| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
|
あるいは |
Hoặc là | |
|
さて |
Và sau đây | |
|
したがって |
Do đó | |
|
そこで |
Vì vậy | |
|
そして |
Và | |
| Thượng |
その上 |
Hơn nữa |
|
それで |
Vì thế | |
|
だが |
Nhưng | |
|
だけど |
Tuy nhiên | |
|
ただし |
Nhưng mà | |
|
だって |
Bởi vì | |
|
つまり |
Tóm lại | |
|
ところが |
Nhưng mà | |
|
ところで |
Nhân tiện | |
| Trùng |
又 |
Hơn nữa |
|
もしかしたら |
Có lẽ | |
|
もしかして |
Có thể | |
|
もしも |
Nếu giả sử | |
|
いらいら |
Sốt ruột | |
|
うっかり |
Lơ đãng | |
|
からから |
Khô khốc | |
|
ぎりぎり |
Sát nút | |
|
ぐっすり |
Ngủ ngon | |
|
じっくり |
Kỹ lưỡng | |
|
じっと |
Chăm chú | |
|
すっきり |
Sảng khoái | |
|
すらすら |
Trôi chảy | |
|
そっくり |
Giống hệt | |
|
そっと |
Khẽ khàng | |
|
どきどき |
Hồi hộp | |
|
どきっと |
Thót tim | |
|
にこにこ |
Mỉm cười | |
|
にっこり |
Cười tươi | |
|
のんびり |
Thảnh thơi | |
|
ぱらぱら |
Lộp bộp | |
|
ぴкаぴка |
Lấp lánh | |
|
びしょびしょ |
Ướt sũng | |
|
ぴったり |
Vừa khít | |
|
ふらふら |
Lảo đảo | |
|
ぺらぺら |
Lưu loát | |
|
わくわく |
Háo hức |
Trong ngữ pháp tiếng Nhật, cấu trúc 「~げ」(Ge) là một hậu tố chỉ trạng thái, dáng vẻ cực kỳ đặc trưng ở trình độ N2 (bắt đầu xuất hiện từ N3 và dùng rất nhiều trong văn học, đọc hiểu N1). Chữ Hán của từ này là 「気」 (mang nghĩa là bầu không khí, dáng vẻ, thần thái).
Bản chất của 〜げ là nhìn từ bên ngoài vào một đối tượng (người hoặc con vật) rồi đánh giá, phán đoán về tâm trạng, cảm xúc hoặc trạng thái của đối tượng đó thông qua diện mạo, cử chỉ, dáng vẻ của họ.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Có vẻ...", "Có dáng vẻ...", "Trông rất...".
Quy tắc cấu tạo và Từ loại (Ăn tiền ngữ pháp)
Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với các Tính từ chỉ cảm xúc, tâm trạng của con người.
Tính từ đuôi い: Bỏ い + げ (Ví dụ: 寂しい $\rightarrow$ 寂しげ)
Tính từ đuôi な: Bỏ な + げ (Ví dụ: 不安な $\rightarrow$ 不安げ)
Động từ thể 態 (Hiếm gặp): Dạng phủ định ない biến thành なさげ (Ví dụ: 自信がない $\rightarrow$ 自信なさげ - Trông có vẻ không tự tin).
⚠️ Điểm ăn tiền về Từ loại: Sau khi thêm 〜げ, từ này hoạt động hoàn toàn như một Tính từ đuôi な.
Nếu bổ nghĩa cho Danh từ: [Tính từ + げ] + な + Danh từ (Ví dụ: 寂しげな目 - Đôi mắt có vẻ đượk buồn).
Nếu bổ nghĩa cho Động từ: [Tính từ + げ] + に + Động từ (Ví dụ: うつむき加減に、楽しげに話す - Nói chuyện một cách có vẻ rất vui vẻ).
