| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
|
アイデア |
Ý tưởng | |
|
アップ |
Nâng cao | |
|
アドバイス |
Lời khuyên | |
|
アナウンス |
Thông báo phát thanh | |
|
アマチュア |
Nghiệp dư | |
|
イメージ |
Hình ảnh tưởng tượng | |
|
イヤホン |
Tai nghe nhỏ | |
|
インタビュー |
Phỏng vấn | |
|
ウェブサイト |
Trang mạng | |
|
エアメール |
Thư hàng không | |
|
エネルギー |
Năng lượng | |
|
オーバー |
Quá tải | |
|
オープン |
Mở cửa | |
|
ガイド |
Hướng dẫn viên | |
|
カウンター |
Quầy thu ngân | |
|
カジュアル |
Bình thường thông dụng | |
|
カット |
Cắt giảm | |
|
カップル |
Cặp đôi | |
|
キス |
Nụ hôn | |
|
キャッシュカード |
Thẻ rút tiền ATM | |
|
クイズ |
Câu đố vui | |
|
クリップ |
Kẹp giấy | |
|
ケーブル |
Dây cáp | |
|
コース |
Khóa học lộ trình | |
|
ココア |
Ca cao | |
|
サンプル |
Hàng mẫu | |
|
シール |
Nhãn dán tem dán | |
|
ジャケット |
Áo khoác vest | |
|
シャンプー |
Dầu gội đầu | |
|
スケジュール |
Lịch trình thời gian | |
|
スタート |
Xuất phát bắt đầu | |
|
スタイル |
Kiểu dáng vóc dáng | |
|
ストップ |
Dừng lại | |
|
スニーカー |
Giày thể thao vải | |
|
スピード |
Tốc độ nhanh chóng | |
|
セット |
Thiết lập trọn bộ | |
|
セルフサービス |
Tự phục vụ | |
|
センス |
Gu thẩm mỹ giác quan | |
|
ソフトクリーム |
Kem tươi cốc | |
|
ダウン |
Hạ thấp giảm sút | |
|
チキン |
Thịt gà | |
|
チャージ |
Nạp tiền tài khoản | |
|
チャイム |
Chuông báo giờ | |
|
チャレンジ |
Thử thách thách thức | |
|
チャンネル |
Kênh truyền hình | |
|
チョーク |
Phấn viết bảng | |
|
ツナ |
Cá ngừ đại dương | |
|
ティー |
Trà Anh quốc | |
|
アイスティー |
Trà đá | |
|
テイクアウト |
Mua mang đi | |
|
ディナー |
Bữa tối sang trọng | |
|
テーマ |
Chủ đề bài viết | |
|
デザイン |
Thiết kế mẫu mã | |
|
トースト |
Bánh mì nướng | |
|
トップ |
Vị trí đứng đầu | |
|
ノック |
Gõ cửa | |
|
パート |
Việc làm thêm bán thời gian | |
|
バーベキュー |
Thịt nướng ngoài trời | |
|
ハイヒール |
Giày cao gót | |
|
パス |
Vượt qua kiểm tra | |
|
バスケットボール |
Môn bóng rổ | |
|
バランス |
Sự cân bằng trạng thái | |
|
ヒーター |
Máy sưởi ấm phòng | |
|
ビーフ |
Thịt bò | |
|
ビザ |
Thị thực xuất nhập cảnh | |
|
ビスケット |
Bánh quy gai | |
|
ピン |
Ghim cài kẹp tóc | |
|
ブーツ |
Giày ủng cao cổ | |
|
ブザー |
Còi báo động âm thanh | |
|
ブライド |
Lòng tự trọng kiêu hãnh | |
|
プラス |
Phép toán cộng thêm | |
|
ブランド |
Thương hiệu nhãn hàng | |
|
プログラム |
Chương trình máy tính | |
|
ヘア |
Mái tóc kiểu tóc | |
|
ベスト |
Tốt nhất tuyệt vời | |
|
ヘッドホン |
Tai nghe lớn ôm đầu | |
|
ポイント |
Điểm số tích lũy | |
|
ポーク |
Thịt lợn | |
|
ホームステイ |
Ở trọ nhà dân bản xứ | |
|
ボランティア |
Tình nguyện viên | |
|
ボリューム |
Âm lượng loa đài | |
|
マーカー |
Bút đánh dấu dòng màu | |
|
マップ |
Bản đồ địa lý | |
|
マニュアル |
Sách hướng dẫn sử dụng | |
|
ミス |
Sai sót nhầm lỗi | |
|
ミネラルウォーター |
Nước khoáng thiên nhiên | |
|
メイク |
Trang điểm khuôn mặt | |
|
メッセージ |
Tin nhắn thông điệp | |
|
ユーモア |
Sự hài hước hóm hỉnh | |
|
ヨーグルト |
Sữa chua | |
|
ラベル |
Nhãn mác sản phẩm | |
|
リサイクル |
Tái chế rác thải | |
|
リスト |
Danh sách liệt kê | |
|
リュックサック |
Ba lô đeo lưng | |
|
リラックス |
Thư giãn thoải mái | |
|
レッスン |
Bài thực hành học tập |
Trong ngữ pháp tiếng Nhật, cấu trúc [Tính từ + さ] là một trong những ngữ pháp cơ bản và quan trọng nhất ở trình độ N3 (bắt đầu làm quen từ N4).
