Hán Việt Từ vựng Tiếng Việt
Khổ

(にが)

Đắng
Khổ Thủ

苦手(にがて)

Kém
Ác

(にぎ)

Nắm
Chấn

(にぎ)やか

Náo nhiệt
Nhục

(にく)

Thịt
Tăng

(にく)

Đáng ghét
Tăng

(にく)

Ghét
Tăng

(にく)らしい

Đáng ghét
Nọc濁

(にご)

Đục
Hồng虹

(にじ)

Cầu vồng
Tây

西(にし)

Phía Tây
Nhật Thường

日常(にちじょう)

Hằng ngày
Nhật Quang

日光(にっこう)

Ánh nắng
Nhật Trung

日中(にっちゅう)

Ban ngày
Nhật Trình

日程(にってい)

Lịch trình
Độn鈍

(にぶ)

Chậm chạp
Hà Vật

荷物(にもつ)

Hành lý
Nhập Học

入学(にゅうがく)

Nhập học
Nhập Thưởng

入賞(にゅうしょう)

Nhận giải
Nhập Xã

入社(にゅうしゃ)

Vào công ty
Nhập Dục

入浴(にゅうよく)

Tắm rửa
Chử煮

()える

Chín nhừ
Chử煮

()

Nấu ninh
Tự似

()

Giống
Chử Vật

煮物(にもの)

Món hầm
Đình

(にわ)

Sân vườn
Kê鶏

(にわとり)

Con gà
Nhân Khí

人気(にんき)

Hâm mộ
Nhân Gian

人間(にんげん)

Con người
Bạt

()

Nhổ rút
Bạt

()れる

Rơi ra
Ôn

(ぬる)

Âm ấm
Nhu濡

()れる

Bị ướt
Căn

()

Rễ cây
Trị値

()

Giá trị
Âm

()

Âm thanh
Nguyện

(ねが)

Cầu mong
Thử鼠

(ねずみ)

Con chuột
Nhiệt Tâm

熱心(ねっしん)

Nhiệt tình
Nhiệt Trung

熱中(ねっちゅう)

Say mê
Niên Gian

年間(ねんかん)

Cả năm
Niên Trung

年中(ねんじゅう)

Suốt năm
Nhiên Thiêu

燃焼(ねんしょう)

Đốt cháy
Niên Đại

年代(ねんだい)

Thời đại
Niên Phối

年配(ねんぱい)

Có tuổi
Nhiên Liệu

燃料(ねんりょう)

Nhiên liệu
Niên Linh

年齢(ねんれい)

Tuổi tác

()

Cánh đồng
Não

(のう)

Não bộ
Nông Gia

農家(のうか)

Nhà nông
Nông Nghiệp

農業(のうぎょう)

Nông nghiệp
Nông Sản Vật

農産物(のうさんぶつ)

Nông sản
Nông Thôn

農村(のうそん)

Nông thôn
Năng Suất

能率(のうりつ)

Năng suất
Năng Lực

能力(のうりょく)

Năng lực
Hiên軒

(のき)

Mái hiên
 

のこぎり

Cái cưa
Tàn

(のこ)らず

Hoàn toàn
Tàn

(のこ)

Để lại
Tàn

(のこ)

Còn lại
Thừa

()せる

Chất lên
Tái載

()せる

Đăng tải
Trừ

(のぞ)

Ngoại trừ
Trừ

(のぞ)

Loại bỏ
Vọng

(のぞ)

Hy vọng
Vọng

(のぞ)

Mong ước
Hầu喉

(のど)

Cổ họng
Thân

(のば)

Kéo dài
Duyên

(のば)sす

Trì hoãn
Thân

(のび)

Dãn ra
Duyên

(のび)

Bị hoãn
Thuật

(のべ)

Phát biểu
Đăng

(のぼ)

Leo núi
Thượng

(のぼ)

Đi lên
Nhận刃

()

Lưỡi dao
Phái

()

Phái
Ba Ác

把握(はあく)

Nắm bắt
Phế肺

(はい)

Phổi
Bài Ưu

俳優(はいゆう)

Diễn viên
Sanh

()える

Mọc
 

はがす

Bóc ra
Mã Lộc

馬鹿(ばか)

Ngốc nghếch
 

はがき

Bưu thiếp
Trắc

(はか)

Đo
Lượng

(はか)

Cân
Kế

(はか)

Đo
Lý履

()

Mặc đi
Thổ

()

Nôn ra
Phách Thủ

拍手(はくしゅ)

Vỗ tay
Mạc Đại漠大

莫大(ばくだい)

To lớn
Bạo Phát

爆発(ばくはつ)

Phát nổ
Bác Vật Quán

博物館(はくぶつかん)

Bảo tàng
Hóa

()ける

Biến thành
Phái Khiển

派遣(はけん)

Phái cử
Lệ

(はげ)ます

Khích lệ
Kích kích

(はげ)しい

Mãnh liệt
Phá Sản

破産(はさん)

Phá sản
Đoan

(はし)

Mép rìa
Tr箸

(はし)

Đôi đũa
Kiều桥

(はし)

