| Hán Việt | Từ vựng | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| Thị Thính |
視聴 |
Xem nghe |
| Thật Cảm |
実感 |
Cảm nhận |
| Thấp Khí |
湿気 |
Độ ẩm |
| Thực Hành |
実行 |
Thực hiện |
| Thực Tế |
実際 |
Thực tế |
| Thực Thi |
実施 |
Thực thi |
| Thất Bại |
失敗 |
Thất bại |
| Chấp Bút |
執筆 |
Viết văn |
| Tự Phân |
自分 |
Bản thân |
| Tư Bản |
資本 |
Vốn |
| Chỉ Phương |
脂肪 |
Mỡ |
|
しま |
Kẻ sọc | |
| Đảo |
島 |
Hòn đảo |
| Bế |
閉まる |
Đóng |
| Đốc |
締まる |
Chặt lại |
| Địa Vị |
地味 |
Giản dị |
| Bế |
閉める |
Đóng |
| Đốc |
締める |
Thắt chặt |
| Chiếm |
占める |
Chiếm |
| Thấp |
湿る |
Bị ẩm |
| Sương |
霜 |
Sương muối |
| Tá Kim |
借金 |
Tiền nợ |
| Tiệp |
喋る |
Nói chuyện |
| Tà Ma |
邪魔 |
Cản trở |
| Chu Vi |
周囲 |
Xung quanh |
| Thu Hoạch |
収穫 |
Thu hoạch |
| Quán Tập |
習慣 |
Thói quen |
| Tôn Giáo |
宗教 |
Tôn giáo |
| Trọng Thị |
重視 |
Coi trọng |
| Tựu Chức |
就職 |
Tìm việc |
| Tu Chính |
修正 |
Sửa đổi |
| Sáp Trệ |
渋滞 |
Tắc đường |
| Trọng Đại |
重大 |
Trọng đại |
| Tập Trung |
集中 |
Tập trung |
| Trọng Điểm |
重点 |
Trọng điểm |
| Thu Nhập |
収入 |
Thu nhập |
| Trú Dân |
住民 |
Dân cư |
| Trọng Yếu |
重要 |
Quan trọng |
| Tu Lý |
修理 |
Sửa chữa |
| Chủ Nghĩa |
主義 |
Chủ nghĩa |
| Túc Bạc |
宿泊 |
Ngủ lại |
| Thụ Nghiệm |
受験 |
Dự thi |
| Chủ Ngữ |
主語 |
Chủ ngữ |
| Thủ Hộ |
守護 |
Bảo vệ |
| Thủ Thuật |
手術 |
Phẫu thuật |
| Thủ Tướng |
首相 |
Thủ tướng |
| Thủ Đoạn |
手段 |
Cách thức |
| Chủ Trương |
主張 |
Khẳng định |
| Xuất Thân |
出身 |
Xuất thân |
| Xuất Tịch |
出席 |
Có mặt |
| Xuất Phát |
出発 |
Xuất phát |
| Xuất Bản |
出版 |
Xuất bản |
| Chủ Phụ |
主婦 |
Nội trợ |
| Chủ Yếu |
主要 |
Chủ yếu |
| Thụ Thoại Khí |
受話器 |
Ống nghe |
| Chuẩn |
準 |
Chuẩn |
| Nhất Thuấn |
瞬間 |
Khoảnh khắc |
| Thuận Tự |
順序 |
Thứ tự |
| Chuẩn Bị |
準備 |
Chuẩn bị |
| Sở |
所 |
Nơi chốn |
| Thưởng |
賞 |
Giải thưởng |
| Sử Dụng |
使用 |
Sử dụng |
| Thương Mại |
商売 |
Buôn bán |
| Tiêu Phí |
消費 |
Tiêu dùng |
| Thương Phẩm |
商品 |
Hàng hóa |
| Tiêu Phòng |
消防 |
Phòng cháy |
| Tình Báo |
情報 |
Thông tin |
| Chứng Minh |
証明 |
Chứng minh |
| Nữ Vương |
女王 |
Nữ hoàng |
| Chức |
職 |
Nghề nghiệp |
| Chức Nghiệp |
職業 |
Nghề nghiệp |
| Thực Sự |
食事 |
Bữa ăn |
| Chức Trường |
職場 |
Nơi làm việc |
| Thực Phẩm |
食品 |
Thực phẩm |
| Thực Vật |
植物 |
Thực vật |
| Thực Vật |
食物 |
Đồ ăn |
| Thực Liệu |
食料 |
Lương thực |
| Thực Lương |
食糧 |
Lương thực |
| Thư Trai |
書斎 |
Phòng đọc |
| Nữ Tử |
女子 |
Bé gái |
| Trợ Thủ |
助手 |
Phụ tá |
| Thự Danh |
署名 |
Ký tên |
