| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Ác |
握る |
Nắm chặt |
| Nhu |
濡らす |
Làm ướt |
| Nguyện |
願う |
Cầu nguyện |
| Nguyện |
願i |
Yêu cầu |
| Tàn |
残す |
Để lại |
| Tàn |
残る |
Còn sót lại |
| Tàn |
残り |
Phần còn lại |
| Thừa |
乗せる |
Cho lên xe |
| Trừ |
除く |
Loại bỏ |
| Vọng |
望む |
Kỳ vọng |
| Vọng |
望み |
Nguyện vọng |
| Thân |
伸ばす |
Kéo dài ra |
| Thân |
伸びる |
Dài ra tăng trưởng |
| Thân |
伸び |
Sự tăng trưởng |
| Duyên |
延ばす |
Trì hoãn thời gian |
| Duyên |
延びる |
Bị hoãn thời gian |
| Thượng |
上る |
Đi lên dốc |
| Hạ |
下る |
Đi xuống dốc |
| Ngoại |
外す |
Tháo bỏ |
| Ly |
離す |
Tách rời ra |
| Ly |
離れる |
Rời xa |
| Lưu Hành |
流行る |
Thịnh hành |
| Lưu Hành |
流行り |
Sự thịnh hành |
| Lưu Hành |
流行 |
Mốt trào lưu |
| Dẫn |
引く |
Kéo tra từ điển |
| Dẫn Trương |
引っ張る |
Kéo căng lôi kéo |
| Quảng |
広がる |
Lan rộng ra |
| Quảng |
広げる |
Mở rộng ra |
| Thức |
拭く |
Lau chùi |
| Hàm |
含む |
Bao gồm chứa đựng |
| Hàm |
含める |
Bao hàm tính cả vào |
|
ふざける |
Đùa giỡn | |
|
ぶつかる |
Va chạm đụng độ | |
|
ぶつける |
Đập mạnh vào va vào | |
| Phòng |
防ぐ |
Phòng ngừa ngăn chặn |
| Tăng |
増やす |
Làm tăng lên |
| Chấn |
振る |
Vẫy tay lắc đều |
| Chấn |
震える |
Run rẩy rúng động |
| Can |
干す |
Phơi khô quần áo |
| Khúc |
曲げる |
Uốn cong |
| Khúc |
曲がる |
Rẽ hướng quẹo cua |
| Hỗ |
混ざる |
Bị lẫn lộn trộn đều |
| Hỗ |
混ぜる |
Trộn lẫn chế biến |
| Gian Vi |
間違う |
Sai sót nhầm lẫn |
| Gian Vi |
間違える |
Làm nhầm làm sai |
|
まとめる |
Tóm tắt gom lại | |
| Chiêu |
招く |
Mời mọc rủ rê |
| Thủ |
守る |
Bảo vệ tuân thủ |
| Hồi |
回sす |
Xoay vặn công tắc |
| Hồi |
回る |
Xoay quanh vòng quanh |
| Nhận |
認める |
Thừa nhận chấp nhận |
| Hướng |
向く |
Hướng về phía |
| Hướng |
向ける |
Chỉ hướng về xoay về hướng |
| Hướng |
向け |
Dành cho đối tượng |
| Kết |
結ぶ |
Thắt dây buộc lại |
| Mục Chỉ |
目指す |
Hướng tới mục tiêu |
| Mục Lập |
目立す |
Nổi bật dễ thấy |
| Lệ |
戻す |
Trả lại chỗ cũ |
| Nhiên |
燃やす |
Đốt cháy hoả hoạn |
| Thiêu |
焼ける |
Bị nướng bị cháy gạch |
| Phá |
破る |
Xé rách phá vỡ kỷ lục |
| Phá |
破れる |
Bị rách bị rách nát |
| Chỉ |
止む |
Tạnh mưa ngừng bão |
| Nhượng |
譲る |
Nhượng lại nhường chỗ ngồi |
| Hứa |
許す |
Tha lỗi cho phép |
| Túy |
酔う |
Say rượu say xe |
| Túy Lão |
酔っぱらう |
Say xỉn mất kiểm soát |
| Túy Lão |
酔っぱらい |
Gã say rượu |
| Ô |
汚す |
Làm vấy bẩn |
| Nhược |
弱まる |
Yếu đi sức lực cơ địa |
| Nhược |
弱める |
Làm cho yếu đi giảm nhẹ |
| Phân |
分ける |
Phân chia phân loại |
| Phân |
分かれる |
Chia tay ly khai |
| Cát |
割る |
Làm vỡ đập vỡ chia số |
| Cát |
割れる |
Bị vỡ nứt rạn |
「だが」(Daga) là một Liên từ nghịch tiếp cực kỳ quan trọng, bắt đầu xuất hiện ở trình độ N3 và chiếm sóng rất mạnh mẽ trong các bài đọc hiểu của N2 và N1.
Bản chất của từ này dùng để nối hai vế câu có ý nghĩa trái ngược, đối lập nhau. Người nói thừa nhận sự thật ở vế thứ nhất, nhưng ngay lập tức bẻ lái ở đầu câu thứ hai để đưa ra một sự thật, một kết quả hoặc một ý kiến hoàn toàn trái ngược với những gì người ta thường suy đoán.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Nhưng...", "Tuy nhiên...", "Thế nhưng...".
Sơ đồ hoạt động và Vị trí trong câu
だが luôn luôn đứng biệt lập ở đầu câu thứ hai (thường có dấu phẩy đi kèm sau đó) để làm nhiệm vụ lật ngược tình thế của câu thứ nhất.
[Câu 1] 。 だが 、 [Câu 2 (Ý nghĩa đối lập/Bẻ lái)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
だが mang một sắc thái rất trang trọng, cứng cáp và nam tính. Vì vậy, nó có hai địa bàn hoạt động chính sau đây:
Dùng trong văn viết trang trọng, báo chí, tiểu thuyết hoặc bài luận (JLPT cực chuộng)
彼は非常に優秀な社員だ。だが、時々大きなミスをする。
(Anh ấy là một nhân viên cực kỳ ưu tú. Thế nhưng, thỉnh thoảng anh ấy lại mắc những lỗi rất lớn.)
必死に勉強した。だが、不合格だった。
(Tôi đã học hành đến lật bật. Nhưng, kết quả là vẫn trượt.)
この技術は便利だ。だが、いくつかの問題点も残っている。
(Công nghệ này rất tiện lợi. Tuy nhiên, nó vẫn còn tồn tại một vài điểm vấn đề.)
Dùng trong văn nói (Chỉ dành cho nam giới hoặc khi tranh biện, giải thích mạnh mẽ)
Trong giao tiếp hằng ngày, người Nhật rất ít khi dùng だが ngoại trừ nam giới (đặc biệt là nam giới trung niên hoặc các nhân vật anime nam cool ngầu) để thể hiện sự quả quyết, dứt khoát.
お前の言うことは分かる。だが、俺は認めない。
(Tao hiểu những gì mày nói. Nhưng mà, tao không chấp nhận.)
⚠️ Phân biệt siêu tốc: だが, だけど (Dakedo) và しかし (Shikashi)
Cả ba từ này đều mang nghĩa là "Nhưng", hãy nhớ bản đồ sử dụng của chúng để không dùng sai ngữ cảnh:
だけど (Thân mật - Văn nói): Dùng khi nói chuyện bình thường với bạn bè, người thân. (Ví dụ: 美味しい。だけど高い。)
しかし (Trang trọng - Cả văn nói lẫn văn viết): Là từ trung tính nhất, dùng trong mọi trường hợp trang trọng như thuyết trình, viết lách, hội thoại lịch sự.
だが (Trang trọng - Văn viết/Lập luận sắc bén): Mang sắc thái mạnh mẽ, dứt khoát hơn しかし. Nó thường dùng để chốt hạ một luận điểm đối lập trong văn nghị luận hoặc bài đọc hiểu nhằm gây ấn tượng mạnh với người đọc.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Khi làm bài đọc hiểu JLPT, cứ thấy tác giả viết 「〜。だが、〜」 $\rightarrow$ Đây chính là nơi tác giả chuẩn bị đưa ra ý kiến thực sự hoặc luận điểm cốt lõi của bài viết. Hãy tập trung đọc kỹ vế sau của 「だが」.
1. 彼は一生懸命勉強した。だが、試験には合格できなかった。
Anh ấy đã học hành hết sức chăm chỉ. Thế nhưng, anh ấy đã không thể thi đỗ.
2. 我々は全力を尽くして戦った。だが、勝利には一歩届かなかった。
Chúng ta đã chiến đấu với tất cả sức lực. Thế nhưng, chỉ thiếu một bước nữa là chạm tới chiến thắng.
3. 彼女は何度も彼を説得しようと試みた。だが、彼の決心は変わらなかった。
Cô ấy đã thử thuyết phục anh ta nhiều lần. Thế nhưng, quyết tâm của anh ta vẫn không hề thay đổi.
4. チームは最高の準備をした。だが、試合では思わぬミスが続いた。
Cả đội đã chuẩn bị một cách tốt nhất. Thế nhưng, trong trận đấu những lỗi lầm không ngờ tới cứ liên tiếp xảy ra.
5. 私は彼に謝罪した。だが、彼は最後まで私を許してくれなかった。
Tôi đã xin lỗi anh ấy. Thế nhưng, anh ấy đã không tha thứ cho tôi cho đến tận cuối cùng.
6. 計画は完璧だと思われた。だが、実行段階で多くの問題が発生した。
Kế hoạch tưởng chừng như hoàn hảo. Thế nhưng, ở giai đoạn thực hiện đã có nhiều vấn đề nảy sinh.
7. 彼は必死に走り続けた。だが、ゴールはまだ遠かった。
Anh ấy đã miệt mài chạy mãi. Thế nhưng, đích đến vẫn còn xa lắm.
8. 彼女は素晴らしいアイデアを提案した。だが、それは役員会で却下された。
Cô ấy đã đề xuất một ý tưởng tuyệt vời. Thế nhưng, nó đã bị hội đồng quản trị bác bỏ.
9. 徹夜でレポートを書き上げた。だが、提出日を一日間違えていた。
Tôi đã thức trắng đêm để viết xong bản báo cáo. Thế nhưng, tôi đã nhầm ngày nộp mất một ngày.
10. 彼は多くの本を読んだ。だが、知識が身についているかは疑問だった。
Anh ấy đã đọc rất nhiều sách. Thế nhưng, liệu kiến thức có thực sự ngấm vào người hay không thì vẫn là một dấu hỏi.
11. このレストランは外観が立派だ。だが、料理の味は平凡だった。
Nhà hàng này vẻ ngoài rất hào nhoáng. Thế nhưng, hương vị món ăn thì cũng bình thường thôi.
12. 彼の言葉は優しかった。だが、その目には冷たい光が宿っていた。
Lời nói của anh ấy rất dịu dàng. Thế nhưng, trong đôi mắt ấy lại chứa đựng ánh nhìn lạnh lẽo.
13. 彼女はいつも笑顔でいる。だが、心の中では深く悩んでいるようだった。
Cô ấy lúc nào cũng mỉm cười. Thế nhưng, dường như trong thâm tâm cô ấy đang muộn phiền sâu sắc.
14. その製品は画期的に見えた。だが、実際には多くの欠陥があった。
Sản phẩm đó trông có vẻ mang tính đột phá. Thế nhưng, thực tế thì lại có rất nhiều lỗi.
15. 彼は強そうな体格をしている。だが、実は病気がちで体は弱い。
Anh ấy có thân hình vạm vỡ trông rất khỏe mạnh. Thế nhưng, thực ra anh ấy hay ốm đau và cơ thể khá yếu.
16. その話はとても面白そうに聞こえた。だが、結末はありきたりなものだった。
Câu chuyện đó nghe có vẻ rất thú vị. Thế nhưng, cái kết thì lại chẳng có gì đặc sắc.
17. 彼は裕福な家庭に育った。だが、少しも偉ぶったところがない。
Anh ấy lớn lên trong một gia đình giàu có. Thế nhưng, anh ấy không hề có chút vẻ ta đây kiêu ngạo nào.
18. この街は一見平和に見える。だが、裏では多くの犯罪が起きている。
Thành phố này thoạt nhìn có vẻ yên bình. Thế nhưng, phía sau đó lại đang diễn ra nhiều tội ác.
19. 彼女はか弱そうに見える。だが、その精神は誰よりも強靭だ。
Cô ấy trông có vẻ yếu đuối. Thế nhưng, tinh thần của cô ấy lại kiên cường hơn bất kỳ ai.
20. 彼は無口で何を考えているか分からない。だが、本当は情に厚い男だ。
Anh ấy ít nói nên chẳng biết đang nghĩ gì. Thế nhưng, thực chất anh ấy là một người đàn ông rất trọng tình nghĩa.
21. 多くの人が彼の成功を確信していた。だが、結果は誰もが予想しないものだった。
Nhiều người đã tin chắc vào thành công của anh ấy. Thế nhưng, kết quả lại là điều mà chẳng ai ngờ tới.
22. 科学は多くのことを解明してきた。だが、いまだに説明できない謎も多い。
Khoa học đã làm sáng tỏ nhiều điều. Thế nhưng, vẫn còn đó rất nhiều bí ẩn chưa thể giải thích được.
23. 世間は彼を天才だと評価した。だが、本人は自分のことを凡人だと思っていた。
Mọi người đánh giá anh ấy là một thiên tài. Thế nhưng, chính bản thân anh ấy lại chỉ nghĩ mình là một người bình thường.
普通、冬は寒いはずだ。だが、今年の冬は異常なほど暖かい。
Thông thường, mùa đông lẽ ra phải lạnh. Thế nhưng, mùa đông năm nay lại ấm áp một cách bất thường.
25. 法律は国民を守るためにある。だが、時にはその法律が人々を苦しめることもある。
Pháp luật tồn tại là để bảo vệ người dân. Thế nhưng, đôi khi chính những bộ luật đó lại làm khổ con người.
26. 誰もが不可能だと笑った。だが、彼はたった一人でそれを成し遂げた。
Mọi người đều cười nhạo rằng điều đó là không thể. Thế nhưng, anh ấy đã một mình hoàn thành được việc đó.
27. 経験が重要であることは間違いない。だが、時にはそれが新しい発想の妨げになる。
Chắc chắn rằng kinh nghiệm là rất quan trọng. Thế nhưng, thỉnh thoảng chính nó lại trở thành rào cản cho những ý tưởng mới mẻ.
28. 医者は彼に安静にするよう言った。だが、彼は仕事を休もうとしなかった。
Bác sĩ bảo anh ấy phải nghỉ ngơi tịnh dưỡng. Thế nhưng, anh ấy chẳng hề có ý định nghỉ việc.
29. データは彼の有罪を示していた。だが、私は彼の無実を信じていた。
Các số liệu đều cho thấy anh ta có tội. Thế nhưng, tôi vẫn tin vào sự trong sạch của anh ấy.
30. 歴史は勝者によって作られる。だが、敗者の側にも正義はあった。
Lịch sử được viết nên bởi những người chiến thắng. Thế nhưng, chính nghĩa vẫn tồn tại ở cả phía những người bại trận.
「ところが」(Tokoroga) là một Liên từ nghịch tiếp cực kỳ thú vị và là một "bẫy" quen thuộc trong các bài thi đọc hiểu, nghe hiểu từ trình độ N3 và N2. Chữ Hán của từ này là 「所が」 (nhưng hầu như luôn viết bằng Kana).
Bản chất của ところが là sự kết hợp giữa ところ (thời điểm, tình huống) và trợ từ bẻ lái が (nhưng). Nó dùng khi vế 1 đưa ra một sự việc, một dự định hoặc một lẽ đương nhiên, nhưng vế 2 lại bất ngờ xảy ra một kết quả hoàn toàn trái ngược, nằm ngoài dự tính và gây kinh ngạc/sững sờ cho người nói.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Thế nhưng...", "Ai ngờ...", "Nhưng ngược lại...".
Sơ đồ hoạt động và Vị trí trong câu
ところが luôn đứng ở đầu câu thứ hai. Sức mạnh cốt lõi của nó nằm ở cảm xúc bất ngờ, ngạc nhiên của người nói trước một thực tế phũ phàng hoặc một cú quay xe của số phận.
[Câu 1 (Dự định / Kỳ vọng / Lẽ đương nhiên)] 。 ところが 、 [Câu 2 (Thực tế bất ngờ / Trái ngược hoàn toàn)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Từ này xuất hiện cực nhiều trong các câu chuyện kể, các bài văn tự sự khi người nói thuật lại một chuỗi sự kiện có yếu tố bất ngờ.
Diễn tả thực tế trái ngược hoàn toàn với dự định hoặc sự chuẩn bị trước đó
昨日はドライブに行く予定でした。ところが、大雨が降って中止になりました。
(Hôm qua tụi tớ đã lên kế hoạch đi chạy xe hóng gió. Thế nhưng/Ai ngờ đâu, trời lại mưa to tầm tã nên đành phải hủy.)
一生懸命勉強した。ところが、テストの点数は悪かった。
(Tớ đã học hành bán mạng. Thế mà/Ai ngờ, điểm kiểm tra lại thấp tẹt.)
Diễn tả một kết quả trái ngược với dự đoán thông thường của mọi người
彼は頭がいいから、簡単に合格するだろうと思っていた。ところが、不合格だった。
(Tớ cứ nghĩ anh ấy thông minh thế thì sẽ đỗ dễ dàng thôi. Nào ngờ đâu, anh ấy lại trượt mất.)
天気予報では晴れると言っていた。ところが、雨が降り出した。
(Dự báo thời tiết bảo là trời sẽ nắng. Ấy thế mà, trời lại đổ mưa.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt "ところが" và "しかし" (Shikashi) / "だが" (Daga)
Cả ba từ này đều dịch là "Nhưng, tuy nhiên", nhưng người Nhật phân chia ranh giới cực kỳ rõ ràng dựa vào bản chất vế 2:
しかし / だが (Nối đối lập LOGIC): Vế sau có thể là ý kiến, nhận định, lời khuyên hoặc một sự thật đối lập thông thường. Không bắt buộc phải có yếu tố bất ngờ.
Ví dụ: Món này ngon. しかし、高い。(Món này ngon. Nhưng đắt $\rightarrow$ Đây là lập luận logic, không có gì gây sốc).
ところが (Cú quay xe BẤT NGỜ): Vế sau bắt buộc phải là một sự thật, một kết quả khách quan đã xảy ra ngoài dự tính của con người. Vì vậy, vế sau của ところが không bao giờ đi với các đuôi câu thể hiện ý chí, lời khuyên, hay mệnh lệnh như 〜てください (hãy), 〜たい (muốn), 〜つもりだ (dự định).
Sai: Nguy hiểm lắm. ところが、行かないでください。(Sai ngữ pháp nặng).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Lướt nhanh xuống vế 2, nếu thấy nó kết thúc bằng thể quá khứ 「〜ました / 〜た」 kể về một sự thật phũ phàng, một kết quả gây ngỡ ngàng so với vế 1 $\rightarrow$ Chọn ngay 「ところが」.
1. 今日は一日中、家でゆっくりするつもりだった。ところが、急に友達が訪ねてきた。
Hôm nay tôi đã định thong thả ở nhà cả ngày. Thế mà, đột nhiên bạn tôi lại ghé chơi.
2. 早めには出発して、余裕を持って到着するはずだった。ところが、高速道路で事故渋滞に巻き込まれてしまった。
Lẽ ra tôi phải xuất phát sớm và đến nơi một cách dư dả thời gian. Thế mà, tôi lại bị kẹt xe do tai nạn trên đường cao tốc.
3. この夏は海外旅行を計画していた。ところが、パスポートの期限が切れていることに気づいた。
Hè này tôi đã lên kế hoạch đi du lịch nước ngoài. Thế mà, tôi lại nhận ra hộ chiếu đã hết hạn.
4. 彼女にサプライズでプレゼントを渡すつもりだった。ところが、彼女はすでに同じものを持っていた。
Tôi định tặng quà gây bất ngờ cho cô ấy. Thế mà, cô ấy đã có sẵn cái giống hệt rồi.
5. 会議ではA案を提案する予定だった。ところが、直前になって社長からB案を進めるよう指示があった。
Tại cuộc họp, dự định là sẽ đề xuất phương án A. Thế mà, ngay trước đó lại có chỉ thị từ giám đốc yêu cầu thực hiện phương án B.
6. 今日は簡単な料理で済ませるつもりだった。ところが、夫が高級な食材を買ってきてしまった。
Hôm nay tôi định nấu ăn đơn giản cho xong bữa. Thế mà, chồng tôi lại mua về những nguyên liệu cao cấp.
7. 彼は静かにその場を立ち去ろうとした。ところが、子供に名前を呼ばれてしまった。
Anh ấy định lặng lẽ rời khỏi chỗ đó. Thế mà, lại bị đứa trẻ gọi tên mất rồi.
8. 図書館で静かに勉強するはずだった。ところが、隣の席の人のいびきがうるさくて集中できなかった。
Lẽ ra tôi phải được học yên tĩnh ở thư viện. Thế mà, tiếng ngáy của người ngồi ghế bên cạnh ồn quá làm tôi không thể tập trung.
9. 今日は定時で帰れると思っていた。ところが、帰る間際に大きなトラブルが発生した。
Tôi cứ ngỡ hôm nay có thể về đúng giờ. Thế mà, ngay lúc sắp về thì lại xảy ra rắc rối lớn.
10. 彼はこっそりケーキを食べようとした。ところが、母親に見つかってしまった。
Cậu ấy định lén ăn bánh ngọt. Thế mà, lại bị mẹ bắt quả tang mất rồi.
11. この道を行けば近道のはずだった。ところが、工事中で通行止めだった。
Lẽ ra đi đường này là đường tắt. Thế mà, đường lại đang thi công nên bị cấm đi lại.
12. 私は彼を励ますつもりで声をかけた。ところが、逆に怒らせてしまった。
Tôi đã bắt chuyện với ý định khích lệ anh ấy. Thế mà, ngược lại tôi lại làm anh ấy nổi giận.
13. 貯金して車を買うつもりだった。ところが、急な出費が重なって全く貯らなかった。
Tôi định tiết kiệm tiền để mua ô tô. Thế mà, các khoản chi đột xuất cứ dồn tới nên chẳng để dành được đồng nào.
14. 彼は秘密を守るつもりだった。ところが、お酒の勢いで全部話してしまった。
Anh ấy đã định giữ bí mật. Thế mà, do quá chén nên đã khai ra sạch sành sanh.
15. 今日は絶対に無駄遣いしないと決めていた。ところが、セールで素敵な服を見つけて買ってしまった。
Hôm nay tôi đã quyết tâm tuyệt đối không tiêu xài hoang phí. Thế mà, lại thấy bộ đồ đẹp đang giảm giá nên đã mua mất rồi.
16. 彼はただ静かに見ているだけのつもりだった。ところが、思わず議論に口を挟んでしまった。
Anh ấy định chỉ lặng lẽ đứng xem thôi. Thế mà, không kìm được đã xen vào cuộc tranh luận.
17. 夏休みは宿題を最初に終わらせる計画だった。ところが、気づけば最終日になっていた。
Kế hoạch là sẽ hoàn thành bài tập hè ngay từ đầu. Thế mà, ngoảnh đi ngoảnh lại đã đến ngày cuối cùng rồi.
18. 彼は試合に勝って、彼女に告白するつもりだった。ところが、試合に大敗してしまった。
Anh ấy định thắng trận xong sẽ tỏ tình với cô ấy. Thế mà, lại thua thảm hại trong trận đấu.
19. 私は彼を驚かせようと隠れていた。ところが、彼がなかなか来ないので自分が眠ってしまった。
Tôi đã trốn đi để định làm anh ấy bất ngờ. Thế mà, vì anh ấy mãi không tới nên chính tôi lại ngủ quên mất.
20. この件は穏便に済ませるつもりだった。ところが、事態はドンドン大きくなっていった。
Vụ này tôi định giải quyết êm thấm. Thế mà, sự việc cứ thế ngày càng trở nên nghiêm trọng.
21. 天気予報は一日中晴れだと言っていた。ところが、午後から土砂降りの雨になった。
Dự báo thời tiết nói rằng trời sẽ nắng cả ngày. Thế mà, từ chiều lại đổ mưa như trút nước.
22. 今日の試合は、Aチームが圧勝すると予想されていた。ところが、結果はBチームの逆転勝利だった。
Trận đấu hôm nay được dự đoán là đội A sẽ thắng áp đảo. Thế mà, kết quả lại là chiến thắng lội ngược dòng cho đội B.
