Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Thích

()

Đâm chích
Chỉ

()

Chỉ chỏ
Lãnh

()ます

Làm nguội
Lãnh

()める

Bị nguội đi
Sao

(さわ)

Làm ồn
Sao

(さわ)

Sự náo động
Phu

()

Trải thảm
Trầm

(しず)

Chìm xuống
 

じっとする

Bất động
Phược

(しば)

Trói buộc
 

しまう

Cất đi
Bế

()まる

Được đóng lại
Bế

()める

Đóng lại
Thị

(しめ)

Biểu thị
Không

()

Trống lịch
Cứu

(すく)

Cứu giúp
Quá

(すご)

Trải qua thời gian
Tiến

(すす)める

Thúc tiến
Tế

()ます

Kết thúc việc riêng
Tế

()ませる

Làm cho xong xuôi
Tế

()

Xong xuôi hành trình
Vi

()

Làm việc
Chú

(そそ)

Rót nước
Biện

(そろ)

Đủ mặt hội tụ
Biện

(そろ)える

Thu thập gom lại
Nại

()える

Chịu đựng gian khổ
Đảo

(たお)

Xô đổ làm đổ
Bão

()

Ôm ấp
Trợ

(たす)かる

Được cứu thoát
Chiến

(たたか)

Chiến đấu
Chiến

(たたか)

Trận chiến

(たた)

Gõ vỗ
Điệp

(たた)

Gấp chăn chiếu
Lập Thượng

()()がる

Đứng dậy
Lập Chỉ

()()まる

Đứng dừng lại
Lập

()てる

Dựng lên
Lệ

(たと)える

Ví von so sánh
Lệ

(たと)

Ví dụ
Tích

()まる

Đọng lại tích tụ
Mặc

(だま)

Im lặng
Thử

(ため)

Thử nghiệm
Thử

(ため)

Việc thử nghiệm
Thệ

(ちか)

Thề nguyện
Súc

(ちぢ)

Co rút lại
Tán

(ち散)らかす

Bày bừa ra
Tán

()らかる

Bị lung tung bừa bộn
Phó Hành

ついて()

Đi theo sau
Phó Lai

ついて()

Đi theo cùng tới
Thông

(つう)じる

Thông hiểu điện thoại
 

つかむ

Nắm bắt lấy
Phó

()

Dính kèm dính vào
Phó

()ける

Gắn vào bật đèn lên
Điểm

()

Đèn được bật sáng
Chú

()

Rót rượu nước
Tạo

(つく)

Chế tạo công nghiệp

(つな)

Kết nối sợi dây

(つな)がる

Được kết nối điện thoại

(つな)げる

Nối dài ra

(つぶ)

Nghiền nát bóp nát

(つぶ)れる

Bị bẹp nát phá sản
Cật

()まる

Bị tắc nghẽn bít chặt
Cật

()める

Nhồi nhét đóng hộp
Tích

()

Xếp chồng tích lũy
Cường

(つよ)まる

Mạnh lên gió bão
Cường

(つよ)める

Làm mạnh thêm
Liên Hành

()れていく

Dẫn người đi cùng
Thích

(てき)する

Thích hợp phù hợp
Xuất Nghênh

出迎(でむか)える

Ra đón tiếp
Xuất Nghênh

出迎(でむか)

Việc ra đón
Vấn

()

Hỏi han truy cứu
Vấn

()

Câu hỏi đề bài
Thông

(とお)

Thông qua luồn qua
Dung

()かす

Làm tan chảy ra
Thoái

退()

Tránh sang bên cạnh
Bế

()じる

Nhắm mắt đóng sách lại
Đế

(とど)ける

Giao hàng tận nơi
Bạc

()める

Cho ở trọ lại
Bác

()

Bắt cá chim thú
Toát

()

Chụp ảnh quay phim
Thủ

()れる

Tuột ra rơi mất nút áo
Thiêu

(なが)める

Ngắm nhìn phong cảnh
Thiêu

(なが)

Tầm nhìn phong cảnh
Lưu

(なが)れる

Trôi chảy xuôi dòng
Lưu

(なが)

Luồng xu hướng
Lưu

(なが)

Xả nước trôi đi

()くなる

Bị thất lạc mất tiêu
Đầu

()げる

Ném đi
Minh

()らす

Làm cho kêu chuông điện
Tương Hợp

似合(にあ)

Xứng đôi vừa vặn trang phục
Mùi

(にお)

Bốc hương thơm

それと」(Sore to) là một Liên từ nối cực kỳ phổ biến và có tần suất xuất hiện dày đặc trong giao tiếp hằng ngày cũng như các bài thi nghe hiểu từ trình độ N4 và N3.

Bản chất của từ này là sự kết hợp giữa đại từ chỉ định それ (cái đó/điều đó) và trợ từ と (và). Nó dùng để bổ sung, thêm thắt một thông tin, một sự vật hoặc một ý kiến khác vào chuỗi thông tin mà người nói vừa liệt kê ở vế trước.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Và...", "Thêm nữa là...", "Với lại...", "Còn nữa...".

Sơ đồ hoạt động và Vị trí trong câu

それと luôn luôn đứng ở đầu vế câu thứ hai hoặc đứng biệt lập khi người nói sực nhớ ra một điều gì đó muốn bổ sung.

[Vế câu 1] 。 それと 、 [Vế câu 2 (Thông tin bổ sung)]

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Dùng khi gọi món hoặc mua sắm (Liệt kê danh sách đồ vật)

Đây là ngữ cảnh kinh điển nhất mà bạn sẽ dùng hằng ngày khi đi ăn quán hoặc đi siêu thị tại Nhật.

ラーメンを一つください。それと、ギョーザもお願いします。

(Cho tôi một bát mì Ramen. Vilà/Thêm nữa là cho tôi một đĩa sủi cảo gyoza nữa nhé.)

ノートと消しゴムを買いました。それと、ペンも買わなきゃ。

(Tớ đã mua vở và tẩy rồi. Với lại/Còn nữa, phải mua cả bút nữa chứ.)

Dùng để bổ sung thêm ý kiến, điều kiện hoặc thông tin trong hội thoại

Khi bạn đang giải thích một vấn đề và sực nhớ ra còn một lưu ý quan trọng nữa cần dặn dò đối phương.

明日の会議は10時からです。それと、資料を印刷しておいてくださいね。

(Cuộc họp ngày mai bắt đầu từ 10 giờ. Thêm nữa là nhớ in sẵn tài liệu ra nhé.)

このスマホはデザインが綺麗ですね。それと、カメラの性能もすごくいいです。

(Cái điện thoại này thiết kế đẹp ghê nhỉ. Với lại, hiệu năng camera của nó cũng đỉnh nữa.)

⚠️ Phân biệt siêu tốc: それと, それから (Sorekara) và そして (Soshite)

Ba từ này đều dịch là "và, sau đó" nên rất dễ gây lú. Hãy nhớ quy luật ngầm này:

それと (Bổ sung/Thêm thắt): Dùng khi bạn gom các thứ lại cùng một chỗ, mang tính chất "tiện tay cộng thêm vào" (Ví dụ: Mua cái này và cái này).

それから (Thứ tự thời gian): Nhấn mạnh vào hành động trước - sau, việc này xong rồi mới đến việc kia (Ví dụ: Ăn cơm xong rồi sau đó đi ngủ).

そして (Trang trọng/Kết quả): Mang tính văn viết, nối hai vế câu một cách logic hoặc diễn tả vế sau là kết quả của vế trước.

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Nếu ngữ cảnh là một lời thoại giao tiếp tự nhiên, người nói đang liệt kê đồ vật hoặc sực nhớ ra một ý để bổ sung vào danh sách $\rightarrow$ Chọn ngay 「それと」.

Cho tôi một cà phê. Và thêm cả cái bánh ngọt này nữa.

Cái áo sơ mi này, tôi thử được không? Và mẫu này có màu khác không ạ?

Hôm nay trứng đang giảm giá đặc biệt nhỉ. Với lại, cũng phải mua cả sữa nữa.

Tôi gọi món xong rồi. À, thêm nữa là cho tôi mang về nhé.

Cho tôi thanh toán. Với cả, cho tôi xin hóa đơn được không?

Tôi là Tanaka đã đặt chỗ trước. Và cho hỏi bãi đỗ xe ở đâu vậy ạ?

Cho tôi 3 cái bánh mì này. Và túi đựng có tính phí không ạ?

Bán cho tôi thuốc. Với lại để cho chắc, tôi muốn mua cả miếng dán hạ sốt nữa.

Bữa tối nay ăn cà ri đi. Và cũng phải mua cả rau làm salad nữa.

Hãy giữ hộ tôi quyển sách này nhé. Và cho hỏi khu vực sách mới ở đâu vậy?

Cho tôi 2 ly bia. Và cho thêm đậu nành luộc để nhắm nữa.

Đôi giày này có size 24 không? Với lại, có thiết kế nào gót thấp hơn chút không ạ?

Tôi lấy cái này. Và bạn gói quà giúp tôi được không?

Sắp hết dầu gội rồi. Với lại mua sẵn cả giấy vệ sinh nữa thôi.

Xin lỗi, cho tôi xin nước lọc được không? Và cho tôi xem lại thực đơn một lần nữa.

Ngày mai tập trung lúc 9 giờ nhé. Với cả đừng quên mang theo cơm hộp đấy.

Cuối tuần này tôi sẽ đi xem phim với bạn. Và sau đó dự định là sẽ đi mua sắm luôn.

Hôm nay mệt thật đấy. Với lại đầu cũng hơi đau nữa.

Bài tập về nhà xong rồi nhé. Với lại tôi cũng dọn dẹp phòng sạch sẽ rồi đấy.

Anh ấy là người rất tử tế. Và cũng cực kỳ thú vị nữa.

Dạo gần đây tôi bắt đầu chạy bộ rồi. Với lại, tôi cũng bắt đầu chú ý đến việc ăn uống nữa.

Sáng nay tôi lỡ ngủ quên mất. Đã thế tàu điện cũng bị trễ nên vất vả lắm.

Nghe nói thời tiết mai sẽ mưa đấy. Với lại nhiệt độ dường như cũng sẽ giảm mạnh nữa.

Dạo này tôi đang cuồng bộ phim này. Với lại bài hát chủ đề của nó cũng hay lắm.

Tuần tới tôi có chuyến công tác ở Osaka. Và sẵn tiện tôi cũng định ghé qua Kyoto luôn.

Đêm qua sấm sét dữ dội nhỉ. Với lại, chẳng phải lúc đó đã bị mất điện trong chốc lát sao?

Nghe nói anh Tanaka tháng sau kết hôn đấy. Với lại cũng nghe bảo anh ấy sẽ nghỉ việc luôn.

Điện thoại mới dùng cực thích luôn. Với lại tính năng camera của nó cũng xuất sắc lắm.

Đến lúc phải thay đổi trang phục theo mùa rồi. Với lại cũng phải cất cả quạt máy đi nữa.

Nghe nói hai người đó bắt đầu hẹn hò rồi đấy. Và họ cũng bảo sắp tới sẽ đi chơi với nhau.

 

 

 

「それで」(Sore de) là một Liên từ nối cực kỳ quan trọng và có tần suất sử dụng khổng lồ, xuất hiện từ trình độ N5 và biến hóa sắc thái lên tới N3/N2.

Bản chất của từ này là sự kết hợp giữa đại từ chỉ định それ (điều đó) và trợ từ chỉ nguyên nhân/phương thức で (bằng/do). Vì vậy, nó dùng để nối hai vế câu có quan hệ Nguyên nhân - Kết quả, trong đó vế sau là kết quả tất yếu được sinh ra từ vế trước.

Tùy vào việc bạn là người nói hay người nghe, từ này sẽ mang 2 ý nghĩa cốt lõi dưới đây:

2 Ý nghĩa cốt lõi và Ngữ cảnh sử dụng

Khi bạn là NGƯỜI NÓI: "Vì thế nên...", "Do đó...", "Chính vì vậy..."

Dùng để giải thích kết quả của một sự việc. Vế trước đưa ra lý do, tình huống; vế sau đưa ra kết quả, hành động xảy ra sau đó.

Sơ đồ: [Vế 1 (Nguyên nhân)]. それで、[Vế 2 (Kết quả)].

Ví dụ:

昨日は飲みすぎました。それで、今日は頭が痛いです。

(Hôm qua tớ uống nhiều quá. Vì thế nên hôm nay đầu đau như búa bổ.)

渋滞に巻き込まれてしまいました。それで、遅刻したんです。

(Tôi bị kẹt xe mất tiêu. Do đó tôi mới đến muộn ạ.)

この本はすごく面白いよ。それで、みんな買っているんだね。

(Cuốn sách này hay ho lắm đấy. Thảo nào/Chính vì vậy mà ai cũng mua nhỉ.)

Khi bạn là NGƯỜI NGHE (Trong hội thoại): "Rồi sao nữa?", "Thế rồi sao?"

Đây là một cách dùng cực kỳ tinh tế trong giao tiếp hằng ngày. Khi đối phương đang kể một câu chuyện ly kỳ và bạn muốn thúc giục, khích lệ họ kể tiếp diễn biến tiếp theo, bạn sẽ hỏi vặn lại bằng từ này.

