Hán Việt Từ vựng Tiếng Việt

(わび)

Xin lỗi
Tiếu

(わら)

Tiếng cười
Cát Hợp

割合(わりあい)

Tỷ lệ
Cát Vô

(わり)()

Chen hàng
Cát Toán

(わり)(ざん)

Phép chia
Cát Dẫn

(わり)()

Giảm giá
Cát

()

Chia ra
Ác Khẩu

悪口(わるくち)

Nói xấu
Ngã Ngã

我々(われわれ)

Chúng ta
Vịnh

(わん)

Vịnh
 

わがまま

Ích kỷ

Khung
Thoại Đề

話題(わだい)

Chủ đề
Hòa Phục

和服(わふく)

Đồ Nhật
Ngã Mạn

我慢(がまん)

Chịu đựng
Phân Thiết

()かり()

Hiểu rõ
Phân

()からせる

Cho hiểu
Hòa Phong

和風(わふう)

Kiểu Nhật
Hòa Văn

和文(わぶん)

Văn Nhật
Hòa Thực

和食(わしょく)

Món Nhật
 

のんびり

Thong thả
 

ぴったり

Vừa vặn
 

ふらふら

Lảo đảo
 

ふわふわ

Bồng bềnh
 

めちゃくちゃ

Lộn xộn
 

めったに

Hiếm khi
 

もしかすると

Có lẽ
 

もしmo

Nếu như
 

やっと

Cuối cùng
 

やはり

Quả nhiên
 

ようやく

Cuối cùng
 

よほど

Khá là
 

わざわざ

Cất công
 

わずか

Vỏn vẹn
 

わくわく

Hồi hộp
 

いきなり

Đột ngột
 

いよいよ

Cuối cùng
 

うっかり

Lơ đễnh
 

がっかり

Thất vọng
 

かなり

Khá là
 

きらきら

Lập lánh
 

ぎっしり

Đầy ắp
 

ぐっすり

Ngủ ngon
 

こっそり

Lén lút
 

さっぱり

Sảng khoái
 

しっかり

Chắc chắn
 

じっくり

Kỹ càng
 

すっかり

Hoàn toàn
 

ずっと

Suốt
 

すっきり

Khoan khoái
 

そわそわ

Bồn chồn
 

たっぷり

Đầy đủ
 

つい

Vô ý
 

ついに

Cuối cùng
 

とうとう

Rốt cuộc
 

どきどき

Hồi hộp
 

どんどん

Nhanh chóng
 

にこにこ

Mỉm cười
 

はっきり

Rõ ràng
 

ばらばら

Rời rạc
 

びしょびしょ

Ướt sũng
 

びっくり

Giật mình
 

ひょっとすると

Có lẽ
 

ぶつぶつ

Lẩm bẩm
 

まあまあ

Tàm tạm
 

ますます

Ngày càng
 

まず

Trước tiên
 

もっと

Hơn nữa
 

ゆったり

Thoải mái
 

ゆっくり

Chậm rãi
Ẩm Vô

()()

Hiểu thấu
Dẫn Thụ

()()ける

Đảm nhận
Vũ Thượng

()()がる

Bay lên
Phóng Xuất

(ほう)()

Từ bỏ
Đãi Hợp

()()わせる

Hẹn gặp
Kiến Phản

見返(みかえ)

Nhìn lại
Kiến

()かける

Bắt gặp
Trì Thượng

(()げる

Nhấc lên
Thịnh Thượng

(()がる

Hào hứng
Cát Vô

(わり)()uむ

Chen hàng
Truy Việt

()()

Vượt qua
Truy Phó

()()

Đuổi kịp
Thư Trực

()(なお)

Viết lại
Văn Thủ

()kき()

Nghe hiểu
Văn Phản

()(かえ)

Hỏi lại
Tư Xuất

(おも)()

Nhớ lại
Tư Phó

(おも)()kく

Nghĩ ra
Thoại Hợp

(はな)()

Thảo luận
Thân Vòng

(もう)()

Đăng ký
Thụ Thủ

()()

Nhận lấy
Dẫn Trương

()()

Kéo lôi
Đả Hợp

()()わせる

Thảo luận
Lập Thượng

()()がる

Đứng dậy
Phi Xuất

()()

Lao ra
Thủ Xuất

()()

Lấy ra
Thủ Tiêu

()()