Các Combo từ vựng kinh điển (Học viên bắt buộc phải nhớ)
Từ 〜げ không đi bừa bãi với tất cả tính từ mà chỉ kết hợp với một số từ nhất định để tả "thần thái". Giáo viên nên cho học viên học thuộc lòng các từ sau:
寂しげ (Sabishige): Trông có vẻ cô đơn, buồn bã.
Ví dụ: 彼女は寂しげな顔をして遠くを見つめていた。 (Cô ấy với gương mặt có vẻ cô đơn đang nhìn chằm chằm ra xa.)
楽しげ (Tanoshige): Trông có vẻ vui vẻ, hớn hở.
Ví dụ: 子どもたちが楽しげに公園で遊んでいる。 (Lũ trẻ đang chơi đùa ở công viên một cách có vẻ rất vui vẻ.)
不安げ (Fuange): Trông có vẻ bất an, lo lắng.
自慢げ (Jimange): Trông có vẻ tự mãn, đắc ý, khoe khoang.
Ví dụ: 彼はテストの満点を見せて、自慢げに笑った。 (Cậu ta đưa bài kiểm tra điểm tuyệt đối ra rồi cười với dáng vẻ đầy tự mãn.)
怪しげ (Ayashige): Trông có vẻ khả nghi, ám muội, đáng ngờ.
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt "〜げ", "〜そう" (Sou) và "〜らしい" (Rashii)
Cả ba cấu trúc này đều dịch là "Có vẻ" khiến học viên đi thi N2/N1 cực kỳ dễ chọn nhầm. Giáo viên có thể dùng quy tắc cốt lõi này để phân biệt:
〜そう (Nhìn vật/người đoán tính chất): Dùng cực kỳ rộng rãi cho cả người lẫn vật, nhận xét trực quan lập tức (Ví dụ: Nhìn quả ớt $\rightarrow$ 辛そう - Có vẻ cay; Nhìn trời $\rightarrow$ 降降そう - Có vẻ sắp mưa).
〜らしい (Nghe nói/Đúng bản chất): Dựa trên nguồn thông tin nghe được hoặc thể hiện đúng đặc trưng (Ví dụ: 男らしい - Nam tính).
〜げ (Nhìn người đoán THẦN THÁI, TÂM TRẠNG): Phạm vi dùng hẹp hơn 〜そう. Nó chỉ tập trung mô tả cảm xúc nội tâm ẩn hiện qua dáng vẻ, nét mặt của con người và mang sắc thái văn chương, trữ tình, nghệ thuật hơn (Dùng nhiều trong tiểu thuyết, miêu tả cảnh phim).
Mẹo nhớ nhanh cho học viên: Nếu câu văn đang miêu tả một bộ phận trên cơ thể người (ánh mắt 目, gương mặt 顔, giọng nói 声) thể hiện tâm trạng buồn, vui, lo lắng $\rightarrow$ Ưu tiên chọn 「〜げ」.
1. 彼女はにっこり笑ったが、その瞳はどこか悲しげだった。
Cô ấy đã cười mỉm, nhưng ánh mắt ấy có vẻ gì đó buồn bã.
2. 彼は何も言わなかったが、その背中は誰が見ても寂しげだった。
Anh ấy đã không nói gì, nhưng tấm lưng đó dù ai nhìn vào cũng thấy vẻ cô đơn.
3. 窓の外を雨が降るのを見て、彼女は悲しげなため息をついた。
Nhìn mưa rơi ngoài cửa sổ, cô ấy đã khẽ thở dài một cách buồn bã.
4. 彼はパーティーの輪から外れ、一人で寂しげにグラスを傾けていた。
Anh ấy tách khỏi đám đông bữa tiệc, một mình nâng ly với vẻ đơn độc.
5. その犬は飼主を待っているのか、ドアの前で悲しげな声を上けていた。
Chú chó đó có lẽ đang đợi chủ nên đã cất tiếng kêu nghe thật buồn thảm trước cửa.
