| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thích |
刺す |
Đâm chích |
| Chỉ |
指す |
Chỉ chỏ |
| Lãnh |
冷ます |
Làm nguội |
| Lãnh |
冷める |
Bị nguội đi |
| Sao |
騒ぐ |
Làm ồn |
| Sao |
騒ぎ |
Sự náo động |
| Phu |
敷く |
Trải thảm |
| Trầm |
沈む |
Chìm xuống |
|
じっとする |
Bất động | |
| Phược |
縛う |
Trói buộc |
|
しまう |
Cất đi | |
| Bế |
閉まる |
Được đóng lại |
| Bế |
閉める |
Đóng lại |
| Thị |
示す |
Biểu thị |
| Không |
空く |
Trống lịch |
| Cứu |
救う |
Cứu giúp |
| Quá |
過す |
Trải qua thời gian |
| Tiến |
進める |
Thúc tiến |
| Tế |
済ます |
Kết thúc việc riêng |
| Tế |
済ませる |
Làm cho xong xuôi |
| Tế |
済む |
Xong xuôi hành trình |
| Vi |
為る |
Làm việc |
| Chú |
注ぐ |
Rót nước |
| Biện |
揃う |
Đủ mặt hội tụ |
| Biện |
揃える |
Thu thập gom lại |
| Nại |
耐える |
Chịu đựng gian khổ |
| Đảo |
倒す |
Xô đổ làm đổ |
| Bão |
抱く |
Ôm ấp |
| Trợ |
助かる |
Được cứu thoát |
| Chiến |
戦う |
Chiến đấu |
| Chiến |
戦い |
Trận chiến |
| 叩 |
叩く |
Gõ vỗ |
| Điệp |
畳む |
Gấp chăn chiếu |
| Lập Thượng |
立ち上がる |
Đứng dậy |
| Lập Chỉ |
立ち止まる |
Đứng dừng lại |
| Lập |
立てる |
Dựng lên |
| Lệ |
例える |
Ví von so sánh |
| Lệ |
例え |
Ví dụ |
| Tích |
溜まる |
Đọng lại tích tụ |
| Mặc |
黙る |
Im lặng |
| Thử |
試す |
Thử nghiệm |
| Thử |
試し |
Việc thử nghiệm |
| Thệ |
誓う |
Thề nguyện |
| Súc |
縮む |
Co rút lại |
| Tán |
散らかす |
Bày bừa ra |
| Tán |
散らかる |
Bị lung tung bừa bộn |
| Phó Hành |
ついて行く |
Đi theo sau |
| Phó Lai |
ついて来る |
Đi theo cùng tới |
| Thông |
通じる |
Thông hiểu điện thoại |
|
つかむ |
Nắm bắt lấy | |
| Phó |
付く |
Dính kèm dính vào |
| Phó |
付ける |
Gắn vào bật đèn lên |
| Điểm |
点く |
Đèn được bật sáng |
| Chú |
注ぐ |
Rót rượu nước |
| Tạo |
造る |
Chế tạo công nghiệp |
| 繫 |
繋ぐ |
Kết nối sợi dây |
| 繫 |
繋がる |
Được kết nối điện thoại |
| 繫 |
繋げる |
Nối dài ra |
| 潰 |
潰す |
Nghiền nát bóp nát |
| 潰 |
潰れる |
Bị bẹp nát phá sản |
| Cật |
詰まる |
Bị tắc nghẽn bít chặt |
| Cật |
詰める |
Nhồi nhét đóng hộp |
| Tích |
積む |
Xếp chồng tích lũy |
| Cường |
強まる |
Mạnh lên gió bão |
| Cường |
強める |
Làm mạnh thêm |
| Liên Hành |
連れていく |
Dẫn người đi cùng |
| Thích |
適する |
Thích hợp phù hợp |
| Xuất Nghênh |
出迎える |
Ra đón tiếp |
| Xuất Nghênh |
出迎え |
Việc ra đón |
| Vấn |
問う |
Hỏi han truy cứu |
| Vấn |
問い |
Câu hỏi đề bài |
| Thông |
通す |
Thông qua luồn qua |
| Dung |
溶かす |
Làm tan chảy ra |
| Thoái |
退く |
Tránh sang bên cạnh |
| Bế |
閉じる |
Nhắm mắt đóng sách lại |
| Đế |
届ける |
Giao hàng tận nơi |
| Bạc |
泊める |
Cho ở trọ lại |
| Bác |
捕る |
Bắt cá chim thú |
| Toát |
撮る |
Chụp ảnh quay phim |
| Thủ |
取れる |
Tuột ra rơi mất nút áo |
| Thiêu |
眺める |
Ngắm nhìn phong cảnh |
| Thiêu |
眺め |
Tầm nhìn phong cảnh |
| Lưu |
流れる |
Trôi chảy xuôi dòng |
| Lưu |
流れ |
Luồng xu hướng |
| Lưu |
流す |
Xả nước trôi đi |
| Vô |
無くなる |
Bị thất lạc mất tiêu |
| Đầu |
投げる |
Ném đi |
| Minh |
鳴らす |
Làm cho kêu chuông điện |
| Tương Hợp |
似合う |
Xứng đôi vừa vặn trang phục |
| Mùi |
匂う |
Bốc hương thơm |
「それと」(Sore to) là một Liên từ nối cực kỳ phổ biến và có tần suất xuất hiện dày đặc trong giao tiếp hằng ngày cũng như các bài thi nghe hiểu từ trình độ N4 và N3.
Bản chất của từ này là sự kết hợp giữa đại từ chỉ định それ (cái đó/điều đó) và trợ từ と (và). Nó dùng để bổ sung, thêm thắt một thông tin, một sự vật hoặc một ý kiến khác vào chuỗi thông tin mà người nói vừa liệt kê ở vế trước.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Và...", "Thêm nữa là...", "Với lại...", "Còn nữa...".
Sơ đồ hoạt động và Vị trí trong câu
それと luôn luôn đứng ở đầu vế câu thứ hai hoặc đứng biệt lập khi người nói sực nhớ ra một điều gì đó muốn bổ sung.
[Vế câu 1] 。 それと 、 [Vế câu 2 (Thông tin bổ sung)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng khi gọi món hoặc mua sắm (Liệt kê danh sách đồ vật)
Đây là ngữ cảnh kinh điển nhất mà bạn sẽ dùng hằng ngày khi đi ăn quán hoặc đi siêu thị tại Nhật.
ラーメンを一つください。それと、ギョーザもお願いします。
(Cho tôi một bát mì Ramen. Vilà/Thêm nữa là cho tôi một đĩa sủi cảo gyoza nữa nhé.)
ノートと消しゴムを買いました。それと、ペンも買わなきゃ。
(Tớ đã mua vở và tẩy rồi. Với lại/Còn nữa, phải mua cả bút nữa chứ.)
Dùng để bổ sung thêm ý kiến, điều kiện hoặc thông tin trong hội thoại
Khi bạn đang giải thích một vấn đề và sực nhớ ra còn một lưu ý quan trọng nữa cần dặn dò đối phương.
明日の会議は10時からです。それと、資料を印刷しておいてくださいね。
(Cuộc họp ngày mai bắt đầu từ 10 giờ. Thêm nữa là nhớ in sẵn tài liệu ra nhé.)
このスマホはデザインが綺麗ですね。それと、カメラの性能もすごくいいです。
(Cái điện thoại này thiết kế đẹp ghê nhỉ. Với lại, hiệu năng camera của nó cũng đỉnh nữa.)
⚠️ Phân biệt siêu tốc: それと, それから (Sorekara) và そして (Soshite)
Ba từ này đều dịch là "và, sau đó" nên rất dễ gây lú. Hãy nhớ quy luật ngầm này:
それと (Bổ sung/Thêm thắt): Dùng khi bạn gom các thứ lại cùng một chỗ, mang tính chất "tiện tay cộng thêm vào" (Ví dụ: Mua cái này và cái này).
それから (Thứ tự thời gian): Nhấn mạnh vào hành động trước - sau, việc này xong rồi mới đến việc kia (Ví dụ: Ăn cơm xong rồi sau đó đi ngủ).
そして (Trang trọng/Kết quả): Mang tính văn viết, nối hai vế câu một cách logic hoặc diễn tả vế sau là kết quả của vế trước.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Nếu ngữ cảnh là một lời thoại giao tiếp tự nhiên, người nói đang liệt kê đồ vật hoặc sực nhớ ra một ý để bổ sung vào danh sách $\rightarrow$ Chọn ngay 「それと」.
1. コーヒーを一つお願いします。それと、このケーキもください。
Cho tôi một cà phê. Và thêm cả cái bánh ngọt này nữa.
2. このシャツ、試着してもいいですか?それと、こちらの色違いもありますか?
Cái áo sơ mi này, tôi thử được không? Và mẫu này có màu khác không ạ?
3. 今日は卵が特売だね。それと、牛乳も買っておかないと。
Hôm nay trứng đang giảm giá đặc biệt nhỉ. Với lại, cũng phải mua cả sữa nữa.
4. 注文は以上です。あ、それと、持ち帰りでお願いします。
Tôi gọi món xong rồi. À, thêm nữa là cho tôi mang về nhé.
5. お会計お願いします。それと、領収書をいただけますか?
Cho tôi thanh toán. Với cả, cho tôi xin hóa đơn được không?
6. 予約した田中です。それと、駐車場はどこですか?
Tôi là Tanaka đã đặt chỗ trước. Và cho hỏi bãi đỗ xe ở đâu vậy ạ?
7. このパンを3つください。それと、袋は有料ですか?
Cho tôi 3 cái bánh mì này. Và túi đựng có tính phí không ạ?
8. 薬をください。それと、念のため、熱さまシートも欲しいです。
Bán cho tôi thuốc. Với lại để cho chắc, tôi muốn mua cả miếng dán hạ sốt nữa.
9. 今日の夕飯はカレーにしよう。それと、サラダ用の野菜も買わなきゃ。
Bữa tối nay ăn cà ri đi. Và cũng phải mua cả rau làm salad nữa.
10. この本を取り置きしてください。それと、新刊のコーナーはどこでしょう?
Hãy giữ hộ tôi quyển sách này nhé. Và cho hỏi khu vực sách mới ở đâu vậy?
11. ビールを2杯お願いします。それと、おつまみに枝豆をください。
Cho tôi 2 ly bia. Và cho thêm đậu nành luộc để nhắm nữa.
12. この靴、24センチはありますか?それと、もう少しヒールが低いデザインはありますか?
Đôi giày này có size 24 không? Với lại, có thiết kế nào gót thấp hơn chút không ạ?
13. これください。それと、プレゼント用にラッピングしてもらえますか?
Tôi lấy cái này. Và bạn gói quà giúp tôi được không?
14. シャンプーがなくなりそう。それと、トイレットペーパーも買っておこう。
Sắp hết dầu gội rồi. Với lại mua sẵn cả giấy vệ sinh nữa thôi.
15. すみません、お水をいただけますか?それと、メニューをもう一度見せてください。
Xin lỗi, cho tôi xin nước lọc được không? Và cho tôi xem lại thực đơn một lần nữa.
16. 明日は9時に集合ね。それと、お弁当を忘れずに。
Ngày mai tập trung lúc 9 giờ nhé. Với cả đừng quên mang theo cơm hộp đấy.
17. 今週末は友達と映画に行くんだ。それと、その後で買い物もする予定。
Cuối tuần này tôi sẽ đi xem phim với bạn. Và sau đó dự định là sẽ đi mua sắm luôn.
18. 今日は疲れたなあ。それと、ちょっと頭も痛いんだ。
Hôm nay mệt thật đấy. Với lại đầu cũng hơi đau nữa.
19. 宿題は終わったよ。それと、部屋の掃除もちゃんとしたからね。
Bài tập về nhà xong rồi nhé. Với lại tôi cũng dọn dẹp phòng sạch sẽ rồi đấy.
20. 彼はとても親切な人だよ。それと、すごく面白いんだ。
Anh ấy là người rất tử tế. Và cũng cực kỳ thú vị nữa.
21. 最近、ジョギングを始めたんだ。それと、食事にも気をつけるようになった。
Dạo gần đây tôi bắt đầu chạy bộ rồi. Với lại, tôi cũng bắt đầu chú ý đến việc ăn uống nữa.
22. 今朝、寝坊しちゃったんだ。それと、電車も遅れてて大変だったよ。
Sáng nay tôi lỡ ngủ quên mất. Đã thế tàu điện cũng bị trễ nên vất vả lắm.
23. 明日の天気は雨らしいよ。それと、気温もぐっと下がるみたい。
Nghe nói thời tiết mai sẽ mưa đấy. Với lại nhiệt độ dường như cũng sẽ giảm mạnh nữa.
24. このドラマ、最近ハマってるんだ。それと、主題歌もすごく良い曲だよ。
Dạo này tôi đang cuồng bộ phim này. Với lại bài hát chủ đề của nó cũng hay lắm.
25. 来週、出張で大阪に行くことになったんだ。それと、ついでに京都にも寄ろうかと思ってる。
Tuần tới tôi có chuyến công tác ở Osaka. Và sẵn tiện tôi cũng định ghé qua Kyoto luôn.
26. 昨日の夜、すごい雷だったね。それと、一瞬停電しなかった?
Đêm qua sấm sét dữ dội nhỉ. Với lại, chẳng phải lúc đó đã bị mất điện trong chốc lát sao?
27. 田中さん、来月結婚するんだって。それと、会社も辞めるらしいよ。
Nghe nói anh Tanaka tháng sau kết hôn đấy. Với lại cũng nghe bảo anh ấy sẽ nghỉ việc luôn.
28. 新しいスマートフォン、すごく使いやすいよ。それと、カメラの性能が抜群なんだ。
Điện thoại mới dùng cực thích luôn. Với lại tính năng camera của nó cũng xuất sắc lắm.
29. そろそろ衣替えしないとね。それと、扇風機も片付けなきゃ。
Đến lúc phải thay đổi trang phục theo mùa rồi. Với lại cũng phải cất cả quạt máy đi nữa.
30. あの二人、付き合い始めたらしいよ。それと、今度デートするって言ってた。
Nghe nói hai người đó bắt đầu hẹn hò rồi đấy. Và họ cũng bảo sắp tới sẽ đi chơi với nhau.
「それで」(Sore de) là một Liên từ nối cực kỳ quan trọng và có tần suất sử dụng khổng lồ, xuất hiện từ trình độ N5 và biến hóa sắc thái lên tới N3/N2.
Bản chất của từ này là sự kết hợp giữa đại từ chỉ định それ (điều đó) và trợ từ chỉ nguyên nhân/phương thức で (bằng/do). Vì vậy, nó dùng để nối hai vế câu có quan hệ Nguyên nhân - Kết quả, trong đó vế sau là kết quả tất yếu được sinh ra từ vế trước.
Tùy vào việc bạn là người nói hay người nghe, từ này sẽ mang 2 ý nghĩa cốt lõi dưới đây:
2 Ý nghĩa cốt lõi và Ngữ cảnh sử dụng
Khi bạn là NGƯỜI NÓI: "Vì thế nên...", "Do đó...", "Chính vì vậy..."
Dùng để giải thích kết quả của một sự việc. Vế trước đưa ra lý do, tình huống; vế sau đưa ra kết quả, hành động xảy ra sau đó.
Sơ đồ: [Vế 1 (Nguyên nhân)]. それで、[Vế 2 (Kết quả)].
Ví dụ:
昨日は飲みすぎました。それで、今日は頭が痛いです。
(Hôm qua tớ uống nhiều quá. Vì thế nên hôm nay đầu đau như búa bổ.)
渋滞に巻き込まれてしまいました。それで、遅刻したんです。
(Tôi bị kẹt xe mất tiêu. Do đó tôi mới đến muộn ạ.)
この本はすごく面白いよ。それで、みんな買っているんだね。
(Cuốn sách này hay ho lắm đấy. Thảo nào/Chính vì vậy mà ai cũng mua nhỉ.)
Khi bạn là NGƯỜI NGHE (Trong hội thoại): "Rồi sao nữa?", "Thế rồi sao?"
Đây là một cách dùng cực kỳ tinh tế trong giao tiếp hằng ngày. Khi đối phương đang kể một câu chuyện ly kỳ và bạn muốn thúc giục, khích lệ họ kể tiếp diễn biến tiếp theo, bạn sẽ hỏi vặn lại bằng từ này.
Sơ đồ: Đứng độc lập như một câu hỏi: 「それで?」
Ví dụ:
A: 昨日、元カノにばったり会ったんだ。 (Hôm qua tớ bỗng dưng chạm mặt người yêu cũ đấy.)
B: ええ!それで? (Uầy! Thế rồi sao nữa? - Kể tiếp đi!)
A: 先生に呼び出されてね... (Tớ bị thầy giáo gọi lên phòng riêng...)
B: それで、何か言われたの? (Thế rồi cậu có bị thầy mắng gì không?)
⚠️ Phân biệt siêu tốc để không mất điểm: それで và それから (Sorekara)
Rất nhiều bạn đi thi bị đánh lừa giữa hai từ này vì trong tiếng Việt chúng ta hay dịch chung là "Thế rồi..., Sau đó...". Hãy nhớ quy tắc cốt lõi:
それで (Quan hệ NHÂN QUẢ): Vế trước xảy ra thì mới dẫn đến vế sau (Ví dụ: Trời mưa $\rightarrow$ Vì thế nên trận đấu bị hủy).
