Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Không

()

Trống trải
Không

()

Chỗ trống
Dương

()げる

Chiên rán
Cử

()げる

Nêu lên
Thượng

()げる

Nâng lên
Sung

(あこが)れる

Ngưỡng mộ
Sung

(あこが)

Niềm mơ ước
Dự

(あず)かる

Trông nom
Dự

(あず)ける

Gửi gắm
Dữ

(あた)える

Ban tặng
Noãn

(あたた)まる

Trở nên ấm
Noãn

(あたた)める

Làm cho ấm
Ôn

(あたた)まる

Ấm lên vật thể
Ôn

(あたた)める

Làm ấm nước
Đương

(あた)

Trúng tuyển
Đương

(あた)

Sự trúng thưởng
Đương

(あて)

Đánh trúng
Sáp

(あつか)

Đối xử
Biên

()

Đan len
Hiện

(あらわ)れる

Xuất hiện
Biểu

(あらわ)

Biểu thị
Biểu

(あらわ)れる

Lộ ra bên ngoài
Hợp

()わせる

Hợp lực
Chúc

(いわ)

Chúc mừng
Phù

(うか)

Nổi lên ý tưởng
Phù

(うか)べる

Làm nổi lên
Phù

()

Nổi trên nước
Động

(うご)かす

Làm di chuyển
Thất

(う失)

Đánh mất
Thất

()くす

Làm mất
Bạc

(うす)める

Làm nhạt đi
Nghi

(うたぐ)

Nghi ngờ
Đả

()

Đánh đập
Di

(うつ)

Dịch chuyển
Ánh

(うつ)

Chiếu phim
Ánh

(うつ)

Phản chiếu
Tả

(うつ)

Được chụp hình
Sản

()

Sinh nở
Lý Phản

裏返(うらがえ)

Lật ngược lại
Đắc

()

Nhận được
Truy

()

Đuổi theo
Ứng

(おう)じる

Đáp ứng
Chung

()える

Hoàn thành xong
Phạm

(おか)

Vi phạm pháp luật
Bổ

(おぎな)

Bổ sung bồi đắp
Khởi

起こ(おこ)

Đánh thức dậy
Áp

(おさ)える

Kìm nén kìm giữ
Lạc

()とする

Làm rơi
Kinh

(おどろ)かす

Gây ngạc nhiên
Biến

()える

Thay đổi
Huy

(かがや)

Tỏa sáng
Huy

(かがや)

Ánh hào quang
Khứu

()

Ngửi mùi
Ẩn

(かく)

Che giấu
Ẩn

(かく)れる

Ẩn nấp
Vi

(かこ)

Vây quanh
Trọng

(かさ)なる

Chồng chất lên nhau
Trọng

(かさ)ねる

Chồng đống lên
Khuynh

(かたむ)

Nghiêng về một bên
Ngải

()

Cắt cỏ gặt lúa
Can

(かわ)かす

Phơi khô sấy khô
Cảm

(かん)じる

Cảm thấy
Cảm

(かん)

Cảm giác
Khắc

(きざ)

Thái nhỏ băm nhỏ
Phó

()づく

Nhận ra
Thiết Thủ

()()

Cắt rời ra
Băng

(くず)

Đập vụn phá vỡ cấu trúc
Băng

(くず)れる

Sụp đổ
 

くっつく

Dính chặt vào
 

くっつける

Gắn dính vào
Tổ Hợp

()()わせる

Phối hợp kết hợp
Tổ Hợp

()()わせ

Sự kết hợp
Tổ

()

Khoanh tay khoanh chân
Tổ Lập

()()てる

Lắp ráp mô hình
Phản Phục

()(かえ)

Lặp đi lặp lại
Cuồng

(くる)

Trục trặc hỏng hóc thời gian
Gia

(くわ)える

Thêm vào gia tăng
Gia

(くわ)わる

Được thêm vào gia nhập
Tước

(けず)

Gọt đẽo bào mòn
Xúc

()

Đá bằng chân
Đông

(こお)

Đóng băng đông đá
 

こする

Chà xát cọ rửa
Dị

(こと)なる

Khác biệt không giống
Hảo

(この)

Yêu thích ưa chuộng
Hảo

(この)

Sở thích gu chọn lựa
 

こぼす

Làm tràn làm đổ nước
 

こぼれる

Bị tràn bị đổ nước

()める

Dồn hết tâm trí vào
Chuyển

(ころ)がす

Lăn vật thể đi
Chuyển

(ころ)がる

Vật tự lăn tròn
Chuyển

(ころ)

Tự ngã oạch xuống
Khiếu

(さけ)

Hô to gào thét
Tị

()ける

Trốn tránh né tránh

「全然」(ぜんぜん - Zenzen) là một phó từ kinh điển mà bất kỳ người học tiếng Nhật nào cũng biết từ bài N5.

Tuy nhiên, hầu hết người học chỉ biết một nửa sức mạnh của từ này. Thực tế, 全然 có đến 2 gương mặt trái ngược nhau hoàn toàn dựa vào cái đuôi câu đi phía sau nó.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Hoàn toàn không..." (khi đi với phủ định) hoặc "Cực kỳ/Quá là..." (khi đi với khẳng định).

2 Ý nghĩa và Cách sử dụng thực tế

Đi với đuôi PHỦ ĐỊNH (〜ない): "Hoàn toàn không...", "Chẳng... tí nào"

Đây là cách dùng chuẩn mực, chính thống nhất trong sách giáo khoa. Nó dùng để nhấn mạnh mức độ "không" một cách tuyệt đối (0%).

Sơ đồ: 全然 + [Vế câu] + ない / ありません

Ví dụ:

日本語が全然分かりません。 (Tớ hoàn toàn không hiểu tiếng Nhật tí nào hết.)

昨夜は全然眠れなかった。 (Đêm qua tớ chẳng ngủ được tí nào cả.)

お金が全然ない。 (Hết sạch sành sanh tiền rồi, không còn một xu.)

Đi với đuôi KHẲNG ĐỊNH: "Cực kỳ...", "Hoàn toàn..." (Khẩu ngữ của giới trẻ)

Về mặt ngữ pháp truyền thống ngày xưa, cách dùng này bị coi là sai. Nhưng trong tiếng Nhật hiện đại hằng ngày (đặc biệt là giới trẻ), người ta dùng 全然 đi với câu khẳng định hoặc tính từ để nhấn mạnh mức độ cao, tương đương với とても (rất) hoặc すっかり (hoàn toàn).

Sơ đồ: 全然 + [Tính từ / Động từ thể khẳng định]

Ví dụ:

A: この映画、面白い? (Phim này hay không?)

B: うん、全然面白いよ! (Ừ, cực kỳ hay luôn á!)

A: 体調は大丈夫? (Cậu khỏe hẳn chưa?)

B: うん、もう全然大丈夫! (Ừ, tớ hoàn toàn ổn rồi!)

Dùng độc lập: 「全然!」 (Không có chi! / Không hề!)

Khi ai đó hỏi bạn xem bạn có phiền không, hoặc có chuyện gì không, bạn có thể trả lời ngắn gọn một từ để phủ định hoàn toàn một cách thân thiện.

A: 昨日は遅くまで手伝わせて、悪かったね。 (Hôm qua bắt cậu ở lại giúp muộn, ngại quá.)

B: 全然! 楽しかったよ。 (Không có chi/Không hề gì đâu! Tớ thấy vui mà.)

💡 Mẹo nhỏ bỏ túi cho bạn:

Trong các bài thi năng lực tiếng Nhật (JLPT), đề bài thường sẽ kiểm tra bạn theo ngữ pháp chuẩn mực (Ý nghĩa số 1). Vì thế, cứ thấy 全然 ở đầu câu là mắt bạn phải tự động tìm ngay đáp án có đuôi ない ở cuối câu nhé!

Mọi người nói là đã rất cảm động, nhưng tôi xem bộ phim đó xong vẫn hoàn toàn không khóc được chút nào.

Dù là sự kiện mà tôi đã mong đợi nhưng vì quá đông người nên hoàn toàn không thể tận hưởng được gì.

Anh ta đã nói những lời tồi tệ, nhưng không hiểu sao tôi hoàn toàn không thấy tức giận chút nào.

Đáng lẽ là phim kinh dị, nhưng vì cứ mải để tâm đến cái kết nên tôi hoàn toàn không thấy sợ chút nào.

Anh ta chắc là định nói đùa đấy, nhưng tôi hoàn toàn không thấy thú vị chút nào.

Tôi được tặng quà bất ngờ, nhưng vì nó khác với thứ tôi muốn nên hoàn toàn không thấy vui chút nào.

Anh ấy đáng lẽ đã thua trận đấu vậy mà trông hoàn toàn không có vẻ gì là hối tiếc cả.

Dù là ca sĩ tôi từng cực kỳ yêu thích, nhưng giờ nghe lại trái tim hoàn toàn không còn xao động chút nào.

Chính vì đã luyện tập nhiều đến nhường ấy nên lúc diễn thật tôi hoàn toàn không thấy run chút nào.

Có vẻ như anh ta đã hoàn toàn không còn bận tâm gì đến tôi nữa rồi.

Lời giải thích của thầy rất kỹ lưỡng, nhưng tôi hoàn toàn không thể hiểu được nội dung chút nào.

Anh ta nói là bạn cùng lớp ngày xưa, nhưng tôi hoàn toàn không nhớ mặt anh ta chút nào.

Dù đang sử dụng ứng dụng bản đồ nhưng tôi hoàn toàn không tìm thấy điểm đến ở đâu cả.

Dù là cuốn sách đã đọc đi đọc lại nhiều lần nhưng cốt truyện hoàn toàn không lọt được vào đầu tôi.

Anh ta cứ vờ như cái gì cũng biết, nhưng khi nghe chuyện thì mới thấy anh ta hoàn toàn chẳng hiểu gì cả.

Tại sao cô ấy lại giận dữ, dẫu có nghe lý do tôi cũng hoàn toàn không thể thấy thỏa đáng chút nào.

Anh ấy trông có vẻ giỏi tiếng Nhật, nhưng thực tế hoàn toàn không đọc được chữ Hán nào cả.

Tôi có tham gia cuộc họp, nhưng câu chuyện quá chuyên môn nên hoàn toàn không thể theo kịp chút nào.

Anh ta dẫu nghe gợi ý của tôi vẫn cứ giữ vẻ mặt hoàn toàn không mảy may nhận ra điều gì.

Tôi chỉ biết tên anh ta thôi, còn anh ta là người thế nào thì tôi hoàn toàn không biết chút nào.

Nghe nói là đau lắm, vậy mà mũi tiêm đó hoàn toàn không đau chút nào.

Rõ ràng là đã ăn rất nhiều rồi, vậy mà bụng vẫn hoàn toàn không thấy no chút nào.

Dù đã thức trắng đêm để học, nhưng trong lúc thi tôi hoàn toàn không thấy buồn ngủ chút nào.

Từ hôm qua đến giờ vẫn đang sốt, vậy mà cảm giác thèm ăn hoàn toàn không bị giảm sút.

Do đi bộ suốt thời gian dài nên chân tôi hoàn toàn không còn cảm giác gì nữa.

Anh ta đã uống rất nhiều rượu, nhưng hoàn toàn không có dáng vẻ gì là đang say cả.

Bên ngoài là một ngày hè oi ả, vậy mà căn phòng này có điều hòa nên hoàn toàn không thấy nóng chút nào.

Đã uống thuốc rồi mà cơn đau đầu hoàn toàn không chịu dứt.

Anh ấy đang đổ mồ hôi nhễ nhại, vậy mà hoàn toàn không nói một lời là mệt mỏi.

Kể từ khi bị cảm, tôi ăn món gì cũng hoàn toàn không thấy có vị gì cả.

 

 

「まったく」(Mataku) là một Phó từ vô cùng đặc sắc và cực kỳ đa năng, xuất hiện từ trình độ N3 và dùng liên tục lên các trình độ cao hơn.

Bản chất của まったく phụ thuộc hoàn toàn vào cái đuôi câu đi phía sau nó. Tùy thuộc vào câu khẳng định hay phủ định, từ này sẽ mang những "bộ mặt" ý nghĩa khác nhau hoàn toàn.

Trong tiếng Việt, tùy ngữ cảnh mà từ này dịch là: "Hoàn toàn (không)...", "Thực sự/Quả thật là...", "Ôi dào/Chán thật đấy...".

3 Ý nghĩa cốt lõi và Ngữ cảnh sử dụng

Đi với đuôi PHỦ ĐỊNH (〜ない): "Hoàn toàn không..."

Đây là cách dùng kinh điển nhất. Khi đi với thể phủ định, まったく dùng để nhấn mạnh trạng thái trống rỗng, số không tròn trĩnh, không có một chút xíu nào cả (Tương đương với 全然〜ない).

まったく + [Vế câu] + ない / ありません

最近忙しくて、まったく勉強していない。 (Dạo này bận quá, tớ hoàn toàn không học hành được tí gì cả.)

彼が何と言ったのか、まったく分からなかった。 (Anh ấy đã nói cái gì, tôi hoàn toàn không hiểu một chút nào hết.)

Đi với đuôi KHẲNG ĐỊNH: "Thực sự là...", "Quả thật là..."

Khi đi với câu khẳng định, まったく dùng để nhấn mạnh mức độ cao, thể hiện sự đồng tình tuyệt đối hoặc công nhận một sự thật hiển nhiên. (Tương đương với 本当に).

彼女の言う通りだ。まったく同感です。 (Đúng như cô ấy nói. Tôi thực sự đồng cảm/hoàn toàn đồng ý.)

彼が怒るのもまったく当然だ。 (Anh ấy có nổi giận thì cũng là điều quả thực đương nhiên thôi.)

Dùng độc lập làm thán từ (Khẩu ngữ): "Chán ghê!", "Thật là tình!"

Trong giao tiếp hằng ngày, khi bạn chứng kiến một hành động ngớ ngẩn, một sự lặp đi lặp lại đáng ghét của ai đó và cảm thấy bất lực, cạn lời, thở dài, bạn có thể nói một mình: 「まったく!」 hoặc 「まったくもう!」.

まったく、うちの息子はゲームばかりしていて困る。 (Thật là tình/Chán ghê cơ, thằng con nhà tôi suốt ngày chỉ có chơi game, đau đầu hết sức.)

また遅刻?まったくもう! (Lại đi muộn à? Ôi dào, thật là chán hết chỗ nói!)

💡 Mẹo nhỏ phòng thi

Khi làm bài tập điền từ, cứ thấy 「まったく」 ở đầu câu thì bạn phải lướt nhanh xuống cuối câu:

Nếu câu có đuôi ない Dịch là "Hoàn toàn không".

Nếu câu kết thúc bằng Thể khẳng định hoặc tính từ Dịch là "Thực sự/Rất".

Vẫn tiêu chí gạch đầu dòng, không chia ô kẻ bảng, siêu gọn gàng cho bạn. Còn từ nào muốn xử lý tiếp không, bạn cứ nói nhé!

 

 

Anh ấy đang nói cái gì, tôi hoàn toàn không thể hiểu nổi.

Dù có đọc sách hướng dẫn bao nhiêu lần đi nữa, tôi vẫn hoàn toàn không biết cách sử dụng cái máy này.

Anh ấy đã bị hỏi về vụ án đó, nhưng hoàn toàn không biết một chút gì cả.

Tại sao cô ấy lại bực mình, tôi hoàn toàn không thể đoán ra được lý do.

Bài giảng của thầy quá chuyên sâu nên một người không chuyên như tôi hoàn toàn không thể theo kịp.

Mặc dù đang xem bản đồ nhưng tôi hoàn toàn không thể nắm bắt được mình đang ở đâu.

Anh ấy đã làm vẻ mặt đăm chiêu, nhưng sự thật là anh ấy hoàn toàn chẳng hiểu vấn đề gì cả.

Vì đột nhiên bị bắt chuyện bằng tiếng nước ngoài nên tôi hoàn toàn không hiểu ý nghĩa là gì.

Chân ý trong hành động của anh ấy, tôi hoàn toàn không thể đọc vị được.

Công thức này ám chỉ điều gì, một người dốt toán như tôi hoàn toàn không thể mường tượng ra nổi.

Mọi người xung quanh đang rất hào hứng nhưng tôi hoàn toàn không có hứng thú với chủ đề đó.

Anh ấy đã đi xem bóng đá cùng tôi, nhưng có vẻ như hoàn toàn không quan tâm đến luật chơi.

Tôi đã thử đọc cuốn sách mà mọi người giới thiệu, nhưng hoàn toàn không thấy nó thú vị chút nào.

Cô ấy đã được rủ đi xem triển lãm mỹ thuật, nhưng hoàn toàn không bày tỏ sự hứng thú với hội họa.

Cứ hễ nói đến chuyện chính trị là anh ấy lúc nào cũng hoàn toàn không tham gia vào cuộc đối thoại.

Dù nam diễn viên đó có nổi tiếng đến đâu, tôi vẫn hoàn toàn không cảm thấy sự lôi cuốn nào.

Vì không am hiểu về thời trang mới nhất nên tôi hoàn toàn không biết về thương hiệu đó.

Anh ấy thờ ơ với việc ăn uống, bất kể ăn món gì cũng hoàn toàn không thấy ngon lành gì cả.

Vì tôi không thích đồ ngọt nên ngay cả món tráng miệng cao cấp cũng hoàn toàn không làm tôi xao lòng.

Anh ấy chỉ biết đến công việc và hoàn toàn không coi trọng thời gian riêng tư của bản thân.

Dù đã uống thuốc nhưng cơn đau đầu hoàn toàn không thuyên giảm.

Dù tập thể dục mỗi ngày nhưng cân nặng hoàn toàn không giảm.

Tôi đã khuyên nhủ anh ấy nhiều lần nhưng thái độ của anh ấy hoàn toàn không thay đổi.

Mặc dù đã đưa vào hệ thống mới nhưng hiệu suất công việc hoàn toàn không tăng lên.

Mặc dù đã đóng chặt cửa sổ nhưng tiếng ồn bên ngoài hoàn toàn không bớt đi.

Dù đang bật máy điều hòa nhưng căn phòng hoàn toàn không mát lên chút nào.

Tôi đã gửi thư xin lỗi nhưng hoàn toàn không nhận được phản hồi nào từ anh ấy.

Mặc dù đã nỗ lực để cải thiện tình hình nhưng mọi sự hoàn toàn không tiến triển tốt hơn.

Đã lâu lắm mới về quê nhưng dáng vẻ của thị trấn hoàn toàn không thay đổi so với ngày xưa.

Tôi đã thử bật đi bật lại nguồn nhiều lần nhưng máy tính hoàn toàn không có phản ứng.

 

 

 

 

「少しも」(すこしも - Sukoshi mo) là một Phó từ rất phổ biến ở trình độ N3.

Bản chất của từ này là sự kết hợp giữa 少し (Một chút) + も (Cũng). Khi đi vào trong câu, nó đóng vai trò nhấn mạnh việc hoàn toàn không có một chút xíu trạng thái hay sự thay đổi nào xảy ra, phủ định sạch sành sanh mọi khả năng (đưa mức độ về mức 0%).

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Một chút cũng không...", "Không... một tí nào", "Hoàn toàn không...".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Cũng giống như 決して hay めったに, 「少しも」 bắt buộc phải đi với thể phủ định (〜ない) ở cuối câu.

少しも + [Vế câu] + ない / ありません

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Từ này thường được dùng để nhấn mạnh cảm xúc, trạng thái sức khỏe, hoặc sự thay đổi của một sự vật/sự việc nào đó mà người nói đang quan sát.

Nhấn mạnh cảm xúc hoặc trạng thái của bản thân (Hoàn toàn không bị ảnh hưởng)

料理がたくさん残っているが、お腹がいっぱいなので少しも食べたくない。

(Đồ ăn còn lại rõ nhiều nhưng vì no bụng rồi nên tớ một chút cũng không muốn ăn.)

明日は大切な面接だが、準備をしっかりしたので少しも緊張していない。

(Ngày mai là buổi phỏng vấn quan trọng rồi nhưng vì đã chuẩn bị kỹ càng nên tớ chẳng lo lắng tí nào cả.)

彼に何を言われても、私は少しも気にしない。

(Dù anh ta có nói cái gì đi nữa, tôi chẳng thèm bận tâm một chút nào.)

Phủ định sự thay đổi của một sự vật, hiện tượng (Vẫn giữ nguyên trạng thái cũ)

薬を飲んだのに、頭痛は少しも良くならない。

(Uống thuốc rồi mà cơn đau đầu chẳng đỡ hơn tí nào.)

10年ぶりに地元の町に帰ったが、昔と少しも変わっていなかった。

(Sau 10 năm mới về lại thị trấn quê hương, nơi đây chẳng thay đổi một chút nào so với ngày xưa.)

⚠️ Phân biệt nhanh để không bị nhầm: 少しも và ちっとも (Chittomo)

Cả hai từ này đều mang nghĩa là "một chút cũng không" và đều đi với đuôi phủ định 〜ない. Tuy nhiên, chúng khác nhau một chút về văn phong:

少しも: Dùng được trong cả văn viết lẫn văn nói, mang sắc thái trang trọng, lịch sự hơn.

ちっとも: Chỉ dùng trong giao tiếp suồng sã hằng ngày (khẩu ngữ), tuyệt đối không dùng trong văn viết hay báo cáo công việc. (Ví dụ nói với bạn bè: ちっとも分かんない - Chẳng hiểu tí mẹ gì).

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy 「少しも」 ở đầu câu $\rightarrow$ Tay chọn ngay đáp án có đuôi 「ない」 ở cuối.

 

 

Anh ấy đã xin lỗi tôi rồi, nhưng lòng tôi vẫn không thấy nhẹ nhõm chút nào.

Tôi đã xem phim kinh dị nhưng chẳng thấy sợ chút nào cả.

Mọi người đều cười, nhưng tôi thì chẳng thấy trò đùa đó thú vị chút nào.

Anh ấy dù đã thắng trận đấu nhưng trông chẳng có vẻ gì là vui sướng cả.

Tôi đã nói chuyện trước đám đông, nhưng lạ thay lại chẳng thấy run chút nào.

Dẫu bị cô ấy nói lời chia tay, anh ta cũng không hề lộ ra vẻ gì là ngạc nhiên cả.

Tôi đã đọc câu chuyện buồn đó, nhưng chẳng hiểu sao một giọt nước mắt cũng không rơi.

Dù nghe nói anh ta đang ở trong tình cảnh khó khăn, tôi cũng chẳng thấy mảy may động lòng trắc ẩn.

Gặp lại người yêu cũ, nhưng trái tim tôi đã không còn chút xao động nào nữa rồi.

Mọi người đều cuồng nhiệt vì ca sĩ đó, còn tôi thì chẳng thấy hứng thú chút nào.

Vì anh ta đã phản bội tôi, nên dù anh ta có gặp bất hạnh thì tôi cũng chẳng thấy tội nghiệp chút nào.

Dẫu có được khen ngợi thế nào đi nữa, dường như trái tim anh ấy vẫn chẳng mảy may rung động.

Dù phải đợi một mình, tôi cũng không cảm thấy cô đơn chút nào.

Anh ấy thua trận nhưng trông chẳng có vẻ gì là hối tiếc hay cay cú cả.

Dù món cao lương mỹ vị nào được dọn ra, tôi cũng không thấy thèm ăn một chút nào vì không có cảm giác ngon miệng.

Thầy đã giải thích cho rồi nhưng tôi vẫn không thể hiểu được chút nào.

Dù đã đọc sách hướng dẫn bao nhiêu lần, tôi vẫn chẳng hiểu cách dùng lấy một chút.

Anh ta bị hỏi về vụ án đó, nhưng chẳng có vẻ gì là có biết về nó cả.

Tôi hoàn toàn không thể đoán ra nổi tại sao cô ấy lại đang giận dữ.

Câu chuyện của anh ta thật khó hiểu, tôi chẳng thể nắm bắt được điểm chính nào cả.

Anh ta cứ vờ như cái gì cũng biết, nhưng thực chất là chẳng hiểu một tí gì.

Vì toàn là thuật ngữ chuyên môn nên nội dung bài thuyết trình chẳng lọt vào đầu tôi được chút nào.

Anh ta nói là bạn cũ, nhưng tôi chẳng còn nhớ một tí gì về anh ta cả.

Dù đã nhận được gợi ý nhưng tôi vẫn chẳng nảy ra được đáp án chút nào.

Anh ta dù bị chỉ ra lỗi sai nhưng dường như chẳng nhận thức được vấn đề gì cả.

Dù đã uống thuốc nhưng cơn đau đầu vẫn không thuyên giảm chút nào.

Dù học hành chăm chỉ nhưng thành tích vẫn không tiến bộ chút nào.

Dù một thời gian dài đã trôi qua, cảnh sắc thị trấn này vẫn chẳng thay đổi tí nào.

Tôi đã đưa lời khuyên cho anh ta, nhưng thái độ bướng bỉnh đó vẫn không hề suy chuyển.

Dù đang ăn kiêng nhưng cân nặng của tôi chẳng giảm được lạng nào.

 

 

 

「そんなに」(Sonnani) là một Phó từ chỉ mức độ cực kỳ quen thuộc được học từ trình độ N5 và dùng rất nhiều trong giao tiếp hằng ngày ở mọi cấp độ.

Bản chất của そんなに là dựa vào từ chỉ định そんな (như thế, như vậy). Khi biến thành phó từ, nó dùng để ám chỉ một mức độ lớn, nhiều hoặc cao đến mức giống như sự việc đang được nhắc tới hoặc giống như đối phương đang nghĩ.

Điểm thú vị của từ này là nghĩa của nó sẽ thay đổi dựa vào việc nó đi với câu khẳng định hay câu phủ định.

2 Ý nghĩa và Cách sử dụng thực tế

Đi với đuôi PHỦ ĐỊNH (〜ない): "Không... đến mức như thế đâu", "Không... lắm"

Đây là cách dùng phổ biến nhất của từ này. Nó dùng để hạ bớt mức độ của một sự việc, đính chính lại rằng thực tế không hề nghiêm trọng hay ghê gớm như đối phương đang tưởng tượng hoặc lo lắng.

Sơ đồ: そんなに + [Tính từ / Động từ] + ない / ありません

Ví dụ:

この日本語のテストは、そんなに難しくないですよ。安心してください。 (Bài kiểm tra tiếng Nhật này không khó đến mức như thế đâu. Cứ yên tâm đi.)

今日はそんなに寒くないから、コートは要らないと思う。 (Hôm nay không lạnh lắm/không lạnh đến mức ấy đâu nên tớ nghĩ không cần áo khoác đâu.)

A: 体調はどう? (Sức khỏe cậu thế nào rồi?)

B: うん、そんなに悪くないよ。 (Ừ, không đến nỗi tệ lắm đâu.)

Đi với đuôi KHẲNG ĐỊNH: "Đến mức như thế sao!", "Gớm thế cơ à!"

Khi đi với câu khẳng định (thường dưới dạng câu hỏi, câu cảm thán), そんなに thể hiện sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng của người nói trước một mức độ quá lớn của sự việc đang bày ra trước mắt.

