| Hán Việt | Từ vựng | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| Duyên Kỳ |
延期 |
Hoãn lại |
| Diễn Kỹ |
演技 |
Diễn xuất |
| Viện Trợ |
援助 |
Viện trợ |
| Diễn Thuyết |
演説 |
Diễn thuyết |
| Diễn Tấu |
演奏 |
Biểu diễn |
| Viễn Lự |
遠慮 |
Khách sáo |
| Ngự |
御 |
Kính ngữ |
| Lão |
老い |
Tuổi già |
| Truy Việt |
追い越す |
Vượt qua |
| Truy Phó |
追い付く |
Đuổi kịp |
| Vương |
王 |
Vua |
| Truy |
追う |
Đuổi theo |
| Ứng Viên |
応援 |
Cổ vũ |
| Ứng |
応ずる |
Đáp ứng |
| Ứng Đối |
応対 |
Tiếp đãi |
| Vãng Phục |
往復 |
Khứ hồi |
| Âu Mễ |
欧米 |
Âu Mỹ |
| Ứng Dụng |
応用 |
Ứng dụng |
| Chung |
終える |
Kết thúc |
| Đại |
大きい |
Lớn |
| Đa |
多い |
Nhiều |
| Phúc |
覆う |
Bao phủ |
| Đại Gia |
大家 |
Chủ nhà |
| Khâu |
丘 |
Đồi |
| Bái |
拝む |
Thờ lạy |
| Đại |
代わり |
Thay thế |
| Đại |
お代わり |
Thêm phần |
| Bổ |
補う |
Bổ sung |
| Khởi |
起きる |
Thức dậy |
| Trí |
置く |
Đặt để |
| Áo |
奥 |
Bên trong |
| Tống |
送る |
Gửi đi |
| Tặng |
贈る |
Tặng |
| Khởi |
起る |
Xảy ra |
| Ấu |
幼しい |
Ngây thơ |
| Thu |
収める |
Thu được |
| Nạp |
納める |
Nộp |
| Trị |
治める |
Cai trị |
| Tích |
惜しい |
Đáng tiếc |
| Giáo |
教える |
Dạy dỗ |
| Từ Nghi |
お辞儀 |
Cúi chào |
| Tát Lạc |
お洒落 |
Ăn diện |
| Giáo |
教わる |
Được dạy |
| Lạc |
落ちる |
Rơi |
| Lạc |
落とす |
Làm rơi |
| Phóng |
訪れる |
Ghé thăm |
| Liệt |
劣る |
Kém hơn |
| Kinh |
驚く |
Ngạc nhiên |
| Phúc |
お腹 |
Bụng |
| Quỷ |
鬼 |
Con quỷ |
| Đới |
帯 |
Thắt lưng |
| Giác |
覚える |
Ghi nhớ |
| Tiền |
お前 |
Mày |
| Trọng |
重い |
Nặng |
| Tư Xuất |
思い出 |
Kỷ niệm |
| Tư |
思う |
Suy nghĩ |
| Diện Bạch |
面白い |
Thú vị |
| Chủ |
主 |
Chủ yếu |
|
おもちゃ |
Đồ chơi | |
| Thân |
親 |
Cha mẹ |
| Vịnh |
泳ぐ |
Bơi |
| Giáng |
降りる |
Xuống xe |
| Hạ |
下りる |
Xuống dốc |
| Cư |
居る |
Có |
| Chiết |
折る |
Bẻ gãy |
| Hạ |
下ろす |
Hạ xuống |
| Giáng |
降ろす |
Cho xuống |
| Chung |
終わり |
Kết thúc |
| Hải Ngạn |
海岸 |
Bờ biển |
| Hội Nghị |
会議 |
Hội nghị |
| Cải Trát |
改札 |
Soát vé |
| Giải Tán |
解散 |
Giải tán |
| Khai Thủy |
開始 |
Bắt đầu |
| Ngoại Tương |
外相 |
Ngoại trưởng |
| Cải Chính |
改正 |
Sửa đổi |
| Giải Thuyết |
解説 |
Giải thích |
| Cải Thiện |
改善 |
Cải thiện |
| Khai Thông |
開通 |
Khai thông |
| Hồi Chuyển |
回転 |
Xoay vòng |
| Hồi Đáp |
回答 |
Trả lời |
| Giải Đáp |
解答 |
Giải đáp |
| Ngoại Bộ |
外部 |
Bên ngoài |
| Giải Phóng |
解放 |
Giải phóng |
| Khai Phóng |
開放 |
Mở cửa |
| Hải Dương |
海洋 |
Đại dương |
| Khái Luận |
概論 |
Khái luận |
| Quy |
帰る |
Trở về |
| Biến |
変る |
Thay đổi |
| Đại |
代る |
Thay thế |
| Thế |
替る |
Thay mới |
| Hoán |
換る |
Trao đổi |
| Hương |
香り |
Hương thơm |
| Bão |
抱える |
Ôm |
Cấu trúc 「~を通して」(をとおして - Wo tooshite) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và xuất hiện rất nhiều trong các bài thi đọc hiểu, nghe hiểu của N2/N1. Chữ Hán của cấu trúc này là 「を通して」 (xuất phát từ động từ 通す - xuyên qua, thông qua).