| Thư Vật |
書物 |
Sách vở |
| Thư Loại |
書類 |
Tài liệu |
| Bạch |
白 |
Màu trắng |
| Thành |
城 |
Tòa thành |
| Tiến Học |
進学 |
Học lên |
| Thần Kinh |
神経 |
Thần kinh |
| Chân Kiếm |
真剣 |
Nghiêm túc |
| Tín Ngưỡng |
信仰 |
Tín ngưỡng |
| Tiến Hành |
進行 |
Tiến hành |
| Tín Hiệu |
信号 |
Tín hiệu |
| Tân Hưng |
新興 |
Mới nổi |
| Nhân Công |
人工 |
Nhân tạo |
| Nhân Khẩu |
人口 |
Dân số |
| Thẩm Tra |
審査 |
Thẩm tra |
| Tín |
信じる |
Tin tưởng |
| Nhân Sanh |
人生 |
Cuộc đời |
| Thân Thích |
親戚 |
Họ hàng |
| Tân Tiên |
新鮮 |
Tươi mới |
| Tâm Tạng |
心臓 |
Trái tim |
| Thân Thể |
身体 |
Thân thể |
| Chẩn Đoán |
診断 |
Chẩn đoán |
| Tiến Nhập |
進入 |
Tiến vào |
| Xâm Nhập |
侵入 |
Xâm nhập |
| Thẩm Phán |
審判 |
Trọng tài |
| Tâm Phối |
心配 |
Lo lắng |
| Nhân Vật |
人物 |
Nhân vật |
| Nhân Loại |
人類 |
Nhân loại |
| Châm |
針 |
Cây kim |
| Tiến Bộ |
進歩 |
Tiến bộ |
Cấu trúc 「~わりには」(Warini wa) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 (xuất hiện rất nhiều trong đề thi đọc hiểu và nghe hiểu của N2). Chữ Hán của từ này là 「割合には」 (xuất phát từ danh từ 割合 - tỷ lệ, tương quan).
Bản chất của cấu trúc này là diễn tả sự bất hợp lý, mâu thuẫn giữa thực tế nhận được và tiêu chuẩn đánh giá thông thường. Người nói đưa ra một sự thật ở vế trước làm chuẩn mực, nhưng kết quả hoặc trạng thái ở vế sau lại khác xa, không tương xứng so với mức độ người ta thường suy đoán từ chuẩn mực đó.
Ý nghĩa tiếng Việt: "Dù... nhưng...", "So với... thì...", "Thế mà...".
Công thức cấu tạo và Cách chia
Cấu trúc này kết hợp được với cả Động từ, Tính từ và Danh từ theo quy tắc sau:
Động từ (Thể thông thường - Phức hợp) + わりには
Ví dụ: たくさん食べているわりには (Dù ăn rất nhiều thế mà...)
Tính từ đuôi い + わりには
Ví dụ: 物価が高いわりには (Dù giá cả đắt đỏ thế mà...)
Tính từ đuôi な + な + わりには
Ví dụ: 元気なわりには (Dù khỏe mạnh thế mà...)
Danh từ + の + わりには
Ví dụ: 年齢のわりには (So với tuổi tác thì...)
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn cần nhìn vào sự không tương xứng giữa Chuẩn mực (Vế trước) và Thực tế (Vế sau):
彼はたくさん食べているわりには、全然太らない。
(Anh ấy ăn rất nhiều (Chuẩn mực: Thường ăn nhiều sẽ béo), thế mà chẳng béo lên chút nào (Thực tế ngược lại).)
この料理は、簡単な材料で作ったわりには美味しい。
(Món ăn này so với việc được làm từ những nguyên liệu đơn giản thì vị lại rất ngon.)
あのマンションは、駅から近いわりには家賃が安い。
(Căn chung cư đó so với việc nằm ở vị trí gần nhà ga thì tiền thuê nhà lại khá rẻ.)
彼女は年齢のわりには、とても若く見える。
(Cô ấy so với tuổi tác thực tế thì trông trẻ hơn rất nhiều.)
