Hán Việt Từ vựng Tiếng Việt
Thị Thính

視聴(しちょう)

Xem nghe
Thật Cảm

実感(じっかん)

Cảm nhận
Thấp Khí

湿気(しっけ)

Độ ẩm
Thực Hành

実行(じっこう)

Thực hiện
Thực Tế

実際(じっさい)

Thực tế
Thực Thi

実施(じっし)

Thực thi
Thất Bại

失敗(しっぱい)

Thất bại
Chấp Bút

執筆(しっぴつ)

Viết văn
Tự Phân

自分(じぶん)

Bản thân
Tư Bản

資本(しほん)

Vốn
Chỉ Phương

脂肪(しぼう)

Mỡ
 

しま

Kẻ sọc
Đảo

(しま)

Hòn đảo
Bế

()まる

Đóng
Đốc

()まる

Chặt lại
Địa Vị

地味(じみ)

Giản dị
Bế

()める

Đóng
Đốc

()める

Thắt chặt
Chiếm

()める

Chiếm
Thấp

湿()

Bị ẩm
Sương

(しも)

Sương muối
Tá Kim

借金(しゃっきん)

Tiền nợ
Tiệp

(しゃべ)

Nói chuyện
Tà Ma

邪魔(じゃま)

Cản trở
Chu Vi

周囲(しゅうい)

Xung quanh
Thu Hoạch

収穫(しゅうかく)

Thu hoạch
Quán Tập

習慣(しゅうかん)

Thói quen
Tôn Giáo

宗教(しゅうきょう)

Tôn giáo
Trọng Thị

重視(じゅうし)

Coi trọng
Tựu Chức

就職(しゅうしょく)

Tìm việc
Tu Chính

修正(しゅうせい)

Sửa đổi
Sáp Trệ

渋滞(じゅうたい)

Tắc đường
Trọng Đại

重大(じゅうだい)

Trọng đại
Tập Trung

集中(しゅうちゅう)

Tập trung
Trọng Điểm

重点(じゅうてん)

Trọng điểm
Thu Nhập

収入(しゅうにゅう)

Thu nhập
Trú Dân

住民(じゅうみん)

Dân cư
Trọng Yếu

重要(じゅうよう)

Quan trọng
Tu Lý

修理(しゅうり)

Sửa chữa
Chủ Nghĩa

主義(しゅぎ)

Chủ nghĩa
Túc Bạc

宿泊(しゅくはく)

Ngủ lại
Thụ Nghiệm

受験(じゅけん)

Dự thi
Chủ Ngữ

主語(しゅご)

Chủ ngữ
Thủ Hộ

守護(しゅご)

Bảo vệ
Thủ Thuật

手術(しゅじゅつ)

Phẫu thuật
Thủ Tướng

首相(しゅしょう)

Thủ tướng
Thủ Đoạn

手段(しゅだん)

Cách thức
Chủ Trương

主張(しゅちょう)

Khẳng định
Xuất Thân

出身(しゅっしん)

Xuất thân
Xuất Tịch

出席(しゅっせき)

Có mặt
Xuất Phát

出発(しゅっぱつ)

Xuất phát
Xuất Bản

出版(しゅっぱん)

Xuất bản
Chủ Phụ

主婦(しゅふ)

Nội trợ
Chủ Yếu

主要(しゅよう)

Chủ yếu
Thụ Thoại Khí

受話器(じゅわき)

Ống nghe
Chuẩn

(じゅん)

Chuẩn
Nhất Thuấn

瞬間(しゅんかん)

Khoảnh khắc
Thuận Tự

順序(じゅんじょ)

Thứ tự
Chuẩn Bị

準備(じゅんび)

Chuẩn bị
Sở

(しょ)

Nơi chốn
Thưởng

(しょう)

Giải thưởng
Sử Dụng

使用(しよう)

Sử dụng
Thương Mại

商売(しょうばい)

Buôn bán
Tiêu Phí

消費(しょうひ)

Tiêu dùng
Thương Phẩm

商品(しょうひん)