Bản chất của cấu trúc này được chia làm hai nhánh ý nghĩa hoàn toàn khác nhau dựa vào danh từ đứng trước nó.
Ý nghĩa 1: Thông qua một phương tiện, phương pháp hoặc mối quan hệ trung gian.
Ý nghĩa 2: Suốt một khoảng thời gian liên tục.
Dưới đây là phần giải thích chi tiết cho từng ý nghĩa:
Ý NGHĨA 1: Thông qua (Phương tiện, Trung gian)
Diễn tả việc người nói đạt được thông tin, kết quả hoặc thực hiện một hành động nào đó thông qua một người trung gian, một phương tiện hoặc một phương pháp gián tiếp, chứ không phải làm việc trực tiếp với đối tượng cuối cùng.
Công thức: Danh từ (chỉ người, phương tiện, phương pháp) + を通して
Ý nghĩa tiếng Việt: "Thông qua...", "Bằng cách..."
Các ví dụ phổ biến:
私たちは共通の友人を通して知り合いました。
(Chúng tôi đã quen biết nhau thông qua một người bạn chung.)
インターネットを通して、世界中のニュースを知ることができる。
(Chúng ta có thể biết được tin tức trên toàn thế giới thông qua mạng Internet.)
ボランティア活動を通して、多くのことを学びました。
(Tôi đã học hỏi được rất nhiều điều thông qua các hoạt động tình nguyện.)
Ý NGHĨA 2: Suốt (Khoảng thời gian)
Diễn tả một trạng thái, hành động diễn ra liên tục, không ngắt quãng trong suốt một khoảng thời gian dài (thường là một năm, bốn mùa, hoặc một giai đoạn cuộc đời).
Công thức: Danh từ (chỉ thời gian, chu kỳ) + を通して
Ý nghĩa tiếng Việt: "Suốt...", "Trong suốt..."
Các ví dụ phổ biến:
この地域は、一年を通して暖かいです。
(Khu vực này ấm áp trong suốt cả năm.)
あの島は、四季を通して多くの観光客が訪れる。
(Hòn đảo đó có nhiều khách du lịch đến thăm trong suốt bốn mùa.)
Điểm cần lưu ý: Phân biệt 「〜を通して」 và 「〜を通じて」 (Wo tsuujite)
Về mặt ý nghĩa, hai cấu trúc 〜を通して (Wo tooshite) và 〜を通じて (Wo tsuujite) hoàn toàn giống nhau và có thể thay thế cho nhau trong hầu hết các trường hợp ở cả hai nét nghĩa (Thông qua và Suốt).
Tuy nhiên, có một sự khác biệt nhỏ về sắc thái văn phong như sau:
〜を通して (Mang tính chủ động hơn): Thường được dùng khi người nói muốn nhấn mạnh việc bản thân chủ động nỗ lực sử dụng phương tiện hoặc mối quan hệ đó để đạt được mục đích.
