Hán Việt Từ vựng Tiếng Việt
Tín Dụng

信用(しんよう)

Tin tưởng
Tín Lại

信頼(しんらい)

Tin cậy
Tâm Lý

心理(しんり)

Tâm lý
Sâm Lâm

森林(しんりん)

Rừng rậm
Thân Hữu

親友(しんゆう)

Bạn thân
Đồ

()

Biểu đồ
Hấp

()

Hút
Toán Học

数学(すうがく)

Toán học
Số Tự

数字(すうじ)

Con số
Mạt

(すえ)

Cuối

姿(すがた)

Dáng vẻ
Thấu

()kく

Trong suốt
Không

()

Trống vắng
Ưu

(すぐ)れる

Ưu tú
Thiểu

(すこ)

Một chút
Quá

(すご)

Trải qua
Cân

(すじ)

Cốt truyện
Tiến

(すす)

Tiến lên
Khuyến

(すす)める

Khuyên bảo
Tiến

(すす)める

Thúc đẩy
Tiến

(すす)める

Tiến cử

(すそ)

Vạt áo
Xả

()てる

Vứt bỏ
Hoạt

(すべ)

Trượt
Mặc

(すみ)

Mực tàu
Ngung

(すみ)

Góc xó
Tế

()

Kết thúc
Trừng

()

Trong trẻo
Trú

()

Sinh sống
Tương Mô

相撲(すもう)

Vật Sumo
Tọa

(すわ)

Ngồi
Bối

()

Chiều cao
Chính

(せい)

Chính xác
Tính

(せい)

Tính chất
Sinh

(せい)

Sự sống
Tinh

(せい)

Tinh lực
Thuế

(ぜい)

Thuế
Tính Cách

性格(せいかく)

Tính cách
Chính Xác

正確(せいかく)

Chính xác
Thế Kỷ

世紀(せいき)

Thế kỷ
Thỉnh Cầu

請求(せいきゅう)

Yêu cầu
Chế Hạn

制限(せいげん)

Giới hạn
Chế Tác

製作(せいさく)

Sản xuất
Chế Tác

制作(せいさく)

Sáng tác
Chính Sách

政策(せいさく)

Chính sách
Tính Chất

性質(せいしつ)

Tính chất
Tinh Thần

精神(せいしん)

Tinh thần
Tĩnh Chỉ

静止(せいし)

Dừng lại
Thanh Tịnh

清浄(せいじょう)

Trong sạch
Chánh Thường

正常(せいじょう)

Bình thường
Sinh Tồn

生存(せいぞん)

Sinh tồn
Chỉnh Lý

整理(せいり)

Sắp xếp
Thành Lập

成立(せいりつ)

Thành lập
Sanh Sản

生産(せいさん)

Sản xuất
Thanh Toán

清算(せいさん)

Thanh toán
Chính Trị

政治(せいじ)

Chính trị
Tây Dương

西洋(せいよう)

Tây phương
Sinh Mạng

生命(せいめい)

Sinh mạng
Chính Nghĩa

正義(せいぎ)

Chính nghĩa
Chế Hạn

制限(せいげん)

Giới hạn
Thành Công

成功(せいこう)

Thành công
Chế Phục

制服(せいふく)

Đồng phục
Chỉnh Bị

整備(せいび)

Bảo trì
Thành Phần

成分(せいぶん)

Thành phần
Chế Phẩm

製品(せいひん)

Sản phẩm
Chính Phủ

政府(せいふ)

Chính phủ
Tính Danh

姓名(せいめい)

Họ tên
Tĩnh Mạch

静脈(じょうみゃく)

Tĩnh mạch
Thế Giới

世界(せかい)

Thế giới
Tịch

(せき)

Chỗ ngồi
Xích

(あか)

Màu đỏ
Thế Kỷ

世紀(せいき)

Thế kỷ
Trách Nhiệm

責任(せきにん)

Trách nhiệm
Tích Cực

積極(せっきょく)

Tích cực
Thiết Kế

設計(せっけい)

Thiết kế
Thiết Bị

設備(せつび)

Thiết bị
Tuyệt Diệt

絶滅(ぜつめつ)

Tuyệt chủng
Tiết Ước

節約(せつやく)

Tiết kiệm
Tiếp Cận

接近(せっきん)

Tiếp cận
Tiếp Tục

接続(せつぞく)

Kết nối
Giải Thích

説明(せつめい)

Giải thích
Bối Trung

背中(せなか)

Cái lưng
Hiệp

(せま)

Hẹp
Công

()める

Tấn công
Trách

()める

Trách móc
Thế Luận

世論(よろん)

Dư luận
Thế Thoại

世話(せわ)

Chăm sóc
Tuyến

(せん)

Đường kẻ
Tiền

(まえ)

