| Hán Việt | Từ vựng | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| Đàm |
曇り |
Có mây |
| Vị |
位 |
Khoảng chừng |
| Ám |
暗い |
Tối tăm |
| Mộ |
暮し |
Cuộc sống |
| Mộ |
暮す |
Sinh sống |
| Sào Phản |
繰り返す |
Lặp lại |
| Khổ |
苦しい |
Đau khổ |
| Khổ |
苦む |
Chịu đựng |
| Xa |
車 |
Xe hơi |
| Bao |
包む |
Bọc gói |
| Mộ |
暮 |
Cuối năm |
| Khổ Lao |
苦労 |
Vất vả |
| Gia |
加える |
Thêm vào |
| Tường |
詳しい |
Chi tiết |
| Gia |
加わる |
Tham gia |
| Quân |
軍 |
Quân đội |
| Quân Đội |
軍隊 |
Quân đội |
| Huấn Luyện |
訓練 |
Huấn luyện |
| Mao |
毛 |
Lông tóc |
| Kinh Doanh |
経営 |
Kinh doanh |
| Kế Họa |
計画 |
Kế hoạch |
| Cảnh Khí |
景気 |
Tình hình |
| Kinh Nghiệm |
経験 |
Kinh nghiệm |
| Kính Ngữ |
敬語 |
Kính ngữ |
| Khuynh Hướng |
傾向 |
Khuynh hướng |
| Cảnh Cáo |
警告 |
Cảnh cáo |
| Cảnh Sát |
警察 |
Cảnh sát |
| Kế Toán |
計算 |
Tính toán |
| Kê Thị |
掲示 |
Thông báo |
| Hình Sự |
刑事 |
Hình sự |
| Nghệ Thuật |
芸術 |
Nghệ thuật |
| Kế Tục |
継続 |
Tiếp tục |
| Hình Thái |
形態 |
Hình thái |
| Kinh Mã |
競馬 |
Đua ngựa |
| Cảnh Bị |
警備 |
Bảo vệ |
| Hình Phạt |
刑罰 |
Hình phạt |
| Khinh Lượng |
軽量 |
Trọng lượng nhẹ |
| Ngoại Khoa |
外科 |
Ngoại khoa |
| Mao Bì |
毛皮 |
Da lông |
| Kịch |
劇 |
Kịch |
| Kịch Trường |
劇場 |
Nhà hát |
| Kích Tăng |
激増 |
Tăng vọt |
| Hạ Xa |
下車 |
Xuống xe |
| Hạ Tuần |
下旬 |
Hạ tuần |
| Hạ Thủy |
下水 |
Nước thải |
| Tước |
削る |
Gọt bào |
| 桁 |
桁 |
Chữ số |
| Khuyết Hãm |
欠陥 |
Khuyết điểm |
| Kết Cục |
結局 |
Kết cục |
| Quyết Tâm |
決心 |
Quyết tâm |
| Khuyết Tịch |
欠席 |
Vắng mặt |
| Quyết Định |
決定 |
Quyết định |
| Khuyết Điểm |
欠点 |
Khuyết điểm |
| Huyết Áp |
血圧 |
Huyết áp |
| Huyết Dịch |
血液 |
Máu |
| Quyết Đoán |
決断 |
Quyết đoán |
| Kết Luận |
結論 |
Kết luận |
| Yên |
煙 |
Khói |
| Khoán |
券 |
Vé phiếu |
| Huyện |
県 |
Tỉnh |
| Kiến Giải |
見解 |
Quan điểm |
| Hạn Giới |
限界 |
Giới hạn |
| Hiện Kim |
現金 |
Tiền mặt |
| Ngôn Ngữ |
言語 |
Ngôn ngữ |
| Kiện Khang |
健康 |
Sức khỏe |
| Kiểm Tra |
検査 |
Kiểm tra |
| Hiện Tại |
現在 |
Hiện tại |
| Kiến Thiết |
建設 |
Xây dựng |
| Hạn Định |
限定 |
Giới hạn |
| Kiến Đương |
見当 |
Ước chừng |
| Kiểm Thảo |
検討 |
Xem xét |
| Hiện Trường |
現場 |
Hiện trường |
| Hiến Pháp |
憲法 |
Hiến pháp |
| Hiền Minh |
賢明 |
Sáng suốt |
| Quyền Lợi |
権利 |
Quyền lợi |
| Luyến |
恋 |
Tình yêu |
| Nồng |
濃い |
Đậm đặc |
| Luyến Nhân |
恋人 |
Người yêu |
| Hạnh Vận |
幸運 |
Vận may |
| Giảng Diễn |
講演 |
Bài giảng |
| Hiệu Quả |
効果 |
Hiệu quả |
| Ngạnh Hóa |
硬貨 |
Tiền xu |
| Cao Giá |
高価 |
Giá cao |
| Hào Hoa |
豪華 |
Sang trọng |
| Hướng Quan |
向官 |
Công chức |
| Giao Hoán |
交換 |
Trao đổi |
| Hàng Không |