Sơ đồ: Đứng độc lập như một câu hỏi: 「それで?」

Ví dụ:

A: 昨日、元カノにばったり会ったんだ。 (Hôm qua tớ bỗng dưng chạm mặt người yêu cũ đấy.)

B: ええ!それで? (Uầy! Thế rồi sao nữa? - Kể tiếp đi!)

A: 先生に呼び出されてね... (Tớ bị thầy giáo gọi lên phòng riêng...)

B: それで、何か言われたの? (Thế rồi cậu có bị thầy mắng gì không?)

⚠️ Phân biệt siêu tốc để không mất điểm: それで và それから (Sorekara)

Rất nhiều bạn đi thi bị đánh lừa giữa hai từ này vì trong tiếng Việt chúng ta hay dịch chung là "Thế rồi..., Sau đó...". Hãy nhớ quy tắc cốt lõi:

それで (Quan hệ NHÂN QUẢ): Vế trước xảy ra thì mới dẫn đến vế sau (Ví dụ: Trời mưa $\rightarrow$ Vì thế nên trận đấu bị hủy).

それから (Quan hệ THỜI GIAN): Diễn tả các hành động nối tiếp nhau theo thứ tự trước sau, không có tính nhân quả (Ví dụ: Tớ đi tắm $\rightarrow$ Sau đó tớ đi ngủ. Việc đi ngủ không phải là hậu quả của việc đi tắm).

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Nếu thấy vế 2 là một kết quả, một hậu quả trực tiếp do vế 1 gây ra $\rightarrow$ Chọn ngay 「それで」.

 

 

Đêm qua bão lớn khủng khiếp. Thế là cái cây trong vườn đã bị đổ mất rồi.

Anh ấy đã nỗ lực luyện tập mỗi ngày. Nhờ thế mà anh ấy đã có thể vô địch đại hội.

Tôi bị lạc đường. Do đó tôi đã bị muộn giờ hẹn.

Tôi quên ví ở nhà rồi. Vì thế nên tôi đã không thể mua cơm trưa.

Tôi đã thức khuya. Chính vì vậy mà trong giờ học hôm nay tôi đã rất buồn ngủ.

Điều hòa đang bị hỏng. Vì vậy trong phòng rất nóng.

Tôi đã mua máy tính mới. Nhờ thế mà hiệu quả công việc đã tăng lên rất nhiều.

Anh ấy là một người rất thành thật. Chính vì thế anh ấy được mọi người tin tưởng.

Hôm qua tôi đã ăn quá nhiều. Thế nên sáng nay bụng hơi bị đầy hơi khó tiêu.

Tàu điện bị trễ do tai nạn. Do đó tôi đã gọi điện báo đi muộn cho công ty.

Tôi đã không quan sát kỹ đèn tín hiệu. Thế nên suýt chút nữa là xảy ra tai nạn rồi.

Anh ấy đột nhiên hét lớn. Chính vì thế mọi người xung quanh đều giật mình kinh ngạc.

Tôi đã đọc kỹ sách hướng dẫn. Nhờ đó mà cuối cùng tôi cũng hiểu cách sử dụng.

Tôi vội vã rời khỏi nhà. Vì thế mà tôi đã quên khóa cửa mất rồi.

Cô ấy đã học hành hết sức chăm chỉ. Chính vì thế cô ấy đã đỗ vào trường đại học mong muốn.

Tôi đã uống thuốc. Nhờ vậy mà cơn đau đầu đã dịu đi một chút.

Đột nhiên trời đổ mưa. Thế là mọi người hối hả chạy vào trong tòa nhà.

Giá cả đã rất rẻ. Vì thế nên tôi đã lỡ mua quá tay.

Anh ta hoàn toàn không nghe lời tôi nói. Do vậy mà tôi đã thôi không nói nữa.

Hôm qua tôi đã dốc hết sức trong trận đấu. Thế nên hôm nay cơ thể bị đau nhức cơ bắp.

Anh ấy đã sống ở nước ngoài trong thời gian dài. Chính vì thế mà tiếng Anh của anh ấy rất giỏi.

Con trai tôi bị sốt. Do đó, tôi đã quyết định nghỉ làm ngày hôm nay.

Đó là một cuốn sách rất thú vị. Thế là tôi đã đọc một mạch cho đến hết luôn.

Dân số đang tiếp tục gia tăng. Vì vậy, các căn hộ chung cư mới đang lần lượt được xây dựng.

Cô ấy lúc nào cũng mỉm cười. Nhờ thế mà bầu không khí xung quanh trở nên tươi sáng hẳn lên.

Xe buýt mãi mà không tới. Thế là cuối cùng tôi đã đi bằng taxi.

Anh ta đã thất hứa. Vì thế nên tôi không thể tin tưởng anh ta được nữa.

Hôm qua tôi đã phải đứng làm việc cả ngày. Do vậy mà chân tôi đang bị sưng phù lên.

Đó là một bộ phim rất cảm động. Thế nên nước mắt tôi đã vô thức trào ra.

Anh ấy mù đường. Chính vì thế mà anh ấy thường xuyên bị lạc.

 

 

 

「そこで」(Soko de) là một Liên từ nối cực kỳ quan trọng và là ngôi sao sáng trong các bài thi đọc hiểu, nghe hiểu từ trình độ N3 trở lên.

Bản chất của từ này được ghép từ đại từ chỉ nơi chốn/hoàn cảnh そこ (chỗ đó/hoàn cảnh đó) + trợ từ で (tại/bằng). Khi dùng để nối hai câu, nó diễn tả việc người nói gặp một tình huống, một khó khăn hoặc một bối cảnh ở vế trước, và CHÍNH TẠI HOÀN CẢNH ĐÓ, họ chủ động đưa ra một hành động, giải pháp giải quyết ở vế sau.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Chính vì thế...", "Do vậy...", "Gặp tình huống đó nên...", "Thế là...".

Sơ đồ hoạt động và Cách kết hợp

Sự khác biệt ăn tiền của そこで nằm ở bản chất của vế sau. Vế sau bắt buộc phải là một hành động có chủ ý, mang tính giải pháp, quyết sách của người nói chứ không phải là một kết quả tự nhiên.

[Vế 1 (Tình huống/Vấn đề/Bối cảnh)] 。 そこで 、 [Vế 2 (Hành động chủ động giải quyết)]

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Dùng khi đưa ra giải pháp để xử lý một khó khăn, bế tắc

来週, 大切なテストがあります。そこで、今日から毎日3時間勉強することにしました。

(Tuần tới tớ có một bài kiểm tra rất quan trọng. Chính vì thế/Do vậy, tớ đã quyết định từ hôm nay mỗi ngày sẽ học 3 tiếng.)

駅前はいつも混雑しています。そこで、新しい道路を作ることになりました。

(Khu vực trước nhà ga lúc nào cũng tắc nghẽn. Gặp tình huống đó nên/Vì vậy, người ta đã quyết định xây một con đường mới.)

Dùng để chuyển ý trong bài văn, báo cáo (Đưa ra bước tiếp theo sau khi giới thiệu bối cảnh)

最近、この商品の売れ行きが落ちています。そこで、新しいデザインを提案したいと思います。

(Dạo gần đây, sức mua của sản phẩm này đang bị sụt giảm. Chính vì thế/Sau đây, tôi xin phép được đề xuất một thiết kế mới.)

⚠️ Trận chiến kinh điển phòng thi: Phân biệt そこで và それで (Sorede)

Đây là cặp bài trùng lừa đảo học viên nhiều nhất trong các kỳ thi JLPT. Cả hai đều dịch là "Vì thế, do đó" nhưng bản chất vế sau khác nhau hoàn toàn:

それで (Kết quả TỰ NHIÊN, khách quan): Vế sau thường là trạng thái, cảm xúc, hoặc một kết quả ngoài tầm kiểm soát, không có ý chí.

Đúng: 昨日は飲みすぎました。それで、今日は頭が痛いです。(Hôm qua uống nhiều, vậy nên hôm nay đau đầu $\rightarrow$ Đau đầu là kết quả tự nhiên, không phải là hành động chủ động).

そこで (Hành động CHỦ ĐỘNG, giải pháp): Vế sau bắt buộc phải là một hành động mang tính ý chí, giải quyết vấn đề của vế 1.

Đúng: パソコンが壊れました。そこで、新しいのを買いました。(Máy tính bị hỏng. Thế là/Do vậy, tôi đã chủ động đi mua cái mới để giải quyết vấn đề).

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Lướt nhanh xuống đuôi câu ở vế 2. Nếu đuôi câu kết thúc bằng một hành động chủ ý (〜ました, 〜ことにした, 〜たいと思う) $\rightarrow$ Tay chọn ngay đáp án 「そこで」 ở đầu câu.

 

 

Tàu điện đã bị dừng hoạt động. Chính vì thế, tôi không còn cách nào khác là phải đi xe buýt đến công ty.

Tôi nhận ra mình đã đánh rơi ví. Do đó, tôi đã lập tức liên lạc với công ty thẻ tín dụng.

Máy in đã hết mực. Thế là, tôi vội vàng đi mua ở cửa hàng tiện lợi.

Tôi đã bị lạc đường. Do đó, tôi đã mở ứng dụng bản đồ trên điện thoại thông minh lên.

Tôi đã lỡ chuyến tàu cuối cùng. Thế là, tôi quyết định ở lại một khách sạn bình dân gần đó.

Lúc đang nấu ăn tôi lỡ cho quá nhiều muối. Vì vậy, tôi đã thêm khoai tây vào để điều chỉnh lại vị.

Máy điều hòa đã bị hỏng. Thế là, tôi đã đến cửa hàng điện máy để mua cái mới.

Cơn mưa đột ngột làm quần áo tôi bị ướt sũng. Do đó, tôi đã mua đồ thay tại một cửa hàng trong tòa nhà nhà ga.

Tôi để quên tài liệu họp ở nhà. Vì vậy, tôi đã gọi điện cho gia đình nhờ gửi bản PDF qua.

Máy tính bị treo không hoạt động được. Do đó, tôi đã quyết định cưỡng bức tắt máy một lần xem sao.

Con tôi bị sốt. Vì thế, tôi đã hủy bỏ toàn bộ lịch trình ngày hôm nay.

Tôi không tìm thấy chìa khóa đâu cả. Thế là, tôi quyết định đổ hết đồ trong túi xách ra để tìm.

Nhà hàng đã hết chỗ. Do đó, tôi đã quyết định đi tìm một quán khác.

Đang thuyết trình thì tôi bắt đầu thấy run. Vì vậy, tôi đã hít thở sâu một lần để trấn tĩnh lại.

Tôi không biết cách làm bài tập về nhà. Thế là, tôi đã đến gặp giáo viên để hỏi.

Bộ quần áo vừa mới mua xong đã bị rách. Do đó, tôi đã gọi điện cho cửa hàng để yêu cầu đổi cái khác.

Cuộc thảo luận đã rơi vào bế tắc. Vì vậy, tôi đã đề xuất tạm nghỉ một lát.

Phòng bên cạnh ồn ào quá khiến tôi không ngủ được. Thế là, tôi quyết định trao đổi với chủ nhà.

Đã đến giờ hẹn mà anh ấy vẫn chưa tới. Do đó, vì lo lắng nên tôi đã thử gọi điện cho anh ấy.

Chẳng có ý tưởng nào nảy ra trong đầu cả. Thế là, tôi quyết định đi dạo để thay đổi không khí.

Có vẻ như mọi người đều đã đói bụng rồi. Vậy thì, chi bằng chúng ta đi ăn trưa bây giờ luôn nhé?

Ngày mai sẽ có khách đến. Vì vậy, hôm nay chúng ta hãy dọn dẹp thật kỹ lưỡng nhé.

Dạo này tôi cảm thấy mình đang thiếu vận động. Do đó, tôi đã quyết định bắt đầu chạy bộ mỗi sáng.

Sắp đến sinh nhật bạn rồi. Thế nên, mọi người đang cùng nhau lên kế hoạch tổ chức một bữa tiệc bất ngờ.

Căn phòng này hơi tối nhỉ. Vậy thì, thử thay sang loại rèm cửa có màu sáng hơn xem sao?

Mùa hè năm nay đặc biệt nóng. Chính vì thế, ở nhà tôi chiếc máy bào đá đang phát huy công dụng tối đa.

Tiến độ dự án đang bị chậm. Do đó, cần thiết phải xem xét lại lịch trình một lần.

Lũ trẻ đang thấy chán. Vì vậy, tôi đã quyết định dẫn chúng ra công viên chơi.

Tháng sau tôi sẽ đi du lịch nước ngoài. Do đó, tôi đã bắt đầu học đàm thoại tiếng Anh.

Cuộc họp ngày mai có vẻ sẽ kéo dài đấy. Vậy nên, chúng ta hãy chuẩn bị sẵn đồ uống đi nhé.

 

 

「それとも」(Soretomo) là một Liên từ nối cực kỳ quan trọng và xuất hiện rất sớm từ trình độ N4 và N3.