Hủy bỏ
Chấn Phản

()(かえ)

Ngoảnh lại
Kiến Trực

見直(みなお)

Xem lại
Kiến Tống

見送(みおく)

Tiễn biệt
Mục Chỉ

目指(めざ)

Nhắm tới
Hô Xuất

()()

Triệu tập
Trực Thế

着替(きが)える

Thay đồ
Thừa Hoán

()()える

Đổi xe
Thừa Trì

()(おく)れる

Lỡ tàu
Gian Hợp

()()

Kịp giờ
Tổ Hợp

()()わせる

Kết hợp
Tổ Lập

()()てる

Lắp ráp
Sào Phản

()(かえ)

Lặp lại
Thải Xuất

()()

Cho mượn
Thông Cật

(かよ)()める

Đi lại
Sử Phân

使(つか)()ける

Chọn dùng
Phá Gia

()(くわ)える

Thêm vào
Tẩu Xuất

(はし)()

Chạy
Tiếu Xuất

(わら)()

Bật cười

Cấu trúc 「~としたら」(To shitara) là một mẫu ngữ pháp vô cùng quan trọng thuộc trình độ N3 (xuất hiện rất nhiều trong cả đề thi N2). Cấu trúc này có các biến thể đồng nghĩa hoàn toàn là 「~とすれば」 hoặc 「~とすると」.

Bản chất của cấu trúc này là dùng để đưa ra một giả định, giả thiết 100% không có thật ở hiện tại hoặc một khả năng có thể xảy ra trong tương lai. Người nói giả định rằng "Nếu sự việc ở vế trước là sự thật hoặc xảy ra thật" thì họ sẽ đưa ra suy đoán, hành động hoặc ý kiến ở vế sau dựa trên giả thiết đó.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Giả sử như...", "Nếu mà... thì...", "Nếu cho rằng...".

Công thức cấu tạo và Cách chia

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp với Thể thông thường (Thể ngắn) của các từ loại:

Động từ / Tính từ đuôi い (Thể thông thường) + としたら

Ví dụ: 生まれ変わる $\rightarrow$ 生まれ変わるとしたら (Giả sử nếu được sinh ra một lần nữa...)

Tính từ đuôi な / Danh từ + (だ / である) + としたら

Ví dụ: 本当だ $\rightarrow$ 本当だとしたら / 本当としたら (Giả sử nếu đó là sự thật...)

Ví dụ: 1億円 $\rightarrow$ 1億円があるとしたら (Giả sử nếu có 100 triệu Yên...)

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến tính chất tưởng tượng, giả định của câu:

もし、生まれ変わるとしたら、次は鳥になりたいです。

(Giả sử nếu mà được sinh ra một lần nữa, kiếp sau tôi muốn làm một chú chim.)

$\rightarrow$ Phân tích: Việc đầu thai là giả định hoàn toàn không có thật ở hiện tại, chỉ là một điều ước tưởng tượng.

その話が本当だとしたら、大変なことになりますよ。

(Giả sử như câu chuyện đó mà là sự thật thì mọi chuyện sẽ trở nên cực kỳ gay go đấy.)

飛行機で行くとすれば、いくらぐらいかかりますか。

(Nếu cho rằng/giả thiết là đi bằng máy bay thì sẽ tốn khoảng bao nhiêu tiền?)

100万円をもらったとしたら何に使いますか。

(Giả sử nếu cậu được tặng 1 triệu yên thì cậu sẽ dùng vào việc gì?)

Điểm cốt lõi giúp phân biệt giữa としたら、とすれば và とすると

Mặc dù 3 từ này cùng chung gốc dịch là "Nếu...", nhưng đuôi kết thúc của chúng mang sắc thái logic khác nhau mà đề thi rất hay bắt lỗi:

~としたら / ~とすれば (Dùng cho Ý chí, Mong muốn, Câu hỏi): Vế sau thoải mái đi với các câu thể hiện nguyện vọng (~たい), lời khuyên (~ほうがいい), hoặc câu hỏi (~か?) vì đây hoàn toàn là một cuộc thảo luận trên giả thuyết tưởng tượng. (Chiếm 90% ngữ cảnh sử dụng).