航空 |
Hàng không |
| Quang Cảnh |
光景 |
Quang cảnh |
| Hợp Kế |
合計 |
Tổng cộng |
| Công Kích |
攻撃 |
Tấn công |
| Cống Hiến |
貢献 |
Cống hiến |
| Quảng Cáo |
広告 |
Quảng cáo |
| Giao Sai Điểm |
交差点 |
Ngã tư |
| Giao Thiệp |
交渉 |
Đàm phán |
| Hậu Giả |
後者 |
Cái sau |
| Hiệu Xá |
校舎 |
Tòa nhà trường |
| Công Chúng |
公衆 |
Công chúng |
| Công Trường |
工場 |
Nhà máy |
| Cấu Thành |
構成 |
Cấu thành |
| Công Bình |
公平 |
Công bằng |
| Hậu Bổ |
候補 |
Ứng cử viên |
| Khảo Lự |
考慮 |
Cân nhắc |
| Việt |
越える |
Vượt qua |
| Siêu |
超える |
Vượt quá |
|
コース |
Lộ trình | |
| Đông |
凍る |
Đông cứng |
| Băng |
氷 |
Băng đá |
| Ngộ Giải |
誤解 |
Hiểu lầm |
| Ngữ Học |
語学 |
Ngôn ngữ |
| Hô Hấp |
呼吸 |
Hô hấp |
| Cố Hương |
故郷 |
Quê hương |
| Cực |
極 |
Cực kỳ |
| Quốc Lập |
国立 |
Quốc lập |
| Quốc Tế |
国際 |
Quốc tế |
| Khắc Phục |
克服 |
Khắc phục |
| Quốc Dân |
国民 |
Quốc dân |
| Cốc Vật |
穀物 |
Ngũ cốc |
Cấu trúc 「~ついでに」(Tsuide ni) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và được sử dụng với tần suất cực kỳ cao trong giao tiếp hằng ngày cũng như trong các đề thi JLPT. Chữ Hán của cấu trúc này là 「序でに」 (nhưng thông thường người Nhật sẽ viết bằng chữ Kana).
Bản chất của cấu trúc này là diễn tả việc người nói lợi dụng một cơ hội, một dịp hoặc một hành động chính đang làm thực tế, để thuận tay làm luôn một hành động phụ khác nhằm tiết kiệm thời gian và công sức. Hành động phụ này thường là hành động phát sinh, không nằm trong kế hoạch ban đầu hoặc có quy mô nhỏ hơn hành động chính.
Ý nghĩa tiếng Việt: "Nhân tiện...", "Tiện thể...", "Sẵn tiện...".
Công thức cấu tạo và Cách chia
Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với Động từ ở các thể khác nhau hoặc Danh từ theo quy tắc sau:
Động từ thể từ điển (V-u) + ついでに: Tiện thể lúc sắp làm hoặc đang làm việc gì đó.
Ví dụ: 散歩するついでに (Tiện thể lúc đi dạo).
Động từ thể quá khứ (V-ta) + ついでに: Sau khi đã làm xong việc chính, sẵn đà đó làm luôn việc phụ.
Ví dụ: 買い物に行ったついでに (Tiện thể lúc đã đi mua sắm).
Danh từ + の + ついでに: Chỉ đi với các danh từ mang tính chất hành động (như 散歩, 買い物, 出張).
Ví dụ: 出張のついでに (Nhân tiện chuyến đi công tác).
Các ví dụ minh họa thực tế
Để dễ hình dung, người học nên phân biệt rõ đâu là Hành động chính (Vế trước) và đâu là Hành động phụ (Vế sau):
コンビニへ行くついでに、この手紙を出してきてくれない?
(Tiện thể cậu đi ra cửa hàng tiện lợi (Hành động chính), gửi hộ tớ bức thư này (Hành động phụ phát sinh) được không?)
図書館へ本を返しに行ったついでに、次の旅行の本も借りてきた。
(Nhân tiện đến thư viện trả sách (Hành động chính), tôi đã mượn luôn cuốn sách cho chuyến du lịch sắp tới (Hành động phụ).)