Bản chất của từ này là sự kết hợp giữa đại từ chỉ định それ (cái đó) + trợ từ と (và) + trợ từ chọn lựa も. Khi đi vào trong câu, nó đóng vai trò là chiếc cầu nối để người nói đưa ra 2 sự lựa chọn (A hoặc B) cho đối phương phân vân và quyết định, thường dùng trong các câu hỏi.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Hay là...", "Hoặc là...".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Cột mốc ăn tiền của từ này là nó chỉ dùng để nối 2 CÂU HỎI độc lập. Bạn không thể dùng nó để nối 2 danh từ trong cùng một câu (để nối danh từ thì người Nhật dùng trợ từ か).

Các cấu trúc bắt cặp kinh điển:

[Câu hỏi A] か。 それとも 、 [Câu hỏi B] か。

[Câu hỏi A] 。 それとも 、 [Câu hỏi B] 。

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Dùng khi đưa ra các lựa chọn trong ăn uống, mua sắm hoặc hẹn hò

お茶にしますか。それとも、コーヒーにしますか。

(Anh uống trà nhé? Hay là uống cà phê ạ?)

来週の土曜日にしますか。それとも、日曜日にしますか。

(Tụi mình hẹn vào thứ Bảy tuần tới nhé? Hay là Chủ Nhật?)

現金で払いますか。それとも、カードですか。

(Anh thanh toán bằng tiền mặt ạ? Hoặc là bằng thẻ?)

Dùng khi phân vân giữa 2 khả năng, giả thuyết (Tự hỏi hoặc hỏi đối phương)

彼は本当に遅れるのだろうか。それとも、来ないつもりなのだろうか。

(Có thật là anh ấy đến muộn không nhỉ? Hay là anh ấy tính không đến luôn rồi?)

⚠️ Phân biệt siêu tốc để không mất điểm: それとも và あるいは (Aruiwa) / または (Matawa)

Cả ba từ này đều dịch là "hoặc là, hay là" nhưng chúng có địa bàn hoạt động hoàn toàn khác nhau:

それとも (Chỉ dùng cho câu HỎI): Dùng khi bạn đưa ra lựa chọn bắt đối phương phải trả lời xem lấy cái nào (A hay B?).

あるいは / または (Dùng cho câu KHẲNG ĐỊNH): Dùng để liệt kê các phương án thay thế trong câu kể bình thường hoặc văn bản, không mang tính chất hỏi vặn.

Đúng: AまたはBのどちらかを選んでください。(Hãy chọn A hoặc B - Câu khẳng định).

Sai: コーヒーにしますか。または、お茶ですか。(Sai ngữ pháp, câu hỏi phải dùng それとも).

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy cấu trúc câu có 2 dấu hỏi chấm 「?」 hoặc đuôi câu hỏi 「〜か」 chia làm 2 vế riêng biệt $\rightarrow$ Ở giữa điền ngay 「それとも」.

 

 

 

Đồ uống bạn chọn cà phê, hay là chọn hồng trà?

Bữa sáng ăn bánh mì được không? Hay là ăn cơm?

Bữa tối mình ăn ngoài nhé? Hay là nấu ở nhà?

Mì Ramen chọn vị nước tương? Hay là chọn vị súp miso?

Món tráng miệng bạn chọn bánh ngọt, hay là chọn kem?

Độ chín của thịt bạn muốn để tái, hay là chín kỹ?

Bữa trưa nay ăn mì Ý nhé, hay là ăn món Nhật?

Cơm hộp bạn có cần hâm nóng không, hay là cứ để thế này?

Nước xốt thì bạn dùng tương cà, hay là dùng mayonnaise?

Món này bạn thích vị cay hơn? Hay là thích vị ngọt hơn?

Ngày mai bạn đi bằng tàu điện, hay là đi bằng ô tô?

Đi xem phim không? Hay là ở nhà nghỉ ngơi thong thả?

Tắm trước nhé? Hay là ăn cơm trước?

Bộ đồ này có màu xanh và màu đen, cái nào được hơn? Hay là mặc thử cả màu đỏ nữa?

Tôi đóng cửa sổ lại nhé, hay là cứ để mở thêm một chút nữa?

Bật tivi lên nhé? Hay là nghe nhạc chẳng hạn?

Bạn dùng thang máy, hay là đi bằng cầu thang bộ?

Hành lý này để tôi xách nhé? Hay là tự bạn lo được?

Bài tập đã xong chưa? Hay là giờ mới chuẩn bị làm?

Anh ấy đang nói đùa nhỉ? Hay là đang nói thật lòng?

Đường này đúng không? Hay là lẽ ra phải rẽ ở góc trước đó nhỉ?

Câu hỏi này khó không? Hay là dễ?

Hôm nay về luôn không? Hay là ở lại làm việc thêm chút nữa?

Quần áo phơi trong nhà? Hay là phơi ngoài trời?

Anh ấy vẫn đang ngủ nhỉ, hay là thức dậy rồi nhỉ?

Nhiệt độ điều hòa, tôi tăng lên nhé? Hay là giảm xuống?

Cái này nên vứt đi? Hay là vẫn còn dùng được nhỉ?

Có mang ô đi không? Hay là bạn nghĩ không cần?

Nói chuyện điện thoại nhé? Hay là tí nữa gửi tin nhắn?

Anh ấy liệu có còn nhớ tôi không, hay là đã quên mất rồi nhỉ?

 

 

 

「その上」(そのうえ - Sono ue) là một Liên từ nối cực kỳ quan trọng và có tần suất xuất hiện dày đặc trong cả văn nói lẫn văn viết ở trình độ N3 và N2. Chữ Hán của từ này là 「その上」.

Bản chất của từ này là dùng để bổ sung thêm một thông tin cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu) với vế trước. Người nói đưa ra một sự thật ở vế 1, sau đó dùng その上 ở đầu vế 2 để nhấn mạnh rằng: "Chưa dừng lại ở đó đâu, còn một điều nữa thậm chí còn khủng khiếp hơn / tuyệt vời hơn thế".

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Thêm vào đó...", "Hơn nữa...", "Đã vậy lại còn...", "Chưa kể là...".

Sơ đồ hoạt động và Quy tắc ngầm (Cực kỳ quan trọng)

その上 luôn đứng ở đầu câu thứ hai. Tuy nhiên, nó có một quy tắc đồng nhất về mặt tích cực/tiêu cực bắt buộc bạn phải nhớ:

Vế 1 (TỐT) 。 その上 、 Vế 2 (TỐT HƠN) $\rightarrow$ Khen cho tới bến.

Vế 1 (XẤU) 。 その上 、 Vế 2 (XẤU HƠN) $\rightarrow$ Chê cho tơi tả.

Tuyệt đối không dùng ngược kiểu: Vế 1 tốt, vế 2 xấu.

[Vế câu 1] 。 その上 、 [Vế câu 2 (Thông tin tăng tiến cùng chiều)]

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Dùng khi khen ngợi, đánh giá cao một ai đó hoặc cái gì đó (Sắc thái tích cực)

この店の料理は安い。その上、とても美味しい。

(Món ăn của quán này rẻ. Thêm vào đó/Hơn nữa, lại còn rất ngon nữa.)

彼女は美人で、その上頭もいい。

(Cô ấy là một mỹ nhân, đã vậy lại còn thông minh nữa.)

このアパートは駅に近いし、その上家賃も安い。

(Căn chung cư này vừa gần nhà ga, chưa kể là tiền thuê nhà còn rẻ nữa.)

Dùng khi than vãn, chê bai hoặc gặp chuỗi xui xẻo (Sắc thái tiêu cực)

昨日は財布を忘れた。その上、雨に降られてずぶ濡れになった。

(Hôm qua tớ đã quên ví tiền rồi. Chưa dừng lại ở đó/Đã vậy lại còn bị dính mưa ướt sũng như chuột lột.)

あの店はサービスが悪い。その上、値段も高すぎる。

(Cái quán đó dịch vụ đã tồi tệ. Hơn nữa/Đã vậy giá cả lại còn quá đắt đỏ.)

⚠️ Phân biệt siêu tốc để không mất điểm: その上 và それに (Soreni)

Cả hai từ này đều dịch là "hơn nữa, thêm vào đó" và đều bổ sung thông tin cùng chiều, nhưng chúng khác nhau về mức độ mạnh mẽ:

それに (Liệt kê đơn thuần): Chỉ đơn giản là cộng thêm thông tin này vào thông tin kia cho đủ số lượng (Ví dụ: Tớ mua táo, hơn nữa mua cả cam).

その上 (Nhấn mạnh, tăng tiến mạnh): Mang sắc thái "Lũy tiến - Thậm chí còn... hơn thế nữa". Vế sau của その上 thường mang tính chất nặng ký hơn, bất ngờ hơn hoặc đẩy cảm xúc lên cao trào hơn vế trước.

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy vế 1 và vế 2 đều là tính từ/động từ cùng mang một màu sắc (hoặc là siêu tốt, hoặc là siêu tệ) $\rightarrow$ Đầu câu 2 điền ngay 「その上」.

 

 

Anh Tanaka làm được việc. Thêm vào đó, anh ấy còn tử tế với bất kỳ ai.

Nhà hàng này đồ ăn ngon. Hơn nữa, giá cả cũng rất phải chăng.

Cô ấy thông thạo tiếng Anh. Thêm vào đó, nghe nói cô ấy còn có thể nói được cả tiếng Trung.

Khách sạn này cảnh sắc tuyệt vời. Đã vậy, nó còn có cả suối nước nóng nữa.

Anh ấy giỏi thể thao toàn diện. Thêm nữa, việc học cũng đứng nhất lớp.

Chiếc điện thoại thông minh mới có thiết kế đẹp. Hơn thế nữa, các tính năng cũng cực kỳ phong phú.

Trong chuyến du lịch, thời tiết rất ủng hộ. Thêm vào đó, tôi còn có những cuộc gặp gỡ tuyệt vời.

Căn hộ này gần ga. Hơn nữa, hướng nắng cũng rất tốt.

Anh ấy đẹp trai. Thêm vào đó, tính cách cũng hiền lành.

Chiếc áo khoác này thiết kế rất đẹp. Hơn thế nữa, nó còn rất nhẹ và ấm.

Anh ấy đã được thăng chức. Thêm nữa, nghe nói anh ấy còn được cấp cả tiền thưởng đặc biệt.

Ứng dụng này có thể dùng miễn phí. Hơn nữa, nó còn không hiển thị quảng cáo.

Cô ấy hát hay. Thêm vào đó, cô ấy còn có thể chơi được cả đàn piano.

Thị trấn này thiên nhiên phong phú. Hơn thế, việc đi vào trung tâm thành phố cũng rất thuận tiện.

Anh ấy đã giành được một hợp đồng lớn. Thêm nữa, anh ấy còn được chính giám đốc khen ngợi.

Chiếc máy tính này tốc độ xử lý nhanh. Hơn nữa, thời lượng pin cũng rất lâu.

Buổi hòa nhạc đã diễn ra vô cùng sôi động. Thêm vào đó, nghệ sĩ còn trình diễn cả bài hát mới ở phần yêu cầu thêm.

Tay nghề nấu ăn của anh ấy ngang ngửa chuyên nghiệp. Đã vậy, anh ấy còn dọn dẹp rất sạch sẽ sau khi nấu xong.

Chỗ ngồi này tầm nhìn rất đẹp. Hơn nữa, chỗ để chân cũng rất rộng rãi.

Anh ấy rất chịu khó lắng nghe tôi nói. Thêm vào đó, anh ấy còn đưa ra cho tôi những lời khuyên rất xác đáng.

Cuốn sách này nội dung thú vị. Hơn nữa, tranh minh họa cũng rất đẹp.

Anh ấy đã đạt được thành công khi còn trẻ. Thêm vào đó, anh ấy không hề có chút thái độ kiêu ngạo nào.

Chất liệu này sờ vào rất thích. Hơn nữa, có thể giặt sạch bằng máy giặt.

Cô ấy lúc nào cũng nở nụ cười. Thêm nữa, cô ấy cũng không quên để ý quan tâm đến những người xung quanh.

Chú chó này rất thông minh. Hơn nữa, nó còn rất quấn người và dễ thương.

Hôm qua tôi đã bị lạc đường. Đã thế, trời lại còn đổ mưa nữa.

Anh ấy đã trượt kỳ thi. Đã vậy, nghe nói trên đường về còn bị mất ví nữa.

Công việc hôm nay rất bận rộn. Thêm vào đó, tôi còn bị một tên khách hàng khó chịu quấy rầy, thật là tệ hại.

Tôi bị sốt. Đã thế, đầu còn đau dữ dội nữa.

Tôi đã bị lỡ chuyến tàu cuối. Đã vậy, taxi cũng chẳng bắt được chiếc nào.

 

 

 

「それに」(Sore ni) là một Liên từ nối cực kỳ quen thuộc, xuất hiện ngay từ trình độ N4 và dùng liên tục trong cuộc sống hằng ngày lẫn các bài thi JLPT.

Bản chất của từ này là dùng để thêm thắt, bổ sung một thông tin, lý do hoặc sự thật cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu) vào vế trước nhằm làm cho câu nói có sức thuyết phục hơn.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Hơn nữa...", "Và lại...", "Thêm vào đó...", "Bên cạnh đó...".