~とすると (Hệ quả logic tất yếu khách quan): Vì đuôi と mang tính chất "Hễ... thì tự động dẫn đến", nên cấu trúc ~とすると vế sau không được đi với ý chí, mệnh lệnh. Nó chỉ dùng để kéo ra một kết luận logic mang tính toán học hoặc suy luận tự nhiên.

Ví dụ đúng: 家を7時に出るとすると、駅に着くのは7時半ですね。 (Nếu giả định rời nhà lúc 7h thì tất yếu sẽ đến ga lúc 7h30 nhỉ $\rightarrow$ Suy luận toán học).

Ví dụ sai: 鳥になれるとすると、海を渡りたい。 (Sai - vì ~たい là ý chí cá nhân, không được đi với とすると).

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜としたら」 và 「〜たら」 thông thường

〜たら (Nếu... thì... - Điều kiện thông thường): Dùng cho các tình huống rất dễ xảy ra hằng ngày, theo trình tự thời gian (Ví dụ: 明日雨が降ったら、家にいます - Ngày mai nếu mưa thì tớ ở nhà $\rightarrow$ Khả năng mưa ngày mai là điều hết sức bình thường).

〜としたら (Giả sử... - Phóng đại, tưởng tượng): Nhấn mạnh vào chữ "Giả sử", đặt người nghe vào một tình huống giả định mạnh mẽ, mang tính chất phi thực tế hoặc rất khó xảy ra để xem phản ứng hoặc suy luận thế nào (Ví dụ: Giả sử trúng số độc đắc, Giả sử trái đất ngừng quay...). Thường câu sẽ có thêm phó từ もし (Moshi) ở đầu để tăng tính giả thiết.

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết chọn chính xác としたら là:

Đầu câu thường xuất hiện phó từ 「もし」 (Moshi).

Ngữ cảnh câu văn mang tính chất giả định một việc hoàn toàn trong thế giới tưởng tượng, kỳ ảo, hoặc một tình huống giả định mà hiện tại chưa có câu trả lời chính xác.

Vế sau kết thúc bằng câu hỏi ý kiến đối phương (〜どうしますか) hoặc bộc lộ mong muốn của bản thân (〜たい).

 

1. もしたからくじで1おくえんがたったとしたら、仕事しごとめて世界一周旅行せかいいっしゅうりょこうかけます。

Giả sử nếu trúng số 100 triệu yên, tôi sẽ nghỉ việc và lên đường đi du lịch vòng quanh thế giới.

Giả sử ngày mai đột nhiên được nghỉ, tôi muốn dành cả ngày ở nhà để xem phim.

Nếu giả sử đi du lịch nước ngoài vào kỳ nghỉ hè năm sau, bạn muốn đi đâu?

Nếu giả sử thi đỗ kỳ thi tới, chắc chắn bố mẹ sẽ thưởng cho tôi thứ gì đó.

Giả sử dự án này thành công, chắc là sẽ có một khoản tiền thưởng lớn từ công ty.

Nếu giả sử bị điều chuyển công tác, tôi định sẽ cùng gia đình chuyển đi luôn.

Nếu giả sử kết hôn trước tuổi 30, tôi phải chuẩn bị tìm đối tượng dần từ bây giờ.

Nếu giả sử tàu điện ngừng chạy do tuyết lớn, bạn sẽ đi làm bằng cách nào?

Giả sử cô ấy đến bữa tiệc tuần tới, tôi cũng dự định sẽ tham gia.

Nếu giả sử mua điện thoại mới, tôi muốn mẫu mới nhất.

Giả sử sau khi tốt nghiệp đại học sẽ làm việc ở nước ngoài, thì cần phải học ngoại ngữ ngay từ bây giờ.

Nếu giả sử nghỉ công ty này, tiếp theo bạn muốn làm công việc như thế nào?

Giả sử cuối tuần trời mưa, tôi sẽ ở nhà đọc sách chẳng hạn.

Nếu giả sử anh ta thất hứa, tôi sẽ không bao giờ tin tưởng anh ta thêm lần nào nữa.

Giả sử kế hoạch này được giám đốc chấp thuận, tôi phải bắt đầu chuẩn bị ngay lập tức.

Nếu giả sử thuế tiêu thụ còn tăng nữa, liệu có nên mua những đồ đắt tiền ngay từ bây giờ không nhỉ?

Nếu giả sử ngày mai Trái Đất diệt vong, việc cuối cùng bạn làm sẽ là gì?

