Hán Việt Từ vựng Tiếng Việt
Tao Âm

騒音(そうおん)

Tiếng ồn
Tăng Gia

増加(ぞうか)

Tăng lên
Thao Tác

操作(そうさ)

Thao tác
Sưu Tra

捜査そうさ)

Điều tra
Tảo Trừ

掃除(そうじ)

Dọn dẹp
Trang Trí

装置(そうち)

Thiết bị
Tương Đương

相当(そうとう)

Tương đương
Tao Nạn

遭難(そうなん)

Gặp nạn
Tưởng Tượng

想像(そうぞう)

Tưởng tượng
Tương Đàm

相談(そうだん)

Bàn bạc
Tương Hỗ

相互(そうご)

Lẫn nhau
Tống Tín

送信(そうしん)

Gửi đi
Tẩu Hành

走行(そうこう)

Chạy xe
Tổng Hợp

総合(そうごう)

Tổng hợp
Tạo Thuyền

造船(ぞうせん)

Đóng tàu
Tằng

(そう)

Tầng lớp
Tảo Thoái

早退(そうたい)

Về sớm
Tống Biệt

送別(そうべつ)

Tiễn biệt
Tăng Lượng

増量(ぞうりょう)

Tăng lượng
Tố Tài

素材(そざい)

Chất liệu
Trở Chỉ

阻止(そし)

Ngăn chặn
Thô Mạt

粗末(そまつ)

Sơ sài
Tổ Chức

組織(そしき)

Tổ chức
 

そっくり

Giống hệt
Đ底

(そこ)

Đáy
Tốc Độ

速度(そくど)

Tốc độ
Trắc Lượng

測量(そくりょう)

Đo đạc
Tốc Lực

速力(そくりょく)

Tốc lực
Tổn

(そん)

Thiệt hại
Tổn Hại

損害(そんがい)

Tổn hại
Tôn Kính

尊敬(そんけい)

Tôn trọng
Tồn Tại

存在(そんざい)

Tồn tại
Tôn Trọng

尊重(そんちょう)

Tôn trọng
Dục

(そだ)

Lớn lên
Dục

(そだ)てる

Nuôi dưỡng
Tụ

(そで)

Tay áo
Bị

(そな)える

Chuẩn bị
Kỳ

()

Cái đó
Trắc

(そば)

Bên cạnh
Tổ Phụ

祖父(そふ)

Ông nội
Tổ Mẫu

祖母(そぼ)

Bà nội
Nhiễm

()める

Nhuộm
Không

(そら)

Bầu trời
Phản

()

Cong

()

Cạo râu
Dật

()れる

Lệch lạc
 

揃う

Đủ nhau
 

揃える

Thu thập
Tồn

(ぞん)じる

Biết
Tôn Đại

尊大(そんだい)

Kiêu ngạo
Tha

()

Khác
Đa

()

Nhiều
Đối

(たい)

Đối cặp
Đài

(だい)

Bệ đỡ
Đề

(だい)

Tiêu đề
Thể Dục

体育たいいく)

Thể dục
Đại Học

大学(だいがく)

Đại học
Đại Bán

大半(たいはん)

Đa số
Đại Hội

大会(たいかい)

Đại hội
Đại Quan

大官(たいかん)

Quan lớn
Thoái Học

退学(たいがく)

Thôi học
Đại Kim

大金(たいきん)

Tiền lớn
Đại Khu

大区(たいく)

Khu lớn
Đãi Ngộ

待遇(たいぐう)

Đãi ngộ
Thoái Khuất

退屈(たいくつ)

Chán ngắt
Thể Nghiệm

体験(たいけん)

Trải nghiệm
Đối Kháng

対抗(たいこう)

Đối kháng
Đại Sứ

大使(たいし)

Đại sứ
Đối Tượng

対象(たいしょう)

Đối tượng
Đối Chiếu

対照(たいしょう)

Đối chiếu
Đại Thần

大臣(だいじん)

Bộ trưởng
Tài Thế

態勢(たいせい)

Sẵn sàng
Thể Chế

体制(たいせい)

Thể chế
Đại Thiết

大切(たいせつ)

