| Hán Việt | Từ vựng | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| Sá |
詫る |
Xin lỗi |
| Tiếu |
笑い |
Tiếng cười |
| Cát Hợp |
割合 |
Tỷ lệ |
| Cát Vô |
割り込む |
Chen hàng |
| Cát Toán |
割り算 |
Phép chia |
| Cát Dẫn |
割り引く |
Giảm giá |
| Cát |
割る |
Chia ra |
| Ác Khẩu |
悪口 |
Nói xấu |
| Ngã Ngã |
我々 |
Chúng ta |
| Vịnh |
湾 |
Vịnh |
|
わがまま |
Ích kỷ | |
| 枠 |
枠 |
Khung |
| Thoại Đề |
話題 |
Chủ đề |
| Hòa Phục |
和服 |
Đồ Nhật |
| Ngã Mạn |
我慢 |
Chịu đựng |
| Phân Thiết |
分かり切る |
Hiểu rõ |
| Phân |
分からせる |
Cho hiểu |
| Hòa Phong |
和風 |
Kiểu Nhật |
| Hòa Văn |
和文 |
Văn Nhật |
| Hòa Thực |
和食 |
Món Nhật |
|
のんびり |
Thong thả | |
|
ぴったり |
Vừa vặn | |
|
ふらふら |
Lảo đảo | |
|
ふわふわ |
Bồng bềnh | |
|
めちゃくちゃ |
Lộn xộn | |
|
めったに |
Hiếm khi | |
|
もしかすると |
Có lẽ | |
|
もしmo |
Nếu như | |
|
やっと |
Cuối cùng | |
|
やはり |
Quả nhiên | |
|
ようやく |
Cuối cùng | |
|
よほど |
Khá là | |
|
わざわざ |
Cất công | |
|
わずか |
Vỏn vẹn | |
|
わくわく |
Hồi hộp | |
|
いきなり |
Đột ngột | |
|
いよいよ |
Cuối cùng | |
|
うっかり |
Lơ đễnh | |
|
がっかり |
Thất vọng | |
|
かなり |
Khá là | |
|
きらきら |
Lập lánh | |
|
ぎっしり |
Đầy ắp | |
|
ぐっすり |
Ngủ ngon | |
|
こっそり |
Lén lút | |
|
さっぱり |
Sảng khoái | |
|
しっかり |
Chắc chắn | |
|
じっくり |
Kỹ càng | |
|
すっかり |
Hoàn toàn | |
|
ずっと |
Suốt | |
|
すっきり |
Khoan khoái | |
|
そわそわ |
Bồn chồn | |
|
たっぷり |
Đầy đủ | |
|
つい |
Vô ý | |
|
ついに |
Cuối cùng | |
|
とうとう |
Rốt cuộc | |
|
どきどき |
Hồi hộp | |
|
どんどん |
Nhanh chóng | |
|
にこにこ |
Mỉm cười | |
|
はっきり |
Rõ ràng | |
|
ばらばら |
Rời rạc | |
|
びしょびしょ |
Ướt sũng | |
|
びっくり |
Giật mình | |
|
ひょっとすると |
Có lẽ | |
|
ぶつぶつ |
Lẩm bẩm | |
|
まあまあ |
Tàm tạm | |
|
ますます |
Ngày càng | |
|
まず |
Trước tiên | |
|
もっと |
Hơn nữa | |
|
ゆったり |
Thoải mái | |
|
ゆっくり |
Chậm rãi | |
| Ẩm Vô |
飲み込む |
Hiểu thấu |
| Dẫn Thụ |
引き受ける |
Đảm nhận |
| Vũ Thượng |
舞い上がる |
Bay lên |
| Phóng Xuất |
放り出す |
Từ bỏ |
| Đãi Hợp |
待ち合わせる |
Hẹn gặp |
| Kiến Phản |
見返す |
Nhìn lại |
| Kiến |
見かける |
Bắt gặp |
| Trì Thượng |
持ち上げる |
Nhấc lên |
| Thịnh Thượng |
盛り上がる |
Hào hứng |
| Cát Vô |
割り込uむ |
Chen hàng |
| Truy Việt |
追い越す |
Vượt qua |
| Truy Phó |
追い付く |
Đuổi kịp |
| Thư Trực |
書き直す |
Viết lại |
| Văn Thủ |
聞kき取る |
Nghe hiểu |
| Văn Phản |
聞き返す |
Hỏi lại |
| Tư Xuất |
思い出す |
Nhớ lại |
| Tư Phó |
思い付kく |
Nghĩ ra |
| Thoại Hợp |
話し合う |
Thảo luận |
| Thân Vòng |
申し込む |
Đăng ký |
| Thụ Thủ |
受け取る |
Nhận lấy |
| Dẫn Trương |
引っ張る |
Kéo lôi |
| Đả Hợp |
打ち合わせる |
Thảo luận |
| Lập Thượng |
立ち上がる |
Đứng dậy |
| Phi Xuất |
飛び出す |
Lao ra |
| Thủ Xuất |
取り出す |
Lấy ra |
| Thủ Tiêu |
取り消す |
Hủy bỏ |
| Chấn Phản |
振り返る |
Ngoảnh lại |
| Kiến Trực |
見直す |
Xem lại |