Giả sử thắng trận đấu này, đội sẽ có thể tham dự giải đấu toàn quốc.

Nếu giả sử anh ấy không nhận ra tình cảm của tôi, có lẽ tôi nên chủ động bày tỏ mạnh mẽ hơn.

Nếu giả sử xây nhà, tôi muốn một căn nhà riêng có sân vườn rộng.

Nếu giả sử đi du học, tôi đang phân vân giữa Mỹ và Anh.

Nếu giả sử sinh con, bạn thích con trai hay con gái hơn?

Nếu giả sử cuộc họp hôm nay bị hủy, ai sẽ là người thông báo cho chúng ta nhỉ?

Giả sử anh ấy thực sự trở thành đồng đội của chúng ta thì thật là vững tâm.

Nếu giả sử đồng Yên vẫn tiếp tục mất giá như thế này, giá hàng nhập khẩu chắc chắn sẽ còn tăng nữa.

Giả sử nếu tôi là bạn, tôi nhất định sẽ chấp nhận lời đề nghị đó.

Giả sử nếu có thể bay trên trời như loài chim, thì tôi đã có thể tự do đi bất cứ đâu rồi.

Giả sử nếu trẻ lại 10 tuổi, tôi muốn được học đại học một lần nữa.

Giả sử nếu tôi là Thủ tướng, trước tiên tôi sẽ bãi bỏ thuế tiêu thụ.

Giả sử nếu hiểu được tiếng chó, tôi muốn hỏi xem thú cưng nhà mình đang nghĩ gì.

Giả sử nếu có thể trở thành người tàng hình, bạn sẽ làm gì?

Giả sử nếu có thể quay về quá khứ, tôi muốn trở lại thời cấp ba để học hành tử tế hơn.

Giả sử nếu chỉ được dùng một phép thuật duy nhất, bạn sẽ thực hiện điều ước nào?

Giả sử nếu hoàn toàn không phải lo lắng về tiền bạc, bạn muốn sống một cuộc đời như thế nào?

Giả sử nếu tôi ở vào vị trí của anh ấy, chắc là tôi đã không thể đưa ra quyết định tương tự.

Giả sử nếu được đầu thai kiếp khác, lần tới tôi muốn trở thành nghệ sĩ dương cầm.

Giả sử nếu sống vào thời Edo, liệu tôi có trở thành võ sĩ không nhỉ?

Giả sử nếu có thể dùng siêu năng lực, tôi muốn có khả năng dịch chuyển tức thời.

Giả sử nếu tất cả mọi người trên thế giới đều là người trung thực, chắc là cảnh sát sẽ không còn cần thiết nữa.

Giả sử nếu có loại thuốc chữa khỏi mọi bệnh tật, dù tốn bao nhiêu tiền tôi cũng muốn có được nó.

Giả sử nếu tôi là đàn ông, có lẽ tôi đã đi theo một con đường đời khác.

Giả sử nếu chỉ được mang theo một thứ duy nhất lên hoang đảo, bạn sẽ chọn gì?

Giả sử nếu có thể sống mà không bị thời gian hối thúc, tôi muốn tận hưởng thời gian cho sở thích nhiều hơn.

Giả sử nếu lúc đó tôi dũng cảm hơn, chắc là tôi đã tỏ tình với anh ấy rồi.

Giả sử nếu chỉ có thể xóa đi một ký ức duy nhất, bạn muốn xóa ký ức nào?

Giả sử nếu có khả năng trò chuyện với động vật, tôi muốn trở thành nhân viên nuôi thú ở sở thú.

Giả sử nếu không ngủ mà vẫn không sao, thì một ngày cũng giống như có tận 48 tiếng vậy.

Giả sử nếu cuộc đời tôi là một bộ phim, thì bây giờ đang là cảnh phim như thế nào nhỉ?

Giả sử nếu anh ấy còn độc thân, tôi nghĩ là mình đã tiếp cận anh ấy rồi.

Giả sử nếu trên đời này không có lời dối trá, liệu thế giới có trở nên hòa bình hơn không nhỉ?

 

 

 

 

 

 

Nếu lời khai của nhân chứng đó là sự thật, thì chứng cứ ngoại phạm của anh ta sẽ không còn hiệu lực.

Nếu dữ liệu này chính xác, thì giả thuyết của chúng ta coi như đã được chứng minh.