Trước
Toàn Viên

全員(ぜんいん)

Mọi người
Tuyển Cử

選挙(せんきょ)

Bầu cử
Chuyên Công

専攻(せんこう)

Chuyên ngành
Tuyên Cáo

宣告(せんこく)

Tuyên án
Tuyển Thủ

選手(せんしゅ)

Tuyển thủ
Chiến Thuật

戦術(せんじゅつ)

Chiến thuật
Tuyên Truyền

宣伝(せんでん)

Quảng cáo
Tiên Minh

鮮明(せんめい)

Rõ nét
Chuyên Môn

専門(せんもん)

Chuyên môn
Tuyến Lộ

線路(せんろ)

Đường ray
Toàn Tập

全集(ぜんしゅう)

Toàn tập
Toàn Thân

全身(ぜんしん)

Toàn thân
Tiền Tiến

前進(ぜんしん)

Tiến lên
Toàn Nhiên

全然(ぜんぜん)

Hoàn toàn
Toàn Thể

全体(ぜんたい)

Toàn thể
Tẩy Trạc

洗濯(せんたく)

Giặt giũ
Tuyển Trạch

選択(せんたく)

Lựa chọn
Tiên Đoan

先端(せんたん)

Mũi nhọn
Triển Vọng

展望(てんぼう)

Triển vọng
Toàn Lực

全力(ぜんりょく)

Toàn lực
Tăng

(そう)

Nhà sư
Tượng

(ぞう)

Bức tượng
Tượng

(ぞう)

Con voi

Cấu trúc 「~がっている」 là một mẫu ngữ pháp quan trọng thuộc trình độ N3. Chữ 「が」 ở đây đóng vai trò là một hậu tố giúp biến đổi từ chỉ tâm trạng bên trong thành một hành động biểu hiện ra bên ngoài.

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả cảm xúc, mong muốn, hoặc trạng thái tâm lý của NGƯỜI THỨ BA (không phải bản thân người nói) đang được thể hiện rõ ràng ra bên ngoài thông qua lời nói, cử chỉ, sắc mặt hoặc hành động mà người nói nhìn thấy được.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Anh ấy/Cô ấy/Họ đang tỏ ra...", "Có vẻ đang muốn...", "Đang cảm thấy...".

Công thức cấu tạo và Cách chia

Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với các Tính từ chỉ cảm xúc, tâm trạng hoặc cấu trúc mong muốn ~たい:

Tính từ đuôi い: Bỏ い + がっている

Ví dụ: 寂しい (Cô đơn) $\rightarrow$ 寂しがっている (Đang tỏ ra cô đơn).

Ví dụ: 痛い (Đau) $\rightarrow$ 痛がっている (Đang tỏ ra đau đớn).

Tính từ đuôi な: Bỏ な + がっている

Ví dụ: 嫌いな (Ghét) $\rightarrow$ 嫌がっている (Đang tỏ thái độ ghét/khó chịu).

Cấu trúc mong muốn 「~たい」: Bỏ い + がっている

Ví dụ: 食べたい (Muốn ăn) $\rightarrow$ 食べたがっている (Anh ấy/Cô ấy đang muốn ăn).

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn cần chú ý chủ ngữ trong câu luôn là người thứ ba và họ đang có những biểu hiện cụ thể ra bên ngoài:

弟は新しいおもちゃを欲しがっている。

(Em trai tôi đang tỏ ra rất muốn có một món đồ chơi mới.)

$\rightarrow$ Phân tích: Nếu là bản thân mình, ta nói おもちゃが欲しい. Nhưng vì là em trai (người thứ ba) đang đòi, khóc hoặc đòi mua nên ta dùng 欲しがっている.

田中さんは寒そうにジャケットを着て、寒がっている。

(Anh Tanaka đang mặc áo khoác vẻ lạnh lẽo, trông anh ấy có vẻ đang rất lạnh.)

彼女は一人で家にいるのを寂しがっている。

(Cô ấy đang cảm thấy/tỏ ra cô đơn khi phải ở nhà một mình.)

子どもが日本に行きたがっている。

(Con tôi đang rất muốn đi Nhật Bản.)

⚠️ Quy tắc ngầm bắt buộc: Sự biến đổi của Trợ từ 「が」 thành 「を」

Đây là điểm học viên dễ làm sai nhất khi làm bài tập viết câu hoặc chia động từ.

Quy tắc sơ cấp (Dùng cho bản thân): Khi dùng 欲しい hoặc ~たい, trợ từ đi kèm thường là が.

Ví dụ: 水が飲みたい。 (Tôi muốn uống nước).