Quan trọng
Đại Tằng

大層(たいそう)

Rất nhiều
Thể Thao

体操(たいそう)

Thể dục
Đại Để

大抵(たいてい)

Đại để
Thái Độ

態度(たいど)

Thái độ
Đại Năng

大能(たいのう)

Tài năng lớn
Đại Phân

大分(だいぶ)

Khá là
Đài Phong

台風(たいふう)

Cơn bão
Đối Biên

対辺(たいへん)

Cạnh đối
Đại Biến

大変(たいへん)

Khó khăn
Bảo Phược

逮捕(たいほ)

Bắt giữ
Thái Dương

太陽(たいよう)

Mặt trời
Bình

(たい)

Phẳng
Đại Lý

代理だいり)

Đại diện
Đại Lục

大陸(たいりく)

Lục địa
Đối Thoại

対話(たいわ)

Đối thoại

()えず

Không ngừng
Đảo

(たお)

Đánh bại
Cao

(たか)める

Nâng cao
Canh

(たがや)

Cày cấy
Bảo

(たから)

Kho báu
 

だから

Vì thế
Trạch

(たく)

Nhà
Phần

()

Nấu cơm
Súc

(たくわ)える

Tích trữ
Trúc

(たけ)

Cây tre
Trợ

(たす)ける

Cứu giúp
Chích

(ただ)

Chỉ là
Chiến

(たたか)

Chiến đấu
Khấu

(たた)

Gõ vỗ

Cấu trúc 「~に限り」(にかぎり - Ni kagiri) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N2 nhưng xuất hiện rất nhiều trong đời sống thực tế và là phần kiến thức trọng tâm trong các bài đọc hiểu N3 nâng cao. Chữ Hán của cấu trúc này là 「に限る」 (chữ "Hạn" trong giới hạn, hạn chế).

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả một sự ngoại lệ mang tính duy nhất, đặc biệt. Người nói đưa ra một phạm vi, một đối tượng hoặc một điều kiện cụ thể ở vế trước, và khẳng định một quyền lợi, một ưu đãi hoặc một quy định nào đó chỉ áp dụng duy nhất cho đối tượng đó mà thôi, các đối tượng khác ngoài phạm vi này đều không được chấp nhận.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Chỉ đối với...", "Riêng với...", "Chỉ giới hạn trong...".

Công thức cấu tạo và Từ loại

Cấu trúc này có cách kết hợp rất đơn giản:

Danh từ (Chỉ đối tượng, thời gian, điều kiện) + に限り / に限っては

Cách dùng cụ thể trong câu:

Dạng nối câu thông thường (Đứng giữa câu): [Danh từ] + に限り + [Quy định/Ưu đãi]

Ví dụ: 本日につき、女性に限り無料です (Riêng trong ngày hôm nay, chỉ đối với nữ giới là được miễn phí).

Dạng nhấn mạnh chủ ngữ hoặc so sánh: [Danh từ] + に限っては + [Vế câu]

Ví dụ: うちの子に限っては悪いことをしない (Riêng đứa con nhà tôi thì tuyệt đối không làm điều xấu).

Dạng bổ nghĩa cho Danh từ khác: [Danh từ] + に限った + Danh từ

Ví dụ: 先着10名に限ったサービス (Dịch vụ chỉ giới hạn cho 10 người đến đầu tiên).

Các ngữ cảnh và Ví dụ phổ biến

Cấu trúc 〜に限り mang văn phong trang trọng, khách quan. Bạn sẽ gặp nó liên tục trong các thông báo công cộng, tờ rơi quảng cáo, quy định của cửa hàng hoặc cơ quan:

本日限りの特売 (Honjitsu kagiri no tokubai): Khuyến mãi chỉ giới hạn trong ngày hôm nay.

Ví dụ: 本日に限り、全商品が2割引となります。 (Chỉ riêng trong ngày hôm nay, toàn bộ mặt hàng sẽ được giảm giá 20%.)

先着100名に限り (Senchaku hyaku-mei ni kagiri): Chỉ giới hạn cho 100 người đến đầu tiên.