| Kiến Tống |
見送る |
Tiễn biệt |
| Mục Chỉ |
目指す |
Nhắm tới |
| Hô Xuất |
呼び出す |
Triệu tập |
| Trực Thế |
着替える |
Thay đồ |
| Thừa Hoán |
乗り換える |
Đổi xe |
| Thừa Trì |
乗り遅れる |
Lỡ tàu |
| Gian Hợp |
間に合う |
Kịp giờ |
| Tổ Hợp |
組み合わせる |
Kết hợp |
| Tổ Lập |
組み立てる |
Lắp ráp |
| Sào Phản |
繰り返す |
Lặp lại |
| Thải Xuất |
貸し出す |
Cho mượn |
| Thông Cật |
通い詰める |
Đi lại |
| Sử Phân |
使い分ける |
Chọn dùng |
| Phá Gia |
付け加える |
Thêm vào |
| Tẩu Xuất |
走り出す |
Chạy |
| Tiếu Xuất |
笑い出す |
Bật cười |
Cấu trúc 「~としたら」(To shitara) là một mẫu ngữ pháp vô cùng quan trọng thuộc trình độ N3 (xuất hiện rất nhiều trong cả đề thi N2). Cấu trúc này có các biến thể đồng nghĩa hoàn toàn là 「~とすれば」 hoặc 「~とすると」.
Bản chất của cấu trúc này là dùng để đưa ra một giả định, giả thiết 100% không có thật ở hiện tại hoặc một khả năng có thể xảy ra trong tương lai. Người nói giả định rằng "Nếu sự việc ở vế trước là sự thật hoặc xảy ra thật" thì họ sẽ đưa ra suy đoán, hành động hoặc ý kiến ở vế sau dựa trên giả thiết đó.
Ý nghĩa tiếng Việt: "Giả sử như...", "Nếu mà... thì...", "Nếu cho rằng...".
Công thức cấu tạo và Cách chia
Cấu trúc này kết hợp trực tiếp với Thể thông thường (Thể ngắn) của các từ loại:
Động từ / Tính từ đuôi い (Thể thông thường) + としたら
Ví dụ: 生まれ変わる $\rightarrow$ 生まれ変わるとしたら (Giả sử nếu được sinh ra một lần nữa...)
Tính từ đuôi な / Danh từ + (だ / である) + としたら
Ví dụ: 本当だ $\rightarrow$ 本当だとしたら / 本当としたら (Giả sử nếu đó là sự thật...)
Ví dụ: 1億円 $\rightarrow$ 1億円があるとしたら (Giả sử nếu có 100 triệu Yên...)
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến tính chất tưởng tượng, giả định của câu:
もし、生まれ変わるとしたら、次は鳥になりたいです。
(Giả sử nếu mà được sinh ra một lần nữa, kiếp sau tôi muốn làm một chú chim.)
$\rightarrow$ Phân tích: Việc đầu thai là giả định hoàn toàn không có thật ở hiện tại, chỉ là một điều ước tưởng tượng.
その話が本当だとしたら、大変なことになりますよ。
(Giả sử như câu chuyện đó mà là sự thật thì mọi chuyện sẽ trở nên cực kỳ gay go đấy.)
飛行機で行くとすれば、いくらぐらいかかりますか。
(Nếu cho rằng/giả thiết là đi bằng máy bay thì sẽ tốn khoảng bao nhiêu tiền?)
100万円をもらったとしたら何に使いますか。
(Giả sử nếu cậu được tặng 1 triệu yên thì cậu sẽ dùng vào việc gì?)
Điểm cốt lõi giúp phân biệt giữa としたら、とすれば và とすると
Mặc dù 3 từ này cùng chung gốc dịch là "Nếu...", nhưng đuôi kết thúc của chúng mang sắc thái logic khác nhau mà đề thi rất hay bắt lỗi:
~としたら / ~とすれば (Dùng cho Ý chí, Mong muốn, Câu hỏi): Vế sau thoải mái đi với các câu thể hiện nguyện vọng (~たい), lời khuyên (~ほうがいい), hoặc câu hỏi (~か?) vì đây hoàn toàn là một cuộc thảo luận trên giả thuyết tưởng tượng. (Chiếm 90% ngữ cảnh sử dụng).