Quy tắc N3 (Dùng cho người thứ ba với がっている): Cụm ~たがっている hoặc ~がっている lúc này đã biến thành một Ngoại động từ hoàn chỉnh. Do đó, trợ từ biểu thị mục tiêu của hành động bắt buộc phải chuyển sang を.

Lỗi sai: 弟は水をが飲みたがっている。(Sai)

Sửa đúng: 弟は水をを飲みたがっている。(Đúng).

Phân biệt các đuôi 「~がる」, 「~がっている」 và 「~そう」

Học viên thường bối rối khi gặp các dạng biến đổi tương tự:

~がる (Tính chất, thói quen chung): Diễn tả một tính cách hoặc thói quen thường xuyên của người thứ ba.

Ví dụ: 彼は怖がる。 (Anh ta là người nhút nhát - lúc nào cũng sợ sệt).

~がっている (Trạng thái ngay lúc này): Diễn tả hành động, biểu hiện đang xảy ra ngay tại thời điểm nói (Chính là cấu trúc bài này).

Ví dụ: 彼は注射を怖がっている。 (Anh ta đang tỏ ra sợ hãi trước mũi tiêm ngay lúc này).

~そうだ (Trông có vẻ - Phỏng đoán): Chỉ là phỏng đoán dựa trên bề ngoài, chưa chắc đối tượng đã thể hiện hành động cụ thể. Còn ~がっている là đối tượng đã có hành động lộ rõ ra ngoài rồi.

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết để chọn chính xác がっている là:

Nhìn vào Chủ ngữ của câu. Nếu chủ ngữ là người thứ ba (田中さん, 子ども, 彼) mà câu lại chứa các tính từ cảm xúc vốn chỉ dùng cho ngôi thứ nhất (うらやましい - ghen tị, 恥ずかしい - xấu hổ, 痛い - đau) $\rightarrow$ Bắt buộc phải chọn đuôi 「〜がる / 〜がっている」.

Kiểm tra trợ từ phía trước, nếu thấy dùng trợ từ を với các từ chỉ tâm trạng/mong muốn $\rightarrow$ Ưu tiên chọn ~たがっている.

Con trai tôi cứ đòi đi công viên, nó đã xỏ giày và đứng đợi suốt ở cửa ra vào.

Con mèo có vẻ đang muốn ăn cơm rồi, nên tôi phải chuẩn bị dần thôi.

Con gái tôi có vẻ rất muốn món đồ chơi kia, hay là sinh nhật tới mình mua cho con nhé?

Em trai tôi cứ muốn về nhà sớm nên cứ chốc chốc lại nhìn đồng hồ.

Con chó đang muốn đi dạo nên nó cứ vẫy đuôi rối rít trước cửa.

Vì anh ấy có vẻ vẫn muốn nói chuyện tiếp nên chúng tôi đã quyết định nán lại thêm một chút.

Em gái tôi cứ muốn mặc chiếc váy mới nên cứ ướm thử mãi trước gương.

Lũ trẻ đang muốn nghịch nước nên hãy dẫn chúng đi hồ bơi nào.

Nhìn thái độ bồn chồn là biết anh ta đang muốn chuồn khỏi cuộc họp rồi.

Em bé cứ đòi mẹ bế nên đang khóc rất to.

Vì anh ấy đang muốn xem phần tiếp theo của bộ phim nên tôi đã cẩn thận để không làm lộ nội dung.

Em gái tôi muốn đi du học nên đang nỗ lực làm thêm để tiết kiệm tiền.

Anh ta có vẻ muốn được chú ý nên cố tình nói rất to.

Lũ trẻ vẫn còn muốn chơi tiếp nhưng vì đã hết giờ nên chúng tôi đã rời khỏi công viên.

Vì anh ấy có vẻ muốn được lắng nghe ý kiến của mình nên chúng tôi đã giữ im lặng và lắng nghe một cách chăm chú.

Cô ấy có vẻ muốn giúp tôi, nhưng đây là công việc mà tôi nên tự làm một mình.

Con chó muốn tôi ném bóng nên nó đã mang quả bóng đến đặt dưới chân tôi.

Anh ta đang nóng lòng muốn đi nhậu sớm nên hoàn toàn chẳng tập trung gì được vào công việc.

Em gái tôi đang muốn ăn kem nên cứ đi loanh quanh trước tủ đông.

Anh ấy muốn gia nhập nhóm đó nhưng có vẻ vẫn chưa đủ dũng khí.

Con trai tôi không chịu ngủ một mình nên đêm nào tôi cũng phải vào nằm cùng cháu.

Vì cô ấy không muốn nói về chuyện đó nên chúng tôi đã quyết định chuyển sang chủ đề khác.

Anh ta là người không muốn chịu trách nhiệm nên chẳng ai muốn giao chức vụ trưởng nhóm cho anh ta cả.