Điểm cần lưu ý: Tính chất của Danh từ vế trước
Một quy tắc ngầm rất quan trọng của 〜わりには mà người học cần nắm vững là: Danh từ đứng trước bắt buộc phải là những từ có phạm vi rộng, có sự chênh lệch lớn về mức độ hoặc giá trị bên trong.
Các từ đi kèm phù hợp: 年齢 (Tuổi tác - có thể từ trẻ đến già), 値段 (Giá cả - có thể từ rẻ đến đắt), 給料 (Lương bổng), 心配 (Lo lắng).
Lỗi sai logic: 70歳のわりには、元気に歩いている。 (Sai - vì 70歳 là một con số cụ thể, cố định, không có khoảng dao động rộng để so sánh tỷ lệ tương quan).
Sửa đúng: 年齢のわりには、元気に歩いている。 (Đúng).
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜わりには」 và 「〜にしては」
Đây là hai cấu trúc cùng trình độ N3, cùng dịch là "Dù... nhưng / So với..." khiến người học rất dễ chọn nhầm trong phòng thi.
〜わりには (Tương quan tỷ lệ rộng): Vế trước là danh từ chỉ chung hoặc khái niệm có khoảng dao động (年齢, 値段). Trọng tâm câu nhấn mạnh vào việc "tỷ lệ kết quả nhận được không tương xứng với công sức, giá trị bỏ ra".
〜にしては (Tiêu chuẩn cụ thể, đích danh): Vế trước bắt buộc phải là một con số cụ thể, một danh từ riêng hoặc một sự thật cố định. Người nói lấy chính mốc cụ thể đó làm tiêu chuẩn để nhận xét.
Ví dụ: 70歳にしては、元気に歩いている。 (Dù đã 70 tuổi rồi mà cụ vẫn đi bộ khỏe mạnh thế $\rightarrow$ Chọn にしては vì vế trước là con số cụ thể).
Phương pháp xác định khi làm bài tập
Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, dấu hiệu nhận biết để chọn chính xác cấu trúc này là:
Nhìn ngay vào danh từ vế trước. Nếu đó là các danh từ chỉ đại lượng biến thiên chung như 値段 (giá cả), 年齢 (tuổi tác), 給料 (tiền lương), 経験 (kinh nghiệm) $\rightarrow$ Hãy ưu tiên chọn 「〜わりには」.
Nếu vế sau thể hiện một kết quả bất ngờ, nằm ngoài dự đoán thông thường của số đông đối với vế trước.
1. 彼は年のわりにはとても若く見え、いつも驚かされます。
Anh ấy trông rất trẻ so với tuổi, lúc nào cũng khiến tôi ngạc nhiên.
2. このレストランは値段が安いわりには本格的な味で、コストパフォーマンスが高い。
Nhà hàng này giá rẻ mà vị lại rất đúng chuẩn, chất lượng vượt xa giá tiền.
3. 昨夜はあまり寝ていないわりには、今日は頭がすっきりしている。
Đêm qua không ngủ được mấy mà hôm nay đầu óc vẫn rất tỉnh táo.
4. 彼は練習を始めたばかりのわりには、とても上手にピアノを弾く。
Dù mới bắt đầu luyện tập nhưng anh ấy chơi piano rất giỏi.
5. あの映画は評判が良かったわりには、私にはあまり面白く感じられなかった。
Bộ phim đó dù được đánh giá tốt nhưng tôi lại cảm thấy không hay cho lắm.
6. 彼女は小柄なわりにはすごい大食漢で、見ていて気持ちがいい。
Cô ấy dáng người nhỏ nhắn mà ăn khỏe kinh khủng, nhìn rất thích mắt.
7. 彼は口数が少ないわりには、心の中では色々なことを考えている。
Anh ấy ít nói nhưng trong lòng lại suy nghĩ rất nhiều điều.
8. 急いで作ったわりには、なかなか美味しい料理ができて満足だ。
Dù làm vội nhưng món ăn lại khá ngon nên tôi rất hài lòng.
9. このパソコンは古いモデルのわりには、サクサク動いて快適に使える。
Chiếc máy tính này tuy là đời cũ nhưng chạy rất mượt và dùng rất thích.
10. 今日は雨の予報だったわりには、たいして降らずに済んだ。
Hôm nay dù dự báo có mưa nhưng rốt cuộc cũng không mưa mấy.
