごとずつに分けた。
Để tính toán chi phí, tôi đã phân loại hóa đơn theo từng hạng mục một.
団体割引を使うため、10人ずつのグループで入場した。
Để được hưởng giảm giá đoàn, chúng tôi đã vào cổng theo từng nhóm 10 người một.
資格試験に合格するために、毎日10ページずつ参考書を読んでいる。
Để đỗ kỳ thi chứng chỉ, mỗi ngày tôi đều đọc 10 trang sách tham khảo.
健康を維持するために、一駅手前で降りて20分ずつ歩いている。
Để duy trì sức khỏe, mỗi lần đi tôi đều xuống trước một ga và đi bộ 20 phút.
目標金額を貯めるため、毎月二万円ずつ貯金することにした。
Để tích góp đủ số tiền mục tiêu, tôi quyết định mỗi tháng sẽ tiết kiệm 20.000 yên.
長い階段だったが、景色を楽しみながら一段ずつ登った。
Dù cầu thang dài dằng dặc nhưng tôi đã leo từng bậc một trong khi thưởng ngoạn phong cảnh.
マラソンを完走するために、毎日5キロずつ走って体を慣らした。
「次第に」(しだいに - Shidai ni) là một Phó từ rất quan trọng xuất hiện ở trình độ N3. Chữ Hán của từ này là 「次第に」.
Bản chất của 次第に dùng để diễn tả một trạng thái, hiện tượng đang biến đổi dần dần, từ từ theo thời gian hoặc tiến trình. Nó nhấn mạnh vào sự chuyển biến liên tục, từng chút một để đi đến một kết quả khác so với ban đầu.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Dần dần", "Từ từ", "Ngày càng...".
Sơ đồ hoạt động và Cách dùng
Vì diễn tả sự chuyển biến, 次第に thường đi kèm với các Động từ chỉ sự biến đổi (như 〜変わる, 〜変化する, 〜なる) hoặc các cấu trúc như 〜てくる / 〜ていく (diễn tả xu hướng).
[Chủ ngữ] + 次第に + [Động từ / Tính từ chỉ sự biến đổi]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Từ này mang sắc thái trang trọng, khách quan và mang tính văn viết (Formal) nhiều hơn. Bạn sẽ gặp nó rất nhiều trong các bài đọc hiểu JLPT, bản tin thời tiết, báo chí hoặc văn bản công việc.
Diễn tả sự biến đổi của tự nhiên, thời tiết
外は次第に暗くなってきました。 (Bên ngoài trời đang dần dần tối lại rồi.)
雨は次第に弱まるでしょう。 (Cơn mưa có lẽ sẽ từ từ dịu/nhỏ lại.)
地球の気温は次第に高くなっている。 (Nhiệt độ của Trái Đất đang ngày càng cao lên theo thời gian.)
Diễn tả sự thay đổi trong xã hội, đời sống hoặc tâm lý
日本の生活に次第に慣れてきました。 (Tớ đã dần dần quen với cuộc sống ở Nhật rồi.)
景気は次第に回復しているようだ。 (Tình hình kinh tế dường như đang hồi phục từng bước một.)
二人の関係は次第に悪くなっていった。 (Mối quan hệ của hai người bọn họ đã ngày càng trở nên tồi tệ đi.)
⚠️ Phân biệt nhanh để không bị lú: 次第に và だんだん (Dandan)
Cả hai từ này đều dịch là "dần dần", "từ từ" và đều chỉ sự biến đổi, nhưng địa bàn hoạt động của chúng hoàn toàn khác nhau:
だんだん (Dùng nhiều trong Khẩu ngữ/Giao tiếp): Mang tính đời thường, tự nhiên, thân mật. (Ví dụ nói với bạn: だんだん寒くなってきたね - Trời bắt đầu lạnh dần rồi mày nhỉ).
次第に (Dùng nhiều trong Văn viết/Báo cáo/Thuyết trình): Mang tính trịnh trọng, khách quan và chuyên nghiệp hơn rất nhiều. Nếu viết báo cáo công việc hoặc làm bài luận, người ta sẽ ưu tiên dùng 次第に.
💡 Mở rộng thêm một chút: Ở trình độ N3, bạn cũng học cấu trúc [V-masu / N] + 次第 (Shidai) mang nghĩa là "Ngay sau khi...". Đừng nhầm lẫn cấu trúc ngữ pháp đó với phó từ 次第に này nhé!
1. 日が昇るにつれて、空は次第に明るくなっていった。
Mặt trời càng lên cao, bầu trời dần dần trở nên sáng rõ.
2. 秋が深まるにつれて、木々の葉は次第に色を変えていった。
Khi mùa thu dần đậm nét, lá cây dần dần thay đổi màu sắc.
3. 雲が流れていくと、隠れていた月が次第に姿を現した。
Khi mây trôi đi, vầng trăng vốn bị che khuất dần dần lộ diện.
4. 夜が更けるとともに、外の気温は次第に下がってきた。
Cùng với việc đêm dần về khuya, nhiệt độ bên ngoài dần dần hạ thấp.
5. 雨が降り続いたので、川の水位は次第に上昇していった。
Vì mưa rơi liên tục nên mực nước sông dần dần dâng cao.
6. 春の訪れとともに、固い雪は次第に溶け始めた。
Cùng với sự ghé thăm của mùa xuân, lớp tuyết cứng dần dần bắt đầu tan chảy.
7. 太陽が西に傾くと、影は次第に長くなっていった。
Khi mặt trời ngả về tây, bóng râm dần dần dài ra.
8. 干潮の時刻が近づき、潮は次第に引いていった。
Thời điểm thủy triều xuống đến gần, nước triều dần dần rút đi.
9. 台風が接近するにつれて、風と雨は次第に強まっていった。
Khi cơn bão đến gần, gió và mưa dần dần trở nên dữ dội hơn.
10. 冬至を過ぎると、昼の時間は次第に長くなっていく。
Sau ngày đông chí, thời gian ban ngày dần dần trở nên dài hơn.
11. 山を登るにつれて、空気は次第に薄くなっていった。
Càng leo lên núi cao, không khí dần dần trở nên loãng đi.
12. 霧が発生し、遠くの景色が次第に見えなくなった。
Sương mù phát sinh làm phong cảnh phía xa dần dần không còn nhìn thấy được nữa.
13. 夕日が沈むと、空は次第に暗闇に包まれた。
Khi mặt trời lặn, bầu trời dần dần bị bao phủ trong bóng tối.
14. 暖流が流れ込んできたため、海水温は次第に上昇した。
Do dòng hải lưu ấm chảy vào, nhiệt độ nước biển dần dần tăng lên.
15. 季節が移り変わると、渡り鳥 của 姿も次第に見られなくなった。
Khi mùa màng thay đổi, bóng dáng các loài chim di cư cũng dần dần không còn xuất hiện.
16. 時間が経つにつれて、彼の怒りは次第に収まっていった。
Thời gian trôi qua, cơn giận của anh ấy dần dần nguôi ngoai.
17. 新しい環境に身を置くうちに、不安な気持ち là 次第に薄れていった。
Trong khi thích nghi với môi trường mới, cảm giác bất an dần dần nhạt phai.
18. 彼の誠実な態度に触れて、彼女의 警戒心は次第に解けていった。
Tiếp xúc với thái độ thành thực của anh ấy, lòng cảnh giác của cô ấy dần dần tan biến.
19. 悲しい知らせを聞いてから、彼の口数は次第に少なくなった。
Kể từ khi nghe tin buồn, anh ấy dần dần trở nên ít nói hơn.
20. 薬を飲み続けたおかげで、体의 痛みは次第に和らいできた。
Nhờ kiên trì uống thuốc, những cơn đau cơ thể dần dần dịu đi.
21. リハビリを重ねることで、彼의 体力은 次第に回復していった。
Thông qua quá trình phục hồi chức năng, thể lực của anh ấy dần dần hồi phục.
22. 最初は緊張していたが、話すうちに次第にリラックスしてきた。
Lúc đầu tôi đã rất căng thẳng, nhưng trong khi trò chuyện tôi dần dần cảm thấy thư giãn hơn.
23. 彼의 優しい言葉를 聞いて、私의 心는 次第に落ち着きを取り戻した。
Nghe những lời dịu dàng của anh ấy, tâm hồn tôi dần dần lấy lại sự bình tĩnh.
24. 面白い本を 読んでいたら、眠気는 次第に覚めていった。
Đang đọc cuốn sách thú vị thì cơn buồn ngủ dần dần tan biến.
25. 目標が明確になると、彼의 Motivation은 次第に高まっていった。
Khi mục tiêu trở nên rõ ràng, động lực của anh ấy dần dần được nâng cao.
26. 練習を重ねることで、彼는 次第に自信을 持つようになった。
Nhờ tích lũy luyện tập, anh ấy dần dần trở nên tự tin hơn.
27. 長い間会わなかったせいで、二り의 関係는 次第に疎遠になった。
Do lâu ngày không gặp gỡ, mối quan hệ giữa hai người dần dần trở nên xa cách.
28. 彼의 うそ가 発覚してから、周囲의 信頼는 次第に失われていった。
Kể từ khi lời nói dối của anh ta bị lộ, sự tin tưởng của mọi người xung quanh dần dần mất đi.
29. ストレス가 溜まったのか、彼의 表情는 次第に硬くなっていった。
Có lẽ do căng thẳng tích tụ, nét mặt của anh ấy dần dần trở nên cứng nhắc.
温かいお風呂に入ると、体의 緊張이 次第にほぐれていくのを感じた。
Khi ngâm mình trong bồn nước ấm, tôi cảm thấy sự căng cứng của cơ thể dần dần tan biến.
「ますます」(Masumasu) là một Phó từ chỉ mức độ rất phổ biến, được học từ trình độ N3 và xuất hiện dày đặc trong cả giao tiếp lẫn văn viết. Chữ Hán của từ này là 「益々」.
Bản chất của ますます dùng để diễn tả một trạng thái, tính chất hoặc hành động đang tiếp diễn và tăng tiến mạnh mẽ hơn nữa so với mức độ ở quá khứ hoặc hiện tại. Điểm đặc trưng của nó là tốc độ biến đổi có phần nhanh hơn, dồn dập hơn và rõ rệt hơn.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Ngày càng...", "Hơn nữa...", "Càng ngày càng...".
Sơ đồ hoạt động và Cách dùng
ますます thường đứng trước Tính từ hoặc Động từ (đặc biệt là các động từ chỉ sự biến đổi hoặc trạng thái) để bổ nghĩa cho chúng:
[Chủ ngữ] + ますます + [Tính từ / Động từ chỉ sự biến đổi]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Khác với 次第に hay だんだん (chỉ sự biến đổi từ từ, từng bước một), ますます nhấn mạnh vào sự tăng tiến cấp độ. Nó có thể dùng cho cả những chuyện tích cực lẫn tiêu cực.
Diễn tả sự phát triển, tăng tiến theo chiều hướng tích cực (Lời chúc, khen ngợi)
Người Nhật cực kỳ chuộng dùng từ này trong các bức thư trang trọng hoặc lời chúc công việc để mong đối phương ngày càng phát đạt.
今後, 彼の活躍がますます期待されます。
(Trong tương lai, sự hoạt động/thể hiện của anh ấy ngày càng được kỳ vọng hơn nữa.)
会社の業績はますます良くなっている。
(Thành tích kinh doanh của công ty đang ngày càng tốt lên trông thấy.)
彼女はますます綺麗になりますね。
(Cô ấy càng ngày càng xinh đẹp ra nhỉ.)
Diễn tả xu hướng trở nên tồi tệ hoặc phức tạp hơn (Chiều hướng tiêu cực)
午後になって、雨がますます激しくなってきた。
(Về chiều, cơn mưa ngày càng trở nên dữ dội hơn.)
物価が上がって、生活がますます大変になります。
(Vật giá leo thang khiến cuộc sống ngày càng trở nên vất vả hơn.)
話せば話すほど、問題がますます分からなくなってきた。
(Càng nói thì lại càng thấy vấn đề ngày kịch tính/rối rắm chẳng hiểu gì cả.)
⚠️ Phân biệt siêu tốc: ますます và だんだん (Dandan) / 次第に (Shidai ni)
Mặc dù đều dịch chung là "ngày càng", "dần dần", nhưng chúng có một ranh giới ngầm về mặt tư duy:
だんだん / 次第に (Biến đổi theo đường thẳng): Nhấn mạnh vào tiến trình thời gian, mọi thứ thay đổi từ từ, từng chút một (Ví dụ: Trời tối dần, tiếng Nhật tiến bộ dần).
ますます (Biến đổi theo cấp số nhân): Nhấn mạnh vào mức độ chồng chất. Bản thân sự việc vốn đã ở mức độ đó rồi, giờ nó lại càng tăng mạnh hơn nữa (Ví dụ: Mưa vốn đã to giờ càng to hơn, cô ấy vốn đã đẹp giờ càng đẹp hơn).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ thấy một sự việc đang có đà tăng trưởng hoặc leo thang mạnh mẽ (cả tốt lẫn xấu) $\rightarrow$ Tay chọn ngay 「ますます」.
1. 彼の優しい言葉を聞いて、彼への好意がますます募った。
Nghe những lời dịu dàng của anh ấy, cảm tình của tôi dành cho anh ấy lại càng thêm sâu đậm.
2. 一度失敗したことで、彼は挑戦することにますます臆病になった。
Vì đã thất bại một lần nên anh ấy càng trở nên nhút nhát hơn trong việc đương đầu với thử thách.
3. 離れて暮らすようになってから、家族のありがたみがますますわかるようになった。
Kể từ khi sống xa nhà, tôi càng thấu hiểu hơn giá trị của gia đình.
4. 彼が無事だと知らされ、早く会いたいという気持ちがますます強くなった。
Được tin anh ấy bình an vô sự, mong muốn sớm được gặp anh ấy lại càng trở nên mãnh liệt hơn.
5. ライバルの活躍を見て、自分も負けられないという思いがますます湧いてきた。
Chứng kiến đối thủ gặt hái thành công, khao khát không để thua cuộc trong tôi lại càng dâng trào.
6. 彼女の笑顔を見るたびに、私の心はますます彼女に惹かれていく。
Mỗi khi nhìn thấy nụ cười của cô ấy, trái tim tôi lại càng bị cô ấy thu hút hơn.
7. 試験の日が近づくにつれて、緊張はますます高まっていった。
Ngày thi càng đến gần, sự căng thẳng lại càng tăng cao.
8. 彼の裏切りを知ってから、人間不信がますますひどくなった。
Từ sau khi biết sự phản bội của anh ta, lòng mất niềm tin vào con người trong tôi càng trở nên trầm trọng.
9. 応援のメッセージを読んで、困難に立ち向かう勇気がますます湧いてきた。
Đọc những tin nhắn cổ vũ, dũng khí để đương đầu với khó khăn lại càng dâng trào trong tôi.
10. ミステリー小説を読み進めるうちに、結末がどうなるのかますます気になってきた。
Càng đọc sâu vào cuốn tiểu thuyết trinh thám, tôi lại càng tò mò về cái kết của nó.
11. 目標を達成したことで、彼は自分にますます自信を持った。
Nhờ đạt được mục tiêu, anh ấy lại càng thêm tự tin vào bản thân mình.
12. 美しい景色を目の当たりにして、旅行がますます好きになった。
Tận mắt chiêm ngưỡng cảnh sắc tươi đẹp, tôi lại càng yêu thích việc đi du lịch hơn.
13. 子供が生まれてから、親としての責任をますます強く感じる。
Kể từ khi có con, tôi lại càng cảm nhận mạnh mẽ hơn trách nhiệm của một người làm cha mẹ.
14. 彼の冷たい態度に、彼女の心はますます離れていっだ。
Trước thái độ lạnh lùng của anh ta, trái tim cô ấy lại càng rời xa anh hơn.
15. 一人でいる時間が長いと、孤独感がますます深まる。
Nếu thời gian ở một mình kéo dài, cảm giác cô đơn sẽ càng thêm sâu sắc.
16. 素晴らしい演奏を聴いて、音楽の魅力にますます引き込まれた。
Thưởng thức màn trình diễn tuyệt vời, tôi lại càng bị cuốn hút vào sức hấp dẫn của âm nhạc.
17. 先生に褒められたので、勉強への意欲がますます湧いた。
Vì được thầy giáo khen ngợi nên ham muốn học tập trong tôi lại càng dâng cao.
好きなことを仕事にしてから、毎日がますます楽しくなった。
Kể từ khi biến sở thích thành công việc, mỗi ngày trôi qua lại càng trở nên vui vẻ hơn.
19. 危険だと止められると、ますます行ってみたくなるのが人間の心理だ。
Càng bị ngăn cản vì nguy hiểm thì lại càng muốn đi thử, đó chính là tâm lý của con người.
20. 会えない時間が長くなるほど、愛情はますます深まるという。
Người ta nói rằng thời gian không thể gặp nhau càng dài thì tình yêu lại càng thêm sâu đậm.
21. 新しい証拠が出てきたため、事件の謎はますます深まった。
Vì có bằng chứng mới xuất hiện nên bí ẩn của vụ án lại càng thêm bí hiểm.
22. 台風が近づいているので、風と雨はますます強くなるだろう。
Vì bão đang đến gần nên gió và mưa chắc hẳn sẽ ngày càng mạnh hơn.
23. インフルエンザが流行し、学級閉鎖のクラスがますます増えている。
Bệnh cúm đang lan rộng nên số lượng các lớp phải đóng cửa lại càng tăng lên.
24. 円安が進んだことにより、輸入品の価格はますます高騰した。
Do đồng Yên tiếp tục giảm giá nên giá hàng nhập khẩu lại càng tăng vọt.
IT技術が発展し、私たちの生活はますます便利になっている。
Công nghệ thông tin phát triển khiến cuộc sống của chúng ta ngày càng trở nên tiện lợi hơn.
26. 高齢化社会が進むにつれて、介護の問題はますます深刻になる。
Khi xã hội già hóa ngày càng tăng, vấn đề chăm sóc người cao tuổi sẽ càng trở nên nghiêm trọng.
27. 新しい道路ができたことで、この地域の交通渋滞はますますひどくなった。
Việc xây dựng con đường mới vô tình làm cho tình trạng tắc nghẽn giao thông ở khu vực này càng trở nên tồi tệ hơn.
28. 議論が白熱し、会議の雰囲気はますます緊迫していった。
Cuộc tranh luận trở nên nảy lửa khiến bầu không khí cuộc họp lại càng thêm căng thẳng.
29. インターネットの普及により、情報の拡散スピードはますます速くなった。
Nhờ sự phổ cập của internet, tốc độ lan truyền thông tin ngày càng trở nên nhanh chóng.
30. 彼がチームに加わったことで、優勝の可能性がますます高まった。
Với sự gia nhập của anh ấy vào đội, khả năng vô địch lại càng tăng cao.
「そのうち」(Sonouchi) là một Phó từ chỉ thời gian rất quen thuộc và có tính ứng dụng cực cao, bắt đầu xuất hiện từ trình độ N3. Chữ Hán của từ này thường được viết là 「そのうち」 (hoặc ít gặp hơn là 「その内」).
Bản chất của từ này là dùng để chỉ một khoảng thời gian ngắn nữa trong tương lai, hoặc một tiến trình thời gian tự nhiên trôi qua thì điều đó sẽ xảy ra. Nó mang lại cảm giác thong thả, không vội vã.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Sớm muộn gì cũng...", "Chẳng mấy chốc...", "Một ngày gần đây...", "Lát nữa/Tí nữa...".
Sơ đồ hoạt động và Cách dùng
Vì hướng về một sự việc sẽ xảy ra sau một khoảng thời gian ngắn, そのうち thường kết hợp với các Động từ chia ở thời tương lai hoặc hiện tại tiếp diễn:
そのうち + [Vế câu diễn tả sự việc sẽ xảy ra]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng để an ủi, động viên hoặc dự đoán (Sớm muộn gì cũng xảy ra)
Khi bạn muốn nói rằng một tình huống khó khăn ở hiện tại sẽ sớm qua đi, hoặc một kết quả chắc chắn sẽ đến nếu thời gian trôi qua.
今は下手だけど、そのうち上手になるよ。
(Bây giờ cậu còn kém nhưng sớm muộn gì/chẳng mấy chốc cũng sẽ giỏi lên thôi.)
雨はそのうち止むから, 喫茶店で少し待とう。
(Mưa tí nữa/chẳng mấy chốc là tạnh ấy mà, tụi mình vào quán cà phê đợi một chút đi.)
一生懸命頑張っていれば、そのうちいいことがあるさ。
(Cứ cố gắng hết sức đi, rồi một ngày gần đây điều tốt đẹp cũng sẽ đến thôi.)
Dùng để hẹn gặp hoặc đưa ra lời hứa xã giao (Một ngày gần đây)
Trong giao tiếp, người Nhật rất thích dùng cụm này để hẹn hò một cách lịch sự, không tạo áp lực về thời gian cho đối phương.
またそのうち遊びに来てくださいね。
(Một ngày gần đây/Hôm nào rảnh lại qua nhà tôi chơi tiếp nhé.)
詳細については、そのうちご連絡いたします。
(Về thông tin chi tiết thì lát nữa/sớm thôi tôi sẽ liên lạc lại sau.)
⚠️ Phân biệt nhanh: そのうち và もうすぐ (Mousugu)
Cả hai từ đều dịch là "sắp", "chẳng mấy chốc", nhưng chúng có độ chắc chắn về mặt thời gian rất khác nhau:
もうすぐ (Sắp sửa - Thời gian cụ thể, rất cận kề): Người nói biết rõ thời điểm sắp diễn ra, chỉ còn tính bằng phút, bằng giờ hoặc bằng ngày. (Ví dụ: もうすぐ春が来る - Sắp sang xuân rồi).
そのうち (Sớm muộn gì cũng - Thời gian mơ hồ, không rõ ràng): Người nói chỉ ước lượng rằng chuyện đó chắc chắn xảy ra khi thời gian trôi qua, nhưng không biết chính xác là ngày nào, giờ nào.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Khi thấy câu mang sắc thái dự đoán tương lai một cách thong thả, hoặc một lời hứa hẹn gặp lại không rõ ngày giờ cụ thể $\rightarrow$ Chọn ngay 「そのうち」.
1. 今は大変だろうけど、そのうちきっと楽になるから頑張って。
Bây giờ có lẽ vất vả đấy, nhưng sớm muộn gì chắc chắn cũng sẽ nhàn hạ hơn nên hãy cố gắng lên.
2. 毎日練習を続けていれば、そのうち必ず上手になりますよ。
Nếu cứ duy trì luyện tập mỗi ngày, chẳng bao lâu nữa nhất định bạn sẽ giỏi thôi.
3. 新しい環境は不安かもしれないが、そのうち友達もできるでしょう。
Môi trường mới có thể khiến bạn bất an, nhưng rồi chẳng mấy chốc bạn cũng sẽ kết được bạn thôi.
4. 今は意味が分からなくても、勉強を続ければそのうち理解できる日が来ます。
Dù bây giờ chưa hiểu ý nghĩa, nhưng nếu tiếp tục học, chẳng mấy chốc ngày mà bạn có thể hiểu được sẽ đến.
5. そんなに焦らなくても、そのうち良い知らせが届くはずです。
Không cần phải nôn nóng thế đâu, sớm muộn gì tin tốt cũng sẽ tới thôi.
6. 今はまだ小さな芽ですが、そのうちきれいな花が咲くでしょう。
Bây giờ vẫn còn là mầm non nhỏ bé, nhưng rồi sớm muộn gì hoa đẹp cũng sẽ nở.
7. 彼の態度は冷たいかもしれないが、話しているうちにそのうち心を開いてくれるよ。
Thái độ của anh ấy có vẻ lạnh lùng, nhưng trong lúc trò chuyện, chẳng mấy chốc anh ấy sẽ mở lòng thôi.
8. 今は道が見えなくても、進み続ければそのうち光が見えてきます。
Dù bây giờ chưa thấy đường đi, nhưng nếu cứ tiếp tục tiến bước, sớm muộn gì ánh sáng cũng hiện ra.
9. 始めたばかりで失敗が多くても、そのうちコツが掴めるようになります。
Dù mới bắt đầu còn nhiều thất bại, nhưng chẳng bao lâu nữa bạn sẽ nắm bắt được bí quyết thôi.
10. 今はまだ無名な彼らも、そのうち世間に認められるだろう。
Dù bây giờ họ còn vô danh, nhưng sớm muộn gì cũng sẽ được xã hội công nhận.
11. 今は信じられないかもしれないが、そのうち私の言っていた意味がわかる時が来る。
Bây giờ có thể bạn không tin, nhưng rồi sẽ đến lúc bạn hiểu được những gì tôi nói.
12. 悲しい出来事があったけれど、そのうち笑える日が来るから大丈夫。
Dù đã có chuyện buồn xảy ra, nhưng rồi sớm muộn gì ngày có thể mỉm cười cũng sẽ đến nên không sao đâu.