〜を通じて (Mang tính khách quan hơn): Thường dùng trong văn viết, báo cáo, tin tức thời sự để mô tả một sự thật khách quan hoặc một trạng thái diễn ra một cách tự nhiên.
Phương pháp xác định khi làm bài tập
Khi gặp cấu trúc này trong bài thi, việc đầu tiên học viên cần làm là nhìn vào Danh từ đứng trước:
Nếu là danh từ chỉ thời gian (一年, 四季) $\rightarrow$ Dịch là "Suốt".
Nếu là danh từ chỉ người, vật, sự việc (友人, インターネット, 経験) $\rightarrow$ Dịch là "Thông qua".
1. 私は友人を通じて、今の会社の求人情報を知りました。
Tôi đã biết thông tin tuyển dụng của công ty hiện tại thông qua một người bạn.
2. 彼は共通の知人を通して、彼女と連絡を取ることに成功した。
Anh ấy đã thành công trong việc liên lạc với cô ấy thông qua một người quen chung.
3. その情報は、信頼できる筋を通じて入手したものです。
Thông tin đó là thứ có được thông qua một nguồn tin đáng tin cậy.
4. 私たちは大使館を通して、政府に正式な抗議を行った。
Chúng tôi đã đưa ra kháng nghị chính thức tới chính phủ thông qua đại sứ quán.
5. 彼女はエージェントを通じて、海外の映画への出演契約を結んだ。
Cô ấy đã ký hợp đồng đóng phim nước ngoài thông qua người đại diện.
6. 彼は先輩の紹介を通して、アルバイトを見つけることができた。
Anh ấy đã có thể tìm được công việc làm thêm thông qua sự giới thiệu của tiền bối.
7. この件は、弁護士を通じて相手方と交渉を進めています。
Về vụ việc này, chúng tôi đang tiến hành thương lượng với phía đối phương thông qua luật sư.
8. 私は秘書を通して、社長との面会のアポイントメントを取った。
Tôi đã đặt lịch hẹn gặp giám đốc thông qua thư ký.
9. 彼は通訳を通じて、海外の記者からの質問に答えた。
Anh ấy đã trả lời các câu hỏi từ phóng viên nước ngoài thông qua thông dịch viên.
10. この貴重な資料は、大学の研究室を通して閲覧することができた。
Tài liệu quý giá này đã có thể được xem thông qua phòng nghiên cứu của trường đại học.
11. 彼女は仲人を通じて、素晴らしい相手と巡り会うことができた。
Cô ấy đã có thể gặp gỡ một đối tượng tuyệt vời thông qua người mai mối.
12. 彼は担当者を通して、クレームの内容を会社に伝えた。
Anh ấy đã truyền đạt nội dung khiếu nại tới công ty thông qua người phụ trách.
13. 私はボランティア団体を通じて、被災地の状況を知った。
Tôi đã biết được tình hình vùng bị thiên tai thông qua tổ chức tình nguyện.
14. 彼はコンサルタントを通して、経営に関する助言を得た。
Anh ấy đã nhận được lời khuyên về kinh doanh thông qua chuyên gia tư vấn.
15. 彼女は地元のNPOを通じて、地域活動に参加している。
Cô ấy đang tham gia các hoạt động địa phương thông qua một tổ chức phi lợi nhuận (NPO) tại đó.
16. 彼は代理人を通して、引退の声明を発表した。
Anh ấy đã công bố tuyên bố giải nghệ thông qua người đại diện.
17. 私は学校の先生を通じて、奨学金の制度について知った。
Tôi đã biết về chế độ học bổng thông qua giáo viên ở trường.
18. 彼は労働組合を通して、会社の労働環境の改善を求めた。
Anh ấy đã yêu cầu cải thiện môi trường làm việc của công ty thông qua công đoàn lao động.
19. 彼女は後援会を通じて、選挙活動への支援を呼びかけた。
Cô ấy đã kêu gọi sự hỗ trợ cho hoạt động bầu cử thông qua hội hậu thuẫn.
20. 彼は出版社を通して、ファンからの手紙を受け取っている。
Anh ấy đang nhận thư từ người hâm mộ thông qua nhà xuất bản.