6. 彼は無理に笑ってみせたが、その声は悲しげに震えていた。
Anh ấy cố gượng cười, nhưng giọng nói lại run rẩy một cách đầy buồn bã.
7. 古い写真を見つめる祖母の横顔は、少し寂しげに見えた。
Góc mặt nghiêng của bà khi ngắm nhìn những bức ảnh cũ trông có chút đượm buồn.
8. 彼は「大丈夫だ」と言ったが、その表情は明らかに悲しげだった。
Anh ấy nói "Không sao đâu", nhưng biểu cảm thì rõ ràng là đang buồn bã.
9. 子供は母親に叱られて、寂しげにうつむいていた。
Đứa trẻ bị mẹ mắng nên đã cúi mặt xuống với vẻ mặt buồn thiu.
10. この曲は明るいメロディーなのに、なぜか悲しげに聞こえる。
Bản nhạc này giai điệu tươi sáng thế mà không hiểu sao nghe lại thấy buồn man mác.
11. 彼は人ごみの中にいたが、その瞳は寂しげに遠くを見ていた。
Anh ấy đứng giữa đám đông, nhưng ánh mắt lại xa xăm một cách đầy cô độc.
12. 彼女は何も語らなかったが、その佇まいが悲しげな物語を想像させた。
Cô ấy không kể điều gì, nhưng dáng vẻ ấy khiến người ta liên tưởng đến một câu chuyện buồn.
13. 彼は故郷の話になると、いつも寂しげな顔をする。
Cứ mỗi khi nói về quê hương là anh ấy lại lộ vẻ mặt nhớ nhung buồn bã.
14. その老人は公園のベンチに座り、悲しげに鳩を眺めていた。
Cụ già đó ngồi trên ghế công viên, lặng lẽ ngắm nhìn đàn bồ câu với vẻ buồn rầu.
15. 彼女は平気なふりをしていたが、歩き方がどこか寂しげだった。
Cô ấy tỏ ra như không có gì, nhưng dáng đi lại có vẻ gì đó rất cô đơn.
16. 彼は別れ際に手を振ったが、その笑顔は悲しげに歪んでいた。
Anh ấy vẫy tay lúc chia tay, nhưng nụ cười đó lại méo mó một cách đầy buồn bã.
17. この古い人形の目は、何かを訴えるように悲しげだ。
Đôi mắt của con búp bê cũ này đượm buồn như đang muốn thỉnh cầu điều gì đó.
18. 彼は「ありがとう」と呟いたが、その声は寂しげに響いた。
Anh ấy khẽ thốt lên "cảm ơn", nhưng giọng nói nghe thật cô quạnh.
19. 彼女は楽しそうに話していたが、ふとした瞬間に悲しげな表情を見せた。
Cô ấy đang nói chuyện có vẻ vui vẻ, nhưng trong một khoảnh khắc bất chợt đã để lộ vẻ mặt buồn bã.
20. 秋の夕暮れは、それだけでどこか寂しげな雰囲気を漂わせる。
Hoàng hôn mùa thu, chỉ riêng nó thôi cũng đã tỏa ra một bầu không khí có chút đượm buồn.
21. 彼は何度も時計を確認し、不安げな様子でドアの方を見ていた。
Anh ấy kiểm tra đồng hồ nhiều lần, nhìn về phía cửa với vẻ mặt đầy bất an.
22. 子供は母親の姿が見えなくなると、不安げにあたりを見回した。
Đứa trẻ khi không thấy bóng dáng mẹ đâu liền nhìn quanh quất với vẻ lo sợ.
23. 彼女は電話を握りしめ、何かを心配げに待っていた。
Cô ấy siết chặt điện thoại, chờ đợi điều gì đó với vẻ đầy lo lắng.
24. 彼は面接室の前で、不安げな顔で自分の名前が呼ばれるのを待っていた。
Anh ấy đứng trước phòng phỏng vấn, chờ đợi tên mình được gọi với khuôn mặt lộ vẻ bất an.
