| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Án |
案 |
Đề án |
| Ngôn Dịch |
言い訳 |
Sự biện bạch |
| Ý Chí |
意志 |
Ý chí |
| Nhất Bàn |
一般 |
Thông thường |
| Cư Miên |
居眠り |
Ngủ gật |
| Hội Bản |
絵本 |
Truyện tranh |
| Tặng Vật |
贈り物 |
Quà tặng |
| Lạc Vật |
落し物 |
Đồ đánh rơi |
| Vong Vật |
忘れ物 |
Đồ bỏ quên |
|
おまけ |
Quà khuyến mãi | |
| Tư Xuất |
思い出 |
Kỷ niệm |
| Hương |
香り |
Hương thơm |
| Khóa Đề |
課題 |
Chủ đề bài tập |
| Khả Năng Tính |
可能性 |
Khả năng |
| Cảm Tưởng |
感想 |
Cảm tưởng |
| Cơ Sở |
基礎 |
Cơ sở nền tảng |
| Khiết Yên |
喫煙 |
Hút thuốc lá |
| Cơ Bản |
基本 |
Cơ bản |
| Cơ Bản Đích |
基本的 |
Mang tính cơ bản |
| Hành Liệt |
行列 |
Hàng người xếp |
| Tích |
癖 |
Thói quen tật xấu |
| Cảnh Sắc |
景色 |
Phong cảnh |
| Phong Cảnh |
風景 |
Phong cảnh thiên nhiên |
| Kết Luận |
結論 |
Kết luận |
| Nguyên Nhân |
原因 |
Nguyên nhân |
| Hiệu Quả |
効果 |
Hiệu quả |
| Tâm |
心 |
Trái tim |
| Sai |
差 |
Khoảng cách sự khác biệt |
| Tối Tân |
最新 |
Mới nhất |
| Tham Khảo |
参考 |
Tham khảo |
| Chủng Loại |
種類 |
Chủng loại |
| Trạng Huống |
状況 |
Tình huống bối cảnh |
| Điều Kiện |
条件 |
Điều kiện |
| Thường Thức |
常識 |
Kiến thức thông thường |
| Trạng Thái |
状態 |
Trạng thái |
| Tình Báo |
情報 |
Thông tin |
| Bảo |
宝 |
Kho báu |
| Trác Cầu |
卓球 |
Bóng bàn |
| Điều Tử |
調子 |
Tình trạng cơ thể |
| Đô Hợp |
都合 |
Sự thuận tiện thời gian |
| Xuất Lai Sự |
出来事 |
Sự kiện xảy ra |
| Điện Tử Từ Điển |
電子辞書 |
Từ điển điện tử |
| Truyền Thống |
伝統 |
Truyền thống |
| Truyền Thống Đích |
伝統的 |
Mang tính truyền thống |
| Đương Nhiên |
当然 |
Đương nhiên |
| Đặc Trưng |
特徴 |
Đặc trưng |
| Nội Dung |
内容 |
Nội dung |
| Trung Thân |
中身 |
Bên trong vật thể |
| Vô |
無し |
Không có |
| Ngụy Vật |
偽物 |
Hàng giả |
| Nhật Thường |
日常 |
Hàng ngày |
| Mại Điếm |
売店 |
Quầy bán hàng |
| Trường Diện |
場面 |
Bối cảnh tình huống |
| Phi Thường |
非常 |
Khẩn cấp khẩn trương |
| Vô Sự |
無事 |
Bình an vô sự |
| Phân Vi Khí |
雰囲気 |
Bầu không khí đám đông |
|
ほこり |
Bụi bẩn vật chất | |
| Chân Chước |
真似 |
Sự bắt chước |
| Chân Chước |
真似る |
Bắt chước hành vi |
| Vô Lý |
無理 |
Quá sức vô lý |
| Mục Đích |
目的 |
Mục đích |
| Mục Tiêu |
目標 |
Mục tiêu hành động |
| Nguyên |
元 |
Vị trí ban đầu |
| Vật |
物 |
Đồ vật vật thể |
| Dạng Tử |
様子 |
Tình trạng vẻ bề ngoài |
| Lịch Sử |
歴史 |
Lịch sử |
〜とする: "Cứ cho là... / Xem như là..." (Đứng cuối câu hoặc làm vế điều kiện)
Khi đứng ở dạng nguyên mẫu とする trong câu điều kiện hoặc lập luận, nó mang nghĩa "thiết lập một giả định/quy ước".
Ví dụ:
ここでの時給は1000円とする。
(Cứ quy ước/cho là mức lương theo giờ ở đây là 1000 Yên.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt giả định 「とする」 và 「たら・ば」 thông thường
Học viên rất dễ bị lú giữa ~としたら và ~たら. Giáo viên có thể dùng mẹo sau để phân biệt:
〜たら / 〜ば (Nếu...): Dùng cho các điều kiện có khả năng xảy ra cao hoặc logic tự nhiên (Ví dụ: Nếu ngày mai trời mưa thì nghỉ học $\rightarrow$ Khả năng mưa là có thật).
〜としたら / 〜とすれば (Giả sử như...): Thường đi kèm với từ 「もし」 (Nếu/Giả sử) và dùng cho những giả định mang tính tưởng tượng, hoang đường, giả thuyết xa vời hoặc trái ngược hoàn toàn với thực tế hiện tại (Ví dụ: Nếu trúng vé số, nếu có 10 tỷ, nếu thế giới diệt vong...).