Bản chất của hậu tố 〜さ là dùng để biến một Tính từ (chỉ tính chất, trạng thái) thành một Danh từ chỉ mức độ hoặc giá trị mang tính khách quan, có thể đo lường, đếm được.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với: "Độ...", "Sự...", "Cái..." (Ví dụ: Độ cao, độ dài, sự quan trọng).
Quy tắc biến hình (Công thức cấu tạo)
Quy tắc thêm 〜さ áp dụng được cho cả hai loại tính từ:
Tính từ đuôi い: Bỏ い + さ (Ví dụ: 高い $\rightarrow$ 高さ - Độ cao)
Tính từ đuôi な: Bỏ な + さ (Ví dụ: 大切な $\rightarrow$ 大切さ - Sự quan trọng)
⚠️ Điểm đặc biệt cần lưu ý cho học viên: Tính từ いい (Tốt) khi chuyển sang danh từ sẽ biến hình đặc biệt thành 「良(よ)さ」 (Cái tốt/Ưu điểm).
Các nhóm từ vựng kinh điển và tính chất "Đo lường được"
Để học viên dễ hình dung, giáo viên nên chia các danh từ đuôi 〜さ thành hai nhóm lớn:
Nhóm từ chỉ đại lượng vật lý (Có thể đo lường bằng con số chính xác)
Đây là nhóm từ xuất hiện rất nhiều trong toán học, địa lý, vật lý hoặc khi cần mô tả thông số kỹ thuật của sự vật.
高さ (Takasa): Độ cao. (Ví dụ: 富士山の高さ - Độ cao của núi Phú Sĩ).
長さ (Nagasa): Độ dài. (Ví dụ: この川の長さ - Độ dài của con sông này).
重さ (Omosa): Trọng lượng, độ nặng. (Ví dụ: 荷物の重さを測る - Cân trọng lượng của hành lý).
広さ (Hirosa): Diện tích, độ rộng.
深さ (Fukasa): Độ sâu.
Nhóm từ chỉ trạng thái, mức độ cảm xúc (Được cụ thể hóa để đánh giá)
大切さ (Taisetsusa): Sự quan trọng.
Ví dụ: 健康の大切さは、病気になって初めてわかる。 (Sự quan trọng của sức khỏe thì chỉ sau khi bị bệnh mới hiểu được).
便利さ (Benrisa): Sự tiện lợi.
美味しさ (Oishisa): Độ ngon (của món ăn).
Ví dụ: このラーメンの美味しさに感動した。 (Tôi bị ấn tượng bởi độ ngon của bát mì Ramen này).
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt [Tính từ + さ] và [Tính từ + み]
Đây là cái bẫy kinh điển nhất trong các đề thi từ vựng - ngữ pháp N3/N2. Cả hai đều biến tính từ thành danh từ, nhưng bản chất khác nhau hoàn toàn:
Tính từ + さ (Mức độ KHÁCH QUAN, đo lường được): Dùng khi muốn nói về số đo, thông số hoặc mức độ có thể so sánh, đánh giá một cách công bằng (Ví dụ: 重さ - Trọng lượng 5kg, 高さ - Độ cao 3000m).
Tính từ + み (Cảm giác CHỦ QUAN, cảm nhận bằng giác quan): Chỉ đi với một số ít tính từ, dùng để diễn tả cái "mùi vị", "cảm giác nội tâm" hoặc "trạng thái tâm lý" mà người nói tự mình trải qua và cảm nhận được.