Sơ đồ hoạt động và Quy tắc đồng nhất

それに luôn đứng ở đầu câu thứ hai để tiếp nối ý của câu thứ nhất. Giống như người anh em その上, từ này yêu cầu hai vế câu phải đồng nhất về mặt bản chất (cùng khen hoặc cùng chê):

Vế 1 (Tính chất TỐT) 。 それに 、 Vế 2 (Tính chất TỐT)

Vế 1 (Tính chất XẤU) 。 それに 、 Vế 2 (Tính chất XẤU)

[Vế câu 1] 。 それに 、 [Vế câu 2 (Thông tin bổ sung cùng chiều)]

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Dùng khi đưa ra thêm lý do để củng cố cho một quyết định, lựa chọn

このアパートは駅から近い。それに、家賃も安い。

(Căn chung cư này gần nhà ga. Hơn nữa, tiền thuê nhà cũng rẻ.)

今日は頭が痛い。それに、熱もある。

(Hôm nay tớ bị đau đầu. Và lại/Thêm vào đó, tớ còn bị sốt nữa.)

この服はデザインが古いし、それにサイズも合わない。

(Bộ quần áo này thiết kế đã lỗi thời, hơn nữa kích cỡ lại còn không vừa.)

Dùng khi giải thích lý do tại sao bạn làm hoặc không làm một việc gì đó

A: どうしてそのカメラを買わないの? (Sao cậu không mua cái máy ảnh đó?)

B: 高すぎるよ。それに、今のカメラもまだ使えるし。 (Đắt quá mà. Với lại, cái máy ảnh bây giờ vẫn đang dùng tốt.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt "それに" và "その上" (Sono ue)

Đây là hai từ đồng nghĩa gây nhức đầu nhất vì chúng đều nối hai vế cùng chiều tốt/xấu. Tuy nhiên, mức độ mạnh mẽ của chúng có sự khác biệt rõ rệt:

それに (Liệt kê, bổ sung thông thường): Chỉ đơn thuần là tính từ/lý do thứ hai được cộng thêm vào một cách tự nhiên trong văn nói, không có ý làm quá vấn đề.

その上 (Nhấn mạnh sự lũy tiến - Đã... lại còn...): Mang sắc thái mạnh hơn rất nhiều. Vế sau của その上 thường là một thông tin nặng ký hơn, bất ngờ hơn hoặc đẩy cảm xúc (tiếc nuối, bức xúc, trầm trồ) lên cao trào so với vế trước.

Ví dụ xui xẻo nặng: Quên ví tiền $\rightarrow$ その上 bị xe tông (Dùng その上 vì cấp độ xui xẻo tăng vọt lên mức nghiêm trọng).

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Nếu câu văn chỉ là những lời liệt kê lý do, ưu điểm, nhược điểm nhẹ nhàng, mang phong cách hội thoại hằng ngày $\rightarrow$ Chọn ngay 「それに」.

 

 

Căn hộ này gần ga. Thêm vào đó, giá thuê cũng vừa túi tiền.

Cô ấy rất tốt bụng. Hơn nữa, lúc nào cô ấy cũng tiếp đón với nụ cười trên môi.

Nhà hàng này đồ ăn ngon. Thêm vào đó, dịch vụ của nhân viên cũng rất tuyệt vời.

Chuyến du lịch hôm qua thời tiết rất đẹp. Hơn nữa, lá đỏ cũng đang độ đẹp nhất.

Anh ấy thông minh. Thêm vào đó, thể thao cũng toàn tài.

Chiếc máy tính này nhẹ. Hơn nữa, pin cũng dùng được lâu.

Trưởng phòng mới làm việc rất được. Thêm vào đó, ông ấy còn có khiếu hài hước.

Công viên này cảnh sắc đẹp. Hơn nữa, người cũng ít nên rất yên tĩnh.

Anh ấy hát hay. Thêm vào đó, còn biết chơi cả guitar.

Khách sạn này phòng rộng. Hơn nữa, tầm nhìn từ cửa sổ cũng cực kỳ tuyệt vời.

Chiếc áo khoác này thiết kế đẹp. Thêm vào đó, nó còn rất ấm.

Anh ấy đẹp trai. Hơn nữa, tính cách cũng rất hiền lành.

Cuốn sách này rất thú vị. Thêm vào đó, tôi đã học được nhiều điều.

Thị trấn này giao thông thuận tiện. Hơn nữa, nơi mua sắm cũng có rất nhiều.

Cô ấy thường xuyên lắng nghe câu chuyện của tôi. Thêm vào đó, cô ấy còn đưa ra những lời khuyên xác đáng.

Quán cà phê này cà phê ngon. Hơn nữa, không gian cũng rất thoải mái.

Anh ấy nói tiếng Nhật trôi chảy. Thêm vào đó, anh ấy còn biết rất nhiều chữ Hán.

Công việc này lương cao. Hơn nữa, tôi còn cảm thấy nó rất đáng làm.

Bữa trưa hôm nay rẻ. Thêm vào đó, lượng thức ăn cũng cực kỳ nhiều.

Anh ấy giữ lời hứa rất nghiêm túc. Hơn nữa, giờ giấc cũng rất chính xác.

Chất liệu này bền. Thêm vào đó, cảm giác khi chạm vào cũng rất mịn màng.

Cô ấy nấu ăn giỏi. Hơn nữa, khiếu trình bày món ăn cũng rất tốt.

Ứng dụng này rất tiện lợi. Thêm vào đó, nó còn có thể dùng miễn phí.

Anh ấy lúc nào cũng ăn mặc thời trang. Hơn nữa, anh ấy còn toát lên vẻ sạch sẽ.

Buổi thuyết trình hôm nay đã thành công tốt đẹp. Thêm vào đó, tôi còn được trưởng phòng khen ngợi.

Hôm nay tôi bị đau đầu. Thêm vào đó, dường như tôi còn hơi sốt nữa.

Trời đã đổ mưa. Hơn nữa, gió cũng đang dần mạnh lên.

Anh ấy rất lề mề về giờ giấc. Thêm vào đó, anh ấy còn hay quên lời hẹn.

Căn phòng này hẹp. Hơn nữa, hướng nắng cũng không tốt.

Hôm qua tôi mệt vì làm thêm giờ. Thêm vào đó, sáng nay tôi lại ngủ quên mất.

Tôi đã lỡ chuyến tàu cuối. Hơn nữa, trong ví cũng không có nhiều tiền.

Câu chuyện của anh ta vừa dài vừa chán. Thêm vào đó, toàn là chuyện khoe khoang.

 

 

 

「あと」(Ato) khi đóng vai trò là một Liên từ nối ở đầu câu (hoặc đầu vế câu) là một từ cực kỳ thú vị và mang đậm phong cách văn nói, khẩu ngữ của người Nhật. Bạn sẽ bắt đầu gặp sắc thái này từ trình độ N3 và dùng liên tục trong giao tiếp hằng ngày.

Bản chất của liên từ あと là dùng để bổ sung, thêm thắt một thông tin, một món đồ, một điều kiện hoặc một lý do cuối cùng mà người nói sực nhớ ra sau khi đã liệt kê xong một loạt các ý ở vế trước.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Còn nữa...", "Thêm vào đó...", "Với lại...", "Và cuối cùng là...".

Sơ đồ hoạt động và Vị trí trong câu

あと luôn đứng ở đầu câu thứ hai hoặc đứng biệt lập ở đầu câu sau khi người nói khựng lại một nhịp để suy nghĩ. Bạn cũng có thể dùng dạng đầy đủ và lịch sự hơn của nó là 「あと、それに」 hoặc 「あとは」.

[Vế câu 1 (Liệt kê chính)] 。 あと 、 [Vế câu 2 (Thông tin bổ sung cuối cùng)]

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Dùng khi mua sắm, gọi món ăn hoặc kiểm tra danh sách đồ đạc

Đây là ngữ cảnh bạn sẽ gặp nhiều nhất. Sau khi đã đọc một tràng danh sách những thứ cần lấy, bạn sực nhớ ra một món cuối cùng và chốt hạ bằng あと.

A: 買い物、これで全部かな? (Mua đồ thế này là đủ hết chưa nhỉ?)

B: ええと、卵と牛乳を買ったでしょ。あと、食パンも買わなきゃ!

(Xem nào, trứng với sữa mua rồi đúng không. Còn nữa, phải mua cả bánh mì gối nữa chứ!)

カレーを一つください。あと、ウーロン茶もお願します。

(Cho tôi một phần cà phê. Và/Còn nữa, cho tôi một trà ô long nhé.)

Dùng để bổ sung thêm lý do hoặc điều kiện trong hội thoại hằng ngày

Khi bạn đang giải thích một vấn đề và muốn dặn dò hoặc thêm một ý phụ nữa để củng cố câu nói của mình.

明日のパーティーは、時間は7時からです。場所は駅前の居酒屋ね。あと、会費は3000円です。

(Tiệc ngày mai thời gian là từ 7 giờ nhé. Địa điểm là quán nhậu trước nhà ga. Còn một điều nữa là, hội phí là 3000 Yên.)

この仕事はやりがいがあるし、職場の雰囲気もいい。あと、家から近いのもいいね。

(Công việc này vừa có ý nghĩa, không khí nơi làm việc lại tốt. Với lại/Thêm vào đó, việc nó gần nhà cũng là một điểm cộng.)

⚠️ Phân biệt nhanh để không bị lầm: "あと" và "それから" (Sorekara)

Vì hai từ này đều dùng để liệt kê và bổ sung thông tin trong văn nói nên rất nhiều bạn hay dùng nhầm. Hãy nhớ điểm mấu chốt này:

それから (Nối tiếp/Sau đó): Thường dùng để kể về các chuỗi hành động xảy ra theo thứ tự thời gian (Làm việc A xong rồi đến việc B), hoặc liệt kê các ý có độ dài tương đương nhau.

あと (Bổ sung cái đuôi/Sực nhớ ra): Thường dùng khi các ý lớn đã được nói xong xuôi, người nói chỉ thêm một mẩu thông tin nhỏ hoặc món đồ phụ vào vị trí cuối cùng của danh sách.

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Nếu thấy câu văn mang phong cách hội thoại nói tự nhiên, vế sau là một thông tin ngắn mang tính chất "chốt sổ" hoặc bổ sung thêm sau khi đã liệt kê xong vế trước $\rightarrow$ Hãy chọn ngay 「あと」.

 

 

 

Mua sắm hôm nay nhờ bạn mua trứng và sữa nhé. Sau đó, đừng quên mua cả bánh mì gối nữa đấy.

Xin lỗi, cho tôi một cà phê. Với lại, cho cả cái bánh ngọt này nữa.

Hãy mua thuốc đau đầu ở hiệu thuốc giúp tôi. Tiện thể thì xem hộ tôi cả khẩu trang luôn nhé?

Tôi gọi mì ramen vị nước tương. Thêm nữa là cho tôi một suất sủi cảo áp chảo.

Tôi phải đi rút tiền ở ngân hàng. Với lại, tôi cũng có việc cần ghé qua ủy ban thành phố nữa.

Cái áo sơ mi này màu đẹp nhỉ. Thêm nữa là tôi cũng cực kỳ thích kiểu dáng của nó.

Tôi là Yamada đã đặt chỗ. Với lại, tôi nghĩ còn một người nữa sẽ đến muộn một chút.

Cho tôi thanh toán. Thêm nữa là cho tôi xin hóa đơn được không ạ?

Bữa tối nay ăn cà ri đi. Với cả, mình làm thêm món salad đơn giản nữa nhé?

Hãy giữ hộ tôi cuốn sách này. Thêm nữa là khu vực sách mới ở đâu vậy?

Cho tôi hai cốc bia. Với lại, cho tôi cả đậu nành luộc để nhắm nữa.

Đôi giày này có cỡ 24cm không? Thêm nữa là bạn có thể cho tôi xem màu khác được không?

Lấy cho tôi cái này. Với cả, bạn gói quà giúp tôi được không?

Dầu gội sắp hết rồi nên phải mua thôi. Thêm nữa là hình như giấy vệ sinh cũng không còn trong kho đâu.

Xin lỗi, cho tôi xin nước lọc được không? Với cả, cho tôi xem lại thực đơn một lần nữa.

Tôi đi trả sách ở thư viện đây. Sau đó, tôi cũng định mượn thêm sách mới nữa.

Hãy hâm nóng cơm hộp giúp tôi. Với lại, cho tôi xin một đôi đũa được không ạ?

Hôm nay phải đi lấy đồ giặt ủi. Thêm nữa là phải mua cả tem ở bưu điện nữa.

Cái áo khoác này tôi mặc thử được không? Với cả, tôi cũng đang tìm cái quần hợp với nó nữa.

Hãy đổ đầy bình xăng giúp tôi. Với lại, bạn kiểm tra luôn áp suất lốp xe cho tôi được không?

Giờ tập trung ngày mai là 9 giờ sáng. Thêm nữa là hãy nhớ mang theo cơm hộp nhé.

Tôi đã đặt phòng họp rồi đấy. Với lại, hãy gửi email nhắc nhở cho những người tham gia nhé.

Cuối tuần tôi định dọn dẹp phòng. Thêm nữa là cũng muốn giải quyết đống quần áo đang dồn lại nữa.