13. 子育ては大変だけど、そのうち手がかからなくなるから今を楽しんで。
Nuôi con vất vả thật đấy, nhưng rồi sẽ đến lúc chúng không cần chăm sóc nhiều nữa nên hãy tận hưởng hiện tại đi.
14. 彼はまだ若いから、そのうちもっと成長するに違いない。
Cậu ấy còn trẻ, chắc chắn chẳng bao lâu nữa sẽ trưởng thành hơn nhiều.
15. 今は辛抱の時だけど、そのうちチャンスは巡ってくる。
Bây giờ là lúc phải kiên nhẫn, nhưng sớm muộn gì cơ hội cũng sẽ tìm đến.
16. 入社したばかりで右も左も分からないだろうが、そのうち仕事にも慣れるさ。
Mới vào công ty chắc còn ngơ ngác chưa biết gì, nhưng rồi sớm muộn gì bạn cũng quen với công việc thôi.
17. 今は赤字が続いているが、この計画が成功すればそのうち黒字に転換する。
Bây giờ vẫn đang thua lỗ kéo dài, nhưng nếu kế hoạch này thành công, chẳng mấy chốc sẽ chuyển sang có lãi.
18. この痛みも、薬を飲んでいればそのうち和らぐでしょう。
Cơn đau này cũng vậy, nếu uống thuốc thì sớm muộn gì cũng sẽ dịu đi thôi.
19. 最初は気気まずくても、一緒に過ごす時間が増えればそのうち仲良くなれる。
Ban đầu có thể e ngại, nhưng nếu thời gian ở bên nhau tăng lên, chẳng mấy chốc sẽ trở nên thân thiết.
20. 今は結果が出なくても、君の努力はそのうち必必ず報われる。
Bây giờ dù chưa có kết quả, nhưng nỗ lực của bạn sớm muộn gì chắc chắn cũng sẽ được đền đáp.
21. そんな無駄遣いを続けていたら、そのうちお金に困ることになるよ。
Nếu cứ tiếp tục tiêu xài hoang phí như thế, sớm muộn gì bạn cũng sẽ gặp rắc rối về tiền bạc đấy.
22. 好き嫌いばかりしていると、そのうち栄養が偏って病気になるかもしれない。
Nếu cứ kén ăn mãi, chẳng bao lâu nữa chất dinh dưỡng sẽ bị mất cân bằng và có thể phát bệnh đấy.
23. 嘘をつき続けていると、そのうち誰からも信用されなくなる。
Nếu cứ tiếp tục nói dối, sớm muộn gì cũng không còn ai tin tưởng bạn nữa đâu.
24. 人の忠告を聞かないでいると、そのうち痛い目にあうだろう。
Nếu không chịu nghe lời khuyên của người khác, sớm muộn gì bạn cũng sẽ phải nhận bài học đắng cay thôi.
25. 夜更かしばかりしていると、そのうち昼間の仕事に支障が出る。
Nếu cứ thức khuya mãi, chẳng mấy chốc sẽ gây ảnh hưởng đến công việc ban ngày đấy.
26. 小さな問題を放置しておくと、そのうち取り返しのつかないことになる。
Nếu cứ mặc kệ những vấn đề nhỏ, sớm muộn gì mọi chuyện cũng sẽ trở nên không thể cứu vãn.
27. そんなに無理を重ねていたら、そのうち倒れてしまいますよ。
Nếu cứ lao lực quá mức như vậy, sớm muộn gì bạn cũng sẽ quỵ ngã mất thôi.
28. 甘い言葉にばかり耳を傾けていると、そのうち騙されるかもしれない。
Nếu chỉ toàn lắng nghe những lời đường mật, chẳng mấy chốc bạn có thể bị lừa đấy.
29. 約束を何回も破っていると、そのうち誰も相手にしてくれなくなる。
Nếu cứ thất hứa nhiều lần, sớm muộn gì cũng không còn ai muốn giao thiệp với bạn nữa.
30. そんな危険な運転をしていたら、そのうち大きな事故を起こす。
Nếu cứ lái xe nguy hiểm như vậy, sớm muộn gì bạn cũng gây ra tai nạn lớn thôi.
「今に」(いまに - Ima ni) là một Phó từ chỉ thời gian rất đặc sắc ở trình độ N2 và N1 (đôi khi xuất hiện trong các bài đọc hiểu N3 nâng cao).
Bản chất của 今に dùng để diễn tả một dự đoán mang tính chất chắc chắn sẽ xảy ra trong một tương lai không xa. Điểm ăn tiền của từ này là nó thường mang một sắc thái dự cảm, cảnh báo hoặc một niềm tin mãnh liệt của người nói về một kết quả tất yếu.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Chẳng mấy chốc...", "Sắp... tới nơi rồi", "Rồi xem...", "Sớm muộn gì cũng...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Vì là phó từ chỉ một việc sắp sửa xảy ra trong tương lai gần, 今に thường đi kèm với các cấu trúc ngữ pháp chỉ tương lai, xu hướng hoặc dự đoán ở cuối câu, phổ biến nhất là:
〜 ngã / 〜 chao (Thể từ điển - V-る)
〜 てくる / 〜 ていく
〜 にちがいない (Chắc chắn là)
今に + [Vế câu diễn tả dự đoán]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng để cảnh báo, dự cảm về một viễn cảnh xấu (Sắp xảy ra đến nơi rồi)
Người Nhật cực kỳ chuộng dùng từ này khi nhìn thấy một hiện tượng hiện tại và đoán ngay ra hậu quả nhãn tiền của nó nếu cứ tiếp tục như vậy.
そんなに無理をすると、今に病気になるよ。
(Cứ làm việc quá sức như thế thì chẳng mấy chốc là đổ bệnh ra đấy thôi.)
真っ黒な雲が出てきたから、今に雨が降り出すに違いない。
(Mây đen kịt đã kéo đến rồi, sắp mưa to đến nơi rồi không sai vào đâu được.)
何もしないで遊んでばかりいたら、今に後悔することになるぞ。
(Cứ chơi bời lêu lổng không chịu làm gì thì sớm muộn gì/rồi xem cũng sẽ phải hối hận cho mà coi.)
Thể hiện niềm tin kiên định về một kết quả tốt đẹp trong tương lai
今は辛くても、一生懸命頑張れば今に報われる日が来る。
(Dù bây giờ có cay đắng, nhưng nếu cố gắng hết sức thì chẳng mấy chốc ngày được đền đáp cũng sẽ tới.)
⚠️ Phân biệt nhanh để không bị lừa: 今に và そのうち (Sonouchi)
Cả hai từ này đều dịch là "chẳng mấy chốc, sớm muộn gì", nhưng độ khẩn cấp và sắc thái lại khác nhau:
そのうち (Thong thả, mơ hồ): Thời gian diễn ra có thể là một tuần, một tháng hoặc một năm, người nói nói với tâm thế thong thả, không vội (Ví dụ: Hôm nào rảnh/Một ngày gần đây qua nhà tao chơi nhé).
今に (Khẩn cấp, nhãn tiền, tất yếu): Mang lại cảm giác sự việc đang lao vút về phía trước và sắp sửa xảy ra đến nơi rồi, thường chứa đựng cảm xúc mạnh mẽ (lo lắng, cảnh báo hoặc tin tưởng tuyệt đối) của người nói.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ thấy câu mang tính chất cảnh báo hậu quả ("Cứ làm thế thì có ngày...") hoặc dự đoán một hiện tượng sắp ập đến $\rightarrow$ Chọn ngay đáp án 「今に」.
1. そんなに怠けてばかりいると、今いまに誰からも相手にされなくなるぞ。
Cứ lười biếng mãi như thế thì chẳng mấy chốc sẽ không còn ai thèm để ý đến đâu.
2. 人の忠告を聞かないようなら、今いまにきっと後悔する時が来る。
Nếu không chịu nghe lời khuyên của người khác thì chẳng mấy chốc chắc chắn sẽ đến lúc phải hối hận.
3. 夜更かしばかり続けていたら、今いまに体調を崩すのは目に見えている。
Nếu cứ tiếp tục thức khuya mãi thì việc chẳng mấy chốc làm hại sức khỏe là điều hiển nhiên.
4. 甘いものばかり食べていると、今いまに虫歯だらけになるよ。
Cứ toàn ăn đồ ngọt như vậy thì chẳng mấy chốc răng sẽ đầy sâu cho mà xem.
5. そんな無駄遣いをしていたら、今いまに貯金が底をつくでしょう。
Cứ tiêu xài hoang phí như thế thì chẳng mấy chốc tiền tiết kiệm sẽ cạn sạch thôi.
6. 嘘をつき続けていると、今いまに本当のことを言っても信じてもらえなくなる。
Nếu cứ tiếp tục nói dối thì chẳng mấy chốc dù có nói thật cũng sẽ không còn ai tin nữa.
7. 親に反抗ばかりしていると、今いまにそのありがたみがわかる日が来る。
Cứ mải chống đối cha mẹ đi, rồi chẳng mấy chốc sẽ đến ngày bạn hiểu ra sự quý giá của họ.
8. 練習をサボっていると、今いまにライバルに追い抜かれるぞ。
Cứ trốn tập luyện đi, chẳng mấy chốc sẽ bị đối thủ vượt mặt đấy.
9. 傲慢な態度をとっていると、今いまに周りから人がいなくなる。
Cứ giữ thái độ ngạo mạn như thế thì chẳng mấy chốc mọi người xung quanh sẽ bỏ đi hết.
10. 危険な運転を繰り返していたら、今に大きな事故を起こすに違いない。
Nếu cứ lặp lại việc lái xe nguy hiểm thì chẳng mấy chốc chắc chắn sẽ gây ra tai nạn lớn.
11. 勉強をおろそかにしていると、今いまに試験で泣きを見ることになる。
Cứ lơ là việc học đi, chẳng mấy chốc sẽ phải ôm hận trong kỳ thi thôi.
12. 問題を先延ばしにしていると、今に取り返しのつかないことになる。
Cứ trì hoãn vấn đề mãi thì chẳng mấy chốc mọi chuyện sẽ trở nên không thể cứu vãn.
13. そんなやり方では、今いまに必ず失敗する。
Với cách làm đó thì chẳng mấy chốc nhất định sẽ thất bại thôi.
14. 約束を簡単に破っていると、今いまに誰からも信用されなくなる。
Cứ dễ dàng thất hứa như vậy thì chẳng mấy chốc sẽ không còn ai tin tưởng bạn nữa.
今のうちに謝っておかないと、今いまにもっと関係がこじれてしまう。
Nếu không xin lỗi ngay từ bây giờ thì chẳng mấy chốc mối quan hệ sẽ càng trở nên rắc rối hơn.
人の悪口ばかり言っていると、今いまに自分に返ってくるよ。
Cứ suốt ngày nói xấu người khác đi, rồi chẳng mấy chốc điều đó sẽ vận lại vào chính mình thôi.
そんなに無理な働き方をしていたら、今に体を壊すのがオチだ。
Nếu cứ làm việc quá sức như thế thì kết cục chẳng mấy chốc sẽ là đổ bệnh mà thôi.
このまま何もしなければ、今いまに状況はもっと悪化するだろう。
Nếu cứ không làm gì như thế này thì chẳng mấy chốc tình hình chắc chắn sẽ còn tệ hơn.
目先の利益ばかり追いかけていると、今に大きなものを失うことになる。
Nếu chỉ mải chạy theo lợi ích trước mắt thì chẳng mấy chốc bạn sẽ đánh mất những thứ to lớn hơn.
彼のわがままを許していると、今いまにもっとつけあがるだろう。
Cứ chiều theo sự ích kỷ của anh ta thì chẳng mấy chốc anh ta sẽ càng lấn lướt hơn thôi.
21. 機械のメンテナンスを怠れば、今いまに動かなくなってしまう。
Nếu lơ là bảo trì máy móc thì chẳng mấy chốc nó sẽ ngừng hoạt động mất thôi.
そんなに食べ過ぎていたら、今に歩くのも大変になる。
Cứ ăn quá nhiều như thế thì chẳng mấy chốc ngay cả việc đi lại cũng sẽ khó khăn đấy.
法律を無視し続けると、今いまに厳しい罰を受けることになる。
Nếu cứ tiếp tục phớt lờ luật pháp thì chẳng mấy chốc bạn sẽ phải nhận hình phạt nghiêm khắc.
準備運動もしないで泳ぐなんて、今いまに足がつるぞ。
Bơi mà không khởi động như thế thì chẳng mấy chốc sẽ bị chuột rút chân đấy.
計画性なく物事を進めていると、今いまに行き詰まる。
Làm việc mà không có kế hoạch thì chẳng mấy chốc sẽ rơi vào bế tắc thôi.
環境破壊を続けるなら、人類は今いまにしっぺ返しを食らうだろう。
Nếu cứ tiếp tục phá hoại môi trường, nhân loại chẳng mấy chốc sẽ phải gánh chịu hậu quả nhãn tiền.
そんなにパソコンの画面ばかり見ていると、今いまに視力が落ちますよ。
Cứ dán mắt vào màn hình máy tính mãi như thế thì chẳng mấy chốc thị lực sẽ giảm sút đấy.
人のものを勝手に使っていると、今いまにひどい目に遭う。
Cứ tự tiện dùng đồ của người khác đi, rồi chẳng mấy chốc bạn sẽ gặp rắc rối lớn đấy.
このまま温暖化が進めば、今いまに大変な気候変動が起こる。
Nếu tình trạng nóng lên toàn cầu cứ tiếp diễn thì chẳng mấy chốc sự biến đổi khí hậu khủng khiếp sẽ xảy ra.
彼の言うことばかり信じていると、今に騙されるかもしれない。
Nếu chỉ toàn tin lời anh ta nói thì chẳng mấy chốc có khi bạn sẽ bị lừa đấy.
そんな薄着でいたら、今いまに風邪をひくのは当たり前だ。
Mặc phong phanh như thế thì chẳng mấy chốc bị cảm lạnh là chuyện đương nhiên thôi.
歯が痛むのを放置していたら、今にもっとひどい治療が必要になる。
Nếu cứ để mặc răng đau mà không chữa thì chẳng mấy chốc sẽ cần đến những biện pháp điều trị tồi tệ hơn.
そんなに威張っていると、今いまに足元をすくわれるぞ。
Cứ hống hách như thế đi, chẳng mấy chốc sẽ bị người ta "hớt tay trên" thôi.
古い家電を使い続けていると、今に火事の原因になるかもしれない。
Cứ tiếp tục dùng đồ điện cũ kỹ thì chẳng mấy chốc có khi nó sẽ trở thành nguyên nhân gây hỏa hoạn đấy.
彼の甘い言葉に乗せられていると、今に利用されるだけだ。
Cứ để những lời đường mật của anh ta dẫn dụ thì chẳng mấy chốc bạn cũng chỉ bị lợi dụng mà thôi.
「今にも」(いまにも - Ima ni mo) là một Phó từ chỉ thời gian cực kỳ kinh điển được học từ trình độ N4 và dùng liên tục ở mọi cấp độ.
Bản chất của 今にも là diễn tả một trạng thái cực kỳ khẩn cấp, cận kề, sát nút. Nó mô tả một sự việc đang ở ngay trên bờ vực xảy ra, chỉ cần một tích tắc hoặc một tác động cực nhỏ nữa thôi là sẽ bùng nổ hoặc sụp đổ ngay lập tức. Người nói đưa ra câu này dựa trên việc quan sát trực tiếp bằng mắt hiện tượng trước mặt.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Sắp sửa... đến nơi rồi", "Chực... (khóc/rơi/đổ)", "Tưởng chừng như sắp... ngay bây giờ".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Cột mốc ăn tiền của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với các đuôi câu chỉ trạng thái sắp sửa xảy ra, phổ biến nhất là:
V-ます (bỏ ます) + そうだ (Trông có vẻ sắp...)
V-る + ばかりだ (Chỉ còn chờ để...)
今にも + [Động từ] + そうだ / ばかりだ
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Diễn tả hiện tượng tự nhiên, thời tiết đang ở trạng thái sát nút
空が真っ黒になって、今にも雨が降りそうだ。
(Trời tối đen kịt lại rồi, sắp sửa mưa đến nơi rồi.)
あの木は古いので、今にも倒れそうだ。
(Cái cây đó già cỗi quá rồi, nhìn trông như sắp sửa đổ ngay lập tức ấy.)
Diễn tả trạng thái, cảm xúc của con người hoặc sự vật (Nhìn bằng mắt thấy rõ)
彼女は悲しそうな顔をして、今にも泣き出しそうだ。
(Cô ấy gương mặt buồn rười rượi, nhìn như chực khóc đến nơi rồi.)
机の上のコップが、今にも落ちそうだ。
(Cái cốc trên bàn nằm mấp mé, nhìn như sắp rơi xuống đến nơi rồi.)
⚠️ Phân biệt siêu tốc để không bị lừa: 今に và 今にも
Hai từ này nhìn qua thì giống nhau như anh em ruột, nhưng đuôi câu và bản chất của chúng lại khác nhau hoàn toàn:
今に (Thiên về dự đoán, cảnh báo tương lai - Đi với đuôi khẳng định/tương lai): Sự việc chưa xảy ra ngay trước mắt, mà người nói dựa vào lý trí để đoán hậu quả về sau. (Ví dụ: 今に後悔するよ $\rightarrow$ Cứ chơi đi, sớm muộn gì cũng hối hận cho xem).
今にも (Thiên về trực giác, nhìn thấy bằng mắt - Bắt buộc đi với đuôi 〜そうだ): Sự việc đang mười mươi diễn ra trước mắt và sắp nổ ra trong vòng vài giây nữa. (Ví dụ: 今にも泣きそうだ $\rightarrow$ Nhìn mặt nó là thấy chực khóc đến nơi rồi).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Mắt quét thấy đuôi câu có chữ 「そうだ」 $\rightarrow$ Tay chọn ngay đáp án 「今にも」. Không bao giờ sai!
1. 悔しさのあまり、彼女は今いまにも泣き出しそうだった。
Vì quá hối tiếc, cô ấy trông như sắp khóc òa lên đến nơi rồi.
2. あまりにも面白い冗談だったので、彼は今いまにも噴き出しそうだった。
Vì lời đùa quá buồn cười nên anh ấy trông như sắp phì cười ra đến nơi rồi.
3. 我慢の限界に達したのか、部長は今いまにも怒鳴りだしそうな顔をしていた。
Có lẽ đã đạt đến giới hạn chịu đựng, trưởng phòng có vẻ mặt như sắp quát tháo đến nơi rồi.
4. 連日の徹夜で、彼は今いまにもその場で倒れそうだった。
Vì thức đêm liên tục, anh ấy trông như sắp gục ngã ngay tại chỗ đến nơi rồi.
5. ショックな知らせを聞いて、祖母は今いまにも気を失いそうに見えた。
Nghe tin sốc, bà tôi trông như sắp ngất xỉu đến nơi rồi.
6. あまりの眠さに、会議中の彼は今いまにも舟をこぎそうだった。
Vì quá buồn ngủ, anh ấy trong cuộc họp trông như sắp gật gù ngủ gật đến nơi rồi.
7. 嬉しさで胸がいっぱいで、彼女は今いまにも飛び跳ねそうだった。
Vì lòng tràn ngập niềm vui, cô ấy trông như sắp nhảy cẫng lên đến nơi rồi.
8. 不安そうな顔で、その子犬は今いまにも震え出しそうだった。
Với khuôn mặt đầy lo lắng, chú chó con trông như sắp run rẩy lên đến nơi rồi.
9. 彼は何か言いたげに口を開き、今いまにも秘密を打ち明けそうだった。
Anh ấy mở lời như muốn nói điều gì đó, trông như sắp tiết lộ bí mật đến nơi rồi.
10. 感動的な映画のラストシーンで、観客は今いまにも泣き出しそうだった。
Ở cảnh cuối của bộ phim cảm động, khán giả trông như sắp khóc nức nở đến nơi rồi.
11. 怒りで顔を真っ赤にして、彼は今いまにも机を叩きつけそうな勢いだ。
Với khuôn mặt đỏ bừng vì giận dữ, anh ấy như có khí thế sắp đập bàn đến nơi rồi.
12. 空腹でふらふらになり、少女は今いまにも倒れそうに歩いていた。
Bị lảo đảo vì đói, cô bé vừa đi vừa trông như sắp ngã quỵ đến nơi rồi.
13. ホラー映画の怖い場面で、彼女は今いまにも叫び声を上げそうだった。
Ở cảnh đáng sợ của phim kinh dị, cô ấy trông như sắp hét toáng lên đến nơi rồi.
14. 彼は緊張のあまり、今いまにも逃げ出してしまいそうだった。
Vì quá căng thẳng, anh ấy trông như sắp bỏ chạy mất đến nơi rồi.
15. 喜びを隠しきれない様子で、彼は今いまにも歌い出しそうだった。
Với vẻ mặt không thể che giấu được niềm vui, anh ấy trông như sắp cất tiếng hát đến nơi rồi.
16. あまりの恐怖に、子供は今いまにもお母さんの後ろに隠れそうだった。
Vì quá sợ hãi, đứa trẻ trông như sắp trốn sau lưng mẹ đến nơi rồi.
17. 彼は唇を噛みしめ、今いまにも悔し涙がこぼれ落ちそうだった。
Anh ấy cắn chặt môi, trông như nước mắt uất ức sắp trào ra đến nơi rồi.
18. あまりの暑さに、外で作業する人は今いまにも熱中症で倒れそうだった。
Vì quá nóng, người làm việc ngoài trời trông như sắp ngất vì sốc nhiệt đến nơi rồi.
19. 彼は絶望の淵に立たされ、今にも崩れ落ちそうに見えた。
Bị đẩy đến vực thẳm của sự tuyệt vọng, anh ấy trông như sắp sụp đổ đến nơi rồi.
満面の笑みを浮かべ、彼女は今いまにも「ありがとう」と言いそうだった。
Nở nụ cười rạng rỡ, cô ấy trông như sắp nói lời "cảm ơn" đến nơi rồi.
21. お腹を抱えて、彼は今いまにも笑い転げそうだった。
Ôm bụng mà cười, anh ấy trông như sắp cười lăn lộn đến nơi rồi.
22. 彼は貧血を起こしたのか、今にもその場に座り込みそうだった。
Có lẽ bị thiếu máu, anh ấy trông như sắp ngồi bệt xuống ngay tại chỗ đến nơi rồi.
23. 二りは睨み合ったまま、今いまにも掴み合いの喧嘩を始めそうだった。
Hai người cứ lườm nhau, trông như sắp lao vào túm lấy nhau mà đánh nhau đến nơi rồi.
24. あまりの美しさに、彼は今いまにもため息を漏らしそうだった。
Vì quá đẹp nên anh ấy trông như sắp thốt ra một tiếng thở dài trầm trồ đến nơi rồi.
25. 彼は我慢していたが、今いまにもくしゃみが出そうだった。
Anh ấy đang cố nhịn, nhưng trông như sắp hắt hơi đến nơi rồi.
26. 空が真っ黒な雲に覆われ、今いまにも大雨が降り出しそうだ。
Bầu trời bị bao phủ bởi mây đen kịt, trông như sắp đổ mưa lớn đến nơi rồi.
27. 遠くで雷鳴が轟き、今いまにも夕立が来そうだ。
Tiếng sấm vang rền ở đằng xa, trông như sắp có mưa rào buổi chiều đến nơi rồi.
28. 冷たい風が吹き始め、今いまにも雪が舞い始めそうな空模様だ。
Gió lạnh bắt đầu thổi, sắc trời trông như thể tuyết sắp bắt đầu bay đến nơi rồi.
29. 日が西の山に傾き、今いまにも沈んでしまいそうだ。
Mặt trời đã ngả sang rặng núi phía tây, trông như sắp lặn mất đến nơi rồi.
30. 強風で古い木が大きく揺れ、今いまにも折れてしまいそうだ。
Gió mạnh làm cái cây già rung rinh dữ dội, trông như sắp gãy đến nơi rồi.
「もしかしたら」(Moshika shitara) là một Phó từ giả định cực kỳ kinh điển mà bạn được học từ trình độ N4 và dùng với tần suất dày đặc trong giao tiếp hằng ngày.
Bản chất của từ này dùng để diễn tả một suy đoán, giả định có khả năng xảy ra thấp hoặc người nói không chắc chắn 100% (độ tin cậy chỉ rơi vào khoảng 50% trở xuống, mang tính chất hên xui, đoán chừng). Nó đóng vai trò làm tín hiệu đầu câu để người nghe chuẩn bị tinh thần đón nhận một kết quả mang tính chất "có thể".
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Có lẽ nào...", "Biết đâu chừng...", "Có thể là...", "Hoặc là...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Cột mốc ăn tiền của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với các đuôi câu chỉ sự phỏng đoán, phổ biến nhất là:
〜かもしれない / かもしれません (Có thể là...)
〜のではないか (Chẳng phải là... hay sao)
もしかしたら + [Vế câu] + かもしれない
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Đưa ra suy đoán về một sự việc, lý do không rõ ràng
Dùng khi bạn nhìn thấy một hiện tượng và tự đưa ra một giả thuyết trong đầu, dù chưa có bằng chứng xác thực.
