Hán Việt Từ vựng Tiếng Việt
Đàm

(くも)

Có mây
Vị

(くらい)

Khoảng chừng
Ám

(くら)

Tối tăm
Mộ

(くら)

Cuộc sống
Mộ

(くら)

Sinh sống
Sào Phản

()(かえ)

Lặp lại
Khổ

(くる)しい

Đau khổ
Khổ

(くる)

Chịu đựng
Xa

(くるま)

Xe hơi
Bao

(つつ)

Bọc gói
Mộ

(くれ)

Cuối năm
Khổ Lao

苦労(くろう)

Vất vả
Gia

(くわ)える

Thêm vào
Tường

(くわ)しい

Chi tiết
Gia

(くわ)わる

Tham gia
Quân

(ぐん)

Quân đội
Quân Đội

軍隊(ぐんたい)

Quân đội
Huấn Luyện

訓練(くんれん)

Huấn luyện
Mao

()

Lông tóc
Kinh Doanh

経営(けいえい)

Kinh doanh
Kế Họa

計画(けいかく)

Kế hoạch
Cảnh Khí

景気(けいき)

Tình hình
Kinh Nghiệm

経験(けいけん)

Kinh nghiệm
Kính Ngữ

敬語(けいご)

Kính ngữ
Khuynh Hướng

傾向(けいこう)

Khuynh hướng
Cảnh Cáo

警告けいこく)

Cảnh cáo
Cảnh Sát

警察(けいさつ)

Cảnh sát
Kế Toán

計算(けいさん)

Tính toán
Kê Thị

掲示(けいじ)

Thông báo
Hình Sự

刑事(けいじ)

Hình sự
Nghệ Thuật

芸術(げいじゅつ)

Nghệ thuật
Kế Tục

継続(けいぞk/けいぞく)

Tiếp tục
Hình Thái

形態(けいたい)

Hình thái
Kinh Mã

競馬(けいば)

Đua ngựa
Cảnh Bị

警備(けいび)

Bảo vệ
Hình Phạt

刑罰(けいばつ)

Hình phạt
Khinh Lượng

軽量(けいりょう)

Trọng lượng nhẹ
Ngoại Khoa

外科(げか)

Ngoại khoa
Mao Bì

毛皮(けがわ)

Da lông
Kịch

(げき)

Kịch
Kịch Trường

劇場(げきじょう)

Nhà hát
Kích Tăng

激増(げきぞう)

Tăng vọt
Hạ Xa

下車(げしゃ)

Xuống xe
Hạ Tuần

下旬(げじゅん)

Hạ tuần
Hạ Thủy

下水(げすい)

Nước thải
Tước

(けず)

Gọt bào

(けた)

Chữ số
Khuyết Hãm

欠陥(けっかん)

Khuyết điểm
Kết Cục

結局(けっきょく)

Kết cục
Quyết Tâm

決心(けっしん)

Quyết tâm
Khuyết Tịch

欠席(けっせき)

Vắng mặt
Quyết Định

決定(けってい)

Quyết định
Khuyết Điểm

欠点(けってん)

Khuyết điểm
Huyết Áp

血圧(けつあつ)

Huyết áp
Huyết Dịch

血液(けつえき)

Máu
Quyết Đoán

決断(けつだん)

Quyết đoán
Kết Luận

結論(けつろん)

Kết luận
Yên

(けむり)

Khói
Khoán

(けん)

Vé phiếu
Huyện

(けん)

Tỉnh
Kiến Giải

見解(けんかい)

Quan điểm
Hạn Giới

限界(げんかい)

Giới hạn
Hiện Kim

現金(げんきん)

Tiền mặt
Ngôn Ngữ

言語(げんご)

Ngôn ngữ
Kiện Khang

健康(けんこう)

Sức khỏe
Kiểm Tra

検査けんさ)

Kiểm tra
Hiện Tại

現在(げんざい)

Hiện tại
Kiến Thiết

建設(けんせつ)