それから (Quan hệ THỜI GIAN): Diễn tả các hành động nối tiếp nhau theo thứ tự trước sau, không có tính nhân quả (Ví dụ: Tớ đi tắm $\rightarrow$ Sau đó tớ đi ngủ. Việc đi ngủ không phải là hậu quả của việc đi tắm).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Nếu thấy vế 2 là một kết quả, một hậu quả trực tiếp do vế 1 gây ra $\rightarrow$ Chọn ngay 「それで」.
1. 昨夜はすごい嵐だった。それで、庭の木が倒れてしまった。
Đêm qua bão lớn khủng khiếp. Thế là cái cây trong vườn đã bị đổ mất rồi.
2. 彼は毎日練習を重ねた。それで、大会で優勝することができた。
Anh ấy đã nỗ lực luyện tập mỗi ngày. Nhờ thế mà anh ấy đã có thể vô địch đại hội.
3. 道に迷ってしまった。それで、約束の時間に遅れてしまった。
Tôi bị lạc đường. Do đó tôi đã bị muộn giờ hẹn.
4. 財布を家に忘れてきた。それで、お昼ご飯が買えなかった。
Tôi quên ví ở nhà rồi. Vì thế nên tôi đã không thể mua cơm trưa.
5. 夜更かしをした。それで、今日の授業中はとても眠かった。
Tôi đã thức khuya. Chính vì vậy mà trong giờ học hôm nay tôi đã rất buồn ngủ.
6. エアコンが故障している。それで、部屋の中がとても暑い。
Điều hòa đang bị hỏng. Vì vậy trong phòng rất nóng.
7. 新しいパソコンを買った。それで、仕事の効率がとても上がった。
Tôi đã mua máy tính mới. Nhờ thế mà hiệu quả công việc đã tăng lên rất nhiều.
8. 彼はとても正直な人だ。それで、みんなから信頼されている。
Anh ấy là một người rất thành thật. Chính vì thế anh ấy được mọi người tin tưởng.
9. 昨日は食べ過ぎた。それで、今朝は少し胃がもたれている。
Hôm qua tôi đã ăn quá nhiều. Thế nên sáng nay bụng hơi bị đầy hơi khó tiêu.
10. 電車が事故で遅延した。それで、会社に遅刻の連絡を入れた。
Tàu điện bị trễ do tai nạn. Do đó tôi đã gọi điện báo đi muộn cho công ty.
11. 信号をよく見ていなかった。それで、危うく事故になるところだった。
Tôi đã không quan sát kỹ đèn tín hiệu. Thế nên suýt chút nữa là xảy ra tai nạn rồi.
12. 彼は急に大声を出した。それで、周りの人がみんな驚いた。
Anh ấy đột nhiên hét lớn. Chính vì thế mọi người xung quanh đều giật mình kinh ngạc.
13. 説明書をよく読んだ。それで、ようやく使い方が分かった。
Tôi đã đọc kỹ sách hướng dẫn. Nhờ đó mà cuối cùng tôi cũng hiểu cách sử dụng.
14. 急いで家を出た。それで、鍵をかけるのを忘れてしまった。
Tôi vội vã rời khỏi nhà. Vì thế mà tôi đã quên khóa cửa mất rồi.
15. 彼女は一生懸命勉強した。それで、希望の大学に合格した。
Cô ấy đã học hành hết sức chăm chỉ. Chính vì thế cô ấy đã đỗ vào trường đại học mong muốn.
16. 薬を飲んだ。それで、頭痛が少し和らいだ。
Tôi đã uống thuốc. Nhờ vậy mà cơn đau đầu đã dịu đi một chút.
17. 突然、雨が降ってきた。それで、みんな慌てて建物の中へ駆け込んだ。
Đột nhiên trời đổ mưa. Thế là mọi người hối hả chạy vào trong tòa nhà.
18. 値段がとても安かった。それで、つい買い過ぎてしまった。
Giá cả đã rất rẻ. Vì thế nên tôi đã lỡ mua quá tay.
19. 彼は私の話を全く聞かなかった。それで、私は話すのをやめた。
Anh ta hoàn toàn không nghe lời tôi nói. Do vậy mà tôi đã thôi không nói nữa.
20. 昨日の試合で全力を出し切った。それで、今日は体が筋肉痛だ。
Hôm qua tôi đã dốc hết sức trong trận đấu. Thế nên hôm nay cơ thể bị đau nhức cơ bắp.
21. 彼は長い間海外に住んでいた。それで、英語がとても上手なのだ。
Anh ấy đã sống ở nước ngoài trong thời gian dài. Chính vì thế mà tiếng Anh của anh ấy rất giỏi.
22. 息子が熱を出した。それで、今日は会社を休むことにした。
Con trai tôi bị sốt. Do đó, tôi đã quyết định nghỉ làm ngày hôm nay.
23. とても面白い本だった。それで、一気に最後まで読んでしまった。
Đó là một cuốn sách rất thú vị. Thế là tôi đã đọc một mạch cho đến hết luôn.
24. 人口が増え続けている。それで、新しいマンションが次々と建てられている。
Dân số đang tiếp tục gia tăng. Vì vậy, các căn hộ chung cư mới đang lần lượt được xây dựng.
25. 彼女はいつも笑顔だ。それで、周りの雰囲気が明るくなる。
Cô ấy lúc nào cũng mỉm cười. Nhờ thế mà bầu không khí xung quanh trở nên tươi sáng hẳn lên.
26. バスがなかなか来なかった。それで、結局タクシーで向かった。
Xe buýt mãi mà không tới. Thế là cuối cùng tôi đã đi bằng taxi.
27. 彼は約束を破った。それで、私は彼を信用できなくなった。
Anh ta đã thất hứa. Vì thế nên tôi không thể tin tưởng anh ta được nữa.
28. 昨日は一日中、立ち仕事だった。それで、足がパンパンにむくんでいる。
Hôm qua tôi đã phải đứng làm việc cả ngày. Do vậy mà chân tôi đang bị sưng phù lên.
29. とても感動的な映画だった。それで、思わず涙が出てしまった。
Đó là một bộ phim rất cảm động. Thế nên nước mắt tôi đã vô thức trào ra.
30. 彼は方向音痴だ。それで、よく道に迷う。
Anh ấy mù đường. Chính vì thế mà anh ấy thường xuyên bị lạc.
「そこで」(Soko de) là một Liên từ nối cực kỳ quan trọng và là ngôi sao sáng trong các bài thi đọc hiểu, nghe hiểu từ trình độ N3 trở lên.
Bản chất của từ này được ghép từ đại từ chỉ nơi chốn/hoàn cảnh そこ (chỗ đó/hoàn cảnh đó) + trợ từ で (tại/bằng). Khi dùng để nối hai câu, nó diễn tả việc người nói gặp một tình huống, một khó khăn hoặc một bối cảnh ở vế trước, và CHÍNH TẠI HOÀN CẢNH ĐÓ, họ chủ động đưa ra một hành động, giải pháp giải quyết ở vế sau.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Chính vì thế...", "Do vậy...", "Gặp tình huống đó nên...", "Thế là...".
Sơ đồ hoạt động và Cách kết hợp
Sự khác biệt ăn tiền của そこで nằm ở bản chất của vế sau. Vế sau bắt buộc phải là một hành động có chủ ý, mang tính giải pháp, quyết sách của người nói chứ không phải là một kết quả tự nhiên.
[Vế 1 (Tình huống/Vấn đề/Bối cảnh)] 。 そこで 、 [Vế 2 (Hành động chủ động giải quyết)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng khi đưa ra giải pháp để xử lý một khó khăn, bế tắc
来週, 大切なテストがあります。そこで、今日から毎日3時間勉強することにしました。
(Tuần tới tớ có một bài kiểm tra rất quan trọng. Chính vì thế/Do vậy, tớ đã quyết định từ hôm nay mỗi ngày sẽ học 3 tiếng.)
駅前はいつも混雑しています。そこで、新しい道路を作ることになりました。
(Khu vực trước nhà ga lúc nào cũng tắc nghẽn. Gặp tình huống đó nên/Vì vậy, người ta đã quyết định xây một con đường mới.)
Dùng để chuyển ý trong bài văn, báo cáo (Đưa ra bước tiếp theo sau khi giới thiệu bối cảnh)
最近、この商品の売れ行きが落ちています。そこで、新しいデザインを提案したいと思います。
(Dạo gần đây, sức mua của sản phẩm này đang bị sụt giảm. Chính vì thế/Sau đây, tôi xin phép được đề xuất một thiết kế mới.)
⚠️ Trận chiến kinh điển phòng thi: Phân biệt そこで và それで (Sorede)
Đây là cặp bài trùng lừa đảo học viên nhiều nhất trong các kỳ thi JLPT. Cả hai đều dịch là "Vì thế, do đó" nhưng bản chất vế sau khác nhau hoàn toàn:
それで (Kết quả TỰ NHIÊN, khách quan): Vế sau thường là trạng thái, cảm xúc, hoặc một kết quả ngoài tầm kiểm soát, không có ý chí.
Đúng: 昨日は飲みすぎました。それで、今日は頭が痛いです。(Hôm qua uống nhiều, vậy nên hôm nay đau đầu $\rightarrow$ Đau đầu là kết quả tự nhiên, không phải là hành động chủ động).
そこで (Hành động CHỦ ĐỘNG, giải pháp): Vế sau bắt buộc phải là một hành động mang tính ý chí, giải quyết vấn đề của vế 1.
Đúng: パソコンが壊れました。そこで、新しいのを買いました。(Máy tính bị hỏng. Thế là/Do vậy, tôi đã chủ động đi mua cái mới để giải quyết vấn đề).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Lướt nhanh xuống đuôi câu ở vế 2. Nếu đuôi câu kết thúc bằng một hành động chủ ý (〜ました, 〜ことにした, 〜たいと思う) $\rightarrow$ Tay chọn ngay đáp án 「そこで」 ở đầu câu.
1. 電車が止まってしまった。そこで、仕方なくバスで会社へ向かった。
Tàu điện đã bị dừng hoạt động. Chính vì thế, tôi không còn cách nào khác là phải đi xe buýt đến công ty.
2. 財布を落としたことに気づいた。そこで、すぐにカード会社に連絡した。
Tôi nhận ra mình đã đánh rơi ví. Do đó, tôi đã lập tức liên lạc với công ty thẻ tín dụng.
3. プリンターのインクが切れてしまった。そこで、急いでコンビニに買いに行った。
Máy in đã hết mực. Thế là, tôi vội vàng đi mua ở cửa hàng tiện lợi.
4. 道に迷ってしまった。そこで、スマートフォンの地図アプリを開いた。
Tôi đã bị lạc đường. Do đó, tôi đã mở ứng dụng bản đồ trên điện thoại thông minh lên.
5. 終電を逃してしまった。そこで、近くのビジネスホテルに泊まることにした。
Tôi đã lỡ chuyến tàu cuối cùng. Thế là, tôi quyết định ở lại một khách sạn bình dân gần đó.
6. 料理中に塩を入れすぎてしまった。そこで、ジャガイモを加えて味を調整した。
Lúc đang nấu ăn tôi lỡ cho quá nhiều muối. Vì vậy, tôi đã thêm khoai tây vào để điều chỉnh lại vị.
7. エアコンが壊れてしまった。そこで、新しいものを買うために家電量販店へ行った。
Máy điều hòa đã bị hỏng. Thế là, tôi đã đến cửa hàng điện máy để mua cái mới.
8. 急な雨で服が濡れてしまった。そこで、駅ビルの店で着替えを買った。
Cơn mưa đột ngột làm quần áo tôi bị ướt sũng. Do đó, tôi đã mua đồ thay tại một cửa hàng trong tòa nhà nhà ga.
9. 会議の資料を家に忘れてきた。そこで、家族に電話してPDFで送ってもらった。
Tôi để quên tài liệu họp ở nhà. Vì vậy, tôi đã gọi điện cho gia đình nhờ gửi bản PDF qua.
10. パソコンがフリーズして動かない。そこで、一度強制終了することにした。
Máy tính bị treo không hoạt động được. Do đó, tôi đã quyết định cưỡng bức tắt máy một lần xem sao.
11. 子供が熱を出した。そこで、今日の予定は全てキャンセルした。
Con tôi bị sốt. Vì thế, tôi đã hủy bỏ toàn bộ lịch trình ngày hôm nay.
12. 鍵が見当たらない。そこで、カバンの中身を全部出してみることにした。
Tôi không tìm thấy chìa khóa đâu cả. Thế là, tôi quyết định đổ hết đồ trong túi xách ra để tìm.
13. レストランが満席だった。そこで、別のお店を探すことにした。
Nhà hàng đã hết chỗ. Do đó, tôi đã quyết định đi tìm một quán khác.
14. プレゼンの途中で緊張してきた。そこで、一度深呼吸をして落ち着かせた。
Đang thuyết trình thì tôi bắt đầu thấy run. Vì vậy, tôi đã hít thở sâu một lần để trấn tĩnh lại.
15. 宿題のやり方が分からなかった。そこで、先生に質問に行った。
Tôi không biết cách làm bài tập về nhà. Thế là, tôi đã đến gặp giáo viên để hỏi.
16. 買ったばかりの服が破れていた。そこで、お店に電話して交換を頼んだ。
Bộ quần áo vừa mới mua xong đã bị rách. Do đó, tôi đã gọi điện cho cửa hàng để yêu cầu đổi cái khác.
17. 話し合いが行き詰まってしまった。そこで、一度休憩を挟むことを提案した。
Cuộc thảo luận đã rơi vào bế tắc. Vì vậy, tôi đã đề xuất tạm nghỉ một lát.
18. 隣の部屋がうるさくて眠れない。そこで、大家さんに相談することにした。
Phòng bên cạnh ồn ào quá khiến tôi không ngủ được. Thế là, tôi quyết định trao đổi với chủ nhà.
19. 彼は約束の時間になっても来なかった。そこで、心配になって電話をかけてみた。
Đã đến giờ hẹn mà anh ấy vẫn chưa tới. Do đó, vì lo lắng nên tôi đã thử gọi điện cho anh ấy.
20. アイデアが何も浮かばない。そこで、散歩に出て気分転換をすることにした。
Chẳng có ý tưởng nào nảy ra trong đầu cả. Thế là, tôi quyết định đi dạo để thay đổi không khí.
21. みんなお腹が空いてきたようだ。そこで、そろそろ昼食にしませんか。
Có vẻ như mọi người đều đã đói bụng rồi. Vậy thì, chi bằng chúng ta đi ăn trưa bây giờ luôn nhé?
22. 明日はお客様が来る。そこで、今日は念入りに掃除をしておこう。
Ngày mai sẽ có khách đến. Vì vậy, hôm nay chúng ta hãy dọn dẹp thật kỹ lưỡng nhé.
23. 最近、運動不足を感じている。そこで、毎朝ジョギングを始めることにした。
Dạo này tôi cảm thấy mình đang thiếu vận động. Do đó, tôi đã quyết định bắt đầu chạy bộ mỗi sáng.
24. もうすぐ友達の誕生日だ。そこで、みんなでサプライズパーティーを計画している。
Sắp đến sinh nhật bạn rồi. Thế nên, mọi người đang cùng nhau lên kế hoạch tổ chức một bữa tiệc bất ngờ.
25. この部屋は少し暗いですね。そこで、もっと明るい色のカーテンに変えてみてはどうでしょう。
Căn phòng này hơi tối nhỉ. Vậy thì, thử thay sang loại rèm cửa có màu sáng hơn xem sao?
26. 今年の夏は特に暑い。そこで、我か家ではかき氷機が大活躍している。
Mùa hè năm nay đặc biệt nóng. Chính vì thế, ở nhà tôi chiếc máy bào đá đang phát huy công dụng tối đa.
27. プロジェクトの進捗が遅れている。そこで、一度スケジュールを見直す必要がある。
Tiến độ dự án đang bị chậm. Do đó, cần thiết phải xem xét lại lịch trình một lần.
28. 子供たちが退屈している。そこで、公園に連れて行ってあげることにした。
Lũ trẻ đang thấy chán. Vì vậy, tôi đã quyết định dẫn chúng ra công viên chơi.
29. 来月、海外旅行に行くことになった。そこで、英会話の勉強を始めた。
Tháng sau tôi sẽ đi du lịch nước ngoài. Do đó, tôi đã bắt đầu học đàm thoại tiếng Anh.
30. 明日の会議は長くなりそうだ。そこで、飲み物を用意しておきましょう。
Cuộc họp ngày mai có vẻ sẽ kéo dài đấy. Vậy nên, chúng ta hãy chuẩn bị sẵn đồ uống đi nhé.
「それとも」(Soretomo) là một Liên từ nối cực kỳ quan trọng và xuất hiện rất sớm từ trình độ N4 và N3.
Bản chất của từ này là sự kết hợp giữa đại từ chỉ định それ (cái đó) + trợ từ と (và) + trợ từ chọn lựa も. Khi đi vào trong câu, nó đóng vai trò là chiếc cầu nối để người nói đưa ra 2 sự lựa chọn (A hoặc B) cho đối phương phân vân và quyết định, thường dùng trong các câu hỏi.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Hay là...", "Hoặc là...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Cột mốc ăn tiền của từ này là nó chỉ dùng để nối 2 CÂU HỎI độc lập. Bạn không thể dùng nó để nối 2 danh từ trong cùng một câu (để nối danh từ thì người Nhật dùng trợ từ か).
Các cấu trúc bắt cặp kinh điển:
[Câu hỏi A] か。 それとも 、 [Câu hỏi B] か。
[Câu hỏi A] 。 それとも 、 [Câu hỏi B] 。
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng khi đưa ra các lựa chọn trong ăn uống, mua sắm hoặc hẹn hò
お茶にしますか。それとも、コーヒーにしますか。
(Anh uống trà nhé? Hay là uống cà phê ạ?)
