Hán Việt Từ vựng Tiếng Việt
Chính

(ただ)しい

Đúng đắn
Điệp

(たたみ)

Chiếu
Điệp

(たた)

Gập lại
Lập Thượng

()()がる

Đứng dậy
Lập Trường

立場(たちば)

Lập trường
Kiến

()

Được xây
Kinh

()

Trải qua
Đoạn

()

Cắt đứt
Thoát Xuất

脱出(だっしゅつ)

Thoát khỏi
Đạt Thành

達成(たっせい)

Đạt được
Lệ

(たと)

Ví dụ
Cốc

(たに)

Thung lũng
Tha Nhân Số

他人数(たにんずう)

Nhiều người
Chủng

(たね)

Hạt giống
Lạc

(たの)しい

Vui vẻ
Lại

(たの)

Nhờ vả
Thúc

(たば)

Độ

度々(たびたび)

Thường xuyên
Thực

()べる

Ăn
Phiến

(だま)

Lừa gạt
 

溜まる

Đọng lại
 

溜める

Tích trữ
Bảo

(たも)

Duy trì
Tiện

便(たよ)

Tin tức
Lại

(たよ)

Nhờ cậy
Túc

()

Đủ
Thùy

(だれ)

Ai
Đơn

(たん)

Đơn lẻ
Đơn Vị

単位(たんい)

Đơn vị
Đơn Ngữ

単語(たんご)

Từ vựng
Nam Tử

男子(だんし)

Nam giới
Đản Sanh

誕生(たんじょう)

Ra đời
Đoàn Thể

団体(だんたい)

Đoàn thể
Đảm Đương

担当(たんとう)

Đảm nhận
Phán Đoán

判断(はんだん)

Phán đoán
Địa

()

Mặt đất
Huyết

()

Máu
Địa Vị

地位(ちい)

Địa vị
Địa Vực

地域(ちいき)

Khu vực
Trí Huệ

知恵(ちえ)

Trí tuệ
Cận

(ちか)aiい

Gần
Vi

(ちが)

Khác sai
Cận Khoảnh

近頃(ちかごろ)

Gần đây
Địa Hạ Thiết

地下铁(ちかてつ)

Tàu ngầm
Cận Đạo

近道(ちかみち)

Đường tắt
Địa Cầu

地球(ちきゅう)

Trái đất
Địa Khu

地区(ちく)

Khu vực
Trì Khắc

遅刻(ちこく)

Đến muộn
Tri Sự

知事(ちじ)

Tỉnh trưởng
Tri Thức

知識(ちしき)

Kiến thức
Địa Chất

地質(ちしつ)

Địa chất
Tri Nhân

知人(ちじん)

Người quen
Địa Đới

地帯(ちたい)

Vùng đất
Trí Năng

知能(ちのう)

Trí năng
Địa Bình Tuyến

地平線(ちへいせん)

Chân trời
Địa Phương

地方(ちほう)

Địa phương
Trà Sắc

茶色(ちゃいろ)

Màu nâu
Trực Thủ

着手(ちゃくしゅ)

Bắt đầu
Trực Sắc

着色(ちゃくしょく)

Tô màu
Trực Tín

着信(ちゃくしん)

Tin đến
Trực Lục

着陸(ちゃくりく)

Hạ cánh
Chú Ý

注意(ちゅうい)

Chú ý
Trung Ương

中央(ちゅうおう)

Trung tâm
Trung Học

中学(ちゅうがく)

Trung học
Trung Cổ

中古(ちゅうこ)

Đồ cũ
Trung Chỉ

中止(ちゅうし)

Hủy bỏ
Trú Xa

駐車(ちゅうしゃ)

Đỗ xe
Trú Thực

昼食(ちゅうしょく)

Bữa trưa
Trung Tâm

中心(ちゅうしん)

Trung tâm
Trung Thế

中世(ちゅうせい)

Trung cổ
Trung Đoạn

中断(ちゅうだん)

Gián đoạn
Trung Tuần

中旬(ちゅうじゅん)

Trung tuần
Chú Mục

注目(ちゅうもく)

Chú ý
Chú Văn

注文(ちゅうもん)

Đặt hàng
Trưởng

(ちょう)

Trưởng
Siêu Quá

超過(ちょうか)