Hàng hóa
Tiêu Phòng

消防(しょうぼう)

Phòng cháy
Tình Báo

情報(じょうほう)

Thông tin
Chứng Minh

証明(しょうめい)

Chứng minh
Nữ Vương

女王(じょおう)

Nữ hoàng
Chức

(しょく)

Nghề nghiệp
Chức Nghiệp

職業しょくぎょう)

Nghề nghiệp
Thực Sự

食事(しょくじ)

Bữa ăn
Chức Trường

職場(しょくば)

Nơi làm việc
Thực Phẩm

食品(しょくひん)

Thực phẩm
Thực Vật

植物(しょくぶつ)

Thực vật
Thực Vật

食物(しょくもつ)

Đồ ăn
Thực Liệu

食料(しょくりょう)

Lương thực
Thực Lương

食糧(しょくりょう)

Lương thực
Thư Trai

書斎(しょさい)

Phòng đọc
Nữ Tử

女子(じょし)

Bé gái
Trợ Thủ

助手(じょしゅ)

Phụ tá
Thự Danh

署名(しょめい)

Ký tên
Thư Vật

書物(しょもつ)

Sách vở
Thư Loại

書類(しょるい)

Tài liệu
Bạch

(しろ)

Màu trắng
Thành

(しろ)

Tòa thành
Tiến Học

進学(しんがく)

Học lên
Thần Kinh

神経(しんけい)

Thần kinh
Chân Kiếm

真剣(しんけん)

Nghiêm túc
Tín Ngưỡng

信仰(しんこう)

Tín ngưỡng
Tiến Hành

進行(しんこう)

Tiến hành
Tín Hiệu

信号(しんごう)

Tín hiệu
Tân Hưng

新興(しんこう)

Mới nổi
Nhân Công

人工(じんこう)

Nhân tạo
Nhân Khẩu

人口(じんこう)

Dân số
Thẩm Tra

審査(しんさ)

Thẩm tra
Tín

(しん)じる

Tin tưởng
Nhân Sanh

人生(じんせい)

Cuộc đời
Thân Thích

親戚(しんせき)

Họ hàng
Tân Tiên

新鮮(しんせん)

Tươi mới
Tâm Tạng

心臓(しんぞう)

Trái tim
Thân Thể

身体(しんたい)

Thân thể
Chẩn Đoán

診断(しんだん)

Chẩn đoán
Tiến Nhập

進入(しんにゅう)

Tiến vào
Xâm Nhập

侵入(しんにゅう)

Xâm nhập
Thẩm Phán

審判(しんぱん)

Trọng tài
Tâm Phối

心配(しんぱい)

Lo lắng
Nhân Vật

人物(じんぶつ)

Nhân vật
Nhân Loại

人類(じんるい)

Nhân loại
Châm

(はり)

Cây kim
Tiến Bộ

進歩(しんぽ)

Tiến bộ

Cấu trúc 「~わりには」(Warini wa) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 (xuất hiện rất nhiều trong đề thi đọc hiểu và nghe hiểu của N2). Chữ Hán của từ này là 「割合には」 (xuất phát từ danh từ 割合 - tỷ lệ, tương quan).

Bản chất của cấu trúc này là diễn tả sự bất hợp lý, mâu thuẫn giữa thực tế nhận được và tiêu chuẩn đánh giá thông thường. Người nói đưa ra một sự thật ở vế trước làm chuẩn mực, nhưng kết quả hoặc trạng thái ở vế sau lại khác xa, không tương xứng so với mức độ người ta thường suy đoán từ chuẩn mực đó.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Dù... nhưng...", "So với... thì...", "Thế mà...".

Công thức cấu tạo và Cách chia

Cấu trúc này kết hợp được với cả Động từ, Tính từ và Danh từ theo quy tắc sau:

Động từ (Thể thông thường - Phức hợp) + わりには

Ví dụ: たくさん食べているわりには (Dù ăn rất nhiều thế mà...)

Tính từ đuôi い + わりには

Ví dụ: 物価が高いわりには (Dù giá cả đắt đỏ thế mà...)

