Cuốn sách phát ra âm thanh

高橋たかはし: あれ?前田まえださん、みみを すまして みてください。どこからか とりこえこえませんか。
Ơ kìa? Anh Maeda, anh thử lắng tai nghe xem nào. Chẳng phải đang nghe thấy tiếng chim hót từ đâu đó hay sao?
前田まえだ: ああ、これだよ。わたしんでいる この ほん から ているんだ.
À, cái này chứ gì. Nó đang phát ra từ chính cuốn sách tôi đang đọc này đây.
高橋たかはし: ええっ、しんじられない!ただの かみほん なのに、どうしてですか。
Ể, không thể tin được! Rõ ràng chỉ là một cuốn sách giấy thông thường thôi mà, tại sao lại thế ạ?
前田まえだ: うん。ページを めくったら、AIの 機械きかいおと自動じどうながすんだよ。
Ừm. Hễ lật trang một cái là thiết bị AI sẽ tự động phát ra âm thanh đấy mà.
高橋たかはし: うわあ、まるで 未来みらい世界せかいみたいですね!読書どくしょが もっと きに なりそうです。
Oài, y như là thế giới tương lai vậy á! Kiểu này thì chắc là sẽ càng trở nên thích đọc sách hơn nữa rồi.
前田まえだ: そうだね。あめの シーンでは 本当ほんとうあめおとが するから、ドキドキするよ。
Đúng vậy nhỉ. Ở phân cảnh trời mưa thì có tiếng mưa rơi thật luôn nên hồi hộp, gay cấn lắm.
高橋たかはし最高さいこうじゃないですか!わたし早く買はや かって、自分じぶん部屋へやたのしみたいです。
Chẳng phải là quá tuyệt vời hay sao! Tôi cũng muốn mau mau mua một quyển để về tận hưởng trong phòng mình quá.
前田まえだ: いいね。来週らいしゅう日曜日にちようびに、おおきい 本屋ほんや一緒いっしょさがしに こう。
Được đấy chứ. Chủ nhật tuần sau chúng mình cùng nhau đi đến tiệm sách lớn để tìm xem sao nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

ほん: Sách
とり: Con chim
こえ: Giọng nói/Tiếng hót
本屋ほんや: Tiệm sách/Cửa hàng sách
来週らいしゅう: Tuần sau

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~て みてください : Hãy thử làm một việc gì đó.
・~ています : Diễn tả hành động đang diễn ra.
・~なのに : Cho dù/Mặc dù...
・~たら : Hễ/Sau khi...
・~そうです : Có vẻ như/Chắc là sẽ...

Trang tạp chí tự đổi màu sắc

木村きむら: うわ、これヤバいね!佐藤さとうさん、この 雑誌ざっし写真しゃしんふく、さっきと いろちがいますよ!
Oài, cái này đỉnh thế! Anh Sato ơi, quần áo trong ảnh của cuốn tạp chí này có màu khác lúc nãy rồi kìa!
佐藤さとう本当ほんとうだ。さっきは 青色あおいろだったのに、いま赤色あかいろわったね。
Đúng thật kìa. Lúc nãy rõ ràng là màu xanh da trời mà bây giờ đã chuyển sang màu đỏ rồi nhỉ.
木村きむら: ええっ、どうしてですか? 画面がめんじゃない、普通ふつうかみ雑誌ざっし ですよね。
Ể, tại sao lại thế được ạ? Đây là tạp chí giấy bình thường chứ có phải màn hình đâu cơ chứ.
佐藤さとう: うん。ゆびさわったら、あたらしい インクが 反応はんのうして うごくんだよ。
Ừm. Hễ chạm ngón tay vào một cái là loại mực công nghệ mới sẽ phản ứng và chuyển động đấy mà.
木村きむらしくて たまりません!これなら 毎日買まいにちかわなくても、あたらしい デザインが られますね。
Thèm mua chết đi được ấy ạ! Như thế này thì cho dù không cần mua mỗi ngày vẫn xem được những thiết kế mới nhỉ.
佐藤さとう: ええ。携帯けいたいの ニュースみたいに、いまの はやりが すぐ わかるんだ。
Ừa. Giống như tin tức trên điện thoại di động vậy, xu hướng thịnh hành bây giờ sẽ biết được ngay lập tức.
木村きむら素晴すばらしい ですね!わたし早く買はや かって、あねせて あげたいです。
Tuyệt vời quá đi chứ! Tôi cũng muốn mau mau mua một quyển để cho chị gái xem thử quá.
佐藤さとう: いいね。じゃあ、すぐ 本屋ほんやの レジへ きましょう。
Được đấy. Vậy thì chúng mình cùng đi ra quầy tính tiền của tiệm sách ngay thôi nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

