| Hán Việt | Từ vựng | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| Thủ Thủ |
手首 |
Cổ tay |
| Xuất Khẩu |
出口 |
Lối ra |
| Đột Ao |
凸凹 |
Lồi lõm |
| Thủ Truyền |
手伝i |
Giúp đỡ |
| Thủ Tục |
手続i |
Thủ tục |
| Thiết Đạo |
鉄道 |
Đường sắt |
| Thiết Pháo |
鉄砲 |
Súng lục |
| Thủ Đại |
手袋 |
Găng tay |
| Thủ Nguyên |
手元 |
Sẵn có |
| Chiếu |
照らす |
Chiếu sáng |
| Tự |
寺 |
Chùa |
| Chiếu |
照る |
Nắng chiếu |
| Triển Khai |
展開 |
Triển khai |
| Truyền Ngôn |
伝言 |
Lời nhắn |
| Thiên Tài |
天才 |
Thiên tài |
| Thiên Hậu |
天候 |
Thời tiết |
| Điện Tử |
電子 |
Điện tử |
| Triển Thị |
展示 |
Trưng bày |
| Thiên Tỉnh |
天井 |
Trần nhà |
| Điểm Số |
点数 |
Điểm số |
| Điện Trì |
電池 |
Pin |
| Điện Trụ |
電柱 |
Cột điện |
| Địa Điểm |
地点 |
Địa điểm |
| Điện Ba |
電波 |
Sóng điện |
| Thiên Nhiên |
天然 |
Thiên nhiên |
| Điện Lưu |
電流 |
Dòng điện |
| Điện Lực |
電力 |
Điện lực |
| Vấn Hợp |
問い合わせ |
Hỏi đáp |
| Ngôn |
言って |
Tuy nói |
| Đồng |
銅 |
Đồng |
| Đồng Nhất |
同一 |
Đồng nhất |
|
どうか |
Làm ơn | |
| Cạp |
峠 |
Đỉnh đèo |
| Thống Kế |
統計 |
Thống kê |
| Động Tác |
動作 |
Động tác |
| Đông Tây |
東西 |
Đông tây |
| Đương Thời |
当時 |
Khi đó |
| Động Từ |
動詞 |
Động từ |
| Đồng Thời |
同時 |
Đồng thời |
|
どうして |
Tại sao | |
|
どうしても |
Dù sao | |
| Đáo Đạt |
到達 |
Đạt đến |
| Đạo Đức |
道徳 |
Đạo đức |
| Đạo Nạn |
盗難 |
Vụ trộm |
| Đầu Phiếu |
投票 |
Bỏ phiếu |
| Thấu Minh |
透明 |
Trong suốt |
| Đăng Du |
灯油 |
Dầu hỏa |
| Đông Dương |
東洋 |
Phương Đông |
| Đồng Dạng |
同様 |
Giống nhau |
| Đồng Thoại |
童話 |
Cổ tích |
| Đô Hội |
都会 |
Thành thị |
| Giải |
解く |
Giải đáp |
| Đắc Ý |
得意 |
Sở trường |
| Đặc Trưng |
特徴 |
Đặc trưng |
| Độc Đặc |
独特 |
Độc đáo |
| Đặc Định |
特定の |
Riêng biệt |
| Đặc Biệt |
特別 |
Đặc biệt |
| Độc Thân |
独身 |
Độc thân |
| Độc Thư |
読書 |
Đọc sách |
| Độc Ngôn |
独り言 |
Tự thoại |
| Thoái |
退く |
Tránh ra |
| Toại |
遂げる |
Đạt được |
| Sàng |
床 |
Sàn nhà |
| Sở Sở |
所々 |
Đây đó |
| Đồ Thư |
図書 |
Sách vở |
| Niên Thượng |
年上 |
Lớn tuổi |
| Bế |
閉じる |
Đóng gập |
| Chỉnh |
整う |
Sẵn sàng |
| Chỉnh |
整える |
Chuẩn bị |
| Tân |
届く |
Đến nơi |
| Tân |
届ける |
Giao đến |
| Lân |
隣 |
Bên cạnh |
| Bạc |
泊まる |
Trọ lại |
| Phú |
富 |
Của cải |
| Phú |
富む |
Giàu có |
| Chỉ |
止める |
Dừng lại |
| Đăng |
灯 |
Ánh đèn |
| Hữu |
友だち |
Bạn bè |
| Cộng |
共に |
Cùng với |
| Thổ Diệu |
土曜 |
Thứ bảy |
| Hổ |
虎 |
Con hổ |
| Nỗ Lực |
努力 |
Nỗ lực |
| Nê |