Hãy photocopy tài liệu này thành 3 bản. Với lại, hãy để một bản lên bàn của trưởng phòng nhé.

Lúc về bạn mua hộ tôi sữa nhé? Với lại nếu trứng rẻ thì cũng mua giúp tôi luôn.

Công việc hôm nay là trả lời email. Thêm nữa là phải chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp chiều nay.

Tôi sẽ trực tiếp gọi điện cho anh ấy. Với lại, chuyện này xin đừng nói với ai khác nhé.

Khi khách đến, hãy dẫn họ vào phòng này. Với lại, bạn có thể mời trà giúp tôi được không?

Chuẩn bị du lịch gần như xong rồi đấy. Thêm nữa là chỉ cần cho cục sạc vào túi nữa thôi.

Hãy phân loại rác trước khi vứt. Với lại, ngày thu gom là thứ Tư hàng tuần.

Trước tiên hãy dọn dẹp phòng của mình đi. Với lại, dắt chó đi dạo cũng là lượt của con mà đúng không?

Đây là chương trình nghị sự cho cuộc họp hôm nay. Thêm nữa là cuối buổi chúng ta sẽ có thời gian hỏi đáp.

Nhờ bạn nhắn lại với anh ấy giúp tôi. Rằng "Mai tôi sẽ về thẳng nhà từ nơi làm việc". Với lại, cũng nhắn là "Vụ đó thì OK rồi" nhé.

Việc đi mua đồ cho bữa tiệc để tôi lo. Với lại, tôi cũng sẽ giúp trang trí hội trường nữa.

Việc này cần xử lý khẩn cấp. Với lại, hãy báo cáo tiến độ thường xuyên cho tôi nhé.

Hôm qua tôi mới đi xem phim mới về. Hay cực kỳ luôn. Với lại nhạc phim cũng tốt nữa.

Nghe nói anh Tanaka tháng sau kết hôn đấy. Với lại nghe bảo nhân dịp kết hôn anh ấy sẽ nghỉ việc luôn.

 

 

 

Trong tiếng Nhật, 「からだ」 có hai bộ mặt hoàn toàn khác nhau dựa vào cách viết chữ Hán của nó: một là Danh từ chỉ cơ thể (身体/体) và hai là Ngữ pháp chỉ nguyên nhân (から + だ).

Dưới đây là phần giải thích chi tiết cho cả hai trường hợp để bạn không bao giờ bị nhầm lẫn.

TRƯỜNG HỢP 1: Ngữ pháp chỉ Nguyên nhân (から + だ)

Đây là cấu trúc cực kỳ kinh điển xuất hiện từ trình độ N5 và dùng liên tục lên các cấp độ cao. Nó là sự kết hợp giữa trợ từ chỉ nguyên nhân 「から」 (Vì) và trợ động từ khẳng định 「だ/です」 (Là).

Bản chất của cấu trúc này dùng để giải thích lý do, nguyên nhân cho một kết quả đã được nói ở câu trước. Nó thường xuất hiện trong các câu trả lời cho câu hỏi "Tại sao?".

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Là vì...", "Lý do là vì...".

Sơ đồ hoạt động và Cách kết hợp

Cấu trúc này luôn đứng ở cuối câu để chốt hạ lý do.

Động từ / Tính từ đuôi い + からだ / からです。

Tính từ đuôi な / Danh từ + だ + からだ / からです。

 

 

Việc anh ấy thành công là đương nhiên. Đó là vì anh ấy đã nỗ lực hơn bất kỳ ai.

Tôi đang vội là vì có vẻ sắp trễ chuyến tàu điện.

Cô ấy đã khóc là vì đã thi trượt.

Anh ấy lúc nào cũng trông buồn ngủ là vì chơi game đến tận đêm khuya.

Tôi thích cuốn sách này là vì có thể đồng cảm với nhân vật chính.

Anh ấy nghỉ việc là vì đã tìm thấy một ước mơ mới.

Tôi đang xin lỗi bạn là vì tôi thực sự thấy mình có lỗi.

Cô ấy bắt đầu nấu ăn là vì đã bắt đầu chú trọng đến sức khỏe.

Anh ấy đã không đến bữa tiệc là vì ngại nơi đông người.

Tôi duy trì việc chạy bộ mỗi ngày là vì muốn có sức khỏe.

Hai người đó cãi nhau là vì đã có một sự hiểu lầm nhỏ.

Tôi chọn con đường này là vì muốn tin vào khả năng của bản thân.

Anh ấy im lặng là vì không biết nên nói điều gì.

Cô ấy lúc nào cũng mỉm cười là vì muốn khích lệ những người xung quanh.

Tôi thích đi du lịch một mình là vì muốn tận hưởng trọn vẹn thời gian tự do.

Anh ấy được chọn làm lãnh đạo là vì có tinh thần trách nhiệm mạnh mẽ hơn bất cứ ai.

Tôi chuyển về quê sống là vì muốn được sống trong một môi trường yên tĩnh.

Cô ấy cắt tóc là vì muốn thay đổi tâm trạng.

Anh ấy đã giúp đỡ tôi là vì vẫn nhớ ơn nghĩa ngày xưa.

Tôi vẫn tiếp tục công việc này là vì cảm thấy nó có ý nghĩa.

Cửa hàng này được yêu thích là vì hương vị ngon.

Phòng bừa bãi thế này là vì hôm qua bạn bè đã đến chơi.

Anh ấy được mọi người quý mến là vì anh ấy tốt bụng với tất cả mọi người.

Đường bị tắc nghẽn là vì có tai nạn ở gần đây.

Thị trấn này yên tĩnh là vì những người trẻ đã bỏ lên thành phố hết rồi.

Tiếng Nhật của cô ấy giỏi là vì cô ấy không bỏ sót việc học ngày nào.

Bầu trời đỏ rực thế này là vì ánh hoàng hôn quá đẹp.

Chiếc máy tính này chạy chậm là vì nó là đời cũ.

Anh ấy lúc nào cũng đầy tự tin là vì đã chuẩn bị rất kỹ lưỡng.

Khu vực này đang bị thiếu nước là vì đã lâu rồi trời không mưa.

 

 

 

「あまり」(Amari) là một từ cực kỳ đa năng trong tiếng Nhật. Chữ Hán của từ này là 「余り」 (nghĩa là phần dư, phần thừa).

Khi biến hình thành ngữ pháp, từ này trải dài từ trình độ N5 lên đến N2 với 3 bộ mặt hoàn toàn khác nhau dựa vào đuôi câu và cách kết hợp.

3 Cấu trúc ngữ pháp cốt lõi của あまり

[Trình độ N5/N4] Đi với câu PHỦ ĐỊNH: "Không... lắm"

Đây là cấu trúc vỡ lòng mà bất kỳ ai học tiếng Nhật cũng phải biết. Khi đứng trước một tính từ hoặc động từ chia ở thể phủ định (〜ない), あまり đóng vai trò giảm nhẹ mức độ, thể hiện sự chừng mực, lịch sự.

Sơ đồ: あまり + [Tính từ / Động từ thể PHỦ ĐỊNH]

Ví dụ:

この料理はあまり美味しくないです。

(Món ăn này không ngon lắm.)

私はあまりお酒を飲まない。

(Tớ không uống rượu nhiều lắm.)

[Trình độ N3] Đi với câu KHẲNG ĐỊNH: "Quá...", "Rất..."

Khi đi với câu khẳng định, あまり biến thành một phó từ chỉ mức độ cực kỳ cao, tương đương với とても hoặc すぎる. Nó mang sắc thái hơi tiêu cực hoặc bất ngờ vì mức độ vượt quá mức bình thường.

Sơ đồ: あまりに(も)+ [Tính từ / Động từ thể KHẲNG ĐỊNH]

Ví dụ:

このテストはあまりに難しすぎる。

(Bài kiểm tra này quá là khó đi.)

あまりに嬉しくて、涙が出ました。

(Vì quá vui mừng nên nước mắt tớ đã rơi luôn.)

[Trình độ N2] Cấu trúc Tăng tiến / Nhân quả: "Vì quá... nên kết quả là..."

Đây là ngữ pháp ăn tiền trong các bài thi đọc hiểu N2. Nó diễn tả việc một trạng thái cảm xúc hoặc hành động vượt quá mức độ chịu đựng, dẫn đến một kết quả cực đoan, không bình thường ở vế sau.

Sơ đồ:

[Động từ thể từ điển / Thể た] + あまり

[Tính từ đuôi い $\rightarrow$ さ] + のあまり

[Tính từ đuôi な + な] + あまり

[Danh từ] + のあまり

Ví dụ:

緊張のあまり、声が出なくなってしまった。

(Vì quá căng thẳng nên kết quả là tớ không phát ra tiếng được luôn.)

彼女の事を心配するあまり、夜眠れなくなった。

(Vì quá lo lắng cho cô ấy nên tôi bị mất ngủ ban đêm.)

💡 Mẹo nhỏ mở rộng: Danh từ 「あまり」 (Phần thừa, số dư)

Ngoài 3 ngữ pháp trên, trong toán học hoặc đời sống hằng ngày, あまり còn đóng vai trò là một danh từ mang nghĩa là "phần còn lại", "đồ thừa", "số dư".

Ví dụ: $10 \div 3 = 3$ あまり $1$ (10 chia 3 bằng 3 dư 1).

Ví dụ: ご飯のあまりは冷蔵庫に入れてね。(Cơm thừa thì cất vào tủ lạnh nhé.)

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Nhìn nhanh xuống đuôi câu. Nếu đuôi câu là phủ định (〜ない) $\rightarrow$ Chọn 「あまり」 nghĩa là "Không... lắm". Nếu vế sau là một hậu quả kì lạ, cực đoan $\rightarrow$ Chọn 「あまり」 nghĩa là "Vì quá".

 

Bộ phim này không hay lắm.

Nói thật lòng thì tôi không thích anh ta cho lắm.

Tôi không giỏi xem phim kinh dị cho lắm.

Đồ ngọt thì từ xưa tôi đã không ăn nhiều lắm.

Tôi không thích chỗ đông người cho lắm.

Trò đùa của anh ấy không làm tôi cười nổi cho lắm.

Tôi không thể tán thành đề xuất đó cho lắm.

Tôi không có hứng thú với âm nhạc dạo gần đây cho lắm.

Tôi không hài lòng với nội dung trận đấu hôm nay cho lắm.

Tôi nghĩ kiểu tóc mới của anh ấy không hợp lắm.

Tôi cố gắng không nói chuyện chính trị cho lắm.

Nhà hàng này dù có tiếng tăm nhưng tôi thấy không ngon cho lắm.

Tôi không muốn nghe những chuyện khoe khoang của anh ta cho lắm.

Trời lạnh thì tôi không thích cho lắm.

Tôi không hiểu rõ cảm xúc của anh ấy cho lắm.

Tôi không mấy ấn tượng với thái độ của cô ấy.

Dạo này công việc không vui cho lắm.

Thiết kế này không phải gu của tôi cho lắm.

Tôi thuộc tuýp người không bận tâm đến đánh giá xung quanh cho lắm.

Có một phần trong tôi không thể thật lòng chung vui với thành công của anh ấy cho lắm.

Dạo này bận rộn nên tôi không ngủ nhiều lắm.

Tôi không uống rượu nhiều lắm.

Anh ấy thường không nói nhiều về bản thân mình cho lắm.

Vì không có thời gian nên tôi thường không ăn sáng nhiều lắm.

Anh ấy không giúp đỡ việc nhà cho lắm.

Dạo này tôi không còn xem tivi nhiều nữa.

Cô ấy đã không nói chuyện nhiều lắm ở bữa tiệc.

Về vận động thì tôi thuộc diện không làm nhiều cho lắm.

Hồi còn nhỏ, tôi không chơi ở ngoài trời nhiều lắm.

Anh ấy không mấy khi đi trễ giờ hẹn.

 

 

「まったく」(Mattaku) là một phó từ vô cùng lợi hại trong tiếng Nhật, xuất hiện rải rác từ trình độ N4 và bùng nổ mạnh mẽ ở N3/N2. Chữ Hán của từ này là 「全く」.

Bản chất của まったく là mang tính tuyệt đối 100%. Tùy thuộc vào việc vế sau của nó chia ở thể Phủ định hay Khẳng định, hoặc khi nó đứng Một mình, từ này sẽ biến hình thành 3 sắc thái hoàn toàn khác nhau.

3 Ý nghĩa cốt lõi của まったく

Đi với câu PHỦ ĐỊNH: "Hoàn toàn không...", "Một chút cũng không..." (Cực kỳ phổ biến)

Đây là cấu trúc kinh điển xuất hiện rất nhiều trong các bài thi JLPT. Nó dùng để phủ định sạch trơn, không còn sót lại một tí nào.

Sơ đồ bắt cặp: まったく + [Động từ / Tính từ thể PHỦ ĐỊNH (〜ない)]

Ví dụ:

私はそのニュースについて、まったく知りません。

(Tôi hoàn toàn không biết một chút gì về tin tức đó cả.)

最近 bận quá, まったく勉強していない。

(Dạo này bận quá, tớ chẳng học hành được tí nào cả.)

彼と私は、趣味がまったく合わない。

(Anh ấy và tôi hoàn toàn không hợp nhau về sở thích.)