雑誌ざっし: Tạp chí
ゆび: Ngón tay
携帯けいたい: Điện thoại di động
あね: Chị gái của mình
・レジ: Quầy tính tiền

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~なのに: Cho dù/Mặc dù...
・~たら: Hễ/Sau khi...
・~なくても: Cho dù không làm gì...
・~られます: Thể khả năng
・~て あげたい: Muốn làm việc tốt cho ai đó

 

Tờ báo giấy biết tự đọc thành tiếng

はやし: うわ、これすごいね!小川おがわさん、this 新聞しんぶん、どこからか こえdeていますよ!
Oài, cái này đỉnh thế! Anh Ogawa ơi, tờ báo kia của anh đang phát ra giọng nói từ đâu đó kìa!
小川おがわ: はは、びっくりした? this 二回にかい たたいたら、はなはじめるんだよ。
Haha, giật mình hả? Gõ hai lần vào chỗ tin tức này một cái là nó bắt đầu nói đấy mà.
はやし: ええ儲、かみ新聞しんぶん なのに? まるで ラジオみたいですね。
Ể, rõ là báo giấy mà lại thế ạ? Cứ như là đài radio vậy nhỉ.
小川おがわ: うん。あたらしい AIの 技術ぎじゅつだから、みみ天気てんき事件じけん全部聞ぜんぶきけるんだ。
Ừm. Vì đây là công nghệ AI kiểu mới nên có thể nghe toàn bộ thời tiết hay sự kiện bằng tai đấy.
はやし未来みらい世界せかいみたいで たのしそう!これなら わるい おじいさん death も 安心あんしんですね.
Cứ như thế giới tương lai ấy, có vẻ vui ghê! Như thế này thì ngay cả những người ông mắt kém vẫn yên tâm rồi.
小川おがわ: そうそう。文字もじまなくても、世界せかいの ことが すぐ わかるんだよ。
Đúng thế, đúng thế. Cho dù không đọc chữ thì chuyện của thế giới vẫn biết được ngay lập tức đấy mà.
はやし素晴すばらしい ですね!わたし早く買はや かって、おとうさんに プレゼントしたいです。
Tuyệt vời quá đi chứ! Tôi cũng muốn mau mau mua một tờ để tặng quà cho bố tôi quá.
小川おがわ: いいね。あそこの えき売店ばいてんっているから、こう。
Được đấy chứ. Người ta đang bán ở quầy bán hàng của nhà ga đằng kia kìa, cùng đi xem nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

新聞しんぶん: Tờ báo
事件じけん: Sự kiện/Vụ án
世界せかい: Thế giới
・おとうさん: Bố/Thân phụ
売店ばいてん: Quầy bán hàng/Kiosk

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~たら: Hễ/Sau khi...
・~なのに: Cho dù/Mặc dù...
・~そう: Có vẻ như...
・~death も : Ngay cả/Dù là...
・~なくても: Cho dù không làm gì...

 