Ví dụ: 悲しみ (Nỗi buồn - cảm xúc bên trong), 面白み (Cái hay, cái thú vị mà mình cảm thấy), 深み (Độ sâu sắc của câu chuyện/Hương vị đậm đà của rượu).
Mẹo nhớ nhanh cho học viên: Nếu trong câu mang tính chất đo đạc, so sánh mức độ cao thấp, nặng nhẹ bằng con số, hoặc chỉ các khái niệm mang tính định lượng $\rightarrow$ 100% chọn đuôi 「〜さ」. Nếu nói về nỗi buồn, niềm vui, sự đau đớn mang tính cảm xúc thuần túy $\rightarrow$ Chọn đuôi 「〜み」.
1. この部屋に入ってみて、改めてその広さに驚きました。
Thử bước vào căn phòng này, tôi lại một lần nữa ngạc nhiên trước độ rộng của nó.
2. 彼はまだ若いが、その心の広さにはいつも感心させられる。
Anh ấy tuy còn trẻ nhưng tấm lòng rộng mở của anh ấy luôn khiến tôi phải khâm phục.
3. この川は見た目以上に深さがあるので、子供を一人で遊ばせるのは危険だ。
Con sông này có độ sâu hơn vẻ bề ngoài, nên để trẻ con chơi một mình là rất nguy hiểm.
4. 彼の言葉の深さに、私はしばらく考え込んでしまった。
Trước sự sâu sắc trong lời nói của anh ấy, tôi đã trầm tư suy nghĩ một hồi lâu.
5. 東京スカイツリーに登って、その高さに足がすくんだ。
Leo lên Tokyo Skytree, tôi đã bủn rủn chân tay trước độ cao của nó.
6. 彼は目標の高さを常に意識しており、だからこそ努力を続けられるのだろう。
Anh ấy luôn ý thức được tầm cao của mục tiêu, chính vì thế mà có lẽ anh ấy mới có thể tiếp tục nỗ lực.
7. その荷物を持ってみて、私はその重さにびっくりした。
Thử cầm món hành lý đó lên, tôi đã giật mình vì sức nặng của nó.
8. 彼は役職に就いて、改めて責任の重さを痛感した。
Đảm nhận chức vụ mới, anh ấy đã thấu hiểu sâu sắc sức nặng của trách nhiệm.
9. この橋の長さは、約3キロメートルあるそうだ。
Nghe nói chiều dài của cây cầu này là khoảng 3 km.
10. 会議の長さに、参加者は皆うんざりした表情をしていた。
Trước sự kéo dài của cuộc họp, tất cả những người tham gia đều lộ vẻ mặt ngán ngẩm.
11. この箱は大きさがちょうどいいので、プレゼントを入れるのにぴったりだ。
Chiếc hộp này có kích cỡ vừa vặn, nên rất hợp để đựng quà tặng.
12. 問題の大きさに気づいた時には、もう手遅れの状態だった。
Đến khi nhận ra quy mô lớn của vấn đề thì tình trạng đã quá muộn để cứu vãn.
13. このコートはデザインもいいが、何よりその軽さが気に入っている。
Chiếc áo khoác này thiết kế đẹp, nhưng trên hết tôi thích trọng lượng nhẹ của nó.
14. 彼は口が軽いが、その言葉の軽さがしばしばトラブルを招く。
Anh ta là người hớt lẻo, chính sự nông nổi trong lời nói của anh ta thường xuyên gây ra rắc rối.
15. この布は厚さがあるので、冬用のカーテンを作るのに向いている。
Loại vải này có độ dày nên rất phù hợp để làm rèm cửa dùng cho mùa đông.
16. この本の厚さを見て、読み終えるのに時間がかかると覚悟した。
Nhìn độ dày của cuốn sách này, tôi đã chuẩn bị tâm lý rằng sẽ mất nhiều thời gian để đọc hết.
17. 彼は自分の知識の浅さを恥じ、もっと勉強しようと決意した。
Anh ấy hổ thẹn vì sự nông cạn trong kiến thức của mình nên đã quyết tâm học hỏi nhiều hơn.
18. この道は幅の狭さが問題で、大型車は通ることができない。
Con đường này có vấn đề về chiều ngang hẹp, nên các loại xe lớn không thể đi qua được.
19. 彼女は髪の長さを変えただけで、ずいぶん印象が変わった。
Chỉ cần thay đổi độ dài của mái tóc, ấn tượng về cô ấy đã thay đổi hẳn.
