Hán Việt Từ vựng Tiếng Việt
Phát Minh

発明(はつめい)

Phát minh
Phát Mại

発売(はつばい)

Mở bán
Phái Thủ

派手(はで)

Lòe loẹt
Thoại

(はな)

Nói chuyện
Ly

(はな)

Tách ra
Phóng

(はな)

Thả đi
Ly

(はな)れる

Rời xa
Vũ Căn

羽根(はね)

Lông vũ
Khiêu

(はね)

Nhảy
Phá Diện

破面(はめん)

Mặt vỡ
Tảo

(はや)まる

Sớm hơn
Lưu Hành

流行(はや)

Thịnh hành
Phất Hồi

(はら)(もど)

Hoàn tiền
Châm

(はり)

Cây kim
Thiếp Thiết

(はり)()

Hăng hái
Thiếp

()

Dán
Phán

(はん)

Con dấu
Phiên

(ばん)

Lượt
Phạm Vi

範囲(はんい)

Phạm vi
Phản Kháng

反抗(はんこう)

Phản kháng
Phạm Tội

犯罪(はんざい)

Tội phạm
Phản Ánh

反映(はんえい)

Phản ánh
Bán Kính

半径(はんけい)

Bán kính
Phán Quyết

判決(はんけつ)

Phán quyết
Phản Xạ

反射(はんしゃ)

Phản xạ
Phán Đoán

判断(はんだん)

Phán đoán
Phạm Nhân

犯人(はんにん)

Thủ phạm
Phán Mại

販売(はんばい)

Buôn bán
Bán Phân

半分(はんぶん)

Một nửa
Phản Luận

反論(はんろん)

Phản bác
Nhật

()

Ngày
Hỏa

()

Lửa
Bị Hại

被害(ひがい)

Thiệt hại
Tỉ Giác

比較(ひかく)

So sánh
Nhật Quy

日帰(ひがえ)

Trong ngày
Quang

(ひかり)

Ánh sáng
Quang

(ひか)

Tỏa sáng
Dẫn Xuất

()()

Ngăn kéo
Ty Khiếp

卑怯(ひきょう)

Hèn hạ
Bi Kịch

悲劇(ひげき)

Bi kịch
Phi Hành

飛行(ひこう)

Bay
Phi Hành

非行(ひこう)

Hành vi xấu
Tất膝

(ひざ)

Đầu gối
Phi Thường

非常(ひじょう)

Khẩn cấp
Mỹ Nhân

美人(びじん)

Người đẹp
Mật

(ひそ)

Thầm kín
Nhật Phó

日付(ひづけ)

Ngày tháng
Tất Tử

必死(ひっし)

Liều mạng
Phủ Định

否定(ひてい)

Phủ định
Nhất Ngôn

一言(ひとこと)

Một lời
Nhân Vào

人込(ひとご)

Đám đông
Đẳng

(ひと)しい

Bằng nhau
Độc Ngôn

独り言(ひとりごと)

Nói một mình
Phê Phán

批判(ひはん)

Phê phán
Phê Bình

批評(ひひょう)

Phê bình
Bì Phu

皮膚(ひふ)

Da
Hạ暇

(ひま)

Rảnh rỗi
Bí Mật

秘密(ひみつ)

Bí mật
Vi Diệu

微妙(びみょう)

Khó nói
Nữu紐

(ひも)

Sợi dây
Phí Dụng

費用(ひよう)

Chi phí
Biểu

(ひょう)

Bảng biểu
Mẹo秒

(びょう)

Giây
Bình Giá

評価(ひょうか)

Đánh giá
Biểu Hiện

表現(ひょうげん)

Diễn đạt
Biểu Tình

表情(ひょうじょう)

Biểu cảm
Bình Đẳng

平等(びょうどう)

Bình đẳng
Bình Phán

評判(ひょうばん)

Danh tiếng
Tiêu Bản

標本(ひょうほん)

Mẫu vật
Biểu Diện

表面(ひょうめん)