Chiếc từ điển đeo tai thông minh

木村きむら: あれ?佐藤さとうさん、その みみに つけている ちいさい 機械きかいなんですか。
Ơ kìa? Anh Sato, cái thiết bị nhỏ xíu anh đang đeo trên tai kia là cái gì thế ạ?
佐藤さとう: これ?これはね、ただの イヤホンじゃなくて、あたらしい 辞書じしょ なんだよ。
Cái này hả? Cái này không phải là tai nghe thông thường đâu, mà là một cuốn từ điển kiểu mới đấy.
木村きむら: ええ儲、それが 辞書じしょ ですか? ほんじゃないのに、どうやって 使つかいますか。
Ể, cái đó là từ điển ạ? Rõ là không phải dạng sách mà làm thế nào để sử dụng được ạ?
佐藤さとう外国人がいこくじん先生せんせいはなしたら、this 機械きかいが すぐに 意味いみおしえて くれるんだ。
Hễ giáo viên người nước ngoài nói một cái là thiết bị này sẽ lập tức chỉ bảo ý nghĩa cho mình ngay.
木村きむら: わあ、すごすぎて あたまが びっくりしています!言葉ことば勉強べんきょうたのしく なりそうですね。
Oài, đỉnh quá mức làm đầu óc em kinh ngạc luôn rồi! Kiểu này thì việc học ngôn ngữ có vẻ sẽ trở nên vui vẻ nhỉ.
佐藤さとう: うん。自分じぶん調しらべなくても、言葉ことば使つかかたまで 全部ぜんぶ わかるんだよ。
Ừm. Cho dù bản thân không cần tra cứu đi chăng nữa thì đến cả cách dùng từ nó cũng hiểu hết luôn đấy.
木村きむらしくて たまりません!わたし早く買はや かって、英語えいご授業じゅぎょう使つかいたいです。
Thèm mua chết đi được ấy ạ! Tôi cũng muốn mau mau mua một cái để dùng trong giờ học tiếng Anh quá.
佐藤さとう: はは。学校がっこお売店ばいてんっているから、this やす時間じかんこう。
Haha. Người ta có bán ở quầy bách hóa của trường đấy, tranh thủ giờ nghỉ giải lao bây giờ cùng đi xem nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

辞書じしょ: Từ điển
意味いみ: Ý nghĩa
言葉ことば: Từ vựng/Ngôn ngữ
授業じゅぎょう: Tiết học/Giờ học
やす時間じかん: Giờ nghỉ giải lao

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~なのに: Cho dù/Mặc dù...
・~たら: Hễ/Sau khi...
・~そう: Có vẻ như...
・~なくても: Cho dù không làm gì...
・~たい: Muốn làm việc gì đó

 

Cục tẩy biết chiếu video bài giảng

はやし: あれ?小川おがわさん、this moっている しゴム、きゅうふるえましたよ!
Ơ kìa? Anh Ogawa, cục tẩy anh đang cầm trên tay bỗng nhiên rung lên rồi kìa!
小川おがわ: はは、これね。さっき 漢字かんじ間違まちがえたから、しゴムが おしえているんだ。
Haha, cái này hả. Vì lúc nãy viết sai chữ Kanji nên cục tẩy nó đang thông báo cho tôi biết đấy mà.
はやし: ええ儲、しんじられない!ただの プラスチックじゃないんですか?
Ể, không thể tin được! Rõ ràng chẳng phải chỉ là miếng nhựa thông thường thôi sao ạ?
小川おがわ: うん。devmen nhưng、AIの 機械きかいはいっているから、間違まちがえた ところを 自分じぶんつけるんだよ。
Nhưng mà vì có máy móc AI ở bên trong nên nó tự mình tìm ra được chỗ viết sai đấy.
はやし: すごい!まるで 先生せんせいみたいで 面白おもしろい!勉強べんきょうたのしく なりそうですね。
Đỉnh quá! Cứ như là thầy giáo vậy, thú vị ghê! Kiểu này việc học chắc là sẽ trở nên vui vẻ nhỉ.
小川おがわ: そうそう。しかも、つくえに ビデオを うつして、わからない ところを 説明せつめいして くれるんだ。
Đúng thế, đúng thế. Hơn nữa, nó còn chiếu video lên bàn và giải thích cho tôi những chỗ không hiểu nữa cơ.
はやし: うわあ、しくて たまりません!わたし早く買はや かって、試験しけんのために 使つかいたいです.
Oài, thèm mua chết đi được ấy ạ! Tôi cũng muốn mau mau mua một cái để dùng cho kỳ thi quá.
小川おがわ: いいね。じゃあ、this やす時間じかんに、学校がっこお売店ばいてんこう.
Được đấy chứ. Vậy thì giờ nghỉ giải lao tiếp theo chúng mình cùng đến quầy bách hóa của trường xem thử nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