Tính từ đuôi な + な + わりには

Ví dụ: 元気なわりには (Dù khỏe mạnh thế mà...)

Danh từ + の + わりには

Ví dụ: 年齢のわりには (So với tuổi tác thì...)

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn cần nhìn vào sự không tương xứng giữa Chuẩn mực (Vế trước) và Thực tế (Vế sau):

彼はたくさん食べているわりには、全然太らない。

(Anh ấy ăn rất nhiều (Chuẩn mực: Thường ăn nhiều sẽ béo), thế mà chẳng béo lên chút nào (Thực tế ngược lại).)

この料理は、簡単な材料で作ったわりには美味しい。

(Món ăn này so với việc được làm từ những nguyên liệu đơn giản thì vị lại rất ngon.)

あのマンションは、駅から近いわりには家賃が安い。

(Căn chung cư đó so với việc nằm ở vị trí gần nhà ga thì tiền thuê nhà lại khá rẻ.)

彼女は年齢のわりには、とても若く見える。

(Cô ấy so với tuổi tác thực tế thì trông trẻ hơn rất nhiều.)

Điểm cần lưu ý: Tính chất của Danh từ vế trước

Một quy tắc ngầm rất quan trọng của 〜わりには mà người học cần nắm vững là: Danh từ đứng trước bắt buộc phải là những từ có phạm vi rộng, có sự chênh lệch lớn về mức độ hoặc giá trị bên trong.

Các từ đi kèm phù hợp: 年齢 (Tuổi tác - có thể từ trẻ đến già), 値段 (Giá cả - có thể từ rẻ đến đắt), 給料 (Lương bổng), 心配 (Lo lắng).

Lỗi sai logic: 70歳のわりには、元気に歩いている。 (Sai - vì 70歳 là một con số cụ thể, cố định, không có khoảng dao động rộng để so sánh tỷ lệ tương quan).

Sửa đúng: 年齢のわりには、元気に歩いている。 (Đúng).

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜わりには」 và 「〜にしては」

Đây là hai cấu trúc cùng trình độ N3, cùng dịch là "Dù... nhưng / So với..." khiến người học rất dễ chọn nhầm trong phòng thi.

〜わりには (Tương quan tỷ lệ rộng): Vế trước là danh từ chỉ chung hoặc khái niệm có khoảng dao động (年齢, 値段). Trọng tâm câu nhấn mạnh vào việc "tỷ lệ kết quả nhận được không tương xứng với công sức, giá trị bỏ ra".

〜にしては (Tiêu chuẩn cụ thể, đích danh): Vế trước bắt buộc phải là một con số cụ thể, một danh từ riêng hoặc một sự thật cố định. Người nói lấy chính mốc cụ thể đó làm tiêu chuẩn để nhận xét.

Ví dụ: 70歳にしては、元気に歩いている。 (Dù đã 70 tuổi rồi mà cụ vẫn đi bộ khỏe mạnh thế $\rightarrow$ Chọn にしては vì vế trước là con số cụ thể).

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, dấu hiệu nhận biết để chọn chính xác cấu trúc này là:

Nhìn ngay vào danh từ vế trước. Nếu đó là các danh từ chỉ đại lượng biến thiên chung như 値段 (giá cả), 年齢 (tuổi tác), 給料 (tiền lương), 経験 (kinh nghiệm) $\rightarrow$ Hãy ưu tiên chọn 「〜わりには」.

Nếu vế sau thể hiện một kết quả bất ngờ, nằm ngoài dự đoán thông thường của số đông đối với vế trước.

 

 

Anh ấy trông rất trẻ so với tuổi, lúc nào cũng khiến tôi ngạc nhiên.

Nhà hàng này giá rẻ mà vị lại rất đúng chuẩn, chất lượng vượt xa giá tiền.

Đêm qua không ngủ được mấy mà hôm nay đầu óc vẫn rất tỉnh táo.

Dù mới bắt đầu luyện tập nhưng anh ấy chơi piano rất giỏi.

