| Hán Việt | Từ vựng | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| Việt |
越す |
Vượt qua |
| Yêu |
腰 |
Eo lưng |
| Cố Chướng |
故障 |
Hỏng hóc |
| Cá Nhân |
個人 |
Cá nhân |
| Việt |
越す |
Vượt qua |
| Siêu |
超す |
Vượt quá |
| Ngôn Diệp |
言葉 |
Ngôn từ |
| Đoạn |
断る |
Từ chối |
| Phấn |
粉 |
Bột |
| Gian |
この間 |
Gần đây |
| Khoảnh |
この頃 |
Dạo này |
| Tế |
細か |
Chi tiết |
| Tế |
細かい |
Chi tiết |
| Khốn |
困る |
Khó khăn |
| Vào |
込む |
Đông đúc |
| Mễ |
米 |
Gạo |
| Tiểu Ốc |
小屋 |
Túp lều |
| Ngự Lãm |
御覧 |
Xem |
| Ngưng |
凝る |
Say mê |
| Chuyển |
転がす |
Lăn |
| Chuyển |
転がる |
Bị lăn |
| Sát |
殺す |
Giết |
| Chuyển |
転ぶ |
Ngã |
| Kim Hồi |
今回 |
Lần này |
| Hỗn Hợp |
混合 |
Hỗn hợp |
| Kim Độ |
今度 |
Lần tới |
| Khốn Nan |
困難 |
Khó khăn |
| Kim Nhật |
今日 |
Ngày nay |
| Hôn Ước |
婚約 |
Đính hôn |
| Hỗn Loạn |
混乱 |
Hỗn loạn |
| Sai |
差 |
Chênh lệch |
| Tế |
際 |
Khi dịp |
| Tối Cận |
最近 |
Gần đây |
| Tối Cao |
最高 |
Cao nhất |
| Tài Sản |
財産 |
Tài sản |
| Tối Chung |
最終 |
Cuối cùng |
| Thôi Xúc |
催促 |
Thúc giục |
| Tối Đê |
最低 |
Thấp nhất |
| Thải Điểm |
採点 |
Chấm điểm |
| Tài Năng |
才能 |
Tài năng |
| Tài Phán |
裁判 |
Xét xử |
| Tài Liệu |
材料 |
Nguyên liệu |
| Cảnh |
境い |
Ranh giới |
| Nghịch |
逆らう |
Chống đối |
| Thịnh |
盛り |
Đỉnh điểm |
| Tác Nghiệp |
作業 |
Công việc |
| Tác Phẩm |
作品 |
Tác phẩm |
| Tác Vật |
作物 |
Hoa màu |
| Anh |
桜 |
Anh đào |
| Tửu |
酒 |
Rượu |
| Khiếu |
叫ぶ |
Kêu gào |
| Tị |
避ける |
Né tránh |
| Hạ |
下げる |
Hạ xuống |
| Chi |
支える |
Chống đỡ |
| Chỉ |
指す |
Chỉ trỏ |
| Thứ |
刺す |
Đâm chọc |
| Sáp |
挿す |
Cắm vào |
| Tọa Tịch |
座席 |
Chỗ ngồi |
| Dụ |
誘う |
Mời mọc |
| Trát |
札 |
Tiền giấy |
| Sát Nhân |
殺人 |
Sát nhân |
| Sa Mạc |
砂漠 |
Sa mạc |
| Sai Biệt |
差別 |
Phân biệt |
| Tác Pháp |
作法 |
Phép tắc |
| Dạng |
様々 |
Đa dạng |
| Lãnh |
冷める |
Nguội đi |
| Giác |
覚める |
Tỉnh giấc |
| Tả Hữu |
左右 |
Trái phải |
| Canh |
更に |
Hơn nữa |
| Khứ |
去る |
Rời bỏ |
| Viên |
猿 |
Con khỉ |
| Tao |
騒ぎ |
Ồn ào |
| Tao |
騒ぐ |
Làm ồn |
| Xúc |
触る |
Chạm vào |
| Tham Gia |
参加 |
Tham gia |
| Sản Nghiệp |
産業 |
Công nghiệp |
| Tham Khảo |
参考 |
Tham khảo |
| Tán Thành |
賛成 |
Tán thành |
| Toan Tố |
酸素 |
Oxy |
| Tán Bộ |
散歩 |
Đi dạo |
| Thị |
氏 |
Họ |
| Hạnh |
幸せ |
Hạnh phúc |
| Sĩ Thượng |
仕上げ |
Hoàn tất |
| Sĩ Thượng |
仕上げる |
Hoàn thiện |
| Cường |
強いる |
Bắt buộc |
| Triều |
潮 |
Thủy triều |
| Nha Khoa |
歯科 |
Nha khoa |
| Trực |
直に |
Trực tiếp |
| Sĩ Phương |
仕方 |
Cách làm |
| Thời Gian |
時間 |
Thời gian |
| Thức |
式 |
Lễ nghi |
| Thời Kỳ |
時期 |
Thời kỳ |
| Chí Cấp |
至急 |
Khẩn cấp |
| Phu |
敷く |
Trải ra |
| Thứ Kích |
刺激 |
Kích thích |
| Tư Nguyên |
資源 |
Tài nguyên |
| Sự Kiện |
事件 |
Vụ án |
| Sự Cố |
事故 |
Tai nạn |
| Thời Khắc |
時刻 |
Thời khắc |
| Tự Sát |
自殺 |
Tự sát |
| Sự Thật |
事実 |
Sự thật |
| Chi Xuất |
支出 |
Chi phí |
| Sự Tình |
事情 |
Lý do |
| Thi Nhân |
詩人 |
Nhà thơ |
| Tự Thân |
自身 |
Bản thân |
| Tự Tin |
自信 |
Tự tin |
| Địa Chấn |
地震 |
Động đất |
| Trầm |
沈む |
Chìm xuống |
| Tự Nhiên |
自然 |
Tự nhiên |
| Tư Tưởng |
思想 |
Tư tưởng |
| Tử Tôn |
子孫 |
Con cháu |
| Thứ Đệ |
次第 |
Tùy vào |
| Sự Thái |
事態 |
Tình thế |
| Tùng |
従う |
Tuân theo |
| Thân |
親しい |
Thân thiết |
| Hạ Thư |
下書き |
Bản nháp |
| Hạ Trực |
下着 |
Đồ lót |
| Sĩ Độ |
仕度 |
Chuẩn bị |
| Thân |
親しみ |
Thân mật |
| Thân |
親しむ |
Thân mật |
| Hạ Đinh |
下町 |
Khu phố cổ |
| Tự Trị |
自治 |
Tự trị |
Cấu trúc 「~際」(さい - Sai) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 (xuất hiện rất nhiều trong bài thi N2/N1). Chữ Hán của từ này là 「際」 (chữ "Tế" trong quốc tế, giao tế, có nghĩa là thời điểm, dịp).