泥 |
Bùn |
| Nội Khoa |
内科 |
Nội khoa |
| Nội Tuyến |
内線 |
Nội tuyến |
| Nội Dung |
内容 |
Nội dung |
| Trực |
直す |
Sửa chữa |
| Trị |
治る |
Khỏi bệnh |
| Lưu |
流す |
Cho chảy |
| Khiêu |
眺める |
Nhìn ngắm |
| Lưu |
流れ |
Dòng chảy |
| Lưu |
流れる |
Chảy trôi |
| Vô |
無し |
Không có |
| Mê |
謎 |
Điều bí ẩn |
| Nạp Đắc |
納得 |
Lý giải |
| Đẳng |
等 |
Vân vân |
| Thất |
七 |
Số bảy |
| Hà |
何 |
Cái gì |
| Hà Hà |
何々 |
Cái gì đó |
| Sinh |
生 |
Tươi sống |
| Đãi |
怠ける |
Lười biếng |
| Ba |
波 |
Con sóng |
| Lệ |
涙 |
Nước mắt |
| Não |
悩む |
Phiền não |
| Minh |
鳴らす |
Làm kêu |
| Tịnh |
並ぶ |
Xếp hàng |
| Tịnh |
並べる |
Sắp xếp |
| Minh |
鳴る |
Kêu hót |
| Thành |
成る |
Trở thành |
| Quán |
慣れる |
Quen với |
| Sằng |
縄 |
Dây thừng |
| Nan Vấn |
難問 |
Câu hỏi khó |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~して初めて (Trình độ N3)
Cấu trúc 「~して初めて」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~して初めて」, bắt nguồn từ động từ thể 「~て」 kết hợp với phó từ 「初めて / はじめて」 - lần đầu tiên).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thiết lập một điều kiện tiên quyết mang tính thức tỉnh: "Suốt một thời gian dài trong quá khứ, chủ thể hoàn toàn mờ mịt, không hề hay biết, không nhận thức được hoặc không có khả năng thực hiện một điều gì đó. Chỉ đến khi hành động hoặc bước ngoặt ở vế trước thực sự xảy ra, nó mới đóng vai trò như một 'cú hích' hay một chiếc chìa khóa kích hoạt, khiến vế sau lần đầu tiên được khai mở, thấu hiểu hoặc đạt được."
Ý nghĩa
Chỉ sau khi... thì mới...
Phải cho đến khi... mới lần đầu tiên nhận ra...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự thức tỉnh sau một trải nghiệm thực tế (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi nhất để ăn điểm câu này. Mẫu câu này nhấn mạnh rằng nếu không trải qua vế trước, bạn sẽ mãi mãi không bao giờ hiểu được vế sau. Vế sau của ~して初めて thường là các động từ chỉ sự nhận thức, thấu hiểu hoặc một trạng thái năng lực lần đầu tiên xuất hiện:
~て初めて気がついた (Chỉ sau khi... mới nhận ra).
~て初めて分かった (Chỉ sau khi... mới thấu hiểu).
~て初めてできるようになった (Chỉ sau khi... mới có thể làm được).
Phân biệt với ~た後で (N3): Cấu trúc ~た後で (~たあとで) đơn thuần chỉ là sự tuần tự thời gian mang tính cơ học ("Ăn cơm xong thì uống thuốc", hành động ăn cơm không giúp bạn ngộ ra điều gì về viên thuốc). Trong khi đó, ~して初めて mang tính chất hệ quả tất yếu về mặt nhận thức.
