| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| An Định |
安定 |
Ổn định |
| Ác Hư戯 |
悪戯 |
Nghịch ngợm |
| Tuyên Chiêu |
噂 |
Tin đồn |
| Ảnh Hưởng |
影響 |
Ảnh hưởng |
| Giải Quyết |
解決 |
Giải quyết |
| Khai Thủy |
開始 |
Bắt đầu |
| Ngoại Xuất |
外出 |
Đi ra ngoài |
| Hồi Phục |
回復 |
Hồi phục |
| Khuếch Đại |
拡大 |
Phóng to |
| Xác Nhận |
確認 |
Xác nhận |
| Hoạt Động |
活動 |
Hoạt động |
| Hoạt Dược |
活躍 |
Hoạt động tích cực |
| Ngã Mạn |
我慢 |
Chịu đựng |
| Hoàn Thành |
完成 |
Hoàn thành |
| Can Táo |
乾燥 |
Khô ráo |
| Hoàn Liễu |
完了 |
Kết thúc xuôi |
| Qui Quốc |
帰国 |
Về nước |
| Kỷ Niệm |
記念 |
Kỷ niệm |
| Cơ Năng |
機能 |
Chức năng |
| Cộng Thông |
共通 |
Điểm chung |
| Kí Lục |
記録 |
Kỷ lục ghi chép |
| Công Phu |
工夫 |
Tìm tòi công phu |
| Khu Biệt |
区別 |
Phân biệt |
| Quyết Định |
決定 |
Quyết định |
| Kiểm Tra |
検査 |
Kiểm tra sức khỏe |
| Kiến Vật |
見物 |
Tham quan ngắm cảnh |
| Hành Động |
行動 |
Hành động |
| Hỗn Tạp |
混雑 |
Đông đúc bừa bãi |
| Hỗn Loạn |
混乱 |
Hỗn loạn |
| Toát Ảnh |
撮影 |
Quay phim chụp hình |
| Thứ Kích |
刺激 |
Kích thích |
| Tự Sát |
自殺 |
Tự tử |
| Chi Độ |
支度 |
Sửa soạn chuẩn bị |
| Thực Hành |
実行 |
Thực hiện |
| Chỉ Định |
指定 |
Chỉ định |
| Tử Vong |
死亡 |
Tử vong |
| Chung Liễu |
終了 |
Kết thúc xong xuôi |
| Chủ Trương |
主張 |
Khẳng định ý kiến |
| Chuẩn Bị |
準備 |
Chuẩn bị |
| Sử Dụng |
使用 |
Sử dụng |
| Thắng Phụ |
勝負 |
Phân định thắng thua |
| Chứng Minh |
証明 |
Chứng minh |
| Chế Hạn |
制限 |
Hạn chế mức độ |
| Chỉnh Lý |
整理 |
Sắp xếp thu dọn |
| Tuyển Trạch |
選択 |
Lựa chọn |
| Tuyên Truyền |
宣伝 |
Quảng cáo tuyên truyền |
| Tưởng Tượng |
想像 |
Tưởng tượng |
| Đối Ứng |
対応 |
Ứng phó giải quyết |
| Chú Mục |
注目 |
Chú ý đón xem |
| Điều Tra |
調査 |
Điều tra khảo sát |
| Điều Chỉnh |
調整 |
Điều chỉnh lịch trình |
| Điều Tiết |
調節 |
Điều tiết âm lượng |
| Khiêu Chiến |
挑戦 |
Thử thách bản thân |
| Truy Gia |
追加 |
Thêm vào gọi thêm món |
| Đề Án |
提案 |
Đề xuất ý kiến |
| Thủ Nhập |
手入れ |
Chăm sóc bảo dưỡng |
| Độc Lập |
独立 |
Độc lập |
| Nạp Đắc |
納得 |
Thấu hiểu đồng ý |
| Trị Thượng |
値上がり |
Tăng giá |
| Phát Kiến |
発見 |
Phát hiện |
| Phát Đạt |
発達 |
Phát triển văn minh |
| Phán Đoán |
判断 |
Phán đoán nhận định |
| Bỉ Giác |
比較 |
So sánh |
| Bỉ Giác Đích |
比較的 |
Tương đối khá |
| Phủ Định |
否定 |
Phủ định |
| Bất Túc |
不足 |
Thiếu thốn |
| Phụ Đảm |
負担 |
Gánh vác chi phí |
| Biến Hóa |
変化 |
Thay đổi trạng thái |
| Biến Canh |
変更 |
Thay đổi kế hoạch |
| Bảo Tồn |
保存 |
Lưu trữ thức ăn |
| Mãn Túc |
満足 |
Hài lòng |
| Vô Thị |
無視 |
Phớt lờ ngó lơ |
| Dụng Tâm |
用心 |
Cẩn trọng đề phòng |
| Dự Tưởng |
予想 |
Dự đoán kết quả |
| Dự Phòng |
予防 |
Phòng bệnh dịch |
| Lý Giải |
理解 |
Thấu hiểu nội dung |
| Liên Tục |
連続 |
Liên tiếp không nghỉ |
Bản chất của hiện tượng "Phản ngữ" (反語 - Hango) trong tiếng Nhật
Trong cả tiếng Nhật cổ và tiếng Nhật hiện đại, Phản ngữ là một biện pháp tu từ dùng hình thức "Hỏi ngược để khẳng định".
