| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Ái Muội |
曖昧 |
Mơ hồ |
| Quái |
怪しい |
Đáng nghi |
| Gia Giảm |
いい加減 |
Mơ hồ |
| Bạc Ám |
薄暗i |
Âm u |
|
おかしい |
Kỳ lạ | |
|
おしゃれ |
Thời thượng | |
| Chủ |
主 |
Chủ yếu |
| Chủ |
主に |
Chủ yếu là |
| Xác Thực |
確実 |
Chắc chắn |
| Cố |
固い |
Cứng rắn |
| Khả Năng |
可能 |
Khả thi |
| Bất Khả Năng |
不可能 |
Bất khả thi |
| Hoàn Toàn |
完全 |
Hoàn toàn |
| Hoàn Toàn |
完全に |
Một cách hoàn toàn |
|
きつい |
Chật chội | |
| Khứu |
臭い |
Hôi thối |
| Tường |
詳しい |
Chi tiết |
| Hạnh Vận |
幸運 |
May mắn |
| Bất Vận |
不運 |
Vô lý mất mát |
| Cao Giá |
高価 |
Đắt giá |
| Hạnh Phúc |
幸福 |
Hạnh phúc |
| Bất Hạnh |
不幸 |
Bất hạnh |
| Thịnh |
盛ん |
Phổ biến thịnh hành |
| Dạng Dạng |
色々 |
Đa dạng |
| Tao |
騒がしい |
Ồn ào nhốn nháo |
| Tự Nhiên |
自然 |
Tự nhiên |
| Tự Nhiên |
自然に |
Một cách tự nhiên |
| Tự Do |
自由 |
Tự do |
| Tự Do |
自由に |
Tự do hành sự |
| Bất Tự Do |
不自由 |
Tàn tật túng quẫn |
| Chân Kiếm |
真剣 |
Nghiêm túc |
| Tân Tiên |
新鮮 |
Tươi mới |
| Nhuế |
鋭い |
Sắc bén nhạy bén |
| Chính Xác |
正確 |
Chính xác |
| Tế Trạch |
贅沢 |
Xa hoa lãng phí |
| Thoái Khuất |
退屈 |
Chán ngắt |
| Xác |
確か |
Xác thực đích xác |
| Xác |
確かに |
Chắc chắn là vậy |
| Thích Đương |
適当 |
Phù hợp hời hợt |
| Thích Đương |
適当に |
Một cách hời hợt vừa đủ |
| Bất Thích Đương |
不適当 |
Không thích hợp |
| Độn |
鈍い |
Cùn chậm chạp |
| Kích |
激しい |
Mãnh liệt bão tố |
| Kích |
激しく |
Một cách dữ dội |
| Vi Diệu |
微妙 |
Phức tạp khó tả |
| Vi Diệu |
微妙に |
Hơi hơi khó đoán |
| Bần Phạp |
貧乏 |
Nghèo đói |
| Bình Khí |
平気 |
Bình thản dửng dưng |
| Bình Hòa |
平和 |
Hòa bình |
| Phong Phú |
豊富 |
Dồi dào phong phú |
|
めちゃくちゃ |
Lộn xộn rối tung | |
| Diện Đảo |
面倒 |
Phiền phức rắc rối |
|
ものすごい |
Kinh khủng gớm ghiếc | |
|
ものすごく |
Một cách cực kỳ dữ dội | |
|
ゆるい |
Lỏng lẻo quần áo | |
| Loạn Bạo |
乱暴 |
Thô bạo hung hăng |
| Loạn Bạo |
乱暴に |
Một cách bạo lực |
| Lãnh Tĩnh |
冷静 |
Bình tĩnh tỉnh táo |
| Lãnh Tĩnh |
冷静に |
Một cách bình tĩnh |
| Nhược |
若い |
Trẻ trung |
Trong ngữ pháp tiếng Nhật, cấu trúc 「~たりして」(Tarishite) là một dạng biến thể khẩu ngữ cực kỳ thú vị và phổ biến, bắt đầu xuất hiện ở trình độ N3 và dùng rất nhiều trong giao tiếp đời sống của người Nhật (N2/N1).
