| Hán Việt | Từ vựng | Tiếng Việt |
|---|---|---|
|
バランス |
Cân bằng | |
|
ビデオ |
Phim | |
|
メイン |
Chính | |
|
メーター |
Máy đo | |
|
メニュー |
Thực đơn | |
|
メンバー |
Thành viên | |
|
ボーナス |
Thưởng | |
|
ホーム |
Sân ga | |
|
ユーモア |
Hài hước | |
|
ブレーキ |
Phanh xe | |
|
プラス |
Phép cộng | |
|
プラン |
Kế hoạch | |
|
ワンピース |
Váy liền | |
|
ワード |
Văn bản | |
|
ワーク |
Công việc | |
|
ワープロ |
Máy chữ | |
|
ワイン |
Rượu vang | |
|
ワット |
Oat | |
|
ラケット |
Cái vợt | |
|
ラッシュ |
Cao điểm | |
|
アクセサリー |
Phụ kiện | |
|
アドバイス |
Lời khuyên | |
|
アルコール |
Rượu | |
|
アンケート |
Khảo sát | |
|
イメージ |
Hình ảnh | |
|
エネルギー |
Năng lượng | |
|
オーバー |
Vượt quá | |
|
カーテン |
Tấm rèm | |
|
ガイダンス |
Hướng dẫn | |
|
キャンプ |
Cắm trại | |
|
キャンパス |
Khuôn viên | |
|
クーラー |
Máy lạnh | |
|
グラフ |
Biểu đồ | |
|
グループ |
Nhóm | |
|
コンクール |
Cuộc thi | |
|
コンクリート |
Bê tông | |
|
サークル |
Vòng tròn | |
|
サービス |
Dịch vụ | |
|
サイン |
Chữ ký | |
|
サンプル |
Hàng mẫu | |
|
シーズン |
Mùa | |
|
シャッター |
Cửa cuốn | |
|
シリーズ |
Chuỗi | |
|
スケジュール |
Lịch trình | |
|
スタイル |
Vóc dáng | |
|
スタート |
Bắt đầu | |
|
スピーチ |
Diễn văn | |
|
セット |
Thiết lập | |
|
センター |
Trung tâm | |
|
チャンス |
Cơ hội |
Cấu trúc 「~としても」(To shitemo) là một mẫu ngữ pháp vô cùng quan trọng thuộc trình độ N3 và xuất hiện với mật độ rất cao trong các bài thi nâng cao của N2. Cấu trúc này có các biến thể tương đương như 「~としたって」 (dùng trong văn nói xuồng sã) hoặc 「~にしても」 (như đã phân tích ở lượt trước nhưng có chút khác biệt về bản chất).
Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả một giả định nhượng bộ hoàn toàn. Người nói đưa ra một tình huống giả định, một giả thiết có khả năng xảy ra (hoặc hoàn toàn tưởng tượng không có thật ở hiện tại) ở vế trước, và khẳng định rằng: Dù cho tình huống đó có xảy ra thật đi chăng nữa, thì lập trường, hành động, kết quả ở vế sau vẫn bất biến, không bị ảnh hưởng.
Ý nghĩa tiếng Việt: "Dù cho... đi chăng nữa thì...", "Ngay cả khi... thì cũng...", "Ngay cả dẫu có...".
Công thức cấu tạo và Cách chia
Cấu trúc này kết hợp trực tiếp với Thể thông thường (Thể ngắn) của các từ loại:
Động từ / Tính từ đuôi い (Thể thông thường) + としても
Ví dụ: 失敗する $\rightarrow$ 失敗するとしても (Dù cho có thất bại đi chăng nữa thì...)
Tính từ đuôi な / Danh từ + (だ / である) + としても
Ví dụ: 本当だ $\rightarrow$ 本当だとしても (Dù điều đó có là sự thật đi nữa thì...)
Ví dụ: 無理だ $\rightarrow$ 無理だとしても (Dù cho có là điều quá sức đi nữa thì...)