1. 仮にこの計画が失敗したとする。その場合、次の対策を考えておく必要がある。
Giả sử kế hoạch này thất bại. Trong trường hợp đó, cần phải suy tính trước biện pháp đối phó tiếp theo.
2. あなたが私だったとして、この状況でどうしますか。
Giả sử bạn là tôi, bạn sẽ làm gì trong tình huống này?
3. もし宝くじで1億円が当たったとする。まず最初に何を買いますか。
Nếu giả sử trúng số 100 triệu yên. Trước hết bạn sẽ mua cái gì?
4. この仮説が正しいとすると、いくつかの矛盾点が生じてしまう。
Nếu giả định rằng giả thuyết này đúng, sẽ nảy sinh một vài điểm mâu thuẫn.
5. 彼が犯人ではないとするならば、真犯人は他にいることになる。
Nếu giả sử anh ta không phải là hung thủ, thì có nghĩa là hung thủ thực sự nằm ở một người khác.
6. 明日、雨が降らないとする。それなら、ピクニックは決行だ。
Giả sử ngày mai trời không mưa. Nếu vậy, buổi dã ngoại vẫn sẽ tiến hành.
7. この土地の価値を1000万円とする。その上で、売買交渉を始めましょう。
Giả định giá trị mảnh đất này là 10 triệu yên. Trên cơ sở đó, hãy bắt đầu thương lượng mua bán.
8. 参加者は全員、このルールに同意したものとする。異論は認められません。
Coi như tất cả người tham gia đều đã đồng ý với quy định này. Mọi ý kiến phản đối sẽ không được chấp nhận.
9. 彼が会議に遅刻してくるとする。その場合、誰が代わりに発表しますか。
Giả sử anh ấy đến họp muộn. Trong trường hợp đó, ai sẽ là người phát biểu thay thế?
10. この製品に欠陥があったとする。会社はどのような対応を取るべきだろうか。
Giả sử sản phẩm này có lỗi. Công ty nên có những biện pháp xử lý như thế nào?
11. 君の言うことが全て真実だとしても、証拠がなければ誰も信じないだろう。
Ngay cả khi giả định mọi điều bạn nói đều là sự thật, nếu không có bằng chứng thì chẳng ai tin đâu.
12. このプロジェクトの予算をゼロとする。そこから、どうやって資金を集めるか考えよう。
Giả định ngân sách dự án này là bằng không. Từ đó, hãy cùng suy nghĩ xem làm cách nào để huy động vốn.
13. 来年から消費税が15%になるとする。私たちの生活にはどんな影響があるだろう。
Giả sử từ sang năm thuế tiêu dùng tăng lên 15%. Cuộc sống của chúng ta sẽ chịu những ảnh hưởng như thế nào?
14. 彼がスパイだったとすれば、これまでの彼の行動すべてに説明がつく。
Nếu giả sử anh ta là gián điệp, thì mọi hành động từ trước đến nay của anh ta đều có thể giải thích được.
15. この部屋には誰もいなかったとする。では、この足跡は一体誰のものだろうか。
Giả định rằng trong phòng này đã không có ai. Vậy thì dấu chân này rốt cuộc là của ai?
16. 君が鳥になったとして、どこへ飛んでいきたいですか。
Giả sử bạn biến thành một con chim, bạn muốn bay đến nơi nào?
17. この試合に勝ったとする。それでも、まだ優勝が決まるわけではない。
Giả sử thắng trận đấu này. Dù vậy, điều đó cũng không có nghĩa là chắc chắn sẽ vô địch.
18. 社長がこの提案に反対するとする。我々はどうやって彼を説得すべきか。
Giả sử giám đốc phản đối đề xuất này. Chúng ta nên thuyết phục ông ấy bằng cách nào?
19. この薬に副作用がないとする。それでも、服用には慎重になるべきだ。
Giả định loại thuốc này không có tác dụng phụ. Dù vậy, vẫn nên thận trọng khi sử dụng.
20. 地球によく似た惑星が見つかったとする。そこに生命は存在するだろうか。
Giả sử tìm thấy một hành tinh rất giống Trái đất. Liệu ở đó có sự sống tồn tại không?
21. 彼が何も知らなかったとして、彼の責任がなくなるわけではない。
Cứ cho là anh ta không biết gì đi nữa, thì cũng không có nghĩa là trách nhiệm của anh ta biến mất.
22. この橋が突然崩れたとする。多くの人が危険に晒されることになる。
Giả sử cây cầu này đột ngột sụp đổ. Rất nhiều người sẽ rơi vào tình cảnh nguy hiểm.
23. 全ての人間が正直者だとする。その世界では、警察は必要なくなるだろう。
Giả định rằng mọi con người đều là người thành thật. Trong thế giới đó, cảnh sát sẽ trở nên không cần thiết nữa.
24. 私が君の立場だったとしても、同じ決断をしたと思う。
Dù cho tôi có ở vị trí của bạn đi nữa, tôi nghĩ mình cũng sẽ đưa ra quyết định tương tự.
