Hán Việt Từ vựng Tiếng Việt
Giá Cách

価格(かかく)

Giá cả
Hóa Học

化学(かがく)

Hóa học
Khoa Học

科学(かがく)

Khoa học
Huy

(かがや)

Tỏa sáng
Hệ

(かか)

Phụ trách
Quải

()かる

Tốn
Hạn

(かぎ)

Giới hạn
Mạo

(えが)

Vẽ
Các

(かく)

Các
Giác

(かく)

Góc
Cách Sai

格差(かくさ)

Chênh lệch
Khuếch Tán

拡散(かくさん)

Lan truyền
Các Chủng

各種(かくしゅ)

Các loại
Hạch

(かく)

Cốt lõi
Học Giả

学者(がくしゃ)

Học giả
Học Tập

学習(がくしゅう)

Học tập
Ẩn

(かく)

Che giấu
Khuyếch Đại

拡大(かくだい)

Mở rộng
Xác Nhận

確認(かくにん)

Xác nhận
Học Niên

学年(がくねん)

Năm học
Học Bộ

学部(がくぶ)

Khoa
Cách Biệt

格別(かくべつ)

Khác biệt
Xác Suất

確率(かくりつ)

Xác suất
Ẩn

(かく)れる

Trốn
Ảnh

(かげ)

Bóng hình
Khiếm

()ける

Thiếu

()ける

Đặt cược
Khu

()ける

Chạy nhanh
Vi

(かこ)

Bao quanh
Trọng

(かさ)なる

Chồng chất
Trọng

(かさ)ねる

Chồng lên
Sức

(かざ)

Trang trí
Sức

(かざ)

Trang trí
Hỏa Sơn

火山(かざん)

Núi lửa
Thải

()

Cho vay
Quả Tử

菓子(かし)

Bánh kẹo
Hiền

(かしこ)

Thông minh
Ca Thủ

歌手(かしゅ)

Ca sĩ
Số

(かず)

Số lượng
Số

(かぞ)える

Đếm
Gia Tốc

加速(かそく)

Tăng tốc
Cố

(かた)

Cứng
Ngạnh

(かた)

Cứng
Kiên

(かた)

Vững vàng
Hình

(かたち)

Hình dáng
Kiên

(かた)

Vai
Ngữ

(かた)

Kể
Thắng

()

Chiến thắng
Giá Trị

価値(かち)

Giá trị
Hoạt Khí

活気(かっき)

Sôi nổi
Học Kỳ

学期(がっき)

Học kỳ
Cách Hảo

格好(かっこう)

Ngoại hình
Hoạt Động

活動(かつどう)

Hoạt động
Hoạt Dụng

活用(かつよう)

Tận dụng
Bi

(かな)しい

Buồn bã
Tất

(かなら)

Nhất định
Kim

(かね)

Tiền
Kim Trì

金持(かねもち)

Người giàu
Gia Nhiệt

加熱(かねつ)

Gia nhiệt
Khả Năng

可能(かのう)

Khả năng
Bỉ Nữ

彼女(かのじょ)

Cô ấy
Quá Bán Số

過半数(かはんすう)

Quá nửa
Bích

(かべ)

Bức tường
Cấu

(かま)

Bận tâm
Ngã Mạn

我慢(がまん)

Chịu đựng
Thần

(かみ)

Thần linh
Phát

(かみ)

Tóc
Ghiầm

()

Nhai
Thông

(かよ)

Đi lại
Xác

(から)

Vỏ
Không

(から)

Trống rỗng
Bính

(がら)

Hoa văn
Thân Thể

身体(からだ)

Thân thể
Tân

(から)

Cay

()りる

Mượn
Khinh

(かる)

Nhẹ
Khô

()れる

Héo úa

(かわ)

Sông lớn

(かわ)

Da vỏ
Cách

(かわ)

Da thuộc
Trắc

(かわ)

Phía bên
Khả Ái

可愛い(かわいい)

Đáng yêu
Khả Ái

可愛(かわい)がる

Yêu thương
Khát

(かわ)

Khát
Can

(かわ)

Khô
Đại

()わる

Thay đổi
Biến

()わる

Biến đổi
Hán Tự

漢字(かんじ)

Hán tự
Cảm

(かん)

Cảm giác
Cảm

(かん)じる

Cảm thấy
Cảm Tạ

感謝(かんしゃ)

Cảm ơn
Hoạn Giả

患者(かんじゃ)

Bệnh nhân
Khám Định

勘定(かんじょう)

Thanh toán
Cảm Tình

感情(かんじょう)

Cảm xúc
Giám Thưởng

鑑賞(かんしょう)