京都出張のついでに、古いお寺を観光してきた。
(Nhân tiện chuyến đi công tác ở Kyoto (Hành động chính), tôi đã đi tham quan vài ngôi chùa cổ (Hành động phụ).)
Điểm cần lưu ý để tránh dùng sai
Người học cần nắm vững hai quy tắc ngầm mang tính logic của cấu trúc này để không bị nhầm lẫn trong giao tiếp hoặc làm bài tập:
Hành động vế trước luôn là hành động chính: Người nói phải có ý định hoặc đang thực hiện hành động vế trước, rồi mới nảy sinh hành động vế sau. Không được đảo ngược logic này.
Không dùng cho những việc quá lớn hoặc không liên quan: Hành động phụ ở vế sau thường là việc nhỏ, tiện tay làm được ngay. Không ai nói: "Tiện thể đi mua bao thuốc, tôi mua luôn cái ô tô" vì việc mua ô tô quá lớn, không thể coi là hành động "tiện tay" phát sinh được.
Phương pháp xác định khi làm bài tập
Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết để chọn chính xác ついでに là:
Xem xét mối quan hệ giữa hai vế câu. Nếu vế trước là một địa điểm di chuyển hoặc một hành động chiếm nhiều thời gian (行く, 帰る, 買い物, 洗濯) và vế sau là một hành động nhỏ, có thể làm gộp vào cùng một công sức hoặc cùng một lộ trình đường đi $\rightarrow$ Hãy chọn ngay 「〜ついでに」.
1. 図書館へ本を返しに行くから、ついでに駅前のスーパーで買い物をしてくるよ。
Tôi đi trả sách ở thư viện nên tiện thể sẽ mua đồ ở siêu thị trước nhà ga luôn.
2. コンビニへお弁当を買いに行くなら、ついでに私の分の飲み物も買ってきてくれない?
Nếu bạn đi mua cơm hộp ở cửa hàng tiện lợi thì tiện tay mua giúp tôi cả đồ uống luôn được không?
3. 郵便局へ荷物を出しに行くので、ついでにこの手紙も投函してきます。
Tôi đi gửi bưu kiện ở bưu điện nên tiện thể sẽ bỏ luôn lá thư này vào hòm thư.
4. 銀行へお金をおろしに行くから、ついでに公共料金の支払いも済ませてしまおう。
Tiện đường đi rút tiền ở ngân hàng, tôi sẽ thanh toán luôn hóa đơn điện nước cho xong.
5. 出張で大阪へ行くので、ついでに学生時代の友人に会ってくるつもりだ。
Vì đi công tác ở Osaka nên tôi định nhân tiện sẽ đi gặp người bạn từ thời sinh viên.
6. 庭の草むしりをしたから、ついでに花壇に新しい花の苗を植えた。
Đã cất công nhổ cỏ vườn nên tôi tiện tay trồng luôn mấy cây hoa giống mới vào bồn hoa.
7. 部屋の掃除をしたので、ついでに窓ガラスもピカピカに磨いた。
Dọn dẹp phòng xong, tôi tiện thể lau chùi luôn cửa kính cho sáng loáng.
8. 散歩に行くなら、ついでに犬のシャンプーも買ってきてくれると助かる。
Nếu đi dạo thì tiện thể mua giúp tôi dầu tắm cho chó với, thế thì tốt quá.
9. 会社の資料をコピーしたので、ついでに自分の分の書類も一枚コピーさせてもらった。
Tiện lúc photocopy tài liệu công ty, tôi đã copy luôn một bản giấy tờ của mình.
10. ゴミを出しに行くから、ついでに郵便受けの新聞も取ってくるね。
Tiện đường đi đổ rác, tôi sẽ lấy luôn tờ báo ở hòm thư nhé.
11. 彼は薬局へ薬を買いに行き、ついでに栄養ドリンクも一本買った。
Anh ấy đi hiệu thuốc mua thuốc, sẵn tiện mua luôn một chai nước tăng lực.
12. お湯を沸かしたから、ついでにカップラーメンも作ってしまおう。
Đã đun nước sôi rồi nên tiện làm luôn bát mì ly cho xong.
13. 東京駅で乗り換えるので、ついでに有名なお土産を買って帰るつもりだ。
Vì phải đổi tàu ở ga Tokyo nên tôi định nhân tiện mua quà lưu niệm nổi tiếng mang về.
14. レポートを印刷したので、ついでに明日の会議で使う資料も印刷しておいた。
Tiện lúc in bản báo cáo, tôi đã in luôn tài liệu dùng cho cuộc họp ngày mai.
