Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Án

(あん)

Đề án
Ngôn Dịch

()(わけ)

Sự biện bạch
Ý Chí

意志(いし)

Ý chí
Nhất Bàn

一般(いっぱん)

Thông thường
Cư Miên

居眠(いねむ)

Ngủ gật
Hội Bản

絵本(えほん)

Truyện tranh
Tặng Vật

(おく)(もの)

Quà tặng
Lạc Vật

()(もの)

Đồ đánh rơi
Vong Vật

(わす)(もの)

Đồ bỏ quên
 

おまけ

Quà khuyến mãi
Tư Xuất

(おも)()

Kỷ niệm
Hương

(かお)

Hương thơm
Khóa Đề

課題(かだい)

Chủ đề bài tập
Khả Năng Tính

可能性(かのうせい)

Khả năng
Cảm Tưởng

感想(かんそう)

Cảm tưởng
Cơ Sở

基礎(きそ)

Cơ sở nền tảng
Khiết Yên

喫煙(きつえん)

Hút thuốc lá
Cơ Bản

基本(きほん)

Cơ bản
Cơ Bản Đích

基本的(きほんてき)

Mang tính cơ bản
Hành Liệt

行列(ぎょうれつ)

Hàng người xếp
Tích

(くせ)

Thói quen tật xấu
Cảnh Sắc

景色(けしき)

Phong cảnh
Phong Cảnh

風景(ふうけい)

Phong cảnh thiên nhiên
Kết Luận

結論(けつろん)

Kết luận
Nguyên Nhân

原因(げんいん)

Nguyên nhân
Hiệu Quả

効果(こうか)

Hiệu quả
Tâm

(こころ)

Trái tim
Sai

()

Khoảng cách sự khác biệt
Tối Tân

最新(さいしん)

Mới nhất
Tham Khảo

参考(さんこう)

Tham khảo
Chủng Loại

種類(しゅるい)

Chủng loại
Trạng Huống

状況(じょうきょう)

Tình huống bối cảnh
Điều Kiện

条件(じょうけん)

Điều kiện
Thường Thức

常識(じょうしき)

Kiến thức thông thường
Trạng Thái

状態(じょうたい)

Trạng thái
Tình Báo

情報(じょうほう)

Thông tin
Bảo

(たから)

Kho báu
Trác Cầu

卓球(たっきゅう)

Bóng bàn
Điều Tử

調子(ちょうし)

Tình trạng cơ thể
Đô Hợp

都合(つごう)

Sự thuận tiện thời gian
Xuất Lai Sự

出来事(できごと)

Sự kiện xảy ra
Điện Tử Từ Điển

電子辞書(でんしじしょ)

Từ điển điện tử
Truyền Thống

伝統(でんとう)

Truyền thống
Truyền Thống Đích

伝統的(でんとうてき)

Mang tính truyền thống
Đương Nhiên

当然(とうぜん)

Đương nhiên
Đặc Trưng

特徴(とくちょう)

Đặc trưng
Nội Dung

内容(ないよう)

Nội dung
Trung Thân

中身(なかみ)

Bên trong vật thể

()

Không có
Ngụy Vật

偽物(にせもの)

Hàng giả
Nhật Thường

日常(にちじょう)

Hàng ngày
Mại Điếm

売店(ばいてん)

Quầy bán hàng
Trường Diện

場面(ばめん)

Bối cảnh tình huống
Phi Thường

非常(ひじょう)

Khẩn cấp khẩn trương
Vô Sự

無事(ぶじ)

Bình an vô sự
Phân Vi Khí

雰囲気(ふんいき)

Bầu không khí đám đông
 

ほこり

Bụi bẩn vật chất
Chân Chước

真似(まね)

Sự bắt chước
Chân Chước

真似(まね)

Bắt chước hành vi
Vô Lý

無理(むり)

Quá sức vô lý
Mục Đích

目的(もくてき)

