Hán Việt Từ vựng Tiếng Việt
Mục Đích

目的(もくてき)

Mục đích
Mục Tiêu

目標(もくひょう)

Mục tiêu
Mộc Diệu

木曜(もくよう)

Thứ năm
Văn Tự

文字(もじ)

Chữ cái
Vật Ngữ

物語(ものがたり)

Câu chuyện
Vật Sai

物差(ものさ)

Thước kẻ
Vật Thống

物凄(ものすご)

Kinh khủng
Nhiên

()やす

Đốt cháy
Sâm

(もり)

Khu rừng
Văn Cú

文句(もんく)

Phàn nàn
Vấn Đáp

問答(もんどう)

Hỏi đáp
Môn Phiên

門番(もんばん)

Gác cổng
Dịch

(やく)

Vai trò
Dịch

(やく)

Lý do
Dịch Giả

役者(やくしゃ)

Diễn viên
Dịch Chức

役職(やくしょく)

Chức vụ
Dịch Sở

役所(やくしょ)

Công sở
Dược Tế

薬剤(やくざい)

Dược phẩm
Dịch Mục

役目(やくめ)

Bổn phận
Dịch Cát

役割(やくわり)

Vai trò
Hỏa Thương

火傷(やけど)

Bị bỏng
Dã Thái

野菜(やさい)

Rau xanh
Ưu

(やさ)しい

Dịu dàng
Dịch

(やさ)しい

Dễ dàng
Ốc Tịch

屋敷(やしき)

Dinh thự
Dưỡng

(やしな)

Nuôi dưỡng
Dã Tâm

野心(やしん)

Tham vọng
Thỉ Ấn

矢印(やじるし)

Mũi tên
Ách Giới

厄介(やっかい)

Phiền hà
Túc

宿(やど)

Chỗ trọ
Cố

(やと)

Thuê mướn
Gia Chủ

家主(やぬし)

Chủ nhà
Phá

(やぶ)れる

Bị rách
Sơn

(やま)

Ngọn núi
Từ

()める

Nghỉ việc
Chỉ

()める

Dừng lại
Khiển

()

Làm cho
Duy Nhất

唯一(ゆいいつ)

Duy nhất
Di Ngôn

遺言(ゆいごん)

Di chúc
Du Viên Địa

遊園地(ゆうえんち)

Khu vui chơi
Hữu Tình

友情(ゆうじょう)

Tình bạn
Hữu Nhân

友人(ゆうじん)

Bạn thân
Bưu Tống

郵送(ゆうそう)

Gửi bưu điện
Tịch Lập

夕立(ゆうだち)

Mưa rào
Tịch San

夕刊(ゆうかん)

Báo chiều
Dũng Khí

勇気(ゆうき)

Dũng cảm
Hữu Hiệu

有効(ゆうこう)

Hữu hiệu
Ưu Tú

優秀(ゆうしゅう)

Ưu tú
Ưu Thắng

優勝(ゆうしょう)

Vô địch
Ưu Tiên

優先(ゆうせん)

Ưu tiên
Tịch Nhật

夕日(ゆうひ)

Nắng chiều
Bưu Tiện

郵便(ゆうびん)

Bưu điện
Tịch Phương

夕方(ゆうがた)

Chiều tối
Tịch Phạn

夕飯(ゆうはん)

Bữa tối
Hữu Danh

有名(ゆうめい)

Nổi tiếng
Sàng

(ゆか)

Sàn nhà
Du Khoái

愉快(ゆかい)

Vui vẻ
Du Nhập

輸入(ゆにゅう)

Nhập khẩu
Chỉ

(ゆび)

Ngón tay
Chỉ Tiên

指先(ゆびさき)

Đầu ngón
Chỉ Luân

指輪(ゆびわ)

Cái nhẫn
Cung

(ゆみ)

Cây cung
Dao

()れる

Rung lắc
 

ゆるい

Lỏng lẻo
Hứa

(ゆる)

