Hán Việt Từ vựng Tiếng Việt
Tiêu

()える

Biến mất
Ký Ức

記憶(きおく)

Ký ức
Khí Ôn

気温(きおん)

Nhiệt độ
Cơ Giới

機械(きかい)

Máy móc
Cơ Hội

機会(きかい)

Cơ hội
Trực Thế

着替(きが)

Thay đồ
Xí Họa

企画(きかく)

Kế hoạch
Trực

()

Mặc
Văn Thủ

()()

Nghe hiểu
Hiệu

()

Có hiệu quả
Văn

()

Nghe
Kỳ Hạn

期限(きげん)

Thời hạn
Cơ Hiềm

機嫌(きげん)

Tâm trạng
Khí Hậu

気候(きこう)

Khí hậu
Ngạn

(きし)

Bờ
Ký Sự

記事(きじ)

Bài báo
Kỹ Sư

技師(ぎし)

Kỹ sư
Nghi Thức

儀式(ぎしき)

Nghi lễ
Ký Giả

記者(きしゃ)

Phóng viên
Khí Xa

汽車(きしゃ)

Tàu hỏa
Thương

(きず)

Vết thương
Trúc

(きず)

Xây dựng
Thương Phó

傷付(きずつ)

Đau lòng
Kỳ Đãi

期待(きたい)

Kỳ vọng
Khí Thể

気体(きたい)

Thể khí
Quy Trạch

帰宅(きたく)

Về nhà
Bắc

(きた)

Phía Bắc
Ô

(きたな)

Bần thỉu
Khí Trí

気致(きち)

Trí tuệ
Cơ Địa

基地(きち)

Căn cứ
Quý Trọng

貴重(きちょう)

Quý trọng
Nghị Trưởng

議長(ぎちょう)

Chủ tịch
Nghiêm

(きび)しい

Nghiêm khắc
Ký Phó

寄付(きふ)

Quyên góp
Khí Phân

気分(きぶん)

Tâm trạng
Cơ Bản

基本(きほん)

Cơ bản
Hy Vọng

希望(きぼう)

Hy vọng
Quyết

()まる

Được định
Quyết

()める

Quyết định
Nghi Vấn

疑問(ぎもん)

Nghi vấn
Nghịch

(ぎゃく)

Ngược lại
Khách

(きゃく)

Khách
Hưu Hạ

休暇(きゅうか)

Nghỉ phép
Hưu Khế

休憩(きゅうけい)

Nghỉ ngơi
Cấp Kích

急激(きゅうげき)

Đột ngột
Hấp Thu

吸収(きゅうしゅう)

Hấp thụ
Cứu Trợ

救助(きゅうじょ)

Cứu trợ
Cấp Tốc

急速(きゅうそく)

Cấp tốc
Cấp Thể

急体(きゅうたい)

Khẩn cấp
Cấp Dữ

給与(きゅうよ)

Tiền lương
Hưu Dưỡng

休養(きゅうよう)

Nghỉ ngơi
Thanh

(きよ)

Trong sạch
Khí Dụng

器用(きよう)

Khéo léo
Giáo Khoa Thư

教科書(きょうかしょ)

Sách giáo khoa
Cạnh Kỹ

競技(きょうぎ)

Thi đấu
Hành Nghi

行儀(ぎょうぎ)

Hành xử
Cung Cấp

供給(きょうきゅう)

Cung cấp
Giáo Sư

教師(きょうし)

Giáo viên
Giáo Thụ

教授(きょうじゅ)

Giáo sư
Cường Điệu

強調(きょうちょう)

Nhấn mạnh
Cộng Thông

共通(きょうつう)

Chung
Cộng Đồng

共同(きょうどう)

Liên hiệp
Khủng Bố

恐怖(きょうふ)

Sợ hãi
Hứng Vị

興味(きょうみ)

Hứng thú
Giáo Dưỡng

教養(きょうよう)

Giáo dưỡng
Hiệp Lực

協力(きょうりょく)