Sơ đồ: そんなに + [Tính từ / Động từ thể khẳng định]

Ví dụ:

そんなにお腹が空いているなら、これ全部食べていいよ。 (Nếu mà đói đến mức như thế thì cậu cứ ăn hết chỗ này đi cũng được.)

どうしてそんなに怒っているの? (Sao cậu lại nổi giận đến mức như vậy hả?)

彼女のことがそんなに好きなんだね。 (Cậu thích cô ấy đến mức như thế cơ à.)

💡 Mẹo nhỏ bỏ túi để nói tự nhiên:

Trong giao tiếp, khi bạn thấy ai đó quá lo lắng hoặc làm quá một vấn đề lên, bạn có thể chặn lại bằng cụm từ cửa miệng: 「そんなに心配しないで!」 (Đừng lo lắng đến mức như thế!).

 

 

 

Vẻ ngoài trông có vẻ cay đấy, nhưng món cà ri này không cay đến mức thế đâu.

Nghe nói là cửa hàng sang trọng, nhưng nếu là bữa trưa thì không đắt đến mức đó.

Mọi người đều khen nức nở, nhưng tôi không nghĩ là nó ngon đến mức độ đó.

Vì đang giảm cân nên tôi quyết định buổi tối sẽ không ăn nhiều đến mức thế.

Tôi cứ ngỡ thuốc sẽ đắng lắm, nhưng cái này không đắng đến mức đó nhỉ.

Anh ấy trông có vẻ ăn khỏe, nhưng thực ra nghe nói không ăn nhiều đến thế đâu.

Cái bánh này trông có vẻ ngọt, nhưng ăn thử thì thấy không ngọt đến mức thế.

Tôi thích rượu, nhưng tửu lượng không mạnh đến mức đó.

Vì chú ý đến sức khỏe nên tôi không ăn đồ mặn nhiều đến mức thế.

Nhà hàng này nổi tiếng thật, nhưng cứ đợi là sẽ vào được nên không đông đến mức đó đâu.

Anh ấy trông có vẻ đang giận, nhưng nói chuyện thử mới thấy không giận đến mức đó.

Trượt kỳ thi thì thật đáng tiếc, nhưng tôi không thất vọng đến mức đó đâu.

Mọi người đều sợ hãi, nhưng ngôi nhà ma đó không đáng sợ đến mức thế.

Bộ phim rất cảm động, nhưng tôi không khóc nhiều đến mức như mọi người nói.

Đúng là có ngạc nhiên thật, nhưng không phải là giật mình đến mức độ đó.

Anh ấy có gương mặt lạnh lùng, nhưng không phải là người vô tình đến mức đó.

Tôi thích ở một mình, nhưng không cảm thấy cô đơn đến mức đó.

Công việc thì nhiều thật, nhưng tôi không cảm thấy căng thẳng đến mức độ đó.

Anh ấy nói là thích tôi, nhưng tôi không thích anh ấy đến mức đó.

Thắng trận thì vui thật, nhưng đó không phải là một trận đấu dễ dàng đến mức có thể vui mừng khôn xiết.

Bạn thường khen tôi, nhưng tiếng Nhật của tôi không giỏi đến mức đó đâu.

Anh ấy trông có vẻ gì cũng làm được, nhưng nghe nói vận động không giỏi đến mức thế.

Tôi đã học piano 10 năm, nhưng giờ không còn chơi giỏi đến mức đó nữa.

Anh ấy trông có vẻ thông minh, nhưng không phải là học giỏi đến mức độ đó.

Tôi thích hát, nhưng không phải là hát hay đến mức đó.

Anh ấy tốt nghiệp đại học nổi tiếng, nhưng tôi không nghĩ là anh ấy có thể làm việc giỏi đến mức thế.

Tôi có nấu ăn, nhưng danh sách các món biết làm không phong phú đến mức đó.

Anh ấy trông có vẻ am hiểu máy tính, nhưng lập trình thì không giỏi đến mức đó.

Cô ấy trông có vẻ giỏi mọi môn thể thao, nhưng bơi lội thì không nhanh đến mức thế.

Anh ấy được chọn làm lãnh đạo, nhưng có vẻ việc tập hợp mọi người không giỏi đến mức thế.

 

 

 

「決して」(けっして - Kesshite) là một Phó từ đi kèm cực kỳ quan trọng được học từ trình độ N4 và dùng liên tục lên các cấp độ cao hơn.

Bản chất của 決して dùng để nhấn mạnh một phủ định tuyệt đối. Nó đóng vai trò là một "tín hiệu đèn báo" đứng ở đầu câu, ra hiệu cho người nghe biết rằng: vế phía sau chắc chắn sẽ kết thúc bằng một cái đuôi phủ định và người nói đang thể hiện một quyết tâm sắt đá, một lời hứa danh dự hoặc một quy tắc bất di bất dịch.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Tuyệt đối không...", "Nhất quyết không...", "Không bao giờ...".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Cột mốc ăn tiền của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với thể phủ định (〜ない, 〜ません, 〜ではない).

決して + [Vế câu] + ない / ません / ではない

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Thể hiện quyết tâm sắt đá hoặc lời hứa danh dự của bản thân

Người Nhật dùng cấu trúc này khi muốn khẳng định bản thân sẽ giữ lời hứa hoặc không bao giờ phạm phải sai lầm đó.

この秘密は、決して ai にも言いません。 (Bí mật này, tôi tuyệt đối không nói cho ai biết đâu.)

どんなに辛くても、決して諦めない。 (Dù có cay đắng thế nào đi nữa, tôi nhất quyết không bỏ cuộc.)

Dùng để khuyên nhủ, răn đe hoặc ra lệnh cho người khác (Đi với đuôi cấm đoán)

ここは危険ですから、決して中に入らないでください。 (Vì nơi này nguy hiểm nên tuyệt đối không được đi vào bên trong nhé.)

嘘をつくことは、決して許されない。 (Việc nói dối là tuyệt đối không thể tha thứ được.)

Nhấn mạnh một sự thật khách quan (Không hẳn là như vậy)

Nó dùng để phủ định một suy đoán, góc nhìn của người khác về một sự việc, nhằm khẳng định thực tế không hề như họ nghĩ.

彼の日本語は決して下手ではないが、時々発音が不自然だ。 (Tiếng Nhật của anh ấy tuyệt đối không phải là dở, nhưng đôi khi phát âm hơi thiếu tự nhiên.)

英語の勉強は簡単に見えるが、決して楽ではない。 (Việc học tiếng Anh nhìn thì có vẻ dễ đấy, nhưng hoàn toàn không nhàn nhã chút nào đâu.)

⚠️ Lưu ý phòng thi để tránh bị lừa

Trong các bài thi trắc nghiệm ngữ pháp, đề bài rất hay cho từ 決して ở đầu câu và bắt bạn chọn cái đuôi ở cuối. Hãy nhớ: Cứ nhìn thấy 「決して」 ở đầu thì mắt phải quét ngay xuống đáp án để tìm từ nào có đuôi 「ない」 hoặc 「ではない」. Nếu đáp án là thể khẳng định thì loại ngay lập tức.

 

 

Cho dù bị bất cứ ai phản đối, tôi quyết không bao giờ thay đổi con đường mình tin tưởng.

Dẫu cho cả thế giới có trở thành kẻ thù, tôi quyết không bao giờ ngừng việc đứng về phía bạn.

Dù có gặp chuyện khổ sở thế nào, tôi quyết không bao giờ để rơi nước mắt trước mặt mọi người.

Dù thất bại bao nhiêu lần đi nữa, tôi quyết không bao giờ từ bỏ việc theo đuổi ước mơ.

Dẫu cho chỉ có một chút thời gian, tôi quyết không bao giờ lơ là việc trò chuyện với gia đình.

Dù có túng quẫn vì tiền bạc thế nào, tôi quyết không bao giờ nhúng tay vào những việc bất chính.

Dù có cách xa muôn trùng, tôi quyết không bao giờ quên đi quê hương mình.

Dẫu cho có phải hứng chịu sự chỉ trích, tôi quyết không bao giờ ngừng nói lên sự thật.

Dù có mệt mỏi thế nào, tôi quyết không bao giờ bỏ sót việc đọc sách cho con nghe.

Dẫu cho không có sự đền đáp, tôi quyết không bao giờ ngần ngại làm những việc mình tin là đúng.

Dù có nhận được lời mời hấp dẫn thế nào, tôi quyết không bao giờ phá vỡ lời hứa mình đã định.

Dẫu cho bị cho là không có cơ hội thắng, tôi quyết không bao giờ ngừng chiến đấu cho đến cùng.

Dù thời đại có thay đổi thế nào, những điều quan trọng của một con người quyết không bao giờ thay đổi.

Dẫu cho có phải đơn độc một mình, tôi quyết không bao giờ từ bỏ niềm tin của bản thân.

Dù khoa học có tiến bộ thế nào, sự cao quý của sinh mạng quyết không bao giờ trở nên tầm thường.

Dẫu cho anh ta có đến xin lỗi đi nữa, riêng lần này tôi quyết không bao giờ có thể tha thứ.

Dù có nuối tiếc đến đâu, tôi quyết không bao giờ phàn nàn về phán quyết của trọng tài.

Dẫu cho có bị lạc đường, tôi quyết không bao giờ từ bỏ việc đi đến đích.

Dù có tài năng tuyệt vời đến đâu, nếu lơ là nỗ lực thì quyết không bao giờ có thể thành công lớn.

Dẫu cho có mất đi ký ức, tình yêu thương cảm nhận bằng trái tim chắc hẳn quyết không bao giờ tan biến.

Vì đã được bạn giúp đỡ nên ơn đức này tôi quyết không bao giờ quên.

Vì đã bị lừa một lời nói dối khủng khiếp, tôi quyết không bao giờ tin lời anh ta nữa.

Vì đây là lời hứa quan trọng với thầy giáo, tôi quyết không bao giờ được phép thất hứa.

Vì công việc này quyết định tương lai của công ty, tôi quyết không bao giờ được để thất bại.

Vì anh ấy là bạn thân của tôi, tôi quyết không bao giờ bỏ rơi khi anh ấy gặp khó khăn.

Vì sự tin cậy của khách hàng là ưu tiên hàng đầu, chúng tôi quyết không bao giờ phản bội niềm tin đó.

Vì biết rằng sức khỏe là quan trọng hơn hết thảy, tôi quyết không bao giờ sinh hoạt quá độ.

Vì lời đã nói ra không thể rút lại, tôi luôn cố gắng quyết không bao giờ phát ngôn khinh suất.

Vì tài liệu này là thông tin tuyệt mật, quyết không bao giờ được mang ra bên ngoài.

Vì đã có những người ủng hộ lúc gian khổ, tôi quyết không bao giờ quên ơn để có được tôi ngày hôm nay.

 

 

 

 

 

「めったに」(Mettani) là một Phó từ chỉ tần suất rất quan trọng ở trình độ N3.

Bản chất của めったに dùng để diễn tả một hành động, sự việc có tần suất xảy ra cực kỳ thấp, hiếm khi hoặc hầu như không có. Nó đóng vai trò làm tín hiệu báo trước cho người nghe rằng vế câu phía sau bắt buộc phải kết thúc bằng một cái đuôi phủ định.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Hiếm khi...", "Hầu như không...", "Ít khi...".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Giống như 決して hay まったく (ở nghĩa phủ định), 「めったに」 bắt buộc phải đi với thể phủ định (〜ない) ở cuối câu.

めったに + [Vế câu] + ない / ありません

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Từ này dùng để nói về những thói quen, sở thích hoặc hiện tượng tự nhiên rất ít khi diễn ra trong cuộc sống của bạn.

Nói về tần suất thực hiện hành động (Thói quen, lối sống)

私はめったにマクドナルドで食べない。

(Tôi hiếm khi ăn ở quán McDonald's lắm.)

彼は忙しくて、めったに実家に帰らない。

(Anh ấy bận rộn nên ít khi/hầu như không về thăm nhà.)

最近は忙しいので、友達とめったに飲みに行かない。

(Dạo này bận quá nên tớ hiếm khi đi nhậu nhẹt với bạn bè.)

Nói về những hiện tượng, sự việc hy hữu trong tự nhiên hoặc xã hội

この地域では、冬でも雪がめったに降らない。

(Ở vùng này, ngay cả mùa đông thì tuyết cũng hiếm khi rơi.)

あの真面目な先輩が遅刻するなんて、めったにないことです。

(Một người nghiêm túc như anh tiền bối đó mà đi muộn thì đúng là chuyện hiếm khi xảy ra/xưa nay hiếm.)

(Lưu ý: めったにない là dạng tính từ hóa của cấu trúc này, nghĩa là "hiếm có/ít có").

⚠️ Phân biệt nhanh để tránh mất điểm: めったに và あまり (Amari)

Cả hai từ này đều đi với đuôi phủ định 〜ない nên người học rất dễ bị nhầm về mức độ phần trăm tần suất:

あまり〜ない (Không... lắm): Tần suất ở mức trung bình yếu (khoảng 30% - 40%). Ví dụ: Tôi ít khi xem phim (Thỉnh thoảng vẫn xem nếu có phim hay).

めったに〜ない (Hiếm khi): Tần suất xuống mức cực kỳ thấp, gần như chạm đáy (chỉ khoảng 5% - 10%). Ví dụ: Tôi hiếm khi xem phim (Có khi cả năm mới ra rạp một lần, hoặc gần như không bao giờ xem).

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Nhìn thấy 「めったに」 ở đầu câu $\rightarrow$ Tay chọn ngay đáp án có đuôi 「ない」 ở cuối, và nhớ bản chất của nó là "cực kỳ hiếm".

 

 

 

Vì công việc chủ yếu là làm việc từ xa nên hiếm khi tôi mặc comple.

Vì sống ở nơi xa trung tâm thành phố nên tôi hiếm khi tham gia các buổi nhậu vào tối ngày thường.

Vì anh ấy rất quan tâm đến sức khỏe nên hiếm khi ăn thực phẩm ăn liền.

Vì khu vực này nổi tiếng là an ninh tốt nên hiếm khi xảy ra các vụ án lớn.

Vì bà đã cao tuổi nên hiếm khi bà tự đi ra ngoài một mình đến những nơi xa.

Vì tôi bị dị ứng với mèo nên hiếm khi tôi có thể vào căn phòng có mèo của bạn mình.

Vì tác giả đó là người cầu toàn cực đoan nên hiếm khi ra mắt quá một cuốn sách mỗi năm.

Vì thư viện ở ngay gần nhà nên hiếm khi tôi tự mình mua sách.

Vì anh ấy thuộc phái xem phim bằng dữ liệu nên hiếm khi mua đĩa DVD hay Blu-ray.

Vì con đường này có lưu lượng giao thông rất lớn nên hiếm khi có thể băng qua mà không có đèn tín hiệu.

Vì món ăn vợ nấu rất ngon nên hiếm khi chúng tôi đi ăn tiệm.

Vì tôi là người cực kỳ thích ở trong nhà nên hiếm khi ra ngoài vào cuối tuần.

Vì tòa nhà được áp dụng hệ thống an ninh mới nhất nên hiếm khi có kẻ khả nghi đột nhập vào.

Vì anh ấy lúc nào cũng có tính cách ôn hòa nên hiếm khi để lộ cảm xúc trước mặt mọi người.

Vì ca sĩ đó hạn chế xuất hiện trên tivi nên hiếm khi thấy anh ấy trên các chương trình truyền hình mặt đất.

Vì con đường leo ngọn núi này rất hiểm trở nên hiếm khi những người leo núi mới bắt đầu có thể lên tới đỉnh.

Vì anh ấy cực kỳ khó dậy sớm nên hiếm khi thấy anh ấy thức dậy trước 9 giờ sáng.

Vì nhà hàng này rất khắt khe trong việc lựa chọn nguyên liệu nên thực đơn hiếm khi thay đổi.

Vì giám đốc cực kỳ bận rộn nên hiếm khi ông ấy có mặt tại bàn làm việc của mình.

Vì khu vực này tình trạng sóng rất kém nên ngay cả khi điện thoại không báo ngoài vùng phủ sóng thì cũng hiếm khi kết nối được.

Vì anh ấy là người tiết kiệm nên hiếm khi sử dụng taxi.

Vì con còn nhỏ nên hiếm khi hai vợ chồng đi xem phim riêng với nhau.

Vì nam diễn viên đó hoàn toàn không sử dụng mạng xã hội nên hiếm khi thông tin đời tư bị rò rỉ.

Vì hồ này cực kỳ sâu nên hiếm có thợ lặn nào có thể chạm tới đáy hồ.

Vì anh ấy giữ vững ý kiến riêng nên hiếm khi đồng ý với đề xuất của người khác.

Cửa hàng này luôn chật kín khách quen nên nếu không đặt chỗ trước thì hiếm khi vào được.

Trừ phi có tình huống cực kỳ khẩn cấp, còn không thì hiếm khi anh ấy nghỉ làm.

Ngoại trừ những lúc có tuyết rơi dày, các trường học ở khu vực này hiếm khi cho học sinh nghỉ.

Nghe nói những lúc anh ấy thực sự tập trung, hiếm khi anh ấy nghe thấy tiếng động xung quanh.

Vì học bổng này có tiêu chuẩn rất khắt khe nên hiếm có sinh viên nào vượt qua được vòng xét duyệt.

 

 

「ちっとも」(Chittomo) là một Phó từ phủ định cực kỳ phổ biến trong giao tiếp hằng ngày của người Nhật, xuất hiện ở trình độ N4 và dùng rất mạnh ở N3.

Bản chất của từ này là phiên bản thân mật, suồng sã (khẩu ngữ) của từ 少しも (Sukoshi mo) mà chúng ta đã học ở trên. Chữ Hán của nó là 「些とも」 (nhưng 100% người Nhật viết bằng Kana). Khi đi vào trong câu, nó dùng để phủ định sạch trơn, đưa mức độ của sự việc về con số 0 tròn trĩnh.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Một chút cũng không...", "Chẳng... tí nào", "Hoàn toàn không...".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Cột mốc ăn tiền tuyệt đối của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với thể PHỦ ĐỊNH. Nếu vế sau chia ở thể khẳng định, câu đó sẽ bị sai ngữ pháp hoàn toàn.

ちっとも + [Tính từ / Động từ chia thể PHỦ ĐỊNH (〜ない / 〜ません)]

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Vì mang sắc thái khẩu ngữ nên bạn sẽ gặp từ này suốt ngày trong phim ảnh, anime hoặc khi bạn bè, đồng nghiệp thân thiết nói chuyện với nhau để than vãn, phàn nàn hoặc khẳng định một trạng thái.

Dùng để than vãn, cằn nhằn về một kết quả không như mong muốn

いくら勉強しても、成績がちっとも上がらない。

(Dù học bao nhiêu đi nữa, thành tích của tớ chẳng tăng lên tí nào cả.)

薬を飲んだのに、頭痛がちっとも治らない。

(Uống thuốc rồi đấy chứ mà cơn đau đầu chẳng giảm tí nào.)

あの人の話は、ちっとも面白くない。

(Câu chuyện của lão kia chẳng thú vị tẹo nào.)

Khẳng định trạng thái cảm xúc của bản thân (Thường dùng để trấn an hoặc nói cứng)

A: 漢字のテスト、怖くないの? (Cậu không sợ bài kiểm tra Kanji à?)

B: うん、ちっとも怖くないよ。 (Ừ, chẳng sợ tí nào luôn.)

こんなに走ったのに、ちっとも疲れていない。

(Chạy mệt nghỉ thế này mà tớ chẳng thấy mệt chút nào.)

💡 Cặp song sinh phòng thi: Phân biệt ちっとも và 少しも (Sukoshi mo)

Về mặt ý nghĩa và cấu trúc, hai từ này giống nhau 100% (đều là "một chút cũng không"). Điểm khác biệt duy nhất nằm ở hoàn cảnh sử dụng (Văn phong):

ちっとも (Văn nói/Khẩu ngữ): Dùng khi nói chuyện thân mật với bạn bè, người thân, người dưới. Tuyệt đối không dùng khi nói chuyện với sếp lớn hoặc trong các bài phát biểu trang trọng.

少しも (Văn viết/Văn phong trang trọng): Dùng được trong cả văn viết, bài thi đọc hiểu, báo cáo hoặc khi nói chuyện lịch sự với khách hàng, cấp trên.

 

 

Dù đã luyện tập đến thế mà kỹ năng tennis của anh ấy chẳng tiến bộ chút nào.

Dù tôi đã giải thích bao nhiêu lần, anh ấy vẫn chẳng chịu hiểu câu chuyện chút nào.

Dù có hạ nhiệt độ cài đặt của điều hòa xuống, căn phòng cũng chẳng mát lên chút nào.

Dù tôi đã hết lòng xin lỗi nhưng cô ấy chẳng tha thứ cho tôi chút nào.

Dù đã bón rất nhiều phân nhưng hoa trong vườn chẳng tươi tắn lên chút nào.

Dù đang dùng ứng dụng bản đồ mà tôi chẳng có cảm giác là đang tiến gần đến đích chút nào.

Dù đã thử gọi bằng giọng thật lớn nhưng anh ấy chẳng hề nhận ra tôi chút nào.

Dù đã dùng loại bột giặt mới nhất nhưng vết bẩn trên áo sơ mi chẳng sạch chút nào.

Dù đã ngồi trước máy tính bao nhiêu tiếng đồng hồ mà công việc chẳng tiến triển chút nào.

Dù duy trì chạy bộ mỗi ngày mà cân nặng chẳng giảm đi chút nào.

Tôi cứ ngỡ mình đã nói một câu đùa thú vị, vậy mà chẳng có ai cười chút nào.

Dù tôi đã lên tiếng cổ vũ anh ấy nhưng anh ấy chẳng vui vẻ lên chút nào.

Dù đã tra cứu đủ thứ bằng công cụ tìm kiếm nhưng thông tin tôi muốn vẫn chẳng thấy đâu chút nào.

Dù có cố gắng thuyết phục bao nhiêu đi nữa thì suy nghĩ của bố vẫn chẳng thay đổi chút nào.

Dù đã mở toang cửa sổ nhưng mùi trong phòng chẳng bay đi chút nào.

Dù đã vội vàng ra ga nhưng có vẻ tôi chẳng kịp chuyến tàu chút nào.

Dù nỗ lực học kỹ năng mới nhưng tôi chẳng tiếp thu được chút nào.

Dù đã cho anh ấy rất nhiều gợi ý nhưng anh ấy chẳng nhận ra đáp án của vấn đề chút nào.

Dù đã cất công đến tận nhà hàng nổi tiếng nhưng món ăn chẳng ngon chút nào.

Dù có tốn bao nhiêu tiền để quảng cáo thì độ nhận diện của cửa hàng cũng chẳng tăng lên chút nào.

Dù tôi đã gửi email cho anh ấy bao nhiêu lần mà chẳng thấy hồi âm chút nào.

Dù đang giảm khẩu phần ăn để ăn kiêng mà tôi chẳng thấy đói bụng chút nào.

Dù đang đọc tiếp cuốn sách này mà câu chuyện chẳng trở nên thú vị chút nào.

Dù đã nhấn nút bao nhiêu lần mà thang máy chẳng đến chút nào.

Dù tôi đã trốn để làm anh ấy giật mình nhưng anh ấy chẳng ngạc nhiên chút nào.

Cuộc họp đã bắt đầu được một tiếng rồi vậy mà cuộc thảo luận chẳng tiến triển được chút nào.

Dẫu nói là đã sang xuân rồi mà trời chẳng ấm lên chút nào.

Dù đã 10 năm trôi qua kể từ khi tốt nghiệp, anh ấy vẫn chẳng thay đổi gì so với thời học sinh chút nào.

Dù đã uống thuốc được 3 ngày nhưng các triệu chứng cảm cúm chẳng đỡ hơn chút nào.

Đã 2 tiếng kể từ khi tôi bắt đầu đợi anh ấy vậy mà anh ấy chẳng xuất hiện chút nào.

 

 

 

「すでに」(Sude ni) là một Phó từ rất quan trọng và xuất hiện phổ biến từ trình độ N3 trở lên. Chữ Hán của từ này là 「既に」.

Bản chất của すでに dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã hoàn thành, đã kết thúc hoặc đã rơi vào một trạng thái nào đó tính đến thời điểm người nói nhắc tới. Nó đóng vai trò là một "tín hiệu đèn báo" ở đầu câu để người nghe chuẩn bị tinh thần tiếp nhận một kết quả đã an bài.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Đã...", "Đã... rồi", "Trước đó đã...".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Vì diễn tả một sự việc đã xảy ra hoặc một trạng thái đã hình thành, すでに thường đi với động từ thể quá khứ (V-た) hoặc trạng thái kéo dài (V-ている).

すでに + [Vế câu] + ました / た / ている

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Từ này mang sắc thái trang trọng, khách quan và có phần văn viết (Formal) nhiều hơn so với từ もう (cũng nghĩa là đã/rồi). Nó thường xuất hiện trong các bài báo, tin tức, văn bản công việc hoặc bài đọc hiểu JLPT.

Diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm nào đó

Tôi đến sân bay thì máy bay đã cất cánh mất rồi.

空港に着いた時、飛行機はすでに出発していた。

Khi cảnh sát tới nơi thì tên trộm đã chạy trốn rồi.

警察が来た時、犯人はすでに逃げた後だった。

Diễn tả một trạng thái đã định hình, không thể thay đổi

Vé của buổi hòa nhạc đó đã bán hết sạch rồi.

そのコンサートのチケットは、すでに売り切れました。

Về vấn đề này thì chúng tôi đã giải thích trong cuộc họp lần trước rồi.

この問題については、前回の会議ですでに説明してあります。

⚠️ Phân biệt điểm mấu chốt: すでに và もう (Mou)

Cả hai từ này đều dịch là "Đã... rồi", nhưng chúng có sự chia chác địa bàn văn phong rất rõ rệt:

もう (Dùng trong Hội thoại/Khẩu ngữ): Mang tính đời sống, thân mật và tự nhiên.

(Ví dụ nói với bạn: もうご飯食べた? - Mày ăn cơm chưa? $\rightarrow$ Không ai dùng すでに trong câu này vì nghe nó quá trịnh trọng, như robot nói chuyện).

すでに (Dùng trong Văn viết/Báo cáo/Tin tức): Mang tính trang trọng, lịch sự và khách quan. Nó nhấn mạnh vào thực tế khách quan là sự việc đã xong xuôi.

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Gặp 「すでに」 trong bài đọc hiểu thì dịch là "Đã... rồi", và nhớ là vế sau thường sẽ chia ở thể quá khứ hoặc trạng thái nhé.

 

 

 

Khi tôi đến hội trường, buổi lễ đã bắt đầu rồi.

Khi cảnh sát đến hiện trường, hung thủ đã bỏ trốn rồi.

Vào thời điểm anh ấy nhận ra tầm quan trọng của việc đó, mọi chuyện đã quá muộn rồi.

Khi chúng tôi lên đến đỉnh núi, mặt trời đã mọc rồi.

Khi lâu ngày mới về thăm quê, cảnh sắc trước nhà ga đã thay đổi rất nhiều rồi.