15. 車の洗車をしたから、ついでに車内の掃除も念入りに行った。
Nhân lúc rửa xe, tôi cũng đã dọn dẹp nội thất bên trong xe thật kỹ lưỡng.
16. 市役所へ書類を取りに行くので、ついでに住民票の写しも発行してもらった。
Đi đến ủy ban lấy giấy tờ nên tôi đã tiện thể xin cấp luôn bản sao hộ khẩu.
17. 朝のジョギングの途中、ついでに焼きたてのパンを買って帰るのが日課だ。
Thói quen hàng ngày của tôi là trên đường chạy bộ buổi sáng sẽ tiện ghé mua bánh mì mới ra lò mang về.
18. 叔母の家へ遊びに行くので、ついでに祖母の様子も見てこようと思う。
Tôi đi chơi ở nhà dì nên định bụng nhân tiện sẽ qua thăm tình hình của bà luôn.
19. 映画館へ行ったので、ついでに隣の書店で新しい本を一冊買った。
Nhân chuyến đi đến rạp phim, tôi đã tạt vào hiệu sách bên cạnh mua một cuốn sách mới.
20. パソコンのデータを整理したから、ついでに不要なファイルも削除して軽くした。
Đã mất công sắp xếp dữ liệu máy tính nên tôi tiện tay xóa luôn các file không cần thiết cho nhẹ máy.
21. 荷物を送るために段ボールを探していたら、ついでに部屋の片付けも始めてしまった。
Đang tìm thùng carton để gửi đồ thì tôi tiện tay dọn dẹp luôn cái phòng.
22. スーパーへ夕食の材料を買いに行き、ついでに特売のアイスクリームもカゴに入れた。
Đi siêu thị mua nguyên liệu cho bữa tối, tôi tiện tay bỏ luôn hộp kem đang giảm giá vào giỏ.
23. 会社の近くのクリニックへ行ったので、ついでに歯のクリーニングも予約した。
Nhân lúc đi đến phòng khám gần công ty, tôi đã đặt lịch lấy cao răng luôn.
24. お客様のところへ訪問するので、ついでに近くの取引先に゙も挨拶してこよう。
Vì đi thăm khách hàng nên tiện thể tôi sẽ ghé qua chào hỏi một đối tác ở gần đó luôn.
25. 履歴書を書き終えたので、ついでに自己PR文も見直しておくことにした。
Đã viết xong sơ yếu lý lịch nên tôi quyết định tiện thể xem lại luôn cả bài giới thiệu bản thân.
26. 子供を公園へ連れて行ったから、ついでに自分も少し運動してきた。
Dẫn con ra công viên nên nhân tiện tôi cũng vận động một chút.
27. クリーニング屋へ服を取りに行ったので、ついでに新しいシャツも出してきた。
Đi lấy đồ ở tiệm giặt là nên tôi tiện tay đưa luôn chiếc áo sơ mi mới cho họ giặt.
28. 書斎の模様替えをしたので、ついでに溜まっていた本も整理してしまった。
Nhân lúc thay đổi cách bài trí phòng đọc sách, tôi đã sắp xếp luôn đống sách tích trữ bấy lâu.
29. 駅まで友人を迎えに行くので、ついでに切れていた電球も買ってくる。
Tiện đường đi đón bạn ở ga, tôi sẽ mua luôn chiếc bóng đèn bị cháy mang về.
30. インターネットで服を注文したから、ついでに気になっていた雑貨も一緒に買った。
Đã đặt mua quần áo trên mạng nên tôi tiện thể mua luôn mấy món đồ lặt vặt mà mình thích.
31. お風呂掃除をしたので、ついでに排水溝のぬめりもきれいに取った。
Dọn nhà tắm xong, tôi tiện tay cọ sạch luôn cả rêu mốc ở cống thoát nước.
32. ガソリンを入れに行ったので、ついでにタイヤの空気圧もチェックしてもらった。
Đi đổ xăng nên tôi đã nhân tiện nhờ họ kiểm tra luôn áp suất lốp xe.
33. 京都へ観光に行くなら、ついでに有名な和菓子屋に゙も寄ってみてはどうかな。
Nếu đi tham quan Kyoto thì nhân tiện ghé thử cửa hàng bánh ngọt truyền thống nổi tiếng xem sao.
34. 隣の部署に用事があったので、ついでに頼まれていた書類も届けてあげた。
Sẵn có việc ở bộ phận bên cạnh, tôi đã tiện tay mang luôn tập hồ sơ được nhờ vả tới cho họ.
