| Hán Việt | Từ vựng | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| Hội |
会う |
Gặp gỡ |
| Tao |
遭う |
Gặp phải |
| Không |
空く |
Trống |
| Thượng |
上げる |
Nâng lên |
| Dự |
預ける |
Giao phó |
| Du |
遊ぶ |
Chơi đùa |
| Dữ |
与える |
Ban cho |
| Ôn |
温まる |
Ấm lên |
| Ôn |
温める |
Làm ấm |
| Đương |
当る |
Trúng |
| Đương |
当てる |
Đánh trúng |
| Tích |
跡 |
Dấu vết |
| Huyệt |
穴 |
Cái hố |
| Dục |
浴る |
Tắm |
| Cam |
甘い |
Ngọt |
| Vũ Hộ |
雨戸 |
Cửa che |
| Biên |
編む |
Đan |
| Tẩy |
洗う |
Rửa |
| Tranh |
争う |
Tranh giành |
| Biểu |
表す |
Biểu thị |
| Hiện |
現す |
Lộ ra |
| Hiện |
現れる |
Xuất hiện |
| Hữu |
有る |
Có |
|
或る |
Nào đó | |
| Bộ |
歩く |
Đi bộ |
| An Tâm |
安心 |
Yên tâm |
| An Toàn |
安全 |
An toàn |
| Án Nội |
案内 |
Hướng dẫn |
| Dĩ Hạ |
以下 |
Trở xuống |
| Dĩ Ngoại |
以外 |
Ngoài ra |
| Tứ |
伺う |
Đến thăm |
| Hoạt |
活かす |
Phát huy |
| Nộ |
怒り |
Cơn giận |
| Nộ |
怒る |
Giận dữ |
| Duy Trì |
維持 |
Duy trì |
| Ý Thức |
意識 |
Ý thức |
| Dị Thường |
異常 |
Bất thường |
| Tử |
椅子 |
Cái ghế |
| Tuyền |
泉 |
Suối |
| Dĩ Tiền |
以前 |
Trước đây |
| Bản |
板 |
Tấm ván |
| Vĩ Đại |
偉大 |
Vĩ đại |
| Bão |
抱く |
Ôm ấp |
| Đính |
頂く |
Nhận |
| Thống |
痛み |
Đau đớn |
| Chí |
至る |
Dẫn đến |
| Thị |
市 |
Thành phố |
| Vị Trí |
位置 |
Vị trí |
| Nhất Thời |
一時 |
Nhất thời |
| Nhất Độ |
一度 |
Một lần |
| Thị Trường |
市場 |
Chợ |
| Nhất Phiên |
一番 |
Số một |
| Nhất Gia |
一家 |
Cả nhà |
| Nhất Chủng |
一種 |
Một loại |
| Nhất Thuấn |
一瞬 |
Khoảnh khắc |
| Nhất Sinh |
一生 |
Cả đời |
| Nhất Tằng |
一層 |
Hơn hẳn |
| Nhất Thể |
一体 |
Rốt cuộc |
| Nhất Trí |
一致 |
Thống nhất |
| Nhất Bát |
一般 |
Phổ biến |
| Nhất Định |
一定 |
Nhất định |
| Nhất Phương |
一方 |
Một phía |
| Điền Xá |
田舎 |
Nông thôn |
| Kiên |
祈る |
Cầu nguyện |
| Cư Gian |
居間 |
Phòng khách |
| Ý Vị |
意味 |
Ý nghĩa |
| Hiềm |
嫌い |
Ghét |
| Lại Lý |
依頼 |
Nhờ vả |
| Y Liệu |
医療 |
Y tế |
| Nham |
岩 |
Tảng đá |
| Chúc |
祝う |
Chúc mừng |
| Ngôn |
言ば |
Có thể nói |
| Ngôn |
言ゆる |
Cái gọi là |
| Ấn Loát |
印刷 |
In ấn |
| Ấn Tượng |
印象 |
Ấn tượng |
| Dẫn Thoái |
引退 |
Rút lui |
| Dẫn Dụng |
引用 |
Trích dẫn |
| Ngư |
魚 |
Cá |
| Tứ |
伺う |