Văn phong: Sử dụng vô cùng rộng rãi từ khẩu ngữ hằng ngày (khi chia sẻ kinh nghiệm xương máu, lời khuyên cuộc sống) cho đến văn viết nghị luận, triết lý, sách hạt giống tâm hồn.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-て} + 初めて}$$
Ví dụ minh họa
親元を離れて一人暮らしを して初めて、親のありがたみが本当によく分かった。
(Chỉ sau khi rời xa vòng tay cha mẹ để tự lập cuộc sống một mình, tôi mới thực sự thấu hiểu hết nỗi lòng và sự hy sinh của đấng sinh thành.)
大病を して初めて、健康であることの尊さに気がつく人が多いのは、悲しい現実だ。
(Có một thực tế đáng buồn là nhiều người phải cho đến khi trải qua một trận bạo bệnh thì mới lần đầu tiên nhận ra sự quý giá của việc có sức khỏe.)
1. 一人暮らしをしてはじめて、家事の大変さが身にしみて分かった。
Chỉ sau khi bắt đầu sống tự lập, tôi mới thấu hiểu sâu sắc sự vất vả của việc nhà.
2. 子供を産んではじめて、親の愛情の深さを本当に理解した。
Chỉ sau khi sinh con, tôi mới thực sự thấu hiểu độ sâu đậm của tình yêu thương cha mẹ.
3. 病気になってはじめて、健康のありがたみを痛感した。
Chỉ sau khi mắc bệnh, tôi mới thấm thía giá trị của sức khỏe.
4. 海外に行ってはじめて、日本の良さや異常さに気づくことができた。
Chỉ sau khi đi ra nước ngoài, tôi mới có thể nhận ra những điểm tốt cũng như những điểm bất thường của Nhật Bản.
5. 社会人になってはじめて、お金を稼ぐことの難しさを知った。
Chỉ sau khi đi làm, tôi mới biết việc kiếm tiền khó khăn đến nhường nào.
6. 失敗してはじめて、成功からだけでは学べない教訓を得た。
Chỉ sau khi thất bại, tôi mới rút ra được những bài học mà chỉ thành công thôi thì không thể học được.
7. 親元を離れてはじめて、自分のことは自分で決めなければならないと悟った。
Chỉ sau khi rời xa vòng tay cha mẹ, tôi mới nhận ra rằng việc của mình phải do mình tự quyết định.
8. 大切な人を失ってはじめて、その存在の大きさに気づかされた。
Chỉ sau khi mất đi người quan trọng, tôi mới bị buộc phải nhận ra sự to lớn của sự hiện diện đó.
9. 自分で料理を作ってはじめて、母が毎日食事を用意してくれたことに感謝した。
Chỉ sau khi tự mình nấu ăn, tôi mới biết ơn việc mẹ đã chuẩn bị bữa cơm cho mình mỗi ngày.
10. チームのリーダーになってはじめて、人をまとめることの難しさを実感した。
Chỉ sau khi trở thành trưởng nhóm, tôi mới thực sự cảm nhận được sự khó khăn của việc quản lý con người.
11. 挫折を経験してはじめて、人の痛みが分かるようになった。
Chỉ sau khi nếm trải thất bại, tôi mới có thể thấu hiểu nỗi đau của người khác.
借金をしてみてはじめて、計画的にお金を使う重要性を学んだ。
Chỉ sau khi thử vay nợ, tôi mới học được tầm quan trọng của việc tiêu tiền có kế hoạch.
13. 人に教えてみてはじめて、自分がどれだけ理解していなかったかが分かった。
Chỉ sau khi thử dạy cho người khác, tôi mới biết bản thân mình đã không hiểu biết đến mức nào.
14. 大勢の前で発表してはじめて、準備の大切さを痛感した。
Chỉ sau khi thuyết trình trước đám đông, tôi mới thấm thía tầm quan trọng của việc chuẩn bị.