しゴム: Cục tẩy/Cục gôm
試験しけん: Kỳ thi
説明せつめい: Giải thích
売店ばいてん: Quầy bán hàng/Kiosk
やす時間じかん: Giờ nghỉ giải lao

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~た 名詞: Định ngữ bổ nghĩa cho danh từ.
・~から: Vì...
・~そう: Có vẻ như...
・~て くれる: Ai đó làm việc tốt cho mình.
・~たい: Muốn làm việc gì đó

 

Chiếc bút chì tự sửa nét chữ

佐藤さとう: あれ?木村きむらさん、this moっている 鉛筆えんぴつかたち少し変すこ かわりましたよ!
Ơ kìa? Anh Kimura, cái bút chì anh đang cầm trên tay bỗng nhiên thay đổi hình dáng một chút rồi kìa!
木村きむら: はは、づいた? 強く握つよ にぎりすぎたから、わたしかたちわせて くれたんだ。
Haha, nhận ra rồi hả? Vì tôi nắm chặt tay quá mức nên nó tự điều chỉnh cho vừa vặn với hình dáng bàn tay của tôi đấy.
佐藤さとう: ええ儲、そんな ことが できるんですか? ただの 鉛筆えんぴつ じゃないんですね.
Ể, chuyện như thế mà cũng làm được ạ? Rõ là không phải một chiếc bút chì gỗ thông thường rồi nhỉ.
木村きむら: うん。先端せんたんちいさい AI가、ときちからを いつも 計算けいさんしているんだよ。
Ừm. Bộ phận AI nhỏ xíu ở đầu ngón tay luôn luôn tính toán lực trong lúc mình viết chữ đấy mà.
佐藤さとう: うわ、this ヤバいね!まるで 魔法まほう道具どうぐみたいで たのしそう!
Oài, cái này đỉnh thế! Cứ như là một dụng cụ ma thuật vậy, có vẻ vui ghê!
木村きむら: そうそう。だから、たくさん 作文さくぶんいても、全然手ぜんぜんていたく ならないんだ。
Đúng thế, đúng thế. Cho nên là cho dù có viết bao nhiêu bài tập làm văn đi chăng nữa, bàn tay hoàn toàn không bị đau chút nào.
佐藤さとうわたし早く買はや かって、明日あした試験しけん使つかいたいです.
Tôi cũng muốn mau mau mua một cái để dùng cho kỳ thi ngày mai quá.
木村きむら: いいね。学校がっこおまえ文房具ぶんぼうぐみせに まだ あるから、一緒いっしょこう。
Được đấy chứ. Ở cửa hàng văn phòng phẩm trước trường vẫn còn bán đấy, chúng mình cùng đi nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

鉛筆えんぴつ: Bút chì
かたち: Hình dáng/Hình dạng
道具どうぐ: Dụng cụ/Đồ dùng
作文さくぶん: Bài tập làm văn
試験しけん: Kỳ thi

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~すぎました: Làm cái gì đó quá mức
・~て くれた: Ai đó làm việc tốt cho mình.
・~そう: Có vẻ như...
・~ても: Cho dù làm gì đi nữa...
・~まります: Trở nên như thế nào

 