Thăm hỏi |
| Thụ |
受ける |
Tiếp nhận |
| Động |
動かす |
Làm chuyển động |
| Động |
動く |
Chuyển động |
| Oa |
渦 |
Xoáy nước |
|
嘘 |
Lời nói dối | |
| Nghi |
疑う |
Nghi ngờ |
| Nội |
内 |
Bên trong |
| Vũ Trụ |
宇宙 |
Vũ trụ |
| Kích |
撃つ |
Bắn súng |
| Thảo |
討つ |
Tiêu diệt |
| Đả |
打つ |
Đánh gõ |
| Ánh |
映す |
Chiếu phim |
| Tả |
写す |
Chụp ảnh |
| Di |
移す |
Di chuyển |
| Tố |
訴える |
Kiện cáo |
| Ánh |
映る |
Phản chiếu |
| Tả |
写る |
Được chụp |
| Di |
移る |
Di chuyển |
| Oản |
腕 |
Cánh tay |
|
うまい |
Ngon giỏi | |
| Sinh |
生まれ |
Nơi sinh |
| Sinh |
生まれる |
Sinh ra |
| Mai |
埋める |
Chôn lấp |
| Kính |
敬う |
Kính trọng |
| Lý Thiết |
裏切る |
Phản bội |
| Đắc |
得る |
Đạt được |
|
嬉しい |
Vui mừng | |
| Mại |
売れる |
Bán chạy |
|
噂 |
Tin đồn | |
| Vận |
運 |
Vận may |
| Vận Chuyển |
運転 |
Lái xe |
| Vận Động |
運動 |
Vận động |
| Vĩnh Viễn |
永遠 |
Vĩnh cửu |
| Ảnh Hưởng |
影響 |
Ảnh hưởng |
| Doanh Nghiệp |
営業 |
Kinh doanh |
| Vệ Tinh |
衛星 |
Vệ tinh |
| Dinh Dưỡng |
栄養 |
Dinh dưỡng |
| Tiếu Nhan |
笑顔 |
Mặt cười |
| Mạo |
描く |
Miêu tả |
| Tự |
餌 |
Mồi ăn |
| Đắc |
得る |
Đạt được |
| Viên |
円 |
Đồng Yên |
| Duyên |
縁 |
Duyên nợ |
Cấu trúc 「~向き」(むき - Muki) là một hậu tố ngữ pháp thuộc trình độ N3. Chữ Hán của từ này là 「向き」 (xuất phát từ động từ 向く - hướng về, phù hợp với).
Bản chất của 〜向き là dùng để diễn tả một sự vật, sự việc, hoặc một công việc nào đó có những đặc điểm, tính chất vô tình rất thích hợp, vừa vặn hoặc phù hợp với một đối tượng hoặc một hoàn cảnh cụ thể.
Ý nghĩa tiếng Việt: "Phù hợp với...", "Thích hợp cho...".
Công thức cấu tạo và Từ loại
Công thức: Danh từ (chỉ người, vật, hoặc hoàn cảnh) + 向き
Về mặt từ loại, sau khi kết hợp, cụm từ này hoạt động như một tính từ đuôi な hoặc một danh từ. Cách nối câu cụ thể như sau:
Bổ nghĩa cho Danh từ: [Danh từ + 向き] + の + Danh từ
Ví dụ: 初心者向きのコース (Khóa học phù hợp cho người mới bắt đầu).
Bổ nghĩa cho Động từ: [Danh từ + 向き] + に + Động từ
Ví dụ: 一般の方向きに説明する (Giải thích theo cách phù hợp với người bình thường).
Đứng ở cuối câu: [Danh từ + 向き] + です / だ
Ví dụ: この仕事は女性向きです。 (Công việc này phù hợp với phụ nữ).