Cây cầu
Thủy

(はじ)まる

Bắt đầu
Thủy

(はじ)める

Bắt đầu làm
Trường Sở

場所(ばしょ)

Địa điểm
Ngoại

(はず)

Tháo ra
Kỳ旗

(はた)

Lá cờ
Cơ肌

(はだ)

Da
Lỏa裸

(はだか)

Trần truồng
Hân畑

(はたけ)

Cánh ruộng
Nhị Thập Tuế

二十歳(はたち)

20 tuổi
Động

(はたら)

Hoạt động
Phát Kiến

発見(はっけん)

Phát hiện
Phát Hành

発行(はっこう)

Phát hành
Phát Xạ

発射(はっしゃ)

Phóng bắn
Phát Xa

発車(はっしゃ)

Khởi hành
Phát Tín

発信(はっしん)

Truyền tin
Phát Tống

発送(はっそう)

Gửi đi
Phát Đạt

発達(はったつ)

Phát triển
Phát Triển

発展(はってん)

Phát triển
Phát Biểu

発表(はっぴょう)

Công bố

Cấu trúc 「~一方で」(いっぽうで - Ippou de) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 (xuất hiện cực kỳ nhiều trong đề thi đọc hiểu và nghe hiểu của N2/N1). Chữ Hán của cấu trúc này là 「一方で」 (chữ "Nhất" và "Phương" - nghĩa là một mặt, một hướng).

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả sự song hành hoặc sự đối lập giữa hai sự việc, hai khía cạnh của một vấn đề. Người nói đưa ra khía cạnh A ở vế trước, và dùng 一方で để mở ra khía cạnh B ở vế sau nhằm giúp người nghe có cái nhìn toàn diện, đa chiều.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Một mặt thì... mặt khác thì...", "Trái lại...", "Đồng thời vừa... vừa...".

Công thức cấu tạo và Cách chia

Cấu trúc này kết hợp với Thể thông thường (Thể ngắn) của Động từ, Tính từ hoặc Danh từ theo quy tắc sau:

Động từ / Tính từ đuôi い (Thể thông thường) + 一方で

Ví dụ: 収入が増える一方で (Một mặt thu nhập tăng lên, mặt khác...)

Tính từ đuôi な + な / である + 一方で

Ví dụ: 便利な一方で hoặc 便利である一方で (Một mặt tiện lợi, mặt khác...)

Danh từ + の / である + 一方で

Ví dụ: 子どもの一方で hoặc 子どもである一方で (Một mặt là trẻ con, mặt khác...)

Hai sắc thái cốt lõi và Ví dụ minh họa

Cấu trúc này được chia làm hai nhóm ý nghĩa lớn dựa vào mối quan hệ giữa vế trước và vế sau:

Sắc thái 1: Diễn tả hai mặt ĐỐI LẬP, TRÁI NGƯỢC của cùng một vấn đề

Người nói muốn chỉ ra rằng một sự vật/sự việc luôn có cả mặt tốt lẫn mặt xấu, hoặc hai tính chất hoàn toàn mâu thuẫn nhau.

このパソコンは、軽くて便利な一方で、壊れやすいという欠点もある。

(Chiếc máy tính này một mặt thì nhẹ và tiện lợi, mặt khác thì lại có nhược điểm là dễ bị hỏng.)

都会の生活は刺激的な一方で、ストレスも溜まりやすい。

(Cuộc sống ở đô thị một mặt thì đầy kích thích/thú vị, trái lại thì cũng rất dễ bị tích tụ áp lực.)

Sắc thái 2: Diễn tả hai hành động SONG HÀNH (Thường là của hai đối tượng khác nhau)

Dùng để so sánh hoặc liệt kê hai sự việc diễn ra cùng một thời điểm, thường xuất hiện trong các bài báo, tin tức thời sự.

日本の自動車メーカーは国内販売に苦戦する一方で、海外市場でのシェアを伸ばしている。

(Các nhà sản xuất ô tô của Nhật Bản một mặt đang gặp khó khăn trong việc bán hàng trong nước, nhưng mặt khác lại đang mở rộng thị phần tại thị trường nước ngoài.)

兄は真面目に勉強している一方で、弟は毎日遊んでばかりいる。

(Trong khi anh trai chăm chỉ học hành thì trái lại, em trai ngày nào cũng chỉ toàn chơi bời.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜一方で」 và 「〜反面(はんめん)」

Đây là hai cấu trúc cùng trình độ khiến học viên rất dễ chọn nhầm vì chúng đều có thể dịch là "Mặt khác / Ngược lại".

〜反面 (Mặt trái - Chỉ dùng cho sự ĐỐI LẬP của CÙNG MỘT chủ thể): Đúng như chữ Hán "Phản Diện" (mặt phản diện), cấu trúc này chỉ dùng khi bạn xét một chủ thể duy nhất và lật ngược mặt còn lại của nó ra (Ví dụ: Thuốc này có tác dụng tốt nhưng mặt tối/phản diện là có tác dụng phụ $\rightarrow$ ~反面).