Bộ phim đó dù được đánh giá tốt nhưng tôi lại cảm thấy không hay cho lắm.

Cô ấy dáng người nhỏ nhắn mà ăn khỏe kinh khủng, nhìn rất thích mắt.

Anh ấy ít nói nhưng trong lòng lại suy nghĩ rất nhiều điều.

Dù làm vội nhưng món ăn lại khá ngon nên tôi rất hài lòng.

Chiếc máy tính này tuy là đời cũ nhưng chạy rất mượt và dùng rất thích.

Hôm nay dù dự báo có mưa nhưng rốt cuộc cũng không mưa mấy.

Anh ấy chẳng học hành gì mà điểm thi lại cao, làm ai cũng bất ngờ.

Cái túi này nhỏ mà đựng được bao nhiêu là đồ nên rất tiện dụng.

Anh ấy mặt mũi trông đáng sợ thế thôi chứ thực ra rất hiền và tốt bụng.

Dù là nơi lần đầu tới nhưng không hiểu sao tôi lại thấy rất thân thuộc.

Đứa bé đó tuy còn nhỏ nhưng rất điềm đạm và lễ phép.

Cuốn sách này tuy dày nhưng nội dung hay quá nên tôi đã đọc hết veo một lèo.

Dù đã nghỉ tập một thời gian nhưng thể lực của anh ấy không bị giảm sút mấy.

Vẻ ngoài diêm dúa thế thôi chứ đời tư của cô ấy lại rất giản dị.

Căn chung cư này xa ga mà tiền thuê lại khá đắt.

Anh ấy tuy ít nói nhưng cứ hễ đi hát là lại trở nên hưng phấn như biến thành người khác.

Mất tận 2 tiếng đi một chiều mà thời gian ở lại chỗ tham quan lại ngắn chẳng tày gang.

Chiếc áo khoác này thiết kế đẹp mà giá lại rẻ đến bất ngờ.

Dù là nhân viên mới nhưng anh ấy rất tự tin và đáng tin cậy.

Ăn rõ nhiều mà cân nặng cũng không tăng mấy.

Đội đó không mạnh lắm mà trận đấu hôm nay lại chơi rất hay.

Cô ấy lúc nào cũng kêu bận mà vẫn thấy đi chơi suốt.

Câu hỏi này tuy khó nhưng tôi lại giải được một cách dễ dàng không ngờ.

Anh ấy nhút nhát là vậy nhưng hễ lên sân khấu là biểu diễn cực cháy.

Dân số ít mà ngôi làng này lại có cơ sở văn hóa rất khang trang.

Bộ phim đó tuy dài nhưng xem không thấy chán chút nào.

Anh ấy uống bao nhiêu rượu mà sắc mặt chẳng thay đổi tí nào.

Chiếc điện thoại này nhiều tính năng mà thao tác lại rất đơn giản.

Mới nãy còn khóc lóc mà cô ấy đã tươi tỉnh lại và cười ngay được rồi.

Vùng này tuy là nông thôn nhưng lại có rất nhiều quán cà phê phong cách.

Anh ấy hay nói đùa thế thôi chứ bản chất là một người rất nghiêm túc.

Thời gian chuẩn bị ngắn nhưng sự kiện đã kết thúc thành công rực rỡ.

Con chó đó nhỏ xíu mà sủa tiếng to thật.

Dù là học giả nhưng ông ấy không dùng từ cao siêu mà giải thích rất dễ hiểu.

Cái lò sưởi này nhỏ mà làm ấm cả căn phòng rất nhanh.

Cô ấy thuộc tuýp người chỉ thích ở trong nhà mà làn da lại rám nắng trông rất khỏe khoắn.

Đi bộ rõ nhiều mà tôi chẳng thấy mệt mấy.

Chiếc máy ảnh này rẻ mà chụp ảnh đẹp lung linh.

Bình thường hiền lành thế thôi chứ cứ tranh luận là anh ấy lại hăng hái như biến thành người khác.