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến sự quyết tâm hoặc một sự thật không thể lay chuyển ở vế sau, bất chấp giả thiết ở vế trước:
もし、失敗するとしても、後悔はしません。
(Dù cho có thất bại đi chăng nữa thì tôi cũng sẽ không hối hận.)
$\rightarrow$ Phân tích: Việc thất bại chưa xảy ra, nhưng người nói giả định trường hợp xấu nhất đó để khẳng định tâm thế không hối hận của mình.
どんなに大金持ちだとしても、健康でなければ幸せとは言えない。
(Ngay cả khi cậu có là một đại phú hào đi chăng nữa, nếu không có sức khỏe thì cũng không thể gọi là hạnh phúc được.)
準備を急いだとしても、間に合わないだろう。
(Dẫu cho có vội vàng chuẩn bị đi chăng nữa thì có lẽ cũng không kịp mất thôi.)
学校を休むとしても、先生への連絡は忘れないでください。
(Ngay cả khi em có nghỉ học đi chăng nữa thì cũng xin đừng quên liên lạc cho giáo viên nhé.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜としても」 và 「〜にしても」
Đây là hai cấu trúc cùng dịch là "Dù cho..." khiến học viên nhầm lẫn nhiều nhất trong các bài thi trắc nghiệm điền đuôi câu.
〜としても (Giả định, tưởng tượng 100%): Vế trước hoàn toàn là một giả thiết trong tương lai hoặc một việc hư cấu, tưởng tượng chưa xảy ra ở hiện tại. Người nói dùng nó để bàn luận về một tình huống giả định (Thường đầu câu có もし - Moshi hoặc 仮に - Karini).
Ví dụ: もし生まれ変わるとしても、また人間になりたい。 (Dẫu cho có được đầu thai đi nữa, tớ vẫn muốn làm người $\rightarrow$ Hoàn toàn là giả định kỳ ảo).
〜にしても (Chấp nhận thực tế, đưa ra yêu cầu): Vế trước thường là một sự thật, một lý do đã xảy ra rồi hoặc một hành động rất thực tế ở hiện tại. Người nói công nhận lý do đó của đối phương nhưng ở vế sau họ đưa ra một lời khuyên, mệnh lệnh hoặc nghĩa vụ bắt buộc tối thiểu phải làm.
Ví dụ: 忙しいにしても、連絡ぐらいはすべきだ。 (Bận thì bận thật đấy, nhưng ít nhất cũng phải liên lạc một tiếng chứ $\rightarrow$ Sự thật là đối phương đang bận thật, và người nói đang trách móc/yêu cầu).
Phương pháp xác định khi làm bài tập
Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết chọn chính xác としても là:
Nhìn xem đầu câu có xuất hiện các từ chỉ giả thiết mạnh mẽ như もし (Moshi) hay 仮に (Karini - Giả sử) hay không. Nếu có, hãy ưu tiên chọn 〜としても.
Vế sau của câu thường chứa các đuôi câu thể hiện ý chí quyết tâm, dự đoán khách quan (〜だろう, 〜はずだ) hoặc khẳng định một sự thật hiển nhiên bất biến.
1. たとえ親に反対されたとしても、私は彼と結婚するつもりです。
Dẫu cho có bị bố mẹ phản đối đi chăng nữa, tôi vẫn định sẽ kết hôn với anh ấy.
2. どんなに困難な道だとしても、私は医者になるという夢を諦めません。
Cho dù là con đường khó khăn thế nào đi nữa, tôi cũng không từ bỏ ước mơ trở thành bác sĩ.
3. 世界中の誰もが君を信じなくなったとしても、私だけは最後まで君の味方だ。
Dẫu cho tất cả mọi người trên thế giới không còn tin em nữa, thì ít nhất vẫn có anh luôn đứng về phía em đến cùng.
4. この試合に負ける可能性があるとしても、最後まで全力を尽くして戦います。
Dẫu cho có khả năng sẽ thua trận đấu này, tôi vẫn sẽ chiến đấu hết sức mình cho đến phút cuối cùng.