Bản chất của 〜際 là một dạng văn phong trang trọng, lịch sự hơn của 「とき」 (Khi). Cấu trúc này được dùng để diễn tả một thời điểm, một hoàn cảnh hoặc một dịp đặc biệt nào đó mà một hành động hoặc sự việc xảy ra.
Ý nghĩa tiếng Việt: "Khi...", "Vào lúc...", "Nhân dịp...".
Công thức cấu tạo và Cách chia
Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với Động từ hoặc Danh từ theo quy tắc sau:
Động từ thể từ điển (V-u) + 際(に / は): Khi/Vào lúc chuẩn bị thực hiện hành động.
Ví dụ: 使う際 (Khi sử dụng).
Động từ thể quá khứ (V-ta) + 際(に / は): Sau khi hoặc vào lúc hành động đã xảy ra.
Ví dụ: 帰国した際 (Vào lúc về nước).
Danh từ + の + 際(に / は): Chỉ đi với các danh từ mang tính chất hành động (như 外出, 非常, 利用).
Ví dụ: 非常の際 (Trong trường hợp khẩn cấp).
Các ví dụ minh họa thực tế
カードを紛失した際は、すぐに銀行に連絡してください。
(Vào lúc làm mất thẻ (Thời điểm xảy ra sự việc), xin hãy liên lạc ngay với ngân hàng (Hành động cần làm).)
日本へ留学する際に、たくさんの人が空港に見送りに来てくれた。
(Khi chuẩn bị đi du học Nhật Bản, đã có rất nhiều người đến sân bay để tiễn tôi.)
こちらの施設をご利用の際は、受付でサインをお願いします。
(Khi sử dụng cơ sở vật chất ở đây, xin vui lòng ký tên tại quầy lễ tân.)
Điểm cần lưu ý về Sắc thái văn phong
Người học cần nắm vững quy tắc ngầm về hoàn cảnh sử dụng của cấu trúc này để không dùng sai ngữ cảnh:
Là văn viết và lối nói trang trọng: 〜際 chủ yếu xuất hiện trong văn bản hướng dẫn công cộng, thông báo chính thức, email công việc, hoặc khi phát biểu trang trọng. Người Nhật không dùng cấu trúc này trong hội thoại suồng sã hằng ngày với bạn bè (không nói: Tí nữa khi đi ngủ $\rightarrow$ 寝る際).
Chỉ đi với hành động có ý chí hoặc sự kiện rõ ràng: Thường đi kèm với các từ chỉ sự thông báo, yêu cầu, hoặc hướng dẫn hành động cụ thể ở vế sau (〜てください, 〜が必要です).
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜際」 và 「〜とき」
Mặc dù đều dịch là "Khi", nhưng đề thi sẽ lừa người học dựa vào các yếu tố sau:
〜とき (Mọi trường hợp): Dùng được cho cả văn nói lẫn văn viết, cuộc sống hằng ngày lẫn công việc. Có thể đi với mọi loại từ (tính từ, động từ trạng thái kéo dài như 若いとき - khi còn trẻ, 病気のとき - khi bị ốm).
〜際 (Chỉ dùng cho hành động/sự kiện trang trọng): Không đi với tính từ, không đi với từ chỉ trạng thái tự nhiên thông thường. Chỉ đi với động từ hành động hoặc danh động từ.
Lỗi sai kinh điển: 寒い際は、コートを着てください。(Sai - vì 寒い là tính từ tự nhiên, không dùng với 際).
Sửa đúng: 寒いときは、コートを着てください。(Đúng).
Phương pháp xác định khi làm bài tập
Khi làm bài tập trắc nghiệm, bí quyết để chọn chính xác 際 là:
Nhìn vào văn phong của cả câu. Nếu câu văn mang tính chất hướng dẫn, cảnh báo, hoặc thông báo công cộng tại nhà ga, sân bay, công ty, và từ đứng trước là một động từ hành động (利用する, 購入する, 外出する) hoặc danh từ hành động $\rightarrow$ Hãy ưu tiên chọn 「〜際」.
1. 海外へ渡航する際は、パスポートの有効期限を必ず確認してください。
Khi đi ra nước ngoài, nhất định hãy kiểm tra thời hạn hiệu lực của hộ chiếu.
2. 会議室を利用する際は、事前に予約表への記入が必要です。
Khi sử dụng phòng họp, cần phải điền vào biểu mẫu đăng ký trước.
3. このソフトウェアをインストールする際は、使用許諾契約書をよくお読みください。
Khi cài đặt phần mềm này, hãy đọc kỹ thỏa thuận cấp phép sử dụng.
4. お申し込みされる際は、こちらの用紙に必要事項をご記入ください。
Khi đăng ký, hãy điền các thông tin cần thiết vào mẫu đơn này.
5. 製品を修理に出す際は、保証書を忘れずに添付してください。
Khi gửi sản phẩm đi sửa chữa, đừng quên đính kèm theo giấy bảo hành.
6. 高いところの物を取る際は、足元が不安定にならないよう注意が必要です。
Khi lấy đồ vật ở trên cao, cần chú ý để chân đứng không bị mất thăng bằng.
7. 図書館で本を借りる際は、利用者カードを提示しなければならない。
Khi mượn sách ở thư viện, phải xuất trình thẻ người dùng.
8. ホテルにチェックインする際は、予約確認書を見せるとスムーズです。
Khi làm thủ tục nhận phòng khách sạn, việc xuất trình giấy xác nhận đặt phòng sẽ giúp mọi việc thuận tiện hơn.
9. 機械を操作する際は、必ず安全マニュアルを一読してください。
Khi vận hành máy móc, nhất định hãy đọc qua sách hướng dẫn an toàn.
10. ゴミを捨てる際は、自治体のルールに従って正しく分別してください。
Khi vứt rác, hãy phân loại đúng cách theo quy định của chính quyền địa phương.
11. お客様とお話しする際は、丁寧な言葉遣いを心がけています。
Khi nói chuyện với khách hàng, tôi luôn chú ý sử dụng từ ngữ lịch sự.
12. この部屋に入る際は、靴を脱いてスリッパに履き替えてください。
Khi vào căn phòng này, hãy cởi giày và thay bằng dép đi trong nhà.
13. 電車を降りる際は、車内に忘れ物がないか確認しましょう。
Khi xuống tàu, chúng ta hãy kiểm tra xem có quên đồ gì trong toa không nhé.
14. 新しいプロジェクトを始める際は、入念な市場調査が不可欠だ。
Khi bắt đầu một dự án mới, việc khảo sát thị trường kỹ lưỡng là không thể thiếu.