Các ví dụ phổ biến
家庭向き (Katei-muki): Phù hợp với hộ gia đình (thường dùng cho đồ điện gia dụng, xe cộ).
Ví dụ: この冷蔵庫は大きくて、家庭向きだ。 (Cái tủ lạnh này to, rất phù hợp với quy mô gia đình.)
夏向き (Natsu-muki): Phù hợp với mùa hè (thường dùng cho quần áo, món ăn).
Ví dụ: この生地は薄くて涼しいので、夏向きですね。 (Chất liệu vải này mỏng và mát nên rất thích hợp cho mùa hè nhỉ.)
自分向き (Jibun-muki): Phù hợp với bản thân.
Ví dụ: いろいろ探したが、これが一番自分向きの仕事だと思う。 (Tôi đã tìm kiếm nhiều nơi, và tôi nghĩ đây là công việc phù hợp với bản thân mình nhất.)
Điểm cần lưu ý: Phân biệt giữa 「〜向き」 và 「〜向け」
Sự khác biệt lớn nhất giữa hai cấu trúc này nằm ở ý đồ của người sản xuất hoặc người thực hiện hành động:
〜向け (Chủ ý từ đầu - DÀNH CHO): Người sản xuất chủ động lên kế hoạch, thiết kế ngay từ đầu để phục vụ riêng cho đối tượng đó.
Ví dụ: 子ども向けのアニメ (Hoạt hình dành cho trẻ em - Đoàn làm phim cố tình vẽ tranh, viết kịch bản sao cho trẻ em hiểu và thích).
〜向き (Đặc tính tự nhiên - PHÙ HỢP VỚI): Sản phẩm hoặc công việc đó vốn không được làm riêng cho ai, nhưng do đặc điểm tự nhiên của nó nên vô tình rất vừa vặn, thích hợp với một đối tượng.
Ví dụ: このアニメは大人向きだ。 (Bộ phim hoạt hình này phù hợp với người lớn - Bộ phim ban đầu làm ra cho mọi người xem, nhưng nội dung sâu sắc nên vô tình lại rất hợp với người lớn).
Phương pháp xác định khi làm bài tập
Nếu câu văn mang tính chất nhận xét khách quan về độ phù hợp, tính cách, thời tiết, khí hậu hoặc có các từ như 合う (hợp), 適している (thích hợp) $\rightarrow$ Chọn 「〜向き」.
Nếu câu văn nói về hành động chế tạo, viết sách, xây dựng, tổ chức sự kiện cho một nhóm đối tượng cụ thể $\rightarrow$ Chọn 「〜向け」.
1. この本は絵が多くて話も簡単なので、子供向きですね。
Cuốn sách này có nhiều tranh và câu chuyện cũng đơn giản nên phù hợp với trẻ em nhỉ.
6. この自転車はサイズが小さいので、小学校低学年の子供向きです。
Chiếc xe đạp này có kích cỡ nhỏ nên phù hợp với trẻ em bậc tiểu học lớp dưới.
8. このゲームはルールが単純明快なので、子供向きと言えるでしょう。
Trò chơi này có luật chơi đơn giản rõ ràng nên có thể nói là phù hợp với trẻ em.
9. この服はデザインが可愛いから、女の子の子供向きだね。
Bộ đồ này có thiết kế dễ thương nên phù hợp với trẻ em là bé gái nhỉ.
171. この部屋は東向きなので、朝日が気持ちよく差し込みます。
Căn phòng này hướng Đông nên ánh nắng ban mai chiếu vào rất dễ chịu.
172. このバルコニーは南向きだから、洗濯物がよく乾きますね。
Ban công này hướng Nam nên đồ giặt sẽ rất nhanh khô nhỉ.
173. 私の部屋は西向きなので、午後の日差しが強いです。
Phòng của tôi hướng Tây nên nắng chiều rất gay gắt.