11. 彼は勉強しなかったわりには、テストで良い点を取って、みんなを驚かせた。
Anh ấy chẳng học hành gì mà điểm thi lại cao, làm ai cũng bất ngờ.
12. このカバンは小さいわりには、たくさんの物が入るので重宝している。
Cái túi này nhỏ mà đựng được bao nhiêu là đồ nên rất tiện dụng.
13. 彼は強面なわりには、実はとても優しくて親切な人だ。
Anh ấy mặt mũi trông đáng sợ thế thôi chứ thực ra rất hiền và tốt bụng.
14. 初めて来た場所のわりには、なぜか懐かしい感じがする。
Dù là nơi lần đầu tới nhưng không hiểu sao tôi lại thấy rất thân thuộc.
15. あの子は子供のわりには、とても落ち着いていて礼儀正しい。
Đứa bé đó tuy còn nhỏ nhưng rất điềm đạm và lễ phép.
16. この本は分厚いわりには、内容が面白くて一気に読めてしまった。
Cuốn sách này tuy dày nhưng nội dung hay quá nên tôi đã đọc hết veo một lèo.
17. 彼はトレーニングを休んでいたわりには、体力があまり落ちていない。
Dù đã nghỉ tập một thời gian nhưng thể lực của anh ấy không bị giảm sút mấy.
見た目が派手なわりには、彼女の私生活はとても地味だ。
Vẻ ngoài diêm dúa thế thôi chứ đời tư của cô ấy lại rất giản dị.
このアパートは駅から遠いわりには、家賃が結構高い。
Căn chung cư này xa ga mà tiền thuê lại khá đắt.
20. 彼は無口なわりには、歌を歌わせると人が変わったように陽気になる。
Anh ấy tuy ít nói nhưng cứ hễ đi hát là lại trở nên hưng phấn như biến thành người khác.
21. 片道2時間かかったわりには、観光地の滞在時間は短かった。
Mất tận 2 tiếng đi một chiều mà thời gian ở lại chỗ tham quan lại ngắn chẳng tày gang.
22. このジャケットはデザインが良いわりには、驚くほど値段が安かった。
Chiếc áo khoác này thiết kế đẹp mà giá lại rẻ đến bất ngờ.
23. 彼は新人社員のわりには、とても堂々としていて頼もしい。
Dù là nhân viên mới nhưng anh ấy rất tự tin và đáng tin cậy.
24. たくさん食べたわりには、体重はそれほど増えていなかった。
Ăn rõ nhiều mà cân nặng cũng không tăng mấy.
25. あのチームはあまり強くないわりには、今日の試合は善戦した。
Đội đó không mạnh lắm mà trận đấu hôm nay lại chơi rất hay.
26. 彼女はいつも忙しいと言っているわりには、よく遊びに出かけている。
Cô ấy lúc nào cũng kêu bận mà vẫn thấy đi chơi suốt.
27. この問題は難しいわりには、意外とあっさり解くことができた。
Câu hỏi này tuy khó nhưng tôi lại giải được một cách dễ dàng không ngờ.
28. 彼はシャイなわりには、ステージに立つと素晴らしいパフォーマンスを見せる。
Anh ấy nhút nhát là vậy nhưng hễ lên sân khấu là biểu diễn cực cháy.
29. 人口が少ないわりには、この村には立派な文化施設がある。
Dân số ít mà ngôi làng này lại có cơ sở văn hóa rất khang trang.
30. あの映画は上映時間が長いわりには、全く退屈しなかった。
Bộ phim đó tuy dài nhưng xem không thấy chán chút nào.
31. 彼はたくさんお酒を飲んだわりには、顔色が全く変わらない。
Anh ấy uống bao nhiêu rượu mà sắc mặt chẳng thay đổi tí nào.
32. このスマートフォンは機能が多いわりには、操作がとてもシンプルだ。
Chiếc điện thoại này nhiều tính năng mà thao tác lại rất đơn giản.
33. 彼女は泣いていたわりには、すぐにけろっとして笑い始めた。
Mới nãy còn khóc lóc mà cô ấy đã tươi tỉnh lại và cười ngay được rồi.
34. この地域は田舎のわりには、おしゃれなカフェがたくさんある。
Vùng này tuy là nông thôn nhưng lại có rất nhiều quán cà phê phong cách.
35. 彼はいつも冗談ばかり言っているわりには、根は真面目な人間だ。
Anh ấy hay nói đùa thế thôi chứ bản chất là một người rất nghiêm túc.