Giáo viên có thể hướng dẫn học viên nhớ quy tắc cốt lõi:
Khi câu hỏi ở dạng Phủ định $\rightarrow$ Ý đồ thực sự là Khẳng định mạnh mẽ.
Khi câu hỏi ở dạng Khẳng định $\rightarrow$ Ý đồ thực sự là Phủ định tuyệt đối.
Từ Cổ ngữ 「否(いな)~ない」 đến Hiện đại 「~か」
Đoạn văn văn bản hướng dẫn đang chỉ ra sự chuyển dịch về mặt ngôn ngữ nhưng vẫn giữ nguyên ý đồ diễn đạt:
Hình thức cổ ngữ: 「否(いな)~ない」
Đây là cấu trúc văn học cổ, học viên sẽ gặp trong các bài đọc hiểu văn học cao cấp hoặc triết học (trình độ N1+).
Cấu trúc: Mở đầu bằng 否 (Không/Lẽ nào lại) và kết thúc bằng một vế phủ định ない.
Ý nghĩa: "Lẽ nào lại không xảy ra việc đó? (Chắc chắn là phải xảy ra)".
Mục đích: Dùng phủ định của phủ định để tạo ra một lời khẳng định tuyệt đối, mang sức nặng và tính trang nghiêm cao.
Hình thức hiện đại: Kết thúc bằng 「~か」
Trong tiếng Nhật hiện đại (trình độ N3 đến N1), người Nhật đã đơn giản hóa lối nói trên bằng cách đưa từ để hỏi hoặc các cấu trúc đi kèm với trợ từ nghi vấn 「か」 ở cuối câu để tạo ra sắc thái phản biện tương đương.
Có 3 dạng phản ngữ hiện đại tiêu biểu mà học viên cần lưu ý trong các bài thi năng lực hoa ngữ (JLPT):
Dạng 1: [Từ để hỏi (誰が / どこに)] + [Động từ] + か
Ý nghĩa: Phủ định sạch trơn đối tượng.
Ví dụ: そんな嘘、誰が信じるか。 (Lời nói dối như thế, làm gì có ai tin. $\rightarrow$ Nghĩa là: Tuyệt đối không ai tin).
Dạng 2: [Động từ / Tính từ] + ものか / ことか
Ý nghĩa: Phủ định một cách bực bội, kiên quyết.
Ví dụ: あんな店、二度と行くものか。 (Cái quán đó, đời nào tôi thèm quay lại lần hai. $\rightarrow$ Nghĩa là: Tuyệt đối không quay lại).
Dạng 3: [Vế câu phủ định] + ではないか
Ý nghĩa: Khẳng định một sự thật hiển nhiên bằng cách hỏi ngược. Đây là dạng gần nhất với cấu trúc cổ.
Ví dụ: 練習すれば、できるではないか。 (Nếu luyện tập thì chẳng phải là sẽ làm được hay sao? $\rightarrow$ Nghĩa là: Chắc chắn sẽ làm được).