Chiếc bút máy viết chữ tự xóa

はやし: あれ?前田まえださん、その かっこいい 万年筆まんねんひつ今書いまかいた 文字もじえましたよ!
Ơ kìa? Anh Maeda, cái bút máy trông ngầu đằng kia của anh, chữ vừa mới viết xong đã biến mất tiêu rồi kìa!
前田まえだ: はは、びっくりした? この ペンの 後ろうしろで こすったら、ねつえるんだよ。
Haha, giật mình hả? Hễ chà chà bằng phần đuôi của cây bút này một cái là nó sẽ biến mất bằng nhiệt độ đấy.
はやし: ええっ、しんじられない!普通ふつう万年筆まんねんひつ なのに、魔法まほうみたいですね。
Ể, không thể tin được! Rõ ràng là bút máy thông thường thôi mà cứ như phép thuật ấy nhỉ.
前田まえだ: うん。あたらしい AIの インクだから、間違まちがえても すぐに なおせるんだ。
Ừm. Vì đây là loại mực AI kiểu mới nên cho dù có viết sai vẫn có thể sửa lại được ngay đấy.
はやし未来みらい世界せかいみたいで たのしそう!これなら 綺麗きれい手紙てがみけますね。
Cứ như thế giới tương lai ấy, có vẻ vui ghê! Như thế này thì có thể viết thư một cách sạch đẹp rồi nhỉ.
前田まえだ: そうそう。かみ全然破ぜんぜんやぶれないから、何回なんかい death も なおせるよ。
Đúng thế, đúng thế. Vì giấy cũng hoàn toàn không bị rách nên dù có viết lại bao nhiêu lần vẫn được cơ.
はやしわたし早く買はや かって、おじいさんに プレゼントしたいです。
Tôi cũng muốn mau mau mua một cây để làm quà tặng cho ông nội quá.
前田まえだ: いいね。あっちの デパートで っているから、いまから 一緒いっしょこう。
Được đấy chứ. Người ta đang bán ở trung tâm thương mại đằng kia kìa, từ bây giờ chúng mình cùng đi thôi nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

万年筆まんねんひつ: Bút máy
文字もじ: Chữ viết/Văn bản
手紙てがみ: Lá thư/Bức thư
・おじいさん: Ông/Ông cụ
・デパート: Trung tâm thương mại/Cửa hàng bách hóa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~たら: Hễ/Sau khi...
・~なのに: Cho dù/Mặc dù...
・~そう: Có vẻ như...
・~ても: Cho dù làm gì đi nữa...
・~ます: Thể khả năng

 

Cùng nhau đi mua sách giấy

高橋たかはし: あれ?前田まえださん、その に たくさん っているのは なんですか。
Ơ kìa? Anh Maeda, cái đống anh đang cầm rất nhiều trên tay kia là cái gì thế ạ?
前田まえだ: ああ、これ? これはね、子供こどものために ほん だよ。
À, cái này hả? Cái này là sách tôi mua cho con tôi đấy mà.
高橋たかはし: ええっ、そんなに たくさんですか? いまは スマホで まないんですね。
Ể, nhiều đến mức như thế cơ ạ? Bây giờ bọn trẻ không đọc bằng điện thoại thông minh nữa ạ?
前田まえだ: うん。最近さいきんの ニュースを たら、かみほん家族かぞくえているんだよ。
Ừm. Hễ xem tin tức gần đây thì thấy các gia đình đọc sách giấy đang tăng lên đấy.
高橋たかはし: へえ、そうなんですか!デジタルも いいですが、やっぱり かみほうやさしいですね。
Chà, ra là vậy ạ! Đồ công nghệ số cũng tốt thật đấy nhưng quả nhiên đồ giấy vẫn thân thiện, nhẹ nhàng hơn nhỉ.
前田まえだ: そうだね。も とても 綺麗きれいだから、子供こども自分じぶんで ページを めくって よろこんでいるよ。
Đúng vậy nhỉ. Vì tranh vẽ cũng rất đẹp nên con tôi tự mình lật trang rồi vui mừng phấn khích lắm.
高橋たかはし: いいですね!わたし自分じぶん子供こどもって あげたくなりました。
Tuyệt quá anh nhỉ! Tôi cũng muốn mua tặng cho đứa con của chính mình rồi đấy.
前田まえだ: うん。あっちの えき近くちか本屋ほんややすっているから、いまから こう!
Ừm. Ở tiệm sách gần nhà ga đằng kia người ta đang bán rẻ lắm, từ bây giờ cùng đi thôi nào!

📘 Từ vựng cần chú ý:

ほん: Sách
子供こども: Trẻ con/Con cái
家族かぞく: Gia đình
: Tranh/Bức tranh
本屋ほんや: Tiệm sách/Cửa hàng sách

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ために: Vì/Để cho ai đó, cái gì đó
・~たら: Hễ/Sau khi...
・~ています: Diễn tả hành động đang diễn ra hoặc trạng thái.
・~の 方が: Biểu thị sự so sánh hơn
・~したくなりました: Trở nên muốn làm một việc gì đó.

