| Hán Việt | Từ vựng | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| Giá Cách |
価格 |
Giá cả |
| Hóa Học |
化学 |
Hóa học |
| Khoa Học |
科学 |
Khoa học |
| Huy |
輝く |
Tỏa sáng |
| Hệ |
係り |
Phụ trách |
| Quải |
掛かる |
Tốn |
| Hạn |
限る |
Giới hạn |
| Mạo |
描く |
Vẽ |
| Các |
各 |
Các |
| Giác |
角 |
Góc |
| Cách Sai |
格差 |
Chênh lệch |
| Khuếch Tán |
拡散 |
Lan truyền |
| Các Chủng |
各種 |
Các loại |
| Hạch |
核 |
Cốt lõi |
| Học Giả |
学者 |
Học giả |
| Học Tập |
学習 |
Học tập |
| Ẩn |
隠す |
Che giấu |
| Khuyếch Đại |
拡大 |
Mở rộng |
| Xác Nhận |
確認 |
Xác nhận |
| Học Niên |
学年 |
Năm học |
| Học Bộ |
学部 |
Khoa |
| Cách Biệt |
格別 |
Khác biệt |
| Xác Suất |
確率 |
Xác suất |
| Ẩn |
隠れる |
Trốn |
| Ảnh |
影 |
Bóng hình |
| Khiếm |
欠ける |
Thiếu |
| 賭 |
賭ける |
Đặt cược |
| Khu |
駆ける |
Chạy nhanh |
| Vi |
囲む |
Bao quanh |
| Trọng |
重なる |
Chồng chất |
| Trọng |
重ねる |
Chồng lên |
| Sức |
飾り |
Trang trí |
| Sức |
飾る |
Trang trí |
| Hỏa Sơn |
火山 |
Núi lửa |
| Thải |
貸し |
Cho vay |
| Quả Tử |
菓子 |
Bánh kẹo |
| Hiền |
賢い |
Thông minh |
| Ca Thủ |
歌手 |
Ca sĩ |
| Số |
数 |
Số lượng |
| Số |
数える |
Đếm |
| Gia Tốc |
加速 |
Tăng tốc |
| Cố |
固い |
Cứng |
| Ngạnh |
硬い |
Cứng |
| Kiên |
堅い |
Vững vàng |
| Hình |
形 |
Hình dáng |
| Kiên |
肩 |
Vai |
| Ngữ |
語る |
Kể |
| Thắng |
勝ち |
Chiến thắng |
| Giá Trị |
価値 |
Giá trị |
| Hoạt Khí |
活気 |
Sôi nổi |
| Học Kỳ |
学期 |
Học kỳ |
| Cách Hảo |
格好 |
Ngoại hình |
| Hoạt Động |
活動 |
Hoạt động |
| Hoạt Dụng |
活用 |
Tận dụng |
| Bi |
悲しい |
Buồn bã |
| Tất |
必ず |
Nhất định |
| Kim |
金 |
Tiền |
| Kim Trì |
金持ち |
Người giàu |
| Gia Nhiệt |
加熱 |
Gia nhiệt |
| Khả Năng |
可能 |
Khả năng |
| Bỉ Nữ |
彼女 |
Cô ấy |
| Quá Bán Số |
過半数 |
Quá nửa |
| Bích |
壁 |
Bức tường |
| Cấu |
構う |
Bận tâm |
| Ngã Mạn |
我慢 |
Chịu đựng |
| Thần |
神 |
Thần linh |
| Phát |
髪 |
Tóc |
| Ghiầm |
噛む |
Nhai |
| Thông |
通う |
Đi lại |
| Xác |
殻 |
Vỏ |
| Không |
空 |
Trống rỗng |
| Bính |
柄 |
Hoa văn |
| Thân Thể |
身体 |
Thân thể |
| Tân |
辛い |
Cay |
| Tá |
借りる |
Mượn |
| Khinh |
軽い |
Nhẹ |
| Khô |
枯れる |
Héo úa |
| Hà |
河 |
Sông lớn |
| Bì |
皮 |
Da vỏ |
| Cách |
革 |
Da thuộc |
| Trắc |
側 |
Phía bên |
| Khả Ái |
可愛い |
Đáng yêu |
| Khả Ái |
可愛がる |
Yêu thương |
| Khát |
渇く |
Khát |
| Can |
乾く |
Khô |
| Đại |
代わる |
Thay đổi |
| Biến |
変わる |
Biến đổi |
| Hán Tự |
漢字 |
Hán tự |
| Cảm |
感じ |
Cảm giác |
| Cảm |
感じる |
Cảm thấy |
| Cảm Tạ |
感謝 |
Cảm ơn |
| Hoạn Giả |
患者 |
Bệnh nhân |
| Khám Định |
勘定 |
Thanh toán |
| Cảm Tình |
感情 |
Cảm xúc |
| Giám Thưởng |
鑑賞 |
Thưởng thức |
| Hoàn Thành |
完成 |
Hoàn thành |
| Quan Hệ |
関係 |
Quan hệ |
| Hoan Nghênh |
歓迎 |
Hoan nghênh |
| Hoàn Cảnh |
環境 |
Môi trường |
| Quan Quang |
観光 |
Tham quan |
| Giam Ngục |
監獄 |
Nhà tù |
| Khán Hộ |
看護 |
Chăm sóc |
| Quan Tây |
関西 |
Vùng Kansai |
| Quan Sát |
観察 |
Quan sát |
| Giam Thị |
監視 |
Giám sát |
| Quán Tập |
慣習 |
Tập quán |
| Quan Tâm |
関心 |
Quan tâm |
| Cảm Tâm |
感心 |
Thán phục |
| Hoàn Thành |
完成 |
Hoàn tất |
| Hoàn Toàn |
完全 |
Hoàn toàn |
| Can Táo |
乾燥 |
Làm khô |
| Cảm Tưởng |
感想 |
Cảm tưởng |
| Quan Trắc |
観測 |
Quan trắc |
| Giản Đơn |
簡単 |
Đơn giản |
| Quan Sảnh |
官庁 |
Cơ quan nhà nước |
| Quan Đông |
関東 |
Vùng Kanto |
| Cảm Động |
感動 |
Cảm động |
| Quan Niệm |
観念 |
Quan niệm |
| Khán Bản |
看板 |
Bảng hiệu |
| Khán Bệnh |
看病 |
Chăm bệnh |
| Quản Lý |
管理 |
Quản lý |
| Hoàn Liễu |
完了 |
Xong xuôi |
| Quán Lệ |
慣例 |
Lệ thường |
| Khí |
気 |
Tinh thần |
| Hoàng Sắc |
黄色い |
Màu vàng |
| Nghị Viên |
議員 |
Nghị sĩ |
Cấu trúc 「~をこめる」(Wo komeru) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và xuất hiện rất nhiều trong đời sống hằng ngày cũng như trong các đề thi đọc hiểu, nghe hiểu của N2/N1. Chữ Hán của cấu trúc này là 「を込める」 (xuất phát từ động từ 込める - dồn vào, nạp vào, chứa đựng).
Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả việc người nói gửi gắm, dồn hết tất cả tình cảm, tâm tư, nguyện vọng hoặc sức lực của mình vào một hành động, một lời nói hoặc một sản phẩm cụ thể nào đó.
Ý nghĩa tiếng Việt: "Với tất cả...", "Gửi gắm...", "Dồn hết...".
Công thức cấu tạo và Từ loại
Công thức: Danh từ (chỉ tình cảm, tâm tư) + をこめて
Về mặt từ loại, cụm từ này thường đứng ở giữa câu để làm trạng ngữ bổ nghĩa cho hành động ở vế sau. Khi muốn bổ nghĩa trực tiếp cho một danh từ đứng phía sau, người ta sẽ biến đổi sang dạng đuôi の hoặc た:
Dạng bổ nghĩa cho Hành động: [Danh từ] + をこめて + [Hành động]
Ví dụ: 愛をこめて手紙を書く (Viết thư với tất cả tình yêu thương).
Dạng bổ nghĩa cho Danh từ: [Danh từ] + をこめた + Danh từ
Ví dụ: 愛をこめた手紙 (Lá thư chứa đựng tất cả tình yêu thương).
Các ví dụ và Combo từ vựng kinh điển
Cấu trúc này cực kỳ kén từ đi kèm. Nó chỉ kết hợp với một danh sách giới hạn các danh từ chỉ tâm tư, tình cảm nội tâm tinh tế của con người. Giáo viên nên hướng dẫn học viên học thuộc lòng các combo sau:
心をこめて (Kokoro wo komete): Với tất cả tấm lòng / Dốc hết lòng.
Ví dụ: お客様のために、心をこめて料理を作りました。 (Tôi đã nấu món ăn này với tất cả tấm lòng dành cho quý khách.)
感謝をこめて (Kansha wo komete): Với tất cả lòng biết ơn.
Ví dụ: お世話になった先生に、感謝をこめてプレゼントを送った。 (Tôi đã gửi quà cho người thầy đã giúp đỡ mình với tất cả lòng biết ơn.)
愛をこめて (Ai wo komete): Gửi gắm tình yêu thương / Với tất cả tình yêu.
Ví dụ: 母が愛をこめて編んでくれたセーターです。 (Đây là chiếc áo len mà mẹ đã đan với tất cả tình yêu thương.)
祈りをこめて (Inori wo komete): Gửi gắm lời cầu nguyện / Với lời cầu chúc.
怒りをこめて (Ikari wo komete): Chứa đựng sự phẫn nộ (nhìn bằng ánh mắt, giọng nói đầy giận dữ).
Điểm cần lưu ý: Tránh nhầm lẫn với 「~を込めて」 trong tính toán
Học viên đôi khi gặp từ 〜を込めて trong các văn bản thương mại hoặc đời sống nhưng với một ý nghĩa hoàn toàn khác, đó là "Bao gồm cả..." (xuất phát từ nghĩa "tính gộp vào"). Giáo viên cần chỉ ra điểm này để học viên không bị dịch sai ngữ cảnh:
Ví dụ: 消費税を込めて1000円です。 (Giá là 1000 Yên bao gồm cả thuế tiêu thụ).
Phân biệt: Khi đi với các từ chỉ tiền bạc, thuế, chi phí $\rightarrow$ Dịch là "Bao gồm". Khi đi với các từ chỉ tình cảm, cảm xúc $\rightarrow$ Dịch là "Gửi gắm/Với tất cả".
Phương pháp xác định khi làm bài tập
Trong các bài tập điền từ hoặc lựa chọn ngữ pháp, bí quyết làm bài nhanh là nhìn vào Danh từ đứng trước を:
Nếu danh từ đó thuộc nhóm từ chỉ cảm xúc cố định như 心 (tấm lòng), 感謝 (biết ơn), 愛 (tình yêu), 祈り (cầu nguyện) $\rightarrow$ 100% đáp án là 「〜こめて」. Không có cấu trúc nào khác đi với các cụm từ này để diễn tả sự gửi gắm tình cảm tốt hơn mẫu câu này.
1. 遠くにいる恋人に、愛をこめて手紙を書いた。
Tôi đã viết thư cho người yêu đang ở nơi xa với tất cả tình yêu thương.
2. お世話になった先輩に、感謝の気持ちをこめてプレゼントを渡した。
Tôi đã tặng quà cho người tiền bối đã giúp đỡ mình với lòng biết ơn sâu sắc.
3. 息子の合格を願い、祈りをこめてお守りを買った。
Cầu mong con trai thi đỗ, tôi đã mua bùa bình an với tất cả sự cầu nguyện.
4. 長年のライバルに、敬意をこめて握手を求めた。
Tôi đã chủ động bắt tay đối thủ lâu năm với sự kính trọng.
5. 心を鬼にして、叱咤の思いをこめて後輩を指導した。
Tôi đã sắt đá lòng mình, hướng dẫn cấp dưới với sự khiển trách nghiêm khắc.
6. 被災地の一日も早い復興を願い、真心をこめて募金をした。
Cầu mong vùng bị thiên tai sớm phục hồi, tôi đã quyên góp với tất cả tấm lòng chân thành.
7. 亡き祖母を偲び、ありったけの想いをこめて仏壇に手を合わせた。
Tưởng nhớ người bà đã khuất, tôi chắp tay trước bàn thờ Phật với tất cả niềm thương nhớ.
8. 卒業する生徒たちへ、未来へのエールをこめて最後の授業を行った。
Gửi tới những học sinh sắp tốt nghiệp, tôi đã thực hiện tiết học cuối cùng như một lời cổ vũ cho tương lai.