23. 専門家は今年の経済は回復すると予測していた。ところが、実際にはさらに悪化した。
Các chuyên gia dự đoán kinh tế năm nay sẽ hồi phục. Thế mà, thực tế lại càng trở nên tồi tệ hơn.
24. 彼は絶対に時間通りに来ると思われていた。ところが、珍しく30分も遅刻してきた。
Người ta cứ ngỡ anh ấy nhất định sẽ đến đúng giờ. Thế mà, hiếm hoi lắm mới thấy anh ấy trễ tận 30 phút.
25. この株は上がると言われていた。ところが、買った翌日から下がり続けた。
Cổ phiếu này được bảo là sẽ tăng giá. Thế mà, ngay từ ngày hôm sau khi mua nó cứ liên tục giảm.
26. 今日のテストは簡単だろうと高をくくっていた。ところが、過去最高に難しかった。
Tôi đã chủ quan cho rằng bài kiểm tra hôm nay sẽ dễ thôi. Thế mà, nó lại khó nhất từ trước đến nay.
27. 犯人はAだと誰もが信じていた。ところが、真犯人は全く別の人物だった。
Ai nấy đều tin rằng hung thủ là A. Thế mà, kẻ thủ ác thực sự lại là một người hoàn toàn khác.
28. 会議はすぐに終わるだろうと予想していた。ところが、議論が白熱して3時間もかかった。
Tôi dự đoán cuộc họp sẽ xong ngay thôi. Thế mà, cuộc tranh luận trở nên gay gắt và kéo dài tận 3 tiếng.
今年の桜は例年通り4月初めに咲くと思われていた。ところが、3月中に満開になった。
Người ta cứ ngỡ hoa anh đào năm nay sẽ nở vào đầu tháng Tư như mọi năm. Thế mà, nó đã nở rộ ngay trong tháng Ba.
30. 彼はもう来ないだろうと諦めかけていた。ところが、終了間際にひょっこり現れた。
Tôi đã định bỏ cuộc vì nghĩ anh ấy sẽ không đến nữa. Thế mà, ngay sát giờ kết thúc anh ấy lại đột nhiên xuất hiện.
「ところで」(Tokorode) là một từ cực kỳ đa năng và thú vị trong tiếng Nhật. Nó xuất hiện từ trình độ N4 ở dạng văn nói hằng ngày, nhưng lại biến hình thành một cấu trúc ngữ pháp vô cùng "khó nhằn" ở trình độ N2/N1.
Bản chất của ところで thay đổi hoàn toàn dựa vào vị trí đứng trong câu và từ loại đi kèm. Từ này có 2 bộ mặt chính dưới đây:
2 Ý nghĩa cốt lõi và Cách sử dụng
[Trình độ N4/N3] Làm Liên từ nối ở ĐẦU CÂU: "Nhân tiện...", "À này..."
Đây là cách dùng phổ biến nhất trong giao tiếp hằng ngày và các bài thi nghe hiểu. Khi bạn đang nói về một chủ đề A, bỗng nhiên bạn muốn ngắt lời để chuyển hoàn toàn sang một chủ đề B mới không liên quan gì đến chủ đề cũ, bạn sẽ dùng ところで ở đầu câu.
Sơ đồ: [Chủ đề cũ]. ところで、[Chủ đề mới]?
Ví dụ:
もうすぐテストですね。ところで、今日の放課後空いてる?
(Sắp tới có bài kiểm tra rồi nhỉ. Nhân tiện/À này, chiều nay tan học cậu có rảnh không?)
来週の会議の資料はこれで以上です。ところで、田中さんはどこですか。
(Tài liệu cuộc họp tuần tới đến đây là hết. Nhân tiện thì, anh Tanaka đang ở đâu vậy ạ?)
[Trình độ N2] Làm Ngữ pháp nối giữa câu: "Dù có... đi chăng nữa thì cũng vô ích"
Ở ngữ cảnh này, ところで biến thành một cấu trúc ngữ pháp nghịch tiếp cực kỳ mạnh mẽ. Nó đứng sau một động từ chia ở thể た để diễn tả ý nghĩa: "Ngay cả khi bạn có cố gắng làm hành động ở vế 1 đến mức nào đi nữa, thì kết quả ở vế 2 vẫn là vô vọng, không có gì thay đổi hoặc mang lại kết quả tiêu cực".
Sơ đồ bắt cặp: Động từ thể た + ところで 、 [Vế 2 (Tiêu cực / Vô ích)]
Đuôi câu ở vế 2 thường đi kèm với các từ như: ない, 無理だ (vô lý), 無駄だ (vô ích).
Ví dụ:
今から走ったところで、終電には間に合わない。
(Bây giờ dù có chạy cắm đầu đi chăng nữa thì cũng chẳng kịp chuyến tàu cuối đâu.)
いくら後悔したところで、遅すぎる。
(Dù có hối hận bao nhiêu đi chăng nữa thì cũng đã quá muộn rồi.)
あの人に頼んだところで、どうにもならないよ。
(Dù có nhờ vả lão ta thì cũng chẳng giải quyết được việc gì đâu.)
⚠️ Phân biệt siêu tốc: ところが (Tokoroga) và ところで (Tokorode) ở đầu câu
Rất nhiều bạn đi thi bị lú hai từ này vì chúng nhìn gần như y hệt nhau. Hãy nhớ quy tắc vàng:
ところが (Thế nhưng / Ai ngờ): Dùng để bẻ lái sang một kết quả bất ngờ, trái ngược với vế 1 (vẫn chung một chủ đề câu chuyện).
ところで (Nhân tiện): Dùng để đổi hẳn sang một chủ đề mới hoàn toàn, thường dùng để mồi cho một câu hỏi tiếp theo.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Mắt quét nhanh xuống cuối câu. Nếu thấy câu kết thúc bằng một dấu hỏi chấm 「?」 hoặc đuôi câu hỏi 「〜か」 và đầu câu mang tính chất chuyển chủ đề $\rightarrow$ Chọn ngay 「ところで」.
1. 今日の午後は雨が降るらしいね。ところで、傘は持ってきた?
Nghe nói chiều nay trời sẽ mưa đấy nhỉ. Nhân tiện cho hỏi, bạn có mang theo ô không?
2. 昨日の映画、すごく面白かったよ。ところで、今日の夕食は何にする?
Bộ phim hôm qua hay cực kỳ luôn. Mà này, bữa tối nay ăn gì nhỉ?
3. このカフェ、雰囲気がいいね。ところで、最近、何か面白い本読んだ?
Quán cà phê này bầu không khí tuyệt quá. Nhân tiện, dạo gần đây bạn có đọc cuốn sách nào hay không?
4. 最近、少し暖かくなってきたね。ところで、今度の週末の予定は?
Dạo này trời bắt đầu ấm lên rồi nhỉ. Mà tiện thể, kế hoạch cuối tuần này của bạn thế nào?
5. 田中さん、最近元気かな。ところで、山田さんの新しい連絡先を知ってる?
Không biết dạo này anh Tanaka có khỏe không. Nhân tiện, bạn có biết thông tin liên lạc mới của anh Yamada không?
6. このケーキ、すごく美味しいね。ところで、この近くに良いパン屋さんはある?
Cái bánh này ngon quá đi. Mà này, gần đây có tiệm bánh mì nào ngon không nhỉ?
7. 旅行の話、聞かせてくれてありがとう。ところで、全然関係ないけど、髪切った?
Cảm ơn vì đã kể cho mình nghe chuyện đi du lịch nhé. Nhân tiện, chẳng liên quan gì đâu nhưng mà bạn mới cắt tóc à?
8. うちの猫が昨日、変な格好で寝てたんだ。ところで、ペットは何か飼ってる?
Con mèo nhà mình hôm qua nằm ngủ cái dáng lạ lắm. Mà tiện thể, bạn có nuôi thú cưng gì không?
9. 今日は本当に疲れたね。ところで、明日の朝は何時に起きる?
Hôm nay đúng là mệt thật đấy. Nhân tiện, sáng mai bạn định mấy giờ dậy?
10. この曲、最近よく聴くんだ。ところで、君の好きなアーティストは誰?
Dạo này mình hay nghe bài này lắm. Mà này, nghệ sĩ yêu thích của bạn là ai thế?
11. 新しいスマートフォン、使いやすいよ。ところで、充電器を貸してもらえないかな?
Cái điện thoại mới này dễ dùng thật đấy. Nhân tiện, bạn cho mình mượn cục sạc được không?
12. 彼の話はいつも面白いな。ところで、彼、恋人はいるのかな?
Chuyện của anh ấy lúc nào cũng thú vị hết. Mà tiện thể, không biết anh ấy đã có người yêu chưa nhỉ?
13. 今年の夏は暑くなりそうだね。ところで、夏休みの計画はもう立てた?
Mùa hè năm nay có vẻ sẽ nóng lắm đây. Nhân tiện, bạn đã lên kế hoạch cho kỳ nghỉ hè chưa?
14. 駅前に新しい店ができたらしいよ。ところで、今日のランチはどうする?
Nghe nói trước ga mới mở cửa hàng mới đấy. Mà tiện đây, bữa trưa nay tính sao nhỉ?
15. 昨日はよく眠れたよ。ところで、今何時か分かる?
Hôm qua mình ngủ ngon lắm. Nhân tiện, bạn có biết bây giờ là mấy giờ không?
16. この公園は桜がきれいだね。ところで、お花見はいつ行く予定?
Hoa anh đào ở công viên này đẹp thật đấy. Nhân tiện, bạn dự định bao giờ đi ngắm hoa?
17. 彼は本当に優しい人だ。ところで、彼の誕生日はいつだっけ?
Anh ấy đúng là một người rất hiền lành. Mà này, sinh nhật anh ấy là bao giờ ấy nhỉ?
18. このドラマ、来週が最終回だね。ところで、録画の予約はした?
Bộ phim này tuần sau là tập cuối rồi nhỉ. Nhân tiện, bạn đã đặt lịch ghi hình chưa?
19. 最近、運動不足なんだ。ところで、近くに良いジムはないかな?
Dạo này mình lười vận động quá. Mà tiện thể, quanh đây có phòng tập nào ổn không nhỉ?
20. 久しぶりに会えて嬉しいよ。ところで、少し痩せた?
Rất vui vì lâu lắm mới được gặp bạn. Mà nhân tiện, hình như bạn hơi gầy đi à?
21. 以上でAプロジェクトの進捗報告を終わります。ところで、Bプロジェクトの件ですが、担当者は決まりましたか?
Tôi xin kết thúc báo cáo tiến độ dự án A tại đây. Nhân tiện, về vụ dự án B thì đã quyết định được người phụ trách chưa ạ?
22. 今月の売上目標は無事達成できました。ところで、来月の販売戦略についてですが、何か良い案はありますか?
Mục tiêu doanh thu tháng này đã hoàn thành tốt đẹp. Nhân tiện, về chiến lược bán hàng tháng tới, mọi người có đề xuất nào hay không?
23. 本日の会議の議題は以上です。ところで、忘年会の日程はいつにしましょうか?
Nội dung họp hôm nay đến đây là hết. Tiện đây, chúng ta nên chốt lịch tiệc tất niên vào ngày nào nhỉ?
24. このデザイン案は素晴らしいですね。ところで、予算はどのくらいを考えていますか?
Phương án thiết kế này tuyệt quá. Nhân tiện cho hỏi, phía các bạn đang dự tính ngân sách khoảng bao nhiêu?
25. 契約書の確認、ありがとうございました。ところで、来週の打ち合わせの時間ですが、変更は可能でしょうか?
Cảm ơn ông đã xác nhận hợp đồng. Nhân tiện, về thời gian buổi thảo luận tuần tới, liệu có thể thay đổi được không ạ?
26. このシステムの導入には賛成です。ところで、サポート体制はどのようになっていますか?
Tôi tán thành việc đưa hệ thống này vào sử dụng. Tiện đây, chế độ hỗ trợ sau đó sẽ được thực hiện như thế nào?
27. 先日の出張報告書を提出しました。ところで、次の出張の予定はいつ頃になりますか?
Tôi đã nộp báo cáo chuyến công tác hôm nọ. Nhân tiện, dự kiến chuyến công tác tiếp theo sẽ vào khoảng thời gian nào ạ?
28. クライアントからの評判は上々です。ところで、競合他社の最近の動向は何か掴んでいますか?
Phản hồi từ khách hàng đang rất tốt. Nhân tiện, các bạn có nắm bắt được động thái gần đây của các đối thủ cạnh tranh không?
29. この件については、後ほどメールで詳細を送ります。ところで、今日の昼食はどうしますか?
Về vụ này, tôi sẽ gửi chi tiết qua email sau. Mà tiện đây, trưa nay ăn gì nhỉ?
30. 彼のプレゼンテーションは完璧でしたね。ところで、資料のコピーを一部いただけますか?
Phần thuyết trình của anh ấy thật hoàn hảo. Nhân tiện, cho tôi xin một bản sao tài liệu được không?
「それなのに」(Sorenanoni) là một Liên từ nghịch tiếp mang đậm sắc thái cảm xúc, xuất hiện ở trình độ N3 và bùng nổ trong các bài thi nghe hiểu, đọc hiểu của N2.
Bản chất của từ này là sự kết hợp giữa それ (điều đó) và cấu trúc なのに (ấy thế mà/vậy mà). Nó được dùng ở đầu câu thứ hai khi vế trước đưa ra một sự thật, một hoàn cảnh đáng lẽ phải dẫn đến kết quả A, nhưng thực tế ở vế hai lại xảy ra kết quả B hoàn toàn trái ngược.
Điểm ăn tiền của từ này là nó mang theo tâm trạng bất bình, oán trách, bất ngờ hoặc thất vọng tràn trề của người nói đối với thực tế phũ phàng đó.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Ấy thế mà...", "Thế mà...", "Vậy mà...", "Dù vậy nhưng...".
Sơ đồ hoạt động và Vị trí trong câu
それなのに luôn đứng biệt lập ở đầu câu thứ hai để lật ngược thế cờ với câu thứ nhất, đồng thời nạp thêm 200% công lực cảm xúc (thường là tiêu cực) vào câu nói.
[Câu 1 (Hoàn cảnh / Lý do đáng lẽ phải có kết quả tốt)] 。 それなのに 、 [Câu 2 (Kết quả trái ngược gây thất vọng, bức xúc)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Diễn tả sự thất vọng, tiếc nuối khi bản thân đã cố gắng nhưng kết quả nhận lại phũ phàng
一生懸命勉強しました。それなのに、不合格でした。
(Tớ đã học hành bán mạng. Ấy thế mà, kết quả lại vẫn trượt.)
毎日練習した。それなのに、一回も勝てなかった。
(Ngày nào tớ cũng luyện tập. Thế mà, chẳng thắng được một trận nào.)
Diễn tả sự bất bình, trách móc đối phương vì hành động không đúng như kỳ vọng
彼は「絶対に行く」と言った。それなのに/、来なかった。
(Anh ta đã bảo là "nhất định sẽ đến". Vậy mà, cuối cùng lại không thèm ló mặt ra.)
大金を払って修理してもらった。それなのに、すぐにまた壊れた。
(Tôi đã bỏ ra một đống tiền để thuê sửa chữa rồi. Thế mà, vừa dùng lại hỏng ngay lập tức.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt "それなのに" và "しかし" (Shikashi) / "ところが" (Tokoroga)
Cùng dịch là "Nhưng, thế mà", hãy nhớ quy tắc kết nối cốt lõi để không chọn nhầm đáp án:
しかし / だが (Nối đối lập LOGIC): Thuần túy là lật ngược mặt vấn đề một cách khách quan, không chứa đựng cảm xúc cằn nhằn hay oán trách của người nói.
ところが (Cú quay xe BẤT NGỜ): Nhấn mạnh vào yếu tố sự thật khách quan xảy ra ngoài dự tính (mang tính giật mình, ngạc nhiên). Vế sau của ところが không bao giờ đi với câu thể hiện ý chí, phán đoán chủ quan.
それなのに (Nối bằng CẢM XÚC TRÁCH MÓC): Nhấn mạnh vào việc thực tế diễn ra bất công, phi lý, khiến người nói cảm thấy ấm ức, thất vọng hoặc không thể chấp nhận được. Vế sau của từ này có thể thoải mái đi kèm với các từ thể hiện đánh giá, suy nghĩ chủ quan của người nói.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Đọc cả câu, nếu thấy ngập tràn mùi "than vãn, oán trách, bất bình" trước một kết quả ngược đời, phi lý $\rightarrow$ Chọn ngay 「それなのに」.
1. 毎日一生懸命練習した。それなのに、試合では一度も勝てなかった。
Tôi đã luyện tập hết sức chăm chỉ mỗi ngày. Vậy mà, trong các trận đấu tôi chưa từng thắng lấy một lần.
2. 徹夜でレポートを書き上げた。それなのに、提出日を間違えていた。
Tôi đã thức trắng đêm để viết xong bản báo cáo. Vậy mà, tôi đã nhầm ngày nộp bài.
3. 彼女を喜ばせようと、サプライズパーティーを準備した。それなのに、彼女は全く喜んでくれなかった。
Tôi đã chuẩn bị một bữa tiệc bất ngờ để làm cô ấy vui. Vậy mà, cô ấy hoàn toàn không hề vui chút nào.
4. 私は何度も彼に謝った。それなのに、彼は最後まで許してくれなかった。
Tôi đã xin lỗi anh ấy bao nhiêu lần. Vậy mà, anh ấy đã không tha thứ cho tôi cho đến tận cuối cùng.
5. 健康のために、毎日ジョギングを続けている。それなのに、体重は一向に減らない。
Để khỏe mạnh, tôi duy trì việc chạy bộ mỗi ngày. Vậy mà, cân nặng chẳng giảm đi chút nào cả.
6. 彼のために、わざわざお弁当を作ってあげた。それなのに、彼は一口も食べなかった。
Vì anh ấy, tôi đã cất công làm cơm hộp cho. Vậy mà, anh ấy chẳng ăn lấy một miếng.
7. 私たちは最高のプレゼンをしたつもりだった。それなのに、契約は取れなかった。
Chúng tôi đã ngỡ rằng mình đã thực hiện một buổi thuyết trình tốt nhất. Vậy mà, hợp đồng đã không lấy được.
8. 子供を叱らないように、ずっと我慢していた。それなのに、彼は反省するどころか笑っていた。
Tôi đã luôn kiềm chế để không mắng con. Vậy mà, nó chẳng những không hối lỗi mà còn cười.
9. 部屋をきれいに掃除したばかりだ。それなのに、弟がすぐに部屋を散らかした。
Tôi vừa mới dọn dẹp phòng sạch sẽ xong. Vậy mà, em trai tôi đã lập tức bày bừa căn phòng ra.
10. 彼を助けるために、私は危険を冒した。それなのに、彼は感謝の一言も言わなかった。
Để cứu anh ấy, tôi đã bất chấp nguy hiểm. Vậy mà, anh ấy chẳng nói lấy một lời cảm ơn.
11. 彼女のために、何時間もプレゼントを選んだ。それなのに、全く好みに合わなかったようだ。
Vì cô ấy, tôi đã dành hàng giờ để chọn quà. Vậy mà, dường như món quà hoàn toàn không hợp sở thích của cô ấy.
12. 私は必死で働いてお金を貯めた。それなのに、彼はそのお金をギャンブルで使い果たした。
Tôi đã làm việc cật lực để tiết kiệm tiền. Vậy mà, anh ta đã nướng sạch số tiền đó vào cờ bạc.
13. 会議に間に合わせるため、駅まで走った。それなのに、電車は目の前で出発してしまった。
Để kịp giờ họp, tôi đã chạy thục mạng đến ga. Vậy mà, đoàn tàu đã rời đi ngay trước mắt tôi.
14. 私は彼を信じて、すべてを話した。それなのに、彼はその秘密を他の人に話してしまった。
Tôi đã tin tưởng anh ta và kể hết mọi chuyện. Vậy mà, anh ta lại đem bí mật đó kể cho người khác.
15. 彼女はダイエットを頑張っていた。それなのに、結果は前より太ってしまった。
Cô ấy đã rất nỗ lực giảm cân. Vậy mà, kết quả là còn béo hơn cả lúc trước.
16. 私は彼に良かれと思って忠告した。それなのに、彼は逆に怒り出してしまった。
Tôi đã khuyên bảo vì muốn tốt cho anh ấy. Vậy mà, anh ấy lại nổi giận ngược lại với tôi.
17. チームは一丸となって戦った。それなのに、最後の最後で逆転負けした。
Cả đội đã đoàn kết một lòng để chiến đấu. Vậy mà, đến tận phút cuối cùng lại bị thua ngược.
18. 私は彼を元気づけようと、ジョークを言った。それなのに、場の空気はさらに重くなった。
Tôi đã kể chuyện đùa để làm anh ấy vui lên. Vậy mà, bầu không khí ở đó lại càng trở nên nặng nề hơn.
19. 彼は成功するためにすべてを犠牲にした。それなのに、誰も彼を評価しなかった。
Anh ấy đã hy sinh tất cả để thành công. Vậy mà, chẳng có ai công nhận anh ấy cả.
20. 私は彼のために、自分の夢を諦めた。それなのに、彼は簡単に私を捨てた。
Tôi đã từ bỏ ước mơ của mình vì anh ấy. Vậy mà, anh ấy đã dễ dàng vứt bỏ tôi.
21. 天気予報では一日中晴れだと言っていた。それなのに、午後から大雨が降ってきた。
Dự báo thời tiết nói rằng trời sẽ nắng cả ngày. Vậy mà, từ chiều trời lại đổ mưa lớn.
22. 今日のテストは簡単だと聞いていた。それなのに、今までで一番難しかった。
Tôi nghe nói bài kiểm tra hôm nay dễ. Vậy mà, nó lại là bài khó nhất từ trước đến giờ.
23. あの店は美味しいと評判だった。それなのに、実際に行ってみたら全然美味しくなかった。
Cửa hàng đó từng được đồn là rất ngon. Vậy mà, khi đi ăn thử mới thấy chẳng ngon chút nào.
24. 彼は絶対に約束を守る人だと思っていた。それなのに、彼は何の連絡もなしに現れなかった。
Tôi đã nghĩ anh ấy là người tuyệt đối giữ lời hứa. Vậy mà, anh ấy đã không xuất hiện mà cũng chẳng có một lời liên lạc nào.
25. 今日の会議はすぐに終わるはずだった。それなのに、3時間以上も続いている。
Đáng lẽ cuộc họp hôm nay phải kết thúc nhanh chóng. Vậy mà, nó đã kéo dài hơn 3 tiếng đồng hồ rồi.
26. この薬を飲めば、すぐに熱が下がるはずだった。それなのに、一向に熱は下がらない。
Lẽ ra uống thuốc này vào là cơn sốt phải hạ ngay. Vậy mà, nhiệt độ vẫn chẳng giảm chút nào.
27. 彼はもう反省したと思っていた。それなのに、また同じ過ちを繰り返した。
Tôi đã nghĩ là anh ta đã biết hối lỗi rồi. Vậy mà, anh ta lại lặp lại đúng sai lầm đó.
セールで安くなるのを待っていた。それなのに、セールの前日に売り切れてしまった。
Tôi đã đợi đến đợt giảm giá để mua cho rẻ. Vậy mà, hàng đã bán hết sạch ngay vào ngày trước khi đợt giảm giá bắt đầu.
29. この映画は感動すると聞いていた。それなのに、私は少しも泣けなかった。
Tôi nghe nói bộ phim này rất cảm động. Vậy mà, tôi chẳng thấy rơi một giọt nước mắt nào.
30. 彼は私の味方だと思っていた。それなのに、彼は陰で私の悪口を言っていた。
Tôi đã cứ ngỡ anh ấy đứng về phía mình. Vậy mà, sau lưng anh ấy lại đi nói xấu tôi.
「それでも」(Sore demo) là một Liên từ nghịch tiếp cực kỳ đắt giá, xuất hiện ở trình độ N3 và là ngôi sao sáng trong các bài đọc hiểu N2/N1.
Bản chất của từ này là sự kết hợp giữa それ (điều đó) và でも (ngay cả/cho dù). Nó được dùng ở đầu câu thứ hai khi người nói hoàn toàn thừa nhận, chấp nhận sự thật/khó khăn ở vế thứ nhất, nhưng bất chấp tất cả, họ vẫn quyết tâm thực hiện hành động hoặc giữ vững lập trường ở vế thứ hai.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Dù vậy...", "Ngay cả như vậy thì...", "Mặc dù thế...", "Tuy nhiên...".
Sơ đồ hoạt động và Quy tắc ngầm
それでも luôn đứng biệt lập ở đầu câu thứ hai. Sức mạnh của nó nằm ở ý chí kiên định hoặc một sự thật không thể bị lung lay bởi hoàn cảnh ngặt nghèo ở vế 1.