15. ゼロから何かを作り出してはじめて、創造の苦しみと喜びを知った。
Chỉ sau khi tạo ra thứ gì đó từ con số không, tôi mới biết nỗi khổ và niềm vui của sự sáng tạo.
16. 自分の足で山に登ってはじめて、頂上からの景色の素晴らしさが分かった。
Chỉ sau khi tự leo núi bằng chính đôi chân mình, tôi mới hiểu được vẻ đẹp tuyệt vời của phong cảnh từ đỉnh núi.
17. 農業を体験してはじめて、食べ物が食卓に並ぶまでの苦労を知った。
Chỉ sau khi trải nghiệm làm nông, tôi mới biết những vất vả để thức ăn có thể bày lên bàn ăn.
18. 恋人に振られてはじめて、自分がいかに相手に依存していたかに気づいた。
Chỉ sau khi bị người yêu đá, tôi mới nhận ra mình đã phụ thuộc vào đối phương đến nhường nào.
19. 自分の意見を否定されてはじめて、異なる価値観が存在することを学んだ。
Chỉ sau khi ý kiến của mình bị phủ nhận, tôi mới học được rằng có tồn tại những hệ giá trị khác nhau.
20. 誰かを本気で愛してはじめて、愛する喜びと怖さを知った。
Chỉ sau khi yêu ai đó thật lòng, tôi mới biết được niềm hạnh phúc và cả sự sợ hãi khi yêu.
21. 歳をとってはじめて、若さがいかに貴重なものであったかが分かる。
Chỉ sau khi có tuổi, người ta mới hiểu tuổi trẻ đã từng quý giá đến nhường nào.
22. 徹夜で仕事をしてはじめて、睡眠の重要性を身をもって知った。
Chỉ sau khi làm việc xuyên đêm, tôi mới tự thân hiểu rõ tầm quan trọng của giấc ngủ.
議論に負けてはじめて、自分の知識の浅さを思い知らされた。
Chỉ sau khi thua trong cuộc tranh luận, tôi mới bị thấm thía sự nông cạn trong kiến thức của mình.
人を許してはじめて、自分の心も軽くなるということを経験した。
Chỉ sau khi tha thứ cho người khác, tôi mới trải nghiệm được việc lòng mình cũng trở nên nhẹ nhõm hơn.
自分の力で稼いではじめて、親からの仕送りのありがたみが分かった。
Chỉ sau khi tự mình kiếm ra tiền, tôi mới hiểu giá trị của những khoản tiền chu cấp từ cha mẹ.
職を失ってはじめて、仕事があることの幸せを実感した。
Chỉ sau khi mất việc, tôi mới thực sự cảm nhận được hạnh phúc của việc có một công việc để làm.
多くの人と出会ってはじめて、自分の世界がいかに狭かったかに気づいた。
Chỉ sau khi gặp gỡ nhiều người, tôi mới nhận ra thế giới của mình đã từng hạn hẹp biết bao.
頼れる人がいない状況になってはじめて、自立心というものが芽生えた。
Chỉ sau khi rơi vào tình cảnh không có ai để dựa dẫm, ý thức tự lập mới nảy nở trong tôi.
人から裏切られてはじめて、人を信じることの難しさを学んだ。
Chỉ sau khi bị người khác phản bội, tôi mới học được sự khó khăn của việc tin tưởng một ai đó.
誰かを守りたいと思ってはじめて、本当の強さが必要だと感じた。
Chỉ sau khi muốn bảo vệ một ai đó, tôi mới cảm thấy rằng mình cần một sức mạnh thực sự.
31. 自分の無力さを痛感してはじめて、謙虚になることを覚えた。
Chỉ sau khi thấm thía sự bất lực của bản thân, tôi mới học được cách trở nên khiêm nhường.