Xây dựng
Hạn Định

限定(げんてい)

Giới hạn
Kiến Đương

見当(けんとう)

Ước chừng
Kiểm Thảo

検討(けんとう)

Xem xét
Hiện Trường

現場(げんば)

Hiện trường
Hiến Pháp

憲法(けんぽう)

Hiến pháp
Hiền Minh

賢明(けんめい)

Sáng suốt
Quyền Lợi

権利(けんり)

Quyền lợi
Luyến

(こい)

Tình yêu
Nồng

()

Đậm đặc
Luyến Nhân

恋人(こいびと)

Người yêu
Hạnh Vận

幸運(こううん)

Vận may
Giảng Diễn

講演(こうえん)

Bài giảng
Hiệu Quả

効果(こうか)

Hiệu quả
Ngạnh Hóa

硬貨(こうか)

Tiền xu
Cao Giá

高価(こうか)

Giá cao
Hào Hoa

豪華(ごうか)

Sang trọng
Hướng Quan

向官(こうかん)

Công chức
Giao Hoán

交換(こうかん)

Trao đổi
Hàng Không

航空(こうくう)

Hàng không
Quang Cảnh

光景(こうけい)

Quang cảnh
Hợp Kế

合計(ごうけい)

Tổng cộng
Công Kích

攻撃(こうげき)

Tấn công
Cống Hiến

貢献(こうけん)

Cống hiến
Quảng Cáo

広告(こうこく)

Quảng cáo
Giao Sai Điểm

交差点(こうさてん)

Ngã tư
Giao Thiệp

交渉(こうしょう)

Đàm phán
Hậu Giả

後者(こうしゃ)

Cái sau
Hiệu Xá

校舎(こうしゃ)

Tòa nhà trường
Công Chúng

公衆(こうしゅう)

Công chúng
Công Trường

工場(こうじょう)

Nhà máy
Cấu Thành

構成(こうせい)

Cấu thành
Công Bình

公平(こうへい)

Công bằng
Hậu Bổ

候補(こうほ)

Ứng cử viên
Khảo Lự

考慮(こうりょ)

Cân nhắc
Việt

()える

Vượt qua
Siêu

()える

Vượt quá
 

コース

Lộ trình
Đông

(こお)

Đông cứng
Băng

(こおり)

Băng đá
Ngộ Giải

誤解(ごかい)

Hiểu lầm
Ngữ Học

語学(ごがく)

Ngôn ngữ
Hô Hấp

呼吸(こきゅう)

Hô hấp
Cố Hương

故郷(こきょう)

Quê hương
Cực

(ごく)

Cực kỳ
Quốc Lập

国立(こくりつ)

Quốc lập
Quốc Tế

国際(こくさい)

Quốc tế
Khắc Phục

克服(こくふく)

Khắc phục
Quốc Dân

国民(こくみん)

Quốc dân
Cốc Vật

穀物(こくもつ)

Ngũ cốc

Cấu trúc 「~ついでに」(Tsuide ni) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và được sử dụng với tần suất cực kỳ cao trong giao tiếp hằng ngày cũng như trong các đề thi JLPT. Chữ Hán của cấu trúc này là 「序でに」 (nhưng thông thường người Nhật sẽ viết bằng chữ Kana).

Bản chất của cấu trúc này là diễn tả việc người nói lợi dụng một cơ hội, một dịp hoặc một hành động chính đang làm thực tế, để thuận tay làm luôn một hành động phụ khác nhằm tiết kiệm thời gian và công sức. Hành động phụ này thường là hành động phát sinh, không nằm trong kế hoạch ban đầu hoặc có quy mô nhỏ hơn hành động chính.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Nhân tiện...", "Tiện thể...", "Sẵn tiện...".

Công thức cấu tạo và Cách chia

Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với Động từ ở các thể khác nhau hoặc Danh từ theo quy tắc sau:

Động từ thể từ điển (V-u) + ついでに: Tiện thể lúc sắp làm hoặc đang làm việc gì đó.