Tha thứ
Dao

()らす

Làm rung
Dụng Ý

用意(ようい)

Chuẩn bị
Yếu Viên

要員(よういん)

Nhân sự
Dung Dịch

容易(ようい)

Dễ dàng
Yêu Cầu

要求(ようきゅう)

Yêu cầu
Yếu Kiện

要件(ようけん)

Điều kiện
Dụng Ngữ

用語(ようご)

Thuật ngữ
Dụng Chỉ

用紙(ようし)

Mẫu giấy
Yếu Chỉ

要旨(ようし)

Ý chính
Dạng Tử

様子(ようす)

Tình hình
Yếu Điểm

要点(ようてん)

Yếu điểm
Yếu Vọng

要望(ようぼう)

Mong mỏi
Dư Dụ

余裕(よゆう)

Dư dả
Ô

(よご)

Vết bẩn
Ô

(よご)れる

Bị bẩn
Dự Kỳ

予期(よき)

Dự đoán
Dục Vọng

欲望(よくぼう)

Ham muốn

(よこ)越す

Gửi đến
Ô

(よご)

Làm bẩn
Dự Toán

予算(よさん)

Ngân sách
Dự Trắc

予測(よそく)

Dự đoán
Dự Bị

予備(よび)

Dự bị

()

Gọi mời
Độc

()

Cách đọc
Dự Ước

予約(よやく)

Đặt trước

()

Ghé qua
Nhân

()

Do bởi
Khánh

(よろこ)

Vui mừng
Nghi

(よろし)

Giúp đỡ
Lai Khách

来客(らいきゃく)

Khách đến
Lai Nhật

来日(らいにち)

Đến Nhật
Lạc Tuyển

落選(らくせん)

Thi trượt
Lạc

(らく)

Thoải mái
Lan

(らん)

Cột mục
Loạn Bạo

乱暴(らんぼう)

Thô lỗ
Lý Giải

理解(りかい)

Hiểu rõ
Lục

(りく)

Mặt đất
Lợi Khẩu

利口(りこう)

Thông minh
Ly Hôn

離婚(りこん)

Ly hôn
Lý Tưởng

理想(りそう)

Lý tưởng
Suất

(りつ)

Tỷ lệ
Lập Phái

立派(りっぱ)

Tuyệt vời
Lưu Học

留学(りゅうがく)

Du học
Lưu Hành

流行(りゅうこう)

Thịnh hành
Lượng

(りょう)

Lượng
Lêu

(りょう)

Ký túc xá
Liệu Kim

料金(りょうきん)

Giá cước
Lãnh Sự

領事(りょうじ)

Lãnh sự
Lãnh Thu

領収(りょうしゅう)

Biên nhận
Lưỡng Trắc

両側(りょうがわ)

Hai bên
Ngư Sư

漁師(りょうし)

Ngư dân
Lãnh Thổ

領土(りょうど)

Lãnh thổ
Liệu Lý

料理(りょうり)

Nấu ăn
Lưỡng Lập

両立(りょうりつ)

Song hành
Lữ Quán

旅館(りょかん)

Nhà trọ
Lý Luận

理論(りろん)

Lý luận
Lệ

(れい)

Ví dụ
Lễ

(れい)

Lễ nghĩa
Lãnh Hại

冷害(れいがい)

Hại rét
Lệ Ngoại

例外(れいがい)

Ngoại lệ
Lãnh Tĩnh

冷静(れいせい)

Bình tĩnh
Liệt

(れつ)

Hàng dãy
Liệt Đảo

列島(れっとう)

Quần đảo
Liên Tưởng

連想(れんそう)

Liên tưởng
Liên Tục

連続(れんぞく)

Liên tục
Liên Lạc

連絡(れんらく)

Liên lạc
Lao Động

労働(ろうどう)

Lao động
Lãng Độc

朗読(ろうどく)