恥をかいてはじめて、同じ過ちを繰り返さないようにしようと心に誓った。
Chỉ sau khi bị mất mặt, tôi mới thề với lòng mình sẽ không lặp lại sai lầm tương tự.
毎日日記をつけてはじめて、自分の思考の癖が見えてきた。
Chỉ sau khi viết nhật ký mỗi ngày, tôi mới bắt đầu thấy rõ những thói quen trong suy nghĩ của mình.
ボランティア活動に参加してはじめて、社会に貢献する喜びを知った。
Chỉ sau khi tham gia hoạt động tình nguyện, tôi mới biết đến niềm vui khi cống hiến cho xã hội.
故郷を離れてはじめて、地元の温かさに気づくことができた。
Chỉ sau khi rời xa quê hương, tôi mới có thể nhận ra hơi ấm của nơi mình sinh ra.
孤独を経験してはじめて、人との繋がりの大切さが分かった。
Chỉ sau khi trải qua sự cô độc, tôi mới hiểu được tầm quan trọng của sợi dây liên kết giữa người với người.
本気で叱られてはじめて、自分の間違いの重大さに気づいた。
Chỉ sau khi bị mắng một cách nghiêm khắc, tôi mới nhận ra mức độ nghiêm trọng của lỗi lầm mình phạm phải.
どん底を経験してはじめて、小さな幸せにも感謝できるようになった。
Chỉ sau khi rơi xuống đáy vực, tôi mới có thể biết ơn ngay cả những hạnh phúc nhỏ bé.
人に頼ってはじめて、自分一人では何もできないという。ことが分かった。
Chỉ sau khi nhờ vả người khác, tôi mới hiểu rằng một mình mình thì chẳng thể làm nên chuyện gì.
責任ある立場に立ってはじめて、プレッシャーに打ち勝つ精神力が養われた。
Chỉ sau khi đứng ở vị trí đầy trách nhiệm, bản lĩnh tinh thần để vượt qua áp lực mới được rèn luyện.
41. 実際に車を運転してみてはじめて、標識の意味が頭に入ってきた。
Chỉ sau khi thực sự thử lái xe, ý nghĩa của các biển báo mới bắt đầu ngấm vào đầu tôi.
自分でプログラムをかいてはじめて、その仕組みが理解できた。
Chỉ sau khi tự mình viết chương trình, tôi mới hiểu được cơ chế hoạt động của nó.
外国人と話してみてはじめて、教科書の英語が通じないことがあると知った。
Chỉ sau khi thử nói chuyện với người nước ngoài, tôi mới biết có những lúc tiếng Anh trong sách giáo khoa không được thông dụng.
毎日練習してはじめて、ピアノが少しずつ弾けるようになった。
Chỉ sau khi luyện tập mỗi ngày, tôi mới dần dần có thể chơi được đàn piano.
論文を一本書き上げてはじめて、学問的な文章の作法を学んだ。
Chỉ sau khi hoàn thành xong một bài luận văn, tôi mới học được các quy tắc hành văn học thuật.
何度も繰り返し読よんではじめて、その小説の本当の面白さが分かった。
Chỉ sau khi đọc đi đọc lại nhiều lần, tôi mới hiểu được cái hay thực sự của cuốn tiểu thuyết đó.
基本を徹底的に学まなんではじめて、応用問題が解けるようになる。
Chỉ sau khi học căn bản một cách triệt để, người ta mới có thể giải được các bài tập nâng cao.
実際に投資をしてはじめて、経済ニュースが自分事として感じられた。
Chỉ sau khi thực sự đầu tư, tôi mới cảm thấy tin tức kinh tế là chuyện liên quan mật thiết đến mình.
自分で楽器を演奏してしてみてはじめて、プロの技術のすごさが分かった。
Chỉ sau khi thử tự mình chơi nhạc cụ, tôi mới hiểu được sự kinh khủng trong kỹ thuật của giới chuyên nghiệp.