Khi tôi đến rạp chiếu phim đó, vé đã được bán hết sạch rồi.

Vào thời điểm anh ấy quyết định ứng cử, cuộc chiến bầu cử đã bước vào giai đoạn cuối rồi.

Khi đội cứu hỏa đến, lửa đã cháy lan ra toàn bộ tòa nhà rồi.

Khi tôi ghé thăm cửa hàng đó, món hàng giới hạn mà tôi nhắm tới đã bán hết rồi.

Vào lúc cuộc họp bắt đầu, tài liệu cần thiết đã được phát cho tất cả mọi người rồi.

Khi anh ấy nghĩ ra lý thuyết đó thì một học giả khác đã công bố luận văn rồi.

Vào thời điểm chúng tôi tham gia dự án, kế hoạch cơ bản đã được lập xong rồi.

Khi bọn trẻ thức giấc, quà từ ông già Noel đã được đặt sẵn ở đó rồi.

Khi anh ấy về đích, vận động viên vô địch đã đang trả lời phỏng vấn rồi.

Khi tôi đi du học về nước, người bạn thân nhất đã kết hôn rồi.

Vào thời điểm loại virus đó được phát hiện, sự lây nhiễm đã lan rộng ra toàn thế giới rồi.

Đến lúc mùa hè kết thúc, anh ấy đã lập xong kế hoạch cho chuyến đi tiếp theo rồi.

Khi tôi vào công ty, sản phẩm chủ lực của công ty đã đổi sang một thứ khác rồi.

Khi anh ấy đến xin lỗi, trái tim của cô ấy đã không còn ở bên anh ấy nữa rồi.

Vào thời điểm luật được thi hành, nhiều doanh nghiệp đã hoàn tất việc ứng phó rồi.

Khi đồng hồ báo thức reo, bên ngoài đã sáng rồi.

Vào ngày mở bán sản phẩm mới, các đơn đặt hàng trước đã làm hết sạch lượt sản xuất đầu tiên rồi.

Khi tôi biết tin đó, nó đã trở thành một chủ đề lớn trong dư luận rồi.

Khi họ đến cứu viện, chúng tôi đã tự mình thoát ra ngoài rồi.

Vào khoảng cuối thời Chiến Quốc, súng hỏa mai đã phổ biến như một loại vũ khí chủ lực rồi.

Tôi đã nắm rõ về việc đó rồi nên không cần phải giải thích đâu ạ.

Vé máy bay tôi đã đặt sẵn rồi, giờ chỉ còn chọn khách sạn nữa thôi.

Vì anh ấy đã nghỉ việc rồi nên không thể tìm thấy anh ấy trong công ty được.

Vấn đề này đã được giải quyết xong rồi nên xin hãy yên tâm.

Vì thời hạn nộp đơn đã qua rồi nên không thể tiếp nhận thêm được nữa.

 

 

「少しずつ」(すこしずつ - Sukoshi zutsu) là một Phó từ cực kỳ quen thuộc được học từ trình độ N5 và sử dụng với tần suất dày đặc trong cuộc sống hằng ngày.

Bản chất của từ này được ghép từ 少し (Một chút) + đuôi ずつ (Mỗi/Từng). Khi đi vào trong câu, nó dùng để diễn tả một hành động, sự biến đổi hoặc một quá trình đang diễn ra từng chút một, tiến triển theo thời gian chứ không xảy ra ngay lập tức hay dồn dập.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Từng chút một", "Dần dần", "Mỗi ngày một ít".

Sơ đồ hoạt động và Cách dùng

Từ này thường đứng trước Động từ để bổ nghĩa cho hành động hoặc trạng thái biến đổi đó:

[Chủ ngữ] + 少しずつ + [Động từ / Tính từ chỉ sự biến đổi]

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Diễn tả sự tiến bộ, tích lũy trong học tập hoặc công việc

Dùng khi bạn muốn nói về một quá trình kiên trì, tích tiểu thành đại hằng ngày.

毎日少しずつ日本語を勉強しています。 (Mỗi ngày tôi đều học tiếng Nhật từng chút một.)

日本語の勉強のおかげで、日本の歌が少しずつ分かるようになってきました。 (Nhờ học tiếng Nhật mà tớ đã dần dần/từng chút một hiểu được các bài hát tiếng Nhật rồi.)

Diễn tả sự thay đổi từ từ của trạng thái, sức khỏe hoặc tự nhiên

Dùng với các động từ chỉ sự biến đổi (như 〜変化する, 〜変わる, 〜なる) hoặc thể 〜てくる / 〜ていく.

暖かくなって、春の Kapitã 変化が少しずつ現れてきました。 (Trời ấm lên rồi, các dấu hiệu của mùa xuân đang dần dần hiện ra.)

薬を飲んだので、体調が少しずつ良くなっています。 (Vì uống thuốc rồi nên sức khỏe của tớ đang tốt lên từng chút một.)

借金を少しずつ返していきます。 (Tôi sẽ trả nợ dần dần/từng ít một.)

💡 Mẹo nhỏ mở rộng: Cách dùng của "Từng... một" (〜ずつ)

Cái đuôi 「ずつ」 này thực ra là một cấu trúc ngữ pháp có thể đi với rất nhiều từ chỉ số lượng khác để mang nghĩa là "từng cái/mỗi cái một":

一人ずつ (Hitori zutsu): Từng người một (Ví dụ: 一人ずつ入ってください - Hãy vào từng người một nhé).

一つずつ (Hitotsu zutsu): Từng cái một (Ví dụ: 問題を一つずつ解決しよう - Hãy giải quyết từng vấn đề một nào).

ちょっとずつ (Chotto zutsu): Từng tí từng tí một (Đây là văn phong khẩu ngữ, suồng sã hơn của 少しずつ).

 

 

Bằng việc học từ vựng mỗi ngày, vốn từ của tôi đã tăng lên từng chút một.

Trong lúc luyện tập lặp đi lặp lại nhiều lần, kỹ năng bơi lội vốn kém của tôi đã giỏi lên từng chút một.

Khi đọc nhiều sách, khả năng viết lách sẽ dần dần hình thành từng chút một.

Kể từ khi tôi cố gắng nói tiếng Nhật mỗi ngày không nghỉ, việc hội thoại đã trở nên trôi chảy hơn từng chút một.

Vừa nhìn cách làm của tiền bối, tôi vừa dần dần học được các kỹ năng làm việc từng chút một.

Kết quả của việc liên tục thử thách mà không sợ thất bại là sự tự tin đã dần dần trào dâng từng chút một.

Nhờ sự hướng dẫn tận tình của anh ấy, kỹ thuật thuyết trình của tôi đang được nâng cao từng chút một.

Ban đầu tôi hoàn toàn không hiểu gì, nhưng trong quá trình nghe giảng đã dần dần có thể hiểu được từng chút một.

Bằng việc nấu đi nấu lại nhiều lần theo đúng công thức, tay nghề nấu nướng của tôi đã tăng lên từng chút một.

Nếu cố gắng chạm vào đàn piano mỗi ngày, ngón tay sẽ dần cử động được từng chút một.

Thông qua việc nghe thật nhiều âm nhạc, tôi đã dần nhận ra sở thích của mình từng chút một.

Trong khi sinh sống ở môi trường mới, tôi đã dần có thể nghe hiểu được ngôn ngữ của vùng đất đó từng chút một.

Ban đầu tôi rất hồi hộp, nhưng qua việc tích lũy kinh nghiệm thực tế, tôi đã dần quen với việc nói trước đám đông từng chút một.

Ngay cả những sách chuyên ngành khó, chỉ cần mỗi ngày đọc 1 trang thì nội dung cũng sẽ dần dần lọt vào đầu từng chút một.

Khi thử thực hiện theo lời khuyên của anh ấy, điểm số đã bắt đầu tăng lên từng chút một.

Vì đã nghỉ ngơi đầy đủ nên thể lực đã hồi phục lại từng chút một.

Nhờ kiên trì vật lý trị liệu, cái chân bị thương đã dần có thể cử động được từng chút một.

Kể từ khi bắt đầu uống loại thuốc này, tần suất đau đầu đã giảm bớt từng chút một.

Sau khi xem xét lại chế độ ăn uống, tình trạng cơ thể đã dần tốt lên từng chút một.

Cùng với thời gian trôi qua, vết thương lòng cũng đã dần được chữa lành từng chút một.

Thông qua việc tư vấn tâm lý, tâm trạng tôi đã dần trở nên nhẹ nhõm hơn từng chút một.

Kể từ khi đi bộ trở thành thói quen hàng ngày, cân nặng đã dần giảm xuống từng chút một.

Vì được massage nên tình trạng cứng vai đã dần được giải tỏa từng chút một.

Lúc đầu tôi không có cảm giác thèm ăn, nhưng đã dần dần có thể ăn được từng chút một.

Tuy đã có chuyện buồn xảy ra, nhưng nhờ sự ủng hộ của bạn bè, tôi đang dần lấy lại tinh thần từng chút một.

Bằng việc tiết kiệm một khoản cố định mỗi tháng, tôi đang dần tiến gần đến số tiền mục tiêu từng chút một.

Dù là một dự án lớn nhưng cả đội đã phân chia và tiến hành từng chút một.

Bằng việc bán đi những thứ không dùng đến, trong phòng đã dần được dọn dẹp gọn gàng từng chút một.

Giống như việc xếp từng viên gạch lên, ngôi nhà lý tưởng đang dần được hoàn thiện từng chút một.

Kết quả của việc tích lũy nghiên cứu miệt mài là các thành quả đã dần bắt đầu lộ diện từng chút một.

 

 

 

「ずつ」(Zutsu) là một Trợ từ cực kỳ phổ biến được học ngay từ trình độ N5.

Bản chất của ずつ dùng để diễn tả việc chia đều một lượng (số lượng, thời gian, mức độ) cho từng người, từng lần hoặc từng nhóm. Nó giúp câu nói mang tính chất công bằng, đều đặn và có tính toán rõ ràng theo kiểu "mỗi... một".

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Mỗi...", "Từng...", "Cứ... một".

Sơ đồ hoạt động và Cách kết hợp

ずつ luôn đứng ngay sau các từ chỉ số lượng hoặc từ chỉ mức độ:

Từ chỉ số lượng (Số đếm / Thời gian / Lượng từ) + ずつ

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Chia đều đồ vật, số lượng cho từng người

Dùng khi bạn muốn phân phát hoặc phân chia cái gì đó một cách công bằng.

このチョコレートを皆に一つずつ配ってください。 (Hãy chia cho mọi người mỗi người một cái kẹo sô-cô-la này nhé.)

私たちは5000円ずつ出し合って、プレゼントを買いました。 (Chúng tôi đã đóng góp mỗi người 5000 Yên để mua quà.)

Chia đều hành động theo tần suất hoặc tiến trình thời gian

Dùng khi hành động được thực hiện một cách đều đặn, chia nhỏ ra theo từng giai đoạn chứ không làm một cục.

この薬は、朝と夜に一錠ずつ飲んでください。 (Thuốc này hãy uống mỗi lần một viên vào buổi sáng và buổi tối.)

毎日、漢字を3つずつ覚えることにしています。 (Mỗi ngày tôi đều cố gắng nhớ cứ 3 chữ Kanji một.)

Đi với từ chỉ mức độ (Diễn tả sự tiến triển từ từ)

Như từ 少しずつ mà chúng ta vừa nói ở trên, hoặc dạng khẩu ngữ thân mật của nó là ちょっとずつ.

進歩は遅いですが、ちょっとずつ前へ進んでいます。 (Tiến bộ tuy chậm nhưng tớ đang tiến về phía trước từng tí từng tí một.)

💡 Mẹo nhỏ phân biệt: ずつ và づつ

Khi học hoặc đọc sách, đôi khi bạn sẽ thấy người ta viết là 「づつ」 thay vì 「ずつ」.

Theo quy định cải cách chữ viết hiện đại của Nhật Bản (Gendai Kana-mukai), cách viết chính xác và chuẩn mực nhất hiện tại là 「ずつ」.

Cách viết づつ là kiểu cũ, dù hiện tại một số người Nhật lớn tuổi vẫn quen tay viết như vậy và người ta vẫn hiểu, nhưng khi đi thi JLPT hoặc viết báo cáo, bạn bắt buộc phải viết là 「ずつ」 để không bị trừ điểm nhé!

 

 

 

Để lũ trẻ không cãi nhau, tôi đã mua cho mỗi đứa một món đồ chơi.

Để tất cả người tham gia đều có đủ, mỗi người vui lòng lấy một bộ tài liệu.

Vì muốn chia công bằng nên tôi đã đặt mỗi đĩa một miếng bánh đều nhau.

Để tổ chức đấu đội, chúng tôi đã chia cặp gồm một nam và một nữ mỗi cặp.

Để thuốc đạt hiệu quả đúng cách, tôi được chỉ định uống mỗi lần một viên vào sáng và tối.

Vì đang thu phí dự tiệc nên mỗi người vui lòng đóng 3000 yên.

Vì ngân sách đã được quyết định nên mỗi bộ phận được phân bổ 1 triệu yên.

Vì có nhiều quà lưu niệm nên tôi quyết định chia cho mỗi đồng nghiệp hai cái.

Để phân chia công việc, tôi đã giao cho mỗi người hai nhiệm vụ.

Vì hành lý nặng nên tôi đã quyết định cùng bạn mỗi người khiêng một nửa.

Vì đã chuẩn bị quà cho tất cả mọi người nên tôi để mỗi người chọn lấy một món mình thích.

Để thực hiện khảo sát, chúng tôi đã phát 30 bản mẫu câu hỏi cho mỗi lớp.

Để tiến hành thí nghiệm chính xác, tôi đã đổ vào mỗi ống nghiệm 5ml hóa chất.

Hôm nay là ngày lĩnh lương, tôi sẽ cho mỗi đứa trẻ 1000 yên tiền tiêu vặt.

Vì không gian đỗ xe có hạn, chúng tôi đã đảm bảo cho mỗi công ty hai chỗ đỗ dành cho khách.

Trong đợt tập huấn tập trung, mỗi phòng sẽ được chia cho 4 người ở.

Làm quà kỷ niệm công ty, mỗi nhân viên đã được tặng một chiếc cốc sứ.

Số tiền quyên góp được đã được chia làm 3 phần bằng nhau để ủng hộ cho 3 vùng bị thiên tai.

Chiếc pizza to đến mức dù mỗi người ăn hai miếng vẫn còn thừa.

Vì muốn thanh toán tiền vé, tôi đã thu lại từ mỗi người đúng phần tiền mà tôi đã trả hộ.

Vì thiếu chỗ nên vui lòng mỗi bàn ngồi 3 người.

Vì có nhiều chậu cây nên tôi đã dùng bình tưới cho mỗi chậu một gáo nước.

Để không thừa giấy thi, tôi đã phát cho mỗi hàng đúng số lượng theo sĩ số.

Để tính toán chi phí, tôi đã phân loại hóa đơn theo từng hạng mục một.

Để được hưởng giảm giá đoàn, chúng tôi đã vào cổng theo từng nhóm 10 người một.

Để đỗ kỳ thi chứng chỉ, mỗi ngày tôi đều đọc 10 trang sách tham khảo.

Để duy trì sức khỏe, mỗi lần đi tôi đều xuống trước một ga và đi bộ 20 phút.

Để tích góp đủ số tiền mục tiêu, tôi quyết định mỗi tháng sẽ tiết kiệm 20.000 yên.

Dù cầu thang dài dằng dặc nhưng tôi đã leo từng bậc một trong khi thưởng ngoạn phong cảnh.

 

 



「次第に」(しだいに - Shidai ni) là một Phó từ rất quan trọng xuất hiện ở trình độ N3. Chữ Hán của từ này là 「次第に」.

Bản chất của 次第に dùng để diễn tả một trạng thái, hiện tượng đang biến đổi dần dần, từ từ theo thời gian hoặc tiến trình. Nó nhấn mạnh vào sự chuyển biến liên tục, từng chút một để đi đến một kết quả khác so với ban đầu.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Dần dần", "Từ từ", "Ngày càng...".

Sơ đồ hoạt động và Cách dùng

Vì diễn tả sự chuyển biến, 次第に thường đi kèm với các Động từ chỉ sự biến đổi (như 〜変わる, 〜変化する, 〜なる) hoặc các cấu trúc như 〜てくる / 〜ていく (diễn tả xu hướng).

[Chủ ngữ] + 次第に + [Động từ / Tính từ chỉ sự biến đổi]

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Từ này mang sắc thái trang trọng, khách quan và mang tính văn viết (Formal) nhiều hơn. Bạn sẽ gặp nó rất nhiều trong các bài đọc hiểu JLPT, bản tin thời tiết, báo chí hoặc văn bản công việc.

Diễn tả sự biến đổi của tự nhiên, thời tiết

外は次第に暗くなってきました。 (Bên ngoài trời đang dần dần tối lại rồi.)

雨は次第に弱まるでしょう。 (Cơn mưa có lẽ sẽ từ từ dịu/nhỏ lại.)

地球の気温は次第に高くなっている。 (Nhiệt độ của Trái Đất đang ngày càng cao lên theo thời gian.)

Diễn tả sự thay đổi trong xã hội, đời sống hoặc tâm lý

日本の生活に次第に慣れてきました。 (Tớ đã dần dần quen với cuộc sống ở Nhật rồi.)

景気は次第に回復しているようだ。 (Tình hình kinh tế dường như đang hồi phục từng bước một.)

二人の関係は次第に悪くなっていった。 (Mối quan hệ của hai người bọn họ đã ngày càng trở nên tồi tệ đi.)

⚠️ Phân biệt nhanh để không bị lú: 次第に và だんだん (Dandan)

Cả hai từ này đều dịch là "dần dần", "từ từ" và đều chỉ sự biến đổi, nhưng địa bàn hoạt động của chúng hoàn toàn khác nhau:

だんだん (Dùng nhiều trong Khẩu ngữ/Giao tiếp): Mang tính đời thường, tự nhiên, thân mật. (Ví dụ nói với bạn: だんだん寒くなってきたね - Trời bắt đầu lạnh dần rồi mày nhỉ).

次第に (Dùng nhiều trong Văn viết/Báo cáo/Thuyết trình): Mang tính trịnh trọng, khách quan và chuyên nghiệp hơn rất nhiều. Nếu viết báo cáo công việc hoặc làm bài luận, người ta sẽ ưu tiên dùng 次第に.

💡 Mở rộng thêm một chút: Ở trình độ N3, bạn cũng học cấu trúc [V-masu / N] + 次第 (Shidai) mang nghĩa là "Ngay sau khi...". Đừng nhầm lẫn cấu trúc ngữ pháp đó với phó từ 次第に này nhé!

 

 

 

Mặt trời càng lên cao, bầu trời dần dần trở nên sáng rõ.

Khi mùa thu dần đậm nét, lá cây dần dần thay đổi màu sắc.

Khi mây trôi đi, vầng trăng vốn bị che khuất dần dần lộ diện.

Cùng với việc đêm dần về khuya, nhiệt độ bên ngoài dần dần hạ thấp.

Vì mưa rơi liên tục nên mực nước sông dần dần dâng cao.

Cùng với sự ghé thăm của mùa xuân, lớp tuyết cứng dần dần bắt đầu tan chảy.

Khi mặt trời ngả về tây, bóng râm dần dần dài ra.

Thời điểm thủy triều xuống đến gần, nước triều dần dần rút đi.

Khi cơn bão đến gần, gió và mưa dần dần trở nên dữ dội hơn.

Sau ngày đông chí, thời gian ban ngày dần dần trở nên dài hơn.

Càng leo lên núi cao, không khí dần dần trở nên loãng đi.

Sương mù phát sinh làm phong cảnh phía xa dần dần không còn nhìn thấy được nữa.

Khi mặt trời lặn, bầu trời dần dần bị bao phủ trong bóng tối.

Do dòng hải lưu ấm chảy vào, nhiệt độ nước biển dần dần tăng lên.

Khi mùa màng thay đổi, bóng dáng các loài chim di cư cũng dần dần không còn xuất hiện.

Thời gian trôi qua, cơn giận của anh ấy dần dần nguôi ngoai.

Trong khi thích nghi với môi trường mới, cảm giác bất an dần dần nhạt phai.

Tiếp xúc với thái độ thành thực của anh ấy, lòng cảnh giác của cô ấy dần dần tan biến.

Kể từ khi nghe tin buồn, anh ấy dần dần trở nên ít nói hơn.

Nhờ kiên trì uống thuốc, những cơn đau cơ thể dần dần dịu đi.

Thông qua quá trình phục hồi chức năng, thể lực của anh ấy dần dần hồi phục.

Lúc đầu tôi đã rất căng thẳng, nhưng trong khi trò chuyện tôi dần dần cảm thấy thư giãn hơn.

Nghe những lời dịu dàng của anh ấy, tâm hồn tôi dần dần lấy lại sự bình tĩnh.

Đang đọc cuốn sách thú vị thì cơn buồn ngủ dần dần tan biến.

Khi mục tiêu trở nên rõ ràng, động lực của anh ấy dần dần được nâng cao.

Nhờ tích lũy luyện tập, anh ấy dần dần trở nên tự tin hơn.

Do lâu ngày không gặp gỡ, mối quan hệ giữa hai người dần dần trở nên xa cách.

Kể từ khi lời nói dối của anh ta bị lộ, sự tin tưởng của mọi người xung quanh dần dần mất đi.

Có lẽ do căng thẳng tích tụ, nét mặt của anh ấy dần dần trở nên cứng nhắc.

Khi ngâm mình trong bồn nước ấm, tôi cảm thấy sự căng cứng của cơ thể dần dần tan biến.

 

 

 

「ますます」(Masumasu) là một Phó từ chỉ mức độ rất phổ biến, được học từ trình độ N3 và xuất hiện dày đặc trong cả giao tiếp lẫn văn viết. Chữ Hán của từ này là 「益々」.

Bản chất của ますます dùng để diễn tả một trạng thái, tính chất hoặc hành động đang tiếp diễn và tăng tiến mạnh mẽ hơn nữa so với mức độ ở quá khứ hoặc hiện tại. Điểm đặc trưng của nó là tốc độ biến đổi có phần nhanh hơn, dồn dập hơn và rõ rệt hơn.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Ngày càng...", "Hơn nữa...", "Càng ngày càng...".

Sơ đồ hoạt động và Cách dùng

ますます thường đứng trước Tính từ hoặc Động từ (đặc biệt là các động từ chỉ sự biến đổi hoặc trạng thái) để bổ nghĩa cho chúng:

[Chủ ngữ] + ますます + [Tính từ / Động từ chỉ sự biến đổi]

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Khác với 次第に hay だんだん (chỉ sự biến đổi từ từ, từng bước một), ますます nhấn mạnh vào sự tăng tiến cấp độ. Nó có thể dùng cho cả những chuyện tích cực lẫn tiêu cực.

Diễn tả sự phát triển, tăng tiến theo chiều hướng tích cực (Lời chúc, khen ngợi)

Người Nhật cực kỳ chuộng dùng từ này trong các bức thư trang trọng hoặc lời chúc công việc để mong đối phương ngày càng phát đạt.

今後, 彼の活躍がますます期待されます。

(Trong tương lai, sự hoạt động/thể hiện của anh ấy ngày càng được kỳ vọng hơn nữa.)

会社の業績はますます良くなっている。

(Thành tích kinh doanh của công ty đang ngày càng tốt lên trông thấy.)

彼女はますます綺麗になりますね。

(Cô ấy càng ngày càng xinh đẹp ra nhỉ.)

Diễn tả xu hướng trở nên tồi tệ hoặc phức tạp hơn (Chiều hướng tiêu cực)

午後になって、雨がますます激しくなってきた。

(Về chiều, cơn mưa ngày càng trở nên dữ dội hơn.)

物価が上がって、生活がますます大変になります。

(Vật giá leo thang khiến cuộc sống ngày càng trở nên vất vả hơn.)

話せば話すほど、問題がますます分からなくなってきた。

(Càng nói thì lại càng thấy vấn đề ngày kịch tính/rối rắm chẳng hiểu gì cả.)

⚠️ Phân biệt siêu tốc: ますます và だんだん (Dandan) / 次第に (Shidai ni)

Mặc dù đều dịch chung là "ngày càng", "dần dần", nhưng chúng có một ranh giới ngầm về mặt tư duy:

だんだん / 次第に (Biến đổi theo đường thẳng): Nhấn mạnh vào tiến trình thời gian, mọi thứ thay đổi từ từ, từng chút một (Ví dụ: Trời tối dần, tiếng Nhật tiến bộ dần).

ますます (Biến đổi theo cấp số nhân): Nhấn mạnh vào mức độ chồng chất. Bản thân sự việc vốn đã ở mức độ đó rồi, giờ nó lại càng tăng mạnh hơn nữa (Ví dụ: Mưa vốn đã to giờ càng to hơn, cô ấy vốn đã đẹp giờ càng đẹp hơn).

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ thấy một sự việc đang có đà tăng trưởng hoặc leo thang mạnh mẽ (cả tốt lẫn xấu) $\rightarrow$ Tay chọn ngay 「ますます」.

 

 

 

Nghe những lời dịu dàng của anh ấy, cảm tình của tôi dành cho anh ấy lại càng thêm sâu đậm.

Vì đã thất bại một lần nên anh ấy càng trở nên nhút nhát hơn trong việc đương đầu với thử thách.

Kể từ khi sống xa nhà, tôi càng thấu hiểu hơn giá trị của gia đình.

Được tin anh ấy bình an vô sự, mong muốn sớm được gặp anh ấy lại càng trở nên mãnh liệt hơn.

Chứng kiến đối thủ gặt hái thành công, khao khát không để thua cuộc trong tôi lại càng dâng trào.

Mỗi khi nhìn thấy nụ cười của cô ấy, trái tim tôi lại càng bị cô ấy thu hút hơn.

Ngày thi càng đến gần, sự căng thẳng lại càng tăng cao.

Từ sau khi biết sự phản bội của anh ta, lòng mất niềm tin vào con người trong tôi càng trở nên trầm trọng.

Đọc những tin nhắn cổ vũ, dũng khí để đương đầu với khó khăn lại càng dâng trào trong tôi.

Càng đọc sâu vào cuốn tiểu thuyết trinh thám, tôi lại càng tò mò về cái kết của nó.

Nhờ đạt được mục tiêu, anh ấy lại càng thêm tự tin vào bản thân mình.

Tận mắt chiêm ngưỡng cảnh sắc tươi đẹp, tôi lại càng yêu thích việc đi du lịch hơn.

Kể từ khi có con, tôi lại càng cảm nhận mạnh mẽ hơn trách nhiệm của một người làm cha mẹ.

Trước thái độ lạnh lùng của anh ta, trái tim cô ấy lại càng rời xa anh hơn.

Nếu thời gian ở một mình kéo dài, cảm giác cô đơn sẽ càng thêm sâu sắc.

Thưởng thức màn trình diễn tuyệt vời, tôi lại càng bị cuốn hút vào sức hấp dẫn của âm nhạc.

Vì được thầy giáo khen ngợi nên ham muốn học tập trong tôi lại càng dâng cao.