Đọc rõ
Lãng Nhân

浪人(ろうにん)

Thi trượt
Lang Hạ

廊下(ろうか)

Hành lang
Lục Âm

録音(ろくおん)

Ghi âm
Lục Họa

録画(ろくが)

Ghi hình
Luận Nghị

論議(ろんぎ)

Thảo luận
Luận Tranh

論争(ろんそう)

Tranh luận
Luận Văn

論文(ろんぶん)

Luận văn
Luận Lý

論理(ろんり)

Logic
Hòa

()

Hòa bình
Luân

()

Cái vòng
Biệt

(わか)

Chia ly
Phân

(わか)かれる

Chia ra
Biệt

(わか)れる

Chia tay
Phí沸

()かす

Đun sôi
Phí沸

()

Sôi
Dịch

(わけ)

Lý do
Miên

綿(わた)

Vải bông
Độ

(わた)

Trao cho
Độ

(わた)

Băng qua

Cấu trúc 「~にしても」(Ni shitemo) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 (xuất hiện rất nhiều trong đề thi N2).

Bản chất của cấu trúc này là diễn tả sự nhượng bộ hoặc chấp nhận một giả định/sự thật. Người nói đưa ra một giả thiết hoặc thừa nhận một sự thật ở vế trước, nhưng khẳng định rằng dù trong trường hợp đó đi chăng nữa, thì kết quả, hành động hoặc thái độ ở vế sau vẫn không thay đổi (hoặc vẫn phải thực hiện).

Ý nghĩa tiếng Việt: "Dù cho... đi chăng nữa thì...", "Ngay cả khi... thì cũng...", "Kể cả là...".

Công thức cấu tạo và Cách chia

Cấu trúc này kết hợp được với hầu hết các từ loại ở Thể thông thường (Thể ngắn):

Động từ (Thể thông thường) + にしても

Ví dụ: 行くにしても (Dù có đi đi chăng nữa thì...)

Tính từ đuôi い + にしても

Ví dụ: 高いにしても (Dù có đắt đi chăng nữa thì...)

Tính từ đuôi な / Danh từ + (である) + にしても

Ví dụ: 嫌いなにしても (Dù có ghét đi chăng nữa thì...)

Ví dụ: 初心者にしても (Dù là người mới bắt đầu đi chăng nữa thì...)

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn cần nhìn vào sự bất biến của vế sau trước điều kiện ở vế trước:

忙しいにしても、連絡くらいはすべきだ。

(Kể cả là có bận rộn đi chăng nữa thì ít nhất cũng phải liên lạc một tiếng chứ.)

$\rightarrow$ Phân tích: Người nói thừa nhận lý do "bận" của đối phương, nhưng cho rằng việc "liên lạc" là nghĩa vụ bắt buộc, không thể lấy cớ bận để trốn tránh.

日本に行くにしても、お金がなければ何もできない。

(Dù cho có đi Nhật đi chăng nữa thì nếu không có tiền cũng chẳng thể làm được gì.)

冗談にしても、そんなことを言ってはいけない。

(Ngay cả khi đó là một lời nói đùa đi chăng nữa, cậu cũng không được phép nói ra những lời như vậy.)

遅れるにしても、5分以上は遅れないでください。

(Dù cho có bị muộn đi chăng nữa thì cũng xin đừng muộn quá 5 phút nhé.)

Sắc thái mở rộng: 「Aにしても Bにしても」 (Dù là A hay là B)

Khi cấu trúc này được lặp lại hai lần liên tiếp với hai danh từ trái ngược hoặc cùng nhóm, nó mang ý nghĩa: "Dù là trường hợp A hay trường hợp B thì kết quả vế sau vẫn giống nhau".

行くにしても行かないにしても、明日までに返事をしてください。

(Dù có đi hay là không đi đi chăng nữa thì cũng hãy trả lời tôi trước ngày mai.)