~とすると (Hệ quả logic tất yếu khách quan): Vì đuôi と mang tính chất "Hễ... thì tự động dẫn đến", nên cấu trúc ~とすると vế sau không được đi với ý chí, mệnh lệnh. Nó chỉ dùng để kéo ra một kết luận logic mang tính toán học hoặc suy luận tự nhiên.
Ví dụ đúng: 家を7時に出るとすると、駅に着くのは7時半ですね。 (Nếu giả định rời nhà lúc 7h thì tất yếu sẽ đến ga lúc 7h30 nhỉ $\rightarrow$ Suy luận toán học).
Ví dụ sai: 鳥になれるとすると、海を渡りたい。 (Sai - vì ~たい là ý chí cá nhân, không được đi với とすると).
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜としたら」 và 「〜たら」 thông thường
〜たら (Nếu... thì... - Điều kiện thông thường): Dùng cho các tình huống rất dễ xảy ra hằng ngày, theo trình tự thời gian (Ví dụ: 明日雨が降ったら、家にいます - Ngày mai nếu mưa thì tớ ở nhà $\rightarrow$ Khả năng mưa ngày mai là điều hết sức bình thường).
〜としたら (Giả sử... - Phóng đại, tưởng tượng): Nhấn mạnh vào chữ "Giả sử", đặt người nghe vào một tình huống giả định mạnh mẽ, mang tính chất phi thực tế hoặc rất khó xảy ra để xem phản ứng hoặc suy luận thế nào (Ví dụ: Giả sử trúng số độc đắc, Giả sử trái đất ngừng quay...). Thường câu sẽ có thêm phó từ もし (Moshi) ở đầu để tăng tính giả thiết.
Phương pháp xác định khi làm bài tập
Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết chọn chính xác としたら là:
Đầu câu thường xuất hiện phó từ 「もし」 (Moshi).
Ngữ cảnh câu văn mang tính chất giả định một việc hoàn toàn trong thế giới tưởng tượng, kỳ ảo, hoặc một tình huống giả định mà hiện tại chưa có câu trả lời chính xác.
Vế sau kết thúc bằng câu hỏi ý kiến đối phương (〜どうしますか) hoặc bộc lộ mong muốn của bản thân (〜たい).
1. もし宝くじで1億円が当たったとしたら、仕事を辞めて世界一周旅行に出かけます。
Giả sử nếu trúng số 100 triệu yên, tôi sẽ nghỉ việc và lên đường đi du lịch vòng quanh thế giới.
2. 明日、急に休みになったとしたら、一日中家で映画を見て過ごしたいです。
Giả sử ngày mai đột nhiên được nghỉ, tôi muốn dành cả ngày ở nhà để xem phim.
3. 来年の夏休みに海外旅行へ行くとしたら、あなたはどこへ行きたいですか。
Nếu giả sử đi du lịch nước ngoài vào kỳ nghỉ hè năm sau, bạn muốn đi đâu?
4. もし次の試験に合格したとしたら、両親が何かご褒美をくれるはずです。
Nếu giả sử thi đỗ kỳ thi tới, chắc chắn bố mẹ sẽ thưởng cho tôi thứ gì đó.
5. このプロジェクトが成功したとしたら、会社から大きなボーナスが出るでしょう。
Giả sử dự án này thành công, chắc là sẽ có một khoản tiền thưởng lớn từ công ty.
6. もし転勤に゙なるとしたら、家族も一緒に引っ越すつもりです。
Nếu giả sử bị điều chuyển công tác, tôi định sẽ cùng gia đình chuyển đi luôn.
7. 30歳までに結婚するとしたら、そろそろ相手を見つけなければなりません。
Nếu giả sử kết hôn trước tuổi 30, tôi phải chuẩn bị tìm đối tượng dần từ bây giờ.
8. もし大雪で電車が止まったとしたら、どうやって会社まで行きますか。
Nếu giả sử tàu điện ngừng chạy do tuyết lớn, bạn sẽ đi làm bằng cách nào?
9. 来週のパーティーに彼女が来るとしたら、私も参加しようと思います。
Giả sử cô ấy đến bữa tiệc tuần tới, tôi cũng dự định sẽ tham gia.
10. もし新しいスマートフォンを買うとしたら、最新モデルが欲しいです。
Nếu giả sử mua điện thoại mới, tôi muốn mẫu mới nhất.
11. 大学を卒業したら海外で働くとしたら、今から語学の勉強が必要です。
Giả sử sau khi tốt nghiệp đại học sẽ làm việc ở nước ngoài, thì cần phải học ngoại ngữ ngay từ bây giờ.