彼は私が嘘をついたと言ったが、私がそんなことをするだろうか。
Anh ta nói rằng tôi đã nói dối, nhưng liệu tôi có làm một việc như thế không cơ chứ?
一度私を裏切った人間を、どうして再び信用できようか。
Một kẻ đã phản bội tôi một lần thì làm sao tôi có thể tin tưởng thêm lần nữa?
何の証拠もないのに、だだの噂話を真に受けることなどできようか。
Dẫu chẳng có chút bằng chứng nào, lẽ nào ta lại có thể tin sái cổ một câu chuyện đồn thổi vớ vẩn?
彼は口先だけで何も行動しない。そんな男の言葉が信じられるか。
Hắn ta chỉ được cái mồm chứ chẳng bao giờ hành động. Lời của hạng đàn ông đó mà tin được sao?
私の努力を何も知らないくせに、彼に批判される筋合いがあるだろうか。
Đã chẳng biết gì về nỗ lực của tôi, liệu anh ta có tư cách gì mà phê phán chứ?
彼は私のせいだと言うが、全ての責任が私一人にあるだろうか。
Anh ta đổ lỗi cho tôi, nhưng lẽ nào mọi trách nhiệm lại chỉ nằm ở một mình tôi?
あんな理不尽な要求を、黙って受け入れることなどできるか。
Một yêu cầu phi lý như thế, làm sao có thể ngậm bồ hòn làm ngọt mà chấp nhận được?
ただの一度のミスで、これまでの信頼が全てなくなるなんてことがあろうか。
Lẽ nào chỉ vì một sai lầm duy nhất mà mọi sự tin tưởng từ trước đến nay lại tan thành mây khói sao?
彼は自分は悪くないと言うが</ruby、本当にそうだろうか。
Anh ta bảo mình không có lỗi, nhưng liệu có thật sự là như thế không?
この程度のことで、私が感謝するとでも思ったのか。
Tưởng chỉ bấy nhiêu thôi mà tôi phải cảm ơn anh chắc?
彼は謝罪の言葉を述べたが、あんなものが心からの謝罪と言えるだろうか。
Anh ta đã buông lời tạ lỗi, nhưng liệu có thể gọi thứ đó là lời xin lỗi chân thành từ đáy lòng không?
何の努力もしていない彼が、私たちと同じ結果を求めてよいものだろうか。
Một kẻ chẳng hề nỗ lực như anh ta mà lại đòi hỏi kết quả giống như chúng tôi sao?
彼は私を都合よく利用しただけだ。あれが友情と呼べるだろうか。
Hắn ta chỉ lợi dụng tôi khi cần thôi. Thứ đó mà cũng gọi là tình bạn được sao?
あんな失礼な態度の店員に、こちらから頭を下げられようか。
Với một nhân viên có thái độ vô lễ như thế, lẽ nào tôi lại phải hạ mình cúi đầu trước?
自分の間違いを棚に上げて、他人ばかりを責めていてよいものだろうか。
Gạt bỏ lỗi lầm của bản thân sang một bên rồi cứ chỉ trích người khác mãi, liệu có chấp nhận được không?
彼は「忘れてた」と軽く言ったが、そんな大事な約束を忘れるなんてことがあろうか。
Hắn thản nhiên nói "quên mất rồi", nhưng lẽ nào một lời hứa quan trọng như thế lại có thể quên được sao?
彼は私の意見を頭から否定した。議論する価値などあろうか。
Anh ta đã gạt phắt ý kiến của tôi ngay từ đầu. Liệu có còn giá trị gì để mà tranh luận nữa không?
何の相談もなしに、勝手に物事を進めて良いものだろうか。
Chẳng bàn bạc gì mà cứ tự ý quyết định mọi việc, liệu như thế có được không?
彼はいつも言い訳ばかりだ。そんな人間に責任ある仕事が任せられるか。
Anh ta lúc nào cũng chỉ toàn bào chữa. Một kẻ như thế làm sao có thể giao phó những công việc đầy trách nhiệm được?