20. この壁の厚さのおかげで、隣の部屋の生活音は全く聞こえない。
Nhờ vào độ dày của bức tường này mà âm thanh sinh hoạt của phòng bên cạnh hoàn toàn không lọt tới.
21. 彼は土地の広さに惹かれて、郊外に家を建てることにした。
Bị thu hút bởi diện tích rộng rãi của mảnh đất, anh ấy đã quyết định xây nhà ở ngoại ô.
22. 彼女は愛情の深さゆえに、彼の全てを許すことができた。
Nhờ vào tình yêu sâu đậm, cô ấy đã có thể tha thứ cho tất cả mọi điều của anh ta.
23. 彼は自分の罪の重さに気づき、自首することにした。
Nhận ra mức độ nghiêm trọng trong tội lỗi của mình, anh ấy đã quyết định tự thú.
24. このロープは長さが足りないので、もっと長いものを持ってきてください。
Sợi dây thừng này không đủ chiều dài, hãy mang cho tôi một sợi dài hơn.
25. 彼は自分の経験の浅さを自覚しており、常に学ぶ姿勢を忘れない。
Anh ấy tự ý thức được sự non nớt về kinh nghiệm của bản thân nên không bao giờ quên đi tinh thần cầu thị học hỏi.
26. このマットレスは適度な硬さなので、腰痛持ちの私にはちょうどいい。
Tấm nệm này có độ cứng vừa phải, nên rất phù hợp với một người bị đau thắt lưng như tôi.
27. 私は焼きたてのパンの、外側の硬さと中の柔らかさが好きだ。
Tôi thích độ giòn cứng ở vỏ ngoài và sự mềm mại bên trong của bánh mì vừa mới nướng.
28. 彼女はその決断の重さを理解しており、一晩中悩み抜いた。
Cô ấy hiểu được sức nặng của quyết định đó, nên đã phải trăn trở suy nghĩ suốt cả đêm.
29. このトンネルは長さが5キロもあるので、通るのに時間がかかる。
Đường hầm này có chiều dài tận 5 km, nên mất nhiều thời gian để đi qua.
30. 彼は議論の深さを求めるあまり、話が脱線することがある。
Vì quá mưu cầu chiều sâu của cuộc thảo luận mà đôi khi anh ta lại làm câu chuyện bị lạc đề.
31. 満開の桜並木を歩いて</ruby、その美しさに言葉を失った。
Rảo bước giữa hàng cây anh đào nở rộ, tôi đã không thốt nên lời trước vẻ đẹp của nó.
32. 彼女は外見だけでなく、その心の美しさで多くの人を魅了した。
Không chỉ vẻ bề ngoài, cô ấy còn hớp hồn nhiều người bởi vẻ đẹp tâm hồn của mình.
33. 友人たちとギャンプをして、自然の中で過ごす楽しさを実感した。
Đi cắm trại cùng bạn bè, tôi đã cảm nhận rõ rệt niềm vui khi được sống giữa thiên nhiên.
34. このゲームの本当の楽しさは、オンラインで対戦してこそ分かる。
Niềm vui thực sự của trò chơi này chỉ có thể hiểu được khi ta đối đầu trực tuyến.
35. 彼のバイオリン演奏を聴いて、私は音楽の素晴らしさを再認識した。
Nghe màn trình diễn vĩ cầm của anh ấy, tôi đã nhận thức lại được sự tuyệt vời của âm nhạc.
36. ボランティア活動を通じて、人と助け合うことの素晴らしさを学んだ。
Thông qua hoạt động tình nguyện, tôi đã học được sự tuyệt vời của việc giúp đỡ lẫn nhau.
37. 彼女の描く絵の美しさは、プロの画家にも引けを取らない。
Vẻ đẹp trong những bức tranh cô ấy vẽ không hề kém cạnh so với các họa sĩ chuyên nghiệp.
38. 彼は登山の楽しさを知ってから、毎週末のように山に出かけている。
Kể từ khi biết được niềm vui của việc leo núi, gần như cuối tuần nào anh ấy cũng đi lên núi.
39. この映画の素晴らしさは、実際に見た人でなければ分からないだろう。
Sự tuyệt vời của bộ phim này có lẽ những ai thực sự xem qua mới có thể hiểu được.