174. この窓は北向きだから、夏でも部屋が涼しく保たれます。
Cửa sổ này hướng Bắc nên căn phòng được giữ mát mẻ ngay cả trong mùa hè.
175. 彼はいつも少し下向きに歩く癖がある。
Anh ấy có thói quen lúc nào cũng bước đi hơi cúi đầu xuống dưới.
176. 写真を撮る時は</ruby、もう少し上向きで笑ってください。
Khi chụp ảnh, hãy hơi ngẩng mặt lên một chút và mỉm cười nhé.
177. 彼は何かを探すように、視線を右向きや左向きに動かした。
Anh ấy đảo mắt sang phải rồi sang trái như thể đang tìm kiếm thứ gì đó.
178. この植物は葉が上向きに伸びるので、縁起が良いとされています。
Loài thực vật này có lá mọc hướng lên trên nên được coi là mang lại điềm may.
179. 彼女は恥ずかしいのか、ずっと下向きで話していた。
Không biết có phải cô ấy đang ngượng không mà suốt buổi cứ nói chuyện trong tư thế cúi gầm mặt.
180. この矢印は上向きなので、景気が上向いていることを示しています。
Mũi tên này hướng lên trên nên nó chỉ ra rằng tình hình kinh tế đang khởi sắc.
181. この家は南向きのリービングなので、冬でも日中は暖かいですよ。
Ngôi nhà này có phòng khách hướng Nam nên ngay cả mùa đông ban ngày cũng ấm áp lắm đấy.
182. 西向きの窓には、遮光カーテンをつけた方が良いでしょう。
Với cửa sổ hướng Tây, có lẽ nên lắp rèm chắn sáng thì tốt hơn.
183. 彼は何かを考えているのか、上向きで天井をじっと見ていた。
Không biết có phải anh ấy đang suy nghĩ điều gì không mà cứ nằm ngửa nhìn chằm chằm lên trần nhà.
184. このエアコンの風は、下向きに設定すると足元から暖まります。
Luồng gió của máy điều hòa này nếu cài đặt hướng xuống dưới sẽ làm ấm từ dưới chân lên.
185. この土地は東向きの斜面なので、朝日を浴びて作物がよく育つ。
Mảnh đất này là sườn dốc hướng Đông nên cây trồng nhận được nắng sớm và phát triển tốt.
186. 彼は少し猫背向きなので、姿勢を良くするように注意されている。
Vì anh ấy hơi có xu hướng khom lưng nên đang bị nhắc nhở phải giữ tư thế cho tốt.
187. この花は太陽の方向を追うので</ruby、朝は東向き、夕方は西向きになる。
Loài hoa này hướng theo mặt trời nên buổi sáng hướng Đông, buổi chiều sẽ hướng Tây.
188. 彼はいつも前向きに物事を考えるので、周りの人を元気にする。
Anh ấy luôn suy nghĩ mọi việc theo hướng tích cực nên làm cho những người xung quanh thấy phấn chấn.
189. 彼女は少し内向きな性格なので、大勢の人がいる場所は苦手だ。
Vì cô ấy có tính cách hơi hướng nội nên không thích những nơi có đông người.
190. この扇風機は、首が横向きに゙も縦向きに゙も動く。
Chiếc quạt này có thể quay đầu theo cả chiều ngang lẫn chiều dọc.
191. 彼は少し反抗的なのか、いつも斜め向きに座る。
Không biết có phải anh ấy hơi có tính phản kháng không mà lúc nào cũng ngồi theo hướng chéo.
192. この棚の扉は左向きに開くので、右側に物を置かないでください。
Cánh cửa kệ này mở về phía bên trái nên xin đừng đặt đồ đạc ở phía bên phải.
193. 彼は椅子を窓向きにして、外の景色を眺めていた。
Anh ấy xoay ghế về hướng cửa sổ và ngắm nhìn cảnh vật bên ngoài.
194. このスイッチは、上向きがオンで、下向きがオフです。
Công tắc này gạt lên trên là Bật, gạt xuống dưới là Tắt.