Mục đích
Mục Tiêu

目標(もくひょう)

Mục tiêu hành động
Nguyên

(مと)

Vị trí ban đầu
Vật

(もの)

Đồ vật vật thể
Dạng Tử

様子(ようす)

Tình trạng vẻ bề ngoài
Lịch Sử

歴史(れきし)

Lịch sử

〜とする: "Cứ cho là... / Xem như là..." (Đứng cuối câu hoặc làm vế điều kiện)

Khi đứng ở dạng nguyên mẫu とする trong câu điều kiện hoặc lập luận, nó mang nghĩa "thiết lập một giả định/quy ước".

Ví dụ:

ここでの時給は1000円とする。

(Cứ quy ước/cho là mức lương theo giờ ở đây là 1000 Yên.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt giả định 「とする」 và 「たら・ば」 thông thường

Học viên rất dễ bị lú giữa ~としたら và ~たら. Giáo viên có thể dùng mẹo sau để phân biệt:

〜たら / 〜ば (Nếu...): Dùng cho các điều kiện có khả năng xảy ra cao hoặc logic tự nhiên (Ví dụ: Nếu ngày mai trời mưa thì nghỉ học $\rightarrow$ Khả năng mưa là có thật).

〜としたら / 〜とすれば (Giả sử như...): Thường đi kèm với từ 「もし」 (Nếu/Giả sử) và dùng cho những giả định mang tính tưởng tượng, hoang đường, giả thuyết xa vời hoặc trái ngược hoàn toàn với thực tế hiện tại (Ví dụ: Nếu trúng vé số, nếu có 10 tỷ, nếu thế giới diệt vong...).

Giả sử kế hoạch này thất bại. Trong trường hợp đó, cần phải suy tính trước biện pháp đối phó tiếp theo.

Giả sử bạn là tôi, bạn sẽ làm gì trong tình huống này?

Nếu giả sử trúng số 100 triệu yên. Trước hết bạn sẽ mua cái gì?

Nếu giả định rằng giả thuyết này đúng, sẽ nảy sinh một vài điểm mâu thuẫn.

Nếu giả sử anh ta không phải là hung thủ, thì có nghĩa là hung thủ thực sự nằm ở một người khác.

Giả sử ngày mai trời không mưa. Nếu vậy, buổi dã ngoại vẫn sẽ tiến hành.

Giả định giá trị mảnh đất này là 10 triệu yên. Trên cơ sở đó, hãy bắt đầu thương lượng mua bán.

Coi như tất cả người tham gia đều đã đồng ý với quy định này. Mọi ý kiến phản đối sẽ không được chấp nhận.

Giả sử anh ấy đến họp muộn. Trong trường hợp đó, ai sẽ là người phát biểu thay thế?

Giả sử sản phẩm này có lỗi. Công ty nên có những biện pháp xử lý như thế nào?

Ngay cả khi giả định mọi điều bạn nói đều là sự thật, nếu không có bằng chứng thì chẳng ai tin đâu.

Giả định ngân sách dự án này là bằng không. Từ đó, hãy cùng suy nghĩ xem làm cách nào để huy động vốn.

Giả sử từ sang năm thuế tiêu dùng tăng lên 15%. Cuộc sống của chúng ta sẽ chịu những ảnh hưởng như thế nào?

Nếu giả sử anh ta là gián điệp, thì mọi hành động từ trước đến nay của anh ta đều có thể giải thích được.

Giả định rằng trong phòng này đã không có ai. Vậy thì dấu chân này rốt cuộc là của ai?

Giả sử bạn biến thành một con chim, bạn muốn bay đến nơi nào?

Giả sử thắng trận đấu này. Dù vậy, điều đó cũng không có nghĩa là chắc chắn sẽ vô địch.

Giả sử giám đốc phản đối đề xuất này. Chúng ta nên thuyết phục ông ấy bằng cách nào?