Đang giữa mùa đông mà hôm nay nắng ấm, thời tiết rất dễ chịu.

Quán đó lúc nào cũng đông khách mà phục vụ món ăn lại rất nhanh.

Miệng thì nói đang giảm cân mà anh ấy vẫn cứ hay ăn vặt suốt.

Công việc này lương cao mà làm cũng không vất vả mấy.

Cô ấy sinh ra ở thành phố mà chẳng sợ sâu bọ chút nào.

Mới vào công ty được một năm mà anh ấy đã được giao cho dự án quan trọng.

Lần đầu vào bếp mà món ăn lại được gia đình khen nức nở.

 

 

 

 

 

 

Cấu trúc 「~くせに」(Kuse ni) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 và xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp đời sống cũng như các bài thi JLPT. Chữ Hán của cấu trúc này là 「癖に」 (xuất phát từ danh từ 癖 - tật xấu, thói hư).

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả sự mâu thuẫn, trái ngược giữa năng lực, thân phận hoặc hành động của một đối tượng ở vế trước và kết quả, thái độ của họ ở vế sau. Cấu trúc này luôn mang sắc thái tiêu cực, thể hiện sự bất mãn, trách móc, khinh miệt hoặc chê bai của người nói đối với đối tượng được nhắc đến.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Mặc dù... thế mà...", "Thế mà lại...", "Vậy mà còn...".

Công thức cấu tạo và Cách chia

Cấu trúc này có cách nối từ hoàn toàn tương tự như một tính từ đuôi い hoặc một danh từ:

Động từ (Thể thông thường) + くせに

Ví dụ: 知らないくせに (Biết gì đâu thế mà...)

Tính từ đuôi い + くせに

Ví dụ: 高いくせに (Đắt tiền thế mà...)

Tính từ đuôi な + な + くせに

Ví dụ: 元気なくせに (Khỏe mạnh thế mà...)

Danh từ + の + くせに

Ví dụ: 子供のくせに (Trẻ con thế mà...)

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ sắc thái của cấu trúc này, bạn cần nhìn vào sự mâu thuẫn mang tính chất đáng trách hoặc đáng chê bai giữa vế trước và vế sau:

彼は何も知らないくせに、いつも知っているような顔をしている。

(Anh ta mặc dù chẳng biết cái gì thế mà lúc nào cũng tỏ ra cái vẻ như là biết tuốt.)

$\rightarrow$ Sắc thái: Trách móc sự tinh vi, sĩ diện của đối tượng.

お金がないくせに、高い車を買おうとしている。

(Tiền thì không có vậy mà còn đòi mua xe ô tô đắt tiền.)

子供のくせに、大人のような口を利くな。

(Cái thứ trẻ con thế mà đừng có nói giọng điệu giống như người lớn.)

$\rightarrow$ Sắc thái: Khinh miệt, dạy đời (từ dùng của người bề trên nói với đứa trẻ hỗn láo).

自分でやらないくせに、文句ばかり言わないでください。

(Bản thân thì không chịu làm thế mà xin đừng có ngồi đấy mà chỉ toàn cằn nhằn.)

Ba quy tắc ngầm bắt buộc để không dùng sai

Học viên cần nắm vững các điều kiện logic sau để tránh việc sử dụng sai ngữ cảnh nghiêm trọng:

Chủ ngữ của cả hai vế phải là MỘT ĐỐI TƯỢNG: Không dùng cấu trúc này khi vế trước là người này nhưng vế sau lại là hành động của người khác.

Tuyệt đối KHÔNG DÙNG CHO BẢN THÂN NGƯỜI NÓI: Vì cấu trúc này mang tính chất chê bai, chỉ trích nên bạn không thể tự chê bản thân mình (Không nói: Tôi mặc dù không có tiền thế mà đã mua xe $\rightarrow$ Trường hợp này phải dùng 〜のに). Tuy nhiên, nếu dùng để tự trào, trách móc bản thân một cách hài hước hoặc hối hận thì đôi khi có thể xuất hiện dạng 〜くせに.