195. 彼女は緊張すると、視線が下向きになりがちだ。
Cô ấy hễ căng thẳng là ánh mắt thường hay hướng xuống phía dưới.
196. このイラストのキャラクターは、少し左向きに描かれていますね。
Nhân vật trong hình minh họa này được vẽ hơi hướng sang bên trái nhỉ.
197. このベッドは南向きの窓際に置くと、気持ちよく目覚められます。
Chiếc giường này nếu đặt bên cửa sổ hướng Nam thì có thể thức dậy một cách rất sảng khoái.
198. 彼は何かを企んでいるように、口角を上向きに上げた。
Anh ta nhếch mép lên trên như thể đang âm mưu điều gì đó.
199. このグラフの矢印が下向きなのは、売上が減少していることを意味する。
Mũi tên trên biểu đồ này hướng xuống dưới có nghĩa là doanh thu đang sụt giảm.
200. 彼はいつもうつむき向きで歩いているので、もっと顔を上げた方がいい。
Anh ấy lúc nào cũng bước đi trong tư thế cúi gầm mặt nên ngẩng cao đầu lên thì hơn.
Dưới đây là phần giải thích ngữ pháp 「~向け」(Muke) theo đúng yêu cầu của bạn:
Ý nghĩa và Cách dùng
Cấu trúc 〜向け được dùng để diễn tả một sự vật, sự việc (như sản phẩm, dịch vụ, sách báo, nhà cửa) được lên kế hoạch, thiết kế hoặc sản xuất nhằm mục đích dành riêng cho một đối tượng cụ thể.
Ý nghĩa tiếng Việt: "Dành cho...", "Thiết kế riêng cho...".
Công thức cấu tạo và Từ loại
Công thức: Danh từ (chỉ người, tổ chức, quốc gia) + 向け
Về mặt từ loại, sau khi kết hợp, cụm từ này có thể hoạt động như một danh từ hoặc một tính từ đuôi な. Cách nối câu cụ thể như sau:
Bổ nghĩa cho Danh từ: [Danh từ + 向け] + の + Danh từ
Ví dụ: 外国人向けのマンション (Chung cư dành cho người nước ngoài).
Bổ nghĩa cho Động từ: [Danh từ + 向け] + に + Động từ
Ví dụ: 初心者向けに作られた本 (Cuốn sách được viết dành cho người mới bắt đầu).
Đứng ở cuối câu: [Danh từ + 向け] + です / だ
Ví dụ: このお弁当は子ども向けです。 (Hộp cơm hộp này là dành cho trẻ em).
Các ví dụ phổ biến
初心者向け (Shoshinsha-muke): Dành cho người mới bắt đầu.
Ví dụ: このパソコン教室は初心者向けに開講されています。 (Lớp học máy tính này được mở ra dành cho người mới bắt đầu.)
海外向け (Kaigai-muke): Dành cho thị trường nước ngoài / Xuất khẩu.
Ví dụ: 日本のアニメは海外向けに翻訳されている。 (Phim hoạt hình Nhật Bản được dịch để dành cho thị trường nước ngoài.)
若者向け (Wakamono-muke): Dành cho giới trẻ.
Ví dụ: これは若者向けの雑誌です。 (Đây là tạp chí dành cho giới trẻ.)
Điểm cần lưu ý: Phân biệt 「〜向け」(Muke) và 「〜向き」(Muki)
Học viên thường nhầm lẫn giữa hai cấu trúc này vì chúng đều dịch là "dành cho" hoặc "hợp với" trong tiếng Việt. Sự khác biệt cốt lõi nằm ở ý đồ của người làm ra:
〜向け (Chủ ý từ đầu): Đối tượng hoặc sản phẩm đó được chủ động lên kế hoạch và sản xuất ngay từ đầu để phục vụ riêng cho đối tượng đó.