25. この技術が完成したとする。私たちの社会は劇的に変わるに違いない。
Giả sử công nghệ này được hoàn thiện. Xã hội của chúng ta chắc chắn sẽ thay đổi một cách kịch tính.
26. 仮に彼が無実だとする。では、誰がこの事件を起こしたのだろう。
Giả định rằng anh ta vô tội. Vậy thì, ai là kẻ đã gây ra vụ án này?
27. この絵の価値を値段がつけられないほど高価だとする。それをどうやって守るべきか。
Giả sử giá trị bức tranh này cao quý đến mức không thể định giá. Chúng ta nên bảo vệ nó bằng cách nào?
28. 明日から法律が変わるとする。私たちは今日中に何をすべきだろう。
Giả sử từ ngày mai luật pháp sẽ thay đổi. Chúng ta nên làm gì ngay trong ngày hôm nay?
29. 人間が冬眠できるようになったとする。冬の過ごし方はどう変わるだろうか。
Giả sử con người có thể ngủ đông. Cách chúng ta trải qua mùa đông sẽ thay đổi như thế nào?
30. この物語の主人公を君とする。君ならどんな結末を選ぶだろうか。
Giả định bạn là nhân vật chính của câu chuyện này. Nếu là bạn, bạn sẽ chọn kết cục như thế nào?
31. 彼が本当のことを言っているとして、それを証明する方法はあるだろうか。
Cứ cho là anh ta đang nói thật, liệu có phương pháp nào để chứng minh điều đó không?
会社の経営が傾いたとする。まず最初に削減されるのは、おそらく人件費だろう。
Giả sử việc kinh doanh của công ty sa sút. Thứ đầu tiên bị cắt giảm có lẽ sẽ là chi phí nhân sự.
タイムマシンが発明されたとする。あなたは過去と未来、どちらへ行きたいですか。
Giả sử cỗ máy thời gian được phát minh. Bạn muốn đi đến quá khứ hay tương lai?
34. この戦争が終わったとする。しかし、人々の心の傷が癒えるには長い時間がかかるだろう。
Giả sử cuộc chiến này kết thúc. Thế nhưng, sẽ mất rất nhiều thời gian để những vết thương lòng của mọi người được chữa lành.
35. 全ての条件が同じだとする。それでも、結果には差が出るものだ。
Giả sử mọi điều kiện đều giống nhau. Dẫu vậy, kết quả vẫn sẽ có sự khác biệt.
36. このウイルスが世界中に広がったとする。経済は大きな打撃を受けるだろう。
Giả sử loại virus này lan rộng ra khắp thế giới. Nền kinh tế chắc chắn sẽ chịu một cú sốc lớn.
37. 彼が記憶喪失だとする。彼に過去をどう説明すればいいのだろう。
Giả sử anh ta bị mất trí nhớ. Chúng ta nên giải thích về quá khứ cho anh ta như thế nào đây?
38. このロボットが感情を持ったとする。私たちは彼らをどう扱うべきだろうか。
Giả sử robot này có cảm xúc. Chúng ta nên đối xử với chúng như thế nào?
39. 太陽が明日なくなるととする。地球は一瞬で氷の世界になるだろう。
Giả sử ngày mai mặt trời biến mất. Trái đất sẽ trở thành thế giới băng giá chỉ trong chớp mắt.
40. この大会で優勝したとして、君の人生は何か変わるのだろうか。
Cứ cho là bạn vô địch đại hội này đi, liệu cuộc đời bạn có thay đổi gì không?
41. 私の寿命が残り一年だとする。あなたなら残りの時間をどう過ごしますか。
Giả sử tuổi thọ của tôi chỉ còn lại một năm. Nếu là bạn, bạn sẽ trải qua thời gian còn lại như thế nào?
42. 世界からお金がなくなったとする。人々は何を価値の基準にするだろう。
Giả sử tiền bạc biến mất khỏi thế giới. Mọi người sẽ lấy gì làm tiêu chuẩn giá trị?
43. 彼が私を裏切っていたとする。私は彼を許すことができるだろうか。
Giả sử anh ta đã phản bội tôi. Liệu tôi có thể tha thứ cho anh ta không?
44. この国から四季がなくなったとする。文化にどんな影響が出るだろう。
Giả sử bốn mùa biến mất khỏi đất nước này. Văn hóa sẽ chịu những ảnh hưởng như thế nào?
45. もし一日だけ透明人間になれたとする。あなたなは何をしてみたいですか。
Nếu giả sử bạn có thể trở thành người tàng hình chỉ trong một ngày. Bạn muốn thử làm gì?
46. 彼の証言が嘘だったとする。事件はまた振り出しに戻る。
Giả sử lời khai của anh ta là dối trá. Vụ án sẽ quay trở lại vạch xuất phát.
47. この島に一人で取り残されたとする。生き残るために何が必要だろう。
Giả sử bạn bị bỏ lại một mình trên hòn đảo này. Để sinh tồn thì cần những gì?
48. もし動物と話せるとする。彼らは人間についてどう思っているだろうか。
Nếu giả sử có thể trò chuyện với động vật. Chúng nghĩ gì về con người nhỉ?
49. 魔法が一つだけ使えるとする。どんな願いを叶えますか。
Giả sử bạn có thể sử dụng duy nhất một phép thuật. Bạn sẽ thực hiện điều ước nào?