Bản chất của cấu trúc này là sự kết hợp giữa thể liệt kê ~たり và động từ する chia ở thể て. Tuy nhiên, khi đứng ở cuối câu, nó mang những sắc thái tâm lý rất đặc trưng của người nói.
Dưới đây là phần bóc tách chi tiết về mặt sư phạm để giáo viên có thể dùng giảng dạy trực tiếp cho học viên:
Công thức cấu tạo
Động từ: Chia thể た + りして (Ví dụ: 行く $\rightarrow$ 行ったりして)
Tính từ đuôi い: Bỏ い + かったりして (Ví dụ: 高い $\rightarrow$ 高かったりして)
Tính từ đuôi な / Danh từ: Bỏ な / Giữ nguyên + だったりして (Ví dụ: 暇 $\rightarrow$ 暇だったりして)
Các ý nghĩa và Ngữ cảnh sử dụng cốt lõi
Cấu trúc này có 3 sắc thái tâm lý chính mà học viên cần phải phân biệt được dựa vào ngữ cảnh:
Đưa ra một suy đoán, giả định vu vơ (Thường là lo lắng hoặc kỳ vọng)
Người nói tự đặt ra một tình huống hoặc khả năng nào đó có thể xảy ra, dù chưa có bằng chứng chắc chắn.
Sắc thái: "Biết đâu chừng...", "Nhỡ đâu lại...", "Hay là... nhỉ?".
Ví dụ:
連絡がないね。約束の日付を間違えたりして。
(Chẳng thấy liên lạc gì nhỉ. Nhớ đâu/Biết đâu cậu ấy lại nhầm ngày hẹn thì sao.)
もしかして、彼女は僕のことが好きだったりして。
(Chẳng lẽ... hay là cô ấy thích mình nhỉ? $\rightarrow$ Kỳ vọng vu vơ).
Dùng để nói giảm nói tránh, giảm nhẹ mức độ của hành động
Khi người nói thực hiện một hành động nào đó đối với đối phương, họ thêm 〜たりして vào cuối câu để biến hành động đó thành một lời trêu đùa, hoặc làm cho câu nói đỡ nghiêm trọng, đỡ mang tính áp đặt.
Sắc thái: "Chỉ là... thôi mà", "Đùa chút thôi".
Ví dụ:
冗談だよ。ちょっとからかったりして。
(Đùa thôi mà. Tớ chỉ là muốn trêu cậu một chút thôi.)
Khoe khoang hoặc đưa ra ví dụ mang tính khiêm tốn
Người nói đưa ra một hành động nổi bật của bản thân nhưng dùng cấu trúc liệt kê 〜たりして để biến nó thành một ví dụ nhỏ, tránh cảm giác tự mãn.
Ví dụ:
休日は家で料理を作ったりしています。
(Vào ngày nghỉ thì tôi cũng có nấu ăn ở nhà này kia.)
彼からの連絡が来ないね。もしかして、もう寝ちゃったりして。
Chẳng thấy liên lạc gì từ anh ấy nhỉ. Biết đâu chừng anh ấy đã ngủ mất rồi cũng nên.
このお店、閉まってるね。今日は定休日だったりして。
Cửa hàng này đóng cửa rồi nhỉ. Có khi hôm nay là ngày nghỉ định kỳ cũng nên.
彼はいつもと様子が違うな。何か良いことでもあったりして。
Anh ấy trông khác mọi khi quá. Chắc là có chuyện gì vui rồi đây.
空が暗くなってきた。午後から雨が降ったりして。
Trời bắt đầu tối sầm lại rồi. Có khi từ chiều sẽ mưa cũng nên.
あの二り、最近仲が良いよね。実は付き合ってたりして。
Hai người kia dạo này thân thiết quá nhỉ. Biết đâu thực ra là đang hẹn hò cũng nên.
この道、合ってるかな。もしかしたら、間違えたりして。
Con đường này đúng không nhỉ. Có lẽ nào mình đã đi nhầm rồi không.
彼はまだ来ないね。待ち合わせ場所を勘違いしてたりして。
Anh ấy vẫn chưa đến nhỉ. Có khi anh ấy hiểu nhầm địa điểm hẹn rồi cũng nên.
