| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Nhất Thời |
一時 |
Tạm thời |
| Nhất Độ |
一度に |
Cùng một lúc |
|
いつか |
Một lúc nào đó | |
| Nhất Thuấn |
一瞬 |
Một khoảnh khắc |
| Nhất Tầng |
一層 |
Hơn hẳn một bậc |
| Nhất Thể |
一体 |
Rốt cuộc là |
| Nhất Phương |
一方 |
Mặt khác |
| Đa |
多く |
Phần lớn |
| 凡 |
凡そ |
Đại khái khoảng |
| Khủng |
恐らく |
Có lẽ là |
|
かなり |
Khá là | |
| Khí Lạc |
気楽に |
Thoải mái nhẹ nhàng |
|
きちんと |
Ngay ngắn chỉn chu | |
| Ngẫu Nhiên |
偶然 |
Ngẫu nhiên |
| Kết Luận |
結論 |
Rốt cuộc kết cục |
|
さっさと |
Nhanh chóng mau lẹ | |
| Tâm Tốc |
早速 |
Ngay lập tức |
|
ざっと |
Qua loa đại khái | |
|
さらに |
Thêm nữa | |
|
しかも |
Hơn nữa | |
| Thực Tế |
実際に |
Trên thực tế |
| Thực |
実は |
Thực ra thì |
| Số Số |
屡々 |
Thường xuyên liên tục |
| Từ Từ |
徐々に |
Từng chút một chậm rãi |
|
ずいぶん |
Khá là nhiều | |
| Thiểu |
少なくとも |
Ít nhất là |
|
ずっと |
Suốt luôn xa vời | |
| Kí |
既に |
Đã rồi từ trước |
|
せっかく |
Mất công sức hàn gắn | |
| Tuyệt Đối |
絶対に |
Tuyệt đối |
|
そう |
Như vậy | |
| Tương Đương |
相当 |
Tương đối khá nhiều |
| Ngẫu |
偶々 |
Tình cờ ngẫu nhiên |
|
ちゃんと |
Đầy đủ cẩn thận | |
| Trực Tiếp |
直接 |
Trực tiếp |
| Toại |
遂に |
Cuối cùng thì kết quả đạt được |
| Thường |
常に |
Luôn luôn cố định |
|
どうしても |
Dù thế nào đi nữa | |
|
とうとう |
Sau cùng thì kết quả xấu diễn ra | |
|
どこか |
Nơi nào đó | |
|
とにかく |
Dù sao đi nữa | |
|
なかなか |
Mãi mà chưa xong | |
| Phi Thường |
非常に |
Rất là nhiều cực kỳ |
| Biệt |
別に |
Không có gì đặc biệt biệt lập |
|
ほぼ |
Hầu như đại đa số | |
| Chính |
正に |
Chính xác quả thực |
|
ますます |
Ngày càng tăng tiến | |
| Gian |
間もなく |
Sắp sửa diễn ra ngay |
|
まるで |
Giống hệt như là | |
|
もう |
Đã rồi thêm nữa | |
| Nguyên Nguyên |
元々 |
Vốn dĩ từ đầu |
|
わざと |
Cố tình cố ý | |
|
わざわざ |
Cất công lặn lội cố tình |
Trong ngữ pháp tiếng Nhật, cấu trúc 「~気味」(ぎみ - Gimi) là một hậu tố chỉ trạng thái, xu hướng cực kỳ quan trọng ở trình độ N3 và xuất hiện liên tục trong các bài thi đọc hiểu, nghe hiểu của N2/N1. Chữ Hán của từ này là 「気味」 (chữ "Khí" và "Vị").
Bản chất của 〜気味 là dùng để diễn tả một trạng thái, một xu hướng thay đổi cơ thể hoặc tâm lý mới chớm bắt đầu, ở mức độ nhẹ, chưa biến chuyển hoàn toàn nhưng người nói đã có thể cảm nhận hoặc nhận thấy dấu hiệu của nó.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Có vẻ hơi...", "Có triệu chứng...", "Hơi có cảm giác...", "Hơi hơi...".