Kể từ khi biến sở thích thành công việc, mỗi ngày trôi qua lại càng trở nên vui vẻ hơn.

Càng bị ngăn cản vì nguy hiểm thì lại càng muốn đi thử, đó chính là tâm lý của con người.

Người ta nói rằng thời gian không thể gặp nhau càng dài thì tình yêu lại càng thêm sâu đậm.

Vì có bằng chứng mới xuất hiện nên bí ẩn của vụ án lại càng thêm bí hiểm.

Vì bão đang đến gần nên gió và mưa chắc hẳn sẽ ngày càng mạnh hơn.

Bệnh cúm đang lan rộng nên số lượng các lớp phải đóng cửa lại càng tăng lên.

Do đồng Yên tiếp tục giảm giá nên giá hàng nhập khẩu lại càng tăng vọt.

Công nghệ thông tin phát triển khiến cuộc sống của chúng ta ngày càng trở nên tiện lợi hơn.

Khi xã hội già hóa ngày càng tăng, vấn đề chăm sóc người cao tuổi sẽ càng trở nên nghiêm trọng.

Việc xây dựng con đường mới vô tình làm cho tình trạng tắc nghẽn giao thông ở khu vực này càng trở nên tồi tệ hơn.

Cuộc tranh luận trở nên nảy lửa khiến bầu không khí cuộc họp lại càng thêm căng thẳng.

Nhờ sự phổ cập của internet, tốc độ lan truyền thông tin ngày càng trở nên nhanh chóng.

Với sự gia nhập của anh ấy vào đội, khả năng vô địch lại càng tăng cao.

 

 

「そのうち」(Sonouchi) là một Phó từ chỉ thời gian rất quen thuộc và có tính ứng dụng cực cao, bắt đầu xuất hiện từ trình độ N3. Chữ Hán của từ này thường được viết là 「そのうち」 (hoặc ít gặp hơn là 「その内」).

Bản chất của từ này là dùng để chỉ một khoảng thời gian ngắn nữa trong tương lai, hoặc một tiến trình thời gian tự nhiên trôi qua thì điều đó sẽ xảy ra. Nó mang lại cảm giác thong thả, không vội vã.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Sớm muộn gì cũng...", "Chẳng mấy chốc...", "Một ngày gần đây...", "Lát nữa/Tí nữa...".

Sơ đồ hoạt động và Cách dùng

Vì hướng về một sự việc sẽ xảy ra sau một khoảng thời gian ngắn, そのうち thường kết hợp với các Động từ chia ở thời tương lai hoặc hiện tại tiếp diễn:

そのうち + [Vế câu diễn tả sự việc sẽ xảy ra]

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Dùng để an ủi, động viên hoặc dự đoán (Sớm muộn gì cũng xảy ra)

Khi bạn muốn nói rằng một tình huống khó khăn ở hiện tại sẽ sớm qua đi, hoặc một kết quả chắc chắn sẽ đến nếu thời gian trôi qua.

今は下手だけど、そのうち上手になるよ。

(Bây giờ cậu còn kém nhưng sớm muộn gì/chẳng mấy chốc cũng sẽ giỏi lên thôi.)

雨はそのうち止むから, 喫茶店で少し待とう。

(Mưa tí nữa/chẳng mấy chốc là tạnh ấy mà, tụi mình vào quán cà phê đợi một chút đi.)

一生懸命頑張っていれば、そのうちいいことがあるさ。

(Cứ cố gắng hết sức đi, rồi một ngày gần đây điều tốt đẹp cũng sẽ đến thôi.)

Dùng để hẹn gặp hoặc đưa ra lời hứa xã giao (Một ngày gần đây)

Trong giao tiếp, người Nhật rất thích dùng cụm này để hẹn hò một cách lịch sự, không tạo áp lực về thời gian cho đối phương.

またそのうち遊びに来てくださいね。

(Một ngày gần đây/Hôm nào rảnh lại qua nhà tôi chơi tiếp nhé.)

詳細については、そのうちご連絡いたします。

(Về thông tin chi tiết thì lát nữa/sớm thôi tôi sẽ liên lạc lại sau.)

⚠️ Phân biệt nhanh: そのうち và もうすぐ (Mousugu)

Cả hai từ đều dịch là "sắp", "chẳng mấy chốc", nhưng chúng có độ chắc chắn về mặt thời gian rất khác nhau:

もうすぐ (Sắp sửa - Thời gian cụ thể, rất cận kề): Người nói biết rõ thời điểm sắp diễn ra, chỉ còn tính bằng phút, bằng giờ hoặc bằng ngày. (Ví dụ: もうすぐ春が来る - Sắp sang xuân rồi).

そのうち (Sớm muộn gì cũng - Thời gian mơ hồ, không rõ ràng): Người nói chỉ ước lượng rằng chuyện đó chắc chắn xảy ra khi thời gian trôi qua, nhưng không biết chính xác là ngày nào, giờ nào.

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Khi thấy câu mang sắc thái dự đoán tương lai một cách thong thả, hoặc một lời hứa hẹn gặp lại không rõ ngày giờ cụ thể $\rightarrow$ Chọn ngay 「そのうち」.

 

 

 

Bây giờ có lẽ vất vả đấy, nhưng sớm muộn gì chắc chắn cũng sẽ nhàn hạ hơn nên hãy cố gắng lên.

Nếu cứ duy trì luyện tập mỗi ngày, chẳng bao lâu nữa nhất định bạn sẽ giỏi thôi.

Môi trường mới có thể khiến bạn bất an, nhưng rồi chẳng mấy chốc bạn cũng sẽ kết được bạn thôi.

Dù bây giờ chưa hiểu ý nghĩa, nhưng nếu tiếp tục học, chẳng mấy chốc ngày mà bạn có thể hiểu được sẽ đến.

Không cần phải nôn nóng thế đâu, sớm muộn gì tin tốt cũng sẽ tới thôi.

Bây giờ vẫn còn là mầm non nhỏ bé, nhưng rồi sớm muộn gì hoa đẹp cũng sẽ nở.

Thái độ của anh ấy có vẻ lạnh lùng, nhưng trong lúc trò chuyện, chẳng mấy chốc anh ấy sẽ mở lòng thôi.

Dù bây giờ chưa thấy đường đi, nhưng nếu cứ tiếp tục tiến bước, sớm muộn gì ánh sáng cũng hiện ra.

Dù mới bắt đầu còn nhiều thất bại, nhưng chẳng bao lâu nữa bạn sẽ nắm bắt được bí quyết thôi.

Dù bây giờ họ còn vô danh, nhưng sớm muộn gì cũng sẽ được xã hội công nhận.

Bây giờ có thể bạn không tin, nhưng rồi sẽ đến lúc bạn hiểu được những gì tôi nói.

Dù đã có chuyện buồn xảy ra, nhưng rồi sớm muộn gì ngày có thể mỉm cười cũng sẽ đến nên không sao đâu.

Nuôi con vất vả thật đấy, nhưng rồi sẽ đến lúc chúng không cần chăm sóc nhiều nữa nên hãy tận hưởng hiện tại đi.

Cậu ấy còn trẻ, chắc chắn chẳng bao lâu nữa sẽ trưởng thành hơn nhiều.

Bây giờ là lúc phải kiên nhẫn, nhưng sớm muộn gì cơ hội cũng sẽ tìm đến.

Mới vào công ty chắc còn ngơ ngác chưa biết gì, nhưng rồi sớm muộn gì bạn cũng quen với công việc thôi.

Bây giờ vẫn đang thua lỗ kéo dài, nhưng nếu kế hoạch này thành công, chẳng mấy chốc sẽ chuyển sang có lãi.

Cơn đau này cũng vậy, nếu uống thuốc thì sớm muộn gì cũng sẽ dịu đi thôi.

Ban đầu có thể e ngại, nhưng nếu thời gian ở bên nhau tăng lên, chẳng mấy chốc sẽ trở nên thân thiết.

Bây giờ dù chưa có kết quả, nhưng nỗ lực của bạn sớm muộn gì chắc chắn cũng sẽ được đền đáp.

Nếu cứ tiếp tục tiêu xài hoang phí như thế, sớm muộn gì bạn cũng sẽ gặp rắc rối về tiền bạc đấy.

Nếu cứ kén ăn mãi, chẳng bao lâu nữa chất dinh dưỡng sẽ bị mất cân bằng và có thể phát bệnh đấy.

Nếu cứ tiếp tục nói dối, sớm muộn gì cũng không còn ai tin tưởng bạn nữa đâu.

Nếu không chịu nghe lời khuyên của người khác, sớm muộn gì bạn cũng sẽ phải nhận bài học đắng cay thôi.

Nếu cứ thức khuya mãi, chẳng mấy chốc sẽ gây ảnh hưởng đến công việc ban ngày đấy.

Nếu cứ mặc kệ những vấn đề nhỏ, sớm muộn gì mọi chuyện cũng sẽ trở nên không thể cứu vãn.

Nếu cứ lao lực quá mức như vậy, sớm muộn gì bạn cũng sẽ quỵ ngã mất thôi.

Nếu chỉ toàn lắng nghe những lời đường mật, chẳng mấy chốc bạn có thể bị lừa đấy.

Nếu cứ thất hứa nhiều lần, sớm muộn gì cũng không còn ai muốn giao thiệp với bạn nữa.

Nếu cứ lái xe nguy hiểm như vậy, sớm muộn gì bạn cũng gây ra tai nạn lớn thôi.

 

 

 

 

 

「今に」(いまに - Ima ni) là một Phó từ chỉ thời gian rất đặc sắc ở trình độ N2 và N1 (đôi khi xuất hiện trong các bài đọc hiểu N3 nâng cao).

Bản chất của 今に dùng để diễn tả một dự đoán mang tính chất chắc chắn sẽ xảy ra trong một tương lai không xa. Điểm ăn tiền của từ này là nó thường mang một sắc thái dự cảm, cảnh báo hoặc một niềm tin mãnh liệt của người nói về một kết quả tất yếu.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Chẳng mấy chốc...", "Sắp... tới nơi rồi", "Rồi xem...", "Sớm muộn gì cũng...".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Vì là phó từ chỉ một việc sắp sửa xảy ra trong tương lai gần, 今に thường đi kèm với các cấu trúc ngữ pháp chỉ tương lai, xu hướng hoặc dự đoán ở cuối câu, phổ biến nhất là:

〜 ngã / 〜 chao (Thể từ điển - V-る)

〜 てくる / 〜 ていく

〜 にちがいない (Chắc chắn là)

今に + [Vế câu diễn tả dự đoán]

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Dùng để cảnh báo, dự cảm về một viễn cảnh xấu (Sắp xảy ra đến nơi rồi)

Người Nhật cực kỳ chuộng dùng từ này khi nhìn thấy một hiện tượng hiện tại và đoán ngay ra hậu quả nhãn tiền của nó nếu cứ tiếp tục như vậy.

そんなに無理をすると、今に病気になるよ。

(Cứ làm việc quá sức như thế thì chẳng mấy chốc là đổ bệnh ra đấy thôi.)

真っ黒な雲が出てきたから、今に雨が降り出すに違いない。

(Mây đen kịt đã kéo đến rồi, sắp mưa to đến nơi rồi không sai vào đâu được.)

何もしないで遊んでばかりいたら、今に後悔することになるぞ。

(Cứ chơi bời lêu lổng không chịu làm gì thì sớm muộn gì/rồi xem cũng sẽ phải hối hận cho mà coi.)

Thể hiện niềm tin kiên định về một kết quả tốt đẹp trong tương lai

今は辛くても、一生懸命頑張れば今に報われる日が来る。

(Dù bây giờ có cay đắng, nhưng nếu cố gắng hết sức thì chẳng mấy chốc ngày được đền đáp cũng sẽ tới.)

⚠️ Phân biệt nhanh để không bị lừa: 今に và そのうち (Sonouchi)

Cả hai từ này đều dịch là "chẳng mấy chốc, sớm muộn gì", nhưng độ khẩn cấp và sắc thái lại khác nhau:

そのうち (Thong thả, mơ hồ): Thời gian diễn ra có thể là một tuần, một tháng hoặc một năm, người nói nói với tâm thế thong thả, không vội (Ví dụ: Hôm nào rảnh/Một ngày gần đây qua nhà tao chơi nhé).

今に (Khẩn cấp, nhãn tiền, tất yếu): Mang lại cảm giác sự việc đang lao vút về phía trước và sắp sửa xảy ra đến nơi rồi, thường chứa đựng cảm xúc mạnh mẽ (lo lắng, cảnh báo hoặc tin tưởng tuyệt đối) của người nói.

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ thấy câu mang tính chất cảnh báo hậu quả ("Cứ làm thế thì có ngày...") hoặc dự đoán một hiện tượng sắp ập đến $\rightarrow$ Chọn ngay đáp án 「今に」.

 

 

 

 

Cứ lười biếng mãi như thế thì chẳng mấy chốc sẽ không còn ai thèm để ý đến đâu.

Nếu không chịu nghe lời khuyên của người khác thì chẳng mấy chốc chắc chắn sẽ đến lúc phải hối hận.

Nếu cứ tiếp tục thức khuya mãi thì việc chẳng mấy chốc làm hại sức khỏe là điều hiển nhiên.

Cứ toàn ăn đồ ngọt như vậy thì chẳng mấy chốc răng sẽ đầy sâu cho mà xem.

Cứ tiêu xài hoang phí như thế thì chẳng mấy chốc tiền tiết kiệm sẽ cạn sạch thôi.

Nếu cứ tiếp tục nói dối thì chẳng mấy chốc dù có nói thật cũng sẽ không còn ai tin nữa.

Cứ mải chống đối cha mẹ đi, rồi chẳng mấy chốc sẽ đến ngày bạn hiểu ra sự quý giá của họ.

Cứ trốn tập luyện đi, chẳng mấy chốc sẽ bị đối thủ vượt mặt đấy.

Cứ giữ thái độ ngạo mạn như thế thì chẳng mấy chốc mọi người xung quanh sẽ bỏ đi hết.

Nếu cứ lặp lại việc lái xe nguy hiểm thì chẳng mấy chốc chắc chắn sẽ gây ra tai nạn lớn.

Cứ lơ là việc học đi, chẳng mấy chốc sẽ phải ôm hận trong kỳ thi thôi.

Cứ trì hoãn vấn đề mãi thì chẳng mấy chốc mọi chuyện sẽ trở nên không thể cứu vãn.

Với cách làm đó thì chẳng mấy chốc nhất định sẽ thất bại thôi.

Cứ dễ dàng thất hứa như vậy thì chẳng mấy chốc sẽ không còn ai tin tưởng bạn nữa.

Nếu không xin lỗi ngay từ bây giờ thì chẳng mấy chốc mối quan hệ sẽ càng trở nên rắc rối hơn.

Cứ suốt ngày nói xấu người khác đi, rồi chẳng mấy chốc điều đó sẽ vận lại vào chính mình thôi.

Nếu cứ làm việc quá sức như thế thì kết cục chẳng mấy chốc sẽ là đổ bệnh mà thôi.

Nếu cứ không làm gì như thế này thì chẳng mấy chốc tình hình chắc chắn sẽ còn tệ hơn.

Nếu chỉ mải chạy theo lợi ích trước mắt thì chẳng mấy chốc bạn sẽ đánh mất những thứ to lớn hơn.

Cứ chiều theo sự ích kỷ của anh ta thì chẳng mấy chốc anh ta sẽ càng lấn lướt hơn thôi.

Nếu lơ là bảo trì máy móc thì chẳng mấy chốc nó sẽ ngừng hoạt động mất thôi.

Cứ ăn quá nhiều như thế thì chẳng mấy chốc ngay cả việc đi lại cũng sẽ khó khăn đấy.

Nếu cứ tiếp tục phớt lờ luật pháp thì chẳng mấy chốc bạn sẽ phải nhận hình phạt nghiêm khắc.

Bơi mà không khởi động như thế thì chẳng mấy chốc sẽ bị chuột rút chân đấy.

Làm việc mà không có kế hoạch thì chẳng mấy chốc sẽ rơi vào bế tắc thôi.

Nếu cứ tiếp tục phá hoại môi trường, nhân loại chẳng mấy chốc sẽ phải gánh chịu hậu quả nhãn tiền.

Cứ dán mắt vào màn hình máy tính mãi như thế thì chẳng mấy chốc thị lực sẽ giảm sút đấy.

Cứ tự tiện dùng đồ của người khác đi, rồi chẳng mấy chốc bạn sẽ gặp rắc rối lớn đấy.

Nếu tình trạng nóng lên toàn cầu cứ tiếp diễn thì chẳng mấy chốc sự biến đổi khí hậu khủng khiếp sẽ xảy ra.

Nếu chỉ toàn tin lời anh ta nói thì chẳng mấy chốc có khi bạn sẽ bị lừa đấy.

Mặc phong phanh như thế thì chẳng mấy chốc bị cảm lạnh là chuyện đương nhiên thôi.

Nếu cứ để mặc răng đau mà không chữa thì chẳng mấy chốc sẽ cần đến những biện pháp điều trị tồi tệ hơn.

Cứ hống hách như thế đi, chẳng mấy chốc sẽ bị người ta "hớt tay trên" thôi.

Cứ tiếp tục dùng đồ điện cũ kỹ thì chẳng mấy chốc có khi nó sẽ trở thành nguyên nhân gây hỏa hoạn đấy.

Cứ để những lời đường mật của anh ta dẫn dụ thì chẳng mấy chốc bạn cũng chỉ bị lợi dụng mà thôi.

「今にも」(いまにも - Ima ni mo) là một Phó từ chỉ thời gian cực kỳ kinh điển được học từ trình độ N4 và dùng liên tục ở mọi cấp độ.

Bản chất của 今にも là diễn tả một trạng thái cực kỳ khẩn cấp, cận kề, sát nút. Nó mô tả một sự việc đang ở ngay trên bờ vực xảy ra, chỉ cần một tích tắc hoặc một tác động cực nhỏ nữa thôi là sẽ bùng nổ hoặc sụp đổ ngay lập tức. Người nói đưa ra câu này dựa trên việc quan sát trực tiếp bằng mắt hiện tượng trước mặt.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Sắp sửa... đến nơi rồi", "Chực... (khóc/rơi/đổ)", "Tưởng chừng như sắp... ngay bây giờ".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Cột mốc ăn tiền của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với các đuôi câu chỉ trạng thái sắp sửa xảy ra, phổ biến nhất là:

V-ます (bỏ ます) + そうだ (Trông có vẻ sắp...)

V-る + ばかりだ (Chỉ còn chờ để...)

今にも + [Động từ] + そうだ / ばかりだ

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Diễn tả hiện tượng tự nhiên, thời tiết đang ở trạng thái sát nút

空が真っ黒になって、今にも雨が降りそうだ。

(Trời tối đen kịt lại rồi, sắp sửa mưa đến nơi rồi.)

あの木は古いので、今にも倒れそうだ。

(Cái cây đó già cỗi quá rồi, nhìn trông như sắp sửa đổ ngay lập tức ấy.)

Diễn tả trạng thái, cảm xúc của con người hoặc sự vật (Nhìn bằng mắt thấy rõ)

彼女は悲しそうな顔をして、今にも泣き出しそうだ。

(Cô ấy gương mặt buồn rười rượi, nhìn như chực khóc đến nơi rồi.)

机の上のコップが、今にも落ちそうだ。

(Cái cốc trên bàn nằm mấp mé, nhìn như sắp rơi xuống đến nơi rồi.)

⚠️ Phân biệt siêu tốc để không bị lừa: 今に và 今にも

Hai từ này nhìn qua thì giống nhau như anh em ruột, nhưng đuôi câu và bản chất của chúng lại khác nhau hoàn toàn:

今に (Thiên về dự đoán, cảnh báo tương lai - Đi với đuôi khẳng định/tương lai): Sự việc chưa xảy ra ngay trước mắt, mà người nói dựa vào lý trí để đoán hậu quả về sau. (Ví dụ: 今に後悔するよ $\rightarrow$ Cứ chơi đi, sớm muộn gì cũng hối hận cho xem).

今にも (Thiên về trực giác, nhìn thấy bằng mắt - Bắt buộc đi với đuôi 〜そうだ): Sự việc đang mười mươi diễn ra trước mắt và sắp nổ ra trong vòng vài giây nữa. (Ví dụ: 今にも泣きそうだ $\rightarrow$ Nhìn mặt nó là thấy chực khóc đến nơi rồi).

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Mắt quét thấy đuôi câu có chữ 「そうだ」 $\rightarrow$ Tay chọn ngay đáp án 「今にも」. Không bao giờ sai!

 

 

 

Vì quá hối tiếc, cô ấy trông như sắp khóc òa lên đến nơi rồi.

Vì lời đùa quá buồn cười nên anh ấy trông như sắp phì cười ra đến nơi rồi.

Có lẽ đã đạt đến giới hạn chịu đựng, trưởng phòng có vẻ mặt như sắp quát tháo đến nơi rồi.

Vì thức đêm liên tục, anh ấy trông như sắp gục ngã ngay tại chỗ đến nơi rồi.

Nghe tin sốc, bà tôi trông như sắp ngất xỉu đến nơi rồi.

Vì quá buồn ngủ, anh ấy trong cuộc họp trông như sắp gật gù ngủ gật đến nơi rồi.

Vì lòng tràn ngập niềm vui, cô ấy trông như sắp nhảy cẫng lên đến nơi rồi.

Với khuôn mặt đầy lo lắng, chú chó con trông như sắp run rẩy lên đến nơi rồi.

Anh ấy mở lời như muốn nói điều gì đó, trông như sắp tiết lộ bí mật đến nơi rồi.

Ở cảnh cuối của bộ phim cảm động, khán giả trông như sắp khóc nức nở đến nơi rồi.

Với khuôn mặt đỏ bừng vì giận dữ, anh ấy như có khí thế sắp đập bàn đến nơi rồi.

Bị lảo đảo vì đói, cô bé vừa đi vừa trông như sắp ngã quỵ đến nơi rồi.

Ở cảnh đáng sợ của phim kinh dị, cô ấy trông như sắp hét toáng lên đến nơi rồi.

Vì quá căng thẳng, anh ấy trông như sắp bỏ chạy mất đến nơi rồi.

Với vẻ mặt không thể che giấu được niềm vui, anh ấy trông như sắp cất tiếng hát đến nơi rồi.

Vì quá sợ hãi, đứa trẻ trông như sắp trốn sau lưng mẹ đến nơi rồi.

Anh ấy cắn chặt môi, trông như nước mắt uất ức sắp trào ra đến nơi rồi.

Vì quá nóng, người làm việc ngoài trời trông như sắp ngất vì sốc nhiệt đến nơi rồi.

Bị đẩy đến vực thẳm của sự tuyệt vọng, anh ấy trông như sắp sụp đổ đến nơi rồi.

Nở nụ cười rạng rỡ, cô ấy trông như sắp nói lời "cảm ơn" đến nơi rồi.

Ôm bụng mà cười, anh ấy trông như sắp cười lăn lộn đến nơi rồi.

Có lẽ bị thiếu máu, anh ấy trông như sắp ngồi bệt xuống ngay tại chỗ đến nơi rồi.

Hai người cứ lườm nhau, trông như sắp lao vào túm lấy nhau mà đánh nhau đến nơi rồi.

Vì quá đẹp nên anh ấy trông như sắp thốt ra một tiếng thở dài trầm trồ đến nơi rồi.

Anh ấy đang cố nhịn, nhưng trông như sắp hắt hơi đến nơi rồi.

Bầu trời bị bao phủ bởi mây đen kịt, trông như sắp đổ mưa lớn đến nơi rồi.

Tiếng sấm vang rền ở đằng xa, trông như sắp có mưa rào buổi chiều đến nơi rồi.

Gió lạnh bắt đầu thổi, sắc trời trông như thể tuyết sắp bắt đầu bay đến nơi rồi.

Mặt trời đã ngả sang rặng núi phía tây, trông như sắp lặn mất đến nơi rồi.

Gió mạnh làm cái cây già rung rinh dữ dội, trông như sắp gãy đến nơi rồi.

 

 

 

 

「もしかしたら」(Moshika shitara) là một Phó từ giả định cực kỳ kinh điển mà bạn được học từ trình độ N4 và dùng với tần suất dày đặc trong giao tiếp hằng ngày.

Bản chất của từ này dùng để diễn tả một suy đoán, giả định có khả năng xảy ra thấp hoặc người nói không chắc chắn 100% (độ tin cậy chỉ rơi vào khoảng 50% trở xuống, mang tính chất hên xui, đoán chừng). Nó đóng vai trò làm tín hiệu đầu câu để người nghe chuẩn bị tinh thần đón nhận một kết quả mang tính chất "có thể".

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Có lẽ nào...", "Biết đâu chừng...", "Có thể là...", "Hoặc là...".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Cột mốc ăn tiền của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với các đuôi câu chỉ sự phỏng đoán, phổ biến nhất là:

〜かもしれない / かもしれません (Có thể là...)

〜のではないか (Chẳng phải là... hay sao)

もしかしたら + [Vế câu] + かもしれない

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Đưa ra suy đoán về một sự việc, lý do không rõ ràng

Dùng khi bạn nhìn thấy một hiện tượng và tự đưa ra một giả thuyết trong đầu, dù chưa có bằng chứng xác thực.

約束の時間を過ぎても彼が来ない。もしかしたら場所を間違えたのかもしれない。

(Quá giờ hẹn rồi mà anh ấy vẫn chưa đến. Biết đâu chừng/Có lẽ nào anh ấy nhầm địa điểm rồi cũng nên.)

田中さんは今日、会社を休んでいる。もしかしたら風邪を引いたのかもしれない。

(Anh Tanaka hôm nay nghỉ làm. Có thể là anh ấy bị cảm cúm rồi.)

Thể hiện một hy vọng hoặc một lo lắng mong manh

もしかしたら、私の恋が実るかもしれない。

(Biết đâu chừng, tình yêu của tớ sẽ đơm hoa kết trái thì sao.)

もしかしたら、来週のテストはすごく難しいかもしれない。

(Hoặc là/Lỡ đâu bài kiểm tra tuần tới lại siêu khó thì chết.)

💡 Mẹo nhỏ mở rộng văn phong:

Trong giao tiếp hằng ngày, từ này có rất nhiều biến thể dựa theo độ trang trọng hoặc suồng sã:

もしかすると (Moshika suruto): Giống hệt nghĩa với もしかしたら, dùng chung cho cả văn nói và văn viết.

ひょっとしたら (Hyotto shitara): Một từ đồng nghĩa khác ở trình độ N3, nhấn mạnh vào yếu tố "ngẫu nhiên, tình cờ, may rủi" nhiều hơn.

もしかして (Moshika shite): Phiên bản rút gọn ngắn nhất, chuyên dùng trong khẩu ngữ khi bạn đột nhiên nảy ra một suy đoán và muốn hỏi vặn lại đối phương.

(Ví dụ: もしかして、怒ってる? $\rightarrow$ Có lẽ nào... cậu đang giận tớ đấy à?)

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy 「もしかしたら」 ở đầu câu $\rightarrow$ Mắt lướt ngay xuống cuối câu tìm đáp án có đuôi 「〜かもしれない」 nhé!