地図を読んで歩いてはじめて、その街の地理が頭に入った。
Chỉ sau khi vừa đọc bản đồ vừa đi bộ, tôi mới ghi nhớ được địa lý của thành phố đó.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~てからでないと (Trình độ N3)
Cấu trúc 「~てからでないと」 (thường đi kèm đuôi phủ định ở vế sau tạo thành cụm 「~てからでないと...ない」, viết bằng chữ Hán là 「~てからでないと」) là sự kết hợp giữa ngữ pháp ~てから (sau khi) và cấu trúc điều kiện phủ định ~でないと (nếu không phải là...).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thiết lập một điều kiện bắt buộc duy nhất (Absolute Prerequisite): "Hành động ở vế trước đóng vai trò là một cái mốc, một cánh cửa bắt buộc phải hoàn thành xong xuôi. Nếu cánh cửa vế trước chưa được mở, thì toàn bộ cục diện vế sau hoàn toàn bị đóng băng, không thể tiến hành, không thể xảy ra hoặc không được phép thực hiện ($0\%$)."
Ý nghĩa
Nếu chưa làm vế trước... thì không thể làm vế sau.
Phải sau khi... thì mới có thể... (Nhưng vế sau luôn chia ở dạng phủ định).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Quy ước bước một - bước hai (Mấu chốt logic): Đây là chiếc chìa khóa vàng để làm bài thi. Mẫu câu này không nói về sự lựa chọn, mà nó nói về trình tự bất khả kháng. Vế sau của ~てからでないと luôn luôn bắt buộc phải là một câu mang tính chất Phủ định, Phủ định khả năng, hoặc Cấm đoán:
~てからでないと、できない (Nếu chưa... thì không thể làm được).
~てからでないと、分からない (Nếu chưa... thì không thể biết được).
~てからでないと、だめだ (Nếu chưa... thì không được).
Sự khác biệt với ~てから (N5): Cấu trúc ~てから đơn thuần chỉ kể lại hành động theo thứ tự thời gian ("Tôi tắm rửa rồi ăn cơm" $\rightarrow$ Bạn không tắm vẫn ăn cơm được). Còn ~てからでないと mang tính chất ép buộc ("Chưa rửa tay thì không được ăn cơm").
Văn phong: Sử dụng cực kỳ phổ biến trong đời sống hằng ngày (cha mẹ dạy bảo con cái, quy định an toàn lao động) và trong công việc (quy trình thủ tục hành chính, nguyên tắc giao dịch thương mại).
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-て} + からでないと + \text{Mệnh đề thể Phủ định } (~ない / ~わけにはいかない)}$$
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-て} + からでなければ + \text{Mệnh đề thể Phủ định}}$$
(Biến thể ~からでなければ mang tính chất văn viết và trang trọng hơn một chút).
Ví dụ minh họa
契約書の Thos 項目をしっかりと 読んでからでないと、サインをするわけにはいかない。
(Nếu chưa đọc kỹ các điều khoản trong bản hợp đồng thì tôi không thể nào đặt bút ký tên được.)
会社の許可を 得てからでないと、この機密データを外部に持ち出すことはできない。
(Nếu chưa nhận được sự cho phép của công ty thì không một ai có thể mang dữ liệu mật này ra bên ngoài.)
1. オーブンを十分に予熱してからでないと、ケーキはうまく焼けない。
Nếu không làm nóng lò nướng đủ trước thì bánh kem sẽ không thể nướng ngon được.
2. 肉の表面をしっかり焼してからでないと、旨味を閉じ込めることはできない。
Phải nướng kỹ bề mặt thịt đã thì mới có thể giữ được độ ngọt (vị ngon) bên trong.
3. 玉ねぎを飴色になるまで炒めてからでなければ、カレーの深いコクは出ない。
Nếu không xào hành tây cho đến khi ngả màu cánh gián thì sẽ không ra được vị đậm đà sâu sắc của món cà ri.
4. このファイルは、パスワードを入力してからでないと、開くことができません。
Tệp tin này nếu không nhập mật khẩu thì không thể mở được.