[Câu 1 (Hoàn cảnh khó khăn / Tình huống bất lợi)] 。 それでも 、 [Câu 2 (Hành động bất chấp / Sự thật vẫn tiếp diễn)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Thể hiện ý chí sắt đá, quyết tâm vượt khó của bản thân
みんなに反対されました。それでも、私は彼と結婚したいです。
(Mọi người đều phản đối. Dù vậy, tôi vẫn muốn kết hôn với anh ấy.)
足が痛む。それでも、彼は走り続けた。
(Chân đau nhức nhối. Mặc dù thế, anh ấy vẫn tiếp tục chạy.)
合格するのは難しいと言われた。それでも、諦めたくない。
(Ai cũng bảo là đỗ được khó lắm. Ngay cả như vậy, tớ vẫn không muốn bỏ cuộc.)
Diễn tả một sự thật khách quan vẫn tiếp diễn bất chấp hoàn cảnh thay đổi
大雨が降っている。それでも、試合は行われる。
(Trời đang mưa to tầm tã. Dù vậy, trận đấu vẫn sẽ được diễn ra.)
もう夜の12時だ。それでも、駅前は賑やかだ。
(Đã 12 giờ đêm rồi. Mặc dù thế, khu vực trước nhà ga vẫn nhộn nhịp.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt "それでも" và "それなのに" (Sorenanoni)
Đây là cặp bài trùng khiến học viên nhầm lẫn nhiều nhất vì chúng đều dịch là "Dù vậy, thế mà". Hãy phân biệt bằng "thái độ" của vế 2:
それなのに (Than vãn - Trách móc): Vế 1 bạn bỏ công sức, vế 2 nhận lại một kết quả phi lý, phũ phàng khiến bạn bực bội, thất vọng, kêu trời.
Ví dụ: Học bài chăm lắm. それなのに bị trượt (Kêu ca, ấm ức).
それでも (Bất chấp - Kiên cường): Vế 1 là khó khăn bày ra trước mắt, vế 2 là hành động đạp đổ khó khăn để đi tiếp hoặc khẳng định một sự thật không đầu hàng hoàn cảnh.
Ví dụ: Biết là khó rồi. それでも tớ vẫn sẽ học (Thể hiện quyết tâm).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Lướt nhanh xuống vế 2. Nếu thấy vế 2 kết thúc bằng các đuôi câu thể hiện ý chí quyết tâm, mong muốn kiên định (〜たい, 〜続ける, 〜ないといけない) $\rightarrow$ Chọn ngay đầu câu là 「それでも」.
雨はますます強くなってきた。それでも、彼は傘もささずに出かけていった。
Mưa ngày càng nặng hạt. Dẫu vậy, anh ấy vẫn đi ra ngoài mà không che ô.
医者からは安静にするよう言われた。それでも、彼は大事な試合に出場した。
Bác sĩ đã dặn là phải tĩnh dưỡng. Dẫu vậy, anh ấy vẫn ra sân trong trận đấu quan trọng.
周りの誰もが不可能だと言った。それでも、彼はその計画を実行に移した。
Mọi người xung quanh ai cũng nói là không thể. Dẫu vậy, anh ấy vẫn đưa kế hoạch đó vào thực hiện.
何度も失敗を繰り返した。それでも、彼は挑戦をやめなかった。
Anh ấy đã lặp lại thất bại nhiều lần. Dẫu vậy, anh ấy vẫn không ngừng thử thách bản thân.
両親に強く反対された。それでも、二りは結婚することにした。
Họ bị cha mẹ phản đối kịch liệt. Dẫu vậy, hai người vẫn quyết định kết hôn.
その道は危険だと忠告された。それでも、彼は先へ進むことを選んだ。
Anh ấy đã được cảnh báo rằng con đường đó rất nguy hiểm. Dẫu vậy, anh ấy vẫn chọn tiến về phía trước.
勝てる見込みはほとんどなかった。それでも、彼らは最後まで戦い抜いた。
Hầu như không có triển vọng chiến thắng. Dẫu vậy, họ vẫn chiến đấu kiên cường đến cùng.
もう体力は限界だった。それでも、彼はゴールを目指して走り続けた。
Thể lực đã đến giới hạn. Dẫu vậy, anh ấy vẫn tiếp tục chạy hướng về phía đích.
彼の提案は一度却下された。それでも、彼は諦めずに何度も上司を説得した。
Đề xuất của anh ấy đã bị bác bỏ một lần. Dẫu vậy, anh ấy vẫn không bỏ cuộc và thuyết phục cấp trên nhiều lần.
多くの人が彼を笑った。それでも、彼は自分の夢を追い続けた。
Nhiều người đã cười nhạo anh ấy. Dẫu vậy, anh ấy vẫn tiếp tục theo đuổi ước mơ của mình.
会社の経営は非常に厳しい。それでも、社長はリストラをしないと決めた。
Tình hình kinh doanh của công ty đang rất khó khăn. Dẫu vậy, giám đốc đã quyết định không cắt giảm nhân sự.
彼の裏切りは許しがたいことだった。それでも、私は彼ともう一度話すことにした。
Sự phản bội của anh ta là điều khó lòng tha thứ. Dẫu vậy, tôi vẫn quyết định nói chuyện với anh ta một lần nữa.
膨大な量の仕事が残っていた。それでも、彼は徹夜でそれを終わらせると決めた。
Một lượng công việc khổng lồ vẫn còn tồn đọng. Dẫu vậy, anh ấy đã quyết định thức trắng đêm để hoàn thành nó.
彼女は高熱を出していた。それでも、子供のために食事の準備をした。
Cô ấy đang bị sốt cao. Dẫu vậy, cô ấy vẫn chuẩn bị bữa ăn cho con mình.
彼のチームは人手不足だった。それでも、彼は新しいプロジェクトを引き受けた。
Đội của anh ấy đang thiếu nhân lực. Dẫu vậy, anh ấy vẫn đảm nhận dự án mới.
批判されることは分かっていた。それでも、彼は真実を公表することにした。
Anh ấy biết rõ mình sẽ bị chỉ trích. Dẫu vậy, anh ấy vẫn quyết định công khai sự thật.
もう後戻りはできない。それでも、彼は自分の選択を後悔していなかった。
Không còn đường lui nữa. Dẫu vậy, anh ấy vẫn không hối hận về lựa chọn của mình.
時代遅れだと笑われた。それでも、彼は自分のスタイルを貫き通した。
Anh ấy bị chế giễu là lỗi thời. Dẫu vậy, anh ấy vẫn kiên định với phong cách của mình.
成功する保証はどこにもなかった。それでも、彼は自分の全財産をその事業に投資した。
Không có bất kỳ sự đảm bảo thành công nào. Dẫu vậy, anh ấy đã đầu tư toàn bộ tài sản vào sự nghiệp đó.
彼はひどく傷ついていた。それでも、人前では笑顔を絶やさなかった。
Anh ấy đã bị tổn thương sâu sắc. Dẫu vậy, trước mặt mọi người, anh ấy vẫn không bao giờ tắt nụ cười.
彼にひどいことを言われてしまった。それでも、私は彼のことがまだ好きだ。
Tôi đã bị anh ấy nói những lời tồi tệ. Dẫu vậy, tôi vẫn còn thích anh ấy.
彼女がもう戻ってこないと分かっていた。それでも、彼は毎日駅で彼女を待ち続けた。
Anh ấy biết cô ấy sẽ không quay lại nữa. Dẫu vậy, ngày nào anh ấy cũng ra ga để chờ cô.
彼は何度も私に謝ってきた。それでも、私は彼を許すことができなかった。
Anh ta đã xin lỗi tôi rất nhiều lần. Dẫu vậy, tôi vẫn không thể tha thứ cho anh ta.
もう何年も会っていない。それでも、彼のことは一日も忘れたことがない。
Đã bao nhiêu năm rồi không gặp. Dẫu vậy, chưa một ngày nào tôi quên được anh ấy.
その映画はハッピーエンドではなかった。それでも、私の心には温かいものが残った。
Bộ phim đó không có kết thúc có hậu. Dẫu vậy, trong lòng tôi vẫn đọng lại một cảm giác ấm áp.
彼は私を裏切った。それでも、私は彼の不幸を願うことはできなかった。
Anh ta đã phản bội tôi. Dẫu vậy, tôi vẫn không thể cầu mong anh ta gặp bất hạnh.
彼女は私の前から姿を消した。それでも、私は彼女がどこかで幸せでいると信じている。
Cô ấy đã biến mất khỏi cuộc đời tôi. Dẫu vậy, tôi vẫn tin rằng cô ấy đang hạnh phúc ở nơi nào đó.
先生はとても厳しかった。それでも、私たちは先生のことが大好きだった。
Thầy giáo đã rất nghiêm khắc. Dẫu vậy, chúng tôi vẫn vô cùng yêu quý thầy.
その事実は非常に残酷だった。それでも、私たちはそれを受け入れなければならなかった。
Sự thật đó vô cùng tàn khốc. Dẫu vậy, chúng tôi vẫn phải chấp nhận nó.
彼は多くのものを失った。それでも、彼はユーモアのセンスだけは失わなかった。
Anh ấy đã mất mát rất nhiều thứ. Dẫu vậy, riêng khiếu hài hước thì anh ấy chưa bao giờ đánh mất.
彼の言葉は冷たかった。それでも、その奥に優しさを感じた。
Lời lẽ của anh ấy thật lạnh lùng. Dẫu vậy, tôi vẫn cảm nhận được sự dịu dàng ẩn sâu bên trong.
私は彼に振られた。それでも、彼との思い出は美しいままだ。
Tôi đã bị anh ấy từ chối tình cảm. Dẫu vậy, những kỷ niệm với anh ấy vẫn luôn đẹp đẽ.
彼は私を助けてはくれなかった。それでも、私は彼を責める気にはなれなかった。
Anh ta đã không giúp đỡ tôi. Dẫu vậy, tôi cũng không nỡ lòng trách cứ anh ta.
その仕事はとても辛かった。それでも、今となっては良い経験だったと思える。
Công việc đó đã rất khổ cực. Dẫu vậy, đến bây giờ tôi vẫn nghĩ đó là một kinh nghiệm quý báu.
彼はもうこの世にいない。それでも、私の心の中ではずっと生き続けている。
Anh ấy không còn trên cõi đời này nữa. Dẫu vậy, anh ấy vẫn luôn sống mãi trong trái tim tôi.
「そのため」(Sono tame) là một Liên từ nối chỉ nguyên nhân - kết quả cực kỳ phổ biến và quan trọng, xuất hiện từ trình độ N3 và là quân bài chủ lực trong các bài đọc hiểu, viết luận ở trình độ N2/N1. Chữ Hán của từ này là 「その為」.
Bản chất của từ này là sự kết hợp giữa đại từ chỉ định その (điều đó) và danh từ chỉ nguyên nhân/mục đích ため (vì/do). Khi đứng ở đầu câu, nó có nhiệm vụ thông báo rằng câu thứ nhất chính là nguyên nhân lớn, và câu thứ hai là kết quả tất yếu sinh ra từ nguyên nhân đó.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Vì thế nên...", "Do đó...", "Chính vì vậy...", "Bởi bối cảnh đó...".
Sơ đồ hoạt động và Văn phong đặc trưng
そのため luôn đứng biệt lập ở đầu câu thứ hai (thường có dấu phẩy đi kèm).
Từ này mang sắc thái rất trang trọng, lịch sự, khách quan và logic. Vì thế, nó là sự lựa chọn số một trong văn viết, báo chí, tin tức thời sự, luận văn hoặc khi bạn báo cáo công việc với cấp trên.
[Câu 1 (Nguyên nhân / Lý do khách quan)] 。 そのため 、 [Câu 2 (Kết quả tất yếu)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng trong tin tức, báo cáo để giải thích hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội (Khách quan 100%)
大雨が降りました。そのため、電車のダイヤが乱れています。
(Trời đã mưa rất to. Vì thế nên, lịch trình chạy tàu đang bị hỗn loạn.)
最近はスマートフォンの普及が進んでいる。そのため、本を読む人が減ってきた。
(Dạo gần đây điện thoại thông minh đang ngày càng phổ biến. Do đó, số người đọc sách đã giảm đi.)
Dùng trong công việc hoặc học tập để trình bày lý do một cách lịch sự, chuyên nghiệp
昨夜から強い発熱があります。そのため、本日の会議を欠席させていただきます。
(Từ đêm qua tôi bị sốt rất cao. Chính vì vậy, tôi xin phép được vắng mặt trong cuộc họp ngày hôm nay.)
工場の機械が故障してしまった。そのため、商品の発送が遅れている。
(Máy móc ở nhà xưởng đã bị hỏng. Bởi lý do đó, việc gửi hàng đang bị chậm trễ.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt "そのため" và "それで" (Sorede)
Cả hai từ này đều chỉ quan hệ Nhân - Quả (Vì... nên), nhưng chúng có ranh giới sử dụng cực kỳ nghiêm ngặt về văn phong:
それで (Văn nói - Xuề xòa, thân mật): Dùng khi buôn chuyện hằng ngày với bạn bè, người thân. Tuyệt đối không dùng それで trong bài văn nghị luận hoặc báo cáo gửi sếp.
そのため (Văn viết - Trang trọng, khách quan): Dùng trong văn bản chính thức, email công việc, bài thi đọc hiểu JLPT.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Khi làm bài tập điền từ vào chỗ trống, nếu ngữ cảnh câu văn mang tính chất nghiêm túc, học thuật hoặc thời sự $\rightarrow$ Hãy né ngay 「それで」 và chọn 「そのため」.
昨夜から大雪が降っている。そのため、本日の始業時間を1時間繰り下げます。
Tuyết rơi dày từ đêm qua. Do đó, thời gian bắt đầu làm việc hôm nay sẽ lùi lại 1 tiếng.
システムに重大な障害が発生しました。そのため、現在サービスを一時停止しております。
Hệ thống đã xảy ra lỗi nghiêm trọng. Vì vậy, hiện tại chúng tôi đang tạm dừng dịch vụ.
台風が接近しております。そのため、明日のイベントは中止とさせていただきます。
Bão đang tiến gần. Do đó, sự kiện ngày mai sẽ được hủy bỏ.
彼はインフルエンザに感染した。そのため、一週間会社を休むことになった。
Anh ấy đã bị nhiễm cúm. Vì lý do đó, anh ấy phải nghỉ làm trong một tuần.
原材料の価格が世界的に高騰しています。そのため、製品価格の改定を余儀なくされました。
Giá nguyên liệu thô đang tăng vọt trên toàn cầu. Do đó, chúng tôi buộc phải điều chỉnh giá sản phẩm.
彼は長年にわたり会社に貢献した。そのため、特別功労賞が授与された。
Anh ấy đã cống hiến cho công ty trong nhiều năm. Vì vậy, anh ấy đã được trao tặng giải thưởng cống hiến đặc biệt.
電車の遅延証明書が発行された。そのため、会議への遅刻は不問とされた。
Giấy chứng nhận trễ tàu đã được cấp. Do đó, việc đi họp muộn không bị xem xét kỷ luật.
昨夜はあまり眠れなかった。そのため、今日は一日中、頭がぼーっとしている。
Đêm qua tôi không ngủ được nhiều. Vì vậy, cả ngày hôm nay đầu óc cứ lơ mơ.
彼はアレルギー体質である。そのため、食事には人一倍気を使っている。
Anh ấy có cơ địa dị ứng. Do đó, anh ấy chú trọng đến việc ăn uống hơn người khác gấp bội.
この地域は年間を通して雨が少ない。そのため、水不足が深刻な問題となっている。
Khu vực này ít mưa quanh năm. Vì vậy, thiếu nước đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng.
証拠が不十分であった。そのため、被告人は無罪となった。
Bằng chứng không đầy đủ. Do đó, bị cáo đã được tuyên trắng án.
担当者が急に退職した。そのため、私が急遽その業務を引き継ぐことになった。
Người phụ trách đột ngột nghỉ việc. Vì vậy, tôi đã phải khẩn cấp tiếp quản công việc đó.
彼は約束の時間を守らなかった。そのため、彼は信用を失った。
Anh ấy đã không giữ đúng giờ hẹn. Vì thế, anh ấy đã đánh mất lòng tin.
新しい法律が施行された。そのため、いくつかの申請手続きが変更になった。
Đạo luật mới đã có hiệu lực. Do đó, một số thủ tục đăng ký đã thay đổi.
応募者が定員を大幅に上回った。そのため、抽選で参加者を決定します。
Số lượng người đăng ký vượt xa chỉ tiêu. Vì vậy, chúng tôi sẽ quyết định người tham gia bằng cách bốc thăm.
彼は無免許で運転していた。そのため、警察に逮捕された。
Anh ấy đã lái xe mà không có bằng lái. Do đó, anh ấy đã bị cảnh sát bắt giữ.
コンサートのチケットは即日完売した。そのため、追加公演が決定した。
Vé buổi hòa nhạc đã bán hết ngay trong ngày. Vì vậy, buổi biểu diễn bổ sung đã được quyết định.
彼は試合中に足を負傷した。そのため、今シーズンの出場は絶望的となった。
Anh ấy đã bị chấn thương chân trong trận đấu. Do đó, khả năng ra sân trong mùa giải này là vô vọng.
この建物は築50年以上が経過している。そのため、耐震性に問題があると指摘されている。
Tòa nhà này đã được xây dựng hơn 50 năm. Vì vậy, nó bị chỉ ra là có vấn đề về khả năng chịu động đất.
彼は会社の機密情報を漏洩させた。そのため、懲戒解雇処分となった。
Anh ấy đã làm rò rỉ thông tin mật của công ty. Do đó, anh ấy đã bị kỷ luật sa thải.
最近、運動不足が続いている。そのため、少し階段を上っただけで息が切れる。
Dạo này tôi liên tục thiếu vận động. Do đó, chỉ cần leo cầu thang một chút là đã hụt hơi.
彼は幼い頃から海外で生活していた。そのため、複数の言語を流暢に話すことができる。
Anh ấy đã sống ở nước ngoài từ khi còn nhỏ. Vì vậy, anh ấy có thể nói trôi chảy nhiều ngôn ngữ.
昨日の試合で全力を出し切った。そのため、今日は体中が筋肉痛だ。
Tôi đã dốc hết sức trong trận đấu hôm qua. Do đó, hôm nay khắp người đều bị đau cơ.
需要が供給を上回っている。そのため、この商品は品薄状態が続いている。
Nhu cầu đang vượt quá nguồn cung. Vì vậy, mặt hàng này liên tục trong tình trạng khan hiếm.
彼女は私の誕生日を覚えていてくれた。そのため、私は非常に感動した。
Cô ấy đã nhớ ngày sinh nhật của tôi. Do đó, tôi đã vô cùng cảm động.
彼は会議で不適切な発言をした。そのため、多くの人から批判を浴びた。
Anh ấy đã có phát ngôn không phù hợp trong cuộc họp. Vì vậy, anh ấy đã hứng chịu sự chỉ trích từ nhiều người.
この地域は火山灰の影響を受けやすい。そのため、農作物理の生育に被害が出っている。
Khu vực này dễ chịu ảnh hưởng của tro núi lửa. Do đó, đã có thiệt hại xảy ra đối với sự sinh trưởng của cây trồng.
彼は重要な証拠を隠蔽した。そのため、司法妨害の罪に問われた。
Anh ấy đã che giấu bằng chứng quan trọng. Vì vậy, anh ấy đã bị cáo buộc tội cản trở công lý.
会社の業績が大幅に改善した。そのため、社員に臨時ボーナスが支給された。
Kết quả kinh doanh của công ty đã cải thiện đáng kể. Do đó, nhân viên đã được cấp tiền thưởng tạm thời.
彼は危険な運転を繰り返していた。そのため、運転免許を取消された。
Anh ấy đã liên tục lái xe nguy hiểm. Vì vậy, anh ấy đã bị tước bằng lái xe.
パスポートの有効期限が切れていた。そのため、飛行機に乗ることができなかった。
Hộ chiếu đã hết hạn sử dụng. Do đó, tôi đã không thể lên máy bay.
彼は非常に優れた研究成果を上げた。そのため、若くして教授になった。
Anh ấy đã đạt được thành tựu nghiên cứu cực kỳ xuất sắc. Vì vậy, anh ấy đã trở thành giáo sư khi còn trẻ.
少子高齢化が急速に進んでいる。そのため、年金制度の維持が困難になっている。
Tình trạng già hóa dân số và tỷ lệ sinh thấp đang tiến triển nhanh chóng. Do đó, việc duy trì chế độ lương hưu đang trở nên khó khăn.
彼は正直に自分の過ちを認めた。そのため、処分は軽いものになった。
Anh ấy đã thành thật thừa nhận sai lầm của mình. Vì vậy, hình thức xử phạt đã được giảm nhẹ.
この川は工場排水で汚染されている。そのため、魚が住めなくなってしまった。
Con sông này bị ô nhiễm bởi nước thải nhà máy. Do đó, cá không còn sống được ở đây nữa.
彼は毎日練習を怠らなかった。そのため、彼はチームのレギュラーになることができた。
Anh ấy đã không lơ là việc luyện tập mỗi ngày. Vì vậy, anh ấy đã có thể trở thành cầu thủ chính thức của đội.
予算が大幅に削減された。そのため、プロジェクトの規模を縮小せざるを得ない。
Ngân sách đã bị cắt giảm đáng kể. Do đó, không còn cách nào khác là phải thu hẹp quy mô dự án.
彼女は長年にわたりボランティア活動を続けている。そのため、地域住民から深く尊敬されている。
Cô ấy đã duy trì hoạt động tình nguyện trong nhiều năm. Vì vậy, cô ấy được người dân địa phương vô cùng kính trọng.
円安が急速に進行している。そのため、輸入品の価格が上昇している。
Đồng Yên đang mất giá nhanh chóng. Do đó, giá hàng hóa nhập khẩu đang tăng lên.
彼は約束を何度も破った。そのため、友人たちは彼から離れていった。
Anh ấy đã thất hứa nhiều lần. Vì vậy, bạn bè đã rời xa anh ấy.
このウイルスは感染力が非常に強い。そのため、厳重な警戒が必要とされている。
Loại virus này có khả năng lây lan cực kỳ mạnh. Do đó, việc cảnh giác nghiêm ngặt được cho là cần thiết.
彼は優れたリーダーシップを発揮した。そのため、チームは困難な状況を乗り越えることができた。
Anh ấy đã phát huy khả năng lãnh đạo xuất sắc. Vì vậy, cả đội đã có thể vượt qua tình cảnh khó khăn.
地震で水道管が破損した。そのため、広い範囲で断水が発生している。
Đường ống nước bị hỏng do động đất. Do đó, tình trạng mất nước đang xảy ra trên diện rộng.
彼女は類まれな才能を持っている。そのため、世界中から注目を集めている。
Cô ấy sở hữu tài năng hiếm có. Vì thế, cô ấy đang thu hút sự chú ý từ khắp nơi trên thế giới.
彼は仕事で大きなストレスを抱えていた。そのため、体調を崩してしまった。
Anh ấy đã phải chịu áp lực lớn trong công việc. Do đó, anh ấy đã bị suy nhược sức khỏe.
記録的な猛暑が続いている。そのため、電力需要が過去最高を記録した。
Nắng nóng kỷ lục đang tiếp diễn. Vì vậy, nhu cầu điện năng đã ghi nhận mức cao nhất trong lịch sử.
彼は契約内容をよく確認しなかった。そのため、後で大きなトラブルになった。
Anh ấy đã không kiểm tra kỹ nội dung hợp đồng. Do đó, sau này đã xảy ra rắc rối lớn.
「その結果」(そのけっか - Sono kekka) là một Liên từ nối chỉ Hậu quả / Kết quả cực kỳ quyền lực. Bạn sẽ bắt đầu gặp từ này từ trình độ N3 và nó sẽ là trợ thủ đắc lực giúp bạn ăn trọn điểm các bài đọc hiểu dài ở trình độ N2 và N1. Chữ Hán của từ này là 「その結果」.
Bản chất của từ này là sự kết hợp giữa その (việc đó/hành động đó) và danh từ 結果 (kết quả). Khi đứng ở đầu câu, nó diễn tả việc: Người nói thực hiện một hành động, một cuộc thử nghiệm, hoặc trải qua một quá trình ở vế 1; và sau khi quá trình đó kết thúc, một kết quả rõ ràng, cụ thể xuất hiện ở vế 2.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Kết quả là...", "Hệ quả là...", "Sau chuyện đó thì kết quả nhận được là...".