このケーキ、すごく美味しい。有名なパティシエが作ってたりして。
Cái bánh này ngon tuyệt. Biết đâu do một thợ làm bánh nổi tiếng làm ra cũng nên.
彼女は急に静かになった。何か考え事をしていたりして。
Cô ấy bỗng nhiên im lặng. Có lẽ cô ấy đang suy tư chuyện gì đó chăng.
このあたりで財布を落としたかも。誰かがもう拾ってたりして。
Có lẽ mình đã đánh rơi ví quanh đây. Biết đâu ai đó đã nhặt mất rồi cũng nên.
あの俳優、最近見ないね。海外で活動してたりして。
Nam diễn viên đó dạo này không thấy nhỉ. Có khi đang hoạt động ở nước ngoài cũng nên.
この問題、意外と簡単かも。皆難しく考えすぎてたりして。
Vấn đề này có khi dễ không tưởng. Biết đâu mọi người đang suy nghĩ quá phức tạp lên thôi.
彼は私のこと、覚えてないかも。もう10年も会ってないし、忘れられてたりして。
Có lẽ anh ấy không còn nhớ tôi đâu. 10 năm rồi không gặp, có khi tôi bị lãng quên rồi cũng nên.
この古い時計、動かないと思ってた。実はまだ動いたりして。
Cứ tưởng cái đồng hồ cổ này không chạy nữa. Biết đâu thực ra nó vẫn còn chạy được thì sao.
彼女はパーティーに来なかったね。風邪でもひいてたりして。
Cô ấy đã không đến bữa tiệc nhỉ. Có khi là bị cảm rồi cũng nên.
あの静かな彼が、実はすごい特技を持ってたりして。
Người lầm lì như anh ta, biết đâu thực ra lại sở hữu tài lẻ cực siêu thì sao.
この猫、人懐っこいな。誰かに飼われてたりして。
Con mèo này quấn người quá. Có khi nó là mèo nhà ai đó nuôi cũng nên.
あのレストラン、いつも行列だね。テレビで紹介されたりして。
Cái nhà hàng kia lúc nào cũng xếp hàng dài nhỉ. Có khi nó vừa được giới thiệu trên tivi cũng nên.
彼は急いで出て行った。何か忘れ物でもしたりして。
Anh ấy đã vội vàng rời đi. Biết đâu anh ấy lại để quên đồ gì rồi cũng nên.
この辺り、昔は海だったのかも。貝殻が落ちてたりして。
Khu vực này có lẽ ngày xưa là biển. Biết đâu lại tìm thấy vỏ sò rơi ở đâu đó cũng nên.
彼女はすごく痩せたね。何かスポーツを始めたりして。
Cô ấy gầy đi nhiều quá nhỉ. Có khi cô ấy đã bắt đầu chơi môn thể thao nào đó cũng nên.
彼は今日、やけに機嫌が良いな。宝くじでも当たったりして。
Hôm nay tâm trạng anh ấy tốt một cách kỳ lạ. Biết đâu lại trúng số cũng nên.
このドア、開かないね。鍵が壊れてたりして。
Cánh cửa này không mở được nhỉ. Có khi ổ khóa bị hỏng rồi cũng nên.
あの子、一人で遊んでる。もしかして、迷子だったりして。
Đứa bé kia đang chơi một mình. Có lẽ nào nó bị lạc không.
この曲、どこかで聞いたことある。有名なCMソングだったりして。
Bài hát này nghe quen quá. Có khi nó là một bản nhạc quảng cáo nổi tiếng cũng nên.
彼は急に優しくなった。何か下心があったりして。
Anh ta bỗng nhiên trở nên dịu dàng. Biết đâu lại đang âm mưu ý đồ gì đó cũng nên.
この古い本、価値があるかも。有名作家のサインが入ってたりして。
Cuốn sách cũ này chắc là có giá trị lắm. Có khi có cả chữ ký của tác giả nổi tiếng trong đó cũng nên.
彼女は電話に出ない。もう家を出ちゃったりして。
Cô ấy không nghe máy. Có khi đã rời khỏi nhà rồi cũng nên.
あの二り、また喧嘩してる。実はすごく仲が良かったりして。
Hai người đó lại đang cãi nhau. Biết đâu thực ra họ lại rất thân thiết với nhau thì sao.