私の気持ちを少しも考えない彼の言葉を、どうして受け入れられようか。
Với những lời lẽ chẳng thèm mảy may nghĩ đến cảm xúc của tôi như thế, làm sao tôi có thể chấp nhận cho được?
彼は自分が正しいと信じ込んでいる。そんな相手と話し合いになろうか。
Hắn ta cứ đinh ninh mình luôn đúng. Với một đối thủ như thế liệu có thể nói chuyện cho ra ngô ra khoai được không?
彼は私をただの駒だと思っている。そんな人間の下で働けるか。
Anh ta chỉ coi tôi như một quân cờ. Làm sao tôi có thể làm việc dưới trướng một kẻ như vậy được?
彼は私に全てを押し付けた。これが協力と呼べるだろうか。
Anh ta đùn đẩy mọi việc cho tôi. Thứ này mà gọi là hợp tác được sao?
あんなに分かりやすい嘘を</ruby、私が信じるとでも思ったのか。
Một lời nói dối dễ lộ như thế mà anh tưởng tôi sẽ tin sao?
彼は自分の利益しか考えていない。そんな男に、未来を託せるか。
Hắn ta chỉ biết nghĩ đến lợi ích của bản thân. Liệu có thể phó thác tương lai cho hạng người đó không?
彼は「知らなかった」と言い張るが、知らなかったで済まされる問題だろうか。
Anh ta cứ khăng khăng là "không biết", nhưng liệu đây có phải vấn đề chỉ cần nói không biết là xong chuyện không?
あんな卑怯な手を使って得た勝利に、価値があるだろうか。
Chiến thắng có được bằng thủ đoạn hèn hạ như thế thì liệu có giá trị gì không?
彼は私の作品を盗んだ。それが芸術家のすることだろうか。
Anh ta đã đánh cắp tác phẩm của tôi. Đó mà là hành động của một người nghệ sĩ sao?
人の心を傷つけておいて、「冗談だった」で済まされるか。
Làm tổn thương trái tim người khác rồi nói "chỉ là đùa thôi" mà coi được sao?
彼は私に罪をなすりつけようとしている。そんなことが許されるだろうか。
Anh ta đang định đổ tội cho tôi. Liệu một chuyện như thế có thể tha thứ được không?
何も見返りを求めずに助けてくれた友人を、疑うことなどできようか。
Một người bạn đã giúp đỡ mình mà không đòi hỏi ơn huệ, lẽ nào ta lại có thể nghi ngờ họ?
彼はいつも私を馬鹿にする。そんな奴に、私の本当の気持ちが分かってたまるか。
Hắn ta lúc nào cũng coi thường tôi. Đời nào hạng người như hắn lại hiểu được cảm xúc thật của tôi!
私は何も悪いことをしていない。どうして私が謝らなければならないのか。
Tôi chẳng làm gì sai cả. Tại sao tôi lại phải xin lỗi cơ chứ?
彼は自分だけ楽をしようとしている。それがリーダーのやることか。
Anh ta chỉ muốn nhàn thân một mình. Đó mà là cách làm của một người lãnh đạo sao?
彼は私を金づるとしか見ていない。あれが愛情と呼べるか。
Hắn chỉ xem tôi như một mỏ tiền. Thứ đó mà gọi là tình yêu được sao?
彼は私の忠告を笑い飛ばした。もう二度と彼のために何か言おうと思うか。
Anh ta cười nhạo lời khuyên của tôi. Liệu tôi có còn muốn nói thêm điều gì vì lợi ích của anh ta nữa không?
何の連絡もなしに、一時間も人を待たせて平気でいられるものか。
Chẳng có lấy một lời liên lạc mà lại để người khác đợi tận một tiếng đồng hồ, làm sao có thể thản nhiên như không có gì được?
あんな一方的なルールを、どうして守る気になれようか。
Một quy tắc độc đoán như thế, làm sao tôi có thể có ý định tuân theo cho được?
彼は私の過去を詮索する。そんな人に心を開けるか。
Anh ta cứ soi mói quá khứ của tôi. Với người như thế làm sao tôi có thể mở lòng được?
彼は「君のためだ」と言うが、本当に私のことを考えているだろうか。
Anh ta bảo là "vì tôi", nhưng liệu anh ta có thực sự đang nghĩ cho tôi không đây?