25. テストの結果が配られると、生徒たちは心配げに答案を覗き込んだ。
Khi kết quả kiểm tra được phát ra, các học sinh đã lo lắng nhìn xoáy vào bài làm.
26. 彼は大丈夫だと言い張るが、その声は不安げに震えている。
Anh ấy khăng khăng là mình ổn, nhưng giọng nói lại run rẩy đầy vẻ bất an.
27. 彼女は窓の外の嵐を見て、不安げなため息をついた。
Nhìn cơn bão ngoài cửa sổ, cô ấy khẽ thở dài với vẻ đầy lo âu.
28. 犬は雷の音に怯え、心配げに飼主の足元にすり寄ってきた。
Chú chó khiếp sợ tiếng sấm, sáp lại gần chân chủ với dáng vẻ đầy lo sợ.
29. 彼は医者の説明を聞きながら、不安げに唇を噛んでいた。
Vừa nghe bác sĩ giải thích, anh ấy vừa cắn môi với vẻ đầy bất an.
30. 彼女は息子の帰りが遅いのを、心配げに玄関で待っていた。
Thấy con trai về muộn, cô ấy đã lo lắng đứng đợi ở cửa chính.
31. 彼は暗い夜道を、不安げな足取りで歩いていた。
Anh ấy bước đi trên con đường đêm tối tăm với những bước chân đầy vẻ bất an.
32. 彼女は何か悪いお知らせを聞いたのか、不安げな表情で立ち尽していた。
Cô ấy đứng thẫn thờ với biểu cảm bất an, không biết có phải vừa nghe tin gì xấu không.
33. 彼は自分の番が近づくにつれて、心配げに手を揉み始めた。
Khi càng đến gần lượt của mình, anh ấy bắt đầu xoa tay đầy vẻ lo lắng.
34. 彼女はそっとドアを開け、不安げに部屋の中を覗いた。
Cô ấy khẽ mở cửa, nhìn vào trong phòng với vẻ đầy lo âu.
35. 彼は財布の中身を確認し、不安げな顔で空を見上げた。
Anh ấy kiểm tra trong ví rồi ngước nhìn lên trời với khuôn mặt đầy vẻ bất an.
36. 彼女は携帯の画面を食い入るように見つめ、心配げな表情を浮かべている。
Cô ấy dán mắt vào màn hình điện thoại với biểu cảm hiện rõ sự lo lắng.
37. 彼は何も言わないが、その落ち着かない様子が不安げな心情を表していた。
Dù anh ấy không nói gì nhưng dáng vẻ bồn chồn ấy đã thể hiện tâm trạng đầy bất an.
38. 彼女はかすかな物音に゙も、不安げに振り返った。
Dù chỉ là tiếng động nhỏ, cô ấy cũng ngoảnh lại với vẻ đầy lo sợ.
39. 彼はリードーに任命されたが、その責任の重さに不安げな顔をしていた。
Anh ấy được bổ nhiệm làm lãnh đạo nhưng lại lộ vẻ mặt bất an vì sức nặng của trách nhiệm đó.
40. 彼女は娘の額に手を当て、心配げにその寝顔を見つめていた。
Cô ấy đặt tay lên trán con gái, lo lắng ngắm nhìn khuôn mặt lúc đang ngủ của con.
41. 彼は何度も口を開きかけては閉じ、何か言いたげな様子だった。
Anh ấy cứ mấp máy môi định nói rồi lại thôi, trông có vẻ như muốn nói điều gì đó.
42. 彼女は私の方をじっと見て、何か言いたげな表情を浮かべている。
Cô ấy nhìn chằm chằm về phía tôi, nét mặt lộ rõ vẻ như đang muốn nói điều gì.