Sơ đồ hoạt động và Quy tắc ngầm (Ăn tiền phòng thi)
その結果 luôn đứng biệt lập ở đầu câu thứ hai. Vì nó nhấn mạnh vào "Kết quả đã xảy ra tại một thời điểm cụ thể", nên nó có một quy tắc ngầm cực kỳ nghiêm ngặt:
Vế 2 bắt buộc phải là một sự thật, một kết quả khách quan đã xảy ra.
Do đó, vế 2 không bao giờ đi với các đuôi câu thể hiện ý chí, mong muốn, lời khuyên hay mệnh lệnh (như 〜てください, 〜たい, 〜つもりだ, 〜よう).
[Câu 1 (Hành động / Quá trình / Nguyên nhân)] 。 その結果 、 [Câu 2 (Kết quả thực tế đã xảy ra)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Từ này mang sắc thái khách quan, trang trọng và logic, thường xuất hiện trong báo cáo nghiên cứu, tin tức thời sự, hoặc khi bạn tổng kết lại một quá trình học tập/làm việc.
Dùng khi tổng kết kết quả sau một quá trình nỗ lực hoặc một sự thay đổi
毎日3時間, 必死に勉強した。その結果、JLPT N2に合格することができた。
(Tớ đã học hành điên cuồng 3 tiếng mỗi ngày. Kết quả là, tớ đã có thể đỗ kỳ thi JLPT N2.)
3ヶ月間、甘いものを我慢して運動を続けた。その結果、体重が5キロ減った。
(Tớ đã nhịn đồ ngọt và chăm vận động suốt 3 tháng liền. Hệ quả là, cân nặng đã giảm được 5 kg.)
Dùng trong các báo cáo khoa học, nghiên cứu xã hội để chỉ ra hệ quả
新しい薬の実験を行った。その結果、多くの患者の病気が治った。
(Chúng tôi đã tiến hành thử nghiệm loại thuốc mới. Kết quả là, bệnh tình của nhiều bệnh nhân đã được chữa khỏi.)
この町では数年前からリサイクル運動を始めた。その結果、ゴミの量が半分に減った。
(Thị trấn này đã bắt đầu chiến dịch tái chế từ vài năm trước. Kết quả nhận được là, lượng rác thải đã giảm đi một nửa.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt "その結果" và "そのため" (Sono tame)
Cặp đôi này đều đứng ở đầu câu thứ hai và đều chỉ mối quan hệ nhân quả, nhưng mục tiêu nhấn mạnh lại khác nhau:
そのため (Chỉ NGUYÊN NHÂN): Nhấn mạnh vào lý do tại sao vế 2 lại xảy ra. Câu này mang tính giải thích (Tại vì vế 1 nên mới có vế 2).
その結果 (Chỉ KẾT QUẢ): Nhấn mạnh vào cái "đích đến cuối cùng", cái "sản phẩm" đầu ra sau khi vế 1 kết thúc. Vế 1 thường là một hành động kéo dài hoặc có sự chuyển biến, và vế 2 chốt hạ cái kết cục.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Lướt nhanh qua vế 1. Nếu vế 1 là một chuỗi hành động tích lũy (luyện tập, thử nghiệm, cố gắng, ăn kiêng...) và vế 2 đưa ra một con số hoặc một thực tế đã an bài $\rightarrow$ Chọn ngay 「その結果」.
1. 彼は毎日3時間、必死で勉強した。その結果、志望校に合格することができた。
Anh ấy đã học hành miệt mài 3 tiếng mỗi ngày. Kết quả là, anh ấy đã có thể thi đỗ vào ngôi trường nguyện vọng.
2. チームは厳しい練習を重ねた。その結果、全国大会で優勝するという快挙を成し遂げた。
Cả đội đã trải qua quá trình luyện tập nghiêm ngặt. Kết quả là, họ đã đạt được kỳ tích vô địch đại hội toàn quốc.
3. 彼女は食生活を根本から見直した。その結果、3ヶ月で5キロの減量に成功した。
Cô ấy đã xem xét lại chế độ ăn uống từ gốc rễ. Kết quả là, cô ấy đã giảm cân thành công 5kg trong 3 tháng.
4. 私たちは何度も会議を重ねて計画を練った。その結果、プロジェクトは大きな成功を収めた。
Chúng tôi đã họp bàn nhiều lần để trau chuốt kế hoạch. Kết quả là, dự án đã gặt hái được thành công lớn.
5. 彼は若いうちからコツコツと貯金を注目した。その結果、30代で自分の家を持つことができた。
Anh ấy đã kiên trì tiết kiệm tiền từ khi còn trẻ. Kết quả là, anh ấy đã có thể sở hữu ngôi nhà của riêng mình ở độ tuổi 30.
6. 彼女は毎日発声練習を欠かさなかった。その結果、コンクールで最優秀賞を受賞した。
Cô ấy đã không bỏ sót buổi luyện thanh nào mỗi ngày. Kết quả là, cô ấy đã giành được giải nhất trong cuộc thi.
全社で経費削減に取り組んだ。その結果、会社の利益は大幅に改善された。
Toàn công ty đã nỗ lực cắt giảm chi phí. Kết quả là, lợi nhuận của công ty đã được cải thiện đáng kể.
8. 彼は危険を顧みず、燃え盛る家の中に飛び込んだ。その結果、一人の子供の命を救った。
Anh ấy đã không quản hiểm nguy, lao vào ngôi nhà đang rực lửa. Kết quả là, anh đã cứu sống một đứa trẻ.
研究チームは昼夜を問わず研究に没頭した。その結果、画期的な新薬の開発に成功した。
Nhóm nghiên cứu đã vùi đầu vào nghiên cứu bất kể ngày đêm. Kết quả là, họ đã thành công trong việc phát triển một loại thuốc mới mang tính đột phá.
10. 彼は誠心誠意、顧客に対応し続けた。その結果、社内でトップの営業成績を記録した。
Anh ấy đã tiếp tục phục vụ khách hàng với tất cả sự chân thành. Kết quả là, anh đã ghi nhận thành tích kinh doanh đứng đầu công ty.
11. 彼女は諦めずに何度も挑戦した。その結果、ついに難関の資格試験に合格した。
Cô ấy đã không bỏ cuộc và thử thách nhiều lần. Kết quả là, cuối cùng cô cũng đỗ kỳ thi lấy chứng chỉ khó nhằn.
市民たちは熱心に署名活動を行った。その結果、新しい公園の建設が決定した。
Người dân đã nhiệt tình thực hiện hoạt động lấy chữ ký. Kết quả là, việc xây dựng công viên mới đã được quyết định.
13. 彼は自分のアイデアを信じて会社を立ち上げた。その結果、今では世界的な大企業に成長した。
Anh ấy đã tin vào ý tưởng của mình và thành lập công ty. Kết quả là, giờ đây nó đã phát triển thành một doanh nghiệp lớn tầm cỡ thế giới.
14. 彼女は丁寧に植物の世話をした。その結果、庭には美しい花が咲き乱れた。
Cô ấy đã chăm sóc cây cối một cách tỉ mỉ. Kết quả là, trong vườn hoa đẹp đã nở rộ khắp nơi.
15. 彼は自分のすべての時間をその小説の執筆に費やした。その結果、文学賞を受賞する傑作が生まれた。
Anh ấy đã dành toàn bộ thời gian của mình để viết cuốn tiểu thuyết đó. Kết quả là, một kiệt tác đoạt giải văn học đã ra đời.
16. 彼は試験前に全く勉強しなかった。その結果、赤点を取ってしまった。
Anh ấy đã hoàn toàn không học hành gì trước kỳ thi. Kết quả là, anh đã bị điểm kém (điểm liệt).
17. 彼は運転中にスマートフォンを操作していた。その結果、追突事故を起こしてしまった。
Anh ta đã sử dụng điện thoại khi đang lái xe. Kết quả là, anh đã gây ra một vụ tông xe từ phía sau.
18. 彼女は目覚まし時計をかけ忘れた。その結果、大事な会議に大幅に遅刻した。
Cô ấy đã quên cài đồng hồ báo thức. Kết quả là, cô đã đến muộn cuộc họp quan trọng một khoảng thời gian dài.
19. 彼は契約書の内容をよく確認しなかった。その結果、後で大きな損害を被ることになった。
Anh ta đã không kiểm tra kỹ nội dung hợp đồng. Kết quả là, sau này anh đã phải chịu thiệt hại lớn.
20. 彼は上司に嘘の報告をした。その結果、彼は信用を完全に失った。
Anh ta đã báo cáo sai sự thật với cấp trên. Kết quả là, anh đã hoàn toàn đánh mất lòng tin.
21. 彼女は友人の忠告を無視した。その結果、詐欺にあってお金を騙し取られた。
Cô ấy đã phớt lờ lời khuyên của bạn bè. Kết quả là, cô đã bị lừa đảo và mất tiền.
22. 彼は自分の健康を過信していた。その結果、病気の発見が遅れてしまった。
Anh ấy đã quá tự tin vào sức khỏe của mình. Kết quả là, việc phát hiện ra bệnh đã bị chậm trễ.
会社はリスク管理を怠った。その結果、大規模な情報漏洩事件を引き起こした。
Công ty đã lơ là việc quản lý rủi ro. Kết quả là, họ đã gây ra một vụ rò rỉ thông tin quy mô lớn.
24. 彼は自分の感情をコントロールできなかった。その結果、友人関係を壊してしまった。
Anh ta đã không thể kiểm soát được cảm xúc của mình. Kết quả là, anh đã phá hỏng mối quan hệ bạn bè.
25. 彼は暴飲暴食を続けた。その結果、医者から厳しい警告を受けることになった。
Anh ta cứ tiếp tục ăn uống vô độ. Kết quả là, anh đã phải nhận lời cảnh báo nghiêm khắc từ bác sĩ.
26. 彼女は準備運動をせずに走り出した。その結果、足を痛めてしまった。
Cô ấy đã lao ra chạy mà không khởi động. Kết quả là, cô đã bị đau chân.
27. 彼は一度の失敗で諦めてしまった。その結果、彼は何も成し遂げることができなかった。
Anh ta đã bỏ cuộc chỉ sau một lần thất bại. Kết quả là, anh ta đã không thể đạt được bất cứ điều gì.
28. 彼は相手の気持ちを考えずに発言した。その結果、多くの人を傷つけてしまった。
Anh ta đã phát ngôn mà không nghĩ đến cảm nhận của đối phương. Kết quả là, anh đã làm tổn thương rất nhiều người.
会社は時代遅れの経営を続けた。その結果、倒産の危機に瀕している。
Công ty vẫn duy trì cách quản lý lỗi thời. Kết quả là, nó đang đứng trước nguy cơ phá sản.
30. 彼は危険な投資に手を出した。その結果、全財産を失ってしまった。
Anh ta đã dấn thân vào những khoản đầu tư mạo hiểm. Kết quả là, anh đã mất trắng toàn bộ tài sản.
「したがって」(Shitagatte) là một Liên từ nối chỉ Nguyên nhân - Kết quả ở trình độ cao, bắt đầu xuất hiện ở N3 và chiếm sóng cực kỳ mạnh mẽ trong các bài đọc hiểu, viết luận của N2 và N1. Chữ Hán của từ này là 「従って」.
Bản chất của từ này xuất phát từ động từ 従う (Shitagau - tuân theo, đi theo, dựa theo). Khi biến hình thành liên từ đứng ở đầu câu, nó mang nhiệm vụ diễn tả một mối quan hệ logic cực kỳ chặt chẽ: "Dựa trên sự thật ở vế 1, chúng ta đương nhiên sẽ suy ra kết quả hoặc kết luận ở vế 2".
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Do đó...", "Vì vậy...", "Theo đó...", "Kéo theo đó...".
Sơ đồ hoạt động và Văn phong đặc trưng
したがって luôn đứng biệt lập ở đầu câu thứ hai (thường có dấu phẩy đi kèm).
Từ này mang sắc thái trang trọng, nghiêm túc, đậm chất lý luận và logic toán học. Đây là từ có cấp độ trang trọng cao nhất trong các liên từ chỉ nhân quả, chuyên dùng trong văn bản pháp luật, sách giáo khoa, luận văn khoa học, báo cáo tài chính hoặc các bài phát biểu mang tính nghị luận.
[Câu 1 (Sự thật khách quan / Tiền đề)] 。 したがって 、 [Câu 2 (Kết luận logic / Kết quả tất yếu)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng trong văn bản nghị luận, khoa học để đưa ra kết luận logic từ tiền đề trước đó
A社の製品は質が良く, 価格も安い。したがって、売れ行きが良いのは đương nhiên だ。
(Sản phẩm của công ty A chất lượng tốt, giá cả lại rẻ. Do đó, việc bán chạy là điều đương nhiên.)
日本の高齢化 là vấn đề nghiêm trọng. したがって、労働力の確保が急務である。
(Tình trạng già hóa dân số của Nhật Bản đang rất nghiêm trọng. Vì vậy/Theo đó, việc đảm bảo lực lượng lao động là nhiệm vụ cấp bách.)
Dùng trong thông báo chính thức hoặc văn bản mang tính quy định, pháp lý
本日は天候 không thuận lợi. したがって、本日のイベントは中止といたします。
(Hôm nay thời tiết không thuận lợi. Do đó, sự kiện ngày hôm nay xin phép được hủy bỏ.)
彼はまだ未成年である。したがって、この書類には保護者のサインが必要だ。
(Cậu ấy vẫn là vị thành niên. Vì thế nên, giấy tờ này cần phải có chữ ký của người bảo hộ.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt "したがって", "そのため" (Sono tame) và "だから" (Dakara)
Cả ba từ này đều dịch là "Vì vậy, do đó", nhưng chúng được chia làm 3 đẳng cấp văn phong và mục đích sử dụng hoàn toàn khác nhau:
だから (Thân mật - Chủ quan): Dùng trong văn nói hằng ngày. Vế 2 thường là ý chí, cảm xúc cá nhân (Vì trời mưa nên tôi không muốn đi).
そのため (Khách quan - Nhân quả): Dùng trong văn viết/nói trang trọng để giải thích sự kiện này dẫn đến sự kiện kia (Trời mưa nên tàu bị trễ).
したがって (Logic - Kết luận): Dùng khi muốn nhấn mạnh vào quá trình lập luận. Vế 1 giống như một cái định lý, và vế 2 là kết luận hiển nhiên được suy ra từ định lý đó. Nó mang tính chất "chân lý", không có chỗ cho cảm xúc cá nhân.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Khi làm bài đọc hiểu JLPT, nếu bạn thấy một bài văn mang tính chất tranh biện, nghiên cứu khoa học hoặc giải thích các hiện tượng xã hội phức tạp $\rightarrow$ Từ nối xuất hiện ở câu chốt hạ kết luận luôn luôn là 「したがって」.
1. この実験でAという結果が得られた。したがって、我々の立てた仮説は正しいと考えられる。
Kết quả A đã đạt được trong thí nghiệm này. Do đó, giả thuyết chúng ta đặt ra được cho là đúng đắn.
2. 全ての哺乳類は恒温動物である。したがって、人間もまた恒温動物に分類される。
Tất cả động vật có vú đều là động vật hằng nhiệt. Vì vậy, con người cũng được phân loại là động vật hằng nhiệt.
3. この物質は水に溶けない性質を持つ。したがって、これを用いて水溶液を作ることは不可能である。
Chất này có đặc tính không tan trong nước. Do đó, việc sử dụng nó để tạo ra dung dịch nước là không thể.
4. 化石の年代測定により、これが約1億年前のものであることが判明した。したがって、この地層は白亜紀のものであると結論付けられる。
Thông qua việc xác định niên đại hóa thạch, người ta xác định được nó có từ khoảng 100 triệu năm trước. Vì thế, có thể kết luận địa tầng này thuộc kỷ Phấn trắng.
5. この二つの遺伝子は連鎖している。したがって、これらは高い確率で同時に遺伝する。
Hai gen này liên kết với nhau. Do đó, chúng có xác suất cao sẽ di truyền cùng lúc.
6. この地域の土壌は酸性である。したがって、アルカリ性を好む作物の栽培には適していない。
Thổ nhưỡng của khu vực này là đất chua (tính axit). Vì vậy, nó không phù hợp để canh tác các loại cây trồng ưa tính kiềm.
7. 観測データは理論上の予測と一致した。したがって、この理論の正当性が裏付けられた。
Dữ liệu quan sát đã trùng khớp với dự đoán trên lý thuyết. Do đó, tính đúng đắn của lý thuyết này đã được củng cố.
8. このウイルスは高温多湿の環境では生存できない。したがって、夏場にその感染力が低下するのは当然である。
Loại virus này không thể tồn tại trong môi trường nhiệt độ cao và độ ẩm cao. Vì vậy, việc khả năng lây nhiễm của nó giảm xuống vào mùa hè là điều đương nhiên.
9. 彼はこの分野の第一人者である。したがって、彼の意見は傾聴に値する。
Ông ấy là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực này. Do đó, ý kiến của ông ấy rất đáng để lắng nghe.
10. この論文には明確な根拠が示されていない。したがって、その主張を鵜呑みにすることはできない。
Luận văn này không đưa ra được căn cứ rõ ràng. Vì vậy, không thể tin mù quáng vào lập luận đó được.
11. 光の速さを超える物質は存在しない。したがって、ワープ航法は現在の物理学では実現不可能である。
Không có vật chất nào vượt quá tốc độ ánh sáng. Do đó, phương thức du hành không gian (warp) là không thể thực hiện được với vật lý học hiện tại.
12. この動物には肺がない。したがって、空気中から直接酸素を取り込むことはできない。
Loài động vật này không có phổi. Vì vậy, nó không thể trực tiếp lấy oxy từ trong không khí.
13. アンケートの結果、80%が賛成と回答した。したがって、この提案は多くの支持を得ていると言える。
Kết quả khảo sát cho thấy 80% đã trả lời tán thành. Do đó, có thể nói đề xuất này đang nhận được nhiều sự ủng hộ.
14. この遺跡からは文字が見つかっていない。したがって、当時の人々がどのような言語を使用していたかは不明である。
Không có chữ viết nào được tìm thấy từ di tích này. Vì thế, việc những người thời đó đã sử dụng ngôn ngữ gì vẫn còn là ẩn số.
15. 彼の理論は多くの反証によって否定された。したがって、もはや学術的な価値はないと見なされている。
Lý thuyết của anh ta đã bị bác bỏ bởi nhiều bằng chứng phản biện. Do đó, nó không còn được xem là có giá trị học thuật nữa.
16. 先月の売上が目標を大幅に下回った。したがって、今月は新たな販売戦略を立てる必要がある。
Doanh thu tháng trước thấp hơn nhiều so với mục tiêu. Vì vậy, tháng này cần phải lập ra chiến lược bán hàng mới.
17. 原材料の価格が30%上昇した。したがって、製品価格を5%引き上げざるを得ない。
Giá nguyên liệu thô đã tăng 30%. Do đó, chúng tôi không còn cách nào khác là phải tăng giá sản phẩm thêm 5%.
18. 市場調査の結果、若者層の需要が高いことが分かった。したがって、ターゲットを若者に絞った商品を開発すべきだ。
Kết quả khảo sát thị trường cho thấy nhu cầu của tầng lớp giới trẻ rất cao. Vì vậy, chúng ta nên phát triển các sản phẩm tập trung vào đối tượng khách hàng trẻ.
19. 契約書には署名と捺印が必要と明記されている。したがって、どちらか一方が欠けている場合、その契約は無効となる。
Trong hợp đồng ghi rõ là cần có chữ ký và đóng dấu. Do đó, nếu thiếu một trong hai thì hợp đồng đó sẽ vô hiệu.
20. A社は我か社の主要な取引先である。したがって、同社との関係を良好に保つことが極めて重要だ。
Công ty A là đối tác kinh doanh chính của công ty chúng tôi. Vì vậy, việc duy trì mối quan hệ tốt đẹp với họ là cực kỳ quan trọng.
21. このプロジェクトは予算を超過している。したがって、いくつかの計画を見直す必要がある。
Dự án này đang vượt quá ngân sách. Do đó, cần phải xem xét lại một vài kế hoạch.
我か社の製品は、競合他社のものより性能が優れている。したがって、価格競争に巻き込まれる必要はない。
Sản phẩm của công ty chúng ta có tính năng ưu việt hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Vì vậy, chúng ta không cần thiết phải bị cuốn vào cuộc chiến về giá.
顧客からのクレームが増加している。したがって、品質管理体制を根本から見直さなければならない。
Khiếu nại từ khách hàng đang gia tăng. Do đó, chúng ta phải rà soát lại hệ thống quản lý chất lượng từ gốc rễ.
明日は祝日である。したがって、当社の営業は休みとなる。
Ngày mai là ngày lễ. Vì vậy, công ty chúng tôi sẽ nghỉ kinh doanh.
彼は会社の規則に違反した。したがって、懲戒処分の対象となる。
Anh ấy đã vi phạm quy định của công ty. Do đó, anh ấy sẽ bị xem xét kỷ luật.
需要が供給を上回っている。したがって、当面の間は価格が上昇すると予想される。
Nhu cầu đang vượt quá nguồn cung. Vì vậy, dự báo giá cả sẽ tăng trong thời gian tới.
この事業は採算が取れないと判断された。したがって、我々はこの事業から撤退することを決定した。
Dự án này được đánh giá là không đem lại lợi nhuận. Do đó, chúng tôi đã quyết định rút khỏi mảng kinh doanh này.
彼はこの分野で豊富な経験を持っている。したがって、彼をこのプロジェクトのリーダーに任命する。
Anh ấy có kinh nghiệm phong phú trong lĩnh vực này. Vì thế, tôi bổ nhiệm anh ấy làm trưởng dự án này.
本日の取締役会で、その案は承認された。したがって、明日から正式に実行に移される。
Trong buổi họp hội đồng quản trị hôm nay, phương án đó đã được thông qua. Do đó, nó sẽ chính thức được đưa vào thực hiện từ ngày mai.
この広告は消費者の誤解を招く表現を含んでいる。したがって、直ちに修正する必要がある。
Quảng cáo này chứa đựng những cách diễn đạt gây hiểu lầm cho người tiêu dùng. Vì vậy, cần phải sửa đổi ngay lập tức.
確固たる証拠が存在しない。したがって、被告人は無罪と推定される。
Không có bằng chứng xác đáng. Do đó, bị cáo được suy đoán là vô tội.
「ただし」(Tadashi) là một Liên từ nối mang tính chất loại trừ hoặc bổ sung điều kiện cực kỳ quan trọng, xuất hiện từ trình độ N3 và là gương mặt quen thuộc trong các bài đọc hiểu N2/N1. Chữ Hán của từ này là 「但し」 (nhưng thông thường người Nhật hay viết bằng Kana).
Bản chất của từ này là dùng để đưa ra một điều kiện kèm theo, một ngoại lệ hoặc một sự hạn chế đối với quy định, thông tin tổng quát đã được phát biểu ở câu thứ nhất.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Tuy nhiên...", "Nhưng cần lưu ý là...", "Với điều kiện là...", "Riêng trường hợp...".
Sơ đồ hoạt động và Văn phong đặc trưng
ただし luôn luôn đứng biệt lập ở đầu câu thứ hai.
Từ này mang sắc thái khách quan, rõ ràng, nghiêm túc và mang tính quy định. Do đó, bạn sẽ bắt gặp nó nhiều nhất trong các thông báo chính thức, hợp đồng, tài liệu hướng dẫn, các điều khoản sử dụng hoặc đề thi.
[Câu 1 (Quy định chung / Thông tin tổng quát)] 。 ただし 、 [Câu 2 (Điều kiện kèm theo / Ngoại lệ / Giới hạn)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng trong các thông báo, quy định để chỉ ra điều kiện ràng buộc hoặc ngoại lệ
この美術館は誰でも無料で入れます。ただし、月曜日は休館です。
(Bảo tàng mỹ thuật này ai cũng có thể vào cửa miễn phí. Tuy nhiên, thứ Hai là ngày nghỉ.)
試験は明日行います。ただし、遅刻した人は受験できません。
(Kỳ thi sẽ diễn ra vào ngày mai. Nhưng cần lưu ý là, những người đến muộn sẽ không được dự thi.)
この商品は返品可能です。ただし、未使用のものに限ります。
(Sản phẩm này có thể trả lại hàng. Với điều kiện là, chỉ giới hạn đối với hàng chưa qua sử dụng.)
Dùng khi đưa ra một lời hứa, sự đồng ý nhưng có kèm theo điều kiện nhỏ
車を貸してあげるよ。ただし、ガソリンは満タンにして返してね。
(Tớ cho cậu mượn xe đấy. Nhưng với điều kiện là, lúc trả phải đổ đầy bình xăng cho tớ nhé.)