12. もしこの会社を辞めるとしたら、次はどんな仕事をしたいですか。
Nếu giả sử nghỉ công ty này, tiếp theo bạn muốn làm công việc như thế nào?
13. 週末に雨が降るとしたら、家で読書でもして過ごします。
Giả sử cuối tuần trời mưa, tôi sẽ ở nhà đọc sách chẳng hạn.
14. もし彼が約束を破ったとしたら、私はもう二度と彼を信用しません。
Nếu giả sử anh ta thất hứa, tôi sẽ không bao giờ tin tưởng anh ta thêm lần nào nữa.
15. この企画が社長に認められたとしたら、すぐに゙でも準備を始めなければなりません。
Giả sử kế hoạch này được giám đốc chấp thuận, tôi phải bắt đầu chuẩn bị ngay lập tức.
16. 消費税がさらに上がるとしたら、今のうちに高価なものを買っておくべきだろうか。
Nếu giả sử thuế tiêu thụ còn tăng nữa, liệu có nên mua những đồ đắt tiền ngay từ bây giờ không nhỉ?
17. もし明日、地球が滅びるとしたら、あなた最後に何をしますか。
Nếu giả sử ngày mai Trái Đất diệt vong, việc cuối cùng bạn làm sẽ là gì?
18. この試合に勝ったとしたら、チームは全国大会に出場できます。
Giả sử thắng trận đấu này, đội sẽ có thể tham dự giải đấu toàn quốc.
19. もし彼が私の気持ちに気づいていないとしたら、もっと積極的にアピールすべきかもしれません。
Nếu giả sử anh ấy không nhận ra tình cảm của tôi, có lẽ tôi nên chủ động bày tỏ mạnh mẽ hơn.
20. 家を建てるとしたら、庭の広い一戸建てがいいです。
Nếu giả sử xây nhà, tôi muốn một căn nhà riêng có sân vườn rộng.
21. もし留学するとしたら、アメリカかイギリスで迷っています。
Nếu giả sử đi du học, tôi đang phân vân giữa Mỹ và Anh.
子供が生まれるとしたら、男の子と女の子のどちらがいいですか。
Nếu giả sử sinh con, bạn thích con trai hay con gái hơn?
23. もし今日の会議が中止に゙なるとしたら、誰が連絡をくれるのでしょうか。
Nếu giả sử cuộc họp hôm nay bị hủy, ai sẽ là người thông báo cho chúng ta nhỉ?
彼が本当に私たちの仲間に゙なるとしたら、とても心強いです。
Giả sử anh ấy thực sự trở thành đồng đội của chúng ta thì thật là vững tâm.
25. もしこのまま円安が進むとしたら、輸入品の値段はもっと上がるでしょう。
Nếu giả sử đồng Yên vẫn tiếp tục mất giá như thế này, giá hàng nhập khẩu chắc chắn sẽ còn tăng nữa.
26. もし私があなただったとしたら、絶対にその提案を受け入れます。
Giả sử nếu tôi là bạn, tôi nhất định sẽ chấp nhận lời đề nghị đó.
27. もし鳥のように空を飛べたとしたら、どこへでも自由に行けるのに。
Giả sử nếu có thể bay trên trời như loài chim, thì tôi đã có thể tự do đi bất cứ đâu rồi.
28. もしあと10歳若かったとしたら、もう一度大学で勉強したいです。
Giả sử nếu trẻ lại 10 tuổi, tôi muốn được học đại học một lần nữa.
29. もし私が総理大臣だとしたら、まずは消費税を廃止します。
Giả sử nếu tôi là Thủ tướng, trước tiên tôi sẽ bãi bỏ thuế tiêu thụ.
30. もし犬の言葉がわかるとしたら、うちのペットが何を考えているか聞いてみたい。
Giả sử nếu hiểu được tiếng chó, tôi muốn hỏi xem thú cưng nhà mình đang nghĩ gì.
31. もし透明人間になれたとしたら、あなたは何をしますか。
Giả sử nếu có thể trở thành người tàng hình, bạn sẽ làm gì?
32. もし過去に戻れるとしたら、高校時代に戻って勉強をやり直したい。
Giả sử nếu có thể quay về quá khứ, tôi muốn trở lại thời cấp ba để học hành tử tế hơn.
33. もし魔法が一つだけ使えるとしたら、どんな願いを叶えますか。
Giả sử nếu chỉ được dùng một phép thuật duy nhất, bạn sẽ thực hiện điều ước nào?
34. もしお金の心配が全くないとしたら、どんな生活を送りたいですか。
Giả sử nếu hoàn toàn không phải lo lắng về tiền bạc, bạn muốn sống một cuộc đời như thế nào?