Thưởng thức
Hoàn Thành

完成(かんせい)

Hoàn thành
Quan Hệ

関係(かんけい)

Quan hệ
Hoan Nghênh

歓迎(かんげい)

Hoan nghênh
Hoàn Cảnh

環境(かんきょう)

Môi trường
Quan Quang

観光(かんこう)

Tham quan
Giam Ngục

監獄(かんごく)

Nhà tù
Khán Hộ

看護(かんご)

Chăm sóc
Quan Tây

関西(かんさい)

Vùng Kansai
Quan Sát

観察(かんさつ)

Quan sát
Giam Thị

監視(かんし)

Giám sát
Quán Tập

慣習(かんしゅう)

Tập quán
Quan Tâm

関心(かんしん)

Quan tâm
Cảm Tâm

感心(かんしん)

Thán phục
Hoàn Thành

完成(かんせい)

Hoàn tất
Hoàn Toàn

完全(かんぜん)

Hoàn toàn
Can Táo

乾燥(かんそう)

Làm khô
Cảm Tưởng

感想(かんそう)

Cảm tưởng
Quan Trắc

観測(かんそく)

Quan trắc
Giản Đơn

簡単(かんたん)

Đơn giản
Quan Sảnh

官庁(かんちょう)

Cơ quan nhà nước
Quan Đông

関東(かんとう)

Vùng Kanto
Cảm Động

感動(かんどう)

Cảm động
Quan Niệm

観念(かんねん)

Quan niệm
Khán Bản

看板(かんばん)

Bảng hiệu
Khán Bệnh

看病(かんびょう)

Chăm bệnh
Quản Lý

管理(かんり)

Quản lý
Hoàn Liễu

完了(かんりょう)

Xong xuôi
Quán Lệ

慣例(かんれい)

Lệ thường
Khí

()

Tinh thần
Hoàng Sắc

黄色(きいろ)

Màu vàng
Nghị Viên

議員(ぎいん)

Nghị sĩ

Cấu trúc 「~をこめる」(Wo komeru) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và xuất hiện rất nhiều trong đời sống hằng ngày cũng như trong các đề thi đọc hiểu, nghe hiểu của N2/N1. Chữ Hán của cấu trúc này là 「を込める」 (xuất phát từ động từ 込める - dồn vào, nạp vào, chứa đựng).

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả việc người nói gửi gắm, dồn hết tất cả tình cảm, tâm tư, nguyện vọng hoặc sức lực của mình vào một hành động, một lời nói hoặc một sản phẩm cụ thể nào đó.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Với tất cả...", "Gửi gắm...", "Dồn hết...".

Công thức cấu tạo và Từ loại

Công thức: Danh từ (chỉ tình cảm, tâm tư) + をこめて

Về mặt từ loại, cụm từ này thường đứng ở giữa câu để làm trạng ngữ bổ nghĩa cho hành động ở vế sau. Khi muốn bổ nghĩa trực tiếp cho một danh từ đứng phía sau, người ta sẽ biến đổi sang dạng đuôi の hoặc た:

Dạng bổ nghĩa cho Hành động: [Danh từ] + をこめて + [Hành động]

Ví dụ: 愛をこめて手紙を書く (Viết thư với tất cả tình yêu thương).

Dạng bổ nghĩa cho Danh từ: [Danh từ] + をこめた + Danh từ

Ví dụ: 愛をこめた手紙 (Lá thư chứa đựng tất cả tình yêu thương).

Các ví dụ và Combo từ vựng kinh điển

Cấu trúc này cực kỳ kén từ đi kèm. Nó chỉ kết hợp với một danh sách giới hạn các danh từ chỉ tâm tư, tình cảm nội tâm tinh tế của con người. Giáo viên nên hướng dẫn học viên học thuộc lòng các combo sau:

心をこめて (Kokoro wo komete): Với tất cả tấm lòng / Dốc hết lòng.

Ví dụ: お客様のために、心をこめて料理を作りました。 (Tôi đã nấu món ăn này với tất cả tấm lòng dành cho quý khách.)

感謝をこめて (Kansha wo komete): Với tất cả lòng biết ơn.

Ví dụ: お世話になった先生に、感謝をこめてプレゼントを送った。 (Tôi đã gửi quà cho người thầy đã giúp đỡ mình với tất cả lòng biết ơn.)

愛をこめて (Ai wo komete): Gửi gắm tình yêu thương / Với tất cả tình yêu.

Ví dụ: 母が愛をこめて編んでくれたセーターです。 (Đây là chiếc áo len mà mẹ đã đan với tất cả tình yêu thương.)

祈りをこめて (Inori wo komete): Gửi gắm lời cầu nguyện / Với lời cầu chúc.