Bề mặt
Quảng

(ひろ)がる

Lan rộng
Quảng

(ひろ)げる

Mở rộng
Bình瓶

(びん)

Cái chai
Bất An

不安(ふあん)

Bất an
Phong Cảnh

風景(ふうけい)

Phong cảnh
Phu Phụ

夫婦(ふうふ)

Vợ chồng
Địch笛

(ふえ)

Cái còi
Bất Khả

不可(ふか)

Không thể
Vũ Khí

武器(ぶき)

Vũ khí
Xuy

()

Thổi
Thức拭

()

Lau chùi
Hàm

(ふく)める

Bao gồm
Bành膨

(ふくら)

Phồng lên
Bành膨

(ふくら)ます

Làm phồng
Đại袋

(ふくろ)

Cái túi
Bất Hạnh

不幸(ふこう)

Bất hạnh
Tiết

(ふし)

Khớp đốt
Bất Tư Nghị

不思議(ふしぎ)

Kỳ lạ
Bất Tự Do

不自由(ふじゆう)

Tàn tật
Phụ Nhân

婦人(ふじん)

Phụ nữ
Bất Chính

不正(ふせい)

Bất chính
Bất Túc

不足(ふそく)

Thiếu hụt
Trát札

(ふだ)

Nhãn thẻ
Phổ Đoạn

普段(ふだん)

Thường ngày
Vật Chất

物質(ぶっしつ)

Vật chất
Vật Lý

物理(ぶつり)

Vật lý
Bút

(ふで)

Bút lông
Thuyền

(ふね)

Con thuyền
Hủ Bại

腐敗(ふはい)

Thối rữa
Bất Mãn

不満(ふまん)

Bất mãn
Tăng

()やす

Làm tăng
Chấn

()

Vẫy
Chấn

(ふる)える

Run rẩy
Cổ

(ふる)

Xúc

()れる

Chạm vào
Phong Lữ Phu

風呂敷(ふろしき)

Khăn gói
Phân Vi Khí

雰囲気(ふんいき)

Không khí
Phân Tích

分析(ぶんせき)

Phân tích
Văn Mạch

文脈(ぶんみゃく)

Ngữ cảnh
Bình Khí

平気(へいき)

Bình thản
Bình Quân

平均(へいきん)

Trung bình
Bình Hành

平行(へいこう)

Song song
Binh Đội

兵隊(へいたい)

Binh lính
Bế Điếm

閉店(へいてん)

Đóng cửa
Hòa Bình

平和(へいわ)

Hòa bình

Cấu trúc 「~てたまらない」(Te tamaranai) là một mẫu ngữ pháp vô cùng quen thuộc và quan trọng thuộc trình độ N3. Chữ 「たまらない」 xuất phát từ động từ 堪える (たえる - chịu đựng), khi chia sang thể phủ định nghĩa là "không thể chịu đựng nổi".

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả một cảm xúc, một tâm trạng hoặc một cảm giác cơ thể đang dâng cao đến mức đỉnh điểm, mãnh liệt khiến người nói không thể kiềm chế, không thể chịu đựng hay kìm nén lại được.

Ý nghĩa tiếng Việt: "...không chịu nổi", "...kinh khủng", "...ơi là ...", "vô cùng...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp bằng cách chia các từ về thể て:

Tính từ đuôi い: Bỏ い $\rightarrow$ くてたまらない

Ví dụ: 寂しい (Cô đơn) $\rightarrow$ 寂しくてたまらない (Cô đơn không chịu nổi).

Tính từ đuôi な: Bỏ な $\rightarrow$ でたまらない

Ví dụ: 心配な (Lo lắng) $\rightarrow$ 心配でたまらない (Lo lắng phát điên/không chịu nổi).

Động từ tâm lý (Thể tự phát): Chia về thể て + たまらない

Ví dụ: 気にかかる (Bận tâm) $\rightarrow$ 気にかかってたまらない (Bận tâm không chịu nổi).