Quy tắc cấu tạo và Từ loại
Cấu trúc này chủ yếu đi với các Danh từ chỉ trạng thái/bệnh tật hoặc Động từ thể hiện sự biến đổi.
Danh từ + 気味: (Ví dụ: 風邪 $\rightarrow$ 風邪気味)
Động từ thể ます (bỏ ます) + 気味: (Ví dụ: 太る $\rightarrow$ 太り気味)
⚠️ Điểm ăn tiền về Từ loại: Sau khi thêm 〜気味, từ này hoạt động như một Tính từ đuôi な hoặc một Danh từ.
Nếu bổ nghĩa cho Danh từ khác: [Từ + 気味] + の + Danh từ (Ví dụ: 風邪気味の時は早く寝る - Khi có triệu chứng cảm nhẹ thì nên đi ngủ sớm).
Nếu đứng ở cuối câu: [Từ + 気味] + です / だ (Ví dụ: 最近は太り気味です - Dạo này tôi hơi có xu hướng béo lên).
Các ngữ cảnh và Combo từ vựng kinh điển (Học viên bắt buộc phải nhớ)
Để học viên dễ nuốt cấu trúc này, giáo viên chỉ cần cho học viên học thuộc lòng các combo từ vựng siêu phổ biến dưới đây, vì 〜気味 chỉ đi với một số nhóm từ nhất định:
Nhóm chỉ Triệu chứng sức khỏe, Cơ thể (Tần suất xuất hiện 90%)
風邪気味 (Kaze-gimi): Có triệu chứng cảm nhẹ, hơi chớm cảm.
Ví dụ: 今日は風邪気味なので、早く帰ります。 (Hôm nay tôi hơi chớm cảm nên xin phép về sớm.)
疲れ気味 (Tsukare-gimi): Hơi mệt mỏi một chút (do tích tụ áp lực, công việc).
太り気味 (Futori-gimi): Hơi có xu hướng béo lên, hơi mập ra.
痩せ気味 (Yase-gimi): Hơi có xu hướng gầy đi.
Nhóm chỉ Trạng thái tâm lý, Tinh thần
緊張気味 (Kinchou-gimi): Hơi có vẻ căng thẳng, hồi hộp.
Ví dụ: 面接のとき、彼は少し緊張気味だった。 (Lúc phỏng vấn, anh ấy có vẻ hơi căng thẳng một chút.)
焦り気味 (Aseri-gimi): Hơi có sự nôn nóng, sốt ruột.
Nhóm chỉ Trạng thái của Sự vật, Sự việc (Văn viết, báo cáo)
遅れ気味 (Okure-gimi): Hơi có xu hướng bị trễ, bị chậm so với tiến độ.
Ví dụ: 梅雨のせいで、工事のスケジュールが遅れ気味だ。 (Do mùa mưa nên tiến độ thi công hơi có xu hướng bị chậm.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt "〜気味" và "〜がち" (Gachi)
Đây là cặp bài trùng gây lú nặng nhất cho học viên trong phòng thi N3/N2. Giáo viên có thể giúp học viên phân biệt bằng quy tắc cốt lõi sau:
〜気味 (Hơi có triệu chứng / Mới chớm): Nhấn mạnh vào Trạng thái hiện tại của cơ thể hoặc sự việc (Hôm nay tôi thấy người hơi mệt/chớm cảm).
〜がち (Thường xuyên / Hay xảy ra): Nhấn mạnh vào Tần suất lặp đi lặp lại nhiều lần của một hành động, thường là thói quen xấu hoặc xu hướng tiêu cực (Ví dụ: Dạo này tôi thường xuyên nghỉ học $\rightarrow$ Dùng 休みがち, không dùng 気味).