Ví dụ: 散歩するついでに (Tiện thể lúc đi dạo).

Động từ thể quá khứ (V-ta) + ついでに: Sau khi đã làm xong việc chính, sẵn đà đó làm luôn việc phụ.

Ví dụ: 買い物に行ったついでに (Tiện thể lúc đã đi mua sắm).

Danh từ + の + ついでに: Chỉ đi với các danh từ mang tính chất hành động (như 散歩, 買い物, 出張).

Ví dụ: 出張のついでに (Nhân tiện chuyến đi công tác).

Các ví dụ minh họa thực tế

Để dễ hình dung, người học nên phân biệt rõ đâu là Hành động chính (Vế trước) và đâu là Hành động phụ (Vế sau):

コンビニへ行くついでに、この手紙を出してきてくれない?

(Tiện thể cậu đi ra cửa hàng tiện lợi (Hành động chính), gửi hộ tớ bức thư này (Hành động phụ phát sinh) được không?)

図書館へ本を返しに行ったついでに、次の旅行の本も借りてきた。

(Nhân tiện đến thư viện trả sách (Hành động chính), tôi đã mượn luôn cuốn sách cho chuyến du lịch sắp tới (Hành động phụ).)

京都出張のついでに、古いお寺を観光してきた。

(Nhân tiện chuyến đi công tác ở Kyoto (Hành động chính), tôi đã đi tham quan vài ngôi chùa cổ (Hành động phụ).)

Điểm cần lưu ý để tránh dùng sai

Người học cần nắm vững hai quy tắc ngầm mang tính logic của cấu trúc này để không bị nhầm lẫn trong giao tiếp hoặc làm bài tập:

Hành động vế trước luôn là hành động chính: Người nói phải có ý định hoặc đang thực hiện hành động vế trước, rồi mới nảy sinh hành động vế sau. Không được đảo ngược logic này.

Không dùng cho những việc quá lớn hoặc không liên quan: Hành động phụ ở vế sau thường là việc nhỏ, tiện tay làm được ngay. Không ai nói: "Tiện thể đi mua bao thuốc, tôi mua luôn cái ô tô" vì việc mua ô tô quá lớn, không thể coi là hành động "tiện tay" phát sinh được.

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết để chọn chính xác ついでに là:

Xem xét mối quan hệ giữa hai vế câu. Nếu vế trước là một địa điểm di chuyển hoặc một hành động chiếm nhiều thời gian (行く, 帰る, 買い物, 洗濯) và vế sau là một hành động nhỏ, có thể làm gộp vào cùng một công sức hoặc cùng một lộ trình đường đi $\rightarrow$ Hãy chọn ngay 「〜ついでに」.

 

 

Tôi đi trả sách ở thư viện nên tiện thể sẽ mua đồ ở siêu thị trước nhà ga luôn.

Nếu bạn đi mua cơm hộp ở cửa hàng tiện lợi thì tiện tay mua giúp tôi cả đồ uống luôn được không?

Tôi đi gửi bưu kiện ở bưu điện nên tiện thể sẽ bỏ luôn lá thư này vào hòm thư.

Tiện đường đi rút tiền ở ngân hàng, tôi sẽ thanh toán luôn hóa đơn điện nước cho xong.

Vì đi công tác ở Osaka nên tôi định nhân tiện sẽ đi gặp người bạn từ thời sinh viên.

Đã cất công nhổ cỏ vườn nên tôi tiện tay trồng luôn mấy cây hoa giống mới vào bồn hoa.

Dọn dẹp phòng xong, tôi tiện thể lau chùi luôn cửa kính cho sáng loáng.

Nếu đi dạo thì tiện thể mua giúp tôi dầu tắm cho chó với, thế thì tốt quá.

Tiện lúc photocopy tài liệu công ty, tôi đã copy luôn một bản giấy tờ của mình.