Ví dụ: 思える (Cảm thấy) $\rightarrow$ 思えてたまらない (Cứ cảm thấy thế nào ấy).

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến những cảm xúc mang tính chất "quá tải", không thể kiểm soát ở vế trước:

お腹が減ってたまらないから、何か食べよう。

(Bụng đói không chịu nổi rồi nên đi ăn cái gì đó thôi.)

久しぶりに彼女に会えるので、嬉しくてたまらない。

(Vì lâu rồi mới được gặp lại cô ấy nên tôi vui sướng khôn tả / vui không chịu nổi.)

合格できるかどうか、心配でたまらない。

(Tôi lo lắng phát điên/không chịu nổi không biết mình có đỗ được hay không.)

日本の家族に会いたくてたまらない。

(Tôi thèm/muốn gặp gia đình ở Nhật đến mức không chịu nổi nữa rồi.)

Ba quy tắc ngầm bắt buộc để không dùng sai

Người học cần nắm vững các điều kiện logic mang tính bản chất sau để tránh bị trừ điểm hoặc dùng sai ngữ cảnh:

Chủ ngữ mặc định phải là NGÔI THỨ NHẤT (Bản thân người nói): Vì đây là cấu trúc diễn tả cảm xúc, cảm giác nội tâm bên trong cơ thể, mà người nói thì chỉ có thể tự cảm nhận được 100% cảm xúc của chính mình.

Mẹo nhỏ: Nếu muốn dùng cho người thứ ba, bạn bắt buộc phải kết hợp thêm các đuôi phỏng đoán hoặc biểu hiện ra ngoài như: 〜そうだ (trông có vẻ), 〜ようだ (hình như), hoặc cấu trúc 〜がる (đã học ở lượt trước).

Ví dụ: 田中さんは寂しくてたまらないようだ。 (Anh Tanaka có vẻ như đang cô đơn không chịu nổi).

Chỉ đi với các từ chỉ CẢM XÚC hoặc CẢM GIÁC tự nhiên: Thường đi với các từ như 痛い (đau), かゆい (ngứa), 喉が渇く (khát nước), 好き (thích), 嫌い (ghét), 悔しい (tiếc nuối/cay cú). Không đi với các động từ hành động có ý chí như 食べる (ăn), 行く (đi).

Mang tính khẩu ngữ, văn nói: Cấu trúc này dùng rất nhiều khi trò chuyện hằng ngày với bạn bè, đồng nghiệp. Trong văn viết trang trọng, người Nhật sẽ đổi đuôi 〜てたまらない thành 「〜てならない」.

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜てたまらない」 và 「〜てしかたがない」

Đây là hai cấu trúc cùng dịch là "...không chịu nổi" của trình độ N3 khiến học viên cực kỳ hoang mang.

〜てたまらない (Cảm xúc mãnh liệt - Phát điên lên): Nhấn mạnh vào mặt cảm xúc, tâm trạng hoặc cảm giác cơ học (đói, khát, đau) của người nói bị đẩy lên quá cao, không kìm nén được.

〜てしかたがない / てしょうがない (Không còn cách nào khác): Xuất phát từ chữ 仕方がない (vô phương/không có cách nào). Cấu trúc này ngoài đi với cảm xúc, nó còn đi được với các hành động không cố ý nhưng vẫn cứ xảy ra liên tục mà bản thân không kiểm soát được.

Ví dụ: あくびが出てしかたがない。 (Tớ cứ bị ngáp suốt mà không cách nào nhịn được $\rightarrow$ Trường hợp này KHÔNG DÙNG てたまらない vì ngáp là một hành động vật lý khách quan, không phải cảm xúc hay cảm giác đau đớn).

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết chọn chính xác てたまらない là:

Chủ ngữ trong câu là 私 (hoặc ẩn chủ ngữ nhưng ngữ cảnh là người nói đang tự sự).

Từ đứng trước khoảng trống là một từ chỉ tâm trạng, tình cảm hoặc cảm giác cơ thể rõ rệt (寂しい, 心配, 会いたい, 喉が渇く).