5. 成功する確率が1%だとしても、私はこの挑戦をやめる気はありません。
Cho dù xác suất thành công chỉ là 1%, tôi cũng không có ý định từ bỏ thử thách này.
6. 多くの犠牲を払うことになったとしても、この改革は成し遂げなければならない。
Dẫu cho phải trả giá bằng nhiều sự hy sinh, cuộc cải cách này vẫn phải được hoàn thành.
7. 結果的に損をするとしたって(としても)、正直に生きたい。
Dẫu cho kết quả có bị thiệt thòi đi chăng nữa, tôi vẫn muốn sống một cách trung thực.
8. もし一人ぼっちになったとしても、私は自分の信念を曲げることはしない。
Giả sử nếu có trở nên đơn độc một mình, tôi cũng sẽ không bao giờ từ bỏ đức tin của bản thân.
9. たとえ会社をクビになったとしても、不正を黙認することはできません。
Dẫu cho có bị đuổi việc, tôi cũng không thể nhắm mắt làm ngơ trước những hành vi bất chính.
10. 何度失敗したとしても、私は必ず立ち上がってみせます。
Cho dù có thất bại bao nhiêu lần đi nữa, tôi nhất định sẽ đứng dậy cho xem.
11. 彼が謝ってきたとしても、今回ばかりは簡単に許すわけにはいかない。
Dẫu cho anh ta có đến xin lỗi, riêng lần này tôi không thể dễ dàng tha thứ được.
12. 周りから笑われたとしても、私はこのスタイルを変えるつもりはない。
Cho dù có bị mọi người xung quanh cười nhạo, tôi cũng không định thay đổi phong cách này.
13. 明日、地球が滅びるとしても、私は今日リンゴの木を植える。
Dẫu cho ngày mai Trái Đất có diệt vong, tôi vẫn sẽ trồng một cây táo vào ngày hôm nay.
14. それが命令であったとしても、人の道に外れることはできない。
Dẫu cho đó là mệnh lệnh, tôi cũng không thể làm trái với đạo làm người.
15. もう手遅れだと言われたとしても、私は最後まで希望を捨てない。
Dẫu cho có bị nói là đã quá muộn, tôi vẫn sẽ không từ bỏ hy vọng cho đến phút cuối cùng.
16. どんなにお金を積まれたとしても、この絵だけは手放すことはない。
Cho dù người ta có chồng bao nhiêu tiền đi nữa, riêng bức tranh này tôi sẽ không bao giờ buông tay.
17. たとえ記憶を失ったとしても、きっとまた君を好きになるだろう。
Dẫu cho có bị mất đi ký ức, chắc chắn anh sẽ lại yêu em một lần nữa.
18. 今からでは間に合わないとしたって(としても)、やれるだけのことはやってみたい。
Dẫu cho từ bây giờ có không kịp đi chăng nữa, tôi vẫn muốn thử làm hết những gì có thể.
19. その仕事がどんなに地味だとしても、私は誇りを持ってやり遂げます。
Cho dù công việc đó có đơn điệu thế nào đi nữa, tôi vẫn sẽ hoàn thành nó với niềm tự hào.
20. 彼が私を裏切ったとしても、私は彼を信じ続けたい。
Dẫu cho anh ấy có phản bội tôi, tôi vẫn muốn tiếp tục tin tưởng anh ấy.
21. 仮に1億円もらえるとしても、そんな危険な仕事は引き受けられません。
Giả sử dẫu có nhận được 100 triệu yên, tôi cũng không thể nhận công việc nguy hiểm như thế.
22. どれだけ謝られたとしても、失われた信頼は元に゙は戻らない。
Cho dù có được xin lỗi bao nhiêu đi nữa, lòng tin đã mất cũng không thể quay trở lại như ban đầu.
23. 今から急いで行ったとしても、もう開演時間には間に合わないだろう。
Dẫu cho từ bây giờ có đi vội vàng, có lẽ cũng không kịp giờ bắt đầu buổi diễn đâu.