⚠️ Phân biệt siêu tốc để không dính bẫy: ただし và しかし (Shikashi)
Cả hai từ này đều dịch là "Tuy nhiên, nhưng" khiến học viên rất dễ chọn nhầm. Hãy nhớ điểm khác biệt cốt lõi:
しかし (Nghịch tiếp đối lập): Dùng để lật ngược mặt vấn đề, hai vế có ý nghĩa trái ngược nhau. (Ví dụ: Món này ngon. Nhưng đắt).
ただし (Bổ sung điều kiện hạn chế): Vế 2 không hề phủ định hay đối lập với vế 1. Nó hoàn toàn thừa nhận vế 1 là đúng, nhưng chỉ vạch thêm một cái "ranh giới" hoặc một "chú ý nhỏ" để vế 1 được thực hiện một cách chính xác nhất.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Nếu câu văn là một thông báo, một quy định chung ở câu 1, và câu 2 bắt đầu bằng việc đưa ra mốc thời gian, đối tượng ngoại lệ hoặc điều khoản đi kèm (〜に限る, 〜は除く, 〜はダメ) $\rightarrow$ Chọn ngay đầu câu là 「ただし」.
1. 入館料は無料です。ただし、特別展示は別途料金が必要です。
Phí vào cửa là miễn phí. Tuy nhiên, triển lãm đặc biệt cần phải trả thêm phí riêng.
2. 営業時間は午前9時から午後6時までです。ただし、土曜日は午後5時で閉まります。
Giờ mở cửa là từ 9 giờ sáng đến 6 giờ chiều. Tuy nhiên, thứ Bảy sẽ đóng cửa vào lúc 5 giờ chiều.
3. 店内での飲食はご遠慮ください。ただし、ペットボトルの飲み物は許可されています。
Vui lòng không ăn uống trong cửa hàng. Tuy nhiên, đồ uống đóng chai nhựa thì được phép.
4. 全品20%割引セールを実施中です。ただし、一部対象外の商品がございます。
Đang có chương trình giảm giá 20% cho tất cả các mặt hàng. Tuy nhiên, có một số sản phẩm không nằm trong đối tượng giảm giá.
5. 試験時間は60分で分。ただし、延長時間は一切認められません。
Thời gian làm bài thi là 60 phút. Tuy nhiên, hoàn toàn không được phép gia hạn thêm thời gian.
6. 駐車場は無料でご利用いただけます。ただし、駐車できるのは2時間までです。
Bãi đậu xe có thể sử dụng miễn phí. Tuy nhiên, chỉ có thể đậu xe tối đa trong 2 tiếng.
7. 図書館の本は3冊まで借りられます。ただし、新作は1冊までとさせていただきます。
Có thể mượn tối đa 3 cuốn sách thư viện. Tuy nhiên, đối với sách mới thì giới hạn là 1 cuốn.
8. このエリアは駐車禁止です。ただし、日曜・祝日は除きます。
Khu vực này cấm đậu xe. Tuy nhiên, ngoại trừ Chủ nhật và các ngày lễ.
9. イベントは雨天決行です。ただし、荒天の場合は中止となります。
Sự kiện vẫn diễn ra dù trời mưa. Tuy nhiên, trong trường hợp thời tiết khắc nghiệt sẽ bị hủy bỏ.
10. レポートは来週の月曜日までに提出してください。ただし、やむを得ない事情がある場合は事前に相談してください。
Hãy nộp báo cáo trước thứ Hai tuần sau. Tuy nhiên, nếu có hoàn cảnh không thể tránh khỏi, hãy trao đổi trước.
11. 会員は施設を自由に利用できます。ただし、一部の有料プログラムは予約が必要です。
Hội viên có thể tự do sử dụng cơ sở vật chất. Tuy nhiên, một số chương trình có phí cần phải đặt chỗ trước.
12. このチケットで乗り降りは自由です。ただし、特急列車に乗る際は特急券が別途必要です。
Với vé này, việc lên xuống tàu là tự do. Tuy nhiên, khi đi tàu tốc hành đặc biệt, cần có vé tốc hành riêng.
13. 会議中の携帯電話の使用は禁止です。ただし、緊急の場合は除きます。
Cấm sử dụng điện thoại di động trong khi họp. Tuy nhiên, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp.
14. ペットの同伴は可能です。ただし、必ずリードをつけてください。
Có thể mang theo thú cưng. Tuy nhiên, nhất định phải đeo dây xích cho chúng.
15. 答案はボールペンで記入してください。ただし、修正テープの使用は認めません。
Hãy điền bài làm bằng bút bi. Tuy nhiên, chúng tôi không chấp nhận việc sử dụng bút xóa kéo.
16. このソフトウェアは自由にダウンロードできます。ただし、商用利用は禁止されています。
Phần mềm này có thể tải về tự do. Tuy nhiên, việc sử dụng cho mục đích thương mại bị cấm.
17. 休憩は自由に取って構いません。ただし、持ち場を離れる際は必ず声をかけてください。
Có thể tự do nghỉ giải lao. Tuy nhiên, khi rời khỏi vị trí làm việc, nhất định phải báo một tiếng.
18. この美術館は撮影禁止です。ただし、指定されたフォトスポットでのみ撮影が可能です。
Bảo tàng mỹ thuật này cấm chụp ảnh. Tuy nhiên, chỉ có thể chụp ảnh tại những điểm chụp ảnh đã được quy định.
19. お子様は入場無料です。ただし、保護者の同伴が必須となります。
Trẻ em được miễn phí vào cửa. Tuy nhiên, việc có người bảo hộ đi cùng là bắt buộc.
20. 忘れ物は一ヶ月間保管します。ただし、生ものは即日処分させていただきます。
Đồ bỏ quên sẽ được bảo quản trong vòng một tháng. Tuy nhiên, thực phẩm tươi sống sẽ được xử lý ngay trong ngày.
21. 返品は一週間以内にお願いします。ただし、開封済みの商品は返品できません。
Vui lòng trả lại hàng trong vòng một tuần. Tuy nhiên, sản phẩm đã mở bao bì thì không thể trả lại.
22. この道路は時速50キロ制限です。ただし、学校の近くでは30キロに制限されます。
Con đường này giới hạn tốc độ 50km/h. Tuy nhiên, gần trường học sẽ bị giới hạn xuống 30km/h.
23. 会議は原則として全員参加です。ただし、体調不良の場合は欠席を認めます。
Cuộc họp về nguyên tắc là tất cả mọi người phải tham gia. Tuy nhiên, trong trường hợp sức khỏe không tốt sẽ được phép vắng mặt.
24. この奨学金は返済不要です。ただし、学業成績が一定基準を下回った場合はその限りではありません。
Học bổng này không cần phải hoàn trả. Tuy nhiên, nếu thành tích học tập dưới một tiêu chuẩn nhất định thì điều kiện đó sẽ không còn được áp dụng.
25. 本日の公演は午後7時に開演します。ただし、開場時間は午後6時30分です。
Buổi biểu diễn hôm nay bắt đầu lúc 7 giờ tối. Tuy nhiên, thời gian mở cửa hội trường là 6 giờ 30 phút tối.
26. 契約は一年ごとに自動更新されます。ただし、契約終了の一ヶ月前までに解約の申し出があった場合は除きます。
Hợp đồng sẽ được tự động gia hạn mỗi năm. Tuy nhiên, ngoại trừ trường hợp có yêu cầu hủy hợp đồng trước khi kết thúc một tháng.
27. 製品の故障は無償で修理いたします。ただし、お客様の過失による破損は保証対象外となります。
Sản phẩm bị lỗi sẽ được sửa chữa miễn phí. Tuy nhiên, hư hỏng do lỗi của khách hàng sẽ nằm ngoài phạm vi bảo hành.
28. 納期は来週の金曜日です。ただし、輸送状況によっては遅れる可能性がございます。
Thời hạn giao hàng là thứ Sáu tuần tới. Tuy nhiên, tùy vào tình hình vận chuyển mà có khả năng bị trễ.
29. この見積書の金額は30日間有効です。ただし、為替レートが大きく変動した場合は、再見積もりとなります。
Số tiền trong bản báo giá này có hiệu lực trong 30 ngày. Tuy nhiên, nếu tỷ giá hối đoái biến động lớn, sẽ phải báo giá lại.
30. 会費は年間1万円です。ただし、初年度は半額となります。
Hội phí là 1 vạn Yên mỗi năm. Tuy nhiên, năm đầu tiên sẽ được giảm một nửa.
「なお」(Nao) là một Liên từ bổ sung cực kỳ quan trọng, xuất hiện ở trình độ N3 và chiếm sóng liên tục trong các bài đọc hiểu, nghe hiểu của N2 và N1. Chữ Hán của từ này là 「尚」 (nhưng trong các thông báo chính thức, người Nhật hầu như luôn viết bằng Kana).
Bản chất của từ này là dùng để bổ sung, thêm thắt một thông tin, một thông báo phụ hoặc một dặn dò cần thiết sau khi người nói đã trình bày xong nội dung chính ở vế trước.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Thêm vào đó...", "Nói thêm là...", "Bên cạnh đó...", "Hơn nữa (lưu ý là)...".
Sơ đồ hoạt động và Văn phong đặc trưng
なお luôn luôn đứng biệt lập ở đầu câu tiếp theo (thường có dấu phẩy đi kèm).
Từ này mang sắc thái rất trang trọng, khách quan, lịch sự và mang tính thông báo. Vì thế, nó là quân bài chủ lực xuất hiện trong các email công việc, thông báo ở nhà ga/sân bay, sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn hoặc lời dẫn của người MC trong các sự kiện.
[Câu 1 (Nội dung chính / Thông báo tổng quát)] 。 なお 、 [Câu 2 (Thông tin bổ sung / Lưu ý phụ)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng trong các thông báo công cộng hoặc email để dặn dò thêm chi tiết phụ
明日の会議は10時からです。なお、場所は3階の会議室に変更になりました。
(Cuộc họp ngày mai sẽ bắt đầu từ 10 giờ. Nói thêm là, địa điểm đã được đổi sang phòng họp tầng 3.)
本日の営業は18時で終了いたします。なお、明日は通常通り営業いたします。
(Hôm nay chúng tôi xin phép đóng cửa vào lúc 18 giờ. Thêm vào đó, ngày mai cửa hàng sẽ mở cửa hoạt động như bình thường.)
書類の提出期限は今週の金曜日です。なお、郵送でも受け付けます。
(Hạn chót nộp hồ sơ là thứ Sáu tuần này. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng chấp nhận cả hình thức gửi qua bưu điện.)
Dùng trong sách giáo khoa, tài liệu nghiên cứu để giải thích thêm định nghĩa
これで第1章の解説を終わります。なお、詳しいデータは巻末の資料を参照してください。
(Đến đây là kết thúc phần giải thích của chương 1. Nói thêm là, các số liệu chi tiết xin vui lòng tham khảo tài liệu ở cuối sách.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt "なお" và "ただし" (Tadashi)
Đây là hai liên từ ở đầu câu khiến học viên đi thi chọn nhầm liên tục vì chúng đều dùng để bổ sung thông tin ở câu thứ hai. Hãy nhớ quy tắc vàng về "bản chất thông tin":
ただし (Bổ sung ĐIỀU KIỆN / NGOẠI LỆ / HẠN CHẾ): Vế sau mang tính chất ràng buộc, nếu không thỏa mãn vế sau thì vế trước sẽ bị hủy bỏ hoặc sai lệch. (Ví dụ: Vào cửa miễn phí. Tuy nhiên, trẻ em thì phải mất phí $\rightarrow$ Ràng buộc đối tượng).
なお (Bổ sung THÔNG TIN THUẦN TÚY): Vế sau chỉ là một mẩu thông tin đi kèm, mang tính chất "tiện thể dặn thêm cho biết". Dù có vế sau hay không thì nội dung ở vế trước vẫn hoàn toàn đúng và không bị ảnh hưởng gì. (Ví dụ: Cuộc họp lúc 10h. Nói thêm là, sếp cũng sẽ tham gia $\rightarrow$ Thông tin thêm, không có tính cấm đoán hay loại trừ).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Đọc vế 2, nếu thấy nó chỉ là một lời dặn dò thêm một cách khách quan, lịch sự, không mang tính chất ép buộc, loại trừ hay ra điều kiện với vế 1 $\rightarrow$ Chọn ngay 「なお」.
以上で本日の会議を終了いたします。なお、議事録は後ほどメールで共有します。
Tôi xin kết thúc cuộc họp ngày hôm nay tại đây. Ngoài ra, biên bản cuộc họp sẽ được chia sẻ qua email sau.
イベントは今週の土曜日に開催します。なお、雨天の場合は翌日に順延となります。
Sự kiện sẽ được tổ chức vào thứ Bảy tuần này. Thêm vào đó, trường hợp trời mưa sẽ được hoãn sang ngày kế tiếp.
商品の発送が完了しました。なお、到着は2〜3日後になる見込みです。
Việc gửi hàng đã hoàn tất. Lưu ý thêm, dự kiến hàng sẽ đến sau 2 đến 3 ngày tới.
説明会は午後3時に開始いたします。なお、開場は開始時刻の30分前です。
Buổi thuyết minh sẽ bắt đầu lúc 3 giờ chiều. Ngoài ra, cửa sẽ mở trước giờ bắt đầu 30 phút.
参加申し込みは、本メールへの返信にて承ります。なお、締め切りは金曜日とさせていただきます。
Chúng tôi tiếp nhận đăng ký tham gia bằng cách trả lời email này. Thêm vào đó, hạn chót đăng ký là vào thứ Sáu.
添付ファイルをご確認ください。なお、ファイルをつ開くにはパスワードが必要です。
Vui lòng kiểm tra file đính kèm. Ngoài ra, cần có mật khẩu để mở file.
システムのメンテナンスは午前3時に終了予定です。なお、作業の進捗によっては時間が前後する場合がございます。
Việc bảo trì hệ thống dự kiến kết thúc lúc 3 giờ sáng. Thêm vào đó, tùy theo tiến độ công việc mà thời gian có thể sớm hoặc muộn hơn một chút.
明日の出張の件、承知いたしました。なお、交通費の精算には領収書が必要となります。
Tôi đã nắm rõ về vụ đi công tác ngày mai. Ngoài ra, cần phải có hóa đơn để thanh toán chi phí đi lại.
ご応募いただき、誠にありがとうございます。なお、選考結果は合格者の方にのみご連絡いたします。
Chân thành cảm ơn bạn đã ứng tuyển. Ngoài ra, kết quả tuyển chọn sẽ chỉ được thông báo tới những người trúng tuyển.
当選おめでとうございます。賞品は来週発送いたします。なお、色やサイズの指定はできませんのでご了承ください。
Chúc mừng bạn đã trúng thưởng. Phần thưởng sẽ được gửi đi vào tuần tới. Thêm vào đó, xin hãy lưu ý rằng bạn không thể chỉ định màu sắc hay kích cỡ.
会場の地図を添付いたしました。なお、当日は公共交通機関をご利用ください。
Tôi đã đính kèm bản đồ địa điểm. Ngoài ra, vào ngày hôm đó vui lòng sử dụng các phương tiện giao thông công cộng.
この度はご迷惑をおかけし、申し訳ございません。なお、原因については現在調査中です。
Chúng tôi thành thật xin lỗi vì đã gây phiền hà cho quý vị lần này. Ngoài ra, về nguyên nhân thì hiện chúng tôi đang trong quá trình điều tra.
本日の営業は午後6時をもちまして終了いたしました。なお、明日は通常通り午前9時より営業いたします。
Việc kinh doanh ngày hôm nay đã kết thúc vào lúc 6 giờ chiều. Ngoài ra, ngày mai chúng tôi sẽ mở cửa từ 9 giờ sáng như thường lệ.
お問い合わせの件、回答は以下の通りです。なお、ご不明な点がございましたら、再度ご連絡ください。
Về những thắc mắc của bạn, câu trả lời như bên dưới. Ngoài ra, nếu có điểm nào chưa rõ, vui lòng liên hệ lại với chúng tôi.
セミナーの参加費は無料です。なお、当日は名刺を2枚ご持参ください。
Phí tham gia hội thảo là miễn phí. Thêm vào đó, vào ngày hôm đó vui lòng mang theo 2 tấm danh thiếp.
事務所は来月、下記住所に移転いたします。なお、電話番号に変更はございません。
Văn phòng sẽ chuyển đến địa chỉ dưới đây vào tháng tới. Ngoài ra, số điện thoại không có gì thay đổi.
Aプロジェクトは計画通り進行しております。なお、Bプロジェクトに関しては少し遅れが出ております。
Dự án A đang tiến hành theo đúng kế hoạch. Thêm vào đó, liên quan đến dự án B thì đang có một chút chậm trễ.
このアンケートにご協力をお願いいたします。なお、ご回答いただいた個人情報は厳重に管理いたします。
Rất mong bạn hợp tác làm bản khảo sát này. Ngoài ra, thông tin cá nhân mà bạn cung cấp sẽ được quản lý nghiêm ngặt.
欠席される場合は、事前にご連絡ください。なお、当日のキャンセルは返金いたしかねます。
Trường hợp vắng mặt, vui lòng liên hệ trước. Ngoài ra, việc hủy bỏ vào đúng ngày diễn ra sẽ không được hoàn tiền.
ご注文の品は本日発送いたしました。なお、配送状況は追跡番号でご確認いただけます。
Mặt hàng bạn đặt đã được gửi đi vào ngày hôm nay. Ngoài ra, bạn có thể kiểm tra tình trạng giao hàng bằng mã vận đơn.
報告書の提出、ありがとうございました。なお、一部修正をお願いしたい箇所がございます。
Cảm ơn bạn đã nộp bản báo cáo. Ngoài ra, có một số chỗ tôi muốn nhờ bạn chỉnh sửa lại.
振込先は以下の口座でお願いします。なお、振込手数料はお客様の゙ご負担となります。
Vui lòng chuyển khoản vào tài khoản dưới đây. Ngoài ra, phí chuyển khoản sẽ do khách hàng tự chi trả.
このメールは自動送信されています。なお、本メールにご返信いただいても対応できません。
Email này được gửi tự động. Thêm vào đó, chúng tôi không thể phản hồi ngay cả khi bạn trả lời vào email này.
当日は軽装でお越しいいただいて構いません。なお、会場内は冷房が効いておりますので、上着をご用意ください。
Vào ngày hôm đó bạn có thể mặc trang phục giản dị đến cũng không sao. Tuy nhiên, vì trong hội trường có máy lạnh nên hãy chuẩn bị thêm áo khoác.
採用が決定いたしましたので、ご連絡します。なお、入社手続きの詳細は別途ご案内いたします。
Chúng tôi xin thông báo bạn đã được tuyển dụng. Ngoài ra, chi tiết về thủ tục nhập học sẽ được hướng dẫn riêng.
本製品のサポートは、年内をもって終了いたします。なお、後継製品については公式サイトをご覧ください。
Việc hỗ trợ cho sản phẩm này sẽ kết thúc vào cuối năm nay. Ngoài ra, về các sản phẩm kế nhiệm, vui lòng xem tại trang web chính thức.
会議室の予約が完了しました。なお、使用後は必ず原状復帰をお願いします。
Việc đặt phòng họp đã hoàn tất. Ngoài ra, sau khi sử dụng nhất định hãy hoàn trả lại trạng thái ban đầu của phòng.
この割引クーポンの有効期限は今月末です。なお、他の割引との併用はできません。
Hạn sử dụng của phiếu giảm giá này là đến cuối tháng này. Ngoài ra, không thể sử dụng kết hợp với các chương trình giảm giá khác.
ご質問への回答は以上となります。なお、本件に関する責任者は山田です。
Trên đây là phần trả lời cho các câu hỏi. Ngoài ra, người chịu trách nhiệm về vụ việc này là anh Yamada.
次回の打ち合わせは来週月曜日の午前10時からです。なお、場所は第2会議室です。
Buổi thảo luận lần tới sẽ bắt đầu từ 10 giờ sáng thứ Hai tuần sau. Ngoài ra, địa điểm là phòng họp số 2.
犯人は現場から逃走しました。なお、警察は付近の住民に注意を呼びかけています。
Hung thủ đã tẩu thoát khỏi hiện trường. Thêm vào đó, cảnh sát đang kêu gọi cư dân khu vực lân cận hết sức chú ý.
台風は温帯低気圧に変わりました。なお、一部地域では引き続き大雨に警戒が必要です。
Cơn bão đã chuyển thành áp thấp ôn đới. Tuy nhiên, tại một số khu vực vẫn cần tiếp tục đề phòng mưa lớn.
新しい法律は来年4月から施行されます。なお、一部の条項は先行して実施される予定です。
Đạo luật mới sẽ có hiệu lực từ tháng 4 năm sau. Ngoài ra, một số điều khoản dự kiến sẽ được triển khai thực hiện sớm hơn.
調査の結果、システムに欠陥があることが判明しました。なお、この欠陥による個人情報の流出は確認されておりません。
Kết quả điều tra cho thấy hệ thống có lỗi. Thêm vào đó, việc rò rỉ thông tin cá nhân do lỗi này vẫn chưa được xác nhận.
この薬は多くの症状に効果が期待できます。なお、まれに副作用として眠気を催すことがあります。
Loại thuốc này có thể kỳ vọng mang lại hiệu quả cho nhiều triệu chứng. Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp, nó có thể gây ra tác dụng phụ là buồn ngủ.
被告に懲役3年の判決が言い渡されました。なお、被告側は控訴する方針です。
Bị cáo đã bị tuyên án 3 năm tù giam. Ngoài ra, phía bị cáo có chủ trương sẽ kháng án.
両社の合併が正式に発表されました。なお、新会社の社長には現A社の社長が就任します。
Việc sáp nhập của hai công ty đã được thông báo chính thức. Ngoài ra, giám đốc của công ty A hiện tại sẽ đảm nhiệm chức giám đốc của công ty mới.
この展覧会は本日が最終日です。なお、入場は閉館の30分前までとなります。
Hôm nay là ngày cuối cùng của buổi triển lãm này. Ngoài ra, việc vào cửa chỉ kéo dài đến 30 phút trước giờ đóng cửa.
株価は一時、年初来高値を更新しました。なお、大引けは小幅な値下がりで取引を終えました。
Giá cổ phiếu đã có lúc lập đỉnh cao nhất kể từ đầu năm. Tuy nhiên, phiên giao dịch đã kết thúc với mức giảm giá nhẹ vào giờ đóng cửa.
「最も」(もっとも - Mottomo) là một Phó từ chỉ mức độ ở trình độ N3 và xuất hiện với mật độ dày đặc trong tất cả các bài thi đọc hiểu, nghe hiểu của N2 và N1. Chữ Hán của từ này là 「最も」 (chữ "Tối" trong tối cao, tối đa).
Bản chất của 最も là dùng để so sánh một sự vật, sự việc với TẤT CẢ các đối tượng khác trong cùng một nhóm, một phạm vi và khẳng định đối tượng đó đứng ở vị trí số 1 (vô địch).
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Nhất...", "Mang tính chất... nhất".
Sơ đồ hoạt động và Vị trí trong câu
最も đóng vai trò là một phó từ nên nó sẽ đứng ngay trước Tính từ hoặc Động từ mà nó muốn nhấn mạnh.
最も + [Tính từ (Đuôi い/な)] / [Động từ thể hiện trạng thái, tâm lý]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Từ này mang sắc thái rất trang trọng, khách quan, mang tính văn viết, học thuật hoặc báo chí. Vì vậy, nó xuất hiện liên tục trong sách giáo khoa, các bài nghiên cứu, báo cáo số liệu hoặc văn bản chính thức.
Dùng trong văn viết, báo cáo số liệu để chỉ ra đối tượng đứng đầu danh sách
富士山(ふじさん)は日本で最も高い山です。
(Núi Phú Sĩ là ngọn núi cao nhất ở Nhật Bản.)
世界で最も人口が多い国はどこですか。
(Quốc gia có dân số đông nhất trên thế giới là nước nào?)
アンケートの結果、この商品が最も人気があることが分かった。
(Theo kết quả khảo sát, chúng tôi nhận thấy sản phẩm này là được yêu thích nhất.)
Dùng để nhấn mạnh suy nghĩ, quan điểm mang tính nghiêm túc của bản thân
私が人生で最も大切にしているのは「健康」です。
(Điều mà tôi trân trọng nhất trong cuộc đời này chính là "Sức khỏe".)
日本語の勉強の中で、漢字が最も難しいと思います。
(Trong việc học tiếng Nhật, tớ nghĩ chữ Kanji là khó nhất.)