Câu văn mang sắc thái nhấn mạnh vào mức độ cực kỳ cao của cảm xúc đó.

 

 

Tôi đã đỗ kỳ thi vốn là mục tiêu bấy lâu nay, vui sướng không sao tả xiết.

Nghe tin cháu nội chào đời, ông nội có vẻ vui mừng khôn xiết.

Cứ nghĩ đến chuyến du lịch nước ngoài bắt đầu từ tuần tới là tôi lại nôn nao mong đợi vô cùng.

Tôi đã trúng vé xem live của nghệ sĩ mình yêu thích, háo hức muốn đi vô cùng.

Chú mèo con bên đường bé xíu xiu, đáng yêu chịu không nổi.

Con gái lần đầu tiên gọi "Ba ơi", thương gì đâu mà thương.

Lời đùa của anh ấy buồn cười quá đỗi, tôi không tài nào nhịn cười được.

Tôi đang mong ngóng không thể đợi được đến lúc gặp lại người bạn thân sau bao ngày xa cách.

Nỗ lực của bản thân được công nhận khiến tôi thấy tự hào vô cùng.

Vừa mới có chiếc điện thoại mới, tôi cứ muốn sờ vào nó mãi thôi.

Đọc lá thư từ cô ấy, tôi cảm thấy lòng mình ấm áp lạ thường.

Nhìn thấy dáng vẻ trưởng thành của con trai, tôi thấy vững tin không sao tả được.

Ly bia sau khi làm việc vất vả quả là ngon tuyệt cú mèo.

Cứ nhìn thấy nụ cười hiền hậu của anh ấy là tôi lại thấy thương vô cùng.

Tôi đang mong ngóng từng ngày để được dọn sang nhà mới.

Nhìn những nụ cười ngây ngô của trẻ thơ, thật là đáng yêu không gì bằng.

Cuối cùng cũng đến ngày lĩnh lương, vui sướng khôn cùng.

Phần tiếp theo của bộ phim tôi cực kỳ yêu thích sắp ra mắt, háo hức chờ đợi không yên.

Cứ mỗi khi chú chó cưng nũng nịu là tôi lại thấy nó đáng yêu chịu không nổi.

Mấy câu chuyện thất bại ngây ngô của anh ấy lúc nào cũng nực cười không chịu được.

Tôi cảm thấy vô cùng tự hào khi có thể gửi lời cảm ơn tới thầy cô trong lễ tốt nghiệp.

Được hưởng thời tiết tuyệt đẹp, chuyến đi dạo bằng xe thật vui không gì bằng.

Có được món đồ giới hạn mình hằng ao ước, tôi thấy thỏa mãn cực kỳ.

Bàn tay bé xíu của trẻ sơ sinh trông thương quá đỗi.

Việc lập kế hoạch cho kỳ nghỉ dài tháng tới thật là thú vị biết bao.

Tôi xúc động vô ngần trước món quà bất ngờ của anh ấy.

Được người khác ăn món mình nấu rồi khen "ngon quá" làm tôi thấy vui sướng vô cùng.

Đội bóng mình cổ vũ đã giành chức vô địch, phấn khích không thể kìm nén được.

Hàng cây hoa anh đào nở rộ đẹp đến nao lòng.

Chỉ cần chạm mắt với người mình thích thôi là tim tôi đã đập thình thịch liên hồi rồi.

Khoảnh khắc con lần đầu biết đi trông thương ơi là thương.

Khiếu hài hước của anh ấy thú vị đến mức không thể nhịn cười.

Tôi đang mong chờ sự chuyển mình của mùa mới nôn nóng khôn nguôi.

Ý tưởng của bản thân được thông qua khiến tôi thấy tự hào cực kỳ.

Được ngâm mình trong suối nước nóng thật là sảng khoái dễ chịu vô cùng.

Lá thư từ đứa cháu nội trông đáng yêu quá xá.