〜一方で (Một mặt - Rộng hơn, dùng cho cả ĐỐI LẬP và SONG HÀNH): Cấu trúc này bao hàm cả nghĩa của ~反面. Đặc biệt, nó dùng được khi vế trước và vế sau là hai chủ thể khác nhau đang làm hai việc song song (Ví dụ: Người vợ thì đi làm, trong khi đó người chồng thì ở nhà dọn dẹp $\rightarrow$ Trường hợp này bắt buộc phải dùng 一方で, không được dùng 反面 vì có 2 chủ thể người vợ và người chồng).

Một biến thể khác cần tránh nhầm lẫn: 「V-u + 一方だ」

Trong đề thi, giám thị rất hay lừa học viên bằng cách cho đuôi câu là 「~一方だ」 (không có trợ từ で ở giữa). Bản chất của cấu trúc kết thúc bằng 一方だ hoàn toàn khác:

Ý nghĩa: Diễn tả một xu hướng, trạng thái đang "ngày càng tiến triển theo một chiều hướng duy nhất" (thường là chiều hướng xấu, tiêu cực).

Ví dụ: 物価は上がる一方だ。 (Giá cả có xu hướng ngày càng tăng cao liên tục).

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết chọn chính xác 一方で là:

Xem xét chủ ngữ của hai vế: Nếu thấy câu văn đang làm một phép toán so sánh giữa hai đối tượng (兄 và 弟, 国内 và 海外) $\rightarrow$ Chọn ngay 「〜一方で」 mà không cần đắn đo với 反面.

Nếu câu văn mang tính chất phân tích khoa học, chỉ ra cả điểm tích cực (Plus) và tiêu cực (Minus) của một vấn đề kinh tế, xã hội, công nghệ.

 

 

Anh ấy rất khắt khe trong công việc, trái lại, ở gia đình lại là một người cha rất dịu dàng.

Cô ấy rất giao thiệp rộng và có nhiều bạn bè, mặt khác, cô ấy cũng rất trân trọng khoảng thời gian một mình.

Anh ấy ít nói và trông có vẻ không thân thiện, tuy nhiên, anh lại có sự tử tế là không thể ngó lơ khi thấy người gặp khó khăn.

Chị gái là kiểu người làm việc theo kế hoạch, trong khi đó, em gái lại luôn hành động theo trực giác.

Anh ấy đôi khi đưa ra những quyết định táo bạo, nhưng mặt khác, anh cũng có một khía cạnh rất tinh tế và dễ bị tổn thương.

Cô ấy không quan tâm đến thời trang, trái lại, cô ấy lại rất kỹ tính trong việc trang trí nội thất căn phòng.

Anh ấy bình thường tính tình hiền lành, nhưng mặt khác, hễ cứ nói đến sở thích của mình là bỗng trở nên nói nhiều.

Cô ấy là người tiết kiệm không tiêu xài lãng phí, mặt khác, cô ấy không hề tiếc tiền đầu tư cho bản thân.

Anh ấy giỏi tư duy sự vật một cách logic, trái lại, cảm quan nghệ thuật cũng rất phong phú.

Cô ấy dẫn dắt mọi người với tư cách là lãnh đạo, mặt khác, cô ấy lại lắng nghe ý kiến của thành viên hơn bất cứ ai.

Anh ấy luôn tỏ ra vui vẻ trước mặt mọi người, nhưng mặt khác, lại hay ôm nỗi khổ tâm một mình.

Cô ấy thích cuộc sống phồn hoa nơi đô thị, trái lại, cũng ao ước một cuộc sống yên bình chốn thôn quê.

Anh ấy thích thử thách những điều mới mẻ, nhưng đồng thời cũng coi trọng những truyền thống lâu đời.

Cô ấy có cách suy nghĩ cực kỳ thực tế, mặt khác, cũng là một người lãng mạn hay mơ mộng.

Anh ấy khẳng định mạnh mẽ ý kiến của mình, nhưng mặt khác, cũng thể hiện thái độ tôn trọng ý kiến đối phương.

Cô ấy lóng ngóng trong việc sử dụng thiết bị IT, trái lại, đôi tay lại khéo léo và giỏi những việc tỉ mỉ.

Anh ấy giỏi mọi môn thể thao và thích vận động, mặt khác, anh cũng yêu thích khoảng thời gian đọc sách tĩnh lặng.

Cô ấy luôn điềm tĩnh, trái lại, trước những điều bất ngờ lại phấn khích như một đứa trẻ.

Anh ấy rất nghiêm khắc về giờ giấc, nhưng mặt khác, lại rất khoan dung với người khác.

Cô ấy đôi khi bác bỏ hoàn toàn lập luận của đối phương, mặt khác, lại có sự tử tế khi âm thầm hỗ trợ họ sau đó.

Anh ấy trông có vẻ lạc quan, nhưng mặt khác, lại lo lắng về tương lai hơn bất cứ ai.

Cô ấy giỏi giao thiệp, trái lại, những người bạn thực sự để cô mở lòng lại rất ít.