Em trai tôi không chịu uống thuốc, nếu không pha vào nước trái cây thì lúc nào nó cũng không chịu uống.

Anh ta không muốn chấp nhận thất bại nên cứ đưa ra lời bào chữa mãi không thôi.

Cô ấy không thích đi ra ngoài nên ngày nghỉ lúc nào cũng chỉ ở nhà.

Anh ta không muốn thử thách với những điều mới mẻ nên lúc nào cũng chỉ làm mãi một công việc.

Ông nội không muốn đi bệnh viện nên cả nhà đang cùng nhau thuyết phục ông.

Anh ta không bao giờ chịu nhận lỗi sai của mình, nên có tranh luận với anh ta cũng vô ích.

Trẻ con không thích ăn rau nên tôi đã băm nhỏ rau rồi trộn vào thịt băm viên.

Vì tính cách không muốn đứng trước đám đông nên anh ấy lúc nào cũng căng thẳng mỗi khi phải phát biểu.

Cô ấy có vẻ thích bộ đồ đó đến mức không muốn cởi ra luôn.

Anh ấy không muốn kể chuyện ngày xưa nên chúng tôi cố gắng không chạm vào chủ đề đó.

Con trai tôi không muốn đi nhà trẻ, sáng nào cũng gào khóc ầm ĩ ở cửa.

Anh ta không muốn nhường chỗ của mình nên chúng tôi đã đi tìm chỗ khác.

Cô ấy vốn đã rất muốn xem bộ phim đó, vậy mà hễ phim vừa bắt đầu là đã ngủ thiếp đi mất.

Anh ấy đang muốn hòa nhập vào nhóm nên rất tích cực bắt chuyện với mọi người.

Có vẻ em bé vẫn muốn uống thêm sữa nên tôi đã cho bé uống thêm một chút.

Anh ta muốn phá đảo trò chơi đó nên đã chơi liên tục suốt mấy tiếng đồng hồ.

Em gái tôi không thích bị chụp ảnh nên cứ hễ thấy hướng ống kính về phía mình là lại trốn biệt.

Anh ấy khao khát được công nhận tài năng nên đang nỗ lực hết mình.

Lũ trẻ mãi chẳng chịu đi ngủ nên tôi đã đọc sách tranh để dỗ chúng ngủ.

Anh ấy rất muốn mua chiếc đồng hồ đắt tiền đó nhưng có vẻ đang bị vợ phản đối.

Cô ấy không thích làm những việc giống như mọi người nên lúc nào cũng hành động đơn độc.

Anh ta không muốn để lộ điểm yếu của mình nên ngay cả lúc khổ sở cũng vờ như không có chuyện gì.

Em trai tôi đang muốn tập đi xe đạp nên tôi đã hứa cuối tuần này sẽ tập cùng em.

Có thể cảm nhận được anh ta đang muốn làm trưởng dự án đó qua từng lời nói và cử chỉ.

Cô ấy muốn có chữ ký của ca sĩ đó nên đã đứng xếp hàng suốt mấy tiếng đồng hồ.

Anh ta muốn thu hút sự chú ý nên đã đi làm với bộ thời trang cực kỳ lập dị.

Lũ trẻ đang rất muốn chơi ném tuyết nên cứ dán mắt nhìn ra ngoài cửa sổ suốt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cấu trúc 「~がらないで」 là dạng phủ định mệnh lệnh của cấu trúc ~がる / ~がっている (đã giải thích ở lượt trước), thuộc trình độ N3.

Bản chất của cấu trúc này là lời khuyên bảo, yêu cầu hoặc mệnh lệnh của người nói hướng tới người đối diện (ngôi thứ hai), bảo họ "đừng có lộ biểu hiện, đừng tỏ thái độ hoặc đừng cảm thấy" một tâm trạng, cảm xúc tiêu cực nào đó ra bên ngoài nữa.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Đừng có tỏ ra...", "Đừng có sợ/ngại/xấu hổ... thế chứ".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này được hình thành bằng cách bỏ đuôi 「いる」 trong ~がっている và thay bằng đuôi phủ định mệnh lệnh 「ないで(ください)」:

Tính từ đuôi い: Bỏ い + がらないで(ください)

Ví dụ: 怖がらないで (Đừng có tỏ ra sợ hãi).

Tính từ đuôi な: Bỏ な + がらないで(ください)

Ví dụ: 嫌がらないで (Đừng có tỏ thái độ ghét/khó chịu).

Cấu trúc mong muốn 「~たい」: Bỏ い + がらないで(ください)

Ví dụ: 面倒くさがらないで (Đừng có tỏ ra ngại/lười nữa).