Giả định loại thuốc này không có tác dụng phụ. Dù vậy, vẫn nên thận trọng khi sử dụng.

Giả sử tìm thấy một hành tinh rất giống Trái đất. Liệu ở đó có sự sống tồn tại không?

Cứ cho là anh ta không biết gì đi nữa, thì cũng không có nghĩa là trách nhiệm của anh ta biến mất.

Giả sử cây cầu này đột ngột sụp đổ. Rất nhiều người sẽ rơi vào tình cảnh nguy hiểm.

Giả định rằng mọi con người đều là người thành thật. Trong thế giới đó, cảnh sát sẽ trở nên không cần thiết nữa.

Dù cho tôi có ở vị trí của bạn đi nữa, tôi nghĩ mình cũng sẽ đưa ra quyết định tương tự.

Giả sử công nghệ này được hoàn thiện. Xã hội của chúng ta chắc chắn sẽ thay đổi một cách kịch tính.

Giả định rằng anh ta vô tội. Vậy thì, ai là kẻ đã gây ra vụ án này?

Giả sử giá trị bức tranh này cao quý đến mức không thể định giá. Chúng ta nên bảo vệ nó bằng cách nào?

Giả sử từ ngày mai luật pháp sẽ thay đổi. Chúng ta nên làm gì ngay trong ngày hôm nay?

Giả sử con người có thể ngủ đông. Cách chúng ta trải qua mùa đông sẽ thay đổi như thế nào?

Giả định bạn là nhân vật chính của câu chuyện này. Nếu là bạn, bạn sẽ chọn kết cục như thế nào?

Cứ cho là anh ta đang nói thật, liệu có phương pháp nào để chứng minh điều đó không?

Giả sử việc kinh doanh của công ty sa sút. Thứ đầu tiên bị cắt giảm có lẽ sẽ là chi phí nhân sự.

Giả sử cỗ máy thời gian được phát minh. Bạn muốn đi đến quá khứ hay tương lai?

Giả sử cuộc chiến này kết thúc. Thế nhưng, sẽ mất rất nhiều thời gian để những vết thương lòng của mọi người được chữa lành.

Giả sử mọi điều kiện đều giống nhau. Dẫu vậy, kết quả vẫn sẽ có sự khác biệt.

Giả sử loại virus này lan rộng ra khắp thế giới. Nền kinh tế chắc chắn sẽ chịu một cú sốc lớn.

Giả sử anh ta bị mất trí nhớ. Chúng ta nên giải thích về quá khứ cho anh ta như thế nào đây?

Giả sử robot này có cảm xúc. Chúng ta nên đối xử với chúng như thế nào?

Giả sử ngày mai mặt trời biến mất. Trái đất sẽ trở thành thế giới băng giá chỉ trong chớp mắt.

Cứ cho là bạn vô địch đại hội này đi, liệu cuộc đời bạn có thay đổi gì không?

Giả sử tuổi thọ của tôi chỉ còn lại một năm. Nếu là bạn, bạn sẽ trải qua thời gian còn lại như thế nào?

Giả sử tiền bạc biến mất khỏi thế giới. Mọi người sẽ lấy gì làm tiêu chuẩn giá trị?

Giả sử anh ta đã phản bội tôi. Liệu tôi có thể tha thứ cho anh ta không?

Giả sử bốn mùa biến mất khỏi đất nước này. Văn hóa sẽ chịu những ảnh hưởng như thế nào?

Nếu giả sử bạn có thể trở thành người tàng hình chỉ trong một ngày. Bạn muốn thử làm gì?

Giả sử lời khai của anh ta là dối trá. Vụ án sẽ quay trở lại vạch xuất phát.

Giả sử bạn bị bỏ lại một mình trên hòn đảo này. Để sinh tồn thì cần những gì?

Nếu giả sử có thể trò chuyện với động vật. Chúng nghĩ gì về con người nhỉ?