英語にしても日本語にしても、外国語を学ぶのは時間がかかる。

(Dù là tiếng Anh hay tiếng Nhật thì việc học ngoại ngữ đều tốn thời gian cả.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜にしても」 và 「〜としても」

Đây là hai cấu trúc cực kỳ dễ lẫn lộn vì đều dịch là "Dù cho...".

〜としても (Giả định 100% không có thật): Vế trước hoàn toàn là một giả thiết tưởng tượng, chưa xảy ra hoặc không có thật ở hiện tại (Ví dụ: Dù có trúng xổ số 1 tỷ yên đi nữa $\rightarrow$ ~としても). Trọng tâm câu nhấn mạnh vào giả thiết.

〜にしても (Chấp nhận một sự thật/khả năng có thật): Vế trước thường là một sự thật đã xảy ra hoặc một khả năng rất dễ xảy ra trong thực tế. Người nói chấp nhận lý do đó nhưng muốn đưa ra một nhận xét, yêu cầu hoặc lời khuyên cứng rắn ở vế sau (Ví dụ: Bận thì bận thật đấy, nhưng...).

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết chọn chính xác にしても là:

Vế sau của câu thường là một câu thể hiện nghĩa vụ, lời khuyên, mệnh lệnh hoặc đánh giá mang tính bắt buộc của người nói (〜てください, 〜べきだ - nên, 〜てはいけない - không được).

Câu văn mang sắc thái hơi trách móc hoặc đưa ra một tiêu chuẩn tối thiểu mà đối phương phải thực hiện, bất chấp lý do được nêu ở vế trước.

Dẫu cho bận rộn đi chăng nữa, ít nhất cũng nên ăn uống tử tế.

Dẫu cho là trẻ con, thái độ của nó vẫn quá sức vô lễ.

Ngay cả là lần đầu tiên, thành quả này cũng quá tệ.

Dẫu cho mua vì rẻ, đáng lẽ bạn vẫn nên chọn thứ có chất lượng tốt hơn một chút.

Dẫu cho có kén ăn, việc không ăn lấy một miếng cũng là vô lễ với người đã nấu.

Dẫu cho đang mệt mỏi, ít nhất hãy chào hỏi cho đàng hoàng.

Ngay cả khi không có tiền, cũng không nên vay mượn người khác để mua bằng được.

Dẫu cho đã uống rượu, bạn vẫn phải có trách nhiệm với hành động của mình.

Dẫu cho đang vội, việc xô ngã người khác là không thể tha thứ.

Ngay cả khi còn trẻ, ý thức về một người trưởng thành trong xã hội của anh ta vẫn còn thiếu sót.

Cứ cho là sức khỏe không tốt đi chăng nữa, việc nghỉ mà không xin phép là không tốt.

Dẫu cho sống ở nước ngoài lâu, cũng không được quên những quy tắc ứng xử thông thường của Nhật Bản.

Dẫu là công việc, sao bạn không thử tận hưởng nó thêm một chút xem sao?

Dù có giận dữ đến mức nào đi chăng nữa, tuyệt đối không được dùng bạo lực.

Dẫu tiếng Nhật có khó, bạn vẫn cần nỗ lực học tập thêm một chút nữa.

Dẫu cho có thua, thái độ không bỏ cuộc đến phút cuối cùng vẫn là quan trọng.

Ngay cả khi bị phản đối, bạn vẫn nên thử nói ra ý kiến của mình một lần.

Dẫu có thất bại, nếu không thử thách thì sẽ chẳng có gì bắt đầu cả.

Dẫu cho tốn thời gian, việc hoàn thiện một cách tỉ mỉ vẫn tốt hơn.

Dẫu cho anh ta đúng, cách nói đó vẫn làm tổn thương người khác.

Dẫu là vì quy định, liệu không thể linh hoạt thêm một chút sao?

Ngay cả dân chuyên nghiệp cũng có lúc mắc sai lầm.