 

 

 

 

 

Bầu trời đang tối dần nên có lẽ buổi chiều trời sẽ mưa.

Vẫn chưa có liên lạc gì từ anh ấy, có lẽ là do tàu điện đang bị trễ.

Cái áo thun này hơi nhỏ nhỉ. Có lẽ là nó bị co lại sau khi giặt rồi.

Vì có giấy báo vắng mặt trong hòm thư nên có lẽ là hàng đã được giao đến từ hôm qua chăng.

Có người đang xếp hàng trước cửa tiệm kia kìa. Có lẽ là họ đang có chương trình giảm giá gì đó.

Dạo này tôi bị mỏi vai. Có lẽ là do cái gối không phù hợp.

Tôi không tìm thấy chìa khóa. Có lẽ là tôi đã để quên ở công ty rồi.

Vì con mèo cứ nhìn chằm chằm ra ngoài cửa sổ nên có lẽ là có con chim nào đó chăng.

Hôm nay đường xá đông đúc đến lạ. Có lẽ là đã có vụ tai nạn nào đó ở gần đây chăng.

Gọi bao nhiêu cuộc điện thoại mà anh ấy cũng không bắt máy. Có lẽ là anh ấy đã ngủ thiếp đi rồi.

Món ăn này tôi cảm thấy vị khác mọi khi. Có lẽ là tôi đã nhầm gia vị rồi.

Tôi nghe thấy tiếng đàn piano từ nhà hàng xóm. Có lẽ là có người mới vừa chuyển đến.

Máy tính bỗng nhiên chạy rất chậm. Có lẽ là nó đã bị nhiễm virus rồi.

Hôm nay yên tĩnh đến lạ nhỉ. Có lẽ là mọi người đều đi ra ngoài hết rồi.

Trên bàn làm việc của anh ấy được dọn dẹp rất gọn gàng. Có lẽ là anh ấy sắp nghỉ phép dài ngày chăng.

Con đường này trông quen quá. Có lẽ là trước đây tôi đã từng đến đây rồi.

Hai người kia lúc nào cũng ở bên nhau nhỉ. Có lẽ là họ đang hẹn hò với nhau.

Đèn bỗng nhiên bắt đầu nhấp nháy. Có lẽ đây là điềm báo sắp cúp điện.

Loài hoa này tôi chưa từng thấy bao giờ. Có lẽ nó là một loài ngoại lai.

Vì không thấy giày của anh ấy ở lối vào nên có lẽ là anh ấy vẫn chưa về nhà.

Sắc mặt của anh ấy có vẻ tệ. Có lẽ là anh ấy đang không được khỏe ở đâu đó.

Tôi cảm thấy bồn chồn lo lắng. Có lẽ là sắp có chuyện gì đó không hay xảy ra.

Tôi không tìm thấy tài liệu quan trọng. Có lẽ là tôi đã lỡ tay vứt đi mất rồi.

Tôi nghe thấy tiếng còi hú nãy giờ. Có lẽ là đã xảy ra hỏa hoạn ở gần đây.

Trong cuộc họp hôm nay, trưởng phòng có vẻ khó chịu nhỉ. Có lẽ là do cách báo cáo của tôi chưa tốt.

Cứ đà này thì sẽ không kịp mất. Có lẽ là tôi sẽ bị muộn giờ hẹn.

Dáng vẻ của anh ấy có chút kỳ lạ. Có lẽ là anh ấy đang phiền muộn chuyện gì đó.

Dự án này có quá nhiều vấn đề. Có lẽ bản thân kế hoạch đã có phần quá sức rồi.

Người kia có vẻ ho không dứt. Có lẽ là bệnh cảm đang trở nặng rồi.

Tiếng động lạ này là gì nhỉ? Có lẽ là điềm báo xe sắp bị hỏng hóc.

 

 

 

 

「おそらく」(Osoraku) là một Phó từ suy đoán rất quan trọng và xuất hiện phổ biến từ trình độ N3 trở lên. Chữ Hán của từ này là 「恐らく」 (được biến đổi từ động từ 恐れる - lo sợ, e ngại).

Bản chất của おそらく dùng để đưa ra một suy đoán có độ chính xác và tính xác thực cực kỳ cao (lên tới 80% - 90%), dựa trên những bằng chứng, lý do hoặc kinh nghiệm thực tế rất rõ ràng. Điểm đặc trưng nhất của từ này là nó thường mang theo sắc thái lo lắng, e ngại về một kết quả không mong muốn (mặc dù đôi khi vẫn dùng cho chuyện tích cực).

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Có lẽ là...", "Nhiều khả năng là...", "Hầu như chắc chắn là...".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Vì dùng để suy đoán khách quan với độ chắc chắn cao, おそらく thường làm tín hiệu đầu câu và bắt buộc phải đi kèm với các đuôi câu phỏng đoán ở cuối câu, phổ biến nhất là:

〜だろう / でしょう (Có lẽ là...)

〜と思う (Tôi nghĩ là...)

〜にちがいない (Chắc chắn là...)

おそらく + [Vế câu] + だろう / でしょう / と思う

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Từ này mang sắc thái trang trọng, khách quan và mang tính văn viết (Formal) nhiều hơn. Bạn sẽ gặp nó liên tục trong các bài đọc hiểu JLPT, bản tin thời sự, dự báo thời tiết hoặc khi báo cáo công việc với cấp trên.

Đưa ra suy đoán dựa trên bằng chứng thực tế (Thường là chuyện lo ngại)

Nhiều khả năng là ngày mai trời sẽ mưa bão to.

おそらく明日は大雨になるだろう。

Anh ấy bị thương nặng thế này thì có lẽ là không thể tham gia trận đấu ngày mai được rồi.

こんなに大怪我をしていちゃ、おそらく明日の試合には出られないだろう。

Nhìn tình hình này thì nhiều khả năng là dự án này sẽ bị chậm tiến độ.

この状況では、おそらくプロジェクトのスケジュールが遅れると思う。

Dùng trong văn phong lịch sự, báo cáo khách quan

Về nguyên nhân của vụ tai nạn, nhiều khả năng là do tài xế ngủ gật.

事故の原因は、おそらく運転手の居眠りでしょう。

⚠️ Phân biệt siêu tốc để không bị lừa: おそらく và もしかしたら

Người học rất dễ nhầm vì cả hai đều dịch là "có lẽ", nhưng hãy nhìn vào tỷ lệ % phần trăm chắc chắn:

もしかしたら (Hên xui - 30% đến 50%): Đoán mò, đoán bừa theo trực giác, không có bằng chứng, đi với đuôi 〜かもしれない.

おそらく (Chắc cú - 80% đến 90%): Đoán dựa trên lập luận, kinh nghiệm và bằng chứng mười mươi, đi với đuôi 〜だろう / 〜でしょう.

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Mắt quét thấy đuôi câu là 「だろう」 hoặc 「でしょう」 $\rightarrow$ Tay chọn ngay đáp án 「おそらく」. Cực kỳ chuẩn!

 

 

Nhìn cách những đám mây đen này lan rộng, có lẽ chiều nay trời sẽ mưa lớn.

Vì có dự báo bão sẽ đổ bộ trực tiếp, có lẽ chuyến bay ngày mai sẽ bị hủy.

Tuyết rơi dày thế này thì có lẽ các con đường vùng núi chắc chắn sẽ bị phong tỏa.

Nghe nói hiện tại vừa xảy ra tai nạn về người nên có lẽ tàu điện sẽ trễ hơn 1 tiếng đồng hồ.

Nhìn cảnh tất cả các con đường chính đều đang tắc nghẽn, có lẽ anh ấy sẽ không kịp giờ hẹn.

Vì tình hình bán vé đang rất tốt nên có lẽ buổi hòa nhạc sẽ kín chỗ.

Gió mạnh thế này thì có lẽ đại hội pháo hoa hôm nay sẽ bị hủy bỏ.

Do phía ban tổ chức chuẩn bị muộn nên có lẽ sự kiện sẽ bắt đầu trễ một chút.

Nghe nói nhiệt độ thấp nhất sẽ xuống dưới độ âm nên có lẽ sáng mai mặt đường sẽ bị đóng băng.

Thời tiết đẹp kéo dài thế này thì có lẽ mực nước ở đập thủy điện đã giảm xuống khá nhiều.

Nếu tình trạng đồng yên giảm giá cứ tiếp tục thế này, có lẽ giá hàng nhập khẩu sẽ còn tăng hơn nữa.

Vì công ty đối thủ đã công bố sản phẩm mới nên có lẽ thị phần của công ty chúng ta cũng sẽ bị ảnh hưởng.

Vì thành tích kinh doanh kỳ này thấp hơn nhiều so với mục tiêu nên có lẽ tiền thưởng mùa đông sẽ bị giảm.

Trưởng phòng đã nổi giận đến mức đó thì có lẽ kế hoạch này sẽ không được duyệt đâu.

Anh ấy đã có 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này nên có lẽ chắc chắn anh ấy cũng sẽ giải quyết được vấn đề này.

Dự án này không đủ ngân sách nên có lẽ một phần kế hoạch sẽ phải được xem xét lại.

Vì nhu cầu thị trường đang sụt giảm nên có lẽ mục tiêu doanh thu kỳ tới sẽ bị điều chỉnh giảm xuống.

Anh ấy cứ lặp lại một lỗi sai nhiều lần nên có lẽ anh ấy không hợp với công việc này.

Công ty đó đang gánh khoản nợ khổng lồ nên có lẽ sẽ phá sản trong vòng vài năm tới.

Đích thân giám đốc đã chỉ định anh ấy nên có lẽ chắc chắn anh ấy sẽ là nhà lãnh đạo tiếp theo.

Vì tự ý vắng mặt trong cuộc họp quan trọng nên có lẽ anh ấy sẽ phải nhận hình phạt nghiêm khắc.

Vì là kỹ thuật ưu việt đến thế này nên có lẽ nhiều doanh nghiệp sẽ bày tỏ sự quan tâm.

Do chi phí nguyên liệu thô liên tục tăng cao nên có lẽ việc tăng giá sản phẩm là không thể tránh khỏi.

Anh ấy lúc nào cũng không tuân thủ thời hạn nên có lẽ lần này báo cáo cũng sẽ bị trễ.

Đang thu hút sự chú ý của dư luận đến mức này thì có lẽ cổ phiếu đó sẽ tăng vọt vào ngày mai.

Nhìn việc anh ấy vẫn chưa phản hồi, có lẽ anh ấy vẫn chưa đọc email đó.

Cô ấy cực kỳ thích đồ ngọt nên có lẽ chiếc bánh này cũng sẽ làm cô ấy vui.

Đã luyện tập đến mức đó thì có lẽ anh ấy sẽ vượt qua kỳ thi tới.

Anh ấy có tính cách rất thận trọng nên có lẽ sẽ không mạo hiểm thực hiện những vụ cá cược nguy hiểm.

Vì giọng nói bên kia đầu dây run rẩy nên có lẽ cô ấy đang che giấu điều gì đó.

 

 

 

 

「どうも」(Doumo) là một Phó từ vô cùng đặc biệt và thuộc hàng "quái vật" về độ đa năng trong tiếng Nhật. Bạn sẽ gặp từ này ngay từ bài 1 của N5 và nó sẽ đi theo bạn lên tận N1 với những sắc thái hoàn toàn khác nhau.

Bản chất của どうも là dùng để diễn tả một cảm giác mơ hồ, không rõ ràng, không thể giải thích một cách rành rọt bằng lý trí được. Tùy vào cái đuôi câu hoặc ngữ cảnh, từ này sẽ biến hình thành 3 ý nghĩa cốt lõi dưới đây:

3 Ý nghĩa cốt lõi và Cách kết hợp

Đi với đuôi PHỎNG ĐOÁN (〜らしい / 〜そうだ / 〜ようだ): "Hình như là...", "Có vẻ như..."

Đây là ngữ pháp cực kỳ phổ biến ở trình độ N3. Nó dùng khi bạn đưa ra một suy đoán dựa trên cảm giác, trực giác của bản thân hoặc dựa trên một nguồn thông tin mơ hồ nào đó (không chắc chắn 100%).

Sơ đồ: どうも + [Vế câu] + らしい / そうだ / ようだ / と思う

Ví dụ:

どうも体の調子が良くない。風邪を引いたようだ。

(Hình như/Cảm thấy* sức khỏe trong người không được tốt lắm. Có vẻ như tớ bị cảm rồi.)

彼の話はどうも怪しいと思う。

(Lời lão ấy nói cứ có gì đó sai sai/đáng nghi thế nào ấy.)

どうも明日のお天気は良くないらしい。

(Nghe chừng là thời tiết ngày mai không được tốt lắm rồi.)

Dùng để CẢM ƠN hoặc XIN LỖI (Rút gọn trong giao tiếp)

Đây là cách dùng siêu kinh điển ở trình độ N5 mà ai cũng biết. Bản chất của nó là dạng lược bớt của どうもありがとうございます (Cảm ơn rất nhiều) hoặc どうもすみません (Thành thật xin lỗi).

Sơ đồ: Đứng độc lập hoặc đứng trước từ cảm ơn/xin lỗi.

Ví dụ:

A: これ、どうぞ。 (Cái này tặng cậu này.)

B: あ、どうも! (A, cảm ơn cậu nhé! - Cách nói ngắn gọn, thân mật).

どうも失礼しました。

(Thành thật xin lỗi vì đã thất lễ ạ.)

Đi với đuôi PHỦ ĐỊNH: "Mãi mà không...", "Dù cố mấy cũng không..."

Khi đi với động từ thể phủ định (đặc biệt là động từ thể khả năng 〜ない), どうも diễn tả việc bạn đã cố gắng thử mọi cách nhưng kết quả vẫn không thể diễn ra như ý muốn, tạo cảm giác bất lực.

Sơ đồ: どうも + [Động từ thể phủ định] + ない

Ví dụ:

この文章の意味は、どうも理解できない。

(Ý nghĩa của đoạn văn này, tớ có cố thế nào cũng không tài nào hiểu nổi.)

最近、疲れているのにどうも眠れない。

(Dạo này mệt rã rời ra mà mãi chẳng ngủ được tí nào.)

💡 Mẹo nhớ nhanh phòng thi:

Thấy đuôi 〜らしい / 〜ようだ $\rightarrow$ Chọn どうも (Nghĩa là: Hình như).

Thấy đuôi 〜ない $\rightarrow$ Chọn どうも (Nghĩa là: Mãi mà không).

 

 

 

Dù tối qua chắc là đã ngủ đủ giấc rồi, nhưng không hiểu sao đầu óc vẫn cứ không thấy tỉnh táo.

Con phố vốn luôn nhộn nhịp này, hôm nay tôi cứ thấy có vẻ yên tĩnh quá mức.

Anh ấy đang cười nói đấy, nhưng cứ có cảm giác như đôi mắt không hề cười chút nào.

Dù chắc là đã đi theo đúng bản đồ, nhưng dường như tôi lại đến một nơi trông chẳng quen mắt tí nào.

Đã bật điều hòa rồi mà chẳng hiểu sao căn phòng mãi vẫn không thấy mát lên.

Lời giải thích của anh ấy nghe thì có vẻ logic, nhưng cứ thấy nói năng trôi chảy quá mức nên tôi không tin nổi.

Dù chắc là đã kiểm tra bao nhiêu lần rồi, nhưng việc tính toán vẫn cứ không khớp chút nào.

Bên ngoài trời nắng ráo, vậy mà chẳng hiểu sao tâm trạng tôi vẫn cứ không thấy vui lên được.

Người đó đối xử tử tế với tôi thật đấy, nhưng cứ có cảm giác như họ đang có ý đồ gì đó đằng sau.

Dù là con đường vẫn đi hàng ngày, nhưng hôm nay dường như bầu không khí có chút khác lạ.

Thịt này vừa mới mua hôm qua thôi mà cứ thấy có mùi gì đó lạ lạ.

Anh ấy bảo là không sao, nhưng nhìn sắc mặt thì dường như anh ấy đang cố quá sức.

Dù đang thao tác đúng theo sách hướng dẫn mà chẳng hiểu sao máy móc vẫn không hoạt động bình thường.

Mọi người đều đang cười, nhưng tôi dường như không thể hiểu nổi cái sự thú vị đó nằm ở đâu.

Thái độ của anh ấy trông có vẻ bình thường, nhưng trực giác cứ mách bảo tôi rằng dường như anh ấy đang giấu giếm điều gì.

Chiếc ghế này thiết kế đẹp thật đấy, nhưng cứ ngồi thử vào là thấy cảm giác không được thoải mái.

Đã rời nhà sớm hơn mọi khi rồi mà dường như tôi vẫn chẳng thể kịp chuyến tàu.

Anh ấy lẽ ra là bạn thân của tôi, vậy mà dạo gần đây cứ thấy có vẻ xa cách làm sao.

Bộ phim này nghe nói được đánh giá tốt, nhưng chỉ nhìn qua trailer thì dường như nó không hợp gu của tôi lắm.

Dẫu chắc là không sốt, nhưng cứ thấy đau mỏi xương khớp trong người làm sao ấy.

Thường ngày là một chú chó im lặng, vậy mà hôm nay không hiểu sao nó cứ sủa liên hồi.

Vì câu chuyện của anh ấy không có chứng cứ nên dường như thiếu đi sự tin cậy.

Căn phòng này vừa mới dọn xong mà cứ thấy có cảm giác đầy bụi bẩn.

Anh ấy đã đồng ý giúp rồi, nhưng biểu cảm đó dường như chẳng có chút hứng thú nào.

Vốn dĩ là một nhà hàng luôn đông đúc, vậy mà hôm nay dường như lượng khách lại thưa thớt.

Đáp án của vấn đề này trông thì có vẻ đơn giản, nhưng tôi cứ thấy dường như có uẩn khúc gì đó đằng sau.

Tôi đã mang đôi giày mới này, nhưng dường như nó không vừa với chân thì phải.

Anh ta nổi tiếng là người trung thực, nhưng với tôi thì dường như không thể nghĩ như vậy được.

Loại cà phê này chắc là làm từ hạt cao cấp, vậy mà dường như vị cứ bị nhạt thế nào ấy.

Nghe lời bào chữa của anh ta, dường như có những phần không hề khớp với nhau chút nào.

 
 

 

 

「まるで」(Marude) là một Phó từ so sánh ví von cực kỳ kinh điển được học từ trình độ N3 và xuất hiện với tần suất dày đặc trong cả đời sống lẫn văn học. Chữ Hán của từ này là 「丸で」 (nhưng hầu như luôn viết bằng Kana).

Bản chất của まるで dùng để ví von, so sánh một sự vật, sự việc này với một thứ khác có tính chất tương đồng, tạo nên một hình ảnh ẩn dụ sinh động. Thực tế sự vật đó không phải là thứ được so sánh, nhưng biểu cảm, trạng thái của nó giống đến mức kinh ngạc.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Cứ như là...", "Giống hệt như...", "Hoàn toàn giống...".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Cột mốc ăn tiền của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với các cấu trúc so sánh, ví von ở cuối câu để tạo thành một cặp bài trùng. Phổ biến nhất là:

〜ようだ / 〜ようです (Cứ như là...)

〜みたいだ / 〜みたい (Giống như là... - Khẩu ngữ)

まるで + [Danh từ / Động từ thể thông thường] + ようだ / みたいだ

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Ví von trạng thái, vẻ bề ngoài của người hoặc vật

Vết thương đã lành hẳn rồi, cứ như là một giấc mơ vậy.

怪我がすっかり治って、まるで夢のようだ。

Hai người bọn họ thân thiết với nhau giống hệt như anh em ruột thịt vậy.

あの二人は、まるで本当の兄弟のようだ。

Cô ấy hát hay quá, nghe cứ như là ca sĩ chuyên nghiệp ấy.

彼女は歌が上手で、まるでプロの歌手みたいだ。

Dùng để diễn tả một cảm giác, trải nghiệm khó tin

Tháng một ở Nhật Bản mà nóng cứ như là mùa hè vậy.

日本の1月なのに、まるで夏みたいに暑い。

Anh ta nói chuyện cứ như thể là cái gì cũng biết hết rồi ấy.

彼はまるで何でも知っているかのように話す。 (Lưu ý: 〜かのように là cấu trúc nâng cao ở N2, cũng nghĩa là "cứ như thể là").

💡 Mẹo nhỏ mở rộng: Khi "まるで" đi với phủ định (〜ない)

Ngoài nghĩa so sánh ví von ở trên, nếu bạn thấy まるで đi với cái đuôi phủ định sạch sành sanh (〜ない), nó sẽ biến hình thành nghĩa là "Hoàn toàn không...", tương đương với 全然〜ない. Tuy nhiên cách dùng này ít gặp hơn.

まるで分からない。

(Tớ hoàn toàn chẳng hiểu cái mô tê gì sất.)

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy 「まるで」 ở đầu câu $\rightarrow$ Mắt bạn lướt ngay xuống đuôi câu để tìm đáp án có 「ようだ」 hoặc 「みたいだ」 nhé!

 

 

 

Sương mù bao phủ dày đặc, hệt như thể cả thế giới đã nhuộm một màu trắng xóa.

Mặt hồ tĩnh lặng như tờ, hệt như một tấm gương khổng lồ.

Bầu trời đầy sao trải rộng, hệt như thể được đính đầy những viên đá quý.

Sáng hôm sau khi tuyết rơi dày, cả thị trấn hệt như thể đã biến thành một thế giới khác.

Quang cảnh mặt trời lặn xuống biển hệt như một bức tranh hội họa.

Lá đỏ được chiếu sáng hệt như thể đang bùng cháy.

Viên pha lê này có độ trong suốt cao, trông hệt như được làm từ băng vậy.

Cánh đồng cỏ lau rung rinh trong gió trông hệt như những làn sóng vàng.

Thạch nhũ trong hang động hệt như những bức điêu khắc mà tự nhiên đã tạo ra.

Hình bóng của tòa lâu đài cổ khiến tôi có cảm giác hệt như đang lạc vào thế giới truyện cổ tích.

Những tia nước bắn ra từ dòng thác đổ xuống hệt như một bức màn ánh sáng.

Những đám mây tích khổng lồ dựng đứng hệt như một tòa thành cao ngút tận trời xanh.

Mô hình nhà thu nhỏ này được làm rất tinh xảo, trông hệt như đồ thật bị thu nhỏ lại vậy.

Ảo ảnh hiện lên trên sa mạc, hệt như thể ở đó có một ốc đảo vậy.

Hoàn toàn không có người qua lại, thị trấn này hệt như một thành phố ma.

Hàng cây anh đào nở rộ, tôi có cảm giác hệt như đang đi xuyên qua một đường hầm màu hồng.

Những giọt nước đọng trên mạng nhện sau cơn mưa hệt như một chiếc vòng cổ ngọc trai.

Con robot này chuyển động rất mượt mà, hệt như thể nó đang sống vậy.

Khu vườn được chăm sóc kỹ lưỡng trông hệt như một mảnh phong cảnh thiên nhiên được cắt ra mang về vậy.

Cảnh đêm nhìn từ cửa sổ máy bay hệt như một dải Ngân hà trên mặt đất.

Nghe tin sốc, hệt như thể thời gian đã ngừng trôi.

Biết mình đã đỗ kỳ thi, tôi cảm thấy hệt như đang mơ vậy.

Trước những lời dịu dàng của anh ấy, hệt như thể trái tim tôi đang tan chảy.

Vì đã lâu mới gặp lại bạn thân, tôi có cảm giác hệt như được quay trở về ngày xưa.

Trải qua một trải nghiệm kinh hoàng, tôi đã tưởng như thể trái tim mình đông cứng lại.

Đứng trên sân khấu trong tiếng vỗ tay, tôi có cảm giác hệt như mình đang ở trung tâm của thế giới.

Được giải phóng khỏi trách nhiệm nặng nề, hệt như thể một gánh nặng trên vai đã được trút bỏ.

Vì một câu nói lạnh lùng của anh ấy, tôi thấy hệt như bị dội một gáo nước lạnh vào đầu vậy.

Có được thứ mình ao ước bấy lâu, tôi đã vui sướng hệt như thể trở lại thời con nít.

Khi ở bên cô ấy, hệt như thể mọi phiền não đều tan biến hết vậy.

 

 

 

「ちょうど」(Choudo) là một Phó từ vô cùng quan trọng, được học ngay từ trình độ N5 và sử dụng với tần suất dày đặc trong cuộc sống hằng ngày. Chữ Hán của từ này là 「丁度」 (nhưng hầu như luôn được viết bằng Kana).

Bản chất của ちょうど dùng để diễn tả sự vừa vặn, chính xác, trùng khớp 100% về mặt thời gian, số lượng, kích thước hoặc trạng thái, không thừa cũng không thiếu một chút nào.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Vừa vặn", "Đúng lúc", "Vừa đúng...", "Chính xác là...".

3 Ngữ cảnh sử dụng thực tế và Cách kết hợp

Khớp về mặt Thời gian: "Vừa đúng lúc...", "Vừa vặn..."

Điểm ăn tiền nhất ở trình độ N3 là ちょうど cực kỳ chuộng đi kèm với cấu trúc 「〜ところ」 để diễn tả một hành động đang ở thời điểm cận kề, sát nút.

Sơ đồ: ちょうど + 時刻 (Giờ giấc) / [Động từ] + ところ

Ví dụ:

今、ちょうど3時です。 (Bây giờ vừa đúng 3 giờ rưỡi.)

ちょうど今から出かけるところです。 (Tớ vừa đúng lúc chuẩn bị đi ra ngoài bây giờ đây.)

駅に着いたら、ちょうど電車が来た。 (Vừa đến nhà ga thì đúng lúc tàu chạy tới.)

Khớp về mặt Số lượng, Kích thước, Cỡ: "Vừa in", "Vừa vặn"

Dùng khi bạn đi mua sắm quần áo, giày dép hoặc đo đạc một cái gì đó và nó khớp hoàn hảo với nhu cầu của bạn.

Sơ đồ: ちょうど + いい / [Động từ]

Ví dụ:

この靴のサイズは私にちょうどいいです。 (Kích cỡ đôi giày này vừa vặn/vừa in với tôi luôn.)

お釣りがちょうど500円です。 (Tiền thừa vừa đúng 500 Yên ạ.)

Đi với cấu trúc ví von So sánh: "Chẳng khác gì...", "Giống hệt như..."

Khi muốn nhấn mạnh hai sự vật giống nhau một cách hoàn hảo, ちょうど sẽ kết hợp với người bạn thân まるで ở phía trước.

Sơ đồ: まるで + ちょうど + [Danh từ] + のようだ / みたいだ

Ví dụ:

あの二人は、まるでちょうど双子のようだ。 (Hai đứa nó nhìn giống hệt như là anh em sinh đôi vậy.)

💡 Mẹo nhỏ phân biệt: ちょうど và ちょうどいい

Trong giao tiếp, khi ai đó rủ bạn đi chơi hoặc làm một việc gì đó vào một thời điểm rất hợp lý, bạn có thể trả lời ngắn gọn một câu cửa miệng: 「ちょうどいい!」 (Vừa khéo quá! / Đúng lúc quá!).