Các ví dụ minh họa thực tế

Cấu trúc này chủ yếu đi với các tính từ chỉ cảm xúc tiêu cực (như sợ hãi, xấu hổ, ngại ngần, ghét bỏ). Người nói dùng nó để động viên, trấn an hoặc nhắc nhở người khác:

そんなに恥ずかしがらないで、前に出て発表してください。 (Đừng có tỏ ra xấu hổ như thế nữa, hãy bước lên phía trước và phát biểu đi nào.)

注射は痛くないから、怖がらないでね。 (Tiêm không đau đâu nên đừng có tỏ ra sợ hãi nhé.)

簡単な仕事なのだから、面倒くさがらないでやってください。 (Vì đây là công việc đơn giản nên đừng có tỏ thái độ ngại/lười nữa, hãy làm đi.)

せっかく作った料理なんだから、嫌がらないで食べてみて。 (Cơm người ta đã cất công nấu rồi nên đừng có tỏ thái độ ghét bỏ mà hãy ăn thử đi.)

Sự chuyển đổi đối tượng (Ngôi) cần đặc biệt lưu ý

Học viên rất dễ bị rối loạn về "Ngôi" (Chủ ngữ) giữa hai cấu trúc ~がっている và ~がらないで:

Với 「~がっている」 (Thể khẳng định): Chủ ngữ bắt buộc phải là Người thứ ba (Anh ấy, cô ấy, đứa trẻ đó đang tỏ ra...).

Với 「~がらないで」 (Thể phủ định mệnh lệnh): Đối tượng hướng tới lúc này lại là Người đối diện / Ngôi thứ hai (Cậu/Con/Anh đừng có tỏ ra như thế với tôi).

Lý do logic: Vì đuôi ~ないで bản chất là câu mệnh lệnh/khuyên bảo trực tiếp, mà người ta chỉ có thể ra lệnh hoặc khuyên bảo người đang đối thoại trực tiếp với mình. Do đó, dù có gốc từ ~がる (chỉ biểu hiện của người khác) nhưng khi chuyển sang ~がらないで, câu nói sẽ hướng thẳng vào người nghe.

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, dấu hiệu nhận biết để chọn chính xác cấu trúc này là:

Cuối câu kết thúc bằng đuôi 「~ないで」 hoặc 「~ないでください」 (chỉ lời khuyên, mệnh lệnh).

Từ đứng trước khoảng trống là các tính từ chỉ tâm trạng tiêu cực, né tránh của con người như: 怖がる (sợ), 恥ずかしがる (xấu hổ), 嫌がる (ghét/ngại), 面倒くさがる (lười/ngại).

Ý nghĩa tổng thể của câu là muốn người nghe thay đổi thái độ, trở nên tự tin hoặc hợp tác hơn.

 

 

Đừng sợ hãi như thế, vì có anh ở bên cạnh nên không sao đâu.

Anh biết em ghét bóng tối, nhưng đừng sợ, đèn sẽ sáng ngay thôi.

Chỉ là con côn trùng nhỏ thôi mà, đừng sợ hãi quá, để mình đuổi nó đi cho.

Tiêm một loáng là xong thôi, đừng sợ, chịu khó một chút xíu nhé.

Đến nơi mới lần đầu chắc là sẽ căng thẳng, nhưng đừng sợ, mọi người đều tử tế lắm.

Vừa có tiếng động lớn nhưng đừng sợ, chỉ là sấm thôi mà.

Con chó đang sủa nhưng đừng sợ, nó bị xích kỹ rồi.

Chúng ta sắp vào nhà ma, nhưng đừng sợ, hãy nắm chặt tay mình nhé.

Đừng sợ thất bại, quan trọng là trước tiên cứ phải thử sức đã.

Đừng lo lắng bất an về tương lai, hãy cứ làm từng việc mình có thể làm ngay lúc này.

Ở một mình chắc là cô đơn lắm, nhưng đừng lo lắng, anh sẽ về sớm thôi.

Đừng quá lo lắng về kết quả bài kiểm tra, vì nó cũng vừa mới kết thúc thôi mà.

Không phải tất cả mọi người đều đang nói xấu em đâu, đừng lo lắng, hãy cứ tự tin lên.

Ca phẫu thuật chắc chắn sẽ thành công, đừng lo lắng, hãy tin tưởng vào bác sĩ.

Dù chưa biết sắp tới sẽ ra sao, nhưng đừng lo lắng, chúng ta hãy cùng nhau vượt qua.

Anh ấy trông có vẻ đang giận nhưng thực ra rất hiền, đừng sợ, hãy cứ thử bắt chuyện xem.

Dù em ngại gặp người lạ nhưng đừng sợ, chị sẽ giới thiệu cho em.

Dù em sợ độ cao nhưng đừng sợ, không nhìn xuống dưới là sẽ ổn thôi.

Đừng sợ sự thay đổi, vì đó có thể là một cơ hội mới đấy.