Hợp lực
Cường Lực

強力(きょうりょく)

Mạnh mẽ
Hứa Khả

許可(きょか)

Phê duyệt
Cục

(きょく)

Cục
Khúc Tuyến

曲線(きょくせん)

Đường cong
Cự Đại

巨大(きょだい)

Khổng lồ
Hiềm

(きら)

Không thích
Hiềm

(きら)

Sự ghét
Vụ

(きり)

Sương mù
Thiết

()

Mảnh đoạn
Thiết

()れる

Hết hạn
Ký Lục

記録(きろく)

Ghi chép
Nghị Luận

議論(ぎろん)

Thảo luận
Tế

(きわ)

Khi dịp
Khí

()をつける

Chú ý
Kim Ngân

金銀(きんぎん)

Vàng bạc
Cấm Yên

禁煙(きんえん)

Cấm thuốc
Kim Ngạch

金額(きんがく)

Số tiền
Kim Khố

金庫(きんこ)

Két sắt
Cấm Chỉ

禁止(きんし)

Cấm đoán
Kim Tiền

金銭(きんせん)

Tiền bạc
Kim Thuộc

金属(きんぞく)

Kim loại
Cận Đại

近代(きんだい)

Cận đại
Cân Nhục

筋肉(きんにく)

Cơ bắp
Kim Dung

金融(きんゆう)

Tài chính
Kim Diệu

金曜(きんよう)

Thứ sáu

()

Câu văn
Thực

()

Ăn
Ngẫu Nhiên

偶然(ぐうぜん)

Ngẫu nhiên

(くさ)

Hôi thối
Tỏa

(くさり)

Cái xích
Hủ

(くさ)

Thối rữa
Tích

(くせ)

Thói xấu
Quản

(くだ)

Ống
Cụ Thể

具体(ぐたい)

Cụ thể
Hạ

(くだ)

Đi xuống
Hạ

(くだ)

Đi xuống
Khẩu Thuyết

口説(くど)

Tán tỉnh
Khổ Thống

苦痛(くつう)

Đau đớn
Phối

(くば)

Phân phát
Công Phu

工夫(くふう)

Tìm tòi
Khu Phân

区分(くぶん)

Phân loại
Tổ Hợp

()()わせ

Kết hợp
Tổ Lập

()()てる

Lắp ráp

Cấu trúc 「~を中心」(をちゅうしん - Wo chuushin) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và xuất hiện rất nhiều trong các bài thi đọc hiểu, nghe hiểu của N2/N1. Chữ Hán của cấu trúc này là 「を中心」 (xuất phát từ danh từ 中心 - trung tâm, lõi).

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả việc người nói lấy một đối tượng (người, vật, địa điểm, hoặc vấn đề) làm phần cốt lõi, quan trọng nhất, hoặc làm trung tâm để triển khai các hành động, sự việc xung quanh đối tượng đó.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Lấy... làm trung tâm", "Trọng tâm là...", "Chủ yếu là...".

Công thức cấu tạo và Từ loại

Công thức: Danh từ + を中心

Cấu trúc này có ba dạng biến đổi chính dựa vào thành phần đứng sau nó để nối câu hoặc bổ nghĩa:

Dạng bổ nghĩa cho Hành động (Đứng giữa câu): [Danh từ] + を中心として / を中心に + [Hành động]

Ví dụ: 駅を中心にして街が発展する (Thành phố phát triển lấy nhà ga làm trung tâm).

Dạng bổ nghĩa cho Danh từ khác: [Danh từ] + を中心とする / を中心とした + Danh từ

Ví dụ: 地球を中心とする宇宙観 (Quan điểm vũ trụ lấy Trái Đất làm trung tâm).

Dạng kết thúc câu: [Danh từ] + を中心としている

Ví dụ: このサークルは大学生を中心としている。 (Câu lạc bộ này chủ yếu là các bạn sinh viên đại học).