Vượt quá
Điêu Khắc

彫刻(ちょうこく)

Điêu khắc
Điều Tra

調査(ちょうさ)

Khảo sát
Điều Tử

調子(ちょうし)

Tình trạng
Đính Thượng

頂上(ちょうじょう)

Đỉnh núi
Điều Tiết

調節(ちょうせつ)

Điều tiết
Khiêu Chiến

挑戦(ちょうせん)

Thử thách
Trường Đoản

長短(ちょうたん)

Dài ngắn
Đính Điểm

頂点(ちょうてん)

Đỉnh cao
Trường Phương Hình

長方形(ちょうほうけい)

Hình chữ nhật
Điều Vị

調味(ちょうみ)

Gia vị
Trường Lương

長良(なが)

Trong khi
Điều Lý

調理(ちょうり)

Nấu nướng
Tán

()

Rơi rụng
Truy Gia

追加(ついか)

Thêm vào
Thông Hóa

通貨(つうか)

Tiền tệ
Thông Quá

通過(つうか)

Đi qua
Thông Cần

通勤(つうきん)

Đi làm
Thông Học

通学(つうがく)

Đi học
Thông Tri

通知(つうち)

Thông báo
Thông Trướng

通帳(つうちょう)

Sổ tài khoản
Thông Thoại

通話(つうわ)

Cuộc gọi
Sử

使(つか)

Sử dụng
Quặc

(つか)

Nắm bắt

疲れ(つかれ)

Mệt mỏi

(つか)れる

Mệt
Phó Hợp

()()

Giao thiệp
Thứ

(つぎ)

Tiếp theo
Trực

()

Đến nơi
Đột

()

Đâm chọc
Điểm

()

Bật sáng
Tác

(つく)

Chế tạo
Tạo

(つく)

Xây dựng
Trực

()ける

Mặc đeo
Điểm

()ける

Bật đèn

()ける

Ngâm muối
Truyền

(つた)わる

Truyền đạt
Truyền

(つた)える

Truyền đạt
Tục

(つづ)

Tiếp tục
Bao

(つつ)

Bọc gói
Cần

(つと)める

Làm việc
Nỗ

(つと)める

Cố gắng
Vụ

(つと)める

Đảm nhiệm
Hệ

(つな)

Kết nối
Thường

(つね)

Thường xuyên
Tân

(つら)

Đau đớn

Cấu trúc 「~に限る」(にかぎる - Ni kagiru) khi đứng ở cuối câu là một mẫu ngữ pháp cực kỳ thú vị và quan trọng thuộc trình độ N3.

Khác với nghĩa "giới hạn" thông thường, khi cấu trúc này kết thúc câu (~に限る), nó được dùng để diễn tả đánh giá chủ quan và sự khẳng định tuyệt đối của người nói: "Đối với tôi, trong trường hợp này, cái này/lựa chọn này là tốt nhất, là số một, không có cái nào khác có thể thay thế hoặc sánh bằng".

Ý nghĩa tiếng Việt: "...là tốt nhất", "...là nhất", "Không gì bằng...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp với Danh từ hoặc Động từ thể khẳng định/phủ định:

Danh từ + に限る

Ví dụ: ビールに限る (Bia là nhất/Bia là tốt nhất).

Động từ thể từ điển (V-u) + に限る

Ví dụ: 家にいるに限る (Tốt nhất là ở nhà).

Động từ thể phủ định (V-nai) + に限る

Ví dụ: 出かけないに限る (Tốt nhất là không nên đi ra ngoài).

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến bối cảnh/hoàn cảnh được đưa ra ở vế trước. Người nói sẽ chốt hạ giải pháp tối ưu nhất ở vế sau bằng に限る:

夏は、冷たいビールに限る。 (Mùa hè thì cứ phải làm một cốc bia lạnh là nhất / không gì bằng bia lạnh.)

風邪をひいた時は、暖かくして寝る限る。 (Khi bị cảm cúm thì tốt nhất là giữ ấm cơ thể rồi đi ngủ.)

嫌なことは、早く忘れてしまうに限る。 (Những chuyện không vui thì tốt nhất là nên quên béng nó đi cho nhanh.)

京都を観光するなら、秋に限る。 (Nếu mà đi tham quan du lịch Kyoto thì đi vào mùa thu là tuyệt vời nhất.)