50. この試合が引き分けだとする。延長戦は行われるのだろうか。
Giả sử trận đấu này hòa. Liệu hiệp phụ có được diễn ra không?
Trong ngữ pháp tiếng Nhật, 「~ますと」 không phải là một cấu trúc ngữ pháp độc lập quá xa lạ, mà thực chất là sự kết hợp giữa Động từ chia ở thể lịch sự (~ます) và Trợ từ chỉ điều kiện (~と).
Cấu trúc này xuất hiện ở trình độ N3/N2, chủ yếu phục vụ cho văn phong giao tiếp trang trọng, lịch sự, đặc biệt là trong môi trường kinh doanh (Kính ngữ/Keigo) hoặc khi hướng dẫn khách hàng.
Dưới đây là phần bóc tách chi tiết về mặt sư phạm để giáo viên có thể dùng giảng dạy trực tiếp cho học viên:
Bản chất và Công thức cấu tạo
Công thức: Động từ thể ます (bỏ ます) + ますと
Bản chất: Ý nghĩa hoàn toàn tương đương với cấu trúc điều kiện 「Động từ thể từ điển + と」 (Nếu... thì / Cứ... thì thành ra). Tuy nhiên, thay vì dùng thể ngắn (V-to) nghe có vẻ trống không và thiếu trang trọng, người ta chuyển sang V-ますと để tăng tối đa độ lịch sự, thể hiện sự tôn trọng đối với người nghe.
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế (Ứng dụng cao trong Keigo)
Học viên cần lưu ý 3 ngữ cảnh kinh điển mà người Nhật luôn dùng ~ますと:
Hướng dẫn đường đi, cách sử dụng máy móc hoặc quy trình cho khách hàng
Khi thực hiện hành động ở vế 1, một kết quả khách quan, hiển nhiên ở vế 2 sẽ xuất hiện.
このボタンを押しますと、切符が出ます。
(Nếu quý khách ấn nút này, vé sẽ tự động chạy ra. $\rightarrow$ Thay vì nói 押すと).
この道をいっすぐ行きますと、右側に銀行がございます。
(Nếu quý khách đi thẳng con đường này, nhìn sang phía bên phải sẽ có ngân hàng ạ.)
Đưa ra giả định, tình huống trong công việc để giải thích cho đối tác/cấp trên
締め切りを過ぎますと、受付ができなくなりますのでご注意ください。
(Xin quý khách lưu ý, nếu quá hạn chót thì chúng tôi sẽ không thể tiếp nhận hồ sơ được nữa ạ.)
今週中に注文しますと、来週の水曜日には届きます。
(Nếu quý khách đặt hàng trong tuần này thì thứ Tư tuần sau hàng sẽ tới nơi.)
Dẫn dắt người nghe nhìn vào một tài liệu, số liệu hoặc báo cáo
こちらの資料を見ますと、売上が上がっていることがわかります。
(Nếu quý vị nhìn vào tài liệu này, chúng ta có thể thấy rõ là doanh thu đang tăng lên.)
⚠️ Lưu ý quan trọng cho học viên (Tránh dính bẫy lỗi dùng câu)
Vì bản chất của từ と là chỉ mối quan hệ nhân quả khách quan hoặc tự nhiên, nên cấu trúc 〜ますと cũng bị ràng buộc bởi quy tắc ngầm sau:
Vế sau của 「~ますと」 KHÔNG ĐƯỢC chứa ý chí, nguyện vọng, lời mời mọc hoặc mệnh lệnh chủ quan của người nói (như: 〜てください, 〜たいです, 〜ましょう).
Lỗi sai điển hình của học viên: 復習しますと、日本語が上手になりますよ。(Đuôi câu thể hiện ý chí/khuyên bảo cá nhân $\rightarrow$ Sai logic của "と").
Cách sửa đúng: 復習しますと、日本語が上手になります。(Nếu ôn tập thì tiếng Nhật sẽ giỏi lên $\rightarrow$ Sự thật hiển nhiên).
1. この道をまっすぐ行きますと、突き当たりに大きな公園があります。
Nếu đi thẳng con đường này, ở cuối đường sẽ có một công viên lớn.
2. 次の角を右に曲がりますと、左手に郵便局が見えてまいります。
Nếu rẽ phải ở góc tới, bạn sẽ nhìn thấy bưu điện ở phía bên tay trái.
3. この橋を渡りますと、すぐに目的のレストランがございます。
Nếu qua cây cầu này, nhà hàng mục tiêu sẽ nằm ngay đó.
4. エレベーターで3階まで上がりますと、目の前が会議室です。
Nếu đi thang máy lên tầng 3, ngay trước mắt bạn sẽ là phòng họp.
5. こちらの階段を下りますと、地下鉄の改札口に直結しております。
Nếu đi xuống cầu thang này, nó sẽ dẫn thẳng tới cổng soát vé tàu điện ngầm.
6. 5分ほど歩きますと、桜並木が美しい通りに出ます。
Nếu đi bộ khoảng 5 phút, bạn sẽ ra tới một con phố có hàng cây anh đào rất đẹp.
7. あの信号を渡りますと、有名なパン屋さんがございます。
Nếu băng qua đèn giao thông kia, sẽ có một tiệm bánh mì nổi tiếng.