9. 観客の心に響くよう、魂をこめて舞台で演技をした。
Để chạm đến trái tim khán giả, tôi đã diễn xuất trên sân khấu với tất cả tâm hồn.
10. 裏切った友人へ、精一杯の皮肉をこめて「ありがとう」と言った。
Tôi đã nói "cảm ơn" với người bạn đã phản bội mình bằng tất cả sự mỉa mai.
11. チームの勝利を信じ、一球一球に願いをこめて投げた。
Tin tưởng vào chiến thắng của đội, tôi đã ném từng quả bóng với tất cả nguyện ước.
12. 孫の健やかな成長を願い、愛情をこめてぬいぐるみを縫った。
Cầu mong cháu lớn lên khỏe mạnh, tôi đã khâu thú nhồi bông với tất cả tình yêu thương.
13. コンテストの優勝を目指し、情熱をこめて作品を制作した。
Hướng tới chức vô địch cuộc thi, tôi đã chế tác tác phẩm với tất cả sự nhiệt huyết.
14. 環境保護を訴え、メッセージをこめてポスターを描いた。
Kêu gọi bảo vệ môi trường, tôi đã vẽ áp phích chứa đựng thông điệp ý nghĩa.
15. 彼の心ない言葉に、軽蔑の念をこめて冷たい視線を送った。
Trước những lời nói vô tâm của anh ta, tôi đã nhìn bằng ánh mắt lạnh lùng đầy sự khinh bỉ.
16. お客様への感謝を伝えようと、おもてなしの心をこめて接客した。
Muốn truyền đạt lòng biết ơn tới khách hàng, tôi đã phục vụ bằng cả tấm lòng hiếu khách.
17. 平和な世界を願い、祈りをこめて千羽鶴を折った。
Cầu mong một thế giới hòa bình, tôi đã gấp một ngàn con hạc giấy với tất cả lời cầu nguyện.
18. 長年の研究の成果として、自信をこめて論文を発表した。
Như một thành quả sau nhiều năm nghiên cứu, tôi đã công bố luận văn với đầy sự tự tin.
19. 夫の健康を気遣い、愛情をこめて毎日お弁当を作っている。
Lo lắng cho sức khỏe của chồng, tôi làm cơm hộp mỗi ngày với tất cả tình yêu thương.
20. 会社の不正に対し、怒りをこめて内部告発を行った。
Trước những sai phạm của công ty, tôi đã thực hiện tố cáo nội bộ với sự phẫn nộ.
21. 大切な人との再会を願い、希望をこめて空を見上げた。
Cầu mong gặp lại người quan trọng, tôi ngước nhìn bầu trời với đầy hy vọng.
22. 娘の結婚式で、万感の思いをこめてスピーチをした。
Tại lễ cưới của con gái, tôi đã phát biểu với muôn vàn cảm xúc dâng trào.
23. このプロジェクトに、全力をこめて取り組むことを誓います。
Tôi xin thề sẽ dốc toàn lực thực hiện dự án này.
24. 相手の幸せを願い、祝福の気持ちをこめて乾杯した。
Cầu chúc hạnh phúc cho đối phương, tôi đã nâng ly với tất cả sự chúc phúc.
25. 不公平な審判に、抗議の意をこめてグラウンドを睨みつけた。
Tôi trừng mắt nhìn xuống sân đấu như một cách để phản đối vị trọng tài bất công.
26. 地域の発展を願い、奉仕の精神をこめて清掃活動に参加した。
Cầu mong khu vực phát triển, tôi đã tham gia hoạt động vệ sinh với tinh thần phụng sự.
27. 自分の非を認め</ruby、謝罪の気持ちをこめて深く頭を下けた。
Thừa nhận lỗi lầm của mình, tôi cúi đầu thật thấp với sự tạ lỗi chân thành.
28. 素晴らしい演奏に、称賛の拍手をこめてスタンディングオベーションを送った。
Dành cho màn trình diễn tuyệt vời, tôi đã đứng dậy vỗ tay vang dội với sự tán thưởng nồng nhiệt.
29. 試験の合格を信じ、最後の追い込みに念をこめて勉強した。
Tin rằng mình sẽ đỗ kỳ thi, tôi đã dồn toàn bộ tâm trí học tập trong giai đoạn nước rút cuối cùng.
30. 世界中の子供たちが笑顔になるよう、願いをこめて歌を作った。
Để trẻ em trên toàn thế giới đều mỉm cười, tôi đã sáng tác bài hát với tất cả nguyện ước.
31. あの日の屈辱を忘れず、復讐心をこめてトレーニングに励んだ。
Không quên nỗi nhục ngày hôm đó, tôi đã nỗ lực tập luyện với lòng quyết tâm phục thù.
32. 師匠の教えを胸に</ruby、一打一打に心をこめてバットを振った。
Khắc ghi lời dạy của sư phụ, tôi vung gậy với tất cả tâm sức trong từng cú đánh.
33. 友人の成功を妬み、嫉妬の感情をこめて嫌味を言った。
Đố kỵ với thành công của bạn mình, tôi đã thốt ra những lời mỉa mai đầy sự ghen ghét.
34. 彼の努力を認め</ruby、尊敬の念をこめて「すごいね」と伝えた。
Công nhận nỗ lực của anh ấy, tôi đã khen "giỏi thật đấy" với lòng đầy sự kính trọng.
35. お客様に喜んでもらうため、工夫をこめて商品を開発した。
Để làm hài lòng khách hàng, chúng tôi đã phát triển sản phẩm với tất cả sự dày công sáng tạo.
36. 災害からの復旧作業に</ruby、一意専心の思いをこめて従事した。
Tôi đã tham gia vào công tác khắc phục sau thiên tai với sự tập trung toàn tâm toàn ý.
37. 子供の寝顔に、愛しさをこめてそっとキスをした。
Nhìn khuôn mặt con khi đang ngủ, tôi khẽ hôn lên đó với tất cả tình yêu thương trìu mến.
38. 政治家の汚職に、国民の怒りをこめてデモ行進を行った。
Trước sự tham nhũng của chính trị gia, cuộc tuần hành biểu tình đã diễn ra với sự phẫn nộ của quốc dân.
39. 先祖への感謝を忘れず、敬意をこめて墓参りをした。
Không quên ơn tổ tiên, tôi đã đi viếng mộ với sự thành kính.