36. 準備期間が短かったわりには、イベントは大成功に終わった。
Thời gian chuẩn bị ngắn nhưng sự kiện đã kết thúc thành công rực rỡ.
37. あの犬は小さいわりには、とても大きな声で吠える。
Con chó đó nhỏ xíu mà sủa tiếng to thật.
38. 彼は学者なわりには、難しい言葉を使わずに分かりやすく説明してくれる。
Dù là học giả nhưng ông ấy không dùng từ cao siêu mà giải thích rất dễ hiểu.
39. このヒーターは小さいわりには、部屋全体がすぐに暖かくなる。
Cái lò sưởi này nhỏ mà làm ấm cả căn phòng rất nhanh.
40. 彼女はインドア派なわりには、肌が健康的に日焼けしている。
Cô ấy thuộc tuýp người chỉ thích ở trong nhà mà làn da lại rám nắng trông rất khỏe khoắn.
41. たくさん歩いたわりには、あまり疲れを感していない。
Đi bộ rõ nhiều mà tôi chẳng thấy mệt mấy.
42. このカメラは安いわりには、とても綺麗な写真が撮れる。
Chiếc máy ảnh này rẻ mà chụp ảnh đẹp lung linh.
43. 彼は普段おとなしいわりには、議論になると人が変わったように熱くなる。
Bình thường hiền lành thế thôi chứ cứ tranh luận là anh ấy lại hăng hái như biến thành người khác.
44. 真冬のわりには、今日は日差しが暖かくて過ごしやすい。
Đang giữa mùa đông mà hôm nay nắng ấm, thời tiết rất dễ chịu.
45. あの店はいつも混んでいるわりには、料理が出てくるのが早い。
Quán đó lúc nào cũng đông khách mà phục vụ món ăn lại rất nhanh.
46. 彼はダイエット中だと言っているわりには、よくお菓子を食べている。
Miệng thì nói đang giảm cân mà anh ấy vẫn cứ hay ăn vặt suốt.
47. この仕事は給料が良いわりには、あまり大変ではない。
Công việc này lương cao mà làm cũng không vất vả mấy.
48. 彼女は都会育ちのわりには、虫などを全く怖がらない。
Cô ấy sinh ra ở thành phố mà chẳng sợ sâu bọ chút nào.
49. 彼はまだ入社1年目のわりには、重要なプロジェクトを任されている。
Mới vào công ty được một năm mà anh ấy đã được giao cho dự án quan trọng.
50. 初めて作った料理のわりには、家族からとても好評だった。
Lần đầu vào bếp mà món ăn lại được gia đình khen nức nở.
Cấu trúc 「~くせに」(Kuse ni) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp đời sống cũng như các bài thi JLPT. Chữ Hán của cấu trúc này là 「癖に」 (xuất phát từ danh từ 癖 - tật xấu, thói hư).
Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả sự mâu thuẫn, trái ngược giữa năng lực, thân phận hoặc hành động của một đối tượng ở vế trước và kết quả, thái độ của họ ở vế sau. Cấu trúc này luôn mang sắc thái tiêu cực, thể hiện sự bất mãn, trách móc, khinh miệt hoặc chê bai của người nói đối với đối tượng được nhắc đến.
Ý nghĩa tiếng Việt: "Mặc dù... thế mà...", "Thế mà lại...", "Vậy mà còn...".
Công thức cấu tạo và Cách chia
Cấu trúc này có cách nối từ hoàn toàn tương tự như một tính từ đuôi い hoặc một danh từ:
Động từ (Thể thông thường) + くせに
Ví dụ: 知らないくせに (Biết gì đâu thế mà...)
Tính từ đuôi い + くせに
Ví dụ: 高いくせに (Đắt tiền thế mà...)
Tính từ đuôi な + な + くせに
Ví dụ: 元気なくせに (Khỏe mạnh thế mà...)
Danh từ + の + くせに
Ví dụ: 子供のくせに (Trẻ con thế mà...)
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ sắc thái của cấu trúc này, bạn cần nhìn vào sự mâu thuẫn mang tính chất đáng trách hoặc đáng chê bai giữa vế trước và vế sau:
彼は何も知らないくせに、いつも知っているような顔をしている。
(Anh ta mặc dù chẳng biết cái gì thế mà lúc nào cũng tỏ ra cái vẻ như là biết tuốt.)
$\rightarrow$ Sắc thái: Trách móc sự tinh vi, sĩ diện của đối tượng.