8. この坂を上りきりますと、街全体を見渡せる展望台に着きます。
Nếu lên hết con dốc này, bạn sẽ tới đài quan sát có thể nhìn bao quát toàn bộ thị trấn.
9. バスに乗って3つ目の停留所で降りますと、美術館はすぐそこです。
Nếu đi xe buýt và xuống ở trạm dừng thứ 3, bảo tàng mỹ thuật sẽ nằm ngay cạnh đó.
10. この小道に入りますと、とても静かな住宅街になります。
Nếu đi vào con đường nhỏ này, bạn sẽ tới một khu dân cư rất yên tĩnh.
11. さらに100メートルほど進みますと、目的のビルが右手に見えます。
Nếu tiến thêm khoảng 100 mét nữa, bạn sẽ thấy tòa nhà mục tiêu ở phía bên tay phải.
12. このドアを通り抜けますと、中庭に出ることができます。
Nếu đi xuyên qua cánh cửa này, bạn có thể ra tới sân trong.
13. 受付で名前を伝えますと、担当者がお迎えにあがります。
Nếu bạn báo tên tại quầy lễ tân, người phụ trách sẽ ra đón.
14. この道をまっすぐ行きますと、やがて大きな交差点にぶつかります。
Nếu đi thẳng con đường này, chẳng mấy chốc bạn sẽ gặp một ngã tư lớn.
15. その交差点を左に曲がりますと、銀行が角にございます。
Nếu rẽ trái tại ngã tư đó, ngân hàng sẽ nằm ngay góc đường.
16. このエスカレーターを上りますと、出口はすぐです。
Nếu đi lên thang cuốn này, lối ra sẽ ở ngay phía trước.
17. 2階に上がりますと、婦人服売り場となっております。
Nếu đi lên tầng 2, đó sẽ là khu vực bán quần áo phụ nữ.
18. この路地をまっすぐ行きますと、隠れ家的なカフェがあります。
Nếu đi thẳng con hẻm này, sẽ có một quán cà phê kiểu biệt lập bí mật.
19. 高速道路に乗りますと、次のインターチェンジまで約10分です。
Nếu đi vào đường cao tốc, sẽ mất khoảng 10 phút để tới trạm giao dịch kế tiếp.
20. このボタンを押しますと、ゲートが開きます。
Nếu bạn nhấn nút này, cổng sẽ mở.
21. 展望台に上りますと、晴れた日には富士山が見えます。
Nếu đi lên đài quan sát, bạn có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ vào những ngày nắng đẹp.
22. この廊下をまっすぐ行きますと、非常口がございます。
Nếu đi thẳng hành lang này, sẽ có lối thoát hiểm.
角のコンビニを過ぎますと、すぐに目的の住所です。
Nếu đi qua cửa hàng tiện lợi ở góc đường, địa chỉ mục tiêu sẽ ở ngay cạnh đó.
24. この山道を登りますと、美しい滝にたどり着きます。
Nếu leo con đường núi này, bạn sẽ tới được một thác nước tuyệt đẹp.
25. ここから東に歩きますと、歴史的なお城があります。
Nếu đi bộ về phía đông từ đây, sẽ có một tòa thành mang tính lịch sử.
26. この川沿いを歩きますと、とても気持ちが良いです。
Nếu đi bộ dọc theo con sông này, cảm giác sẽ rất sảng khoái.
27. 電車を乗り換えますと、空港まで30分ほどで着きます。
Nếu đổi tàu điện, bạn sẽ đến sân bay trong khoảng 30 phút.
28. スーパーの角を曲がりますと、古くからあるお豆腐屋さんがあります。
Nếu rẽ ở góc siêu thị, sẽ có một cửa hàng đậu phụ lâu đời.
29. このビルに入りますと、総合案内所が正面にございます。
Nếu vào tòa nhà này, quầy thông tin tổng hợp sẽ nằm ngay chính diện.
30. あの赤い屋根の家を通り過ぎますと、道が二手に分かれます。
Nếu đi qua ngôi nhà có mái đỏ kia, con đường sẽ chia làm hai ngả.
31. このドアを開けますと、素晴らしいオーシャンビューが広がります。
Nếu mở cánh cửa này, một khung cảnh biển tuyệt vời sẽ hiện ra.
32. 地下道に入りますと、雨に濡れずに駅まで行けます。
Nếu đi vào hầm đi bộ, bạn có thể đi tới ga mà không bị ướt mưa.
33. 予約番号を伝えますと、スムーズにチェックインできます。
Nếu bạn cung cấp mã số đặt chỗ, việc nhận phòng sẽ diễn ra trơn tru.
34. この道を下っていきますと、海岸に出ます。
Nếu đi xuống con đường này, bạn sẽ ra tới bờ biển.
35. 踏切を渡りますと、古い商店街が始まります。
Nếu băng qua rào chắn tàu, một khu phố mua sắm cũ sẽ bắt đầu.
36. 木のトンネルをくぐりますと、そこには別世界のような景色が広がっています。
Nếu chui qua đường hầm cây, một khung cảnh như ở thế giới khác sẽ hiện ra.
37. 少し分かりにくい゙゙ですが、この看板の脇道に入りますと、近道になります。
Hơi khó thấy một chút nhưng nếu đi vào con đường nhỏ cạnh biển hiệu này, đó sẽ là đường tắt.