Ví dụ: 子ども向けの本 (Sách dành cho trẻ em - Tác giả cố tình viết từ ngữ, vẽ tranh sao cho trẻ em hiểu được).
〜向き (Tính chất phù hợp): Sản phẩm hoặc công việc đó vốn không được thiết kế riêng cho ai, nhưng do đặc điểm tự nhiên của nó nên vô tình rất thích hợp, vừa vặn với một đối tượng hoặc một hoàn cảnh.
Ví dụ: この仕事は彼女向きだ。 (Công việc này hợp với cô ấy - Công việc này ai làm cũng được, nhưng tính cách của cô ấy vô tình rất phù hợp để làm).
Phương pháp xác định khi làm bài bài tập
Nếu trong câu xuất hiện các động từ chỉ hành động sản xuất, chế tạo, viết sách, xây dựng, tổ chức (作る, 開発する, 書く, 開く) $\rightarrow$ Chọn 「〜向け」.
Nếu trong câu chỉ mang tính chất nhận xét về độ phù hợp, tính cách, thời tiết (合う, 適している) $\rightarrow$ Chọn 「〜向き」.
1. このお菓子は砂糖を控えているので、子供向けの製品として開発されました。
Loại bánh kẹo này hạn chế đường nên được phát triển như một sản phẩm dành cho trẻ em.
2. この本は難しい漢字を使っていないため、子供向けの読み物として人気があります。
Cuốn sách này không sử dụng chữ Hán khó nên rất được ưa chuộng như một ấn phẩm đọc dành cho trẻ em.
3. この映画はカラフルな映像が多く、ストーリーも単純なので、明らかに子供向けですね。
Bộ phim này có nhiều hình ảnh rực rỡ và cốt truyện cũng đơn giản nên rõ ràng là dành cho trẻ em nhỉ.
4. このおもちゃは安全な素材で作られており、子供向けの安全基準をクリアしています。
Đồ chơi này được làm từ chất liệu an toàn và đã vượt qua các tiêu chuẩn an toàn dành cho trẻ em.
5. このテレビ番組は教育的な内容を含んでいるため、子供向けの番組として放送されています。
Chương trình truyền hình này chứa đựng nội dung mang tính giáo dục nên được phát sóng như một chương trình dành cho trẻ em.
6. この自転車はサイズが小さいので、小学校低学年の子供向けに設計されています。
Chiếc xe đạp này có kích cỡ nhỏ nên được thiết kế dành cho học sinh tiểu học lớp dưới.
7. このカレーはスパイスを抑えているので、辛いものが苦手な子供向けの味付けです。
Món cà ri này được tiết chế gia vị nên có cách nêm nếm dành cho trẻ em không ăn được cay.
8. このゲームは暴力的な表現がないため、安心して遊ばせられる子供向けのソフトです。
Trò chơi này không có các biểu hiện bạo lực nên là phần mềm dành cho trẻ em mà bạn có thể yên tâm cho con chơi.
9. この服は可愛らしいデザインなので、女の子の子供向けに作られたのでしょう。
Bộ đồ này có thiết kế đáng yêu nên chắc hẳn được sản xuất dành cho trẻ em là bé gái.
10. この曲は歌詞が覚えやすいので、子供向けの歌として幼稚園で歌われています。
Bài hát này có lời dễ nhớ nên đang được hát tại các trường mầm non như một bài hát dành cho trẻ em.
11. この椅子は高さが調節できるので、成長期の子供向けに作られています。
Chiếc ghế này có thể điều chỉnh độ cao nên được sản xuất dành cho trẻ em đang trong thời kỳ phát triển.
12. このプールは水深が浅いだめ、泳げない子供向けのエリアとなっています。
Hồ bơi này có mực nước nông nên là khu vực dành cho trẻ em chưa biết bơi.
13. このワークショップは粘土を使うので、子供向けの体験学習として企画されました。
Hội thảo này sử dụng đất sét nên được tổ chức như một buổi học tập trải nghiệm dành cho trẻ em.