お金がないくせに、高い車を買おうとしている。
(Tiền thì không có vậy mà còn đòi mua xe ô tô đắt tiền.)
子供のくせに、大人のような口を利くな。
(Cái thứ trẻ con thế mà đừng có nói giọng điệu giống như người lớn.)
$\rightarrow$ Sắc thái: Khinh miệt, dạy đời (từ dùng của người bề trên nói với đứa trẻ hỗn láo).
自分でやらないくせに、文句ばかり言わないでください。
(Bản thân thì không chịu làm thế mà xin đừng có ngồi đấy mà chỉ toàn cằn nhằn.)
Ba quy tắc ngầm bắt buộc để không dùng sai
Học viên cần nắm vững các điều kiện logic sau để tránh việc sử dụng sai ngữ cảnh nghiêm trọng:
Chủ ngữ của cả hai vế phải là MỘT ĐỐI TƯỢNG: Không dùng cấu trúc này khi vế trước là người này nhưng vế sau lại là hành động của người khác.
Tuyệt đối KHÔNG DÙNG CHO BẢN THÂN NGƯỜI NÓI: Vì cấu trúc này mang tính chất chê bai, chỉ trích nên bạn không thể tự chê bản thân mình (Không nói: Tôi mặc dù không có tiền thế mà đã mua xe $\rightarrow$ Trường hợp này phải dùng 〜のに). Tuy nhiên, nếu dùng để tự trào, trách móc bản thân một cách hài hước hoặc hối hận thì đôi khi có thể xuất hiện dạng 〜くせに.
Không dùng cho hiện tượng tự nhiên khách quan: Không nói Mặc dù trời mưa thế mà trời lại nóng bằng cấu trúc này, vì thời tiết không có "tật xấu" để chê trách. Nó chỉ áp dụng cho người, tổ chức hoặc con vật có hành vi cụ thể.
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜くせに」 và 「〜のに」
Đây là hai cấu trúc cùng diễn tả ý nghĩa "Mặc dù... thế mà..." khiến học viên nhầm lẫn nhiều nhất trong các bài thi trắc nghiệm.
〜のに (Khách quan, bất ngờ, tiếc nuối): Diễn tả sự việc vế sau nằm ngoài dự đoán thông thường của người nói. Mang sắc thái tiếc nuối, ngạc nhiên, dùng cho mọi đối tượng (bao gồm cả bản thân và thời tiết).
Ví dụ: 薬を飲んだのに、風邪が治らない。 (Uống thuốc rồi thế mà vẫn không khỏi cúm $\rightarrow$ Sự thật khách quan đáng tiếc, không chê trách ai).
〜くせに (Chủ quan, chỉ trích, chê bai): Chỉ dùng để mắng nhiếc, phê phán hành vi xấu của một đối tượng cụ thể. Đề thi thường cho vế sau là các hành động thể hiện sự sĩ diện, lười biếng, hoặc thái độ không đúng mực của đối tượng.
Ví dụ: 男のくせに、そんな小さな虫を怖がるな。 (Đàn ông con trai thế mà lại đi sợ con côn trùng nhỏ tí thế kia à $\rightarrow$ Ý chê trách, mỉa mai).
Phương pháp xác định khi làm bài tập
Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết chọn chính xác くせに là:
Kiểm tra xem chủ ngữ vế trước và vế sau có đồng nhất không.
Nhìn vào ý nghĩa vế sau, nếu vế sau thể hiện một thái độ, hành động đáng ghét, đáng bị phê bình hoặc đáng xấu hổ dựa trên thân phận ở vế trước (文句を言う - cằn nhằn, 知らないふりをする - giả vờ không biết, いばる - kiêu ngạo) $\rightarrow$ Hãy chọn ngay 「〜くせに」.
1. 彼は何でも知っているくせに、いつも知らないふりをする。
Anh ta mặc dù cái gì cũng biết nhưng lúc nào cũng giả vờ như không biết.
2. 自分では何もできないくせに、人に文句ばかり言うのはやめてほしい。
Bản thân thì chẳng làm được gì mà cứ suốt ngày cằn nhằn người khác, tôi muốn anh dừng ngay việc đó lại.
3. お金がたくさんあるくせに、彼は一度も奢ってくれたことがない。
Mặc dù có rất nhiều tiền nhưng anh ta chưa bao giờ khao tôi lấy một lần.