約束の時間を過ぎても彼が来ない。もしかしたら場所を間違えたのかもしれない。
(Quá giờ hẹn rồi mà anh ấy vẫn chưa đến. Biết đâu chừng/Có lẽ nào anh ấy nhầm địa điểm rồi cũng nên.)
田中さんは今日、会社を休んでいる。もしかしたら風邪を引いたのかもしれない。
(Anh Tanaka hôm nay nghỉ làm. Có thể là anh ấy bị cảm cúm rồi.)
Thể hiện một hy vọng hoặc một lo lắng mong manh
もしかしたら、私の恋が実るかもしれない。
(Biết đâu chừng, tình yêu của tớ sẽ đơm hoa kết trái thì sao.)
もしかしたら、来週のテストはすごく難しいかもしれない。
(Hoặc là/Lỡ đâu bài kiểm tra tuần tới lại siêu khó thì chết.)
💡 Mẹo nhỏ mở rộng văn phong:
Trong giao tiếp hằng ngày, từ này có rất nhiều biến thể dựa theo độ trang trọng hoặc suồng sã:
もしかすると (Moshika suruto): Giống hệt nghĩa với もしかしたら, dùng chung cho cả văn nói và văn viết.
ひょっとしたら (Hyotto shitara): Một từ đồng nghĩa khác ở trình độ N3, nhấn mạnh vào yếu tố "ngẫu nhiên, tình cờ, may rủi" nhiều hơn.
もしかして (Moshika shite): Phiên bản rút gọn ngắn nhất, chuyên dùng trong khẩu ngữ khi bạn đột nhiên nảy ra một suy đoán và muốn hỏi vặn lại đối phương.
(Ví dụ: もしかして、怒ってる? $\rightarrow$ Có lẽ nào... cậu đang giận tớ đấy à?)
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy 「もしかしたら」 ở đầu câu $\rightarrow$ Mắt lướt ngay xuống cuối câu tìm đáp án có đuôi 「〜かもしれない」 nhé!
1. 空が暗くなってきたから、もしかしたら午後は雨が降るかもしれない。
Bầu trời đang tối dần nên có lẽ buổi chiều trời sẽ mưa.
2. 彼からまだ連絡がないけど、もしかすると電車が遅れているのかもしれない。
Vẫn chưa có liên lạc gì từ anh ấy, có lẽ là do tàu điện đang bị trễ.
3. このTシャツ、少し小さいな。もしかしたら、洗濯して縮んだのかもしれない。
Cái áo thun này hơi nhỏ nhỉ. Có lẽ là nó bị co lại sau khi giặt rồi.
4. ポストに不在票が入っていたから、もしかすると昨日荷物が届いていたんだろうか。
Vì có giấy báo vắng mặt trong hòm thư nên có lẽ là hàng đã được giao đến từ hôm qua chăng.
5. あの店の前に人が並んでいるね。もしかしたら、何かセールでもやっているのかもしれない。
Có người đang xếp hàng trước cửa tiệm kia kìa. Có lẽ là họ đang có chương trình giảm giá gì đó.
6. 最近、肩がこるんだ。もしかすると、枕が合っていないのかもしれない。
Dạo này tôi bị mỏi vai. Có lẽ là do cái gối không phù hợp.
7. 鍵が見当たらないんだ。もしかしたら、会社に忘れてきたのかもしれない。
Tôi không tìm thấy chìa khóa. Có lẽ là tôi đã để quên ở công ty rồi.
8. 猫が窓の外をじっと見ているから、もしかすると鳥でもいるのかもしれない。
Vì con mèo cứ nhìn chằm chằm ra ngoài cửa sổ nên có lẽ là có con chim nào đó chăng.
9. 今日はやけに道が混んでいる。もしかしたら、近くで事故でもあったのだろうか。
Hôm nay đường xá đông đúc đến lạ. Có lẽ là đã có vụ tai nạn nào đó ở gần đây chăng.
10. 何度電話しても出ないんだ。もしかすると、彼はもう寝てしまったのかもしれない。
Gọi bao nhiêu cuộc điện thoại mà anh ấy cũng không bắt máy. Có lẽ là anh ấy đã ngủ thiếp đi rồi.
11. この料理、いつもと味が違う気がする。もしかしたら、調味料を間違えたのかもしれない。
Món ăn này tôi cảm thấy vị khác mọi khi. Có lẽ là tôi đã nhầm gia vị rồi.
12. 隣の家からピアノの音が聞こえる。もしかすると、新しい人が引っ越してきたのかもしれない。
Tôi nghe thấy tiếng đàn piano từ nhà hàng xóm. Có lẽ là có người mới vừa chuyển đến.
13. パソコンの動きが急に遅くなった。もしかしたら、ウイルスに感染したのかもしれない。
Máy tính bỗng nhiên chạy rất chậm. Có lẽ là nó đã bị nhiễm virus rồi.
14. 今日はやけに静かだね。もしかすると、みんな出かけているのかもしれない。
Hôm nay yên tĩnh đến lạ nhỉ. Có lẽ là mọi người đều đi ra ngoài hết rồi.
15. 彼の机の上が綺麗に片付いている。もしかしたら、長期休暇でも取るのだろうか。
Trên bàn làm việc của anh ấy được dọn dẹp rất gọn gàng. Có lẽ là anh ấy sắp nghỉ phép dài ngày chăng.
16. この道、見覚えがある。もしかすると、以前にも来たことがあるのかもしれない。
Con đường này trông quen quá. Có lẽ là trước đây tôi đã từng đến đây rồi.
17. あの二りはいつも一緒にいるね。もしかしたら、付き合っているのかもしれない。
Hai người kia lúc nào cũng ở bên nhau nhỉ. Có lẽ là họ đang hẹn hò với nhau.
急に電気がチカチカし始めた。もしかすると、停電の前触れかもしれない。
Đèn bỗng nhiên bắt đầu nhấp nháy. Có lẽ đây là điềm báo sắp cúp điện.
19. この花、見たことがない種類だ。もしかしたら、外来種なのかもしれない。
Loài hoa này tôi chưa từng thấy bao giờ. Có lẽ nó là một loài ngoại lai.
彼の靴が玄関にないから、もしかするとまだ帰ってきていないのかもしれない。
Vì không thấy giày của anh ấy ở lối vào nên có lẽ là anh ấy vẫn chưa về nhà.
21. 彼の顔色が悪いようだ。もしかしたら、どこか体調が悪いのかもしれない。
Sắc mặt của anh ấy có vẻ tệ. Có lẽ là anh ấy đang không được khỏe ở đâu đó.
胸騒ぎがするんだ。もしかすると、何か良くないことが起こるのかもしれない。
Tôi cảm thấy bồn chồn lo lắng. Có lẽ là sắp có chuyện gì đó không hay xảy ra.
23. 大事な書類が見つからない。もしかしたら、誤って捨ててしまったのかもしれない。
Tôi không tìm thấy tài liệu quan trọng. Có lẽ là tôi đã lỡ tay vứt đi mất rồi.
24. さっきからサイレンの音が聞こえる。もしかすると、近所で火事でもあったのかもしれない。
Tôi nghe thấy tiếng còi hú nãy giờ. Có lẽ là đã xảy ra hỏa hoạn ở gần đây.
25. 今日の会議、部長の機嫌が悪かったな。もしかしたら、私の報告の仕方が悪かったのかもしれない。
Trong cuộc họp hôm nay, trưởng phòng có vẻ khó chịu nhỉ. Có lẽ là do cách báo cáo của tôi chưa tốt.
26. このままでは間に合わない。もしかすると、約束の時間に遅れてしまうかもしれない。
Cứ đà này thì sẽ không kịp mất. Có lẽ là tôi sẽ bị muộn giờ hẹn.
27. 彼の様子が少しおかしい。もしかしたら、何か悩んでいるのかもしれない。
Dáng vẻ của anh ấy có chút kỳ lạ. Có lẽ là anh ấy đang phiền muộn chuyện gì đó.
28. このプロジェクトは問題が多すぎる。もしかすると、計画自体に無理があったのかもしれない。
Dự án này có quá nhiều vấn đề. Có lẽ bản thân kế hoạch đã có phần quá sức rồi.
29. あの人の咳が止まらないみたいだ。もしかしたら、風邪がひどいのかもしれない。
Người kia có vẻ ho không dứt. Có lẽ là bệnh cảm đang trở nặng rồi.
30. この異音はなんだろう。もしかすると、車が故障する前兆かもしれない。
Tiếng động lạ này là gì nhỉ? Có lẽ là điềm báo xe sắp bị hỏng hóc.
「おそらく」(Osoraku) là một Phó từ suy đoán rất quan trọng và xuất hiện phổ biến từ trình độ N3 trở lên. Chữ Hán của từ này là 「恐らく」 (được biến đổi từ động từ 恐れる - lo sợ, e ngại).
Bản chất của おそらく dùng để đưa ra một suy đoán có độ chính xác và tính xác thực cực kỳ cao (lên tới 80% - 90%), dựa trên những bằng chứng, lý do hoặc kinh nghiệm thực tế rất rõ ràng. Điểm đặc trưng nhất của từ này là nó thường mang theo sắc thái lo lắng, e ngại về một kết quả không mong muốn (mặc dù đôi khi vẫn dùng cho chuyện tích cực).
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Có lẽ là...", "Nhiều khả năng là...", "Hầu như chắc chắn là...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Vì dùng để suy đoán khách quan với độ chắc chắn cao, おそらく thường làm tín hiệu đầu câu và bắt buộc phải đi kèm với các đuôi câu phỏng đoán ở cuối câu, phổ biến nhất là:
〜だろう / でしょう (Có lẽ là...)
〜と思う (Tôi nghĩ là...)
〜にちがいない (Chắc chắn là...)
おそらく + [Vế câu] + だろう / でしょう / と思う
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Từ này mang sắc thái trang trọng, khách quan và mang tính văn viết (Formal) nhiều hơn. Bạn sẽ gặp nó liên tục trong các bài đọc hiểu JLPT, bản tin thời sự, dự báo thời tiết hoặc khi báo cáo công việc với cấp trên.
Đưa ra suy đoán dựa trên bằng chứng thực tế (Thường là chuyện lo ngại)
Nhiều khả năng là ngày mai trời sẽ mưa bão to.
おそらく明日は大雨になるだろう。
Anh ấy bị thương nặng thế này thì có lẽ là không thể tham gia trận đấu ngày mai được rồi.
こんなに大怪我をしていちゃ、おそらく明日の試合には出られないだろう。
Nhìn tình hình này thì nhiều khả năng là dự án này sẽ bị chậm tiến độ.
この状況では、おそらくプロジェクトのスケジュールが遅れると思う。
Dùng trong văn phong lịch sự, báo cáo khách quan
Về nguyên nhân của vụ tai nạn, nhiều khả năng là do tài xế ngủ gật.
事故の原因は、おそらく運転手の居眠りでしょう。
⚠️ Phân biệt siêu tốc để không bị lừa: おそらく và もしかしたら
Người học rất dễ nhầm vì cả hai đều dịch là "có lẽ", nhưng hãy nhìn vào tỷ lệ % phần trăm chắc chắn:
もしかしたら (Hên xui - 30% đến 50%): Đoán mò, đoán bừa theo trực giác, không có bằng chứng, đi với đuôi 〜かもしれない.
おそらく (Chắc cú - 80% đến 90%): Đoán dựa trên lập luận, kinh nghiệm và bằng chứng mười mươi, đi với đuôi 〜だろう / 〜でしょう.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Mắt quét thấy đuôi câu là 「だろう」 hoặc 「でしょう」 $\rightarrow$ Tay chọn ngay đáp án 「おそらく」. Cực kỳ chuẩn!
1. この黒い雲の広がり方からして、おそらく午後は大雨になるだろう。
Nhìn cách những đám mây đen này lan rộng, có lẽ chiều nay trời sẽ mưa lớn.
2. 台風が直撃する予報なので、おそらく明日のフライトは欠航になるでしょう。
Vì có dự báo bão sẽ đổ bộ trực tiếp, có lẽ chuyến bay ngày mai sẽ bị hủy.
3. これだけ雪が積れば、おそらく山間部の道路は通行止めになるに違いない。
Tuyết rơi dày thế này thì có lẽ các con đường vùng núi chắc chắn sẽ bị phong tỏa.
4. 現在、人身事故が発生したとのことなので、おそらく電車は1時間以上遅れるだろう。
Nghe nói hiện tại vừa xảy ra tai nạn về người nên có lẽ tàu điện sẽ trễ hơn 1 tiếng đồng hồ.
5. 主要な道路がすべて渋滞しているところを見ると、おそらく彼は約束の時間に間に合わないだろう。
Nhìn cảnh tất cả các con đường chính đều đang tắc nghẽn, có lẽ anh ấy sẽ không kịp giờ hẹn.
6. チケットの売れ行きが好調なので、おそらくコンサートは満員になるでしょう。
Vì tình hình bán vé đang rất tốt nên có lẽ buổi hòa nhạc sẽ kín chỗ.
7. これだけ風が強ければ、おそらく今日の花火大会は中止になると思われる。
Gió mạnh thế này thì có lẽ đại hội pháo hoa hôm nay sẽ bị hủy bỏ.
8. 主催者側の準備が遅れているため、おそらくイベントの開始は少し遅れるだろう。
Do phía ban tổ chức chuẩn bị muộn nên có lẽ sự kiện sẽ bắt đầu trễ một chút.
9. 最低気温が氷点下になるそうなので、おそらく明日の朝は路面が凍結するでしょう。
Nghe nói nhiệt độ thấp nhất sẽ xuống dưới độ âm nên có lẽ sáng mai mặt đường sẽ bị đóng băng.
10. これだけ好天が続けば、おそらくダムの水位はかなり低下しているだろう。
Thời tiết đẹp kéo dài thế này thì có lẽ mực nước ở đập thủy điện đã giảm xuống khá nhiều.
11. 円安がこのまま進めば、おそらく輸入品の価格はさらに上昇するでしょう。
Nếu tình trạng đồng yên giảm giá cứ tiếp tục thế này, có lẽ giá hàng nhập khẩu sẽ còn tăng hơn nữa.
12. 競合他社が新製品を発表したので、おそらく我が社のシェアも影響を受けるだろう。
Vì công ty đối thủ đã công bố sản phẩm mới nên có lẽ thị phần của công ty chúng ta cũng sẽ bị ảnh hưởng.
13. 今期の業績が目標を大幅に下回ったため、おそらく冬のボーナスは減額されるだろう。
Vì thành tích kinh doanh kỳ này thấp hơn nhiều so với mục tiêu nên có lẽ tiền thưởng mùa đông sẽ bị giảm.
14. 部長があれだけ怒っていたのだから、おそらくこの企画は通らないだろう。
Trưởng phòng đã nổi giận đến mức đó thì có lẽ kế hoạch này sẽ không được duyệt đâu.
15. 彼はこの分野で20年の経験があるので、おそらくこの問題も解決できるに違いない。
Anh ấy đã có 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này nên có lẽ chắc chắn anh ấy cũng sẽ giải quyết được vấn đề này.
16. このプロジェクトには予算が足りないので、おそらく計画の一部は見直されるでしょう。
Dự án này không đủ ngân sách nên có lẽ một phần kế hoạch sẽ phải được xem xét lại.
17. 市場の需要が冷え込んでいることから、おそらく来期の売上目標は下方修正される。
Vì nhu cầu thị trường đang sụt giảm nên có lẽ mục tiêu doanh thu kỳ tới sẽ bị điều chỉnh giảm xuống.
18. 彼は何度も同じミスを繰り返しているので、おそらくこの仕事には向いていないのだろう。
Anh ấy cứ lặp lại một lỗi sai nhiều lần nên có lẽ anh ấy không hợp với công việc này.
19. あの会社は多額の負債を抱えているため、おそらく数年以内に倒産するだろう。
Công ty đó đang gánh khoản nợ khổng lồ nên có lẽ sẽ phá sản trong vòng vài năm tới.
20. 社長が直々に彼を指名したのだから、おそらく次期リーダーは彼で間違いないだろう。
Đích thân giám đốc đã chỉ định anh ấy nên có lẽ chắc chắn anh ấy sẽ là nhà lãnh đạo tiếp theo.
21. 重要な会議に無断で欠席したので、おそらく彼は厳しい処分を受けるだろう。
Vì tự ý vắng mặt trong cuộc họp quan trọng nên có lẽ anh ấy sẽ phải nhận hình phạt nghiêm khắc.
これだけ優れた技術なのだから、おそらく多くの企業が興味を示すだろう。
Vì là kỹ thuật ưu việt đến thế này nên có lẽ nhiều doanh nghiệp sẽ bày tỏ sự quan tâm.
23. 原材料費が高騰し続けているため、おそらく製品価格の値上げは避けられないでしょう。
Do chi phí nguyên liệu thô liên tục tăng cao nên có lẽ việc tăng giá sản phẩm là không thể tránh khỏi.
24. 彼はいつも締切を守らないので、おそらく今回も報告書は遅れるだろう。
Anh ấy lúc nào cũng không tuân thủ thời hạn nên có lẽ lần này báo cáo cũng sẽ bị trễ.
これだけ世間の注目を集めているのだから、おそらくその株は明日、高騰するだろう。
Đang thu hút sự chú ý của dư luận đến mức này thì có lẽ cổ phiếu đó sẽ tăng vọt vào ngày mai.
26. 彼からまだ返信がないところを見ると、おそらくそのメールはまだ読んでいないのだろう。
Nhìn việc anh ấy vẫn chưa phản hồi, có lẽ anh ấy vẫn chưa đọc email đó.
27. 彼女は甘いものが大好きだから、おそらくこのケーキも喜んでくれるだろう。
Cô ấy cực kỳ thích đồ ngọt nên có lẽ chiếc bánh này cũng sẽ làm cô ấy vui.
28. あれだけ練習したのだから、おそらく彼は次の試験に合格するだろう。
Đã luyện tập đến mức đó thì có lẽ anh ấy sẽ vượt qua kỳ thi tới.
29. 彼はとても慎重な性格なので、おそらく危険な賭けには出ないだろう。
Anh ấy có tính cách rất thận trọng nên có lẽ sẽ không mạo hiểm thực hiện những vụ cá cược nguy hiểm.
30. 電話の向こうで声が震えていたので、おそらく彼女は何かを隠しているのだろう。
Vì giọng nói bên kia đầu dây run rẩy nên có lẽ cô ấy đang che giấu điều gì đó.
「どうも」(Doumo) là một Phó từ vô cùng đặc biệt và thuộc hàng "quái vật" về độ đa năng trong tiếng Nhật. Bạn sẽ gặp từ này ngay từ bài 1 của N5 và nó sẽ đi theo bạn lên tận N1 với những sắc thái hoàn toàn khác nhau.
Bản chất của どうも là dùng để diễn tả một cảm giác mơ hồ, không rõ ràng, không thể giải thích một cách rành rọt bằng lý trí được. Tùy vào cái đuôi câu hoặc ngữ cảnh, từ này sẽ biến hình thành 3 ý nghĩa cốt lõi dưới đây:
3 Ý nghĩa cốt lõi và Cách kết hợp
Đi với đuôi PHỎNG ĐOÁN (〜らしい / 〜そうだ / 〜ようだ): "Hình như là...", "Có vẻ như..."
Đây là ngữ pháp cực kỳ phổ biến ở trình độ N3. Nó dùng khi bạn đưa ra một suy đoán dựa trên cảm giác, trực giác của bản thân hoặc dựa trên một nguồn thông tin mơ hồ nào đó (không chắc chắn 100%).
Sơ đồ: どうも + [Vế câu] + らしい / そうだ / ようだ / と思う
Ví dụ:
どうも体の調子が良くない。風邪を引いたようだ。
(Hình như/Cảm thấy* sức khỏe trong người không được tốt lắm. Có vẻ như tớ bị cảm rồi.)
彼の話はどうも怪しいと思う。
(Lời lão ấy nói cứ có gì đó sai sai/đáng nghi thế nào ấy.)
どうも明日のお天気は良くないらしい。
(Nghe chừng là thời tiết ngày mai không được tốt lắm rồi.)
Dùng để CẢM ƠN hoặc XIN LỖI (Rút gọn trong giao tiếp)
Đây là cách dùng siêu kinh điển ở trình độ N5 mà ai cũng biết. Bản chất của nó là dạng lược bớt của どうもありがとうございます (Cảm ơn rất nhiều) hoặc どうもすみません (Thành thật xin lỗi).
Sơ đồ: Đứng độc lập hoặc đứng trước từ cảm ơn/xin lỗi.
Ví dụ:
A: これ、どうぞ。 (Cái này tặng cậu này.)
B: あ、どうも! (A, cảm ơn cậu nhé! - Cách nói ngắn gọn, thân mật).
どうも失礼しました。
(Thành thật xin lỗi vì đã thất lễ ạ.)
Đi với đuôi PHỦ ĐỊNH: "Mãi mà không...", "Dù cố mấy cũng không..."
Khi đi với động từ thể phủ định (đặc biệt là động từ thể khả năng 〜ない), どうも diễn tả việc bạn đã cố gắng thử mọi cách nhưng kết quả vẫn không thể diễn ra như ý muốn, tạo cảm giác bất lực.
Sơ đồ: どうも + [Động từ thể phủ định] + ない
Ví dụ:
この文章の意味は、どうも理解できない。
(Ý nghĩa của đoạn văn này, tớ có cố thế nào cũng không tài nào hiểu nổi.)
最近、疲れているのにどうも眠れない。
(Dạo này mệt rã rời ra mà mãi chẳng ngủ được tí nào.)
💡 Mẹo nhớ nhanh phòng thi:
Thấy đuôi 〜らしい / 〜ようだ $\rightarrow$ Chọn どうも (Nghĩa là: Hình như).
Thấy đuôi 〜ない $\rightarrow$ Chọn どうも (Nghĩa là: Mãi mà không).
1. 昨夜は十分寝たはずなのに、どうも頭がすっきりしない。
Dù tối qua chắc là đã ngủ đủ giấc rồi, nhưng không hiểu sao đầu óc vẫn cứ không thấy tỉnh táo.
2. いつもは賑やかなこの通りが、今日はどうも静かすぎる気がする。
Con phố vốn luôn nhộn nhịp này, hôm nay tôi cứ thấy có vẻ yên tĩnh quá mức.
3. 彼は笑顔で話しているけれど、どうも目が笑っていないようだ。
Anh ấy đang cười nói đấy, nhưng cứ có cảm giác như đôi mắt không hề cười chút nào.
4. 地図通りに来たはずなのに、どうも見覚えのない場所に着いてしまった。
Dù chắc là đã đi theo đúng bản đồ, nhưng dường như tôi lại đến một nơi trông chẳng quen mắt tí nào.
5. エアコンのスイッチを入れたのに、どうも部屋が涼しくならない。
Đã bật điều hòa rồi mà chẳng hiểu sao căn phòng mãi vẫn không thấy mát lên.
6. 彼の説明は論理的に聞こえるが、どうも話がうますぎて信じられない。
Lời giải thích của anh ấy nghe thì có vẻ logic, nhưng cứ thấy nói năng trôi chảy quá mức nên tôi không tin nổi.
7. 何度も確認したはずなのに、計算がどうも合わない。
Dù chắc là đã kiểm tra bao nhiêu lần rồi, nhưng việc tính toán vẫn cứ không khớp chút nào.
外は晴れているのに、どうも気分が晴れない。
Bên ngoài trời nắng ráo, vậy mà chẳng hiểu sao tâm trạng tôi vẫn cứ không thấy vui lên được.
9. あの人は親切にしてくれるけど、どうも下心があるような気がする。
Người đó đối xử tử tế với tôi thật đấy, nhưng cứ có cảm giác như họ đang có ý đồ gì đó đằng sau.
10. いつも使っている道なのに、今日はどうも雰囲気が違う。
Dù là con đường vẫn đi hàng ngày, nhưng hôm nay dường như bầu không khí có chút khác lạ.
11. この肉は昨日買ったばかりなのに、どうも変な匂いがする。
Thịt này vừa mới mua hôm qua thôi mà cứ thấy có mùi gì đó lạ lạ.
12. 彼は大丈夫だと言っているが、顔色からしてどうも無理をしているようだ。
Anh ấy bảo là không sao, nhưng nhìn sắc mặt thì dường như anh ấy đang cố quá sức.
マニュアル通りに操作しているのに、機械がどうも正常に動かない。
Dù đang thao tác đúng theo sách hướng dẫn mà chẳng hiểu sao máy móc vẫn không hoạt động bình thường.
14. みんなが笑っているけれど、私にはどうもその面白さがわからない。
Mọi người đều đang cười, nhưng tôi dường như không thể hiểu nổi cái sự thú vị đó nằm ở đâu.
15. 彼の態度は普通に見えるが、何かを隠しているとどうも勘が告げている。
Thái độ của anh ấy trông có vẻ bình thường, nhưng trực giác cứ mách bảo tôi rằng dường như anh ấy đang giấu giếm điều gì.