43. 子供はショーウィンドウのおもちゃを、とても欲しげな目で見ていた。
Đứa trẻ nhìn món đồ chơi trong tủ kính trưng bày với ánh mắt đầy vẻ thèm muốn.
44. 彼は会議が終わった後も、何か聞きたげに私のそばを離れなかった。
Ngay cả sau khi cuộc họp kết thúc, anh ấy vẫn không rời khỏi tôi như thể muốn hỏi điều gì đó.
45. 彼女は話の途中で黙り込み、何かを思い出したがたげだった。
Cô ấy im lặng giữa chừng câu chuyện, trông có vẻ như đang cố nhớ lại điều gì đó.
46. 犬はテーブルの上の肉を、よだれを垂らして欲しげに見ていた。
Chú chó nhỏ dãi nhìn miếng thịt trên bàn với vẻ đầy thèm thuồng.
47. 彼は議論に加わりたげだったが、タイミングを逃してしまったようだ。
Anh ấy có vẻ rất muốn tham gia vào cuộc thảo luận nhưng dường như đã bỏ lỡ thời điểm thích hợp.
48. 彼女は私に何かを頼みたげな目で、上目遣いにこちらを見てきた。
Cô ấy nhìn ngước lên phía tôi với ánh mắt như thể muốn nhờ vả điều gì đó.
49. 彼は何か不満があるのか、文句を言いたげな顔で腕を組んでいる。
Anh ta khoanh tay với bộ mặt như muốn phàn nàn, không biết có chuyện gì bất mãn không.
50. 彼女は電話を切った後も、何か話したげに受話器を握っていた。
Ngay cả sau khi cúp máy, cô ấy vẫn nắm chặt ống nghe như thể vẫn còn điều muốn nói.
Trong ngữ pháp tiếng Nhật, cấu trúc 「~っぽい」(Poi) là một hậu tố cực kỳ đa năng và thông dụng, xuất hiện từ trình độ N3 và chiếm sóng liên tục trong giao tiếp hằng ngày cũng như trong các bài thi nói/đọc hiểu của N2/N1. Chữ Hán của từ này là 「風い」 (nhưng 100% trường hợp đều được viết bằng Kana).
Bản chất của 〜っぽい là dùng để đánh giá một sự vật, sự việc hoặc con người dựa trên cảm giác trực quan (nhìn, nghe, sờ). Nó diễn tả tính chất "mang đậm đặc trưng của cái đó" hoặc "có xu hướng dễ xảy ra trạng thái đó".
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Trông có vẻ...", "Hơi...", "Đậm mùi...", "Rất là...", "Hay bị...".
Quy tắc cấu tạo và Từ loại (Ăn tiền ngữ pháp)
Cấu trúc này có khả năng kết hợp rất rộng với cả Danh từ, Tính từ và Động từ:
Danh từ + っぽい: (Ví dụ: 子ども $\rightarrow$ 子どもっぽい - Trẻ con, tính trẻ con)
Tính từ đuôi い (bỏ い) + っぽい: (Ví dụ: 安い $\rightarrow$ 安っぽい - Trông rẻ tiền)
Động từ thể ます (bỏ ます) + っぽい: (Ví dụ: 忘れる $\rightarrow$ 忘れっぽい - Hay quên)
⚠️ Điểm ăn tiền về Từ loại: Sau khi thêm 〜っぽい, toàn bộ từ đó sẽ biến tính và hoạt động 100% như một Tính từ đuôi い thông thường.
Nếu phủ định: 〜っぽくない (Ví dụ: 子どもっぽくない - Không có tính trẻ con).
Nếu bổ nghĩa cho Danh từ: 〜っぽい + Danh từ (Ví dụ: 男っぽい服 - Quần áo đậm chất nam tính).
Nếu bổ nghĩa cho Động từ: 〜っぽく + Động từ (Ví dụ: 安っぽく見える - Trông có vẻ rẻ tiền).