Ba đặc điểm bản chất cần lưu ý

Mang tính chủ quan cá nhân sâu sắc: Cấu trúc này hoàn toàn dựa trên kinh nghiệm, sở thích hoặc quan điểm cá nhân của người nói chứ không phải là một sự thật mang tính khoa học khách quan. (Ví dụ, bạn có thể thấy "Mùa hè uống bia là nhất", nhưng người khác có thể thấy "Uống nước mía mới là nhất").

Chỉ dùng cho giải pháp mang tính hành động hoặc sự vật cụ thể: Vế trước thường là một tình huống khó khăn, mệt mỏi, hoặc một bối cảnh thời tiết, không gian, và vế sau đưa ra "lối thoát" hoặc "sự hưởng thụ" tốt nhất cho tình huống đó.

Văn phong giao tiếp đời sống tự nhiên: Cấu trúc này được dùng rất nhiều trong hội thoại hằng ngày khi bạn muốn đưa ra lời khuyên cho ai đó hoặc đơn giản là biểu lộ sự sảng khoái, tâm đắc của bản thân về một cái gì đó.

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜に限る」 ở cuối câu với 「〜ほうがいい」

Học viên thường bối rối vì cả hai cấu trúc này đều có thể dịch là "Tốt nhất là... / Nên...".

〜ほうがいい (Nên làm thế này thì hơn - Lời khuyên khách quan): Dùng khi so sánh giữa 2 lựa chọn để khuyên bảo đối phương một cách nhẹ nhàng, có tính logic. (Ví dụ: 病院に行ったほうがいい - Cậu nên đi bệnh viện thì hơn).

〜に限る (Là tốt nhất / Là số một - Khẳng định tuyệt đối): Người nói đẩy lựa chọn đó lên vị trí độc tôn, đỉnh cao nhất, không có phương án nào khác bì lại được trong hoàn cảnh đó. Nó mang sắc thái cảm xúc mạnh mẽ hơn rất nhiều so với ほうがいい.

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết chọn chính xác に限る ở cuối câu là:

Vế trước đưa ra một hoàn cảnh có tính chất đặc thù (Mùa hè, lúc bị mệt, lúc mệt mỏi, khi đi du lịch...).

Vế sau kết thúc ngay ở cuối câu bằng に限る (hoặc に限ります).

Câu văn mang ý nghĩa tổng thể là một lời khuyên cực kỳ tâm đắc hoặc một lời khen ngợi hết lời dành cho sự vật/hành động đứng trước nó.

Vào những buổi chiều hè nóng nực, bia lạnh là tuyệt nhất.

Một chén sau khi mệt mỏi với công việc thì quả nhiên rượu sake là số một.

Vào những đêm đông lạnh giá, lẩu quay quần bên gia đình là nhất.

Nếu xem phim ở rạp thì bắp rang bơ và coca là sự lựa chọn tốt nhất.

Một ly để tỉnh táo vào buổi sáng thì chỉ có cà phê pha thủ công là tuyệt vời nhất.

Khi bị cảm và đau họng thì chanh mật ong ấm là tốt nhất.

Bữa sáng khi đi cắm trại thì bánh mì kẹp nướng ăn giữa thiên nhiên là nhất.

Nếu có chuyện chúc mừng thì chịu chi một chút để ăn sushi là tuyệt nhất.

Cho một bữa xế (brunch) thanh tao ngày nghỉ thì bánh pancake mềm mại là số một.

Buổi sáng đau đầu vì say rượu thì canh miso hến là tốt nhất.

Giải lao giữa giờ học thì sô-cô-la ngọt là tuyệt nhất.

Khi ăn thịt nướng, thịt đẫm sốt đặt lên bát cơm trắng là ngon nhất.

Khi họng khô khốc, thay vì đồ uống có ga thì nước lạnh là nhất.

Nếu muốn tận hưởng hương vị mùa thu thì cơm nấu nấm matsutake là nhất.

Ăn sủi cảo thì phải là sủi cảo áp chảo có lớp đế giòn tan là tuyệt nhất.

Bữa tối ngày muốn xa xỉ một chút thì lẩu sukiyaki mềm tan là nhất.