Không dùng cho hiện tượng tự nhiên khách quan: Không nói Mặc dù trời mưa thế mà trời lại nóng bằng cấu trúc này, vì thời tiết không có "tật xấu" để chê trách. Nó chỉ áp dụng cho người, tổ chức hoặc con vật có hành vi cụ thể.

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜くせに」 và 「〜のに」

Đây là hai cấu trúc cùng diễn tả ý nghĩa "Mặc dù... thế mà..." khiến học viên nhầm lẫn nhiều nhất trong các bài thi trắc nghiệm.

〜のに (Khách quan, bất ngờ, tiếc nuối): Diễn tả sự việc vế sau nằm ngoài dự đoán thông thường của người nói. Mang sắc thái tiếc nuối, ngạc nhiên, dùng cho mọi đối tượng (bao gồm cả bản thân và thời tiết).

Ví dụ: 薬を飲んだのに、風邪が治らない。 (Uống thuốc rồi thế mà vẫn không khỏi cúm $\rightarrow$ Sự thật khách quan đáng tiếc, không chê trách ai).

〜くせに (Chủ quan, chỉ trích, chê bai): Chỉ dùng để mắng nhiếc, phê phán hành vi xấu của một đối tượng cụ thể. Đề thi thường cho vế sau là các hành động thể hiện sự sĩ diện, lười biếng, hoặc thái độ không đúng mực của đối tượng.

Ví dụ: 男のくせに、そんな小さな虫を怖がるな。 (Đàn ông con trai thế mà lại đi sợ con côn trùng nhỏ tí thế kia à $\rightarrow$ Ý chê trách, mỉa mai).

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết chọn chính xác くせに là:

Kiểm tra xem chủ ngữ vế trước và vế sau có đồng nhất không.

Nhìn vào ý nghĩa vế sau, nếu vế sau thể hiện một thái độ, hành động đáng ghét, đáng bị phê bình hoặc đáng xấu hổ dựa trên thân phận ở vế trước (文句を言う - cằn nhằn, 知らないふりをする - giả vờ không biết, いばる - kiêu ngạo) $\rightarrow$ Hãy chọn ngay 「〜くせに」.

 

 

 

 

 

 

Anh ta mặc dù cái gì cũng biết nhưng lúc nào cũng giả vờ như không biết.

Bản thân thì chẳng làm được gì mà cứ suốt ngày cằn nhằn người khác, tôi muốn anh dừng ngay việc đó lại.

Mặc dù có rất nhiều tiền nhưng anh ta chưa bao giờ khao tôi lấy một lần.

Thực ra trong lòng đang thấy cô đơn thế mà lúc nào cũng giả vờ như không có chuyện gì.

Mới chỉ là trẻ con thôi mà toàn nói những lời như người lớn khiến tôi phải ngạc nhiên.

Nấu ăn thì dở mà cứ hễ tôi nấu món gì là lại soi mói đủ điều.

Mặc dù đã thất hứa nhưng anh ta hoàn toàn không có ý định xin lỗi.

Thực ra là biết câu trả lời rồi thế mà cứ xấu tính không chịu chỉ cho người khác.

Mặc dù chơi thể thao rất dở nhưng cứ hễ xem thi đấu thể thao là anh ta lại trở nên cuồng nhiệt bất ngờ.

Chính bản thân mình cũng đến muộn mà lại đi trách mắng tôi thì thật quá đáng.

Mới chỉ là người mới thôi mà đã ăn nói một cách hống hách (xấc xược) rồi.

Mặc dù ngày mai có bài kiểm tra mà anh ta suốt ngày chỉ toàn chơi game.

Thực ra là muốn được làm nũng mà cứ không chịu thành thật, đó chính là điểm xấu của anh ấy.

Mặc dù học hành chẳng ra sao mà lại đặt mục tiêu vào trường đại học hàng đầu, đúng là chuyện nực cười.

Hát thì dở tệ mà cứ cầm khư khư cái mic không chịu buông, thật là khổ sở.