15. 契約を更新する際は、内容に変更がないか再度確認することが重要です。
Khi gia hạn hợp đồng, việc xác nhận lại xem nội dung có gì thay đổi không là rất quan trọng.
16. 停電が発生した際は、慌てずに非常灯がつくのをとお待ちください。
Khi xảy ra mất điện, hãy bình tĩnh đợi đèn khẩn cấp bật sáng.
17. 先日貴社へお伺いした際は、お忙しい中ご対応いただきありがとうございました。
Khi tôi đến thăm quý công ty hôm trước, xin cảm ơn quý vị đã dành thời gian tiếp đón dù bận rộn.
18. 前回お会いした際に、この件については簡単にご説明しました。
Lúc chúng ta gặp nhau lần trước, tôi đã giải thích sơ qua về vụ việc này.
19. 入学試験を受けた際は、緊張で思うように力が発揮できなかった。
Khi đi thi nhập học, do căng thẳng nên tôi đã không thể thể hiện hết năng lực như mong muốn.
20. 初めて海外旅行へ行った際は、文化の違いに大変驚きました。
Khi đi du lịch nước ngoài lần đầu tiên, tôi đã rất ngạc nhiên trước sự khác biệt về văn hóa.
21. 会社を設立した際は、多くの友人から支援を受けました。
Khi thành lập công ty, tôi đã nhận được sự hỗ trợ từ rất nhiều bạn bè.
22. 子供が生まれた際に、学資保険に加入することにした。
Lúc con chào đời, tôi đã quyết định tham gia bảo hiểm giáo dục cho con.
23. パソコンが故障した際は、すぐにサポートセンターへ連絡した。
Khi máy tính bị hỏng, tôi đã liên lạc ngay với trung tâm hỗ trợ.
24. この家を購入した際は、将来のことまで考えて慎重に選びました。
Khi mua căn nhà này, tôi đã cân nhắc đến cả tương lai và lựa chọn rất thận trọng.
25. プロジェクトが成功した際には、チーム全員で盛大にお祝いをした。
Khi dự án thành công, toàn đội đã tổ chức một bữa tiệc ăn mừng linh đình.
26. プレゼンテーションを行った際、いくつか鋭い質問を受けて回答に困った。
Lúc thực hiện bài thuyết trình, tôi đã lúng túng khi nhận được một vài câu hỏi sắc sảo.
27. 彼と初めて出会った際のことは、今でも鮮やかに覚えている。
Những chuyện lúc lần đầu gặp anh ấy, đến tận bây giờ tôi vẫn còn nhớ như in.
28. 留学から帰国した際は、日本語を話すのに少し苦労した。
Khi đi du học về nước, tôi đã gặp chút khó khăn trong việc nói tiếng Nhật.
29. アンケートに回答した際に、貴重なご意見をいただき感謝しております。
Chúng tôi xin cảm ơn quý vị đã đưa ra những ý kiến quý báu khi trả lời khảo sát.
30. 車の免許を取得した際は、安全運転を心に誓ったものだ。
Lúc nhận được bằng lái xe, tôi đã tự hứa với lòng mình là sẽ lái xe an toàn.
31. 地震が起きた際、私はちょうどエレベーターの中にいた。
Lúc động đất xảy ra, tôi vừa đúng lúc đang ở trong thang máy.
32. 報告書を作成する際は、データの正確性を第一に考えてください。
Khi lập báo cáo, hãy đặt tính chính xác của dữ liệu lên hàng đầu.
33. スピーチをする際は、聴衆の目を見て話すことが大切です。
Khi phát biểu, việc nhìn vào mắt thính giả khi nói là rất quan trọng.
34. 火事を発見した際は、大声で周りに知らせることが重要です。
Khi phát hiện có hỏa hoạn, việc hô to để báo cho mọi người xung quanh là rất quan trọng.
35. 新しい薬を服用する際は、医師の指示に必ず従ってください。
Khi uống thuốc mới, nhất định hãy tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.
36. 銀行口座を開設する際は、身分証明書が必要になります。
Khi mở tài khoản ngân hàng, bạn sẽ cần có giấy tờ tùy thân.
37. ローンを組む際は、返済計画をしっかりと立てるべきだ。
Khi vay vốn, bạn nên lập một kế hoạch trả nợ thật kỹ lưỡng.
38. 会場を設営した際に、機材の配置ミスがあったことが判明した。
Lúc bố trí hội trường, chúng tôi đã phát hiện ra có sai sót trong việc sắp xếp thiết bị.
問い合わせのメールを送った際は、すぐに丁寧な返信があった。
Khi tôi gửi email hỏi thông tin, đã có ngay một thư trả lời rất lịch sự.
40. 彼は引退を表明した際の記者会見で、涙を見せることはなかった。
Anh ấy đã không hề rơi lệ trong buổi họp báo lúc tuyên bố giải nghệ.
41. このシステムを開発した際は、ユーザーの使いやすさを最も重視しました。
Khi phát triển hệ thống này, chúng tôi đã chú trọng nhất vào sự dễ dùng cho người sử dụng.
42. 事故が発生した際の対応マニュアルを、全部署に配布した。
Chúng tôi đã phát sổ tay ứng phó khi có tai nạn xảy ra cho tất cả các bộ phận.
43. 飛行機が離陸する際は、電子機器の電源をお切りください。
Khi máy bay cất cánh, hãy tắt nguồn các thiết bị điện tử.
44. 目上の人と話す際は、敬語の使い方に注意しなければならない。
Khi nói chuyện với người bề trên, bạn phải chú ý đến cách sử dụng kính ngữ.
45. 先日お電話した際に、担当の鈴木様はいらっしゃいましたでしょうか。
Lúc tôi gọi điện hôm trước, không biết có ông Suzuki phụ trách ở đó không ạ?
46. イベントに参加した際は、多くの新しい出会いがありました。
Khi tham gia sự kiện, tôi đã có rất nhiều cuộc gặp gỡ mới.
47. この規則を定めた際の背景について、詳しく説明します。
Tôi sẽ giải thích chi tiết về bối cảnh lúc ban hành quy định này.
48. 投票に行った際は、自分の考えで慎重に一票を投じた。
Khi đi bỏ phiếu, tôi đã thận trọng bỏ lá phiếu theo suy nghĩ của riêng mình.
49. 彼は昇進が決まった際、喜びよりも責任の重さを感じたと語った。
Anh ấy tâm sự rằng lúc quyết định thăng chức được đưa ra, anh cảm thấy sức nặng của trách nhiệm hơn là niềm vui.
50. レポートを提出する際は、表紙に学籍番号と氏名を明記してください。
Khi nộp báo cáo, hãy ghi rõ mã số sinh viên và họ tên ở trang bìa.