Các ngữ cảnh và Ví dụ phổ biến

Cấu trúc này được ứng dụng rộng rãi trong ba nhóm ngữ cảnh lớn dưới đây:

Lấy một địa điểm làm trung tâm về mặt địa lý, không gian

駅を中心に (Eki wo chuushin ni): Lấy nhà ga làm trung tâm.

Ví dụ: このエリアは、駅を中心に新しいビルが次々と建てられています。 (Khu vực này đang có các tòa nhà mới liên tục được xây dựng, lấy nhà ga làm trung tâm.)

東京を中心に (Toukyou wo chuushin ni): Trọng tâm là ở Tokyo (phạm vi ảnh hưởng).

Ví dụ: 明日は、東京を中心に関東地方で大雨が降るでしょう。 (Ngày mai, trời sẽ mưa lớn ở vùng Kanto, trọng tâm là tại Tokyo.)

Lấy một người hoặc nhóm người làm đầu tàu, nòng cốt

若い女性を中心に (Wakai josei wo chuushin ni): Chủ yếu là giới nữ trẻ tuổi / Lấy phụ nữ trẻ làm trung tâm thu hút.

Ví dụ: このスイーツは、若い女性を中心に大人気です。 (Món bánh ngọt này đang cực kỳ được ưa chuộng, chủ yếu là trong giới nữ trẻ tuổi.)

山田さんを中心として (Yamada-san wo chuushin to shite): Lấy anh Yamada làm nhóm trưởng/nòng cốt.

Ví dụ: 今回のプロジェクトは、山田さんを中心としたチームで進めています。 (Dự án lần này đang được tiến hành bởi một đội ngũ lấy anh Yamada làm nòng cốt.)

Lấy một chủ đề, nội dung làm trọng tâm thảo luận

文法を中心に (Bunpou wo chuushin ni): Trọng tâm vào ngữ pháp.

Ví dụ: 今日の授業は、文法を中心に勉強します。 (Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ học trọng tâm vào phần ngữ pháp.)

Điểm cần lưu ý: Phân biệt 「〜を中心」 và 「〜を対象に」 (Target)

Học viên đôi khi nhầm lẫn hai cấu trúc này vì chúng đều đi với danh từ chỉ người hoặc nhóm đối tượng khi thực hiện một hành động nào đó.

〜を中心 (Lấy làm nòng cốt/Phần đông nhất): Đối tượng đó chiếm vị trí quan trọng nhất hoặc số lượng đông đảo nhất trong tổng thể, nhưng xung quanh vẫn có thể có các đối tượng khác. (Ví dụ: Lớp học chủ yếu là sinh viên đại học 大学生中心, nhưng vẫn có vài người đi làm học cùng).

〜を対象に (Đối tượng hướng tới - Target): Đối tượng đó là mục tiêu duy nhất hoặc được nhắm tới cụ thể để thực hiện hành động (như điều tra, khảo sát, phát quà), không bao gồm đối tượng khác ngoài danh sách.

Ví dụ: アンケートは20代の男性を対象に行われた。 (Bảng khảo sát được thực hiện nhắm vào đối tượng là nam giới ở độ tuổi 20).

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập, bí quyết để chọn đúng cấu trúc này là xem xét mối quan hệ giữa vế trước và tổng thể hành động:

Nếu câu văn mang tính chất liệt kê phạm vi, danh sách con người hoặc nội dung mà trong đó có một mục nổi bật nhất, chiếm số lượng áp đảo hoặc đóng vai trò dẫn dắt toàn bộ những cái còn lại $\rightarrow$ Chọn ngay 「〜を中心」.

Mạng lưới giao thông phát triển tập trung quanh Tokyo, nên đi đâu cũng thuận tiện.

Việc tái phát triển đang được tiến hành tập trung ở khu vực trước nhà ga, các cơ sở thương mại mới đang liên tiếp được khai trương.

Bộ phim hoạt hình này đang nhận được sự yêu thích nồng nhiệt, chủ yếu trong giới trẻ.