⚠️ Phân biệt siêu tốc để không dính bẫy: 最も và 一番 (Ichiban)
Cả hai từ này đều dịch là "Nhất" nhưng người Nhật phân chia ranh giới cực kỳ rõ ràng dựa vào văn phong (bối cảnh nói):
一番 (Văn nói - Suồng sã, thân mật): Dùng thoải mái trong giao tiếp hằng ngày với bạn bè, người thân. (Ví dụ: これが一番美味しいよ - Cái này ngon nhất nè).
最も (Văn viết - Trang trọng, khách quan): Gần như là bắt buộc phải dùng khi viết luận văn, báo cáo, viết email cho đối tác hoặc trong đề thi JLPT. Nếu bạn dùng 一番 trong bài viết luận N2/N1, bài viết sẽ bị đánh giá là thiếu tính chuyên nghiệp.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Khi làm bài tập chọn từ hoặc viết luận, nếu ngữ cảnh câu văn mang tính chất nghiêm túc, khoa học hoặc có số liệu so sánh khách quan $\rightarrow$ Né ngay 「一番」 và chọn 「最も」.
💡 Mở rộng: Coi chừng nhầm với Liên từ 「もっとも」
Trong tiếng Nhật còn có một từ viết hoàn toàn bằng Kana ở đầu câu là 「もっとも」. Từ này không phải là "Nhất" mà là một Liên từ nối tương đương với ただし (Tuy nhiên / Nhưng cần lưu ý là...) dùng để bổ sung một điều kiện hạn chế cho câu trước.
Ví dụ: 全員合格しました。もっとも、出席率が悪い人は除きます。
(Tất cả mọi người đều đỗ. Tuy nhiên, ngoại trừ những người có tỷ lệ đi học thấp.)
世界には多くの山があるが、その中で最も高いのはエベレストだ。
Trên thế giới có nhiều núi, nhưng ngọn núi cao nhất trong số đó là Everest.
彼はクラスの中で、最も速く走ることができる。
Trong lớp, anh ấy có thể chạy nhanh nhất.
私が今まで読んだ中で、この本が最も感動した。
Trong số những cuốn sách tôi từng đọc cho đến nay, cuốn sách này làm tôi cảm động nhất.
日本で最も長い川は、信濃川です。
Con sông dài nhất ở Nhật Bản là sông Shinano.
人生において、健康が最も重要だと私は思う。
Trong cuộc đời, tôi nghĩ sức khỏe là quan trọng nhất.
このレストランでは、カレーライスが最も人気のあるメニューです。
Tại nhà hàng này, cơm cà ri là thực đơn được yêu thích nhất.
彼が最も尊敬している人物は、彼自身の父親だ。
Người mà anh ấy kính trọng nhất chính là cha của mình.
この問題こそが、今日の会議で最も優先すべき議題です。
Vấn đề này chính là nghị trình cần được ưu tiên nhất trong cuộc họp hôm nay.
私が一年で最も好きな季節は、過ごしやすい秋です。
Mùa tôi thích nhất trong năm là mùa thu dễ chịu.
この都市は、国内で最も人口密度が高い。
Thành phố này có mật độ dân số cao nhất trong cả nước.
彼女が最も輝いて見えるのは、ステージで歌っている時だ。
Lúc cô ấy trông rạng rỡ nhất là khi đang hát trên sân khấu.
この方法が、最も安全で確実だと考えられている。
Phương pháp này được cho là an toàn và chắc chắn nhất.
歴史上、最も偉大な発明は活版印刷だという人もいる。
Có những người nói rằng phát minh vĩ đại nhất trong lịch sử là in ấn sắp chữ rời.
私が最も苦手な食べ物は、パクチーです。
Món ăn tôi ghét nhất là rau mùi.
彼の証言が、事件解決の最も有力な手がかりとなった。
Lời khai của anh ấy đã trở thành manh mối có sức thuyết phục nhất để giải quyết vụ án.
このビルの一番上の階が、街を最もよく見渡せる場所です。
Tầng trên cùng của tòa nhà này là nơi có thể nhìn bao quát toàn thành phố rõ nhất.
彼がその役を演じるのに、最もふさわしい俳優だと評価された。
Anh ấy được đánh giá là nam diễn viên phù hợp nhất để đóng vai đó.
この地域は、国全体で最も降雪量が多い。
Khu vực này có lượng tuyết rơi nhiều nhất trên toàn quốc.
今、私が最も欲しいものは、ゆっくりと休む時間です。
Bây giờ, thứ tôi muốn nhất là thời gian để nghỉ ngơi thong thả.
冬の朝は、一日の中で最も冷え込む時間帯だ。
Buổi sáng mùa đông là khoảng thời gian lạnh giá nhất trong ngày.
21. 彼は私が知る限り、最も誠実な人間の一人だ。
Trong giới hạn tôi biết, anh ấy là một trong những người thành thực nhất.
現代社会における最も深刻な問題は、環境破壊だ。
Vấn đề nghiêm trọng nhất trong xã hội hiện đại là phá hủy môi trường.
この絵画は、この美術館で最も価値のある作品とされている。
Bức họa này được coi là tác phẩm có giá trị nhất trong bảo tàng mỹ thuật này.
彼女はチームの中で最も年下だが、誰よりもリーダーシップがある。
Cô ấy là người trẻ nhất trong đội, nhưng lại có khả năng lãnh đạo hơn bất kỳ ai.
25. 彼のジョークは、パーティーで最も大きな笑いを誘った。
Câu đùa của anh ấy đã gợi lên tiếng cười lớn nhất trong bữa tiệc.
地震の際は</ruby、最も大切なこととして、まず自分の身の安全を確保してください。
Khi có động đất, điều quan trọng nhất là trước hết hãy bảo đảm an toàn cho bản thân.
私は旅行した国の中で、イタリアが最も心に残っている。
Trong số các quốc gia tôi đã du lịch, Ý là nơi để lại ấn tượng sâu đậm nhất trong lòng tôi.
彼の多くの功績の中で、これが最も広く知られている。
Trong số nhiều thành tích của anh ấy, cái này được biết đến rộng rãi nhất.
人生で最も記憶に残る日は、娘が生まれた日だ。
Ngày đáng nhớ nhất trong cuộc đời là ngày con gái tôi chào đời.
30. この動物園で最も人気がある動物は、やはりジャイアントパンダだ。
Động vật được yêu thích nhất ở vườn bách thú này quả nhiên là gấu trúc khổng lồ.
この会社の最も大きな強みは、その高い技術力にある。
Điểm mạnh lớn nhất của công ty này nằm ở năng lực kỹ thuật cao.
最もシンプルな答えが、実は真実であることも多い。
Câu trả lời đơn giản nhất thường lại chính là sự thật.
彼女は、私が今まで会った中で最も美しい女性だった。
Cô ấy là người phụ nữ đẹp nhất mà tôi từng gặp từ trước tới giờ.
計画を進める上で、最も避けたいのは情報漏洩のリスクだ。
Trong quá trình triển khai kế hoạch, điều muốn tránh nhất là rủi ro rò rỉ thông tin.
35. 彼が最も得意とする分野は、データ分析です。
Lĩnh vực mà anh ấy giỏi nhất là phân tích dữ liệu.
彼は、世界で最も影響力のある思想家の一人として知られている。
Ông ấy được biết đến là một trong những nhà tư tưởng có tầm ảnh hưởng nhất thế giới.
私が最も幸せを感じる瞬間は、家族と食卓を囲っている時だ。
Khoảnh khắc tôi cảm thấy hạnh phúc nhất là khi quây quần bên bàn ăn cùng gia đình.
この国の最も重要な輸出項目は、自動車です。
Mặt hàng xuất khẩu quan trọng nhất của quốc gia này là ô tô.
最もありえないと思っていたことが、現実になってしまった。
Điều mà tôi từng nghĩ là không thể xảy ra nhất lại đã trở thành hiện thực.
40. 彼女は、最も困難な状況でも希望を失わなかった。
Cô ấy đã không đánh mất hy vọng ngay cả trong tình huống khó khăn nhất.
この地域の最も有名な特産品は、新鮮なシーフードだ。
Sản phẩm đặc trưng nổi tiếng nhất của vùng này là hải sản tươi sống.
彼の議論で最も説得力があった部分は、具体的な統計データを提示した点だ。
Phần thuyết phục nhất trong lập luận của anh ấy là việc đưa ra các dữ liệu thống kê cụ thể.
彼は、敵に回すと最も厄介な相手になるだろう。
Anh ta sẽ trở thành đối thủ rắc rối nhất nếu bạn coi anh ta là kẻ thù.
このソフトウェアの最も優れた点は、直感的に操作できることだ。
Điểm ưu việt nhất của phần mềm này là có thể thao tác một cách trực quan.
「ちなみに」(Chinami ni) là một Liên từ bổ sung cực kỳ duyên dáng, xuất hiện từ trình độ N3 và chiếm sóng với mật độ dày đặc trong các bài thi nghe hiểu, đọc hiểu của N2 và N1. Chữ Hán của từ này là 「因みに」 (nhưng 99% người Nhật đều viết bằng Kana).
Bản chất của từ này xuất phát từ động từ 因む (Chinamu - liên quan đến, gắn liền với). Nó được dùng ở đầu câu thứ hai khi người nói vừa trình bày xong một thông tin chính ở câu thứ nhất, và muốn tiện tay thêm vào một mẩu thông tin phụ, thông tin bên lề có liên quan mật thiết đến chủ đề câu thứ nhất nhằm giúp người nghe hiểu sâu hơn hoặc có thêm kiến thức thú vị.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Nhân tiện thì...", "Nói thêm là...", "Tiện thể cho biết thêm...", "Bật mí thêm là...".
Sơ đồ hoạt động và Vị trí trong câu
ちなみに luôn đứng biệt lập ở đầu câu tiếp theo (thường có dấu phẩy đi kèm). Nó có thể dùng thoải mái cho cả văn nói lẫn văn viết lịch sự.
[Câu 1 (Thông tin chính / Cốt lõi)] 。 ちなみに 、 [Câu 2 (Thông tin phụ, bên lề liên quan đến Câu 1)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng khi giới thiệu một sự kiện, một con số và muốn cung cấp thêm dữ liệu bên lề
来週, みんなでバーベキューをします。ちなみに、会費は一人2000円です。
(Tuần sau chúng ta sẽ đi ăn thịt nướng BBQ nhé. Nhân tiện thì, phí tham gia là 2000 Yên một người.)
日本の富士山は3776メートルです。ちなみに、これは日本で一番高い山です。
(Núi Phú Sĩ của Nhật Bản cao 3776 mét. Tiện thể cho biết thêm, đây là ngọn núi cao nhất nước Nhật.)
Dùng trong email công việc hoặc báo cáo để chèn thêm lưu ý hữu ích
新しいカタログが完成しました。ちなみに、ウェブサイトでも見ることができます。
(Cuốn catalogue mới đã hoàn thành rồi ạ. Nói thêm là, mọi người cũng có thể xem nó ngay trên trang web.)
今回のイベントは無事に終了しました。ちなみに、参加者は過去最多の100人でした。
(Sự kiện lần này đã kết thúc tốt đẹp. Bật mí thêm là, số lượng người tham gia đạt kỷ lục từ trước đến nay với 100 người.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt "ちなみに" và "ところで" (Tokorode)
Đây là hai từ đứng ở đầu câu làm học viên đi thi "lú lẫn" nặng nhất vì dịch sang tiếng Việt đều có thể là "Nhân tiện". Hãy nhớ quy tắc "Vẻ bẻ lái" sau đây:
ちなみに (Thêm thông tin CÙNG CHỦ ĐỀ): Câu 2 bắt buộc phải bám chặt và liên quan mật thiết đến câu 1. (Ví dụ: Câu 1 nói về cuộc họp $\rightarrow$ Câu 2 nói về tài liệu cuộc họp).
ところで (ĐỔI CHỦ ĐỀ hoàn toàn): Dùng để chặt đứt câu chuyện cũ để nhảy sang một câu chuyện mới toanh. (Ví dụ: Câu 1 nói về cuộc họp $\rightarrow$ Câu 2 hỏi thăm tối nay ăn gì).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Đọc lướt qua hai câu. Nếu thấy câu 2 vẫn tiếp tục nói về một khía cạnh nhỏ, một chi tiết phụ của câu 1 $\rightarrow$ Chọn ngay đầu câu là 「ちなみに」.
京都の金閣寺は本当に美しいね。ちなみに、正式名称は鹿苑寺と言うんだよ。
Chùa Vàng ở Kyoto thật sự rất đẹp nhỉ. Nhân tiện, tên chính thức của nó là Rokuon-ji đấy.
このチョコレート、すごく美味しいね。ちなみに、カカオ90%なんだって。
Thanh socola này ngon quá. Nhân tiện, nghe nói nó chứa 90% cacao đấy.
パンダは笹を食べることで有名だね。ちなみに、実は肉食動物の仲間なんだ。
Gấu trúc nổi tiếng với việc ăn lá trúc nhỉ. Sẵn đây, thực ra chúng thuộc họ động vật ăn thịt đấy.
彼はアインシュタインを尊敬しているんだ。ちなみに、アインシュタインはバイオリンがとても上手だったらしいよ。
Anh ấy rất kính trọng Einstein. Nhân tiện, nghe nói Einstein đã chơi vĩ cầm rất giỏi đấy.
富士山の頂上は夏でも涼しいよ。ちなみに、山梨県と静岡県のどちらの所属になるかで昔から議論があるんだ。
Đỉnh núi Phú Sĩ ngay cả mùa hè cũng mát mẻ. Nhân tiện, từ xưa đã có tranh luận về việc nó thuộc về tỉnh Yamanashi hay tỉnh Shizuoka rồi.
コアラは一日中寝ているイメージだね。ちなみに、ユーカリの葉には毒があって、その解毒にエネルギーを使うからなんだって。
Koala hay được hình dung là ngủ suốt cả ngày nhỉ. Sẵn đây, nghe bảo là vì lá bạch đàn có độc, và chúng phải tốn năng lượng để giải độc đấy.
東京タワーは人気の観光スポットだ。ちなみに、高さは333メートルなんだよ。
Tháp Tokyo là một địa điểm tham quan được yêu thích. Nhân tiện, chiều cao của nó là 333 mét đấy.
このお茶は「玉露」と言います。ちなみに、日光を遮って育てることで、甘みと旨味が増すそうです。
Loại trà này được gọi là "Gyokuro". Sẵn đây, nghe nói việc trồng trong bóng râm che ánh nắng sẽ làm tăng độ ngọt và vị Umami.
彼はシェイクスピアの作品が好きなんだ。ちなみに、シェイクスピアは多くの新しい言葉を作り出したことでも知られている。
Anh ấy thích các tác phẩm của Shakespeare. Nhân tiện, Shakespeare cũng được biết đến là người đã tạo ra rất nhiều từ ngữ mới.
今日は七夕だね。ちなみに、昔は短冊に願い事を書く風習はなかったらしいよ。
Hôm nay là lễ Thất tịch nhỉ. Sẵn đây, nghe nói ngày xưa không có phong tục viết điều ước lên những mảnh giấy màu đâu.
彼は素晴らしいピアニストだ。ちなみに、使っているピアノは100年以上前のものだそうだ。
Anh ấy là một nghệ sĩ piano tuyệt vời. Nhân tiện, nghe nói chiếc đàn anh ấy đang dùng đã có từ hơn 100 năm trước.
この辺りは昔、海だったんだ。ちなみに、この坂の名前もそれに由来しているんだよ。
Khu vực này ngày xưa là biển đấy. Sẵn đây, tên của con dốc này cũng bắt nguồn từ việc đó.
日本にはたくさんの城があるね。ちなみに、現存する天守閣は12城しかないんだ。
Nhật Bản có rất nhiều tòa thành nhỉ. Nhân tiện, những tòa thành còn giữ được kiến trúc tháp chính nguyên bản chỉ có 12 tòa thôi.
彼は有名な作家です。ちなみに、医者の免許も持っているんですよ。
Ông ấy là một nhà văn nổi tiếng. Sẵn đây, ông ấy cũng có cả bằng bác sĩ nữa đấy.
このアニメ、面白いよね。ちなみに、原作の漫画はすでに完結しているんだ。
Bộ anime này hay nhỉ. Nhân tiện, nguyên tác manga của nó đã kết thúc rồi đấy.
田中さんの誕生日は来週だね。ちなみに、私の誕生日も同じ日なんだ。
Sinh nhật của anh Tanaka là vào tuần tới nhỉ. Nhân tiện, sinh nhật của tôi cũng vào ngày đó đấy.
彼は北海道の出身なんだ。ちなみに、私の母も北海道で生まれたんだよ。
Anh ấy quê ở Hokkaido. Sẵn đây, mẹ tôi cũng được sinh ra ở Hokkaido đấy.
この映画、すごく面白かったよ。ちなみに、主演の俳優は私の高校の先輩なんだ。
Bộ phim này hay lắm luôn. Nhân tiện, diễn viên chính là tiền bối trường cấp ba của tôi đấy.
彼女は犬を3匹も飼っているらしい。ちなみに、うちにも犬が1匹いるよ。
Nghe nói cô ấy nuôi tận 3 con chó. Sẵn đây, nhà tôi cũng có một con chó này.
この曲、すごく良い曲だね。ちなみに、私が初めて買ったCDがこのアーティストの曲だったんだ。
Bài hát này hay thật đấy. Nhân tiện, chiếc CD đầu tiên tôi mua chính là bài hát của nghệ sĩ này.
彼はサッカー部のキャプテンなんだ。ちなみに、私も昔サッカーをやっていたんだ。
Anh ấy là đội trưởng câu lạc bộ bóng đá. Sẵn đây, ngày xưa tôi cũng từng chơi bóng đá đấy.
彼女は料理がとても上手だ。ちなみに、私は料理が全くできない。
Cô ấy nấu ăn rất giỏi. Nhân tiện, tôi thì hoàn toàn không biết nấu nướng gì cả.
この字、とてもきれいだね。ちなみに、書いたのは私の妹なんだ。
Chữ này đẹp quá đi. Sẵn đây, người viết là em gái tôi đấy.
彼は最近、新しい車を買ったらしいよ。ちなみに、私と同じ車種の色違いなんだ。
Nghe nói dạo này anh ấy mới mua xe mới. Nhân tiện, nó cùng dòng xe với tôi nhưng khác màu.
この辺りは静かで住みやすいよ。ちなみに、私はこのアパートの3階に住んでいるんだ。
Khu vực này yên tĩnh và dễ sống lắm. Sẵn đây, tôi đang sống ở tầng 3 của căn chung cư này.
彼女は英語がペラペラなんだ。ちなみに、私は英語が全く話せない。
Cô ấy nói tiếng Anh như gió vậy. Nhân tiện, tôi thì một chữ tiếng Anh bẻ đôi cũng không biết nói.
彼は東京大学の出身だそうだ。ちなみに、私の兄も同じ大学に通っていたよ。
Nghe nói anh ấy tốt nghiệp Đại học Tokyo. Sẵn đây, anh trai tôi cũng từng học cùng trường đại học đó đấy.
この絵は本当に素晴らしいね。ちなみに、描いたのは私の友人なんだ。
Bức tranh này thật sự tuyệt vời nhỉ. Nhân tiện, người vẽ nó là bạn tôi đấy.
彼は釣りが趣味なんだって。ちなみに、私も今度、釣りに挑戦してみようと思っているんだ。
Nghe bảo sở thích của anh ấy là câu cá. Sẵn đây, tôi cũng đang định lần tới thử đi câu cá xem sao.
この会社は創業100年を超える老舗なんだ。ちなみに、私の祖父も昔ここで働いていたんだよ。
Công ty này là một doanh nghiệp lâu đời có lịch sử hơn 100 năm. Nhân tiện, ông nội tôi ngày xưa cũng từng làm việc ở đây đấy.
このレストランのパスタは絶品だよ。ちなみに、ランチタイムはすごく混むから予約した方がいいよ。
Mì Ý ở nhà hàng này là tuyệt phẩm đấy. Nhân tiện, giờ ăn trưa rất đông nên bạn nên đặt chỗ trước nhé.
駅前のあの本屋は品揃えがいいよ。ちなみに、2階にはカフェも併設されているんだ。
Hiệu sách đằng trước ga có nhiều loại sách lắm. Sẵn đây, ở tầng 2 còn có cả quán cà phê đi kèm nữa.
このカメラはとても性能が良い。ちなみに、今ならセールで少し安くなっているらしい。
Chiếc máy ảnh này hiệu năng tốt lắm. Nhân tiện, nghe nói nếu là bây giờ thì đang có đợt giảm giá nên rẻ hơn một chút đấy.
この公園はピクニックに最適だね。ちなみに、近くに美味しいパン屋さんがあるよ。
Công viên này rất hợp để đi dã ngoại nhỉ. Sẵn đây, ở gần đó có tiệm bánh mì ngon lắm đấy.
明日の会議は午前10時からです。ちなみに、資料は事前に目を通しておいてくださいね。
Cuộc họp ngày mai bắt đầu từ 10 giờ sáng. Nhân tiện, các bạn vui lòng xem qua tài liệu trước nhé.
この薬はとてもよく効きます。ちなみに、飲むと少し眠くなるかもしれないので気をつけて。
Loại thuốc này rất hiệu nghiệm. Sẵn đây, uống vào có thể sẽ hơi buồn ngủ nên hãy cẩn thận nhé.
バスは1時間に2本しか来ないんだ。ちなみに、次のバスは15分後に来るよ。
Xe buýt chỉ có 2 chuyến mỗi giờ thôi. Nhân tiện, chuyến tiếp theo sẽ đến sau 15 phút nữa.
この美術館は月曜日が休館日です。ちなみに、祝日の場合は翌日が休みになります。
Bảo tàng mỹ thuật này đóng cửa vào thứ Hai. Sẵn đây, nếu là ngày lễ thì ngày kế tiếp sẽ được nghỉ bù.
「また」(Mata) là một Liên từ nối cực kỳ đa năng, xuất hiện ngay từ trình độ N5 (với nghĩa "hẹn gặp lại") và nhanh chóng thăng hạng thành một liên từ chuyên dụng để kết nối, bổ sung thông tin ở trình độ N4/N3/N2. Chữ Hán của từ này là 「又」 hoặc 「亦」 (nhưng 99% trường hợp làm liên từ đều viết bằng Kana).
Bản chất của liên từ また là dùng để thêm một thông tin, một sự thật hoặc một khía cạnh mới có cùng đẳng cấp, cùng tính chất với thông tin ở câu thứ nhất.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Và...", "Hơn nữa...", "Bên cạnh đó...", "Đồng thời...", "Cũng như...".
Sơ đồ hoạt động và Vị trí trong câu
また luôn luôn đứng biệt lập ở đầu câu thứ hai (thường có dấu phẩy đi kèm) để làm nhiệm vụ "cộng thêm" giá trị hoặc thông tin cho câu thứ nhất. Nó dùng được cho cả văn nói lẫn văn viết trang trọng.
[Câu 1 (Thông tin 1)] 。 また 、 [Câu 2 (Thông tin 2 bổ sung hoặc đồng đẳng)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng để liệt kê thêm ưu điểm, đặc điểm hoặc thông tin của một đối tượng
このカメラは軽くて使いやすい。また、値段も安い。
(Chiếc máy ảnh này vừa nhẹ vừa dễ dùng. Hơn nữa/Bên cạnh đó, giá cũng rẻ.)
彼は優れた研究者だ。また、素晴らしい指導者でもある。
(Anh ấy là một nhà nghiên cứu xuất sắc. Đồng thời, anh ấy cũng là một người hướng dẫn tuyệt vời.)
Dùng trong thông báo, email công việc để đưa ra hai yêu cầu hoặc hai mẩu thông tin đi kèm
パスポートのコピーを提出してください。また、写真も2枚必要です。
(Hãy nộp một bản photo hộ chiếu. Ngoài ra, bạn cũng cần thêm 2 tấm ảnh thẻ nữa.)
明日は筆記試験を行います。また、午後からは面接があります。
(Ngày mai chúng ta sẽ tiến hành thi viết. Và/Bên cạnh đó, từ buổi chiều sẽ có phần phỏng vấn.)
⚠️ Phân biệt siêu tốc để không dính bẫy: Liên từ 「また」 và Phó từ 「また」
Từ また có hai "bộ mặt" ngữ pháp hoàn toàn khác nhau dựa vào vị trí đứng trong câu:
Làm LIÊN TỪ (Đứng ở ĐẦU CÂU): Mang nghĩa là "Và, Hơn nữa, Ngoài ra" như tớ vừa giải thích ở trên để nối 2 câu riêng biệt.