16. この椅子はデザインが良いけれど、座ってみるとどうも座り心地が悪い。
Chiếc ghế này thiết kế đẹp thật đấy, nhưng cứ ngồi thử vào là thấy cảm giác không được thoải mái.
17. いつもより早く家を出たのに、どうも電車に間に合いそうにない。
Đã rời nhà sớm hơn mọi khi rồi mà dường như tôi vẫn chẳng thể kịp chuyến tàu.
18. 彼は私の親友はずなのに、最近どうもよそよそしい。
Anh ấy lẽ ra là bạn thân của tôi, vậy mà dạo gần đây cứ thấy có vẻ xa cách làm sao.
19. この映画は評判がいいらしいが、予告編を見る限りどうも私の好みではないようだ。
Bộ phim này nghe nói được đánh giá tốt, nhưng chỉ nhìn qua trailer thì dường như nó không hợp gu của tôi lắm.
20. 熱はないはずなのに、どうも体に関節痛がある。
Dẫu chắc là không sốt, nhưng cứ thấy đau mỏi xương khớp trong người làm sao ấy.
21. 普段は静かな犬なのに、今日はどうもしきりに吠えている。
Thường ngày là một chú chó im lặng, vậy mà hôm nay không hiểu sao nó cứ sủa liên hồi.
22. 彼の話には証拠がないので、どうも信憑性に欠ける。
Vì câu chuyện của anh ấy không có chứng cứ nên dường như thiếu đi sự tin cậy.
23. この部屋は掃除したばかりなのに、どうもほこりっぽい。
Căn phòng này vừa mới dọn xong mà cứ thấy có cảm giác đầy bụi bẩn.
24. 彼は賛成してくれたが、その表情はどうも乗り気ではないようだった。
Anh ấy đã đồng ý giúp rồi, nhưng biểu cảm đó dường như chẳng có chút hứng thú nào.
25. いつもは混んでいるレストランなのに、今日はどうも客が少ない。
Vốn dĩ là một nhà hàng luôn đông đúc, vậy mà hôm nay dường như lượng khách lại thưa thớt.
26. この問題の答えは単純そうに見えて、どうも裏がある気がする。
Đáp án của vấn đề này trông thì có vẻ đơn giản, nhưng tôi cứ thấy dường như có uẩn khúc gì đó đằng sau.
27. 新しい靴を履いてきたが、どうも足に合わないらしい。
Tôi đã mang đôi giày mới này, nhưng dường như nó không vừa với chân thì phải.
28. 彼は正直者で通っているが、私にはどうもそうは思えない。
Anh ta nổi tiếng là người trung thực, nhưng với tôi thì dường như không thể nghĩ như vậy được.
29. このコーヒーは高級な豆のはずだが、どうも味が薄い。
Loại cà phê này chắc là làm từ hạt cao cấp, vậy mà dường như vị cứ bị nhạt thế nào ấy.
30. 彼の言い訳を聞いていると、どうも辻褄が合わない部分がある。
Nghe lời bào chữa của anh ta, dường như có những phần không hề khớp với nhau chút nào.
「まるで」(Marude) là một Phó từ so sánh ví von cực kỳ kinh điển được học từ trình độ N3 và xuất hiện với tần suất dày đặc trong cả đời sống lẫn văn học. Chữ Hán của từ này là 「丸で」 (nhưng hầu như luôn viết bằng Kana).
Bản chất của まるで dùng để ví von, so sánh một sự vật, sự việc này với một thứ khác có tính chất tương đồng, tạo nên một hình ảnh ẩn dụ sinh động. Thực tế sự vật đó không phải là thứ được so sánh, nhưng biểu cảm, trạng thái của nó giống đến mức kinh ngạc.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Cứ như là...", "Giống hệt như...", "Hoàn toàn giống...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Cột mốc ăn tiền của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với các cấu trúc so sánh, ví von ở cuối câu để tạo thành một cặp bài trùng. Phổ biến nhất là:
〜ようだ / 〜ようです (Cứ như là...)
〜みたいだ / 〜みたい (Giống như là... - Khẩu ngữ)
まるで + [Danh từ / Động từ thể thông thường] + ようだ / みたいだ
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Ví von trạng thái, vẻ bề ngoài của người hoặc vật
Vết thương đã lành hẳn rồi, cứ như là một giấc mơ vậy.
怪我がすっかり治って、まるで夢のようだ。
Hai người bọn họ thân thiết với nhau giống hệt như anh em ruột thịt vậy.
あの二人は、まるで本当の兄弟のようだ。
Cô ấy hát hay quá, nghe cứ như là ca sĩ chuyên nghiệp ấy.
彼女は歌が上手で、まるでプロの歌手みたいだ。
Dùng để diễn tả một cảm giác, trải nghiệm khó tin
Tháng một ở Nhật Bản mà nóng cứ như là mùa hè vậy.
日本の1月なのに、まるで夏みたいに暑い。
Anh ta nói chuyện cứ như thể là cái gì cũng biết hết rồi ấy.
彼はまるで何でも知っているかのように話す。 (Lưu ý: 〜かのように là cấu trúc nâng cao ở N2, cũng nghĩa là "cứ như thể là").
💡 Mẹo nhỏ mở rộng: Khi "まるで" đi với phủ định (〜ない)
Ngoài nghĩa so sánh ví von ở trên, nếu bạn thấy まるで đi với cái đuôi phủ định sạch sành sanh (〜ない), nó sẽ biến hình thành nghĩa là "Hoàn toàn không...", tương đương với 全然〜ない. Tuy nhiên cách dùng này ít gặp hơn.
まるで分からない。
(Tớ hoàn toàn chẳng hiểu cái mô tê gì sất.)
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy 「まるで」 ở đầu câu $\rightarrow$ Mắt bạn lướt ngay xuống đuôi câu để tìm đáp án có 「ようだ」 hoặc 「みたいだ」 nhé!
1. 霧が深く立ち込めて、まるで世界が白一色になったかのようだ。
Sương mù bao phủ dày đặc, hệt như thể cả thế giới đã nhuộm một màu trắng xóa.
2. 静まり返った湖の水面は、まるで巨大な鏡のようだった。
Mặt hồ tĩnh lặng như tờ, hệt như một tấm gương khổng lồ.
3. 満点の星空が広がり、まるで宝石をちりばめたみたいだ。
Bầu trời đầy sao trải rộng, hệt như thể được đính đầy những viên đá quý.
4. 大雪が降った翌朝は、町全体がまるで別世界に変わったかのようだった。
Sáng hôm sau khi tuyết rơi dày, cả thị trấn hệt như thể đã biến thành một thế giới khác.
5. 夕日が海に沈む光景は、まるで一枚の絵画のようだった。
Quang cảnh mặt trời lặn xuống biển hệt như một bức tranh hội họa.
6. ライトアップされた紅葉が、まるで燃えているかのようだ。
Lá đỏ được chiếu sáng hệt như thể đang bùng cháy.
7. この水晶は透明度が高く、まるで氷でできているみたいだ。
Viên pha lê này có độ trong suốt cao, trông hệt như được làm từ băng vậy.
8. 風で揺れるススキの野原が、まるで金色の波のように見えた。
Cánh đồng cỏ lau rung rinh trong gió trông hệt như những làn sóng vàng.
9. 洞窟の中の鍾乳石は、まるで自然が作り出した彫刻のようだった。
Thạch nhũ trong hang động hệt như những bức điêu khắc mà tự nhiên đã tạo ra.
10. 古い城のシルエットが、まるでおとぎ話の世界に迷い込んだ気分にさせた。
Hình bóng của tòa lâu đài cổ khiến tôi có cảm giác hệt như đang lạc vào thế giới truyện cổ tích.
11. 滝から流れ落ちる水しぶきが、まるで光のカーテンのようだった。
Những tia nước bắn ra từ dòng thác đổ xuống hệt như một bức màn ánh sáng.
12. 巨大な入道雲が、まるで天まで続く城のようにそびえ立っている。
Những đám mây tích khổng lồ dựng đứng hệt như một tòa thành cao ngút tận trời xanh.
13. このミニチュアの家は精巧に作られており、まるで本物が小さくなったみたいだ。
Mô hình nhà thu nhỏ này được làm rất tinh xảo, trông hệt như đồ thật bị thu nhỏ lại vậy.
14. 砂漠に蜃気楼が見え、まるでそこにオアシスがあるかのようだった。
Ảo ảnh hiện lên trên sa mạc, hệt như thể ở đó có một ốc đảo vậy.
15. 人通りが全くなく、この町はまるでゴーストタウンのようだ。
Hoàn toàn không có người qua lại, thị trấn này hệt như một thành phố ma.
16. 桜並木が満開で、まるでピンク色のトンネルをくぐっている気分だった。
Hàng cây anh đào nở rộ, tôi có cảm giác hệt như đang đi xuyên qua một đường hầm màu hồng.
17. 雨上がりのクモの巣に水滴がつき、まるで真珠のネックレスのようだった。
Những giọt nước đọng trên mạng nhện sau cơn mưa hệt như một chiếc vòng cổ ngọc trai.
18. このロボットは動きが滑らかで、まるで生きているかのようだ。
Con robot này chuyển động rất mượt mà, hệt như thể nó đang sống vậy.
19. 整備された庭園は、まるで自然の風景を切り取ってきたみたいだった。
Khu vườn được chăm sóc kỹ lưỡng trông hệt như một mảnh phong cảnh thiên nhiên được cắt ra mang về vậy.
20. 飛行機の窓から見る夜景は、まるで地上の天の川のようだった。
Cảnh đêm nhìn từ cửa sổ máy bay hệt như một dải Ngân hà trên mặt đất.
21. ショックな知らせを聞いて、まるで時間が止まったかのようだった。
Nghe tin sốc, hệt như thể thời gian đã ngừng trôi.
22. 試験に合格したとわかり、まるで夢を見ているみたいだ。
Biết mình đã đỗ kỳ thi, tôi cảm thấy hệt như đang mơ vậy.
23. 彼の優しい言葉に、まるで心が溶けていくようだった。
Trước những lời dịu dàng của anh ấy, hệt như thể trái tim tôi đang tan chảy.
24. 久しぶりに親友に会えたので、まるで昔に戻ったかのような気持ちになった。
Vì đã lâu mới gặp lại bạn thân, tôi có cảm giác hệt như được quay trở về ngày xưa.
25. 恐ろしい体験をして、まるで心臓が凍りつくかと思った。
Trải qua một trải nghiệm kinh hoàng, tôi đã tưởng như thể trái tim mình đông cứng lại.
26. 舞台の上で拍手を浴びて、まるで世界の中心にいる気分だった。
Đứng trên sân khấu trong tiếng vỗ tay, tôi có cảm giác hệt như mình đang ở trung tâm của thế giới.
27. 重い責任から解放され、まるで肩の荷が下りたようだった。
Được giải phóng khỏi trách nhiệm nặng nề, hệt như thể một gánh nặng trên vai đã được trút bỏ.
28. 彼の冷たい一言で、まるで頭から冷水を浴びせられたみたいだった。
Vì một câu nói lạnh lùng của anh ấy, tôi thấy hệt như bị dội một gáo nước lạnh vào đầu vậy.
29. ずっと欲しかったものを手に入れて、まるで子供に返ったかのようにとはしゃいだ。
Có được thứ mình ao ước bấy lâu, tôi đã vui sướng hệt như thể trở lại thời con nít.
30. 彼女といると、まるで全ての悩みが消えてしまうようだ。
Khi ở bên cô ấy, hệt như thể mọi phiền não đều tan biến hết vậy.
「ちょうど」(Choudo) là một Phó từ vô cùng quan trọng, được học ngay từ trình độ N5 và sử dụng với tần suất dày đặc trong cuộc sống hằng ngày. Chữ Hán của từ này là 「丁度」 (nhưng hầu như luôn được viết bằng Kana).
Bản chất của ちょうど dùng để diễn tả sự vừa vặn, chính xác, trùng khớp 100% về mặt thời gian, số lượng, kích thước hoặc trạng thái, không thừa cũng không thiếu một chút nào.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Vừa vặn", "Đúng lúc", "Vừa đúng...", "Chính xác là...".
3 Ngữ cảnh sử dụng thực tế và Cách kết hợp
Khớp về mặt Thời gian: "Vừa đúng lúc...", "Vừa vặn..."
Điểm ăn tiền nhất ở trình độ N3 là ちょうど cực kỳ chuộng đi kèm với cấu trúc 「〜ところ」 để diễn tả một hành động đang ở thời điểm cận kề, sát nút.
Sơ đồ: ちょうど + 時刻 (Giờ giấc) / [Động từ] + ところ
Ví dụ:
今、ちょうど3時です。 (Bây giờ vừa đúng 3 giờ rưỡi.)
ちょうど今から出かけるところです。 (Tớ vừa đúng lúc chuẩn bị đi ra ngoài bây giờ đây.)
駅に着いたら、ちょうど電車が来た。 (Vừa đến nhà ga thì đúng lúc tàu chạy tới.)
Khớp về mặt Số lượng, Kích thước, Cỡ: "Vừa in", "Vừa vặn"
Dùng khi bạn đi mua sắm quần áo, giày dép hoặc đo đạc một cái gì đó và nó khớp hoàn hảo với nhu cầu của bạn.
Sơ đồ: ちょうど + いい / [Động từ]
Ví dụ:
この靴のサイズは私にちょうどいいです。 (Kích cỡ đôi giày này vừa vặn/vừa in với tôi luôn.)
お釣りがちょうど500円です。 (Tiền thừa vừa đúng 500 Yên ạ.)
Đi với cấu trúc ví von So sánh: "Chẳng khác gì...", "Giống hệt như..."
Khi muốn nhấn mạnh hai sự vật giống nhau một cách hoàn hảo, ちょうど sẽ kết hợp với người bạn thân まるで ở phía trước.
Sơ đồ: まるで + ちょうど + [Danh từ] + のようだ / みたいだ
Ví dụ:
あの二人は、まるでちょうど双子のようだ。 (Hai đứa nó nhìn giống hệt như là anh em sinh đôi vậy.)
💡 Mẹo nhỏ phân biệt: ちょうど và ちょうどいい
Trong giao tiếp, khi ai đó rủ bạn đi chơi hoặc làm một việc gì đó vào một thời điểm rất hợp lý, bạn có thể trả lời ngắn gọn một câu cửa miệng: 「ちょうどいい!」 (Vừa khéo quá! / Đúng lúc quá!).
1. 静まり返った湖面は、ちょうど磨かれた鏡のようだ。
Mặt hồ tĩnh lặng như tờ, hệt như một tấm gương đã được mài bóng.
2. 山頂から見下ろす雲海が、ちょうど白い絨毯を敷き詰めたかのようだ。
Biển mây nhìn từ đỉnh núi xuống hệt như thể một tấm thảm trắng được trải dài bất tận.
3. 雪解け水がキラキラと流れる様子は、ちょうど春が目を覚ましたみたいだ。
Dòng nước băng tan chảy lấp lánh hệt như thể mùa xuân vừa thức giấc.
4. ライトアップされた一本桜が、ちょうど闇夜に浮かぶシャンデリアのようだ。
Cây hoa anh đào đơn độc được chiếu sáng hệt như một chiếc đèn chùm nổi bật giữa đêm tối.
5. 燃えるような夕焼けが空に広がり、ちょうど巨大なキャンバスに描かれた絵画みたいだ。
Ánh hoàng hôn rực cháy trải khắp bầu trời, hệt như một bức họa được vẽ trên tấm toan khổng lồ.
6. この精巧なミニチュアの街は、ちょうど本物の街をそのまま小さくしたかのようだ。
Thành phố thu nhỏ tinh xảo này hệt như thể đem một thành phố thật sự thu nhỏ lại vậy.
7. 雨上がりのアスファルトが光を反射し、ちょうど黒い川が流れているみたいだ。
Mặt đường nhựa sau cơn mưa phản chiếu ánh sáng, trông hệt như một dòng sông đen đang chảy.
8. 風にそよぐ稲穂の波が、ちょうど金色の海のように見えた。
Những làn sóng lúa đung đưa trong gió trông hệt như một biển vàng.
9. 霧の中から現れた古城が、ちょうどファンタジー映画のワンシーンのようだ。
Tòa lâu đài cổ hiện ra từ trong sương mù hệt như một cảnh phim trong thế giới giả tưởng.
10. この水晶の透明度は、ちょうど清らかな水が固ったかのようだ。
Độ trong suốt của viên pha lê này hệt như thể một dòng nước tinh khiết bị đông cứng lại.
11. 都会の夜景のきらめきは、ちょうど宝石箱をひっくり返したみたいだ。
Ánh sáng lung linh của cảnh đêm thành phố hệt như thể một hộp trang sức bị lật nhào.
12. 彼の書斎は本で埋め尽され、ちょうど私設図書館のようだ。
Phòng đọc sách của anh ấy ngập tràn trong sách, hệt như một thư viện tư nhân vậy.
13. 古い木の根が地面を這う様子は、ちょうど大地の血管みたいだ。
Hình ảnh những rễ cây cổ thụ bò trên mặt đất hệt như những mạch máu của đại địa.
14. 滝の裏側から見る景色は、ちょうど水のカーテン越しに世界を見ているかのようだ。
Cảnh tượng nhìn từ phía sau thác nước hệt như thể đang ngắm nhìn thế giới qua một bức màn nước.
15. 整備された日本庭園は、ちょうど一枚の風景画のように完璧だった。
Khu vườn Nhật Bản được chăm sóc kỹ lưỡng hoàn hảo hệt như một bức tranh phong cảnh.
16. このロボットの滑らかな動きは、ちょうど生きている人間みたいだ。
Chuyển động mượt mà của con robot này hệt như một con người đang sống.
17. 夏の入道雲がそびえ立ち、ちょうど天空の城のように見えた。
Những đám mây tích mùa hè dựng đứng, trông hệt như một tòa lâu đài trên không trung.
18. 彼女が作ったケーキは、ちょうどお店で売っているみたいに美しかった。
Chiếc bánh cô ấy làm đẹp hệt như bánh được bán ở cửa tiệm vậy.
19. 朝露に濡れたクモの巣が、ちょうどダイヤモンドのネックレスのようだ。
Mạng nhện đẫm sương sớm hệt như một chiếc vòng cổ kim cương.
20. 溶岩がゆっくりと流れる様は、ちょうど赤い川のようだった。
Hình ảnh dung nham chảy chậm rãi hệt như một dòng sông đỏ rực.
21. 飛行機の窓から見る地上の光は、ちょうど満天の星のようだった。
Ánh sáng trên mặt đất nhìn từ cửa sổ máy bay hệt như một bầu trời đầy sao.
22. この食品サンプルは、ちょうど本物と見分けがつかないくらいだ。
Mẫu mô hình thức ăn này hệt đến mức không thể phân biệt được với đồ thật.
23. 霜で真っ白になった野原は、ちょうど砂糖をまぶしたみたいだった。
Cánh đồng trắng xóa vì sương muối trông hệt như được rắc đầy đường vậy.
24. 洞窟に差し込む光の筋が、ちょうど天からのスポットライトのようだった。
Những tia sáng chiếu vào hang động hệt như ánh đèn sân khấu từ trên trời rọi xuống.
25. 無数に飛ぶホタルが、ちょうどクリスマスイルミネーションみたいだ。
Vô số đom đóm bay lượn trông hệt như những ánh đèn trang trí Giáng sinh.
26. 私たちが一番困っていたその時に彼が現れ、ちょうど物語の救世主みたいだった。
Anh ấy xuất hiện đúng vào lúc chúng tôi đang gặp khó khăn nhất, hệt như một vị cứu tinh trong truyện vậy.
27. 最後のパズルのピースがカチッとはまり、ちょうど運命が定まったかのようだった。
Mảnh ghép cuối cùng của trò chơi xếp hình khớp vào, hệt như thể định mệnh đã được an bài.
28. 電車がホームに入ってきたタイミングが、ちょうど私が階段を駆け下りた瞬間だった。
Thời điểm tàu điện vào sân ga đúng vào khoảnh khắc tôi chạy xuống cầu thang.
29. 私が傘を忘れた日に限って雨が降り、ちょうど空に意地悪をされているみたいだ。
Đúng vào ngày tôi quên ô thì trời lại mưa, hệt như thể đang bị ông trời trêu chọc vậy.
30. 彼の助言は、ちょうど私が知りたかった答えそのもののようだった。
Lời khuyên của anh ấy hệt như chính là câu trả lời mà tôi bấy lâu nay muốn biết.
「ぜひ」(Zehi) là một Phó từ siêu kinh điển được học ngay từ bài 17 của giáo trình Minna no Nihongo (N5) và sử dụng với tần suất dày đặc suốt đời người học tiếng Nhật. Chữ Hán của từ này là 「是非」.
Bản chất của ぜひ dùng để diễn tả nguyện vọng, mong muốn cực kỳ mãnh liệt, tha thiết của người nói về một việc gì đó. Nó đóng vai trò là "ngòi nổ" đứng ở đầu câu nhằm nhấn mạnh cảm xúc mong mỏi, biến câu nói từ một lời yêu cầu bình thường trở thành một lời kêu gọi hết sức chân thành.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Nhất định...", "Rất mong...", "Bằng mọi giá...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Cột mốc ăn tiền của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với các đuôi câu thể hiện mong muốn, yêu cầu hoặc lời mời. Nếu bạn dùng ぜひ mà đuôi câu lại chia ở thể trần thuật bình thường là sai ngữ pháp ngay.
Các cấu trúc bắt cặp phổ biến nhất:
〜たい (Muốn làm gì)
〜てください (Xin hãy làm gì)
〜てくださいませんか / 〜ませんか (Lời mời mọc, rủ rê)
ぜひ + [Động từ] + たい / てください / ませんか
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Thể hiện ước muốn, quyết tâm của bản thân (Nhất định muốn làm)
日本へ行ったら、ぜひ富士山に登りたいです。
(Nếu đến Nhật, tớ nhất định muốn leo núi Phú Sĩ.)
今度のプロジェクトは、ぜひ私にやらせてください。
(Dự án lần này, rất mong sếp hãy giao cho tôi làm ạ.)
Dùng để đưa ra lời mời, lời khích lệ tha thiết (Nhất định phải... nhé)
Khi bạn muốn mời ai đó đến nhà chơi hoặc giới thiệu một món ăn ngon cho họ một cách chân thành nhất.
私の家にぜひ遊びに来てください。
(Nhất định phải đến nhà tớ chơi nhé.)
この映画はとても面白いので、ぜひ見てください。
(Bộ phim này hay lắm, cậu nhất định phải xem đi đấy.)
A: 今度、一緒にご飯でもどうですか? (Hôm nào tụi mình đi ăn cơm chung được không?)
B: ええ, ぜひ! (Ôi, nhất định rồi! / Sẵn lòng luôn!)
⚠️ Phân biệt điểm mấu chốt để không bị lừa: ぜひ và 必ず (Kanarazu)
Cả hai từ này đều dịch là "nhất định", nhưng chúng thuộc hai thế giới hoàn toàn khác nhau:
ぜひ (Thiên về CẢM XÚC): Chỉ đi với đuôi câu mong muốn, mời mọc (〜たい, 〜てください). Không đi với câu khẳng định thực tế. (Ví dụ: Không được nói ぜひ行きます - Nhất định tôi sẽ đi $\rightarrow$ Sai ngữ pháp).
必ず (Thiên về LOGIC, NGHĨA VỤ): Đi với câu khẳng định bình thường, diễn tả một sự thật hiển nhiên hoặc một quyết tâm chắc chắn sẽ thực hiện. (Ví dụ: 朝起きたら、必ず歯を磨きます $\rightarrow$ Sáng dậy là nhất định/luôn luôn phải đánh răng).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy đuôi câu có 「たい」 hoặc 「てください」 $\rightarrow$ Tay chọn ngay đáp án 「ぜひ」 ở đầu câu.
1. 私が作った料理なので、ぜひ一度味わってみてください。
Vì là món ăn tôi nấu nên nhất định bạn hãy nếm thử một lần nhé.
2. これはこの店で一番人気のメニューですから、ぜひ注文してください。
Đây là món được yêu thích nhất ở cửa hàng này nên nhất định hãy gọi món này nhé.
3. 京都はとても美しい街なので、日本に来たらぜひ訪れてみてください。
Kyoto là một thành phố rất đẹp nên nếu đến Nhật Bản, nhất định hãy ghé thăm nơi này nhé.
4. この映画は本当に感動するので、ぜひ映画館で観てください。
Bộ phim này thực sự rất cảm động nên nhất định hãy xem ở rạp chiếu phim nhé.
5. 何か困ったことがあったら、遠慮なくぜひ私に相談してください。
Nếu có bất cứ khó khăn gì, đừng ngần ngại, nhất định hãy thảo luận với tôi nhé.
6. とても面白い本を見つけたので、ぜひあなたにも読んでみてほしいです。
Tôi vừa tìm thấy một cuốn sách rất hay nên nhất định tôi cũng muốn bạn đọc thử.