Ngay cả thầy giáo cũng chẳng thèm để ý gì đến cảm xúc của học sinh cả.

Ngay cả là cha mẹ cũng nên tôn trọng quyền riêng tư của con cái.

Ngay cả là khách hàng cũng không nên có thái độ hống hách đối với nhân viên.

Dẫu là đùa thì cũng không thể cười nổi.

Dẫu đây là mệnh lệnh, nội dung của nó vẫn quá sức phi lý.

Dẫu cho là do bị bệnh, việc thất hứa vẫn là sự thật không thay đổi.

Ngay cả khi không biết, tội vẫn là tội.

Dẫu cho không có ý xấu, nếu đối phương đã bị tổn thương thì bạn vẫn nên xin lỗi.

Dẫu là máy móc cũ, xin hãy giữ gìn nó cẩn thận hơn một chút.

Dẫu có hơi xa, chắc đó cũng không phải là khoảng cách không thể đi bộ được.

Dẫu cho trời đang mưa, việc đi bộ mà không che ô thật là kỳ quặc.

Dẫu cho giá có cao, tôi cũng không thể nghĩ rằng nó có giá trị tương xứng.

Dẫu cho là đơn giản, nếu lơ là vẫn có khả năng mắc sai lầm.

Ngay cả khi vẫn còn thời gian, tốt hơn là nên bắt đầu chuẩn bị dần đi.

Dẫu cho đã thắng trận đấu, tôi vẫn không thể hài lòng với nội dung thi đấu hôm nay.

Dẫu cho họ đã đến xin lỗi, tôi vẫn chưa thể có ý định tha thứ ngay được.

Dẫu cho đã được thăng chức, tôi vẫn cảm thấy nghi ngờ về năng lực của anh ta.

Dẫu cho có bất kỳ lý do gì, việc lừa dối người khác là không thể tha thứ.

Ngay cả quyết định của công ty cũng đang quá xem thường ý kiến từ thực tế hiện trường.

Dẫu cho phạm vi bài thi có rộng, lượng kiến thức đó cũng không phải là thứ có thể giải quyết bằng cách học nhồi nhét một đêm.

Dẫu là người mới bắt đầu, cách đọc hướng dẫn sử dụng của anh ta vẫn quá cẩu thả.

Ngay cả với một người kỳ cựu, sai lầm đó cũng thật khó tin.

Dẫu là một số tiền nhỏ, tiền vẫn là tiền. Cần phải trân trọng nó.

Dẫu chỉ là muộn một chút, bạn cũng không được quên rằng nó sẽ gây phiền hà cho những người xung quanh.

Dẫu là cảm xúc cá nhân, bạn cũng không nên mang nó vào trong công việc.

Dẫu chỉ là chơi bời, tôi vẫn muốn phân định thắng thua rõ ràng.

Dẫu cho là để giúp anh ta, phương pháp thực hiện vẫn là sai lầm.

Dẫu cho bộ phim đó có nổi tiếng, tôi vẫn chẳng thấy hay chút nào.

 

 

 

 

Cấu trúc 「~にしては」(Ni shite wa) là một mẫu ngữ pháp vô cùng quan trọng và xuất hiện liên tục trong phần ngữ pháp của trình độ N3 và N2.

Bản chất của cấu trúc này là diễn tả sự bất ngờ, ngoài dự đoán của người nói trước một tiêu chuẩn cụ thể. Người nói lấy một mốc thực tế, một con số cụ thể hoặc một đối tượng đích danh ở vế trước làm tiêu chuẩn, nhưng kết quả, trạng thái ở vế sau lại khác xa, mâu thuẫn hoặc không tương xứng với cái tiêu chuẩn thông thường của mốc đó.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Dù là... thế mà...", "So với... thì...", "Ấy thế mà...".