21. 私は人材紹介会社を通じて、新しい職場に転職した。
Tôi đã chuyển sang nơi làm việc mới thông qua một công ty giới thiệu nhân sự.
22. 彼は親戚を通して、その土地の歴史について詳しく聞くことができた。
Anh ấy đã có thể nghe chi tiết về lịch sử của vùng đất đó thông qua người thân.
23. 彼女はカウンセラーを通して、自分の悩みを打ち明けることができた。
Cô ấy đã có thể trải lòng về nỗi phiền muộn của mình thông qua chuyên gia tư vấn tâm lý.
24. 彼は専門家を通じて、その絵が本物であることを確認した。
Anh ấy đã xác nhận được bức tranh đó là thật thông qua các chuyên gia.
25. 私は地域のコミュニティを通して、多くの友人を作ることができた。
Tôi đã có thể kết thêm nhiều bạn thông qua cộng đồng dân cư tại khu vực.
26. 彼は師匠を通して、その伝統技術の神髄を学んだ。
Anh ấy đã học được tinh hoa của kỹ thuật truyền thống đó thông qua người thầy của mình.
27. 彼女は顧客の声を通して、新商品のアイドアを得た。
Cô ấy đã có được ý tưởng cho sản phẩm mới thông qua ý kiến của khách hàng.
28. 彼は部下を通じて、現場の生の情報を収集している。
Anh ấy đang thu thập những thông tin thực tế tại hiện trường thông qua cấp dưới.
29. 私は警察の発表を通して、事件の詳細を知った。
Tôi đã biết được chi tiết vụ án thông qua thông báo của cảnh sát.
30. 彼は歴史家を通じて、自分の先祖について調べてもらった。
Anh ấy đã nhờ tìm hiểu về tổ tiên của mình thông qua một nhà sử học.
31. 今ではインターネットを通じて、世界中の人々と繋がることができる。
Ngày nay, chúng ta có thể kết nối với mọi người trên toàn thế giới thông qua internet.
32. 彼女はSNSを通して、自分の作品を発表している。
Cô ấy đang công bố các tác phẩm của mình thông qua mạng xã hội.
33. 私はテレビのニュースを通じて、その事故のことを知りました。
Tôi đã biết về vụ tai nạn đó thông qua tin tức trên truyền hình.
34. 彼はオンライン講座を通して、新しいスキルを習得した。
Anh ấy đã tiếp thu được kỹ năng mới thông qua các khóa học trực tuyến.
35. 多くの企業が、ウェブサイトを通じて自社の情報を発信している。
Nhiều doanh nghiệp đang truyền tải thông tin của công ty mình thông qua trang web.
36. 彼女はラジオを通して流れてきた曲を聴いて、その歌手のファンになった。
Cô ấy đã trở thành người hâm mộ của ca sĩ đó sau khi nghe ca khúc được phát qua đài phát thanh.
37. 私はメールを通じて、彼に会議の日程を連絡した。
Tôi đã báo cho anh ấy lịch trình cuộc họp thông qua email.
38. 彼はスマートフォンのアプリを通して、毎日の健康管理を行っている。
Anh ấy đang thực hiện quản lý sức khỏe hàng ngày thông qua ứng dụng trên điện thoại thông minh.
39. そのニュースは、報道を通じて瞬く間に全国に広まった。
Tin tức đó đã lan rộng khắp cả nước chỉ trong nháy mắt thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
40. 彼女はブログを通して、自分の闘病生活を記録している。
Cô ấy đang ghi chép lại cuộc sống chiến đấu với bệnh tật của mình thông qua blog.
41. 私たちはビデオ通話を通じて、遠く離れた家族と顔を合わせることができる。
Chúng tôi có thể gặp mặt gia đình đang ở nơi xa thông qua cuộc gọi video.
42. 彼はドキュメンタリー番組を通して、社会問題に関心を持つようになった。
Anh ấy đã bắt đầu quan tâm đến các vấn đề xã hội thông qua các chương trình phim tài liệu.