Đi với câu KHẲNG ĐỊNH: "Thực sự là...", "Hoàn toàn...", "Y chang..."

Khi đi với câu khẳng định (thường là tính từ hoặc danh từ), まったく đóng vai trò nhấn mạnh mức độ tuyệt đối của một trạng thái, một sự thật hoặc một sự giống nhau.

Sơ đồ: まったく + [Tính từ / Danh từ thể KHẲNG ĐỊNH]

Ví dụ:

君の言う通りだ。まったく同感だよ。

(Cậu nói chuẩn đấy. Tớ hoàn toàn đồng tình/nhất trí.)

彼はお父さんにまったくそっくりだね。

(Thằng bé nhìn y chang/giống hoàn toàn bố nó luôn nhỉ.)

まったく素晴らしいアイデアですね!

(Đó thực sự là một ý tưởng tuyệt vời đấy chứ!)

Đứng độc lập làm CÂU CẢM THÁN: "Thật là tình...", "Bó tay!", "Chán ghê cơ!"

Trong giao tiếp hằng ngày hoặc trong phim ảnh, khi người Nhật gặp phải một chuyện bực mình, một đứa trẻ bướng bỉnh, hoặc một tình huống cạn lời, họ sẽ thở dài và thốt lên từ này.

Sơ đồ: Đứng một mình hoặc đi kèm đuôi câu cảm thán (まったく、もう!)

Ví dụ:

A: 彼はまた約束を忘れたよ。 (Anh ấy lại quên cuộc hẹn rồi kìa.)

B: まったく。 (Thật là tình/Bó tay luôn với lão ấy.)

まったく、うちの子は勉強もしないでゲームばかりしている。

(Thật là chán ghê cơ, cái đứa con nhà tôi chẳng chịu học hành gì toàn chơi game.)

💡 Mẹo nhớ nhanh phòng thi:

Mắt quét nhanh xuống đuôi câu, nếu thấy kết thúc bằng thể phủ định 「〜ない / 〜ません」 $\rightarrow$ Chọn ngay đầu câu là 「まったく」 với nghĩa là "Hoàn toàn không".

Nếu thấy đứng ở đầu câu mà vế sau đầy sự cằn nhằn, bực bội $\rightarrow$ Nó mang nghĩa cảm thán "Thật là...".

 

 

Tại sao anh ấy lại giận dữ, tôi hoàn toàn không hiểu nổi.

Dù được giải thích bao nhiêu lần đi nữa, tôi cũng hoàn toàn không thể hiểu được công thức toán học này.

Nghe nói anh ấy hoàn toàn không biết cô ấy đang sống ở đâu.

Về bữa tiệc tối qua, do uống quá chén nên tôi hoàn toàn không nhớ gì cả.

Vì nằm ngoài chuyên môn nên tôi hoàn toàn không có kiến thức về vụ việc đó.

Dù nhìn bản đồ, tôi cũng hoàn toàn không thể đoán được mình đang ở đâu.

Tôi hoàn toàn không biết anh ấy là một nam diễn viên nổi tiếng như vậy cho đến tận bây giờ.

Câu chuyện của anh ấy quá khó, tôi hoàn toàn không thể theo kịp.

Gương mặt của những người bạn cũ, giờ đây tôi hoàn toàn không thể nhớ ra được.

Anh ấy đã hoàn toàn không thể giải mã được ý nghĩa của mật mã này.

Tại sao mọi chuyện lại trở nên như vậy, quá trình diễn biến hoàn toàn không rõ ràng.

Chỉ thị của anh ấy rất mơ hồ, tôi hoàn toàn không biết mình nên làm gì.

Vì không tập trung vào buổi học nên tôi hoàn toàn không nghe thấy thầy giáo đã nói gì.

Vì đây là lần đầu làm trong lĩnh vực này nên tôi hoàn toàn không biết gì cả (không phân biệt được đông tây nam bắc).

Tôi hoàn toàn không thể đọc hiểu được ý đồ trong những gì anh ấy nói.

Mọi người đều hết lời khen ngợi nhưng tôi hoàn toàn không cảm nhận được cái hay của bộ phim đó.

Tôi thực sự rất tức giận trước thái độ vô lễ của anh ta.

Dù ngày xưa rất thích nhưng bây giờ tôi hoàn toàn không ăn đồ ngọt nữa.

Tôi hoàn toàn không thể tán thành đề xuất của anh ấy.

Vì tôi sợ những chuyện kinh dị nên hoàn toàn không xem những chương trình kiểu đó.

Trước trò đùa của anh ấy, chẳng có một ai cười cả.

Nói thật lòng thì tôi hoàn toàn không có hứng thú với chính trị.

Thật không thể tin nổi anh ấy lại làm một việc như thế.

Tôi hoàn toàn không hài lòng với kết quả này.

Lời bào chữa của anh ấy hoàn toàn không có sức thuyết phục.

Dù là món ăn cao cấp thế nào, tôi cũng hoàn toàn không cảm thấy ngon.

Khi nghĩ đến cảm xúc của anh ấy, tôi hoàn toàn không thể coi đó là chuyện của người dưng được.

Tôi hoàn toàn không nghĩ cô ấy còn hơn cả mức bạn bè.

Dường như anh ấy hoàn toàn không bận tâm đến những ý kiến phản đối xung quanh.

Tôi hoàn toàn không thấy ý nghĩa gì trong công việc nhàm chán này.

 

 

 

「少しも」(すこしも - Sukoshi mo) là một Phó từ phủ định cực kỳ mạnh mẽ, bắt đầu xuất hiện ở trình độ N4 và dùng xuyên suốt lên các cấp độ cao hơn như N3/N2.

Bản chất của từ này được ghép từ 少し (Một chút) và trợ từ nhấn mạnh も (Cũng). Khi đi vào trong câu, nó đóng vai trò phủ định sạch trơn, đưa mức độ của sự việc về con số 0 tuyệt đối.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Một chút cũng không...", "Hoàn toàn không...", "Chút nào cũng không...".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Cột mốc ăn tiền tuyệt đối của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với các cấu trúc phủ định. Nếu câu vế sau là khẳng định, câu đó sẽ bị sai ngữ pháp hoàn toàn.

少しも + [Tính từ / Động từ chia thể PHỦ ĐỊNH (〜ない / 〜ません)]

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Từ này dùng để nhấn mạnh tâm trạng, cảm xúc hoặc một sự thật khách quan rằng hoàn toàn không có bất kỳ sự thay đổi hay tác động nào.

Diễn tả cảm xúc, trạng thái của bản thân không hề bị lay chuyển

日本語の勉強は大変ですが、少しも嫌だとは思いません。

(Việc học tiếng Nhật tuy vất vả nhưng tớ một chút cũng không cảm thấy ghét nó.)

明日は大切な発表があるのに、少しも緊張していない。

(Mai có bài thuyết trình quan trọng thế mà tớ chẳng thấy bối rối/lúng túng tí nào cả.)

あんなに歩いたのに、少しも疲れていません。

(Đi bộ nhiều đến thế kia mà tôi chẳng mệt chút nào.)

Diễn tả một sự thật, một hoàn cảnh không có gì tiến triển hay thay đổi

薬を飲んだのに、病気は少しも良くならない。

(Uống thuốc rồi đấy chứ mà bệnh tình chẳng khá lên được tẹo nào.)

何年経っても、この町の景色は少しも変わっていない。

(Bao nhiêu năm trôi qua rồi mà cảnh sắc của thị trấn này vẫn không thay đổi dù chỉ một chút.)

⚠️ Phân biệt siêu tốc để không dính bẫy: 少しも và まったく (Mattaku)

Cả hai từ này đều đi với đuôi phủ định 〜ない để dịch là "Hoàn toàn không", nhưng người Nhật có thói quen phân chia ranh giới sử dụng như sau:

少しも (Một chút cũng không): Thường nhấn mạnh vào trạng thái cảm xúc, cảm giác, hoặc sự thay đổi của sự vật (Ví dụ: Không mệt tí nào, không đổi tí nào, không ghét tí nào).

まったく (Hoàn toàn không): Mang tính chất tuyệt đối, triệt để hơn và thường đi với các động từ chỉ nhận thức, năng lực hoặc sự sở hữu (Ví dụ: Hoàn toàn không biết まったく知らない, hoàn toàn không hiểu まったくわからない).

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy đuôi câu kết thúc bằng thể phủ định 「〜ない」, quét lên đầu câu nếu ngữ cảnh câu đang nói về cảm giác của con người (mệt, lo lắng, sợ) hoặc sự biến đổi $\rightarrow$ Chọn ngay 「少しも」.

 

 

Anh ta tuy có xin lỗi nhưng khuôn mặt đó trông chẳng có vẻ gì là đang hối lỗi cả.

Dù bị nói những lời tồi tệ đến thế nhưng cô ấy chẳng hề lộ ra vẻ gì là bị tổn thương cả.

Việc nói trước đám đông thì dù có kinh nghiệm bao nhiêu lần đi nữa tôi cũng chẳng quen thêm được chút nào.

Dù nghe lời bào chữa của anh ta, tôi cũng chẳng thể nảy sinh chút lòng đồng cảm nào.

Mọi người đều cười nhưng tôi chẳng thấy trò đùa của anh ta thú vị chút nào cả.

Anh ta dường như chẳng tin lời tôi nói lấy một chút nào.

Vì anh ấy đã luyện tập đến mức đó nên dù anh ấy có thắng tôi cũng chẳng ngạc nhiên chút nào.

Dù có bị thuyết phục thế nào đi nữa, quyết tâm của tôi cũng chẳng hề lung lay chút nào.

Anh ấy đã làm vẻ mặt khó đăm đăm nhưng thực ra chẳng hề giận dữ chút nào.

Cô ấy đang giả vờ như không có gì nhưng thực sự chắc chắn là chẳng hề ổn chút nào.

Thái độ của anh ta khiến tôi chẳng thể nghĩ rằng anh ta đang tôn trọng tôi dù chỉ một chút.

Với kết quả này, dù có bị hỏi có hài lòng hay không thì tôi cũng chẳng thấy vui chút nào.

Chắc là anh ta chẳng bận tâm đến tôi dù chỉ một chút đâu.

Dù có được trả bao nhiêu tiền đi nữa, tôi cũng chẳng muốn làm công việc này một chút nào.

Tôi chẳng thấy ghen tị với thành công của anh ấy chút nào.

Dù có nhìn thấy những giọt nước mắt của cô ấy, trái tim anh ta dường như cũng chẳng hề lay động chút nào.

Dù đã được đối xử tử tế đến thế nhưng lòng biết ơn chẳng hề trào dâng trong tôi chút nào.

Anh ta lúc nào cũng đầy tự tin và chẳng bao giờ chịu thừa nhận lỗi sai của mình dù chỉ một chút.

Tôi nghe nói bộ phim này rất cảm động nhưng tôi chẳng khóc được chút nào.

Tôi chẳng hề bận tâm dù người khác có nghĩ gì về mình đi chăng nữa.

Mặc dù đã uống thuốc nhưng cơn đau đầu chẳng thuyên giảm chút nào.

Sau 10 năm mới trở về quê hương nhưng dáng vẻ của thị trấn chẳng hề thay đổi chút nào.

Dù có dùng chất tẩy rửa chà xát thế nào đi nữa, vết bẩn này cũng chẳng sạch thêm chút nào.

Anh ta bảo là đang ăn kiêng nhưng cân nặng chẳng hề giảm chút nào.

Tình hình vẫn chẳng được cải thiện chút nào so với ngày hôm qua.

Mặc dù đã để ra chỗ nắng nhưng quần áo phơi chẳng khô thêm chút nào.

Dù có luyện tập bao nhiêu đi nữa, tiếng Nhật của anh ấy cũng chẳng giỏi lên chút nào.

Mặc dù đang bật lò sưởi nhưng căn phòng này chẳng ấm lên chút nào.

Anh ấy lẽ ra phải già đi rồi nhưng ngoại hình chẳng hề thay đổi chút nào so với ngày xưa.

Dù có nhắc nhở bao nhiêu lần đi nữa, thói quen xấu của anh ta cũng chẳng sửa được chút nào.

 

 

 

「決して」(けっして - Kesshite) là một Phó từ phủ định đanh thép xuất hiện ở trình độ N4 và bùng nổ trong tất cả các bài thi N3/N2/N1. Chữ Hán của từ này là 「決して」 (chữ "Quyết" trong quyết tâm, quyết định).

Bản chất của 決して là dùng để thể hiện một ý chí sắt đá, một lời thề, một lời hứa hoặc một lời khuyên răn cực kỳ nghiêm túc. Khi đặt từ này ở đầu câu, người nói muốn khẳng định rằng: "Dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào, dù có chuyện gì xảy ra đi chăng nữa, tuyệt đối sự việc này cũng không bao giờ có thể xảy ra".

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Tuyệt đối không...", "Dù thế nào cũng không...", "Nhất quyết không...", "Không bao giờ...".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Cột mốc ăn tiền tuyệt đối của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với thể PHỦ ĐỊNH. Nếu vế sau chia ở thể khẳng định, câu đó sai hoàn toàn về mặt ngữ pháp.