4. 本当は寂しいくせに、いつも平気なふりをしている。
Thực ra trong lòng đang thấy cô đơn thế mà lúc nào cũng giả vờ như không có chuyện gì.
5. まだ子供のくせに、大人びたことばかり言うので驚いてしまう。
Mới chỉ là trẻ con thôi mà toàn nói những lời như người lớn khiến tôi phải ngạc nhiên.
6. 料理が下手なくせに、私の作るものにいちいちケチをつける。
Nấu ăn thì dở mà cứ hễ tôi nấu món gì là lại soi mói đủ điều.
7. 約束を破ったくせに、彼は全く謝ろうとしない。
Mặc dù đã thất hứa nhưng anh ta hoàn toàn không có ý định xin lỗi.
8. 本当は答えを知っているくせに、意地悪で教えてくれない。
Thực ra là biết câu trả lời rồi thế mà cứ xấu tính không chịu chỉ cho người khác.
9. 運動が苦手なくせに、彼はスポーツ観戦になると急に熱くなる。
Mặc dù chơi thể thao rất dở nhưng cứ hễ xem thi đấu thể thao là anh ta lại trở nên cuồng nhiệt bất ngờ.
10. 自分も遅刻してきたくせに、私を責めるなんてひどい。
Chính bản thân mình cũng đến muộn mà lại đi trách mắng tôi thì thật quá đáng.
11. まだ新人なくせに、生意気な口の利き方をきする。
Mới chỉ là người mới thôi mà đã ăn nói một cách hống hách (xấc xược) rồi.
12. 明日テストがあるくせに、彼は一日中ゲームばかりしている。
Mặc dù ngày mai có bài kiểm tra mà anh ta suốt ngày chỉ toàn chơi game.
13. 本当は甘えたいくせに、素直になれないのが彼の悪いところだ。
Thực ra là muốn được làm nũng mà cứ không chịu thành thật, đó chính là điểm xấu của anh ấy.
14. 勉強もできないくせに、一流大学を目指しているなんて笑わせる。
Mặc dù học hành chẳng ra sao mà lại đặt mục tiêu vào trường đại học hàng đầu, đúng là chuyện nực cười.
15. 歌が下手なくせに、マイクを離そうとしないので困る。
Hát thì dở tệ mà cứ cầm khư khư cái mic không chịu buông, thật là khổ sở.
16. 全然手伝ってくれなかったくせに、成功したら自分の手柄のように話している。
Mặc dù chẳng giúp được tí nào mà khi thành công lại nói cứ như thể là công lao của mình vậy.
17. 自分が悪いくせに、いつも他人のせいにするのは見苦しい。
Mặc dù lỗi là ở bản thân mình nhưng lúc nào cũng đổ thừa cho người khác, trông thật khó coi.
18. 大して強くもないくせに、彼はいつも威張っている。
Chẳng mạnh mẽ gì cho cam mà anh ta lúc nào cũng hống hách ra oai.
19. 怖がりなくせに、ホラー映画を見たがるのはどうしてだろう。
Mặc dù rất nhát gan mà không hiểu sao cứ thích xem phim kinh dị nhỉ.
20. お金がないと言っているくせに、新しい服ばかり買っている。
Cứ kêu là không có tiền mà toàn thấy mua quần áo mới thôi.
21. 自分でやると言ったくせに、結局は私に押し付けてきた。
Mặc dù đã nói là tự mình làm nhưng cuối cùng lại đùn đẩy hết sang cho tôi.
22. 医者なくせに、自分の健康管理は全くできていない。
Làm bác sĩ mà việc quản lý sức khỏe của bản thân thì hoàn toàn chẳng ra sao.
猫舌なくせに、熱いのグラタンを注文してしまった。
Mặc dù không ăn được đồ nóng (lưỡi mèo) thế mà lại lỡ gọi món Gratin nóng hổi.
人の秘密を話さないでと言ったくせに、あなたはすぐ他の人に話す。
Dẫu đã bảo người ta đừng nói bí mật ra, vậy mà chính bạn lại đi kể ngay cho người khác.
運転が下手なくせに、彼は高級なスポーツカーに乗りたがる。
Lái xe thì dở mà anh ta cứ thích ngồi lên mấy chiếc xe thể thao hạng sang.
ダイエット中だと言っているくせに、深夜にラーメンを食べている。
Cứ nói là đang ăn kiêng mà đêm hôm lại ngồi ăn mì ramen.