40. 新しい門出を祝い、おめでとうの気持ちをこめて花束を贈った。
Chúc mừng một khởi đầu mới, tôi đã tặng bó hoa với tất cả lời chúc mừng tốt đẹp.
41. 最後になるかもしれないと思い、別れの言葉をこめて彼の手を握った。
Nghĩ rằng có lẽ đây là lần cuối, tôi nắm tay anh ấy như gửi gắm lời chia tay.
42. 作品の完成度を高めるため、細部にまでこだわりをこめて仕上げた。
Để nâng cao độ hoàn thiện của tác phẩm, tôi đã hoàn thành nó với sự tỉ mỉ đến từng chi tiết nhỏ nhất.
43. 彼の無神経な発言に、呆れた気持ちをこめてため息をついた。
Trước phát ngôn vô tâm của anh ta, tôi đã thở dài với vẻ đầy ngán ngẩm.
44. 目標達成のため、固い決意をこめて社長に直談判した。
Để đạt được mục tiêu, tôi đã trực tiếp đàm phán với giám đốc bằng một quyết tâm sắt đá.
45. 故郷の自然を守るため、郷土愛をこめて植樹活動をした。
Để bảo vệ thiên nhiên quê hương, tôi đã tham gia trồng cây với tình yêu đất mẹ.
46. 選手たちの健闘を祈り、声援をこめて国旗を振った。
Cầu chúc các vận động viên thi đấu tốt, tôi vẫy quốc kỳ với đầy lời cổ vũ.
47. 議論を終わらせるため、最終通告の意をこめて強い口調で言った。
Để kết thúc cuộc tranh luận, tôi đã nói bằng giọng đanh thép như một lời thông cáo cuối cùng.
48. 彼女の幸せだけを願い、身を引く覚悟をこめて別れを告げた。
Chỉ cầu mong cô ấy được hạnh phúc, tôi đã nói lời chia tay với quyết tâm rút lui.
49. 伝統技術を後世に伝えるため、使命感をこめて若者を育成している。
Để truyền lại kỹ thuật truyền thống cho hậu thế, tôi đang đào tạo giới trẻ với một tinh thần sứ mệnh cao cả.
50. みんなを驚かせようと、いたずら心をこめてサプライズを計画した。
Để làm mọi người bất ngờ, tôi đã lên kế hoạch tạo sự ngạc nhiên với một tâm hồn tinh nghịch.
Cấu trúc 「~をめぐる」(Wo meguru) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N2 nhưng bắt đầu xuất hiện rải rác trong các bài đọc hiểu N3 nâng cao. Chữ Hán của cấu trúc này là 「を巡る」 (xuất phát từ động từ 巡る - đi quanh, xoay quanh).
Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả việc nhiều bên (người, tổ chức, dư luận, quốc gia) tranh luận, đối đầu, tranh chấp hoặc có nhiều ý kiến trái chiều xoay quanh một vấn đề, một đề tài hoặc một mục tiêu nào đó.
Ý nghĩa tiếng Việt: "Xoay quanh...", "Về vấn đề...".
Công thức cấu tạo và Từ loại
Công thức: Danh từ (vấn đề, đề tài) + をめぐって / をめぐる
Cấu trúc này có hai dạng biến đổi chính dựa vào thành phần đứng sau nó trong câu:
Dạng bổ nghĩa cho Hành động (Đứng giữa câu): [Danh từ] + をめぐって + [Hành động/Tranh luận]
Ví dụ: 遺産をめぐって兄弟が争う (Anh em tranh chấp xoay quanh tài sản thừa kế).
Dạng bổ nghĩa cho Danh từ khác: [Danh từ] + をめぐる + Danh từ
Ví dụ: 遺産をめぐる争い (Cuộc tranh chấp xoay quanh tài sản thừa kế).
Các ví dụ và Combo ngữ cảnh kinh điển
Cấu trúc 〜をめぐる không dùng cho những tranh luận cá nhân nhỏ nhặt, mà luôn đi kèm với các vấn đề mang tính xã hội, tranh chấp quyền lợi lớn, hoặc các đề tài thu hút sự chú ý của nhiều người.
環境問題をめぐって (Kankyou mondai wo megutte): Xoay quanh vấn đề môi trường.
Ví dụ: 新しい工場の建設をめぐって、住民と企業の間で議論が続いている。 (Xoay quanh việc xây dựng nhà máy mới, cuộc tranh luận giữa người dân và doanh nghiệp vẫn đang tiếp diễn.)
教育改革をめぐる (Kyouiku kaikaku wo meguru): Xoay quanh cải cách giáo dục.
Ví dụ: 教育改革をめぐる意見は、専門家の間でも分かれている。 (Các ý kiến xoay quanh vấn đề cải cách giáo dục ngay cả giữa các chuyên gia cũng đang bị chia rẽ.)
お歳暮や遺産をめぐって (Isan wo megutte): Xoay quanh tài sản thừa kế / Tiền bạc.
Ví dụ: 親の遺産をめぐって、親戚一同が対立している。 (Cả dòng họ đang đối đầu nhau xoay quanh tài sản thừa kế của cha mẹ.)
Điểm cần lưu ý: Phân biệt 「〜をめぐる」 và 「〜について」 (About)
Học viên thường nhầm lẫn vì cả hai đều dịch là "về/xoay quanh một vấn đề". Giáo viên cần giúp học viên phân biệt bằng hai điểm khác biệt cốt lõi sau:
〜について (Chỉ hướng đến đề tài thông thường): Dùng khi một người hoặc một nhóm người thực hiện các hành động như suy nghĩ, điều tra, phát biểu, học tập về một chủ đề nào đó. (Ví dụ: 日本文化について調べる - Tìm hiểu về văn hóa Nhật Bản $\rightarrow$ Không có sự tranh chấp, cãi vã).
〜をめぐる (Bắt buộc phải có sự TRANH CHẤP, NHIỀU PHÍA tham gia): Vế sau của cấu trúc này luôn luôn phải là các từ mang tính chất đối lập, tranh luận hoặc xôn xao dư luận như: 争う (tranh chấp), 議論する (tranh luận), 対立する (đối đầu), 噂 (tin đồn xôn xao).