Dự báo ngày mai sẽ có mưa lớn tập trung chủ yếu ở vùng Kanto, nên cần phải chú ý.

Câu lạc bộ của chúng tôi lập kế hoạch hoạt động với nòng cốt là trưởng bộ phận.

Nghiên cứu này đang được tiến hành tập trung vào tế bào iPS và đang thu hút sự chú ý từ khắp nơi trên thế giới.

Trong cuộc họp lần này, các cuộc thảo luận đã được thực hiện xoay quanh dự án mới.

Văn hóa ẩm thực Nhật Bản được hình thành lấy gạo làm trung tâm, và đã phát triển cùng với nhiều loại thức ăn kèm đa dạng.

Ông ấy là một nhà thiên văn học chuyên nghiên cứu về các hành tinh trong hệ mặt trời.

Đội bóng này được gắn kết bởi tinh thần đoàn kết vững chắc xoay quanh đội trưởng.

Nhiều hòn đảo nằm rải rác tập trung ở vùng biển Seto Naikai, tạo nên một cảnh quan tuyệt đẹp.

Tạp chí này đăng tải nhiều thông tin về phong cách sống, chủ yếu là về thời trang.

Xoay quanh giám đốc, toàn bộ nhân viên đã đồng lòng nhất trí vượt qua cuộc khủng hoảng của công ty.

Bữa tiệc tối nay được lên kế hoạch với đối tượng chính là các nhân viên mới.

Tiểu thuyết của ông ấy phát triển cốt truyện xoay quanh các nhân vật lịch sử.

Trái Đất là một trong những hành tinh quay quanh Mặt Trời.

Thị trấn này có lịch sử hưng thịnh từ xa xưa, tập trung quanh khu phố dưới chân thành.

Cô ấy đang sống một cuộc sống lấy các hoạt động tình nguyện làm trọng tâm.

Cuối tuần này, một sự kiện âm nhạc quy mô lớn dự kiến sẽ được tổ chức tập trung tại Shibuya.

Ngành công nghiệp ô tô của Nhật Bản đang dẫn đầu thị trường thế giới, với nòng cốt là các nhà sản xuất lớn.

Ủy ban đã thảo luận nhiều lần xoay quanh các vấn đề môi trường và tổng hợp thành bản báo cáo.

Tủ đồ của cô ấy được cấu thành chủ yếu từ những bộ quần áo đen đơn giản.

Công ty chúng tôi đang triển khai kinh doanh tập trung vào thị trường châu Á.

Vị chính trị gia đó đã thực hiện các hoạt động tranh cử tập trung vào các nhóm ủng hộ.

Bảo tàng này lưu giữ khoảng 5000 tác phẩm, chủ yếu là mỹ thuật hiện đại.

Thiệt hại do bão đang được báo cáo tập trung ở vùng Kyushu, tình hình vẫn còn rất khó lường.

Chiến lược sắp tới nên được xem xét tập trung vào việc nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.

Ông ấy là một nhà bình luận am hiểu về thể thao nói chung, đặc biệt là bóng đá.

Hệ Ngân hà có cấu trúc xoắn ốc bao quanh phần phồng ở trung tâm.

Nhà hàng này tự hào về các món ăn sử dụng chủ yếu là nguyên liệu tươi ngon của địa phương.

Việc kế thừa nghệ thuật truyền thống đang được thực hiện với nòng cốt là các diễn viên trẻ.

Học kỳ này cần lập thời gian biểu tập trung vào việc viết luận văn tốt nghiệp.

Có rất nhiều khu nghỉ dưỡng trượt tuyết tập trung ở Hokkaido, mùa đông nơi đây nhộn nhịp khách tham quan.

Bản tin sáng nay đã đưa tin tập trung vào tình hình quốc tế.

Anh ấy là một người rất coi trọng gia đình, luôn lấy gia đình làm trung tâm.