Giả sử bạn có thể sử dụng duy nhất một phép thuật. Bạn sẽ thực hiện điều ước nào?

Giả sử trận đấu này hòa. Liệu hiệp phụ có được diễn ra không?

 

 

 

Trong ngữ pháp tiếng Nhật, 「~ますと」 không phải là một cấu trúc ngữ pháp độc lập quá xa lạ, mà thực chất là sự kết hợp giữa Động từ chia ở thể lịch sự (~ます) và Trợ từ chỉ điều kiện (~と).

Cấu trúc này xuất hiện ở trình độ N3/N2, chủ yếu phục vụ cho văn phong giao tiếp trang trọng, lịch sự, đặc biệt là trong môi trường kinh doanh (Kính ngữ/Keigo) hoặc khi hướng dẫn khách hàng.

Dưới đây là phần bóc tách chi tiết về mặt sư phạm để giáo viên có thể dùng giảng dạy trực tiếp cho học viên:

Bản chất và Công thức cấu tạo

Công thức: Động từ thể ます (bỏ ます) + ますと

Bản chất: Ý nghĩa hoàn toàn tương đương với cấu trúc điều kiện 「Động từ thể từ điển + と」 (Nếu... thì / Cứ... thì thành ra). Tuy nhiên, thay vì dùng thể ngắn (V-to) nghe có vẻ trống không và thiếu trang trọng, người ta chuyển sang V-ますと để tăng tối đa độ lịch sự, thể hiện sự tôn trọng đối với người nghe.

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế (Ứng dụng cao trong Keigo)

Học viên cần lưu ý 3 ngữ cảnh kinh điển mà người Nhật luôn dùng ~ますと:

Hướng dẫn đường đi, cách sử dụng máy móc hoặc quy trình cho khách hàng

Khi thực hiện hành động ở vế 1, một kết quả khách quan, hiển nhiên ở vế 2 sẽ xuất hiện.

このボタンを押しますと、切符が出ます。

(Nếu quý khách ấn nút này, vé sẽ tự động chạy ra. $\rightarrow$ Thay vì nói 押すと).

この道をいっすぐ行きますと、右側に銀行がございます。

(Nếu quý khách đi thẳng con đường này, nhìn sang phía bên phải sẽ có ngân hàng ạ.)

Đưa ra giả định, tình huống trong công việc để giải thích cho đối tác/cấp trên

締め切りを過ぎますと、受付ができなくなりますのでご注意ください。

(Xin quý khách lưu ý, nếu quá hạn chót thì chúng tôi sẽ không thể tiếp nhận hồ sơ được nữa ạ.)

今週中に注文しますと、来週の水曜日には届きます。

(Nếu quý khách đặt hàng trong tuần này thì thứ Tư tuần sau hàng sẽ tới nơi.)

Dẫn dắt người nghe nhìn vào một tài liệu, số liệu hoặc báo cáo

こちらの資料を見ますと、売上が上がっていることがわかります。

(Nếu quý vị nhìn vào tài liệu này, chúng ta có thể thấy rõ là doanh thu đang tăng lên.)

⚠️ Lưu ý quan trọng cho học viên (Tránh dính bẫy lỗi dùng câu)

Vì bản chất của từ と là chỉ mối quan hệ nhân quả khách quan hoặc tự nhiên, nên cấu trúc 〜ますと cũng bị ràng buộc bởi quy tắc ngầm sau:

Vế sau của 「~ますと」 KHÔNG ĐƯỢC chứa ý chí, nguyện vọng, lời mời mọc hoặc mệnh lệnh chủ quan của người nói (như: 〜てください, 〜たいです, 〜ましょう).

Lỗi sai điển hình của học viên: 復習しますと、日本語が上手になりますよ。(Đuôi câu thể hiện ý chí/khuyên bảo cá nhân $\rightarrow$ Sai logic của "と").