Ba nhóm ý nghĩa cốt lõi và các Combo từ vựng kinh điển
Giáo viên nên chia cấu trúc này thành 3 nhóm rõ rệt để học viên dễ tiếp thu:
Mang đặc trưng, màu sắc của một Danh từ (Tập trung vào vẻ bề ngoài, tính chất)
子どもっぽい (Kodomo-ppoi): Tính cách, dáng vẻ trẻ con (thường dùng cho người lớn nhưng tính cách như trẻ con $\rightarrow$ mang nghĩa chê).
Ví dụ: あの人は大人なのに、話し方が子どもっぽい。 (Người kia dù là người lớn rồi mà cách nói chuyện trông cứ trẻ con sao ấy.)
男っぽい (Otoko-ppoi) / 女っぽい (Onna-ppoi): Đậm chất đàn ông (nam tính) / Đậm chất đàn bà (nữ tính).
黒っぽい (Kuro-ppoi) / 白っぽい (Shiro-ppoi): Ngả sang màu đen / Hơi có sắc trắng.
Ví dụ: 彼はいつも黒っぽい服を着ている。 (Anh ấy lúc nào cũng mặc quần áo hơi ngả sang màu đen.)
Nhận xét về mặt giá trị, chất lượng (Thường mang sắc thái tiêu cực, chê bai)
安っぽい (Yasu-ppoi): Trông rẻ tiền, thô kệch, không sang trọng.
Ví dụ: このバッグは高かったのに、安っぽく見える。 (Cái túi này rõ là đắt tiền mà nhìn cứ rẻ tiền thế nào ấy.)
水っぽい (Mizu-ppoi): Nhiều nước, loãng toẹt, nhạt nhẽo (dùng cho đồ ăn, súp).
Chỉ xu hướng, thói quen dễ bị/hay làm gì đó (Đi với Động từ)
忘れっぽい (Wasure-ppoi): Hay quên, mau quên, trí nhớ ngắn hạn.
Ví dụ: 最近、年をとったせいか忘れっぽくなった。 (Dạo này không biết có phải do có tuổi rồi không mà tôi trở nên hay quên hẳn.)
飽きっぽい (Aki-ppoi): Cả thèm chóng chán, dễ chán.
怒りっぽい (Okori-ppoi): Hay nổi nóng, dễ tức giận, cục cằn.
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt "〜っぽい" và "〜らしい" (Rashii)
Đây là bẫy kinh điển nhất trong các đề thi ngữ pháp N3/N2 liên quan đến Danh từ. Giáo viên hãy giúp học viên phân biệt bằng bản chất đối tượng:
Danh từ + らしい (Đúng bản chất): Đối tượng thực sự là Danh từ đó, và nó thể hiện ra những đặc điểm tốt đẹp, đúng chuẩn mực của Danh từ đó.
Ví dụ: 男らしい男 (Người đàn ông đích thực $\rightarrow$ Anh ta là đàn ông, và hành xử cực kỳ nam tính).
Danh từ + っぽい (Chỉ là cảm giác giống): Đối tượng BẢN CHẤT KHÔNG PHẢI là Danh từ đó, nhưng hành vi, ngoại hình làm cho người ta có cảm giác giống như vậy (Thường mang nghĩa tiêu cực, chê bai).
Ví dụ: 男っぽい女 (Người phụ nữ có tính cách/dáng vẻ như đàn ông $\rightarrow$ Bản chất cô ấy là phụ nữ, không phải đàn ông).
1. 彼はもう30歳なのに、アニメのグッズを集めるなんて子供っぽいね。
Anh ấy đã 30 tuổi rồi mà còn thu thập đồ dùng anime thì thật là trẻ con nhỉ.
2. 彼女はすぐに拗ねるから、周りからは少し子供っぽいと思われている。
Vì cô ấy rất hay hờn dỗi nên mọi người xung quanh cho rằng cô ấy có chút trẻ con.