Cứ nghĩ xem sẽ mua gì bằng tiền thưởng là tôi lại thấy phấn khích vô cùng.

Tôi cực kỳ yêu thích cảm giác hưng phấn ngay trước khi buổi hòa nhạc bắt đầu.

Sự dịu dàng vụng về của anh ấy làm tôi thấy thương quá đỗi.

Khoảnh khắc ước mơ thành hiện thực, tôi vui sướng đến mức nước mắt cứ thế trào ra.

Thua trận đấu khi chỉ thiếu đúng một điểm nữa thôi, thật là tiếc nuối vô cùng.

Vì sai lầm của bản thân mà cả đội bị thua nên tôi thấy ân hận và tiếc nuối vô cùng.

Thú cưng mình hằng yêu quý qua đời làm tôi đau buồn khôn xiết.

Bạn thân sắp dọn đi xa làm tôi thấy cô đơn, buồn bã cực kỳ.

Một câu nói vô tâm của anh ta làm tôi tức điên lên được.

Bị sếp mắng vì một lý do vô lý làm tôi thấy ấm ức không chịu nổi.

Bị mất mặt trước bao nhiêu người làm tôi thấy xấu hổ cực kỳ.

Nỗ lực hoàn toàn không được đền đáp làm tôi thấy buồn thắt lòng.

Bị dẫm vào chân trên tàu điện mà người ta không thèm xin lỗi làm tôi bực không chịu được.

Sự kiện mình hằng mong đợi bị hủy làm tôi thấy tiếc hùi hụi.

 

 

 

Cấu trúc 「~てならない」(Te naranai) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N2 nhưng cực kỳ quan trọng và thường xuyên xuất hiện trong các bài đọc hiểu, nghe hiểu của kỳ thi JLPT.

Bản chất của cấu trúc này là người anh em sinh đôi ở dạng văn viết, trang trọng của cấu trúc ~てたまらない (đã giải thích ở lượt trước). Chữ 「ならない」 xuất phát từ động từ 成る chia sang thể phủ định, mang ý nghĩa là "không thể kìm nén được, không thể tự chủ được". Nó dùng để diễn tả một cảm xúc, tâm trạng, một suy nghĩ tự nhiên dâng trào mạnh mẽ từ sâu trong lòng mà người nói không thể kiểm soát hay ngăn lại được.

Ý nghĩa tiếng Việt: "...không chịu nổi", "vô cùng...", "hết sức...", "cứ... mãi thôi".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này kết hợp bằng cách chia các từ về thể て:

Tính từ đuôi い: Bỏ い $\rightarrow$ くてならない

Ví dụ: 悲しい (Đau buồn) $\rightarrow$ 悲しくてならない (Đau buồn khôn xiết).

Tính từ đuôi な: Bỏ な $\rightarrow$ でならない

Ví dụ: 残念な (Nuối tiếc) $\rightarrow$ 残念でならない (Nuối tiếc vô cùng).

Động từ tự phát (Tâm lý tự nhiên): Chia về thể て + ならない (Đây là dạng dùng nhiều nhất của cấu trúc này).

Ví dụ: 思える (Cảm thấy) $\rightarrow$ 思えてならない (Cứ cảm thấy thế nào ấy/Cứ nghĩ ngợi mãi thôi).

Ví dụ: 気がする (Có cảm giác) $\rightarrow$ 気がしてならない (Cứ có cảm giác bồn chồn...).

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến những cảm xúc mang tính chất sâu lắng, nội tâm hoặc những suy nghĩ tự phát ở vế trước:

検査の結果がどうなるか、心配でならない。

(Tôi vô cùng lo lắng không biết kết quả kiểm tra sẽ như thế nào.)

昔の友人のことを考えると、懐かしくてならない。

(Mỗi lần nghĩ về những người bạn cũ, lòng tôi lại trào dâng một niềm hoài niệm khôn xiết.)

なぜ彼がそんな嘘をついたのか、不思議でならない。

(Tôi cảm thấy hết sức kỳ lạ/không tài nào hiểu nổi tại sao anh ta lại nói dối như vậy.)