Mẹo nhớ nhanh cho học viên: Nhìn vào từ đứng trước. Nếu từ đứng trước là các từ chỉ tần suất, hành động lặp đi lặp lại (休む, 忘れる, 曇る) $\rightarrow$ Chọn 「〜がち」. Nếu là trạng thái cơ thể, cảm xúc chớm nở (風邪, 疲れ, 緊張, 太る) $\rightarrow$ Chọn ngay 「〜気味」.
1. 昨日の夜から少し喉が痛くて、どうも風邪気味のようだ。
Từ tối qua họng tôi hơi đau, có vẻ như là hơi bị cảm rồi.
2. 今週はずっと残業続きだったので、さすがに少し疲れ気味だ。
Tuần này liên tục làm thêm giờ nên đúng là tôi cảm thấy hơi mệt một chút.
3. 最近、運動を全くしていないので、体がなまり気味になっている。
Dạo này hoàn toàn không vận động nên cơ thể có cảm giác hơi ì ạch.
4. 昨夜はあまり眠れなかったので、今日は一日中寝不足気味だった。
Đêm qua không ngủ được mấy nên cả ngày hôm nay tôi cứ có cảm giác hơi thiếu ngủ.
5. 最近、甘いものばかり食べているので、少し太り気味かもしれない。
Dạo này toàn ăn đồ ngọt nên có lẽ tôi hơi có chiều hướng béo lên.
6. 夏バテなのか、食欲がなくて痩せ気味になってきた。
Chẳng biết có phải do mệt mỏi vì nắng hè không mà tôi không có cảm giác thèm ăn và bắt đầu hơi gầy đi.
7. クーラーの効いた部屋にずっといたので、体が冷え気味だ。
Vì ở suốt trong phòng máy lạnh nên cơ thể tôi hơi bị nhiễm lạnh.
8. 今日は湿度が高いせいか、少し頭が重い気味だ。
Hôm nay có lẽ do độ ẩm cao nên tôi cảm thấy đầu hơi nặng nề.
9. 長時間のデスクワークで、目が疲れ気味です。
Do làm việc với máy tính trong thời gian dài nên mắt tôi hơi có dấu hiệu mỏi.
10. 最近、飲み会が続いているので、肝臓が疲れ気味な気がする。
Dạo này liên tục đi nhậu nên tôi có cảm giác gan mình hơi bị quá tải.
11. 季節の変わり目は、いつも肌が荒れ気味になる。
Vào lúc giao mùa, da tôi lúc nào cũng có chiều hướng bị khô ráp.
12. 食べ過ぎた翌日は、決まって胃がもたれ気味だ。
Ngày hôm sau khi ăn quá nhiều, dạ dày tôi chắc chắn sẽ có cảm giác hơi khó tiêu.
13. 彼はストレスで、最近白髪が増え気味だ。
Anh ấy vì căng thẳng mà dạo này tóc bạc có xu hướng tăng lên.
14. 緊張すると、声が上ずり気味になる。
Hễ căng thẳng là giọng tôi lại có chiều hướng bị run hoặc cao vút lên.
15. 立ち仕事が続いたので、足がむくみ気味だ。
Vì công việc phải đứng liên tục nên chân tôi hơi có dấu hiệu bị sưng phù.
16. 最近、物忘れが激しい。少し忘れっぽくなっている気味だ。
Dạo này tôi hay quên quá. Có vẻ như tôi đang hơi có xu hướng hay quên dần đi.
17. 彼はアレルギーがあるのか、目が赤くなり気味だ。
Anh ấy không biết có bị dị ứng không mà mắt cứ có chiều hướng đỏ lên.
18. 歳をのったせいか、少しのことに゙で息切れ気味になる。
Có lẽ do tuổi tác nên chỉ một chút việc thôi mà tôi cũng hơi bị hụt hơi.
19. 昨日はしゃぎすぎたせいで、声が枯れ気味だ。
Hôm qua do nô đùa quá mức nên giọng tôi hơi có dấu hiệu bị khản.
20. 最近、食生活が乱れていて、便秘気味で困っている。
Dạo này chế độ ăn uống bị xáo trộn nên tôi đang khổ sở vì hơi bị táo bón.