24. たとえ彼が天才だとしても、一人でこの問題を解決することは不可能だ。
Dẫu cho anh ta có là thiên tài, việc một mình giải quyết vấn đề này là bất khả thi.
25. 百人の専門家がそうだと言ったとしても、私はその説を信じることができない。
Cho dù có một trăm chuyên gia nói là như vậy, tôi cũng không thể tin vào giả thuyết đó.
26. どんなに便利な世の中に゙なったとしても、人間の悩みがなくなることはないだろう。
Dẫu cho thế giới có trở nên tiện lợi đến mức nào, có lẽ những muộn phiền của con người cũng không bao giờ biến mất.
27. たとえ法律で許されたとしても、道徳的に間違っていることはすべきではない。
Dẫu cho có được pháp luật cho phép, những việc sai trái về mặt đạo đức thì cũng không nên làm.
28. 彼がどんなに着飾ったとしても、その品性のなさは隠せない。
Dẫu cho anh ta có ăn diện thế nào đi nữa, cũng không thể che giấu được sự thiếu tư cách của mình.
29. たとえ見た目が同じだとしても、本物と偽物では価値が全く違う。
Dẫu cho vẻ ngoài có giống hệt nhau, giá trị giữa đồ thật và đồ giả hoàn toàn khác biệt.
30. 今さら後悔したとしても、過去を変えることはできない。
Dẫu cho đến bây giờ mới hối hận, bạn cũng không thể thay đổi được quá khứ.
31. どんなに科学が進歩したとしても、死んだ人間を生き返らせることはできない。
Cho dù khoa học có tiến bộ thế nào, cũng không thể làm người chết sống lại.
32. 仮にその話が本当だとしても、私には関係のないことだ。
Giả sử dẫu cho câu chuyện đó là thật, nó cũng chẳng liên quan gì đến tôi.
33. どんなに権力がある人だとしても、人の心を支配することはできない。
Cho dù là người có quyền lực thế nào đi nữa, cũng không thể chi phối được trái tim của người khác.
34. たとえ無料で招待されたとしても、興味のないコンサートには行きたくない。
Dẫu cho có được mời miễn phí, tôi cũng không muốn đi xem buổi hòa nhạc mà mình không có hứng thú.
35. 彼がチームに戻ってきたとしたって(としても)、以前のような活躍は期待できないだろう。
Dẫu cho anh ta có quay lại đội, có lẽ cũng không thể kỳ vọng vào một màn trình diễn như xưa.
36. どんなに完璧に見える人だとしても、欠点の一つや二つはあるはずだ。
Cho dù là người trông có vẻ hoàn hảo thế nào đi nữa, chắc chắn họ cũng phải có một vài khuyết điểm.
37. いくら練習したとしても、才能のない者がプロに゙なるのは難しい。
Dẫu cho có luyện tập bao nhiêu, một người không có tài năng thật khó để trở thành chuyên nghiệp.
38. その機械がどんなに高性能だとしても、人間の創造力には敵わない。
Cho dù máy móc đó có hiệu năng cao thế nào, nó cũng không thể thắng nổi sức sáng tạo của con người.
39. たとえそれが事実だとしても、公の場で話すべきことではなかった。
Dẫu cho đó là sự thật, đó cũng không phải là chuyện nên nói ở nơi công cộng.
40. 彼が総理大臣に゙なったとしても、この国がすぐに゙よくなるわけではない。
Cho dù anh ta có trở thành Thủ tướng, không có nghĩa là đất nước này sẽ tốt lên ngay lập tức.
41. たとえ子供であったとしても、自分の行動には責任を持つべきだ。
Dẫu cho có là trẻ con, vẫn nên có trách nhiệm với hành động của chính mình.
42. どんなに忙しいとしたって(としても)、家族との時間は大切にすべきだ。
Cho dù bận rộn thế nào đi nữa, vẫn nên trân trọng thời gian bên gia đình.
43. 冗談であったとしても、人を傷つけるようなことを言ってはいけない。
Dẫu cho là đùa, cũng không được nói những lời làm tổn thương người khác.