35. 彼は屋根の修理をして、ついでに雨どいの掃除も済ませてくれた。
Anh ấy sửa mái nhà, rồi tiện tay dọn dẹp luôn cả máng xối giúp tôi.
36. 音楽をダウンロードしたので、ついでにスマートフォンのプレイリストも更新した。
Tải nhạc xong, tôi tiện thể cập nhật luôn danh sách phát nhạc trên điện thoại.
37. 美容院へ髪を切りに行き、ついでにヘッドスパもしてもらってリフレッシュした。
Đi cắt tóc ở tiệm, tôi sẵn tiện làm luôn liệu trình massage đầu để sảng khoái tinh thần.
Excelで表を作成したので、ついでに見やすいようにグラフも作っておいた。
Lập bảng biểu bằng Excel xong, tôi tiện tay làm luôn biểu đồ cho dễ nhìn.
39. 朝食の準備をしたから、ついでにお弁当のおかずも何品か作っておいた。
Nhân lúc chuẩn bị bữa sáng, tôi đã nấu sẵn luôn vài món cho hộp cơm trưa.
40. 百貨店へプレゼントを買いに行き、ついでに地下の食品売り場で夕飯のお惣菜も買った。
Đi bách hóa mua quà, tôi tiện ghé luôn quầy thực phẩm dưới tầng hầm mua đồ ăn chế biến sẵn cho bữa tối.
41. 上司に報告書を提出したので、ついでに次のプロジェクトについて相談してきた。
Nộp báo cáo cho cấp trên xong, tôi đã nhân tiện thảo luận luôn về dự án tiếp theo.
42. 旅行の計画を立てたので、ついでにホテルの予約もすべて済ませてしまった。
Đã mất công lập kế hoạch du lịch nên tôi tiện thể đặt hết luôn cả phòng khách sạn cho xong.
43. 弟を駅まで送っていったから、ついでに返却期限だったDVDも返してきた。
Tiện đường chở em trai ra ga, tôi đã đem trả luôn chiếc đĩa DVD đã đến hạn.
44. 資料室へ本を探しに行ったので、ついでに自分のデスク周りも整理整頓した。
Đi vào phòng tài liệu tìm sách nên tôi nhân tiện sắp xếp gọn gàng luôn cả khu vực bàn làm việc của mình.
45. 彼は野菜を切り、ついでに明日の下ごしらえも少し進めておいた。
Anh ấy thái rau, rồi sẵn tiện chuẩn bị sơ chế trước một chút cho ngày mai luôn.
メールをチェックしたので、ついでに不要なメルマガの登録も解除した。
Tiện lúc kiểm tra mail, tôi đã hủy đăng ký luôn các bản tin quảng cáo không cần thiết.
47. 犬の散歩に行ったから、ついでに近所の猫に゙も挨拶してきた。
Dẫn chó đi dạo nên tôi nhân tiện "chào hỏi" luôn mấy con mèo hàng xóm.
48. 資格の勉強をしたので、ついでに関連する分野の知識も調べてみた。
Nhân lúc học thi chứng chỉ, tôi đã thử tìm hiểu luôn các kiến thức thuộc lĩnh vực liên quan.
49. 子供を寝かしつけたので、ついでに自分の読書の時間も楽しんだ。
Dỗ con ngủ xong, tôi đã nhân tiện tận hưởng luôn khoảng thời gian đọc sách của riêng mình.
50. スーツケースを出したので、ついでに防虫剤の入れ替えもしておいた。
Lấy vali ra dùng nên tôi sẵn tiện thay luôn cả túi chống côn trùng mới.
Cấu trúc 「~最中に」(さいちゅうに - Saichuu ni) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và xuất hiện rất nhiều trong các đề thi JLPT cũng như giao tiếp đời sống. Chữ Hán của cấu trúc này là 「最中」 (chữ "Tối" và "Trung" - nghĩa là ngay chính giữa, đỉnh điểm của một sự việc).
Bản chất của cấu trúc này là diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra ở giai đoạn cao trào, đỉnh điểm hoặc bận rộn nhất, thì đột nhiên có một hành động khác bất ngờ xen vào, gây cắt ngang hoặc ảnh hưởng đến hành động đang diễn ra đó.
Ý nghĩa tiếng Việt: "Ngay giữa lúc...", "Đúng lúc đang...", "Ngay trong khi...".
Công thức cấu tạo và Cách chia
Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với Động từ đang ở dạng tiếp diễn hoặc Danh từ mang tính hành động kéo dài:
Động từ thể ている + 最中に / 最中だ
Ví dụ: 食べている最中に (Ngay giữa lúc đang ăn).