来週の土曜日にしますか。それとも、日曜日にしますか。
(Tụi mình hẹn vào thứ Bảy tuần tới nhé? Hay là Chủ Nhật?)
現金で払いますか。それとも、カードですか。
(Anh thanh toán bằng tiền mặt ạ? Hoặc là bằng thẻ?)
Dùng khi phân vân giữa 2 khả năng, giả thuyết (Tự hỏi hoặc hỏi đối phương)
彼は本当に遅れるのだろうか。それとも、来ないつもりなのだろうか。
(Có thật là anh ấy đến muộn không nhỉ? Hay là anh ấy tính không đến luôn rồi?)
⚠️ Phân biệt siêu tốc để không mất điểm: それとも và あるいは (Aruiwa) / または (Matawa)
Cả ba từ này đều dịch là "hoặc là, hay là" nhưng chúng có địa bàn hoạt động hoàn toàn khác nhau:
それとも (Chỉ dùng cho câu HỎI): Dùng khi bạn đưa ra lựa chọn bắt đối phương phải trả lời xem lấy cái nào (A hay B?).
あるいは / または (Dùng cho câu KHẲNG ĐỊNH): Dùng để liệt kê các phương án thay thế trong câu kể bình thường hoặc văn bản, không mang tính chất hỏi vặn.
Đúng: AまたはBのどちらかを選んでください。(Hãy chọn A hoặc B - Câu khẳng định).
Sai: コーヒーにしますか。または、お茶ですか。(Sai ngữ pháp, câu hỏi phải dùng それとも).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy cấu trúc câu có 2 dấu hỏi chấm 「?」 hoặc đuôi câu hỏi 「〜か」 chia làm 2 vế riêng biệt $\rightarrow$ Ở giữa điền ngay 「それとも」.
1. 飲み物はコーヒーにしますか、それとも紅茶にしますか?
Đồ uống bạn chọn cà phê, hay là chọn hồng trà?
2. 朝食はパンがいい?それとも、ごはんがいい?
Bữa sáng ăn bánh mì được không? Hay là ăn cơm?
3. 夕食は外で食べましょうか。それとも、家で作りましょうか。
Bữa tối mình ăn ngoài nhé? Hay là nấu ở nhà?
4. ラーメンは醤油味にする?それとも、味噌味にする?
Mì Ramen chọn vị nước tương? Hay là chọn vị súp miso?
5. デザートはケーキにしますか、それともアイスクリームにしますか。
Món tráng miệng bạn chọn bánh ngọt, hay là chọn kem?
6. お肉の焼き加減はレアにしますか、それともウェルダンにしますか。
Độ chín của thịt bạn muốn để tái, hay là chín kỹ?
7. 今日のランチはパスタにしようか、それとも和食にしようか。
Bữa trưa nay ăn mì Ý nhé, hay là ăn món Nhật?
8. お弁当は温めますか、それともそのままでよろしいですか。
Cơm hộp bạn có cần hâm nóng không, hay là cứ để thế này?
9. ソースはケチャップをかけますか、それともマヨネーズにしますか。
Nước xốt thì bạn dùng tương cà, hay là dùng mayonnaise?
10. この料理、辛い方が好き?それとも、甘い方が好き?
Món này bạn thích vị cay hơn? Hay là thích vị ngọt hơn?
11. 明日は電車で行きますか、それとも車で行きますか?
Ngày mai bạn đi bằng tàu điện, hay là đi bằng ô tô?
12. 映画を見に行く?それとも、家でゆっくり過ごす?
Đi xem phim không? Hay là ở nhà nghỉ ngơi thong thả?
13. 先にお風呂に入る?それとも、ご飯を先にする?
Tắm trước nhé? Hay là ăn cơm trước?
14. この服、青色と黒色があるけど、どっちがいい?それとも、赤色も試してみる?
Bộ đồ này có màu xanh và màu đen, cái nào được hơn? Hay là mặc thử cả màu đỏ nữa?
15. 窓を閉めましょうか、それとも、もう少し開けておきますか。
Tôi đóng cửa sổ lại nhé, hay là cứ để mở thêm một chút nữa?
16. テレビをつけようか。それとも、音楽でも聴く?
Bật tivi lên nhé? Hay là nghe nhạc chẳng hạn?
17. エレベーターを使いますか、それとも階段で行きますか。
Bạn dùng thang máy, hay là đi bằng cầu thang bộ?
18. この荷物、私が持ちましょうか。それとも、ご自分で大丈夫ですか。
Hành lý này để tôi xách nhé? Hay là tự bạn lo được?
19. 宿題はもう終わったの?それとも、今からやるところ?
Bài tập đã xong chưa? Hay là giờ mới chuẩn bị làm?
20. 彼は冗談で言っているのかな。それとも、本気なのかな。
Anh ấy đang nói đùa nhỉ? Hay là đang nói thật lòng?
21. この道で合ってる?それとも、一つ前の角を曲がるべきだったかな。
Đường này đúng không? Hay là lẽ ra phải rẽ ở góc trước đó nhỉ?
22. この問題、難しい?それとも、簡単だった?
Câu hỏi này khó không? Hay là dễ?
23. 今日はもう帰る?それとも、もう少し残って仕事する?
Hôm nay về luôn không? Hay là ở lại làm việc thêm chút nữa?
24. 洗濯物は中に干す?それとも、外に干す?
Quần áo phơi trong nhà? Hay là phơi ngoài trời?
25. 彼はまだ寝ているのかな、それとももう起きてるのかな。
Anh ấy vẫn đang ngủ nhỉ, hay là thức dậy rồi nhỉ?
26. エアコンの温度、上げましょうか。それとも、下げましょうか。
Nhiệt độ điều hòa, tôi tăng lên nhé? Hay là giảm xuống?
27. これは捨てるべき?それとも、まだ使えるかな?
Cái này nên vứt đi? Hay là vẫn còn dùng được nhỉ?
28. 傘、持って行く?それとも、いらないと思う?
Có mang ô đi không? Hay là bạn nghĩ không cần?
29. 電話で話す?それとも、後でメッセージを送る?
Nói chuyện điện thoại nhé? Hay là tí nữa gửi tin nhắn?
30. 彼は私のことを覚えているだろうか、それとも忘れてしまっただろうか。
Anh ấy liệu có còn nhớ tôi không, hay là đã quên mất rồi nhỉ?
「その上」(そのうえ - Sono ue) là một Liên từ nối cực kỳ quan trọng và có tần suất xuất hiện dày đặc trong cả văn nói lẫn văn viết ở trình độ N3 và N2. Chữ Hán của từ này là 「その上」.
Bản chất của từ này là dùng để bổ sung thêm một thông tin cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu) với vế trước. Người nói đưa ra một sự thật ở vế 1, sau đó dùng その上 ở đầu vế 2 để nhấn mạnh rằng: "Chưa dừng lại ở đó đâu, còn một điều nữa thậm chí còn khủng khiếp hơn / tuyệt vời hơn thế".
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Thêm vào đó...", "Hơn nữa...", "Đã vậy lại còn...", "Chưa kể là...".
Sơ đồ hoạt động và Quy tắc ngầm (Cực kỳ quan trọng)
その上 luôn đứng ở đầu câu thứ hai. Tuy nhiên, nó có một quy tắc đồng nhất về mặt tích cực/tiêu cực bắt buộc bạn phải nhớ:
Vế 1 (TỐT) 。 その上 、 Vế 2 (TỐT HƠN) $\rightarrow$ Khen cho tới bến.
Vế 1 (XẤU) 。 その上 、 Vế 2 (XẤU HƠN) $\rightarrow$ Chê cho tơi tả.
Tuyệt đối không dùng ngược kiểu: Vế 1 tốt, vế 2 xấu.
[Vế câu 1] 。 その上 、 [Vế câu 2 (Thông tin tăng tiến cùng chiều)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng khi khen ngợi, đánh giá cao một ai đó hoặc cái gì đó (Sắc thái tích cực)
この店の料理は安い。その上、とても美味しい。
(Món ăn của quán này rẻ. Thêm vào đó/Hơn nữa, lại còn rất ngon nữa.)
彼女は美人で、その上頭もいい。
(Cô ấy là một mỹ nhân, đã vậy lại còn thông minh nữa.)
このアパートは駅に近いし、その上家賃も安い。
(Căn chung cư này vừa gần nhà ga, chưa kể là tiền thuê nhà còn rẻ nữa.)
Dùng khi than vãn, chê bai hoặc gặp chuỗi xui xẻo (Sắc thái tiêu cực)
昨日は財布を忘れた。その上、雨に降られてずぶ濡れになった。
(Hôm qua tớ đã quên ví tiền rồi. Chưa dừng lại ở đó/Đã vậy lại còn bị dính mưa ướt sũng như chuột lột.)
あの店はサービスが悪い。その上、値段も高すぎる。
(Cái quán đó dịch vụ đã tồi tệ. Hơn nữa/Đã vậy giá cả lại còn quá đắt đỏ.)
⚠️ Phân biệt siêu tốc để không mất điểm: その上 và それに (Soreni)
Cả hai từ này đều dịch là "hơn nữa, thêm vào đó" và đều bổ sung thông tin cùng chiều, nhưng chúng khác nhau về mức độ mạnh mẽ:
それに (Liệt kê đơn thuần): Chỉ đơn giản là cộng thêm thông tin này vào thông tin kia cho đủ số lượng (Ví dụ: Tớ mua táo, hơn nữa mua cả cam).
その上 (Nhấn mạnh, tăng tiến mạnh): Mang sắc thái "Lũy tiến - Thậm chí còn... hơn thế nữa". Vế sau của その上 thường mang tính chất nặng ký hơn, bất ngờ hơn hoặc đẩy cảm xúc lên cao trào hơn vế trước.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy vế 1 và vế 2 đều là tính từ/động từ cùng mang một màu sắc (hoặc là siêu tốt, hoặc là siêu tệ) $\rightarrow$ Đầu câu 2 điền ngay 「その上」.
1. 田中さんは仕事ができる。その上、誰にでも親切だ。
Anh Tanaka làm được việc. Thêm vào đó, anh ấy còn tử tế với bất kỳ ai.
2. このレストランは料理が美味しい。その上、値段も手頃だ。
Nhà hàng này đồ ăn ngon. Hơn nữa, giá cả cũng rất phải chăng.
3. 彼女は英語が堪能だ。その上、中国語も話せるらしい。
Cô ấy thông thạo tiếng Anh. Thêm vào đó, nghe nói cô ấy còn có thể nói được cả tiếng Trung.
4. このホテルは景色が素晴らしい。その上、温泉までついている。
Khách sạn này cảnh sắc tuyệt vời. Đã vậy, nó còn có cả suối nước nóng nữa.
5. 彼はスポーツ万能だ。その上、勉強もクラスで一番だ。
Anh ấy giỏi thể thao toàn diện. Thêm nữa, việc học cũng đứng nhất lớp.
6. 新しいスマートフォンはデザインが良い。その上、機能も非常に充実している。
Chiếc điện thoại thông minh mới có thiết kế đẹp. Hơn thế nữa, các tính năng cũng cực kỳ phong phú.
7. 旅行中は天気に恵まれた。その上、素晴らしい出会いもあった。
Trong chuyến du lịch, thời tiết rất ủng hộ. Thêm vào đó, tôi còn có những cuộc gặp gỡ tuyệt vời.
8. このアパートは駅から近い。その上、日当たりも良好だ。
Căn hộ này gần ga. Hơn nữa, hướng nắng cũng rất tốt.
9. 彼はハンサムだ。その上、性格も優しい。
Anh ấy đẹp trai. Thêm vào đó, tính cách cũng hiền lành.
10. このコートはデザインが素敵だ。その上、とても軽くて暖かい。
Chiếc áo khoác này thiết kế rất đẹp. Hơn thế nữa, nó còn rất nhẹ và ấm.
11. 彼は昇進した。その上、特別ボーナスまで支給されたそうだ。
Anh ấy đã được thăng chức. Thêm nữa, nghe nói anh ấy còn được cấp cả tiền thưởng đặc biệt.
12. このアプリは無料で使える。その上、広告も表示されない。
Ứng dụng này có thể dùng miễn phí. Hơn nữa, nó còn không hiển thị quảng cáo.
13. 彼女は歌が上手だ。その上、ピアノまで弾ける。
Cô ấy hát hay. Thêm vào đó, cô ấy còn có thể chơi được cả đàn piano.
14. この町は自然が豊かだ。その上、都心へのアクセスも良い。
Thị trấn này thiên nhiên phong phú. Hơn thế, việc đi vào trung tâm thành phố cũng rất thuận tiện.
15. 彼は大きな契約を勝ち取った。その上、社長から直々に褒められた。
Anh ấy đã giành được một hợp đồng lớn. Thêm nữa, anh ấy còn được chính giám đốc khen ngợi.
16. このパソコンは処理速度が速い。その上、バッテリーの持ちも長い。
Chiếc máy tính này tốc độ xử lý nhanh. Hơn nữa, thời lượng pin cũng rất lâu.
コンサートは最高の盛り上がりだった。その上、アンコールで新曲まで披露してくれた。
Buổi hòa nhạc đã diễn ra vô cùng sôi động. Thêm vào đó, nghệ sĩ còn trình diễn cả bài hát mới ở phần yêu cầu thêm.
18. 彼は料理の腕がプロ並みだ。その上、後片付けもきれいにしてくれる。
Tay nghề nấu ăn của anh ấy ngang ngửa chuyên nghiệp. Đã vậy, anh ấy còn dọn dẹp rất sạch sẽ sau khi nấu xong.
この席は眺めがいい。その上、足元も広々としている。
Chỗ ngồi này tầm nhìn rất đẹp. Hơn nữa, chỗ để chân cũng rất rộng rãi.
20. 彼は私の話をよく聞いてくれる。その上、的確なアドバイスまでくれる。
Anh ấy rất chịu khó lắng nghe tôi nói. Thêm vào đó, anh ấy còn đưa ra cho tôi những lời khuyên rất xác đáng.
21. この本は内容が面白い。その上、挿絵もとても美しい。
Cuốn sách này nội dung thú vị. Hơn nữa, tranh minh họa cũng rất đẹp.
22. 彼は若くして成功を収めた。その上、少しも偉ぶったところがない。
Anh ấy đã đạt được thành công khi còn trẻ. Thêm vào đó, anh ấy không hề có chút thái độ kiêu ngạo nào.
23. この素材は肌触りが良い。その上、洗濯機で丸洗いだできる。
Chất liệu này sờ vào rất thích. Hơn nữa, có thể giặt sạch bằng máy giặt.
24. 彼女はいつも笑顔を絶やさない。その上、周りへの気配りも忘れない。
Cô ấy lúc nào cũng nở nụ cười. Thêm nữa, cô ấy cũng không quên để ý quan tâm đến những người xung quanh.
25. この犬はとても賢い。その上、人懐っこくて可愛い。
Chú chó này rất thông minh. Hơn nữa, nó còn rất quấn người và dễ thương.
26. 昨日は道に迷った。その上、雨まで降ってきた。
Hôm qua tôi đã bị lạc đường. Đã thế, trời lại còn đổ mưa nữa.
27. 彼は試験に落ちた。その上、帰り道で財布を失くしたそうだ。
Anh ấy đã trượt kỳ thi. Đã vậy, nghe nói trên đường về còn bị mất ví nữa.
28. 今日の仕事はとても忙しかった。その上、嫌な客に絡まれて最悪だった。
Công việc hôm nay rất bận rộn. Thêm vào đó, tôi còn bị một tên khách hàng khó chịu quấy rầy, thật là tệ hại.
熱がある。その上、頭痛もひどい。
Tôi bị sốt. Đã thế, đầu còn đau dữ dội nữa.
30. 終電を逃してしまった。その上、タクシーも全然捕まらない。
Tôi đã bị lỡ chuyến tàu cuối. Đã vậy, taxi cũng chẳng bắt được chiếc nào.
「それに」(Sore ni) là một Liên từ nối cực kỳ quen thuộc, xuất hiện ngay từ trình độ N4 và dùng liên tục trong cuộc sống hằng ngày lẫn các bài thi JLPT.
Bản chất của từ này là dùng để thêm thắt, bổ sung một thông tin, lý do hoặc sự thật cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu) vào vế trước nhằm làm cho câu nói có sức thuyết phục hơn.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Hơn nữa...", "Và lại...", "Thêm vào đó...", "Bên cạnh đó...".
Sơ đồ hoạt động và Quy tắc đồng nhất
それに luôn đứng ở đầu câu thứ hai để tiếp nối ý của câu thứ nhất. Giống như người anh em その上, từ này yêu cầu hai vế câu phải đồng nhất về mặt bản chất (cùng khen hoặc cùng chê):
Vế 1 (Tính chất TỐT) 。 それに 、 Vế 2 (Tính chất TỐT)
Vế 1 (Tính chất XẤU) 。 それに 、 Vế 2 (Tính chất XẤU)
[Vế câu 1] 。 それに 、 [Vế câu 2 (Thông tin bổ sung cùng chiều)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng khi đưa ra thêm lý do để củng cố cho một quyết định, lựa chọn
このアパートは駅から近い。それに、家賃も安い。
(Căn chung cư này gần nhà ga. Hơn nữa, tiền thuê nhà cũng rẻ.)