21. 彼はいつも顔色が悪いので、周りから不健康気味だと思われている。
Vì sắc mặt lúc nào cũng kém nên anh ấy bị mọi người xung quanh cho là hơi thiếu sức khỏe.
22. 毎日パソコンを見ているので、視力が落ち気味だ。
Ngày nào cũng nhìn vào máy tính nên thị lực của tôi hơi có chiều hướng giảm sút.
23. 彼はいつも猫背なので、少し老けて見える気味がある。
Vì lúc nào cũng khom lưng nên anh ấy có vẻ hơi già hơn so với tuổi.
24. 最近、髪の毛が抜け気味なのが悩みだ。
Dạo gần đây tóc hơi có chiều hướng bị rụng là nỗi lo của tôi.
25. 歳を取ると、筋肉が衰え気味になるのは仕方ない。
Khi có tuổi, việc cơ bắp hơi bị suy yếu đi là chuyện không thể tránh khỏi.
26. 彼はいつも貧血で、少しふらつき気味に歩く。
Anh ấy lúc nào cũng bị thiếu máu nên bước đi hơi có vẻ lảo đảo.
27. 最近、甘いものを控えているのに、なぜか太り気味だ。
Dạo này dù đã hạn chế đồ ngọt nhưng không hiểu sao vẫn hơi có xu hướng béo lên.
28. 昨日は泣きすぎたせいで、まぶたが腫れ気味だ。
Hôm qua do khóc quá nhiều nên mí mắt hơi bị sưng.
29. 彼はいつも汗をかいていて、少し暑苦しい気味がある。
Anh ấy lúc nào cũng đổ mồ hôi nên tạo cảm giác hơi ngột ngạt, nóng bức.
30. ストレスのせいか、口の中が乾き気味だ。
Có lẽ do căng thẳng nên trong miệng tôi hơi có cảm giác bị khô.
31. 二日酔いで、まだ頭がガンガンする気味がある。
Do say rượu từ hôm trước nên đầu tôi vẫn còn hơi có cảm giác đau ong ong.
32. 彼女はいつも寒そうで、少し血の気が引き気味だ。
Cô ấy lúc nào trông cũng có vẻ lạnh, sắc mặt hơi nhợt nhạt thiếu sức sống.
33. 彼はいつも顔がテカっていて、脂性肌気味のようだ。
Mặt anh ấy lúc nào cũng bóng loáng, có vẻ như là thuộc diện da hơi dầu.
34. 最近、爪が割れ気味なのは、栄養が足りていない証拠かもしれない。
Dạo này móng tay hơi bị gãy, có lẽ đó là minh chứng cho việc thiếu dinh dưỡng.
35. 彼は少し熱があるのか、顔がほてり気味だ。
Anh ấy không biết có phải hơi sốt không mà mặt cứ có chiều hướng bừng đỏ.
36. 満員電車で気分が悪くなり、少しめまいがする気味だ。
Tôi cảm thấy khó chịu trên tàu điện đông đúc và có cảm giác hơi chóng mặt.
37. 彼はいつも何かを心配していて、少し神経質気味なところがある。
Anh ấy lúc nào cũng lo lắng chuyện gì đó, có nét tính cách hơi nhạy cảm quá mức.
38. 最近、腰が痛み気味なので、整体に行こうかと思っている。
Dạo này lưng hơi có dấu hiệu đau nhức nên tôi đang tính đi vật lý trị liệu.
39. 彼は少し猫舌で、熱いものを苦手とする気味がある。
Anh ấy hơi sợ nóng (lưỡi mèo), có xu hướng không ăn được đồ nóng.
40. 歳をとって、耳が遠くなり気味だと祖父がこぼしていた。
Ông tôi than vãn rằng có tuổi rồi nên tai hơi có dấu hiệu bị nghễnh ngãng.
41. 明日は大事なプレゼンがあるので、彼は少し緊張気味に見える。
Vì ngày mai có buổi thuyết trình quan trọng nên anh ấy trông có vẻ hơi căng thẳng.