Mặc dù chẳng giúp được tí nào mà khi thành công lại nói cứ như thể là công lao của mình vậy.

Mặc dù lỗi là ở bản thân mình nhưng lúc nào cũng đổ thừa cho người khác, trông thật khó coi.

Chẳng mạnh mẽ gì cho cam mà anh ta lúc nào cũng hống hách ra oai.

Mặc dù rất nhát gan mà không hiểu sao cứ thích xem phim kinh dị nhỉ.

Cứ kêu là không có tiền mà toàn thấy mua quần áo mới thôi.

Mặc dù đã nói là tự mình làm nhưng cuối cùng lại đùn đẩy hết sang cho tôi.

Làm bác sĩ mà việc quản lý sức khỏe của bản thân thì hoàn toàn chẳng ra sao.

Mặc dù không ăn được đồ nóng (lưỡi mèo) thế mà lại lỡ gọi món Gratin nóng hổi.

Dẫu đã bảo người ta đừng nói bí mật ra, vậy mà chính bạn lại đi kể ngay cho người khác.

Lái xe thì dở mà anh ta cứ thích ngồi lên mấy chiếc xe thể thao hạng sang.

Cứ nói là đang ăn kiêng mà đêm hôm lại ngồi ăn mì ramen.

Chẳng có tí kiến thức nào mà cứ nói chuyện bằng giọng điệu như một chuyên gia.

Mặc dù là anh trai mà lúc nào cũng chỉ dựa dẫm vào tôi, thật là thảm hại.

Mặc dù đã làm sai nhưng anh ta không hề muốn thừa nhận lỗi lầm của mình.

Thực ra là có hứng thú lắm đấy nhưng anh ta cứ cố tình giả vờ như không quan tâm.

Lương thì nhận rõ nhiều mà lúc nào câu cửa miệng cũng là "không có tiền".

Mặc dù ghét đọc sách nhưng trên giá sách lại toàn bày những cuốn sách hóc búa.

Đã cất công xin lỗi rồi mà chẳng thấy một chút vẻ hối lỗi nào cả.

Mặc dù là em trai tôi nhưng nó lại cao hơn tôi, thật là bực mình.

Mặc dù là người sợ lạnh thế mà cứ mùa đông đến là lại định mặc đồ mỏng đi ra ngoài.

Làm lãnh đạo mà chẳng thể đưa ra được bất cứ quyết định nào.

Chưa từng gặp mặt tôi một lần nào mà cứ nói về tôi như thể biết rõ lắm vậy.

Bản thân mình thì không dọn dẹp lấy một lần mà cứ mở mồm ra là chê phòng bẩn.

Thực ra là đang vui lắm đấy mà cứ nói "cũng bình thường thôi" rồi quay mặt đi chỗ khác.

Anh ấy là con trai giám đốc mà chẳng có chút vẻ gì là hống hách cả.

Đã mù đường mà lúc nào cũng không thèm xem bản đồ cứ thế bước đi nên mới bị lạc đấy.

Mặc dù đã là người lớn rồi mà toàn làm mấy trò nghịch ngợm trẻ con.

Mặc dù rất xinh đẹp nhưng cô ấy hoàn toàn không có chút tự tin nào về ngoại hình của mình.

Mặc dù chẳng nghe người ta nói gì mà cứ giả bộ như hiểu rồi gật đầu lia lịa.

Mặc dù không nói được tiếng Anh nhưng anh ấy lại cực kỳ thích đi du lịch nước ngoài.

Mặc dù đã nói là tự mình dọn dẹp nhưng căn phòng vẫn cứ bừa bộn như cũ.

Mặc dù là dân thể thao mà suốt ngày cứ bị cảm cúm.

Chính mình là kẻ đã khơi mào cuộc cãi vã, vậy mà đến lúc gay cấn thì lại định bỏ chạy.

Làm giáo viên mà lại thản nhiên dùng sai chữ Hán.

Mặc dù không thích đồ ngọt nhưng cô ấy lại đang làm việc ở tiệm bánh ngọt.