Nếu giả định rằng tất cả mọi người đều tán thành, thì dự thảo này nên được thông qua ngay lập tức.

Nếu giả sử anh ta đang nói dối, thì động cơ của việc đó là gì nhỉ?

Nếu giả sử đây không phải là một sự trùng hợp ngẫu nhiên, thì có nghĩa là ai đó đã cố tình sắp đặt.

Nếu A=B và B=C, thì đương nhiên sẽ dẫn đến kết luận A=C.

Nếu đánh giá năng lực của anh ấy ở mức tối đa, anh ấy là người phù hợp nhất để làm trưởng dự án này.

Nếu tất cả mọi điều kiện đều giống nhau, thì chắc chắn kết quả cũng sẽ như nhau.

Nếu thực sự anh ta vô tội, thì hung thủ thực sự chắc chắn phải là một người khác.

Nếu lý thuyết này không có sai sót, thì kết quả thí nghiệm chắc sẽ đúng như dự đoán.

Nếu lập luận của cả hai bên đều đúng, thì việc giải quyết vấn đề này là cực kỳ khó khăn.

Nếu dân số cứ tiếp tục giảm như hiện nay, tương lai của đất nước sẽ trở nên rất tăm tối.

Nếu mục đích của anh ta không phải vì tiền, thì rốt cuộc anh ta mạo hiểm để làm gì?

Nếu linh kiện này là hàng lỗi, thì việc thu hồi sản phẩm quy mô lớn sẽ là cần thiết.

Nếu thông tin đó là chính xác, chúng ta phải lập tức đưa ra các biện pháp đối phó.

Nếu giả sử anh ta cố tình che giấu thông tin, thì đó là một hành động phản bội lòng tin nghiêm trọng.

Nếu tài nguyên không phải là vô hạn, chúng ta nên hướng tới một xã hội phát triển bền vững.

Nếu không tính đến các rủi ro của kế hoạch này, thì đó là cách nhìn quá đỗi lạc quan.

Nếu anh ta không có mặt tại hiện trường vào thời điểm gây án, anh ta sẽ được loại khỏi danh sách nghi phạm.

Nếu trên đời này không có gì là tuyệt đối, chúng ta nên đặt nghi vấn cho mọi khả năng có thể xảy ra.

Nếu lời khai của nhân chứng đó là sự thật, thì chứng cứ ngoại phạm của anh ta sẽ không còn hiệu lực.

Nếu dữ liệu này chính xác, thì giả thuyết của chúng ta coi như đã được chứng minh.

Nếu giả định rằng tất cả mọi người đều tán thành, thì dự thảo này nên được thông qua ngay lập tức.

Nếu giả sử anh ta đang nói dối, thì động cơ của việc đó là gì nhỉ?

Nếu giả sử đây không phải là một sự trùng hợp ngẫu nhiên, thì có nghĩa là ai đó đã cố tình sắp đặt.

Nếu A=B và B=C, thì đương nhiên sẽ dẫn đến kết luận A=C.

Nếu đánh giá năng lực của anh ấy ở mức tối đa, anh ấy là người phù hợp nhất để làm trưởng dự án này.

Nếu tất cả mọi điều kiện đều giống nhau, thì chắc chắn kết quả cũng sẽ như nhau.

Nếu thực sự anh ta vô tội, thì hung thủ thực sự chắc chắn phải là một người khác.

Nếu lý thuyết này không có sai sót, thì kết quả thí nghiệm chắc sẽ đúng như dự đoán.

Nếu lập luận của cả hai bên đều đúng, thì việc giải quyết vấn đề này là cực kỳ khó khăn.

Nếu dân số cứ tiếp tục giảm như hiện nay, tương lai của đất nước sẽ trở nên rất tăm tối.

Nếu mục đích của anh ta không phải vì tiền, thì rốt cuộc anh ta mạo hiểm để làm gì?

Nếu linh kiện này là hàng lỗi, thì việc thu hồi sản phẩm quy mô lớn sẽ là cần thiết.

Nếu thông tin đó là chính xác, chúng ta phải lập tức đưa ra các biện pháp đối phó.

Nếu giả sử anh ta cố tình che giấu thông tin, thì đó là một hành động phản bội lòng tin nghiêm trọng.

Nếu tài nguyên không phải là vô hạn, chúng ta nên hướng tới một xã hội phát triển bền vững.