Mạng xã hội đang được sử dụng để giao tiếp chủ yếu thông qua hình ảnh và video ngắn.

Ở quốc gia đó, sự phát triển kinh tế đang diễn ra vượt bậc tập trung tại thủ đô.

Ban nhạc của chúng tôi được thành lập xoay quanh giọng ca chính là anh ấy.

Tôi dự định sẽ tiến hành các buổi học sắp tới tập trung vào hình thức đối thoại.

Anh ấy nghe nhạc thuộc nhiều thể loại, trong đó nhạc cổ điển là chủ yếu.

Rung chấn của động đất đã được quan sát thấy tập trung ở vùng Tohoku, cảnh báo sóng thần đã được ban bố.

Dự án này đã tuyển chọn các thành viên với nòng cốt là các nhân viên trẻ.

Trong phòng nghiên cứu của cô ấy, các nghiên cứu đang được tiến hành tập trung vào việc phân tích cấu trúc protein.

Dãy Alps Nhật Bản là trung tâm của các dãy núi liên tiếp nơi có nhiều khách leo núi ghé thăm.

Bộ sưu tập của anh ấy tập trung vào các phần mềm trò chơi từ những năm 1980.

Các học sinh đã quây thành vòng tròn quanh thầy giáo và tận hưởng buổi đốt lửa trại.

Thành phố này đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng chủ yếu nhờ vào ngành công nghiệp IT.

Chuyến du lịch lần này dự kiến sẽ tham quan các di tích lịch sử, trọng tâm là Kyoto và Nara.

Toàn đội đã củng cố phòng thủ xoay quanh tay ném bóng kỳ cựu và giành chiến thắng trong trận đấu.

Vị cố vấn đó đang đưa ra các lời khuyên tập trung vào chiến lược marketing của doanh nghiệp.

 

 

Cấu trúc 「~を除いて」(をのぞいて - Wo nozoite) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và xuất hiện thường xuyên trong các đề thi đọc hiểu, nghe hiểu của N2/N1. Chữ Hán của cấu trúc này là 「を除いて」 (xuất phát từ động từ 除く - loại bỏ, trừ ra).

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả việc người nói loại trừ một đối tượng (người, vật, địa điểm, thời gian) ra khỏi một tổng thể lớn, và khẳng định vế sau đúng với tất cả những đối tượng còn lại.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Ngoại trừ...", "Trừ... ra".

Công thức cấu tạo và Từ loại

Công thức: Danh từ (đối tượng bị loại trừ) + を除いて

Cấu trúc này có hai dạng biến đổi chính dựa vào thành phần đứng sau để nối vế câu hoặc bổ nghĩa cho một danh từ khác:

Dạng nối câu thông thường (Đứng giữa câu): [Danh từ] + を除いて / を除いては + [Vế câu còn lại]

Ví dụ: 日曜日を除いて毎日働く (Ngoại trừ chủ nhật ra thì ngày nào cũng làm việc).

Dạng bổ nghĩa cho Danh từ khác: [Danh từ] + を除いた + Danh từ

Ví dụ: 山田さんを除いた全員 (Toàn bộ mọi người ngoại trừ anh Yamada).

Các ví dụ phổ biến

日曜日を除いて (Nichiyoubi wo nozoite): Ngoại trừ chủ nhật.

Ví dụ: このお店は、日曜日を除いて毎日営業しています。 (Cửa hàng này mở cửa hằng ngày, ngoại trừ chủ nhật.)

一部の地域を除いて (Ichibu no chiiki wo nozoite): Ngoại trừ một số khu vực.

Ví dụ: 一部の地域を除いて、全国で梅雨入りしました。 (Ngoại trừ một số khu vực ra, toàn quốc đã bước vào mùa mưa.)

彼を除いて (Kare wo nozoite): Ngoại trừ anh ấy.

Ví dụ: 彼を除いて、メンバー全員が会議に出席した。 (Toàn bộ các thành viên đều đã tham gia cuộc họp, ngoại trừ anh ấy.)