Anh ấy là nhân viên nghiêm túc biết tôn trọng quy định, mặt khác, thỉnh thoảng lại bày ra những trò đùa táo bạo.

Cô ấy dễ xúc động và giàu cảm xúc, trái lại, trong hoàn cảnh khó khăn cô lại đáng tin cậy hơn ai hết.

Anh ấy rất tự tin trong lĩnh vực chuyên môn của mình, mặt khác, với những việc khác anh có thể thẳng thắn nói "tôi không biết".

Dân số đang tăng ở các vùng đô thị, trong khi đó, tình trạng thưa thớt dân cư ở nông thôn đang trở thành vấn đề nghiêm trọng.

Sự tăng trưởng kinh tế đã làm cuộc sống của nhiều người sung túc hơn, nhưng mặt khác, nó cũng gây ra những vấn đề môi trường nghiêm trọng.

Sự tiến bộ của công nghệ thông tin đã làm cuộc sống tiện lợi hơn, trái lại, nó cũng nảy sinh những vấn đề mới về quyền riêng tư.

Toàn cầu hóa thúc đẩy sự hợp tác quốc tế, nhưng mặt khác, đôi khi nó cũng dẫn đến tình trạng rỗng hóa công nghiệp trong nước.

Chính sách này có lẽ sẽ kích thích kinh tế phát triển, nhưng trái lại, có nguy cơ làm thâm hụt tài chính gia tăng hơn nữa.

Tình trạng già hóa dân số và ít con dẫn đến thiếu hụt lực lượng lao động, mặt khác, nó lại tạo ra những thị trường mới dành cho người cao tuổi.

Internet giúp việc thu thập thông tin trở nên dễ dàng, nhưng trái lại, nó cũng vướng phải vấn đề về sự lan truyền tin giả.

Thành quả của các doanh nghiệp lớn rất khả quan, nhưng mặt khác, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn đang trong tình trạng kinh doanh khó khăn.

Nhờ tái thiết mà phố xá đã trở nên sạch đẹp, tuy nhiên, phong cách cổ xưa vốn có lại bị mất đi.

Làm nghề tự do có độ tự do cao, nhưng mặt khác, thu nhập lại thường không ổn định.

SNS đã mở rộng sự kết nối giữa mọi người, nhưng trái lại, các vấn đề mới như bắt nạt qua mạng cũng đang phát sinh.

Đồng Yên rẻ là lợi thế cho các doanh nghiệp xuất khẩu, mặt khác, lại là đòn giáng mạnh vào các doanh nghiệp phụ thuộc nhập khẩu và người tiêu dùng.

Sự phát triển của AI góp phần nâng cao hiệu quả lao động, nhưng mặt khác, cũng có lo ngại rằng nó sẽ chiếm mất nhiều việc làm.

Tỷ lệ thất nghiệp ở quốc gia này đang giảm, trái lại, tỷ lệ lao động không chính thức lại có xu hướng tăng lên.

Lượng khách du lịch tăng giúp kinh tế vùng phát triển, nhưng mặt khác lại gây ra tắc nghẽn giao thông và các vấn đề về rác thải.

Sự phổ biến của điện thoại thông minh rất tiện lợi, nhưng mặt khác, hành vi nguy hiểm như vừa đi vừa dùng điện thoại cũng đang bị chỉ trích.

Cải cách cách thức làm việc đang diễn ra, nhưng trái lại, vẫn còn nhiều doanh nghiệp coi việc làm thêm giờ kéo dài là điều bình thường.

Chính phủ đã công bố giảm thuế, mặt khác, gánh nặng chi phí bảo hiểm xã hội lại đang gia tăng.

Mua sắm trực tuyến rất nhanh chóng và tiện lợi, nhưng mặt khác, nó lại làm trầm trọng thêm sự suy tàn của các khu phố mua sắm địa phương.

An ninh ở Nhật Bản rất tốt so với thế giới, nhưng trái lại, các loại tội phạm như lừa đảo công nghệ cao lại đang gia tăng.

Sự tiến bộ của kỹ thuật y tế đã kéo dài tuổi thọ trung bình, nhưng mặt khác, chi phí y tế tăng vọt lại đang gây áp lực lên tài chính quốc gia.

Làm việc từ xa đã loại bỏ thời gian đi làm, tuy nhiên, việc thiếu giao tiếp giữa các nhân viên lại đang là một thách thức.

Điện hạt nhân có khả năng cung cấp điện ổn định, nhưng mặt khác, những lo ngại về mức độ an toàn vẫn rất lớn.

Tỷ lệ bỏ phiếu của giới trẻ vẫn thấp, nhưng trái lại, số người trẻ tham gia các cuộc biểu tình chính trị lại đang tăng lên.

Giá đất ở trung tâm thành phố liên tục tăng vọt, trong khi đó, ở các vùng quê lại có trường hợp đất được tặng không.

 

 

 

 

 

 

Cấu trúc 「~一方だ」(いっぽうだ - Ippou da) khi đứng ở cuối câu là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 (xuất hiện rất nhiều trong các bài thi JLPT N3 và N2).