このアパート、家賃が安いな。何か理由があったりして。
Căn hộ này tiền thuê rẻ thật đấy. Chắc là phải có lý do gì đó rồi.
彼はいつも同じ服を着ている。実は色違いをたくさん持ってたりして。
Anh ấy lúc nào cũng mặc bộ đồ y hệt. Biết đâu thực ra anh ấy có cả đống bộ cùng kiểu nhưng khác màu cũng nên.
この料理、不思議な味がする。何か隠し味が入ってたりして。
Món ăn này có vị kỳ lạ quá. Có khi người ta đã cho thêm một loại gia vị bí mật nào đó cũng nên.
彼女は急に泣き出した。何か悲しいことを思い出したりして。
Cô ấy bỗng dưng bật khóc. Chắc là vừa nhớ lại chuyện gì buồn rồi.
彼は私のこと、嫌いなのかも。いつも避けられてる気がしたりして。
Có lẽ anh ấy ghét tôi. Cảm giác như lúc nào cũng bị anh ấy né tránh vậy.
あの雲、面白い形だな。もしかしたら、UFOだったりして。
Đám mây kia có hình thù thú vị thật. Có khi nào nó là UFO không nhỉ.
彼は日本語が上手だね。実は日本に住んでいたことがあったりして。
Tiếng Nhật của anh ấy giỏi thật đấy. Biết đâu thực ra anh ấy đã từng sống ở Nhật cũng nên.
このペン、インクが出ない。もう使い切っちゃったりして。
Cây bút này không ra mực nữa. Có khi nào đã dùng hết sạch rồi không.
彼女はいつも眠そうだ。夜遅くまで勉強してたりして。
Cô ấy lúc nào trông cũng buồn ngủ. Có khi là thức khuya học bài cũng nên.
彼はいつも一人でいる。実は友達がたくさんいたりして。
Anh ấy lúc nào cũng lẻ bóng một mình. Biết đâu thực ra anh ấy lại có rất nhiều bạn bè thì sao.
この花、見たことないな。もしかしたら、新種だったりして。
Loài hoa này tôi chưa thấy bao giờ. Có khi nào nó là một giống mới không nhỉ.
彼は急に走り出した。電車に乗り遅れそうだったりして。
Anh ấy bỗng nhiên chạy thục mạng. Có khi là sắp lỡ chuyến tàu cũng nên.
この店、雰囲気がいいな。実は有名な映画のロケ地だったりして。
Quán này bầu không khí tuyệt quá. Biết đâu thực ra nó là bối cảnh của một bộ phim nổi tiếng nào đó cũng nên.
彼女は急に黙り込んだ。私の言ったことが気に障ったりして。
Cô ấy bỗng nhiên im bặt. Có khi những gì tôi vừa nói đã làm cô ấy phật lòng cũng nên.
あの人、私を見てる気がする。もしかして、知り合いだったりして。
Tôi có cảm giác người kia đang nhìn mình. Có lẽ nào là người quen không.
彼はいつも何か食べてるな。実は大食い選手権に出たりして。
Anh ta lúc nào cũng đang ăn cái gì đó. Biết đâu thực ra anh ta chuẩn bị đi thi vô địch ăn khỏe cũng nên.
この道、夜は怖いな。幽霊が出たりして。
Con đường này ban đêm đáng sợ quá. Có khi lại có ma xuất hiện cũng nên.
彼女はいつも元気だね。悩み事なんてなかったりして。
Cô ấy lúc nào cũng tràn đầy năng lượng nhỉ. Biết đâu chẳng có chuyện gì phải lo nghĩ cả cũng nên.
彼は何でも知ってるな。実は未来から来たりして。
Cái gì anh ta cũng biết hết. Biết đâu thực ra anh ta đến từ tương lai cũng nên.
この犬、すごく賢い。人間の言葉を理解してたりして。
Chú chó này thông minh thật đấy. Có khi nó hiểu được cả tiếng người cũng nên.
彼は急に歌い出した。何か嬉しいことがあったりして。
Anh ấy bỗng nhiên cất tiếng hát. Chắc hẳn là vừa có chuyện gì vui rồi.