Cách sửa đúng: 復習しますと、日本語が上手になります。(Nếu ôn tập thì tiếng Nhật sẽ giỏi lên $\rightarrow$ Sự thật hiển nhiên).

 

 

Nếu đi thẳng con đường này, ở cuối đường sẽ có một công viên lớn.

Nếu rẽ phải ở góc tới, bạn sẽ nhìn thấy bưu điện ở phía bên tay trái.

Nếu qua cây cầu này, nhà hàng mục tiêu sẽ nằm ngay đó.

Nếu đi thang máy lên tầng 3, ngay trước mắt bạn sẽ là phòng họp.

Nếu đi xuống cầu thang này, nó sẽ dẫn thẳng tới cổng soát vé tàu điện ngầm.

Nếu đi bộ khoảng 5 phút, bạn sẽ ra tới một con phố có hàng cây anh đào rất đẹp.

Nếu băng qua đèn giao thông kia, sẽ có một tiệm bánh mì nổi tiếng.

Nếu lên hết con dốc này, bạn sẽ tới đài quan sát có thể nhìn bao quát toàn bộ thị trấn.

Nếu đi xe buýt và xuống ở trạm dừng thứ 3, bảo tàng mỹ thuật sẽ nằm ngay cạnh đó.

Nếu đi vào con đường nhỏ này, bạn sẽ tới một khu dân cư rất yên tĩnh.

Nếu tiến thêm khoảng 100 mét nữa, bạn sẽ thấy tòa nhà mục tiêu ở phía bên tay phải.

Nếu đi xuyên qua cánh cửa này, bạn có thể ra tới sân trong.

Nếu bạn báo tên tại quầy lễ tân, người phụ trách sẽ ra đón.

Nếu đi thẳng con đường này, chẳng mấy chốc bạn sẽ gặp một ngã tư lớn.

Nếu rẽ trái tại ngã tư đó, ngân hàng sẽ nằm ngay góc đường.

Nếu đi lên thang cuốn này, lối ra sẽ ở ngay phía trước.

Nếu đi lên tầng 2, đó sẽ là khu vực bán quần áo phụ nữ.

Nếu đi thẳng con hẻm này, sẽ có một quán cà phê kiểu biệt lập bí mật.

Nếu đi vào đường cao tốc, sẽ mất khoảng 10 phút để tới trạm giao dịch kế tiếp.

Nếu bạn nhấn nút này, cổng sẽ mở.

Nếu đi lên đài quan sát, bạn có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ vào những ngày nắng đẹp.

Nếu đi thẳng hành lang này, sẽ có lối thoát hiểm.

Nếu đi qua cửa hàng tiện lợi ở góc đường, địa chỉ mục tiêu sẽ ở ngay cạnh đó.

Nếu leo con đường núi này, bạn sẽ tới được một thác nước tuyệt đẹp.

Nếu đi bộ về phía đông từ đây, sẽ có một tòa thành mang tính lịch sử.

Nếu đi bộ dọc theo con sông này, cảm giác sẽ rất sảng khoái.

Nếu đổi tàu điện, bạn sẽ đến sân bay trong khoảng 30 phút.

Nếu rẽ ở góc siêu thị, sẽ có một cửa hàng đậu phụ lâu đời.

Nếu vào tòa nhà này, quầy thông tin tổng hợp sẽ nằm ngay chính diện.

Nếu đi qua ngôi nhà có mái đỏ kia, con đường sẽ chia làm hai ngả.

Nếu mở cánh cửa này, một khung cảnh biển tuyệt vời sẽ hiện ra.

Nếu đi vào hầm đi bộ, bạn có thể đi tới ga mà không bị ướt mưa.

Nếu bạn cung cấp mã số đặt chỗ, việc nhận phòng sẽ diễn ra trơn tru.

Nếu đi xuống con đường này, bạn sẽ ra tới bờ biển.

Nếu băng qua rào chắn tàu, một khu phố mua sắm cũ sẽ bắt đầu.