Cấu trúc 「~たつもり・~ているつもり」 mang ý nghĩa "Nghĩ rằng là...", "Cứ ngỡ là...", "Đinh ninh là... (nhưng thực tế lại không phải như vậy)" là một ngữ pháp rất hay thuộc trình độ N3/N2.
Bản chất của cấu trúc này là diễn tả một trạng thái chủ quan trong tâm trí người nói: Họ tự tin, tin tưởng hoặc đinh ninh rằng mình đã làm xong hoặc đang ở trong trạng thái đó rồi, nhưng thực tế khách quan hoặc kết quả nhận lại thì hoàn toàn ngược lại (lí ra là đã làm nhưng thực ra chưa làm, hoặc làm chưa đủ).
Ý nghĩa tiếng Việt: "Cứ ngỡ là...", "Đinh ninh là đã...", "Tưởng là...", "Xem như là...".
Công thức cấu tạo
Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với Động từ ở thể Quá khứ, thể Tiếp diễn hoặc Tính từ, Danh từ:
Động từ thể Quá khứ (V-ta) + つもり (Nghĩ rằng lí ra là đã làm rồi nhưng thực tế chưa làm hoặc có sai sót).
Ví dụ: 書いたつもり (Tưởng là đã viết rồi).
Động từ thể Tiếp diễn (V-teiru) + つもり (Bản thân nghĩ là đang làm tốt nhưng người khác không đánh giá như vậy).
Ví dụ: やっているつもり (Cứ ngỡ là mình đang làm đúng/làm tốt).
Tính từ / Danh từ + の + つもり
Ví dụ: 若いつもり (Tự nghĩ là mình còn trẻ - dù thực tế đã có tuổi).
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn cần nhìn vào sự mâu thuẫn giữa Suy nghĩ chủ quan (Vế trước) và Thực tế khách quan (Vế sau):
窓を閉めたつもりだったが、帰ったら開いていた。
(Tôi đinh ninh là/cứ ngỡ là đã đóng cửa sổ rồi, nhưng khi về nhà thì cửa lại đang mở.)
$\rightarrow$ Thực tế: Lí ra là đã đóng theo trí nhớ của người nói, nhưng thực tế là chưa đóng hoặc đóng chưa chặt.
メールを送信したつもりなのに、送信トレイに残っていた。
(Tôi tưởng là/cứ ngỡ là đã gửi email rồi, thế mà nó vẫn nằm trong hộp thư nháp.)
自分では一生懸命やっているつもりですが、先輩にいつも怒られます。
(Bản thân tôi nghĩ rằng/cho rằng mình đang làm việc hết sức lo liệu, nhưng lúc nào cũng bị tiền bối mắng.)
$\rightarrow$ Thực tế: Sự nỗ lực của người nói chưa đạt yêu cầu dưới góc nhìn của người khác.
まだ若いつもりだったが、階段を上るとすぐに息が切れる。
(Tôi cứ ngỡ là mình vẫn còn trẻ, vậy mà cứ leo cầu thang là lại thở dốc ngay.)
Sắc thái mở rộng: "Xem như là / Coi như là"
Cấu trúc này còn có một cách dùng biến thể rất phổ biến khi đi với trợ từ 「で」: 「~たつもりで」 (Với tâm niệm là... / Coi như là...).
Người nói thực hiện một hành động B bằng cách giả định hoặc tưởng tượng mình đang ở trạng thái A (dù thực tế không phải).
旅行に行ったつもりで、そのお金を貯金した。
(Tôi coi như là/giả vờ như là mình đã đi du lịch rồi, và đem số tiền đó đi tiết kiệm.)
$\rightarrow$ Thực tế: Không hề đi du lịch, nhưng tâm niệm là đã đi để tích lũy tiền.
Điểm cốt lõi để phân biệt với các ý nghĩa khác của 「つもり」
Học viên rất dễ bị lẫn lộn cấu trúc này với nghĩa sơ cấp vì từ つもり có đến 3 nghĩa lớn:
V-u + つもりです (Dự định): Diễn tả kế hoạch tương lai (Ví dụ: 日本に行くつもりです - Tôi định đi Nhật).
V-nai + つもりです (Quyết tâm không làm): (Ví dụ: もうお酒は飲まないつもりです - Tôi quyết tâm không uống rượu nữa).
V-ta / V-teiru + つもり (Cứ ngỡ là / Tưởng là): Chính là cấu trúc đang giải thích ở trên.
Mẹo nhận biết khi làm bài: Khi thấy つもり đi với thể quá khứ (V-ta) hoặc thể tiếp diễn (V-teiru), vế sau thường xuất hiện các từ nối chỉ sự ngược đời, bất ngờ như ~が (nhưng), ~のに (thế mà), ~けれど (tuy nhiên) $\rightarrow$ Chắc chắn câu đó mang ý nghĩa "Lí ra là / Cứ ngỡ là nhưng thực tế ngược lại".
1. 冗談のつもりで言ったのに、彼は本気にして怒ってしまった。
Tôi chỉ định nói đùa thôi, vậy mà anh ấy lại cho là thật rồi nổi giận.
2. 部屋をきれいに片付けたつもりだったが、母には「まだ汚い」と指摘された。
Tôi cứ ngỡ là mình đã dọn dẹp phòng sạch sẽ rồi, nhưng lại bị mẹ chỉ trích là "vẫn còn bẩn".
3. ちゃんと鍵をかけたつもりなのに、家に帰ったらドアが開いていた。
Tôi đinh ninh là mình đã khóa cửa cẩn thận rồi, thế mà về đến nhà thì cửa lại đang mở.
4. 彼を励ますつもりで声をかけたら、逆に「放っておいてくれ」と言われた。
Tôi định bụng lên tiếng để động viên anh ấy, nhưng ngược lại bị bảo là "hãy để tôi yên".
5. これで完璧に説明したつもりだったが、誰にも意図が伝わっていなかった。
Tôi cứ tưởng là mình đã giải thích hoàn hảo rồi, nhưng chẳng ai hiểu được ý đồ của tôi cả.
6. よかれと思って手伝ったつもりだったのに、「余計なことをするな」と叱られた。
Tôi cứ nghĩ giúp đỡ là tốt, vậy mà lại bị mắng là "đừng có làm chuyện thừa thãi".
7. 自分ではもうすっかり大人になったつもりでいたが、まだまだ未熟だと痛感した。
Bản thân cứ ngỡ mình đã hoàn toàn trở thành người lớn, nhưng tôi đã thấm thía rằng mình vẫn còn rất non nớt.
8. ちゃんと確認したつもりなのに、メールの宛先を間違えて送信してしまった。
Tôi đinh ninh là đã kiểm tra kỹ rồi, vậy mà lại gửi nhầm địa chỉ email.