35. もし私が彼の立場だったとしたら、同じ決断はできなかったでしょう。
Giả sử nếu tôi ở vào vị trí của anh ấy, chắc là tôi đã không thể đưa ra quyết định tương tự.
36. もし生まれ変わるとしたら、今度はピアニストになりたいです。
Giả sử nếu được đầu thai kiếp khác, lần tới tôi muốn trở thành nghệ sĩ dương cầm.
37. もし江戸時代に生きていたとしたら、私は武士になっていたでしょうか。
Giả sử nếu sống vào thời Edo, liệu tôi có trở thành võ sĩ không nhỉ?
38. もし超能力が使えたとしたら、瞬間移動の能力が欲しいです。
Giả sử nếu có thể dùng siêu năng lực, tôi muốn có khả năng dịch chuyển tức thời.
39. もし世界中の誰もが正直者だとしたら、警察は必要なくなるでしょう。
Giả sử nếu tất cả mọi người trên thế giới đều là người trung thực, chắc là cảnh sát sẽ không còn cần thiết nữa.
40. もし病気がすべて治る薬があるとしたら、いくら出してでも手に入れたい。
Giả sử nếu có loại thuốc chữa khỏi mọi bệnh tật, dù tốn bao nhiêu tiền tôi cũng muốn có được nó.
41. もし私が男だったとしたら、もっと違う人生を歩んでいたかもしれません。
Giả sử nếu tôi là đàn ông, có lẽ tôi đã đi theo một con đường đời khác.
42. もし無人島に一つだけ持っていけるとしたら、あなたは何を選びますか。
Giả sử nếu chỉ được mang theo một thứ duy nhất lên hoang đảo, bạn sẽ chọn gì?
43. もし時間に追われずに生活できるとしたら、もっと趣味の時間を楽しみたい。
Giả sử nếu có thể sống mà không bị thời gian hối thúc, tôi muốn tận hưởng thời gian cho sở thích nhiều hơn.
44. もし私にもっと勇気があったとしたら、あの時、彼に告白していたでしょう。
Giả sử nếu lúc đó tôi dũng cảm hơn, chắc là tôi đã tỏ tình với anh ấy rồi.
45. もし記憶を一つだけ消せるとしたら、どの記憶を消したいですか。
Giả sử nếu chỉ có thể xóa đi một ký ức duy nhất, bạn muốn xóa ký ức nào?
46. もし動物と話せる能力があったとしたら、動物園の飼育員になりたいです。
Giả sử nếu có khả năng trò chuyện với động vật, tôi muốn trở thành nhân viên nuôi thú ở sở thú.
47. もし眠らなくても平気だとしたら、一日は48時間あるようなものです。
Giả sử nếu không ngủ mà vẫn không sao, thì một ngày cũng giống như có tận 48 tiếng vậy.
48. もし私の人生が映画だとしたら、今はどんなシーンでしょうか。
Giả sử nếu cuộc đời tôi là một bộ phim, thì bây giờ đang là cảnh phim như thế nào nhỉ?
49. もし彼が独身だったとしたら、私は彼にアプローチしていたと思います。
Giả sử nếu anh ấy còn độc thân, tôi nghĩ là mình đã tiếp cận anh ấy rồi.
50. もしこの世に嘘がなかったとしたら、世界はもっと平和に゙なるでしょうか。
Giả sử nếu trên đời này không có lời dối trá, liệu thế giới có trở nên hòa bình hơn không nhỉ?
1. その目撃証言が事実であるとすれば、彼のアリバイは成立しない。
Nếu lời khai của nhân chứng đó là sự thật, thì chứng cứ ngoại phạm của anh ta sẽ không còn hiệu lực.
2. このデータが正しいとすれば、我々の仮説は証明されたことに゙なる。
Nếu dữ liệu này chính xác, thì giả thuyết của chúng ta coi như đã được chứng minh.
3. 全員が賛成しているとすれば、この議案はすぐに゙でも可決されるべきだ。
Nếu giả định rằng tất cả mọi người đều tán thành, thì dự thảo này nên được thông qua ngay lập tức.
4. 彼が嘘をついているとすれば、その動機は何なのど゙ろうか。
Nếu giả sử anh ta đang nói dối, thì động cơ của việc đó là gì nhỉ?
5. もしこれが偶然の一致でないとすれば、誰かが意図的に仕組んだことに゙なる。
Nếu giả sử đây không phải là một sự trùng hợp ngẫu nhiên, thì có nghĩa là ai đó đã cố tình sắp đặt.