Nếu chui qua đường hầm cây, một khung cảnh như ở thế giới khác sẽ hiện ra.

Hơi khó thấy một chút nhưng nếu đi vào con đường nhỏ cạnh biển hiệu này, đó sẽ là đường tắt.

Sau khi bạn nhận chìa khóa tại quầy lễ tân, chúng tôi sẽ dẫn bạn về phòng.

Nếu đi ngược lại con đường này khoảng 50 mét, sẽ có bãi đậu xe trả phí tự động.

Nếu đi ra phía sau khách sạn, một khu vườn xinh đẹp sẽ hiện diện trước mắt.

Nếu đi chuyến xe buýt này tới điểm cuối, bạn sẽ đến đúng ngay phía trước thủy cung.

Sau khi bạn lấy phiếu thứ tự, chúng tôi sẽ lần lượt hướng dẫn cho bạn.

Nếu bắt taxi từ đây, sẽ mất khoảng 10 phút để tới điểm đến.

Sau khi hoàn tất thủ tục tại quầy lễ tân, thẻ vào cổng sẽ được cấp.

Nếu đi hết cây cầu này, bạn sẽ vào địa phận của tỉnh lân cận.

Khi leo lên tới đỉnh núi, cảm giác thành tựu sẽ làm tan biến mọi mệt mỏi.

Nếu bạn quét mã QR này, bản đồ chi tiết sẽ được hiển thị.

Nếu đi thẳng con đường này, bạn sẽ nhìn thấy trụ sở hành chính thành phố ở phía bên tay trái.

Nếu đi hết khu phố mua sắm, sẽ có một ngôi đền lớn.

Nếu rẽ ở góc bốt cảnh sát kia, sẽ có một trạm xe buýt.

 

 

 

 

 

 

 

Tương tự như cấu trúc 〜ますと, 「〜ですと」 không phải là một ngữ pháp hoàn toàn mới, mà thực chất là sự kết hợp giữa Đuôi lịch sự của tính từ/danh từ (〜です) và Trợ từ chỉ điều kiện (〜と).

Cấu trúc này xuất hiện ở trình độ N3/N2, là phiên bản "mặc vest" trang trọng của cấu trúc giả định 〜だとしたら hoặc 〜なら. Nó được dùng cực kỳ nhiều trong giao tiếp công việc, nhà hàng, khách sạn khi tiếp đón khách hàng hoặc nói chuyện với đối tác.

Dưới đây là phần bóc tách chi tiết về mặt sư phạm để giáo viên có thể dùng giảng dạy trực tiếp cho học viên:

Bản chất và Công thức cấu tạo

Công thức: [Danh từ] / [Tính từ đuôi な (bỏ な)] + ですと

Bản chất: Ý nghĩa hoàn toàn tương đương với cấu trúc điều kiện 「Danh từ + だと」 hoặc 「Danh từ + なら」 (Nếu là... / Trong trường hợp là...). Tuy nhiên, để tránh dùng thể ngắn (だ) nghe có vẻ cộc lốc và thiếu tôn trọng, người ta dùng ですと để biến câu văn thành văn phong lịch sự, chuyên nghiệp.

Các ngữ cảnh sử dụng thực tế (Ứng dụng cao trong Keigo)

Học viên cần lưu ý 3 ngữ cảnh kinh điển mà người Nhật luôn dùng 〜ですと:

Đưa ra giả định về thời gian, địa điểm, phương án để tư vấn cho khách hàng

Khi khách hàng đưa ra một lựa chọn, người nói dùng ですと để giải thích kết quả hoặc tình huống đi kèm với lựa chọn đó.

明日ですと、午後の方が時間に余裕がございます。

(Nếu là ngày mai thì buổi chiều tôi sẽ có nhiều thời gian trống hơn ạ. $\rightarrow$ Thay vì nói 明日だと).