Ví dụ: 先着100名に限り、記念品をプレゼントいたします。 (Chỉ riêng 100 người đến đầu tiên sẽ được tặng quà lưu niệm.)

会員に限り (Kaiin ni kagiri): Chỉ dành cho hội viên.

Ví dụ: このラウンジは、当ホテルの会員に限りご利用いただけます。 (Phòng chờ này chỉ dành riêng cho hội viên của khách sạn chúng tôi sử dụng.)

Ba quy tắc ngầm bắt buộc để không dùng sai

Học viên cần lưu ý các đặc điểm mang tính bản chất sau để áp dụng chính xác:

Vế sau không dùng thể phủ định: Vì cấu trúc này dùng để đưa ra một đặc quyền, một sự cho phép hoặc một sự thật đặc biệt, nên vế sau luôn luôn là thể khẳng định (〜できる, 〜無料, 〜受付). Không dùng để cấm đoán theo kiểu: Chỉ riêng ngày mai là không được đến (Trường hợp này phải dùng cấu trúc khác).

Mang sắc thái trang trọng, văn viết: Cấu trúc này không dùng trong hội thoại suồng sã hằng ngày với bạn bè (Không nói: Chỉ riêng hôm nay tớ ăn cơm $\rightarrow$ Thay vào đó người Nhật dùng 〜だけ).

Đi với danh từ số lượng cụ thể: Khi đi với số lượng hoặc thời gian, nó phải là con số có tính chất giới hạn rõ ràng (1回限り - chỉ một lần duy nhất, 今日に限り - chỉ hôm nay).

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜に限り」 và 「〜だけ」

Mặc dù cùng dịch là "Chỉ", nhưng hai cấu trúc này có sự khác biệt rất rõ về văn phong và phạm vi áp dụng:

〜だけ (Chỉ - Thông thường): Dùng cho mọi trường hợp trong đời sống, văn nói tự nhiên, không mang tính quy định pháp lý hay thông báo chính thức. (Ví dụ: 水だけ飲む - Chỉ uống nước).

〜に限り (Chỉ riêng - Ngoại lệ, quy định chính thức): Nhấn mạnh vào việc bốc một đối tượng ra để cho hưởng một quy chế đặc biệt hoặc một ngoại lệ duy nhất mà những đối tượng khác bình thường không có được. Thường xuất hiện trong văn bản công việc, thông báo bán hàng.

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết chọn chính xác に限り là:

Nhìn vào ngữ cảnh của câu: Nếu câu văn là một lời thông báo công cộng, quảng cáo, quy định của nhà ga, cửa hàng, trường học.

Danh từ vế trước là các từ chỉ nhóm đối tượng có điều kiện cụ thể rõ ràng như: 会員 (hội viên), 女性 (nữ giới), 子ども (trẻ em), 本日 (hôm nay), 先着 (người đến trước).

Vế sau chứa các từ chỉ quyền lợi hoặc trạng thái áp dụng như: 無料 (miễn phí), 可能 (khả năng/có thể), 受付 (tiếp nhận).

Chỉ giới hạn trong ngày hôm nay, toàn bộ sản phẩm sẽ được giảm giá 10%, vì vậy quý khách hãy tận dụng cơ hội này để mua hàng.

Để kỷ niệm dịp khai trương, chỉ giới hạn trong tuần này, chúng tôi sẽ tặng miễn phí một ly đồ uống.

Chỉ vào buổi sáng, chúng tôi cung cấp suất ăn sáng với giá 500 yên.

Chỉ riêng hôm nay - ngày cuối cùng của đợt giảm giá, chúng tôi sẽ tổ chức bán hàng giờ vàng từ 3 giờ chiều.

Chỉ riêng trong hai ngày 24 và 25 tháng 12, chúng tôi có chuẩn bị thực đơn tối đặc biệt.

Chỉ giới hạn đến cuối tháng này - trong thời gian diễn ra chiến dịch, điểm thưởng sẽ được nhân đôi.

Chỉ vào những ngày trời mưa, chúng tôi mới thực hiện dịch vụ cho thuê ô miễn phí.