40. 彼女の立ち振る舞いの美しさに、会場にいた誰もが見とれていた。
Trước vẻ đẹp trong phong thái cử chỉ của cô ấy, tất cả mọi người có mặt tại hội trường đều bị mê hoặc.
41. 彼のジョークの面白さに、部屋中が大きな笑いに包まれた。
Trước sự thú vị trong lời nói đùa của anh ấy, cả căn phòng ngập tràn tiếng cười lớn.
42. このミステリー小説の面白さは、巧みに張り巡らされた伏線にある。
Sự hấp dẫn của cuốn tiểu thuyết huyền bí này nằm ở những tình tiết gợi ý (phục bút) được đan cài một cách khéo léo.
43. 彼は子供の笑顔を見て</ruby、その愛おしさに胸がいっぱいになった。
Nhìn nụ cười của đứa trẻ, lòng anh ấy dâng trào niềm hạnh phúc trước vẻ đáng yêu đó.
44. 私は夕日が海に沈む光景の美しさを、ただ黙って眺めていた。
Tôi chỉ im lặng ngắm nhìn vẻ đẹp của quang cảnh hoàng hôn đang chìm xuống biển.
45. 彼は自分で何かを作り上げる楽しさに目覚め、DIYに夢中になっている。
Anh ấy đã nhận ra niềm vui khi tự tay làm nên một thứ gì đó và đang say mê với việc tự tay đóng đồ (DIY).
46. 彼女は多くの苦労を乗り越えて、生きることの素晴らしさを実感した。
Cô ấy đã vượt qua bao gian khổ để rồi thực sự cảm nhận được sự tuyệt vời của cuộc sống.
47. 彼は一見すると怖そうだが、その面白さは付き合ってみないと分からない。
Thoạt nhìn thì anh ấy có vẻ đáng sợ, nhưng sự thú vị của anh ấy thì phải tiếp xúc mới hiểu được.
48. 彼女は子犬の可愛さに、思わず駆け寄ってしまった。
Vì sự đáng yêu của chú chó con, cô ấy đã vô thức chạy lại gần.
49. この庭園は、計算され尽くした人工的な美しさを持っている。
Khu vườn này mang một vẻ đẹp nhân tạo đã được tính toán kỹ lưỡng đến từng chi tiết.
50. 彼は仲間と目標を達成する楽しさを知り、チームプレーを重んじるようになった。
Anh ấy đã biết được niềm vui khi cùng đồng đội hoàn thành mục tiêu, nên đã trở nên coi trọng tinh thần phối hợp nhóm.
Tiếp nối cấu trúc biến đổi tính từ ở trên, cấu trúc [Tính từ + み] (thường viết bằng Hiragana là 〜み) là một hậu tố cao cấp và tinh tế hơn, xuất hiện ở trình độ N3/N2 và là trọng tâm phân biệt trong các đề thi N2/N1.
Bản chất của hậu tố 〜み là dùng để biến một tính từ thành một Danh từ chỉ trạng thái, tính chất mang tính CHỦ QUAN, cảm tính, được cảm nhận sâu sắc thông qua các giác quan hoặc cảm xúc nội tâm của con người.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này thường dịch là: "Nỗi...", "Niềm...", "Cái...", "Vị...", "Sự đậm đà/sâu sắc...".
Quy tắc cấu tạo và Giới hạn kết hợp (Điểm lưu ý cực lớn)
Tính từ đuôi い: Bỏ い + み (Ví dụ: 悲しい $\rightarrow$ 悲しみ - Nỗi buồn)
Tính từ đuôi な: Bỏ な + み (Ví dụ: 新鮮な $\rightarrow$ 新鮮み - Sự tươi mới, nét mới mẻ)
⚠️ Lưu ý cốt lõi cho học viên: Khác với đuôi 〜さ có thể đi với hầu hết mọi tính từ, đuôi 〜み cực kỳ kén chọn. Nó chỉ kết hợp được với một số lượng tính từ hạn chế nhất định liên quan đến cảm xúc, vị giác, màu sắc hoặc trạng thái không gian. Học viên không được tự tiện ghép 〜み vào các từ như 高い (thành *高み là một từ mang nghĩa bóng khác) hay 美しい (không có *美しみ).
Các Combo từ vựng kinh điển (Học viên bắt buộc phải thuộc lòng)
Để học viên ăn trọn điểm phần này, giáo viên chỉ cần hướng dẫn học viên nhớ các từ đi kèm thuộc loại "bất di bất dịch" sau:
Nhóm chỉ Cảm xúc nội tâm, Trạng thái tâm lý (Gặp nhiều nhất)
悲しみ (Kanashimi): Nỗi buồn, niềm đau (cảm xúc chôn giấu bên trong).