 

 

 

Mặt hồ tĩnh lặng như tờ, hệt như một tấm gương đã được mài bóng.

Biển mây nhìn từ đỉnh núi xuống hệt như thể một tấm thảm trắng được trải dài bất tận.

Dòng nước băng tan chảy lấp lánh hệt như thể mùa xuân vừa thức giấc.

Cây hoa anh đào đơn độc được chiếu sáng hệt như một chiếc đèn chùm nổi bật giữa đêm tối.

Ánh hoàng hôn rực cháy trải khắp bầu trời, hệt như một bức họa được vẽ trên tấm toan khổng lồ.

Thành phố thu nhỏ tinh xảo này hệt như thể đem một thành phố thật sự thu nhỏ lại vậy.

Mặt đường nhựa sau cơn mưa phản chiếu ánh sáng, trông hệt như một dòng sông đen đang chảy.

Những làn sóng lúa đung đưa trong gió trông hệt như một biển vàng.

Tòa lâu đài cổ hiện ra từ trong sương mù hệt như một cảnh phim trong thế giới giả tưởng.

Độ trong suốt của viên pha lê này hệt như thể một dòng nước tinh khiết bị đông cứng lại.

Ánh sáng lung linh của cảnh đêm thành phố hệt như thể một hộp trang sức bị lật nhào.

Phòng đọc sách của anh ấy ngập tràn trong sách, hệt như một thư viện tư nhân vậy.

Hình ảnh những rễ cây cổ thụ bò trên mặt đất hệt như những mạch máu của đại địa.

Cảnh tượng nhìn từ phía sau thác nước hệt như thể đang ngắm nhìn thế giới qua một bức màn nước.

Khu vườn Nhật Bản được chăm sóc kỹ lưỡng hoàn hảo hệt như một bức tranh phong cảnh.

Chuyển động mượt mà của con robot này hệt như một con người đang sống.

Những đám mây tích mùa hè dựng đứng, trông hệt như một tòa lâu đài trên không trung.

Chiếc bánh cô ấy làm đẹp hệt như bánh được bán ở cửa tiệm vậy.

Mạng nhện đẫm sương sớm hệt như một chiếc vòng cổ kim cương.

Hình ảnh dung nham chảy chậm rãi hệt như một dòng sông đỏ rực.

Ánh sáng trên mặt đất nhìn từ cửa sổ máy bay hệt như một bầu trời đầy sao.

Mẫu mô hình thức ăn này hệt đến mức không thể phân biệt được với đồ thật.

Cánh đồng trắng xóa vì sương muối trông hệt như được rắc đầy đường vậy.

Những tia sáng chiếu vào hang động hệt như ánh đèn sân khấu từ trên trời rọi xuống.

Vô số đom đóm bay lượn trông hệt như những ánh đèn trang trí Giáng sinh.

Anh ấy xuất hiện đúng vào lúc chúng tôi đang gặp khó khăn nhất, hệt như một vị cứu tinh trong truyện vậy.

Mảnh ghép cuối cùng của trò chơi xếp hình khớp vào, hệt như thể định mệnh đã được an bài.

Thời điểm tàu điện vào sân ga đúng vào khoảnh khắc tôi chạy xuống cầu thang.

Đúng vào ngày tôi quên ô thì trời lại mưa, hệt như thể đang bị ông trời trêu chọc vậy.

Lời khuyên của anh ấy hệt như chính là câu trả lời mà tôi bấy lâu nay muốn biết.

 

 

 

「ぜひ」(Zehi) là một Phó từ siêu kinh điển được học ngay từ bài 17 của giáo trình Minna no Nihongo (N5) và sử dụng với tần suất dày đặc suốt đời người học tiếng Nhật. Chữ Hán của từ này là 「是非」.

Bản chất của ぜひ dùng để diễn tả nguyện vọng, mong muốn cực kỳ mãnh liệt, tha thiết của người nói về một việc gì đó. Nó đóng vai trò là "ngòi nổ" đứng ở đầu câu nhằm nhấn mạnh cảm xúc mong mỏi, biến câu nói từ một lời yêu cầu bình thường trở thành một lời kêu gọi hết sức chân thành.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Nhất định...", "Rất mong...", "Bằng mọi giá...".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Cột mốc ăn tiền của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với các đuôi câu thể hiện mong muốn, yêu cầu hoặc lời mời. Nếu bạn dùng ぜひ mà đuôi câu lại chia ở thể trần thuật bình thường là sai ngữ pháp ngay.

Các cấu trúc bắt cặp phổ biến nhất:

〜たい (Muốn làm gì)

〜てください (Xin hãy làm gì)

〜てくださいませんか / 〜ませんか (Lời mời mọc, rủ rê)

ぜひ + [Động từ] + たい / てください / ませんか

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Thể hiện ước muốn, quyết tâm của bản thân (Nhất định muốn làm)

日本へ行ったら、ぜひ富士山に登りたいです。

(Nếu đến Nhật, tớ nhất định muốn leo núi Phú Sĩ.)

今度のプロジェクトは、ぜひ私にやらせてください。

(Dự án lần này, rất mong sếp hãy giao cho tôi làm ạ.)

Dùng để đưa ra lời mời, lời khích lệ tha thiết (Nhất định phải... nhé)

Khi bạn muốn mời ai đó đến nhà chơi hoặc giới thiệu một món ăn ngon cho họ một cách chân thành nhất.

私の家にぜひ遊びに来てください。

(Nhất định phải đến nhà tớ chơi nhé.)

この映画はとても面白いので、ぜひ見てください。

(Bộ phim này hay lắm, cậu nhất định phải xem đi đấy.)

A: 今度、一緒にご飯でもどうですか? (Hôm nào tụi mình đi ăn cơm chung được không?)

B: ええ, ぜひ! (Ôi, nhất định rồi! / Sẵn lòng luôn!)

⚠️ Phân biệt điểm mấu chốt để không bị lừa: ぜひ và 必ず (Kanarazu)

Cả hai từ này đều dịch là "nhất định", nhưng chúng thuộc hai thế giới hoàn toàn khác nhau:

ぜひ (Thiên về CẢM XÚC): Chỉ đi với đuôi câu mong muốn, mời mọc (〜たい, 〜てください). Không đi với câu khẳng định thực tế. (Ví dụ: Không được nói ぜひ行きます - Nhất định tôi sẽ đi $\rightarrow$ Sai ngữ pháp).

必ず (Thiên về LOGIC, NGHĨA VỤ): Đi với câu khẳng định bình thường, diễn tả một sự thật hiển nhiên hoặc một quyết tâm chắc chắn sẽ thực hiện. (Ví dụ: 朝起きたら、必ず歯を磨きます $\rightarrow$ Sáng dậy là nhất định/luôn luôn phải đánh răng).

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy đuôi câu có 「たい」 hoặc 「てください」 $\rightarrow$ Tay chọn ngay đáp án 「ぜひ」 ở đầu câu.

 

 

 

Vì là món ăn tôi nấu nên nhất định bạn hãy nếm thử một lần nhé.

Đây là món được yêu thích nhất ở cửa hàng này nên nhất định hãy gọi món này nhé.

Kyoto là một thành phố rất đẹp nên nếu đến Nhật Bản, nhất định hãy ghé thăm nơi này nhé.

Bộ phim này thực sự rất cảm động nên nhất định hãy xem ở rạp chiếu phim nhé.

Nếu có bất cứ khó khăn gì, đừng ngần ngại, nhất định hãy thảo luận với tôi nhé.

Tôi vừa tìm thấy một cuốn sách rất hay nên nhất định tôi cũng muốn bạn đọc thử.

Vì là lễ cưới của chúng tôi nên nhất định hãy đến dự nhé.

Nếu bỏ lỡ cơ hội này thì không biết khi nào mới có lần sau, nên nhất định hãy tham gia nhé.

Ý kiến của bạn rất có ích để tham khảo nên nhất định hãy phát biểu trong cuộc họp nhé.

Nếu sức khỏe không tốt, đừng cố quá, nhất định hãy nghỉ ngơi nhé.

Phong cảnh này không thể truyền tải hết qua ảnh đâu, nên nhất định hãy tự mình đến kiểm chứng nhé.

Nếu có điểm nào chưa hiểu về cách thao tác, nhất định hãy cứ thoải mái đặt câu hỏi nhé.

Đây là bức thư tôi viết bằng cả tấm lòng nên nhất định hãy đọc đến cuối cùng nhé.

Về dự án mới này, nhất định hãy giúp tôi một tay nhé.

Bản nhạc này tuyệt lắm nên nhất định hãy nghe thử một lần nhé.

Nếu bạn có kế hoạch đến Nhật Bản, nhất định hãy ghé chơi nhà tôi nhé.

Đây là tài liệu rất quý giá nên nhất định hãy xem qua nhé.

Khi nào có dịp đi ngang qua đây, nhất định hãy ghé cửa hàng chúng tôi chơi nhé.

Về giải pháp cho vấn đề này, nhất định hãy cho tôi mượn trí tuệ của bạn nhé.

Đây là quán cà phê mới mở nên nhất định hãy thử ghé qua một lần nhé.

Ứng dụng này rất tiện lợi nên nhất định hãy tải về nhé.

Câu chuyện về quê hương của bạn rất thú vị nên nhất định hãy kể thêm cho tôi nghe nhé.

Triển lãm này chỉ đến ngày mai thôi nên nhất định hãy xem ngay trong ngày hôm nay nhé.

Quê tôi có bầu trời sao rất đẹp nên nhất định hãy đến ở lại chơi nhé.

Đây là sản phẩm đặc biệt bán giới hạn nên nhất định hãy mua vào cơ hội này nhé.

Vì tôi lo lắng cho sức khỏe của bạn nên nhất định hãy đến bệnh viện kiểm tra một lần nhé.

Nhất định hãy xem buổi biểu diễn của chúng tôi ở hàng ghế đầu nhé.

Vì có chuyện quan trọng về việc này nên nhất định hãy sắp xếp thời gian nhé.

Cách làm vườn này đơn giản lắm nên nhất định hãy làm thử nhé.

Kinh nghiệm của bạn rất quý giá đối với chúng tôi nên nhất định hãy cho chúng tôi lời khuyên nhé.

 

 

 

「かならず」(Kanarazu) là một Phó từ vô cùng quan trọng mà bạn được học từ trình độ N5 và sử dụng xuyên suốt lên các cấp độ cao hơn. Chữ Hán của từ này là 「必ず」.

Bản chất của かならず dùng để diễn tả một việc chắc chắn 100% sẽ xảy ra hoặc bắt buộc phải thực hiện, không có ngoại lệ, không có sai sót. Nó dựa trên tính logic, quy luật tự nhiên, nghĩa vụ hoặc một quyết tâm sắt đá của người nói, hoàn toàn không dựa trên cảm tính mơ hồ.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Nhất định...", "Chắc chắn...", "Luôn luôn...", "Bắt buộc phải...".

Sơ đồ hoạt động và Cách kết hợp

Khác với các phó từ đi kèm điều kiện như ぜひ, 「かならず」 có thể đi với câu khẳng định bình thường (thể từ điển, thể quá khứ) hoặc các cấu trúc mang tính nghĩa vụ (〜なければならない).

かならず + [Động từ thể khẳng định / Câu chỉ nghĩa vụ]

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Diễn tả một quy luật tự nhiên, một sự thật hiển nhiên (Cứ... là chắc chắn sẽ...)

Dùng cho những sự việc mang tính chân lý, khoa học hoặc thói quen bất di bất dịch.

春になると、必ず桜が咲きます。

(Khi mùa xuân đến, hoa anh đào chắc chắn/luôn luôn sẽ nở.)

人間は必ず年を取る。

(Con người ta ai rồi cũng/chắc chắn sẽ phải già đi.)

Diễn tả quyết tâm sắt đá, lời hứa danh dự của bản thân

約束は必ず守ります。

(Lời hứa thì tôi nhất định sẽ giữ.)

どんなに難しくても、私は必ず目標を達成してみせる。

(Dù có khó khăn thế nào, tôi nhất định sẽ đạt được mục tiêu cho mà xem.)

Diễn tả quy định, mệnh lệnh, nghĩa vụ bắt buộc (Thường đi với 〜てください hoặc 〜ないといけない)

テストの時は、必ず消しゴムを持ってきてください。

(Khi đi thi, bắt buộc phải/nhất định phải mang theo cục tẩy đấy nhé.)

帰宅したら、必ず手を洗わなければならない。

(Về đến nhà là luôn luôn phải/bắt buộc phải rửa tay.)

⚠️ Phân biệt điểm mấu chốt để không mất điểm: かならず và ぜひ (Zehi)

Đây là cặp bài trùng rất dễ gây lú trong phòng thi, bạn chỉ cần nhớ quy tắc "đuôi câu" này:

ぜひ (Chỉ đi với Muốn/Mời): Đuôi câu bắt buộc phải là 〜たい (muốn) hoặc 〜てください (hãy). Không bao giờ đi với câu trần thuật khẳng định.

かならず (Đi với Khẳng định/Nghĩa vụ): Diễn tả một hành động chắc chắn làm hoặc quy luật khách quan.

Đúng: 必ず行きます。(Tôi nhất định sẽ đi - Thể hiện quyết tâm).

Sai: ぜひ行きます。(Sai ngữ pháp, phải sửa thành ぜひ行きたいです).

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Nếu đuôi câu là một động từ chia ở thể khẳng định bình thường (〜ます/〜る) hoặc thể nghĩa vụ (〜なければならない) $\rightarrow$ Tay chọn ngay 「必ず」.

 

 

 

Khi mùa xuân đến, hoa anh đào nhất định sẽ nở.

Nếu tiếp tục nỗ lực, nhất định bạn sẽ được đền đáp dưới một hình thức nào đó.

Nếu mặt trời mọc ở đằng Đông, nhất định nó sẽ lặn ở đằng Tây.

Nếu làm rơi đồ vật từ trên cao, nhất định nó sẽ rơi xuống dưới.

Khi mùa đông đến, ở các nước phương Bắc nhất định tuyết sẽ rơi.

Nếu có nguyên nhân, nhất định kết quả sẽ tồn tại ở đó.

Nếu chăm chỉ gieo hạt, nhất định ngày nảy mầm sẽ đến.

Dù đêm có dài thế nào, nhất định buổi sáng cũng sẽ đến.

Nếu tiếp xúc bằng sự chân thành, nhất định đối phương sẽ cảm nhận được tấm lòng đó.

Dù núi có cao thế nào, nếu tiếp tục leo nhất định sẽ lên tới đỉnh.

Nước khi đạt đến 100 độ nhất định sẽ sôi.

Dù vấn đề có phức tạp thế nào, nhất định sẽ có manh mối giải quyết ở đâu đó.

Con người hễ sinh ra, nhất định một lúc nào đó sẽ phải đối mặt với cái chết.

Hễ có ánh sáng, nhất định bóng râm sẽ xuất hiện.

Nếu cười thật nhiều, nhất định bạn sẽ thấy hạnh phúc.

Dù là đội mạnh thế nào, nếu lơ là nhất định sẽ thua.

Hễ có nhu cầu, nhất định nguồn cung sẽ ra đời.

Nếu nói dối, nhất định một ngày nào đó cũng sẽ bị lộ thôi.

Bất kỳ cuộc gặp gỡ nào cũng nhất định đi kèm với sự chia ly.

Nếu hành động, nhất định một điều gì đó sẽ thay đổi.

Hễ mưa rơi, nhất định mặt đất sẽ bị ướt.

Dù là vĩ nhân nào, nhất định cũng có những người đứng sau ủng hộ.

Nhìn vào lịch sử sẽ thấy, những nền văn minh hưng thịnh nhất định cũng có lúc suy tàn.

Dù là đường hầm tối tăm thế nào, nhất định cũng sẽ có lối thoát.

Nếu tích lũy luyện tập, nhất định bạn sẽ giỏi hơn ngày hôm qua.

Khi sử dụng cơ sở này, nhất định hãy ký tên tại quầy lễ tân.

Khi bài thi bắt đầu, nhất định hãy bắt đầu từ việc viết tên mình.

Khi đi ra ngoài, nhất định hãy khóa cửa nhà.

Trước khi uống thuốc, nhất định hãy đọc kỹ tờ hướng dẫn.

Khi gửi các tài liệu quan trọng qua đường bưu điện, nhất định phải lưu lại bản sao.

 

 

 

「なんとかして」(Nantoka shite) là một Phó từ rất đặc sắc và mang tính ứng dụng cao, thường bắt đầu xuất hiện ở trình độ N3 và dùng cực nhiều ở N2/N1 cũng như trong phim ảnh, đời sống.

Bản chất của từ này được ghép từ なんとか (Cái gì đó/Bằng cách nào đó) + して (Làm). Khi đi vào trong câu, nó diễn tả một quyết tâm cực kỳ lớn hoặc một sự cầu xin tha thiết để giải quyết một vấn đề đang rất bế tắc. Người nói sẵn sàng thử mọi cách, dùng mọi biện pháp, thậm chí là bất chấp tất cả để đạt được mục đích.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Bằng mọi cách...", "Dù thế nào đi nữa cũng phải...", "Tìm mọi cách để...", "Làm cách nào đó...".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Vì thể hiện khao khát muốn đạt được mục tiêu hoặc giải quyết bế tắc, なんとかして thường làm tín hiệu đầu câu và bắt buộc phải đi với các đuôi câu thể hiện ý chí, mong muốn, yêu cầu hoặc mệnh lệnh ở cuối câu.

Các cấu trúc bắt cặp phổ biến nhất:

〜たい / 〜たいと思う (Muốn làm gì bằng được)

〜てください / 〜てほしい (Cầu xin ai đó hãy giúp đỡ)

〜よう(意向形) (Thể ý chí - Hãy cùng làm/Quyết tâm làm)

〜なければならない (Phải làm gì bằng mọi giá)

なんとかして + [Vế câu] + たい / てください / よう

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Từ này mang sắc thái cảm xúc rất mạnh, thường dùng trong các tình huống khẩn cấp, khó khăn hoặc khi bạn có một ước mơ cháy bỏng.

Thể hiện quyết tâm tự mình tìm cách giải quyết khó khăn (Bằng mọi giá)

来月までに、なんとかしてお金を集めなければならない。

(Từ giờ đến tháng sau, bằng mọi cách tôi phải gom đủ tiền.)

このミスは、なんとかして今日中に解決したい。

(Sai lầm này, tớ muốn tìm mọi cách để giải quyết xong ngay trong ngày hôm nay.)

諦めないで、なんとかしてあの大学に合格しよう!

(Đừng bỏ cuộc, dù thế nào đi nữa tụi mình cũng hãy đỗ vào trường đại học đó nhé!)

Dùng để cầu xin, nhờ vả ai đó trong tình huống tuyệt vọng (Xin hãy nghĩ cách giúp tôi)

パソコンが壊れてデータが消えちゃったんです。なんとかして直してください!

(Máy tính của em bị hỏng mất hết dữ liệu rồi. Bằng mọi cách xin anh hãy sửa giúp em với!)

A: もう限界だ。会社をやめよう。 (Tớ hết chịu nổi rồi. Chắc nghỉ việc thôi.)

B: なんとかして考え直せないか? (Liệu có cách nào đó để cậu suy nghĩ lại không?)

💡 Mẹo nhỏ mở rộng: Sự khác nhau giữa "なんとかして" và "なんとか"

Trong giao tiếp, bạn sẽ gặp cả dạng đứng một mình của từ này:

なんとかして (Bằng mọi cách - Tập trung vào HÀNH ĐỘNG): Nhấn mạnh vào quá trình cố gắng dùng mọi biện pháp của người nói để thay đổi kết quả.

なんとか (Cốt để/Vừa vặn - Tập trung vào KẾT QUẢ): Diễn tả việc một sự việc đã được giải quyết xong xuôi ở mức vừa đủ, suýt soát, vừa khéo (tương đương với ぎりぎり).

Ví dụ: テストはなんとか合格しました。 (Bài kiểm tra tớ đã vừa vặn/may mắn đỗ rồi. - Kết quả suýt trượt nhưng vẫn qua).

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy đuôi câu là thể ý chí (〜よう), cầu xin (〜てください) hoặc mong muốn (〜たい) mà đầu câu lại mang ngữ cảnh bế tắc $\rightarrow$ Chọn ngay 「なんとかして」.

 

 

Hạn chót là ngày mai rồi. Bằng mọi giá hãy hoàn thành công việc này trong ngày hôm nay giúp tôi.

Đây là cơ hội cuối cùng. Hãy bằng cách này hay cách khác giành được hợp đồng này nhé.

Khách hàng đang rất giận dữ. Hãy tìm mọi cách để xoa dịu tình hình giúp tôi.

Vì có dữ liệu quan trọng bên trong nên bằng mọi giá hãy sửa chiếc máy tính hỏng này giúp tôi.

Tôi biết là không còn chỗ nữa nhưng xin hãy cố xoay xở đặt giúp tôi một tấm vé.

Tôi sắp trễ chuyến bay rồi, hãy bằng mọi cách giúp tôi đến sân bay kịp giờ với.

Chỉ có bạn mới có thể mở lòng anh ấy. Hãy tìm mọi cách thuyết phục anh ấy giúp tôi.

Tôi biết là ngân sách không đủ nhưng xin hãy bằng mọi giá hiện thực hóa kế hoạch này.

Tôi bị lạc đường mất rồi. Xin hãy tìm cách nào đó chỉ đường ra ga giúp tôi với.

Cứ đà này thì công ty sẽ gặp nguy hiểm. Xin hãy bằng mọi cách giúp đỡ chúng tôi.

Hoàn toàn thiếu người làm. Bằng mọi giá xin hãy đến giúp tôi dù chỉ ngày mai thôi.

Không có chìa khóa này tôi không vào nhà được. Hãy tìm cách nào đó mở cửa giúp tôi với.

Chuyện này liên quan đến tính mạng của anh ấy. Bằng mọi giá hãy tìm ra loại thuốc này.

Vết bẩn này bột giặt thường không tẩy sạch được. Hãy tìm mọi cách làm sạch nó giúp tôi.

Cuộc đàm phán sắp đổ vỡ rồi. Hãy bằng mọi cách tìm ra điểm thỏa hiệp với đối phương.

Đứa bé đang sốt cao và rất đau đớn. Xin hãy bằng mọi cách khám bệnh cho bé ngay bây giờ.

Nếu không qua con sông này thì không sang bờ bên kia được. Hãy tìm cách nào đó để qua sông giúp tôi.

Vẫn chưa có sự cho phép của giám đốc. Hãy bằng mọi cách để có được sự phê duyệt.

Cứ thế này thì dự án sẽ thất bại. Hãy tìm mọi cách để thay đổi cục diện này.

Tôi để quên đồ mất rồi. Xin hãy tìm cách nào đó mang đến ga kế tiếp giúp tôi với.

Đây là manh mối duy nhất về thủ phạm. Bằng mọi giá hãy phân tích đoạn phim này giúp tôi.

Anh ấy cần thiết cho cuộc họp quan trọng này. Hãy tìm mọi cách gọi anh ấy quay lại giúp tôi.

Tại tôi mà làm anh ấy giận rồi. Hãy tìm cách nào đó xin lỗi thay tôi với.

Tôi không còn tiền mặt nữa. Xin hãy cố gắng cho tôi mượn một ít tiền.

Tôi làm mất bản thảo bài diễn văn rồi. Hãy tìm cách nào đó giúp tôi nhớ lại nội dung với.

Nếu không giải được mật mã này thì không tiến lên được. Hãy bằng mọi giá giải mã nó giúp tôi.

Đêm nay tôi không có chỗ ở. Hãy tìm mọi cách xoay xở cho tôi một căn phòng.

Anh ấy đang đóng cửa lòng mình. Hãy tìm mọi cách để hỏi han và nghe anh ấy tâm sự.

Tôi không thể bỏ lỡ cơ hội này. Hãy tìm mọi cách để tôi được gặp anh ấy.

Sĩ khí của toàn đội đang đi xuống. Hãy tìm mọi cách để khích lệ mọi người giúp tôi.

 

 

 

 

「どうか」(Douka) là một Phó từ cầu khiến rất đặc sắc, được học từ trình độ N3 và xuất hiện nhiều trong cả đời sống, phim ảnh lẫn các văn bản trang trọng.

Bản chất của どうか dùng để diễn tả sự cầu xin, khẩn cầu tha thiết, thành tâm từ tận đáy lòng của người nói về một sự việc nào đó. Khi đặt どうか ở đầu câu, nó làm tăng sắc thái thành kính, hạ thấp cái tôi của người nói xuống để mong đối phương chấp nhận hoặc mong trời đất phù hộ.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Làm ơn...", "Rất mong...", "Xin vui lòng...", "Cầu xin...".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Cột mốc ăn tiền của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với các đuôi câu thể hiện lời cầu xin, nhờ vả hoặc cầu nguyện.

Các cấu trúc bắt cặp kinh điển:

〜てください / 〜てくださいませんか (Làm ơn hãy... / Xin vui lòng...)

〜ますように (Cầu mong cho... - Cấu trúc cầu nguyện)

どうか + [Vế câu] + てください / ますように

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Dùng khi cầu xin, nhờ vả ai đó một việc cực kỳ quan trọng (Mang sắc thái khẩn thiết)

Sắc thái của nó mạnh và thành tâm hơn ぜひ rất nhiều. ぜひ là "nhất định muốn", còn どうか là "lạy bạn/xin bạn hãy giúp tôi".

私のミスです。どうか怒らないでください。

(Là lỗi của tôi. Làm ơn/Xin kính mong anh đừng nổi giận ạ.)

どうか私の話を聞いてください。

(Cầu xin anh/Làm ơn hãy nghe câu chuyện của tôi đã.)

この通りです、どうか彼を許してくださいませんか。

(Tôi xin anh đấy, làm ơn hãy tha thứ cho anh ấy được không?)

Dùng trong lời cầu nguyện, ước điều may mắn (Cầu mong cho...)

Khi bạn đi chùa, chúc tụng hoặc mong mỏi một điều kỳ diệu xảy ra, người Nhật luôn mở đầu bằng どうか.

どうか試験に合格しますように。

(Cầu mong cho con/tớ thi đỗ kỳ thi này.)

どうかお体に気を付けてください。

(Rất mong bác hãy giữ gìn sức khỏe ạ.)

⚠️ Phân biệt siêu tốc: どうか và ぜひ (Zehi)

Rất nhiều bạn bị lú giữa hai từ này vì đều dịch chung là "rất mong, xin hãy". Hãy nhớ quy tắc cốt lõi sau:

ぜひ (Dùng cho cả LỜI MỜI và MUỐN): Thể hiện mong muốn mạnh mẽ mang tính chủ động, đi được với đuôi 〜たい (Tôi muốn).

(Ví dụ: ぜひ行きたい - Nhất định tôi muốn đi $\rightarrow$ Đúng).

どうか (Chỉ dùng cho CẦU XIN và CẦU NGUYỆN): Hạ mình xuống để xin xỏ hoặc cầu trời khấn phật, không đi với đuôi 〜たい.

(Ví dụ: どうか行きたい - Cầu xin tôi muốn đi $\rightarrow$ Sai hoàn toàn).