43. その会社の株は、ネット証券を通じて誰でも簡単に購入できる。
Cổ phiếu của công ty đó, bất kỳ ai cũng có thể mua dễ dàng thông qua công ty chứng khoán trực tuyến.
44. 彼女は雑誌のインタビューを通して、初めて自分の過去を語った。
Cô ấy đã lần đầu tiên kể về quá khứ của mình thông qua một cuộc phỏng vấn trên tạp chí.
45. 彼は電子書籍を通じて、いつでもどこでも読書を楽しんでいる。
Anh ấy đang tận hưởng việc đọc sách mọi lúc mọi nơi thông qua sách điện tử.
46. 私は会社のイントラネットを通して、社内規定を確認した。
Tôi đã xác nhận các quy định nội bộ thông qua mạng nội bộ của công ty.
47. 彼はYouTubeを通じて、料理の作り方を学んだ。
Anh ấy đã học cách nấu ăn thông qua YouTube.
48. 彼女はチャットアプリを通して、友人たちと連絡を取り合っている。
Cô ấy đang giữ liên lạc với bạn bè thông qua ứng dụng trò chuyện.
49. その政治家は、記者会見を通じて自身の疑惑について説明した。
Chính trị gia đó đã giải trình về những nghi vấn của bản thân thông qua cuộc họp báo.
50. 彼は衛星放送を通して、海外のサッカーの試合を観戦している。
Anh ấy đang xem các trận bóng đá nước ngoài thông qua truyền hình vệ tinh.
Cấu trúc 「~をもとに」(Wo moto ni) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và xuất hiện rất phổ biến trong các đề thi đọc hiểu, nghe hiểu của N2/N1. Chữ Hán của cấu trúc này là 「を元に」 hoặc 「を基に」 (xuất phát từ danh từ 元 / 基 - gốc rễ, nền tảng, căn cứ).
Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả việc người nói lấy một sự thật, một câu chuyện, một tài liệu hoặc một dữ liệu có sẵn làm nguyên liệu, nền tảng, hoặc căn cứ cốt lõi để sáng tạo, phát triển hoặc làm ra một sản phẩm mới (như viết sách, làm phim, thiết kế, đưa ra quyết định).
Ý nghĩa tiếng Việt: "Dựa trên...", "Lấy từ...", "Căn cứ vào...".
Công thức cấu tạo và Từ loại
Công thức: Danh từ + をもとに(して)
Về mặt từ loại, cụm từ này thường đứng ở giữa câu để nối các vế. Khi bổ nghĩa cho một danh từ đứng phía sau, người ta sẽ biến đổi sang dạng đuôi の:
Dạng nối câu thông thường: [Danh từ] + をもとに / をもとにして + [Hành động/Kết quả]
Ví dụ: 事実をもとに小説を書く (Viết tiểu thuyết dựa trên sự thật).
Dạng bổ nghĩa cho Danh từ: [Danh từ] + をもとにした + Danh từ
Ví dụ: 事実をもとにした小説 (Cuốn tiểu thuyết được dựa trên sự thật).
Các ví dụ phổ biến
事実をもとに (Jijitsu wo moto ni): Dựa trên sự thật.
Ví dụ: この映画は、実際に起きた事件をもとに作られました。 (Bộ phim này được làm dựa trên một vụ án có thật đã xảy ra trong thực tế.)
データをもとに (Deeta wo moto ni): Dựa trên dữ liệu, số liệu.
Ví dụ: アンケートの結果をもとに、新しい商品を開発します。 (Chúng tôi sẽ phát triển sản phẩm mới dựa trên kết quả của bảng khảo sát.)
ひらがなをもとに (Hiragana wo moto ni): Lấy từ chữ Hiragana.
Ví dụ: カタカナは、ひらがなの一部をもとにして作られた。 (Chữ Katakana được tạo ra bằng cách lấy từ một phần của chữ Hiragana.)