6. A=Bであり、B=Cであるとすれば、当然A=Cという結論になる。
Nếu A=B và B=C, thì đương nhiên sẽ dẫn đến kết luận A=C.
7. 彼の能力を最大限に評価するとすれば、このプロジェクトのリーダーに最もふさわしい。
Nếu đánh giá năng lực của anh ấy ở mức tối đa, anh ấy là người phù hợp nhất để làm trưởng dự án này.
8. すべての条件が同じだとすれば、結果もまた同じになるはずだ。
Nếu tất cả mọi điều kiện đều giống nhau, thì chắc chắn kết quả cũng sẽ như nhau.
9. もし彼が本当に無実であるとすれば、真犯人は他にいるはずだ。
Nếu thực sự anh ta vô tội, thì hung thủ thực sự chắc chắn phải là một người khác.
10. この理論に間違いがないとすれば、実験結果も予測通りになるだろう。
Nếu lý thuyết này không có sai sót, thì kết quả thí nghiệm chắc sẽ đúng như dự đoán.
11. 両者の主張がどちらも正しいとすれば、この問題の解決は極めて困難だ。
Nếu lập luận của cả hai bên đều đúng, thì việc giải quyết vấn đề này là cực kỳ khó khăn.
12. このまま人口が減少し続けるとすれば、国の将来は非常に厳しいものに゙なる。
Nếu dân số cứ tiếp tục giảm như hiện nay, tương lai của đất nước sẽ trở nên rất tăm tối.
13. 彼の目的がお金でないとすれば、一体何のために危険を冒したのだろうか。
Nếu mục đích của anh ta không phải vì tiền, thì rốt cuộc anh ta mạo hiểm để làm gì?
14. この部品が欠陥品であるとすれば、大規模なリコールが必要に゙なる。
Nếu linh kiện này là hàng lỗi, thì việc thu hồi sản phẩm quy mô lớn sẽ là cần thiết.
15. もしその情報が正確であるとすれば、すぐに゙でも対策を講じなければならない。
Nếu thông tin đó là chính xác, chúng ta phải lập tức đưa ra các biện pháp đối phó.
16. 彼が意図的に情報を隠していたとすれば、それは重大な背信行為だ。
Nếu giả sử anh ta cố tình che giấu thông tin, thì đó là một hành động phản bội lòng tin nghiêm trọng.
資源が無限でないとすれば、我々は持続可能な社会を目指すべきだ。
Nếu tài nguyên không phải là vô hạn, chúng ta nên hướng tới một xã hội phát triển bền vững.
18. この計画のリスクを考慮しないとすれば、それはあまりにも楽観的すぎる。
Nếu không tính đến các rủi ro của kế hoạch này, thì đó là cách nhìn quá đỗi lạc quan.
犯行時刻に彼が現場にいなかったとすれば、彼は容疑者リストから外れる。
Nếu anh ta không có mặt tại hiện trường vào thời điểm gây án, anh ta sẽ được loại khỏi danh sách nghi phạm.
この世に絶対という。ことがないとすれば、あらゆる可能性を疑うべきだ。
Nếu trên đời này không có gì là tuyệt đối, chúng ta nên đặt nghi vấn cho mọi khả năng có thể xảy ra.
1. その目撃証言が事実であるとすれば、彼のアリバイは成立しない。
Nếu lời khai của nhân chứng đó là sự thật, thì chứng cứ ngoại phạm của anh ta sẽ không còn hiệu lực.
2. このデータが正しいとすれば、我々の仮説は証明されたことに゙なる。
Nếu dữ liệu này chính xác, thì giả thuyết của chúng ta coi như đã được chứng minh.
3. 全員が賛成しているとすれば、この議案はすぐに゙でも可決されるべきだ。
Nếu giả định rằng tất cả mọi người đều tán thành, thì dự thảo này nên được thông qua ngay lập tức.
4. 彼が嘘をついているとすれば、その動機は何なのど゙ろうか。
Nếu giả sử anh ta đang nói dối, thì động cơ của việc đó là gì nhỉ?
5. もしこれが偶然の一致でないとすれば、誰かが意図的に仕組んだことに゙なる。
Nếu giả sử đây không phải là một sự trùng hợp ngẫu nhiên, thì có nghĩa là ai đó đã cố tình sắp đặt.
6. A=Bであり、B=Cであるとすれば、当然A=Cという結論になる。
Nếu A=B và B=C, thì đương nhiên sẽ dẫn đến kết luận A=C.
7. 彼の能力を最大限に評価するとすれば、このプロジェクトのリーダーに最もふさわしい。
Nếu đánh giá năng lực của anh ấy ở mức tối đa, anh ấy là người phù hợp nhất để làm trưởng dự án này.