今日は頭が痛い。それに、熱もある。
(Hôm nay tớ bị đau đầu. Và lại/Thêm vào đó, tớ còn bị sốt nữa.)
この服はデザインが古いし、それにサイズも合わない。
(Bộ quần áo này thiết kế đã lỗi thời, hơn nữa kích cỡ lại còn không vừa.)
Dùng khi giải thích lý do tại sao bạn làm hoặc không làm một việc gì đó
A: どうしてそのカメラを買わないの? (Sao cậu không mua cái máy ảnh đó?)
B: 高すぎるよ。それに、今のカメラもまだ使えるし。 (Đắt quá mà. Với lại, cái máy ảnh bây giờ vẫn đang dùng tốt.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt "それに" và "その上" (Sono ue)
Đây là hai từ đồng nghĩa gây nhức đầu nhất vì chúng đều nối hai vế cùng chiều tốt/xấu. Tuy nhiên, mức độ mạnh mẽ của chúng có sự khác biệt rõ rệt:
それに (Liệt kê, bổ sung thông thường): Chỉ đơn thuần là tính từ/lý do thứ hai được cộng thêm vào một cách tự nhiên trong văn nói, không có ý làm quá vấn đề.
その上 (Nhấn mạnh sự lũy tiến - Đã... lại còn...): Mang sắc thái mạnh hơn rất nhiều. Vế sau của その上 thường là một thông tin nặng ký hơn, bất ngờ hơn hoặc đẩy cảm xúc (tiếc nuối, bức xúc, trầm trồ) lên cao trào so với vế trước.
Ví dụ xui xẻo nặng: Quên ví tiền $\rightarrow$ その上 bị xe tông (Dùng その上 vì cấp độ xui xẻo tăng vọt lên mức nghiêm trọng).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Nếu câu văn chỉ là những lời liệt kê lý do, ưu điểm, nhược điểm nhẹ nhàng, mang phong cách hội thoại hằng ngày $\rightarrow$ Chọn ngay 「それに」.
このアパートは駅から近い。それに、家賃も手頃だ。
Căn hộ này gần ga. Thêm vào đó, giá thuê cũng vừa túi tiền.
彼女はとても親切だ。それに、いつも笑顔で接してくれる。
Cô ấy rất tốt bụng. Hơn nữa, lúc nào cô ấy cũng tiếp đón với nụ cười trên môi.
このレストランは料理が美味しい。それに、店員さんのサービスも素晴らしい。
Nhà hàng này đồ ăn ngon. Thêm vào đó, dịch vụ của nhân viên cũng rất tuyệt vời.
昨日の旅行は天気が良かった。それに、紅葉もちょうど見頃だった。
Chuyến du lịch hôm qua thời tiết rất đẹp. Hơn nữa, lá đỏ cũng đang độ đẹp nhất.
彼は頭がいい。それに、スポーツも万能だ。
Anh ấy thông minh. Thêm vào đó, thể thao cũng toàn tài.
このパソコンは軽い。それに、バッテリーも長持ちする。
Chiếc máy tính này nhẹ. Hơn nữa, pin cũng dùng được lâu.
新しい部長は仕事ができる。それに、ユーモアのセンスもある。
Trưởng phòng mới làm việc rất được. Thêm vào đó, ông ấy còn có khiếu hài hước.
この公園は景色がきれいだ。それに、人も少なくて静かだ。
Công viên này cảnh sắc đẹp. Hơn nữa, người cũng ít nên rất yên tĩnh.
彼は歌が上手だ。それに、ギターも弾ける。
Anh ấy hát hay. Thêm vào đó, còn biết chơi cả guitar.
このホテルは部屋が広い。それに、窓からの眺めも最高だ。
Khách sạn này phòng rộng. Hơn nữa, tầm nhìn từ cửa sổ cũng cực kỳ tuyệt vời.
このコートはデザインが素敵だ。それに、とても暖かい。
Chiếc áo khoác này thiết kế đẹp. Thêm vào đó, nó còn rất ấm.
彼はハンサムだ。それに、性格もとても優しい。
Anh ấy đẹp trai. Hơn nữa, tính cách cũng rất hiền lành.
この本はとても面白かった。それに、多くのことを学べた。
Cuốn sách này rất thú vị. Thêm vào đó, tôi đã học được nhiều điều.
この町は交通の便が良い。それに、買い物する場所もたくさんある。
Thị trấn này giao thông thuận tiện. Hơn nữa, nơi mua sắm cũng có rất nhiều.
彼女は私の話をよく聞いてくれる。それに、的確なアドバイスもくれる。
Cô ấy thường xuyên lắng nghe câu chuyện của tôi. Thêm vào đó, cô ấy còn đưa ra những lời khuyên xác đáng.
このカフェはコーヒーが美味しい。それに、居心地も良い。
Quán cà phê này cà phê ngon. Hơn nữa, không gian cũng rất thoải mái.
彼は日本語がペラペラだ。それに、漢字もたくさん知っている。
Anh ấy nói tiếng Nhật trôi chảy. Thêm vào đó, anh ấy còn biết rất nhiều chữ Hán.
この仕事は給料が良い。それに、やりがいも感じられる。
Công việc này lương cao. Hơn nữa, tôi còn cảm thấy nó rất đáng làm.
今日のランチは安かった。それに、ボリュームも満点だった。
Bữa trưa hôm nay rẻ. Thêm vào đó, lượng thức ăn cũng cực kỳ nhiều.
彼は約束をきちんと守る。それに、時間にも正確だ。
Anh ấy giữ lời hứa rất nghiêm túc. Hơn nữa, giờ giấc cũng rất chính xác.
この素材は丈夫だ。それに、肌触りも滑らかだ。
Chất liệu này bền. Thêm vào đó, cảm giác khi chạm vào cũng rất mịn màng.
彼女は料理が上手だ。それに、盛り付けのセンスも良い。
Cô ấy nấu ăn giỏi. Hơn nữa, khiếu trình bày món ăn cũng rất tốt.
このアプリはとても便利だ。それに、無料で使える。
Ứng dụng này rất tiện lợi. Thêm vào đó, nó còn có thể dùng miễn phí.
彼はいつもおしゃれだ。それに、清潔感がある。
Anh ấy lúc nào cũng ăn mặc thời trang. Hơn nữa, anh ấy còn toát lên vẻ sạch sẽ.
今日のプレゼンはうまくいった。それに、部長からも褒められた。
Buổi thuyết trình hôm nay đã thành công tốt đẹp. Thêm vào đó, tôi còn được trưởng phòng khen ngợi.
今日は頭が痛い。それに、少し熱もあるようだ。
Hôm nay tôi bị đau đầu. Thêm vào đó, dường như tôi còn hơi sốt nữa.
雨が降ってきた。それに、風もだんだん強くなってきた。
Trời đã đổ mưa. Hơn nữa, gió cũng đang dần mạnh lên.
彼は時間にルーズだ。それに、よく約束を忘れる。
Anh ấy rất lề mề về giờ giấc. Thêm vào đó, anh ấy còn hay quên lời hẹn.
この部屋は狭い。それに、日当たりも悪い。
Căn phòng này hẹp. Hơn nữa, hướng nắng cũng không tốt.
昨日は残業で疲れた。それに、今朝は寝坊してしまった。
Hôm qua tôi mệt vì làm thêm giờ. Thêm vào đó, sáng nay tôi lại ngủ quên mất.
終電を逃してしまった。それに、財布の中にお金があまりない。
Tôi đã lỡ chuyến tàu cuối. Hơn nữa, trong ví cũng không có nhiều tiền.
彼の話は長くて退屈だ。それに、自慢話ばかりだ。
Câu chuyện của anh ta vừa dài vừa chán. Thêm vào đó, toàn là chuyện khoe khoang.
「あと」(Ato) khi đóng vai trò là một Liên từ nối ở đầu câu (hoặc đầu vế câu) là một từ cực kỳ thú vị và mang đậm phong cách văn nói, khẩu ngữ của người Nhật. Bạn sẽ bắt đầu gặp sắc thái này từ trình độ N3 và dùng liên tục trong giao tiếp hằng ngày.
Bản chất của liên từ あと là dùng để bổ sung, thêm thắt một thông tin, một món đồ, một điều kiện hoặc một lý do cuối cùng mà người nói sực nhớ ra sau khi đã liệt kê xong một loạt các ý ở vế trước.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Còn nữa...", "Thêm vào đó...", "Với lại...", "Và cuối cùng là...".
Sơ đồ hoạt động và Vị trí trong câu
あと luôn đứng ở đầu câu thứ hai hoặc đứng biệt lập ở đầu câu sau khi người nói khựng lại một nhịp để suy nghĩ. Bạn cũng có thể dùng dạng đầy đủ và lịch sự hơn của nó là 「あと、それに」 hoặc 「あとは」.
[Vế câu 1 (Liệt kê chính)] 。 あと 、 [Vế câu 2 (Thông tin bổ sung cuối cùng)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng khi mua sắm, gọi món ăn hoặc kiểm tra danh sách đồ đạc
Đây là ngữ cảnh bạn sẽ gặp nhiều nhất. Sau khi đã đọc một tràng danh sách những thứ cần lấy, bạn sực nhớ ra một món cuối cùng và chốt hạ bằng あと.
A: 買い物、これで全部かな? (Mua đồ thế này là đủ hết chưa nhỉ?)
B: ええと、卵と牛乳を買ったでしょ。あと、食パンも買わなきゃ!
(Xem nào, trứng với sữa mua rồi đúng không. Còn nữa, phải mua cả bánh mì gối nữa chứ!)
カレーを一つください。あと、ウーロン茶もお願します。
(Cho tôi một phần cà phê. Và/Còn nữa, cho tôi một trà ô long nhé.)
Dùng để bổ sung thêm lý do hoặc điều kiện trong hội thoại hằng ngày
Khi bạn đang giải thích một vấn đề và muốn dặn dò hoặc thêm một ý phụ nữa để củng cố câu nói của mình.
明日のパーティーは、時間は7時からです。場所は駅前の居酒屋ね。あと、会費は3000円です。
(Tiệc ngày mai thời gian là từ 7 giờ nhé. Địa điểm là quán nhậu trước nhà ga. Còn một điều nữa là, hội phí là 3000 Yên.)
この仕事はやりがいがあるし、職場の雰囲気もいい。あと、家から近いのもいいね。
(Công việc này vừa có ý nghĩa, không khí nơi làm việc lại tốt. Với lại/Thêm vào đó, việc nó gần nhà cũng là một điểm cộng.)
⚠️ Phân biệt nhanh để không bị lầm: "あと" và "それから" (Sorekara)
Vì hai từ này đều dùng để liệt kê và bổ sung thông tin trong văn nói nên rất nhiều bạn hay dùng nhầm. Hãy nhớ điểm mấu chốt này:
それから (Nối tiếp/Sau đó): Thường dùng để kể về các chuỗi hành động xảy ra theo thứ tự thời gian (Làm việc A xong rồi đến việc B), hoặc liệt kê các ý có độ dài tương đương nhau.
あと (Bổ sung cái đuôi/Sực nhớ ra): Thường dùng khi các ý lớn đã được nói xong xuôi, người nói chỉ thêm một mẩu thông tin nhỏ hoặc món đồ phụ vào vị trí cuối cùng của danh sách.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Nếu thấy câu văn mang phong cách hội thoại nói tự nhiên, vế sau là một thông tin ngắn mang tính chất "chốt sổ" hoặc bổ sung thêm sau khi đã liệt kê xong vế trước $\rightarrow$ Hãy chọn ngay 「あと」.
1. 今日の買い物は卵と牛乳をお願い。あと、食パンも忘れずに買ってきて。
Mua sắm hôm nay nhờ bạn mua trứng và sữa nhé. Sau đó, đừng quên mua cả bánh mì gối nữa đấy.
2. すみません、コーヒーを一つください。あと、このケーキもお願いします。
Xin lỗi, cho tôi một cà phê. Với lại, cho cả cái bánh ngọt này nữa.
3. 薬局で頭痛薬を買ってきて。あと、ついでにマスクも見てきてくれる?
Hãy mua thuốc đau đầu ở hiệu thuốc giúp tôi. Tiện thể thì xem hộ tôi cả khẩu trang luôn nhé?
4. 注文は醤油ラーメンにします。あと、餃子も一人前ください。
Tôi gọi mì ramen vị nước tương. Thêm nữa là cho tôi một suất sủi cảo áp chảo.
5. 銀行でお金をおろさないと。あと、市役所にも寄る用事があるんだ。
Tôi phải đi rút tiền ở ngân hàng. Với lại, tôi cũng có việc cần ghé qua ủy ban thành phố nữa.
6. このシャツ、いい色だね。あと、デザインもすごく好き。
Cái áo sơ mi này màu đẹp nhỉ. Thêm nữa là tôi cũng cực kỳ thích kiểu dáng của nó.
7. 予約した山田です。あと、もう一人、少し遅れて来ると思います。
Tôi là Yamada đã đặt chỗ. Với lại, tôi nghĩ còn một người nữa sẽ đến muộn một chút.
8. お会計をお願いします。あと、領収書もいただけますか。
Cho tôi thanh toán. Thêm nữa là cho tôi xin hóa đơn được không ạ?
9. 今日の夕飯はカレーにしよう。あと、簡単なサラダも作ろうか。
Bữa tối nay ăn cà ri đi. Với cả, mình làm thêm món salad đơn giản nữa nhé?
10. この本を取り置きしてください。あと、新刊のコーナーはどこですか?
Hãy giữ hộ tôi cuốn sách này. Thêm nữa là khu vực sách mới ở đâu vậy?
11. ビールを二杯ください。あと、おつまみに枝豆もお願いします。
Cho tôi hai cốc bia. Với lại, cho tôi cả đậu nành luộc để nhắm nữa.
12. この靴の24cmはありますか?あと、色違いも見せていただけますか?
Đôi giày này có cỡ 24cm không? Thêm nữa là bạn có thể cho tôi xem màu khác được không?
13. これをください。あと、プレゼント用に包んでもらえますか?
Lấy cho tôi cái này. Với cả, bạn gói quà giúp tôi được không?
14. シャンプーがなくなりそうだから買わないと。あと、トイレットペーパーも在庫がなかったはずだ。
Dầu gội sắp hết rồi nên phải mua thôi. Thêm nữa là hình như giấy vệ sinh cũng không còn trong kho đâu.
15. すみません、お水をいただけますか?あと、メニューをもう一度見せてください。
Xin lỗi, cho tôi xin nước lọc được không? Với cả, cho tôi xem lại thực đơn một lần nữa.
16. 図書館で本を返却してくるね。あと、新しい本も借てくるつもり。
Tôi đi trả sách ở thư viện đây. Sau đó, tôi cũng định mượn thêm sách mới nữa.
17. お弁当を温めてください。あと、お箸を一膳つけてもらえますか。
Hãy hâm nóng cơm hộp giúp tôi. Với lại, cho tôi xin một đôi đũa được không ạ?
18. 今日はクリーニングを取りに行かないと。あと、郵便局で切手も買わなきゃ。
Hôm nay phải đi lấy đồ giặt ủi. Thêm nữa là phải mua cả tem ở bưu điện nữa.
19. このジャケット、試着してもいいですか?あと、これに合うパンツも探しています。
Cái áo khoác này tôi mặc thử được không? Với cả, tôi cũng đang tìm cái quần hợp với nó nữa.
20. ガソリンを満タンにしてください。あと、タイヤの空気圧もチェックしてもらえますか?
Hãy đổ đầy bình xăng giúp tôi. Với lại, bạn kiểm tra luôn áp suất lốp xe cho tôi được không?
21. 明日の集合時間は朝9時です。あと、お弁当を忘れずに持ってきてください。
Giờ tập trung ngày mai là 9 giờ sáng. Thêm nữa là hãy nhớ mang theo cơm hộp nhé.
22. 会議室の予約はしておいたよ。あと、参加者にはリマインドのメールを送っておいて。
Tôi đã đặt phòng họp rồi đấy. Với lại, hãy gửi email nhắc nhở cho những người tham gia nhé.
週末は部屋の掃除をする予定だ。あと、溜まっている洗濯物も片付けたい。
Cuối tuần tôi định dọn dẹp phòng. Thêm nữa là cũng muốn giải quyết đống quần áo đang dồn lại nữa.
この書類を3部コピーしてください。あと、一部は部長の机の上に置いておいてください。
Hãy photocopy tài liệu này thành 3 bản. Với lại, hãy để một bản lên bàn của trưởng phòng nhé.
帰りに牛乳買ってきてくれる?あと、もし安かったら卵もお願い。
Lúc về bạn mua hộ tôi sữa nhé? Với lại nếu trứng rẻ thì cũng mua giúp tôi luôn.
今日のタスクはメールの返信です。あと、午後の会議の資料を準備しなければなりません。
Công việc hôm nay là trả lời email. Thêm nữa là phải chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp chiều nay.
彼には私から電話しておきます。あと、この件はまだ他の人には言わないでください。
Tôi sẽ trực tiếp gọi điện cho anh ấy. Với lại, chuyện này xin đừng nói với ai khác nhé.
お客様が来たら、この部屋に通してください。あと、お茶を出していただけますか。
Khi khách đến, hãy dẫn họ vào phòng này. Với lại, bạn có thể mời trà giúp tôi được không?
旅行の準備はほとんど終わったよ。あと、充電器をカバンに入れるだけだ。
Chuẩn bị du lịch gần như xong rồi đấy. Thêm nữa là chỉ cần cho cục sạc vào túi nữa thôi.