3. いい年をして、好き嫌いを言うのは子供っぽいからやめた方がいい。
Lớn tuổi rồi mà còn nói chuyện kén cá chọn canh thì trẻ con lắm, nên bỏ đi thì hơn.
4. 彼は自分の失敗を人のせいにするので、本当に子供っぽいと感じる。
Vì anh ta cứ đổ lỗi thất bại của mình cho người khác nên tôi cảm thấy thật là trẻ con.
5. 弟はまだ小学生なのに、話し方がとても大人っぽい。
Em trai tôi tuy mới là học sinh tiểu học nhưng cách nói chuyện rất giống người lớn.
6. 彼女は落ち着いていて、同い年とは思えないほど大人っぽい雰囲気がある。
Cô ấy rất điềm tĩnh, có một phong thái người lớn đến mức không nghĩ là bằng tuổi.
7. 彼は若いけれど、着ている服のセンスが大人っぽいね。
Anh ấy tuy trẻ nhưng gu quần áo đang mặc trông rất chững chạc nhỉ.
8. 彼女は自分の意見をしっかり持っていて、とても大人っぽい。
Cô ấy có ý kiến riêng rất vững vàng, trông rất người lớn.
9. 彼は難しい本を読んでいるので、なンだか大人っぽく見える。
Vì anh ấy đang đọc cuốn sách khó nên trông có vẻ gì đó rất người lớn.
10. 彼女は自分の将来を真剣に考えていて、本当に大人っぽい。
Cô ấy suy nghĩ nghiêm túc về tương lai của mình, thực sự rất chín chắn.
21. 私はうっかりしているので、大事な約束を忘れっぽい。
Vì tôi hay đễnh đoảng nên thường hay quên những cái hẹn quan trọng.
22. 彼は短気な性格で、些細なことですぐに怒りっぽい。
Anh ấy có tính nóng nảy, thường hay nổi cáu ngay cả vì những việc nhỏ nhặt.
23. 彼は飽き性なので、何事も飽きっぽいのが欠点だ。
Vì anh ấy có tính mau chán nên việc gì cũng cả thèm chóng chán chính là khuyết điểm.
24. 歳をとったせいか、最近どうも疲れっぽい。
Chắc do đã có tuổi nên dạo này tôi rất hay cảm thấy mệt mỏi.
25. 彼は神経質なところがあって、少し怒りっぽいと思われている。
Anh ấy có những nét nhạy cảm (kỹ tính) nên bị cho là hơi hay nổi cáu.
26. 私は昔から忘れっぽいので、大事なことはメモするようにしている。
Vì từ xưa tôi đã hay quên nên những việc quan trọng tôi luôn cố gắng ghi chú lại.
27. 彼女はすぐにカッとなるので、周りからは怒りっぽい人だと見られている。
Vì cô ấy rất nhanh nổi nóng nên bị mọi người xung quanh xem là người hay giận dỗi.
28. このゲームは面白いけれど、何度もやっていると飽きっぽいかもしれない。
Trò chơi này tuy hay nhưng nếu chơi nhiều lần có lẽ sẽ nhanh chán.
29. 彼はいつも小さなことを気にしていて、少し神経質っぽい。
Anh ấy lúc nào cũng bận tâm những chuyện nhỏ nên có phần hơi kỹ tính thái quá.
30. 最近、集中力が続かなくて、すぐに疲れっぽくなる。
Dạo này khả năng tập trung không kéo dài được, nên tôi nhanh chóng thấy mệt mỏi.
31. 彼はいつも鍵をどこに置いたか探しているので、本当に忘れっぽい人だ。
Anh ấy suốt ngày tìm xem mình để chìa khóa ở đâu, đúng thực là một người hay quên.
32. 彼女は自分の思い通りにならないと、すぐに怒りっぽくなる。
Cô ấy hễ không được như ý mình là lập tức trở nên hay cáu gắt.