Chỉ trong giờ ăn trưa ngày thường, quý khách mới được thêm cơm thoải mái.

Chỉ vào ngày mùng 1 hàng tháng, quý khách mới có thể xem phim với giá 1000 yên.

Lưu ý rằng chỉ vào dịp nghỉ lễ cuối năm và đầu năm mới, giờ làm việc mới có sự thay đổi.

Chỉ riêng ngày 10 tháng 10 - ngày kỷ niệm thành lập, phí vào cổng sẽ được miễn phí.

Phiếu giảm giá này chỉ có hiệu lực duy nhất trong ngày được phát hành.

Chỉ trong thời gian nghỉ hè, chúng tôi mới tổ chức các buổi hội thảo dành cho trẻ em.

Chỉ giới hạn trong tuần này khi đang có đợt giảm giá quyết toán, chúng tôi giảm giá mạnh so với thông thường.

Chỉ trong vòng 1 tiếng trước giờ đóng cửa, các món ăn chế biến sẵn sẽ được giảm nửa giá.

Chỉ trong kỳ thi, giờ đóng cửa của thư viện mới được kéo dài thêm.

Chỉ trong mùa du lịch xuân, chúng tôi mới vận hành các tuyến xe buýt tăng cường.

Chỉ trong 3 ngày diễn ra sự kiện, việc phân luồng giao thông quanh khu vực hội trường mới được thực hiện.

Chỉ vào thứ Tư hàng tuần, ưu đãi ngày hội phụ nữ mới được áp dụng.

Chỉ trong cuối tuần này, chúng tôi sẽ thực hiện đợt giảm giá lên đến 50% cho các sản phẩm mục tiêu.

Chúng tôi chỉ tiếp nhận đặt chỗ trước đối với các hội viên.

Chỉ những ai là học sinh/sinh viên mới có thể mua vé với mức giá ưu đãi dành cho học sinh.

Chỉ những người từ 65 tuổi trở lên mới được sử dụng ưu đãi dành cho người cao tuổi.

Chỉ dành cho trẻ em, chúng tôi có quà tặng là bánh kẹo, vì vậy xin hãy báo cho nhân viên.

Chỉ chính chủ người đã trúng thưởng mới có thể được trao giải thưởng.

Chỉ những người có mang theo thư mời mới được vào hội trường bữa tiệc.

Chỉ dành cho khách hàng lần đầu sử dụng dịch vụ tại cửa hàng, chúng tôi có chuẩn bị đồ uống chào mừng đặc biệt.

Chỉ những người có hộ khẩu trong thành phố mới được giảm nửa giá phí sử dụng cơ sở này.

Chỉ các nhóm từ 3 người trở lên mới được áp dụng giảm giá tập thể.

Chỉ dành cho khách hàng có tháng sinh nhật hiện tại, chúng tôi sẽ tặng một món quà nhỏ.

Chỉ dành cho những ai hợp tác trả lời bản khảo sát này, chúng tôi mới gửi tặng quà lưu niệm.

Chỉ những khách hàng đã đặt chỗ trước mới có thể sử dụng phòng riêng.

Chỉ nhân viên và gia đình họ mới có thể tham gia buổi bán hàng nội bộ.

Chỉ đối với người chưa thành niên mới cần có giấy đồng ý của người bảo hộ.

Chỉ những người thuộc giới báo chí mới được phép quay phim, chụp ảnh.

Chỉ cư dân của tòa chung cư này mới được tự do sử dụng sân thượng.

Chỉ những khách hàng có thẻ tích điểm mới có thể đổi lấy các vật phẩm giới hạn.

Chỉ riêng các cựu sinh viên mới được chấp thuận tiếp tục sử dụng thư viện của trường đại học.

Chỉ những nhóm có toàn bộ thành viên là nữ mới có thể đặt gói tiệc quý cô.

Chỉ những người biểu diễn trong ngày hôm đó mới được phép vào phòng chờ sau sân khấu.

Chúng tôi chỉ gửi email mời tham gia đợt giảm giá bí mật cho các thành viên đăng ký nhận bản tin email.