怒りをこめて (Ikari wo komete): Chứa đựng sự phẫn nộ (nhìn bằng ánh mắt, giọng nói đầy giận dữ).

Điểm cần lưu ý: Tránh nhầm lẫn với 「~を込めて」 trong tính toán

Học viên đôi khi gặp từ 〜を込めて trong các văn bản thương mại hoặc đời sống nhưng với một ý nghĩa hoàn toàn khác, đó là "Bao gồm cả..." (xuất phát từ nghĩa "tính gộp vào"). Giáo viên cần chỉ ra điểm này để học viên không bị dịch sai ngữ cảnh:

Ví dụ: 消費税を込めて1000円です。 (Giá là 1000 Yên bao gồm cả thuế tiêu thụ).

Phân biệt: Khi đi với các từ chỉ tiền bạc, thuế, chi phí $\rightarrow$ Dịch là "Bao gồm". Khi đi với các từ chỉ tình cảm, cảm xúc $\rightarrow$ Dịch là "Gửi gắm/Với tất cả".

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Trong các bài tập điền từ hoặc lựa chọn ngữ pháp, bí quyết làm bài nhanh là nhìn vào Danh từ đứng trước を:

Nếu danh từ đó thuộc nhóm từ chỉ cảm xúc cố định như 心 (tấm lòng), 感謝 (biết ơn), 愛 (tình yêu), 祈り (cầu nguyện) $\rightarrow$ 100% đáp án là 「〜こめて」. Không có cấu trúc nào khác đi với các cụm từ này để diễn tả sự gửi gắm tình cảm tốt hơn mẫu câu này.

Tôi đã viết thư cho người yêu đang ở nơi xa với tất cả tình yêu thương.

Tôi đã tặng quà cho người tiền bối đã giúp đỡ mình với lòng biết ơn sâu sắc.

Cầu mong con trai thi đỗ, tôi đã mua bùa bình an với tất cả sự cầu nguyện.

Tôi đã chủ động bắt tay đối thủ lâu năm với sự kính trọng.

Tôi đã sắt đá lòng mình, hướng dẫn cấp dưới với sự khiển trách nghiêm khắc.

Cầu mong vùng bị thiên tai sớm phục hồi, tôi đã quyên góp với tất cả tấm lòng chân thành.

Tưởng nhớ người bà đã khuất, tôi chắp tay trước bàn thờ Phật với tất cả niềm thương nhớ.

Gửi tới những học sinh sắp tốt nghiệp, tôi đã thực hiện tiết học cuối cùng như một lời cổ vũ cho tương lai.

Để chạm đến trái tim khán giả, tôi đã diễn xuất trên sân khấu với tất cả tâm hồn.

Tôi đã nói "cảm ơn" với người bạn đã phản bội mình bằng tất cả sự mỉa mai.

Tin tưởng vào chiến thắng của đội, tôi đã ném từng quả bóng với tất cả nguyện ước.

Cầu mong cháu lớn lên khỏe mạnh, tôi đã khâu thú nhồi bông với tất cả tình yêu thương.

Hướng tới chức vô địch cuộc thi, tôi đã chế tác tác phẩm với tất cả sự nhiệt huyết.

Kêu gọi bảo vệ môi trường, tôi đã vẽ áp phích chứa đựng thông điệp ý nghĩa.

Trước những lời nói vô tâm của anh ta, tôi đã nhìn bằng ánh mắt lạnh lùng đầy sự khinh bỉ.

Muốn truyền đạt lòng biết ơn tới khách hàng, tôi đã phục vụ bằng cả tấm lòng hiếu khách.

Cầu mong một thế giới hòa bình, tôi đã gấp một ngàn con hạc giấy với tất cả lời cầu nguyện.

Như một thành quả sau nhiều năm nghiên cứu, tôi đã công bố luận văn với đầy sự tự tin.

Lo lắng cho sức khỏe của chồng, tôi làm cơm hộp mỗi ngày với tất cả tình yêu thương.

Trước những sai phạm của công ty, tôi đã thực hiện tố cáo nội bộ với sự phẫn nộ.

Cầu mong gặp lại người quan trọng, tôi ngước nhìn bầu trời với đầy hy vọng.

Tại lễ cưới của con gái, tôi đã phát biểu với muôn vàn cảm xúc dâng trào.

Tôi xin thề sẽ dốc toàn lực thực hiện dự án này.

Cầu chúc hạnh phúc cho đối phương, tôi đã nâng ly với tất cả sự chúc phúc.

Tôi trừng mắt nhìn xuống sân đấu như một cách để phản đối vị trọng tài bất công.