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Mắt quét thấy đuôi câu là 「〜ますように」 (Cầu nguyện) hoặc 「〜てください」 (Cầu xin khẩn thiết) $\rightarrow$ Tay chọn ngay đáp án 「どうか」.

 

 

Nguyên nhân là do sự thiếu sót của tôi. Xin hãy tha thứ cho tôi.

Về sự sơ suất lần này, xin hãy lượng thứ cho tôi.

Tôi sẽ không để chuyện như thế này xảy ra lần thứ hai, nên cầu xin hãy tin tôi.

Sau khi thấu hiểu sự tình, xin hãy giải quyết ổn thỏa cho.

Như một sự bù đắp ít ỏi, xin hãy chấp nhận lời đề nghị này.

Đó là phát ngôn nông nổi của tôi. Xin hãy quên nó đi.

Anh ấy cũng đang hết sức hối lỗi, nên cầu xin hãy tha thứ cho anh ấy.

Đây là cơ hội cuối cùng. Xin hãy cho tôi thêm một cơ hội duy nhất nữa thôi.

Sự ích kỷ của tôi đã gây ra phiền hà. Xin hãy tha thứ cho tôi.

Về việc lần này, xin hãy để tôi chịu trách nhiệm.

Sự thành công của dự án này cần có năng lực của bạn. Cầu xin hãy giúp tôi một tay.

Trong bức thư này viết tất cả về tôi. Xin hãy đọc nó cho đến cuối cùng.

Tôi biết rõ là bạn rất bận nhưng vẫn xin mạn phép nói. Xin hãy giúp đỡ tôi.

Đây là bí mật của riêng chúng ta. Cầu xin đừng nói với bất kỳ ai.

Tính mạng của anh ấy đang bị đe dọa. Cầu xin hãy cứu giúp.

Chỉ đêm nay thôi. Cầu xin hãy cho tôi ở lại đây.

Thay cho tôi, xin hãy hoàn thành trọng trách này.

Đây là lời thỉnh cầu cuối cùng của tôi. Cầu xin hãy nghe tôi.

Tôi muốn có thời gian suy nghĩ. Cầu xin hãy đợi tôi chỉ trong ba ngày thôi.

Cầu xin hãy thấu hiểu cho nỗi lòng của tôi.

Công việc này chỉ có tôi mới làm được. Xin hãy giao nó cho tôi.

Hạn chót đang đến gần. Xin hãy phản hồi ngay trong ngày hôm nay.

Không được để truyền thống này bị mai một. Xin hãy kế thừa nó.

Cần có trí tuệ của mọi người. Xin hãy đưa ra các ý tưởng.

Vì tương lai của chúng ta, xin hãy chấp nhận phương án này.

Xin hãy cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.

Tôi muốn biết sự thật. Xin hãy nói chuyện một cách thành thực.

Tôi đã chuẩn bị sẵn tâm lý. Xin hãy đưa ra chỉ thị.

Đứa trẻ này không có tội. Xin hãy bỏ qua cho nó.

Không thể cố thêm được nữa. Xin hãy cho tôi nghỉ ngơi một chút.

Dẫu có cách xa muôn trùng, xin bạn hãy luôn mạnh khỏe.

Từ nay về sau, chúc hai bạn mãi mãi hạnh phúc bên nhau.

Tôi nghe nói bạn đang làm việc quá sức liên tục. Xin hãy tự chăm sóc bản thân.

 

 

 

 

 

Cầu mong sao cho bạn luôn được hạnh phúc.

Mong sao mẹ lúc nào cũng luôn khỏe mạnh.

Cầu cho người bạn đang khổ sở vì bệnh tật sớm được bình phục.

Mong sao gia đình ở nơi xa vẫn luôn được bình an.

Cầu chúc cho đứa trẻ sắp chào đời được lớn lên một cách khỏe mạnh.

Mong sao anh ấy, người đang buồn bã, có thể mỉm cười thêm một lần nữa.

Với bạn, người đang nỗ lực quá sức, cầu mong bạn đừng làm gì quá khả năng.

Mong sao cha được an nghỉ nơi chín suối.

Cầu cho em gái sắp bước vào kỳ thi sẽ đỗ đạt.

Cầu mong sao ngày mà mọi người đều có thể sống với nụ cười trên môi sẽ đến.

Mong sao anh/em sẽ nhận ra cảm xúc của tôi.

Ước gì tôi có thể làm hòa được với người bạn thân mà mình đang cãi vã.

Cầu xin anh/em đừng ghét bỏ tôi.

Với em, người sắp đi xa, cầu mong em đừng quên đi tôi.

Tôi chỉ mong anh/em hãy nói ra những cảm xúc thật lòng mình.

Mong sao người đó sẽ không nói dối thêm lần nào nữa.

Cầu xin anh/em đừng rời bỏ khỏi bên cạnh tôi.

Mong sao anh/em sẽ yêu chính con người thật của tôi.

Hãy lấy hết dũng khí, tôi rất mong anh/em truyền đạt được nỗi lòng cho anh ấy.

Với người yêu cũ đã chia tay, tôi cầu chúc cho họ tìm thấy hạnh phúc mới.

Cầu xin hãy tin tưởng tôi thêm một lần duy nhất nữa thôi.

Không phải là bất kỳ ai khác, tôi chỉ muốn người ở bên cạnh là bạn.

Ước gì bạn có thể gọi tên tôi như ngày xưa.

Xin đừng vì tôi mà phải khóc thêm nữa.

Tôi chỉ mong ít nhất là bạn hãy luôn đứng về phía tôi.

Lạy Thượng Đế, cầu xin Người hãy thực hiện nguyện ước này.

Cầu cho trận đấu hôm nay chúng tôi được giành chiến thắng.

Mong sao thiệt hại sẽ không lan rộng thêm nữa.

Cầu mong thú cưng bị thất lạc sẽ được tìm thấy an toàn.

Mong sao thế giới này sẽ trở nên hòa bình và không còn chiến tranh.

 

 

「万が一」(まんがいち - Man ga ichi) là một Phó từ giả định cực kỳ kinh điển ở trình độ N3 và N2. Chữ Hán của từ này là 「万が一」 (nghĩa đen là: 1 phần vạn, tỷ lệ chỉ $1/10000$).

Bản chất của 万が一 dùng để diễn tả một giả định về một tình huống cực kỳ hiếm khi xảy ra, nhưng nếu nó thực sự xảy ra thì hậu quả sẽ vô cùng nghiêm trọng hoặc để lại tác động rất lớn. Vì vậy, người nói đưa ra từ này nhằm mục đích chuẩn bị phương án dự phòng, phòng hờ trước những rủi ro xấu nhất.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Vạn nhất...", "Lỡ chẳng may...", "Nếu có điều gì bất trắc xảy ra...", "Trong trường hợp hy hữu...".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Vì là phó từ mang tính chất giả định điều kiện, 万が一 bắt buộc phải đi kèm với các cấu trúc giả định, điều kiện ở vế sau để tạo thành một cặp bài trùng.

Các cấu trúc bắt cặp kinh điển:

〜たら / 〜ば (Nếu...)

〜場合には (Trong trường hợp...)

〜の時は (Khi...)

万が一 + [Vế câu chia ở thể điều kiện / Giả định]

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Từ này mang sắc thái lo xa, đề phòng rủi ro và thường xuất hiện trong các hợp đồng, văn bản bảo hiểm, hướng dẫn an toàn hoặc khi bàn về các phương án dự phòng trong công việc.

Dùng để lập phương án dự phòng cho các tình huống xấu (Phòng hờ tai nạn, sự cố)

万が一事故が起きたら、すぐに警察に連絡してください。

(Lỡ chẳng may xảy ra tai nạn, hãy liên lạc ngay với cảnh sát nhé.)

万が一のために、データのバックアップを取っておきましょう。

(Chúng ta hãy sao lưu dữ liệu để phòng trường hợp bất trắc/vạn nhất xảy ra.)

万が一雨が降った場合は、イベントは中止になります。

(Trong trường hợp hy hữu trời mưa, sự kiện sẽ bị hủy bỏ.)

Diễn tả sự lo lắng về những chuyện có xác suất xảy ra cực thấp nhưng nguy hiểm

彼なら大丈夫だと思うが、万が一失敗するようなことがあれば大変だ。

(Tớ nghĩ anh ấy sẽ ổn thôi, nhưng ngộ nhỡ/vạn nhất có thất bại thì to chuyện đấy.)

💡 Mẹo nhỏ mở rộng văn phong:

Từ này có một người anh em sinh đôi là 「万一」(まんいち - Man-ichi). Cả hai từ này giống nhau 100% về mặt ý nghĩa và cách dùng, có thể thay thế hoàn toàn cho nhau. Tuy nhiên:

万が一: Thường được chuộng dùng nhiều hơn trong hội thoại giao tiếp hằng ngày vì nghe thuận miệng và nhấn mạnh được sắc thái hơn.

万一: Thường xuất hiện trong văn bản viết, điều khoản hợp đồng hoặc thông báo trang trọng mang tính pháp lý.

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ thấy vế sau có đuôi điều kiện 「〜たら」, 「〜ば」 hoặc 「〜合は」 mà ngữ cảnh câu mang tính chất lo xa, phòng ngừa rủi ro xấu $\rightarrow$ Tay chọn ngay đáp án 「万が一」 ở đầu câu.

 

 

 

Vạn nhất có hỏa hoạn xảy ra, xin hãy lánh nạn theo lối thoát hiểm này.

Để phòng hờ trường hợp có động đất xảy ra, chúng ta hãy tích trữ sẵn nước và lương thực.

Lỡ như có cảnh báo sóng thần đưa ra, xin hãy chạy ngay lên vùng đất cao mà không được chần chừ.

Để phòng khi chẳng may mất điện, xin hãy xác nhận lại vị trí để đèn pin.

Chúng ta hãy quyết định sẵn địa điểm tập trung trong trường hợp vạn nhất bị lạc mất người thân.

Chẳng may nếu bị lạc đường trong núi, xin đừng di chuyển tùy tiện mà hãy đợi cứu viện ngay tại đó.

Cũng có nhiều gia đình tích sẵn nước trong bồn tắm để phòng khi chẳng may bị cắt nước.

Trong trường hợp chẳng may bị kẹt trong thang máy, xin hãy nhấn nút khẩn cấp.

Vạn nhất nếu nhìn thấy kẻ khả nghi, xin hãy báo ngay cho số 110.

Chúng tôi tổ chức diễn tập lánh nạn định kỳ khi giả định các tình huống bất trắc có thể xảy ra.

Vạn nhất nếu nước sông dâng cao, tuyệt đối xin đừng lại gần.

Chẳng may nếu chạm trán với gấu, xin hãy lùi lại từ từ mà không được rời mắt khỏi nó.

Vạn nhất trong trường hợp có tên lửa bay đến, xin hãy lánh nạn bên trong những tòa nhà kiên cố.

Chẳng may nếu thấy có dấu hiệu núi lửa phun trào, xin hãy nhanh chóng tuân theo chỉ thị của chính quyền.

Để phòng hờ cho những trường hợp bất trắc, chúng ta nên chuẩn bị sẵn ba lô phòng chống thiên tai.

Vạn nhất khi có sự cố hệ thống xảy ra, xin hãy liên hệ với bàn hỗ trợ này.

Chẳng may nếu có khiếu nại từ khách hàng, xin hãy báo cáo ngay cho tôi.

Vạn nhất nếu có khả năng không kịp thời hạn giao hàng, xin hãy thảo luận sớm với tôi.

Chẳng may nếu thông tin bị rò rỉ, công ty chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm.

Để phòng khi có tình huống bất trắc, chúng tôi luôn chỉ định một đội phó cho dự án.

Vạn nhất nếu có điểm nào chưa rõ trong nội dung hợp đồng, xin hãy hỏi trước khi ký tên.

Chẳng may nếu có rắc rối xảy ra trong lúc đi công tác, công ty sẽ hỗ trợ toàn diện.

Vạn nhất nếu vắng mặt trong cuộc họp quan trọng, hãy chắc chắn chỉ định người đại diện.

Chẳng may dẫu buổi thương thảo có thất bại, chúng ta hãy lập tức chuyển hướng sang cơ hội tiếp theo.

Để phòng khi thiếu hụt nguồn vốn, chúng tôi đã đảm bảo được hạn mức vay từ ngân hàng.

Vạn nhất chúng ta cũng cần suy tính biện pháp đối phó trong trường hợp kế hoạch bị rò rỉ sang công ty đối thủ.

Chúng tôi đang lập kế hoạch để việc kinh doanh có thể tiếp tục ngay cả khi có bất trắc xảy ra với giám đốc.

Vạn nhất nếu tìm thấy lỗi trong sản phẩm, chúng tôi sẽ tiến hành thu hồi ngay lập tức.

Để phòng khi chẳng may bị thiệt hại do hack, chúng tôi đã tăng cường bảo mật cho máy chủ.

Chúng tôi đã hoàn thiện sách hướng dẫn để công việc không bị đình trệ ngay cả khi có người nghỉ việc.

 

 

「どんなに」(Donnani) là một Phó từ mức độ và giả định cực kỳ quan trọng, được học từ trình độ N4 và dùng liên tục lên tới N1.

Bản chất của どんなに dùng để diễn tả một mức độ cực kỳ cao, không giới hạn (đến mức không thể đo lường được). Khi kết hợp với các cấu trúc nhượng bộ (mặc dù... nhưng...), nó tạo thành câu khẳng định: Dù mức độ có khủng khiếp, to lớn hay khó khăn đến thế nào đi chăng nữa, thì kết quả ở vế sau vẫn không hề thay đổi.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Dù có... đến thế nào đi nữa", "Biết bao nhiêu", "Cỡ nào cũng...".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Cột mốc ăn tiền của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với các cấu trúc biểu thị ý nghĩa "Dù... đi nữa" (Nhượng bộ). Phổ biến nhất là:

Động từ thể て + も (V-ても)

Tính từ đuôi い $\rightarrow$ くても

Tính từ đuôi な / Danh từ $\rightarrow$ でも

どんなに + [Tính từ / Động từ chia thể て] + も

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Cấu trúc kinh điển: "Dù có... đến mức nào đi nữa thì vẫn..."

Dùng để thể hiện một ý chí sắt đá, một sự thật không thay đổi bất chấp hoàn cảnh hay mức độ nghiêm trọng của vế trước.

どんなに安くても、いらない物は買わない。

(Dù có rẻ đến thế nào đi nữa, tôi cũng không mua những thứ mình không cần.)

どんなに大変だっても、最後まで諦めません。

(Dù có vất vả đến mức nào đi nữa, tôi cũng sẽ không bỏ cuộc giữa chừng.)

どんなに日本語を勉強しても、漢字がなかなか覚えられない。

(Dù có học tiếng Nhật nhiều đến cỡ nào, tớ vẫn mãi không nhớ nổi Kanji.)

Đi với đuôi cảm thán / phỏng đoán: "Biết bao nhiêu", "Đến nhường nào"

Khi đi với các đuôi câu như 〜か hoặc 〜ことか, どんなに dùng để biểu thị cảm xúc dạt dào, nhấn mạnh mức độ của một nỗi lòng, một mong muốn.

合格できたら、どんなに嬉しいことか。

(Nếu mà đỗ được thì sẽ vui biết bao nhiêu.)

母は私のことをどんなに心配しているだろうか。

(Mẹ đang lo lắng cho tôi đến nhường nào cơ chứ?)

💡 Mẹo nhỏ mở rộng và Phân biệt:

どんなに có hai người anh em đồng nghĩa cùng xuất hiện trong đề thi JLPT là 「いくら」(Ikura) và 「いくつの」(Ikuつか - nâng cao hơn là いかに).

いくら: Thiên về số lượng hoặc tần suất hành động (Ví dụ: Dù có ăn bao nhiêu lần, dù có tốn bao nhiêu tiền).

どんなに: Thiên về trạng thái, tính chất, mức độ cảm xúc (Dù có đắt thế nào, dù có khó thế nào). Tuy nhiên, trong đời sống hằng ngày, hai từ どんなに và いくら có thể dùng thay thế cho nhau được trong hầu hết các câu đi với thể 〜ても.

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Mắt quét thấy đuôi câu có cấu trúc thể 「〜ても / 〜たって」 $\rightarrow$ Tay chọn ngay đáp án 「どんなに」 ở đầu câu.

 

 

 

 

Dẫu có học hành thế nào đi nữa, điểm số bài kiểm tra vẫn không tăng lên.

Dẫu có cố gắng thế nào đi nữa, có vẻ tôi cũng không thể thắng được anh ấy.

Dẫu có bị phản đối thế nào đi nữa, tôi vẫn định dấn thân trên con đường mình đã chọn.

Dẫu có luyện tập thế nào đi nữa, riêng kỹ năng này tôi vẫn không thể làm tốt được.

Dẫu có thuyết phục thế nào đi nữa, quyết tâm của anh ấy cũng không hề thay đổi.

Dẫu có tốn bao nhiêu thời gian đi nữa, tôi nhất định sẽ hoàn thành công việc này.

Dẫu có khổ sở thế nào đi nữa, tôi cũng sẽ không từ bỏ ước mơ.

Dẫu có buồn ngủ thế nào đi nữa, tôi vẫn phải hoàn thành bài tập về nhà.

Dẫu có chạy thế nào đi nữa, tôi vẫn không kịp chuyến xe buýt.

Dẫu là bức tường cao thế nào đi nữa, tôi cũng sẽ vượt qua cho xem.

Dẫu có nhờ vả thế nào đi nữa, anh ấy vẫn không chịu gật đầu đồng ý.

Tôi đã thấu hiểu rằng dẫu có nỗ lực thế nào đi nữa, cũng có lúc không được đền đáp.

Dẫu có được mời mọc thế nào đi nữa, tôi cũng không đi dự những buổi gặp mặt mà mình không muốn.

Dẫu có khóc lóc cầu xin thế nào đi nữa, tôi vẫn không được tha thứ.

Dẫu có thử thách thế nào đi nữa, vì toàn thất bại nên tôi cảm thấy dường như trái tim mình sắp gục ngã.

Dẫu có bị chỉ trích thế nào đi nữa, tôi cũng không bao giờ từ bỏ niềm tin của mình.

Dẫu có tìm kiếm thế nào đi nữa, tôi vẫn không thấy được đáp án cho vấn đề đó.

Dẫu có suy nghĩ thế nào đi nữa, ý tưởng hay vẫn không nảy ra trong đầu.

Dẫu có bào chữa thế nào đi nữa, sự thật cũng không hề thay đổi.

Dẫu trong tình huống bất lợi thế nào đi nữa, tôi vẫn định sẽ chiến đấu đến cùng.

Dẫu có yêu em/anh thế nào đi nữa, chúng ta cũng không thể ở bên nhau.

Dẫu có buồn bã thế nào đi nữa, tôi tuyệt đối cũng không khóc trước mặt mọi người.

Dẫu có tức giận thế nào đi nữa, bạo lực là điều tuyệt đối không được phép.

Dẫu có cô đơn thế nào đi nữa, tôi vẫn cứ tỏ vẻ như không có chuyện gì.

Dẫu có vui mừng thế nào đi nữa, tôi vẫn cố gắng không để lộ điều đó ra mặt.

Dẫu có sợ hãi thế nào đi nữa, tôi vẫn muốn mình phải mạnh mẽ trước mặt các con.

Dẫu có thích thế nào đi nữa, cũng có những lúc không thể giãi bày tâm tư.

Dẫu có tiếc nuối thế nào đi nữa, tôi vẫn phải chấp nhận kết quả.

Dẫu có lo lắng thế nào đi nữa, tôi cũng chỉ còn cách tin tưởng và chờ đợi anh ấy.

Tôi đã nhận được sự giúp đỡ của bạn nhiều đến mức dẫu có cảm ơn thế nào cũng không đủ.

 

 

 

「いくら」(Ikura) là một phó từ cực kỳ quen thuộc, xuất hiện ngay từ trình độ N5 với nghĩa dùng để hỏi giá tiền, nhưng lên đến trình độ N4 và N3, nó sẽ biến hình thành một Phó từ giả định nhượng bộ với tần suất xuất hiện dày đặc.

Bản chất của いくら khi dùng làm ngữ pháp giả định là diễn tả số lượng, tần suất hoặc mức độ của hành động có nhiều, lớn hay lặp đi lặp lại bao nhiêu lần đi chăng nữa, thì kết quả hay sự thật ở vế sau vẫn cứng như đá, hoàn toàn không bị lay chuyển.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Dù có... bao nhiêu đi nữa", "Dù... thế nào đi chăng nữa".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Cột mốc ăn tiền của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với các cấu trúc biểu thị ý nghĩa "Dù... đi nữa" (Nhượng bộ) để tạo thành một cặp bài trùng vững chắc.

Động từ thể て + も (V-ても)

Tính từ đuôi い $\rightarrow$ くても

Tính từ đuôi な / Danh từ $\rightarrow$ でも

いくら + [Tính từ / Động từ chia thể て] + も

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Nhấn mạnh vào số lượng, tiền bạc hoặc tần suất hành động (Đặc trưng lớn nhất của いくら)

いくら食べても太らない人はうらやましいです。

(Những người dù có ăn bao nhiêu đi nữa cũng không béo thật là đáng ghen tị.)

いくらお金があっても、健康でなければ幸せにはなれない。

(Dù có nhiều tiền đến bao nhiêu đi nữa, nếu không khỏe mạnh thì cũng chẳng thể hạnh phúc được.)

いくら電話しても、彼が出ない。

(Tớ dù có gọi điện bao nhiêu lần đi nữa, anh ấy cũng không bắt máy.)

Nhấn mạnh vào mức độ cố gắng hoặc tính chất của sự việc

Ở ngữ cảnh này, nó dùng tương tự như どんなに.

いくら難しくても、最後までやってみせます。

(Dù có khó khăn thế nào đi chăng nữa, tôi cũng sẽ làm đến cùng cho mà xem.)

いくら好きでも、毎日同じ料理を食べるのは嫌だ。

(Dù có thích đến mấy đi nữa, ngày nào cũng ăn một món giống nhau thì chán chết.)

⚠️ Phân biệt siêu tốc: いくら và どんなに (Donnani)

Hai từ này thường xuyên đứng chung trong các câu hỏi trắc nghiệm của đề thi JLPT khiến học viên rối não. Hãy nhớ quy luật ngầm này:

いくら (Thiên về Số lượng/Tần suất/Tiền bạc): Dùng tốt nhất khi vế sau liên quan đến việc đếm được hoặc hành động lặp đi lặp lại (Ví dụ: Ăn bao nhiêu, gọi điện bao nhiêu lần, có bao nhiêu tiền).

どんなに (Thiên về Tính chất/Mức độ/Trạng thái cảm xúc): Dùng tốt nhất khi đi với các tính từ chỉ cảm xúc hoặc trạng thái khó đếm được bằng số lượng (Ví dụ: Đau khổ thế nào, vất vả thế nào, xinh đẹp thế nào).

💡 Mẹo nhỏ giao tiếp: Trong đời sống hằng ngày, người Nhật đôi khi xài lẫn lộn hai từ này cho nhau khi đi với tính từ đuôi い và đuôi な. Tuy nhiên, khi nói về tiền bạc hoặc đếm số lần, người ta chỉ dùng 「いくら」 chứ không ai dùng どんなに.

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ thấy đuôi câu là thể 「〜ても / 〜でも」 $\rightarrow$ Quét ngay đầu câu, nếu có yếu tố hành động lặp lại hoặc tiền bạc, số lượng $\rightarrow$ Tay chọn liền 「いくら」.

 

 

Dẫu có ăn bao nhiêu đi chăng nữa, bụng vẫn không thấy no.

Dẫu có ngủ bao nhiêu đi chăng nữa, vẫn thấy buồn ngủ.

Dẫu có luyện tập bao nhiêu đi chăng nữa, mãi vẫn không giỏi lên được.

Dẫu có gọi điện bao nhiêu lần đi chăng nữa, máy anh ấy vẫn luôn báo bận.

Dẫu có tìm thế nào đi chăng nữa, vẫn không thấy chiếc chìa khóa đã mất.

Dẫu có làm việc bao nhiêu đi chăng nữa, lương vẫn chẳng tăng lên chút nào.

Dẫu có xin lỗi bao nhiêu lần đi chăng nữa, cô ấy vẫn không tha thứ cho tôi.

Dẫu có gọi bao nhiêu đi chăng nữa, anh ấy vẫn không ngoảnh lại.

Dẫu có đọc bao nhiêu lần đi chăng nữa, tôi vẫn không thể hiểu được ý nghĩa của cuốn sách này.

Dẫu có vận động bao nhiêu đi chăng nữa, cân nặng vẫn không giảm.

Dẫu có cọ rửa bao nhiêu đi chăng nữa, vết bẩn này vẫn không sạch.

Dẫu có giải thích bao nhiêu đi chăng nữa, bố vẫn không chịu hiểu cho.

Dẫu có đẩy hay kéo thế nào đi chăng nữa, cánh cửa này vẫn không mở.

Dẫu có suy nghĩ bao nhiêu đi chăng nữa, vẫn không nảy ra được kế sách hay.

Dẫu có cầu xin bao nhiêu đi chăng nữa, tôi vẫn bị bảo rằng không thể thay đổi quy định.

Dẫu có thử thuyết phục bao nhiêu đi chăng nữa, có lẽ suy nghĩ của anh ấy vẫn sẽ không thay đổi.

Dẫu có cố gắng bao nhiêu đi chăng nữa, tôi vẫn cảm thấy mình không thể địch lại những người có tài năng.

Dẫu có viết bao nhiêu đi chăng nữa, tôi vẫn không cảm thấy bản báo cáo này sẽ xong.

Dẫu có dọn dẹp bao nhiêu đi chăng nữa, căn phòng vẫn ngay lập tức trở nên bừa bộn.

Dẫu có tưới bao nhiêu nước đi chăng nữa, những bông hoa đã héo cũng không thể tươi lại.

Dẫu có bao nhiêu tiền đi chăng nữa, cũng không thể mua được tình yêu.

Dẫu có đắt thế nào đi chăng nữa, những thứ thực sự muốn thì vẫn nên mua.

Tôi theo chủ nghĩa dẫu có rẻ bao nhiêu đi chăng nữa cũng không mua những thứ không cần thiết.

Dẫu có tiết kiệm bao nhiêu đi chăng nữa, hễ nghĩ về tương lai là tôi lại thấy bất an.

Dẫu có kiếm được bao nhiêu đi chăng nữa, vẫn bị trừ đi rất nhiều cho tiền thuế.

Dẫu có trả bao nhiêu tiền đi chăng nữa, cũng không thể đánh đổi được trải nghiệm tuyệt vời này.

Dẫu có tiết kiệm bao nhiêu đi chăng nữa, nếu những khoản chi lớn cứ tiếp diễn thì cũng vô ích.

Dẫu có được chồng bao nhiêu tiền đi chăng nữa, riêng bức tranh này tôi cũng không thể rời tay.

Dẫu lương có tốt bao nhiêu đi chăng nữa, tôi cũng không muốn làm một công việc không có ý nghĩa.