14. この辞書はイラストが多いので、子供向けに分かりやすく編集されています。
Cuốn từ điển này có nhiều hình minh họa nên được biên tập theo cách dễ hiểu dành cho trẻ em.
15. このスナックはカルシウムが添加されており、子供向けの栄養補助食品として販売されています。
Món ăn nhẹ này được bổ sung canxi và đang được bán như một thực phẩm bổ sung dinh dưỡng dành cho trẻ em.
16. このイベントはキャラクターショーがあるので、子供向けの内容になっています。
Sự kiện này có buổi biểu diễn các nhân vật nên có nội dung dành cho trẻ em.
17. この歯ブラシはヘッドが小さいので、子供向けに作られています。
Chiếc bàn chải đánh răng này có đầu nhỏ nên được sản xuất dành cho trẻ em.
18. このシャンプーは目にしみにくい成分なので、子供向けの製品です。
Loại dầu gội này có thành phần ít gây cay mắt nên là sản phẩm dành cho trẻ em.
19. このアトラクションは身長制限がないので、小さい子供向けと言えます。
Trò chơi này không giới hạn chiều cao nên có thể nói là dành cho trẻ nhỏ.
20. この絵本は丈夫な紙で作られているので、破れにくい子供向けの仕様です。
Cuốn sách tranh này được làm bằng giấy bền nên có quy cách khó rách dành cho trẻ em.
21. この映画は複雑な人間関係を描いており、どちらかというと大人向けの内容です。
Bộ phim này khắc họa các mối quan hệ con người phức tạp nên nội dung thiên về dành cho người lớn.
22. このお菓子は洋酒が使われているので、大人向けのデザートですね。
Loại bánh kẹo này có sử dụng rượu ngoại nên là món tráng miệng dành cho người lớn nhỉ.
23. この小説はテーマが哲学的なので、じっくり考えたい大人向けの作品だ。
Cuốn tiểu thuyết này có chủ đề mang tính triết học nên là một tác phẩm dành cho những người lớn muốn suy ngẫm sâu sắc.
24. このアニメは深夜に放送されており、明らかに大人向けに制作されている。
Bộ phim hoạt hình này được phát sóng vào đêm muộn, rõ ràng là được sản xuất dành cho người lớn.
25. このゲームは難易度が非常に高いので、ゲーム好きの大人向けと言えるでしょう。
Trò chơi này có độ khó cực kỳ cao nên có thể nói là dành cho những người lớn yêu thích game.
26. この絵本はメッセージ性が強く、実は大人向けの作品としても評価されています。
Cuốn sách tranh này có thông điệp mạnh mẽ, thực tế nó cũng được đánh giá cao như một tác phẩm dành cho người lớn.
27. このレストランは静かな雰囲気なので、大人向けの空間です。
Nhà hàng này có bầu không khí yên tĩnh nên là một không gian dành cho người lớn.
28. このツアーは美術館巡りが中心なので、大人向けの旅行プランだ。
Chuyến du lịch này tập trung vào việc tham quan các bảo tàng mỹ thuật nên là một kế hoạch du lịch dành cho người lớn.
29. この講座は専門的な内容なので、社会人など大人向けの講座です。
Khóa học này có nội dung chuyên môn nên là khóa học dành cho người lớn như người đã đi làm.
30. このプラモデルは部品が非常に細かいので、手先が器用な大人向けのホビーだ。
Mô hình lắp ráp này có các bộ phận cực kỳ nhỏ, là thú vui dành cho những người lớn khéo tay.
31. このカメラは操作が簡単なので、初心者向けのモデルとして人気があります。
Chiếc máy ảnh này thao tác đơn giản nên rất được ưa chuộng như một dòng máy dành cho người mới bắt đầu.
32. この登山コースは道が整備されているので、初心者向けのハイキングコースです。
Cung đường leo núi này đường xá đã được dọn dẹp tốt nên là cung đường đi bộ đường dài dành cho người mới bắt đầu.