Cầu mong khu vực phát triển, tôi đã tham gia hoạt động vệ sinh với tinh thần phụng sự.

Thừa nhận lỗi lầm của mình, tôi cúi đầu thật thấp với sự tạ lỗi chân thành.

Dành cho màn trình diễn tuyệt vời, tôi đã đứng dậy vỗ tay vang dội với sự tán thưởng nồng nhiệt.

Tin rằng mình sẽ đỗ kỳ thi, tôi đã dồn toàn bộ tâm trí học tập trong giai đoạn nước rút cuối cùng.

Để trẻ em trên toàn thế giới đều mỉm cười, tôi đã sáng tác bài hát với tất cả nguyện ước.

Không quên nỗi nhục ngày hôm đó, tôi đã nỗ lực tập luyện với lòng quyết tâm phục thù.

Khắc ghi lời dạy của sư phụ, tôi vung gậy với tất cả tâm sức trong từng cú đánh.

Đố kỵ với thành công của bạn mình, tôi đã thốt ra những lời mỉa mai đầy sự ghen ghét.

Công nhận nỗ lực của anh ấy, tôi đã khen "giỏi thật đấy" với lòng đầy sự kính trọng.

Để làm hài lòng khách hàng, chúng tôi đã phát triển sản phẩm với tất cả sự dày công sáng tạo.

Tôi đã tham gia vào công tác khắc phục sau thiên tai với sự tập trung toàn tâm toàn ý.

Nhìn khuôn mặt con khi đang ngủ, tôi khẽ hôn lên đó với tất cả tình yêu thương trìu mến.

Trước sự tham nhũng của chính trị gia, cuộc tuần hành biểu tình đã diễn ra với sự phẫn nộ của quốc dân.

Không quên ơn tổ tiên, tôi đã đi viếng mộ với sự thành kính.

Chúc mừng một khởi đầu mới, tôi đã tặng bó hoa với tất cả lời chúc mừng tốt đẹp.

Nghĩ rằng có lẽ đây là lần cuối, tôi nắm tay anh ấy như gửi gắm lời chia tay.

Để nâng cao độ hoàn thiện của tác phẩm, tôi đã hoàn thành nó với sự tỉ mỉ đến từng chi tiết nhỏ nhất.

Trước phát ngôn vô tâm của anh ta, tôi đã thở dài với vẻ đầy ngán ngẩm.

Để đạt được mục tiêu, tôi đã trực tiếp đàm phán với giám đốc bằng một quyết tâm sắt đá.

Để bảo vệ thiên nhiên quê hương, tôi đã tham gia trồng cây với tình yêu đất mẹ.

Cầu chúc các vận động viên thi đấu tốt, tôi vẫy quốc kỳ với đầy lời cổ vũ.

Để kết thúc cuộc tranh luận, tôi đã nói bằng giọng đanh thép như một lời thông cáo cuối cùng.

Chỉ cầu mong cô ấy được hạnh phúc, tôi đã nói lời chia tay với quyết tâm rút lui.

Để truyền lại kỹ thuật truyền thống cho hậu thế, tôi đang đào tạo giới trẻ với một tinh thần sứ mệnh cao cả.

Để làm mọi người bất ngờ, tôi đã lên kế hoạch tạo sự ngạc nhiên với một tâm hồn tinh nghịch.

 

 

 

 

 

 

Cấu trúc 「~をめぐる」(Wo meguru) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N2 nhưng bắt đầu xuất hiện rải rác trong các bài đọc hiểu N3 nâng cao. Chữ Hán của cấu trúc này là 「を巡る」 (xuất phát từ động từ 巡る - đi quanh, xoay quanh).

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả việc nhiều bên (người, tổ chức, dư luận, quốc gia) tranh luận, đối đầu, tranh chấp hoặc có nhiều ý kiến trái chiều xoay quanh một vấn đề, một đề tài hoặc một mục tiêu nào đó.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Xoay quanh...", "Về vấn đề...".

Công thức cấu tạo và Từ loại

Công thức: Danh từ (vấn đề, đề tài) + をめぐって / をめぐる

Cấu trúc này có hai dạng biến đổi chính dựa vào thành phần đứng sau nó trong câu:

Dạng bổ nghĩa cho Hành động (Đứng giữa câu): [Danh từ] + をめぐって + [Hành động/Tranh luận]

Ví dụ: 遺産をめぐって兄弟が争う (Anh em tranh chấp xoay quanh tài sản thừa kế).

Dạng bổ nghĩa cho Danh từ khác: [Danh từ] + をめぐる + Danh từ

Ví dụ: 遺産をめぐる争い (Cuộc tranh chấp xoay quanh tài sản thừa kế).