Điểm cần lưu ý: Phân biệt 「〜を除いて」 và 「〜以外」 (Besides / Except)

Học viên thường dùng nhầm lẫn hai từ này vì chúng đều liên quan đến nghĩa "ngoài ra/trừ ra". Tuy nhiên, phạm vi sử dụng của chúng có sự khác biệt:

〜を除いて (Chỉ dùng để TRỪ RA): Điểm cốt lõi là người nói có một nhóm tổng thể, họ bốc một phần tử ra vứt đi, vế sau áp dụng cho phần còn lại. (Ví dụ: Lớp có 10 người, trừ 1 người nghỉ ra thì 9 người đi học $\rightarrow$ Dùng を除いて).

〜以外 (Mang cả nghĩa TRỪ RA và nghĩa NGOÀI RA/THÊM VÀO):

Nghĩa 1: Trừ ra (Giống を除いて).

Nghĩa 2: Thêm vào (Bên cạnh đối tượng A, còn có đối tượng B, C nữa).

Ví dụ: 英語以外に、日本語も話せます。 (Ngoài tiếng Anh ra, tôi còn nói được cả tiếng Nhật $\rightarrow$ Trường hợp này không thể dùng を除いて vì đây là ý nghĩa thêm vào, không phải loại trừ).

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập ngữ pháp, giáo viên hướng dẫn học viên chú ý vào từ đi kèm ở vế sau:

Vế sau của cấu trúc 〜を除いて thường xuất hiện các từ mang tính chất toàn thể như: 全員 (toàn viên), 誰も (không ai), すべて (tất cả), 毎日 (mỗi ngày) để khẳng định tính chất tuyệt đối của phần còn lại sau khi đã loại trừ.

Nếu vế sau có trợ từ に hoặc も mang nghĩa "Ngoài cái này ra thì còn có cái khác nữa..." $\rightarrow$ 100% chọn 「〜以外」, không chọn 〜を除いて.

 

 

 

Ngoại trừ anh Yamada, tất cả mọi người trong lớp đều đã tham gia chuyến du lịch ngoại khóa.

Ngoại trừ Chủ Nhật, thư viện này mở cửa tất cả các ngày trong tuần.

Ngoại trừ anh ấy ra, chắc chắn không có ai biết bí mật đó.

Vì bị dị ứng nên ngoại trừ đậu phộng, tôi hầu như có thể ăn được các loại hạt khác.

Ngoại trừ câu cuối cùng, tôi đã có thể giải quyết được tất cả các câu hỏi trong bài kiểm tra.

Ngoại trừ trưởng phòng, các thành viên trong đội đều là nhân viên trẻ ở độ tuổi 20.

Khách sạn này đã được đặt kín hết các phòng, ngoại trừ phòng suite.

Ngoại trừ việc anh ấy đến muộn, cuộc họp hôm nay đã diễn ra vô cùng suôn sẻ.

Ngoại trừ những ngày thời tiết xấu, anh ấy đều chạy bộ ở công viên mỗi sáng.

Ngoại trừ các mẫu mới nhất, tất cả điện thoại thông minh ở cửa hàng này đều đang được giảm giá.

Ngoại trừ các thuật ngữ chuyên môn, cuốn sách đó được viết dễ đến mức ngay cả trẻ em cũng có thể hiểu được.

Ngoại trừ anh Sato, không một ai trong phòng kinh doanh đạt được mục tiêu của tháng này.

Ngoại trừ một vài lỗi chính tả, bản báo cáo của anh ấy là một thành phẩm hoàn hảo.

Ngoại trừ trưởng nhóm, mọi người trong bộ phận của chúng tôi đều đang làm việc tại nhà.

Ngoại trừ trận chung kết, anh ấy đã giành chiến thắng trong tất cả các trận đấu của giải lần này.

Nhà hàng đó không đông lắm, ngoại trừ vào giờ ăn trưa.