9. もうその話は忘れたつもりなのに、ふとした瞬間に鮮明に思い出してしまう。
Tôi cứ ngỡ là mình đã quên câu chuyện đó rồi, vậy mà vào một khoảnh khắc bất chợt, nó lại hiện về rõ mồn một.
10. これで問題を解決したつもりでいたが、実はもっと根が深い問題が隠れていた。
Tôi cứ tưởng thế là đã giải quyết xong vấn đề, nhưng thực ra còn ẩn chứa những rắc rối sâu xa hơn.
11. 大事な書類を隠したつもりだったのに、あっさりと子供に見つけられてしまった。
Tôi cứ ngỡ là mình đã giấu tài liệu quan trọng kỹ rồi, vậy mà lại bị bọn trẻ tìm thấy một cách dễ dàng.
12. 軽く背中を叩いたつもりが、力が強すぎて相手をよろけさせてしまった。
Tôi định chỉ vỗ nhẹ vào lưng thôi, nhưng lực quá mạnh làm đối phương lảo đảo.
13. 親切のつもりで席を譲ったら、「年寄り扱いするな」と気分を害された。
Tôi định bụng làm việc tốt nên nhường ghế, nhưng lại làm người ta phật lòng vì "đừng coi tôi là người già".
14. 自分ではもう病気は治ったつもりでいたが、医者にはまだ安静が必要だと言われた。
Bản thân cứ ngỡ là bệnh đã khỏi rồi, nhưng bác sĩ bảo vẫn cần phải tĩnh dưỡng.
15. 準備万端のつもりだったのに、旅行に一番肝心なパスポートを忘れてしまった。
Tôi cứ đinh ninh là chuẩn bị mọi thứ sẵn sàng rồi, vậy mà lại quên mất thứ quan trọng nhất cho chuyến đi là hộ chiếu.
16. 内緒にしたつもりの話が、いつの間にかクラス中に広まっていた。
Câu chuyện tôi cứ ngỡ là sẽ giữ bí mật, không biết từ lúc nào đã lan ra khắp lớp.
17. 私は客観的に意見を述べたつもりだったが、かなり主観が入っていたと指摘された。
Tôi cứ tưởng mình đã đưa ra ý kiến một cách khách quan, nhưng lại bị chỉ ra là chứa đựng khá nhiều cái nhìn chủ quan.
18. 褒めたつもりの言葉が、相手には皮肉として受け取られてしまった。
Lời nói tôi định dùng để khen ngợi, lại bị đối phương hiểu lầm thành lời mỉa mai.
19. これで彼を許したつもりだったのに、心の中ではまだわだかまりが消えていなかった。
Tôi cứ ngỡ mình đã tha thứ cho anh ấy, nhưng trong lòng vẫn chưa nguôi ngoai được những khúc mắc.
20. こっそりお菓子を食べたつもりだったが、口の周りにチョコレートが付いていた。
Tôi cứ ngỡ mình đã lén ăn bánh kẹo không ai hay, nhưng quanh miệng vẫn còn dính socola.
21. 彼は自分だけが知っている秘密のつもりだったが、実はみんながその事実を知っていた。
Anh ta cứ ngỡ đó là bí mật chỉ mình mình biết, nhưng thực ra mọi người đều đã biết sự thật đó.
22. 彼女の力になるつもりで参加したのに、結局は足手まといになってしまった。
Tôi tham gia với ý định giúp sức cho cô ấy, nhưng rốt cuộc lại trở thành kẻ ngáng chân.
23. 私は彼らを平等に扱っているつもりだったが、無意識に差別していたのかもしれない。
Tôi cứ ngỡ mình đang đối xử công bằng với họ, nhưng có lẽ tôi đã vô tình phân biệt đối xử.
24. もう泣かないと決めたつもりだったのに、感動的な映画を見て涙が止まらなくなった。
Tôi cứ ngỡ mình đã quyết tâm không khóc nữa, vậy mà khi xem bộ phim cảm động, nước mắt cứ thế tuôn rơi.
25. 彼女の気持ちを理解しているつもりだったが、私の完全な思い違いだったと気づいた。
Tôi cứ tưởng mình thấu hiểu tâm trạng của cô ấy, nhưng rồi nhận ra đó hoàn toàn là sự hiểu lầm của riêng tôi.
26. 良かれと思ってやったつもりだったが、すべてが裏目に出てしまった。
Tôi định làm vì mục đích tốt, nhưng mọi thứ lại phản tác dụng hoàn toàn.
27. 私は彼に真実を伝えたつもりだったのに、彼は全く信じてくれなかった。
Tôi đinh ninh mình đã nói rõ sự thật cho anh ấy, vậy mà anh ấy chẳng tin tôi chút nào.
28. すべてを理解したつもりでいたが、私の知らない事実がまだたくさんあった。
Tôi cứ ngỡ mình đã hiểu hết mọi chuyện, nhưng hóa ra vẫn còn rất nhiều sự thật mà tôi không hề biết.
29. 私は彼を説得できたつもりだったが、彼は少しも納得していなかった。
Tôi cứ đinh ninh là mình đã thuyết phục được anh ấy, nhưng anh ấy chẳng hề thấy thỏa đáng chút nào.
30. もう怒っていないつもりなのに、彼の顔を見たらまた腹が立ってきた。
Tôi cứ ngỡ mình không còn giận nữa, nhưng hễ nhìn thấy mặt anh ta là cơn giận lại nổi lên.
31. 私は公平に判断したつもりだったが、後から考えると少し贔屓があったかもしれない。
Tôi cứ tưởng mình đã phán quyết công bằng, nhưng nghĩ lại thì có lẽ tôi đã hơi thiên vị.
32. これで一件落着したつもりでいたが、新たな問題が次々と発生した。
Tôi cứ ngỡ mọi chuyện thế là đã xong xuôi, nhưng những rắc rối mới lại liên tiếp nảy sinh.
33. 昔のことは水に流したつもりだったが、そう簡単には忘れられなかった。
Tôi cứ tưởng mình đã xóa bỏ hết chuyện xưa (để nước cuốn trôi), nhưng không thể quên đi dễ dàng như vậy.
34. 課題を全て終えたつもりでいたのに、裏にも問題があるのを見落としていた。
Tôi cứ tưởng đã hoàn thành hết bài tập, nhưng lại bỏ sót phần câu hỏi ở mặt sau.
35. 私は彼に優しく接したつもりだったが、彼は冷たいと感じていたらしい。
Tôi cứ đinh ninh mình đã đối xử dịu dàng với anh ấy, nhưng hình như anh ấy lại cảm thấy tôi lạnh lùng.