Các ví dụ và Combo ngữ cảnh kinh điển

Cấu trúc 〜をめぐる không dùng cho những tranh luận cá nhân nhỏ nhặt, mà luôn đi kèm với các vấn đề mang tính xã hội, tranh chấp quyền lợi lớn, hoặc các đề tài thu hút sự chú ý của nhiều người.

環境問題をめぐって (Kankyou mondai wo megutte): Xoay quanh vấn đề môi trường.

Ví dụ: 新しい工場の建設をめぐって、住民と企業の間で議論が続いている。 (Xoay quanh việc xây dựng nhà máy mới, cuộc tranh luận giữa người dân và doanh nghiệp vẫn đang tiếp diễn.)

教育改革をめぐる (Kyouiku kaikaku wo meguru): Xoay quanh cải cách giáo dục.

Ví dụ: 教育改革をめぐる意見は、専門家の間でも分かれている。 (Các ý kiến xoay quanh vấn đề cải cách giáo dục ngay cả giữa các chuyên gia cũng đang bị chia rẽ.)

お歳暮や遺産をめぐって (Isan wo megutte): Xoay quanh tài sản thừa kế / Tiền bạc.

Ví dụ: 親の遺産をめぐって、親戚一同が対立している。 (Cả dòng họ đang đối đầu nhau xoay quanh tài sản thừa kế của cha mẹ.)

Điểm cần lưu ý: Phân biệt 「〜をめぐる」 và 「〜について」 (About)

Học viên thường nhầm lẫn vì cả hai đều dịch là "về/xoay quanh một vấn đề". Giáo viên cần giúp học viên phân biệt bằng hai điểm khác biệt cốt lõi sau:

〜について (Chỉ hướng đến đề tài thông thường): Dùng khi một người hoặc một nhóm người thực hiện các hành động như suy nghĩ, điều tra, phát biểu, học tập về một chủ đề nào đó. (Ví dụ: 日本文化について調べる - Tìm hiểu về văn hóa Nhật Bản $\rightarrow$ Không có sự tranh chấp, cãi vã).

〜をめぐる (Bắt buộc phải có sự TRANH CHẤP, NHIỀU PHÍA tham gia): Vế sau của cấu trúc này luôn luôn phải là các từ mang tính chất đối lập, tranh luận hoặc xôn xao dư luận như: 争う (tranh chấp), 議論する (tranh luận), 対立する (đối đầu), 噂 (tin đồn xôn xao).

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài, bí quyết để chọn chính xác 〜をめぐって / 〜をめぐる là nhìn vào động từ hoặc danh từ ở vế sau:

Nếu thấy vế sau xuất hiện các từ chỉ sự tranh cãi hoặc xung đột như: 対立 (đối đầu), 議論 (tranh luận), 争い (tranh chấp), 噂 (tin đồn) và vế trước là một nhóm nhiều người, nhiều phe phái $\rightarrow$ Ưu tiên chọn 「〜をめぐる」.

 

Xoay quanh di sản của người cha, anh em đã đối đầu gay gắt, thậm chí dẫn đến kiện tụng ra tòa.

Xoay quanh việc xây dựng con đập mới, ý kiến của người dân và chính phủ đang bị chia rẽ, khiến kế hoạch bị gián đoạn.

Xoay quanh việc tăng thuế tiêu dùng, các cuộc thảo luận tại Quốc hội đã trở nên hỗn loạn, và kết luận cuối cùng đã bị trì hoãn.

Hai người đàn ông đã tranh giành một người phụ nữ, khiến tình bạn của họ bị rạn nứt.

Xoay quanh vị trí huấn luyện viên nhiệm kỳ tới, nhiều lời đồn đại đang lan truyền khiến toàn đội hoang mang.

Xoay quanh vấn đề nhận thức lịch sử, mối quan hệ giữa hai nước đã xấu đi, và các hoạt động giao lưu kinh tế cũng bị đình trệ.

Xoay quanh phương châm kinh doanh của công ty, các ủy viên ban quản trị đang đối đầu nhau, có lẽ đại hội cổ đông sẽ diễn ra căng thẳng.

Xoay quanh quyền sở hữu mảnh đất đó, những người hàng xóm đã tranh chấp với nhau, làm hỏng mối quan hệ gắn bó nhiều năm.

Xoay quanh địa điểm tổ chức Olympic, các thành phố lọt vào vòng tuyển chọn cuối cùng đã triển khai một cuộc cạnh tranh đăng cai quyết liệt.

Xoay quanh việc xây dựng nhà máy xử lý rác, người dân khu vực đã tổ chức phong trào phản đối, buộc thành phố phải mở buổi giải trình.