 

Cuốn sổ tay giảm áp lực công việc

鈴木すずき: あれ?小川おがわさん、スマホじゃなくて、その ちいさい 手帳てちょうなにいていますね。
Ơ kìa? Anh Ogawa, không phải trên điện thoại mà anh đang viết cái gì vào cuốn sổ tay nhỏ xíu kia đấy nhỉ.
小川おがわ: ええ。今日きょうの ニュースを ましたか。かみ手帳てちょう使うと、ストレスが なくなるんですよ。
Ừa. Anh đã xem tin tức ngày hôm nay chưa? Hễ sử dụng sổ tay bằng giấy là căng thẳng sẽ biến mất đấy.
鈴木すずき: ええっ、本当ほんとうですか? アプリの ほう簡単かんたん予定よてい管理かんりできますよ.
Ể, thật thế ạ? Chứ dùng ứng dụng trên điện thoại thì có thể quản lý lịch trình một cách dễ dàng hơn đấy chứ.
小川おがわ: うん。でもね、自分じぶん文字もじ時間じかんが、こころを とても しずかにするんだ。
Ừm. Nhưng mà này, khoảng thời gian tự tay mình viết chữ sẽ làm cho tâm hồn trở nên rất bình yên đấy.
鈴木すずき: なるほど。たしかに 最近さいきん パソコンばかり て、あたまつかれています。
Ra là vậy. Quả thực dạo gần đây tôi toàn nhìn vào máy tính nên đầu óc đang mệt mỏi lắm rồi.
小川おがわ: そうでしょう。だから、わかひとあいだ death も、いま この 手帳てちょう が とても はやっているんだよ。
Đấy thấy chưa. Chính vì thế nên ngay cả trong giới trẻ bây giờ, cuốn sổ tay này đang cực kỳ thịnh hành đấy mà.
鈴木すずき: うわあ、わたし来月らいげつからの スケジュールは かみいて みたいです!
Oài, tôi cũng muốn thử viết lịch trình từ tháng sau lên trên giấy xem sao quá đi thôi!
小川おがわ: いいね。可愛い デザインが たくさん あるから、今日きょうかえりに 一緒いっしょいに こう。
Được đấy chứ. Vì có nhiều thiết kế đáng yêu lắm nên lúc về ngày hôm nay chúng mình cùng đi mua nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

手帳てちょう: Sổ tay/Sổ lịch trình
予定よてい: Dự định/Lịch trình
こころ: Tâm hồn/Trái tim
最近さいきん: Dạo gần đây
来月らいげつ: Tháng sau

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~と: Hễ/Nếu... thì...
・~の 方が: Biểu thị sự so sánh hơn
・~が できます: Thể khả năng
・~ています: Diễn tả trạng thái hiện tại
・~て みたい: Muốn làm thử việc gì đó

 

Chiếc hộp bút đơn giản kiểu mới

佐藤さとう高橋たかはしさん、その あたらしい 筆箱ふでばこ、とても ちいさくて シンプルですね。
Anh Takahashi, cái hộp bút mới kia của anh nhìn nhỏ nhắn và giản dị thế nhỉ.
高橋たかはし: ええ。今日きょうあさの ニュースを ましたか。学校がっこおあたらしい ルールが はじまりましたよ。
Ừa. Anh đã xem tin tức sáng ngày hôm nay chưa? Quy định mới của nhà trường đã bắt đầu rồi đấy.
佐藤さとう: ええっ、ルールですか? りませんでした。どんな ルールですか。
Ể, quy định ạ? Tôi đã không biết đấy. Quy định như thế nào vậy ạ?
高橋たかはし授業中じゅぎょうちゅうあそばないために、おおきい 筆箱ふでばこは ダメに なったんです。
Để không chơi đùa trong giờ học thì những chiếc hộp bút to đằng nẵng đã không được phép dùng nữa rồi.
佐藤さとう: なるほど!たしかに むかしのおもちゃみたいな 筆箱ふでばこ は、勉強べんきょう邪魔じゃまに なります。
Ra là vậy! Quả thực mấy cái hộp bút giống như đồ chơi ngày xưa sẽ gây cản trở, làm phiền đến việc học hành nhỉ.
高橋たかはし: そうでしょう。だから、this ちいさい かみほうが、いま とても はやっているんですよ。
Đấy thấy chưa. Chính vì thế nên loại bằng giấy nhỏ nhắn này bây giờ đang cực kỳ thịnh hành đấy mà.
佐藤さとう面白おもしろいですね!わたし自分じぶん子供こどものために、早くあはや みせいたくなりました。
Thú vị thật đấy chứ! Tôi cũng muốn mau mau mua ở cửa hàng đằng kia cho đứa con của chính mình rồi đấy.
高橋たかはし: いいね。まだ たくさん っているから、今日きょう仕事しごとあと一緒いっしょこう!
Được đấy chứ. Người ta vẫn đang bán nhiều lắm, sau giờ làm việc ngày hôm nay chúng mình cùng đi nào!