Chúng tôi chỉ cung cấp đồ uống có cồn cho những ai có thể chứng minh mình từ 20 tuổi trở lên.

Chỉ những người sở hữu kiến thức chuyên môn mới có thể ứng tuyển vào vị trí công việc này.

Chúng tôi chỉ gửi phiếu ưu đãi cổ đông cho các cổ đông của công ty chúng tôi.

Chúng tôi chỉ ưu tiên dẫn chỗ ngồi cho những người khuyết tật.

Chúng tôi chỉ hỗ trợ một phần chi phí đi lại cho những khách hàng đến từ nơi xa.

Chỉ trẻ em từ cấp tiểu học trở xuống mới được miễn phí vào cổng nếu có người bảo hộ đi cùng.

Chỉ học viên của khóa học này mới có thể mua các sách liên quan với giá giảm.

Chúng tôi chỉ đề xuất gói dịch vụ đặc biệt cho những khách hàng đang sử dụng dịch vụ liên tục.

Chúng tôi chỉ phát áo thun nhân viên cho những ai đã đăng ký làm tình nguyện viên.

 

 

 

 

 

Cấu trúc 「~に限らず」(にかぎらず - Ni kagirazu) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 (xuất hiện nhiều trong đề thi N2). Chữ Hán của từ này là 「に限らず」 (là dạng phủ định của 限る - hạn chế, giới hạn).

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả một phạm vi áp dụng rộng lớn, không có sự giới hạn. Người nói đưa ra một đối tượng tiêu biểu ở vế trước, nhưng khẳng định rằng sự việc, trạng thái ở vế sau không chỉ đúng với riêng đối tượng đó, mà còn đúng với toàn bộ các đối tượng khác thuộc cùng một phạm vi lớn hơn.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Không chỉ...", "Không giới hạn trong...", "Không chỉ riêng... mà tất cả...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này có cách kết hợp trực tiếp với Danh từ:

Danh từ + に限らず

⚠️ Mở rộng: Cấu trúc này rất thường đi kèm với các từ bổ trợ ở vế sau như 「も」 (cũng), 「いろいろ」 (nhiều), 「全体」 (toàn bộ) để nhấn mạnh phạm vi rộng lớn.

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn cần nhìn vào mối quan hệ giữa Đối tượng tiêu biểu (Vế trước) và Không gian rộng lớn (Vế sau):

この映画は、子どもに限らず大人も楽しめる。

(Bộ phim này không chỉ dành cho trẻ em (Đối tượng tiêu biểu) mà cả người lớn cũng có thể thưởng thức được (Phạm vi rộng hơn).)

最近は女性に限らず、化粧をする男性が増えている。

(Gần đây, không chỉ riêng phụ nữ, số lượng nam giới trang điểm cũng đang ngày càng tăng lên.)

このサークルでは、学生に限らず誰でも参加できます。

(Tại câu lạc bộ này, không giới hạn trong học sinh sinh viên, bất kỳ ai cũng có thể tham gia.)

平日に限らず、この遊園地はいつでも混んでいる。

(Nơi này không chỉ đông đúc vào ngày thường, công viên giải trí này lúc nào cũng trong tình trạng đông nghịt.)

Hai quy tắc ngầm bắt buộc để không dùng sai

Học viên cần lưu ý các tính chất logic sau của cấu trúc để không bị nhầm lẫn khi đặt câu:

Vế sau phải có phạm vi lớn hơn vế trước: Vế trước là một phần tử nhỏ, vế sau phải là phần tử lớn bao hàm cả vế trước (Ví dụ: Vế trước là "Trẻ em" $\rightarrow$ Vế sau bao gồm "Toàn bộ mọi người / Cả người lớn").

Lỗi sai ngược logic: 大人に限らず、子どももこの本を読む。 (Sai - vì tiêu chuẩn thông thường người lớn đọc được thì trẻ con chưa chắc đọc được, không mang tính bao hàm tự nhiên).

Mang sắc thái trang trọng, văn viết: Cấu trúc này thường dùng trong văn bản, báo cáo, hoặc phát biểu chính thức. Trong hội thoại suồng sã hằng ngày với bạn bè, người Nhật sẽ ưu tiên dùng cụm 〜 cấu trúc khác đơn giản hơn như 〜だけじゃなくて (Không chỉ... mà còn...).