Xoay quanh lý do từ chức của anh ấy, nhiều suy đoán lan rộng khiến không khí trong công ty bao trùm sự bất an.

Xoay quanh việc phân bổ tài nguyên, các cuộc đàm phán giữa các quốc gia đang được tiến hành và tình trạng căng thẳng vẫn tiếp diễn.

Xoay quanh chủ đề của lễ hội trường, ý kiến trong hội học sinh bị chia rẽ nên đã quyết định sẽ định đoạt bằng bỏ phiếu.

Xoay quanh việc bảo vệ môi trường, một hội nghị quốc tế đã được tổ chức và các nước đã khẳng định lập trường của riêng mình.

Xoay quanh tính hợp lý của việc sa thải, cựu nhân viên đã kiện công ty và vụ việc sẽ được tranh tụng tại tòa.

Xoay quanh việc nuôi thú cưng trong chung cư, giữa các cư dân đã xảy ra rắc rối khiến ban quản trị phải can thiệp.

Xoay quanh vị trí trưởng dự án, trong nhóm đã hình thành các phe phái khiến công việc không tiến triển trôi chảy.

Xoay quanh vấn đề săn bắt cá voi, sự chỉ trích quốc tế đang tăng cao khiến chính phủ đang bị thôi thúc phải đưa ra quyết định khó khăn.

Xoay quanh vấn đề lãnh thổ, hai nước không bên nào nhường bước, khiến giải pháp ngoại giao trở nên vô cùng khó khăn.

Xoay quanh việc phê duyệt thuốc mới, ý kiến giữa các chuyên gia đang bị chia rẽ, khiến quá trình thẩm định bị kéo dài.

Xoay quanh phương châm giáo dục con cái, vợ chồng cãi nhau không ngớt khiến không khí trong gia đình không tốt.

Xoay quanh vị trí át chủ bài của đội, các cầu thủ trẻ đang cạnh tranh với nhau, không khí tập luyện rất hăng say.

Xoay quanh việc giải thích nội dung hợp đồng, chúng tôi đã xảy ra tranh chấp với đối tác nên đã quyết định tham vấn luật sư.

Xoay quanh việc tái khởi động nhà máy điện hạt nhân, dư luận bị chia làm hai phe và các cuộc biểu tình đã diễn ra trên toàn quốc.

Xoay quanh việc hợp nhất doanh nghiệp, sự bất an lan rộng trong nhân viên, và công đoàn đã yêu cầu công ty phải giải trình.

Xoay quanh việc bảo tồn công trình kiến trúc lịch sử, thành phố và nhà phát triển đã đối đầu nhau, khiến kế hoạch phải được xem xét lại.

Xoay quanh việc kế vị ngai vàng, một cuộc tranh giành quyền lực đã nổ ra trong cung đình, khiến đất nước rơi vào tình trạng bất ổn.

Xoay quanh quyết định của trận đấu, huấn luyện viên đã phản đối kịch liệt trọng tài, khiến trận đấu bị gián đoạn tạm thời.

Xoay quanh việc bức tranh đó là thật hay giả, quan điểm giữa các nhà giám định khác nhau nên vẫn chưa có kết luận.

Xoay quanh kế hoạch xây dựng sòng bạc, các nhóm công dân đã thu thập chữ ký phản đối và nộp lên thị trưởng.

Xoay quanh việc gian lận kế toán trong công ty, đã có đơn tố cáo nội bộ và công ty đã thành lập ủy ban điều tra.

Xoay quanh quyền tự do ngôn luận, các cuộc thảo luận sôi nổi đang diễn ra và sự quan tâm của xã hội đang tăng cao.

Xoay quanh việc công khai tài liệu mật, chính phủ vẫn giữ thái độ thận trọng, trong khi các đảng đối lập phản ứng gay gắt.

Xoay quanh tính an toàn của thực phẩm biến đổi gen, các cuộc thảo luận đã bùng nổ trong người tiêu dùng, yêu cầu bắt buộc phải dán nhãn hiển thị.

Xoay quanh nội quy trường học, học sinh và giáo viên đã thảo luận với nhau và một phần nội quy đã được quyết định sửa đổi.

Xoay quanh việc kế nghiệp công ty, các con trai của giám đốc đã tranh giành nhau, dẫn đến một cuộc nội chiến gia tộc.

Xoay quanh phản ứng phụ của vaccine, các luồng thông tin trái chiều gây nhiễu loạn khiến người dân hoang mang.

Xoay quanh việc lựa chọn đội hình xuất phát, những ý kiến trái chiều đã bùng nổ trong cộng đồng người hâm mộ, khiến mạng xã hội "dậy sóng".