締め切りは明日だというのに、この膨大な量の仕事を一日で終えられるか。
Hạn chót là ngày mai rồi, thế mà lượng công việc khổng lồ này làm sao có thể xong trong một ngày được?
私は泳げないのだ。どうして一人で海の向こうまで行けようか。
Tôi vốn không biết bơi. Làm sao tôi có thể một mình đi sang tận bên kia bờ biển cho được?
何の訓練も受けていない素人に、こんな危険な任務が務まるか。
Với một người nghiệp dư chưa từng qua đào tạo, liệu có thể đảm đương nổi nhiệm vụ nguy hiểm này không?
たった千円で、一週間も生活できるか。
Chỉ với vỏn vẹn một ngàn yên, làm sao có thể sống nổi trong suốt một tuần?
彼は方向音痴で有名だ。地図もなしに、目的地にたどり着けるか。
Anh ta nổi tiếng là mù đường. Không có bản đồ thì làm sao có thể tìm được đến đích?
この古いパソコンで、最新のゲームが快適に動くか。
Với chiếc máy tính cũ kỹ này, liệu những trò chơi mới nhất có thể chạy mượt mà nổi không?
私は辛いものが全く食べられない。こんな激辛料理が食べられるか。
Tôi hoàn toàn không ăn được đồ cay. Một món cay xé lưỡi như thế này làm sao tôi ăn nổi?
彼はまだ子供だ。大人でも難しいこの問題が、彼に解けるか。
Nó vẫn còn là một đứa trẻ. Vấn đề mà ngay cả người lớn còn thấy khó này liệu nó có giải được không?
たった一度の説明で、この複雑な理論を完全に理解できるか。
Chỉ qua một lần giải thích, làm sao có thể hiểu thấu đáo được lý thuyết phức tạp này?
どんなに頑張っても、過去に戻ることなどできようか。
Dẫu có cố gắng đến nhường nào, lẽ nào ta lại có thể quay trở lại quá khứ?
「かえって」(Kaette) là một Phó từ chỉ kết quả trái ngược xuất hiện từ trình độ N3 và là một từ khóa cực kỳ quan trọng trong các bài thi đọc hiểu, nghe hiểu của N2 và N1. Chữ Hán của từ này là 「反って」 (chữ "Phản" trong phản tác dụng, tương phản).
Bản chất của かえって là dùng khi người nói thực hiện một hành động A (hoặc một tình huống A xảy ra) với kỳ vọng hoặc suy đoán sẽ nhận được kết quả tốt/kết quả tương ứng. Thế nhưng, thực tế diễn ra ở vế 2 lại đi ngược hoàn toàn với kỳ vọng ban đầu, thậm chí mang lại kết quả tồi tệ hơn hoặc gây tác dụng ngược.
Trong tiếng Việt, từ này tương đương với: "Ngược lại...", "Ai dè lại...", "Chẳng những không... mà ngược lại còn...".
Sơ đồ hoạt động và Vị trí trong câu
かえって là một phó từ nên vị trí thông thường của nó là đứng ở đầu vế câu thứ hai hoặc đứng ngay trước động từ/tính từ của vế thứ hai để nhấn mạnh vào cú "quay xe" của kết quả.
[Hành động / Tình huống ban đầu] 。 (vế 2) かえって + [Kết quả trái ngược/Phản tác dụng]
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế
Từ này mang sắc thái khách quan xen lẫn một chút bất ngờ, thường dùng nhiều nhất trong các tình huống "chữa lợn lành thành lợn què" hoặc các hiện tượng đời sống, tâm lý.
Diễn tả tình huống "phản tác dụng" (Càng cố làm thì kết quả càng tệ)
良かれと思って忠告したのだが、かえって怒らせてしまった。
(Tôi vì nghĩ tốt cho anh ấy nên mới khuyên bảo, ai dè ngược lại lại làm anh ấy nổi giận.)
薬を飲んだら、かえって気分が悪くなった。
(Uống thuốc vào rồi mà ngược lại người còn thấy khó chịu hơn.)