こちらの大きいサイズですと、お値段が少し高くなります。

(Nếu là kích thước lớn này thì giá tiền sẽ cao hơn một chút ạ.)

Dùng khi xác nhận lại thông tin hoặc điều kiện mà đối phương vừa đưa ra

お名前はサトウ様ですと、こちらの予約リストにございます。

(Nếu tên quý khách là Sato thì có nằm trong danh sách đặt chỗ này rồi ạ.)

こちらのプランですと、保険がすべて含まれております。

(Nếu là gói dịch vụ này thì đã bao gồm toàn bộ bảo hiểm rồi ạ.)

Đưa ra giả định về một tình huống bất lợi một cách lịch sự (Giảm nhẹ độ gay gắt)

これ以上の遅刻ですと、試験を受けられなくなります。

(Nếu còn đi muộn hơn thế này nữa thì quý vị sẽ không thể tham gia cuộc thi được nữa.)

⚠️ Điểm ăn tiền phòng thi: Phân biệt "ですと" và "なら"

Học viên rất dễ bị nhầm vì cả hai đều dịch là "Nếu là...". Giáo viên có thể giúp học viên phân biệt bằng quy tắc cốt lõi của trợ từ と:

Danh từ + なら (Nếu là... thì hãy): Vế sau thoải mái đi với câu thể hiện ý chí, lời khuyên, mệnh lệnh chủ quan (Ví dụ: Nếu là máy ảnh thì hãy mua của Sony nhé $\rightarrow$ Dùng なら, không dùng ですと).

Danh từ + ですと (Nếu là... thì kết quả hiển nhiên là): Vế sau bắt buộc phải là một sự thật khách quan, một kết quả tất yếu hoặc một trạng thái có sẵn. Tuyệt đối không đi với 〜てください (hãy), 〜たい (muốn), 〜ましょう (hãy cùng).

Lỗi sai điển hình của học viên: 漢字の辞書ですと、これが一番いいですよ。(Đuôi câu đưa ra lời khuyên chủ quan 〜がいいですよ $\rightarrow$ Sai logic).

Cách sửa đúng: 漢字の辞書なら、これが一番いいですよ。

 

 

 

 

Nếu đi thẳng con đường này, ở cuối đường sẽ có bưu điện.

Nếu góc rẽ tiếp theo là ngân hàng, hãy rẽ phải ở đó.

Nếu thang máy này ở tầng 3, thì ngay trước mắt là phòng họp mục tiêu.

Nếu trạm xe buýt là "Trước trụ sở hành chính thành phố", từ đó đi bộ khoảng 1 phút là đến nơi.

Nếu đây là lần đầu tiên bạn đến, đường đi có lẽ hơi khó hiểu một chút nhỉ.

Nếu điểm đến nằm ngoài phạm vi bản đồ này, chúng tôi sẽ đưa bản đồ khu vực rộng hơn tại quầy lễ tân.

Nếu đoạn đường phía trước là dốc cao, tôi khuyên bạn nên dắt bộ xe đạp.

Nếu cổng này là lối vào, thì cổng đằng kia sẽ là lối ra chuyên dụng.

Nếu đây là ga gần nhất, sẽ có xe buýt đưa đón miễn phí đến địa điểm tổ chức.

Nếu lối đi này là đường một chiều, xin lưu ý khi quay lại.

Nếu mặt chính là lối vào, thì phía sau sẽ có bãi đậu xe dành cho khách hàng.

Nếu phía bên kia cây cầu là thị trấn lân cận, phong cảnh sẽ thay đổi hoàn toàn.

Nếu quầy lễ tân ở tầng 1, thì nhà vệ sinh nằm ở tầng 2.

Nếu con đường này là đường đi học, hãy chú ý trẻ em lao ra đường vào buổi sáng và buổi chiều.

Nếu từ đây trở đi là đất tư nhân, bạn không thể vào nếu không có sự cho phép.