Danh từ + の + 最中に / 最中だ
Ví dụ: 会議の最中に (Ngay giữa lúc cuộc họp đang diễn ra).
Các ví dụ minh họa thực tế
スピーチの最中に、突然電気が消えた。
(Ngay giữa lúc đang phát biểu (Hành động chính đang cao trào) thì đột nhiên điện bị tắt (Hành động bất ngờ xen vào).)
大切な電話をしている最中に、荷物が届いた。
(Đúng lúc đang gọi một cuộc điện thoại quan trọng thì bưu phẩm lại giao đến.)
料理を作っている最中に、ガスが止まってしまった。
(Ngay trong lúc đang nấu ăn thì ga lại bị hết.)
Điểm cần lưu ý: Sắc thái và Bản chất cấu trúc
Học viên cần nắm vững 3 quy tắc logic cốt lõi sau để không sử dụng sai ngữ cảnh:
Vế sau thường là sự việc bất ngờ, gây phiền toái: Hành động xen vào ở vế sau đa phần là những việc ngoài ý muốn, làm gián đoạn, cản trở hoặc gây rắc rối cho hành động chính ở vế trước (như mất điện, có người gọi, điện thoại kêu, đổ vỡ).
Hành động vế trước phải chiếm thời gian ngắn hoặc có tính thời điểm: Không đi với các động từ trạng thái kéo dài quanh năm suốt tháng như 住んでいる (sống), 知っている (biết).
Có thể đứng ở cuối câu (〜最中だ): Dùng để nhấn mạnh trạng thái "Tôi đang cực kỳ bận rộn làm việc này, xin đừng làm phiền".
Ví dụ: 今、考えている最中だから, 静かにしてください。 (Bây giờ tôi đang đúng lúc tập trung suy nghĩ, xin hãy giữ yên lặng.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜最中に」, 「〜うちに」 và 「〜ながら」
Đây là ba cấu trúc đều dịch là "Trong khi / Giữa lúc" khiến người học dễ nhầm lẫn nhất.
〜最中に (Cắt ngang bất ngờ): Điểm cốt lõi là vế sau có một hành động bất ngờ ập đến làm cắt ngang vế trước (Ví dụ: Đang tắm thì có điện thoại $\rightarrow$ シャワーを浴びている最中に).
〜うちに (Tranh thủ thời gian): Vế sau là hành động tranh thủ làm trước khi trạng thái vế trước thay đổi (Ví dụ: Trong lúc canh còn nóng thì hãy ăn đi $\rightarrow$ 熱いうちに).
〜ながら (Hành động song song): Một người thực hiện hai hành động cùng một lúc từ đầu đến cuối (Ví dụ: Vừa xem tivi vừa ăn cơm $\rightarrow$ テレビを見ながら).
Phương pháp xác định khi làm bài tập
Khi làm bài tập trắc nghiệm, bí quyết để chọn chính xác 最中に là nhìn vào vế sau:
Nếu vế sau xuất hiện các từ mang tính chất đột ngột, bất ngờ hoặc các từ chỉ sự cố, phiền toái (突然 - đột nhiên, 急に - bỗng nhiên, ~てしまった - lỡ mất/tiếc nuối) $\rightarrow$ Hãy ưu tiên chọn 「〜最中に」.
1. 食事の最中に、突然大きな地震が起きてテーブルが揺れた。
Đúng lúc đang ăn cơm thì đột nhiên một trận động đất lớn xảy ra làm chiếc bàn rung chuyển.
2. シャワーを浴びている最中に、インターホンが鳴って困ってしまった。
Đang lúc tắm rửa thì chuông cửa reo làm tôi thật khốn khổ.
3. 大事な会議の最中に、携帯電話の着信音が鳴り響き、気まずい思いをした。
Đúng lúc đang trong cuộc họp quan trọng thì tiếng chuông điện thoại vang lên khiến tôi thấy thật khó xử.
4. プレゼンテーションをきしている最中に、パソコンがフリーズしてしまい、頭が真っ白になった。
Đang lúc thuyết trình thì máy tính bị treo, đầu óc tôi trống rỗng hoàn toàn.
5. 映画館で映画を見ている最中に、前の席の人が大きな声で話し始めた。
Đúng lúc đang xem phim ở rạp thì người ngồi ghế trước bắt đầu nói chuyện oang oang.
6. 電話で話している最中に、突然電波が悪くなって相手の声が聞こえなくなった。
Đang lúc nói chuyện điện thoại thì đột nhiên sóng yếu đi và tôi không nghe thấy tiếng đối phương nữa.