📘 Từ vựng cần chú ý:

筆箱ふでばこ: Hộp đựng bút
・ルール: Quy định/Luật lệ
邪魔じゃま: Cản trở/Làm phiền
むかし: Ngày xưa/Trước đây
子供こども: Trẻ con/Con cái

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ないために: Để không làm gì đó...
・~に なりました: Trở nên/Trở thành như thế nào.
・~の 方が: Biểu thị sự so sánh hơn
・~たくなりました: Trở nên muốn làm một việc gì đó
・~の 后で: Sau khi/Sau một việc gì đó

 

Đi siêu thị với chiếc túi giấy mới

高橋たかはし: あれ?佐藤さとうさん、その っている おおきい かみふくろなんですか。
Ơ kìa? Anh Sato, cái túi bằng giấy to đằng nẵng anh đang cầm trên tay kia là cái gì thế ạ?
佐藤さとう: これ?これはね、さっき スーパーで ものを した ときの ふくろだよ。
Cái này hả? Cái này là cái túi lúc tôi đi mua sắm ở siêu thị hồi nãy đấy mà.
高橋たかはし: へえ、いまは ビニールの ふくろじゃないんですね。とても 綺麗きれいで かっこいいです.
Chà, bây giờ không dùng túi nilon nữa rồi anh nhỉ. Trông đẹp đẽ và ngầu ghê á.
佐藤さとう: うん。今日きょうの ニュースを たら、あたらしい ルールで ビニールは ダメに なったんだ。
Ừm. Hễ xem tin tức ngày hôm nay thì thấy bảo vì quy định mới nên túi nilon không được phép dùng nữa rồi.
高橋たかはし: そうなんですか!でも、this かみほうが、やまうみ自然しぜんやさしいですね。
Ra là vậy ạ! Nhưng mà cái đồ bằng giấy này thì thân thiện với tự nhiên của sông ngòi, biển cả hơn nhỉ.
佐藤さとう: そうそう。それに、たくさん 荷물にもつれても やぶれないから、とても 便利べんりだよ。
Đúng thế, đúng thế. Hơn nữa, cho dù có bỏ nhiều đồ đạc vào đi chăng nữa nó cũng không bị rách nên tiện lợi lắm.
高橋たかはし: いいね。わたしも これから スーパーへ きますから、あの ふくろを もらいたいです。
Tuyệt thật đấy anh nhỉ. Tôi bây giờ cũng chuẩn bị đi siêu thị đây nên cũng muốn nhận cái túi đó quá.
佐藤さとう: うん。あそこの みせの レジで すぐ えるから、早く行はや いってみて!
Ừm. Ở quầy tính tiền của cửa hàng đằng kia có thể nhận được ngay đấy, đi thử mau lên xem nào!

📘 Từ vựng cần chú ý:

かみ: Giấy
ふくろ: Cái túi/Bao bì
自然しぜん: Tự nhiên/Thiên nhiên
荷物にもつ: Đồ đạc/Hành lý
・レジ: Quầy tính tiền

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~の とき: Khi/Vào lúc làm một việc gì đó
・~たら: Hễ/Sau khi...
・~に なりました: Trở nên/Trở thành như thế nào
・~の 方が: Biểu thị sự so sánh hơn
・~ても: Cho dù làm gì đi nữa...