Tiện đường đi đổ rác, tôi sẽ lấy luôn tờ báo ở hòm thư nhé.

Anh ấy đi hiệu thuốc mua thuốc, sẵn tiện mua luôn một chai nước tăng lực.

Đã đun nước sôi rồi nên tiện làm luôn bát mì ly cho xong.

Vì phải đổi tàu ở ga Tokyo nên tôi định nhân tiện mua quà lưu niệm nổi tiếng mang về.

Tiện lúc in bản báo cáo, tôi đã in luôn tài liệu dùng cho cuộc họp ngày mai.

Nhân lúc rửa xe, tôi cũng đã dọn dẹp nội thất bên trong xe thật kỹ lưỡng.

Đi đến ủy ban lấy giấy tờ nên tôi đã tiện thể xin cấp luôn bản sao hộ khẩu.

Thói quen hàng ngày của tôi là trên đường chạy bộ buổi sáng sẽ tiện ghé mua bánh mì mới ra lò mang về.

Tôi đi chơi ở nhà dì nên định bụng nhân tiện sẽ qua thăm tình hình của bà luôn.

Nhân chuyến đi đến rạp phim, tôi đã tạt vào hiệu sách bên cạnh mua một cuốn sách mới.

Đã mất công sắp xếp dữ liệu máy tính nên tôi tiện tay xóa luôn các file không cần thiết cho nhẹ máy.

Đang tìm thùng carton để gửi đồ thì tôi tiện tay dọn dẹp luôn cái phòng.

Đi siêu thị mua nguyên liệu cho bữa tối, tôi tiện tay bỏ luôn hộp kem đang giảm giá vào giỏ.

Nhân lúc đi đến phòng khám gần công ty, tôi đã đặt lịch lấy cao răng luôn.

Vì đi thăm khách hàng nên tiện thể tôi sẽ ghé qua chào hỏi một đối tác ở gần đó luôn.

Đã viết xong sơ yếu lý lịch nên tôi quyết định tiện thể xem lại luôn cả bài giới thiệu bản thân.

Dẫn con ra công viên nên nhân tiện tôi cũng vận động một chút.

Đi lấy đồ ở tiệm giặt là nên tôi tiện tay đưa luôn chiếc áo sơ mi mới cho họ giặt.

Nhân lúc thay đổi cách bài trí phòng đọc sách, tôi đã sắp xếp luôn đống sách tích trữ bấy lâu.

Tiện đường đi đón bạn ở ga, tôi sẽ mua luôn chiếc bóng đèn bị cháy mang về.

Đã đặt mua quần áo trên mạng nên tôi tiện thể mua luôn mấy món đồ lặt vặt mà mình thích.

Dọn nhà tắm xong, tôi tiện tay cọ sạch luôn cả rêu mốc ở cống thoát nước.

Đi đổ xăng nên tôi đã nhân tiện nhờ họ kiểm tra luôn áp suất lốp xe.

Nếu đi tham quan Kyoto thì nhân tiện ghé thử cửa hàng bánh ngọt truyền thống nổi tiếng xem sao.

Sẵn có việc ở bộ phận bên cạnh, tôi đã tiện tay mang luôn tập hồ sơ được nhờ vả tới cho họ.

Anh ấy sửa mái nhà, rồi tiện tay dọn dẹp luôn cả máng xối giúp tôi.

Tải nhạc xong, tôi tiện thể cập nhật luôn danh sách phát nhạc trên điện thoại.

Đi cắt tóc ở tiệm, tôi sẵn tiện làm luôn liệu trình massage đầu để sảng khoái tinh thần.

Lập bảng biểu bằng Excel xong, tôi tiện tay làm luôn biểu đồ cho dễ nhìn.

Nhân lúc chuẩn bị bữa sáng, tôi đã nấu sẵn luôn vài món cho hộp cơm trưa.

Đi bách hóa mua quà, tôi tiện ghé luôn quầy thực phẩm dưới tầng hầm mua đồ ăn chế biến sẵn cho bữa tối.