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả một trạng thái hoặc xu hướng đang liên tục biến đổi và phát triển theo MỘT CHIỀU HƯỚNG DUY NHẤT mà không hề dừng lại.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Ngày càng...", "Có xu hướng liên tục...", "Cứ tăng/giảm dần...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này có cách kết hợp cực kỳ đơn giản và nghiêm ngặt:

$$\text{Động từ thể từ điển (V-u)} + \text{一方だ / 一方です}$$

⚠️ Điều kiện cốt lõi của Động từ:

Động từ đứng trước 一方だ bắt buộc phải là động từ chỉ sự biến đổi (trạng thái tăng, giảm, tiến triển). Các động từ hành động tĩnh hoặc không có tính chất thay đổi (như 食べる, 寝る, 話す) tuyệt đối không được đi với cấu trúc này.

Các động từ kinh điển thường đi kèm:

Hướng tăng lên/Xấu đi: 上がる (tăng), 増える (nhiều lên), 悪化する (xấu đi), 進む (tiến triển).

Hướng giảm xuống: 下がる (giảm), 減る (ít đi), 衰える (suy yếu).

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến sự chuyển dịch liên tục của trạng thái ở cuối câu:

最近、物価は上がる一方だ。

(Gần đây, giá cả cứ ngày càng tăng cao liên tục.)

祖父の病気は悪化する一方です。心配です。

(Bệnh tình của ông nội ngày càng trở nên trầm trọng hơn. Tôi lo lắng lắm.)

英語を使わないと、忘れる一方だ。

(Nếu không sử dụng tiếng Anh thì sẽ ngày càng quên sạch đi thôi.)

ここ数年、この町の人口は減る一方だ。

(Mấy năm trở lại đây, dân số của thị trấn này cứ giảm dần liên tục.)

Sắc thái biểu cảm: Có hướng về điều tích cực không?

Một quy tắc ngầm vô cùng quan trọng mà người học cần lưu ý: Cấu trúc này đa phần (khoảng 80-90%) được dùng cho các xu hướng TIÊU CỰC, XẤU ĐI hoặc ngoài ý muốn của người nói (như bệnh nặng hơn, giá tăng, dân số giảm, trí nhớ kém đi).

Lưu ý: Khi muốn nói về một xu hướng tốt lên, phát triển tích cực một cách tự nhiên, người Nhật thường ưu tiên dùng cấu trúc 「~ていく」 hơn.

Ví dụ tự nhiên: 日本語が上手になっていく。 (Tiếng Nhật đang ngày càng giỏi lên).

Ví dụ gượng ép: 日本語が上手になる一方だ。 (Ít dùng, trừ khi muốn nhấn mạnh một tốc độ tăng trưởng quá chóng mặt, nằm ngoài kiểm soát).

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜一方だ」 và 「〜ばかりだ」

Đây là cặp bài trùng lừa đảo kinh điển trong đề thi N3/N2 vì chúng đều đứng cuối câu và đều dịch là "Ngày càng...".

〜一方だ (Biến đổi khách quan, 2 chiều): Dùng để mô tả một xu hướng biến đổi liên tục của sự vật, có thể theo chiều hướng tăng lên (増える) hoặc giảm xuống (減る). Góc nhìn mang tính khách quan (như tình hình kinh tế, thời tiết, số liệu).

〜ばかりだ (Chỉ đi xuống - TIÊU CỰC TUYỆT ĐỐI): Cấu trúc này cũng diễn tả sự biến đổi liên tục, nhưng chỉ dùng cho chiều hướng đi xuống, xấu đi, tồi tệ hơn mà thôi. Đặc biệt, nó thường đi với những động từ thể hiện sự chuẩn bị rơi vào trạng thái tệ hại (悪化するばかりだ - chỉ ngày càng xấu đi, chứ không có 良くなるばかりだ).

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết chọn chính xác 一方だ ở cuối câu là:

Nhìn vào vị trí khoảng trống: Khoảng trống nằm ở ngay cuối câu để kết thúc câu.

Nhìn vào động từ đứng trước: Đó phải là một động từ mang tính chất biến đổi (増える, 減る, 下がる, 変わる).

Ý nghĩa câu văn mang tính chất nhận xét, đánh giá về một thực trạng, một xu hướng đang diễn ra liên hồi.

 

 

Dân số của quốc gia này đang có xu hướng không ngừng giảm đi.

Sự tập trung dân số vào thành thị tiếp diễn, và tình trạng thưa dân ở nông thôn ngày càng trở nên nghiêm trọng.

Đồng Yên tiếp tục giảm giá, khiến giá hàng nhập khẩu cứ thế tăng cao.

Giá xăng tăng vọt làm gánh nặng lên chi tiêu gia đình ngày càng tăng thêm.

Tình trạng già hóa dân số và tỷ lệ sinh thấp tiếp diễn, khiến chi phí an sinh xã hội ngày càng phình to.

Vật giá thì tăng mà lương chẳng tăng, khiến cuộc sống ngày càng trở nên khó khăn.