Công thức cấu tạo và Từ loại

Cấu trúc này chủ yếu kết hợp trực tiếp với Danh từ hoặc Động từ ở thể thông thường:

$$\text{Danh từ / Động từ (Thể thông thường)} + \text{にしては}$$

⚠️ Lưu ý đặc biệt về Danh từ (Quy tắc chí mạng):

Không giống như cấu trúc ~わりには, Danh từ đứng trước にしては bắt buộc phải là một con số cụ thể, một danh từ riêng, một mốc thời gian cố định hoặc một đối tượng đích danh.

Ví dụ đúng: 70歳にしては (Dù đã 70 tuổi thế mà...), 2月にしては (Dù là tháng 2 thế mà...).

Ví dụ sai: 年齢にしては (Sai - vì 年齢 (tuổi tác) là khái niệm chung, không phải mốc cụ thể).

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến sự mâu thuẫn giữa Mốc tiêu chuẩn cụ thể (Vế trước) và Sự thật gây bất ngờ (Vế sau):

彼は70歳にしては、とても元気に歩いている。

(Cụ ấy dù đã 70 tuổi rồi thế mà vẫn đi bộ khỏe mạnh ghê.)

$\rightarrow$ Phân tích: Tiêu chuẩn thông thường của tuổi 70 là yếu, chân chậm mắt mờ. Nhưng thực tế vế sau lại rất khỏe $\rightarrow$ Gây bất ngờ cho người nói.

今日は2月にしては、まるで春のように暖かくて気持ちがいい。

(Hôm nay dù là tháng 2 (tiêu chuẩn: giữa mùa đông băng giá) thế mà lại ấm áp cứ như mùa xuân vậy, thích thật.)

初めて作った料理にしては、美味しくできたね!

(Món ăn này so với việc đây là lần đầu tiên cậu nấu thì làm được ngon đấy chứ!)

たくさん勉強したにしては、点数が悪かった。

(Học rõ là nhiều thế mà điểm số lại lẹt đẹt.)

 

 

 

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết chọn chính xác にしては là:

Nhìn ngay vào từ đứng ngay trước khoảng trống. Nếu thấy đó là một con số cụ thể (3ヶ月, 1000円, 5歳), một mốc thời gian cụ thể (2月, 今日), hoặc một sự thật cố định (初めて) $\rightarrow$ Hãy chọn ngay 「〜にしては」.

Vế sau của câu mang sắc thái khen ngợi, chê bai hoặc bày tỏ sự ngạc nhiên vì thực tế nó vượt qua hoặc thấp hơn hẳn so với hình dung thông thường của người nói về mốc tiêu chuẩn đó.

 

So với một đứa trẻ, ý kiến của cậu bé cực kỳ logic.

Dù là học sinh tiểu học mà cậu bé viết chữ trông rất người lớn.

Mới có 5 tuổi mà đã tự thay quần áo được thì thật là giỏi.

Dù là học sinh cấp hai mà có vẻ khá quan tâm đến chính trị.

So với một học sinh cấp ba, phong cách thời trang của cậu ấy khá chững chạc.

Dù là sinh viên đại học mà sáng nào cũng dậy sớm, thật đáng khâm phục.

Dù là người mới mà việc trực điện thoại cực kỳ trôi chảy.

Dù là vừa mới vào làm mà đã hoàn toàn thích nghi với bầu không khí của công ty.

Dù vẫn còn trẻ mà đã có phong thái đĩnh đạc như một người dày dạn kinh nghiệm.

Dù là người già mà ông ấy rất rành về các trò chơi điện tử mới nhất.

So với tuổi 80, trí nhớ của cụ vẫn còn minh mẫn đến kinh ngạc.

Dù là người cao tuổi mà đi đứng vẫn rất nhanh nhẹn, tôi đã rất bất ngờ.

Dù là người mới bắt đầu mà dáng trượt tuyết trông rất ra dáng rồi.