38. フロントで鍵を受け取りますと、お部屋へご案内いたします。
Sau khi bạn nhận chìa khóa tại quầy lễ tân, chúng tôi sẽ dẫn bạn về phòng.
39. この道を50メートルほど戻りますと、コインパーキングがございます。
Nếu đi ngược lại con đường này khoảng 50 mét, sẽ có bãi đậu xe trả phí tự động.
40. ホテルの裏手に出ますと、きれいな庭園が広がっております。
Nếu đi ra phía sau khách sạn, một khu vườn xinh đẹp sẽ hiện diện trước mắt.
41. このバスは終点まで乗りますと、ちょうど水族館の前に着きます。
Nếu đi chuyến xe buýt này tới điểm cuối, bạn sẽ đến đúng ngay phía trước thủy cung.
42. 整理券をお取りになりますと、順番にご案内いたします。
Sau khi bạn lấy phiếu thứ tự, chúng tôi sẽ lần lượt hướng dẫn cho bạn.
43. ここからタクシーに乗りますと、目的地まで10分程度です。
Nếu bắt taxi từ đây, sẽ mất khoảng 10 phút để tới điểm đến.
44. 受付で手続きを済ませますと、入館証が発行されます。
Sau khi hoàn tất thủ tục tại quầy lễ tân, thẻ vào cổng sẽ được cấp.
45. この橋を渡りきりますと、隣の県に入ります。
Nếu đi hết cây cầu này, bạn sẽ vào địa phận của tỉnh lân cận.
46. 頂上まで登りますと、達成感で疲れも吹き飛びます。
Khi leo lên tới đỉnh núi, cảm giác thành tựu sẽ làm tan biến mọi mệt mỏi.
47. こちらのQRコードを読み取りますと、詳細な地図が表示されます。
Nếu bạn quét mã QR này, bản đồ chi tiết sẽ được hiển thị.
48. この道をまっすぐ行きますと、左手に市役所が見えてまいります。
Nếu đi thẳng con đường này, bạn sẽ nhìn thấy trụ sở hành chính thành phố ở phía bên tay trái.
49. 商店街を抜けますと、大きな神社がございます。
Nếu đi hết khu phố mua sắm, sẽ có một ngôi đền lớn.
50. あの交番の角を曲がりますと、バス停があります。
Nếu rẽ ở góc bốt cảnh sát kia, sẽ có một trạm xe buýt.
Tương tự như cấu trúc 〜ますと, 「〜ですと」 không phải là một ngữ pháp hoàn toàn mới, mà thực chất là sự kết hợp giữa Đuôi lịch sự của tính từ/danh từ (〜です) và Trợ từ chỉ điều kiện (〜と).
Cấu trúc này xuất hiện ở trình độ N3/N2, là phiên bản "mặc vest" trang trọng của cấu trúc giả định 〜だとしたら hoặc 〜なら. Nó được dùng cực kỳ nhiều trong giao tiếp công việc, nhà hàng, khách sạn khi tiếp đón khách hàng hoặc nói chuyện với đối tác.
Dưới đây là phần bóc tách chi tiết về mặt sư phạm để giáo viên có thể dùng giảng dạy trực tiếp cho học viên:
Bản chất và Công thức cấu tạo
Công thức: [Danh từ] / [Tính từ đuôi な (bỏ な)] + ですと
Bản chất: Ý nghĩa hoàn toàn tương đương với cấu trúc điều kiện 「Danh từ + だと」 hoặc 「Danh từ + なら」 (Nếu là... / Trong trường hợp là...). Tuy nhiên, để tránh dùng thể ngắn (だ) nghe có vẻ cộc lốc và thiếu tôn trọng, người ta dùng ですと để biến câu văn thành văn phong lịch sự, chuyên nghiệp.
Các ngữ cảnh sử dụng thực tế (Ứng dụng cao trong Keigo)
Học viên cần lưu ý 3 ngữ cảnh kinh điển mà người Nhật luôn dùng 〜ですと:
Đưa ra giả định về thời gian, địa điểm, phương án để tư vấn cho khách hàng
Khi khách hàng đưa ra một lựa chọn, người nói dùng ですと để giải thích kết quả hoặc tình huống đi kèm với lựa chọn đó.
明日ですと、午後の方が時間に余裕がございます。
(Nếu là ngày mai thì buổi chiều tôi sẽ có nhiều thời gian trống hơn ạ. $\rightarrow$ Thay vì nói 明日だと).
こちらの大きいサイズですと、お値段が少し高くなります。
(Nếu là kích thước lớn này thì giá tiền sẽ cao hơn một chút ạ.)
Dùng khi xác nhận lại thông tin hoặc điều kiện mà đối phương vừa đưa ra
お名前はサトウ様ですと、こちらの予約リストにございます。
(Nếu tên quý khách là Sato thì có nằm trong danh sách đặt chỗ này rồi ạ.)
こちらのプランですと、保険がすべて含まれております。
(Nếu là gói dịch vụ này thì đã bao gồm toàn bộ bảo hiểm rồi ạ.)
Đưa ra giả định về một tình huống bất lợi một cách lịch sự (Giảm nhẹ độ gay gắt)
これ以上の遅刻ですと、試験を受けられなくなります。
(Nếu còn đi muộn hơn thế này nữa thì quý vị sẽ không thể tham gia cuộc thi được nữa.)