ゴミは分別して捨ててください。あと、毎週水曜日が回収日です。
Hãy phân loại rác trước khi vứt. Với lại, ngày thu gom là thứ Tư hàng tuần.
まずは自分の部屋を片付けなさい。あと、犬の散歩もあなたの当番でしょ。
Trước tiên hãy dọn dẹp phòng của mình đi. Với lại, dắt chó đi dạo cũng là lượt của con mà đúng không?
今日の会議のアジェンダはこれです。あと、最後に質疑応答の時間を設けます。
Đây là chương trình nghị sự cho cuộc họp hôm nay. Thêm nữa là cuối buổi chúng ta sẽ có thời gian hỏi đáp.
彼に伝言をお願いします。「明日は直帰します」と。あと、「例の件はOKです」とも伝えてください。
Nhờ bạn nhắn lại với anh ấy giúp tôi. Rằng "Mai tôi sẽ về thẳng nhà từ nơi làm việc". Với lại, cũng nhắn là "Vụ đó thì OK rồi" nhé.
パーティーの買い出しは私がやります。あと、会場の飾り付けも手伝うよ。
Việc đi mua đồ cho bữa tiệc để tôi lo. Với lại, tôi cũng sẽ giúp trang trí hội trường nữa.
この件は至急対応が必要です。あと、進捗は随時報告してください。
Việc này cần xử lý khẩn cấp. Với lại, hãy báo cáo tiến độ thường xuyên cho tôi nhé.
昨日、新しい映画を見てきたんだ。すごく面白かったよ。あと、主題歌も良かった。
Hôm qua tôi mới đi xem phim mới về. Hay cực kỳ luôn. Với lại nhạc phim cũng tốt nữa.
田中さん、来月結婚するらしいよ。あと、結婚を機に会社を辞めるんだって。
Nghe nói anh Tanaka tháng sau kết hôn đấy. Với lại nghe bảo nhân dịp kết hôn anh ấy sẽ nghỉ việc luôn.
Trong tiếng Nhật, 「からだ」 có hai bộ mặt hoàn toàn khác nhau dựa vào cách viết chữ Hán của nó: một là Danh từ chỉ cơ thể (身体/体) và hai là Ngữ pháp chỉ nguyên nhân (から + だ).
Dưới đây là phần giải thích chi tiết cho cả hai trường hợp để bạn không bao giờ bị nhầm lẫn.
TRƯỜNG HỢP 1: Ngữ pháp chỉ Nguyên nhân (から + だ)
Đây là cấu trúc cực kỳ kinh điển xuất hiện từ trình độ N5 và dùng liên tục lên các cấp độ cao. Nó là sự kết hợp giữa trợ từ chỉ nguyên nhân 「から」 (Vì) và trợ động từ khẳng định 「だ/です」 (Là).
Bản chất của cấu trúc này dùng để giải thích lý do, nguyên nhân cho một kết quả đã được nói ở câu trước. Nó thường xuất hiện trong các câu trả lời cho câu hỏi "Tại sao?".
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Là vì...", "Lý do là vì...".
Sơ đồ hoạt động và Cách kết hợp
Cấu trúc này luôn đứng ở cuối câu để chốt hạ lý do.
Động từ / Tính từ đuôi い + からだ / からです。
Tính từ đuôi な / Danh từ + だ + からだ / からです。
1. 彼が成功したのは当然だ。誰よりも努力したからだ。
Việc anh ấy thành công là đương nhiên. Đó là vì anh ấy đã nỗ lực hơn bất kỳ ai.
2. 私が急いでいるのは、電車に遅れそうだからだ。
Tôi đang vội là vì có vẻ sắp trễ chuyến tàu điện.
3. 彼女が泣いていたのは、テストに落ちたからだ。
Cô ấy đã khóc là vì đã thi trượt.
4. 彼がいつも眠そうなのは、夜遅くまでゲームをしているからだ。
Anh ấy lúc nào cũng trông buồn ngủ là vì chơi game đến tận đêm khuya.
5. 私がこの本を好きなのは、主人公に共感できるからだ。
Tôi thích cuốn sách này là vì có thể đồng cảm với nhân vật chính.
6. 彼が会社を辞めたのは、新しい夢が見つかったからだ。
Anh ấy nghỉ việc là vì đã tìm thấy một ước mơ mới.
7. 僕が君に謝っているのは、本当に悪いと思っているからだ。
Tôi đang xin lỗi bạn là vì tôi thực sự thấy mình có lỗi.
8. 彼女が料理を始めたのは、健康に気を使い始めたからだ。
Cô ấy bắt đầu nấu ăn là vì đã bắt đầu chú trọng đến sức khỏe.
9. 彼がパーティーに来なかったのは、人混みが苦手だからだ。
Anh ấy đã không đến bữa tiệc là vì ngại nơi đông người.
10. 私が毎日ジョギングを続けるのは、健康でいたいからだ。
Tôi duy trì việc chạy bộ mỗi ngày là vì muốn có sức khỏe.
11. あの二りが喧嘩したのは、ささいな誤解があったからだ。
Hai người đó cãi nhau là vì đã có một sự hiểu lầm nhỏ.
12. 私がこの道を選んだのは、自分の可能性を信じたかったからだ。
Tôi chọn con đường này là vì muốn tin vào khả năng của bản thân.
13. 彼が黙っているのは、何を言えばいいか分からないからだ。
Anh ấy im lặng là vì không biết nên nói điều gì.
14. 彼女がいつも笑顔なのは、周りを元気づけたいと思っているからだ。
Cô ấy lúc nào cũng mỉm cười là vì muốn khích lệ những người xung quanh.
15. 僕が一人旅が好きなのは、自由な時間を満喫したいからだ。
Tôi thích đi du lịch một mình là vì muốn tận hưởng trọn vẹn thời gian tự do.
16. 彼がリーダーに選ばれたのは、誰よりも責任感が強いからだ。
Anh ấy được chọn làm lãnh đạo là vì có tinh thần trách nhiệm mạnh mẽ hơn bất cứ ai.
17. 私が田舎に引っ越したのは、静かな環境で暮らしたかったからだ。
Tôi chuyển về quê sống là vì muốn được sống trong một môi trường yên tĩnh.
18. 彼女が髪を切ったのは、気分転換をしたかったからだ。
Cô ấy cắt tóc là vì muốn thay đổi tâm trạng.
19. 彼が私を助けてくれたのは、昔の恩を覚えていたからだ。
Anh ấy đã giúp đỡ tôi là vì vẫn nhớ ơn nghĩa ngày xưa.
20. 私がこの仕事を続けているのは、やりがいを感じるからだ。
Tôi vẫn tiếp tục công việc này là vì cảm thấy nó có ý nghĩa.
21. この店が人気なのは、味が良いからだ。
Cửa hàng này được yêu thích là vì hương vị ngon.
22. 部屋がこんなに散らかっているのは、昨日友達が遊びに来たからだ。
Phòng bừa bãi thế này là vì hôm qua bạn bè đã đến chơi.
23. 彼がみんなに好かれているのは、誰にでも優しいからだ。
Anh ấy được mọi người quý mến là vì anh ấy tốt bụng với tất cả mọi người.
24. 道が渋滞しているのは、近くくで事故があったからだ。
Đường bị tắc nghẽn là vì có tai nạn ở gần đây.
25. この町が静かなのは、若者が都会に出て行ってしまったからだ。
Thị trấn này yên tĩnh là vì những người trẻ đã bỏ lên thành phố hết rồi.
26. 彼女の日本語が上手なのは、毎日勉強を欠かさないからだ。
Tiếng Nhật của cô ấy giỏi là vì cô ấy không bỏ sót việc học ngày nào.
27. 空がこんなに赤いのは、夕焼けがきれいだからだ。
Bầu trời đỏ rực thế này là vì ánh hoàng hôn quá đẹp.
28. このパソコンが重いのは、古いモデルだからだ。
Chiếc máy tính này chạy chậm là vì nó là đời cũ.
29. 彼がいつも自信満々なのは、十分な準備をしているからだ。
Anh ấy lúc nào cũng đầy tự tin là vì đã chuẩn bị rất kỹ lưỡng.
30. この地域で水不足が起きているのは、長い間雨が降っていないからだ。
Khu vực này đang bị thiếu nước là vì đã lâu rồi trời không mưa.
「あまり」(Amari) là một từ cực kỳ đa năng trong tiếng Nhật. Chữ Hán của từ này là 「余り」 (nghĩa là phần dư, phần thừa).
Khi biến hình thành ngữ pháp, từ này trải dài từ trình độ N5 lên đến N2 với 3 bộ mặt hoàn toàn khác nhau dựa vào đuôi câu và cách kết hợp.
3 Cấu trúc ngữ pháp cốt lõi của あまり
[Trình độ N5/N4] Đi với câu PHỦ ĐỊNH: "Không... lắm"
Đây là cấu trúc vỡ lòng mà bất kỳ ai học tiếng Nhật cũng phải biết. Khi đứng trước một tính từ hoặc động từ chia ở thể phủ định (〜ない), あまり đóng vai trò giảm nhẹ mức độ, thể hiện sự chừng mực, lịch sự.
Sơ đồ: あまり + [Tính từ / Động từ thể PHỦ ĐỊNH]
Ví dụ:
この料理はあまり美味しくないです。
(Món ăn này không ngon lắm.)
私はあまりお酒を飲まない。
(Tớ không uống rượu nhiều lắm.)
[Trình độ N3] Đi với câu KHẲNG ĐỊNH: "Quá...", "Rất..."
Khi đi với câu khẳng định, あまり biến thành một phó từ chỉ mức độ cực kỳ cao, tương đương với とても hoặc すぎる. Nó mang sắc thái hơi tiêu cực hoặc bất ngờ vì mức độ vượt quá mức bình thường.
Sơ đồ: あまりに(も)+ [Tính từ / Động từ thể KHẲNG ĐỊNH]
Ví dụ:
このテストはあまりに難しすぎる。
(Bài kiểm tra này quá là khó đi.)
あまりに嬉しくて、涙が出ました。
(Vì quá vui mừng nên nước mắt tớ đã rơi luôn.)
[Trình độ N2] Cấu trúc Tăng tiến / Nhân quả: "Vì quá... nên kết quả là..."
Đây là ngữ pháp ăn tiền trong các bài thi đọc hiểu N2. Nó diễn tả việc một trạng thái cảm xúc hoặc hành động vượt quá mức độ chịu đựng, dẫn đến một kết quả cực đoan, không bình thường ở vế sau.
Sơ đồ:
[Động từ thể từ điển / Thể た] + あまり
[Tính từ đuôi い $\rightarrow$ さ] + のあまり
[Tính từ đuôi な + な] + あまり
[Danh từ] + のあまり
Ví dụ:
緊張のあまり、声が出なくなってしまった。
(Vì quá căng thẳng nên kết quả là tớ không phát ra tiếng được luôn.)
彼女の事を心配するあまり、夜眠れなくなった。
(Vì quá lo lắng cho cô ấy nên tôi bị mất ngủ ban đêm.)
💡 Mẹo nhỏ mở rộng: Danh từ 「あまり」 (Phần thừa, số dư)
Ngoài 3 ngữ pháp trên, trong toán học hoặc đời sống hằng ngày, あまり còn đóng vai trò là một danh từ mang nghĩa là "phần còn lại", "đồ thừa", "số dư".
Ví dụ: $10 \div 3 = 3$ あまり $1$ (10 chia 3 bằng 3 dư 1).
Ví dụ: ご飯のあまりは冷蔵庫に入れてね。(Cơm thừa thì cất vào tủ lạnh nhé.)
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Nhìn nhanh xuống đuôi câu. Nếu đuôi câu là phủ định (〜ない) $\rightarrow$ Chọn 「あまり」 nghĩa là "Không... lắm". Nếu vế sau là một hậu quả kì lạ, cực đoan $\rightarrow$ Chọn 「あまり」 nghĩa là "Vì quá".
1. この映画は、あまり面白くなかった。
Bộ phim này không hay lắm.
2. 彼のことは、正直言ってあまり好きじゃない。
Nói thật lòng thì tôi không thích anh ta cho lắm.
3. ホラー映画は、あまり得意ではありません。
Tôi không giỏi xem phim kinh dị cho lắm.
4. 甘いものは、昔からあまり食べないんです。
Đồ ngọt thì từ xưa tôi đã không ăn nhiều lắm.
5. 人混みは、あまり好きではない。
Tôi không thích chỗ đông người cho lắm.
6. 彼のジョークは、あまり笑えなかった。
Trò đùa của anh ấy không làm tôi cười nổi cho lắm.
7. その提案には、あまり賛成できない。
Tôi không thể tán thành đề xuất đó cho lắm.
8. 最近の音楽には、あまり興味がない。
Tôi không có hứng thú với âm nhạc dạo gần đây cho lắm.
9. 今日の試合内容には、あまり満足していない。
Tôi không hài lòng với nội dung trận đấu hôm nay cho lắm.
10. 彼の新しい髪型は、あまり似合っていないと思う。
Tôi nghĩ kiểu tóc mới của anh ấy không hợp lắm.
11. 私は政治の話は、あまりしないようにしている。
Tôi cố gắng không nói chuyện chính trị cho lắm.
12. このレストラン、評判はいいけど私はあまり美味しいと思わなかった。
Nhà hàng này dù có tiếng tăm nhưng tôi thấy không ngon cho lắm.
13. 彼の自慢話は、あまり聞きたくない。
Tôi không muốn nghe những chuyện khoe khoang của anh ta cho lắm.
14. 寒いのは、あまり好きじゃない。
Trời lạnh thì tôi không thích cho lắm.
15. 彼の気持ちが、あまりよく分からない。
Tôi không hiểu rõ cảm xúc của anh ấy cho lắm.
16. 彼女の態度は、あまり感心しない。
Tôi không mấy ấn tượng với thái độ của cô ấy.
17. 最近、仕事があまり楽しくない。
Dạo này công việc không vui cho lắm.
18. このデザインは、私の好みではあまりない。
Thiết kế này không phải gu của tôi cho lắm.
19. 周囲の評価は、あまり気にならないタイプだ。
Tôi thuộc tuýp người không bận tâm đến đánh giá xung quanh cho lắm.
20. 彼の成功を、あまり素直に喜べない自分がいる。
Có một phần trong tôi không thể thật lòng chung vui với thành công của anh ấy cho lắm.
21. 最近忙しくて、あまり寝ていない。
Dạo này bận rộn nên tôi không ngủ nhiều lắm.
22. 私はお酒をあまり飲まない。
Tôi không uống rượu nhiều lắm.
23. 彼は普段、あまり自分のことを話さない。
Anh ấy thường không nói nhiều về bản thân mình cho lắm.
24. 時間がなくて、朝食はあまり食べないことが多い。
Vì không có thời gian nên tôi thường không ăn sáng nhiều lắm.
25. 彼は家事をあまり手伝ってくれない。
Anh ấy không giúp đỡ việc nhà cho lắm.
26. 最近、テレビをあまり見なくなった。
Dạo này tôi không còn xem tivi nhiều nữa.
27. 彼女はパーティーで、あまり話さなかった。
Cô ấy đã không nói chuyện nhiều lắm ở bữa tiệc.
28. 運動は、あまりしない方です。
Về vận động thì tôi thuộc diện không làm nhiều cho lắm.
29. 子供の頃、あまり外で遊ばなかった。
Hồi còn nhỏ, tôi không chơi ở ngoài trời nhiều lắm.
30. 彼は約束の時間に、あまり遅れることはない。
Anh ấy không mấy khi đi trễ giờ hẹn.
「まったく」(Mattaku) là một phó từ vô cùng lợi hại trong tiếng Nhật, xuất hiện rải rác từ trình độ N4 và bùng nổ mạnh mẽ ở N3/N2. Chữ Hán của từ này là 「全く」.
Bản chất của まったく là mang tính tuyệt đối 100%. Tùy thuộc vào việc vế sau của nó chia ở thể Phủ định hay Khẳng định, hoặc khi nó đứng Một mình, từ này sẽ biến hình thành 3 sắc thái hoàn toàn khác nhau.
3 Ý nghĩa cốt lõi của まったく
Đi với câu PHỦ ĐỊNH: "Hoàn toàn không...", "Một chút cũng không..." (Cực kỳ phổ biến)
Đây là cấu trúc kinh điển xuất hiện rất nhiều trong các bài thi JLPT. Nó dùng để phủ định sạch trơn, không còn sót lại một tí nào.
Sơ đồ bắt cặp: まったく + [Động từ / Tính từ thể PHỦ ĐỊNH (〜ない)]
Ví dụ:
私はそのニュースについて、まったく知りません。
(Tôi hoàn toàn không biết một chút gì về tin tức đó cả.)
最近 bận quá, まったく勉強していない。
(Dạo này bận quá, tớ chẳng học hành được tí nào cả.)
彼と私は、趣味がまったく合わない。
(Anh ấy và tôi hoàn toàn không hợp nhau về sở thích.)
Đi với câu KHẲNG ĐỊNH: "Thực sự là...", "Hoàn toàn...", "Y chang..."
Khi đi với câu khẳng định (thường là tính từ hoặc danh từ), まったく đóng vai trò nhấn mạnh mức độ tuyệt đối của một trạng thái, một sự thật hoặc một sự giống nhau.
Sơ đồ: まったく + [Tính từ / Danh từ thể KHẲNG ĐỊNH]
Ví dụ:
君の言う通りだ。まったく同感だよ。
(Cậu nói chuẩn đấy. Tớ hoàn toàn đồng tình/nhất trí.)