5. 古いソフトウェアをアンインストールしてからでなければ、新しいバーションはインストールできない。
Nếu không gỡ cài đặt phần mềm cũ trước thì không thể cài đặt phiên bản mới.
下地を丁寧に塗ってからでないと、ペンキをきれいに塗ることは無理だ。
Nếu không sơn lót cẩn thận trước thì không thể nào sơn màu đẹp được.
7. 生地を十分に寝かせてからでなければ、美味しいパンは作れません。
Phải để bột nghỉ đủ thời gian đã thì mới làm được bánh mì ngon.
前の人のデータが保存されてからでないと、次の入力画面には進めない。
Phải chờ dữ liệu của người trước được lưu xong đã thì mới có thể tiến sang màn hình nhập kế tiếp.
完全に乾いてからでないと、二度塗りはできまぜんので、ご注意ください。
Xin lưu ý là phải đợi khô hoàn toàn mới có thể sơn lớp thứ hai.
10. アクをしっかり取ってからでなければ、煮物の味はすっきりしない。
Nếu không hớt sạch bọt thì vị của món kho sẽ không được thanh thuần.
材料を全て揃えてからでないと、料理を始めるのは難しい。
Nếu không chuẩn bị đầy đủ hết nguyên liệu thì khó mà bắt đầu nấu ăn được.
設計図が完成してからでなければ、建設作業に取り掛ることはできない。
Nếu không hoàn thành bản thiết kế trước thì không thể bắt tay vào việc xây dựng.
電源が完全に切れてからでないと、メモリの交換は危険です。
Việc thay bộ nhớ sẽ rất nguy hiểm nếu không đợi nguồn điện tắt hoàn toàn.
このアプリは、会員登録をしてからでなければ、利用を開始できない。
Ứng dụng này nếu không đăng ký thành viên thì không thể bắt đầu sử dụng.
基礎工事が終わってからでないと、柱を立てる工程には進めない。
Phải xong phần móng đã thì mới có thể tiến tới công đoạn dựng cột.
データのバックアップを取ってからでなければ、システムのアップデートは推奨されない。
Việc cập nhật hệ thống sẽ không được khuyến khích nếu chưa sao lưu dữ liệu trước.
契約書の内容をよく読んでからでないと、サインはできまぜん。
Tôi không thể ký tên nếu chưa đọc kỹ nội dung hợp đồng.
まずは見積もりを確認してからでなければ、正式な発注はできない。
Trước tiên phải xác nhận báo giá đã, nếu không thì không thể đặt hàng chính thức.
薬が完全に溶けてからでないと、次の薬品を加えることはできない。
Phải đợi thuốc tan hoàn toàn đã thì mới có thể thêm hóa chất tiếp theo vào.
企画の趣旨を理解してからでなければ、効果的なデザインは作れない。
Nếu không thấu hiểu mục đích của kế hoạch thì không thể tạo ra một thiết kế hiệu quả.
21. 保護者の同意書をらもらってからでないと、このイベントには参加できまぜん。
Nếu không có giấy đồng ý của người bảo hộ thì không thể tham gia sự kiện này.
22. 身分証明書を提示してからでなければ、施設内に入ることは許可されまぜん。
Sẽ không được phép vào cơ sở nếu không xuất trình giấy tờ tùy thân.
手をきれいに洗ってからでないと、調理室に入ることはできない。
Phải rửa tay sạch sẽ đã thì mới được vào phòng chế biến.
整理券を受け取ってからでなければ、列に並ぶことはできまぜん。
Phải lấy phiếu thứ tự trước đã thì mới được xếp hàng.
25. 18歳になってからでないと、車の運転免許は取得できない。
Phải đủ 18 tuổi đã thì mới có thể lấy bằng lái xe ô tô.
医師の許可が出てからでなければ、退院することはできまぜん。
Nếu bác sĩ chưa cho phép thì không thể xuất viện được.
社長の決裁を得てからでないと、この契約を進めることは無理だ。
Nếu không có sự phê duyệt của giám đốc thì không thể tiến hành hợp đồng này.