Phương pháp xác định khi làm bài tập
Khi làm bài, bí quyết để chọn chính xác 〜をめぐって / 〜をめぐる là nhìn vào động từ hoặc danh từ ở vế sau:
Nếu thấy vế sau xuất hiện các từ chỉ sự tranh cãi hoặc xung đột như: 対立 (đối đầu), 議論 (tranh luận), 争い (tranh chấp), 噂 (tin đồn) và vế trước là một nhóm nhiều người, nhiều phe phái $\rightarrow$ Ưu tiên chọn 「〜をめぐる」.
1. 父親の遺産をめぐって兄弟は激しく対立し、裁判にまで発展した。
Xoay quanh di sản của người cha, anh em đã đối đầu gay gắt, thậm chí dẫn đến kiện tụng ra tòa.
2. 新しいダムの建設をめぐって住民と政府の意見が分かれ、計画は中断している。
Xoay quanh việc xây dựng con đập mới, ý kiến của người dân và chính phủ đang bị chia rẽ, khiến kế hoạch bị gián đoạn.
3. 消費税の増税をめぐって国会で議論が紛糾し、結論は先送りになった。
Xoay quanh việc tăng thuế tiêu dùng, các cuộc thảo luận tại Quốc hội đã trở nên hỗn loạn, và kết luận cuối cùng đã bị trì hoãn.
4. 一人の女性をめぐって二人の男性が争い、友情にひびが入ってしまった。
Hai người đàn ông đã tranh giành một người phụ nữ, khiến tình bạn của họ bị rạn nứt.
5. 次期監督の座をめぐって様々な噂が飛び交い、チームは動揺している。
Xoay quanh vị trí huấn luyện viên nhiệm kỳ tới, nhiều lời đồn đại đang lan truyền khiến toàn đội hoang mang.
6. 歴史認識の問題をめぐって両国関係は悪化し、経済的な交流も停滞した。
Xoay quanh vấn đề nhận thức lịch sử, mối quan hệ giữa hai nước đã xấu đi, và các hoạt động giao lưu kinh tế cũng bị đình trệ.
7. 会社の経営方針をめぐって役員たちばが対立し、株主総会は荒れるだろう。
Xoay quanh phương châm kinh doanh của công ty, các ủy viên ban quản trị đang đối đầu nhau, có lẽ đại hội cổ đông sẽ diễn ra căng thẳng.
8. その土地の所有権をめぐって隣人同士が争い、長年の付き合いが台無しになった。
Xoay quanh quyền sở hữu mảnh đất đó, những người hàng xóm đã tranh chấp với nhau, làm hỏng mối quan hệ gắn bó nhiều năm.
9. オリンピックの開催地をめぐって最終選考に残った都市が、激しい招致合戦を繰り広げた。
Xoay quanh địa điểm tổ chức Olympic, các thành phố lọt vào vòng tuyển chọn cuối cùng đã triển khai một cuộc cạnh tranh đăng cai quyết liệt.
10. ゴミ処理場の建設をめぐって地域住民が反対運動を起こし、市は説明会を開いた。
Xoay quanh việc xây dựng nhà máy xử lý rác, người dân khu vực đã tổ chức phong trào phản đối, buộc thành phố phải mở buổi giải trình.
11. 彼の辞任理由をめぐって憶測が広がり、社内は不安な空気に包まれた。
Xoay quanh lý do từ chức của anh ấy, nhiều suy đoán lan rộng khiến không khí trong công ty bao trùm sự bất an.
12. 資源の配分をめぐって国家間で交渉が行われ、緊張状態が続いている。
Xoay quanh việc phân bổ tài nguyên, các cuộc đàm phán giữa các quốc gia đang được tiến hành và tình trạng căng thẳng vẫn tiếp diễn.
13. 学園祭のテーマをめぐって生徒会で意見が割れ、投票で決めることになった。
Xoay quanh chủ đề của lễ hội trường, ý kiến trong hội học sinh bị chia rẽ nên đã quyết định sẽ định đoạt bằng bỏ phiếu.
14. 環境保護をめぐって国際会議が開かれ、各国がそれぞれの立場を主張した。
Xoay quanh việc bảo vệ môi trường, một hội nghị quốc tế đã được tổ chức và các nước đã khẳng định lập trường của riêng mình.
15. 解雇の妥当性をめぐって元従業員が会社を訴え、法廷で争うことになった。
Xoay quanh tính hợp lý của việc sa thải, cựu nhân viên đã kiện công ty và vụ việc sẽ được tranh tụng tại tòa.
16. マンションのペット飼育をめぐって住民の間でトラブルになり、管理組合が介入した。
Xoay quanh việc nuôi thú cưng trong chung cư, giữa các cư dân đã xảy ra rắc rối khiến ban quản trị phải can thiệp.
17. プロジェクトのリーダーをめぐってチーム内で派閥ができ、仕事が円滑に進まない。
Xoay quanh vị trí trưởng dự án, trong nhóm đã hình thành các phe phái khiến công việc không tiến triển trôi chảy.
18. 捕鯨問題をめぐって国際的な批判が高まり、政府は難しい判断を迫られている。
Xoay quanh vấn đề săn bắt cá voi, sự chỉ trích quốc tế đang tăng cao khiến chính phủ đang bị thôi thúc phải đưa ra quyết định khó khăn.
19. 領土問題をめぐって両国は一歩も譲らず、外交的な解決は困難を極めている。
Xoay quanh vấn đề lãnh thổ, hai nước không bên nào nhường bước, khiến giải pháp ngoại giao trở nên vô cùng khó khăn.
20. 新薬の承認をめぐって専門家たちの間で意見が分かれ、審査は長引いている。
Xoay quanh việc phê duyệt thuốc mới, ý kiến giữa các chuyên gia đang bị chia rẽ, khiến quá trình thẩm định bị kéo dài.
21. 子供の教育方針をめぐって夫婦喧嘩が絶えず、家庭内の雰囲気は良くない。
Xoay quanh phương châm giáo dục con cái, vợ chồng cãi nhau không ngớt khiến không khí trong gia đình không tốt.
22. チームのエースの座をめぐって若手選手たちが競い合い、練習に熱が入っている。
Xoay quanh vị trí át chủ bài của đội, các cầu thủ trẻ đang cạnh tranh với nhau, không khí tập luyện rất hăng say.