彼はお父さんにまったくそっくりだね。
(Thằng bé nhìn y chang/giống hoàn toàn bố nó luôn nhỉ.)
まったく素晴らしいアイデアですね!
(Đó thực sự là một ý tưởng tuyệt vời đấy chứ!)
Đứng độc lập làm CÂU CẢM THÁN: "Thật là tình...", "Bó tay!", "Chán ghê cơ!"
Trong giao tiếp hằng ngày hoặc trong phim ảnh, khi người Nhật gặp phải một chuyện bực mình, một đứa trẻ bướng bỉnh, hoặc một tình huống cạn lời, họ sẽ thở dài và thốt lên từ này.
Sơ đồ: Đứng một mình hoặc đi kèm đuôi câu cảm thán (まったく、もう!)
Ví dụ:
A: 彼はまた約束を忘れたよ。 (Anh ấy lại quên cuộc hẹn rồi kìa.)
B: まったく。 (Thật là tình/Bó tay luôn với lão ấy.)
まったく、うちの子は勉強もしないでゲームばかりしている。
(Thật là chán ghê cơ, cái đứa con nhà tôi chẳng chịu học hành gì toàn chơi game.)
💡 Mẹo nhớ nhanh phòng thi:
Mắt quét nhanh xuống đuôi câu, nếu thấy kết thúc bằng thể phủ định 「〜ない / 〜ません」 $\rightarrow$ Chọn ngay đầu câu là 「まったく」 với nghĩa là "Hoàn toàn không".
Nếu thấy đứng ở đầu câu mà vế sau đầy sự cằn nhằn, bực bội $\rightarrow$ Nó mang nghĩa cảm thán "Thật là...".
1. 彼がなぜ怒っているのか、私にはまったく分からない。
Tại sao anh ấy lại giận dữ, tôi hoàn toàn không hiểu nổi.
2. 何度説明されても、この数学の公式がまったく理解できない。
Dù được giải thích bao nhiêu lần đi nữa, tôi cũng hoàn toàn không thể hiểu được công thức toán học này.
3. 彼女がどこに住んでいるのか、彼はまったく知らないらしい。
Nghe nói anh ấy hoàn toàn không biết cô ấy đang sống ở đâu.
4. 昨夜のパーティーのことは、飲み過ぎてまったく覚えていない。
Về bữa tiệc tối qua, do uống quá chén nên tôi hoàn toàn không nhớ gì cả.
5. 専門外のことなので、その件についてはまったく知識がありません。
Vì nằm ngoài chuyên môn nên tôi hoàn toàn không có kiến thức về vụ việc đó.
6. 地図を見ても、自分がどこにいるのかまったく見当がつかない。
Dù nhìn bản đồ, tôi cũng hoàn toàn không thể đoán được mình đang ở đâu.
7. 彼がそんな有名な俳優だったとは、今までまったく知らなかった。
Tôi hoàn toàn không biết anh ấy là một nam diễn viên nổi tiếng như vậy cho đến tận bây giờ.
8. 彼の話は難しすぎて、私にはまったくついていけなかった。
Câu chuyện của anh ấy quá khó, tôi hoàn toàn không thể theo kịp.
9. 昔の友人の顔は、今ではまったく思い出せない。
Gương mặt của những người bạn cũ, giờ đây tôi hoàn toàn không thể nhớ ra được.
10. この暗号の意味を、彼はまったく解読できなかった。
Anh ấy đã hoàn toàn không thể giải mã được ý nghĩa của mật mã này.
11. なぜそんなことになったのか、経緯がまったく不明だ。
Tại sao mọi chuyện lại trở nên như vậy, quá trình diễn biến hoàn toàn không rõ ràng.
12. 彼の指示は曖昧で、何をすればいいのかまったく分からなかった。
Chỉ thị của anh ấy rất mơ hồ, tôi hoàn toàn không biết mình nên làm gì.
13. 授業に集中していなかったので、先生が何を言っていたかまったく聞いていなかった。
Vì không tập trung vào buổi học nên tôi hoàn toàn không nghe thấy thầy giáo đã nói gì.
14. この分野は初めてなので、右も左もまったく分かりません。
Vì đây là lần đầu làm trong lĩnh vực này nên tôi hoàn toàn không biết gì cả (không phân biệt được đông tây nam bắc).
15. 彼の言っていることの意図が、私にはまったく読み取れない。
Tôi hoàn toàn không thể đọc hiểu được ý đồ trong những gì anh ấy nói.
16. みんなが絶賛していたが、私にはその映画の良さがまったく分からなかった。
Mọi người đều hết lời khen ngợi nhưng tôi hoàn toàn không cảm nhận được cái hay của bộ phim đó.
17. 彼の失礼な態度には、まったく腹が立った。
Tôi thực sự rất tức giận trước thái độ vô lễ của anh ta.
18. 昔は好きだったのに、今では甘い物はまったく食べない。
Dù ngày xưa rất thích nhưng bây giờ tôi hoàn toàn không ăn đồ ngọt nữa.
19. 彼の提案には、私はまったく賛成できない。
Tôi hoàn toàn không thể tán thành đề xuất của anh ấy.
20. 怖い話は苦手なので、そういった番組はまったく見ない。
Vì tôi sợ những chuyện kinh dị nên hoàn toàn không xem những chương trình kiểu đó.
21. 彼のジョークには、誰もがまったく笑っていなかった。
Trước trò đùa của anh ấy, chẳng có một ai cười cả.
政治には、正直言ってまったく興味がない。
Nói thật lòng thì tôi hoàn toàn không có hứng thú với chính trị.
彼がそんなことをするなんて、まったく信じられない。
Thật không thể tin nổi anh ấy lại làm một việc như thế.
この結果には、まったく満足していない。
Tôi hoàn toàn không hài lòng với kết quả này.
彼の言い訳には、まったく説得力がない。
Lời bào chữa của anh ấy hoàn toàn không có sức thuyết phục.
どんなに高級な料理でも、美味しいとまったく感じなかった。
Dù là món ăn cao cấp thế nào, tôi cũng hoàn toàn không cảm thấy ngon.
彼の気持ちを考えると、まったく他人事とは思えない。
Khi nghĩ đến cảm xúc của anh ấy, tôi hoàn toàn không thể coi đó là chuyện của người dưng được.
彼女のことは、友達以上だとはまったく思っていない。
Tôi hoàn toàn không nghĩ cô ấy còn hơn cả mức bạn bè.
周囲の反対意見など、彼はまったく気にしていないようだ。
Dường như anh ấy hoàn toàn không bận tâm đến những ý kiến phản đối xung quanh.
この退屈な仕事には、まったくやりがいを感じない。
Tôi hoàn toàn không thấy ý nghĩa gì trong công việc nhàm chán này.
「少しも」(すこしも - Sukoshi mo) là một Phó từ phủ định cực kỳ mạnh mẽ, bắt đầu xuất hiện ở trình độ N4 và dùng xuyên suốt lên các cấp độ cao hơn như N3/N2.
Bản chất của từ này được ghép từ 少し (Một chút) và trợ từ nhấn mạnh も (Cũng). Khi đi vào trong câu, nó đóng vai trò phủ định sạch trơn, đưa mức độ của sự việc về con số 0 tuyệt đối.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Một chút cũng không...", "Hoàn toàn không...", "Chút nào cũng không...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Cột mốc ăn tiền tuyệt đối của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với các cấu trúc phủ định. Nếu câu vế sau là khẳng định, câu đó sẽ bị sai ngữ pháp hoàn toàn.
少しも + [Tính từ / Động từ chia thể PHỦ ĐỊNH (〜ない / 〜ません)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Từ này dùng để nhấn mạnh tâm trạng, cảm xúc hoặc một sự thật khách quan rằng hoàn toàn không có bất kỳ sự thay đổi hay tác động nào.
Diễn tả cảm xúc, trạng thái của bản thân không hề bị lay chuyển
日本語の勉強は大変ですが、少しも嫌だとは思いません。
(Việc học tiếng Nhật tuy vất vả nhưng tớ một chút cũng không cảm thấy ghét nó.)
明日は大切な発表があるのに、少しも緊張していない。
(Mai có bài thuyết trình quan trọng thế mà tớ chẳng thấy bối rối/lúng túng tí nào cả.)
あんなに歩いたのに、少しも疲れていません。
(Đi bộ nhiều đến thế kia mà tôi chẳng mệt chút nào.)
Diễn tả một sự thật, một hoàn cảnh không có gì tiến triển hay thay đổi
薬を飲んだのに、病気は少しも良くならない。
(Uống thuốc rồi đấy chứ mà bệnh tình chẳng khá lên được tẹo nào.)
何年経っても、この町の景色は少しも変わっていない。
(Bao nhiêu năm trôi qua rồi mà cảnh sắc của thị trấn này vẫn không thay đổi dù chỉ một chút.)
⚠️ Phân biệt siêu tốc để không dính bẫy: 少しも và まったく (Mattaku)
Cả hai từ này đều đi với đuôi phủ định 〜ない để dịch là "Hoàn toàn không", nhưng người Nhật có thói quen phân chia ranh giới sử dụng như sau:
少しも (Một chút cũng không): Thường nhấn mạnh vào trạng thái cảm xúc, cảm giác, hoặc sự thay đổi của sự vật (Ví dụ: Không mệt tí nào, không đổi tí nào, không ghét tí nào).
まったく (Hoàn toàn không): Mang tính chất tuyệt đối, triệt để hơn và thường đi với các động từ chỉ nhận thức, năng lực hoặc sự sở hữu (Ví dụ: Hoàn toàn không biết まったく知らない, hoàn toàn không hiểu まったくわからない).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy đuôi câu kết thúc bằng thể phủ định 「〜ない」, quét lên đầu câu nếu ngữ cảnh câu đang nói về cảm giác của con người (mệt, lo lắng, sợ) hoặc sự biến đổi $\rightarrow$ Chọn ngay 「少しも」.
1. 彼は謝ってはいたが、その顔は少しも反省しているようには見えなかった。
Anh ta tuy có xin lỗi nhưng khuôn mặt đó trông chẳng có vẻ gì là đang hối lỗi cả.
2. あんなにひどいことを言われたのに、彼女は少しも傷ついた様子を見せない。
Dù bị nói những lời tồi tệ đến thế nhưng cô ấy chẳng hề lộ ra vẻ gì là bị tổn thương cả.
3. 大勢の前で話すのは、何度経験しても少しも慣れない。
Việc nói trước đám đông thì dù có kinh nghiệm bao nhiêu lần đi nữa tôi cũng chẳng quen thêm được chút nào.
4. 彼の言い訳を聞いても、私は少しも同情する気になれなかった。
Dù nghe lời bào chữa của anh ta, tôi cũng chẳng thể nảy sinh chút lòng đồng cảm nào.
5. みんなが笑っていたけれど、私は彼のジョークが少しも面白いと思わなかった。
Mọi người đều cười nhưng tôi chẳng thấy trò đùa của anh ta thú vị chút nào cả.
6. 彼は私の話を、少しも信じていないようだった。
Anh ta dường như chẳng tin lời tôi nói lấy một chút nào.
7. あれだけ練習したのだから、彼が勝っても少しも驚かない。
Vì anh ấy đã luyện tập đến mức đó nên dù anh ấy có thắng tôi cũng chẳng ngạc nhiên chút nào.
8. どんなに説得されても、私の決心は少しも揺らがない。
Dù có bị thuyết phục thế nào đi nữa, quyết tâm của tôi cũng chẳng hề lung lay chút nào.
9. 彼は難しい顔をしていたが、本当は少しも怒っていなかった。
Anh ấy đã làm vẻ mặt khó đăm đăm nhưng thực ra chẳng hề giận dữ chút nào.
10. 彼女は平気なふりをしているが、本当は少しも平気ではないはずだ。
Cô ấy đang giả vờ như không có gì nhưng thực sự chắc chắn là chẳng hề ổn chút nào.
11. 彼の態度は、私を尊敬しているとは少しも思えなかった。
Thái độ của anh ta khiến tôi chẳng thể nghĩ rằng anh ta đang tôn trọng tôi dù chỉ một chút.
12. この結果には、満足しているかと聞かれても少しも嬉しくない。
Với kết quả này, dù có bị hỏi có hài lòng hay không thì tôi cũng chẳng thấy vui chút nào.
13. 彼は私のことなど、少しも気にかけていないのだろう。
Chắc là anh ta chẳng bận tâm đến tôi dù chỉ một chút đâu.
14. どんなにお金をもらっても、この仕事は少しもやりたいと思わない。
Dù có được trả bao nhiêu tiền đi nữa, tôi cũng chẳng muốn làm công việc này một chút nào.
15. 彼の成功を、私は少しも妬ましいとは思わなかった。
Tôi chẳng thấy ghen tị với thành công của anh ấy chút nào.
16. 彼女の涙を見ても、彼の心は少しも動かなかったようだ。
Dù có nhìn thấy những giọt nước mắt của cô ấy, trái tim anh ta dường như cũng chẳng hề lay động chút nào.
17. あんなに親切にしてもらったのに、感謝の気持ちが少しも湧いてこない。
Dù đã được đối xử tử tế đến thế nhưng lòng biết ơn chẳng hề trào dâng trong tôi chút nào.
18. 彼はいつも自信満々で、自分の間違いを少しも認めようとしない。
Anh ta lúc nào cũng đầy tự tin và chẳng bao giờ chịu thừa nhận lỗi sai của mình dù chỉ một chút.
19. この映画は感動的だと聞いたが、私は少しも泣けなかった。
Tôi nghe nói bộ phim này rất cảm động nhưng tôi chẳng khóc được chút nào.
20. 私は人からどう思われようと、少しも気にならない。
Tôi chẳng hề bận tâm dù người khác có nghĩ gì về mình đi chăng nữa.
21. 薬を飲んだのに、頭の痛みは少しも良くならない。
Mặc dù đã uống thuốc nhưng cơn đau đầu chẳng thuyên giảm chút nào.
22. 10年ぶりに故郷に帰ったが、街の様子は少しも変わっていなかった。
Sau 10 năm mới trở về quê hương nhưng dáng vẻ của thị trấn chẳng hề thay đổi chút nào.
23. どんなに洗剤でこすっても、この汚れは少しも落ちない。
Dù có dùng chất tẩy rửa chà xát thế nào đi nữa, vết bẩn này cũng chẳng sạch thêm chút nào.
24. 彼はダイエットをしていると言うが、体重は少しも減っていない。
Anh ta bảo là đang ăn kiêng nhưng cân nặng chẳng hề giảm chút nào.
25. 状況は昨日から、少しも改善されていない。
Tình hình vẫn chẳng được cải thiện chút nào so với ngày hôm qua.
26. 日向に置いておいたのに、洗濯物は少しも乾いていなかった。
Mặc dù đã để ra chỗ nắng nhưng quần áo phơi chẳng khô thêm chút nào.
27. いくら練習しても、彼の日本語は少しも上手にならなかった。
Dù có luyện tập bao nhiêu đi nữa, tiếng Nhật của anh ấy cũng chẳng giỏi lên chút nào.
28. 暖房をつけているのに、この部屋は少しも暖かくならない。
Mặc dù đang bật lò sưởi nhưng căn phòng này chẳng ấm lên chút nào.
29. 彼は年をとったはずなのに、見た目は昔と少しも変わらない。
Anh ấy lẽ ra phải già đi rồi nhưng ngoại hình chẳng hề thay đổi chút nào so với ngày xưa.
30. 何度注意しても、彼の悪い癖は少しも治らない。
Dù có nhắc nhở bao nhiêu lần đi nữa, thói quen xấu của anh ta cũng chẳng sửa được chút nào.
「決して」(けっして - Kesshite) là một Phó từ phủ định đanh thép xuất hiện ở trình độ N4 và bùng nổ trong tất cả các bài thi N3/N2/N1. Chữ Hán của từ này là 「決して」 (chữ "Quyết" trong quyết tâm, quyết định).
Bản chất của 決して là dùng để thể hiện một ý chí sắt đá, một lời thề, một lời hứa hoặc một lời khuyên răn cực kỳ nghiêm túc. Khi đặt từ này ở đầu câu, người nói muốn khẳng định rằng: "Dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào, dù có chuyện gì xảy ra đi chăng nữa, tuyệt đối sự việc này cũng không bao giờ có thể xảy ra".
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Tuyệt đối không...", "Dù thế nào cũng không...", "Nhất quyết không...", "Không bao giờ...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Cột mốc ăn tiền tuyệt đối của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với thể PHỦ ĐỊNH. Nếu vế sau chia ở thể khẳng định, câu đó sai hoàn toàn về mặt ngữ pháp.
Các cấu trúc bắt cặp kinh điển:
決して + [Vế câu] + ない / ません (Tuyệt đối không...)
決して + [Vế câu] + てはいけない / でください (Tuyệt đối không được làm gì...)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Thể hiện lời hứa, lời thề hoặc quyết tâm sắt đá của bản thân
この秘密は、決して ai にも話さない。
(Bí mật này, tôi tuyệt đối không nói cho bất kỳ ai biết.)
今日の悔しさは、決して忘れません。
(Nỗi uất ức/sự tiếc nuối của ngày hôm nay, tôi nhất quyết không bao giờ quên.)
どんなに辛くても、決して諦めない。
(Dù có cay đắng, vất vả thế nào, tớ tuyệt đối không bỏ cuộc.)
Dùng để khuyên răn, cảnh báo hoặc cấm đoán đối phương (Mang tính nghiêm trọng)
テスト中、決して隣の人の答えを見てはいけません。
(Trong giờ kiểm tra, tuyệt đối không được nhìn bài của người bên cạnh.)