参加費を支払ってからでなければ、申し込みは完了しません。
Việc đăng ký sẽ không hoàn tất nếu chưa nộp phí tham gia.
安全講習を受けてからでないと、この機械を操作することは認められていない。
Việc vận hành máy móc này không được phép nếu chưa qua lớp huấn luyện an toàn.
指定の場所に駐車してからでなければ、受付はできまぜん。
Phải đỗ xe đúng nơi quy định đã thì mới có thể vào làm thủ tục tại quầy lễ tân.
手荷物検査が終わってからでないと、搭乗ゲートには進めない。
Phải xong phần kiểm tra hành lý xách tay đã thì mới được đi tới cổng lên máy bay.
会員カードをスキャンしてからでなければ、ジムのドアは開かない。
Phải quẹt thẻ thành viên đã thì cửa phòng tập mới mở.
卒業論文を提出してからでないと、大学を卒業することはできない。
Phải nộp luận văn tốt nghiệp đã thì mới có thể tốt nghiệp đại học.
親の許可を得してからでなければ、子供だけで海外旅行には行かせられない。
Nếu không được sự cho phép của cha mẹ thì không thể để trẻ con tự đi du lịch nước ngoài.
必要な単位を全て取得してからでないと、進級は認められない。
Phải lấy đủ tất cả các tín chỉ cần thiết đã thì mới được chấp nhận lên lớp.
予約が確定してからでなければ、航空券は発行されまぜん。
Vé máy bay sẽ không được xuất ra nếu việc đặt chỗ chưa được xác nhận.
試験に合格してからでないと、この資格を名乗ることはできない。
Phải thi đỗ đã thì mới có thể tự xưng là người có chứng chỉ này.
入国審査を通過してからでなければ、その国に入ることはできない。
Nếu chưa qua được khâu kiểm soát nhập cảnh thì không thể vào quốc gia đó.
誓約書にサインしてからでないと、道具を借りることはできまぜん。
Phải ký vào bản cam kết đã thì mới có thể mượn dụng cụ.
健康診断を受けてからでなければ、この会社には入社できない。
Nếu chưa đi khám sức khỏe thì không thể vào làm việc tại công ty này.
41. 信号が完全に青になってからでないと、道路を渡ってはだめだ。
Nếu đèn giao thông chưa chuyển hẳn sang màu xanh thì không được băng qua đường.
42. 安全が確認されてからでなければ、現場に立ち入ることはできない。
Nếu sự an toàn chưa được xác nhận thì không thể đi vào hiện trường.
薬が効いてからでないと、車の運転は絶対にしないでください。
Xin đừng bao giờ lái xe cho đến khi thuốc hết tác dụng (nếu thuốc gây buồn ngủ).
アルコールが抜けてからでなければ、ハンドルを握ることは許されない。
Chừng nào nồng độ cồn chưa tan hết thì không được phép cầm lái.
45. 地震の揺れが完全に収まってからでないと、慌てて外に飛び出すのは危険だ。
Nếu rung chấn của động đất chưa dứt hẳn, việc hốt hoảng lao ra ngoài là rất nguy hiểm.
シートベルトをしっかり締めてからでなければ、車を発進させることはできない。
Nếu chưa thắt chặt dây an toàn thì không thể cho xe khởi hành.
熱が完全に冷めてからでないと、この容器に液体を移してはならない。
Nếu chưa nguội hẳn thì không được đổ chất lỏng vào dụng cụ chứa này.
ヘルメットをかぶってからでなければ、工事現場に入ることはできない。
Nếu chưa đội mũ bảo hộ thì không thể đi vào công trường xây dựng.
麻酔が切れてからでないと、食事を摂ることはできまぜん。
Quý khách không thể dùng bữa cho đến khi thuốc tê hết tác dụng.
天候が回復してからでなければ、船は出港できないだろう。
Nếu thời tiết không khá lên thì có lẽ tàu thuyền sẽ không thể rời bến.