7. 眠りが一番深くなっている最中に、けたたましい目覚まし時計の音で起こされた。
Đúng lúc đang ngủ say nhất thì tôi bị đánh thức bởi tiếng chuông báo thức inh ỏi.
8. 料理をきしている最中に、宅配便が届いて手を止めなければならなかった。
Đang lúc nấu ăn thì bưu tá giao hàng đến nên tôi đã phải dừng tay lại.
9. テストを受けている最中に、お腹が痛くなって集中できなかった。
Đang lúc làm bài kiểm tra thì bụng bị đau nên tôi không thể tập trung được.
10. デートの最中に、偶然元カノに会ってしまい、気まずい空気が流れた。
Đúng lúc đang hẹn hò thì tình cờ gặp lại người yêu cũ, bầu không khí trở nên thật khó xử.
11. 読書に集中している最中に、子供が「遊んで」と邪魔をしに来た。
Đúng lúc đang tập trung đọc sách thì đứa con lại đến làm phiền đòi "chơi cùng".
12. スピーチの最中に、感極まって涙がこぼれそうになった。
Đang lúc phát biểu, vì quá xúc động mà nước mắt tôi suýt trào ra.
13. アイロンをかけている最中に、うっかりシャツを焦がしてしまった。
Đúng lúc đang ủi đồ thì tôi lỡ tay làm cháy chiếc áo sơ mi.
14. 試合の最中に、エースピッチャーが怪我をして降板するというアクシデントがあった。
Đúng lúc trận đấu đang diễn ra thì xảy ra sự cố tay ném chủ lực bị thương và phải rời sân.
15. ピアノの発表会の最中に、緊張で頭が真っ白になり、次のフレーズを忘れてしまった。
Đúng lúc đang trong buổi biểu diễn piano, vì căng thẳng mà đầu óc tôi trống rỗng và quên mất đoạn nhạc tiếp theo.
16. みんなで盛り上がっている最中に、彼が突然帰ると言い出して、場が白けてしまった。
Đúng lúc mọi người đang vui vẻ thì anh ta đột ngột đòi về làm cuộc vui bị mất hứng.
17. 授業の最中に、急に鼻血が出てきて、保健室へ行くことになった。
Đang lúc trong giờ học thì tự nhiên tôi bị chảy máu cam nên phải xuống phòng y tế.
18. ゴール直前の最中に、足がもつれて転んでしまい、優勝を逃した。
Đúng lúc ngay trước vạch đích thì tôi bị vấp chân ngã và đánh mất chức vô địch.
19. 散歩の最中に、急に大雨が降ってきて、ずぶ濡れになった。
Đang lúc đi dạo thì trời đột ngột đổ mưa lớn khiến tôi ướt sũng như chuột lột.
20. ゲームに夢中になっている最中に、母親にコンセントを抜かれてしまった。
Đúng lúc đang mải mê chơi game thì tôi bị mẹ rút phích cắm điện.
21. ライブの最中に、好きなアーティストと目が合って、心臓が止まるかとおもった。
Đúng lúc buổi biểu diễn đang diễn ra, tôi đã chạm mắt với nghệ sĩ mình yêu thích, cảm giác như tim ngừng đập vậy.
22. 会社の面接を受けている最中に、とんちんかんな答えをしてしまい、後悔した。
Đang lúc phỏng vấn xin việc thì tôi lại trả lời lơ ngơ chẳng liên quan gì, nghĩ lại thấy hối hận quá.
買い物の最中に、財布を家に忘れてきたことに気づき、青ざめた。
Đang lúc đi mua sắm thì tôi nhận ra mình quên ví ở nhà, mặt mày tái mét luôn.
引っ越しの最中に、大切にしていたお皿を割ってしまい、ショックだった。
Đúng lúc đang chuyển nhà thì tôi làm vỡ chiếc đĩa quý giá, thật là một cú sốc.
運転の最中に、眠気に襲われて、慌てて休憩を取った。
Đang lúc lái xe thì cơn buồn ngủ ập đến, tôi đã vội vàng nghỉ ngơi một lát.
歯の治療の最中に、痛くて思わず手を挙けてしまった。
Đang lúc điều trị răng, vì đau quá nên tôi đã vô thức giơ tay lên ra hiệu.
真夏の最中に、エアコンが壊れてしまい、地獄のような数日を過ごした。
Đúng lúc giữa mùa hè oi bức thì máy lạnh bị hỏng, tôi đã phải trải qua vài ngày như dưới địa ngục.