Ví dụ: 彼女は親友を亡くした悲みをこらえていた。 (Cô ấy đang kìm nén nỗi buồn mất đi người bạn thân.)
苦しみ (Kurushimi): Nỗi đau đớn, sự khổ cực.
楽しみ (Tanoshimi): Niềm vui, sự mong đợi, điều háo hức.
Ví dụ: 旅行の計画を立てるのが一番の楽しみです。 (Việc lập kế hoạch đi du lịch là niềm vui lớn nhất.)
Nhóm chỉ Vị giác, Cảm nhận vật lý (Cảm nhận bằng lưỡi, mắt)
甘み (Amami): Vị ngọt dịu, độ ngọt tự nhiên (của rau củ, thịt chứ không phải vị đường hóa học).
Ví dụ: このトマトは甘みがあって美味しい。 (Quả cà chua này có vị ngọt tự nhiên nên rất ngon.)
辛み (Karami): Vị cay, độ cay (cảm nhận trên đầu lưỡi).
苦み (Nigami): Vị đắng (như vị đắng của cà phê, socola nguyên chất).
赤み (Akami): Sắc đỏ, phần thịt đỏ.
Nhóm từ mang nghĩa bóng, sắc thái sâu sắc
深み (Fukami): Độ sâu sắc (của câu chuyện, bài văn) hoặc hương vị đậm đà (của rượu).
Ví dụ: 彼の話には深みがある。 (Câu chuyện của anh ấy có độ sâu sắc/sức nặng.)
面白み (Omoshiromi): Cái hay, điểm thú vị (của công việc, cuộc sống).
⚠️ Trận chiến phòng thi: Nhắc lại cốt lõi Phân biệt 「〜さ」 và 「〜み」
Học viên đi thi hay bị phân vân giữa hai từ này. Hãy cho học viên ghi nhớ câu thần chú sau:
〜さ = CÁI THƯỚC ĐO (Khách quan, tính toán được): Đo chiều cao (高さ), đo cân nặng (重さ), đo diện tích (広さ). Ai đo cũng ra cùng một kết quả.
〜み = TRÁI TIM & GIÁC QUAN (Chủ quan, cảm nhận được): Nỗi buồn (悲しみ), niềm vui (楽しみ), vị đắng (苦み), cái hay (面白み). Mỗi người có một mức độ cảm nhận khác nhau, không có máy móc nào đo được.
Ví dụ so sánh:
厚さ (Atsusa): Độ dày của cuốn sách (ví dụ: dày 5cm $\rightarrow$ Đo được).
厚み (Atsumi): Độ dày dặn, đầy đặn (ví dụ: 厚みのあるステーキ - Miếng bít tết trông rất dày dặn, ngon mắt $\rightarrow$ Cảm nhận trực quan).
1. 彼は親友を亡くし、その悲しみに深く沈んでいた。
Anh ấy mất đi người bạn thân và chìm sâu trong nỗi đau buồn đó.
2. 彼女は笑顔を作っていたが、その瞳の奥には隠しきれない悲しみがあった。
Cô ấy cố nở nụ cười, nhưng sâu trong ánh mắt ấy là một nỗi buồn không thể che giấu.
3. この歌のメロディーは、どこか懐かしい悲しみを感じさせる。
Giai điệu của bài hát này gợi lên một nỗi buồn hoài niệm nào đó.
4. 彼は長い闘病生活を送り、その苦しみは誰にも分からなかった。
Anh ấy đã trải qua một thời gian dài chiến đấu với bệnh tật, và nỗi khổ tâm đó không ai thấu hiểu được.
5. 失敗から立ち直るためには、まず自分の弱さと向き合う苦しみが伴う。
Để đứng dậy sau thất bại, trước hết cần phải trải qua nỗi khổ khi đối diện với sự yếu đuối của chính mình.
6. 彼は試合に負けた苦しみを乗り越え、次の目標に向かって歩き出した。
Anh ấy đã vượt qua nỗi đau thua trận và bắt đầu tiến bước về phía mục tiêu tiếp theo.
7. 歯の痛みがひどくて、昨夜は一睡もできなかった。
Răng đau dữ dội nên đêm qua tôi không tài nào chợp mắt được.