Ngoại trừ phí tham gia, không có bất kỳ chi phí phát sinh nào khác cho sự kiện này.

Ngoại trừ cô ấy ra, có lẽ không ai có thể làm cho dự án này thành công được.

Ngoại trừ sashimi, tôi thích và có thể ăn được bất kỳ món ăn Nhật nào.

Ngoại trừ chiếc thang máy bị hỏng, tất cả trang thiết bị của tòa nhà này đều đang hoạt động bình thường.

Ngoại trừ anh Tanaka, tất cả mọi người đều bày tỏ ý kiến tán thành kế hoạch mới.

Ngoại trừ một số ngoại lệ, tất cả các tòa nhà ở khu vực này đều từ 5 tầng trở xuống.

Ngoại trừ tiếng Anh, anh ấy có thể nói được hầu hết các ngôn ngữ chính ở châu Âu.

Ngoại trừ người hàng xóm ồn ào kia, cư dân trong chung cư này đều rất yên tĩnh.

Ngoại trừ chương cuối cùng, cuốn tiểu thuyết đó mang lại cảm giác hơi nhàm chán.

Ngoại trừ giám đốc, tất cả các ủy viên ban quản trị đều phản đối việc hợp nhất lần này.

Ngoại trừ con trai tôi, mọi người trong gia đình đều thích chó hơn mèo.

Ngoại trừ phí đi lại, công ty sẽ chi trả toàn bộ các chi phí cần thiết cho chuyến công tác.

Ngoại trừ cầu thủ kia, đội hình xuất phát giống hệt như ngày hôm qua.

Ngoại trừ những ngày mưa, tôi đều đi làm bằng xe đạp mỗi ngày.

Ngoại trừ chương này, tôi đã hiểu được đại khái nội dung của sách giáo khoa.

Ngoại trừ các đô thị lớn, tình trạng giảm dân số đang diễn ra ở nhiều khu vực tại Nhật Bản.

Ngoại trừ khách mời, những người không liên quan không được phép vào bữa tiệc này.

Ngoại trừ giọng hát của cô ấy, tôi không đặc biệt ấn tượng với buổi hòa nhạc đó.

Ngoại trừ họp ban quản trị, tất cả các cuộc họp trong công ty đều được thực hiện trực tuyến.

Ngoại trừ một câu nói của anh ấy, buổi thảo luận hôm nay đã rất có ích.

Ngoại trừ môn Toán, thành tích thời cấp ba của tôi khá tốt.

Tôi muốn tin rằng ngoại trừ người đó ra, trong số này không có ai là người nói dối cả.

Ngoại trừ rác cháy được, xin vui lòng đưa tất cả rác đi tái chế.

Ngoại trừ khu vực gần đỉnh núi, đường mòn leo núi của ngọn núi đó được bảo trì rất tốt.

Ngoại trừ anh ấy ra, không có thành viên nào tham gia hoạt động tình nguyện một cách định kỳ.

Ngoại trừ những mặt hàng sắp hết hạn sử dụng, tất cả thực phẩm trong cửa hàng đều được giảm giá 30%.

Ngoại trừ tính cách bướng bỉnh của anh ấy, tôi rất quý anh ấy.

Ngoại trừ một số vùng núi, sóng điện thoại di động có ở khắp nơi trong tỉnh.

Ngoại trừ cá, tôi có thể ăn được bất cứ thứ gì mà không kén chọn.

Ngoại trừ sai lầm đó, màn trình diễn của anh ấy hôm nay rất tuyệt vời.

Ngoại trừ những người có liên quan, việc đi vào khu vực này bị nghiêm cấm.

Ngoại trừ cảnh cuối cùng, bộ phim đó rất trung thành với nguyên tác.

Ngoại trừ các ngày lễ, quầy giao dịch của ủy ban thành phố mở cửa từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều các ngày trong tuần.

Ngoại trừ tân binh, tất cả các cầu thủ trong đội đều có kinh nghiệm thi đấu quốc tế.