Nộp báo cáo cho cấp trên xong, tôi đã nhân tiện thảo luận luôn về dự án tiếp theo.

Đã mất công lập kế hoạch du lịch nên tôi tiện thể đặt hết luôn cả phòng khách sạn cho xong.

Tiện đường chở em trai ra ga, tôi đã đem trả luôn chiếc đĩa DVD đã đến hạn.

Đi vào phòng tài liệu tìm sách nên tôi nhân tiện sắp xếp gọn gàng luôn cả khu vực bàn làm việc của mình.

Anh ấy thái rau, rồi sẵn tiện chuẩn bị sơ chế trước một chút cho ngày mai luôn.

Tiện lúc kiểm tra mail, tôi đã hủy đăng ký luôn các bản tin quảng cáo không cần thiết.

Dẫn chó đi dạo nên tôi nhân tiện "chào hỏi" luôn mấy con mèo hàng xóm.

Nhân lúc học thi chứng chỉ, tôi đã thử tìm hiểu luôn các kiến thức thuộc lĩnh vực liên quan.

Dỗ con ngủ xong, tôi đã nhân tiện tận hưởng luôn khoảng thời gian đọc sách của riêng mình.

Lấy vali ra dùng nên tôi sẵn tiện thay luôn cả túi chống côn trùng mới.

 

 

 

 

Cấu trúc 「~最中に」(さいちゅうに - Saichuu ni) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và xuất hiện rất nhiều trong các đề thi JLPT cũng như giao tiếp đời sống. Chữ Hán của cấu trúc này là 「最中」 (chữ "Tối" và "Trung" - nghĩa là ngay chính giữa, đỉnh điểm của một sự việc).

Bản chất của cấu trúc này là diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra ở giai đoạn cao trào, đỉnh điểm hoặc bận rộn nhất, thì đột nhiên có một hành động khác bất ngờ xen vào, gây cắt ngang hoặc ảnh hưởng đến hành động đang diễn ra đó.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Ngay giữa lúc...", "Đúng lúc đang...", "Ngay trong khi...".

Công thức cấu tạo và Cách chia

Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với Động từ đang ở dạng tiếp diễn hoặc Danh từ mang tính hành động kéo dài:

Động từ thể ている + 最中に / 最中だ

Ví dụ: 食べている最中に (Ngay giữa lúc đang ăn).

Danh từ + の + 最中に / 最中だ

Ví dụ: 会議の最中に (Ngay giữa lúc cuộc họp đang diễn ra).

Các ví dụ minh họa thực tế

スピーチの最中に、突然電気が消えた。

(Ngay giữa lúc đang phát biểu (Hành động chính đang cao trào) thì đột nhiên điện bị tắt (Hành động bất ngờ xen vào).)

大切な電話をしている最中に、荷物が届いた。

(Đúng lúc đang gọi một cuộc điện thoại quan trọng thì bưu phẩm lại giao đến.)

料理を作っている最中に、ガスが止まってしまった。

(Ngay trong lúc đang nấu ăn thì ga lại bị hết.)

Điểm cần lưu ý: Sắc thái và Bản chất cấu trúc

Học viên cần nắm vững 3 quy tắc logic cốt lõi sau để không sử dụng sai ngữ cảnh:

Vế sau thường là sự việc bất ngờ, gây phiền toái: Hành động xen vào ở vế sau đa phần là những việc ngoài ý muốn, làm gián đoạn, cản trở hoặc gây rắc rối cho hành động chính ở vế trước (như mất điện, có người gọi, điện thoại kêu, đổ vỡ).

Hành động vế trước phải chiếm thời gian ngắn hoặc có tính thời điểm: Không đi với các động từ trạng thái kéo dài quanh năm suốt tháng như 住んでいる (sống), 知っている (biết).

Có thể đứng ở cuối câu (〜最中だ): Dùng để nhấn mạnh trạng thái "Tôi đang cực kỳ bận rộn làm việc này, xin đừng làm phiền".