何の知識もないくせに、専門家のような口ぶりで語る。
Chẳng có tí kiến thức nào mà cứ nói chuyện bằng giọng điệu như một chuyên gia.
兄なくせに、いつも私に頼ってばかりで情けない。
Mặc dù là anh trai mà lúc nào cũng chỉ dựa dẫm vào tôi, thật là thảm hại.
間違えたくせに、彼は自分の非を認めようとしない。
Mặc dù đã làm sai nhưng anh ta không hề muốn thừa nhận lỗi lầm của mình.
本当は興味があるくせに、彼はわざと無関心なふりをきする。
Thực ra là có hứng thú lắm đấy nhưng anh ta cứ cố tình giả vờ như không quan tâm.
たくさん給料をもらっているくせに、いつも「お金がない」が口癖だ。
Lương thì nhận rõ nhiều mà lúc nào câu cửa miệng cũng là "không có tiền".
読書が嫌いなくせに、本棚には難しい本ばかり並べている。
Mặc dù ghét đọc sách nhưng trên giá sách lại toàn bày những cuốn sách hóc búa.
謝ってきたくせに、全く反省の色が見えない。
Đã cất công xin lỗi rồi mà chẳng thấy một chút vẻ hối lỗi nào cả.
彼は私の弟なくせに、私より背が高くて悔しい。
Mặc dù là em trai tôi nhưng nó lại cao hơn tôi, thật là bực mình.
寒がりなくせに、冬になると薄着で出かけようとする。
Mặc dù là người sợ lạnh thế mà cứ mùa đông đến là lại định mặc đồ mỏng đi ra ngoài.
彼はリードーなくせに、何の決断もできずにいる。
Làm lãnh đạo mà chẳng thể đưa ra được bất cứ quyết định nào.
一度も会ったことがないくせに、私のことを知ったかぶりで話す。
Chưa từng gặp mặt tôi một lần nào mà cứ nói về tôi như thể biết rõ lắm vậy.
自分では一度も掃除しないくせに、部屋が汚いと文句を言う。
Bản thân mình thì không dọn dẹp lấy một lần mà cứ mở mồm ra là chê phòng bẩn.
本当は嬉しいくせに、「別に」なんて言ってそっぽを向いている。
Thực ra là đang vui lắm đấy mà cứ nói "cũng bình thường thôi" rồi quay mặt đi chỗ khác.
彼は社長の息子なくせに、全く威張ったところがない。
Anh ấy là con trai giám đốc mà chẳng có chút vẻ gì là hống hách cả.
41. 方向音痴なくせに、いつも地図を見ずに歩き出すから迷うんだ。
Đã mù đường mà lúc nào cũng không thèm xem bản đồ cứ thế bước đi nên mới bị lạc đấy.
42. 彼は大人なくせに、子供っぽいいたずらばかりする。
Mặc dù đã là người lớn rồi mà toàn làm mấy trò nghịch ngợm trẻ con.
43. 彼女は美人なくせに、自分の容姿に全く自信がない。
Mặc dù rất xinh đẹp nhưng cô ấy hoàn toàn không có chút tự tin nào về ngoại hình của mình.
人の話を聞いていないくせに、知ったかぶりして相槌を打つ。
Mặc dù chẳng nghe người ta nói gì mà cứ giả bộ như hiểu rồi gật đầu lia lịa.
45. 彼は英語が話せないくせに、海外旅行が大好きだ。
Mặc dù không nói được tiếng Anh nhưng anh ấy lại cực kỳ thích đi du lịch nước ngoài.
46. 自分で片付けると言ったくせに、部屋は散らかったままだ。
Mặc dù đã nói là tự mình dọn dẹp nhưng căn phòng vẫn cứ bừa bộn như cũ.
47. 彼はスポーツマンなくせに、風邪ばかりひいている。
Mặc dù là dân thể thao mà suốt ngày cứ bị cảm cúm.
48. 喧嘩を売ってきたくせに、いざとなると逃げ腰になる。
Chính mình là kẻ đã khơi mào cuộc cãi vã, vậy mà đến lúc gay cấn thì lại định bỏ chạy.
49. 彼は教師なくせに、間違った漢字を平気で使う。
Làm giáo viên mà lại thản nhiên dùng sai chữ Hán.
50. 甘いものが苦手なくせに、彼女はケーキ屋で働いている。
Mặc dù không thích đồ ngọt nhưng cô ấy lại đang làm việc ở tiệm bánh ngọt.