36. これで完全に忘れたつもりなのに、彼の夢を見てしまった。
Tôi cứ ngỡ mình đã hoàn toàn quên được rồi, vậy mà lại mơ thấy anh ấy.
37. 私は彼を元気づけるつもりだったが、かける言葉が見つからず黙ってしまった。
Tôi định bụng sẽ làm anh ấy phấn chấn lên, nhưng vì không tìm được lời nào để nói nên đành im lặng.
38. うまく隠れたつもりだったのに、すぐに見つけられてしまった。
Tôi cứ tưởng mình đã trốn rất kỹ, vậy mà lại bị tìm thấy ngay lập tức.
39. 私は冷静に話したつもりだったが、後から聞くと声が震えていたらしい。
Tôi cứ đinh ninh là mình đã nói chuyện bình tĩnh, nhưng nghe kể lại thì hình như lúc đó giọng tôi đã run rẩy.
40. 彼は少し手伝ったつもりかもしれないが、実際はほとんど私が一人でやった。
Anh ta có lẽ cứ ngỡ là đã giúp một tay, nhưng thực tế hầu như là một mình tôi làm hết.
41. 彼女はダイエットしているつもりだが、昨日もケーキをホールで食べていた。
Cô ấy cứ đinh ninh là mình đang ăn kiêng, nhưng hôm qua vẫn ăn sạch cả một ổ bánh kem.
42. 彼の言い分を理解したつもりだったが、後で聞くと全く解釈が違っていた。
Tôi cứ ngỡ mình đã hiểu lý lẽ của anh ấy, nhưng sau đó nghe lại thì hóa ra cách hiểu hoàn toàn khác biệt.
43. 最新のファッションのつもりで着ていったら、「それ、10年前に流行ったよね」と言われた。
Tôi cứ đinh ninh mình mặc đồ theo mốt mới nhất, vậy mà lại bị bảo là "cái đó thịnh hành từ 10 năm trước rồi mà".
44. 節約しているつもりだったのに、月末になるといつもお金が足りなくなる。
Tôi cứ tưởng mình đang tiết kiệm, vậy mà cứ đến cuối tháng là tiền bạc lại thiếu hụt.
45. 彼女を笑わせるつもりで言ったジョークが、場を凍りつかぜてしまった。
Câu đùa tôi định nói để làm cô ấy cười, hóa ra lại làm bầu không khí trở nên lạnh tanh.
46. 彼のことはもう何とも思っていないつもりだったが、彼女といるのを見て胸が痛んだ。
Tôi cứ ngỡ mình không còn cảm giác gì với anh ấy nữa, nhưng khi thấy anh ấy đi cùng cô gái khác, tim tôi vẫn thấy nhói đau.
47. 時間通りに着いたつもりだったのに、時計が5分遅れていた。
Tôi đinh ninh là mình đến đúng giờ, hóa ra đồng hồ của tôi đã chạy chậm 5 phút.
48. 私は彼にヒントを与えたつもりだったが、ほとんど答えを教えてしまっていた。
Tôi cứ ngỡ mình chỉ đang gợi ý cho anh ấy, nhưng thực ra gần như đã chỉ luôn đáp án mất rồi.
49. 彼は謙遜したつもりだろうが、私には自慢話にしか聞こえなかった。
Anh ta có lẽ định tỏ ra khiêm tốn, nhưng đối với tôi những lời đó nghe chẳng khác gì đang khoe khoang.
50. もうタバコはやめたつもりなのに、ストレスでつい一本吸ってしまった。
Tôi cứ đinh ninh là mình đã bỏ thuốc rồi, vậy mà vì căng thẳng nên lại lỡ hút mất một điếu.
Cấu trúc 「~たつつもりで / ~ているつもりで」 là dạng biến thể mở rộng rất phổ biến của ngữ pháp つもり (đã giải thích ở lượt trước), thuộc trình độ N3/N2.
Bản chất của cấu trúc này là diễn tả một hành động giả định hoặc một trạng thái tưởng tượng. Người nói tự đặt mình vào tâm thế, tư thế hoặc suy nghĩ là: "Coi như sự việc A đã xảy ra/đang xảy ra rồi" để lấy đó làm động lực, làm căn cứ thực hiện một hành động B ở vế sau, mặc dù thực tế khách quan hoàn toàn không phải như vậy.
Ý nghĩa tiếng Việt: "Với tâm niệm là...", "Coi như là...", "Giả vờ như là...", "Tưởng tượng như là...".
Công thức cấu tạo
Cấu trúc này chủ yếu đi với Động từ ở thể Quá khứ (V-ta), thể Tiếp diễn (V-teiru) hoặc đôi khi đi với Danh từ:
Động từ thể Quá khứ (V-ta) + つもりで (Giả định như hành động đã hoàn thành để làm việc khác).
Ví dụ: 買ったつもりで (Coi như là đã mua rồi).
Động từ thể Tiếp diễn (V-teiru) + つもりで (Giữ tâm thế như thể mình đang trong trạng thái đó).
Ví dụ: 日本にいるつもりで (Với tâm niệm như thể đang ở Nhật).
Danh từ + の + つもりで
Ví dụ: プロのつもりで (Với tư thế/tâm tâm niệm của một chuyên nghiệp).
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn cần phân biệt rõ Sự thật thực tế và Hành động được thực hiện dựa trên sự tưởng tượng:
旅行に行ったつもりで、そのお金を貯金することにした。
(Tôi quyết định đem số tiền đó đi tiết kiệm, coi như là mình đã đi du lịch rồi.)
$\rightarrow$ Thực tế: Người nói không hề đi du lịch, nhưng họ giả định là đã tiêu số tiền đó vào việc đi du lịch để có lý do cất tiền đi tích lũy.
今日が本番のつもりで、一生懸命リハーサルをしてください。
(Hãy tổng duyệt hết sức mình với tâm thế coi như hôm nay là ngày biểu diễn chính thức.)
$\rightarrow$ Thực tế: Hôm nay chỉ là buổi diễn thử (rehearsal), nhưng đạo diễn muốn mọi người tưởng tượng như diễn thật để nghiêm túc hơn.
死んだつもりで頑張れば、どんな困難も乗り越えられる。
(Nếu cố gắng với tâm niệm như thể là mình đã chết rồi, thì khó khăn nào cũng có thể vượt qua.)
$\rightarrow$ Thực tế: Ý nói dốc hết toàn lực, không màng sống chết để làm việc.
先生になったつもりで、友達に勉強を教えてみてください。
(Cậu hãy thử dạy học cho bạn mình với tư cách/tâm thế như thể mình là giáo viên xem sao.)