この計画は失敗するのではないかと、思えてならない。

(Tôi cứ suy nghĩ/lo sợ mãi trong lòng rằng liệu kế hoạch này có bị thất bại hay không.)

Ba điểm khác biệt "vàng" giúp phân biệt với 「~てたまらない」

Mặc dù cùng diễn tả cảm xúc mãnh liệt không kìm nén được, nhưng ~てならない có 3 quy tắc ngầm độc quyền sau:

Văn phong trang trọng (Văn viết): Khác với てたまらない dùng trong nói chuyện hằng ngày, てならない chủ yếu dùng trong văn viết, tiểu thuyết, bài báo cáo, bài phát biểu hoặc khi nói chuyện một cách cực kỳ lịch sự, trang trọng.

Thiên về cảm xúc nội tâm sâu lắng: Cấu trúc này thường đi với các từ chỉ trạng thái tâm lý kéo dài, sâu kín trong tâm hồn (悲しい - buồn, 悔しい - cay cú/tiếc nuối, 愛おしい - yêu thương). Nó ít khi đi với các cảm giác cơ học tức thời của cơ thể như đói (お腹が減る), khát (喉が渇く), ngứa (かゆい) như てたまらない.

Tuyệt chiêu đi với Động từ tự phát (Ý chí tự nhiên): Đây là điểm phân biệt chí mạng trong phòng thi. てならない rất hay đi với các động từ thể hiện một suy nghĩ tự động nảy sinh trong đầu mà bản thân không cố ý như: 思える (cảm thấy), 思い出される (chợt nhớ về), 気がする (có cảm giác), 案じられる (lo âu).

Ví dụ: ~と思えてならない (Cứ tự nhiên thấy rằng...). Đuôi てたまらない không có cách kết hợp này.

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết chọn chính xác てならない là:

Nhìn vào từ đứng trước khoảng trống, nếu thấy có các động từ tâm lý tự phát như 思える (Omoeru), 気がする (Ki ga suru), 思い出される (Omoidasare ru) $\rightarrow$ Hãy chọn ngay 「~てならない」.

Văn phong toàn câu mang tính chất tự sự sâu lắng, trang trọng, nghiêm túc.

 

Vì con về muộn nên tôi lo lắng không yên.

Vì ngày mai là kỳ thi quan trọng nên tôi vô cùng bất an không biết kết quả sẽ ra sao.

Vì cô ấy đã lên đường ra nước ngoài một mình nên tôi cứ lo lắng không biết cô ấy có bình an hay không.

Dạo gần đây, việc thể lực của bố mẹ giảm sút làm tôi lo lắng khôn nguôi.

Tôi cứ thấy bất an vô cùng không biết tương lai của công ty cứ thế này thì có ổn không.

Hễ nhìn thấy gương mặt buồn rầu của anh ấy là tôi lại lo lắng không biết có chuyện gì đã xảy ra.

Cứ nghĩ đến những rủi ro tiềm ẩn trong kế hoạch này là tôi lại thấy lo sợ không yên.

Vì em bé không ngừng ho nên tôi lo lắng vô cùng.

Tôi cứ thấy lo lắng không biết anh ấy có còn nhớ lời hẹn hay không.

Tôi vô cùng bất an về tương lai phía trước, không biết tình trạng kinh tế trì trệ này sẽ kéo dài đến bao giờ.

Tôi lúc nào cũng lo lắng khôn nguôi về người bà đang sống ở nơi xa.

Tôi thấy cực kỳ bất an không biết những lời anh ấy nói có phải là thật hay không.

Xem tin báo động đất khẩn cấp, tôi lo lắng không yên cho sự an toàn của gia đình ở đó.

Tôi vô cùng lo lắng không biết có kịp thời hạn chót của dự án hay không.

Kết quả kiểm tra sức khỏe của anh ấy làm tôi cứ thấy lo lắng thế nào ấy.