7. 私たちの結婚式なので、ぜひ出席してください。
Vì là lễ cưới của chúng tôi nên nhất định hãy đến dự nhé.
8. この機会を逃すと次はいつになるか分からないので、ぜひご参加ください。
Nếu bỏ lỡ cơ hội này thì không biết khi nào mới có lần sau, nên nhất định hãy tham gia nhé.
9. あなたの意見はとても参考になるので、ぜひ会議で発言してください。
Ý kiến của bạn rất có ích để tham khảo nên nhất định hãy phát biểu trong cuộc họp nhé.
10. 体調が優れないのなら、無理をせずぜひ休んでください。
Nếu sức khỏe không tốt, đừng cố quá, nhất định hãy nghỉ ngơi nhé.
11. この景色は写真では伝わらないので、ぜひご自身の目で確かめてください。
Phong cảnh này không thể truyền tải hết qua ảnh đâu, nên nhất định hãy tự mình đến kiểm chứng nhé.
12. 操作方法で分からない点があれば、ぜひ気軽に質問してください。
Nếu có điểm nào chưa hiểu về cách thao tác, nhất định hãy cứ thoải mái đặt câu hỏi nhé.
13. 私が心を込めて書いた手紙なので、ぜひ最後まで読んでください。
Đây là bức thư tôi viết bằng cả tấm lòng nên nhất định hãy đọc đến cuối cùng nhé.
14. 新しいプロジェクトについて、ぜひあなたの力を貸してください。
Về dự án mới này, nhất định hãy giúp tôi một tay nhé.
15. この音楽は素晴らしいので、ぜひ一度聴いてみてください。
Bản nhạc này tuyệt lắm nên nhất định hãy nghe thử một lần nhé.
16. もし日本に来るご予定がありましたら、ぜひ我が家にお立ち寄りください。
Nếu bạn có kế hoạch đến Nhật Bản, nhất định hãy ghé chơi nhà tôi nhé.
17. これはとても貴重な資料ですので、ぜひ目を通してください。
Đây là tài liệu rất quý giá nên nhất định hãy xem qua nhé.
18. お近くにお越しの際は、ぜひ私たちの店に遊びに来てください。
Khi nào có dịp đi ngang qua đây, nhất định hãy ghé cửa hàng chúng tôi chơi nhé.
19. この問題の解決策について、ぜひあなたの知恵を拝借させてください。
Về giải pháp cho vấn đề này, nhất định hãy cho tôi mượn trí tuệ của bạn nhé.
20. 新しくオープンしたカフェなので、ぜひ一度足を運んでみてください。
Đây là quán cà phê mới mở nên nhất định hãy thử ghé qua một lần nhé.
21. このアプリはとても便利なので、ぜひダウンロードしてください。
Ứng dụng này rất tiện lợi nên nhất định hãy tải về nhé.
22. あなたの故郷の話はとても興味深いので、ぜひもっと聞かせてください。
Câu chuyện về quê hương của bạn rất thú vị nên nhất định hãy kể thêm cho tôi nghe nhé.
23. この展覧会は明日までなので、ぜひ今日のうちにご覧ください。
Triển lãm này chỉ đến ngày mai thôi nên nhất định hãy xem ngay trong ngày hôm nay nhé.
24. 私の故郷は星空がきれいなので、ぜひ泊まりに来てください。
Quê tôi có bầu trời sao rất đẹp nên nhất định hãy đến ở lại chơi nhé.
25. これは限定販売の特別な品なので、ぜひこの機会にお求めください。
Đây là sản phẩm đặc biệt bán giới hạn nên nhất định hãy mua vào cơ hội này nhé.
26. あなたの健康が心配なので、ぜひ一度病院で検査を受けてください。
Vì tôi lo lắng cho sức khỏe của bạn nên nhất định hãy đến bệnh viện kiểm tra một lần nhé.
27. 私たちのパフォーマンスを、ぜひ最前列で見てください。
Nhất định hãy xem buổi biểu diễn của chúng tôi ở hàng ghế đầu nhé.
28. この件について重要な話があるので、ぜひ時間を作ってください。
Vì có chuyện quan trọng về việc này nên nhất định hãy sắp xếp thời gian nhé.
29. このガーデニングの方法は簡単なので、ぜひ試してみてください。
Cách làm vườn này đơn giản lắm nên nhất định hãy làm thử nhé.
30. あなたの経験は我々にとって貴重なので、ぜひアドバイスをお聞かせください。
Kinh nghiệm của bạn rất quý giá đối với chúng tôi nên nhất định hãy cho chúng tôi lời khuyên nhé.
「かならず」(Kanarazu) là một Phó từ vô cùng quan trọng mà bạn được học từ trình độ N5 và sử dụng xuyên suốt lên các cấp độ cao hơn. Chữ Hán của từ này là 「必ず」.
Bản chất của かならず dùng để diễn tả một việc chắc chắn 100% sẽ xảy ra hoặc bắt buộc phải thực hiện, không có ngoại lệ, không có sai sót. Nó dựa trên tính logic, quy luật tự nhiên, nghĩa vụ hoặc một quyết tâm sắt đá của người nói, hoàn toàn không dựa trên cảm tính mơ hồ.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Nhất định...", "Chắc chắn...", "Luôn luôn...", "Bắt buộc phải...".
Sơ đồ hoạt động và Cách kết hợp
Khác với các phó từ đi kèm điều kiện như ぜひ, 「かならず」 có thể đi với câu khẳng định bình thường (thể từ điển, thể quá khứ) hoặc các cấu trúc mang tính nghĩa vụ (〜なければならない).
かならず + [Động từ thể khẳng định / Câu chỉ nghĩa vụ]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Diễn tả một quy luật tự nhiên, một sự thật hiển nhiên (Cứ... là chắc chắn sẽ...)
Dùng cho những sự việc mang tính chân lý, khoa học hoặc thói quen bất di bất dịch.
春になると、必ず桜が咲きます。
(Khi mùa xuân đến, hoa anh đào chắc chắn/luôn luôn sẽ nở.)
人間は必ず年を取る。
(Con người ta ai rồi cũng/chắc chắn sẽ phải già đi.)
Diễn tả quyết tâm sắt đá, lời hứa danh dự của bản thân
約束は必ず守ります。
(Lời hứa thì tôi nhất định sẽ giữ.)
どんなに難しくても、私は必ず目標を達成してみせる。
(Dù có khó khăn thế nào, tôi nhất định sẽ đạt được mục tiêu cho mà xem.)
Diễn tả quy định, mệnh lệnh, nghĩa vụ bắt buộc (Thường đi với 〜てください hoặc 〜ないといけない)
テストの時は、必ず消しゴムを持ってきてください。
(Khi đi thi, bắt buộc phải/nhất định phải mang theo cục tẩy đấy nhé.)
帰宅したら、必ず手を洗わなければならない。
(Về đến nhà là luôn luôn phải/bắt buộc phải rửa tay.)
⚠️ Phân biệt điểm mấu chốt để không mất điểm: かならず và ぜひ (Zehi)
Đây là cặp bài trùng rất dễ gây lú trong phòng thi, bạn chỉ cần nhớ quy tắc "đuôi câu" này:
ぜひ (Chỉ đi với Muốn/Mời): Đuôi câu bắt buộc phải là 〜たい (muốn) hoặc 〜てください (hãy). Không bao giờ đi với câu trần thuật khẳng định.
かならず (Đi với Khẳng định/Nghĩa vụ): Diễn tả một hành động chắc chắn làm hoặc quy luật khách quan.
Đúng: 必ず行きます。(Tôi nhất định sẽ đi - Thể hiện quyết tâm).
Sai: ぜひ行きます。(Sai ngữ pháp, phải sửa thành ぜひ行きたいです).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Nếu đuôi câu là một động từ chia ở thể khẳng định bình thường (〜ます/〜る) hoặc thể nghĩa vụ (〜なければならない) $\rightarrow$ Tay chọn ngay 「必ず」.
1. 春が来れば、桜の花はかならず咲きます。
Khi mùa xuân đến, hoa anh đào nhất định sẽ nở.
2. 努力を続ければ、かならず何らかの形で報われる。
Nếu tiếp tục nỗ lực, nhất định bạn sẽ được đền đáp dưới một hình thức nào đó.
3. 太陽が東から昇るなら、かならず西に沈む。
Nếu mặt trời mọc ở đằng Đông, nhất định nó sẽ lặn ở đằng Tây.
4. 物を高い所から落とせば、かならず下に落ちる。
Nếu làm rơi đồ vật từ trên cao, nhất định nó sẽ rơi xuống dưới.
5. 冬になれば、北国ではかならず雪が降る。
Khi mùa đông đến, ở các nước phương Bắc nhất định tuyết sẽ rơi.
6. 原因があれば、かならずそこには結果が存在する。
Nếu có nguyên nhân, nhất định kết quả sẽ tồn tại ở đó.
7. 一生懸命に種をまけば、かならず芽が出る日が来る。
Nếu chăm chỉ gieo hạt, nhất định ngày nảy mầm sẽ đến.
8. どんなに長い夜でも、かならず朝は来る。
Dù đêm có dài thế nào, nhất định buổi sáng cũng sẽ đến.
9. 誠意を持って接すれば、相手にはかならずその気持ちが伝わる。
Nếu tiếp xúc bằng sự chân thành, nhất định đối phương sẽ cảm nhận được tấm lòng đó.
10. どんなに高い山でも、登り続ければかならず頂上に着く。
Dù núi có cao thế nào, nếu tiếp tục leo nhất định sẽ lên tới đỉnh.
11. 水は100度になれば、かならず沸騰する。
Nước khi đạt đến 100 độ nhất định sẽ sôi.
12. どんなに複雑な問題でも、かならずどこかに解決の糸口がある。
Dù vấn đề có phức tạp thế nào, nhất định sẽ có manh mối giải quyết ở đâu đó.
13. 人は生まれれば、かならずいつか死を迎える。
Con người hễ sinh ra, nhất định một lúc nào đó sẽ phải đối mặt với cái chết.
14. 光があれば、かならず影ができる。
Hễ có ánh sáng, nhất định bóng râm sẽ xuất hiện.
15. たくさん笑えば、かならず幸せな気持ちになる。
Nếu cười thật nhiều, nhất định bạn sẽ thấy hạnh phúc.
16. どんなに強いチームでも、油断すればかならず負ける。
Dù là đội mạnh thế nào, nếu lơ là nhất định sẽ thua.
17. 需要があれば、かならず供給が生まれる。
Hễ có nhu cầu, nhất định nguồn cung sẽ ra đời.
18. 嘘をつけば、かならずいつかばれるものだ。
Nếu nói dối, nhất định một ngày nào đó cũng sẽ bị lộ thôi.
19. どんな出会いにも、かならず別れが伴う。
Bất kỳ cuộc gặp gỡ nào cũng nhất định đi kèm với sự chia ly.
20. 行動を起こせば、かならず何かが変わる。
Nếu hành động, nhất định một điều gì đó sẽ thay đổi.
21. 雨が降れば、かならず地面は濡れる。
Hễ mưa rơi, nhất định mặt đất sẽ bị ướt.
22. どんな偉人にも、かならずそれを支えた人がいる。
Dù là vĩ nhân nào, nhất định cũng có những người đứng sau ủng hộ.
23. 歴史を見ればわかるが、栄えた文明もかならずいつかは衰退する。
Nhìn vào lịch sử sẽ thấy, những nền văn minh hưng thịnh nhất định cũng có lúc suy tàn.
24. どんなに暗いトンネルでも、かならず出口はある。
Dù là đường hầm tối tăm thế nào, nhất định cũng sẽ có lối thoát.
25. 練習を重ねれば、かならず昨日より上手になる。
Nếu tích lũy luyện tập, nhất định bạn sẽ giỏi hơn ngày hôm qua.
26. この施設を利用する際は、かならず受付で記名をしてください。
Khi sử dụng cơ sở này, nhất định hãy ký tên tại quầy lễ tân.
27. 試験が始まったら、かならず名前を書くことから始めてください。
Khi bài thi bắt đầu, nhất định hãy bắt đầu từ việc viết tên mình.
28. 外出する時には、かならず家の鍵をかけてください。
Khi đi ra ngoài, nhất định hãy khóa cửa nhà.
29. 薬を飲む前には、かならず説明書をよく読んでください。
Trước khi uống thuốc, nhất định hãy đọc kỹ tờ hướng dẫn.
30. 重要な書類を郵送する際は、かならずコピーを取っておくこと。
Khi gửi các tài liệu quan trọng qua đường bưu điện, nhất định phải lưu lại bản sao.
「なんとかして」(Nantoka shite) là một Phó từ rất đặc sắc và mang tính ứng dụng cao, thường bắt đầu xuất hiện ở trình độ N3 và dùng cực nhiều ở N2/N1 cũng như trong phim ảnh, đời sống.
Bản chất của từ này được ghép từ なんとか (Cái gì đó/Bằng cách nào đó) + して (Làm). Khi đi vào trong câu, nó diễn tả một quyết tâm cực kỳ lớn hoặc một sự cầu xin tha thiết để giải quyết một vấn đề đang rất bế tắc. Người nói sẵn sàng thử mọi cách, dùng mọi biện pháp, thậm chí là bất chấp tất cả để đạt được mục đích.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Bằng mọi cách...", "Dù thế nào đi nữa cũng phải...", "Tìm mọi cách để...", "Làm cách nào đó...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Vì thể hiện khao khát muốn đạt được mục tiêu hoặc giải quyết bế tắc, なんとかして thường làm tín hiệu đầu câu và bắt buộc phải đi với các đuôi câu thể hiện ý chí, mong muốn, yêu cầu hoặc mệnh lệnh ở cuối câu.
Các cấu trúc bắt cặp phổ biến nhất:
〜たい / 〜たいと思う (Muốn làm gì bằng được)
〜てください / 〜てほしい (Cầu xin ai đó hãy giúp đỡ)
〜よう(意向形) (Thể ý chí - Hãy cùng làm/Quyết tâm làm)
〜なければならない (Phải làm gì bằng mọi giá)
なんとかして + [Vế câu] + たい / てください / よう
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Từ này mang sắc thái cảm xúc rất mạnh, thường dùng trong các tình huống khẩn cấp, khó khăn hoặc khi bạn có một ước mơ cháy bỏng.
Thể hiện quyết tâm tự mình tìm cách giải quyết khó khăn (Bằng mọi giá)
来月までに、なんとかしてお金を集めなければならない。
(Từ giờ đến tháng sau, bằng mọi cách tôi phải gom đủ tiền.)
このミスは、なんとかして今日中に解決したい。
(Sai lầm này, tớ muốn tìm mọi cách để giải quyết xong ngay trong ngày hôm nay.)
諦めないで、なんとかしてあの大学に合格しよう!
(Đừng bỏ cuộc, dù thế nào đi nữa tụi mình cũng hãy đỗ vào trường đại học đó nhé!)
Dùng để cầu xin, nhờ vả ai đó trong tình huống tuyệt vọng (Xin hãy nghĩ cách giúp tôi)
パソコンが壊れてデータが消えちゃったんです。なんとかして直してください!
(Máy tính của em bị hỏng mất hết dữ liệu rồi. Bằng mọi cách xin anh hãy sửa giúp em với!)
A: もう限界だ。会社をやめよう。 (Tớ hết chịu nổi rồi. Chắc nghỉ việc thôi.)
B: なんとかして考え直せないか? (Liệu có cách nào đó để cậu suy nghĩ lại không?)
💡 Mẹo nhỏ mở rộng: Sự khác nhau giữa "なんとかして" và "なんとか"
Trong giao tiếp, bạn sẽ gặp cả dạng đứng một mình của từ này:
なんとかして (Bằng mọi cách - Tập trung vào HÀNH ĐỘNG): Nhấn mạnh vào quá trình cố gắng dùng mọi biện pháp của người nói để thay đổi kết quả.
なんとか (Cốt để/Vừa vặn - Tập trung vào KẾT QUẢ): Diễn tả việc một sự việc đã được giải quyết xong xuôi ở mức vừa đủ, suýt soát, vừa khéo (tương đương với ぎりぎり).
Ví dụ: テストはなんとか合格しました。 (Bài kiểm tra tớ đã vừa vặn/may mắn đỗ rồi. - Kết quả suýt trượt nhưng vẫn qua).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy đuôi câu là thể ý chí (〜よう), cầu xin (〜てください) hoặc mong muốn (〜たい) mà đầu câu lại mang ngữ cảnh bế tắc $\rightarrow$ Chọn ngay 「なんとかして」.
1. 締め切りは明日なんです。なんとかして今日中にこの仕事を終わらせてください。
Hạn chót là ngày mai rồi. Bằng mọi giá hãy hoàn thành công việc này trong ngày hôm nay giúp tôi.
2. これが最後のチャンスなんです。なんとかしてこの契約を勝ち取ってください。
Đây là cơ hội cuối cùng. Hãy bằng cách này hay cách khác giành được hợp đồng này nhé.
3. お客様が激怒しています。なんとかして場を収めてください。
Khách hàng đang rất giận dữ. Hãy tìm mọi cách để xoa dịu tình hình giúp tôi.
4. 大事なデータが入っているので、なんとかしてこの壊れたパソコンを直してください。
Vì có dữ liệu quan trọng bên trong nên bằng mọi giá hãy sửa chiếc máy tính hỏng này giúp tôi.
5. もう席がないのは分っていますが、なんとかしてチケットを一枚手配してください。
Tôi biết là không còn chỗ nữa nhưng xin hãy cố xoay xở đặt giúp tôi một tấm vé.
6. 飛行機に乗り遅れそうなので、なんとかして空港まで間に合わせてください。
Tôi sắp trễ chuyến bay rồi, hãy bằng mọi cách giúp tôi đến sân bay kịp giờ với.
7. 彼の心を開けるのは君しかいない。なんとかして彼を説得してください。
Chỉ có bạn mới có thể mở lòng anh ấy. Hãy tìm mọi cách thuyết phục anh ấy giúp tôi.
8. 予算が足りないのは承知の上ですが、なんとかしてこの企画を実現させてください。
Tôi biết là ngân sách không đủ nhưng xin hãy bằng mọi giá hiện thực hóa kế hoạch này.
9. 道に迷ってしまいました。なんとかして駅までの道を教えてください。
Tôi bị lạc đường mất rồi. Xin hãy tìm cách nào đó chỉ đường ra ga giúp tôi với.
10. このままだと会社が危ないんです。なんとかして我々に力を貸してください。
Cứ đà này thì công ty sẽ gặp nguy hiểm. Xin hãy bằng mọi cách giúp đỡ chúng tôi.
11. 人手が全く足りません。なんとかして明日だけでも手伝いに来てください。
Hoàn toàn thiếu người làm. Bằng mọi giá xin hãy đến giúp tôi dù chỉ ngày mai thôi.
12. この鍵がないと家に入れません。なんとかしてドアを開けてください。
Không có chìa khóa này tôi không vào nhà được. Hãy tìm cách nào đó mở cửa giúp tôi với.
13. 彼の命に関わることなんです。なんとかしてこの薬を見つけ出してください。
Chuyện này liên quan đến tính mạng của anh ấy. Bằng mọi giá hãy tìm ra loại thuốc này.
14. この汚れは普通の洗剤では落ちません。
Vết bẩn này bột giặt thường không tẩy sạch được. Hãy tìm mọi cách làm sạch nó giúp tôi.
15. 交渉は決裂寸前です。なんとかして相手との妥協点を探ってください。
Cuộc đàm phán sắp đổ vỡ rồi. Hãy bằng mọi cách tìm ra điểm thỏa hiệp với đối phương.
16. 子供が熱を出して苦しんでいます。なんとかして今すぐ診察してください。
Đứa bé đang sốt cao và rất đau đớn. Xin hãy bằng mọi cách khám bệnh cho bé ngay bây giờ.
17. この川を渡らないと向こう岸に行けません。なんとかして渡る方法を考えてください。
Nếu không qua con sông này thì không sang bờ bên kia được. Hãy tìm cách nào đó để qua sông giúp tôi.
18. 社長の許可が下りないんです。なんとかして承認をもらってください。
Vẫn chưa có sự cho phép của giám đốc. Hãy bằng mọi cách để có được sự phê duyệt.
19. このままだとプロジェクトが失敗します。なんとかして流れを変えてください。
Cứ thế này thì dự án sẽ thất bại. Hãy tìm mọi cách để thay đổi cục diện này.
忘れ物をしてしまいました。なんとかして次の駅まで届けてください。
Tôi để quên đồ mất rồi. Xin hãy tìm cách nào đó mang đến ga kế tiếp giúp tôi với.
21. 犯人に関する唯一の手がかりです。なんとかしてこの映像を解析してください。
Đây là manh mối duy nhất về thủ phạm. Bằng mọi giá hãy phân tích đoạn phim này giúp tôi.
22. この重要な会議には彼が必要です。なんとかして彼を呼び戻してください。
Anh ấy cần thiết cho cuộc họp quan trọng này. Hãy tìm mọi cách gọi anh ấy quay lại giúp tôi.
23. 私のせいで彼を怒らせてしまいました。なんとかして代わりに謝ってください。
Tại tôi mà làm anh ấy giận rồi. Hãy tìm cách nào đó xin lỗi thay tôi với.
24. もう現金がありません。なんとかして少しだけお金を貸してください。
Tôi không còn tiền mặt nữa. Xin hãy cố gắng cho tôi mượn một ít tiền.
25. スピーチの原稿をなくしてしまいました。なんとかして内容を思い出させてください。
Tôi làm mất bản thảo bài diễn văn rồi. Hãy tìm cách nào đó giúp tôi nhớ lại nội dung với.
26. この暗号を解かなければ先に進めません。なんとかして解読してください。
Nếu không giải được mật mã này thì không tiến lên được. Hãy bằng mọi giá giải mã nó giúp tôi.
今夜泊まる場所がありません。なんとかして部屋を一つ確保してください。
Đêm nay tôi không có chỗ ở. Hãy tìm mọi cách xoay xở cho tôi một căn phòng.
28. 彼は心を閉ざしています。なんとかして話を聞き出してください。
Anh ấy đang đóng cửa lòng mình. Hãy tìm mọi cách để hỏi han và nghe anh ấy tâm sự.
29. この機会を逃せません。なんとかして私を彼に会わせてください。
Tôi không thể bỏ lỡ cơ hội này. Hãy tìm mọi cách để tôi được gặp anh ấy.
30. チームの士気が下がっています。なんとかしてみんなを元気づけてください。
Sĩ khí của toàn đội đang đi xuống. Hãy tìm mọi cách để khích lệ mọi người giúp tôi.
「どうか」(Douka) là một Phó từ cầu khiến rất đặc sắc, được học từ trình độ N3 và xuất hiện nhiều trong cả đời sống, phim ảnh lẫn các văn bản trang trọng.
Bản chất của どうか dùng để diễn tả sự cầu xin, khẩn cầu tha thiết, thành tâm từ tận đáy lòng của người nói về một sự việc nào đó. Khi đặt どうか ở đầu câu, nó làm tăng sắc thái thành kính, hạ thấp cái tôi của người nói xuống để mong đối phương chấp nhận hoặc mong trời đất phù hộ.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Làm ơn...", "Rất mong...", "Xin vui lòng...", "Cầu xin...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Cột mốc ăn tiền của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với các đuôi câu thể hiện lời cầu xin, nhờ vả hoặc cầu nguyện.
Các cấu trúc bắt cặp kinh điển:
〜てください / 〜てくださいませんか (Làm ơn hãy... / Xin vui lòng...)
〜ますように (Cầu mong cho... - Cấu trúc cầu nguyện)
どうか + [Vế câu] + てください / ますように
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng khi cầu xin, nhờ vả ai đó một việc cực kỳ quan trọng (Mang sắc thái khẩn thiết)
Sắc thái của nó mạnh và thành tâm hơn ぜひ rất nhiều. ぜひ là "nhất định muốn", còn どうか là "lạy bạn/xin bạn hãy giúp tôi".
私のミスです。どうか怒らないでください。
(Là lỗi của tôi. Làm ơn/Xin kính mong anh đừng nổi giận ạ.)
どうか私の話を聞いてください。
(Cầu xin anh/Làm ơn hãy nghe câu chuyện của tôi đã.)
この通りです、どうか彼を許してくださいませんか。
(Tôi xin anh đấy, làm ơn hãy tha thứ cho anh ấy được không?)
Dùng trong lời cầu nguyện, ước điều may mắn (Cầu mong cho...)
Khi bạn đi chùa, chúc tụng hoặc mong mỏi một điều kỳ diệu xảy ra, người Nhật luôn mở đầu bằng どうか.
どうか試験に合格しますように。
(Cầu mong cho con/tớ thi đỗ kỳ thi này.)
どうかお体に気を付けてください。
(Rất mong bác hãy giữ gìn sức khỏe ạ.)
⚠️ Phân biệt siêu tốc: どうか và ぜひ (Zehi)
Rất nhiều bạn bị lú giữa hai từ này vì đều dịch chung là "rất mong, xin hãy". Hãy nhớ quy tắc cốt lõi sau:
ぜひ (Dùng cho cả LỜI MỜI và MUỐN): Thể hiện mong muốn mạnh mẽ mang tính chủ động, đi được với đuôi 〜たい (Tôi muốn).