Dẫu có viện trợ bao nhiêu đi chăng nữa, nợ nần của anh ta vẫn không hết.

 

 

 

「たとえ」(Tatoe) là một Phó từ giả định nhượng bộ thuộc hàng kinh điển ở trình độ N3 và dùng cực kỳ mạnh mẽ ở N2/N1. Chữ Hán của từ này là 「例え」 (nghĩa là ví dụ, giả sử).

Bản chất của たとえ dùng để đưa ra một giả định có tính chất cực đoan, mạnh mẽ hoặc một tình huống xấu nhất có thể xảy ra. Người nói đặt từ này ở đầu câu như một lời tuyên bố đanh thép: Bất chấp hoàn cảnh có tồi tệ hay biến đổi thế nào, thì ý chí, quyết tâm hoặc sự thật ở vế sau vẫn vững như kiềng ba chân, hoàn toàn không lay chuyển.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Dẫu cho...", "Ngay cả dữ/Nếu như... đi chăng nữa", "Cho dù... thì vẫn...".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Cột mốc ăn tiền tuyệt đối của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với các cấu trúc biểu thị ý nghĩa "Dù... đi nữa" (Nhượng bộ) để tạo thành một cặp bài trùng.

Động từ thể て + も (V-ても)

Tính từ đuôi い $\rightarrow$ くても

Tính từ đuôi な / Danh từ $\rightarrow$ でも

たとえ + [Tính từ / Động từ chia thể て] + も

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

たとえ mang sắc thái nhấn mạnh cực kỳ mạnh mẽ vào ý chí hoặc tình cảm của người nói. Bạn sẽ gặp nó rất nhiều trong các bài hát, phim ảnh (lời thề nguyện) hoặc văn nghị luận thể hiện lập trường sắt đá.

Thể hiện lời thề, tình cảm hoặc quyết tâm sắt đá (Bất chấp hoàn cảnh)

たとえ世界中が敵になっても、私はあなたの味方です。

(Dẫu cho cả thế giới này có biến thành kẻ thù đi chăng nữa, em vẫn sẽ đứng về phía anh.)

たとえ反対されても、私は留学するつもりだ。

(Cho dù có bị phản đối đi nữa, tôi vẫn quyết định đi du học.)

たとえ失敗しても、後悔はしない。

(Dẫu cho có thất bại, tôi cũng sẽ không hối hận.)

Diễn tả một sự thật hiển nhiên hoặc quy luật không đổi bất chấp giả định xấu

たとえ親戚でも、お金の貸し借りはしない方がいい。

(Ngay cả là/Cho dù là họ hàng đi chăng nữa, chuyện vay mượn tiền bạc cũng không nên làm thì hơn.)

たとえ小さくても、自分の家を持つのは素晴らしいことだ。

(Dẫu cho có nhỏ bé đi nữa, việc sở hữu một ngôi nhà của riêng mình vẫn là điều tuyệt vời.)

⚠️ Phân biệt siêu tốc để không bị lừa: たとえ, どんなに và いくら

Cả ba từ này đều đi với đuôi 〜ても (Dù...), nhưng chúng có "vũ khí bí mật" riêng biệt để bạn phân biệt trong phòng thi:

いくら (Số lượng/Tần suất): Dù ăn bao nhiêu, dù gọi bao nhiêu lần.

どんなに (Mức độ/Trạng thái): Dù vất vả thế nào, dù đắt thế nào.

たとえ (Giả định cực đoan/Tình huống lớn): Đưa hẳn ra một giả định to tát, giả sử một tình huống giả định (Dẫu cho thế giới quay lưng, dẫu cho bị phản đối). たとえ nhấn mạnh vào sự đối lập mạnh mẽ giữa giả định và kết quả.

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy câu mang sắc thái thề nguyện, quyết tâm cực kỳ lớn lao hoặc đưa ra một giả thuyết mang tính giả định mạnh mẽ $\rightarrow$ Đầu câu chọn ngay 「たとえ」.

 

 

Dù cho có bị cha mẹ phản đối đi chăng nữa, tôi vẫn sẽ kết hôn với anh ấy.

Dù cho khả năng thất bại có cao đi chăng nữa, việc thử sức vẫn luôn có giá trị.

Dù cho có phải đối đầu với cả thế giới, tôi vẫn luôn đứng về phía bạn.

Dù cho có thua trận đấu này, tôi vẫn định sẽ chiến đấu đến cùng.

Dù cho trong bão tố, thuyền trưởng vẫn nói rằng sẽ cho tàu ra khơi.

Dù cho không được bất kỳ ai thấu hiểu, tôi vẫn muốn bước tiếp trên con đường mình tin tưởng.

Dù cho ngày mai có phải chết, tôi vẫn sẽ sống sao cho hôm nay không phải hối tiếc.

Dù cho có bao nhiêu khó khăn đang chờ đợi, hai ta hãy cùng nhau vượt qua nhé.

Dù cho có còn lại một mình, tôi vẫn sẽ tiếp tục công trình nghiên cứu này.

Dù cho bị nói là vô ích, vẫn tốt hơn là không làm để rồi phải hối hận.

Dù cho có bị đuổi việc, tôi cũng không thể nhắm mắt làm ngơ trước sự bất chính.

Dù cho có mất đi ký ức, nhất định anh sẽ lại tìm thấy em một lần nữa.

Dù cho không còn phát ra tiếng nói, niềm đam mê dành cho âm nhạc vẫn không đổi thay.

Dù cho có trở nên trắng tay, tôi cũng nhất quyết không vứt bỏ lòng tự trọng.

Dù cho bị mọi người xung quanh cười nhạo, tôi vẫn sẽ tiếp tục theo đuổi giấc mơ này.

Dù cho đó là một tâm nguyện không tưởng, tôi vẫn không thể từ bỏ.

Dù cho thân xác này có tan biến, ý chí vẫn sẽ được truyền lại cho hậu thế.

Dù cho chỉ còn một ít thời gian, chúng ta hãy làm tất cả những gì có thể.

Dù cho có bị phản bội, tôi vẫn không muốn ngừng việc tin tưởng vào con người.

Dù cho định mệnh có ra sao, tôi cũng đã chuẩn bị sẵn tâm thế để đón nhận.

Dù cho có thay đổi hình dáng, bản chất vẫn sẽ không đổi dời.

Dù cho có ăn diện lộng lẫy thế nào, nhân phẩm của một người cũng không thể che giấu.

Dù cho thời đại có đổi thay, những kiệt tác cổ điển vẫn không hề mất đi giá trị rực rỡ.

Dù cho khoa học không thể chứng minh, thứ gì đang tồn tại thì nó vẫn tồn tại.

Dù cho bạn có nghĩ tiền mua được mọi thứ, thì thời gian vẫn là thứ không thể mua.

Dù cho có che giấu kỹ đến đâu, sự thật nhất định sẽ có ngày phơi bày.

Dù cho có là vua chúa cũng không thể trốn thoát khỏi cái chết.

Dù cho có nguyện cầu thế nào đi nữa, việc quay lại quá khứ là điều bất khả thi.

Dù cho là người có quyền lực đến đâu cũng không thể chống lại sức mạnh của tự nhiên.

Dù cho vẻ ngoài có giống hệt nhau, thì cũng không bao giờ có hai con người hoàn toàn giống nhau.

 

 

「せっかく」(Sekkaku) là một Phó từ diễn tả tâm trạng cực kỳ đặc sắc của người Nhật, xuất hiện từ trình độ N4 và dùng với tần suất khổng lồ trong đời sống hằng ngày. Chữ Hán của từ này là 「折角」 (nhưng hầu như luôn viết bằng Kana).

Bản chất của せっかく dùng để nhấn mạnh rằng: Một công sức, một nỗ lực, một cơ hội hiếm có hoặc một lòng tốt đã được bỏ ra / đã có được với rất nhiều khó khăn.

Tùy thuộc vào cái kết của sự việc đó là "thành công" hay "bị lãng phí", từ này sẽ chia làm 2 sắc thái đối lập rõ rệt trong tiếng Việt:

2 Ý nghĩa cốt lõi và Cách kết hợp

Đi với vế câu mang nghĩa TIÊU CỰC, NUỐI TIẾC: "Đã mất công... thế mà lại..."

Đây là ngữ cảnh kinh điển nhất trong các bài thi JLPT. Dùng khi một cơ hội tốt hoặc công sức bạn bỏ ra bị lãng phí, bị đổ sông đổ bể do hoàn cảnh khách quan hoặc do ai đó từ chối.

Sơ đồ bắt cặp: せっかく + [Vế 1] + のに / が / だけど + [Vế 2 (Tiếc nuối/Bị hủy)]

Ví dụ:

せっかくケーキを作ったのに、誰も食べてくれなかった。

(Đã mất công làm bánh ngọt thế mà chẳng có ai ăn cho cả.)

せっかくのチャンスだから、諦めたくない。

(Vì đây là một cơ hội hiếm có/khó khăn lắm mới có được, nên tớ không muốn từ bỏ.)

せっかく遠くから来たのに、店は休みだった。

(Cất công/Lặn lội từ xa đến thế mà cửa hàng lại nghỉ mất tiêu.)

Đi với vế câu mang nghĩa TÍCH CỰC: "Uổng công/Bỏ công...", "Bõ công..."

Dùng khi bạn muốn tận dụng triệt để một cơ hội tốt, một dịp hiếm có để làm một việc xứng đáng, không để nó bị lãng phí.

Sơ đồ bắt cặp: せっかく + [Vế 1] + のだから / から + [Vế 2 (Hành động tận dụng)]

Ví dụ:

せっかく日本に来たのだから、京都へ行きたいです。

(Đã mất công/Bõ công sang tận Nhật Bản rồi thì tớ muốn đi Kyoto chơi.)

せっかくの休みだし、どこかに出かけようよ。

(Uổng công có ngày nghỉ hiếm hoi, tụi mình đi đâu đó chơi đi.)

💡 2 Câu cửa miệng "bất hủ" chứa 「せっかく」 trong giao tiếp

Trong đời sống hằng ngày, người Nhật cực kỳ chuộng dùng 2 cụm từ này để thể hiện sự lịch sự và tinh tế:

せっかくですが (Sekkaku desu ga...): Dùng để từ chối lời mời của ai đó một cách khéo léo.

Nghĩa là: "Anh/chị đã có lòng/mất công mời thế nhưng mà... (tôi xin lỗi không tham gia được)".

せっかくのところ (Sekkaku no tokoro...): Dùng khi bạn làm phiền ai đó đúng vào lúc họ đang nghỉ ngơi hoặc đang bận làm việc của họ.

Nghĩa là: "Biết là anh/chị đang có khoảng thời gian quý báu/thư giãn thế mà tôi lại làm phiền...".

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy câu có cấu trúc chỉ nguyên nhân 〜から / 〜のだから hoặc cấu trúc ngược nghĩa 〜のに mà ngữ cảnh mang đậm tính "tiếc nuối công sức/cơ hội" $\rightarrow$ Tay chọn ngay 「せっかく」.

 

 

 

Mất công nấu rõ bao nhiêu là món, vậy mà chẳng có ai ăn cho cả.

Uổng công thức trắng đêm để học, thế mà phạm vi bài thi lại khác hoàn toàn.

Cất công dọn dẹp phòng sạch sẽ là thế, vậy mà lũ trẻ đã bày bừa ra ngay lập tức.

Mất bao công sức chuẩn bị tiệc bất ngờ, thế mà nhân vật chính lại phát hiện ra mất rồi.

Cất công chọn quà kỹ thế mà dường như nó lại không đúng sở thích của đối phương.

Uổng công dậy sớm làm cơm hộp, thế mà thằng con lại để quên ở nhà mất tiêu.

Mất công làm tóc đẹp đẽ, thế mà bên ngoài ẩm quá làm nó hỏng hết cả rồi.

Uổng công mặc chiếc áo sơ mi đã ủi phẳng phiu, vậy mà tôi lại làm đổ cà phê vào.

Cất công mua quần áo mới thế mà chẳng có lấy một cơ hội để mặc.

Mất công vẽ bản đồ cho rồi mà anh ta vẫn bị lạc đường.

Uổng công đặt được chỗ ngồi tốt, thế mà vì việc gấp nên lại không đi được nữa.

Cất công đan áo len cho anh ấy, thế mà kích cỡ lại không vừa.

Uổng công chuẩn bị đầy đủ hết tài liệu, vậy mà cuộc họp lại bị hủy.

Mất công sao lưu dữ liệu máy tính xong thì cái ổ cứng đó lại hỏng.

Khổ công giảm cân mãi mới được, thế mà đi du lịch về lại bị tăng cân trở lại.

Nghĩ mãi mới ra được ý tưởng hay, thế mà người khác đã thuyết trình mất rồi.

Uổng công học tiếng Nhật mà chẳng có lấy một cơ hội nào để sử dụng.

Mất công mang ô theo, thế mà đến lúc về trời lại tạnh mưa.

Cố gắng làm nhanh để xong việc, rốt cuộc vẫn phải làm tăng ca.

Uổng công nghĩ ra câu chuyện thú vị, vậy mà tôi lại lỡ mất thời điểm để kể.

Hiếm khi mới có ngày cuối tuần mà trời cứ mưa suốt.

Được ngày nghỉ quý giá vậy mà lại bị cảm rồi nằm bẹp cả ngày.

Dịp đi du lịch nước ngoài hiếm hoi thế này mà lại quên hộ chiếu nên không lên được máy bay.

Buổi hẹn hò đáng quý là thế mà tôi lại ngủ quên trong rạp phim.

Đi xem buổi hòa nhạc mà tôi hằng mong đợi, vậy mà người phía trước cao quá làm tôi chẳng nhìn rõ sân khấu.

Hoa anh đào đang nở rộ đẹp thế này mà lại không đi ngắm hoa được.

Khó khăn lắm mới gặp được nhau mà hầu như chẳng có thời gian để chuyện trò.

Gặp đúng đợt giảm giá hiếm có mà những thứ tôi muốn mua đều đã bán sạch sành sanh.

Vừa mới đến ngày nhận lương mà đã phải đem đi thanh toán các hóa đơn hết sạch luôn rồi.

Cất công đến tận nhà hàng nổi tiếng này, vậy mà họ lại nghỉ đột xuất.

 

 

 

 

 

 

Dẫu có mất công đi du lịch mà thời tiết xấu thì cũng chẳng thể tận hưởng được.

Dẫu là ngày cuối tuần quý giá mà việc công ty cứ quẩn quanh trong đầu thì cũng không cảm thấy như đang được nghỉ ngơi.

Dẫu có cất công đi xem ca nhạc mà chỗ ngồi tệ thì đến cả mặt nghệ sĩ cũng không nhìn rõ.

Dẫu có mất công đặt trước ở một nhà hàng nổi tiếng mà sức khỏe không tốt thì chắc cũng chẳng thấy ngon miệng.

Dẫu có cất công ra đến biển mà trời lạnh thì cũng không thể bơi được.

Dẫu là một buổi hẹn hò hiếm hoi mà không trò chuyện gì thì chỉ thấy gượng gạo thôi.

Dẫu hoa anh đào đang độ nở rộ mà trời lại mưa thì cũng không thể ngắm hoa được.

Dẫu là đợt giảm giá hiếm có mà không có đồ mình cần thì việc mua sắm cũng chẳng có ý nghĩa gì.

Dẫu có mất công đi ra nước ngoài mà ngôn ngữ không thông thì chỉ thấy bất an mà thôi.

Dẫu có cơ hội gặp được người mình ngưỡng mộ mà vì run quá không nói được gì thì sẽ chỉ còn lại sự hối tiếc.

Dẫu có cất công đi lễ hội pháo hoa mà đông người quá không nhìn rõ được thì chỉ thấy mệt mỏi thêm.

Dẫu là một bữa tiệc buffet thịnh soạn mà bụng không đói thì cũng chẳng ăn cho đáng đồng tiền được.

Dẫu là phong cảnh tuyệt mĩ mà sương mù bao phủ thì cũng chẳng nhìn thấy gì.

Dẫu có mua quần áo mới mà không có chỗ mặc đi thì cũng chỉ để làm chật tủ đồ.

Dẫu là một cơ hội tốt mà chuẩn bị không chu đáo thì cũng không thể tận dụng được.

Dẫu là thời cơ thuận lợi mà thiếu quyết đoán thì cũng sẽ để tuột mất.

Dẫu là kỳ nghỉ hè mà bài tập về nhà chất đống thì cũng không thể vui chơi hết mình được.

Dẫu có cất công xếp hàng mà món đồ bị bán hết ngay trước mắt thì cũng đành chịu.

Dẫu bầu không khí đang tốt đẹp mà chỉ vì một lời nói vô tâm cũng có khi làm hỏng bét tất cả.

Dẫu ngồi được hàng ghế đầu tiên mà ý thức của người phía trước kém thì cũng thật là tồi tệ.

Dẫu có mất công nấu ăn mà không có người ăn cùng thì thật là cô đơn.

Dẫu có khổ công học hành mà không ra trong bài thi thì kiến thức đó cũng không dùng được vào việc ấy.

Dẫu có cất công dọn dẹp mà bị làm bẩn ngay lập tức thì sẽ mất hết cả động lực.

Dẫu có mất công chọn quà mà đối phương không vui thì thật là buồn.

Dẫu có cất công làm cơm hộp mà bị nói "ăn bánh mì mua ngoài còn hơn" thì thật là tổn thương.

Dẫu có gấp rút hoàn thành công việc mà không ai công nhận thì thật là trống rỗng.

Dẫu có đi cắt tóc mà không ai nhận ra thì cũng thấy hơi thất vọng một chút.

Dẫu có lấy hết dũng khí để tỏ tình mà bị từ chối thì có lẽ tôi sẽ không gượng dậy nổi.

Dẫu có nỗ lực giảm cân mà làm hại đến sức khỏe thì cũng chẳng có ý nghĩa gì.

Dẫu có tích cóp tiền bạc mà không có mục đích sử dụng thì chúng cũng chỉ là những con số vô hồn.

 

 

 

 

 

Đã bõ công đến cuối tuần rồi, đừng có ở nhà ngủ nữa mà hãy đi đâu đó chơi đi.

Đã mất công có ngày nghỉ rồi thì nên làm những việc mà bình thường không làm được.

Đã cất công đến Nhật Bản rồi nên tôi muốn đi tham quan thật nhiều nơi.

Đã bõ công đến Kyoto rồi mà không đi thăm thú các ngôi chùa thì thật là lãng phí.

Đã cất công ra đến biển rồi, ít nhất cũng cho chân xuống nước chút đi.

Đã bõ công đi tắm suối nước nóng rồi nên tôi định sẽ ngâm mình ít nhất ba lần.

Đã mất công có kỳ nghỉ hè rồi, hay là thử thách bản thân với một điều gì đó mới mẻ xem sao?

Đã cất công đến thành phố ẩm thực rồi, hãy thử ăn hết các món đặc sản ở đây đi.

Trời đã mất công nắng đẹp thế này thì nên mang chăn gối ra phơi đi.

Hoa anh đào đã bõ công nở rộ rồi, tối nay mình cùng đi ngắm hoa nhé?

Đã có đợt giảm giá hiếm hoi này rồi, đây là cơ hội để mua bộ đồ mà bạn thích đấy.

Đã bõ công đến ngày kỷ niệm rồi, mình hãy đi ăn một bữa tối thật sang chảnh đi.

Đã mất công đến ngày sinh nhật rồi, ít nhất là hôm nay bạn cứ việc nhõng nhẽo một chút cũng được.

Mọi người đã cất công thu xếp được lịch chung rồi, hãy cùng tạo nên những kỷ niệm tuyệt vời nhất nhé.

Đã bõ công được mời rồi thì nên đến góp mặt ở bữa tiệc.

Đã cất công ngồi được hàng ghế đầu rồi, hãy tận hưởng buổi hòa nhạc hết mình đi nào.

Đã bõ công đi ăn buffet rồi thì tôi sẽ chinh phục tất cả các món luôn.

Trời đã mất công mát mẻ dần rồi, mình cùng đi dạo phố chút đi.

Đã mất công đến rạp phim rồi thì đừng có nghịch điện thoại nữa mà hãy tập trung vào bộ phim đi.

Đã bõ công đến bảo tàng mỹ thuật rồi, hãy chậm rãi thưởng thức từng tác phẩm một.

Đã bõ công đến ngày nhận lương rồi, hôm nay hãy tiêu xài cho ra trò đi.

Đã mất công ra ở riêng rồi nên tôi định sẽ cố gắng tự nấu ăn.

Đã bõ công có kỳ nghỉ dài rồi, hãy về quê mà báo hiếu cha mẹ đi.

Đã mất công nhận được vé miễn phí rồi, không đi là lỗ đấy.

Đã bõ công có chỗ ngồi tốt vừa trống, mình hãy chuyển qua đó đi.

Đã cất công leo đến tận đây rồi, hãy cố thêm chút nữa để lên tới đỉnh núi nào.

Đã bõ công nỗ lực đến mức này rồi, hãy làm cho đến cùng đừng bỏ cuộc giữa chừng.

Tôi đã mất công nấu rồi nên xin hãy ăn lúc còn đang nóng.

Đã bõ công gặp được nhau rồi, mình hãy chuyện trò thật nhiều nhé.

Đã cất công xếp hàng rồi nên tôi nhất định phải mua bằng được món đồ giới hạn này.

 

 

 

「ただ」(Tada) là một từ cực kỳ thú vị và đa năng trong tiếng Nhật, xuất hiện từ trình độ N4 và biến hóa rất mạnh mẽ lên đến N1. Chữ Hán của từ này là 「只」 hoặc 「但し」 (tùy theo ý nghĩa), nhưng phần lớn trong đời sống đều được viết bằng Kana.

Bản chất của ただ thay đổi hoàn toàn dựa vào vị trí của nó trong câu và từ loại đi kèm. Từ này có 3 bộ mặt chính dưới đây:

3 Ý nghĩa cốt lõi và Cách sử dụng

Làm Liên từ nối ở ĐẦU CÂU: "Tuy nhiên...", "Có điều..." (Chữ Hán: 但し)

Đây là ngữ pháp rất quan trọng ở trình độ N3/N2. Nó dùng khi bạn đồng ý, chấp nhận vế trước, nhưng ngay lập tức đưa ra một điều kiện, một ngoại lệ hoặc một lưu ý nhỏ ở vế sau.

Sơ đồ: [Vế 1]. ただ、[Vế 2 (Điều kiện/Ngoại lệ)].

Ví dụ:

このレストランの料理は美味しい。ただ、値段がちょっと高い。

(Món ăn của nhà hàng này rất ngon. Tuy nhiên/Có điều là giá hơi đắt một chút.)

誰でも参加できます。ただ、事前の申し込みが必要です。

(Ai cũng có thể tham gia. Tuy nhiên, cần phải đăng ký trước.)

Làm Phó từ đứng TRƯỚC DANH TỪ/ĐỘNG TỪ: "Chỉ...", "Chỉ đơn thuần là..." (Chữ Hán: 只)

Ở ngữ cảnh này, ただ dùng để giới hạn phạm vi, tương đương với だけ hoặc のみ. Điểm đặc trưng là nó thường đi kèm với các đuôi câu giới hạn ở cuối để tạo thành một cặp bài trùng.

Sơ đồ bắt cặp: ただ + [Từ/Vế câu] + だけ / のみ / にすぎない

Ví dụ:

私はただ自分の義務を果たしただけです。

(Tôi chỉ/chỉ đơn thuần là làm đúng nghĩa vụ của mình thôi.)

ただの風邪ですから、心配しないでください。

(Đó chỉ là một trận cảm cúm thông thường thôi, xin đừng lo lắng.)

Làm Tính từ đuôi な / Danh từ trong giao tiếp: "Miễn phí", "Không tốn tiền"

Đây là một biến thể từ lóng/khẩu ngữ cực kỳ phổ biến trong đời sống của người Nhật.

Sơ đồ: ただ + の + Danh từ / ただ で + Động từ

Ví dụ:

この雑誌はただでもらいました。

(Cuốn tạp chí này tôi được nhận miễn phí/không tốn đồng nào đấy.)

ただより高いものはない。

(Trên đời này không có gì đắt hơn đồ miễn phí đâu - Thành ngữ Nhật Bản).

💡 Mẹo nhớ nhanh phòng thi:

Nếu thấy đứng biệt lập ở đầu câu, sau đó có dấu phẩy (ただ、〜) $\rightarrow$ Nghĩa là: Tuy nhiên/Có điều là.

Nếu thấy đứng ở giữa câu và cuối câu có đuôi 「〜だけ」 $\rightarrow$ Nghĩa là: Chỉ là.

 

 

Tôi chỉ nêu lên sự thật mà thôi.

Anh ấy chỉ đứng ở đó mà thôi.

Mối quan hệ của chúng tôi chỉ là đã gặp nhau một lần.

Tôi chỉ nói những gì được viết trong sách thôi mà.

Chỉ là một sự trùng hợp ngẫu nhiên thôi.

Anh ấy chỉ im lặng lắng nghe câu chuyện.

Đó là những ngày tháng chỉ có chờ đợi thời gian trôi qua.

Tôi chỉ tuân theo quy định đã được đề ra.

Chỉ là ấn nhầm một cái nút thôi mà đã thành chuyện lớn rồi.

Điều tôi biết chỉ duy nhất là tên của anh ấy.

Anh ấy chỉ gật đầu chứ không nói gì cả.

Chỉ nhìn thoáng qua một cái là tôi biết cô ấy đang nói dối.

Tôi chỉ đơn thuần là cầu nguyện cho sự thành công của anh ấy.

Tôi chỉ là muốn truyền đạt điều đó đến bạn mà thôi.

Tôi chỉ muốn được ngắm nhìn cảnh sắc đó thêm một lần nữa thôi.

Tôi chỉ nói theo hứng thôi nên đừng bận tâm nhé.

Tôi chỉ chuyên tâm chạy hướng về phía đích mà thôi.

Tôi chỉ muốn tự mắt mình xác nhận sự thật mà thôi.

Anh ấy chẳng qua là chỉ muốn bảo vệ gia đình mình thôi.

Chỉ là gió hơi mạnh một chút thôi mà.

Nếu chỉ có đợi chờ thôi thì cơ hội sẽ không bao giờ đến.

Nếu chỉ có mơ mộng thôi thì sẽ không thực hiện được gì cả.

Nếu chỉ có xin lỗi thôi thì lòng tin đã mất sẽ không quay lại đâu.

Nếu chỉ là phàn nàn thôi thì ai mà chẳng làm được.

Nếu chỉ có kiến thức thôi thì sẽ không giúp ích được gì trong thực tế.

Đừng chỉ có đứng nhìn, bạn cũng hãy giúp một tay đi.

Nếu chỉ có tồn tại thôi thì không thể gọi là đang sống được.

Nếu chỉ hiểu bằng trí óc thôi thì chưa thể gọi là hiểu thực sự được.

Tôi đã thấu hiểu rằng nếu chỉ có ước nguyện thôi thì sẽ chẳng có gì thay đổi cả.

Nếu chỉ đọc sách hướng dẫn thôi thì không thể vận hành cái máy này được.