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜に限らず」 và 「〜だけでなく」

Đây là hai cấu trúc rất dễ bị nhầm lẫn vì trong tiếng Việt đều có thể dịch đại ý là "Không chỉ...".

〜だけでなく (Không chỉ A mà còn B - Tập trung vào B): Người nói muốn nhấn mạnh vào đối tượng B ở vế sau (Ví dụ: Cậu ấy không chỉ giỏi tiếng Anh mà còn giỏi cả tiếng Nhật $\rightarrow$ Tiếng Anh và tiếng Nhật là hai phạm vi riêng biệt, người nói muốn khoe thêm đối tượng thứ hai).

〜限らず (Không chỉ giới hạn trong A mà là TOÀN BỘ): Người nói không nhằm mục đích liệt kê thêm đối tượng riêng lẻ, mà muốn nhấn mạnh rằng "tính chất này đúng với tất cả mọi đối tượng, không có sự phân biệt đối xử hay giới hạn nào cả". Vế sau thường mang tính chất toàn thể (ai cũng, lúc nào cũng, khắp nơi).

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết để chọn chính xác に限らず là nhìn vào vế sau của câu:

Nếu vế sau xuất hiện các trợ từ hoặc từ chỉ tính chất toàn thể, bao quát như: 「も」 (cũng), 「みんな」 (mọi người), 「いつでも」 (lúc nào cũng), 「どこでも」 (đâu đâu cũng) $\rightarrow$ Hãy ưu tiên chọn 「〜に限らず」.

 

 

Không chỉ sinh viên, nhiều người đã đi làm cũng đang học tập để đầu tư cho bản thân.

Không chỉ nam giới, gần đây phụ nữ cũng đang nỗ lực tập luyện cơ bắp.

Không chỉ trẻ em, người lớn cũng đang say mê bộ phim hoạt hình này.

Không chỉ người Nhật, nhiều người nước ngoài cũng bị cuốn hút bởi văn hóa suối nước nóng.

Không chỉ người mới bắt đầu, những người có kinh nghiệm cũng nên xem lại căn bản qua bài tập này.

Không chỉ các chuyên gia, người dân thường cũng đã bắt đầu quan tâm đến vấn đề môi trường.

Không chỉ giới trẻ, người cao tuổi cũng đang học cách sử dụng điện thoại thông minh.

Không chỉ giám đốc, toàn thể nhân viên nên suy nghĩ về tương lai của công ty.

Không chỉ vận động viên, những người bình thường như chúng ta việc quản lý sức khỏe hàng ngày cũng rất quan trọng.

Không chỉ người nổi tiếng, phát ngôn của người bình thường trên mạng xã hội cũng có sức ảnh hưởng lớn.

Không chỉ cư dân thành thị, những người sống ở địa phương cũng đang đối mặt với vấn đề chênh lệch thông tin.

Không chỉ tầng lớp thượng lưu, tầng lớp trung lưu cũng đang ngày càng quan tâm đến việc quản lý tài sản.

Không chỉ giáo viên, cha mẹ cũng là những nhà giáo dục quan trọng đối với con cái.

Không chỉ nạn nhân, gia đình họ đôi khi cũng phải chịu đựng những vết sẹo tâm lý sâu sắc.

Không chỉ các chính trị gia, mỗi người dân đều có trách nhiệm suy nghĩ về tương lai đất nước.

Không chỉ bộ phận kinh doanh, nhân viên bộ phận phát triển cũng nên trực tiếp lắng nghe ý kiến khách hàng.

Không chỉ nhân viên công ty A, toàn ngành đang chú ý đến vụ bê bối lần này.

Không chỉ người lãnh đạo, tất cả thành viên trong nhóm đều cần có ý thức trách nhiệm cá nhân.

Không chỉ thí sinh, gia đình họ cũng cần được hỗ trợ về mặt tinh thần.

Không chỉ cá nhân, doanh nghiệp cũng gánh vác trách nhiệm với tư cách là một thành viên của xã hội.