Lần đầu đi máy bay chắc là sẽ lo, nhưng đừng sợ, em sẽ được ngắm cảnh tượng tuyệt đẹp đấy.

Đừng buồn như thế, vì chúng ta sẽ lại sớm gặp nhau thôi mà.

Thua trận thì thật tiếc, nhưng đừng buồn, em đã cố gắng hết sức rồi.

Thú cưng mất đi thật đau lòng, nhưng đừng buồn mãi như vậy, hãy phấn chấn lên.

Dù điểm kiểm tra kém cũng đừng buồn quá, lần tới gỡ lại là được mà.

Em cãi nhau với bạn à? Đừng buồn, chắc chắn hai đứa sẽ làm hòa được thôi.

Tốt nghiệp tuy có chút hụt hẫng, nhưng đừng buồn, đó là khởi đầu của một cuộc sống mới.

Đừng buồn mãi về thất bại, hãy nghĩ rằng đó là một trải nghiệm tốt.

Bị anh ta từ chối chắc là đau lòng lắm, nhưng đừng buồn, sẽ có người tuyệt vời hơn xuất hiện thôi.

Ở một mình chắc là cô đơn lắm, nhưng đừng buồn, cứ gọi cho mình bất cứ lúc nào nhé.

Dù mọi chuyện không như ý cũng đừng buồn, cuộc đời vốn dĩ là thế mà.

Sự kiện bị hủy thì đành chịu thôi, đừng tiếc nuối như thế, vẫn còn cơ hội lần sau mà.

Món đồ em muốn mua bị hết hàng cũng đừng tiếc, biết đâu em sẽ tìm thấy thứ tốt hơn.

Bốc thăm không trúng cũng đừng tiếc nuối, chỉ là hôm nay kém may mắn thôi.

Hẹn bị hủy cũng đừng tiếc, lần tới mình sẽ bù đắp cho bạn sau.

Dù kết quả không như kỳ vọng cũng đừng tiếc nuối, nỗ lực của em không hề vô ích đâu.

Dù chuyến du lịch hằng mong đợi không đi được nữa cũng đừng tiếc, chúng ta sẽ lại lập kế hoạch khác.

Dẫu phản ứng của anh ấy hời hợt cũng đừng tiếc nuối, chỉ là anh ấy kém trong khoản diễn đạt thôi.

Không đạt được mục tiêu cũng đừng tiếc nuối, việc em đã cố gắng đến mức đó mới là điều tuyệt vời.

Mọi người về hết rồi cũng đừng tiếc, mình sẽ ở lại với bạn đến cùng.

Em không thích món quà này à? Đừng ngại (tiếc), cứ nói thật với anh là được rồi.

Đừng ngại ngùng, hãy thử tiến lên phía trước thêm chút xem nào.

Sai cũng không sao đâu, nên đừng ngại, hãy thử nói ra ý kiến của mình đi.

Chẳng ai cười nhạo em đâu nên đừng ngại, hãy cứ tự tin mà phát biểu.

Dù em ngại hát trước đám đông cũng đừng xấu hổ, hát cùng nhau là không có gì phải sợ cả.

Hãy tự tin vào tác phẩm của mình, đừng ngại, hãy cho mọi người cùng xem đi.

Nếu có câu hỏi thì đừng ngại, hãy cứ giơ tay lên bất cứ lúc nào nhé.

Chỉ là ngã thôi mà, đừng xấu hổ, ai mà chẳng có lúc như vậy.

Đừng quá ngại về trang phục của mình, nó rất hợp với em đấy.

Khi được khen, đừng ngại ngùng, chỉ cần nói "cảm ơn" là được rồi.

Mọi người đều muốn nói chuyện với em, nên đừng ngại, hãy tham gia cùng mọi người đi.

 

 

Cấu trúc 「~かのように / ~かのような」 là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N2 nhưng xuất hiện rất nhiều trong các bài đọc hiểu của kỳ thi JLPT N3 nâng cao. Chữ 「か」 ở đây đóng vai trò nghi vấn (liệu có phải là...), kết hợp với 「のように」 (như là...) tạo nên một giả định mang tính ví von.

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả một sự so sánh, ví von phóng đại. Người nói muốn nói rằng một đối tượng đang có hành động, thái độ hoặc trạng thái giống hệt như thể một sự việc nào đó đang xảy ra, mặc dù trên thực tế sự thật hoàn toàn không phải như vậy.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Cứ như thể là...", "Giống như là... (nhưng thực tế không phải)".

Công thức cấu tạo và Từ loại

Cấu trúc này kết hợp với Thể thông thường (Thể ngắn) của Động từ, Tính từ hoặc Danh từ theo quy tắc sau:

Động từ / Tính từ đuôi い (Thể thông thường) + かのように / かのような

Ví dụ: 知っている 知っているかのように (Cứ như thể là biết rồi).