Nếu đã đến thị trấn ven biển thì ăn uống cứ hải sản tươi sống là nhất.

Bạn đồng hành khi làm việc xuyên đêm thì quả nhiên nước tăng lực là nhất.

Khi chán ăn do nắng nóng mùa hè thì mì somen thanh mát là tuyệt nhất.

Bánh giầy có nhiều cách ăn nhưng rốt cuộc ăn với nước tương và rong biển vẫn là nhất.

Nếu muốn ăn mì ramen đúng điệu thì nước dùng xương heo đậm đà là nhất.

Khi ăn cơm cà ri thì ăn kèm thật nhiều dưa muối Fukujinzuke là tuyệt nhất.

Món tráng miệng ngày lạnh thì chè đậu đỏ nóng hổi thơm ngon là nhất.

Nếu đi nhà hàng Ý thì pizza Margherita đơn giản là tuyệt nhất.

Ăn bánh hamburger thì phải kèm theo khoai tây chiên vừa mới vớt ra là nhất.

Khi muốn tập trung trong lúc làm việc thì nhai kẹo cao su vị bạc hà là tốt nhất.

Tráng miệng sau khi ăn đồ cay thì món lassi ngọt mát lạnh là tuyệt nhất.

Cái thú của đi du lịch chính là thưởng thức loại rượu địa phương đặc trưng của vùng đất đó.

Để món salad đơn giản trở nên ngon miệng thì dầu ô-liu chất lượng tốt là nhất.

Nếu ăn ở quầy hàng lễ hội mùa hè thì dưa chuột muối nguyên quả mát lạnh là nhất.

Bổ sung nước sau khi chơi thể thao thì nước uống thể thao hấp thụ nhanh là tốt nhất.

Bánh kem ăn dịp Giáng sinh thì quả nhiên bánh xốp dâu tây là tuyệt nhất.

Nếu muốn thưởng thức rượu vang thì pho-mát ngon hợp vị là nhất.

Đồ ăn vặt cho trẻ con thì đồ tự làm không có chất phụ gia là tốt nhất.

Cách ăn bánh mì gối ngon nhất là cắt lát dày rồi làm bánh mì nướng bơ.

Khi cơ thể mệt mỏi, không nên gắng sức mà đi ngủ sớm là tốt nhất.

Khi bị dồn nén căng thẳng thì đi hát karaoke và gào thật to là nhất.

Ngày nghỉ trời đẹp thì thong thả đi dạo ở công viên gần nhà là nhất.

Những ngày trời mưa không thể ra ngoài thì xem phim ở nhà là tuyệt nhất.

Nếu phiền lòng về các mối quan hệ giữa người với người thì tâm sự với bạn bè đáng tin cậy là tốt nhất.

Khi đầu óc rối bời thì dọn dẹp và sắp xếp lại phòng là tốt nhất.

Khi không nảy ra ý tưởng mới, ra ngoài đi dạo một chút để đổi gió là nhất.

Ngày nào có chuyện không vui thì ăn thật nhiều món ngon để quên đi là tuyệt nhất.

Để tránh cảnh tàu điện đông nghịt buổi sáng, rời nhà sớm hơn 30 phút so với mọi khi là tốt nhất.

Khi lạc mất phương hướng phải đi, quay lại tâm thế ban đầu để suy nghĩ là tốt nhất.

Nếu buồn ngủ trong lúc làm việc thì nhắm mắt chợp mắt 5 phút là tốt nhất.

Khi đối mặt với vấn đề phức tạp, đơn giản hóa từng cái một để suy nghĩ là cách tốt nhất.

Khi bị kích động và nổi giận, hít thở thật sâu trước tiên là tốt nhất.

Nếu muốn ngắm cảnh qua cửa sổ xe thì ngồi ở ghế cạnh cửa sổ tàu hỏa là nhất.

Ngày cuối của kỳ nghỉ dài thì thong thả ở nhà để chuẩn bị cho ngày hôm sau là tốt nhất.

 

 

 

 

Cấu trúc 「~とは限らない」(To wa kagiranai) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 xuất hiện với tần suất cực kỳ cao trong mọi đề thi JLPT và giao tiếp đời sống.