安物を買ったら、すぐ壊れてかえって高くついた。
(Mua đồ rẻ tiền, kết quả là hỏng ngay lập tức, thành ra ngược lại lại tốn tiền hơn.)
Diễn tả một hiện tượng, sự thật đi ngược lại với logic thông thường
都会より田舎のほうが、かえって不便なことが多い。
(So với thành thị thì ở nông thôn ngược lại lại có nhiều điểm bất tiện hơn $\rightarrow$ Kỳ vọng ở nông thôn yên bình, dễ sống nhưng thực tế lại bất tiện).
親切で言った言葉が、かえって相手を傷つけることもある。
(Những lời nói ra bằng lòng tốt, đôi khi ngược lại lại làm tổn thương đối phương.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt "かえって" và "ところが" (Tokoroga)
Học viên rất dễ nhầm lẫn hai từ này vì dịch sang tiếng Việt đều có nét nghĩa "thế nhưng/ai ngờ". Giáo viên có thể giúp học viên phân biệt bằng mẹo sau:
ところが (Liên từ đứng ĐẦU CÂU): Dùng để nối hai câu độc lập, chỉ thuần túy kể lại một sự thật bất ngờ xảy ra khách quan ngoài dự tính. (Ví dụ: Dự báo thời tiết bảo nắng. Thế nhưng (ところが) trời lại mưa).
かえって (Phó từ đứng TRONG VẾ 2): Nhất định phải có mối quan hệ "Kỳ vọng $\rightarrow$ Phản tác dụng". Tức là hành động ở vế 1 phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến kết quả ngược đời ở vế 2.
Mẹo nhớ nhanh cho học viên: Nếu vế 1 là một hành động có mục đích (uống thuốc, khuyên bảo, mua đồ...) nhưng vế 2 lại nhận về một kết cục "gậy ông đập lưng ông" $\rightarrow$ Chọn ngay 「かえって」
1. 疲れている時に栄養ドリンクを飲んだら、かえって目が冴えて眠れなくなった。
Khi đang mệt mà uống nước tăng lực vào thì trái lại đầu óc lại tỉnh táo quá mức không ngủ được.
2. 風邪気味だったので薬を飲んだら、かえって眠気がひどくなって仕事にならなかった。
Vì thấy hơi cảm nên uống thuốc, trái lại cơn buồn ngủ kéo đến dữ dội khiến tôi chẳng thể làm việc được.
3. 早く治そうと思って薬を多めに飲んだら、かえって副作用で気分が悪くなった。
Định bụng uống nhiều thuốc hơn một chút cho nhanh khỏi, trái lại tôi lại thấy khó chịu do tác dụng phụ.
4. 肩こりがひどいので強く揉んでもらったら、かえって揉み返しで痛くなった。
Vì vai mỏi nhừ nên tôi nhờ bóp mạnh tay, trái lại vì bị phản ứng sau massage nên còn đau hơn.
5. 肌荒れを隠そうと化粧を厚塗りしたら、かえって肌の状態が悪化した。
Định trang điểm đậm để che đi làn da sần sùi, trái lại tình trạng da lại càng tệ hơn.
6. 眠れないのでお酒を飲んだら、かえって夜中に目が覚めてしまった。
Vì không ngủ được nên uống chút rượu, trái lại nửa đêm tôi lại bị tỉnh giấc.
7. 健康のためにとジョギングを始めたら、かえって膝を痛めてしまった。
Vừa bắt đầu chạy bộ vì sức khỏe thì trái lại tôi lại làm đau đầu gối.
8. ニキビを無理やり潰したら、かえって跡が残ってしまった。
Cố tình nặn mụn cho bằng được, trái lại nó lại để lại vết sẹo.
9. 目を覚まそうと冷たいシャワーを浴びたら、かえって風邪をひいてしまった。
Định tắm nước lạnh cho tỉnh táo, trái lại tôi lại bị cảm luôn.
10. 虫刺されを掻いたら、かえって腫れがひどくなった。
Càng gãi chỗ côn trùng đốt thì trái lại nó càng sưng to hơn.
11. ダイエットしようと朝食を抜いたら、かえって昼食を食べ過ぎてしまった。
Định bỏ bữa sáng để giảm cân, trái lại tôi lại ăn quá nhiều vào bữa trưa.