Điểm khác biệt giữa 「〜つもり」 và 「〜つもりの」 / 「〜つもりで」
Học viên thường bối rối về cách dùng các đuôi đi kèm của ngữ pháp này. Dưới đây là cách xác định chức năng dựa vào hậu tố:
V-ta / V-teiru + つもりだ / です (Đứng cuối câu): Dùng để diễn tả ý nghĩ đinh ninh, chủ quan của bản thân nhưng thực tế bị sai lệch (như đã giải thích ở lượt trước).
Ví dụ: 鍵をかけた思いだ(つもりだ)。 (Tôi đinh ninh là mình đã khóa cửa rồi).
V-ta / V-teiru + つもりで + [Động từ vế sau]: Đóng vai trò làm trạng từ chỉ cách thức, tâm thế để thực hiện hành động ở vế sau (Chính là cấu trúc bài này).
Ví dụ: だまされたつもりで、彼の話を聞いてみた。 (Tôi thử nghe câu chuyện của anh ta với tâm thế coi như là mình bị lừa một lần xem sao).
V-ta / V-teiru + つもりの + [Danh từ vế sau]: Đóng vai trò làm tính từ bổ nghĩa cho danh từ đứng sau.
Ví dụ: 冗談のつもりの発言が、彼を怒らせてしまった。 (Phát ngôn với ý định ban đầu coi như là đùa thôi, không ngờ lại làm anh ấy giận).
Phương pháp xác định khi làm bài tập
Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, dấu hiệu nhận biết rõ ràng nhất của cấu trúc 〜つもりで là:
Phía sau khoảng trống cần điền luôn luôn là một Động từ chỉ hành động có ý chí (貯金する - tiết kiệm, 練習する - luyện tập, 頑張る - cố gắng, 話す - nói chuyện).
Ý nghĩa của câu mang tính chất thúc đẩy, giả định một hoàn cảnh không có thật để tạo ra thái độ hoặc hành động nghiêm túc ở vế sau.
1. 息子はヒーローになったつもりで、マントを付けて家中を走り回っている。
Con trai tôi cứ ngỡ mình đã biến thành anh hùng, nó đeo áo choàng rồi chạy nhảy khắp nhà.
2. 彼女は歌手になったつもりで、シャワーを浴びながら大声で熱唱している。
Cô ấy cứ như thể mình đã thành ca sĩ, vừa tắm vừa hát vang hết mình.
3. 娘はお姫様になったつもりで、ドレスの裾を持って優雅にお辞儀をした。
Con gái tôi cứ tưởng mình là công chúa, nó cầm tà váy rồi cúi chào một cách duyên dáng.
4. 彼は自分が王様だというつもりで、部下に対していつも横柄な態度をとる。
Anh ta cứ xem mình như là vua, lúc nào cũng tỏ thái độ hống hách với cấp dưới.
5. 妹はモデルになったつもりで、鏡の前で色々なポーズを決めている。
Em gái tôi cứ ngỡ mình đã thành người mẫu, nó đang tạo đủ kiểu dáng trước gương.
6. 子供たちは探偵になったつもりで、虫眼鏡を片手に庭の捜索を始めた。
Lũ trẻ cứ tưởng mình là thám tử, một tay cầm kính lúp bắt đầu cuộc tìm kiếm trong vườn.
7. 彼は医者になったつもりで、ぬいぐるみに聴診器を当てて「大丈夫ですよ」と話しかけている。
Cậu bé cứ ngỡ mình là bác sĩ, đặt ống nghe lên gấu bông rồi dỗ dành: "Sẽ không sao đâu nhé".
8. 彼女は悲劇のヒロインのつもりで、些細なことでも大げさに嘆いてみせる。
Cô ta cứ làm như mình là nữ chính trong một vở bi kịch, chuyện cỏn con cũng than vãn quá lời.
9. 姪は先生になったつもりで、人形たちを生徒に見立てて授業を始めている。
Cháu gái tôi cứ tưởng mình là cô giáo, nó coi đám búp bê là học sinh rồi bắt đầu giảng bài.
10. 彼は海賊になったつもりで、右目に眼帯を付けて「お宝はどこだ!」と叫んでいる。
Cậu bé cứ ngỡ mình là hải tặc, đeo băng che mắt phải rồi hét lên: "Kho báu ở đâu!".
11. 彼女はバレリーナになったつもりで、リビングでくるくると回っている。
Cô bé cứ tưởng mình là vũ công ba lê, nó cứ xoay vòng vòng giữa phòng khách.
12. 彼はプロの料理人になったつもりで、料理番組のように食材の説明をしている。
Anh ta cứ ngỡ mình là đầu bếp chuyên nghiệp, ngồi thuyết minh về nguyên liệu như trên chương trình nấu ăn.
13. 弟は忍者になったつもりで、足音を忍ばせてそっと廊下を歩いている。
Em trai tôi cứ tưởng mình là ninja, nó rón rén bước đi thật khẽ ngoài hành lang.
14. 彼女は自分が猫だというつもりで、こたつで丸くなって喉を鳴らしている。
Cô bé cứ xem mình là một chú mèo, cuộn tròn trong bàn sưởi kotatsu rồi kêu gừ gừ.
15. 彼はレーサーになったつもりで、自転車を猛スピードで走らせている。
Cậu nhóc cứ ngỡ mình là tay đua, nó đạp xe với tốc độ bàn thờ.
16. 娘は美容師になったつもりで、私や夫の髪をときいている。
Con gái tôi cứ tưởng mình là thợ làm tóc, nó cứ chải tóc cho tôi và chồng suốt.
17. 彼は自分が審判のつもりで、「今のプレーはファールだ」とテレビに向かって叫んだ。
Anh ta cứ xem mình là trọng tài, gào lên với cái tivi: "Pha đó là phạm lỗi rồi!".
18. 彼女はピアニストになったつもりで、机の上を軽やかに指で叩いている。
Cô ấy cứ tưởng mình là nghệ sĩ piano, lướt các ngón tay gõ nhịp nhàng lên mặt bàn.
19. 彼はパイロットになったつもりで、両手を広げて飛行機の真似をしている。
Cậu bé cứ ngỡ mình là phi công, nó dang rộng hai tay bắt chước điệu bộ máy bay bay.
20. 彼女は有名な女優のつもりで、サングラスをかけて街を歩いている。
Cô ta cứ làm như mình là diễn viên nổi tiếng, đeo kính râm dạo bước trên phố.
21. 息子は警察官になったつもりで、「そこの車、止まりなさい!」と三輪車を追いかけている。
Con trai tôi cứ ngỡ mình là cảnh sát, nó đuổi theo chiếc xe ba bánh và hét: "Cái xe kia, đứng lại!".
22. 彼は自分が世界の中心だというつもりで、いつも自分の話ばかりしている。
Anh ta cứ xem mình là trung tâm của vũ trụ, lúc nào cũng chỉ toàn nói chuyện về bản thân.