Do tình hình kinh tế suy thoái, số vụ phá sản doanh nghiệp không ngừng tăng lên.

Vì thiếu hụt nhân lực, gánh nặng lên người lao động ngày một nặng nề hơn.

Cạnh tranh quốc tế trở nên khốc liệt, khiến các ngành công nghiệp trong nước ngày càng suy tàn.

Công nghệ tiến bộ nhanh chóng làm cho những kỹ năng cũ ngày càng trở nên lỗi thời.

Xã hội phân hóa giàu nghèo lan rộng, của cải ngày càng tập trung vào một bộ phận thiểu số.

Do thiếu người kế thừa, các ngành công nghiệp truyền thống đang dần bị mai một.

Tỷ lệ tự túc lương thực sụt giảm, mức độ phụ thuộc vào nước ngoài ngày càng cao.

Số lượng nhà hoang tăng lên, khiến an ninh trong khu vực ngày càng tệ đi.

Với sự gia tăng chi phí y tế, tài chính của bảo hiểm y tế quốc dân ngày càng trở nên eo hẹp.

Sự thờ ơ với chính trị của giới trẻ gia tăng, khiến tỷ lệ đi bỏ phiếu cứ thế sụt giảm.

Với sự phổ biến của internet, số lượng báo in phát hành ngày càng giảm đi.

Tin giả lan truyền khiến sự hỗn loạn trong xã hội ngày càng sâu sắc.

Toàn cầu hóa tiến triển khiến việc làm trong nước ngày càng trở nên bấp bênh.

Phương tiện giao thông công cộng cắt giảm khiến người cao tuổi ở nông thôn ngày càng gặp nhiều bất tiện.

Với sự mở rộng của mua sắm trực tuyến, các khu phố mua sắm địa phương ngày càng trở nên vắng vẻ.

Cuộc chiến thi cử ngày càng khốc liệt, khiến áp lực của trẻ em cứ thế tăng cao.

Tình hình quốc tế trở nên bất ổn khiến giá tài nguyên không ngừng leo thang.

Gánh nặng thuế má ngày càng nặng nề, làm sự bất mãn của người dân ngày càng dâng cao.

Vấn đề người nghèo có việc làm ngày càng nghiêm trọng, số người không thể thoát khỏi đói nghèo ngày càng tăng.

Hiện tượng nóng lên toàn cầu tiếp diễn khiến băng ở Bắc Cực không ngừng tan chảy.

Tần suất các hiện tượng thời tiết cực đoan ngày càng cao, dẫn đến thiên tai không ngừng tăng lên.

Tình trạng phá rừng tiếp diễn làm cho sa mạc hóa ngày càng lan rộng.

Ô nhiễm đại dương tiếp diễn khiến những ảnh hưởng đến hệ sinh thái ngày càng trở nên nghiêm trọng.

Lượng rác thải nhựa tăng lên, rác thải trôi ra biển cứ thế tiếp diễn không có hồi kết.

Ô nhiễm không khí trầm trọng hơn khiến số người mắc các bệnh về đường hô hấp ngày càng tăng.

Số lượng các loài có nguy cơ tuyệt chủng tăng lên, sự đa dạng sinh học ngày càng bị mất đi.

Dân số thế giới tiếp tục tăng, làm cho tình trạng thiếu lương thực ngày càng trầm trọng.

Vấn đề thiếu nước tồi tệ hơn, số người không thể tiếp cận nguồn nước sạch ngày càng tăng.

Lượng rác thải ra tiếp tục tăng, khiến công suất của các bãi chôn lấp rác cuối cùng ngày càng tiến gần đến mức giới hạn.

Nhiệt độ tăng cao khiến sản lượng thu hoạch nông sản ngày càng trở nên bấp bênh.

Dưới tác động của mưa axit, các công trình kiến trúc lịch sử ngày càng bị hư hại.

Đô thị hóa tiếp diễn khiến thiên nhiên xanh tươi ngày càng mất đi.

Sự xâm nhập của các loài ngoại lai khiến môi trường sống của các loài bản địa không ngừng bị đe dọa.

Sự hủy hoại môi trường tiếp diễn khiến những cảnh quan đẹp đẽ đang dần trở thành quá khứ.

Càng có tuổi, trí nhớ càng có xu hướng giảm sút.

Do thiếu vận động, thể lực ngày càng đi xuống.

Việc thức khuya kéo dài khiến cơn buồn ngủ vào ban ngày ngày càng trầm trọng.

Do căng thẳng, tóc bạc cứ thế ngày một nhiều thêm.

Vì bận rộn làm thói quen ăn uống đảo lộn, khiến cân nặng không ngừng tăng lên.

Vì việc điều trị bị trì hoãn, bệnh tình của anh ấy ngày càng trở nên xấu đi.

Do giảm cân quá mức, tình trạng sức khỏe ngày càng chuyển biến xấu.

Vì nhìn điện thoại quá nhiều, thị lực ngày càng bị suy giảm.

Vì đang nghỉ luyện tập, cơ bắp ngày càng yếu đi.

Với lối sống không điều độ, tình trạng làn da ngày càng xấu đi.