Tính từ đuôi な / Danh từ + (である) + かのように / かのような

Ví dụ: 本当 本当であるかのように (Cứ như thể là thật).

Ví dụ: 犯人 犯人であるかのように (Cứ như thể là hung thủ).

⚠️ Lưu ý cách nối câu dựa vào hậu tố:

Dùng かのように khi phía sau là một Động từ hoặc một vế câu (Đóng vai trò làm trạng từ).

Dùng かのような khi phía sau bổ nghĩa trực tiếp cho một Danh từ (Đóng vai trò làm tính từ).

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn cần nhìn vào sự mâu thuẫn giữa Sự thật thực tế và Hành động ví von giả định:

彼は何も知らないのに、すべてを知っているかのように話す。 (Anh ta mặc dù chẳng biết cái gì, thế mà lại nói chuyện cứ như thể là biết hết mọi thứ rồi ấy.) Sự thật: Anh ta không biết gì cả.

あの人は、私が悪いことをしたかのような目で私を見た。 (Người kia nhìn tôi bằng ánh mắt cứ như thể là tôi đã làm việc gì xấu xa lắm ấy.) Sự thật: Tôi không làm gì sai, nhưng ánh mắt của họ làm tôi có cảm giác đó (Bổ nghĩa cho danh từ 目 nên dùng かのような).

彼はまるで自分が合格したかのように喜んでいる。 (Anh ấy đang vui mừng cứ như thể là chính bản thân mình đã thi đỗ vậy.) Sự thật: Người đỗ là bạn anh ấy, không phải anh ấy.

まだ秋なのに、冬が来たかのような寒さだ Tweed。 (Mặc dù mới là mùa thu, thế mà cái lạnh cứ như thể là mùa đông đã đến rồi.)

Điểm cần lưu ý để tránh nhầm lẫn

Thường đi kèm với phó từ 「まるで」: Để tăng tính ví von và nhấn mạnh cho câu, người Nhật rất hay thêm từ まるで (hoàn toàn, cứ như là) ở đầu câu.

Phân biệt với 「〜 Thể thông thường + ように」:

Cấu trúc 〜ように thông thường dùng để so sánh hai sự vật có thật hoặc có điểm tương đồng thực tế (Ví dụ: Anh ấy chạy nhanh như thỏ).

Cấu trúc 〜かのように nhấn mạnh vào việc giả định một sự việc hoàn toàn trái ngược hoặc không có thật trong thực tế để mỉa mai, phóng đại (Ví dụ: Tiền nhiều như thể đại gia - thực tế rất nghèo).

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết để chọn chính xác cấu trúc này là:

Nhìn xem đầu câu có phó từ 「まるで」 hay không.

Kiểm tra ý nghĩa câu: Vế trước câu chứa một giả định mang tính phi lý, không có thật ở hiện tại hoặc trái ngược với thực tế được nhắc đến trong bối cảnh.

Nhìn vào từ ngay sau khoảng trống cần điền: Nếu là động từ hành động (話す, 振る舞う - cư xử, 喜ぶ) Chọn かのように. Nếu là một danh từ (顔, 目, 態度) Chọn かのような.

 

 

Anh ta bắt đầu kể chuyện một cách đầy tự tin như thể mình biết hết tất cả mọi thứ vậy.

Cô ấy mỉm cười dịu dàng với lũ trẻ như thể mình là một thiên thần vậy.

Cụ già đó lặng lẽ kể về lịch sử như thể cụ đã sống qua hàng trăm năm rồi.

Anh ta đang hống hách ra lệnh cho những người xung quanh như thể mình là một ông vua.

Cô ấy cứ nhìn chằm chằm vào một điểm mà không hề cử động, như thể chẳng nghe thấy gì cả.

Lũ trẻ mở chiếc hộp đó với đôi mắt sáng rực như thể vừa tìm thấy một kho báu.

Anh ta đang nói lảm nhảm một mình rất to như thể chẳng có ai ở đó cả.

Cô ấy cứ hành động theo đúng những gì anh ta nói như thể mình là một con rối vậy.

Nam diễn viên đó đã diễn xuất trong nước mắt như thể anh ấy đã thực sự hóa thân hoàn toàn vào nhân vật đó.

Anh ta không hề hề hấn gì trước bất kỳ cuộc tấn công nào, như thể anh ta sở hữu một cơ thể bằng thép vậy.

Cô ấy đứng sững lại với khuôn mặt tái mét như thể vừa nhìn thấy ma vậy.

Anh ấy đã nghe tin đó với vẻ mặt tuyệt vọng như thể ngày tận thế đã đến.