42. 初対面の人が多いので、彼女は少し遠慮気味に話している。
Vì có nhiều người gặp lần đầu nên cô ấy đang nói chuyện với thái độ hơi dè dặt.
43. 彼は自分の意見に自信がないのか、いつもうつむき気味で話す。
Anh ấy không biết có phải thiếu tự tin vào ý kiến của mình không mà lúc nào cũng nói chuyện với tư thế hơi cúi mặt xuống.
44. 先生に叱られた後、彼は一日中しょげ気味だった。
Sau khi bị thầy mắng, anh ấy đã ủ rũ suốt cả ngày.
45. 彼女は何かを隠しているようで、私の視線を避け気味だ。
Cô ấy có vẻ như đang giấu giếm điều gì đó và có xu hướng né tránh ánh mắt của tôi.
46. 彼は議論で負けそうになると、少し不機嫌気味になる。
Anh ta hễ sắp thua trong cuộc tranh luận là lại bắt đầu hơi tỏ vẻ khó chịu.
47. 彼は自分のミスを指摘されて、少し戸惑い気味の表情を浮かべた。
Bị chỉ ra lỗi sai của mình, anh ấy đã lộ ra vẻ mặt hơi bối rối.
48. 会議が長引いているので、参加者は皆飽き気味だ。
Vì cuộc họp kéo dài nên những người tham gia đều có chiều hướng bắt đầu thấy chán.
49. 彼はいつも皮肉を言うので、周りから敬遠され気味だ。
Anh ta lúc nào cũng nói lời mỉa mai nên có xu hướng bị mọi người xung quanh xa lánh.
50. 難しい専門用語ばかりで、聞いている方はうんざり気味になった。
Toàn là những thuật ngữ chuyên môn khó hiểu khiến người nghe có cảm giác hơi phát ngán.
Trong ngữ pháp tiếng Nhật, cấu trúc 「~がち」(Gachi) là một hậu tố chỉ xu hướng, tần suất cực kỳ phổ biến và quan trọng ở trình độ N3, thường xuyên xuất hiện trong các bài thi đọc hiểu và nghe hiểu của N2/N1. Chữ Hán của từ này là 「勝ち」 (chữ "Thắng" trong chiến thắng, thắng thế, áp đảo).
Bản chất của 〜がち là dùng để diễn tả một hành động, sự việc hoặc trạng thái tiêu cực có tần suất xảy ra rất cao, thường xuyên lặp đi lặp lại (chiếm đa số, áp đảo so với trạng thái bình thường).
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Thường...", "Hay...", "Dễ bị...", "Có xu hướng thường xuyên...".
Quy tắc cấu tạo và Từ loại
Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với Danh từ hoặc Động từ thể hiện hành động, sự biến đổi.
Danh từ + がち: (Ví dụ: 留守 $\rightarrow$ 留守がち)
Động từ thể ます (bỏ ます) + がち: (Ví dụ: 休む $\rightarrow$ 休みがち)
⚠️ Điểm ăn tiền về Từ loại: Tương tự như 〜気味, sau khi thêm 〜がち, từ này sẽ biến tính và hoạt động như một Tính từ đuôi な hoặc một Danh từ.
Nếu bổ nghĩa cho Danh từ khác: [Từ + がち] + の + Danh từ (Ví dụ: 休みがちの人 - Người hay nghỉ học/nghỉ làm).
Nếu đứng ở cuối câu: [Từ + がち] + です / だ (Ví dụ: 最近、遅刻がちです - Dạo này tôi hay đi muộn).
Các ngữ cảnh và Combo từ vựng kinh điển (Học viên bắt buộc phải thuộc lòng)
Để học viên làm bài nhanh trong phòng thi, giáo viên nên hướng dẫn học viên ghi nhớ các từ đi kèm thuộc loại "kinh điển" sau đây:
Nhóm chỉ Thói quen, Hành động lặp đi lặp lại (Chiếm tần suất lớn)
休みがち (Yasumi-gachi): Hay nghỉ (học/làm), thường xuyên nghỉ.