式典の最中に、貧血で倒れてしまい、周りに心配をかけた。
Đang lúc hành lễ thì tôi bị ngất do thiếu máu, làm mọi người xung quanh một phen lo lắng.
仕事の最中に、昔の友人が突然訪ねてきて、びっくりした。
Đúng lúc đang làm việc thì một người bạn cũ đột ngột đến thăm làm tôi hết sức ngạc nhiên.
議論が白熱している最中に、議長が休憩を宣言した。
Đúng lúc cuộc tranh luận đang lên đến cao trào thì chủ tọa tuyên bố nghỉ giải lao.
バーベキューを楽しんでいる最中に、食材が足りないことに気づいた。
Đang lúc vui vẻ ăn đồ nướng thì tôi nhận ra nguyên liệu không đủ.
捜査の最中に、意外な人物が容疑者として浮上した。
Đang lúc điều tra thì một nhân vật không ngờ tới bỗng nổi lên thành nghi phạm.
昼休みの最中に、社長から直接電話がかかってきて、緊張した。
Đang lúc nghỉ trưa thì giám đốc gọi điện trực tiếp làm tôi căng thẳng hết sức.
彼は演説の最中に、聴衆からのヤジに冷静に対応した。
Đang lúc diễn thuyết, anh ấy đã đối phó rất bình tĩnh với những tiếng la ó từ thính giả.
着替えの最中に、部屋のドアが突然開いて、慌てて隠れた。
Đang lúc thay quần áo thì cửa phòng đột nhiên mở ra, tôi cuống cuồng tìm chỗ trốn.
登山の最中に、道に迷ってしまい、不安な時間を過ごした。
Đang lúc leo núi thì bị lạc đường, tôi đã phải trải qua những giờ phút đầy bất an.
メイクをきしている最中に、手が滑ってアイラインを失敗してしまった。
Đang lúc trang điểm thì trượt tay làm hỏng đường kẻ mắt.
コンサートの最中に、機材トラブルで演奏が一時中断した。
Đang lúc buổi hòa nhạc diễn ra thì buổi biểu diễn bị tạm dừng do sự cố thiết bị.
休憩の最中に、次の仕事の打ち合わせが始まった。
Đang lúc nghỉ ngơi thì buổi thảo luận cho công việc tiếp theo đã bắt đầu.
彼は食事の最中に、仕事の話をするので、落ち着いて食べられない。
Anh ta cứ hay nói chuyện công việc khi đang ăn cơm nên tôi không thể ăn một cách ngon lành được.
41. 編み物をきしている最中に、猫が毛糸玉で遊び始めてしまった。
Đang lúc đan len thì con mèo lại bắt đầu nghịch ngợm với cuộn len.
レコーディングの最中に、外で救急車のサイレンが鳴り、録り直しになった。
Đang lúc thu âm thì ngoài đường có tiếng còi xe cấp cứu nên phải thu lại từ đầu.
彼は手術の最中に、難しい判断を迫られた。
Đúng lúc đang làm phẫu thuật, anh ấy bị buộc phải đưa ra một quyết định khó khăn.
結婚式の最中に、新婦の友人が感動的なスピーチをして、会場が涙に包まれた。
Đúng lúc đang làm lễ cưới, người bạn của cô dâu có bài phát biểu đầy cảm động khiến cả hội trường chìm trong nước mắt.
お風呂の最中に、停電になってしまい、真っ暗闇になった。
Đang lúc tắm thì bị mất điện, mọi thứ trở nên tối thui.
子供の寝かしつけをきしている最中に、自分の方が先に眠ってしまった。
Đang lúc dỗ con ngủ thì chính tôi lại lăn ra ngủ trước.
彼は考え事をきしている最中に、アイデアがひらめいて、すぐにメモを取った。
Đúng lúc đang suy tư thì một ý tưởng nảy ra, anh ấy liền ghi chú lại ngay lập tức.
お祭りの最中に、迷子になってしまい、親を探して吹いていた。
Đúng lúc đang hội hè thì tôi bị lạc đường và đã khóc lóc đi tìm bố mẹ.
祝賀会の最中に、主役が酔いつぶれてしまうというハプニングがあった。
Đang lúc tiệc mừng thì xảy ra sự cố là nhân vật chính bị say bí tỉ.
彼は感動的な映画を見ている最中に、平気な顔でポップコーンを食べていた。
Đúng lúc đang xem một bộ phim đầy cảm động, anh ta vẫn thản nhiên ngồi ăn bắp rang bơ.
勉強の最中に、ついスマートフォンの通知が気になってしまう。
Đang lúc học bài mà tôi cứ vô tình để ý đến thông báo trên điện thoại.