Không chỉ ca sĩ, diễn viên và người mẫu cũng đang giao lưu với người hâm mộ trên mạng xã hội.

Đã đến thời đại mà không chỉ sinh viên khối tự nhiên, sinh viên khối xã hội cũng học lập trình.

Không chỉ chó, mèo và thỏ cũng là những thành viên quan trọng trong gia đình.

Không chỉ nhân viên mới, những nhân viên kỳ cựu cũng cần thường xuyên học hỏi kiến thức mới.

Chúng ta nên hướng tới một xã hội mà không chỉ người bình thường, người khuyết tật cũng có thể sống thoải mái.

Không chỉ các vận động viên chuyên nghiệp, những người yêu thích nghiệp dư cũng đang góp phần thúc đẩy sự phát triển của thể thao.

Trong kinh doanh, việc xây dựng quan hệ tin cậy không chỉ với khách hàng mà còn với các đối tác là điều thiết yếu.

Không chỉ nguyên đơn, phía bị đơn chắc chắn cũng có những lý lẽ riêng của mình.

Không chỉ nhân viên chính thức, nhân viên bán thời gian và làm thêm cũng là lực lượng lao động quan trọng của công ty.

Có thể nói không chỉ tác giả, người đọc cũng là một thành viên góp phần tạo nên thế giới của câu chuyện.

Không chỉ Nhật Bản, tình trạng tỷ lệ sinh thấp và già hóa dân số đang diễn ra ở nhiều quốc gia trên thế giới.

Không chỉ Tokyo, các sự kiện quốc tế cũng được tổ chức tại các thành phố địa phương như Osaka hay Fukuoka.

Không chỉ ở khu vực thành thị, tình trạng thiếu người kế thừa cũng đang là vấn đề nghiêm trọng ở các địa phương.

Không chỉ ở trước nhà ga, vùng ngoại ô cũng có rất nhiều nhà hàng hấp dẫn.

Không chỉ ở châu Á, âm nhạc của anh ấy cũng rất được yêu thích ở châu Âu và Mỹ.

Không chỉ từ vùng bị thiên tai, những lời kêu gọi hỗ trợ đã được gửi đến từ khắp nơi trên toàn Nhật Bản.

Không chỉ vùng Kanto, việc cảnh giác do mưa lớn cũng cần thiết ở cả vùng Tohoku.

Quý khách có thể thưởng thức bữa ăn không chỉ trong quán mà còn ở cả khu vực ghế ngồi ngoài trời.

Không chỉ châu Âu, trình độ bóng đá ở Nam Mỹ cũng cực kỳ cao.

Việc chia sẻ thông tin phải được thực hiện triệt để không chỉ trong văn phòng mà ngay cả khi làm việc từ xa.

Không chỉ tại nhà máy của công ty chúng tôi, tình trạng thiếu nhân lực đang là thách thức tại nhiều cơ sở sản xuất.

Không chỉ ở khu vực A, tình trạng mất nước đang xảy ra trên hầu hết toàn thành phố.

Việc chuẩn bị phòng chống sạt lở đất là cần thiết không chỉ ở vùng núi mà cả vùng ven biển.

Không chỉ bảo tàng mỹ thuật này, nhiều cơ sở văn hóa khác cũng nghỉ định kỳ vào thứ Hai.

Phương châm là sẽ tích cực tiến quân không chỉ vào thị trường trong nước mà cả thị trường nước ngoài.

Không chỉ trường học, gia đình và cộng đồng cũng là nơi học tập của trẻ em.

Không chỉ vùng thủ đô, các vấn đề tương tự cũng được báo cáo ở những khu vực khác.

Không chỉ ở Nam Cực, băng ở Bắc Cực cũng đang tan ra do ảnh hưởng của hiện tượng nóng lên toàn cầu.

Không chỉ ở các nước phát triển, việc phổ cập internet cũng đang tiến triển nhanh chóng ở các nước đang phát triển.

Sóng điện thoại di động hiện đã có thể kết nối không chỉ trên mặt đất mà cả ở các khu phố ngầm.