Các cấu trúc bắt cặp kinh điển:

決して + [Vế câu] + ない / ません (Tuyệt đối không...)

決して + [Vế câu] + てはいけない / でください (Tuyệt đối không được làm gì...)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Thể hiện lời hứa, lời thề hoặc quyết tâm sắt đá của bản thân

この秘密は、決して ai にも話さない。

(Bí mật này, tôi tuyệt đối không nói cho bất kỳ ai biết.)

今日の悔しさは、決して忘れません。

(Nỗi uất ức/sự tiếc nuối của ngày hôm nay, tôi nhất quyết không bao giờ quên.)

どんなに辛くても、決して諦めない。

(Dù có cay đắng, vất vả thế nào, tớ tuyệt đối không bỏ cuộc.)

Dùng để khuyên răn, cảnh báo hoặc cấm đoán đối phương (Mang tính nghiêm trọng)

テスト中、決して隣の人の答えを見てはいけません。

(Trong giờ kiểm tra, tuyệt đối không được nhìn bài của người bên cạnh.)

ここは危険ですから、決して近付かないでください。

(Nơi này rất nguy hiểm, làm ơn tuyệt đối đừng lại gần.)

Khẳng định một sự thật khách quan mang tính tuyệt đối

彼の日本語は決して下手ではないが、まだ少し不自然だ。

(Tiếng Nhật của anh ấy tuyệt đối không phải là dở, có điều nghe vẫn hơi gượng gạo.)

⚠️ Phân biệt siêu tốc để không dính bẫy: 決して và 全く (Mattaku) / 少しも (Sukoshi mo)

Cả ba từ này đều đi với đuôi phủ định 〜ない nhưng sắc thái lại nằm ở ba thế giới khác nhau:

全く / 少しも (Thuần túy chỉ MỨC ĐỘ - 0%): Dùng để thông báo một sự thật khách quan (Ví dụ: Hoàn toàn không biết, không mệt một chút nào).

決して (Chỉ Ý CHÍ / LỜI THỀ / QUY TẮC): Không đơn thuần nói về mức độ, nó mang nặng thái độ, quyết tâm của người nói hoặc các quy định, luật lệ bắt buộc (Ví dụ: Tuyệt đối không quên, tuyệt đối không được vào).

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy đuôi câu là thể cấm đoán 「〜てはいけない」 hoặc các động từ thể hiện tâm lý giữ lời hứa (quên, nói ra bí mật, bỏ cuộc) $\rightarrow$ Đầu câu chọn ngay 「決して」.

 

 

 

Cho dù có gặp bất kỳ khó khăn nào đi chăng nữa, tôi quyết không bao giờ từ bỏ giấc mơ này.

Vì là điều đã quyết định một lần rồi nên tôi không có ý định bỏ dở giữa chừng.

Dẫu cho anh ấy có phản đối thế nào đi nữa, ý chí của tôi quyết không thay đổi.

Dù con đường này có hiểm trở thế nào, tôi quyết không bao giờ quay đầu lại.

Chỉ riêng việc vì sợ thất bại mà không dám thử thách là điều tôi quyết không muốn làm.

Dù có khổ cực thế nào, tôi cũng quyết không bao giờ bẻ cong đức tin của mình.

Cho đến khi đạt được mục tiêu này, tôi định sẽ quyết không lơ là dù chỉ một chút.

Ngay cả khi phải đối đầu với cả thế giới, tôi cũng quyết không bao giờ phản bội bạn.

Cho đến khi anh ta chịu xin lỗi, tôi quyết không chủ động liên lạc.

Tôi quyết không để lãng phí cơ hội này.

Trước bất kỳ lời đe dọa nào, tôi cũng quyết không bao giờ khuất phục.

Tôi đã chuẩn bị tâm thế quyết không đặt chân lên mảnh đất quê hương cho đến khi thực hiện được mục tiêu.

Tôi muốn sống mà quyết không bao giờ ngoảnh mặt làm ngơ trước lý tưởng của mình.

Anh ấy là người đàn ông một khi đã quyết định làm thì quyết không bao giờ bỏ dở giữa chừng.

Tôi quyết không bao giờ chạy trốn khỏi cuộc chiến này.

Dù có bất kỳ cám dỗ nào, tôi quyết không bao giờ lầm đường lạc lối.

Anh ấy dù ở trong bất kỳ nghịch cảnh nào cũng quyết không bao giờ từ bỏ hy vọng.

Tôi sẽ tự tay nắm lấy tương lai của chính mình. Quyết không bao giờ phó mặc cho người khác.

Cho đến khi dự án này thành công, tôi quyết không nghỉ ngơi ngày nào.

Dù kết quả có ra sao đi nữa, tôi quyết không bao giờ hối hận về lựa chọn của mình.

Sự tử tế mà bạn đã dành cho tôi, suốt đời này tôi quyết không bao giờ quên.

Bí mật này, tôi quyết không bao giờ tiết lộ cho bất kỳ ai.

Tôi xin hứa sẽ quyết không bao giờ phản bội lòng tin của mọi người.

Niềm xúc động của ngày hôm nay, chắc chắn tôi sẽ quyết không bao giờ quên.

Dù có chuyện gì xảy ra đi chăng nữa, tôi quyết không bao giờ để em lại một mình.

Với tư cách là bác sĩ, tôi quyết không bao giờ làm chuyện bỏ rơi bệnh nhân.

Tôi không thể nào quyết phá bỏ lời hứa với anh ấy được.

Những lời dạy của thầy, chúng em quyết không bao giờ quên.

Tiền mượn của người khác, tôi quyết không bao giờ quỵt nợ.

Hãy gặp lại nhau ở nơi này nhé. Lời hứa đó tôi quyết không bao giờ phá vỡ đâu.

 

 

 

「めったに」(Mettani) là một Phó từ chỉ tần suất cực kỳ quan trọng và xuất hiện với tần suất dày đặc trong các bài thi từ trình độ N4 và N3. Chữ Hán của từ này là 「滅多に」 (nhưng hầu như 100% trường hợp đều được viết bằng Kana).

Bản chất của めったに là dùng để diễn tả một hành động, sự việc có tần suất xảy ra cực kỳ thấp, hiếm hoi, gần như là bằng không.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Hiếm khi...", "Ít khi...", "Hầu như không bao giờ...".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Cột mốc ăn tiền tuyệt đối của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với thể PHỦ ĐỊNH. Nếu vế sau là khẳng định, câu đó sai hoàn toàn về mặt ngữ pháp.

めったに + [Động từ chia thể PHỦ ĐỊNH (〜ない / 〜ません)]

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Từ này dùng để mô tả thói quen, lối sống hoặc một hiện tượng tự nhiên rất ít khi diễn ra trong thực tế.

Nói về thói quen, lối sống hiếm khi làm gì của bản thân hoặc ai đó

私はめったに自分で料理をしません。だいたい外食です。

(Tớ hiếm khi tự nấu ăn lắm. Đại khái là toàn ăn tiệm thôi.)

彼は忙しくて、めったに家にいません。

(Anh ấy bận rộn nên ít khi có mặt ở nhà lắm.)

最近、お酒はめったに飲まなくなりました。

(Dạo gần đây, tớ hầu như không còn uống rượu mấy nữa.)

Diễn tả một sự việc, hiện tượng hy hữu mới xảy ra một lần

この地域では、冬でも雪が降ることはめったにない。

(Ở vùng này, ngay cả mùa đông thì việc tuyết rơi cũng là chuyện cực kỳ hiếm thấy.)

あの優しい先生が怒るなんて、めったにないことです。

(Chuyện người thầy hiền lành đó mà nổi giận thì đúng là chuyện nghìn năm có một/hiếm khi xảy ra.)

⚠️ Phân biệt siêu tốc: めったに và あまり (Amari)

Cả hai từ này đều đi với đuôi phủ định 〜ない, nhưng chúng đứng ở hai bậc thang khác nhau về mặt tần suất:

あまり〜ない (Không... lắm / Ít khi): Tần suất ở mức trung bình thấp (Khoảng 30% - 40%). Ví dụ: あまり行かない (Ít khi đi - lâu lâu vẫn đi).

めったに〜ない (Hiếm khi / Hầu như không): Tần suất ở mức cực kỳ thấp, đếm trên đầu ngón tay (Khoảng 5% - 10%). Ví dụ: めったに行かない (Hiếm khi đi - một năm chắc đi được 1-2 lần).

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy vế sau kết thúc bằng thể phủ định 「〜ない」, lướt qua ngữ cảnh câu nếu thấy nhấn mạnh vào một sự việc mang tính chất "hy hữu, cực kỳ ít khi xảy ra" $\rightarrow$ Chọn ngay đầu câu là 「めったに」.

 

 

 

Vì thường ngày tôi tự nấu ăn nên tôi hiếm khi đi ăn ngoài.

Anh ấy không hảo ngọt nên hiếm khi ăn các loại bánh ngọt.

Tôi không thạo việc dậy sớm nên hiếm khi có chuyện đọc báo vào sáng sớm nhất.

Vì cô ấy uống rượu kém nên dù có đi tiệc tùng cũng hiếm khi uống.

Dạo này bận rộn nên ngay cả cuối tuần cũng hiếm khi được nghỉ ngơi.

Vì anh ấy là người thích ở trong nhà nên hiếm khi tự mình định đi du lịch.

Tôi không có thói quen xem tivi nên hiếm khi xem các bộ phim truyền hình đang thịnh hành.

Thường ngày tôi toàn mặc đồ bình dân nên hiếm khi có chuyện mặc com-lê.

Vì anh ấy cực kỳ ngại người lạ nên ở các bữa tiệc hiếm khi anh ấy nói chuyện.

Thành phố này giao thông thuận tiện nên hiếm khi có chuyện phải dùng đến taxi.

Tôi không thích bầu không khí ở rạp chiếu phim nên hiếm khi đi xem phim.

Anh ấy là người tiết kiệm nên hiếm khi mua sắm lãng phí.

Thường ngày anh ấy đeo kính áp tròng nên hiếm khi thấy được dáng vẻ anh ấy đeo kính.

Nghe nói cô ấy thích viết thư tay nên hiếm khi dùng đến email.

Vì tôi thích nấu ăn nên hiếm khi mua thực phẩm đông lạnh.

Anh ấy là người ham đọc sách nên khi ở nhà hiếm khi bật tivi.

Dạo này dùng điện thoại thông minh là đủ nên tôi hiếm khi đeo đồng hồ đeo tay.

Vì cô ấy ngủ sớm dậy sớm nên hiếm khi có chuyện thức khuya.

Tôi thuộc phái dùng tiền mặt nên hiếm khi thanh toán bằng thẻ tín dụng.

Anh ấy luôn di chuyển bằng xe đạp nên hiếm khi có chuyện đi tàu điện.

Anh ấy là người rất ôn hòa nên hiếm khi nổi giận trước mặt mọi người.

Cô ấy lúc nào cũng mỉm cười nên tôi hiếm khi thấy cô ấy khóc.

Vị giáo viên đó nổi tiếng nghiêm khắc, hiếm khi thấy thầy khen ngợi học sinh.

Anh ấy là người ít nói nên hiếm khi tự mình đưa ra ý kiến.

Vì cô ấy là người rất thành thật nên hiếm khi nói dối.

Anh ấy rất tích cực nên tôi hiếm khi nghe thấy anh ấy than vãn yếu lòng.

Cô ấy rất đúng giờ nên hiếm khi trễ hẹn.

Anh ấy là người rất khiêm tốn, hiếm khi tự mãn về thành tích của mình.

Cô ấy rất kiên nhẫn nên hiếm khi phàn nàn.

Anh ấy luôn bình tĩnh tự chủ, hiếm khi bị mất kiểm soát.

 

 

 

 

「ちっとも」(Chittomo) là một Phó từ phủ định cực kỳ phổ biến trong giao tiếp hằng ngày của người Nhật, xuất hiện ở trình độ N4 và dùng rất mạnh ở N3.

Bản chất của từ này là phiên bản thân mật, suồng sã (khẩu ngữ) của từ 少しも (Sukoshi mo) mà chúng ta đã học ở trên. Chữ Hán của nó là 「些とも」 (nhưng 100% người Nhật viết bằng Kana). Khi đi vào trong câu, nó dùng để phủ định sạch trơn, đưa mức độ của sự việc về con số 0 tròn trĩnh.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Một chút cũng không...", "Chẳng... tí nào", "Hoàn toàn không...".

Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc

Cột mốc ăn tiền tuyệt đối của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với thể PHỦ ĐỊNH. Nếu vế sau chia ở thể khẳng định, câu đó sẽ bị sai ngữ pháp hoàn toàn.

ちっとも + [Tính từ / Động từ chia thể PHỦ ĐỊNH (〜ない / 〜ません)]

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Vì mang sắc thái khẩu ngữ nên bạn sẽ gặp từ này suốt ngày trong phim ảnh, anime hoặc khi bạn bè, đồng nghiệp thân thiết nói chuyện với nhau để than vãn, phàn nàn hoặc khẳng định một trạng thái.

Dùng để than vãn, cằn nhằn về một kết quả không như mong muốn

いくら勉強しても、成績がちっとも上がらない。

(Dù học bao nhiêu đi nữa, thành tích của tớ chẳng tăng lên tí nào cả.)