⚠️ Điểm ăn tiền phòng thi: Phân biệt "ですと" và "なら"
Học viên rất dễ bị nhầm vì cả hai đều dịch là "Nếu là...". Giáo viên có thể giúp học viên phân biệt bằng quy tắc cốt lõi của trợ từ と:
Danh từ + なら (Nếu là... thì hãy): Vế sau thoải mái đi với câu thể hiện ý chí, lời khuyên, mệnh lệnh chủ quan (Ví dụ: Nếu là máy ảnh thì hãy mua của Sony nhé $\rightarrow$ Dùng なら, không dùng ですと).
Danh từ + ですと (Nếu là... thì kết quả hiển nhiên là): Vế sau bắt buộc phải là một sự thật khách quan, một kết quả tất yếu hoặc một trạng thái có sẵn. Tuyệt đối không đi với 〜てください (hãy), 〜たい (muốn), 〜ましょう (hãy cùng).
Lỗi sai điển hình của học viên: 漢字の辞書ですと、これが一番いいですよ。(Đuôi câu đưa ra lời khuyên chủ quan 〜がいいですよ $\rightarrow$ Sai logic).
Cách sửa đúng: 漢字の辞書なら、これが一番いいですよ。
1. この道をまっすぐですと、突き当たりに郵便局がございます。
Nếu đi thẳng con đường này, ở cuối đường sẽ có bưu điện.
2. 次の角が銀行ですと、そこを右に曲がってください。
Nếu góc rẽ tiếp theo là ngân hàng, hãy rẽ phải ở đó.
3. このエレベーターが3階ですと、目の前が目的の会議室です。
Nếu thang máy này ở tầng 3, thì ngay trước mắt là phòng họp mục tiêu.
4. バス停が「市役所前」ですと、そこから徒歩約1分で到着します。
Nếu trạm xe buýt là "Trước trụ sở hành chính thành phố", từ đó đi bộ khoảng 1 phút là đến nơi.
5. ここが初めてですと、少し道が分かりにくいかもしれませんね。
Nếu đây là lần đầu tiên bạn đến, đường đi có lẽ hơi khó hiểu một chút nhỉ.
6. 目的土地がこの地図の範囲外ですと、受付で広域マップをお渡しします。
Nếu điểm đến nằm ngoài phạm vi bản đồ này, chúng tôi sẽ đưa bản đồ khu vực rộng hơn tại quầy lễ tân.
7. この先が急な坂道ですと、自転車を押して歩くことをお勧めします。
Nếu đoạn đường phía trước là dốc cao, tôi khuyên bạn nên dắt bộ xe đạp.
8. このゲートが入口ですと、あちらのゲートが出口専用となります。
Nếu cổng này là lối vào, thì cổng đằng kia sẽ là lối ra chuyên dụng.
9. ここが最寄り駅ですと、会場までは無料のシャトルバスが出ています。
Nếu đây là ga gần nhất, sẽ có xe buýt đưa đón miễn phí đến địa điểm tổ chức.
10. この通路が一方通行ですと、お戻りになる際はご注意ください。
Nếu lối đi này là đường một chiều, xin lưu ý khi quay lại.
11. 正面が入口ですと、裏手にお客様用の駐車場がございます。
Nếu mặt chính là lối vào, thì phía sau sẽ có bãi đậu xe dành cho khách hàng.
12. この橋を渡った先が隣町ですと、風景ががらりと変わります。
Nếu phía bên kia cây cầu là thị trấn lân cận, phong cảnh sẽ thay đổi hoàn toàn.
13. 受付が1階ですと、お手洗いは2階にございます。
Nếu quầy lễ tân ở tầng 1, thì nhà vệ sinh nằm ở tầng 2.
14. この道が通学路ですと、朝夕は子供の飛び出しにご注意ください。
Nếu con đường này là đường đi học, hãy chú ý trẻ em lao ra đường vào buổi sáng và buổi chiều.
15. ここから先が私有地ですと、許可なく立ち入ることはできません。
Nếu từ đây trở đi là đất tư nhân, bạn không thể vào nếu không có sự cho phép.
16. お探しの場所がこのビルの6階ですと、奥のエレベーターが便利です。
Nếu nơi bạn đang tìm ở tầng 6 của tòa nhà này, thì thang máy phía trong sẽ thuận tiện hơn.
17. このエリアが立入禁止ですと、フェンスを越えないようお願いします。
Nếu khu vực này cấm vào, xin vui lòng không vượt qua hàng rào.
18. お帰りの出口が別ですと、案内表示に従ってお進みください。
Nếu lối ra khi về là lối khác, hãy đi theo biển chỉ dẫn.
19. お席が窓側ですと、素晴らしい夜景をお楽しみいただけます。
Nếu chỗ ngồi của bạn ở cạnh cửa sổ, bạn có thể thưởng thức cảnh đêm tuyệt vời.
20. この先が未舗装路ですと、お車での通行は困難です。
Nếu đoạn đường phía trước là đường chưa trải nhựa, việc đi lại bằng ô tô sẽ rất khó khăn.