Làm PHÓ TỪ (Đứng ở GIỮA CÂU, trước động từ): Mang nghĩa là "Lại... / Thêm một lần nữa" (diễn tả một hành động lặp đi lặp lại).
Ví dụ: 彼はまた遅刻した。 (Anh ta lại đi muộn nữa rồi $\rightarrow$ Hành động lặp lại).
Ví dụ: また明日お会いしましょう。 (Hẹn gặp lại bạn vào ngày mai nhé.)
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Nếu thấy từ đứng ngay đầu câu, ngăn cách với vế sau bằng một dấu phẩy 「また、〜」 thì 100% nó là liên từ mang nghĩa "Hơn nữa, ngoài ra".
1. 彼は優秀な学者であり、また、優れた芸術家でもある。
Anh ấy là một học giả ưu tú, và cũng đồng thời là một nghệ sĩ xuất sắc.
2. 彼女はとても親切で、また、誰に対しても礼儀正しい。
Cô ấy rất tử tế, và cũng rất lịch sự với bất kỳ ai.
3. 田中さんは仕事ができるだけでなく、また、ユーモアのセンスも抜群だ。
Anh Tanaka không chỉ làm được việc mà khiếu hài hước cũng cực kỳ xuất sắc.
4. 彼は英語を流暢に話し、また、スペイン語も少し理解できる。
Anh ấy nói tiếng Anh lưu loát, và cũng có thể hiểu một chút tiếng Tây Ban Nha.
5. 私の父は厳しい人だったが、また、誰よりも優しい人でもあった。
Cha tôi là một người nghiêm khắc, nhưng cũng là người hiền lành hơn bất cứ ai.
6. 彼女はチームのエースであり、また、キャプテンとして皆をまとめている。
Cô ấy là át chủ bài của đội, và cũng đang dẫn dắt mọi người với tư cách đội trưởng.
7. 彼は私の親友であり、また、最高のビジネスパートナーでもある。
Anh ấy là bạn thân của tôi, và cũng là một đối tác kinh doanh tuyệt vời nhất.
8. 山田先生は知識が豊富で、また、教え方も非常に丁寧だ。
Thầy Yamada có kiến thức phong phú, và cách dạy cũng cực kỳ tận tình.
9. 彼はスポーツ万能で、また、学業成績も常にトップクラスだ。
Anh ấy giỏi mọi môn thể thao, và thành tích học tập cũng luôn nằm trong nhóm đầu.
10. 彼女はいつも明るく、また、周りへの気配りも忘れない。
Cô ấy lúc nào cũng tươi vui, và cũng không quên để ý quan tâm đến những người xung quanh.
11. 彼は優れたリーダーシップを持ち、また、誰よりも努力家だ。
Anh ấy có khả năng lãnh đạo ưu tú, và cũng là người nỗ lực hơn bất cứ ai.
12. 彼女は私のことをよく理解してくれ、また、いつも私の味方でいてくれる。
Cô ấy rất hiểu tôi, và cũng luôn luôn đứng về phía tôi.
13. 彼は誠実な人柄で知られ、また、その仕事ぶりも非常に丁寧だ。
Anh ấy được biết đến với tính cách thành thực, và phong thái làm việc cũng cực kỳ cẩn thận.
14. 彼女は私の先生であり、また、人生の師でもある。
Cô ấy là giáo viên của tôi, và cũng là người thầy của cuộc đời tôi.
15. 彼は才能に恵まれているだけでなく、また、人一倍の努力家でもある。
Anh ấy không chỉ được ban cho tài năng mà còn là một người nỗ lực gấp đôi người thường.
16. 彼女は女優として活躍しており、また、自身のブランドも立ち上げている。
Cô ấy đang hoạt động tích cực với vai trò diễn viên, và cũng đã gây dựng thương hiệu riêng của mình.
17. 彼は会社の社長であり、また、地域のボランティア活動にも熱心だ。
Ông ấy là giám đốc công ty, và cũng rất nhiệt huyết với các hoạt động tình nguyện tại địa phương.
18. 彼女は有名なデザイナーであり、また、二りの子供を育てる母親でもある。
Cô ấy là một nhà thiết kế nổi tiếng, đồng thời cũng là một người mẹ nuôi dạy hai đứa con.
19. 彼は私のライバルであり、また、かけがえのない友人でもある。
Anh ấy là đối thủ của tôi, và cũng là một người bạn không thể thay thế.
20. 彼女はいつもおしゃれで、また、自身のスタイルをしっかりと持っている。
Cô ấy lúc nào cũng sành điệu, và cũng sở hữu một phong cách cá nhân rất riêng biệt.
21. 彼はとても聞き上手で、また、的確なアドバイスをくれる。
Anh ấy là một người biết lắng nghe, và cũng đưa ra những lời khuyên rất xác đáng.
22. 彼女は責任感が強く、また、どんな困難にも立ち向かう勇気を持っている。
Cô ấy có tinh thần trách nhiệm cao, và cũng có dũng khí đối mặt với bất kỳ khó khăn nào.
23. 彼は誰に゙でも分け隔てなく接し、また、決して人の悪口を言わない。
Anh ấy đối xử công bằng với tất cả mọi người, và tuyệt đối không bao giờ nói xấu người khác.
24. 彼女は行動力があり、また、常に新しいことに挑戦している。
Cô ấy là người có năng lực hành động, và cũng luôn luôn thử thách với những điều mới mẻ.
25. 彼は私の目標であり、また、いつか超えたいと思っている存在だ。
Anh ấy là mục tiêu của tôi, và cũng là hình mẫu mà tôi muốn một ngày nào đó sẽ vượt qua.
26. このレストランは料理が美味しい。また、店からの眺めも素晴らしい。
Nhà hàng này đồ ăn rất ngon. Ngoài ra, tầm nhìn từ quán cũng rất tuyệt vời.
このスマートフォンはデザインが良く、また、機能も非常に充実している。
Chiếc điện thoại thông minh này có thiết kế đẹp, và các tính năng cũng cực kỳ đầy đủ.
このホテルはサービスが良い。また、立地も駅に近くて便利だ。
Khách sạn này dịch vụ rất tốt. Ngoài ra, vị trí cũng gần ga nên rất thuận tiện.
この製品は耐久性に優れており、また、価格も手頃である。
Sản phẩm này có độ bền ưu việt, và giá cả cũng rất phải chăng.
このアパートは日当たりが良く、また、防音性にも優れている。
Căn hộ này đón nắng tốt, và khả năng cách âm cũng rất xuất sắc.
「しかも」(Shikamo) là một Liên từ nối mang tính chất lũy tiến (tăng tiến) cực kỳ lợi hại, bắt đầu xuất hiện ở trình độ N3 và là "gương mặt thương hiệu" trong các bài thi đọc hiểu, nghe hiểu của N2/N1. Chữ Hán của từ này là 「然も」 (nhưng 100% trường hợp đều được viết bằng Kana).
Bản chất của しかも là dùng để bồi thêm một thông tin có mức độ mạnh hơn, gây ấn tượng sâu sắc hơn nhằm nhấn mạnh cho nội dung đã nói ở vế thứ nhất. Nếu vế 1 là tốt, vế 2 đi với しかも sẽ là "cực kỳ tốt/tốt hơn nữa". Nếu vế 1 là xấu, vế 2 sẽ là "tồi tệ hơn nữa".
Trong tiếng Nhật, từ này được gọi là 「その上」 (hơn thế nữa). Trong tiếng Việt, nó tương đương với: "Hơn nữa...", "Và lại còn...", "Đã vậy còn...", "Mà lại còn...".
Sơ đồ hoạt động và Vị trí trong câu
しかも luôn luôn đứng ở đầu câu thứ hai (hoặc đứng giữa để nối hai vế câu). Nó đi được với cả câu mang ý nghĩa tích cực (khen) lẫn tiêu cực (chê).
[Câu 1] 。 しかも 、 [Câu 2 (Mức độ mạnh hơn / Nhấn mạnh thêm)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Dùng khi muốn "khen hết lời" (Tích cực + Tích cực)
この店の料理は美味しい。しかも、安い。
(Đồ ăn của quán này ngon lắm. Hơn nữa/Mà lại còn rẻ nữa.)
彼女 là hoa khôi của trường. しかも、頭がいい。
(Cô ấy là hoa khôi của trường đấy. Đã vậy lại còn thông minh nữa chứ.)
Dùng khi muốn "chê hết nấc" hoặc than vãn (Tiêu cực + Tiêu cực)
今日のテストは難しかった。しかも、時間が足りなかった。
(Bài kiểm tra hôm nay khó kinh khủng. Đã thế lại còn không kịp thời gian nữa.)
あの店はサービスが悪い。しかも、値段が高い。
(Cái quán đó dịch vụ tồi tệ lắm. Mà giá lại còn đắt cắt cổ nữa.)
Bổ sung một chi tiết đặc biệt để gây bất ngờ cho người nghe
彼は10か国語を話せる。しかも、独学で身につけたそうだ。
(Anh ấy có thể nói được 10 thứ tiếng. Và điều kinh ngạc hơn nữa là, nghe nói đều là do tự học cả.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt "しかも" và "また" (Mata) / "そして" (Soshite)
Cả ba từ này đều dùng để cộng thêm thông tin ở câu thứ hai, nhưng bản chất của phép cộng lại khác nhau hoàn toàn:
また (Cộng ĐỒNG ĐẲNG): Thuần túy là liệt kê thêm thông tin một cách bình đẳng, không có cảm xúc. (Ví dụ: Anh ấy là nhà nghiên cứu, ngoại ra (また) anh ấy cũng là thầy giáo).
そして (Cộng THEO TRÌNH TỰ): Nối các sự việc xảy ra theo thứ tự trước sau hoặc liệt kê thông thường.
しかも (Cộng TĂNG TIẾN - GÂY ẤN TƯỢNG): Thông tin sau phải nặng ký hơn, bất ngờ hơn hoặc đẩy cảm xúc của câu lên cao trào hơn so với thông tin trước. Nó mang tính chủ quan và có thái độ của người nói trong đó.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Đọc lướt qua hai vế. Nếu thấy vế 2 đưa ra một chi tiết làm cho tính chất của vế 1 trở nên "đỉnh hơn" (quá ngon + quá rẻ, quá khó + quá ít thời gian) hoặc một chi tiết gây sốc $\rightarrow$ Điền ngay vào chỗ trống từ 「しか。も」.
1. このレストランのランチは美味しい。しかも、値段がとても安い。
Bữa trưa của nhà hàng này rất ngon. Đã vậy, giá cả còn cực kỳ rẻ nữa.
2. 彼は頭が良い。しかも、スポーツも万能だ。
Anh ấy thông minh. Hơn nữa, môn thể thao nào cũng giỏi.
3. 新しいスマートフォンはデザインが美しい。しかも、機能も非常に充実している。
Chiếc điện thoại thông minh mới này có thiết kế đẹp. Đã vậy, các tính năng còn vô cùng đầy đủ.
4. 彼女は英語がペラペラだ。しかも、中国語も話せるらしい。
Cô ấy nói tiếng Anh lưu loát. Hơn nữa, nghe nói cô ấy còn nói được cả tiếng Trung nữa.
5. このホテルは部屋からの景色が最高だ。しかも、豪華な朝食までついている。
Khách sạn này có tầm nhìn từ phòng tuyệt vời nhất. Đã thế, còn kèm theo cả bữa sáng sang trọng nữa.
6. 彼は試験に合格した。しかも、クラスで一番の成績だったそうだ。
Anh ấy đã đỗ kỳ thi. Hơn nữa, nghe nói còn đạt thành tích đứng đầu lớp.
7. このコートはとても暖かい。しかも、驚くほど軽い。
Chiếc áo khoác này rất ấm. Đã vậy, nó còn nhẹ đến mức kinh ngạc.
8. 彼女は有名な女優だ。しかも、性格がとても謙虚で優しい。
Cô ấy là diễn viên nổi tiếng. Đã vậy, tính cách còn rất khiêm tốn và hiền hậu.
9. このパソコンは処理速度が速い。しかも、バッテリーが一日中持つ。
Chiếc máy tính này có tốc độ xử lý nhanh. Đã vậy, pin còn dùng được cả ngày.
10. 彼は会社の社長だ。しかも、まだ30代で若い。
Anh ấy là giám đốc công ty. Hơn nữa, vẫn còn trẻ khi mới ở độ tuổi 30.
11. このアプリは無料で使える。しかも、全く広告が表示されない。
Ứng dụng này có thể dùng miễn phí. Đã vậy, hoàn toàn không có quảng cáo hiển thị.
12. 彼は私を食事に誘ってくれた。しかも、高級なレストランを予約してくれていた。
Anh ấy đã mời tôi đi ăn. Đã thế, còn đặt sẵn cả một nhà hàng cao cấp nữa.
13. 彼女は歌が上手だ。しかも、自分で作詞作曲もするらしい。
Cô ấy hát rất hay. Hơn nữa, nghe nói cô ấy còn tự sáng tác nhạc và lời nữa.
14. このアパートは駅から徒歩3分だ。しかも、家賃が相場より安い。
Căn hộ này cách ga chỉ 3 phút đi bộ. Đã vậy, tiền thuê nhà còn rẻ hơn so với mức giá chung.
15. 彼は仕事ができる。しかも、いつも同僚への気配りを忘れない。
Anh ấy làm được việc. Hơn nữa, lúc nào cũng không quên để ý quan tâm đồng nghiệp.
16. コンサートは最高の盛り上がりだった。しかも、アンコールで新曲を披露してくれた。
Buổi hòa nhạc đã diễn ra vô cùng sôi động. Đã vậy, họ còn trình diễn cả bài hát mới khi khán giả yêu cầu hát thêm.
17. 彼は料理がとても上手だ。しかも、後片付けも完璧にしてくれる。
Anh ấy nấu ăn rất giỏi. Đã vậy, còn dọn dẹp sau khi ăn một cách hoàn hảo nữa.
18. この席はステージがよく見える。しかも、すぐ隣を好きな俳優が通った。
Chỗ ngồi này nhìn lên sân khấu rất rõ. Hơn nữa, nam diễn viên tôi yêu thích vừa mới đi ngang qua ngay bên cạnh.
19. 彼女は私の話をよく聞いてくれる。しかも、いつも的確なアドバイスをくれる。
Cô ấy rất hay lắng nghe chuyện của tôi. Đã vậy, lúc nào cũng đưa ra những lời khuyên xác đáng.
20. この本は内容が面白い。しかも、美しい挿絵がたくさん入っている。
Cuốn sách này nội dung rất hay. Hơn nữa, còn có rất nhiều tranh minh họa đẹp mắt.
21. 彼は大きな契約を勝ち取った。しかも、それは業界最年少での快挙だった。
Anh ấy đã giành được bản hợp đồng lớn. Đã vậy, đó còn là một kỳ tích khi anh là người trẻ tuổi nhất trong ngành làm được điều đó.
22. この素材は肌触りがとても良い。しかも、自宅の洗濯機で洗える。
Chất liệu này sờ vào cảm giác rất tốt. Đã vậy, còn có thể giặt bằng máy giặt ở nhà nữa.
23. 彼女はいつも笑顔が素敵だ。しかも、その笑顔で周りを明るくする力がある。
Nụ cười của cô ấy lúc nào cũng tuyệt vời. Hơn nữa, nụ cười đó còn có sức mạnh làm bừng sáng mọi người xung quanh.
24. この犬はとても賢い。しかも、驚くほど人懐っこい。
Chú chó này rất thông minh. Đã vậy, nó còn quấn người đến mức kinh ngạc.
25. 彼は私の誕生日を覚えていてくれた。しかも、素敵なプレゼントまで用意してくれていた。
Anh ấy đã nhớ ngày sinh nhật của tôi. Đã thế, còn chuẩn bị sẵn cả một món quà tuyệt vời nữa.
26. この温泉は泉質が良い。しかも、24時間いつでも入れる。
Suối nước nóng này có chất lượng nước rất tốt. Đã vậy, còn có thể vào tắm bất cứ lúc nào trong 24 giờ.
27. 彼はただのイケメンではない。しかも、三ヶ国語を話す秀才だ。
Anh ấy không chỉ là một anh chàng đẹp trai thông thường. Hơn nữa, còn là một thiên tài nói được ba thứ tiếng.
28. この掃除機は吸引力が強い。しかも、動作音がとても静カダ。
Chiếc máy hút bụi này có lực hút mạnh. Đã vậy, tiếng động khi hoạt động còn rất yên tĩnh.
29. 彼女はトップモデルだ。しかも、慈善活動にも熱心に取り組んでいる。
Cô ấy là người mẫu hàng đầu. Hơn nữa, cô ấy còn rất nhiệt huyết tham gia các hoạt động từ thiện.
30. このカバンはデザインがおしゃれだ。しかも、驚くほどたくさん物が入る。
Chiếc túi này có thiết kế sành điệu. Đã vậy, nó còn đựng được nhiều đồ đến mức kinh ngạc.
「そればかりか」(Sore bakari ka) là một Liên từ nối mang tính chất lũy tiến (tăng tiến) cấp độ cao, xuất hiện ở trình độ N3 và là ngôi sao sáng trong các bài đọc hiểu của N2 và N1.
Bản chất của từ này là sự kết hợp giữa それ (điều đó), ばかり (chỉ) và か (nghi vấn/phủ định). Khi đặt ở đầu câu, nó mang một thông điệp cực kỳ mạnh mẽ: "Không chỉ dừng lại ở việc đó đâu, sự thật phía sau còn khủng khiếp hơn/kinh ngạc hơn thế rất nhiều".
Từ này đồng nghĩa 100% với cấu trúc 「それだけでなく」 nhưng mang sắc thái trang trọng, nhấn mạnh và ấn tượng hơn. Trong tiếng Việt, nó tương đương với: "Không chỉ có thế...", "Không chỉ vậy...", "Đâu chỉ có thế, ngay cả... cũng...".
Sơ đồ hoạt động và Sự kết hợp kinh điển
そればかりか luôn đứng biệt lập ở đầu câu thứ hai. Vì nó mang tính chất "đẩy mức độ lên cao trào", nên ở vế câu thứ hai, người Nhật cực kỳ chuộng đi kèm với trợ từ 「も」 (cũng) hoặc 「まで」 (ngay cả/đến mức) để tạo thành một cặp bài trùng.
[Câu 1] 。 そればかりか 、 [Câu 2 + も / まで (Mức độ nặng ký hơn)]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Giống như từ しかも, từ này dùng được cho cả hai trường hợp: "Khen hết lời" (Tích cực) hoặc "Chê hết nấc" (Tiêu cực).
Dùng khi muốn nâng cấp mức độ tồi tệ, xui xẻo (Tiêu cực + Tiêu cực nặng hơn)
彼は遅刻をしました。そればかりか、謝りもしませんでした。
(Anh ta đã đi muộn rồi. Không chỉ thế, đến một lời xin lỗi anh ta cũng không thèm nói.)
台風で家が壊れました。そればかりか、畑までダメになってしまいました。
(Trận bão đã làm sập nhà cửa. Đâu chỉ có vậy, ngay cả ruộng vườn cũng bị phá hủy tan hoang.)
Dùng khi muốn nâng cấp mức độ khen ngợi, ngưỡng mộ (Tích cực + Tích cực hơn)
先輩は仕事が早いです。そればかりか、教え方も親切です。
(Tiền bối làm việc nhanh thoăn thoắt. Không chỉ vậy, cách anh ấy hướng dẫn cũng cực kỳ thân thiện.)
彼女は英語がペラペラだ。そればかりか、中国語も話せるらしい。
(Cô ấy nói tiếng Anh lưu loát như gió. Đâu chỉ có thế, nghe nói cô ấy còn nói được cả tiếng Trung nữa.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt "そればかりか" và "しかも" (Shikamo)
Cả hai từ này đều dùng để bồi thêm một thông tin nặng ký hơn ở câu thứ hai, khiến học viên đi thi cực kỳ dễ lúng túng. Hãy nhớ quy tắc vàng về cấu trúc:
しかも (Hơn nữa / Đã vậy còn): Thuần túy là phép cộng tăng tiến tăng mức độ (A, hơn nữa còn B). Vế sau không bắt buộc phải có trợ từ も hay まで.
そればかりか (KHÔNG CHỈ CÓ THẾ): Mang cấu trúc logic của phép "Phủ định giới hạn" (Không chỉ riêng A, mà ngay cả B cũng...). Đuôi câu hoặc vế sau của nó gần như bắt buộc phải xuất hiện các trợ từ nhấn mạnh như 「も」 hoặc 「まで」.
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Khi làm bài tập điền từ vào chỗ trống ở đầu câu 2, hãy liếc nhanh xuống phía sau chỗ trống vài chữ. Nếu thấy có sự xuất hiện của trợ từ 「も」 hoặc 「まで」 $\rightarrow$ Đáp án chính xác 99% là 「そればかりか」.
彼はクラスの人気者だ。そればかりか、生徒会長まで務めている。
Anh ấy là người được yêu mến trong lớp. Không chỉ vậy, anh ấy còn đảm nhiệm cả chức chủ tịch hội học sinh.
彼女は試験に合格した。そればかりか、全国でトップの成績を収めた。
Cô ấy đã đỗ kỳ thi. Không chỉ vậy, cô ấy còn đạt thành tích đứng đầu toàn quốc.
このレストランは料理が美味しい。そればかりか、値段も信じられないほど安い。
Nhà hàng này đồ ăn rất ngon. Không chỉ vậy, giá cả còn rẻ đến mức không thể tin được.
彼は時間通りに仕事を終えた。そればかりか、頼んでいない作業まで手伝ってくれた。
Anh ấy đã hoàn thành công việc đúng giờ. Không chỉ vậy, anh ấy còn giúp cả những việc tôi không hề nhờ vả.
彼女は英語を流暢に話す。そればかりか、フランス語とスペイン語も堪能だ。
Cô ấy nói tiếng Anh lưu loát. Không chỉ vậy, cô ấy còn thành thạo cả tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha.
このホテルは部屋が清潔で快適だった。そればかりか、従業員の対応も素晴らしかった。
Khách sạn này phòng ốc sạch sẽ và thoải mái. Không chỉ vậy, sự phục vụ của nhân viên cũng rất tuyệt vời.
彼は約束の時間に間に合った。そればかりか、30分も前に来て準備をしていた。
Anh ấy đã đến kịp giờ hẹn. Không chỉ vậy, anh ấy còn đến trước tận 30 phút để chuẩn bị.
新しいスマートフォンはデザインが美しい。そればかりか、性能もこれまでのモデルを遥かに凌駕している。
Chiếc điện thoại thông minh mới có thiết kế đẹp. Không chỉ vậy, hiệu năng cũng vượt xa các dòng máy từ trước đến nay.
彼女は私の誕生日を覚えていてくれた。そればかりか、手作りのケーキまで焼いてくれた。
Cô ấy đã nhớ sinh nhật tôi. Không chỉ vậy, cô ấy còn tự tay nướng cả bánh ngọt tặng tôi.
このアプリは無料で利用できる。そればかりか、一切の広告が表示されない。
Ứng dụng này có thể sử dụng miễn phí. Không chỉ vậy, hoàn toàn không có bất kỳ quảng cáo nào hiển thị.
彼は試合に勝利した。そればかりか、大会の新記録まで樹立した。
Anh ấy đã giành chiến thắng trong trận đấu. Không chỉ vậy, anh ấy còn thiết lập cả kỷ lục mới cho đại hội.
その俳優は演技が上手だ。そればかりか、歌もプロ並みに上手い。
Nam diễn viên đó diễn xuất rất giỏi. Không chỉ vậy, anh ấy hát cũng hay như ca sĩ chuyên nghiệp.
彼は私のためにドアを開けてくれた。そればかりか、私が通り過ぎるまでドアを支えて待っていてくれた。
Anh ấy đã mở cửa cho tôi. Không chỉ vậy, anh ấy còn giữ cửa và đợi cho đến khi tôi đi qua hẳn.
この本は非常に面白かった。そればかりか、私の人生観を変えるほどの衝撃を与えた。
Cuốn sách này cực kỳ thú vị. Không chỉ vậy, nó còn gây chấn động đến mức làm thay đổi cả quan niệm nhân sinh của tôi.
彼女はプロジェクトを成功に導いた。そればかりか、次世代のリーダーまで育て上げた。
Cô ấy đã dẫn dắt dự án đến thành công. Không chỉ vậy, cô ấy còn đào tạo nên cả những nhà lãnh đạo thế hệ kế tiếp.