(Ví dụ: ぜひ行きたい - Nhất định tôi muốn đi $\rightarrow$ Đúng).
どうか (Chỉ dùng cho CẦU XIN và CẦU NGUYỆN): Hạ mình xuống để xin xỏ hoặc cầu trời khấn phật, không đi với đuôi 〜たい.
(Ví dụ: どうか行きたい - Cầu xin tôi muốn đi $\rightarrow$ Sai hoàn toàn).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Mắt quét thấy đuôi câu là 「〜ますように」 (Cầu nguyện) hoặc 「〜てください」 (Cầu xin khẩn thiết) $\rightarrow$ Tay chọn ngay đáp án 「どうか」.
1. 私の至らなさが原因です。どうかお許しください。
Nguyên nhân là do sự thiếu sót của tôi. Xin hãy tha thứ cho tôi.
2. この度の不手際、どうかご容赦ください。
Về sự sơ suất lần này, xin hãy lượng thứ cho tôi.
3. 二度とこのようなことはいたしませんので、どうか信じてください。
Tôi sẽ không để chuyện như thế này xảy ra lần thứ hai, nên cầu xin hãy tin tôi.
4. 事情をご賢察の上、どうか穏便にお済ませください。
Sau khi thấu hiểu sự tình, xin hãy giải quyết ổn thỏa cho.
5. せめてもの埋め合わせとして、どうかこの提案を受け入れてください。
Như một sự bù đắp ít ỏi, xin hãy chấp nhận lời đề nghị này.
6. 私の軽率な発言でした。どうか忘れてください。
Đó là phát ngôn nông nổi của tôi. Xin hãy quên nó đi.
7. 彼も深く反省しておりますので、どうか許してやってください。
Anh ấy cũng đang hết sức hối lỗi, nên cầu xin hãy tha thứ cho anh ấy.
8. これが最後のチャンスです。どうかもう一度だけ機会をください。
Đây là cơ hội cuối cùng. Xin hãy cho tôi thêm một cơ hội duy nhất nữa thôi.
9. 私のわがままが原因でご迷惑をおかけしました。どうかお許しください。
Sự ích kỷ của tôi đã gây ra phiền hà. Xin hãy tha thứ cho tôi.
10. 今回の件は、どうか私の責任にしてください。
Về việc lần này, xin hãy để tôi chịu trách nhiệm.
11. このプロジェクトの成功にはあなたの力が必要です。どうか力を貸してください。
Sự thành công của dự án này cần có năng lực của bạn. Cầu xin hãy giúp tôi một tay.
12. この手紙には私の全てが書かれています。どうか最後まで読んでください。
Trong bức thư này viết tất cả về tôi. Xin hãy đọc nó cho đến cuối cùng.
13. お忙しいことは重々承知の上で申しております。どうかご協力ください。
Tôi biết rõ là bạn rất bận nhưng vẫn xin mạn phép nói. Xin hãy giúp đỡ tôi.
14. これは私たちだけの秘密です。どうか誰にも言わないでください。
Đây là bí mật của riêng chúng ta. Cầu xin đừng nói với bất kỳ ai.
15. 彼の命がかかっています。どうか助けてください。
Tính mạng của anh ấy đang bị đe dọa. Cầu xin hãy cứu giúp.
16. 今夜だけです。どうかここに泊めてください。
Chỉ đêm nay thôi. Cầu xin hãy cho tôi ở lại đây.
17. 私の代わりに、どうかこの大役を果たしてください。
Thay cho tôi, xin hãy hoàn thành trọng trách này.
18. 私からのお願いはこれが最後です。どうか聞いてください。
Đây là lời thỉnh cầu cuối cùng của tôi. Cầu xin hãy nghe tôi.
19. 考える時間が欲しいのです。どうか三日間だけ待ってください。
Tôi muốn có thời gian suy nghĩ. Cầu xin hãy đợi tôi chỉ trong ba ngày thôi.
20. どうか、私の気持ちを察してください。
Cầu xin hãy thấu hiểu cho nỗi lòng của tôi.
21. この仕事は私にしかできません。どうか任せてください。
Công việc này chỉ có tôi mới làm được. Xin hãy giao nó cho tôi.
22. 締め切りが迫っております。どうか今日中にご返信ください。
Hạn chót đang đến gần. Xin hãy phản hồi ngay trong ngày hôm nay.
23. この伝統を絶やしてはなりません。どうか後を継いでください。
Không được để truyền thống này bị mai một. Xin hãy kế thừa nó.
皆様の知恵が必要です。どうかアイデアを出してください。
Cần có trí tuệ của mọi người. Xin hãy đưa ra các ý tưởng.
私たちの未来のために、どうかこの案を受け入れてください。
Vì tương lai của chúng ta, xin hãy chấp nhận phương án này.
どうか、お客様に最高のサービスを提供してください。
Xin hãy cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.
真実を知りたいのです。どうか正直に話してください。
Tôi muốn biết sự thật. Xin hãy nói chuyện một cách thành thực.
私の覚悟はできております。どうかご指示ください。
Tôi đã chuẩn bị sẵn tâm lý. Xin hãy đưa ra chỉ thị.
この子に罪はありません。どうか見逃してください。
Đứa trẻ này không có tội. Xin hãy bỏ qua cho nó.
これ以上は無理です。どうか少し休ませてください。
Không thể cố thêm được nữa. Xin hãy cho tôi nghỉ ngơi một chút.
遠く離れていても、どうかお元気でいてください。
Dẫu có cách xa muôn trùng, xin bạn hãy luôn mạnh khỏe.
これからは二人で、どうか末永くお幸せになってください。
Từ nay về sau, chúc hai bạn mãi mãi hạnh phúc bên nhau.
無理が続いていると聞きました。どうかご自愛ください。
Tôi nghe nói bạn đang làm việc quá sức liên tục. Xin hãy tự chăm sóc bản thân.
1. あなたが、どうか幸せであってほしい。
Cầu mong sao cho bạn luôn được hạnh phúc.
2. お母さんには、どうかいつまでも元気でいてほしい。
Mong sao mẹ lúc nào cũng luôn khỏe mạnh.
3. 病気で苦しむ友人に、どうか早く良くなってほしい。
Cầu cho người bạn đang khổ sở vì bệnh tật sớm được bình phục.
4. 遠くにいる家族が、どうか無事でいてほしい。
Mong sao gia đình ở nơi xa vẫn luôn được bình an.
5. これから生まれてくる子供には、どうか健やかに育ってほしい。
Cầu chúc cho đứa trẻ sắp chào đời được lớn lên một cách khỏe mạnh.
6. 悲しんでいる彼に、どうかもう一度笑ってほしい。
Mong sao anh ấy, người đang buồn bã, có thể mỉm cười thêm một lần nữa.
7. 頑張りすぎているあなたに、どうか無理だけはしないでほしい。
Với bạn, người đang nỗ lực quá sức, cầu mong bạn đừng làm gì quá khả năng.
8. 父には、どうか安らかに眠ってほしい。
Mong sao cha được an nghỉ nơi chín suối.
9. 試験に臨む妹に、どうか合格してほしい。
Cầu cho em gái sắp bước vào kỳ thi sẽ đỗ đạt.
10. どうか、みんなが笑顔で過ごせる日が来てほしい。
Cầu mong sao ngày mà mọi người đều có thể sống với nụ cười trên môi sẽ đến.
11. 私の気持ちに、どうか気づいてほしい。
Mong sao anh/em sẽ nhận ra cảm xúc của tôi.
12. 喧嘩したままの親友と、どうか仲直りしてほしい。
Ước gì tôi có thể làm hòa được với người bạn thân mà mình đang cãi vã.
13. どうか、私のことを嫌いにならないでほしい。
Cầu xin anh/em đừng ghét bỏ tôi.
14. 遠くへ行ってしまう君に、どうか私のことを忘れないでほしい。
Với em, người sắp đi xa, cầu mong em đừng quên đi tôi.
15. あなたには、どうか正直な気持ちを話してほしい。
Tôi chỉ mong anh/em hãy nói ra những cảm xúc thật lòng mình.
16. あの人には、どうかもう嘘をつかないでほしい。
Mong sao người đó sẽ không nói dối thêm lần nào nữa.
17. 私のそばから、どうか離れていかないでほしい。
Cầu xin anh/em đừng rời bỏ khỏi bên cạnh tôi.
18. どうか、ありのままの私を好きになってほしい。
Mong sao anh/em sẽ yêu chính con người thật của tôi.
19. 勇気を出して、どうか彼に想いを伝えてほしい。
Hãy lấy hết dũng khí, tôi rất mong anh/em truyền đạt được nỗi lòng cho anh ấy.
20. 別れた恋人には、どうか新しい幸せを見つけてほしい。
Với người yêu cũ đã chia tay, tôi cầu chúc cho họ tìm thấy hạnh phúc mới.
21. どうか、もう一度だけ信じてほしい。
Cầu xin hãy tin tưởng tôi thêm một lần duy nhất nữa thôi.
他の誰でもなく、あなたにそばにいてほしい。
Không phải là bất kỳ ai khác, tôi chỉ muốn người ở bên cạnh là bạn.
23. どうか、昔のように名前を呼んでほしい。
Ước gì bạn có thể gọi tên tôi như ngày xưa.
私のために、どうかもう泣かないでほしい。
Xin đừng vì tôi mà phải khóc thêm nữa.
あなただけには、どうか私の味方でいてほしい。
Tôi chỉ mong ít nhất là bạn hãy luôn đứng về phía tôi.
26. 神様、どうかこの願いを叶えてほしい。
Lạy Thượng Đế, cầu xin Người hãy thực hiện nguyện ước này.
今日の試合、どうか勝たせてほしい。
Cầu cho trận đấu hôm nay chúng tôi được giành chiến thắng.
28. どうか、これ以上被害が広がらないでほしい。
Mong sao thiệt hại sẽ không lan rộng thêm nữa.
行方不明のペットが、どうか無事に見つかってほしい。
Cầu mong thú cưng bị thất lạc sẽ được tìm thấy an toàn.
30. どうか、戦争のない平和な世界になってほしい。
Mong sao thế giới này sẽ trở nên hòa bình và không còn chiến tranh.
「万が一」(まんがいち - Man ga ichi) là một Phó từ giả định cực kỳ kinh điển ở trình độ N3 và N2. Chữ Hán của từ này là 「万が一」 (nghĩa đen là: 1 phần vạn, tỷ lệ chỉ $1/10000$).
Bản chất của 万が一 dùng để diễn tả một giả định về một tình huống cực kỳ hiếm khi xảy ra, nhưng nếu nó thực sự xảy ra thì hậu quả sẽ vô cùng nghiêm trọng hoặc để lại tác động rất lớn. Vì vậy, người nói đưa ra từ này nhằm mục đích chuẩn bị phương án dự phòng, phòng hờ trước những rủi ro xấu nhất.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Vạn nhất...", "Lỡ chẳng may...", "Nếu có điều gì bất trắc xảy ra...", "Trong trường hợp hy hữu...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Vì là phó từ mang tính chất giả định điều kiện, 万が一 bắt buộc phải đi kèm với các cấu trúc giả định, điều kiện ở vế sau để tạo thành một cặp bài trùng.
Các cấu trúc bắt cặp kinh điển:
〜たら / 〜ば (Nếu...)
〜場合には (Trong trường hợp...)
〜の時は (Khi...)
万が一 + [Vế câu chia ở thể điều kiện / Giả định]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Từ này mang sắc thái lo xa, đề phòng rủi ro và thường xuất hiện trong các hợp đồng, văn bản bảo hiểm, hướng dẫn an toàn hoặc khi bàn về các phương án dự phòng trong công việc.
Dùng để lập phương án dự phòng cho các tình huống xấu (Phòng hờ tai nạn, sự cố)
万が一事故が起きたら、すぐに警察に連絡してください。
(Lỡ chẳng may xảy ra tai nạn, hãy liên lạc ngay với cảnh sát nhé.)
万が一のために、データのバックアップを取っておきましょう。
(Chúng ta hãy sao lưu dữ liệu để phòng trường hợp bất trắc/vạn nhất xảy ra.)
万が一雨が降った場合は、イベントは中止になります。
(Trong trường hợp hy hữu trời mưa, sự kiện sẽ bị hủy bỏ.)
Diễn tả sự lo lắng về những chuyện có xác suất xảy ra cực thấp nhưng nguy hiểm
彼なら大丈夫だと思うが、万が一失敗するようなことがあれば大変だ。
(Tớ nghĩ anh ấy sẽ ổn thôi, nhưng ngộ nhỡ/vạn nhất có thất bại thì to chuyện đấy.)
💡 Mẹo nhỏ mở rộng văn phong:
Từ này có một người anh em sinh đôi là 「万一」(まんいち - Man-ichi). Cả hai từ này giống nhau 100% về mặt ý nghĩa và cách dùng, có thể thay thế hoàn toàn cho nhau. Tuy nhiên:
万が一: Thường được chuộng dùng nhiều hơn trong hội thoại giao tiếp hằng ngày vì nghe thuận miệng và nhấn mạnh được sắc thái hơn.
万一: Thường xuất hiện trong văn bản viết, điều khoản hợp đồng hoặc thông báo trang trọng mang tính pháp lý.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ thấy vế sau có đuôi điều kiện 「〜たら」, 「〜ば」 hoặc 「〜合は」 mà ngữ cảnh câu mang tính chất lo xa, phòng ngừa rủi ro xấu $\rightarrow$ Tay chọn ngay đáp án 「万が一」 ở đầu câu.
1. 万一、火災が発生した場合は、この非常口から避難してください。
Vạn nhất có hỏa hoạn xảy ra, xin hãy lánh nạn theo lối thoát hiểm này.
2. 万が一の地震に備えて、水と食料を備蓄しておきましょう。
Để phòng hờ trường hợp có động đất xảy ra, chúng ta hãy tích trữ sẵn nước và lương thực.
3. 万一、津波警報が出たら、ためらわずに高台へ逃げてください。
Lỡ như có cảnh báo sóng thần đưa ra, xin hãy chạy ngay lên vùng đất cao mà không được chần chừ.
4. 万が一、停電したときのために、懐中電灯の場所を確認しておいてください。
Để phòng khi chẳng may mất điện, xin hãy xác nhận lại vị trí để đèn pin.
5. 万一、家族と離れ離れになった場合の集合場所を決めておこう。
Chúng ta hãy quyết định sẵn địa điểm tập trung trong trường hợp vạn nhất bị lạc mất người thân.
6. 万が一、山で道に迷ったら、むやみに動かずその場で助けを待ってください。
Chẳng may nếu bị lạc đường trong núi, xin đừng di chuyển tùy tiện mà hãy đợi cứu viện ngay tại đó.
7. 万一の断水に備え、お風呂の水を溜めておく家庭も多い。
Cũng có nhiều gia đình tích sẵn nước trong bồn tắm để phòng khi chẳng may bị cắt nước.
8. 万が一、エレベーターに閉じ込められた場合は、非常ボタンを押してください。
Trong trường hợp chẳng may bị kẹt trong thang máy, xin hãy nhấn nút khẩn cấp.
9. 万一、不審者を見かけたら、すぐに110番に通報してください。
Vạn nhất nếu nhìn thấy kẻ khả nghi, xin hãy báo ngay cho số 110.
10. 万が一の事態を想定し、定期的に避難訓練を行っています。
Chúng tôi tổ chức diễn tập lánh nạn định kỳ khi giả định các tình huống bất trắc có thể xảy ra.
11. 万一、川が増水してきたら、絶対に近づかないでください。
Vạn nhất nếu nước sông dâng cao, tuyệt đối xin đừng lại gần.
12. 万が一、熊に遭遇したら、目をそらさずゆっくり後ずさりしてください。
Chẳng may nếu chạm trán với gấu, xin hãy lùi lại từ từ mà không được rời mắt khỏi nó.
13. 万一、ミサイルが飛来した場合、頑丈な建物の中に避難してください。
Vạn nhất trong trường hợp có tên lửa bay đến, xin hãy lánh nạn bên trong những tòa nhà kiên cố.
14. 万が一、噴火の兆候が見られたら、速やかに行政の指示に従ってください。
Chẳng may nếu thấy có dấu hiệu núi lửa phun trào, xin hãy nhanh chóng tuân theo chỉ thị của chính quyền.
15. 万が一のために、防災リュックを準備しておくべきだ。
Để phòng hờ cho những trường hợp bất trắc, chúng ta nên chuẩn bị sẵn ba lô phòng chống thiên tai.
16. 万一、システムに障害が発生した際は、こちらのサポートデスクにご連絡ください。
Vạn nhất khi có sự cố hệ thống xảy ra, xin hãy liên hệ với bàn hỗ trợ này.
17. 万が一、お客さまからクレームが入った場合は、すぐに私に報告してください。
Chẳng may nếu có khiếu nại từ khách hàng, xin hãy báo cáo ngay cho tôi.
18. 万一、納期に間に合わない可能性がある場合は、早めに相談してください。
Vạn nhất nếu có khả năng không kịp thời hạn giao hàng, xin hãy thảo luận sớm với tôi.
19. 万が一、情報が漏洩した場合の責任は弊社が負います。
Chẳng may nếu thông tin bị rò rỉ, công ty chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm.
20. 万一の事態に備え、プロジェクトには必ずサブリーダーを立てています。
Để phòng khi có tình huống bất trắc, chúng tôi luôn chỉ định một đội phó cho dự án.
21. 万一、契約内容にご不明な点があれば、署名される前にお尋ねください。
Vạn nhất nếu có điểm nào chưa rõ trong nội dung hợp đồng, xin hãy hỏi trước khi ký tên.
22. 万が一、出張中にトラブルがあっても、会社が全面的なサポートをします。
Chẳng may nếu có rắc rối xảy ra trong lúc đi công tác, công ty sẽ hỗ trợ toàn diện.
23. 万一、重要な会議に欠席する場合は、必ず代理を立てるように。
Vạn nhất nếu vắng mặt trong cuộc họp quan trọng, hãy chắc chắn chỉ định người đại diện.
24. 万が一、商談が失敗したとしても、次のチャンスに向けてすぐに切り替えよう。
Chẳng may dẫu buổi thương thảo có thất bại, chúng ta hãy lập tức chuyển hướng sang cơ hội tiếp theo.
25. 万一の資金ショートに備え、銀行からの融資枠を確保している。
Để phòng khi thiếu hụt nguồn vốn, chúng tôi đã đảm bảo được hạn mức vay từ ngân hàng.
26. 万一、競合他社に企画が漏れた場合の対策も考えておく必要がある。
Vạn nhất chúng ta cũng cần suy tính biện pháp đối phó trong trường hợp kế hoạch bị rò rỉ sang công ty đối thủ.
27. 万一、社長の身に何かあっても、事業が継続できるように計画を立てています。
Chúng tôi đang lập kế hoạch để việc kinh doanh có thể tiếp tục ngay cả khi có bất trắc xảy ra với giám đốc.
28. 万一、製品に欠陥が見つかった場合は、速やかにリコールを行います。
Vạn nhất nếu tìm thấy lỗi trong sản phẩm, chúng tôi sẽ tiến hành thu hồi ngay lập tức.
29. 万が一、ハッキングの被害に遭った場合に備えて、サーバーの防御を強化した。
Để phòng khi chẳng may bị thiệt hại do hack, chúng tôi đã tăng cường bảo mật cho máy chủ.
30. 万一、退職者が出た場合でも、業務が滞おらないようにマニュアルを整備している。
Chúng tôi đã hoàn thiện sách hướng dẫn để công việc không bị đình trệ ngay cả khi có người nghỉ việc.
「どんなに」(Donnani) là một Phó từ mức độ và giả định cực kỳ quan trọng, được học từ trình độ N4 và dùng liên tục lên tới N1.
Bản chất của どんなに dùng để diễn tả một mức độ cực kỳ cao, không giới hạn (đến mức không thể đo lường được). Khi kết hợp với các cấu trúc nhượng bộ (mặc dù... nhưng...), nó tạo thành câu khẳng định: Dù mức độ có khủng khiếp, to lớn hay khó khăn đến thế nào đi chăng nữa, thì kết quả ở vế sau vẫn không hề thay đổi.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Dù có... đến thế nào đi nữa", "Biết bao nhiêu", "Cỡ nào cũng...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Cột mốc ăn tiền của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với các cấu trúc biểu thị ý nghĩa "Dù... đi nữa" (Nhượng bộ). Phổ biến nhất là:
Động từ thể て + も (V-ても)
Tính từ đuôi い $\rightarrow$ くても
Tính từ đuôi な / Danh từ $\rightarrow$ でも
どんなに + [Tính từ / Động từ chia thể て] + も
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Cấu trúc kinh điển: "Dù có... đến mức nào đi nữa thì vẫn..."
Dùng để thể hiện một ý chí sắt đá, một sự thật không thay đổi bất chấp hoàn cảnh hay mức độ nghiêm trọng của vế trước.
どんなに安くても、いらない物は買わない。
(Dù có rẻ đến thế nào đi nữa, tôi cũng không mua những thứ mình không cần.)
どんなに大変だっても、最後まで諦めません。
(Dù có vất vả đến mức nào đi nữa, tôi cũng sẽ không bỏ cuộc giữa chừng.)
どんなに日本語を勉強しても、漢字がなかなか覚えられない。
(Dù có học tiếng Nhật nhiều đến cỡ nào, tớ vẫn mãi không nhớ nổi Kanji.)
Đi với đuôi cảm thán / phỏng đoán: "Biết bao nhiêu", "Đến nhường nào"
Khi đi với các đuôi câu như 〜か hoặc 〜ことか, どんなに dùng để biểu thị cảm xúc dạt dào, nhấn mạnh mức độ của một nỗi lòng, một mong muốn.
合格できたら、どんなに嬉しいことか。
(Nếu mà đỗ được thì sẽ vui biết bao nhiêu.)
母は私のことをどんなに心配しているだろうか。
(Mẹ đang lo lắng cho tôi đến nhường nào cơ chứ?)
💡 Mẹo nhỏ mở rộng và Phân biệt:
どんなに có hai người anh em đồng nghĩa cùng xuất hiện trong đề thi JLPT là 「いくら」(Ikura) và 「いくつの」(Ikuつか - nâng cao hơn là いかに).
いくら: Thiên về số lượng hoặc tần suất hành động (Ví dụ: Dù có ăn bao nhiêu lần, dù có tốn bao nhiêu tiền).
どんなに: Thiên về trạng thái, tính chất, mức độ cảm xúc (Dù có đắt thế nào, dù có khó thế nào). Tuy nhiên, trong đời sống hằng ngày, hai từ どんなに và いくら có thể dùng thay thế cho nhau được trong hầu hết các câu đi với thể 〜ても.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Mắt quét thấy đuôi câu có cấu trúc thể 「〜ても / 〜たって」 $\rightarrow$ Tay chọn ngay đáp án 「どんなに」 ở đầu câu.
1. どんなに勉強しても、テストの点数が上がらない。
Dẫu có học hành thế nào đi nữa, điểm số bài kiểm tra vẫn không tăng lên.
2. どんなに頑張っても、彼には勝てそうにない。
Dẫu có cố gắng thế nào đi nữa, có vẻ tôi cũng không thể thắng được anh ấy.
3. どんなに反対されても、私は自分の道を突き進むつもりだ。
Dẫu có bị phản đối thế nào đi nữa, tôi vẫn định dấn thân trên con đường mình đã chọn.
4. どんなに練習しても、この技だけはうまくできない。
Dẫu có luyện tập thế nào đi nữa, riêng kỹ năng này tôi vẫn không thể làm tốt được.
5. どんなに説得しても、彼の決意は変わらなかった。
Dẫu có thuyết phục thế nào đi nữa, quyết tâm của anh ấy cũng không hề thay đổi.
6. どんなに時間がかかっても、この仕事は必ず完成させます。
Dẫu có tốn bao nhiêu thời gian đi nữa, tôi nhất định sẽ hoàn thành công việc này.
7. どんなに苦しくても、夢を諦めることはしない。
Dẫu có khổ sở thế nào đi nữa, tôi cũng sẽ không từ bỏ ước mơ.
8. どんなに眠くても、宿題を終わらせなければならない。
Dẫu có buồn ngủ thế nào đi nữa, tôi vẫn phải hoàn thành bài tập về nhà.
9. どんなに走っても、バスには間に合わなかった。
Dẫu có chạy thế nào đi nữa, tôi vẫn không kịp chuyến xe buýt.
10. どんなに高い壁でも、乗り越えてみせる。
Dẫu là bức tường cao thế nào đi nữa, tôi cũng sẽ vượt qua cho xem.
11. どんなに頼んでも、彼は首を縦に振らなかった。
Dẫu có nhờ vả thế nào đi nữa, anh ấy vẫn không chịu gật đầu đồng ý.