Ví dụ: 今、考えている最中だから, 静かにしてください。 (Bây giờ tôi đang đúng lúc tập trung suy nghĩ, xin hãy giữ yên lặng.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜最中に」, 「〜うちに」 và 「〜ながら」

Đây là ba cấu trúc đều dịch là "Trong khi / Giữa lúc" khiến người học dễ nhầm lẫn nhất.

〜最中に (Cắt ngang bất ngờ): Điểm cốt lõi là vế sau có một hành động bất ngờ ập đến làm cắt ngang vế trước (Ví dụ: Đang tắm thì có điện thoại $\rightarrow$ シャワーを浴びている最中に).

〜うちに (Tranh thủ thời gian): Vế sau là hành động tranh thủ làm trước khi trạng thái vế trước thay đổi (Ví dụ: Trong lúc canh còn nóng thì hãy ăn đi $\rightarrow$ 熱いうちに).

〜ながら (Hành động song song): Một người thực hiện hai hành động cùng một lúc từ đầu đến cuối (Ví dụ: Vừa xem tivi vừa ăn cơm $\rightarrow$ テレビを見ながら).

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập trắc nghiệm, bí quyết để chọn chính xác 最中に là nhìn vào vế sau:

Nếu vế sau xuất hiện các từ mang tính chất đột ngột, bất ngờ hoặc các từ chỉ sự cố, phiền toái (突然 - đột nhiên, 急に - bỗng nhiên, ~てしまった - lỡ mất/tiếc nuối) $\rightarrow$ Hãy ưu tiên chọn 「〜最中に」.

 

 

Đúng lúc đang ăn cơm thì đột nhiên một trận động đất lớn xảy ra làm chiếc bàn rung chuyển.

Đang lúc tắm rửa thì chuông cửa reo làm tôi thật khốn khổ.

Đúng lúc đang trong cuộc họp quan trọng thì tiếng chuông điện thoại vang lên khiến tôi thấy thật khó xử.

Đang lúc thuyết trình thì máy tính bị treo, đầu óc tôi trống rỗng hoàn toàn.

Đúng lúc đang xem phim ở rạp thì người ngồi ghế trước bắt đầu nói chuyện oang oang.

Đang lúc nói chuyện điện thoại thì đột nhiên sóng yếu đi và tôi không nghe thấy tiếng đối phương nữa.

Đúng lúc đang ngủ say nhất thì tôi bị đánh thức bởi tiếng chuông báo thức inh ỏi.

Đang lúc nấu ăn thì bưu tá giao hàng đến nên tôi đã phải dừng tay lại.

Đang lúc làm bài kiểm tra thì bụng bị đau nên tôi không thể tập trung được.

Đúng lúc đang hẹn hò thì tình cờ gặp lại người yêu cũ, bầu không khí trở nên thật khó xử.

Đúng lúc đang tập trung đọc sách thì đứa con lại đến làm phiền đòi "chơi cùng".

Đang lúc phát biểu, vì quá xúc động mà nước mắt tôi suýt trào ra.

Đúng lúc đang ủi đồ thì tôi lỡ tay làm cháy chiếc áo sơ mi.

Đúng lúc trận đấu đang diễn ra thì xảy ra sự cố tay ném chủ lực bị thương và phải rời sân.

Đúng lúc đang trong buổi biểu diễn piano, vì căng thẳng mà đầu óc tôi trống rỗng và quên mất đoạn nhạc tiếp theo.

Đúng lúc mọi người đang vui vẻ thì anh ta đột ngột đòi về làm cuộc vui bị mất hứng.

Đang lúc trong giờ học thì tự nhiên tôi bị chảy máu cam nên phải xuống phòng y tế.

Đúng lúc ngay trước vạch đích thì tôi bị vấp chân ngã và đánh mất chức vô địch.

Đang lúc đi dạo thì trời đột ngột đổ mưa lớn khiến tôi ướt sũng như chuột lột.