Ví dụ: 彼は最近、学校を休みがちだ。 (Dạo này cậu ấy hay nghỉ học.)
遅れがち (Okure-gachi): Hay bị trễ, thường xuyên đến muộn.
怠けがち (Namake-gachi): Hay lười biếng, thường xuyên lười dạo này.
Nhóm chỉ Trạng thái tâm lý, Xu hướng tư duy tiêu cực
忘れがち (Wasure-gachi): Hay quên, dễ bị lãng quên (một điều gì đó quan trọng).
Ví dụ: 忙しいとき、私たちは感謝の気持ちを忘れがちだ。 (Khi bận rộn, chúng ta thường dễ quên đi lòng biết ơn.)
諦めがち (Akirame-gachi): Hay bỏ cuộc, dễ nản lòng.
思い込みがち (Omoikomi-gachi): Hay áp đặt suy nghĩ, dễ ngộ nhận.
Nhóm chỉ Hiện tượng tự nhiên hoặc Trạng thái sức khỏe
曇りがち (Kumori-gachi): Trời nhiều mây, thường xuyên âm u (dùng nhiều trong dự báo thời tiết).
Ví dụ: 今週は曇りがちの天気が続くでしょう。 (Tuần này thời tiết nhiều mây, âm u có vẻ sẽ tiếp diễn.)
病気がち (Byouki-gachi): Hay bị ốm, cơ thể ốm yếu quanh năm.
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt "〜がち" và "〜気味" (Gimi)
Để học viên không bị lẫn lộn giữa hai cấu trúc cùng mang nghĩa "tiêu cực" này, giáo viên cần nhấn mạnh sự khác biệt cốt lõi:
〜がち (TẦN SUẤT - Hay/Thường): Nói về một sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và hiện tại vẫn lặp lại (Ví dụ: 1 tuần đi muộn 4 buổi $\rightarrow$ 遅刻がち).
〜気味 (TRẠNG THÁI - Hơi/Chớm): Nói về cảm giác, triệu chứng mới chớm nở ngay tại thời điểm nói, không liên quan đến tần suất (Ví dụ: Hôm nay ngủ dậy thấy đầu hơi đau, có dấu hiệu bị cảm $\rightarrow$ 風邪気味).
Mẹo nhớ nhanh cho học viên: Đọc câu văn, nếu thấy có các từ chỉ mốc thời gian hoặc trạng thái kéo dài (最近, このところ, 〜が続く) $\rightarrow$ Ưu tiên chọn 「〜がち」. Nếu là cảm nhận tức thời của cơ thể (疲れ, 風邪) $\rightarrow$ Chọn 「〜気味」.
1. 私はうっかりしているので、家の鍵をかけたか忘れがちだ。
Vì tôi hay đễnh đoảng nên thường hay quên xem mình đã khóa cửa nhà hay chưa.
2. 疲れていると、つい甘いものを食べ過ぎがちになる。
Khi mệt mỏi, người ta thường có xu hướng lỡ ăn quá nhiều đồ ngọt.
3. 彼は朝が弱いので、いつも約束の時間に遅れがちだ。
Anh ấy không thể dậy sớm được nên thường hay đến muộn giờ hẹn.
4. 一人暮らしをきしていると、食生活が乱れがちになる。
Khi sống một mình, chế độ ăn uống thường có xu hướng trở nên xáo trộn.
5. 冬になると、寒くて運動が不足しがちだ。
Cứ đến mùa đông, vì lạnh nên mọi người thường hay bị thiếu vận động.
6. 彼は考え事をきしていると、周りの声が聞こえなくなりがちだ。
Anh ấy hễ đang suy nghĩ việc gì là thường không nghe thấy tiếng xung quanh.
7. 忙しいと、友人への連絡を怠りがちになる。
Khi bận rộn, người ta thường hay lơ là việc liên lạc với bạn bè.
8. 子供は好きなものなばかりを食べたがりがちだ。
Trẻ con thường có khuynh hướng chỉ muốn ăn những món mình thích.