12. どんなに努力しても、報われないこともあると知った。
Tôi đã thấu hiểu rằng dẫu có nỗ lực thế nào đi nữa, cũng có lúc không được đền đáp.
13. どんなに誘われても、行きたくない会には行かない。
Dẫu có được mời mọc thế nào đi nữa, tôi cũng không đi dự những buổi gặp mặt mà mình không muốn.
14. どんなに泣いてお願いしても、許してはもらえなかった。
Dẫu có khóc lóc cầu xin thế nào đi nữa, tôi vẫn không được tha thứ.
15. どんなに挑戦しても、失敗ばかりで心が折れそうだ。
Dẫu có thử thách thế nào đi nữa, vì toàn thất bại nên tôi cảm thấy dường như trái tim mình sắp gục ngã.
16. どんなに非難されても、私は自分の信念を曲げない。
Dẫu có bị chỉ trích thế nào đi nữa, tôi cũng không bao giờ từ bỏ niềm tin của mình.
17. どんなに調べても、その問題の答えは見つからなかった。
Dẫu có tìm kiếm thế nào đi nữa, tôi vẫn không thấy được đáp án cho vấn đề đó.
18. どんなに考えても、良いアイデアが浮かんでこない。
Dẫu có suy nghĩ thế nào đi nữa, ý tưởng hay vẫn không nảy ra trong đầu.
19. どんなに言い訳をしても、事実は変わらない。
Dẫu có bào chữa thế nào đi nữa, sự thật cũng không hề thay đổi.
20. どんなに不利な状況でも、最後まで戦い抜くつもりだ。
Dẫu trong tình huống bất lợi thế nào đi nữa, tôi vẫn định sẽ chiến đấu đến cùng.
21. どんなにあなたを愛していても、一緒にはいられない。
Dẫu có yêu em/anh thế nào đi nữa, chúng ta cũng không thể ở bên nhau.
22. どんなに悲しくても、人前では決して泣かない。
Dẫu có buồn bã thế nào đi nữa, tôi tuyệt đối cũng không khóc trước mặt mọi người.
23. どんなに腹が立っても、暴力だけは絶対にいけない。
Dẫu có tức giận thế nào đi nữa, bạo lực là điều tuyệt đối không được phép.
24. どんなに寂しくても、平気なふりをしまう。
Dẫu có cô đơn thế nào đi nữa, tôi vẫn cứ tỏ vẻ như không có chuyện gì.
25. どんなに嬉しくても、それを顔に出さないようにしている。
Dẫu có vui mừng thế nào đi nữa, tôi vẫn cố gắng không để lộ điều đó ra mặt.
26. どんなに怖くても、子供たちの前では強くありたい。
Dẫu có sợ hãi thế nào đi nữa, tôi vẫn muốn mình phải mạnh mẽ trước mặt các con.
27. どんなに好きでも、気持ちを伝えられないこともある。
Dẫu có thích thế nào đi nữa, cũng có những lúc không thể giãi bày tâm tư.
28. どんなに悔しくても、結果は受け入れなければならない。
Dẫu có tiếc nuối thế nào đi nữa, tôi vẫn phải chấp nhận kết quả.
29. どんなに心配でも、彼を信じて待つしかない。
Dẫu có lo lắng thế nào đi nữa, tôi cũng chỉ còn cách tin tưởng và chờ đợi anh ấy.
30. どんなに感謝してもしきれないほど、お世話になりました。
Tôi đã nhận được sự giúp đỡ của bạn nhiều đến mức dẫu có cảm ơn thế nào cũng không đủ.
「いくら」(Ikura) là một phó từ cực kỳ quen thuộc, xuất hiện ngay từ trình độ N5 với nghĩa dùng để hỏi giá tiền, nhưng lên đến trình độ N4 và N3, nó sẽ biến hình thành một Phó từ giả định nhượng bộ với tần suất xuất hiện dày đặc.
Bản chất của いくら khi dùng làm ngữ pháp giả định là diễn tả số lượng, tần suất hoặc mức độ của hành động có nhiều, lớn hay lặp đi lặp lại bao nhiêu lần đi chăng nữa, thì kết quả hay sự thật ở vế sau vẫn cứng như đá, hoàn toàn không bị lay chuyển.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Dù có... bao nhiêu đi nữa", "Dù... thế nào đi chăng nữa".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Cột mốc ăn tiền của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với các cấu trúc biểu thị ý nghĩa "Dù... đi nữa" (Nhượng bộ) để tạo thành một cặp bài trùng vững chắc.
Động từ thể て + も (V-ても)
Tính từ đuôi い $\rightarrow$ くても
Tính từ đuôi な / Danh từ $\rightarrow$ でも
いくら + [Tính từ / Động từ chia thể て] + も
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Nhấn mạnh vào số lượng, tiền bạc hoặc tần suất hành động (Đặc trưng lớn nhất của いくら)
いくら食べても太らない人はうらやましいです。
(Những người dù có ăn bao nhiêu đi nữa cũng không béo thật là đáng ghen tị.)
いくらお金があっても、健康でなければ幸せにはなれない。
(Dù có nhiều tiền đến bao nhiêu đi nữa, nếu không khỏe mạnh thì cũng chẳng thể hạnh phúc được.)
いくら電話しても、彼が出ない。
(Tớ dù có gọi điện bao nhiêu lần đi nữa, anh ấy cũng không bắt máy.)
Nhấn mạnh vào mức độ cố gắng hoặc tính chất của sự việc
Ở ngữ cảnh này, nó dùng tương tự như どんなに.
いくら難しくても、最後までやってみせます。
(Dù có khó khăn thế nào đi chăng nữa, tôi cũng sẽ làm đến cùng cho mà xem.)
いくら好きでも、毎日同じ料理を食べるのは嫌だ。
(Dù có thích đến mấy đi nữa, ngày nào cũng ăn một món giống nhau thì chán chết.)
⚠️ Phân biệt siêu tốc: いくら và どんなに (Donnani)
Hai từ này thường xuyên đứng chung trong các câu hỏi trắc nghiệm của đề thi JLPT khiến học viên rối não. Hãy nhớ quy luật ngầm này:
いくら (Thiên về Số lượng/Tần suất/Tiền bạc): Dùng tốt nhất khi vế sau liên quan đến việc đếm được hoặc hành động lặp đi lặp lại (Ví dụ: Ăn bao nhiêu, gọi điện bao nhiêu lần, có bao nhiêu tiền).
どんなに (Thiên về Tính chất/Mức độ/Trạng thái cảm xúc): Dùng tốt nhất khi đi với các tính từ chỉ cảm xúc hoặc trạng thái khó đếm được bằng số lượng (Ví dụ: Đau khổ thế nào, vất vả thế nào, xinh đẹp thế nào).
💡 Mẹo nhỏ giao tiếp: Trong đời sống hằng ngày, người Nhật đôi khi xài lẫn lộn hai từ này cho nhau khi đi với tính từ đuôi い và đuôi な. Tuy nhiên, khi nói về tiền bạc hoặc đếm số lần, người ta chỉ dùng 「いくら」 chứ không ai dùng どんなに.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ thấy đuôi câu là thể 「〜ても / 〜でも」 $\rightarrow$ Quét ngay đầu câu, nếu có yếu tố hành động lặp lại hoặc tiền bạc, số lượng $\rightarrow$ Tay chọn liền 「いくら」.
1. いくら食べても、お腹がいっぱいにならない。
Dẫu có ăn bao nhiêu đi chăng nữa, bụng vẫn không thấy no.
2. いくら寝ても、まだ眠い。
Dẫu có ngủ bao nhiêu đi chăng nữa, vẫn thấy buồn ngủ.
3. いくら練習しても、なかなか上手にならない。
Dẫu có luyện tập bao nhiêu đi chăng nữa, mãi vẫn không giỏi lên được.
4. いくら電話しても、彼はずっと話し中だ。
Dẫu có gọi điện bao nhiêu lần đi chăng nữa, máy anh ấy vẫn luôn báo bận.
5. いくら探しても、失くした鍵が見つからない。
Dẫu có tìm thế nào đi chăng nữa, vẫn không thấy chiếc chìa khóa đã mất.
6. いくら働いても、給料は一向に上がらない。
Dẫu có làm việc bao nhiêu đi chăng nữa, lương vẫn chẳng tăng lên chút nào.
7. いくら謝っても、彼女は許してくれなかった。
Dẫu có xin lỗi bao nhiêu lần đi chăng nữa, cô ấy vẫn không tha thứ cho tôi.
8. いくら呼んでも、彼は振り向いてくれなかった。
Dẫu có gọi bao nhiêu đi chăng nữa, anh ấy vẫn không ngoảnh lại.
9. いくら読んでも、この本の意味が理解できない。
Dẫu có đọc bao nhiêu lần đi chăng nữa, tôi vẫn không thể hiểu được ý nghĩa của cuốn sách này.
10. いくら運動しても、体重が減らない。
Dẫu có vận động bao nhiêu đi chăng nữa, cân nặng vẫn không giảm.
11. いくら磨いても、この汚れは落ちない。
Dẫu có cọ rửa bao nhiêu đi chăng nữa, vết bẩn này vẫn không sạch.
12. いくら説明しても、父は納得してくれない。
Dẫu có giải thích bao nhiêu đi chăng nữa, bố vẫn không chịu hiểu cho.
13. いくら押しても引いても、このドアは開かない。
Dẫu có đẩy hay kéo thế nào đi chăng nữa, cánh cửa này vẫn không mở.
14. いくら考えても、名案が浮かばない。
Dẫu có suy nghĩ bao nhiêu đi chăng nữa, vẫn không nảy ra được kế sách hay.
15. いくらお願いしても、規則は変えられないと言われた。
Dẫu có cầu xin bao nhiêu đi chăng nữa, tôi vẫn bị bảo rằng không thể thay đổi quy định.
16. いくら説得を試みても、彼の考えは変わらないだろう。
Dẫu có thử thuyết phục bao nhiêu đi chăng nữa, có lẽ suy nghĩ của anh ấy vẫn sẽ không thay đổi.
17. いくら頑張っても、才能のある人には敵わないと感じる。
Dẫu có cố gắng bao nhiêu đi chăng nữa, tôi vẫn cảm thấy mình không thể địch lại những người có tài năng.
18. いくら書いても、レポートが終わる気がしない。
Dẫu có viết bao nhiêu đi chăng nữa, tôi vẫn không cảm thấy bản báo cáo này sẽ xong.
19. いくら掃除しても、すぐに部屋が散らかってしまう。
Dẫu có dọn dẹp bao nhiêu đi chăng nữa, căn phòng vẫn ngay lập tức trở nên bừa bộn.
20. いくら水をやっても、枯れた花は元に戻らない。
Dẫu có tưới bao nhiêu nước đi chăng nữa, những bông hoa đã héo cũng không thể tươi lại.
21. いくらお金があっても、愛は買えない。
Dẫu có bao nhiêu tiền đi chăng nữa, cũng không thể mua được tình yêu.
22. いくら高くても、本当に欲しいものは買うべきだ。
Dẫu có đắt thế nào đi chăng nữa, những thứ thực sự muốn thì vẫn nên mua.
23. いくら安くても、必要のないものは買わない主義だ。
Tôi theo chủ nghĩa dẫu có rẻ bao nhiêu đi chăng nữa cũng không mua những thứ không cần thiết.
24. いくら貯金しても、将来のことを考えると不安になる。
Dẫu có tiết kiệm bao nhiêu đi chăng nữa, hễ nghĩ về tương lai là tôi lại thấy bất an.
25. いくら稼いでも、税金でたくさん持っていかれる。
Dẫu có kiếm được bao nhiêu đi chăng nữa, vẫn bị trừ đi rất nhiều cho tiền thuế.
26. いくら払っても、この素晴らしい経験には代えられない。
Dẫu có trả bao nhiêu tiền đi chăng nữa, cũng không thể đánh đổi được trải nghiệm tuyệt vời này.
27. いくら節約しても、大きな出費が続くと意味がない。
Dẫu có tiết kiệm bao nhiêu đi chăng nữa, nếu những khoản chi lớn cứ tiếp diễn thì cũng vô ích.
28. いくらお金を積まれても、この絵だけは手放せない。
Dẫu có được chồng bao nhiêu tiền đi chăng nữa, riêng bức tranh này tôi cũng không thể rời tay.
29. いくら給料が良くても、やりがいのない仕事はしたくない。
Dẫu lương có tốt bao nhiêu đi chăng nữa, tôi cũng không muốn làm một công việc không có ý nghĩa.
30. いくら援助しても、彼の借金はなくならない。
Dẫu có viện trợ bao nhiêu đi chăng nữa, nợ nần của anh ta vẫn không hết.
「たとえ」(Tatoe) là một Phó từ giả định nhượng bộ thuộc hàng kinh điển ở trình độ N3 và dùng cực kỳ mạnh mẽ ở N2/N1. Chữ Hán của từ này là 「例え」 (nghĩa là ví dụ, giả sử).
Bản chất của たとえ dùng để đưa ra một giả định có tính chất cực đoan, mạnh mẽ hoặc một tình huống xấu nhất có thể xảy ra. Người nói đặt từ này ở đầu câu như một lời tuyên bố đanh thép: Bất chấp hoàn cảnh có tồi tệ hay biến đổi thế nào, thì ý chí, quyết tâm hoặc sự thật ở vế sau vẫn vững như kiềng ba chân, hoàn toàn không lay chuyển.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Dẫu cho...", "Ngay cả dữ/Nếu như... đi chăng nữa", "Cho dù... thì vẫn...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Cột mốc ăn tiền tuyệt đối của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với các cấu trúc biểu thị ý nghĩa "Dù... đi nữa" (Nhượng bộ) để tạo thành một cặp bài trùng.
Động từ thể て + も (V-ても)
Tính từ đuôi い $\rightarrow$ くても
Tính từ đuôi な / Danh từ $\rightarrow$ でも
たとえ + [Tính từ / Động từ chia thể て] + も
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
たとえ mang sắc thái nhấn mạnh cực kỳ mạnh mẽ vào ý chí hoặc tình cảm của người nói. Bạn sẽ gặp nó rất nhiều trong các bài hát, phim ảnh (lời thề nguyện) hoặc văn nghị luận thể hiện lập trường sắt đá.
Thể hiện lời thề, tình cảm hoặc quyết tâm sắt đá (Bất chấp hoàn cảnh)
たとえ世界中が敵になっても、私はあなたの味方です。
(Dẫu cho cả thế giới này có biến thành kẻ thù đi chăng nữa, em vẫn sẽ đứng về phía anh.)
たとえ反対されても、私は留学するつもりだ。
(Cho dù có bị phản đối đi nữa, tôi vẫn quyết định đi du học.)
たとえ失敗しても、後悔はしない。
(Dẫu cho có thất bại, tôi cũng sẽ không hối hận.)
Diễn tả một sự thật hiển nhiên hoặc quy luật không đổi bất chấp giả định xấu
たとえ親戚でも、お金の貸し借りはしない方がいい。
(Ngay cả là/Cho dù là họ hàng đi chăng nữa, chuyện vay mượn tiền bạc cũng không nên làm thì hơn.)
たとえ小さくても、自分の家を持つのは素晴らしいことだ。
(Dẫu cho có nhỏ bé đi nữa, việc sở hữu một ngôi nhà của riêng mình vẫn là điều tuyệt vời.)
⚠️ Phân biệt siêu tốc để không bị lừa: たとえ, どんなに và いくら
Cả ba từ này đều đi với đuôi 〜ても (Dù...), nhưng chúng có "vũ khí bí mật" riêng biệt để bạn phân biệt trong phòng thi:
いくら (Số lượng/Tần suất): Dù ăn bao nhiêu, dù gọi bao nhiêu lần.
どんなに (Mức độ/Trạng thái): Dù vất vả thế nào, dù đắt thế nào.
たとえ (Giả định cực đoan/Tình huống lớn): Đưa hẳn ra một giả định to tát, giả sử một tình huống giả định (Dẫu cho thế giới quay lưng, dẫu cho bị phản đối). たとえ nhấn mạnh vào sự đối lập mạnh mẽ giữa giả định và kết quả.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy câu mang sắc thái thề nguyện, quyết tâm cực kỳ lớn lao hoặc đưa ra một giả thuyết mang tính giả định mạnh mẽ $\rightarrow$ Đầu câu chọn ngay 「たとえ」.
1. たとえ親に反対されても、私は彼と結婚します。
Dù cho có bị cha mẹ phản đối đi chăng nữa, tôi vẫn sẽ kết hôn với anh ấy.
2. たとえ失敗する可能性が高くても、挑戦する価値はある。
Dù cho khả năng thất bại có cao đi chăng nữa, việc thử sức vẫn luôn có giá trị.
3. たとえ全世界を敵に回しても、私はあなたの味方です。
Dù cho có phải đối đầu với cả thế giới, tôi vẫn luôn đứng về phía bạn.
4. たとえこの試合に負けても、最後まで戦い抜くつもりだ。
Dù cho có thua trận đấu này, tôi vẫn định sẽ chiến đấu đến cùng.
5. たとえ嵐の中でも、船を出すと船長は言った。
Dù cho trong bão tố, thuyền trưởng vẫn nói rằng sẽ cho tàu ra khơi.
6. たとえ誰にも理解されなくても、自分の信じる道を進みたい。
Dù cho không được bất kỳ ai thấu hiểu, tôi vẫn muốn bước tiếp trên con đường mình tin tưởng.
7. たとえ明日死ぬとしても、今日を後悔しないように生きる。
Dù cho ngày mai có phải chết, tôi vẫn sẽ sống sao cho hôm nay không phải hối tiếc.
8. たとえどんな困難が待ち受けていても、二りで乗り越えていこう。
Dù cho có bao nhiêu khó khăn đang chờ đợi, hai ta hãy cùng nhau vượt qua nhé.
9. たとえ一人になっても、私はこの研究を続ける。
Dù cho có còn lại một mình, tôi vẫn sẽ tiếp tục công trình nghiên cứu này.
10. たとえ無駄だと言われても、やらずに後悔するよりはいい。
Dù cho bị nói là vô ích, vẫn tốt hơn là không làm để rồi phải hối hận.
11. たとえ会社をクビになっても、不正を黙認することはできない。
Dù cho có bị đuổi việc, tôi cũng không thể nhắm mắt làm ngơ trước sự bất chính.
12. たとえ記憶を失っても、きっとまた君を見つけ出す。
Dù cho có mất đi ký ức, nhất định anh sẽ lại tìm thấy em một lần nữa.
13. たとえ声が出なくなっても、音楽への情熱は変わらない。
Dù cho không còn phát ra tiếng nói, niềm đam mê dành cho âm nhạc vẫn không đổi thay.
14. たとえ一文無しになっても、プライドだけは捨てない。
Dù cho có trở nên trắng tay, tôi cũng nhất quyết không vứt bỏ lòng tự trọng.
15. たとえ周りから笑われても、私はこの夢を追い続ける。
Dù cho bị mọi người xung quanh cười nhạo, tôi vẫn sẽ tiếp tục theo đuổi giấc mơ này.
16. たとえそれが無理な願いでも、私は諦めきれない。
Dù cho đó là một tâm nguyện không tưởng, tôi vẫn không thể từ bỏ.
17. たとえこの身が滅びても、志は後世に受け継がれるだろう。
Dù cho thân xác này có tan biến, ý chí vẫn sẽ được truyền lại cho hậu thế.
18. たとえ少ししか時間がなくても、できる限りのことをしよう。
Dù cho chỉ còn một ít thời gian, chúng ta hãy làm tất cả những gì có thể.
19. たとえ裏切られても、人を信じることをやめたくない。
Dù cho có bị phản bội, tôi vẫn không muốn ngừng việc tin tưởng vào con người.
20. たとえどんな運命でも、私はそれがを受け入れる覚悟がある。
Dù cho định mệnh có ra sao, tôi cũng đã chuẩn bị sẵn tâm thế để đón nhận.
21. たとえ姿を変えても、本質は変わらない。
Dù cho có thay đổi hình dáng, bản chất vẫn sẽ không đổi dời.
22. たとえどんなに着飾っても、その人の品性は隠せない。
Dù cho có ăn diện lộng lẫy thế nào, nhân phẩm của một người cũng không thể che giấu.
23. たとえ時代が移り変わっても、古典の名作は輝きを失わない。
Dù cho thời đại có đổi thay, những kiệt tác cổ điển vẫn không hề mất đi giá trị rực rỡ.
24. たとえ科学で証明できなくても、存在するものは存在する。
Dù cho khoa học không thể chứng minh, thứ gì đang tồn tại thì nó vẫn tồn tại.
25. たとえお金で何でも買えると思っても、時間は買えない。
Dù cho bạn có nghĩ tiền mua được mọi thứ, thì thời gian vẫn là thứ không thể mua.
26. たとえどんなに隠しても、真実はいつか必ず明らかになる。
Dù cho có che giấu kỹ đến đâu, sự thật nhất định sẽ có ngày phơi bày.
27. たとえ王様でも、死から逃れることはできない。
Dù cho có là vua chúa cũng không thể trốn thoát khỏi cái chết.
28. たとえどんなに願っても、過去に戻ることは不可能だ。
Dù cho có nguyện cầu thế nào đi nữa, việc quay lại quá khứ là điều bất khả thi.
29. たとえどんな権力者でも、自然の力には逆らえない。
Dù cho là người có quyền lực đến đâu cũng không thể chống lại sức mạnh của tự nhiên.
30. たとえ見た目がそっくりでも、全く同じ人間は二りといない。
Dù cho vẻ ngoài có giống hệt nhau, thì cũng không bao giờ có hai con người hoàn toàn giống nhau.
「せっかく」(Sekkaku) là một Phó từ diễn tả tâm trạng cực kỳ đặc sắc của người Nhật, xuất hiện từ trình độ N4 và dùng với tần suất khổng lồ trong đời sống hằng ngày. Chữ Hán của từ này là 「折角」 (nhưng hầu như luôn viết bằng Kana).
Bản chất của せっかく dùng để nhấn mạnh rằng: Một công sức, một nỗ lực, một cơ hội hiếm có hoặc một lòng tốt đã được bỏ ra / đã có được với rất nhiều khó khăn.
Tùy thuộc vào cái kết của sự việc đó là "thành công" hay "bị lãng phí", từ này sẽ chia làm 2 sắc thái đối lập rõ rệt trong tiếng Việt:
2 Ý nghĩa cốt lõi và Cách kết hợp
Đi với vế câu mang nghĩa TIÊU CỰC, NUỐI TIẾC: "Đã mất công... thế mà lại..."
Đây là ngữ cảnh kinh điển nhất trong các bài thi JLPT. Dùng khi một cơ hội tốt hoặc công sức bạn bỏ ra bị lãng phí, bị đổ sông đổ bể do hoàn cảnh khách quan hoặc do ai đó từ chối.
Sơ đồ bắt cặp: せっかく + [Vế 1] + のに / が / だけど + [Vế 2 (Tiếc nuối/Bị hủy)]
Ví dụ:
せっかくケーキを作ったのに、誰も食べてくれなかった。
(Đã mất công làm bánh ngọt thế mà chẳng có ai ăn cho cả.)
せっかくのチャンスだから、諦めたくない。
(Vì đây là một cơ hội hiếm có/khó khăn lắm mới có được, nên tớ không muốn từ bỏ.)
せっかく遠くから来たのに、店は休みだった。
(Cất công/Lặn lội từ xa đến thế mà cửa hàng lại nghỉ mất tiêu.)
Đi với vế câu mang nghĩa TÍCH CỰC: "Uổng công/Bỏ công...", "Bõ công..."
Dùng khi bạn muốn tận dụng triệt để một cơ hội tốt, một dịp hiếm có để làm một việc xứng đáng, không để nó bị lãng phí.
Sơ đồ bắt cặp: せっかく + [Vế 1] + のだから / から + [Vế 2 (Hành động tận dụng)]
Ví dụ:
せっかく日本に来たのだから、京都へ行きたいです。
(Đã mất công/Bõ công sang tận Nhật Bản rồi thì tớ muốn đi Kyoto chơi.)
せっかくの休みだし、どこかに出かけようよ。
(Uổng công có ngày nghỉ hiếm hoi, tụi mình đi đâu đó chơi đi.)
💡 2 Câu cửa miệng "bất hủ" chứa 「せっかく」 trong giao tiếp
Trong đời sống hằng ngày, người Nhật cực kỳ chuộng dùng 2 cụm từ này để thể hiện sự lịch sự và tinh tế:
せっかくですが (Sekkaku desu ga...): Dùng để từ chối lời mời của ai đó một cách khéo léo.
Nghĩa là: "Anh/chị đã có lòng/mất công mời thế nhưng mà... (tôi xin lỗi không tham gia được)".
せっかくのところ (Sekkaku no tokoro...): Dùng khi bạn làm phiền ai đó đúng vào lúc họ đang nghỉ ngơi hoặc đang bận làm việc của họ.
Nghĩa là: "Biết là anh/chị đang có khoảng thời gian quý báu/thư giãn thế mà tôi lại làm phiền...".