23. 契約内容の解釈をめぐって取引先と揉め、弁護士に相談することにした。
Xoay quanh việc giải thích nội dung hợp đồng, chúng tôi đã xảy ra tranh chấp với đối tác nên đã quyết định tham vấn luật sư.
24. 原子力発電所の再稼働をめぐって世論は二分され、全国でデモが行われた。
Xoay quanh việc tái khởi động nhà máy điện hạt nhân, dư luận bị chia làm hai phe và các cuộc biểu tình đã diễn ra trên toàn quốc.
25. 企業の合併をめぐって従業員の間で不安が広がり、労働組合が会社に説明を求めた。
Xoay quanh việc hợp nhất doanh nghiệp, sự bất an lan rộng trong nhân viên, và công đoàn đã yêu cầu công ty phải giải trình.
26. 歴史的建造物の保存をめぐって市と開発業者が対立し、計画は見直しとなった。
Xoay quanh việc bảo tồn công trình kiến trúc lịch sử, thành phố và nhà phát triển đã đối đầu nhau, khiến kế hoạch phải được xem xét lại.
27. 王位継承をめぐって宮廷内で権力争いが起こり、国は不安定な状態になった。
Xoay quanh việc kế vị ngai vàng, một cuộc tranh giành quyền lực đã nổ ra trong cung đình, khiến đất nước rơi vào tình trạng bất ổn.
28. 試合の判定をめぐって監督が審判に猛抗議し、一時試合が中断した。
Xoay quanh quyết định của trận đấu, huấn luyện viên đã phản đối kịch liệt trọng tài, khiến trận đấu bị gián đoạn tạm thời.
29. その絵画が本物か偽物かをめぐって鑑定家の間で見解が異なり、結論が出ていない。
Xoay quanh việc bức tranh đó là thật hay giả, quan điểm giữa các nhà giám định khác nhau nên vẫn chưa có kết luận.
30. カジノ建設計画をめぐって市民団体が反対の署名を集め、市長に提出した。
Xoay quanh kế hoạch xây dựng sòng bạc, các nhóm công dân đã thu thập chữ ký phản đối và nộp lên thị trưởng.
31. 社内の不正会計をめぐって内部告発があり、会社は調査委員会を設置した。
Xoay quanh việc gian lận kế toán trong công ty, đã có đơn tố cáo nội bộ và công ty đã thành lập ủy ban điều tra.
32. 言論の自由をめぐって活発な議論が交わされ、社会的な関心が高まっている。
Xoay quanh quyền tự do ngôn luận, các cuộc thảo luận sôi nổi đang diễn ra và sự quan tâm của xã hội đang tăng cao.
33. 秘密文書の公開をめぐって政府は慎重な姿勢を崩さず、野党は強く反発している。
Xoay quanh việc công khai tài liệu mật, chính phủ vẫn giữ thái độ thận trọng, trong khi các đảng đối lập phản ứng gay gắt.
34. 遺伝子組み換え食品の安全性をめぐって消費者の間で議論が巻き起こり、表示の義務化が求められた。
Xoay quanh tính an toàn của thực phẩm biến đổi gen, các cuộc thảo luận đã bùng nổ trong người tiêu dùng, yêu cầu bắt buộc phải dán nhãn hiển thị.
35. 学校の校則をめぐって生徒と教師が話し合い、一部が改正されることになった。
Xoay quanh nội quy trường học, học sinh và giáo viên đã thảo luận với nhau và một phần nội quy đã được quyết định sửa đổi.
36. 会社の跡継きをめぐって社長の息子たちが争い、お家騒動に発展した。
Xoay quanh việc kế nghiệp công ty, các con trai của giám đốc đã tranh giành nhau, dẫn đến một cuộc nội chiến gia tộc.
37. ワクチンの副反応をめぐって様々な情報が錯綜し、国民は混乱した。
Xoay quanh phản ứng phụ của vaccine, các luồng thông tin trái chiều gây nhiễu loạn khiến người dân hoang mang.
38. 先発メンバーの選考をめぐってファンの間で賛否両論が巻き起こり、SNSが炎上した。
Xoay quanh việc lựa chọn đội hình xuất phát, những ý kiến trái chiều đã bùng nổ trong cộng đồng người hâm mộ, khiến mạng xã hội "dậy sóng".
39. 水資源の利用をめぐって上流と下流の村が対立し、深刻な水不足が懸念されている。
Xoay quanh việc sử dụng nguồn nước, các ngôi làng ở thượng lưu và hạ lưu đang đối đầu nhau, làm dấy lên lo ngại về tình trạng thiếu nước trầm trọng.
40. 表現の規制をめぐって芸術家たちが抗議の声を上げ、展覧会が中止に追い込まれた。
Xoay quanh việc kiểm soát quyền tự do biểu đạt, các nghệ sĩ đã lên tiếng phản đối, khiến buổi triển lãm bị buộc phải hủy bỏ.
41. 働き方改革をめぐって経営側と労働側で意見が食い違い、交渉は平行線をたどった。
Xoay quanh việc cải cách cách thức làm việc, ý kiến giữa bên sử dụng lao động và bên người lao động trái ngược nhau, khiến cuộc đàm phán rơi vào bế tắc.
42. レアメタルの採掘権をめぐって複数の国が関心を示し、外交的な駆け引きが続いている。
Xoay quanh quyền khai thác kim loại hiếm, nhiều quốc gia đã bày tỏ sự quan tâm và những cuộc thương thuyết ngoại giao vẫn đang tiếp diễn.
43. AIの活用をめぐって倫理的な問題が浮上し、法整備の必要性が叫ばれている。
Xoay quanh việc ứng dụng AI, các vấn đề về đạo đức đã nảy sinh, và tính cần thiết của việc xây dựng khung pháp lý đang được kêu gọi mạnh mẽ.
44. 受験制度の変更をめぐって教育現場では混乱が生じ、保護者から不満の声が上がった。
Xoay quanh thay đổi quy chế thi cử, sự hỗn loạn đã xảy ra tại các trường học và những tiếng nói bất bình từ phụ huynh đã dấy lên.
45. 犯人の動機をめぐってメディアは連日報道し、様々な推測がなされた。
Xoay quanh động cơ của thủ phạm, giới truyền thông đã đưa tin liên tục trong nhiều ngày và nhiều giả thuyết đã được đưa ra.