44. たとえ小さな約束だとしても、守らなければ信頼を失う。
Dẫu cho là một lời hứa nhỏ, nếu không giữ lời bạn sẽ đánh mất lòng tin.
45. 仕事だから仕方ないとしても、もう少しやりがいのある内容であってほしい。
Dẫu là vì công việc nên không còn cách nào khác, tôi vẫn muốn nội dung công việc có ý nghĩa hơn chút nữa.
46. 嫌いな相手だとしても、挨拶くらいはするのが社会人のマナーだ。
Cho dù là đối tượng mình ghét, ít nhất việc chào hỏi cũng là phép lịch sự tối thiểu của người đi làm.
47. たとえ遊びの試合だとしても、やるからには本気で勝負すべきだ。
Dẫu cho là một trận đấu giao hữu, một khi đã làm thì nên thi đấu một cách nghiêm túc.
48. どんなに腹が立ったとしても、暴力に訴えるのは絶対に間違っている。
Cho dù có tức giận đến mức nào, việc tìm đến bạo lực là hoàn toàn sai trái.
49. たとえ初心者だとしても、最低限のルールは勉強しておくべきだ。
Dẫu cho là người mới bắt đầu, bạn vẫn nên tìm hiểu qua những quy tắc tối thiểu.
50. それが会社の決定だとしても、納得できない点については議論すべきだ。
Dẫu cho đó là quyết định của công ty, bạn vẫn nên thảo luận về những điểm mà mình chưa thấy thỏa đáng.
1. 親に反対されたとしたって、僕は彼女と結婚するつもりだ。
Dẫu cho có bị bố mẹ phản đối đi chăng nữa, anh vẫn định sẽ kết hôn với cô ấy.
2. 世界中が敵になったとしたって、俺だけは君の味方だからな。
Dẫu cho cả thế giới có trở thành kẻ thù đi nữa, thì ít nhất vẫn còn có anh luôn đứng về phía em.
3. 何度失敗するのだとしたって、この夢だけは諦められないよ。
Dẫu cho có thất bại bao nhiêu lần đi chăng nữa, riêng giấc mơ này tôi cũng không thể từ bỏ được.
4. 周りから無理だと言われたとしたって、やってみなきゃ分からないじゃないか。
Dẫu cho mọi người xung quanh có nói là không thể đi nữa, nếu không làm thử thì sao biết được chứ?
5. たとえ会社をクビになるのだとしたって、間違ったことには従えない。
Dẫu cho có bị đuổi việc đi chăng nữa, tôi cũng không thể tuân theo những điều sai trái.
6. お金がなくなったとしたって、二りでいれば何とかなるさ。
Dẫu cho có hết sạch tiền đi nữa, chỉ cần hai đứa bên nhau thì mọi chuyện rồi sẽ ổn thôi.
7. どんなに笑われたとしたって、私は自分の好きな服を着続ける。
Cho dù có bị cười nhạo thế nào đi nữa, tôi vẫn sẽ tiếp tục mặc bộ quần áo mà mình thích.
8. 試合に負けるのだとしたって、最後まで全力で戦いたい。
Dẫu cho có thua trận đấu đi nữa, tôi vẫn muốn chiến đấu hết sức mình cho đến phút cuối cùng.
9. 誰も応援してくれないのだとしたって、私はたった一人でもやり遂げる。
Dẫu cho không có ai ủng hộ đi nữa, tôi vẫn sẽ tự mình hoàn thành việc này.
10. それが命令だとしたって、人の心を傷つけるようなことはしたくない。
Dẫu cho đó là mệnh lệnh đi nữa, tôi cũng không muốn làm những việc làm tổn thương lòng người khác.
11. 今さら謝られたとしたって、こっちの気はもう収まらないよ。
Dẫu cho đến bây giờ mới được xin lỗi đi nữa, cơn giận của tôi cũng không nguôi ngoai được đâu.
12. どんなにお金を積まれたとしたって、この思い出の品は売れない。
Cho dù có chồng bao nhiêu tiền đi chăng nữa, tôi cũng không bán món đồ kỷ niệm này.