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy câu có cấu trúc chỉ nguyên nhân 〜から / 〜のだから hoặc cấu trúc ngược nghĩa 〜のに mà ngữ cảnh mang đậm tính "tiếc nuối công sức/cơ hội" $\rightarrow$ Tay chọn ngay 「せっかく」.
1. せっかく料理をたくさん作ったのに、誰も食べてくれなかった。
Mất công nấu rõ bao nhiêu là món, vậy mà chẳng có ai ăn cho cả.
2. せっかく徹夜で勉強したのに、試験の範囲が全然違った。
Uổng công thức trắng đêm để học, thế mà phạm vi bài thi lại khác hoàn toàn.
3. せっかく部屋をきれいに掃除したのに、子供がすぐに散らかした。
Cất công dọn dẹp phòng sạch sẽ là thế, vậy mà lũ trẻ đã bày bừa ra ngay lập tức.
4. せっかくサプライズパーティーを準備したのに、主役に気づかれてしまった。
Mất bao công sức chuẩn bị tiệc bất ngờ, thế mà nhân vật chính lại phát hiện ra mất rồi.
5. せっかくプレゼントを選んだのに、相手の好みではなかったようだ。
Cất công chọn quà kỹ thế mà dường như nó lại không đúng sở thích của đối phương.
6. せっかく朝早く起きてお弁当を作ったのに、息子は家に忘れていった。
Uổng công dậy sớm làm cơm hộp, thế mà thằng con lại để quên ở nhà mất tiêu.
7. せっかく髪をセットしたのに、外はすごい湿気で全部崩れてしまった。
Mất công làm tóc đẹp đẽ, thế mà bên ngoài ẩm quá làm nó hỏng hết cả rồi.
8. せっかくアイロンをかけたシャツを着たのに、コーヒーをこぼしてしまった。
Uổng công mặc chiếc áo sơ mi đã ủi phẳng phiu, vậy mà tôi lại làm đổ cà phê vào.
9. せっかく新しい服を買ったのに、一度も着る機会がない。
Cất công mua quần áo mới thế mà chẳng có lấy một cơ hội để mặc.
10. せっかく地図を描いてあげたのに、彼は道に迷ってしまった。
Mất công vẽ bản đồ cho rồi mà anh ta vẫn bị lạc đường.
11. せっかく良い席を予約したのに、急用で行けなくなってしまった。
Uổng công đặt được chỗ ngồi tốt, thế mà vì việc gấp nên lại không đi được nữa.
12. せっかく彼のためにセーターを編んだのに、サイズが合わなかった。
Cất công đan áo len cho anh ấy, thế mà kích cỡ lại không vừa.
13. せっかく資料を全部そろえたのに、会議が中止になった。
Uổng công chuẩn bị đầy đủ hết tài liệu, vậy mà cuộc họp lại bị hủy.
14. せっかくパソコンのデータをバックアップしたのに、そのハードディスクが壊れた。
Mất công sao lưu dữ liệu máy tính xong thì cái ổ cứng đó lại hỏng.
15. せっかく痩せたのに、旅行でリバウンドしてしまった。
Khổ công giảm cân mãi mới được, thế mà đi du lịch về lại bị tăng cân trở lại.
16. せっかく良いアイデアを思い付いたのに、すでに他の人が発表していた。
Nghĩ mãi mới ra được ý tưởng hay, thế mà người khác đã thuyết trình mất rồi.
17. せっかく日本語を勉強したのに、使うチャンスが全くない。
Uổng công học tiếng Nhật mà chẳng có lấy một cơ hội nào để sử dụng.
18. せっかく傘を持ってきたのに、帰るときには雨がやんでいた。
Mất công mang ô theo, thế mà đến lúc về trời lại tạnh mưa.
19. せっかく急いで仕事を終わらせたのに、結局残業になった。
Cố gắng làm nhanh để xong việc, rốt cuộc vẫn phải làm tăng ca.
20. せっかく面白い話を考えたのに、話すタイミングを逃した。
Uổng công nghĩ ra câu chuyện thú vị, vậy mà tôi lại lỡ mất thời điểm để kể.
21. せっかくの週末なのに、ずっと雨が降っている。
Hiếm khi mới có ngày cuối tuần mà trời cứ mưa suốt.
22. せっかくの休みなのに、風邪をひいて一日中寝ていた。
Được ngày nghỉ quý giá vậy mà lại bị cảm rồi nằm bẹp cả ngày.
23. せっかくの海外旅行なのに、パスポートを忘れて飛行機に乗れなかった。
Dịp đi du lịch nước ngoài hiếm hoi thế này mà lại quên hộ chiếu nên không lên được máy bay.
24. せっかくのデートなのに、映画館で寝てしまった。
Buổi hẹn hò đáng quý là thế mà tôi lại ngủ quên trong rạp phim.
25. せっかくのコンサートなのに、前の人の背が高くてステージがよく見えなかった。
Đi xem buổi hòa nhạc mà tôi hằng mong đợi, vậy mà người phía trước cao quá làm tôi chẳng nhìn rõ sân khấu.
26. せっかく桜が満開なのに、お花見に行けない。
Hoa anh đào đang nở rộ đẹp thế này mà lại không đi ngắm hoa được.
27. せっかく会えたのに、ほとんど話す時間がなかった。
Khó khăn lắm mới gặp được nhau mà hầu như chẳng có thời gian để chuyện trò.
28. せっかくのセールなのに、欲しいものは全部売り切れていた。
Gặp đúng đợt giảm giá hiếm có mà những thứ tôi muốn mua đều đã bán sạch sành sanh.
29. せっかくの給料日なのに、支払いですぐに亡くなってしまった。
Vừa mới đến ngày nhận lương mà đã phải đem đi thanh toán các hóa đơn hết sạch luôn rồi.
30. せっかく有名なレストランに来たのに、臨時休業だった。
Cất công đến tận nhà hàng nổi tiếng này, vậy mà họ lại nghỉ đột xuất.
1. せっかく旅行に行っても、天気が悪かったら楽しめない。
Dẫu có mất công đi du lịch mà thời tiết xấu thì cũng chẳng thể tận hưởng được.
2. せっかくの週末でも、仕事のことが頭から離れなければ休んだ気にならない。
Dẫu là ngày cuối tuần quý giá mà việc công ty cứ quẩn quanh trong đầu thì cũng không cảm thấy như đang được nghỉ ngơi.
3. せっかくコンサートに行っても、席が悪ければアーティストの顔も見えない。
Dẫu có cất công đi xem ca nhạc mà chỗ ngồi tệ thì đến cả mặt nghệ sĩ cũng không nhìn rõ.
4. せっかく有名なレストランを予約しても、体調が悪ければ美味しく感じられないだろう。
Dẫu có mất công đặt trước ở một nhà hàng nổi tiếng mà sức khỏe không tốt thì chắc cũng chẳng thấy ngon miệng.
5. せっかく海に来ても、寒ければ泳ぐことはできない。
Dẫu có cất công ra đến biển mà trời lạnh thì cũng không thể bơi được.
6. せっかくのデートでも、会話がなければ気まずいだけだ。
Dẫu là một buổi hẹn hò hiếm hoi mà không trò chuyện gì thì chỉ thấy gượng gạo thôi.
7. せっかく桜が満開でも、雨が降っていては花見もできない。
Dẫu hoa anh đào đang độ nở rộ mà trời lại mưa thì cũng không thể ngắm hoa được.
8. せっかくのセールでも、欲しいものがなければ買う意味がない。
Dẫu là đợt giảm giá hiếm có mà không có đồ mình cần thì việc mua sắm cũng chẳng có ý nghĩa gì.
9. せっかく海外に行っても、言葉が通じなければ不安になるだけだ。
Dẫu có mất công đi ra nước ngoài mà ngôn ngữ không thông thì chỉ thấy bất an mà thôi.
10. せっかく憧れの人に会えても、緊張して話せなければ後悔が残る。
Dẫu có cơ hội gặp được người mình ngưỡng mộ mà vì run quá không nói được gì thì sẽ chỉ còn lại sự hối tiếc.
11. せっかく花火大会に行っても、人が多すぎてよく見えなければ疲れるだけだ。
Dẫu có cất công đi lễ hội pháo hoa mà đông người quá không nhìn rõ được thì chỉ thấy mệt mỏi thêm.
12. せっかくの食べ放題でも、お腹が空いていなければ元は取れない。
Dẫu là một bữa tiệc buffet thịnh soạn mà bụng không đói thì cũng chẳng ăn cho đáng đồng tiền được.
13. せっかくの絶景でも、霧がかっていたら何も見えない。
Dẫu là phong cảnh tuyệt mĩ mà sương mù bao phủ thì cũng chẳng nhìn thấy gì.
14. せっかく新しい服を買っても、着ていく場所がなければタンスの肥やしになる。
Dẫu có mua quần áo mới mà không có chỗ mặc đi thì cũng chỉ để làm chật tủ đồ.
15. せっかくのチャンスでも、準備不足では活かすことはできない。
Dẫu là một cơ hội tốt mà chuẩn bị không chu đáo thì cũng không thể tận dụng được.
16. せっかくの好機でも、決断力がなければ逃してしまう。
Dẫu là thời cơ thuận lợi mà thiếu quyết đoán thì cũng sẽ để tuột mất.
17. せっかくの夏休みでも、宿題が山積みでは心から楽しめない。
Dẫu là kỳ nghỉ hè mà bài tập về nhà chất đống thì cũng không thể vui chơi hết mình được.
18. せっかくならんでも、目の前で売り切れてしまったらどうしようもない。
Dẫu có cất công xếp hàng mà món đồ bị bán hết ngay trước mắt thì cũng đành chịu.
19. せっかく良い雰囲気でも、無神経な一言で台無しになることもある。
Dẫu bầu không khí đang tốt đẹp mà chỉ vì một lời nói vô tâm cũng có khi làm hỏng bét tất cả.
20. せっかく最前列の席でも、前の人のマナーが悪ければ最悪だ。
Dẫu ngồi được hàng ghế đầu tiên mà ý thức của người phía trước kém thì cũng thật là tồi tệ.
21. せっかく料理を作っても、食べる人がいなければ寂しい。
Dẫu có mất công nấu ăn mà không có người ăn cùng thì thật là cô đơn.
22. せっかく勉強しても、試験に出なければその知識は使えない。
Dẫu có khổ công học hành mà không ra trong bài thi thì kiến thức đó cũng không dùng được vào việc ấy.
23. せっかく掃除しても、すぐに汚されたらやる気がなくなる。
Dẫu có cất công dọn dẹp mà bị làm bẩn ngay lập tức thì sẽ mất hết cả động lực.
24. せっかくプレゼントを選んでも、相手が喜んでくれなければ悲しい。
Dẫu có mất công chọn quà mà đối phương không vui thì thật là buồn.
25. せっかくお弁当を作っても、「買ったパンの方がいい」と言われたら傷つく。
Dẫu có cất công làm cơm hộp mà bị nói "ăn bánh mì mua ngoài còn hơn" thì thật là tổn thương.
26. せっかく急いで仕事を終わらせても、誰も評価してくれなければ虚しい。
Dẫu có gấp rút hoàn thành công việc mà không ai công nhận thì thật là trống rỗng.
27. せっかく髪を切っても、誰にも気づかれなければ少しがっかりする。
Dẫu có đi cắt tóc mà không ai nhận ra thì cũng thấy hơi thất vọng một chút.
28. せっかく勇気を出して告白しても、断られたら立ち直れないかもしれない。
Dẫu có lấy hết dũng khí để tỏ tình mà bị từ chối thì có lẽ tôi sẽ không gượng dậy nổi.
29. せっかく頑張って痩せても、健康を害しては意味がない。
Dẫu có nỗ lực giảm cân mà làm hại đến sức khỏe thì cũng chẳng có ý nghĩa gì.
30. せっかくお金を貯めても、使う目的がなければだだの数字だ。
Dẫu có tích cóp tiền bạc mà không có mục đích sử dụng thì chúng cũng chỉ là những con số vô hồn.
1. せっかくの週末なのだから、家で寝ていないでどこかへ出かけよう。
Đã bõ công đến cuối tuần rồi, đừng có ở nhà ngủ nữa mà hãy đi đâu đó chơi đi.
2. せっかくの休みなのだから、普段できないことをするべきだ。
Đã mất công có ngày nghỉ rồi thì nên làm những việc mà bình thường không làm được.
3. せっかく日本に来たのだから、色々な場所を観光したい。
Đã cất công đến Nhật Bản rồi nên tôi muốn đi tham quan thật nhiều nơi.
4. せっかく京都に来たのだから、お寺巡りをしないともったいない。
Đã bõ công đến Kyoto rồi mà không đi thăm thú các ngôi chùa thì thật là lãng phí.
5. せっかく海に来たのだから、足だけでも海に入っていこうよ。
Đã cất công ra đến biển rồi, ít nhất cũng cho chân xuống nước chút đi.
6. せっかく温泉に来たのだから、最低でも三回は入浴するつもりだ。
Đã bõ công đi tắm suối nước nóng rồi nên tôi định sẽ ngâm mình ít nhất ba lần.
7. せっかくの夏休みなのだから、何か一つ新しいことに挑戦してみてはどうか。
Đã mất công có kỳ nghỉ hè rồi, hay là thử thách bản thân với một điều gì đó mới mẻ xem sao?
8. せっかくグルメの街に来たのだから、名物料理を全部食べてみよう。
Đã cất công đến thành phố ẩm thực rồi, hãy thử ăn hết các món đặc sản ở đây đi.
9. せっかくの晴天なのだから、布団を干した方がいい。
Trời đã mất công nắng đẹp thế này thì nên mang chăn gối ra phơi đi.
10. せっかくの桜満開なのだから、今夜お花見に行きませんか?
Hoa anh đào đã bõ công nở rộ rồi, tối nay mình cùng đi ngắm hoa nhé?
11. せっかくのセールなのだから、気になっていた服を買うチャンスだよ。
Đã có đợt giảm giá hiếm hoi này rồi, đây là cơ hội để mua bộ đồ mà bạn thích đấy.
12. せっかくの記念日なのだから、少し豪華なディナーにしよう。
Đã bõ công đến ngày kỷ niệm rồi, mình hãy đi ăn một bữa tối thật sang chảnh đi.
13. せっかくの誕生日なのだから、今日くらいはわがままを言ってもいいよ。
Đã mất công đến ngày sinh nhật rồi, ít nhất là hôm nay bạn cứ việc nhõng nhẽo một chút cũng được.
14. せっかくみんなの予定が合ったのだから、最高の思い出を作ろう。
Mọi người đã cất công thu xếp được lịch chung rồi, hãy cùng tạo nên những kỷ niệm tuyệt vời nhất nhé.
15. せっかく招待されたのだから、パーティーには顔を出すべきだ。
Đã bõ công được mời rồi thì nên đến góp mặt ở bữa tiệc.
16. せっかくの最前列なのだから、思いっきりコンサートを楽しもう。
Đã cất công ngồi được hàng ghế đầu rồi, hãy tận hưởng buổi hòa nhạc hết mình đi nào.
17. せっかくのビュッフェなのだから、全種類制覇するぞ。
Đã bõ công đi ăn buffet rồi thì tôi sẽ chinh phục tất cả các món luôn.
18. せっかく涼しくなってきたのだから、散歩にでも行こう。
Trời đã mất công mát mẻ dần rồi, mình cùng đi dạo phố chút đi.
19. せっかくの映画館なのだから、スマートフォンはいじらないで映画に集中しなさい。
Đã mất công đến rạp phim rồi thì đừng có nghịch điện thoại nữa mà hãy tập trung vào bộ phim đi.
20. せっかくの美術館なのだから、一つ一つの作品をじっくり鑑賞しよう。
Đã bõ công đến bảo tàng mỹ thuật rồi, hãy chậm rãi thưởng thức từng tác phẩm một.
21. せっかくの給料日なのだから、今日はパーッと使いましょう。
Đã bõ công đến ngày nhận lương rồi, hôm nay hãy tiêu xài cho ra trò đi.
22. せっかく一人暮らしを始めたのだから、自炊を頑張ってみようと思う。
Đã mất công ra ở riêng rồi nên tôi định sẽ cố gắng tự nấu ăn.
23. せっかくの連休なのだから、実家に帰って親孝行してきなさい。
Đã bõ công có kỳ nghỉ dài rồi, hãy về quê mà báo hiếu cha mẹ đi.
24. せっかく無料チケットをもらったのだから、行かなきゃ損だよ。
Đã mất công nhận được vé miễn phí rồi, không đi là lỗ đấy.
25. せっかく良い席が空いたのだから、そちらに移動しましょう。
Đã bõ công có chỗ ngồi tốt vừa trống, mình hãy chuyển qua đó đi.
26. せっかくここまで来たのだから、山頂まであと少し頑張ろう。
Đã cất công leo đến tận đây rồi, hãy cố thêm chút nữa để lên tới đỉnh núi nào.
27. せっかくここまで頑張ったのだから、最後まで諦めずにやり遂げよう。
Đã bõ công nỗ lực đến mức này rồi, hãy làm cho đến cùng đừng bỏ cuộc giữa chừng.
28. せっかく作ったのだから、温かいうちに食べてください。
Tôi đã mất công nấu rồi nên xin hãy ăn lúc còn đang nóng.
29. せっかく会えたのだから、たくさんおしゃべりしましょう。
Đã bõ công gặp được nhau rồi, mình hãy chuyện trò thật nhiều nhé.
30. せっかく並んだのだから、限定品を絶対に手に入れたい。
Đã cất công xếp hàng rồi nên tôi nhất định phải mua bằng được món đồ giới hạn này.
「ただ」(Tada) là một từ cực kỳ thú vị và đa năng trong tiếng Nhật, xuất hiện từ trình độ N4 và biến hóa rất mạnh mẽ lên đến N1. Chữ Hán của từ này là 「只」 hoặc 「但し」 (tùy theo ý nghĩa), nhưng phần lớn trong đời sống đều được viết bằng Kana.
Bản chất của ただ thay đổi hoàn toàn dựa vào vị trí của nó trong câu và từ loại đi kèm. Từ này có 3 bộ mặt chính dưới đây:
3 Ý nghĩa cốt lõi và Cách sử dụng
Làm Liên từ nối ở ĐẦU CÂU: "Tuy nhiên...", "Có điều..." (Chữ Hán: 但し)
Đây là ngữ pháp rất quan trọng ở trình độ N3/N2. Nó dùng khi bạn đồng ý, chấp nhận vế trước, nhưng ngay lập tức đưa ra một điều kiện, một ngoại lệ hoặc một lưu ý nhỏ ở vế sau.
Sơ đồ: [Vế 1]. ただ、[Vế 2 (Điều kiện/Ngoại lệ)].
Ví dụ:
このレストランの料理は美味しい。ただ、値段がちょっと高い。
(Món ăn của nhà hàng này rất ngon. Tuy nhiên/Có điều là giá hơi đắt một chút.)
誰でも参加できます。ただ、事前の申し込みが必要です。
(Ai cũng có thể tham gia. Tuy nhiên, cần phải đăng ký trước.)
Làm Phó từ đứng TRƯỚC DANH TỪ/ĐỘNG TỪ: "Chỉ...", "Chỉ đơn thuần là..." (Chữ Hán: 只)
Ở ngữ cảnh này, ただ dùng để giới hạn phạm vi, tương đương với だけ hoặc のみ. Điểm đặc trưng là nó thường đi kèm với các đuôi câu giới hạn ở cuối để tạo thành một cặp bài trùng.
Sơ đồ bắt cặp: ただ + [Từ/Vế câu] + だけ / のみ / にすぎない
Ví dụ:
私はただ自分の義務を果たしただけです。
(Tôi chỉ/chỉ đơn thuần là làm đúng nghĩa vụ của mình thôi.)
ただの風邪ですから、心配しないでください。
(Đó chỉ là một trận cảm cúm thông thường thôi, xin đừng lo lắng.)
Làm Tính từ đuôi な / Danh từ trong giao tiếp: "Miễn phí", "Không tốn tiền"
Đây là một biến thể từ lóng/khẩu ngữ cực kỳ phổ biến trong đời sống của người Nhật.
Sơ đồ: ただ + の + Danh từ / ただ で + Động từ
Ví dụ:
この雑誌はただでもらいました。
(Cuốn tạp chí này tôi được nhận miễn phí/không tốn đồng nào đấy.)
ただより高いものはない。
(Trên đời này không có gì đắt hơn đồ miễn phí đâu - Thành ngữ Nhật Bản).
💡 Mẹo nhớ nhanh phòng thi:
Nếu thấy đứng biệt lập ở đầu câu, sau đó có dấu phẩy (ただ、〜) $\rightarrow$ Nghĩa là: Tuy nhiên/Có điều là.
Nếu thấy đứng ở giữa câu và cuối câu có đuôi 「〜だけ」 $\rightarrow$ Nghĩa là: Chỉ là.
1. 私はただ事実を述べただけです。
Tôi chỉ nêu lên sự thật mà thôi.
2. 彼はただそこに立っていただけだった。
Anh ấy chỉ đứng ở đó mà thôi.
3. ただ一度会っただけの間柄です。
Mối quan hệ của chúng tôi chỉ là đã gặp nhau một lần.
4. ただ本に書いてあったことを話しただけだよ。
Tôi chỉ nói những gì được viết trong sách thôi mà.
5. ただの偶然の一致というだけだ。
Chỉ là một sự trùng hợp ngẫu nhiên thôi.
6. 彼はただ黙って話を聞いているだけだった。
Anh ấy chỉ im lặng lắng nghe câu chuyện.
7. ただ時間が過ぎるのを待つだけの日々だった。
Đó là những ngày tháng chỉ có chờ đợi thời gian trôi qua.
8. ただ決められたルールに従っただけです。
Tôi chỉ tuân theo quy định đã được đề ra.
9. ただ一つのボタンを押し間違えただけなのに、大変なことになった。
Chỉ là ấn nhầm một cái nút thôi mà đã thành chuyện lớn rồi.
10. 私が知っているのは、ただ彼の名前だけだ。
Điều tôi biết chỉ duy nhất là tên của anh ấy.
11. 彼はただ頷くだけで、何も言わなかった。
Anh ấy chỉ gật đầu chứ không nói gì cả.
12. ただ一目見ただけで、彼女が嘘をあいているとわかった。
Chỉ nhìn thoáng qua một cái là tôi biết cô ấy đang nói dối.
13. ただ純粋に、彼の成功を祈っているだけだ。
Tôi chỉ đơn thuần là cầu nguyện cho sự thành công của anh ấy.
14. ただあなたに、そのことを伝えたかっただけなんです。
Tôi chỉ là muốn truyền đạt điều đó đến bạn mà thôi.
15. ただもう一度、あの景色が見たいだけだ。
Tôi chỉ muốn được ngắm nhìn cảnh sắc đó thêm một lần nữa thôi.
16. ただの思いつきで言っただけだから、気にしないで。
Tôi chỉ nói theo hứng thôi nên đừng bận tâm nhé.
17. ただひたすら、ゴールを目指して走っただけです。
Tôi chỉ chuyên tâm chạy hướng về phía đích mà thôi.
18. ただ自分の目で真実を確かめたいだけだ。
Tôi chỉ muốn tự mắt mình xác nhận sự thật mà thôi.
19. 彼はただ、家族を守りたかっただけなのだ。
Anh ấy chẳng qua là chỉ muốn bảo vệ gia đình mình thôi.
20. ただ少し、風が強かっただけだよ。
Chỉ là gió hơi mạnh một chút thôi mà.
21. ただ待っているだけでは、チャンスはやってこない。
Nếu chỉ có đợi chờ thôi thì cơ hội sẽ không bao giờ đến.
22. ただ夢を見ているだけでは、何も実現しない。
Nếu chỉ có mơ mộng thôi thì sẽ không thực hiện được gì cả.
23. ただ謝るだけでは、失った信用は戻らない。
Nếu chỉ có xin lỗi thôi thì lòng tin đã mất sẽ không quay lại đâu.
24. ただ文句を言うだけなら、誰にでもできる。
Nếu chỉ là phàn nàn thôi thì ai mà chẳng làm được.
25. ただ知識があるだけでは、実践では役に立たない。
Nếu chỉ có kiến thức thôi thì sẽ không giúp ích được gì trong thực tế.
26. ただ見ているだけではなく、あなたも手伝ってください。
Đừng chỉ có đứng nhìn, bạn cũng hãy giúp một tay đi.
27. ただ生きているだけでは、生きているとは言えない。
Nếu chỉ có tồn tại thôi thì không thể gọi là đang sống được.
28. ただ頭で理解しているだけでは、本当の理解とは言えない。
Nếu chỉ hiểu bằng trí óc thôi thì chưa thể gọi là hiểu thực sự được.
29. ただ願うだけでは、何も変わらないことを知った。
Tôi đã thấu hiểu rằng nếu chỉ có ước nguyện thôi thì sẽ chẳng có gì thay đổi cả.
30. ただマニュアルを読むだけでは、この機械は操作できない。
Nếu chỉ đọc sách hướng dẫn thôi thì không thể vận hành cái máy này được.