9. 私は心配性なので、物事を悪い方へ考えがちだ。
Vì tôi hay lo xa nên thường hay suy nghĩ mọi việc theo hướng tiêu cực.
10. スマートフォンを見ていると、ついつい夜更かしをしがちだ。
Cứ nhìn vào điện thoại là tôi thường hay vô tình thức khuya.
11. 彼は面白いことがあると、すぐに周りに話しがちだ。
Anh ấy hễ có chuyện gì thú vị là thường hay kể ngay cho mọi người xung quanh.
12. 私はせっかちな性格なので、早とちりをしがちだ。
Vì tính tôi vội vàng nên thường hay hiểu lầm hoặc vội kết luận quá sớm.
13. 人は自分に都合の良いように物事を解釈しがちだ。
Con người thường có xu hướng giải thích sự việc theo hướng có lợi cho bản thân.
14. 彼はいつも冗談を言うので、本気で話していても嘘だと思われがちだ。
Anh ấy lúc nào cũng nói đùa nên dù có nói thật lòng thì cũng thường hay bị cho là nói dối.
15. 私は面倒くさがりなので、部屋の掃除を後回しにしがちだ。
Vì tôi là người ngại việc nên thường hay trì hoãn việc dọn dẹp phòng ốc.
16. 彼は新しいものが好きで、すぐに飛びつきがちだ。
Anh ấy thích những thứ mới mẻ nên thường hay vội vàng chạy theo chúng ngay lập tức.
17. 夏休みは、生活リズムが不規則になりがちだ。
Trong kỳ nghỉ hè, nhịp sống thường có xu hướng trở nên thiếu quy tắc.
18. 彼はいつもイヤホンをきしているので、話しかけても気づかれないことがありがちだ。
Anh ấy lúc nào cũng đeo tai nghe nên thường hay xảy ra việc dù có bắt chuyện anh ấy cũng không nhận ra.
19. 私は冷え症なので、冬は手足が冷たくなりがちだ。
Vì tôi có cơ địa lạnh nên vào mùa đông chân tay thường hay bị lạnh buốt.
20. 人は見た目で相手を判断しがちだが、それは間違いの元だ。
Con người thường hay đánh giá đối phương qua vẻ bề ngoài, nhưng đó chính là nguồn cơn của sai lầm.
21. 彼は飽きっぽい性格で、何事も三日坊主になりがちだ。
Anh ấy có tính mau chán nên việc gì cũng thường hay "đầu voi đuôi chuột".
22. 忙しい朝は、つい朝食を抜きがちになる。
Vào những buổi sáng bận rộn, người ta thường hay vô ý bỏ bữa sáng.
23. 私は優柔不断なので、レストランでメニューを決めかねがちだ。
Vì tôi là người hay do dự nên thường hay phân vân mãi không quyết định được thực đơn ở nhà hàng.
24. 人は自分の失敗を棚に上げて、他人を責めがちだ。
Con người thường hay gạt lỗi lầm của mình sang một bên mà đi chỉ trích người khác.
25. 彼はいつもギリギリにならないと、宿題を始めないことがありがちだ。
Anh ấy thường xuyên có tình trạng là cứ phải đến sát nút mới bắt đầu làm bài tập.
26. 私は緊張すると、早口になりがちだ。
Tôi hễ căng thẳng là thường hay có xu hướng nói nhanh.
27. 安いからといって物を買うと、結局使わずに無駄にしがちだ。
Hễ mua đồ chỉ vì rẻ thì cuối cùng thường hay lãng phí mà chẳng dùng đến.
28. 彼は自分の意見を言わないので、周りに流されがちだ。
Vì anh ấy không nói ra ý kiến cá nhân nên thường hay bị cuốn theo những người xung quanh.
29. 人は慣れない環境では</ruby、体調を崩しがちだ。
Con người thường hay bị suy giảm sức khỏe trong một môi trường chưa quen thuộc.