彼はただ私を助けてくれた。そればかりか、私の家族のことまで心配してくれた。
Anh ấy không chỉ đơn thuần là giúp đỡ tôi. Không chỉ vậy, anh ấy còn lo lắng cho cả gia đình của tôi nữa.
このコートはデザインが優れている。そればかりか、極寒の地でも耐えられるほどの保温性がある。
Chiếc áo khoác này có thiết kế ưu việt. Không chỉ vậy, nó còn có khả năng giữ nhiệt tốt đến mức chịu được cả ở những vùng cực lạnh.
彼は会議で的確な意見を述べた。そればかりか、議論が円滑に進むよう司会までこなした。
Anh ấy đã đưa ra những ý kiến xác đáng trong cuộc họp. Không chỉ vậy, anh ấy còn đảm nhận vai trò điều phối để cuộc thảo luận diễn ra trôi chảy.
彼女は素晴らしいプレゼンテーションを行った。そればかりか、すべての質問に完璧に答えた。
Cô ấy đã thực hiện một buổi thuyết trình tuyệt vời. Không chỉ vậy, cô ấy còn trả lời hoàn hảo tất cả các câu hỏi.
彼は会社の危機を救った。そればかりか、過去最高の利益を叩き出した。
Anh ấy đã cứu công ty khỏi cơn khủng hoảng. Không chỉ vậy, anh ấy còn tạo ra mức lợi nhuận cao nhất trong lịch sử.
このPCは非常に軽い。そればかりか、バッテリーも丸一日持つ。
Chiếc máy tính này cực kỳ nhẹ. Không chỉ vậy, pin còn dùng được cả một ngày dài.
彼は自分の仕事を完璧にこなす。そればかりか、常に同僚のサポートを惜しまない。
Anh ấy hoàn thành công việc của mình một cách hoàn hảo. Không chỉ vậy, anh ấy luôn không tiếc công sức hỗ trợ đồng nghiệp.
彼女は私のことを許してくれた。そればかりか、以前よりも親しく接してくれるようになった。
Cô ấy đã tha thứ cho tôi. Không chỉ vậy, cô ấy còn đối xử thân thiết với tôi hơn cả trước kia.
その医者は私の病気を見抜いた。そればかりか、私の心の不安まで取り除いてくれた。
Vị bác sĩ đó đã nhìn ra bệnh của tôi. Không chỉ vậy, ông ấy còn loại bỏ cả những nỗi bất an trong lòng tôi.
彼はただ寄付をした。そればかりか、自ら現地に赴きボランティア活動を行った。
Anh ấy không chỉ đơn thuần là quyên góp. Không chỉ vậy, anh ấy còn tự mình đến tận nơi để thực hiện các hoạt động tình nguyện.
26. 彼は約束の時間に遅れてきた。そればかりか、謝罪の一言もなかった。
Anh ta đã đến muộn giờ hẹn. Không chỉ vậy, đến một lời xin lỗi cũng không có.
彼女は私の忠告を無視した。そればかりか、私のことを馬鹿にした。
Cô ấy đã phớt lờ lời khuyên của tôi. Không chỉ vậy, cô ấy còn coi thường tôi.
彼は仕事でミスを犯した。そればかりか、その責任を私になすりつけようとした。
Anh ta đã phạm lỗi trong công việc. Không chỉ vậy, anh ta còn định đổ trách nhiệm đó lên đầu tôi.
雨が降ってきた。そればかりか、雷まで鳴り始めた。
Trời đã đổ mưa. Không chỉ vậy, sấm sét còn bắt đầu nổi lên nữa.
彼は私からお金を借りた。そればかりか、一度も返済せずに連絡を絶った。
Anh ta đã vay tiền tôi. Không chỉ vậy, anh ta còn cắt đứt liên lạc mà không trả lấy một lần.
31. 昨夜は一睡もできなかった。そればかりか、朝からひどい頭痛に悩まされている。
Đêm qua tôi không chợp mắt được tý nào. Không chỉ vậy, từ sáng tôi còn bị hành hạ bởi cơn đau đầu dữ dội.
彼は私のケーキを勝手に食べた。そればかりか、「美味しくなかった」と文句まで言った。
Anh ta tự tiện ăn bánh của tôi. Không chỉ vậy, còn dám càm ràm là "chẳng ngon lành gì".
試合に負けた。そればかりか、チームのエースが怪我をしてしまった。
Chúng tôi đã thua trận đấu. Không chỉ vậy, át chủ bài của đội còn bị chấn thương nữa.
彼は会議に何の準備もしてこなかった。そればかりか、会議中に居眠りをしていた。
Anh ta không chuẩn bị bất cứ thứ gì cho cuộc họp. Không chỉ vậy, anh ta còn ngủ gật trong khi họp.
35. 楽しみにしていた旅行が中止になった。そればかりか、高額なキャンセル料まで請求された。
Chuyến du lịch tôi mong đợi đã bị hủy. Không chỉ vậy, tôi còn bị đòi tiền phí hủy bỏ rất cao.
彼は私の悪口を言っていた。そればかりか、全く事実無根の噂を広めていた。
Anh ta đã nói xấu tôi. Không chỉ vậy, anh ta còn lan truyền những tin đồn hoàn toàn không có căn cứ.
終電を逃してしまった。そればかりか、タクシーも一台も捕まらない。
Tôi đã lỡ chuyến tàu cuối. Không chỉ vậy, đến một chiếc taxi cũng không bắt được.
Mẫu ngữ pháp 「V + 通す」(〜とおす) là một dạng động từ phức (động từ ghép) rất hay và ý nghĩa thuộc trình độ N2 (đôi khi xuất hiện ở N3 nâng cao).
Bản chất của cấu trúc này là lấy một Động từ hành động chia ở thể ます (bỏ ます) rồi ghép thêm đuôi 通す (xuất phát từ chữ Hán 「通」 - xuyên qua, thông qua) vào sau.
Cấu trúc này dùng để diễn tả một hành động được thực hiện liên tục, không ngừng nghỉ từ đầu cho đến cuối, hoặc một ý chí kiên định, quyết tâm làm việc gì đó đến cùng bất chấp khó khăn.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Làm... đến cùng", "Làm... suốt từ đầu đến cuối", "Giữ vững việc... cho đến hết".
Cách chia cấu trúc
Bạn chỉ cần bỏ đuôi ます của động từ và cộng trực tiếp với 通す:
Động từ (bỏ ます) + 通す
やる (Làm) $\rightarrow$ やり通す (Làm đến cùng, làm cho bằng được)
読む (Đọc) $\rightarrow$ 読み通す (Đọc hết sạch từ đầu đến cuối quyển sách)
我慢する (Chịu đựng) $\rightarrow$ 我慢し通す (Chịu đựng đến cùng)
信じる (Tin tưởng) $\rightarrow$ 信じ通す (Giữ vững niềm tin cho đến phút cuối)
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Cấu trúc này được chia làm 2 nhóm ý nghĩa cốt lõi dựa trên bản chất của hành động:
Thể hiện ý chí kiên định, quyết tâm làm việc gì đó đến cùng (Nghĩa về mặt ý chí)
Dùng khi bạn hoặc ai đó đối mặt với một thử thách, áp lực hoặc khó khăn kéo dài, nhưng vẫn giữ vững lập trường, không bỏ cuộc giữa chừng mà đi tới cái đích cuối cùng.
一度決めたことは、最後までやり通すべきだ。
(Một khi đã quyết định việc gì thì nên làm đến cùng.)
どんなに批判されても, 彼は自分の正義を主張し通した。
(Dù bị chỉ trích bao nhiêu đi chăng nữa, anh ấy vẫn giữ vững lập trường/khăng khăng khẳng định chính nghĩa của mình đến cùng.)
彼女はつらい時期も、ずっと笑顔を見せ通した。
(Ngay cả trong những thời điểm cay đắng nhất, cô ấy vẫn giữ nguyên nụ cười trên môi cho đến cùng.)
Diễn tả một hành động kéo dài liên tục, trọn vẹn xuyên suốt một khoảng thời gian (Nghĩa về mặt thời gian)
Dùng khi bạn thực hiện một hành động mang tính chất "tiêu thụ" hoặc trải nghiệm một sự vật nào đó không ngắt quãng từ trang đầu đến trang cuối, từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc.
この厚い小説を、一晩で読み通した。
(Tôi đã đọc một mạch từ đầu đến cuối cuốn tiểu thuyết dày cộm này chỉ trong một đêm.)
彼は10時間も喋り通したので、声が枯れてしまった。
(Anh ấy đã nói liên tu bất tận suốt 10 tiếng đồng hồ nên giọng bị khản đặc luôn rồi.)
一晩中起き通して勉強したので、今日はとても眠い。
(Vì tôi đã thức xuyên suốt cả đêm để học bài nên hôm nay buồn ngủ rũ cả mắt.)
1. 会議では多くの反対意見が出たが、彼は自分の企画案を最後まで言い通した。
Trong cuộc họp đã có nhiều ý kiến phản đối, nhưng anh ấy vẫn bảo vệ ý kiến cho kế hoạch của mình đến cùng.
2. 周りはみんなく彼を疑ったが、私だけは彼の無実を信じ通した。
Mọi người xung quanh đều nghi ngờ anh ấy, nhưng chỉ riêng tôi là tin tưởng vào sự vô tội của anh ấy đến cùng.
3. 彼はどんなに貧しくても、自分の芸術家としての生き方を貫き通した。
Anh ấy dù nghèo khó thế nào vẫn giữ vững cách sống của một nghệ sĩ đến cùng.
4. たとえ一人になっても、私はこの改革案への賛成を押し通すつもりだ。
Dù chỉ còn một mình, tôi vẫn định sẽ bảo vệ sự tán thành đối với phương án cải cách này đến cùng.
5. 彼は一度決めたことは、どんな困難があっても最後までやり通す人だ。
Anh ấy là người mà một khi đã quyết định thì dù có khó khăn thế nào cũng sẽ thực hiện đến cùng.
6. 彼女は周囲の雑音に惑わされず、自分の信念を守り通した。
Cô ấy không bị xao nhãng bởi những lời ra tiếng vào xung quanh mà đã giữ vững đức tin của mình đến cùng.
7. 彼は不利な状況でも弱音を吐かず、リーダーとしての役割を演じ通した。
Anh ấy dù trong tình huống bất lợi vẫn không nản chí, hoàn thành tốt vai trò của một người lãnh đạo đến cùng.
8. どんなに時代が変わっても、彼は昔ながらのやり方を貫き通している。
Dù thời đại có thay đổi thế nào, anh ấy vẫn giữ vững cách làm từ ngày xưa đến cùng.
9. 多くの人が不可能だと言ったが、彼は自分の理論が正しいと主張し通した。
Nhiều người nói là không thể, nhưng anh ấy vẫn khẳng định lý thuyết của mình là đúng đến cùng.
10. 彼女は自分の正義を信じ、最後まで会社と戦い通した。
Cô ấy tin vào chính nghĩa của bản thân và đã chiến đấu với công ty đến cùng.
11. 彼は生涯、平和への願いを訴え通した。
Suốt cả cuộc đời, anh ấy đã kiên trì kêu gọi nguyện vọng hòa bình đến cùng.
12. たとえ誤解されても、私は自分の誠意を示し通す。
Ngay cả khi bị hiểu lầm, tôi vẫn sẽ thể hiện sự thành tâm của mình đến cùng.
13. 彼は一度口にした約束は、何があっても守り通す。
Lời hứa một khi anh ấy đã nói ra thì dù có chuyện gì xảy ra cũng sẽ giữ lời đến cùng.
14. 彼女は愛する人を待ち続け、その純粋な思いを貫き通した。
Cô ấy tiếp tục chờ đợi người mình yêu và giữ vững tình cảm thuần khiết đó đến cùng.
15. どんなに苦しい状況でも、彼は決して希望を失い通さなかった。
Dù trong tình cảnh khổ cực thế nào, anh ấy cũng tuyệt đối không để mất hy vọng cho đến cùng.
16. 彼は自分が正しいと信じ、裁判で最後まで戦い通す覚悟だ。
Anh ấy tin rằng mình đúng và đã chuẩn bị tâm thế để chiến đấu tại tòa án đến cùng.
17. 周囲は彼を笑ったが、彼は自分の発明が世界を変えると信じ通していた。
Mọi người xung quanh cười nhạo anh ấy, nhưng anh ấy vẫn tin tưởng đến cùng rằng phát minh của mình sẽ thay đổi thế giới.
18. 彼はその秘密を墓場まで持っていくと決め、生涯隠し通した。
Anh ấy quyết định mang bí mật đó xuống mồ và đã che giấu nó suốt cả cuộc đời.
19. どんなに誘惑が多くても、彼は初志を貫き通した。
Dù có nhiều cám dỗ thế nào, anh ấy vẫn giữ vững chí hướng ban đầu đến cùng.
20. 彼女は一度も涙を見せず、気丈な母親役を最後まで演じ通した。
Cô ấy không một lần để lộ nước mắt, hoàn thành tốt vai người mẹ kiên cường cho đến tận cùng.
21. 足が痛くなったが、彼は42.195キロのフルマラソンを走り通した。
Dù chân bị đau nhưng anh ấy đã chạy hết quãng đường marathon 42.195 km đến cùng.
22. 昨夜は一睡もせず、朝まで仕事をやり通した。
Đêm qua tôi không chợp mắt tí nào, làm việc liên tục cho đến sáng.
23. 彼は分厚い専門書を、途中で投げ出さずに最後まで読み通した。
Anh ấy đã đọc hết cuốn sách chuyên ngành dày cộm đến trang cuối cùng mà không bỏ dở giữa chừng.
24. 嵐の中、船長は必死に舵を取り、港まで船を動かし通した。
Trong cơn bão, thuyền trưởng đã nỗ lực hết mình để lái tàu và đưa tàu về đến cảng.
25. 彼女はたった一人で、この長編小説を書き通した。
Cô ấy đã một mình viết xong cuốn tiểu thuyết dài này đến tận trang cuối.
26. 彼は若い頃から定年まで、同じ会社で働き通した。
Anh ấy đã làm việc tại cùng một công ty suốt từ thời trẻ cho đến khi nghỉ hưu.
27. 険しい山道だったが、私たちは頂上まで歩き通した。
Dù là đường núi hiểm trở nhưng chúng tôi đã đi bộ đến tận đỉnh núi.
28. 彼は何ヶ月もかけて、この複雑な模型を作り通した。
Anh ấy đã mất nhiều tháng để hoàn thành mô hình phức tạp này.
29. 彼女は強い向かい風の中、自転車で坂道を登り通した。
Cô ấy đã đạp xe lên hết con dốc trong cơn gió ngược mạnh mẽ.
30. どんなに疲れていても、彼は息子とのキャッチボールをやり通した。
Dù mệt mỏi thế nào, anh ấy vẫn chơi tung hứng bóng với con trai cho đến cùng.
Trong tiếng Nhật, cấu trúc [Tính từ + め] (thường viết bằng Hiragana là 〜め hoặc chữ Hán là 〜目) là một hậu tố cực kỳ lợi hại xuất hiện ở trình độ N3/N2.
Bản chất của cấu trúc này là dùng để giảm bớt độ gay gắt, làm giảm nhẹ hoặc làm mờ đi ranh giới mang tính tuyệt đối của tính từ. Thay vì khẳng định 100% tính chất của sự vật, 〜め biến tính chất đó thành một dạng "hơi hơi", "có xu hướng", "thiêng về phía... một chút".
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Hơi...", "... một chút", "... một tẹo", "Có xu hướng...".
Sơ đồ hoạt động và Quy tắc biến hình
Cấu trúc này chủ yếu đi với các tính từ chỉ kích thước, số lượng, mức độ, vị giác hoặc thời gian.
Tính từ đuôi い: Bỏ い + め (Ví dụ: 大きい $\rightarrow$ 大きめ)
Tính từ đuôi な: Bỏ な + め (Ví dụ: 控えめ - Khiêm tốn, vừa phải)
⚠️ Điểm ăn tiền về Từ loại: Sau khi thêm 〜め, từ này có thể hoạt động như một Danh từ hoặc một Tính từ đuôi な.
Nếu bổ nghĩa cho Danh từ khác: [Tính từ + め] + の + Danh từ (Ví dụ: 大きめの服 - Quần áo hơi rộng một chút).
Nếu bổ nghĩa cho Động từ: [Tính từ + め] + に + Động từ (Ví dụ: 高めに買う - Mua với giá hơi đắt một chút).
Các từ kinh điển thường gặp nhất trong thực tế
Để dễ nuốt cấu trúc này, bạn chỉ cần nhớ nằm lòng các combo từ vựng siêu phổ biến dưới đây vì người Nhật dùng chúng suốt ngày:
Nhóm chỉ Kích thước, Cự ly, Mức độ (Gặp nhiều nhất)
大きめ (Ookime): Hơi to một chút / Thiên về hướng to.
Ví dụ: 大きめのサイズはありますか。 (Có size hơi to một chút không ạ?)
小さめ (Chiisame): Hơi nhỏ một chút / Nhỏ hơn bình thường một tẹo.
長め (Nagame): Hơi dài một chút.
Ví dụ: 髪を長めに切ってください。 (Hãy cắt tóc hơi dài một chút giúp tôi nhé.)
短め (Mijikame): Hơi ngắn một chút.
太め (Futome): Hơi béo/mập/dày một chút.
細め (Hosome): Hơi gầy/mỏng/thon một chút.
Nhóm chỉ Vị giác, Mức độ nấu nướng (Rất hay dùng khi đi ăn tiệm)
辛め (Karame): Hơi cay một chút.
Ví dụ: カレーは辛めでお願いします。 (Cho tôi gọi cà ri vị hơi cay một chút nhé.)
甘め (Amame): Hơi ngọt một chút.
薄め (Usume): Hơi nhạt / Hơi loãng một chút.
濃め (Koime): Hơi đậm đà / Hơi đặc / Hơi mặn một chút.
Nhóm chỉ Thời gian, Giá cả
早め (Hayame): Hơi sớm một chút (Thường dùng để khuyên làm gì đó sớm lên).
Ví dụ: 明日は早めに起きてください。 (Ngày mai hãy dậy hơi sớm một chút nhé.)
高め (Takame): Hơi đắt / Hơi cao một chút (Ví dụ: Huyết áp hơi cao).
安め (Yasume): Hơi rẻ một chút.
⚠️ Phân biệt siêu tốc: [Tính từ + め] và 「ちょっと / 少し」 (Chotto / Sukoshi)
Cả hai đều mang nghĩa là "Một chút, hơi hơi", nhưng cách dùng và tâm lý người nói lại khác nhau:
ちょっと / 少し + Tính từ: Dùng để nhận xét, đánh giá một sự thật khách quan (Ví dụ: ちょっと大きい - Cái này hơi to đấy, mang tính chất nhận xét, có thể là chê).
[Tính từ + め] + の/に: Thường thể hiện mong muốn, lựa chọn hoặc xu hướng mang tính chủ quan của người nói khi muốn điều chỉnh một cái gì đó cho vừa vặn với ý mình (Ví dụ: 大きめを選ぶ - Tôi chủ động chọn cái nào hơi to một chút vì tôi thích mặc rộng).
Mẹo nhớ nhanh phòng thi: Nếu trong câu xuất hiện các động từ mang tính lựa chọn, yêu cầu, nhờ vả đối phương cắt, nấu, chọn đồ theo ý mình (〜てください, 〜にする, 〜でお願いします) $\rightarrow$ Ưu tiên chọn đuôi 「〜め」 gắn vào tính từ.
1. このコートは長く着たいので、少し大きめのサイズを選びました。
Vì muốn mặc chiếc áo khoác này lâu dài nên tôi đã chọn kích cỡ hơi lớn một chút.
2. 彼は体が大きいから、服はいつも大きめを買う必要がある。
Vì anh ấy có thân hình to lớn nên luôn cần phải mua quần áo loại hơi rộng.
3. ゆったりと着たいので、Tシャツはワンサイズ大きめにしてください。
Vì tôi muốn mặc thoải mái nên hãy lấy cho tôi chiếc áo thun lớn hơn một cỡ.
4. この靴は少し小さめに作られているので、普段より大きいサイズをお勧めします。
Đôi giày này được làm hơi nhỏ một chút nên tôi khuyên bạn nên chọn kích cỡ lớn hơn bình thường.
5. 赤ちゃんはすぐに大きくなるから、服は少し大きめでちょうどいい。
Vì trẻ sơ sinh lớn rất nhanh nên quần áo hơi rộng một chút là vừa đẹp.
6. このブランドの服は作りが小さめだから、試着した方がいいよ。
Quần áo của nhãn hiệu này có phom hơi nhỏ nên bạn nên mặc thử thì hơn.
7. 私は手が小さいので、手袋は小さめのサイズを探しています。
Vì tay tôi nhỏ nên tôi đang tìm găng tay kích cỡ hơi nhỏ.
8. この箱は少し小さめだから、プレゼントが全部入るか心配だ。
Cái hộp này hơi nhỏ một chút nên tôi lo không biết có bỏ hết quà vào được không.
9. 彼はがっしりした体型なので、太めのジーンズがよく似合う。
Vì anh ấy có thân hình vạm vỡ nên rất hợp với quần jean ống hơi rộng.
10. このペンは字が太めに出るから、宛名書きに便利だ。
Cây bút này viết ra nét hơi đậm nên rất tiện để viết địa chỉ người nhận.
11. 彼は手首が太めなので、この腕時計のベルトは合わないかもしれない。
Vì cổ tay anh ấy hơi to nên dây đeo của chiếc đồng hồ này có lẽ sẽ không vừa.
12. 彼女はモデルなので、とても細めの体型を維持している。
Vì là người mẫu nên cô ấy luôn duy trì một vóc dáng khá mảnh mai.
13. この指輪のデザインは素敵だけど、私の指には少し細めすぎる。
Thiết kế của chiếc nhẫn này rất đẹp nhưng nó lại hơi quá mảnh so với ngón tay của tôi.
14. このネクタイは少し細めなので、シャープな印象を与える。
Chiếc cà vạt này hơi nhỏ bản một chút nên tạo ấn tượng sắc sảo.
15. 彼は食が細いので、体つきは細めだ。
Vì anh ấy ăn uống kém nên dáng người hơi gầy.
16. この道路は広めなので、運転がしやすいです。
Con đường này khá rộng nên rất dễ lái xe.
17. 部屋探しの条件は、収納が広めであることです。
Điều kiện tìm phòng của tôi là không gian lưu trữ phải hơi rộng rãi một chút.
18. このテーブルは長めだから、大人数で食事をするのにいいね。
Cái bàn này hơi dài nên rất tốt để dùng bữa với nhiều người nhỉ.
19. 彼女は髪を短めに切って、印象が大きく変わった。
Cô ấy cắt tóc hơi ngắn đi làm cho ấn tượng thay đổi rõ rệt.
20. 旅行に行くので、日持ちするように固めのパンを買った。
Vì đi du lịch nên tôi đã mua loại bánh mì hơi cứng để giữ được lâu ngày.
21. 明日は道が混むかもしれないので、早めに家を出ましょう。
Ngày mai đường có thể sẽ đông nên chúng ta hãy ra khỏi nhà sớm một chút nhé.
22. 人気の映画だから、早めにチケットを予約しておいた方がいいよ。
Vì là phim đang hot nên bạn nên đặt vé sớm một chút thì hơn.
23. 台風が近づいているので、早めに帰宅してください。
Vì bão đang đến gần nên hãy về nhà sớm một chút.
24. 今日の会議は早めに終わったので、同僚と食事に行くことにした。
Vì cuộc họp hôm nay kết thúc sớm hơn dự kiến nên tôi đã quyết định đi ăn cùng đồng nghiệp.
25. 彼はいつも約束の時間より早めに来て、私を待っていてくれる。
Anh ấy lúc nào cũng đến sớm hơn giờ hẹn một chút và đứng đợi tôi.
26. 冬が来る前に、早めにタイヤを交換しておこう。
Trước khi mùa đông đến, chúng ta hãy thay lốp xe sớm một chút đi.
27. 今日の夕食は少し早めに済ませて、夜は映画を見たい。
Tôi muốn dùng bữa tối sớm một chút rồi buổi tối sẽ xem phim.
28. 彼は出世が早めだったので、周りから嫉妬されることもあった。
Vì anh ấy thăng tiến khá nhanh nên cũng có khi bị những người xung quanh ghen tị.
29. 今夜は仕事が長引きそうなので、夕食は遅めになりそうだ。
Tối nay công việc có vẻ sẽ kéo dài nên bữa tối chắc sẽ hơi muộn.
30. 今年の桜の開花は、例年より少し遅めらしい。
Nghe nói năm nay hoa anh đào sẽ nở hơi muộn một chút so với mọi năm.