Nghe tin người bạn sắp phẫu thuật, tôi lo lắng khôn nguôi không biết có thành công hay không.

Dạo này tôi hay quên quá mức nên thấy vô cùng bất an về tương lai.

Trông cô ấy có vẻ đang gắng gượng quá sức nên tôi lo lắng không yên.

Đến tận bây giờ tôi vẫn thấy bất an khôn nguôi không biết quyết định đó có đúng đắn hay không.

Thú cưng ủ rũ làm tôi lo lắng không yên không biết nó có đau yếu chỗ nào không.

Tiếng động nghe thấy giữa đêm khuya làm tôi thấy rợn người không chịu nổi.

Tôi không thể ngăn được cảm giác sốt ruột rằng không thể cứ để mặc như thế này được.

Vì điệu bộ của anh ấy khác hẳn mọi khi nên tôi cứ có cảm giác như anh ấy đang che giấu điều gì đó.

Nhìn nền kinh tế đang suy thoái, tôi thấy lo lắng khôn nguôi cho tương lai của Nhật Bản.

Tôi lo lắng không yên không biết con trai mình có hòa nhập tốt ở trường hay không.

Tôi cứ thắc mắc không chịu nổi tại sao anh ta lại đột ngột nghỉ việc.

Tôi thấy kỳ lạ không sao hiểu được trong cái hộp đó đựng cái gì.

Ý nghĩa lời cuối cùng cô ấy nói cứ làm tôi bận tâm không dứt.

Tôi khao khát muốn biết người trong bức ảnh cũ này là ai.

Tôi thấy thắc mắc vô cùng không hiểu tại sao anh ta lại nói dối như vậy.

Tôi cứ có cảm giác như vụ án này có uẩn khúc gì đó đằng sau.

Câu chuyện của anh ta có vẻ mâu thuẫn nên tôi thấy nghi ngờ vô cùng không biết đó có phải sự thật không.

Tôi cứ không thể xua đi cái cảm giác như có ai đó đang sống trong ngôi nhà hoang kia.

Sự thay đổi thái độ của cô ấy làm tôi cứ thấy như thể đó là điềm báo cho một chuyện gì đó.

Tôi cứ bồn chồn muốn biết cái kết của câu chuyện này sẽ ra sao.

Tôi thấy kỳ lạ vô cùng không hiểu tại sao chẳng ai thèm đả động đến vấn đề đó.

Tôi cực kỳ tò mò muốn biết ý định thực sự đằng sau hành động của anh ta là gì.

Tôi cứ thắc mắc mãi không thôi không biết ngày hôm đó anh ta đã ở đâu.

Tôi thấy lạ lùng không sao hiểu nổi tại sao công thức toán học này lại có thể thiết lập được.

Tôi cứ có linh cảm rằng thành công của anh ấy không chỉ đơn giản là nhờ may mắn.

Lý do sếp đang tâm trạng không tốt cứ làm tôi bận tâm mãi không thôi.

Tôi thấy kỳ lạ vô cùng không hiểu vì sao vết ố này lại xuất hiện.

Việc chỉ có lời khai của anh ta là mâu thuẫn làm tôi thấy thắc mắc khôn nguôi.

Tôi cứ có cảm giác mãnh liệt như thể cô ấy đang né tránh tôi vậy.

Đến tận bây giờ tôi vẫn cứ thắc mắc không thôi về những tình tiết gợi ý trong bộ phim đó.

Tôi cứ không thể xua đi cái cảm giác rằng anh ấy đang che giấu điều gì đó.

Sự tĩnh lặng này làm tôi cứ thấy như là sự yên tĩnh trước khi cơn bão ập tới vậy.

Ngay cả chính tôi cũng thấy lạ lùng không hiểu nổi tại sao lúc đó mình lại đưa ra quyết định như vậy.

Sự dịu dàng đột ngột của anh ta trái lại làm tôi thấy rờn rợn không yên.

Tôi cứ tò mò không chịu nổi không biết phía sau cánh cửa đó như thế nào.