Nếu nơi bạn đang tìm ở tầng 6 của tòa nhà này, thì thang máy phía trong sẽ thuận tiện hơn.

Nếu khu vực này cấm vào, xin vui lòng không vượt qua hàng rào.

Nếu lối ra khi về là lối khác, hãy đi theo biển chỉ dẫn.

Nếu chỗ ngồi của bạn ở cạnh cửa sổ, bạn có thể thưởng thức cảnh đêm tuyệt vời.

Nếu đoạn đường phía trước là đường chưa trải nhựa, việc đi lại bằng ô tô sẽ rất khó khăn.

Nếu đây là lần đầu bạn đến khu vực này, hãy cẩn thận kẻo bị lạc đường.

Nếu cửa hàng mục tiêu ở tầng hầm 1, vui lòng sử dụng cầu thang này.

Nếu tầng này cấm hút thuốc, thì phòng hút thuốc nằm ở bên ngoài tầng 1.

Nếu từ đây là đoạn đường có thu phí, bạn cần phải mua vé trước.

Nếu bạn về bằng lối ra này, nó sẽ dẫn thẳng đến ga tàu điện ngầm.

Nếu là hội viên, bạn có thể sử dụng phòng chờ này miễn phí.

Nếu là người dưới 18 tuổi, sẽ cần có giấy đồng ý của người bảo hộ.

Nếu việc mang đồ vào bị cấm, chúng tôi sẽ giữ đồ đó tại quầy lễ tân.

Nếu hạn chót là ngày mai, xin vui lòng nộp trong ngày hôm nay.

Nếu hồ sơ có sai sót, chúng tôi không thể tiếp nhận, xin lưu ý.

Nếu thanh toán bằng tiền mặt, xin vui lòng thực hiện tại quầy thu ngân này.

Nếu bắt buộc phải đặt trước, thì sẽ không bán vé trong ngày.

Nếu khu vực này cấm quay phim chụp ảnh, xin vui lòng không sử dụng máy ảnh.

Nếu bạn về vào giờ này, chuyến tàu cuối cùng đã khởi hành rồi.

Nếu vé này thuộc đối tượng giảm giá, xin vui lòng xuất trình thẻ sinh viên.

Nếu điều kiện tham gia là từ 20 tuổi trở lên, chúng tôi sẽ kiểm tra giấy tờ tùy thân.

Nếu bắt buộc phải ký tên, xin hãy ký vào cột này.

Nếu mật khẩu từ 8 ký tự trở lên, tính bảo mật sẽ cao hơn.

Nếu đơn hàng của bạn đã đủ, vui lòng nhấn nút xác nhận.

Nếu chuyến xe buýt cuối cùng là 9 giờ tối, hãy cẩn thận kẻo lỡ chuyến.

Nếu hành lý vượt quá kích thước quy định, phí bổ sung sẽ phát sinh.

Nếu đồ bỏ quên là vật quý giá, theo quy định sẽ phải báo cảnh sát.

Nếu bãi đậu xe đầy, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn đến các bãi đậu xe trả phí tự động lân cận.

Nếu bài kiểm tra đạt điểm tối đa, bạn sẽ nhận được phần quà đặc biệt.

Nếu việc đăng ký chỉ giới hạn qua Web, chúng tôi không thể tiếp nhận qua điện thoại.

Nếu thông tin liên lạc là số điện thoại di động, chúng tôi sẽ gửi thông báo qua SMS.

Nếu thủ tục đã hoàn tất, một email xác nhận sẽ được gửi tự động.

Nếu nút này nhấp nháy đỏ, đó là dấu hiệu cho thấy đã xảy ra lỗi.

Nếu có quá nhiều người ứng tuyển, chúng tôi sẽ quyết định người trúng tuyển bằng cách bốc thăm.

Nếu không có ý kiến gì đặc biệt, tôi xin phép tiếp tục chương trình.