Điểm cần lưu ý: Phân biệt 「〜をもとに」 và 「〜に基づいて」 (Based on)
Học viên thường nhầm lẫn hai cấu trúc này vì trong tiếng Việt chúng đều có thể dịch là "Dựa trên...". Tuy nhiên, sắc thái áp dụng của chúng có sự khác biệt:
〜をもとに (Dựa trên NGUYÊN LIỆU, CHẤT LIỆU): Thường dùng khi vế trước là câu chuyện, ý tưởng, dữ liệu, sự thật... và người nói lấy nó làm chất liệu để sáng tạo, biến đổi, làm ra một sản phẩm mới hoàn toàn (như làm phim, viết sách, chế tạo đồ vật).
〜に基づいて (Dưới trên TIÊU CHUẨN, PHÁP LÝ): Thường dùng trong văn phong trang trọng (N2), khi vế trước là luật pháp, nguyên tắc, kế hoạch, phương châm... và người nói lấy nó làm khuôn mẫu, tiêu chuẩn nghiêm ngặt để tuân theo mà không được phép thay đổi tự do.
Ví dụ: 法律に基づいて判断する (Phán quyết dựa trên pháp luật).
Phương pháp xác định khi làm bài tập
Khi làm bài, hãy nhìn vào hành động ở vế sau:
Nếu vế sau là các động từ chỉ hành động sáng tạo, viết, vẽ, chế tạo, phát triển (作られる, 書く, 開発する, デザインする) $\rightarrow$ Chọn 「〜をもとに」.
Nếu vế sau là các động từ chỉ hành động phán quyết, xử lý, hành động theo khuôn mẫu (判断する, 処理する, 行動する) $\rightarrow$ Chọn 「〜に基づいて」.
1. この映画は、実際にあった海難事故をもとに作られています。
Bộ phim này được làm dựa trên một tai nạn hàng hải có thật trong thực tế.
2. そのドラマは、一人の女性起業家の半生をもとに描かれている。
Bộ phim truyền hình đó được xây dựng dựa trên nửa cuộc đời của một nữ doanh nhân.
3. 彼は戦時中の祖父の日記をもとに、一冊の小説を書き上けだ。
Anh ấy đã viết xong một cuốn tiểu thuyết dựa trên nhật ký thời chiến của ông nội.
4. この物語は、関ヶ原の戦いという史実をもとに、独自の解釈を加えたものだ。
Câu chuyện này là thứ được thêm thắt những cách giải thích riêng dựa trên sự thật lịch sử về trận chiến Sekigahara.
5. 彼女は自身の闘病経験をもとに、多くの人を勇み付ける歌を作った。
Cô ấy đã sáng tác một bài hát tiếp thêm dũng khí cho nhiều người dựa trên chính kinh nghiệm chiến đấu với bệnh tật của mình.
6. このドキュメンタリーは、生存者の証言をもとに、当時の状況を再現している。
Bộ phim tài liệu này tái hiện lại tình cảnh lúc bấy giờ dựa trên lời khai của những người sống sót.
7. その舞台は、有名な未解決事件をもとに、大胆な推理を披露する。
Vở kịch đó trình diễn những màn suy luận táo bạo dựa trên một vụ án chưa có lời giải nổi tiếng.
8. 彼は母の人生の物語をもとに映画を作った。
Anh ấy đã làm một bộ phim dựa trên câu chuyện về cuộc đời của mẹ mình.
9. このアニメは、幕末の志士たちの活躍をもとにしたフィクションです。
Bộ phim hoạt hình này là tác phẩm hư cấu dựa trên những hoạt động của các chí sĩ cuối thời Mạc phủ.
10. 彼女は子供の頃の思い出をもとに、心温まる絵本を描いた。
Cô ấy đã vẽ một cuốn sách tranh ấm áp dựa trên những kỷ niệm thời thơ ấu.
11. このゲームは、古代ローマの歴史をもとに、世界観が構築されている。
Trò chơi này có thế giới quan được xây dựng dựa trên lịch sử La Mã cổ đại.
12. 彼は自身の失敗談をもとに、若者向けの講演会を開いている。
Anh ấy đang tổ chức các buổi diễn thuyết dành cho giới trẻ dựa trên những câu chuyện thất bại của chính mình.