13. もう手遅れだとしたって、最後まで希望は捨てたくないんだ。
Dẫu cho đã quá muộn đi nữa, tôi vẫn không muốn từ bỏ hy vọng đến phút cuối cùng.
14. 彼がもう私のことを忘れたのだとしたって、私はずっと好きでいると思う。
Dẫu cho anh ấy có quên tôi rồi đi chăng nữa, tôi nghĩ mình vẫn sẽ mãi yêu anh ấy.
15. たとえ損をすると分かっていたとしたって、困っている友達を見捨てることはできない。
Dẫu cho biết là mình sẽ chịu thiệt đi nữa, tôi cũng không thể bỏ mặc người bạn đang gặp khó khăn.
16. どんなにみじめな思いをするのだとしたって、自分の信念は曲げない。
Dẫu cho có phải chịu cảm giác thảm hại thế nào đi nữa, tôi cũng không bao giờ từ bỏ đức tin của mình.
17. 明日死ぬのだとしたって、今日を後悔しないように生きたい。
Dẫu cho ngày mai có phải chết đi nữa, tôi vẫn muốn sống ngày hôm nay sao cho không phải hối tiếc.
18. 世間の常識と違うのだとしたって、自分が正しいと思う道を進むまでだ。
Dẫu cho có khác với lẽ thường của xã hội đi nữa, tôi cũng chỉ việc tiến bước trên con đường mà mình tin là đúng.
19. 彼に嫌われるのだとしたって、言うべきことははっきり言わなきゃ。
Dẫu cho có bị anh ấy ghét đi nữa, những gì cần nói thì tôi phải nói thật rõ ràng.
20. この先生きに゙のこるのが難しいのだとしたって、生きることを諦めたりしない。
Dẫu cho việc sinh tồn từ nay về sau có khó khăn đi nữa, tôi cũng sẽ không từ bỏ việc sống tiếp.
21. 彼が部長だとしたって、間違っていることは間違っているんだ。
Dẫu cho anh ta có là trưởng phòng đi nữa, cái gì sai thì vẫn cứ là sai.
22. それがルールだとしたって、あまりにも理不尽で納得できないよ。
Dẫu cho đó có là quy định đi nữa, nó quá phi lý nên tôi không thể chấp nhận được.
23. 冗談のつのもりだとしたって、言って良いことと悪いことがあるだろう!
Dẫu cho có là định đùa đi nữa, cũng phải có chuyện nói được và chuyện không chứ!
24. 忙しいのだとしたって、LINE一本くらい返す時間はあるはずだ。
Dẫu cho có bận rộn đi nữa, chắc chắn vẫn phải có thời gian để nhắn lại một tin LINE chứ.
25. 子供だとしたって、何でも許されるわけではない。
Dẫu cho có là trẻ con đi nữa, không phải cái gì cũng được tha thứ đâu.
26. 仕事だから仕方ないとしたって、もう少し人間らしい生活がしたい。
Dẫu vì công việc nên không còn cách nào khác đi nữa, tôi vẫn muốn có một cuộc sống giống con người hơn chút nữa.
27. 悪気がなかったとしたって、こっちは現に傷ついてるんだ。
Dẫu cho không có ý xấu đi nữa, sự thực là tôi đang bị tổn thương đây này.
28. 安いのだとしたって、こんなにすぐ壊れるんじゃ意味がない。
Dẫu cho có rẻ đi nữa, hễ cứ nhanh hỏng thế này thì chẳng có ý nghĩa gì cả.
29. 彼が正しいのだとしたって、あの言い方はひどすぎる。
Dẫu cho anh ta có đúng đi nữa, cách nói đó cũng quá tồi tệ.
30. 好きでやったことだとしたって、感謝の言葉一つないのはどうなんだ。
Dẫu cho đó là việc tự nguyện làm đi nữa, việc không có lấy một lời cảm ơn thì thật là quá đáng.