8. すべての条件が同じだとすれば、結果もまた同じになるはずだ。
Nếu tất cả mọi điều kiện đều giống nhau, thì chắc chắn kết quả cũng sẽ như nhau.
9. もし彼が本当に無実であるとすれば、真犯人は他にいるはずだ。
Nếu thực sự anh ta vô tội, thì hung thủ thực sự chắc chắn phải là một người khác.
10. この理論に間違いがないとすれば、実験結果も予測通りになるだろう。
Nếu lý thuyết này không có sai sót, thì kết quả thí nghiệm chắc sẽ đúng như dự đoán.
11. 両者の主張がどちらも正しいとすれば、この問題の解決は極めて困難だ。
Nếu lập luận của cả hai bên đều đúng, thì việc giải quyết vấn đề này là cực kỳ khó khăn.
12. このまま人口が減少し続けるとすれば、国の将来は非常に厳しいものに゙なる。
Nếu dân số cứ tiếp tục giảm như hiện nay, tương lai của đất nước sẽ trở nên rất tăm tối.
13. 彼の目的がお金でないとすれば、一体何のために危険を冒したのだろうか。
Nếu mục đích của anh ta không phải vì tiền, thì rốt cuộc anh ta mạo hiểm để làm gì?
14. この部品が欠陥品であるとすれば、大規模なリコールが必要に゙なる。
Nếu linh kiện này là hàng lỗi, thì việc thu hồi sản phẩm quy mô lớn sẽ là cần thiết.
15. もしその情報が正確であるとすれば、すぐに゙でも対策を講じなければならない。
Nếu thông tin đó là chính xác, chúng ta phải lập tức đưa ra các biện pháp đối phó.
16. 彼が意図的に情報を隠していたとすれば、それは重大な背信行為だ。
Nếu giả sử anh ta cố tình che giấu thông tin, thì đó là một hành động phản bội lòng tin nghiêm trọng.
資源が無限でないとすれば、我々は持続可能な社会を目指すべきだ。
Nếu tài nguyên không phải là vô hạn, chúng ta nên hướng tới một xã hội phát triển bền vững.
18. この計画のリスクを考慮しないとすれば、それはあまりにも楽観的すぎる。
Nếu không tính đến các rủi ro của kế hoạch này, thì đó là cách nhìn quá đỗi lạc quan.
犯行時刻に彼が現場にいなかったとすれば、彼は容疑者リストから外れる。
Nếu anh ta không có mặt tại hiện trường vào thời điểm gây án, anh ta sẽ được loại khỏi danh sách nghi phạm.
この世に絶対という。ことがないとすれば、あらゆる可能性を疑うべきだ。
Nếu trên đời này không có gì là tuyệt đối, chúng ta nên đặt nghi vấn cho mọi khả năng có thể xảy ra.
21. もし来年、海外に赴任するとすれば、家族のことも考えなければならない。
Nếu giả sử năm sau đi nhận công tác ở nước ngoài, tôi cũng phải nghĩ đến cả gia đình nữa.
3つの選択肢のどれかを選ぶとすれば、私は最も安全な道を選ぶ。
Nếu phải chọn một trong ba phương án, tôi sẽ chọn con đường an toàn nhất.
23. この事業を拡大するとすれば、追加の資金調達が不可欠である。
Nếu định mở rộng kinh doanh vụ này, việc huy động thêm vốn là điều bắt buộc.
新しいシステムを導入するとすれば、その移行期間は最低でも半年は必要だ。
Nếu đưa hệ thống mới vào sử dụng, thời gian chuyển đổi cần ít nhất là nửa năm.
25. もし家を購入するとすれば、郊外の静かな場所が望ましい。
Giả sử nếu mua nhà, tôi mong muốn một nơi yên tĩnh ở vùng ngoại ô.
大学を卒業した後の進路を決めるとすれば、大学院への進学も視野に入れている。
Nếu định quyết định con đường sau khi tốt nghiệp đại học, tôi cũng đang cân nhắc đến việc học lên cao học.
27. もしこの会社を辞めるとすれば、次のキャリアプランを明確にしておく必要がある。
Giả sử nếu nghỉ việc ở công ty này, tôi cần phải hoạch định rõ ràng kế hoạch sự nghiệp tiếp theo.
週末に出かけるとすれば、雨の心配がない土曜日の方が良いだろう。
Nếu đi chơi vào cuối tuần, đi vào thứ Bảy khi không phải lo về mưa có lẽ sẽ tốt hơn.
29. このプロジェクトを来月までに終えるとすれば、人員を増やすしかない。
Nếu muốn kết thúc dự án này trước tháng sau, không còn cách nào khác là phải tăng thêm nhân sự.