13. この曲は、9.11のテロ事件をもとに書かれたと言われている。
Người ta nói rằng ca khúc này được viết dựa trên vụ tấn công khủng bố ngày 11 tháng 9.
14. その脚本家は、取材で得た情報をもとに、リアルな刑事ドラマを作り上けだ。
Nhà biên kịch đó đã tạo nên một bộ phim hình sự chân thực dựa trên thông tin thu thập được từ các buổi phỏng vấn thực tế.
15. この演劇は、ある村で実際に起きた悲劇をもとに構成されている。
Vở kịch này được cấu thành dựa trên một bi kịch có thật đã xảy ra tại một ngôi làng nọ.
16. 彼は自分の貧しい少年時代をもとに、希望をテーマにした詩を書いた。
Anh ấy đã viết một bài thơ về chủ đề hy vọng dựa trên thời thiếu niên nghèo khó của mình.
17. このテレビ番組は、視聴者から寄せられた実体験をもとに、再現ドラマを作成している。
Chương trình truyền hình này đang sản xuất các bộ phim dựng lại hiện trường dựa trên những trải nghiệm thực tế do người xem gửi về.
18. その漫画は、作者自身のサラリーマン時代の経験をもとに描かれている。
Cuốn truyện tranh đó được vẽ dựa trên kinh nghiệm thời làm nhân viên văn phòng của chính tác giả.
19. この映画は、伝説的なアスリートの栄光と挫折をもとにしている。
Bộ phim này dựa trên những vinh quang và thất bại của một vận động viên huyền thoại.
20. 彼女は留学時代の体験をもとに、国際交流に関する本を執筆した。
Cô ấy đã viết một cuốn sách về giao lưu quốc tế dựa trên những trải nghiệm thời đi du học.
21. このアニメは、有名なSF小説をもとに制作されました。
Bộ phim hoạt hình này được sản xuất dựa trên một cuốn tiểu thuyết khoa học viễn tưởng nổi tiếng.
22. その映画は、人気漫画をもとに実写化された作品だ。
Bộ phim đó là tác phẩm được chuyển thể thành phim người đóng dựa trên một cuốn truyện tranh ăn khách.
23. このゲームは、ギリシャ神話をもとにしたキャラクターがたくさん登場する。
Trò chơi này có nhiều nhân vật dựa trên thần thoại Hy Lạp xuất hiện.
24. シェイクスピアの『ハムレット』をもとに、現代風の舞台劇が作られた。
Dựa trên tác phẩm "Hamlet" của Shakespeare, một vở kịch sân khấu phong cách hiện đại đã được tạo ra.
25. この曲の歌詞は、竹取物語の伝説をもとに書かれている。
Lời bài hát này được viết dựa trên truyền thuyết Chuyện người lồng tre (Taketori Monogatari).
26. 彼は古典文学をもとに、全く新しい解釈の物語を創造した。
Anh ấy đã sáng tạo ra một câu chuyện với cách giải thích hoàn toàn mới dựa trên văn học cổ điển.
27. このアニメシリーズは、オリジナルのゲームシナリオをもとに作られている。
Loạt phim hoạt hình này được làm dựa trên kịch bản gốc của trò chơi.
28. 彼女はアンデルセンの童話をもとに、ダークファンタジーを描いた。
Cô ấy đã vẽ một tác phẩm kỳ ảo đen tối dựa trên truyện cổ Andersen.
29. この映画は、都市伝説をもとにしたホラーストーリーだ。
Bộ phim này là một câu chuyện kinh dị dựa trên những truyền thuyết đô thị.
30. 彼はアーサー王の伝説をもとに、壮大なファンタジー小説を執筆中だ。
Anh ấy đang trong quá trình viết một cuốn tiểu thuyết kỳ ảo hùng tráng dựa trên truyền thuyết về vua Arthur.
31. このバレエ作品は、『白鳥の湖』の物語をもとに、新たな振り付けがされている。
Tác phẩm múa ballet này được dàn dựng vũ đạo mới dựa trên câu chuyện "Hồ thiên nga".