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả phủ định một phần. Người nói muốn khẳng định rằng: Một quan niệm, một suy nghĩ thông thường hoặc một quy luật mà số đông cho là hiển nhiên đúng... chưa chắc đã đúng 100% trong mọi trường hợp. Vẫn có những ngoại lệ xảy ra.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Không hẳn là...", "Chưa chắc đã...", "Không phải lúc nào cũng...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này kết hợp với Thể thông thường (Thể ngắn) của Động từ, Tính từ hoặc Danh từ theo quy tắc sau:

Động từ / Tính từ đuôi い (Thể thông thường) + とは限らない

Ví dụ: 高い $\rightarrow$ 高いとは限らない (Chưa chắc đã đắt/Không hẳn là đắt).

Tính từ đuôi な / Danh từ + (だ / である) + とas限らない

Ví dụ: 親切だ $\rightarrow$ 親切とは限らない (Chưa chắc đã thân thiện).

Ví dụ: 日本人だ $\rightarrow$ 日本人とは限らない (Chưa chắc đã là người Nhật).

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến sự đối lập giữa Quan niệm thông thường (Vế trước) và Sự phủ định thực tế (Vế sau):

高い料理が、必ず美味しいとは限らない。

(Món ăn đắt tiền (Quan niệm: Đắt thì sẽ ngon) thì chưa chắc đã ngon đâu (Thực tế: Vẫn có món đắt mà dở).)

日本語が上手な人が、みんな日本人とは限らない。

(Người giỏi tiếng Nhật không hẳn tất cả đều là người Nhật.)

たくさん勉強しても、絶対に合格できるとは限らない。

(Dù có học nhiều đi chăng nữa thì chưa chắc đã chắc chắn đỗ được đâu.)

大企業の製品だからといって、絶対に安全だとは限らない。

(Cứ nói là sản phẩm của doanh nghiệp lớn thì không phải lúc nào cũng an toàn tuyệt đối.)

Ba từ đi kèm kinh điển (Dấu hiệu phòng thi)

Trong các bài thi trắc nghiệm ngữ pháp hoặc đục lỗ, cấu trúc ~とは限らない rất thường đi kèm với một số phó từ mang tính chất "tuyệt đối" ở vế trước để tạo thành một cặp bài trùng. Hãy học thuộc lòng 3 từ này:

必ずしも (Kanarazuしも): Không hẳn là... (Cụm 必ずしも~とは限らない là combo xuất hiện nhiều nhất trong đề thi).

いつも (Itsumo): Không phải lúc nào cũng...

みんな / 全員 (Minna / Zen'in): Không phải tất cả đều...

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜とは限らない」 và 「〜わけではない」

Đây là hai cấu trúc cùng mang ý nghĩa phủ định một phần khiến học viên đau đầu nhất khi làm bài chọn đáp án đúng.

〜とは限らない (Chưa chắc - Nhấn mạnh vào xác suất, tương lai): Dùng khi phủ định một định kiến, một quy luật chung của xã hội. Người nói muốn bảo "vẫn có xác suất ngoại lệ xảy ra, không thể đánh đồng 100% được".

Ví dụ: 金持ちが幸せとは限らない。 (Người giàu chưa chắc đã hạnh phúc $\rightarrow$ Đây là việc nói về quy luật chung, mang tính triết lý/định kiến).

〜わけではない (Không phải là - Nhấn mạnh vào lý do, sự thật hiện tại): Thường dùng để đính chính một sự thật cụ thể ngay trong hoàn cảnh đó nhằm tránh bị đối phương hiểu lầm, không mang tính chất nói về quy luật chung.

Ví dụ: お腹が痛いですが、学校を休みたいわけではない。 (Tớ bị đau bụng thật nhưng không phải là tớ muốn bùng học đâu $\rightarrow$ Đính chính lý do để tránh hiểu lầm).

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập ngữ pháp, bí quyết chọn chính xác cấu trúc này là:

Nhìn xem ở vế trước hoặc đầu câu có xuất hiện các từ 必ずしも (Kanarazu shimo), いつも (Itsumo), 全部 (Zenbu) hay không. Nếu có, đáp án đuôi câu 99% là 「〜とは限らない」.

Ý nghĩa của câu mang tính chất tranh luận, bác bỏ một quan điểm mang tính rập khuôn của người khác.

 

Không phải cứ giàu có là ai cũng hạnh phúc.