12. 痛みを我慢しようとしたら、かえって症状が悪化してしまった。
Cố chịu đau, trái lại các triệu chứng lại càng trở nên trầm trọng hơn.
13. 傷口を早く乾かそうとしたら、かえって化膿してしまった。
Định làm cho vết thương nhanh khô, trái lại nó lại bị mưng mủ.
14. 体を温めようと熱いお風呂に入ったら、かえってのぼせてしまった。
Định ngâm bồn nước nóng cho ấm người, trái lại tôi lại bị chóng mặt do say nóng.
15. 眠気を覚まそうとコーヒーを飲んだら、かえって胃が痛くなった。
Uống cà phê để xua tan cơn buồn ngủ, trái lại tôi lại bị đau dạ dày.
16. 筋肉痛をほぐそうとストレッチをしたら、かえって痛みが強くなった。
Làm vài động tác giãn cơ để làm dịu cơn đau cơ, trái lại cơn đau còn dữ dội hơn.
17. 早く起きようと目覚ましをたくさんかけたら、かえって眠りが浅くなった。
Cài thật nhiều báo thức để dậy sớm, trái lại tôi lại bị ngủ không sâu giấc.
ストレス解消のためにと暴飲暴食したら、かえって自己嫌悪に陥った。
Ăn uống vô độ để xả stress, trái lại tôi lại rơi vào trạng thái chán ghét chính mình.
19. 目の疲れを取ろうと目薬をさしたら、かえって目が充血してしまった。
Nhỏ thuốc mắt để bớt mỏi mắt, trái lại mắt tôi lại bị đỏ ngầu lên.
20. 喉の痛みを和らげようと大声を出さないようにしたら、かえって変な声になった。
Cố không nói to để giảm đau họng, trái lại giọng tôi lại trở nên kỳ quặc.
21. 体力をつけようと無理なトレーニングをしたら、かえって体を壊してしまった。
Luyện tập quá sức để tăng cường thể lực, trái lại tôi lại làm hỏng cả cơ thể.
22. 専門的でない自己判断で治療をしたら、かえって完治が遅れた。
Tự ý chữa trị theo phán đoán cá nhân không có chuyên môn, trái lại thời gian khỏi hẳn còn bị chậm hơn.
23. 日焼け止めを塗り直さずに海で遊んだら、かえってひとい日焼けになった。
Mải chơi ở biển mà không bôi lại kem chống nắng, trái lại tôi bị cháy nắng trầm trọng.
24. 体に良いと聞いて普段食べないものを食べたら、かえってアレルギーが出た。
Nghe nói tốt cho sức khỏe nên ăn thử món bình thường không ăn, trái lại tôi lại bị dị ứng.
25. 口内炎に薬を塗ったら、かえってしみて痛くなった。
Bôi thuốc vào chỗ nhiệt miệng, trái lại nó lại xót và đau hơn.
26. 彼女を励ますつもりで声をかけたら、かえって泣かせてしまった。
Định bụng bắt chuyện để an ủi cô ấy, trái lại tôi lại làm cô ấy khóc.
27. 彼を笑わせようと冗談を言ったら、かえって機嫌を損ねてしまった。
Kể chuyện đùa để làm anh ấy cười, trái lại tôi lại làm anh ấy phật ý.
喧嘩した友人に良かれと思ってアドバイスをしたら、かえって「上から目線だ」と怒られた。
Muốn tốt cho người bạn đang cãi nhau nên đưa ra lời khuyên, trái lại tôi bị mắng là "trình thượng" (lên mặt dạy đời).
29. 会議で発言をためらっていたら、かえって「やる気がない」と誤解された。
Ngần ngại phát biểu trong cuộc họp, trái lại tôi lại bị hiểu lầm là "không có tinh thần làm việc".
沈黙が気まずいので何か話さなきゃと思ったら、かえって余計なことを言ってしまった。
Thấy im lặng gượng gạo nên nghĩ phải nói gì đó, trái lại tôi lại nói ra những điều dư thừa.
31. 彼に謙遜したつもりで自分の失敗を話したら、かえって本当に能力がないと思われた。
Định khiêm tốn bằng cách kể về thất bại của mình với anh ta, trái lại tôi lại bị cho là thực sự không có năng lực.