30. 彼はいつも一番安いものを選ぶので、結果的に損をしがちだ。
Anh ấy lúc nào cũng chọn thứ rẻ nhất nên kết cục thường hay bị thua thiệt.
31. 私は熱中すると、時間を忘れがちになる。
Tôi hễ mải mê làm gì là thường hay quên mất thời gian.
32. 彼は少しおっちょこちょいなので、よく物を落としがちだ。
Vì anh ấy hơi hậu đậu nên thường hay làm rơi đồ.
33. 人は成功体験に頼って、同じ方法を繰り返しがちだ。
Con người thường hay dựa dẫm vào trải nghiệm thành công mà lặp lại cùng một phương pháp.
34. 彼はいつも楽な道を選び、困難から逃げがちだ。
Anh ấy lúc nào cũng chọn con đường nhàn hạ và thường hay trốn tránh khó khăn.
35. 私は目標を高く設定しすぎて、途中で挫折しがちだ。
Tôi hay đặt mục tiêu quá cao nên thường hay bỏ cuộc giữa chừng.
36. 彼はいつも何かを食べながら歩いているので、行儀が悪いと思われがちだ。
Anh ấy lúc nào cũng vừa đi vừa ăn nên thường hay bị cho là bất lịch sự.
37. 私は文章を書くとき、表現が硬くなりにがちだ。
Tôi khi viết văn thì cách diễn đạt thường có xu hướng trở nên khô khan, cứng nhắc.
38. 人は自分の常識が、世間の常識だと思い込みがちだ。
Con người thường hay đinh ninh rằng lẽ thường của bản thân chính là lẽ thường của xã hội.
39. 彼はいつも無表情なので、何を考えているか分からないと思われがちだ。
Vì anh ấy lúc nào cũng không biểu lộ cảm xúc nên thường hay bị cho là không biết đang nghĩ gì.
40. 私は人の名前を覚え間違えがちなので、失礼のないように気をつけたい。
Vì tôi hay nhớ nhầm tên người khác nên tôi muốn cẩn thận để không bị thất lễ.
41. 彼は内気な性格なので、大勢の前では黙りがちになる。
Vì anh ấy có tính cách hướng nội nên thường hay im lặng trước đám đông.
42. 彼女は自分の意見に自信がなく、いつも遠慮がちに話す。
Cô ấy không tự tin vào ý kiến của mình nên lúc nào cũng nói chuyện với vẻ e dè (khép nép).
43. 彼はシャイなので、初対面の人とは目を合わせないことがありがちだ。
Vì anh ấy nhút nhát nên thường hay có tình trạng không dám nhìn vào mắt người mới gặp lần đầu.
44. 彼女は何か言いたげに、いつもうつむきがちだ。
Cô ấy trông như muốn nói điều gì đó, lúc nào cũng thường hay cúi mặt xuống.
45. 彼は心配性で、まだ起きてもいない未来を憂いがちだ。
Anh ấy là người hay lo âu nên thường hay phiền muộn về một tương lai thậm chí còn chưa xảy ra.
46. 彼女は完璧主義なので、細かいことを気にしがちだ。
Vì cô ấy là người theo chủ nghĩa hoàn hảo nên thường hay bận tâm đến những việc nhỏ nhặt.
47. 彼はプライドが高いので、自分の非を認めないことがありがちだ。
Vì anh ấy có lòng tự trọng cao nên thường xuyên có tình trạng không chịu thừa nhận lỗi sai của mình.
48. 彼女は人見知りなので、パーティーではいつも輪の外にいることがありがちだ。
Vì cô ấy ngại người lạ nên trong các bữa tiệc thường hay có tình trạng đứng ngoài rìa của đám đông.
49. 彼は短気なので、些細なことで怒りがちだ。
Vì anh ấy nóng tính nên thường hay nổi giận vì những chuyện vặt vãnh.
50. 彼女は恥ずかしがり屋で、褒められると顔を赤らめがちだ。
Cô ấy là người hay xấu hổ nên hễ được khen là thường hay đỏ mặt.