Dù là món lần đầu nấu mà nêm nếm thật hoàn hảo.

So với một người chưa có kinh nghiệm, kỹ năng thao tác quá mức thuần thục.

Dù là dân không chuyên mà chụp được những bức ảnh khiến cả dân chuyên nghiệp cũng phải nể phục.

Dù là vận động viên chuyên nghiệp mà thái độ luyện tập của anh ta chẳng nghiêm túc chút nào.

Dù là diễn viên kỳ cựu mà anh ấy vẫn rất hay quên lời thoại.

So với một giám đốc, ông ấy thường xuyên ăn trưa tại nhà ăn nhân viên.

Dù là một người dày dạn kinh nghiệm như anh ấy, thất bại lần này thật hiếm thấy.

Mặc dù đã luyện tập rất nhiều nhưng trong trận đấu anh ấy đã hoàn toàn không thể hiện được khả năng.

Dẫu cho đã học suốt cả đêm mà kết quả bài kiểm tra thật thảm hại.

Mặc dù nỗ lực mỗi ngày mà lương bổng chẳng tăng được bao nhiêu.

So với việc không chuẩn bị mấy thì bài thuyết trình đã thành công tốt đẹp.

Mặc dù hầu như không tập dượt gì mà buổi biểu diễn piano vẫn suôn sẻ.

Dù là vừa mới dạy ngày hôm qua mà bạn đã nắm bắt một cách hoàn hảo rồi.

So với thời gian chuẩn bị chỉ có một tuần thì đây quả là một sự kiện tuyệt vời.

Mặc dù chỉ nghĩ ra trong vòng 5 phút mà đó là một ý tưởng rất hay.

So với việc đã sống ở Nhật tận 10 năm, tiếng Nhật của anh ấy không giỏi cho lắm.

Dù đã là vợ chồng gắn bó lâu năm mà đến giờ họ vẫn cực kỳ tình cảm.

Dù là báo cáo làm thâu đêm mà bố cục lại rất chặt chẽ.

So với việc nấu vội vàng thì món ăn này trông vừa đẹp lại vừa ngon.

Dẫu cho là blog viết trong lúc rảnh rỗi mà lại được rất nhiều người đọc.

Mặc dù chẳng học hành gì mà vẫn thoát được điểm liệt.

So với việc đi phỏng vấn mà không chuẩn bị trước thì bạn đã rất bình tĩnh hoàn thành nó.

Dù là căn nhà xây chỉ trong vòng một năm ngắn ngủi mà lại rất chắc chắn.

Mặc dù tự xưng là người chăm chỉ mà anh ta chẳng đạt được mấy thành quả.

So với một người lúc nào cũng tà tà như anh ấy, hôm nay tốc độ làm việc thật nhanh.

Dù đã nỗ lực thể hiện mình đến thế mà phản ứng của cô ấy thật hời hợt.

Mặc dù chỉ ngủ được 3 tiếng mà hôm nay đầu óc vẫn rất minh mẫn.

So với mức giá này thì chiếc túi xách này được gia công rất chắc chắn.

Dù là hàng ở cửa hàng đồng giá 100 yên mà thiết kế trông rất thời trang.

Dù là quần áo mua đợt giảm giá mà chất lượng vải rất tốt.

So với một chiếc máy tính cũ, nó chạy rất mượt và dùng rất thích.

Dù là ứng dụng miễn phí mà các chức năng rất đầy đủ.

So với một nhà hàng cao cấp thì thái độ của nhân viên thật sự không tốt.

Dù là bánh của thợ làm bánh nổi tiếng mà vị lại không như mong đợi.

So với mức giá này, hiệu năng của máy ảnh hơi thiếu sót một chút.

Dù là áo khoác thương hiệu hàng đầu mà khuy áo trông có vẻ dễ bị tuột.

So với vẻ ngoài hào nhoáng, khi nói chuyện mới thấy anh ấy là người rất nghiêm túc.