Đúng lúc đang mải mê chơi game thì tôi bị mẹ rút phích cắm điện.

Đúng lúc buổi biểu diễn đang diễn ra, tôi đã chạm mắt với nghệ sĩ mình yêu thích, cảm giác như tim ngừng đập vậy.

Đang lúc phỏng vấn xin việc thì tôi lại trả lời lơ ngơ chẳng liên quan gì, nghĩ lại thấy hối hận quá.

Đang lúc đi mua sắm thì tôi nhận ra mình quên ví ở nhà, mặt mày tái mét luôn.

Đúng lúc đang chuyển nhà thì tôi làm vỡ chiếc đĩa quý giá, thật là một cú sốc.

Đang lúc lái xe thì cơn buồn ngủ ập đến, tôi đã vội vàng nghỉ ngơi một lát.

Đang lúc điều trị răng, vì đau quá nên tôi đã vô thức giơ tay lên ra hiệu.

Đúng lúc giữa mùa hè oi bức thì máy lạnh bị hỏng, tôi đã phải trải qua vài ngày như dưới địa ngục.

Đang lúc hành lễ thì tôi bị ngất do thiếu máu, làm mọi người xung quanh một phen lo lắng.

Đúng lúc đang làm việc thì một người bạn cũ đột ngột đến thăm làm tôi hết sức ngạc nhiên.

Đúng lúc cuộc tranh luận đang lên đến cao trào thì chủ tọa tuyên bố nghỉ giải lao.

Đang lúc vui vẻ ăn đồ nướng thì tôi nhận ra nguyên liệu không đủ.

Đang lúc điều tra thì một nhân vật không ngờ tới bỗng nổi lên thành nghi phạm.

Đang lúc nghỉ trưa thì giám đốc gọi điện trực tiếp làm tôi căng thẳng hết sức.

Đang lúc diễn thuyết, anh ấy đã đối phó rất bình tĩnh với những tiếng la ó từ thính giả.

Đang lúc thay quần áo thì cửa phòng đột nhiên mở ra, tôi cuống cuồng tìm chỗ trốn.

Đang lúc leo núi thì bị lạc đường, tôi đã phải trải qua những giờ phút đầy bất an.

Đang lúc trang điểm thì trượt tay làm hỏng đường kẻ mắt.

Đang lúc buổi hòa nhạc diễn ra thì buổi biểu diễn bị tạm dừng do sự cố thiết bị.

Đang lúc nghỉ ngơi thì buổi thảo luận cho công việc tiếp theo đã bắt đầu.

Anh ta cứ hay nói chuyện công việc khi đang ăn cơm nên tôi không thể ăn một cách ngon lành được.

Đang lúc đan len thì con mèo lại bắt đầu nghịch ngợm với cuộn len.

Đang lúc thu âm thì ngoài đường có tiếng còi xe cấp cứu nên phải thu lại từ đầu.

Đúng lúc đang làm phẫu thuật, anh ấy bị buộc phải đưa ra một quyết định khó khăn.

Đúng lúc đang làm lễ cưới, người bạn của cô dâu có bài phát biểu đầy cảm động khiến cả hội trường chìm trong nước mắt.

Đang lúc tắm thì bị mất điện, mọi thứ trở nên tối thui.

Đang lúc dỗ con ngủ thì chính tôi lại lăn ra ngủ trước.

Đúng lúc đang suy tư thì một ý tưởng nảy ra, anh ấy liền ghi chú lại ngay lập tức.

Đúng lúc đang hội hè thì tôi bị lạc đường và đã khóc lóc đi tìm bố mẹ.

Đang lúc tiệc mừng thì xảy ra sự cố là nhân vật chính bị say bí tỉ.

Đúng lúc đang xem một bộ phim đầy cảm động, anh ta vẫn thản nhiên ngồi ăn bắp rang bơ.

Đang lúc học bài mà tôi cứ vô tình để ý đến thông báo trên điện thoại.