Xoay quanh việc sử dụng nguồn nước, các ngôi làng ở thượng lưu và hạ lưu đang đối đầu nhau, làm dấy lên lo ngại về tình trạng thiếu nước trầm trọng.

Xoay quanh việc kiểm soát quyền tự do biểu đạt, các nghệ sĩ đã lên tiếng phản đối, khiến buổi triển lãm bị buộc phải hủy bỏ.

Xoay quanh việc cải cách cách thức làm việc, ý kiến giữa bên sử dụng lao động và bên người lao động trái ngược nhau, khiến cuộc đàm phán rơi vào bế tắc.

Xoay quanh quyền khai thác kim loại hiếm, nhiều quốc gia đã bày tỏ sự quan tâm và những cuộc thương thuyết ngoại giao vẫn đang tiếp diễn.

Xoay quanh việc ứng dụng AI, các vấn đề về đạo đức đã nảy sinh, và tính cần thiết của việc xây dựng khung pháp lý đang được kêu gọi mạnh mẽ.

Xoay quanh thay đổi quy chế thi cử, sự hỗn loạn đã xảy ra tại các trường học và những tiếng nói bất bình từ phụ huynh đã dấy lên.

Xoay quanh động cơ của thủ phạm, giới truyền thông đã đưa tin liên tục trong nhiều ngày và nhiều giả thuyết đã được đưa ra.

Xoay quanh những xung đột tôn giáo, các cuộc tranh chấp khu vực đã bùng nổ, khiến lượng lớn người tị nạn xuất hiện.

Xoay quanh việc phân bổ ngân sách dự án, các bộ phận đều khẳng định lợi ích riêng của mình, khiến việc điều phối gặp nhiều trở ngại.

Xoay quanh việc thống nhất một ứng cử viên duy nhất, các đảng đối lập vẫn đang tiếp tục hiệp thương và tìm kiếm sự hợp tác trong bầu cử.

Xoay quanh tin tức hẹn hò của nam diễn viên nổi tiếng, người hâm mộ đã trở nên xôn xao, buộc công ty quản lý phải đưa ra phản hồi.

Xoay quanh diễn biến của tập cuối, các màn phân tích của người xem đã trở nên nảy lửa và trở thành một chủ đề nóng hổi.

 

 

 

 

 

Sự đối đầu giữa anh em xoay quanh di sản của người cha đã chia cắt tình cảm gia đình.

Cuộc tranh luận xoay quanh việc xây dựng con đập mới đã kết thúc mà không tìm được tiếng nói chung.

Cuộc đấu khẩu tại Quốc hội xoay quanh việc tăng thuế tiêu dùng đã được truyền thông đưa tin trên tivi suốt nhiều ngày.

Cuộc tranh giành giữa hai người đàn ông xoay quanh một người phụ nữ đã trở thành điều mà ai cũng biết.

Các tin tức xoay quanh chiếc ghế huấn luyện viên nhiệm kỳ tới đang nóng dần lên và bắt đầu gây ảnh hưởng đến các cầu thủ.

Hố sâu ngăn cách giữa hai nước xoay quanh nhận thức lịch sử rất lớn, việc cải thiện quan hệ có lẽ sẽ mất nhiều thời gian.

Sự đối đầu giữa các ủy viên ban quản trị xoay quanh phương châm kinh doanh đang đổ bóng đen lên tương lai của công ty.

Vụ kiện xoay quanh quyền sở hữu đất đai đã được đưa ra tranh tụng cho đến tận Tòa án Tối cao.

Cuộc đua đăng cai xoay quanh địa điểm tổ chức Olympic đã thu hút sự chú ý của toàn thế giới.

Phong trào phản đối của cư dân xoay quanh việc xây dựng khu xử lý rác đang lớn dần theo từng ngày.

Bài báo mang tính suy đoán xoay quanh việc từ chức của anh ấy đã được đăng tải trên tạp chí hàng tuần.

Cuộc đàm phán giữa các quốc gia xoay quanh tài nguyên đã gặp trở ngại do lợi ích hai bên xung đột nhau.

Buổi thảo luận của hội học sinh xoay quanh chủ đề của lễ hội trường đã kéo dài đến tận đêm khuya.

Việc xây dựng khuôn khổ quốc tế xoay quanh bảo vệ môi trường đang trở thành nhiệm vụ cấp bách.

Vụ kiện xoay quanh tính hợp lý của việc sa thải đang được các chuyên gia về vấn đề lao động chú ý.

Rắc rối xoay quanh việc nuôi thú cưng trong chung cư là vấn đề chung của nhiều tòa nhà.

Sự bất hòa trong nhóm xoay quanh người dẫn dắt dự án đã dẫn đến việc sụt giảm năng suất.