8. 彼女は失恋の痛みを忘れるため、仕事に没頭した。
Cô ấy vùi đầu vào công việc để quên đi nỗi đau thất tình.
9. 彼は足に怪我を負ったが、その痛みを顔に出さずに走り続けた。
Anh ấy bị thương ở chân nhưng vẫn tiếp tục chạy mà không hề lộ vẻ đau đớn ra mặt.
10. この薬を飲むと、頭痛の痛みが和らぎます。
Uống loại thuốc này thì cơn đau đầu sẽ dịu đi.
11. 彼は厳しいトレーニングに耐え、その辛みを力に変えた。
Anh ấy chịu đựng những bài huấn luyện khắc nghiệt và biến nỗi vất vả đó thành sức mạnh.
12. 彼女は一人で子育てをきする辛みを</ruby、誰にも打ち明けられなかった。
Cô ấy không thể tâm sự với ai về nỗi khổ cực khi phải nuôi con một mình.
13. 彼は裏切られた悔しみをバネに、いつか見返してやると誓った。
Anh ấy lấy nỗi hậm hực vì bị phản bội làm động lực và thề rằng sẽ có ngày khiến họ phải nhìn mình bằng con mắt khác.
14. 私は彼の冷たい言葉に、胸がえぐられるような痛みを感じた。
Tôi cảm thấy một nỗi đau như bị dao cứa vào tim trước những lời lẽ lạnh lùng của anh ta.
15. 彼女は過去の悲しみを乗り越え、今では力強く生きている。
Cô ấy đã vượt qua những nỗi đau trong quá khứ và giờ đây đang sống một cách mạnh mẽ.
16. この映画は、戦争の苦しみをリアルに描いている。
Bộ phim này khắc họa một cách chân thực những nỗi thống khổ của chiến tranh.
17. 私は注射が苦手で、針が刺さる瞬間の痛みを想像するだけで怖い。
Tôi rất sợ tiêm, chỉ cần tưởng tượng đến cái đau lúc kim đâm vào thôi là đã thấy khiếp rồi.
18. 彼は自分の無力さを痛感し、その苦しみに涙した。
Anh ấy thấu hiểu sâu sắc sự bất lực của bản thân và đã rơi lệ trong nỗi đau khổ đó.
19. 彼女は思い出の品を整理しながら、過去の悲しみと向き合っていた。
Vừa thu dọn những kỷ vật, cô ấy vừa đối diện với những nỗi đau trong quá khứ.
20. 彼は手術後の痛みに耐えながら、懸命にリハビリを続けている。
Anh ấy vừa chịu đựng cơn đau sau phẫu thuật vừa nỗ lực hết mình để tập vật lý trị liệu.
21. 私は旅行の計画を立てている時が、一番の楽しみだ。
Đối với tôi, lúc lập kế hoạch đi du lịch là lúc vui sướng nhất.
22. 彼は週末に釣りに行くのを、何よりの楽しみにしている。
Anh ấy coi việc đi câu cá vào cuối tuần là niềm vui lớn nhất của mình.
23. このゲームは、友達と協力してプレイすると楽しみが倍増する。
Trò chơi này nếu chơi hợp tác cùng bạn bè thì niềm vui sẽ nhân lên gấp đôi.
24. 彼女は新しいレシピを試すことに、ささやかな楽しみを見出している。
Cô ấy tìm thấy niềm vui nhỏ bé trong việc thử nghiệm những công thức nấu ăn mới.
25. この仕事は単調に見えるが、工夫次第で面白みが出てくる。
Công việc này nhìn thì có vẻ đơn điệu, nhưng tùy vào cách mình cải tiến mà sự thú vị sẽ hiện ra.
26. 彼の話はいつもユーモアがあり、聞いていると面白みが尽きない。
Câu chuyện của anh ấy luôn hài hước, nghe mãi mà không thấy hết cái hay.
27. この小説は結末が読めないところに、最大の面白みがある。
Cuốn tiểu thuyết này có cái hay lớn nhất nằm ở chỗ không thể đoán trước được kết cục.
28. 彼はどんなことにも楽しみを見出すのが得意な人だ。
Anh ấy là người giỏi tìm thấy niềm vui trong bất cứ việc gì.
29. 彼女は孫の成長を見守ることを、人生の楽しみにしている。
Cô ấy coi việc dõi theo sự trưởng thành của cháu mình là niềm vui của cuộc đời.