30. もし結婚するとすれば、パートナーとの価値観の一致が最も重要だ。
Giả sử nếu kết hôn, điều quan trọng nhất là sự hòa hợp về quan điểm sống với đối phương.
31. もし留学するとすれば、語学だけでなく専門分野も学べる大学が良い。
Giả sử nếu đi du học, một ngôi trường có thể học cả chuyên môn lẫn ngoại ngữ sẽ tốt hơn.
今から出発するとすれば、開演時間にはぎりぎり間に合うかもしれない。
Nếu xuất phát ngay từ bây giờ, có lẽ chúng ta vẫn kịp giờ khai mạc vào phút chót.
33. イベントを中止するとすれば、その判断は今日の午後までに行うべきだ。
Nếu định hủy bỏ sự kiện, việc quyết định đó nên được thực hiện trước chiều nay.
34. この土地を売却するとすれば、いくらぐらいの値段がつくのだろうか。
Nếu bán khu đất này, không biết sẽ được giá khoảng bao nhiêu nhỉ?
35. もし彼をチームのキャプテンに任命するとすれば、彼のリーダーシップに期待したい。
Giả sử nếu bổ nhiệm anh ta làm đội trưởng, tôi kỳ vọng rất nhiều vào khả năng lãnh đạo của anh ấy.
36. 今年の夏休みを国内で過ごすとすれば、北海道か沖縄が候補だ。
Nếu nghỉ hè năm nay ở trong nước, Hokkaido hoặc Okinawa sẽ là những lựa chọn hàng đầu.
37. もしもう一度転職するとすれば、ワークライフバランスを重視するだろう。
Giả sử nếu chuyển việc một lần nữa, chắc là tôi sẽ ưu tiên sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống.
38. この予算で実行可能だとすれば、すぐに゙でも計画を進めたい。
Nếu với ngân sách này mà có thể thực hiện được, tôi muốn triển khai kế hoạch ngay lập tức.
39. もし起業するとすれば、どのようなビジネスモデルを考えますか。
Giả sử nếu khởi nghiệp, bạn sẽ nghĩ đến mô hình kinh doanh như thế nào?
40. 最終的にA案を採用するとすれば、B案の支持者を説得する必要がある。
Nếu cuối cùng chọn phương án A, chúng ta cần phải thuyết phục những người ủng hộ phương án B.
41. もし私があなたの立場であるとすれば、その申し出は断るだろう。
Giả sử nếu tôi ở vị trí của bạn, tôi chắc là sẽ từ chối lời đề nghị đó.
42. もし時間を巻き戻せるとすれば、あの日の選択をやり直したい。
Nếu giả sử có thể quay ngược thời gian, tôi muốn thực hiện lại lựa chọn của ngày hôm ấy.
43. もし魔法が使えるとすれば、世界から貧困をなくしたい。
Nếu giả sử có thể sử dụng phép thuật, tôi muốn xóa bỏ sự nghèo đói trên thế gian này.
44. もし人間が冬眠するとすれば、冬の間の食糧問題は解決するかもしれない。
Nếu giả định con người có thể ngủ đông, vấn đề lương thực trong mùa đông có lẽ sẽ được giải quyết.
45. もし自分が歴史上の人物に会えるとすれば、坂本龍馬と話してみたい。
Nếu giả sử bản thân có thể gặp gỡ các nhân vật lịch sử, tôi muốn trò chuyện với Sakamoto Ryoma.
46. もし動物の言葉が理解できるとすれば、ペットとの暮らしはもっと楽しくなるだろう。
Nếu giả sử hiểu được tiếng động vật, cuộc sống với thú cưng chắc hẳn sẽ thú vị hơn nhiều.
47. もし人生をもう一度やり直せるとすれば、今度は全く違う職業を選ぶ。
Nếu giả định có thể làm lại cuộc đời một lần nữa, lần này tôi sẽ chọn một nghề nghiệp hoàn toàn khác.
48. もし過去の自分にアドバイスできるとすれば、「もっと勉強しろ」と言うだろう。
Nếu giả sử có thể đưa ra lời khuyên cho chính mình trong quá khứ, tôi sẽ nói rằng "Hãy học hành chăm chỉ hơn đi".
49. もし私が総理大臣であるとすれば、教育制度の改革に最初に着手する。
Giả sử nếu tôi là Thủ tướng, tôi sẽ bắt tay vào cải cách hệ thống giáo dục đầu tiên.
50. もし空を自由に飛べるとすれば、毎朝富士山の頂上まで行ってみたい。
Nếu giả sử có thể bay tự do trên bầu trời, tôi muốn sáng nào cũng được lên tới đỉnh núi Phú Sĩ.