 

 

 

 

 

Cấu trúc 「~ばかりだ」(Bakari da) khi đứng ở cuối câu là một mẫu ngữ pháp rất quan trọng của trình độ N3 (xuất hiện liên tục trong các bài thi JLPT N3 và N2).

Bản chất của cấu trúc này là diễn tả một trạng thái hoặc xu hướng đang liên tục biến đổi, tiến triển theo một chiều hướng XẤU, TIÊU CỰC hoặc TỒI TỆ HƠN mà không có dấu hiệu dừng lại.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Ngày càng...", "Cứ tồi tệ đi...", "Chỉ có xấu đi...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp với Động từ thể từ điển:

$$\text{Động từ thể từ điển (V-u)} + \text{ばかりだ / ばかりです}$$

⚠️ Điều kiện của Động từ (Điểm mấu chốt):

Giống như cấu trúc ~一方だ, động từ đứng trước ばかりだ bắt buộc phải là động từ chỉ sự biến đổi. Tuy nhiên, các động từ này hầu như chỉ mang tính chất đi xuống, suy giảm hoặc chuyển biến xấu.

Các động từ đi kèm kinh điển: 悪化する (xấu đi), 減る (giảm đi), 下がる (hạ xuống), 忘れる (quên đi), 衰える (suy yếu).

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ sắc thái của cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến tâm trạng lo lắng, bất lực của người nói trước một thực trạng đang ngày càng tệ đi:

祖母の病気は悪化するばかりだ。本当に心配です。

(Bệnh tình của bà tôi cứ ngày càng xấu đi thôi. Tôi thực sự rất lo lắng.)

一度覚えた漢字も、使わないと忘れていくばかりだ。

(Chữ Kanji một khi đã nhớ, nếu không sử dụng thì chỉ có ngày càng quên sạch đi mà thôi.)

年を取ると、体力が衰えるばかりです。

(Càng có tuổi thì thể lực chỉ có ngày càng suy yếu đi.)

物価が上がって、生活は苦しくなるばかりだ。

(Giá cả thì tăng cao, cuộc sống thì cứ ngày càng trở nên khốn khó hơn.)

Sắc thái biểu cảm: Điểm khác biệt chí mạng với 「~一方だ」

Trong phòng thi JLPT, giám thị rất hay đưa cả hai đáp án ~ばかりだ và ~一方だ vào câu hỏi vì chúng đều dịch là "Ngày càng...". Tuy nhiên, chúng có 2 điểm khác biệt cốt lõi sau:

Tính chất Tiêu cực tuyệt đối:

~一方だ dùng cho cả biến đổi tăng lên (tích cực/khách quan) hoặc giảm xuống. (Ví dụ: Số lượng người học tiếng Nhật ngày càng tăng $\rightarrow$ Dùng 増える一方だ).

~ばかりだ chỉ dùng cho chiều hướng tiêu cực, đi xuống. Bạn tuyệt đối không được nói 日本語が上手になるばかりだ (Tiếng Nhật ngày càng giỏi lên) hay 売上が伸びるばかりだ (Doanh thu ngày càng tăng lên).

Sắc thái chủ quan của người nói: ~ばかりだ thể hiện rõ sự than vãn, lo âu, bất lực hoặc nuối tiếc của người nói trước sự việc đó. Trong khi ~一方だ mang tính chất mô tả số liệu, thực trạng khách quan nhiều hơn.

Mở rộng: Một nghĩa cuối câu khác của 「V-u + ばかりだ」

Ngoài nghĩa "ngày càng xấu đi", khi ~ばかりだ đi với các động từ hành động đã chuẩn bị xong xuôi (như 出発する - xuất phát, 準備する - chuẩn bị, 料理ができる - món ăn làm xong), nó lại mang một nghĩa hoàn toàn khác: "Chỉ còn chờ... là xong" / "Mọi thứ đã sẵn sàng chỉ việc làm nữa thôi".

Ví dụ: 旅行の準備はできました。あとは出発するばかりだ。

(Chuẩn bị cho chuyến du lịch xong xuôi cả rồi. Giờ chỉ còn chờ lên đường nữa là xong.)

Ví dụ: 料理はすべて完成しました。あとは食べるばかりです。

(Món ăn đã hoàn thành tất cả rồi. Giờ chỉ còn mỗi việc ăn nữa thôi.)

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết để chọn chính xác ばかりだ mang nghĩa "ngày càng" là:

Khoảng trống nằm ở ngay cuối câu để kết thúc câu.

Động từ đứng trước là động từ biến đổi theo chiều hướng đi xuống, có hại, tiêu cực (悪化する, 衰える).

Bối cảnh câu thể hiện sự lo lắng hoặc phàn nàn của người nói về một thực trạng nào đó của bản thân hoặc xã hội.

 

 

Cứ tiếp tục tăng ca nên mệt mỏi cứ thế tích tụ lại.

Càng có tuổi, trí nhớ càng giảm sút.

Do thiếu vận động nên thể lực cứ thế yếu dần đi.