Cô ấy chạy vụt đi với bước chân nhẹ bẫng như thể đã hóa thành gió.

Anh ta vẫn thản nhiên sống cuộc sống hàng ngày như thể đã quên sạch tội lỗi của mình.

Cô ấy dịu dàng dạy bảo đứa trẻ lạc như thể chính mình là mẹ của nó vậy.

Anh ấy bắt đầu nói về lĩnh vực sở trường một cách đầy sinh động như cá gặp nước.

Cô ấy lúc nào cũng giữ vẻ mặt lạnh lùng như thể cơ thể được làm từ băng vậy.

Anh ta và tống thức ăn vào miệng với khí thế hừng hực như một loài dã thú.

Cô ấy ngồi thụp xuống đó một cách yếu ớt như thể đã từ bỏ tất cả mọi thứ.

Anh ấy đã thốt lên lời kinh ngạc đầy thuần khiết như thể lần đầu tiên nhìn thấy thứ đó.

Cô ấy nở một nụ cười đầy ẩn ý như thể đang biết một bí mật đáng sợ nào đó.

Anh ta đột ngột dừng bước rồi đứng im bất động như thể trước mặt có một bức tường vậy.

Cô ấy liên tục tạo ra những món ăn tuyệt vời như thể mình là một phù thủy.

Anh ta rời khỏi phòng mà không ai hay biết như thể mình là một người tàng hình.

Cô ấy hỏi đi hỏi lại nhiều lần như thể không thể tin vào những lời đó.

Anh ấy không hề mất bình tĩnh trong bất kỳ tình huống nào, như thể anh ấy là một người lính đã trải qua trăm trận vậy.

Cô ấy không thể rời mắt khỏi bức họa đó, như thể bị một thỏi nam châm thu hút vậy.

Anh ấy dẫn đường cho chúng tôi mà không hề do dự, như thể anh ấy đã biết nơi này từ lâu lắm rồi.

Cô ấy xuất hiện trong một chiếc váy khả ái như thể mình là một nàng tiên hoa vậy.

Anh ta để lại những lời đầy ẩn ý rồi rời đi, như thể đang tiên đoán về số phận của chính mình.

Cô ấy lộ vẻ mặt nhẹ nhõm như thể vừa trút bỏ được một bộ giáp nặng nề.

Anh ta nhìn chằm chằm vào đối phương với ánh mắt sắc lẹm như một con diều hâu đang săn mồi.

Cô ấy nhìn quanh với khuôn mặt đầy vẻ kỳ lạ như thể vừa mới tỉnh dậy sau một giấc mơ dài.

Anh ấy say sưa lắng nghe mà không hề nhúc nhích, như thể tâm hồn đã bị bản nhạc đó hút mất.

Cô ấy lặp đi lặp lại công việc mà không hề có một sai sót nhỏ nhất nào, như thể mình là một cỗ máy vậy.

Anh ấy cứ dụi mắt liên tục như thể cảnh tượng đó chỉ là một ảo ảnh.

Cô ta ngoảnh mặt đi rồi huýt sáo như muốn nói rằng mình chẳng liên quan gì đến chuyện này cả.

Anh ấy một mình đối đầu với kẻ thù với thái độ hiên ngang như thể đang dẫn dắt một đội quân ngàn người.

Cô ấy vẫn tỏ ra vui vẻ như thể đã vượt qua được nỗi đau buồn đó rồi.

Anh ấy đã nở nụ cười hạnh phúc như thể đang nhận được sự chúc phúc từ cả thế gian này.

Mọi thứ xung quanh bỗng trở nên im bặt trong chớp mắt, như thể thời gian đã ngừng trôi vậy.

Mặt hồ phản chiếu hoàn hảo những dãy núi xung quanh, trông y hệt như một tấm gương.

Bầu trời đầy sao lấp lánh như thể được khảm bằng vô vàn những viên đá quý.

Thung lũng đó bao trùm bởi một sự tĩnh lặng sâu thẳm như thể đó là đáy của thế giới.

Khu rừng phủ đầy tuyết trắng yên bình và đẹp đẽ như một bức tranh thủy mặc vậy.

Ánh hoàng hôn nhuộm đỏ rực cả bầu trời, trông như thể bầu trời đang bốc cháy.

Mặt trời giữa mùa hè thiêu đốt mặt đất không thương tiếc, hệt như một quả cầu lửa vậy.

Thác nước đó là một cảnh tượng hùng vĩ như thể dải Ngân Hà vừa từ trên trời đổ xuống mặt đất.

Thành phố bao phủ trong sương mù tạo nên một bầu không khí huyền ảo như thể không thuộc về thế giới này.

Đám mây tích khổng lồ vươn cao hùng vĩ như một tòa lâu đài sừng sững giữa bầu trời.