32. 彼女に気を使って本当のことを言わなかったら、かえって後で関係がこじれた。
Vì giữ ý cho cô ấy mà không nói ra sự thật, trái lại sau đó mối quan hệ càng thêm rắc rối.
33. 子供をやる気にさせようと褒めたら、かえって調子に乗って勉強しなくなった。
Khen ngợi để tạo động lực cho con, trái lại nó lại đắc ý rồi chẳng chịu học hành gì nữa.
34. 部下を叱ったら、かえって反発されてしまった。
Mắng cấp dưới, trái lại tôi lại bị họ phản kháng lại.
35. 彼の誤解を解こうと説明したら、かえって話が複雑になってしまった。
Cố giải thích để hóa giải hiểu lầm cho anh ấy, trái lại câu chuyện lại càng thêm phức tạp.
36. 彼女にプレゼントをあげたら、かえって気を使わせてしまった。
Tặng quà cho cô ấy, trái lại tôi lại làm cho cô ấy phải khách sáo (lo lắng đáp lễ).
37. 親切のつもりで手伝いを申し出たら、かえって「お節介だ」と言われた。
Đề nghị giúp đỡ vì lòng tốt, trái lại tôi lại bị nói là "bao đồng (nhiều chuyện)".
場を盛り上げようと張り切ったら、かえって空回りしてしまった。
Hăng hái làm khuấy động bầu không khí, trái lại tôi chỉ làm mọi chuyện thêm lạc quẻ.
ミスを隠そうと嘘をついたら、かえって事態が大きくなってしまった。
Nói dối để giấu đi lỗi sai, trái lại sự việc lại càng trở nên nghiêm trọng.
40. 早く仲直りしようと焦って謝ったら、かえって「誠意がない」と受け取られた。
Vội vàng xin lỗi để nhanh chóng làm hòa, trái lại hành động đó lại bị coi là "thiếu thành ý".
41. 彼に良く思われようと自分を飾ったら、かえって「嘘つきだ」と思われた。
Cố đánh bóng bản thân để được anh ta coi trọng, trái lại tôi lại bị cho là "kẻ dối trá".
議論を避けようと黙っていたら、かえって「賛成している」と見された。
Giữ im lặng để tránh tranh cãi, trái lại tôi lại bị xem là "đang tán thành".
43. 彼女の気を引こうとわざと冷たくしたら、かえって本当に嫌われてしまった。
Cố tình lạnh lùng để thu hút sự chú ý của cô ấy, trái lại tôi bị cô ấy ghét thật luôn.
子供に厳しくしつけをしたら、かえって嘘をつくようになった。
Dạy dỗ con cái quá nghiêm khắc, trái lại nó lại bắt đầu biết nói dối.
45. 空気を読んで何もしゃべらなかったら、かえって「何を考えているか分からない」と不審がられた。
Để ý thái độ mọi người mà không nói lời nào, trái lại tôi lại bị nghi ngờ là "không biết đang nghĩ gì".
相手に遠慮して自分の意見を言わなかったら、かえって相手を困らせてしまった。
Vì ngại mà không nói ra ý kiến của mình, trái lại tôi lại làm đối phương thêm khó xử.
47. 彼にすごいと思われようと難しい言葉を使ったら、かえって話が通じなかった。
Sử dụng từ ngữ đao to búa lớn để anh ta phải nể phục, trái lại anh ta chẳng hiểu tôi đang nói gì.
みんををまとめようとリーダーシップを発揮したら、かえって「独善的だ」と反感を買った。
Phát huy khả năng lãnh đạo để gắn kết mọi người, trái lại tôi lại bị ác cảm là "kẻ độc đoán".
49. 彼女を慰めようと同じ経験を話したら、かえって「あなたと私は違う」と言われた。
Kể về trải nghiệm tương tự để an ủi cô ấy, trái lại tôi bị đáp lại là "bạn với tôi khác nhau".
子供を甘やかしたら、かえってわがままになってしまった。
Chiều chuộng con cái, trái lại chúng lại trở nên ích kỷ, ngang bướng.