32. そのイラストレーターは、源氏物語の登場人物をもとに、美しいキャラクターを描いた。
Họa sĩ minh họa đó đã vẽ nên những nhân vật tuyệt đẹp dựa trên các nhân vật trong Truyện kể Genji.
33. このRPGは、北欧神話の世界観をもとに作られている。
Trò chơi nhập vai (RPG) này được tạo ra dựa trên thế giới quan của thần thoại Bắc Âu.
34. 彼は江戸川乱歩の小説をもとに、現代を舞台にした探偵ドラマの脚本を書いた。
Anh ấy đã viết kịch bản cho một bộ phim thám tử lấy bối cảnh hiện đại dựa trên tiểu thuyết của Edogawa Ranpo.
35. このオペラは、有名な戯曲をもとに作曲された。
Vở nhạc kịch opera này được soạn nhạc dựa trên một vở kịch nổi tiếng.
36. 彼女は古い民話をもとに、子供向けの紙芝居を作っている。
Cô ấy đang làm kịch thẻ giấy (kamishibai) dành cho trẻ em dựa trên những câu chuyện dân gian cũ.
37. この映画は、原作小説をもとにしているが、結末が大きく異なる。
Bộ phim này dựa trên nguyên tác tiểu thuyết nhưng phần kết thúc lại khác biệt hoàn toàn.
38. 彼は百人一首の和歌をもとに、一連のイラストレーションを制作した。
Anh ấy đã sản xuất một loạt các tác phẩm minh họa dựa trên những bài thơ Waka trong tập Bách nhân nhất thủ (Hyakunin Isshu).
39. このテーマパークは、グリム童話の世界をもとにデザインされている。
Công viên chủ đề này được thiết kế dựa trên thế giới của truyện cổ Grimm.
40. 彼女はクトゥルフ神話をもとに、独自のホラーゲームを開発した。
Cô ấy đã phát triển một trò chơi kinh dị riêng biệt dựa trên thần thoại Cthulhu.
41. 彼は夢で見た不思議な光景をもとに、一枚の絵を描いた。
Anh ấy đã vẽ một bức tranh dựa trên khung cảnh kỳ lạ từng thấy trong giấc mơ.
42. 彼女は旅先で出会った風景をもとに、美しい曲を作曲した。
Cô ấy đã soạn một bản nhạc tuyệt đẹp dựa trên những phong cảnh bắt gặp tại nơi mình du lịch.
43. その発明家は、鳥の翼の構造をもとに、新しい飛行機を設計した。
Nhà phát minh đó đã thiết kế một loại máy bay mới dựa trên cấu trúc cánh của loài chim.
44. この詩は、作者が感じた一瞬の寂しさをもとに作られた。
Bài thơ này được sáng tác dựa trên khoảnh khắc cô đơn mà tác giả đã cảm nhận.
45. 彼は子供の落がきをもとに、ユニークなキャラクターデザインを生み出した。
Anh ấy đã tạo ra những thiết kế nhân vật độc đáo dựa trên những nét vẽ nguệch ngoạc của trẻ con.
46. 彼女は古い地図をもとに、宝探しをテーマにした冒険小説を書いた。
Cô ấy đã viết một cuốn tiểu thuyết phiêu lưu lấy chủ đề tìm kho báu dựa trên một tấm bản đồ cũ.
47. この料理は、伝統的な家庭料理をもとに、現代風にアレンジしたものです。
Món ăn này là thứ được biến tấu theo phong cách hiện đại dựa trên món ăn gia đình truyền thống.
48. 彼は一枚の写真から着想を得て、それをもとに短編映画を撮った。
Anh ấy đã lấy ý tưởng từ một bức ảnh rồi dựa vào đó để thực hiện một bộ phim ngắn.
49. この建物のデザインは、蓮の花をもとにしているそうだ。
Nghe nói thiết kế của tòa nhà này được lấy cảm hứng dựa trên hoa sen.
50. 彼女は自分の理想の恋愛をもとに、甘いラブソングの歌詞を書いた。
Cô ấy đã viết lời cho một bản tình ca ngọt ngào dựa trên hình mẫu tình yêu lý tưởng của mình.