33. 彼は新しい趣味を始めても、すぐにやめてしまう飽きっぽい性格だ。
Anh ấy dẫu có bắt đầu sở thích mới cũng bỏ ngay, tính cách thật là mau chán.
34. 季節の変わり目は、体がだるくて疲れっぽい。
Vào lúc giao mùa, cơ thể uể oải và rất nhanh thấy mệt.
35. 彼は潔癖症で、少しの汚れでも気になる神経質っぽいところがある。
Anh ấy mắc chứng sạch sẽ quá mức, có những điểm hơi kỹ tính thường hay bận tâm cả những vết bẩn nhỏ.
36. 私は物をどこに置いたかすぐ忘れるので、家族から忘れっぽいと言われる。
Tôi cứ để đồ ở đâu là quên ngay chỗ đó nên bị gia đình bảo là hay quên.
37. 彼は空腹になると、とたんにも怒りっぽくなる。
Anh ấy hễ đói bụng là bỗng chốc trở nên rất hay cáu kỉnh.
38. 彼女はいろいろな習い事をしたが、どれも長続きしない飽きっぽい子だ。
Cô ấy học đủ thứ môn năng khiếu nhưng chẳng môn nào duy trì được lâu, đúng là một đứa trẻ mau chán.
39. 十分に寝ているはずなのに、なぜか体が重くて疲れっぽい。
Đáng lẽ là đã ngủ đủ giấc rồi mà không hiểu sao cơ thể vẫn nặng nề và rất nhanh mệt.
40. 彼はいつも計画を細かく立てるので、少し神経質っぽい印象を受ける。
Vì anh ấy luôn lập kế hoạch rất chi tiết nên tôi có ấn tượng anh ấy hơi có vẻ kỹ tính quá mức.
41. 彼はいつもそわそわしていて、なんだか嘘っぽい態度だ。
Anh ta lúc nào cũng bồn chồn, thái độ cứ có vẻ gì đó giả dối.
42. 彼女の話は大げさで、どこか嘘っぽい感じがする。
Câu chuyện của cô ấy cứ phóng đại lên nên cảm giác có gì đó không thật.
43. 彼の謝罪は心がこもっておらず、とても嘘っぽく聞こえた。
Lời xin lỗi của anh ta không có chút thành ý nào, nghe rất giả tạo.
44. 彼は何でもおげさに言うので、彼の自慢話はいつも嘘っぽい。
Vì chuyện gì anh ta cũng nói quá lên nên mấy lời khoe khoang của anh ta lúc nào cũng có vẻ dối trá.
45. 彼女はいつも冗談ばかり言うので、真面目な話も冗談っぽく聞こえてしまう。
Vì cô ấy lúc nào cũng đùa cợt nên ngay cả những chuyện nghiêm túc nghe cũng cứ như là đang nói đùa.
46. 彼は深刻な顔で話していたが、どこか冗談っぽい雰囲気だった。
Anh ta nói chuyện với vẻ mặt trầm trọng nhưng bầu không khí lại có gì đó như đang đùa giỡn.
47. 彼女はわざとらしく驚いてみせたが、そのリアクションは芝居っぽかった。
Cô ấy làm ra vẻ kinh ngạc nhưng phản ứng đó trông rất kịch.
48. 彼は感情を込めて話しているつもりだろうが、私には芝居っぽく見えた。
Có lẽ anh ta định nói chuyện một cách truyền cảm nhưng đối với tôi nó trông cứ như đang diễn kịch.
49. 彼女はいつも現実離れしたことなばかり言うので、少し夢見がちっぽい。
Vì cô ấy lúc nào cũng nói những chuyện xa rời thực tế nên có phần hơi giống kiểu người hay mộng mơ.
50. 彼はいつも理屈で物事を考えるので、少し冷たい人っぽく見られる。
Vì anh ấy luôn suy nghĩ mọi việc theo lý lẽ nên bị nhìn nhận là người hơi có vẻ lạnh lùng.