Thức khuya đã trở thành thói quen nên cơn buồn ngủ vào ban ngày ngày càng trầm trọng.

Có quá nhiều điều phải lo lắng nên tóc bạc cứ thế nhiều thêm.

Vì toàn ăn những món mình thích nên cân nặng cứ thế tăng vù vù.

Mặc dù vẫn đang tiếp tục điều trị nhưng bệnh tình của anh ấy ngày càng xấu đi.

Kể từ khi bắt đầu giảm cân quá mức, tình trạng sức khỏe ngày càng tệ hơn.

Vì ngày nào cũng nhìn vào máy tính nên thị lực ngày càng suy giảm.

Dạo này nghỉ luyện tập nên tay nghề chơi piano ngày càng đi xuống.

Hệ lụy từ lối sống không điều độ khiến tình trạng làn da ngày càng tệ đi.

Anh ấy hay quên uống thuốc nên cơn ho ngày càng trầm trọng.

Chắc do tuổi tác nên những cơn đau đầu gối ngày một nặng thêm.

Vì đi nhậu quá nhiều nên gánh nặng lên gan ngày càng tăng.

Vì căng thẳng không bỏ được đồ ngọt nên chỉ số đường huyết cứ thế tăng cao.

Nỗi lo lắng về bệnh tật của anh ấy ngày càng tăng, khiến sự thèm ăn cứ thế mất đi.

Do lười tập vật lý trị liệu nên các cử động của cơ thể ngày càng trở nên cứng nhắc.

Do thiếu ngủ mãn tính nên khả năng tập trung trong công việc ngày càng sụt giảm.

Cơn đau từ vết thương không dịu đi khiến vẻ mặt của anh ấy ngày càng u sầu.

Do làm việc quá sức nên sự mệt mỏi của anh ấy không ngừng tích tụ.

Không thể làm quen với môi trường mới, áp lực tinh thần cứ thế tích tụ lại.

Cứ nghĩ về anh ấy là lồng ngực lại càng thấy thắt lại.

Chẳng có chút động lực làm gì cả, thời gian nằm ườn trên giường cứ thế tăng lên.

Sự trao đổi chất giảm dần qua từng năm nên mỡ bụng cứ thế dày thêm.

Trước thái độ lạnh lùng của anh ấy, trái tim tôi chỉ càng thêm tổn thương.

Mặc dù hạn chót đang đến gần nhưng công việc cứ thế ngày một nhiều thêm.

Hoàn toàn không có liên lạc gì từ anh ấy, nỗi bất an ngày càng lớn thêm.

Dù có tranh luận thì ý kiến vẫn không thống nhất, thời gian cứ thế trôi đi vô ích.

Vì không được gặp người yêu nên nỗi cô đơn ngày càng chồng chất.

Phạm vi ôn thi quá rộng, những điều cần phải nhớ cứ thế tăng lên.

Những lời nói dối của anh ta liên tiếp bị bại lộ, sự mất lòng tin vào anh ta ngày càng mạnh mẽ.

Dù đã lập ra biện pháp nhưng vấn đề vẫn không được giải quyết, tình hình ngày càng tồi tệ hơn.

Càng nghe những lời bào chữa của anh ta, cơn giận càng trào dâng.

Cứ trì hoãn việc dọn dẹp phòng nên đồ đạc ngày càng bừa bộn thêm.

Vì sợ thất bại nên hành động ngày càng trở nên thụ động.

Khoản lỗ đầu tư ngày càng lớn, sự nôn nóng của anh ấy cứ thế tăng thêm.

Áp lực từ cấp trên ngày càng mạnh, trách nhiệm cứ thế đè nặng thêm.

Dần trở nên xa cách với bạn cũ, cảm giác cô đơn ngày một sâu sắc hơn.

Trước những phát ngôn vô tâm của anh ta, cảm giác chán ghét dành cho anh ta ngày càng tăng.

Mải mê vào trò chơi nên sự quan tâm đến thế giới thực cứ thế nhạt nhòa dần.

Bí ẩn của bộ phim không những không được giải đáp mà trái lại còn ngày càng trở nên bí hiểm hơn.

Trước những hành động đáng nghi của anh ta, sự ngờ vực dành cho anh ta ngày càng sâu sắc.

Vì không trả được nợ nên gánh nặng tâm lý của anh ấy cứ thế tăng thêm.

So sánh bản thân với thành công của bạn thân nên cảm giác tự ti ngày càng mạnh mẽ.

Không thể tha thứ cho sự phản bội của anh ta nên lòng căm thù dành cho anh ta cứ thế tăng lên.

Thái độ lạnh lùng của anh ấy cứ tiếp diễn khiến trái tim cô ấy ngày càng rời xa.

Mưa cứ rơi liên miên khiến mực nước sông không ngừng dâng cao.

Cuộc họp kéo dài lê thê khiến động lực của những người tham gia ngày một mất đi.

Rắc rối liên tục xảy ra khiến con đường dẫn đến giải quyết ngày một xa vời.

Cuộc thảo luận trở nên nảy lửa khiến câu chuyện ngày càng trở nên phức tạp.