23. 娘は魔法使いになったつもりで、枝を杖のように振って呪文を唱えている。
Con gái tôi cứ tưởng mình là phù thủy, nó vung cành cây như đũa phép rồi lẩm bẩm đọc thần chú.
24. 彼は指揮者になったつもりで、クラシック音楽に合わせてタクトを振っている。
Anh ấy cứ ngỡ mình là nhạc trưởng, đang vung que chỉ huy theo nhịp nhạc cổ điển.
25. 彼女はアナウンサーになったつもりで、ニュース原稿をはきはきと読み上げている。
Cô ấy cứ tưởng mình là phát thanh viên, đang đọc bản tin một cách rành mạch rõ ràng.
26. 彼は映画監督になったつもりで、友人たちに細かい演技指導をきしている。
Anh ta cứ như thể mình là đạo diễn điện ảnh, đang chỉ dẫn diễn xuất chi tiết cho đám bạn.
27. 息子は宇宙飛行士になったつもりで、ゆっくりとした動きで部屋の中を歩いている。
Con trai tôi cứ ngỡ mình là phi hành gia, nó bước đi chậm chạp khắp phòng (như trong môi trường không trọng lực).
28. 彼女は花屋さんのつもりで、庭で摘んだ花をきれいに飾っている。
Cô bé cứ xem mình là chủ tiệm hoa, đang trang trí những bông hoa vừa hái ngoài vườn thật đẹp.
29. 彼は侍になったつもりで、新聞紙を丸めた刀を腰に差している。
Cậu bé cứ ngỡ mình là võ sĩ samurai, dắt một thanh kiếm làm bằng giấy báo cuộn tròn bên hông.
30. 娘はお母さんになったつもりで、人形の赤ちゃんをあやしている。
Con gái tôi cứ tưởng mình đã làm mẹ, nó đang nựng nịu em bé búp bê.
31. 彼は自分が偉い学者のつもりで、難しい言葉を並べて話したがる。
Anh ta cứ xem mình là một học giả vĩ đại, lúc nào cũng thích dùng những từ ngữ cao siêu để nói chuyện.
32. 彼女はアイドルのつもりで、マイク代わりにペットボトルを持って歌い踊っている。
Cô bé cứ ngỡ mình là thần tượng, cầm chai nhựa thay micrô rồi vừa hát vừa nhảy.
33. 彼は鳥になったつもりで、丘の上から大空に向かって羽ばたく真似をした。
Cậu bé cứ ngỡ mình là chim, từ trên đỉnh đồi nó dang tay bắt chước điệu bộ vỗ cánh bay vào bầu trời bao la.
34. 娘は人魚姫になったつもりで、お風呂の中で足を揃えて泳いている。
Con gái tôi cứ tưởng mình là nàng tiên cá, nó chụm hai chân lại rồi bơi trong bồn tắm.
35. 彼は自分が正直者のつもりで、思ったことを何でも口にして人を傷つける。
Anh ta cứ nghĩ mình là người thẳng thắn, hễ nghĩ gì là nói nấy làm tổn thương người khác.
36. 彼女は小説家のつもりで、カフェでノートパソコンを開いて考え込んでいる。
Cô ấy cứ làm như mình là tiểu thuyết gia, đang ngồi trầm tư bên chiếc laptop ở quán cà phê.
37. 彼は大工になったつもりで、おもちゃのトンカチで机を叩いている。
Cậu nhóc cứ ngỡ mình là thợ mộc, lấy cái búa đồ chơi gõ chan chát vào bàn.
38. 娘は店員さんになったつもりで、「いらっしゃいませ!」と元気よく挨拶する。
Con gái tôi cứ tưởng mình là nhân viên bán hàng, nó chào đón rất hăng hái: "Xin chào quý khách!".
39. 彼は自分が審判のつもりで、友人たちの喧嘩の仲裁に入りたがる。
Anh ta cứ xem mình là trọng tài, hễ đám bạn cãi nhau là lại thích nhảy vào phân xử.
40. 彼女は自分探しの旅人のつもりで、あてもなく近所を散歩している。
Cô ấy cứ làm như thể một lữ khách đi tìm bản ngã, đang thơ thẩn dạo bộ quanh xóm chẳng vì mục đích gì.
41. 彼は騎士になったつもりで、妹を「お姫様」と呼んで守るふりをしている。
Cậu bé cứ ngỡ mình là hiệp sĩ, gọi em gái là "công chúa" rồi vờ như đang bảo vệ cô bé.
42. 彼女は自分は聞き上手なつもりで、人の話を聞きながらも相槌しか打たない。
Cô ta cứ đinh ninh mình là người biết lắng nghe, nhưng khi nghe người khác nói thì chỉ biết gật gù phụ họa suông.
43. 彼はゴリラになったつもりで、胸を叩きながら家中を歩き回る。
Cậu bé cứ tưởng mình là con khỉ đột, vừa vỗ ngực vừa đi lạch bạch khắp nhà.
44. 娘はパン屋さんのつもりで、粘土でたくさんのパンを作っている。
Con gái tôi cứ xem mình là chủ tiệm bánh, nó nặn đủ thứ loại bánh bằng đất sét.
45. 彼は自分が人気者のつもりで、誰に゙でも馴れ馴れしく話しかける。
Anh ta cứ nghĩ mình là người được yêu mến, gặp ai cũng sán lại bắt chuyện một cách suồng sã.
46. 彼女はファッションデザイナーのつもりで、人形の服をデザインしている。
Cô bé cứ ngỡ mình là nhà thiết kế thời trang, đang tự tay vẽ mẫu quần áo cho búp bê.
47. 彼はボクサーになったつもりで、シャドーボクシングをきしながら階段を駆け上がっている。
Anh ta cứ tưởng mình là võ sĩ quyền Anh, vừa tập đấm vào không trung vừa chạy hùng hục lên cầu thang.
48. 娘は看護師さんのつもりで、転んだ弟に「痛いの痛いの飛んでいけ」と言っている。
Con gái tôi cứ tưởng mình là y tá, nó bảo với đứa em vừa ngã: "Cái đau bay đi, cái đau bay đi nhé".
49. 彼は自分が悲劇の主人公のつもりで、自分の不幸話を何度も繰り返す。
Anh ta cứ đinh ninh mình là nhân vật chính của một bi kịch, cứ kể đi kể lại mãi câu chuyện bất hạnh của mình.
50. 彼女はカメラマンになったつもりで、スマートフォンで料理の写真を撮り続けている。
Cô ấy cứ ngỡ mình là nhiếp ảnh gia, cứ dùng điện thoại chụp ảnh đồ ăn liên tục.