Người lúc nào cũng cười chưa chắc là không có phiền muộn.

Người ít nói không có nghĩa là họ không suy nghĩ gì.

Không phải cứ vẻ ngoài lòe loẹt thì tính cách cũng hào nhoáng.

Không phải cứ là người lớn thì lúc nào cũng có thể đưa ra phán đoán đúng đắn.

Người trông có vẻ hiền lành chưa chắc đã thực sự là người tốt.

Không phải cứ nhiều bạn bè là sẽ có bạn thân.

Người học giỏi chưa chắc đã làm việc giỏi.

Dù là người trông có vẻ mạnh mẽ nhưng chưa chắc nội tâm đã vững vàng.

Không phải cứ trẻ là sẽ có thể lực tốt.

Không phải cứ lớn tuổi là cách suy nghĩ sẽ cổ hủ.

Không phải cứ là người đẹp thì tính cách cũng tốt.

Người tốt nghiệp đại học danh tiếng chưa chắc đã thành công.

Người có khả năng lãnh đạo không phải lúc nào cũng được mọi người yêu mến.

Không phải cứ đang rơi lệ là thực sự đau buồn.

Người không nói ý kiến phản đối chưa chắc đã đang tán thành.

Một đứa trẻ ngoan ngoãn chưa chắc là không có điều gì bất mãn.

Người lúc nào cũng nói đùa chưa chắc thực sự là không có nỗi khổ tâm.

Không phải cứ học vấn cao là sẽ có những kiến thức thông thường.

Không phải cứ thân hình nhỏ bé là sức lực sẽ yếu.

Người bảo thủ chưa chắc đã hoàn toàn không nghe ý kiến của người khác.

Người thích ở một mình không có nghĩa là họ không phải là người sợ cô đơn.

Người đối xử tử tế với mình chưa chắc là không có ý đồ gì khác.

Không phải cứ là người nổi tiếng thì cuộc sống riêng tư sẽ viên mãn.

Con của bác sĩ chưa hẳn là chắc chắn sẽ trở thành bác sĩ.

Người ăn mặc lòe loẹt chưa chắc đã là người không làm được việc.

Không phải cứ đang xin lỗi là họ thực lòng hối lỗi.

Người nói lời ngọt ngào chưa chắc đã thực lòng nghĩ cho bạn.

Người nói nhiều chưa chắc đã là người có kỹ năng giao tiếp tốt.

Người trông có vẻ khiêm tốn chưa chắc đã là người không có dã tâm.

Đồ đắt tiền chưa hẳn đã là đồ có chất lượng tốt.

Không phải cứ là thương hiệu nổi tiếng thì sẽ dùng được bền.

Sản phẩm mới chưa chắc đã ưu việt hơn những mẫu cũ.

Nhà hàng được đánh giá tốt trên mạng chưa chắc đã hợp khẩu vị của bạn.

Món ăn trông đẹp mắt chưa chắc đã ngon.

Không phải cứ là công ty lớn thì việc kinh doanh sẽ ổn định.

Điện thoại thông minh có nhiều chức năng chưa chắc đã dễ sử dụng.

Thực phẩm ghi là hữu cơ không phải tất cả đều an toàn.

Sản phẩm thường thấy trên quảng cáo chưa chắc đã thực sự có hiệu quả.

Không phải cứ là hàng giới hạn thì giá trị sẽ tăng lên.

Đồ vật có thiết kế đơn giản chưa chắc đã mang tính tiện dụng cao.

Không phải cứ hàng sản xuất tại Nhật là tuyệt đối không hỏng.

Không phải cứ đồ thủ công thì sẽ tốt hơn đồ làm bằng máy móc.

Bộ phim đạt giải thưởng chưa chắc đã hay đối với tất cả mọi người.

Cuốn sách bán chạy nhất chưa chắc đã là một cuốn sách hay đối với bản thân bạn.

Không phải cứ giá rẻ thì chất lượng sẽ kém.

Đồ thủ công truyền thống chưa chắc đã phù hợp với cuộc sống hiện đại.

Công nghệ mới nhất không phải lúc nào cũng làm con người hạnh phúc.

Những thứ đang là mốt chưa chắc đã hợp với bạn.

Không phải cứ bán được nhiều thì đó là sản phẩm tốt nhất.