Nếu không tính đến các rủi ro của kế hoạch này, thì đó là cách nhìn quá đỗi lạc quan.

Nếu anh ta không có mặt tại hiện trường vào thời điểm gây án, anh ta sẽ được loại khỏi danh sách nghi phạm.

Nếu trên đời này không có gì là tuyệt đối, chúng ta nên đặt nghi vấn cho mọi khả năng có thể xảy ra.

Nếu giả sử năm sau đi nhận công tác ở nước ngoài, tôi cũng phải nghĩ đến cả gia đình nữa.

Nếu phải chọn một trong ba phương án, tôi sẽ chọn con đường an toàn nhất.

Nếu định mở rộng kinh doanh vụ này, việc huy động thêm vốn là điều bắt buộc.

Nếu đưa hệ thống mới vào sử dụng, thời gian chuyển đổi cần ít nhất là nửa năm.

Giả sử nếu mua nhà, tôi mong muốn một nơi yên tĩnh ở vùng ngoại ô.

Nếu định quyết định con đường sau khi tốt nghiệp đại học, tôi cũng đang cân nhắc đến việc học lên cao học.

Giả sử nếu nghỉ việc ở công ty này, tôi cần phải hoạch định rõ ràng kế hoạch sự nghiệp tiếp theo.

Nếu đi chơi vào cuối tuần, đi vào thứ Bảy khi không phải lo về mưa có lẽ sẽ tốt hơn.

Nếu muốn kết thúc dự án này trước tháng sau, không còn cách nào khác là phải tăng thêm nhân sự.

Giả sử nếu kết hôn, điều quan trọng nhất là sự hòa hợp về quan điểm sống với đối phương.

Giả sử nếu đi du học, một ngôi trường có thể học cả chuyên môn lẫn ngoại ngữ sẽ tốt hơn.

Nếu xuất phát ngay từ bây giờ, có lẽ chúng ta vẫn kịp giờ khai mạc vào phút chót.

Nếu định hủy bỏ sự kiện, việc quyết định đó nên được thực hiện trước chiều nay.

Nếu bán khu đất này, không biết sẽ được giá khoảng bao nhiêu nhỉ?

Giả sử nếu bổ nhiệm anh ta làm đội trưởng, tôi kỳ vọng rất nhiều vào khả năng lãnh đạo của anh ấy.

Nếu nghỉ hè năm nay ở trong nước, Hokkaido hoặc Okinawa sẽ là những lựa chọn hàng đầu.

Giả sử nếu chuyển việc một lần nữa, chắc là tôi sẽ ưu tiên sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống.

Nếu với ngân sách này mà có thể thực hiện được, tôi muốn triển khai kế hoạch ngay lập tức.

Giả sử nếu khởi nghiệp, bạn sẽ nghĩ đến mô hình kinh doanh như thế nào?

Nếu cuối cùng chọn phương án A, chúng ta cần phải thuyết phục những người ủng hộ phương án B.

Giả sử nếu tôi ở vị trí của bạn, tôi chắc là sẽ từ chối lời đề nghị đó.

Nếu giả sử có thể quay ngược thời gian, tôi muốn thực hiện lại lựa chọn của ngày hôm ấy.

Nếu giả sử có thể sử dụng phép thuật, tôi muốn xóa bỏ sự nghèo đói trên thế gian này.

Nếu giả định con người có thể ngủ đông, vấn đề lương thực trong mùa đông có lẽ sẽ được giải quyết.

Nếu giả sử bản thân có thể gặp gỡ các nhân vật lịch sử, tôi muốn trò chuyện với Sakamoto Ryoma.

Nếu giả sử hiểu được tiếng động vật, cuộc sống với thú cưng chắc hẳn sẽ thú vị hơn nhiều.

Nếu giả định có thể làm lại cuộc đời một lần nữa, lần này tôi sẽ chọn một nghề nghiệp hoàn toàn khác.

Nếu giả sử có thể đưa ra lời khuyên cho chính mình trong quá khứ, tôi sẽ nói rằng "Hãy học hành chăm chỉ hơn đi".

Giả sử nếu tôi là Thủ tướng, tôi sẽ bắt tay vào cải cách hệ thống giáo dục đầu tiên.

Nếu giả sử có thể bay tự do trên bầu trời, tôi muốn sáng nào cũng được lên tới đỉnh núi Phú Sĩ.