薬を飲んだのに、頭痛がちっとも治らない。

(Uống thuốc rồi đấy chứ mà cơn đau đầu chẳng giảm tí nào.)

あの人の話は、ちっとも面白くない。

(Câu chuyện của lão kia chẳng thú vị tẹo nào.)

Khẳng định trạng thái cảm xúc của bản thân (Thường dùng để trấn an hoặc nói cứng)

A: 漢字のテスト、怖くないの? (Cậu không sợ bài kiểm tra Kanji à?)

B: うん、ちっとも怖くないよ。 (Ừ, chẳng sợ tí nào luôn.)

こんなに走ったのに、ちっとも疲れていない。

(Chạy mệt nghỉ thế này mà tớ chẳng thấy mệt chút nào.)

💡 Cặp song sinh phòng thi: Phân biệt ちっとも và 少しも (Sukoshi mo)

Về mặt ý nghĩa và cấu trúc, hai từ này giống nhau 100% (đều là "một chút cũng không"). Điểm khác biệt duy nhất nằm ở hoàn cảnh sử dụng (Văn phong):

ちっとも (Văn nói/Khẩu ngữ): Dùng khi nói chuyện thân mật với bạn bè, người thân, người dưới. Tuyệt đối không dùng khi nói chuyện với sếp lớn hoặc trong các bài phát biểu trang trọng.

少しも (Văn viết/Văn phong trang trọng): Dùng được trong cả văn viết, bài thi đọc hiểu, báo cáo hoặc khi nói chuyện lịch sự với khách hàng, cấp trên.

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Trong phần ngữ pháp của đề thi JLPT, hai từ này hiếm khi xuất hiện cùng nhau trong 4 đáp án vì chúng đồng nghĩa. Nhưng nếu thấy đuôi câu là 「〜ない」 và ngữ cảnh mang đậm tính khẩu ngữ, hội thoại hằng ngày $\rightarrow$ Chọn ngay 「ちっとも」.

 

 

Dẫu là bộ phim mới mà tôi đã rất mong đợi, nhưng xem rồi mới thấy chẳng thú vị tí nào.

Anh ta tuy có xin lỗi, nhưng thái độ đó chẳng thấu chút hối lỗi nào.

Tôi đã thử đến nhà hàng đầy tiếng tăm, nhưng đồ ăn chẳng ngon một chút nào.

Anh ấy đã chúc mừng sinh nhật tôi, nhưng món quà đó chẳng khiến tôi vui tí nào.

Mặc dù đã mua thiết bị sưởi đời mới nhất, nhưng căn phòng chẳng ấm lên chút nào.

Anh ta vừa gật đầu vừa nghe tôi nói, nhưng thực ra dường như chẳng có chút hứng thú nào.

Nghe nói cuốn sách này là sách bán chạy nhất, nhưng tôi chẳng hiểu nổi cái hay của nó tí nào.

Có lẽ anh ta định nói đùa, nhưng người nghe thì chẳng thể cười nổi chút nào.

Anh ấy bảo là không sao, nhưng sắc mặt thì chẳng có vẻ gì là ổn cả.

Nghe nói loại bột giặt này tẩy vết bẩn rất tốt, nhưng dùng thử rồi mà chẳng sạch lên tí nào.

Anh ấy đã nói những lời dịu dàng với tôi, nhưng trong giọng nói đó chẳng chứa đựng chút thành tâm nào.

Khách sạn này lẽ ra là 5 sao, thế mà dịch vụ chẳng tốt chút nào.

Có lẽ anh ta định khích lệ tôi, nhưng những lời đó chẳng đọng lại chút gì trong tim cả.

Tôi đã đi ngắm cảnh sắc mà mọi người bảo là rất cảm động, nhưng tôi chẳng thấy xúc động tí nào.

Anh ta giả vờ như đang tận hưởng bữa tiệc, nhưng đôi mắt thì chẳng cười chút nào.

Nghe nói thuốc này có tác dụng ngay, nhưng uống rồi mà chẳng thấy đỡ hơn tí nào.

Anh ấy đã khen tôi, nhưng tôi chỉ nghe ra đó là lời nịnh bợ nên chẳng thấy vui chút nào.

Nghe nói công việc này lương cao, nhưng thực tế chẳng tốt tí nào.

Anh ta lẽ ra là bạn thân, vậy mà khi tôi gặp khó khăn anh ta chẳng giúp đỡ chút nào.

Bộ đồ này lẽ ra là hàng hiệu cao cấp, thế mà mặc chẳng thấy thoải mái chút nào.

Mặc dù đã uống thêm thuốc rồi nhưng cơn sốt chẳng giảm chút nào.

Dù ngày nào cũng luyện tập nhưng chơi piano chẳng giỏi lên tí nào.

Anh ta bảo đã bắt đầu ăn kiêng, nhưng chẳng gầy đi chút nào.

Đã đợi tận 30 phút rồi mà xe buýt chẳng thấy tới gì cả.

Dù có cố gắng thế nào thì công việc này chẳng tiến triển thêm được tí nào.

Anh ta bảo là đang học, nhưng thành tích chẳng tăng lên chút nào.

Dù đã nhắc nhở bao nhiêu lần nhưng thói quen xấu của anh ta chẳng sửa được tí nào.

Mặc dù đã giải thích tình hình nhưng sự việc chẳng chuyển biến tốt đẹp chút nào.

Dự án đó đã bắt đầu được nửa năm rồi, nhưng dường như chẳng tiến triển gì cả.

Dù có bón phân tốt thế nào đi nữa thì loài cây này chẳng lớn thêm được chút nào.

 

 

 

「きっと」(Kitto) là một Phó từ phỏng đoán cực kỳ quen thuộc mà ai học tiếng Nhật cũng sẽ chạm mặt ngay từ những bài đầu tiên của trình độ N5 và dùng liên tục lên đến N1. Chữ Hán của từ này là 「きっと」 (ít khi viết bằng chữ Hán).

Bản chất của きっと dùng để diễn tả một sự phỏng đoán có độ tin cậy và chắc chắn cực kỳ cao (khoảng 80% - 90%) dựa trên kinh nghiệm, logic hoặc niềm tin mãnh liệt của người nói. Nó không đơn thuần là đoán mò, mà mang theo sự kỳ vọng hoặc khẳng định của người nói về việc sự việc đó nhất định sẽ xảy ra.

Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Chắc chắn là...", "Nhất định là...", "Thế nào cũng...".

Sơ đồ hoạt động và Các cấu trúc bắt cặp kinh điển

Vì là phó từ phỏng đoán nên きっと thường đứng ở đầu câu, và ở đuôi câu người Nhật rất chuộng đi kèm với các cấu trúc phỏng đoán hoặc khẳng định để tạo thành một cặp bài trùng vững chắc.

きっと + [Vế câu] + だろう / でしょう (Chắc chắn là... nhỉ)

きっと + [Vế câu] + と思う (Tớ nghĩ chắc chắn là...)

きっと + [Vế câu] + 違いない (Chắc chắn vế sau là không sai vào đâu được)

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế

Dùng khi suy đoán về một sự việc, trạng thái của người khác với độ chắc chắn cao

明日はきっといい天気になるだろう。

(Ngày mai chắc chắn là thời tiết sẽ đẹp thôi/nhỉ.)

田中さんは今日、風邪で休んでいます。きっと家で寝ているでしょう。

(Anh Tanaka hôm nay nghỉ học vì bị cảm. Chắc chắn là anh ấy đang ngủ ở nhà rồi.)

彼女はあんなに泣いていたから、きっと悲しい事があったに違いない。

(Cô ấy khóc nức nở thế kia thì chắc chắn là đã có chuyện gì buồn xảy ra rồi, không sai vào đâu được.)

Dùng để động viên, an ủi hoặc chúc tụng đối phương

Khi bạn muốn tiếp thêm sức mạnh cho người khác, きっと sẽ mang sắc thái của một niềm tin mãnh liệt.

頑張って!きっと合格できるよ。

(Cố lên nhé! Cậu nhất định/chắc chắn sẽ đỗ thôi.)

大丈夫だよ。きっとうまくいくから。

(Không sao đâu mà. Thế nào mọi chuyện cũng suôn sẻ thôi.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt きっと và ぜひ (Zehi) / 必ず (Kanarazu)

Bộ ba này đều dịch là "chắc chắn, nhất định" khiến học viên đi thi chọn nhầm liên tục. Hãy nhớ quy tắc ngầm này:

ぜひ (Nhất định - Đi với MONG MUỐN): Đuôi câu bắt buộc phải là 〜たい (muốn làm) hoặc 〜てください (nhờ vả). Ví dụ: Nhất định muốn đi Nhật (ぜひ日本に行きたい).

必ず (Nhất định - Đi với NGHĨA VỤ/QUY LUẬT): Mang tính bắt buộc 100%, không có ngoại lệ. Ví dụ: Sáng dậy nhất định phải đánh răng (必ず歯を磨く).

きっと (Chắc chắn - Đi với PHỎNG ĐOÁN): Đuôi câu là đoán xem chuyện gì xảy ra (〜だろう, 〜と思う).

Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn xuống đuôi câu, nếu thấy kết thúc bằng các đuôi câu phỏng đoán như 「〜だろう」、「〜でしょう」、「〜と思う」 $\rightarrow$ Đầu câu điền ngay 「きっと」.

 

 

 

Anh ấy cả ngày hôm nay cứ như người trên mây. Chắc chắn là đang có điều gì đó phiền muộn rồi.

Mắt cô ấy đỏ hoe. Chắc chắn là đêm qua đã khóc suốt rồi.

Nhìn kết quả bài kiểm tra xong cậu ấy làm tư thế chiến thắng. Chắc chắn là đã đạt được điểm cao rồi.

Anh ấy cứ thở dài suốt. Chắc chắn là đã gặp sai sót gì đó trong công việc rồi.

Cô ấy suốt buổi tiệc trông rất vui vẻ. Chắc chắn là đã có một ngày tuyệt vời rồi.

Anh ấy đang lặng lẽ đọc sách một mình. Chắc chắn là bây giờ anh ấy không muốn bị ai làm phiền rồi.

Bất ngờ được tặng quà, cô ấy đã đỏ mặt. Chắc chắn là cô ấy đã rất ngạc nhiên rồi.

Anh ấy trong lúc họp cứ để ý đồng hồ suốt. Chắc chắn là đang lo lắng cho lịch trình sau đó rồi.

Cô ấy vừa nhìn thấy mặt tôi đã lảng mắt đi ngay. Chắc chắn là đang giấu giếm chuyện gì đó rồi.

Anh ấy thua trận và đang cắn chặt môi. Chắc chắn là đang thấy cực kỳ nuối tiếc và cay cú rồi.

Cô ấy đang mỉm cười khi nhìn những bức ảnh du lịch. Chắc chắn là đang đắm chìm trong những kỷ niệm vui vẻ rồi.

Anh ấy hoàn toàn không cười trước câu đùa của tôi. Chắc chắn là tâm trạng đang không tốt rồi.

Cô ấy đang nói chuyện điện thoại với giọng điệu hớn hở. Chắc chắn là đã có tin tốt lành gì đó rồi.

Trời lạnh mà anh ấy lại đổ mồ hôi. Chắc chắn là đang cực kỳ căng thẳng rồi.

Dưới mắt có quầng thâm nặng, lại còn ngáp suốt nữa. Chắc chắn là đêm qua anh ấy đã không ngủ ngon rồi.

Anh ấy đang bước đi loạng choạng. Chắc chắn là đã uống quá chén rồi.

Trong nhà hàng anh ấy gọi một bát cơm đầy ắp. Chắc chắn là anh ấy đang rất đói bụng rồi.

Cô ấy cứ ho sù sụ suốt. Chắc chắn là đã bị cảm nặng rồi.

Nghe nói anh ấy chưa ăn gì từ sáng. Chắc chắn là giờ này bụng đang đói cồn cào rồi.

Dạo gần đây cô ấy bỗng nhiên đẹp ra. Chắc chắn là đã có người yêu rồi.

Anh ấy ngày nào cũng đến phòng gym. Chắc chắn là anh ấy rất thích rèn luyện thân thể rồi.

Cô ấy toàn mặc quần áo hàng hiệu cao cấp. Chắc chắn là một người rất giàu có rồi.

Anh ấy ngồi trước máy tính hàng giờ đồng hồ. Chắc chắn là công việc đang rất bận rộn rồi.

Cô ấy đang ôm rất nhiều sách. Chắc chắn là một người cực kỳ ham đọc sách rồi.

Anh ấy rất rành địa hình khu này. Chắc chắn là đang sống ở gần đây rồi.

Cô ấy lúc nào cũng là người đến công ty sớm nhất. Chắc chắn là một người rất nghiêm túc rồi.

Anh ấy lúc nào cũng làm vẻ mặt nghiêm trọng. Chắc chắn là đang gánh vác một trách nhiệm lớn lao nào đó rồi.

Cô ấy nói tiếng Pháp rất lưu loát. Chắc chắn là đã từng sống ở Pháp rồi.

Anh ấy mang nhiều hành lý thế kia. Chắc chắn là sắp sửa đi du lịch hay đâu đó rồi.