46. 宗教上の対立をめぐって地域紛争が勃発し、多くの難民が発生した。
Xoay quanh những xung đột tôn giáo, các cuộc tranh chấp khu vực đã bùng nổ, khiến lượng lớn người tị nạn xuất hiện.
47. プロジェクトの予算配分をめぐって各部署が自らの利益を主張し、調整が難航した。
Xoay quanh việc phân bổ ngân sách dự án, các bộ phận đều khẳng định lợi ích riêng của mình, khiến việc điều phối gặp nhiều trở ngại.
48. 候補者の一本化をめぐって野党間で協議が続けられ、選挙協力が模索された。
Xoay quanh việc thống nhất một ứng cử viên duy nhất, các đảng đối lập vẫn đang tiếp tục hiệp thương và tìm kiếm sự hợp tác trong bầu cử.
49. 有名俳優の熱愛報道をめぐってファンは騒然となり、事務所はコメントを発表した。
Xoay quanh tin tức hẹn hò của nam diễn viên nổi tiếng, người hâm mộ đã trở nên xôn xao, buộc công ty quản lý phải đưa ra phản hồi.
50. 最終回の展開をめぐって視聴者の間で考察が白熱し、大きな話題となった。
Xoay quanh diễn biến của tập cuối, các màn phân tích của người xem đã trở nên nảy lửa và trở thành một chủ đề nóng hổi.
1. 父親の遺産をめぐる兄弟の対立は、家族の絆を引き裂いた。
Sự đối đầu giữa anh em xoay quanh di sản của người cha đã chia cắt tình cảm gia đình.
2. 新しいダムの建設をめぐる議論は、平行線のまま終わった。
Cuộc tranh luận xoay quanh việc xây dựng con đập mới đã kết thúc mà không tìm được tiếng nói chung.
3. 消費税の増税をめぐる国会の論戦は、連日テレビで報道された。
Cuộc đấu khẩu tại Quốc hội xoay quanh việc tăng thuế tiêu dùng đã được truyền thông đưa tin trên tivi suốt nhiều ngày.
4. 一人の女性をめぐる二人の男性の争いは、多くの人の知るところとなった。
Cuộc tranh giành giữa hai người đàn ông xoay quanh một người phụ nữ đã trở thành điều mà ai cũng biết.
5. 次期監督の座をめぐる報道は過熱し、選手たちにも影響が出始めた。
Các tin tức xoay quanh chiếc ghế huấn luyện viên nhiệm kỳ tới đang nóng dần lên và bắt đầu gây ảnh hưởng đến các cầu thủ.
6. 歴史認識をめぐる両国の溝は深く、関係改善には時間がかかるだろう。
Hố sâu ngăn cách giữa hai nước xoay quanh nhận thức lịch sử rất lớn, việc cải thiện quan hệ có lẽ sẽ mất nhiều thời gian.
7. 会社の経営方針をめぐる役員たちの対立は、会社の将来に暗い影を落としている。
Sự đối đầu giữa các ủy viên ban quản trị xoay quanh phương châm kinh doanh đang đổ bóng đen lên tương lai của công ty.
8. 土地の所有権をめぐる裁判は、最高裁まで争われることになった。
Vụ kiện xoay quanh quyền sở hữu đất đai đã được đưa ra tranh tụng cho đến tận Tòa án Tối cao.
9. オリンピックの開催地をめぐる招致合戦は、世界中の注目を集めた。
Cuộc đua đăng cai xoay quanh địa điểm tổ chức Olympic đã thu hút sự chú ý của toàn thế giới.
10. ゴミ処理場の建設をめぐる住民の反対運動は、日に日に大きくなっている。
Phong trào phản đối của cư dân xoay quanh việc xây dựng khu xử lý rác đang lớn dần theo từng ngày.
11. 彼の辞任をめぐる憶測記事が、週刊誌に掲載された。
Bài báo mang tính suy đoán xoay quanh việc từ chức của anh ấy đã được đăng tải trên tạp chí hàng tuần.
12. 資源をめぐる国家間の交渉は、互いの利害がぶつかり合い難航した。
Cuộc đàm phán giữa các quốc gia xoay quanh tài nguyên đã gặp trở ngại do lợi ích hai bên xung đột nhau.
13. 学園祭のテーマをめぐる生徒会の話し合いは、夜遅くまで続いた。
Buổi thảo luận của hội học sinh xoay quanh chủ đề của lễ hội trường đã kéo dài đến tận đêm khuya.
14. 環境保護をめぐる国際的な枠組み作りが、急務となっている。
Việc xây dựng khuôn khổ quốc tế xoay quanh bảo vệ môi trường đang trở thành nhiệm vụ cấp bách.
15. 解雇の妥当性をめぐる訴訟は、労働問題の専門家から注目されている。
Vụ kiện xoay quanh tính hợp lý của việc sa thải đang được các chuyên gia về vấn đề lao động chú ý.
16. マンションのペット飼育をめぐるトラブルは、多くのマンションで共通の課題だ。
Rắc rối xoay quanh việc nuôi thú cưng trong chung cư là vấn đề chung của nhiều tòa nhà.
17. プロジェクトのリーダーをめぐるチーム内の不和は、生産性の低下を招いた。
Sự bất hòa trong nhóm xoay quanh người dẫn dắt dự án đã dẫn đến việc sụt giảm năng suất.
18. 捕鯨をめぐる国際的な対立は、文化の違いも背景にある。
Sự đối đầu quốc tế xoay quanh việc săn bắt cá voi còn có bối cảnh từ sự khác biệt văn hóa.
19. 領土問題をめぐる両国の主張は、決して交わることがなかった。
Lập trường của hai nước xoay quanh vấn đề lãnh thổ tuyệt đối không bao giờ gặp nhau.
20. 新薬の承認をめぐる審査プロセスには、透明性が求められている。
Tính minh bạch đang được yêu cầu trong quy trình thẩm định xoay quanh việc phê duyệt thuốc mới.
21. 子供の教育方針をめぐる夫婦の意見の相違は、離婚の原因にもなり得る。
Sự khác biệt ý kiến giữa vợ chồng xoay quanh phương châm giáo dục con cái có thể là nguyên nhân dẫn đến ly hôn.
22. チームのエースの座をめぐる若手選手たちの競争は、チーム全体のレベルを押し上けだ。
Cuộc cạnh tranh giữa các cầu thủ trẻ xoay quanh vị trí át chủ bài đã thúc đẩy trình độ của toàn đội đi lên.