31. もう終わったことだとしたって、そう簡単に忘れられるわけないだろう。
Dẫu cho đó là chuyện đã qua đi nữa, làm sao có thể quên được dễ dàng như thế chứ.
32. 知らなかったとしたって、それで済まされる問題じゃない。
Dẫu cho có không biết đi nữa, đây cũng không phải vấn đề có thể bỏ qua như vậy được.
33. お酒のせいだとしたって、自分の行動には責任を持てよ。
Dẫu cho có đổ tại rượu đi nữa, cũng hãy có trách nhiệm với hành động của mình đi.
34. 急いでいたのだとしたって、人を突き飛ばして良い理由に゙はならない。
Dẫu cho có đang vội đi nữa, đó cũng không phải là lý do để được phép xô ngã người khác.
35. 体調が悪かったとしたって、無断欠勤は社会人として失格だ。
Dẫu cho sức khỏe không tốt đi nữa, việc tự ý nghỉ làm mà không báo trước là không đủ tư cách của một người đi làm.
36. 会社の決定だとしたって、現場の意見を無視しすぎだ。
Dẫu cho đó là quyết định của công ty đi nữa, họ đã quá xem thường ý kiến từ thực tế hiện trường.
37. 愛情表現のつのもりだとしたって、こっちは迷惑なんだよ。
Dẫu cho có định biểu đạt tình cảm đi nữa, nó cũng đang gây phiền hà cho tôi đấy.
良かれと思ってやったのだとしたって、余計なお世話だ。
Dẫu cho có làm vì nghĩ là tốt đi chăng nữa, đó cũng là sự can thiệp thừa thãi.
みんながやっているのだとしたって、それが正しいとは限らない。
Dẫu cho ai cũng làm như vậy đi nữa, không có nghĩa là điều đó luôn đúng.
それが現実だとしたって、受け入れたくない時だってある。
Dẫu cho đó là hiện thực đi nữa, cũng có những lúc ta không muốn chấp nhận nó.
41. 今から走って行ったとしたって、もう終電には間に合わないよ。
Dẫu cho bây giờ có chạy đi chăng nữa, cũng không kịp chuyến tàu cuối đâu.
42. どれだけ謝ったとしたって、壊れた信頼は元に゙は戻らない。
Dẫu cho có xin lỗi bao nhiêu đi nữa, lòng tin đã vỡ cũng không thể quay lại như cũ.
43. 彼が天才だとしたって、一人で全部できるわけないじゃん。
Dẫu cho anh ta có là thiên tài đi nữa, làm sao có thể tự mình làm hết mọi thứ được chứ.
44. どんなに大金持きだとしたって、愛だけはお金で買えないんだ。
Dẫu cho có giàu nứt đố đổ vách đi nữa, riêng tình yêu thì không thể mua được bằng tiền.
45. 今さら後悔したとしたって、時間は巻き戻せないんだから。
Dẫu cho đến bây giờ mới hối hận đi nữa, thời gian cũng đâu thể quay ngược trở lại được.
46. どんなに優れた医者だとしたって、寿命だけはどうに゙もできない。
Dẫu cho là một vị bác sĩ giỏi thế nào đi nữa, riêng tuổi thọ thì cũng chẳng thể làm gì được.
47. 泣いて頼んだとしたって、彼の決心は変わらないだろう。
Dẫu cho có khóc lóc cầu xin đi nữa, có lẽ quyết định của anh ấy cũng sẽ không thay đổi.
48. どんなに頑張ったとしたって、才能には勝てない時もある。
Cho dù có nỗ lực thế nào đi nữa, cũng có những lúc không thể thắng nổi tài năng thiên bẩm.
49. 彼が戻ってきたとしたって、もう昔の関係に゙は戻れないよ。
Dẫu cho anh ấy có quay lại đi nữa, chúng ta cũng không thể trở về mối quan hệ như xưa được nữa.
50. その話が本当だとしたって、俺にはどうすることもできない。
Dẫu cho câu chuyện đó là thật đi nữa, tôi cũng chẳng thể làm gì được.