21. このあたりが初めてですと、迷子にならないよう気をつけてください。
Nếu đây là lần đầu bạn đến khu vực này, hãy cẩn thận kẻo bị lạc đường.
22. 目的のお店が地下1階ですと、こちらの階段をご利用ください。
Nếu cửa hàng mục tiêu ở tầng hầm 1, vui lòng sử dụng cầu thang này.
23. このフロアガ禁煙ですと、喫煙所は1階の外にございます。
Nếu tầng này cấm hút thuốc, thì phòng hút thuốc nằm ở bên ngoài tầng 1.
24. ここからが有料区間ですと、事前にチケットのゴ購入が必要です。
Nếu từ đây là đoạn đường có thu phí, bạn cần phải mua vé trước.
25. お帰りがこの出口ですと、地下鉄の駅に直結しております。
Nếu bạn về bằng lối ra này, nó sẽ dẫn thẳng đến ga tàu điện ngầm.
26. 会員様ですと、こちらのラウンジを無料でご利用いただけます。
Nếu là hội viên, bạn có thể sử dụng phòng chờ này miễn phí.
27. 18歳未満の方ですと、保護者の同意書が必要になります。
Nếu là người dưới 18 tuổi, sẽ cần có giấy đồng ý của người bảo hộ.
持ち込みが禁止ですと、受付でお預かりすることになります。
Nếu việc mang đồ vào bị cấm, chúng tôi sẽ giữ đồ đó tại quầy lễ tân.
締め切りが明日ですと、本日中にご提出ください。
Nếu hạn chót là ngày mai, xin vui lòng nộp trong ngày hôm nay.
書類に不備がありますと、受理できませんのでご注意ください。
Nếu hồ sơ có sai sót, chúng tôi không thể tiếp nhận, xin lưu ý.
31. お支払いが現金ですと、こちらのレジでお願いいたします。
Nếu thanh toán bằng tiền mặt, xin vui lòng thực hiện tại quầy thu ngân này.
予約が必須ですと、当日券の販売はございません。
Nếu bắt buộc phải đặt trước, thì sẽ không bán vé trong ngày.
このエリアが撮影禁止ですと、カメラのご使用はお控えください。
Nếu khu vực này cấm quay phim chụp ảnh, xin vui lòng không sử dụng máy ảnh.
お帰りがこの時間ですと、もう終電は出発しております。
Nếu bạn về vào giờ này, chuyến tàu cuối cùng đã khởi hành rồi.
このチケットが割引対象ですと、学生証のご提示をお願いします。
Nếu vé này thuộc đối tượng giảm giá, xin vui lòng xuất trình thẻ sinh viên.
36. 参加資格が20歳以上ですと、身分証明書を確認させていただきます。
Nếu điều kiện tham gia là từ 20 tuổi trở lên, chúng tôi sẽ kiểm tra giấy tờ tùy thân.
ご署名が必須ですと、こちらの欄にお願いいたします。
Nếu bắt buộc phải ký tên, xin hãy ký vào cột này.
パスワードが8文字以上ですと、より安全性が高まります。
Nếu mật khẩu từ 8 ký tự trở lên, tính bảo mật sẽ cao hơn.
ご注文が以上ですと、確認ボタンを押してください。
Nếu đơn hàng của bạn đã đủ, vui lòng nhấn nút xác nhận.
40. 最終バスガ午後9時ですと、乗り遅れないようお気をつけください。
Nếu chuyến xe buýt cuối cùng là 9 giờ tối, hãy cẩn thận kẻo lỡ chuyến.
41. お荷物が規定サイズ以上ですと、追加料金が発生いたします。
Nếu hành lý vượt quá kích thước quy định, phí bổ sung sẽ phát sinh.
42. お忘れ物が貴重品ですと、警察に届け出ることになっております。
Nếu đồ bỏ quên là vật quý giá, theo quy định sẽ phải báo cảnh sát.
43. 駐車場が満車ですと、近隣のコインパーキングをご案内します。
Nếu bãi đậu xe đầy, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn đến các bãi đậu xe trả phí tự động lân cận.
44. テストが満点ですと、特別な景品がもらえます。
Nếu bài kiểm tra đạt điểm tối đa, bạn sẽ nhận được phần quà đặc biệt.
45. お申し込みがWeb限定ですと、お電話での受付はできません。
Nếu việc đăng ký chỉ giới hạn qua Web, chúng tôi không thể tiếp nhận qua điện thoại.
46. 連絡先が携帯電話ですと、SMSで通知をお送りします。
Nếu thông tin liên lạc là số điện thoại di động, chúng tôi sẽ gửi thông báo qua SMS.
47. お手続きが完了ですと、確認メールが自動で送信されます。
Nếu thủ tục đã hoàn tất, một email xác nhận sẽ được gửi tự động.
48. このボタンが赤く点滅ですと、エラーが発生しているサインです。
Nếu nút này nhấp nháy đỏ, đó là dấu hiệu cho thấy đã xảy ra lỗi.
49. 応募が多数ですと、抽選で当選者を決定いたします。
Nếu có quá nhiều người ứng tuyển, chúng tôi sẽ quyết định người trúng tuyển bằng cách bốc thăm.
50. ご意見が特にないですと、このまま進行させていただきます。
Nếu không có ý kiến gì đặc biệt, tôi xin phép tiếp tục chương trình.