23. 契約内容の解釈をめぐる法的な争いは、避けたかった。
Tôi đã muốn tránh những tranh chấp pháp lý xoay quanh việc giải thích nội dung hợp đồng.
24. 原子力発電所の再稼働をめぐる国民投票が、一部の地域で実施された。
Cuộc trưng cầu dân ý xoay quanh việc tái vận hành nhà máy điện hạt nhân đã được thực hiện ở một số khu vực.
25. 企業の合併をめぐる報道を受けて、両社の株価は大きく変動した。
Dưới tác động từ tin tức xoay quanh việc hợp nhất doanh nghiệp, giá cổ phiếu của cả hai công ty đã biến động mạnh.
26. 歴史的建造物の保存をめぐる条例が、議会で可決された。
Sắc lệnh xoay quanh việc bảo tồn công trình kiến trúc lịch sử đã được thông qua tại nghị viện.
27. 王位継承をめぐる宮廷内の陰謀は、歴史小説の良い題材となる。
Những âm mưu trong cung đình xoay quanh việc kế vị ngai vàng là một đề tài hay cho tiểu thuyết lịch sử.
28. 試合の判定をめぐる一連の騒動は、ビデオ判定導入のきっかけとなった。
Một chuỗi các vụ lộn xộn xoay quanh quyết định của trận đấu đã trở thành cơ hội để đưa vào sử dụng trọng tài video.
29. その絵画の真贋をめぐる論争は、美術史に残る事件となった。
Cuộc tranh luận xoay quanh thật giả của bức họa đó đã trở thành một sự kiện ghi dấu trong lịch sử mỹ thuật.
30. カジノ建設計画をめぐる住民投票の結果、計画は白紙に戻った。
Kết quả của cuộc trưng cầu dân ý xoay quanh kế hoạch xây dựng sòng bạc là kế hoạch đã bị hủy bỏ hoàn toàn.
31. 社内の不正会計をめぐる調査報告書が、近日中に公開される予定だ。
Bản báo cáo điều tra xoay quanh việc gian lận kế toán nội bộ dự kiến sẽ được công bố trong vài ngày tới.
32. 言論の自由をめぐる憲法上の議論は、非常に重要である。
Các cuộc thảo luận mang tính hiến pháp xoay quanh quyền tự do ngôn luận là cực kỳ quan trọng.
33. 秘密文書の公開をめぐる政府の対応は、国民の不信感を招いた。
Cách ứng phó của chính phủ xoay quanh việc công khai tài liệu mật đã dẫn đến sự mất lòng tin từ người dân.
34. 遺伝子組み換え食品をめぐる表示問題は、消費者の関心が高い。
Vấn đề dán nhãn xoay quanh thực phẩm biến đổi gen đang nhận được sự quan tâm lớn của người tiêu dùng.
35. 学校の校則をめぐる議論は、生徒の自主性を育む良い機会だ。
Cuộc thảo luận xoay quanh nội quy trường học là cơ hội tốt để nuôi dưỡng tính tự chủ của học sinh.
36. 会社の跡継きをめぐるお家騒動は、週刊誌の格好のネタになった。
Cuộc nội chiến gia đình xoay quanh người kế nghiệp công ty đã trở thành đề tài béo bở cho các tờ tuần báo.
37. ワクチンをめぐる正確な情報提供が、今こそ求められている。
Chính lúc này đây, việc cung cấp thông tin chính xác xoay quanh vaccine đang rất được yêu cầu.
38. 先発メンバーの選考をめぐる監督の決断は、大きな賭けだった。
Quyết định của huấn luyện viên xoay quanh việc lựa chọn đội hình xuất phát là một canh bạc lớn.
39. 水資源をめぐる紛争は、世界の多くの地域で深刻な問題となっている。
Các cuộc tranh chấp xoay quanh nguồn nước đang trở thành vấn đề nghiêm trọng ở nhiều khu vực trên thế giới.
40. 表現の規制をめぐる法案は、多くの芸術家から反対の声が上がった。
Dự luật xoay quanh việc kiểm soát biểu đạt đã bị nhiều nghệ sĩ lên tiếng phản đối.
41. 働き方改革をめぐる政府の指針が、各企業に通達された。
Chỉ thị của chính phủ xoay quanh việc cải cách cách thức làm việc đã được thông báo tới các doanh nghiệp.
42. レアメタルをめぐる国際的な争奪戦は、ますます激しくなっている。
Cuộc chiến tranh giành quốc tế xoay quanh kim loại hiếm đang ngày càng trở nên khốc liệt.
43. AIをめぐる倫理的な課題について、私たちはもっと議論すべきだ。
Chúng ta nên thảo luận nhiều hơn về các vấn đề đạo đức xoay quanh AI.
44. 受験制度をめぐる度重なる変更は、生徒たちを混乱させるだけだ。
Những thay đổi liên tục xoay quanh chế độ thi cử chỉ khiến học sinh thêm hoang mang.
45. 犯人の動機をめぐる不可解な点は多く、事件は迷宮入りした。
Có nhiều điểm khó hiểu xoay quanh động cơ của hung thủ, và vụ án đã đi vào ngõ cụt.
46. 宗教をめぐる対立が、悲劇的な戦争を引き起こすことがある。
Sự đối đầu xoay quanh tôn giáo đôi khi gây ra những cuộc chiến tranh bi thảm.
47. プロジェクトの予算をめぐる部署間の綱引きは、毎度のことだ。
Việc tranh giành quyền lợi giữa các bộ phận xoay quanh ngân sách dự án là chuyện xảy ra như cơm bữa.
48. 候補者の一本化をめぐる野党間の調整は、最終的に失敗に終わった。
Việc điều chỉnh giữa các đảng đối lập xoay quanh việc thống nhất một ứng cử viên duy nhất cuối cùng đã thất bại.
49. 有名俳優をめぐる熱愛スキャンドルは、彼の人気に影響しなかった。
Vụ bê bối tình ái xoay quanh nam diễn viên nổi tiếng không hề gây ảnh hưởng đến sự mến mộ của anh ấy.
50. 最終回をめぐる視聴者の考察は、制作者の意図を超えていた。
Những phân tích của khán giả xoay quanh tập cuối đã vượt xa khỏi ý đồ của nhà sản xuất.