30. このパズルは難しいが、解けた時の達成感に面白みがある。
Trò xếp hình này khó, nhưng cái thú vị nằm ở cảm giác thành tựu khi giải được nó.
31. 病気になって初めて、健康のありがたみが分かった。
Phải đến khi bị bệnh tôi mới hiểu được giá trị quý báu của sức khỏe.
32. 一人暮らしを始めて、親のありがたみを痛感した。
Bắt đầu sống một mình, tôi mới thấu hiểu sự biết ơn đối với cha mẹ.
33. 困っている時に助けてもらい、人の親切のありがたみが身にしみた。
Được giúp đỡ khi gặp khó khăn, tôi cảm nhận sâu sắc sự đáng quý của lòng tốt con người.
34. 当たり前だと思っていた日常が、いかにありがたみのるあるものか気づかされた。
Tôi đã được thức tỉnh rằng cuộc sống hàng ngày mà mình vốn coi là hiển nhiên lại đáng trân trọng đến nhường nào.
35. 彼の言葉には経験に裏打ちされた重みがあり、誰もが耳を傾けた。
Trong lời nói của anh ấy có sức nặng được bảo chứng bởi kinh nghiệm, khiến ai nấy đều phải lắng nghe.
36. 社長という役職に就き、私はその責任の重みに身が引き締まる思いだ。
Đảm nhận chức vụ giám đốc, tôi thấy mình cần phải nghiêm túc chỉnh đốn bản thân trước sức nặng của trách nhiệm đó.
37. 彼女から託された手紙には、言葉以上の重みが感じられた。
Trong lá thư được cô ấy gửi gắm, tôi cảm nhận được một sức nặng còn lớn hơn cả ngôn từ.
38. 歴史上の人物が残した言葉には、時代を超えた重みがある。
Những lời mà các nhân vật lịch sử để lại mang một sức nặng vượt qua mọi thời đại.
39. 彼はチームのキャプテンとして、背番号10の重みを背負っている。
Với tư cách là đội trưởng, anh ấy đang gánh vác trên vai sức nặng của chiếc áo số 10.
40. 私は祖父から受け継いだこの時計に、特別な重みを感じている。
Tôi cảm nhận được một giá trị (sức nặng) đặc biệt trong chiếc đồng hồ thừa hưởng từ ông nội này.
41. 彼は自分を裏切った友人に対して、消えない憎しみを抱いている。
Anh ta mang một nỗi căm ghét không thể nguôi ngoai đối với người bạn đã phản bội mình.
42. 戦争は、人々の心に深い憎しみの連鎖を生む。
Chiến tranh tạo ra một chuỗi xích căm thù sâu sắc trong lòng người dân.
43. 彼女は成功した同僚に対し、内心では妬みの感情を抱いていた。
Cô ấy mang trong lòng cảm giác đố kỵ đối với người đồng nghiệp đã thành công.
44. 彼は他人の才能を妬み、素直に認めることができなかった。
Anh ta ghen tị với tài năng của người khác và không thể thành thật công nhận nó.
45. 彼女は自分を不幸にした相手への恨みを、ずっと忘れられずにいる。
Cô ấy vẫn mãi không thể quên được nỗi hận đối với kẻ đã làm mình bất hạnh.
46. 彼は無実の罪で投獄され、社会への恨みを募らせていった。
Anh ấy bị bỏ tù vì tội danh vô căn cứ, và nỗi căm hận đối với xã hội ngày càng tích tụ trong lòng anh.
47. 彼は長年のライバルに、憎しみと友情が入り混じった複雑な感情を持っていた。
Anh ấy mang một cảm xúc phức tạp, pha trộn giữa lòng thù hận và tình bạn đối với đối thủ lâu năm.
48. 彼女は自分より恵まれた環境にいる人々への妬みから、抜け出すことができなかった。
Cô ấy đã không thể thoát khỏi sự đố kỵ đối với những người sống trong hoàn cảnh ưu ái hơn mình.
49. 彼は自分を見捨てた親への恨みを、詩に綴ることで昇華させた。
Anh ấy đã giải tỏa nỗi hận thù đối với cha mẹ đã bỏ rơi mình bằng cách viết vào những vần thơ.
50. 物語の結末で、主人公は憎しみを乗り越え、相手を許すことを選んだ。
Ở đoạn cuối câu chuyện, nhân vật chính đã vượt qua lòng thù hận và chọn cách tha thứ cho đối phương.