ここは危険ですから、決して近付かないでください。
(Nơi này rất nguy hiểm, làm ơn tuyệt đối đừng lại gần.)
Khẳng định một sự thật khách quan mang tính tuyệt đối
彼の日本語は決して下手ではないが、まだ少し不自然だ。
(Tiếng Nhật của anh ấy tuyệt đối không phải là dở, có điều nghe vẫn hơi gượng gạo.)
⚠️ Phân biệt siêu tốc để không dính bẫy: 決して và 全く (Mattaku) / 少しも (Sukoshi mo)
Cả ba từ này đều đi với đuôi phủ định 〜ない nhưng sắc thái lại nằm ở ba thế giới khác nhau:
全く / 少しも (Thuần túy chỉ MỨC ĐỘ - 0%): Dùng để thông báo một sự thật khách quan (Ví dụ: Hoàn toàn không biết, không mệt một chút nào).
決して (Chỉ Ý CHÍ / LỜI THỀ / QUY TẮC): Không đơn thuần nói về mức độ, nó mang nặng thái độ, quyết tâm của người nói hoặc các quy định, luật lệ bắt buộc (Ví dụ: Tuyệt đối không quên, tuyệt đối không được vào).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy đuôi câu là thể cấm đoán 「〜てはいけない」 hoặc các động từ thể hiện tâm lý giữ lời hứa (quên, nói ra bí mật, bỏ cuộc) $\rightarrow$ Đầu câu chọn ngay 「決して」.
1. たとえどんな困難があろうとも、私は決してこの夢を諦めない。
Cho dù có gặp bất kỳ khó khăn nào đi chăng nữa, tôi quyết không bao giờ từ bỏ giấc mơ này.
2. 一度決めたことだから、途中で決して投げ出すつもりはない。
Vì là điều đã quyết định một lần rồi nên tôi không có ý định bỏ dở giữa chừng.
3. 彼がどんなに反対しようとも、私の意志は決して変わらない。
Dẫu cho anh ấy có phản đối thế nào đi nữa, ý chí của tôi quyết không thay đổi.
4. この道がどんなに険しくても、私は決して後戻りはしない。
Dù con đường này có hiểm trở thế nào, tôi quyết không bao giờ quay đầu lại.
5. 失敗を恐れて、挑戦しないことだけは決してしたくない。
Chỉ riêng việc vì sợ thất bại mà không dám thử thách là điều tôi quyết không muốn làm.
6. どんなに苦しくても、自分の信念を決して曲げることはない。
Dù có khổ cực thế nào, tôi cũng quyết không bao giờ bẻ cong đức tin của mình.
7. この目標を達成するまでは、決して気を抜かないつもりだ。
Cho đến khi đạt được mục tiêu này, tôi định sẽ quyết không lơ là dù chỉ một chút.
8. たとえ全世界を敵に回したとしても、私は決してあなたを裏切らない。
Ngay cả khi phải đối đầu với cả thế giới, tôi cũng quyết không bao giờ phản bội bạn.
9. 彼が謝ってくるまでは、こちらから決して連絡はしない。
Cho đến khi anh ta chịu xin lỗi, tôi quyết không chủ động liên lạc.
10. このチャンスを、決して無駄にはしない。
Tôi quyết không để lãng phí cơ hội này.
11. どんな脅しにも、私は決して屈しない。
Trước bất kỳ lời đe dọa nào, tôi cũng quyết không bao giờ khuất phục.
12. 目的を果たすまでは、故郷の土を決して踏まない覚悟だ。
Tôi đã chuẩn bị tâm thế quyết không đặt chân lên mảnh đất quê hương cho đến khi thực hiện được mục tiêu.
13. 自分の理想から、決して目をそらさないで生きていきたい。
Tôi muốn sống mà quyết không bao giờ ngoảnh mặt làm ngơ trước lý tưởng của mình.
14. 彼は一度やると決めたら、決して途中でやめない男だ。
Anh ấy là người đàn ông một khi đã quyết định làm thì quyết không bao giờ bỏ dở giữa chừng.
15. この戦いからは、決して逃げ出さない。
Tôi quyết không bao giờ chạy trốn khỏi cuộc chiến này.
16. どんな誘惑があっても、私は決して道を踏み外さない。
Dù có bất kỳ cám dỗ nào, tôi quyết không bao giờ lầm đường lạc lối.
17. 彼はどんな逆境にあっても、決して希望を捨てなかった。
Anh ấy dù ở trong bất kỳ nghịch cảnh nào cũng quyết không bao giờ từ bỏ hy vọng.
18. 私は自分の手で未来を掴む。決して人任せにはしない。
Tôi sẽ tự tay nắm lấy tương lai của chính mình. Quyết không bao giờ phó mặc cho người khác.
19. このプロジェクトが成功するまで、私は決して休みを取らない。
Cho đến khi dự án này thành công, tôi quyết không nghỉ ngơi ngày nào.
20. どんな結果になろうとも、自分の選択を決して後悔はしない。
Dù kết quả có ra sao đi nữa, tôi quyết không bao giờ hối hận về lựa chọn của mình.
21. あなたがしてくれた親切は、生涯決して忘れません。
Sự tử tế mà bạn đã dành cho tôi, suốt đời này tôi quyết không bao giờ quên.
22. この秘密は、誰にも決して漏らしません。
Bí mật này, tôi quyết không bao giờ tiết lộ cho bất kỳ ai.
23. 皆様の信頼を、決して裏切らないことをお約束します。
Tôi xin hứa sẽ quyết không bao giờ phản bội lòng tin của mọi người.
24. 今日という日の感動を、私は決して忘れないでしょう。
Niềm xúc động của ngày hôm nay, chắc chắn tôi sẽ quyết không bao giờ quên.
25. どんなことがあっても、君を一人には決してしない。
Dù có chuyện gì xảy ra đi chăng nữa, tôi quyết không bao giờ để em lại một mình.
26. 私は医者として、患者を見捨てるようなことは決してしない。
Với tư cách là bác sĩ, tôi quyết không bao giờ làm chuyện bỏ rơi bệnh nhân.
彼との約束を、決して破るわけにはいかない。
Tôi không thể nào quyết phá bỏ lời hứa với anh ấy được.
先生の教えを、私たちは決して忘れません。
Những lời dạy của thầy, chúng em quyết không bao giờ quên.
人から借りたお金は、決して踏み倒したりしない。
Tiền mượn của người khác, tôi quyết không bao giờ quỵt nợ.
この場所でまた会おう。その約束は決して破らないよ。
Hãy gặp lại nhau ở nơi này nhé. Lời hứa đó tôi quyết không bao giờ phá vỡ đâu.
「めったに」(Mettani) là một Phó từ chỉ tần suất cực kỳ quan trọng và xuất hiện với tần suất dày đặc trong các bài thi từ trình độ N4 và N3. Chữ Hán của từ này là 「滅多に」 (nhưng hầu như 100% trường hợp đều được viết bằng Kana).
Bản chất của めったに là dùng để diễn tả một hành động, sự việc có tần suất xảy ra cực kỳ thấp, hiếm hoi, gần như là bằng không.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Hiếm khi...", "Ít khi...", "Hầu như không bao giờ...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Cột mốc ăn tiền tuyệt đối của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với thể PHỦ ĐỊNH. Nếu vế sau là khẳng định, câu đó sai hoàn toàn về mặt ngữ pháp.
めったに + [Động từ chia thể PHỦ ĐỊNH (〜ない / 〜ません)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Từ này dùng để mô tả thói quen, lối sống hoặc một hiện tượng tự nhiên rất ít khi diễn ra trong thực tế.
Nói về thói quen, lối sống hiếm khi làm gì của bản thân hoặc ai đó
私はめったに自分で料理をしません。だいたい外食です。
(Tớ hiếm khi tự nấu ăn lắm. Đại khái là toàn ăn tiệm thôi.)
彼は忙しくて、めったに家にいません。
(Anh ấy bận rộn nên ít khi có mặt ở nhà lắm.)
最近、お酒はめったに飲まなくなりました。
(Dạo gần đây, tớ hầu như không còn uống rượu mấy nữa.)
Diễn tả một sự việc, hiện tượng hy hữu mới xảy ra một lần
この地域では、冬でも雪が降ることはめったにない。
(Ở vùng này, ngay cả mùa đông thì việc tuyết rơi cũng là chuyện cực kỳ hiếm thấy.)
あの優しい先生が怒るなんて、めったにないことです。
(Chuyện người thầy hiền lành đó mà nổi giận thì đúng là chuyện nghìn năm có một/hiếm khi xảy ra.)
⚠️ Phân biệt siêu tốc: めったに và あまり (Amari)
Cả hai từ này đều đi với đuôi phủ định 〜ない, nhưng chúng đứng ở hai bậc thang khác nhau về mặt tần suất:
あまり〜ない (Không... lắm / Ít khi): Tần suất ở mức trung bình thấp (Khoảng 30% - 40%). Ví dụ: あまり行かない (Ít khi đi - lâu lâu vẫn đi).
めったに〜ない (Hiếm khi / Hầu như không): Tần suất ở mức cực kỳ thấp, đếm trên đầu ngón tay (Khoảng 5% - 10%). Ví dụ: めったに行かない (Hiếm khi đi - một năm chắc đi được 1-2 lần).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn thấy vế sau kết thúc bằng thể phủ định 「〜ない」, lướt qua ngữ cảnh câu nếu thấy nhấn mạnh vào một sự việc mang tính chất "hy hữu, cực kỳ ít khi xảy ra" $\rightarrow$ Chọn ngay đầu câu là 「めったに」.
1. 普段は自炊をきているので、私はめったに外食しません。
Vì thường ngày tôi tự nấu ăn nên tôi hiếm khi đi ăn ngoài.
2. 彼は甘い物が苦手なので、ケーキの類はめったに食べない。
Anh ấy không hảo ngọt nên hiếm khi ăn các loại bánh ngọt.
3. 私は朝が弱いので、新聞を朝一番に読むことはめったにない。
Tôi không thạo việc dậy sớm nên hiếm khi có chuyện đọc báo vào sáng sớm nhất.
4. 彼女はお酒に弱いから、飲み会に行ってもめったに飲まない。
Vì cô ấy uống rượu kém nên dù có đi tiệc tùng cũng hiếm khi uống.
5. 最近は忙しくて、週末でもめったに休めない。
Dạo này bận rộn nên ngay cả cuối tuần cũng hiếm khi được nghỉ ngơi.
6. 彼はインドア派なので、自分から旅行に行こうとすることはめったにない。
Vì anh ấy là người thích ở trong nhà nên hiếm khi tự mình định đi du lịch.
7. 私はテレビを見る習慣がなく、流行りのドラマはめったに見ない。
Tôi không có thói quen xem tivi nên hiếm khi xem các bộ phim truyền hình đang thịnh hành.
8. 普段はカジュアルな服ばかりなので、スーツを着ることはめったにない。
Thường ngày tôi toàn mặc đồ bình dân nên hiếm khi có chuyện mặc com-lê.
9. 彼は極度の人見知りだから、パーティーではめったに話さない。
Vì anh ấy cực kỳ ngại người lạ nên ở các bữa tiệc hiếm khi anh ấy nói chuyện.
10. この街は交通の便が良いので、タクシーを使うことはめったにない。
Thành phố này giao thông thuận tiện nên hiếm khi có chuyện phải dùng đến taxi.
11. 私は映画館の雰囲気が苦手で、映画はめったに見に行かない。
Tôi không thích bầu không khí ở rạp chiếu phim nên hiếm khi đi xem phim.
12. 彼は倹約家なので、無駄な買い物はめったにしない。
Anh ấy là người tiết kiệm nên hiếm khi mua sắm lãng phí.
13. 普段はコンタクトレンズなので、眼鏡をかけている姿はめったに見られない。
Thường ngày anh ấy đeo kính áp tròng nên hiếm khi thấy được dáng vẻ anh ấy đeo kính.
14. 彼女は手紙を書くのが好きで、メールはめったに使わないそうだ。
Nghe nói cô ấy thích viết thư tay nên hiếm khi dùng đến email.
15. 私は料理が好きなので、冷凍食品はめったに買いません。
Vì tôi thích nấu ăn nên hiếm khi mua thực phẩm đông lạnh.
16. 彼は読書家で、家にいるときはめったにテレビをつけない。
Anh ấy là người ham đọc sách nên khi ở nhà hiếm khi bật tivi.
17. 最近はスマートフォンで済むので、腕時計はめったにしなくなった。
Dạo này dùng điện thoại thông minh là đủ nên tôi hiếm khi đeo đồng hồ đeo tay.
18. 彼女は早寝早起きだから、夜更かしすることはめったにない。
Vì cô ấy ngủ sớm dậy sớm nên hiếm khi có chuyện thức khuya.
19. 私は現金派なので、クレジットカードで支払うことはめったにない。
Tôi thuộc phái dùng tiền mặt nên hiếm khi thanh toán bằng thẻ tín dụng.
20. 彼はいつも自転車で移動するので、電車に乗ることはめったにない。
Anh ấy luôn di chuyển bằng xe đạp nên hiếm khi có chuyện đi tàu điện.
21. 彼はとても温厚な人なので、人前で怒ることはめったにない。
Anh ấy là người rất ôn hòa nên hiếm khi nổi giận trước mặt mọi người.
22. 彼女はいつも笑顔なので、泣いているところはめったに見たことがない。
Cô ấy lúc nào cũng mỉm cười nên tôi hiếm khi thấy cô ấy khóc.
23. あの先生は厳しいことで有名で、生徒を褒めることはめったにない。
Vị giáo viên đó nổi tiếng nghiêm khắc, hiếm khi thấy thầy khen ngợi học sinh.
24. 彼は口数が少ないので、自分から意見を言うことはめったにない。
Anh ấy là người ít nói nên hiếm khi tự mình đưa ra ý kiến.
25. 彼女はとても正直な人だから、嘘をつくことはめったにない。
Vì cô ấy là người rất thành thật nên hiếm khi nói dối.
26. 彼はとてもポジティブなので、弱音を吐くのをめったに聞いたことがない。
Anh ấy rất tích cực nên tôi hiếm khi nghe thấy anh ấy than vãn yếu lòng.
27. 彼女は時間厳守なので、約束の時間に遅れることはめったにない。
Cô ấy rất đúng giờ nên hiếm khi trễ hẹn.
28. 彼はとても謙虚な人で、自分の功績を自慢することはめったにない。
Anh ấy là người rất khiêm tốn, hiếm khi tự mãn về thành tích của mình.
29. 彼女はとても我慢強いので、文句を言うことはめったにない。
Cô ấy rất kiên nhẫn nên hiếm khi phàn nàn.
30. 彼はいつも冷静沈着で、取り乱すことはめったにない。
Anh ấy luôn bình tĩnh tự chủ, hiếm khi bị mất kiểm soát.
「ちっとも」(Chittomo) là một Phó từ phủ định cực kỳ phổ biến trong giao tiếp hằng ngày của người Nhật, xuất hiện ở trình độ N4 và dùng rất mạnh ở N3.
Bản chất của từ này là phiên bản thân mật, suồng sã (khẩu ngữ) của từ 少しも (Sukoshi mo) mà chúng ta đã học ở trên. Chữ Hán của nó là 「些とも」 (nhưng 100% người Nhật viết bằng Kana). Khi đi vào trong câu, nó dùng để phủ định sạch trơn, đưa mức độ của sự việc về con số 0 tròn trĩnh.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Một chút cũng không...", "Chẳng... tí nào", "Hoàn toàn không...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp bắt buộc
Cột mốc ăn tiền tuyệt đối của từ này là bắt buộc vế sau phải đi với thể PHỦ ĐỊNH. Nếu vế sau chia ở thể khẳng định, câu đó sẽ bị sai ngữ pháp hoàn toàn.
ちっとも + [Tính từ / Động từ chia thể PHỦ ĐỊNH (〜ない / 〜ません)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Vì mang sắc thái khẩu ngữ nên bạn sẽ gặp từ này suốt ngày trong phim ảnh, anime hoặc khi bạn bè, đồng nghiệp thân thiết nói chuyện với nhau để than vãn, phàn nàn hoặc khẳng định một trạng thái.
Dùng để than vãn, cằn nhằn về một kết quả không như mong muốn
いくら勉強しても、成績がちっとも上がらない。
(Dù học bao nhiêu đi nữa, thành tích của tớ chẳng tăng lên tí nào cả.)
薬を飲んだのに、頭痛がちっとも治らない。
(Uống thuốc rồi đấy chứ mà cơn đau đầu chẳng giảm tí nào.)
あの人の話は、ちっとも面白くない。
(Câu chuyện của lão kia chẳng thú vị tẹo nào.)
Khẳng định trạng thái cảm xúc của bản thân (Thường dùng để trấn an hoặc nói cứng)
A: 漢字のテスト、怖くないの? (Cậu không sợ bài kiểm tra Kanji à?)
B: うん、ちっとも怖くないよ。 (Ừ, chẳng sợ tí nào luôn.)
こんなに走ったのに、ちっとも疲れていない。
(Chạy mệt nghỉ thế này mà tớ chẳng thấy mệt chút nào.)
💡 Cặp song sinh phòng thi: Phân biệt ちっとも và 少しも (Sukoshi mo)
Về mặt ý nghĩa và cấu trúc, hai từ này giống nhau 100% (đều là "một chút cũng không"). Điểm khác biệt duy nhất nằm ở hoàn cảnh sử dụng (Văn phong):
ちっとも (Văn nói/Khẩu ngữ): Dùng khi nói chuyện thân mật với bạn bè, người thân, người dưới. Tuyệt đối không dùng khi nói chuyện với sếp lớn hoặc trong các bài phát biểu trang trọng.