Sự đối đầu quốc tế xoay quanh việc săn bắt cá voi còn có bối cảnh từ sự khác biệt văn hóa.

Lập trường của hai nước xoay quanh vấn đề lãnh thổ tuyệt đối không bao giờ gặp nhau.

Tính minh bạch đang được yêu cầu trong quy trình thẩm định xoay quanh việc phê duyệt thuốc mới.

Sự khác biệt ý kiến giữa vợ chồng xoay quanh phương châm giáo dục con cái có thể là nguyên nhân dẫn đến ly hôn.

Cuộc cạnh tranh giữa các cầu thủ trẻ xoay quanh vị trí át chủ bài đã thúc đẩy trình độ của toàn đội đi lên.

Tôi đã muốn tránh những tranh chấp pháp lý xoay quanh việc giải thích nội dung hợp đồng.

Cuộc trưng cầu dân ý xoay quanh việc tái vận hành nhà máy điện hạt nhân đã được thực hiện ở một số khu vực.

Dưới tác động từ tin tức xoay quanh việc hợp nhất doanh nghiệp, giá cổ phiếu của cả hai công ty đã biến động mạnh.

Sắc lệnh xoay quanh việc bảo tồn công trình kiến trúc lịch sử đã được thông qua tại nghị viện.

Những âm mưu trong cung đình xoay quanh việc kế vị ngai vàng là một đề tài hay cho tiểu thuyết lịch sử.

Một chuỗi các vụ lộn xộn xoay quanh quyết định của trận đấu đã trở thành cơ hội để đưa vào sử dụng trọng tài video.

Cuộc tranh luận xoay quanh thật giả của bức họa đó đã trở thành một sự kiện ghi dấu trong lịch sử mỹ thuật.

Kết quả của cuộc trưng cầu dân ý xoay quanh kế hoạch xây dựng sòng bạc là kế hoạch đã bị hủy bỏ hoàn toàn.

Bản báo cáo điều tra xoay quanh việc gian lận kế toán nội bộ dự kiến sẽ được công bố trong vài ngày tới.

Các cuộc thảo luận mang tính hiến pháp xoay quanh quyền tự do ngôn luận là cực kỳ quan trọng.

Cách ứng phó của chính phủ xoay quanh việc công khai tài liệu mật đã dẫn đến sự mất lòng tin từ người dân.

Vấn đề dán nhãn xoay quanh thực phẩm biến đổi gen đang nhận được sự quan tâm lớn của người tiêu dùng.

Cuộc thảo luận xoay quanh nội quy trường học là cơ hội tốt để nuôi dưỡng tính tự chủ của học sinh.

Cuộc nội chiến gia đình xoay quanh người kế nghiệp công ty đã trở thành đề tài béo bở cho các tờ tuần báo.

Chính lúc này đây, việc cung cấp thông tin chính xác xoay quanh vaccine đang rất được yêu cầu.

Quyết định của huấn luyện viên xoay quanh việc lựa chọn đội hình xuất phát là một canh bạc lớn.

Các cuộc tranh chấp xoay quanh nguồn nước đang trở thành vấn đề nghiêm trọng ở nhiều khu vực trên thế giới.

Dự luật xoay quanh việc kiểm soát biểu đạt đã bị nhiều nghệ sĩ lên tiếng phản đối.

Chỉ thị của chính phủ xoay quanh việc cải cách cách thức làm việc đã được thông báo tới các doanh nghiệp.

Cuộc chiến tranh giành quốc tế xoay quanh kim loại hiếm đang ngày càng trở nên khốc liệt.

Chúng ta nên thảo luận nhiều hơn về các vấn đề đạo đức xoay quanh AI.

Những thay đổi liên tục xoay quanh chế độ thi cử chỉ khiến học sinh thêm hoang mang.

Có nhiều điểm khó hiểu xoay quanh động cơ của hung thủ, và vụ án đã đi vào ngõ cụt.

Sự đối đầu xoay quanh tôn giáo đôi khi gây ra những cuộc chiến tranh bi thảm.

Việc tranh giành quyền lợi giữa các bộ phận xoay quanh ngân sách dự án là chuyện xảy ra như cơm bữa.

Việc điều chỉnh giữa các đảng đối lập xoay quanh việc thống nhất một ứng cử viên duy nhất cuối cùng đã thất bại.

Vụ bê bối tình ái xoay quanh nam diễn viên nổi tiếng không hề gây ảnh hưởng đến sự mến mộ của anh ấy.

Những phân tích của khán giả xoay quanh tập cuối đã vượt xa khỏi ý đồ của nhà sản xuất.