33. この料理教室は基本から教えてくれるので、初心者向けのクラスですね。
Lớp học nấu ăn này dạy từ những điều cơ bản nên là lớp học dành cho người mới bắt đầu nhỉ.
34. このギターは価格が手頃なので、初心者向けの入門モデルとして売られています。
Cây đàn guitar này có giá cả phải chăng nên đang được bán như một dòng máy nhập môn dành cho người mới bắt đầu.
35. このプログラミング言語は文法が易しいので、初心者向けに作られています。
Ngôn ngữ lập trình này có ngữ pháp dễ nên được tạo ra dành cho người mới bắt đầu.
36. このスキー場は緩やかな斜面が多いので、初心者向けのゲレンデとして有名です。
Khu trượt tuyết này có nhiều dốc thoải nên nổi tiếng là bãi trượt dành cho người mới bắt đầu.
37. この本は専門用語の解説があるので、初心者向けの入門書です。
Cuốn sách này có giải thích các thuật ngữ chuyên môn nên là sách nhập môn dành cho người mới bắt đầu.
38. このジムはマシンの使い方を教えてくれるので、初心者向けのサポートが充実しています。
Phòng tập này hướng dẫn cách sử dụng các loại máy móc nên các dịch vụ hỗ trợ dành cho người mới bắt đầu rất đầy đủ.
39. この投資信託はリスクが低いため、初心者向けの商品として説明されました。
Quỹ đầu tư ủy thác này có rủi ro thấp nên đã được giới thiệu như một sản phẩm dành cho người mới bắt đầu.
40. このミシンは機能がシンプルなので、初心者向けの製品と言えます。
Chiếc máy may này có chức năng đơn giản nên có thể nói là sản phẩm dành cho người mới bắt đầu.
41. このソフトウェアは機能が豊富なので、専門家など上級者向けのツールです。
Phần mềm này có tính năng phong phú nên là công cụ dành cho những người trình độ cao như chuyên gia.
42. このスキーコースは非圧雪ゾーンがあり、上級者向けの難易度です。
Đường trượt tuyết này có khu vực tuyết tự nhiên (không nén), có độ khó dành cho người trình độ cao.
43. この論文は非常に専門的なので、研究者など上級者向けの内容となっています。
Luận văn này cực kỳ chuyên sâu nên nội dung hướng tới những người trình độ cao như nhà nghiên cứu.
44. このパズルは5000ピースもあるため、かなりの上級者向けですね。
Bộ xếp hình này có tới 5000 mảnh nên dành cho người có trình độ khá cao nhỉ.
45. このゲームは隠し要素が多いので、やり込みたいたい上級者向けのソフトだ。
Trò chơi này có nhiều yếu tố ẩn nên là phần mềm dành cho những người chơi trình độ cao muốn khám phá triệt để.
46. この登山ルートは岩場が多いので、経験豊富な上級者向けのコースです。
Tuyến đường leo núi này có nhiều bãi đá nên là cung đường dành cho người trình độ cao giàu kinh nghiệm.
47. このカメラはカスタマイズ性が高いので、マニュアル撮影に慣れた上級者向けです。
Máy ảnh này có khả năng tùy biến cao nên dành cho người trình độ cao đã quen với việc chụp ảnh thủ công.
48. この議論は前提知識が必要なので、上級者向けのセミナーです。
Cuộc thảo luận này cần có kiến thức nền tảng nên là buổi hội thảo dành cho người trình độ cao.
49. このサーフポイントは波が複雑なので、上級者向けの場所として知られています。
Điểm lướt sóng này có sóng phức tạp nên được biết đến là địa điểm dành cho người trình độ cao.
50. この問題集は応用問題ばかりなので、試験直前の上級者向けに作られています。
Bộ đề này toàn là câu hỏi ứng dụng nên được biên soạn dành cho người trình độ cao vào giai đoạn sát kỳ thi.