少しも (Văn viết/Văn phong trang trọng): Dùng được trong cả văn viết, bài thi đọc hiểu, báo cáo hoặc khi nói chuyện lịch sự với khách hàng, cấp trên.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Trong phần ngữ pháp của đề thi JLPT, hai từ này hiếm khi xuất hiện cùng nhau trong 4 đáp án vì chúng đồng nghĩa. Nhưng nếu thấy đuôi câu là 「〜ない」 và ngữ cảnh mang đậm tính khẩu ngữ, hội thoại hằng ngày $\rightarrow$ Chọn ngay 「ちっとも」.
1. 楽しみにしていた新作映画だったが、見てみたらちっとも面白くなかった。
Dẫu là bộ phim mới mà tôi đã rất mong đợi, nhưng xem rồi mới thấy chẳng thú vị tí nào.
2. 彼は謝っていたけれど、その態度はちっとも反省しているように見えなかった。
Anh ta tuy có xin lỗi, nhưng thái độ đó chẳng thấu chút hối lỗi nào.
3. 評判のレストランに行ってみたが、料理はちっとも美味しくなかった。
Tôi đã thử đến nhà hàng đầy tiếng tăm, nhưng đồ ăn chẳng ngon một chút nào.
4. 彼は私の誕生日を祝ってくれたが、そのプレゼントはちっとも嬉しくなかった。
Anh ấy đã chúc mừng sinh nhật tôi, nhưng món quà đó chẳng khiến tôi vui tí nào.
5. 最新の暖房器具を買ったのに、部屋はちっとも暖かくならない。
Mặc dù đã mua thiết bị sưởi đời mới nhất, nhưng căn phòng chẳng ấm lên chút nào.
6. 彼は私の話を頷きながら聞いていたが、本当はちっとも興味がないようだった。
Anh ta vừa gật đầu vừa nghe tôi nói, nhưng thực ra dường như chẳng có chút hứng thú nào.
7. この本はベストセラーだというが、私にはその良さがちっとも分からなかった。
Nghe nói cuốn sách này là sách bán chạy nhất, nhưng tôi chẳng hiểu nổi cái hay của nó tí nào.
8. 彼は冗談のつもりで言ったのだろうが、聞いている方はちっとも笑えなかった。
Có lẽ anh ta định nói đùa, nhưng người nghe thì chẳng thể cười nổi chút nào.
9. 彼は大丈夫だと言っていたが、その顔色はちっとも大丈夫そうではなかった。
Anh ấy bảo là không sao, nhưng sắc mặt thì chẳng có vẻ gì là ổn cả.
10. この洗剤は汚れがよく落ちると聞いたのに、使ってみてもちっともきれいにならなかった。
Nghe nói loại bột giặt này tẩy vết bẩn rất tốt, nhưng dùng thử rồi mà chẳng sạch lên tí nào.
11. 彼は優しい言葉をかけてくれたが、その声にはちっとも心がこもっていなかった。
Anh ấy đã nói những lời dịu dàng với tôi, nhưng trong giọng nói đó chẳng chứa đựng chút thành tâm nào.
12. このホテルは五つ星のはずなのに、サービスはちっとも良くなかった。
Khách sạn này lẽ ra là 5 sao, thế mà dịch vụ chẳng tốt chút nào.
13. 彼は私を励ましているつもりだろうが、その言葉はちっとも心に響かなかった。
Có lẽ anh ta định khích lệ tôi, nhưng những lời đó chẳng đọng lại chút gì trong tim cả.
14. みんなが感動したという景色を見に行ったが、私はちっとも感動しなかった。
Tôi đã đi ngắm cảnh sắc mà mọi người bảo là rất cảm động, nhưng tôi chẳng thấy xúc động tí nào.
15. 彼はパーティーを楽しんでいるふりをしていたが、その目はちっとも笑っていなかった。
Anh ta giả vờ như đang tận hưởng bữa tiệc, nhưng đôi mắt thì chẳng cười chút nào.
16. この薬はすぐに効くと聞いたのに、飲んでもちっとも楽にならない。
Nghe nói thuốc này có tác dụng ngay, nhưng uống rồi mà chẳng thấy đỡ hơn tí nào.
17. 彼は私を褒めてくれたが、お世辞にしか聞こえてちっとも嬉しくなかった。
Anh ấy đã khen tôi, nhưng tôi chỉ nghe ra đó là lời nịnh bợ nên chẳng thấy vui chút nào.
18. この仕事は給料が良いと聞いていたが、実際はちっとも良くなかった。
Nghe nói công việc này lương cao, nhưng thực tế chẳng tốt tí nào.
19. 彼は親友のはずなのに、私が困っていてもちっとも助けてくれなかった。
Anh ta lẽ ra là bạn thân, vậy mà khi tôi gặp khó khăn anh ta chẳng giúp đỡ chút nào.
20. この服は高級ブランドのはずなのに、着心地がちっとも良くない。
Bộ đồ này lẽ ra là hàng hiệu cao cấp, thế mà mặc chẳng thấy thoải mái chút nào.
21. もう一杯薬を飲んだのに、熱はちっとも下がらない。
Mặc dù đã uống thêm thuốc rồi nhưng cơn sốt chẳng giảm chút nào.
22. 毎日練習しているのに、ピアノがちっとも上手にならない。
Dù ngày nào cũng luyện tập nhưng chơi piano chẳng giỏi lên tí nào.
23. 彼はダイエットを始めたと言っていたが、ちっとも痩せていない。
Anh ta bảo đã bắt đầu ăn kiêng, nhưng chẳng gầy đi chút nào.
24. もう30分も待っているのに、バスがちっとも来ない。
Đã đợi tận 30 phút rồi mà xe buýt chẳng thấy tới gì cả.
25. どんなに頑張っても、この仕事はちっとも前に進まない。
Dù có cố gắng thế nào thì công việc này chẳng tiến triển thêm được tí nào.
26. 彼は勉強していると言うが、成績はちっとも上がらない。
Anh ta bảo là đang học, nhưng thành tích chẳng tăng lên chút nào.
27. 何度も注意しているのに、彼の悪い癖はちっとも治らない。
Dù đã nhắc nhở bao nhiêu lần nhưng thói quen xấu của anh ta chẳng sửa được tí nào.
28. 状況を説明したのに、事態はちっとも好転しなかった。
Mặc dù đã giải thích tình hình nhưng sự việc chẳng chuyển biến tốt đẹp chút nào.
29. あのプロジェクトは始まってから半年経つが、ちっとも進んでいないようだ。
Dự án đó đã bắt đầu được nửa năm rồi, nhưng dường như chẳng tiến triển gì cả.
30. どんなに良い肥料をやっても、この植物はちっとも大きくならない。
Dù có bón phân tốt thế nào đi nữa thì loài cây này chẳng lớn thêm được chút nào.
「きっと」(Kitto) là một Phó từ phỏng đoán cực kỳ quen thuộc mà ai học tiếng Nhật cũng sẽ chạm mặt ngay từ những bài đầu tiên của trình độ N5 và dùng liên tục lên đến N1. Chữ Hán của từ này là 「きっと」 (ít khi viết bằng chữ Hán).
Bản chất của きっと dùng để diễn tả một sự phỏng đoán có độ tin cậy và chắc chắn cực kỳ cao (khoảng 80% - 90%) dựa trên kinh nghiệm, logic hoặc niềm tin mãnh liệt của người nói. Nó không đơn thuần là đoán mò, mà mang theo sự kỳ vọng hoặc khẳng định của người nói về việc sự việc đó nhất định sẽ xảy ra.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Chắc chắn là...", "Nhất định là...", "Thế nào cũng...".
Sơ đồ hoạt động và Các cấu trúc bắt cặp kinh điển
Vì là phó từ phỏng đoán nên きっと thường đứng ở đầu câu, và ở đuôi câu người Nhật rất chuộng đi kèm với các cấu trúc phỏng đoán hoặc khẳng định để tạo thành một cặp bài trùng vững chắc.
きっと + [Vế câu] + だろう / でしょう (Chắc chắn là... nhỉ)
きっと + [Vế câu] + と思う (Tớ nghĩ chắc chắn là...)
きっと + [Vế câu] + 違いない (Chắc chắn vế sau là không sai vào đâu được)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng khi suy đoán về một sự việc, trạng thái của người khác với độ chắc chắn cao
明日はきっといい天気になるだろう。
(Ngày mai chắc chắn là thời tiết sẽ đẹp thôi/nhỉ.)
田中さんは今日、風邪で休んでいます。きっと家で寝ているでしょう。
(Anh Tanaka hôm nay nghỉ học vì bị cảm. Chắc chắn là anh ấy đang ngủ ở nhà rồi.)
彼女はあんなに泣いていたから、きっと悲しい事があったに違いない。
(Cô ấy khóc nức nở thế kia thì chắc chắn là đã có chuyện gì buồn xảy ra rồi, không sai vào đâu được.)
Dùng để động viên, an ủi hoặc chúc tụng đối phương
Khi bạn muốn tiếp thêm sức mạnh cho người khác, きっと sẽ mang sắc thái của một niềm tin mãnh liệt.
頑張って!きっと合格できるよ。
(Cố lên nhé! Cậu nhất định/chắc chắn sẽ đỗ thôi.)
大丈夫だよ。きっとうまくいくから。
(Không sao đâu mà. Thế nào mọi chuyện cũng suôn sẻ thôi.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt きっと và ぜひ (Zehi) / 必ず (Kanarazu)
Bộ ba này đều dịch là "chắc chắn, nhất định" khiến học viên đi thi chọn nhầm liên tục. Hãy nhớ quy tắc ngầm này:
ぜひ (Nhất định - Đi với MONG MUỐN): Đuôi câu bắt buộc phải là 〜たい (muốn làm) hoặc 〜てください (nhờ vả). Ví dụ: Nhất định muốn đi Nhật (ぜひ日本に行きたい).
必ず (Nhất định - Đi với NGHĨA VỤ/QUY LUẬT): Mang tính bắt buộc 100%, không có ngoại lệ. Ví dụ: Sáng dậy nhất định phải đánh răng (必ず歯を磨く).
きっと (Chắc chắn - Đi với PHỎNG ĐOÁN): Đuôi câu là đoán xem chuyện gì xảy ra (〜だろう, 〜と思う).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Cứ nhìn xuống đuôi câu, nếu thấy kết thúc bằng các đuôi câu phỏng đoán như 「〜だろう」、「〜でしょう」、「〜と思う」 $\rightarrow$ Đầu câu điền ngay 「きっと」.
2. 彼は一日中、上の空だ。きっと、何か悩み事があるに違ちがいない。
Anh ấy cả ngày hôm nay cứ như người trên mây. Chắc chắn là đang có điều gì đó phiền muộn rồi.
3. 彼女の目が真っ赤だ。きっと、昨夜ずっと泣いていたに違ちがいない。
Mắt cô ấy đỏ hoe. Chắc chắn là đêm qua đã khóc suốt rồi.
4. テストの結果を見てガッツポーズをしている。きっと、良い点が取れたに違ちがいない。
Nhìn kết quả bài kiểm tra xong cậu ấy làm tư thế chiến thắng. Chắc chắn là đã đạt được điểm cao rồi.
5. 彼はため息ばかりついている。きっと、仕事で何か失敗したに違ちがいない。
Anh ấy cứ thở dài suốt. Chắc chắn là đã gặp sai sót gì đó trong công việc rồi.
6. 彼女はパーティーの間、ずっと楽しそうだった。きっと、素晴らしい一日になったに違いない。
Cô ấy suốt buổi tiệc trông rất vui vẻ. Chắc chắn là đã có một ngày tuyệt vời rồi.
7. 彼は一人で静かに本を読んでいる。きっと、今は誰にも邪魔されたくないに違ちgあいない。
Anh ấy đang lặng lẽ đọc sách một mình. Chắc chắn là bây giờ anh ấy không muốn bị ai làm phiền rồi.
8. 突然プレゼントを渡されて、彼女は顔を赤らめた。きっと、とても驚いたに違ちがいない。
Bất ngờ được tặng quà, cô ấy đã đỏ mặt. Chắc chắn là cô ấy đã rất ngạc nhiên rồi.
9. 彼は会議中、何度も時計を気にしていた。きっと、この後の予定が気になっていたに違いない。
Anh ấy trong lúc họp cứ để ý đồng hồ suốt. Chắc chắn là đang lo lắng cho lịch trình sau đó rồi.
10. 彼女は私の顔を見るなり、目をそらした。きっと、何か隠し事をしているに違ちがいない。
Cô ấy vừa nhìn thấy mặt tôi đã lảng mắt đi ngay. Chắc chắn là đang giấu giếm chuyện gì đó rồi.
11. 彼は試合に負けて、唇を噛みしめている。きっと、ものすごく悔しいに違ちがいない。
Anh ấy thua trận và đang cắn chặt môi. Chắc chắn là đang thấy cực kỳ nuối tiếc và cay cú rồi.
12. 彼女は旅行の写真を見て、微笑んでいる。きっと、楽しかった思い出に浸っているに違ちがいない。
Cô ấy đang mỉm cười khi nhìn những bức ảnh du lịch. Chắc chắn là đang đắm chìm trong những kỷ niệm vui vẻ rồi.
13. 彼は私のジョークに全く笑わなかった。きっと、機嫌が悪いに違ちがいない。
Anh ấy hoàn toàn không cười trước câu đùa của tôi. Chắc chắn là tâm trạng đang không tốt rồi.
14. 彼女は電話の向こうで声を弾ませている。きっと、何か良い知らせがあったに違ちがいない。
Cô ấy đang nói chuyện điện thoại với giọng điệu hớn hở. Chắc chắn là đã có tin tốt lành gì đó rồi.
15. 彼は寒いのに汗をかいている。きっと、相当緊張しているに違ちがいない。
Trời lạnh mà anh ấy lại đổ mồ hôi. Chắc chắn là đang cực kỳ căng thẳng rồi.
16. 目の下にひどいクマがあるし、ずっとあくびをしている。彼はきっと、昨夜はよく眠れなかったに違ちがいない。
Dưới mắt có quầng thâm nặng, lại còn ngáp suốt nữa. Chắc chắn là đêm qua anh ấy đã không ngủ ngon rồi.
17. 彼はふらふら歩いている。きっと、お酒を飲みすぎたに違ちがいない。
Anh ấy đang bước đi loạng choạng. Chắc chắn là đã uống quá chén rồi.
18. レストランで山盛りのご飯を注文している。彼はきっと、とてもお腹が空いているに違ちがいない。
Trong nhà hàng anh ấy gọi một bát cơm đầy ắp. Chắc chắn là anh ấy đang rất đói bụng rồi.
19. 彼女はずっと咳き込んでいる。きっと、ひどい風邪をひいたに違ちがいない。
Cô ấy cứ ho sù sụ suốt. Chắc chắn là đã bị cảm nặng rồi.
20. 彼は朝から何も食べていないそうだ。きっと、今ごろお腹がペコペコに違ちがいない。
Nghe nói anh ấy chưa ăn gì từ sáng. Chắc chắn là giờ này bụng đang đói cồn cào rồi.
21. 彼女は最近、急にきれいになった。きっと、恋人ができたに違ちがいない。
Dạo gần đây cô ấy bỗng nhiên đẹp ra. Chắc chắn là đã có người yêu rồi.
22. 彼は毎日ジムに通っている。きっと、体を鍛えるのが好きなに違ちがいない。
Anh ấy ngày nào cũng đến phòng gym. Chắc chắn là anh ấy rất thích rèn luyện thân thể rồi.
23. 彼女は高級ブランドの服ばかり着ている。きっと、とてもお金持ちに違ちがいない。
Cô ấy toàn mặc quần áo hàng hiệu cao cấp. Chắc chắn là một người rất giàu có rồi.
24. 彼は何時間もパソコンに向かっている。きっと、仕事がとても忙しいに違ちがいない。
Anh ấy ngồi trước máy tính hàng giờ đồng hồ. Chắc chắn là công việc đang rất bận rộn rồi.
25. 彼女はたくさんの本を抱えている。きっと、大の読書家に違ちがいない。
Cô ấy đang ôm rất nhiều sách. Chắc chắn là một người cực kỳ ham đọc sách rồi.
26. 彼はこの辺りの地理にとても詳しい。きっと、この近くに住んでいるに違ちがいない。
Anh ấy rất rành địa hình khu này. Chắc chắn là đang sống ở gần đây rồi.
27. 彼女はいつも一番早く出社してくる。きっと、すごく真面目な人に違ちがいない。
Cô ấy lúc nào cũng là người đến công ty sớm nhất. Chắc chắn là một người rất nghiêm túc rồi.
28. 彼はいつも難しい顔をしている。きっと、何か大きな責任を負っているに違ちがいない。
Anh ấy lúc nào cũng làm vẻ mặt nghiêm trọng. Chắc chắn là đang gánh vác một trách nhiệm lớn lao nào đó rồi.
29. 彼女は流暢なフランス語を話す。きっと、フランスに住んでいたことがあるに違ちがいない。
Cô ấy nói tiếng Pháp rất lưu loát. Chắc chắn là đã từng sống ở Pháp rồi.
あんなに荷物を持っている。彼はきっと、これから旅行にでも行くに違ちがいない。
Anh ấy mang nhiều hành lý thế kia. Chắc chắn là sắp sửa đi du lịch hay đâu đó rồi.